1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Đồ Án tốt nghệp Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6

64 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Quy Trình Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Xe Đào Komatsu PC 350-6
Tác giả Huỳnh Châu Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Việt Dũng
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Báo cáo Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mỏ với thời gian phản hồi nhanh chóng, đảm bảo quá trìnhvận hành không bị gián đoạn.Dịch vụ bảo dưỡng của Komatsu Việt Nam không chỉ giúp duy trìhoạt động ổn định của thiết bị mà còn góp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO

THÔNG

BÁO CÁO

ĐỒ ÁN TỐT NGHỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUY TRÌNH BÃO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA XE

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh phát triển không ngừng của ngành công nghiệp xây dựng và khaithác, các thiết bị cơ giới đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và giảmthiểu sức lao động con người Trong đó, dòng máy đào Komatsu PC 350-6 được sửdụng phổ biến nhờ khả năng vận hành bền bỉ, hiệu suất cao và phù hợp với nhiều điềukiện làm việc khắc nghiệt Tuy nhiên, để đảm bảo máy luôn hoạt động ổn định và kéodài tuổi thọ, việc bảo dưỡng và sửa chữa theo quy trình khoa học là điều vô cùng cầnthiết

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Thiết kế quy trình bảo dưỡng và sửa chữa xe đàoKomatsu PC 350-6" được thực hiện nhằm xây dựng một quy trình bảo trì hiệu quả, giúptối ưu hóa thời gian sửa chữa, giảm thiểu hỏng hóc ngoài ý muốn và nâng cao độ tin cậycủa thiết bị Đề tài không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn đi sâu vào thực tế vận hành,phân tích các lỗi thường gặp và đề xuất các giải pháp bảo trì phù hợp

Trong quá trình thực hiện, em đã tham khảo nhiều tài liệu kỹ thuật, thực hiện khảosát thực tế tại các công trường làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoànthành đồ án tốt nhất Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện, nhưng do giới hạn vềthời gian và nguồn lực, đề án không thể tránh khỏi những thiếu sót

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Dương ViệtDũng đã tận tâm nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đồ án củamình Em rất mong muốn nhận dược sự xem xét và chỉ dẫn của quý thầy để ngày một cókiến thức sâu hơn, vững vàng hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Đà nẵng, ngày 02 tháng 04 năm 2025

Sinh viên thực hiện HUỲNH CHÂU HƯNG

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HÃNG KOMATSU VÀ XE ĐÀO KOMATSU

PC350 1.1 Giới thiệu về hãng Komatsu

1.1.1 Lịch Lịch sữ hình thành và những thành tựu mà Komatsu đã đạt được trong nước và thị trường Châu Âu

a Lịch sử hình thành Komatsu Ltd là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất thiết bị xây dựng, khai khoáng và công nghiệp Công ty được thành lập vào ngày 13/5/1921 tại Nhật Bản, tiền thân là một bộ phận của Takeuchi Mining Industry, chuyên sản xuất máy móc hỗ trợ khaithác mỏ Qua hơn một thế kỷ phát triển, Komatsu đã trở thành thương hiệu toàn cầu với công nghệ tiên tiến và chất lượng sản phẩmvượt trội

Một số cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Komatsu:

 1931: Komatsu sản xuất chiếc máy kéo đầu tiên của Nhật Bản

 1947 Công ty cho ra đời dòng máy ủi đầu tiên

 1960: Komatsu bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế

 1970: Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Châu Á, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược hóa toàn cầu

 1980 – 1990: Ra mắt nhiều dòng sản phẩm mới như máy xúc,

xe tải khai thác cỡ lớn và thiết bị xây dựng thông minh

 2000 – nay: Komatsu đẩy mạnh công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và sản xuất thiết bị không người lái

b Những thành tựu của Komatsu tại Nhật Bản và Châu ÂuTại Nhật Bản:

 Komatsu hiện là công ty số một tại Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất máy móc xây dựng

 Là tập đoàn tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông minhvào thiết bị xây dựng như hệ thống Komatsu Smart

Construction, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí vận hành

Trang 4

 Ra mắt các dòng máy đào Hybrid thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

Tại Châu Âu:

 Komatsu mở rộng thị trường mạnh mẽ, trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành máy móc xây dựng tại Châu Âu

 Thành lập nhiều nhà máy sản xuất tại Đức, Anh, và Bỉ để phục vụ thị trường khu vực

 Phát triển các dòng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khí thải khắtkhe của EU, góp phần giảm thiểu tác động môi trường

 Hợp tác với nhiều tập đoàn xây dựng lớn, cung cấp thiết bị cho các công trình trọng điểm tại Châu Âu

 Nắm 2017, Komatsu mua lại Loy Global ( Mỹ) để mở rộng lĩnh vực khai khoáng và cung cấp giải pháp tự động hóa tiên tiến hơn

Với hơn 100 năm phát triển, Komatsu đã khẳng định vị thế của mìnhtrong ngành công nghiệp máy móc xây dựng và khai khoáng trên toàn cầu Tại Nhật Bản và Châu Âu, thương hiệu này không chỉ nổi bật về chất lượng sản phẩm mà còn dẫn đầu trong đổi mới công nghệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và vai trò của dịch vụ bão dưỡng của hãngKomatsu tại Việt Nam

a) Lĩnh vực hoạt động của Komatsu Việt Nam

Komatsu Việt nam là đại diện của tập đoàn Komatsu tại thị trườngViệt Nam, chuyên cung cấp các dòng máy thiết bị xây dựng, khaithác mỏ và công nghiệp nặng Công ty hoạt động chủ yếu trong cáclĩnh vực sau:

 Cung cấp thiết bị xây dựng và khi thác mỏ: Các dòng sảnphẩm nổi bật bao gồm máy xúc đào, máy ủi, xe tải khai thác ,

xe nâng và các thiết bị công nghiệp khác

Trang 5

 Cung cấp phụ tùng chính hãng: Đảm bảo nguồn cung linhkiện và phụ tùng chất lượng cao cho các dòng thiết bịKomatsu.

 Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa: Hỗ trợ bảo trì, bảo dưỡngđịnh kì và sửa chữa thiết bị theo tiêu chuẩn của Komatsu toàncầu

 Giải pháp công nghệ thông minh: Triển khai các hệ thốnggiám sát máy móc từ xa như Komtrax giúp khách hàng quản

lý thiết bị hiệu quả hơn

 Tư vấn kỹ thuật và đào tạo: Hỗ trợ khách hàng vận hành thiết

bị tối ưu và đào tạo nhân sự về bảo trì và sửa chữa

b) Vai trò của dịch vụ bảo dưỡng của Komatsu Việt Nam

Dịch vụ bảo dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệusuất và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị Komatsu Việt Nam Một sôvai trò chính bao gồm:

 Đảm bảo hiệu suất vận hành tối ưu: Dịch vụ bảo dưỡng giúpkiểm tra, bảo trì và thay thế các bộ phận hao mòn, đảm bảomáy móc hoạt động ổn định, tránh các sự cố gây gián đoạncông việc

 Giảm chi phí sửa chữa và nâng cao tuổi thọ thiết bị: Việc bảodưỡng định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó

có biện pháp khắc phục kịp thời, giảm thiểu chi phí sửa chữalớn và kéo dài tuổi thọ máy móc

 Đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và môi trường: Komatsu tuân thủcác tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn và bảo vệ môi trường,giúp doanh nghiệp sử dụng thiết bị an toàn, tiết kiệm nhiênliệu và giảm khí thải

 Tích hợp công nghệ giám sát từ xa: Hệ thống Komtrax giúp

theo dõi tình trạng thiết bị theo thời gian thực, giúp phát hiệnlỗi sớm, tối ưu hóa hiệu suất vận hành và quản lý bảo trì hiệuquả hơn

 Hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp, nhanh chóng: Với đội ngũ kỹthuật viên có kinh nghiệm, Komatsu Việt Nam luôn sẵn sàng

hỗ trợ khách hàng tại công trường, nhà máy hoặc khai thác

Trang 6

mỏ với thời gian phản hồi nhanh chóng, đảm bảo quá trìnhvận hành không bị gián đoạn.

Dịch vụ bảo dưỡng của Komatsu Việt Nam không chỉ giúp duy trìhoạt động ổn định của thiết bị mà còn góp phần tối ưu hóa chi phí vànâng cao hiệu suất làm việc cho các doanh nghiệp Với sự kết hợpgiữa công nghệ hiện đại và đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp,Komatsu Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế là một trong nhữngnhà cung cấp thiết bị và dịch vụ bảo trì hàng đầu tại Việt Nam

1.1.3 Giới thiệu về các xe đào của hãng Komatsu

a) Máy xúc đào bánh xích Komatsu PC220-8M0

Komatsu PC220-8M0 là dòng máy xúc đào bánh xích hạng trung, thuộc phân khúc 20-25tấn, được hãng Komatsu (Nhật Bản) sản xuất và cải tiến để phù hợp với điều kiện làmviệc khắc nghiệt, đặc biệt tại các thị trường đang phát triển

Dòng “8M0” là phiên bản cải tiến từ dòng PC220-8, được tối ưu hóa về hiệu suất, tiết

kiệm nhiên liệu và độ bền

Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe đào Komatsu PC220-8M0

Dung tích bình nhiên liệu ~400 lít

Các tính năng nổi bật của Komatsu PC220-8M0

Tiết kiệm nhiên liệu: So với phiên bản PC220-7, bản 8M0 tiết kiệm nhiên liệu đến 10%,

nhờ hệ thống điều khiển thông minh và động cơ tối ưu

Bền bỉ, mạnh mẽ: Thiết kế khung gầm chắc chắn, phù hợp làm việc ở công trường mỏ, khai thác đá, san lấp nền móng,

Dễ bảo trì: Hệ thống bảo trì đơn giản, dễ dàng thay lọc dầu, lọc gió và kiểm tra nhanh.Cabin thoải mái: Rộng rãi, cách âm tốt, điều hòa mát, ghế treo hơi giúp giảm rung, tăng hiệu suất vận hành lâu dài

Trang 7

Hình 1.1 Máy đào Komatsu PC 220-8M0b) Máy xúc đào Komatsu PC 350-8M0

Komatsu PC350-8M0 là dòng máy xúc đào bánh xích hạng nặng, thuộc phân khúc 35tấn, được phát triển đặc biệt cho các thị trường châu Á như Việt Nam, Indonesia,Philippines, v.v với tiêu chí: mạnh mẽ – bền bỉ – tiết kiệm nhiên liệu

Phiên bản “8M0” là bản nâng cấp tối ưu từ thế hệ PC350-8, nổi bật với khả năng vậnhành vượt trội trong điều kiện làm việc khắc nghiệt như khai thác đá, làm đường, côngtrình nền móng lớn,

Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe đào Komatsu PC350-8M0

Chiều sâu đào tối đa ~7.4 mét

Dung tích bình nhiên liệu ~620 lít

Các tính năng nổi bật của xe đào Komatsu PC 350-8M0

Hiệu suất cao: Động cơ mạnh mẽ, hệ thống thủy lực tối ưu giúp nâng – đào nhanh vàkhỏe hơn

Trang 8

Tiết kiệm nhiên liệu: So với thế hệ trước, phiên bản 8M0 tiết kiệm hơn khoảng 10% –

15%

Cabin tiện nghi: Rộng, điều hòa mạnh, ghế hơi giảm rung, bảng điều khiển dễ thao tác.

Cấu trúc chắc chắn: Khung gầm, tay cần, và gầu được thiết kế gia cố, chống nứt gãytrong môi trường làm việc nặng

Hình 1.2: Xe đào komatsu PC 350-8M0

c) Máy xúc đào Komatsu PC 130-8

Komatsu PC130-8 là dòng máy xúc đào bánh xích cỡ nhỏ, có trọng lượng hoạt động

khoảng 13 tấn, thuộc dòng máy đào thế hệ thứ 8 của Komatsu Được sản xuất nhằm phục

vụ các công trình dân dụng, hạ tầng nông thôn và đô thị, PC130-8 nổi bật với thiết kế gọn– vận hành linh hoạt – tiết kiệm nhiên liệu.Đây là một trong những model được ưachuộng nhất tại Việt Nam trong phân khúc máy xúc dưới 15 tấn

Các thông số kỹ thuật của xe đào Komatsu PC130-8

Trang 9

Chiều sâu đào tối đa ~5.5 mét

Dung tích bình nhiên liệu ~250 lít

Các tính năng nổi bật của xe đào Komatsu PC 130-8:

Kích thước nhỏ gọn: Dễ di chuyển trong khu vực chật hẹp như đô thị, nội thành, côngtrình dân sinh

Tiết kiệm nhiên liệu: Động cơ đời mới, kết hợp hệ thống thủy lực thông minh giúp giảmtiêu hao đáng kể

Vận hành êm ái: Hệ thống thủy lực cải tiến, giảm rung – giảm tiếng ồn hiệu quả

Bảo trì đơn giản: Các điểm kiểm tra bảo dưỡng tập trung, dễ tiếp cận

Cabin hiện đại: Ghế hơi, điều hòa mạnh, bảng điều khiển trực quan

Trang 10

Hình 1.3 : Xe đào Komatsu PC 130-8Còn một số xe đào Komatsu nổi bật như xe đào Komatsu PC400-8R, PC 450-8R, PC500LC-8R, PC 600Lc-8R1 , và càng về sau thì xe đào càng hiện đại, tiện ích hơn, hạngnặng hơn dùng cho các công trình lớn cần hoạt động liên tục và tối ưu về mọi mặt.

1.2 Giới thiệu về thông số kĩ thuật của xe đào Komatsu PC 350

1.2.1 Thông số kĩ thuật

1 Thông số cơ bản

 Mã máy: Komatsu PC 350-6

 Loại máy: Máy đào bánh xích (Crawled Hydraulic Excavator)

 Trọng lượng hoạt động: Khoảng 35,0 tấn (tùy theo cấu hình và phụ kiện)

 Động cơ: Komatsu SAA6D140E-3

o Loại động cơ: 6 xi-lanh, làm mát bằng nước

o Công suất động cơ: 230 mã lực (171 kW) tại 2.000 vòng/phút

 Chiều dài gầu: 5.180 mm

 Chiều rộng gầu: 2.990 mm (tùy theo loại gầu)

 Chiều dài cơ sở: 4.610 mm

 Chiều rộng bánh xích: 600 mm

3 Hệ thống thủy lực:

 Loại bơm thủy lực: Bơm piston, lưu lượng cao

 Lưu lượng bơm: 2 x 280 L/phút

 Lực đào tối đa:

o Lực đào tại đầu gầu: 32.4 kN

Trang 11

o Lực đào tại cần: 26.5 kN

 Chiều sâu đào tối đa: 7.080 mm

 Chiều sâu đào dưới mực đất: 7.100 mm

 Bán kính làm việc tối đa: 10.840 mm

 Chiều cao đào tối đa: 10.490 mm

Trang 12

CHƯƠNG 2: CÁC QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG CỦA XE ĐÀO KOMATSU PC 350 2.1 BẢO DƯỠNG ĐỊNH KÌ

2.1.1 Sau 50 giờ làm việc

Bảo dưỡng xe đào Komatsu PC 350 sau 50 giờ làm việc là một bước quantrọng để đảm bảo máy hoạt động ổn định, bền bỉ và kéo dài tuổi thọ Dướiđây là các công việc cần thực hiện:

1 Kiểm tra và bổ sung dầu nhớt , dung dịch

 Dầu động cơ: Kiểm tra mức dầu bằng que thăm dầu, bổ sungnếu cần

 Nước làm mát: Kiểm tra mức nước làm mát trong két nước và

bổ sung nếu thiếu

 Dầu thủy lực: Kiểm tra mức dầu thủy lực trong thùng dầu,đảm bảo không bị rò rỉ

 Dầu hộp số & bộ giảm tốc: Kiểm tra mức dầu và bổ sung nếucần

2 Kiểm tra, vệ sinh các bộ phận quan trọng

 Lọc gió: Vệ sinh lọc gió để đảm bảo động cơ không bị thiếukhí nạp

 Lọc dầu động cơ: Kiểm tra và vệ sinh, thay mới nếu cần

 Lọc nhiên liệu: Xả nước trong bầu lọc nhiên liệu để tránh tạpchất lẫn vào hệ thống

 Dàn nóng két nước và két dầu: Kiểm tra bụi bẩn và làm sạch

để tản nhiệt tốt hơn

3 Kiểm tra hệ thống thủy lực

 Kiểm tra rò rỉ dầu thủy lực tại các ống dẫn và xi lanh

Trang 13

 Kiểm tra áp suất dầu thủy lực nếu thấy hiệu suất làm việcgiảm.

4 Kiểm tra hệ thống di chuyển

 Kiểm tra xích, bánh sao, con lăn có bị mòn hoặc lỏng không

 Kiểm tra mức dầu trong hộp số di chuyển

5 Kiểm tra hệ thống điện

 Kiểm tra ắc quy, vệ sinh cực ắc quy tránh hiện tượng ăn mòn

 Kiểm tra đèn, còi, bảng điều khiển

6 Kiểm tra chung toàn bộ máy

 Kiểm tra các bulong, đai ốc xem có bị lỏng không và siết chặtlại nếu cần

 Kiểm tra cabin, hệ thống cần, gầu xem có dấu hiệu hỏng hóchay không

Sau khi hoàn tất bảo dưỡng, khởi động máy để kiểm tra hoạt động và đảmbảo mọi thứ đều ổn định Nếu phát hiện vấn đề bất thường, cần khắc phụcngay để tránh hư hỏng nặng hơn

2.1.2 Sau 250 giờ làm việc

Bảo dưỡng xe đào Komatsu PC 350 sau 250 giờ làm việc là một phần quantrọng trong quy trình bảo trì định kỳ để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ củamáy Ở mốc này, ngoài việc kiểm tra và vệ sinh như bảo dưỡng 50 giờ, một

số bộ phận cần thay thế

1) Thay thế các bộ phận quan trọng

 Thay dầu động cơ: Dầu động cơ có thể bị nhiễm bẩn hoặcgiảm chất lượng, cần thay mới theo đúng loại dầu khuyếnnghị của Komatsu

 Thay lọc dầu động cơ: Lọc dầu giúp loại bỏ cặn bẩn, thay mới

để đảm bảo dầu sạch khi bôi trơn động cơ

 Thay lọc nhiên liệu chính: Lọc nhiên liệu có thể bị tắc do tạpchất, thay mới giúp động cơ hoạt động ổn định

 Thay lọc nhớt động cơ: Đảm bảo hệ thống bôi trơn hoạt độnghiệu quả, giảm ma sát và hao mòn

2) Kiểm tra và bổ sung các dung dịch

 Kiểm tra và bổ sung dầu thủy lực nếu thiếu

 Kiểm tra và bổ sung dầu thủy lực nếu thiếu

 Kiểm tra dầu hộp số, bộ giảm tốc, bổ sung nếu mức dầu giảm.3) Kiểm tra hệ thống thủy lực

 Kiểm tra và vệ sinh lọc dầu thủy lực để tránh tắc nghẽn

 Kiểm tra các ống dẫn dầu, xi lanh thủy lực xem có rò rỉkhông

 Kiểm tra áp suất dầu thủy lực, đảm bảo hệ thống hoạt độngtrơn tru

4) Kiểm tra hệ thống di chuyển

Trang 14

 Kiểm tra độ căng của xích di chuyển.

 Kiểm tra bánh răng, con lăn, bôi trơn nếu cần

 Kiểm tra dầu trong hộp số di chuyển, bổ sung hoặc thay nếudầu bẩn

5) Kiểm tra hệ thống điện

 Kiểm tra và vệ sinh ắc quy, đảm bảo không bị rỉ sét

 Kiểm tra hệ thống đèn, còi, bảng điều khiển

6) Kiểm tra toàn bộ máy

 Siết chặt các bulong, đai ốc tránh lỏng lẻo

 Kiểm tra cabin, hệ thống cần, gầu, đảm bảo không có dấuhiệu hư hỏng

Sau bảo dưỡng, khởi động máy để kiểm tra hoạt động Nếu phát hiện bất kỳ

sự cố nào, cần xử lý ngay để tránh hư hỏng nặng hơn

2.1.3 Sau 500 giờ làm việc

Bảo dưỡng xe đào Komatsu PC 350 sau 500 giờ làm việc là mốc quan trọng

vì lúc này máy đã hoạt động lâu hơn và cần thay thế nhiều bộ phận hơn sovới mốc 250 giờ Dưới đây là những công việc cần thực hiện:

1/ Thay thế các bộ phận quan trọng

 Thay dầu động cơ: Dầu động cơ sau 500 giờ sẽ bị nhiễm bẩn,mất tính bôi trơn nên cần thay mới theo khuyến nghị củaKomatsu

 Thay lọc dầu động cơ: Lọc dầu giúp giữ lại cặn bẩn trongdầu, nếu quá cũ sẽ không còn hiệu quả

 Thay lọc nhiên liệu chính và phụ: Tránh tạp chất gây nghẹtkim phun và làm giảm hiệu suất động cơ

 Thay lọc nhớt động cơ: Giúp đảm bảo dầu nhớt sạch và hệthống bôi trơn hoạt động tốt

 Thay lọc dầu thủy lực: Tránh bụi bẩn làm tắc hệ thống thủylực, giúp máy hoạt động trơn tru

 Thay dầu hộp số & bộ giảm tốc: Dầu trong hộp số và bộ giảmtốc sau thời gian dài có thể bị nhiễm cặn, mất khả năng bôitrơn

 Thay dầu hệ thống thủy lực: Nếu dầu có dấu hiệu bị nhiễmbẩn hoặc thay đổi màu sắc, cần thay mới

 Thay lọc gió động cơ: Lọc gió bẩn sẽ làm giảm hiệu suấtđộng cơ, gây tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn

2/ Kiểm tra và bổ sung các dung dịch

 Kiểm tra và bổ sung nước làm mát, đảm bảo hệ thống làmmát hoạt động hiệu quả

 Kiểm tra mức dầu thủy lực, bổ sung nếu cần

 Kiểm tra mức dầu hộp số & bộ giảm tốc, thay nếu dầu có dấuhiệu nhiễm bẩn

Trang 15

3/ Kiểm tra hệ thống thủy lực

 Kiểm tra và vệ sinh các đường ống thủy lực, xem có rò rỉkhông

 Kiểm tra áp suất dầu thủy lực, đảm bảo hệ thống vận hànhđúng thông số

 Kiểm tra bơm thủy lực, van điều khiển, phát hiện sớm hưhỏng để tránh chi phí sửa chữa lớn

4/ Kiểm tra hệ thống di chuyển

 Kiểm tra độ căng của xích di chuyển, điều chỉnh nếu cần

 Kiểm tra và bôi trơn bánh răng, con lăn để tránh mài mònnhanh

 Kiểm tra dầu trong hộp số di chuyển, thay nếu dầu có dấuhiệu hỏng

5/ Kiểm tra hệ thống điện

 Kiểm tra và vệ sinh ắc quy, kiểm tra mức điện áp

 Kiểm tra hệ thống đèn, còi, bảng điều khiển đảm bảo hoạtđộng tốt

 Kiểm tra hệ thống cảm biến, tránh lỗi khi vận hành

6/ Kiểm tra toàn bộ máy

 Siết chặt các bulong, đai ốc, đặc biệt ở các khớp nối quantrọng

 Kiểm tra cabin, hệ thống cần, gầu, phát hiện sớm vết nứt hoặchỏng hóc

 Kiểm tra hệ thống bôi trơn, bổ sung mỡ bôi trơn vào các khớpnối

Sau 500 giờ làm việc, cần thay thế nhiều bộ phận quan trọng như dầu động

cơ, dầu hộp số, lọc dầu, lọc nhiên liệu, lọc dầu thủy lực, lọc gió… Ngoài ra,cần kiểm tra kỹ hệ thống thủy lực, di chuyển và điện để đảm bảo máy hoạtđộng ổn định

Sau khi bảo dưỡng, nên chạy thử máy để kiểm tra hoạt động và khắc phụcngay nếu có vấn đề

2.1.4 Sau 1000 giờ làm việc

Bảo dưỡng xe đào Komatsu PC 350 sau 1000 giờ làm việc là mốc quantrọng, đòi hỏi kiểm tra kỹ lưỡng và thay thế nhiều bộ phận để đảm bảo máyhoạt động bền bỉ, tránh hư hỏng lớn

[1] Thay thế các bộ phận quan trọng

 Thay dầu động cơ: Dầu động cơ sau 1000 giờ có thể bị biếnchất, mất khả năng bôi trơn, cần thay mới theo đúng tiêuchuẩn Komatsu

Trang 16

 Thay lọc dầu động cơ: Lọc dầu giúp loại bỏ cặn bẩn, cần thaymới để đảm bảo dầu sạch khi bôi trơn động cơ.

 Thay lọc nhiên liệu chính và phụ: Tránh tạp chất làm tắc hệthống nhiên liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ

 Thay dầu hộp số & bộ giảm tốc: Sau 1000 giờ làm việc, dầu

có thể bị nhiễm bẩn, mất khả năng bôi trơn, gây mài mòn các

bộ phận bên trong

 Thay dầu thủy lực: Dầu thủy lực có thể bị nhiễm bẩn, làmgiảm hiệu suất hệ thống Thay mới giúp hệ thống thủy lực vậnhành trơn tru

 Thay lọc dầu thủy lực: Giữ cho dầu thủy lực sạch, tránh cặnbẩn làm hư hỏng bơm và van điều khiển

 Thay lọc gió động cơ: Nếu lọc gió quá bẩn, động cơ sẽ tiêuhao nhiên liệu nhiều hơn và giảm hiệu suất

 Thay lọc gió cabin: Đảm bảo không khí sạch trong cabin,giúp người vận hành làm việc thoải mái hơn

 Thay mỡ bôi trơn trục quay toa: Trục quay toa cần bôi trơn tốt

để tránh mài mòn, gây tiếng ồn và hao mòn các chi tiết

 Thay dây curoa quạt làm mát: Dây curoa có thể bị mòn hoặcnứt sau 1000 giờ làm việc, cần thay để đảm bảo hệ thống làmmát hoạt động hiệu quả

[2] Kiểm tra và bổ sung các dung dịch

 Kiểm tra và bổ sung nước làm mát, đảm bảo két nước không

bị rò rỉ

 Kiểm tra và bổ sung dầu hộp số, bộ giảm tốc nếu thấy thiếu

 Kiểm tra mức dầu thủy lực, bổ sung nếu cần

 Kiểm tra mỡ bôi trơn, bơm thêm mỡ vào các khớp nối

[3] Kiểm tra hệ thống thủy lực

 Kiểm tra áp suất dầu thủy lực, đảm bảo đúng thông số kỹthuật

 Kiểm tra bơm thủy lực, van điều khiển để phát hiện sớm dấuhiệu hao mòn

 Kiểm tra hệ thống ống dẫn dầu, xi lanh thủy lực xem có rò rỉ không

[4] Kiểm tra hệ thống di chuyển

 Kiểm tra độ căng xích, tránh quá căng hoặc quá chùng

 Kiểm tra bánh răng, con lăn, phát hiện sớm dấu hiệu mài mòn

 Kiểm tra dầu hộp số di chuyển, thay nếu dầu có dấu hiệu hỏng

[5] Kiểm tra hệ thống điện

 Kiểm tra hệ thống điện

Trang 17

 Kiểm tra hệ thống đèn, còi, bảng điều khiển, sửa chữa nếu có lỗi.

 Kiểm tra hệ thống cảm biến, tránh lỗi khi vận hành

[6] Kiểm tra toàn bộ máy

 Siết chặt bulong, đai ốc, nhất là các khớp nối quan trọng

 Kiểm tra cabin, hệ thống cần, gầu, phát hiện sớm vết nứt hoặc

2.2 Bảo dưỡng theo tình trạng máy ( Condition-based Maintenance)

Bảo dưỡng theo tình trạng máy (CBM) là phương pháp bảo trì dựa trên việc theo

dõi và đánh giá tình trạng thực tế của máy để xác định khi nào cần bảo dưỡng hoặcthay thế linh kiện Thay vì bảo dưỡng theo lịch trình cố định (theo giờ hoạt động), CBM giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí bảo trì bằng cách chỉ can thiệp khi thực

sự cần thiết

[1] Các phương pháp giám sát tình trạng máy

1 Giám sát dầu bôi trơn

 Phân tích dầu động cơ và dầu thủy lực để phát hiện cặn kimloại, nhiễm bẩn hoặc suy giảm chất lượng dầu

 Nếu dầu có dấu hiệu nhiễm bẩn hoặc xuống cấp, thay thếngay cả khi chưa đến lịch bảo dưỡng định kỳ

2 Giám sát rung động

 Cảm biến rung gắn trên các bộ phận quan trọng như bơm thủylực, động cơ, hộp số giúp phát hiện sớm các bất thường nhưmòn vòng bi, mất cân bằng hoặc lệch trục

 Nếu rung động vượt quá mức cho phép, cần kiểm tra và thaythế linh kiện bị mòn

3 Giám sát nhiệt độ

 Cảm biến đo nhiệt độ ở động cơ, hệ thống thủy lực và hộp sốgiúp phát hiện sự gia tăng nhiệt bất thường, dấu hiệu của masát quá mức hoặc hệ thống làm mát kém

 Nếu nhiệt độ tăng cao bất thường, kiểm tra hệ thống làm mát,dầu nhớt hoặc lọc dầu

4 Kiểm tra áp suất hệ thống thủy lực

 Áp suất dầu thủy lực giảm có thể là dấu hiệu của rò rỉ, bơm bịmòn hoặc van bị hỏng

Trang 18

 Nếu áp suất thấp hơn mức tiêu chuẩn, cần kiểm tra và sửachữa kịp thời.

5 Kiểm tra mức tiêu hao nhiên liệu

 Nếu mức tiêu hao nhiên liệu tăng bất thường, có thể do lọcnhiên liệu bị tắc, kim phun bẩn hoặc động cơ hoạt động kémhiệu quả

 Kiểm tra và làm sạch hệ thống nhiên liệu khi phát hiện mứctiêu hao vượt quá bình thường

6 Phân tích tiếng ồn và khói thải

 Tiếng động lạ từ động cơ, bơm thủy lực, hộp số có thể là dấuhiệu của hỏng hóc

 Màu khói thải bất thường (đen, trắng hoặc xanh) có thể báohiệu lỗi trong hệ thống nhiên liệu, bơm hoặc kim phun

[2] Bảo dưỡng theo CBM

 Bảo dưỡng động cơ

 Khi dầu động cơ có dấu hiệu nhiễm bẩn hoặc có kim loại lạ ➝Thay dầu và lọc dầu động cơ

 Khi động cơ rung lắc mạnh hoặc tiêu hao nhiên liệu tăng ➝Kiểm tra kim phun, lọc gió và hệ thống đốt nhiên liệu

 Bảo dưỡng hệ thống thủy lực

 Khi áp suất dầu giảm hoặc phát hiện rò rỉ ➝ Kiểm tra bơm,

van điều khiển và xi lanh.

 Khi dầu thủy lực chuyển màu hoặc có tạp chất ➝ Thay dầu

thủy lực và lọc dầu.

 Bảo dưỡng hệ thống di chuyển

 Khi cảm biến rung động báo hiệu độ rung tăng cao ➝ Kiểm

tra bánh răng, xích di chuyển, bôi trơn.

 Khi lực kéo yếu hoặc di chuyển không đều ➝ Kiểm tra mô tơ

di chuyển và hộp số

 Bảo dưỡng hệ thống điện

 Khi điện áp ắc quy giảm bất thường ➝ Kiểm tra và vệ sinh ắc

quy.

 Khi đèn, còi, cảm biến hoạt động không ổn định ➝ Kiểm tra

hệ thống dây điện và cảm biến.

[3] Lợi ích của bảo dưỡng theo tình trạng máy (CBM)

- Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng: Chỉ thay thế linh kiện khi cần, tránh lãng

Trang 19

[4] Ứng dụng CBM vào bảo dưỡng xe đào Komatsu PC 350

- Sử dụng cảm biến thông minh: Theo dõi nhiệt độ, áp suất dầu, rung động,

mức tiêu hao nhiên liệu

- Kiểm tra dữ liệu thường xuyên: Đọc thông số trên màn hình điều khiển

hoặc kết nối với hệ thống giám sát từ xa

- Lên kế hoạch bảo trì linh hoạt: Không cố định lịch thay dầu, thay lọc mà

dựa vào dữ liệu thực tế của máy

Bảo dưỡng theo tình trạng máy (CBM) giúp tối ưu hóa bảo trì, giảm chi phí và nâng caohiệu suất vận hành của xe đào Komatsu PC 350 Việc áp dụng CBM cần có hệ thống cảmbiến theo dõi và kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu hỏng hóc Nếutriển khai tốt, CBM sẽ giúp xe đào hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu thời gian dừngmáy không mong muốn

2.3 Bảo dưỡng hệ thống thủy lực

2.3.1 Kiểm tra, bảo dưỡng dầu thủy lực

1 Chuẩn bị trước khi kiểm tra

Đậu máy trên bề mặt bằng phẳng

Hạ gầu và tay cần chạm đất để xả áp suất trong hệ thống thủy lực

Tắt máy, để nguội khoảng 10–15 phút

Chuẩn bị: Khăn sạch, kiểm tra qua kính thăm dầu , dụng cụ tháo nắp ( cờ lê, tua vít),bình dầu thủy lực mới

2 Kiểm tra mức dầu thủy lực

Cách kiểm tra:

A ) Nhìn vào kính thăm dầu ( sight glass)

Kính nằm ở bình dầu thủy lực bên hông máy (thường bên phải, phía sau cabin)

Mức dầu nằm giữa hai vạch Min – Max là đạt

Nếu dưới Min → cần châm thêm

B ) Kiểm tra màu dầu:

Dầu sạch sẽ có màu vàng nhạt hoặc hơi vàng đậm

Trang 20

Nếu dầu có màu đen, sữa (trắng đục) hoặc có cặn → cần thay gấp.

3 Thay dầu thủy lực

Chu kỳ thay:

Từ 4.000 – 5.000 giờ vận hành, hoặc sớm hơn nếu điều kiện làm việc bụi bẩn, ẩm ướt.Thay lọc dầu thủy lực sau mỗi lần thay dầu

Các bước thay dầu:

Mở van xả dầu thủy lực phía dưới bình (có thể nằm cạnh gầm máy)

Hứng dầu vào thùng sạch, đúng quy chuẩn bảo vệ môi trường

Vệ sinh nắp bình và khu vực lọc dầu

Thay lọc dầu thủy lực (có thể có 2 lọc: lọc chính và lọc hồi)

Châm dầu mới vào qua cổ châm dầu (phía trên bình dầu)

Khởi động máy, nâng hạ cần – di chuyển hệ thống để xả khí

Tắt máy, kiểm tra lại mức dầu → châm bổ sung nếu cần

4 Loại dầu và dung tích

Loại dầu được hãng khuyến nghị : Komatsu Genuine Hydraulic Oil (KH-46) hoặc tươngđương (ISO VG46)

Dung tích dầu: khoảng 160-200 lít

Lọc dầu thủy lực: cần phải thay đồng thời với dầu mới

5 Lưu ý quan trọng của hãng:

Không dùng dầu kém chất lượng → gây hỏng bơm, van, xilanh thủy lực

Luôn xả khí sau khi thay dầu (vận hành nhẹ các thao tác để không bị “sặc dầu”)

Dầu thải phải được xử lý đúng quy định (không đổ ra môi trường)

Ghi chép lại số giờ thay dầu để theo dõi chu kỳ bảo dưỡng

Trang 21

Mẫu nhật ký kiểm tra – bảo dưỡng dầu thủy lực ( Hàng ngày / Định Kỳ) của Komatsu PC350-6

ST

T Hạng mục kiểm tra Chu kỳ Trạng thái Ghi chú (nếu có)

2 Màu sắc & độ sạch của dầu Hàng ngày Đạt/ Không đạt Vàng nhạt là đạt 

4 Có rò rỉ dầu thủy lực không? Hàng ngày Đạt/ Không đạt Kiểm tra ống, đầunối

5 Lọc dầu thủy lực (kiểm tra) Mỗi 250 giờ Đạt/ Không đạt Thay nếu bẩn nhiều 

Có hiện tượngchậm/rung? 

9 Kiểm tra tiếng ồn hệ thống Hàng tuần Đạt/ Không đạt Có tiếng rít bấtthường? 

6 Sơ đồ vị trí bộ phận dầu thủy lực – Komatsu PC350-6

Các bộ phận chính liên quan đến dầu thủy lực

Trang 22

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí bộ phận dầu thủy lực của xe đào Komatsu PC 350-62.3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng bộ lọc thủy lực

1 Các bộ lọc thủy lực trên máy PC350-6

Trang 23

Vị trí Tên bộ lọc Chức năng chính

① Bên ngoài bình dầu Lọc hồi thủy lực (Return Filter) Lọc dầu hồi về từ các xilanh, van, động cơ quay

② Gần bơm thủy lực Lọc áp lực chính (Main Hydraulic Filter) Bảo vệ bơm và van khỏi tạp chất trước khi tạo áp lực

③Nằm trong bình dầu

hoặc gắn trên đường hút

dầu vào bơm

Lọc hút (Suction Filter) Ngăn tạp chất lớn vào trước khi hút dầu từ bình

2 Cách kiểm tra bộ lọc thủy lực

Chu kỳ kiểm tra: Mỗi 250 giờ vận hành

Các bước kiểm tra:

Tắt máy, để nguội hoàn toàn (ít nhất 15 phút)

Kiểm tra bên ngoài lọc:

 Có rò rỉ dầu không

 Có bị biến dạng hoặc rỉ sét

Kiểm tra chỉ báo tắc lọc (nếu có đèn hoặc đồng hồ báo):

 Đèn đỏ hoặc kim áp cao → lọc đang bị tắc

Mở lọc ra kiểm tra lõi lọc:

 Lõi bị đen, dính cặn → cần thay

 Nếu còn sáng, không mùi cháy, không mảnh vụn kim loại → có thể tiếp tục dùng

Trang 24

Dầu thủy lực (để làm ướt ron lọc mới)

Các bước thay:

Đặt thau hứng dầu nhỏ dưới lọc

Dùng cờ lê tháo lọc cũ

Vệ sinh vị trí lắp lọc (vòng ren và mặt tiếp xúc)

Châm 1 ít dầu vào lọc mới và bôi dầu quanh ron cao su

Lắp lọc mới vào, siết tay sau đó vặn thêm ¾ vòng

Khởi động máy và chạy không tải khoảng 10 phút

Kiểm tra rò rỉ và mức dầu → bổ sung nếu thiếu

4 Lưu ý quan trọng

Không dùng lại lọc cũ, không rửa bằng dầu

Luôn sử dụng lọc chất lượng cao của Komatsu

Sau khi thay, luôn xả khí hệ thống bằng cách thao tác nhẹ các xilanh (tay cần – gầu).Ghi lại giờ hoạt động sau mỗi lần thay để theo dõi chu kỳ tiếp theo

5 Sơ đồ vị trí lọc thủy lực – mô tả chi tiết

a Bình dầu thủy lực (Hydraulic Tank)

Vị trí: Thường nằm sát phía sau cabin, bên phải máy

Chức năng: Là nơi chứa toàn bộ lượng dầu thủy lực để cung cấp cho hệ thống Có kínhthăm dầu và nắp châm dầu bên trên

Dầu từ đây được hút ra và cũng hồi về sau khi đã đi qua các bộ phận làm việc

b Lọc hồi thủy lực ( Return Filter)

Vị trí: Nằm ngay trên hoặc bên hông bình dầu thủy lực

Trang 25

Dòng chảy: Dầu từ các xilanh, mô-tơ quay, van điều khiển… sau khi làm việc sẽ hồi vềbình dầu thông qua bộ lọc này.

Chức năng: Giữ lại cặn bẩn, mạt kim loại sau quá trình làm việc, tránh đưa về bình dầu

c Lọc hút (Suction Filter)

Vị trí: Nằm trong bình dầu hoặc gắn trên đường hút dầu vào bơm

Chức năng: Ngăn bụi bẩn lớn xâm nhập khi dầu được hút từ bình lên bơm thủy lực.Thường là dạng lưới lọc thô, không phải lõi lọc thay được

d Lọc chính / Lọc áp lực ( Main Hydraulic Filter)

Vị trí: Gần bơm thủy lực, đôi khi gắn trên thân máy chính

Chức năng: Dầu sau khi rời bình, trước khi vào bơm hoặc ngay sau khi ra khỏi bơm sẽ điqua lọc này để loại bỏ cặn bẩn tinh

Đây là bộ lọc quan trọng nhất bảo vệ bơm, van và toàn hệ thống

e Bơm thủy lực

Vị trí: Gắn liền với động cơ, phía bên trái hoặc dưới thân máy

Chức năng: Tạo áp lực cao để đẩy dầu đến hệ thống làm việc (xilanh, mô-tơ quay, taycần, gầu )

Tóm tắt dòng chảy:

Bình dầu → Lọc hút → Bơm thủy lực → Hệ thống → Lọc hồi → Bình dầu

Lọc áp lực chính

Trang 26

Hình 2.1 : Sơ đồ đường dầu lọc thủy lực trong xe đào Komatsu PC350-6

2.3.3 Kiểm tra, bảo dưỡng các ống dẫn dầu thủy lực

Mục đích của việc kiểm tra, bảo dưỡng các đường ống thủy lực là để phát hiện sớm các

rò rỉ, hư hỏng Ngăn chặn vỡ ống, cháy dầu, mất áp suất Giúp kéo dài tuổi thọ hệ thốngthủy lực và bảo vệ bơm, xilanh

1 Các bước kiểm tra, bảo dưỡng

Bước 1: Vệ sinh bề mặt ống

Lau sạch bụi bẩn, dầu mỡ bằng khăn mềm và dung dịch vệ sinh chuyên dụng

Việc này giúp dễ dàng phát hiện vết nứt hoặc rò rỉ nhỏ

Bước 2: Kiểm tra mắt thường

Kiểm tra thân ống: xem có bị nứ, mục hay cứng giòn không Nếu có dấu hiệu nứt, phồngthì cần thay ngay

Kiểm tra khớp nối: Có lỏng lẻo, rò rỉ dầu tại vị trí bắt ren, fitting không Nếu thấy vết dầu

rỉ thì cần siết lại hoặc thay thế

Trang 27

Bước 3: Kiểm tra vị trí lắp đặt

Đảm bảo ống không bị cọ xát, gấp khúc hay chạm vào phần kim loại sắc cạnh

Dùng ống bảo vệ bọc ngoài nếu ống nằm ở vị trí dễ va đập

Đảm bảo đủ độ cong uốn chuẩn theo khuyến cáo của Komatsu (tránh quá gấp khúc làmtắc dầu)

Bước 4: Kiểm tra áp suất vận hành

Quan sát ống khi máy vận hành: nếu ống rung mạnh, phồng lên bất thường → có thể ốngyếu hoặc không đúng áp suất làm việc

Kiểm tra đồng hồ áp suất hoặc cảm biến

Bước 5: Lên kế hoạch thay thế định kỳ

Thời gian khuyến cáo thay ống: ~2000–3000 giờ làm việc, hoặc theo tình trạng thựctế.Ghi chú vị trí từng ống và thời điểm thay để theo dõi

Trang 28

Hình 2.3: Sơ đồ vị trí ống dầu thủy lực của xe đào Komatsu PC 350-6

2.3.4 Kiểm tra, bảo dưỡng bơm

Trước khi bảo dưỡng ta cần nhận bơm , rửa ngoài bơm sau đó tiến hành tháo bơm Rồikiểm tra từng chi tiết trong bơm xem có hỏng hóc bộ phận nào không, tiến hành sữa chữahoặc thay thế các bộ phận bị hư hỏng

a) Nhận bơm, rửa ngoài bơm

- Nhận bơm

Khi đưa máy vào sửa chữa cần phải có các hồ sơ sau đây: Biên bản xem xét kiểm trađịnh kỳ Biên bản nhận máy từ các lần trước Lý lịch của động cơ Biên bản sửa chữa độtxuất và thay thế các cụm máy trong quá trình vận hành Trong tất cả các biên bản kể trênphải ghi đầy đủ trạng thái kỹ thuật của các cụm và các bộ phận máy

Trang 29

Hình 2.4 Tổng thành của bơm PC 350Trong đó:

1- Bơm trước

2- Bơm sau

3- Van TVC, LS của bơm sau

4- Van TVC, LS của bơm trước

PS: cửa hút

PAF, PAR: đường đẩy của bơm trước và bơm sau

PP2R, PP2F: áp suất cấp bơm sau, bơm trước

PLS1F1, PLS1R: áp suất LS bơm trước, bơm sau

Psig: áp suất EPC điều khiển áp suất LS

Pd1F: Hồi bụng bơm

- Rửa ngoài bơm

Trang 30

Sử dụng các dung dịch tẩy rửa có tính kiềm và các chất có hoạt tính bề mặt lớn hoặcnhững chế phẩm chuyên dùng của các chất có hoạt tính bề mặt.

b) Tiến hành rửa bơm trong bể rửa cố định bằng dung dịch kiềm hoặc bằng các chếphẩm tẩy rửa tổng hợp CAM-15, ML-52 ở nhiệt độ 80-90 độ C

c) Đưa bơm lên bệ thử để thử trước khi tháo sửa chữa để đánh giá được chất lượngbơm trước và sau khi sửa chữa

d) Tháo bơm, tháo các cụm tổng thành

e) Các thiết bị sử dụng trong việc tháo bơm trên máy đào PC 350

Bộ dụng cụ cầm tay

Hình 2.5 Dụng cụ

f) Các nguyên tắc khi tháo hệ thống thủy lực trên máy đào PC 350-6

Trong quá trình thực hiện công tác bảo trì sửa chữa một hệ thống thủy lực máy đào,người thợ phải đảm bảo tốt an toàn kỹ thuật bằng cách tôn trọng các chỉ dẫn của nhà chếtạo Sau đây giới thiệu thêm một số quy định về an toàn kỹ thuật mà người thợ thủy lựccần lưu ý:

1 Dụng cụ và vị trí làm việc phải tuyệt đối sạch sẽ

Trang 31

2 Trước khi tháo tách một bộ phận ra khỏi hệ thống thủy lực máy đào phải lau chùisạch sẽ bên ngoài các đầu ống nối

3 Các nút bít đầu ống, các nút che kín cửa của một bộ phận thủy lực máy đào mớichuẩn bị thay vào hệ thống, cần phải giữ kín cho đến khi lắp ráp vào hệ thống

4 Trước khi tháo lỏng một rắc co nối ống, nên quan sát xem có vết dầu nhờn báo hiệu

xì hở ga để kịp thời xử lý, phải siết chặt bảo đảm kín các đầu nối ống

5 Khi thao tác mở hoặc siết một đầu nối ống rắc co phải dùng hai chìa khóa miệngtránh làm xoắn gãy ống dẫn

6 Khi ráp trở lại một đầu rắc co phải thay mới gioăng

7 Siết nối ống và các đầu rắc co phải siết đúng mức quy định, không được siết quámức

Trang 32

Dụng cụ: cờ lê 13

Hình 2.6 Vị trí của càng cuaNới lỏng bulông liên kết giữa thớt giữa và bơm trước và bơm sau+ Tháo bơm sau

Vỏ bơm sau

Ngày đăng: 25/05/2025, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Sơ đồ đường dầu lọc thủy lực trong xe đào Komatsu PC350-6 - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.1 Sơ đồ đường dầu lọc thủy lực trong xe đào Komatsu PC350-6 (Trang 26)
Hình 2.4. Tổng thành của bơm PC 350 Trong đó: - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.4. Tổng thành của bơm PC 350 Trong đó: (Trang 29)
Hình 2.7. Vỏ bơm ngoài Rút cụm bờ lốc, piston, đĩa lỗ, táo đồng, chốt - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.7. Vỏ bơm ngoài Rút cụm bờ lốc, piston, đĩa lỗ, táo đồng, chốt (Trang 33)
Hình 2.8.  Blốc xilanh Piston, đĩa lỗ - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.8. Blốc xilanh Piston, đĩa lỗ (Trang 34)
Hình 2.12.  Gối - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.12. Gối (Trang 36)
Hình 2.12. Trục và bạc Thớt giữa - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.12. Trục và bạc Thớt giữa (Trang 37)
Hình 2.13. Thớt giữa - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.13. Thớt giữa (Trang 38)
Hình 2.15. Bơm trước - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.15. Bơm trước (Trang 40)
Hình 2.16. Panme để đo đường kính trục piston - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.16. Panme để đo đường kính trục piston (Trang 41)
Hình 2.17. Đồng hồ so để đo lỗ - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.17. Đồng hồ so để đo lỗ (Trang 41)
Hình 2.19. Kiểm tra gối - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.19. Kiểm tra gối (Trang 43)
Hình 2.22.  Kiểm tra táo đồng - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.22. Kiểm tra táo đồng (Trang 45)
Hình 2.29: Kiểm tra van của phân phối -Tháo các cốc điều khiển con trượt - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.29 Kiểm tra van của phân phối -Tháo các cốc điều khiển con trượt (Trang 51)
Hình 2.32.  Đo khe hở của con trượt và lòng phân phối - Báo cáo Đồ Án tốt nghệp  Đề tài thiết kế quy trình bão dưỡng và sửa chữa xe Đào komatsu pc 350 6
Hình 2.32. Đo khe hở của con trượt và lòng phân phối (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w