1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam

195 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Tác giả ThS. Phan Xuân Thắng, TS. Đào Tựng, ThS. Trần Thị Quỳnh, ThS. Phan Thị Bích Hiền, TS. Nguyễn Thụy Linh, ThĐ. Nguyễn Hồng Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Phan Xuân Thắng, ThS. Trần Thị Quỳnh, ThS. Phan Thị Bích Hiền, TS. Nguyễn Thụy Linh, ThĐ. Nguyễn Hồng Hạnh
Trường học Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 68,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết qua nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong năng lực động của nhân viên và ứng dụng Fintech tới hiệu suất làm việc và hiệu quả hoạt động |kinh doanh của các doanh nghiệp di

Trang 1

ĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NỘI

BAO CÁO TONG KET

KET QUA THUC HIỆN NHIEM VỤ KH&CN

CAP ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI

Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tac động của Năng lực động cua nhân viên va

Ưng dụng Công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suât làm việc ở các doanh

nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam.

Mã số nhiệm vụ: QG.20.68

Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS Phan Xuân Thắng

Hà Nội, 2024

Trang 2

MỤC LỤC

PHAN L, THONG TIN CHUNG n1eneeeeeseeeennsennnernnrttinitotngttiorsgilltiB0IgG0050001088 2

ee 4

a +

3 Phương pháp nghiên Crus cece sscseeecseeseeseneceecseeseseeesaeeeeseseeseeeeaees 4

4 Tong kết kết quả nghiên cứu 2 se ©+s+EE E21 1211117121 srxez ?

4.1 Tổng quan nghiên COU c.cscccssscsssecsseesssecssecssecssecsssecssecsssssssecsseessseceseessees 7

4.2 Luận cứ khoa học, khung phân tích và phương pháp đánh giá tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng Công nghệ tài chính (Fintech)

tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại

'VIỆT ÏNaI - - -G Q1 1222011123111 19311111111ki 16

4.3 Kết qua nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong năng lực

động của nhân viên và ứng dụng Fintech tới hiệu suất làm việc và hiệu quả

hoạt động |kinh doanh của các doanh nghiệp dich: Vụ tài CHÍNH suasesnesssren 23

5 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận 2-5 5¿ 41

Trang 3

PHAN I THONG TIN CHUNG

1 Tén dé tai

Tiéng Việt: Nghiên cứu tác động cua Nang lực động của nhân viên va Ứng dụng

Công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh

nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam.

Tiếng Anh: Investigation of the impact of employee's Dynamic Capabilities and

Financial technology (Fintech) implementation on employee performance in financial services companies in Vietnam.

2 Mã số (được cấp khi Hồ sơ trúng tuyển): QG.20.68

3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

Họ và tên, học hàm, Nội dung công việc

nghiên cứu tât cả các nội dung

Thư ký đề tài, tham

gia nghiên cứu và

` Khoa Quốc tế hoàn thiện các hồ sơ

ThS Trân Thị Quyên

ngữ thanh toán, nghiệm

thu

Trang 4

tham gia nghiên cứu

TS Nguyễn Thùy ; ; tất cả các nội dung,

; Hoc vién tai chinh - ; Linh ho tro hoan thién bao

cáo khảo sát điều tra

và các bài báo

Thành viên đề tai,

tham gia nghiên cứu

Th§ Nguyễn Thị tất cả các nội dung,

` Học viện Tài chính Hong Hanh ho trợ hoàn thiện bao

-cáo khảo sát điêu tra

Dia chỉ: Nhà E5, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

5 Thời gian thực hiện:

5.1 Theo hợp đồng: 24 tháng, từ tháng 04 năm 2020 đến tháng 04 năm 2022

5.2 Gia hạn (nếu có): 24 tháng, từ tháng 04 năm 2022 đến tháng 04 năm 2024 5.3 Thực hiện thực tế: 48 tháng, từ tháng 04 năm 2020 đến tháng 04 năm 2024.

6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu: không

7 Tống kinh phí được phê duyệt của đề tài: 300 triệu dồng

Trang 5

PHÀN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, sự phát triển bùng nỗ của công nghệ tài chính (Fintech)

đã và đang định hình lại ngành dịch vụ tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân

hàng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Fintech là những cơ hội tối ưu hóatrong quá trình hoạt động kinh doanh, nhưng cũng không ít thách thức đối với cácngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính theo cách truyền thống nói chung mà cả

đối với nguồn nhân lực Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đã đòi hỏi nhân

sự trong ngành công nghệ tài chính cần cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng dé thích nghi nhanh chóng với sự thay đôi của môi trường làm việc với những ứngdụng công nghệ mới Chính vì thế, việc thực hiện nghiên cứu chuyên sâu, phân

tích và đánh giá một cách có hệ thống mối quan hệ giữa năng lực động với lợi thế

cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh là cần thiết và pó tính thực tiễn cao

đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình chuyên đổi với những phát triển mạnh mẽ và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh nói

chung và môi trường làm việc nói riêng.

2 Mục tiêu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chính như sau:

- Phan tích chỉ rõ được các nhân tố quyết định tới hiệu suất làm việc của nhân

viên trong ngành dịch vụ tài chính, trong đó tập trung vào hai nhóm yếu tố chính là Năng lực động của đội ngũ nhân viên và Ứng dụng Fintech của tổchức;

- _ Xây dựng được mô hình kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố năng lực

động và việc ứng dụng Fintech với hiệu suất làm việc của nhân viên;

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất làm việc ở các doanh

nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam hiện nay.

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Để đạt được các mục tiêu đặt ra,

nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp, kỹ thuật thu thập và phân tích dữ

Trang 6

liệu dưới đây.

Phân tích tài liệu thứ cấp:

- Nhóm tác giả sé thu thập các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên

quan tới đề tài và nghiên cứu chuyên sâu Với mỗi khái niệm trong đề tài, nhómnghiên cứu thu thập các tai liệu mô tả thuộc tính của khái niệm, các mối liên hệtrực tiếp/ gián tiếp đã được các học giả khác trên thế giới nghiên cứu đối với biến

kết quả là hiệu suất làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp dịch vụ tàichính.

É Kỹ thuật phân tích được sử dụng là phân tích và tổng hợp theo chủ đề, khái

niệm nghiên cứu.

Phân tích dữ liệu định tính sơ cấp:

: Nghiên cứu định tính (sơ cấp) được thực hiện bằng phỏng van 20 nhà quản

ly đang làm việc ở các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tại Việt Nam.

- Ky thuật thu thập dữ liệu được su dụng là phỏng vấn bán định hướng (entretien semi directif/ semi-structured interview) — sử dụng câu hỏi mở để thuthập dữ liệu định tính.

- Ky thuật phan tích dữ liệu được sử dụng là Phân tích nội dung (content

analysis) các nội dung tra lời phỏng van Cu thé kỹ thuật này gồm ba giai đoạn:(i) Tiền phân tích, (ii) Khai thác thông tin, xử lý kết quả va (iii) Suy luận, kết luận

o Giai đoạn tiền phân tích: là giai đoạn tổng hợp ý tưởng xuất phát để xây

dựng kịch bản thu thập thông tin và phân tích Giai đoạn này bao gồm việc xây

dựng những giả thiết, mục tiêu nghiên cứu cũng như xác định những tín hiệu nội

dung (indices contenus).

o Giai đoạn khai thác thông tin, xử lý kết quả: Các ý kiến của người tham gia

trả lời sau khi được ghi lại thành văn ban (transcription) sẽ được xử lý bằng phan

mềm phân tích Sphinx hoặc kỹ thuật tương đương cắt nhỏ từ vựng trong câu để

tìm ra các nội dung phân tích.

o Giai đoạn Suy luận, kết luận: từ những tổng hợp, phân tích ở giai đoạn trước, đưa ra những đánh giá và kết luận của tác giả phục vụ cho mô hình nghiên

Trang 7

Thu thập và phân tích dữ liệu định lượng:

- Thiết kế bang hỏi: Bang hỏi gồm các thang đo biến số được thiết kế xâydựng phục vụ mô hình giả thiết được nhóm nghiên cứu đề xuất xây dựng trên cơ

sở tham khảo từ các nghiên cứu quá khứ trong nước và quốc tế, có điều chỉnh cậpnhật, bổ sung từ kết quả nghiên cứu định tính

ẩ Thang đo dự kiến thiết kế theo thang đo Likert với 5 mức độ đề gia tăng độ

chính xác, tính khách quan trong đánh giá của người trả lời.

- Bang hỏi trước khi được sử dung thu thập dữ liệu sé được đánh gia về sự

rõ rang, dé hiệu về nội dung

- Mẫu nghiên cứu gồm 252 (Cỡ mau = bậc thang đo * số câu hỏi = 9 * 29 =

261) nhà quản lý của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, đảm bảo

tính đại diện về thông tin nhân khẩu học, về các phân ngành trong lĩnh vực dịch

vụ tài chính.

- Nhóm nghiên cứu sẽ thu thập, xây dựng danh sách các don vi doanh nghiệp

trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và liên hệ dé gui bang hoi

- Bang hỏi được thu thập theo 3 phương thức: Ban in giấy, tiếp nhận ban tralời file mềm qua email, và tạo bản hỏi thu thập di liệu online (online

questionnaire).

- Du kiến phương thức tiếp cận va lấy dữ liệu trực tiếp bang bảng hỏi in giấy

sẽ là phương thức chính để bảo đảm tính xác thực đối với người trả lời và độ tin

cậy của dữ liệu được thu thập.

- Phần mềm sử dụng để nhập liệu và phân tích dự kiến sử dụng là SPSS Phương pháp phân tích dữ liệu là kết hợp nhiều nhóm phương pháp phân tích: thống kê mô tả, phân tích nhân tố và các phân tích kiểm định tin cậy (reliability

analysis).

o Phân tích kiểm tra điều kiện: Kolmogorov-Smirnov Test, Levene’s Test

oO Các phân tích nhân tố sẽ được tác giả xem xét lựa chọn gồm Multiple

Regression, ANCOVA, Independent Factorial ANOVA, Factorial Repeated

6

Trang 8

Measures ANOVA và có thê thêm phương pháp tùy thuộc vào kết quả lựa chọn

và thuộc tính của các biến số trong quá trình xây dựng mô hình

0 Phân tích kiểm định tin cậy: Cronbach’s Alpha

4 Tông kết kết quả nghiên cứu

4.1 Tổng quan nghiên cứu

4.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về năng lực động, sự ảnh hưởng của năng

lực động đến hiệu suất làm việc và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

4.1.1.1 Tổng quan lý thuyết Thuật ngữ năng lực động

Thuật ngữ năng lực động lần đầu được Teece & Pisano (1994) nhắc đến trong một bài báo khoa học về năng lực động Các nghiên cứu mang tính nền tảng

dé xây dựng khung lý thuyết về năng lực động và mối quan hệ của năng lực động

đến quản tri chiến lược có thé kế đến như nghiên cứu của Teece & Pisano (1994);

Helfat (1997); Teece & cộng sự (1997); Eisenhardt & Martin (2000); Zollo &

Winter (2002); Winter (2003); Zahra & cộng sự (2006); Helfat & cộng sự (2007);Teece (2009) Đây được coi là các nghiên cứu lý thuyết quan trọng, giúp làm sáng

tỏ khái niệm, bản chất của năng lực động cũng như sự cần thiết phải nghiên cứu

năng lực động trong điều kiện môi trường biến động hiện nay Ngoài các nghiên

cứu lý thuyết nền tảng này, thời gian qua còn có một số công trình nghiên cứu về

lý thuyết năng lực động trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Nhìn

chung, các công trình nghiên cứu đã tái khẳng định vai trò và tầm quan trọng của năng lực động với doanh nghiệp Một số nghiên cứu điển hình từ giai đoạn 2010

đến nay có thé kể đến như:

Nghiên cứu của Barreto (2010) được thực hiện trên cơ sở tổng quan các

công trình nghiên cứu vẻ nang lực động, nhận dạng các diém hạn ché và thách

thức chủ 9 yếu từ các nghiên cứu, đề xuất việc cần khái niệm hóa năng lực động

như là một cấu trúc tổng hợp đa chiều, và đưa ra những cho các nghiên cứu về năng lực động trong tương lai Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra vai trò và tầm

quan trọng của các nghiên cứu năng lực động thông qua các công trình nghiên

cứu về dé tài này Cùng với các nghiên cứu lý thuyết trước đó, nghiên cứu của

Trang 9

Barreto (2010) đã tái khang định sự cần thiết của nghiên cứu năng lực động trongđiều kiện thị trường nhiều biến động và cạnh tranh hiện nay.

Cuốn sách của Jones & cộng sự (2013) gồm 12 chương tập trung phân tích

về các nguồn lực bên trong DN mà tập trung nhiều vào việc tạo lập và phát triểncác nguồn lực vô hình dựa trên sự học hỏi để cải biến thành các năng lực độngtrong DN Cuốn sách đặc biệt tập trung phân tích trong bối cảnh của các DN khởi

nghiệp Chương 9 và chương 12 của cuốn sách tập trung phân tích năng lực động

và cách thức tạo ra năng lực động dựa trên quá trình học hỏi của DN khởi nghiệp

dé từ đó tạo được thành công cho DN trong tương lai

Nghiên cứu của Williamson (2016) về việc xây dựng và tận dụng các nănglực động dựa trên việc ứng dụng đổi mới & sáng tạo được thực hiện dựa trên việctong hợp các lý thuyết về năng lực động và năng lực đôi mới & sáng tạo; gắn kếtnăng lực đôi mới & sáng tạo dé xây dựng năng lực động va lợt thế cạnh tranh bềnvững của doanh nghiệp Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua tình huống điền hình và phỏng vấn chuyên sâu 14 doanh nghiệp Trung Quốc trong hai giai đoạn — là những doanh nghiệp được cho là có tính đại diện tốt nhấtcho các doanh nghiệp Trung Quốc có khả năng thúc day và triển khai các hoạtđộng đổi mới & sáng tạo thành công Bài viết cũng chỉ ra ba thành tố của nănglực động để nghiên cứu là: năng lực cảm nhận cơ hội, năng lực nắm bắt cơ hội và năng lực chuyền đổi Kết quả của nghiên cứu cho thấy thông qua việc tối ưu hóa năng lực đổi mới & sáng tạo, cả ba thành tố của năng lực động đều được phát huytối đa Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng năng lực động là yếu tố quan trọnggiúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững Đóng góp củanghiên cứu là đã chỉ ra mối quan hệ trực tiếp và tích cực của năng lực động đến

lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ

dừng lại phân tích ba nhóm thành tố của năng lực động được kế thừa từ Teece &cộng sự (2009) Các thành tố còn lại của năng lực động vẫn chưa được đề cập

trong nghiên cứu này.

Nghiên cứu của Vijaya & cộng sự (2017) sử dụng phương pháp nghiên cứu

định tính, nghiên cứu tại bàn trên cơ sở thu thập và xử lý các dữ liệu thứ cấp dé

Trang 10

giải quyết van đề Trên cơ sở tổng hợp và hệ thống từ 171 bài viết nghiên cứu về

năng lực động trong giai đoạn 1999 — 2016, bài viết đã tông hop và đưa ra: các biến số đầu vào của năng lực động; (2)- các nhân tố ảnh hưởng đến năng lựcđộng và (3)- các kết quả đạt được từ việc sử dụng và phát triển năng lực động

(1)-Các biến số đầu vào của năng lực động bao gồm các nguồn lực của tổ chức (nguồn

nhân lực; tài chính; cơ sở hạ tầng và công nghệ kỹ thuật; thông tin, tri thức và các

hệ thống của t6 chức; và mạng lưới hoạt động & các mối quan hệ); các quy trìnhcủa tổ chức (công viêc — quy trình; hành vi — quy trình; sự thay đổi — quy trình).Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực động gồm các yếu tố nội bộ DN (văn hóa của

tổ chức, lãnh đạo, các yếu tố cụ thể của DN và các hành động quản trị) và các yếu

tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh; nhà cung ứng; khách hàng; các đặc điểm của thịtrường; các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội, luật pháp) Các kết quả đạt được từ

việc sử dụng và phát triển năng lực động gồm các kết quả trong ngắn hạn (tạo lập

lợi thế cạnh tranh ngắn hạn, tạo ra hiệu suất và lợi nhuận cho DN, sáng tao giá tricho khách hàng và các kết quả trong dài hạn (tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn, thị phần và duy trì giá trị trong DN) Đóng góp của nghiên cứu là đã hệ thống được các yếu tố tác động, cấu thành và các kết quả từ năng lực động Hạn chế của

nghiên cứu là chưa đưa ra các kiểm định cụ thé về các thành tố, yếu tố tác động

và các kết quả đạt được từ năng lực động ở DN

Nghiên cứu của Zeng & cộng sự (2017) đã chỉ ra vai trò của năng lực độngkhông chỉ đơn thuần là việc làm mới một nhóm các năng lực cụ thể mà là một

siêu năng lực giúp doanh nghiệp làm mới và tích hợp tất cả các năng lực của mình một cách liên tục Nghiên cứu cũng đã bé sung thêm vào lý thuyết về năng lực

động bằng việc nhận dạng các năng lực mang lại hiệu suất tối ưu cho doanh

nghiệp Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vẫn chuyên sâu 36 chuyên gia trong lĩnh vực sản xuất ngành hàng may mặc và điện tử của

Trung Quốc, nghiên cứu đã thiết lập được mô hình quy trình phát triển năng lực gồm ba giai đoạn: (1)- Giai đoạn thiết lập các trọng tâm chú ý mới gồm: từ bỏ thói quen học hỏi từ các kinh nghiệm và các bài học có trước; chú trọng đầu tư vào

các cơ sở nguồn lực mới; xây dựng văn hóa học tập trong toàn bộ doanh nghiệp.

Trang 11

(2)- Giai đoạn tập trung vào quá trình chuyên đổi nguồn lực gồm: tiến hành thử

nghiệm; tiến hành phân bổ các tài nguyên, nguồn lực hiện có; xây dựng các mạng

lưới kết nối mở rộng với các bên liên quan (3)- Đồng sáng tạo với hệ sinh thái

gồm: thể chế hóa việc linh hoạt các thói quen; làm giàu hơn nữa các nguồn lực của doanh nghiệp; phối kết hợp các mạng lưới kết nối mở rộng với các bên liênquan Giai đoạn (1) được chuyển sang giai đoạn (2) thông qua năng lực 11 lãnhđạo gồm: khả năng hoạch định lực lượng lao động chiến lược của doanh nghiệp;khả năng xây dựng hệ thống điều hành liên ngành Giai đoạn (2) được chuyển sang giai đoạn (3) thông qua các năng lực nền tảng gồm: khả năng xây dựng cơ

sở hạ tần nền tảng số cho doanh nghiệp; khả năng thúc đây các thành viên tham

gia vào nền tảng số của doanh nghiệp Đóng góp của nghiên cứu là ngoài việc xây dựng được mô hình quy trình phát triển năng lực của doanh nghiệp còn tập trung vào năng lực động tại các quốc gia mới nỗi và đang phát triển.

Ở Việt Nam trong thời gian qua có thé thấy số lượng các nghiên cứu về năng lực động không nhiều Các nghiên cứu về chủ đề năng lực động thực sự được chú ý ở Việt Nam từ 2009 đến nay Có thé ké đến một vài nghiên cứu tiêu

biểu sau: Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Việt (2012) đã làm rõ khái niệm năng

lực kinh doanh Dựa trên việc tong hop cac cach tiếp cận khác nhau về năng lực động, tác giả bài báo đã phân năng lực kinh doanh thành bốn loại: năng lực tài

sản, năng lực nguồn lực kinh doanh, năng lực kinh doanh hiển thị và năng lực

kinh doanh động Nghiên cứu đã xây dựng được cau trúc bậc năng lực kinh doanh Theo đó, năng lực kinh doanh gồm năm bậc xếp theo thứ tự từ bậc thấp nhất đến bậc cao nhất là: năng lực nguồn => năng lực hiển thị => năng lực động => tài sản chiến lược kinh doanh => lợi thế cạnh tranh bền vững Trong bài viết này, tác giả

đã phân loại 5 nhóm thành tố và trọng số đánh giá năng lực kinh doanh động của

DN gồm: (1)-năng lực xây dựng va phát triển các cổ đông kinh doanh (trọng số Pi=0.15); (2)- năng lực tái thiết các quá trình kinh doanh cốt lõi (Pi=0.2); (3)-năng lực tái tạo và phát triển các năng lực kinh doanh cốt lõi và khác biệt (Pi=0.25);

(4)- năng lực tổ chức và văn hóa tô chức DN (Pi=0.2); (5)-năng lực lãnh đạo kinh

doanh dựa trên tri thức và giá tri của các CEO (Pi=0.2).

10

Trang 12

Nghiên cứu của Nguyễn Trần Sỹ (2013) tập trung tổng hợp các lý thuyết

và 12 nghiên cứu trước đó về năng lực động bao gồm các trường phái, khái niệm

và tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu năng lực động trong thời gian từ 1995 đến

nay Theo đó, tác giả bài viết đã tổng hợp thành sáu nhóm yếu tố cơ bản của năng

lực động gồm: năng lực sáng tạo, năng lực thích ứng, năng lực hấp thụ (năng lựctiếp thu), năng lực kết nối, năng lực nhận thức và năng lực tích hợp Dựa trên các

nghiên cứu chung về năng lực động, bài viết cũng nhấn mạnh đến tầm quan trọng

của việc nâng cao năng lực động tại các DNNVV Việt Tan, trong bối cảnh các

nghiên cứu về năng lực động tại SMEs còn chưa được quan tâm nhiều Đóng góp

của bài báo là đã tông hợp được một số thành phần cơ bản của năng lực động từcác công trình nghiên cứu trước đó và đã phần nào gắn kết cũng như nêu được

tầm quan trọng của năng lực động với SMEs.

4.1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu thực chứng về sự ảnh hưởng của năng lực động đến hiệu suất làm việc và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

Ngoài các nghiên cứu lý thuyết, trong những năm trở lại đây, các nghiêncứu về năng lực động trên thế giới có xu hướng tập trung vào các nghiên cứu thựcchứng tại một bối cảnh thị trường cụ thể hoặc tại một nhóm các DN cụ thể Cácnghiên cứu ngoài việc kiểm định các thành tố năng lực động đã được các tác giảtrước đó đưa ra còn đề xuất thêm các thành tố năng lực động khác; đồng thời cũngtiến hành xem xét mối quan hệ của năng lực động với hiệu suất làm việc của nhân

viên và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổng quan các nghiên cứu khang định mối quan hệ trực tiếp của năng lựcđộng đến hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó tác động đến kết quả hoạt độngkinh doanh của DN có thé kế đến như một số nghiên cứu của Wang & Ahmed

(2007); Fang & Zou (2009); Chien & Tsai (2012); Banjongprasert (2013); Tseng

& Lee (2014); Bui Quang Tuyén (2017) Theo đó, Wang & Ahmed (2007) đã giải thich rang năng lực động nang luc động cho phép DN gia tăng hiệu suất làm việc

và cải thiện kết quả kinh doanh, cụ thé là khi DN đó có định hướng chiến lược tốt

và có năng lực phát triển đồng bộ thì năng lực động giúp DN đạt được hiệu suất

11

Trang 13

vượt trội Đồng quan điểm đó, nghiên cứu của Fang & Zou (2009) đã kiểm định

mối quan hệ của năng lực động gắn với yếu tố marketing (Marketing dynamic

capability) với hiệu suất công việc, kết quả hoạt động kinh doanh và lợi thế cạnh

tranh của DN Trong nghiên cứu này, năng lực động được gắn với một hoạt động

chức năng cụ thé là marketing và được xác định là loại biến phản ánh (reflective

construct), được phản ánh bởi ba yếu tố: quản trị quan hệ khách hàng, quản triphát triển sản phẩm và quản trị chuỗi cung ứng Dựa trên kết quả khảo sát của 114

nhà quản trị cấp cao của các công ty liên doanh trong lĩnh vực sản xuất tại Trung

Quốc, nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM dé kiểm định giả

thuyết và mô hình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra việc có tồn tại mối

quan hệ tích cực, đáng kể và thuận chiều của năng lực động tới hiệu suất làm việc

và kết quả hoạt động kinh doanh Nói cách khác, nghiên cứu của Fang & Zou(2009) đã củng cô cho quan điểm năng lực động có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệusuất làm việc và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN.

Chien & Tsai (2012) đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm bốn giả thuyết

Đáng chú ý là giả thuyết H1 được đưa ra về mối quan hệ tích cực của năng lựcđộng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Dựa trên kết quả khảo sát của

132 nhà quản lý cửa hàng của các chuỗi nhà hàng ăn nhanh tại Đài Loan, tác giả

sử dụng mô hình cấu trúc SEM với kỹ thuật phân tích AMOS dé kiểm định giảthuyết nghiên cứu Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lực động vớikết quả hoạt động kinh doanh của DN (giả thuyết H1) đã được khang định vớimức độ tác động là lớn nhất (hệ số Beta đạt 0.72) Điều này cho thấy sự tác độngtrực tiếp, mạnh mẽ, đáng kể và thuận chiều của năng lực động đến hiệu quả kinh

doanh của các DN.

Nghiên cứu của Banjongprasert (2013) đã chỉ ra bốn thành tố của năng lực động và gọi chúng là mô hình 4A: năng lực thích ứng cấp độ cá nhân; năng lựchấp thụ cấp 14 độ cá nhân; năng lực sắp xếp cấp độ cá nhân và năng lực quản trị

cấp độ cá nhân Đáng chú ý là các yếu tố năng lực động tiếp cận trong luận án

được nhận dạng trên hai khía cạnh: các năng lực động tổng quát năng lực động cụthể gắn với khách thể nghiên cứu của luận án Trong đó, năng lực thích ứng và

12

Trang 14

hấp thụ thuộc nhóm năng lực động tông quát; năng lực sắp xếp và năng lực quản

trị cấp độ cá nhân là nhóm năng lực cụ thé ở cấp độ cá nhân với khách thé là các

DN dịch vụ mới (NSD — New service Development) Trên cơ sở điều tra các nhà

quản trị phụ trách hoạt động bán hàng và marketing (giám đốc bán hàng vàmarketing, thư ký giám đốc bán hàng và marketing, trợ lý giám đốc marketing);các nhà quản trị phát triển hoạt động kinh doanh; trợ lý giám đốc điều hành; trưởng

và phó phòng quan tri cua 227 khách san ở Thái Lan, nghiên cứu sử dụng kỹ

thuật phân tích AMOS để thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Kết quảnghiên cứu cho thấy các năng lực động tổng quát có ảnh hưởng tới việc phát triểncác năng lực động cụ thé; đồng thời đều là các yêu tố có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu suất và kết quả kinh doanh của các DN trong ngành dịch vụ mới

Nghiên cứu của Tseng & Lee (2014) được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi

về môi quan hệ giữa năng lực quản tri tri thức — năng lực động —két quả kinh doanh của DN Trên cơ sở tổng quan về cơ sở lý thuyết, tác giả đưa ra ba giả thuyết cho nghiên cứu này gồm: (1)- năng lực quản trị tri thức có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh của DN; (2)- năng lực động có ảnh hưởng tích cựcđến kết quả kinh doanh của DN; (3)- năng lực quản trị tri thức có ảnh hưởng tíchcực đến kết quả kinh doanh của DN (mô hình nghiên cứu được trình bày trong

Phụ lục 1) Biến năng lực động là biến bậc 2 (2nd -order construct) và được do

lường bởi bốn biến bậc 1: Năng lực chuyên đổi tri thức; năng lực bảo vỆ tri thức,

năng lực cảm nhận và năng lực tích hợp Biến kết quả kinh doanh được đo lườngbởi cả các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính; các chỉ tiêu của biến kết quảkinh doanh được kế thừa của Bolat & Yilmaz (2009) Dé kiểm định mô hình nghiên cứu, tác giả lựa chọn khách thé nghiên cứu là các nhà quản trị cấp cao

trong các DN SMEs có thực hiện công tác quản tri tri thức tại các ngành công

nghiệp dịch vụ, kỹ thuật và sản xuất ở Trung Quốc, với quy mô mẫu là 232 nhà quản trị Nghiên cứu sử dụng mô hình cau trúc tuyến tính SEM để kiêm định giả

thuyết nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các giả thuyết nghiên cứu

là phù hợp; trong đó, năng lực động có ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến kết quả

kinh doanh của DN Đáng chú ý là năng lực động được xem là yếu tố có ảnh

13

Trang 15

hưởng trực tiếp, tích cực và mạnh mẽ nhất tới kết quả hoạt động kinh doanh với

hệ số R 2 adj đạt 73.5% (giả thuyết H2) Kết quả nghiên cứu một lần nữa làm dàythêm các kiểm định về mối quan hệ trực tiếp giữa năng lực động và kết quả hoạt

động kinh doanh của DN.

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Hồ Trung Thanh (2012) đã chỉ ra năm tiêuchí đánh giá năng lực cạnh tranh động và cũng là năm biến độc lập trong giả thuyết

gồm: năng lực sáng tạo, định hướng học hỏi, sự hội nhập toàn diện, năng lựcmarketing và định hướng kinh doanh Biến phụ thuộc được xác định trong giảthuyết nghiên cứu là kết quả kinh doanh Nghiên cứu tiến hành kiểm định mốitương quan giữa các biến số và sự ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụthuộc Mẫu nghiên cứu gồm 100 DN thuộc ngành dệt may Việt Nam Dựa trêncác nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy hiện nay các tiêu chítrong giả thuyết nghiên cứu đều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Áp vào thực

tế ngành dệt may Việt Nam thì thấy: các DN có định hướng áp dụng các tiêu chỉnăng lực động trong hoạt động kinh doanh và phát triển của mình; hiện đã có 20%

DN áp dụng thành công Tiêu chí năng lực sáng tạo được các DN đánh giá rấtquan trọng, tuy nhiên các DNVN chưa có định hướng rõ rệt cho việc đầu tư, pháttriển năng lực này do thiếu nhân lực và kinh phí Tiêu chí định hướng kinh doanh

ở các DNVN còn hạn chế, hiện mới chỉ 22% DN đi đúng định hướng kinh doanh

đã đề ra Tiêu chí năng lực marketing rất được các DNVN chú trọng với tỷ lệ ápdụng để thành công là 52% Tiêu chí sự hội nhập toàn cầu hiện mới được khoảng 20% DN tận dụng được Về kết quả kinh doanh thì hiện có khoảng 30% DNVNhài lòng với kết quả kinh doanh đạt được Tiêu chí định hướng học hỏi được 20%

DN áp dụng và tận dụng tốt Nhìn chung, nghiên cứu của Hồ Trung Thanh (2012)

đã phần nào khái quát được các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh động

Nghiên cứu của Bùi Quang Tuyến (2017) đã chỉ ra các yếu tố cấu thành

năng lực động của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành này với nhau và mối quan hệ với kết quả kinh doanh.

Các thành tố của năng lực động của Viettel được xác định gồm năng lực

marketing; năng lực thích nghi; năng lực sáng tạo; định hướng kinh doanh; định

14

Trang 16

hướng học hỏi và danh tiếng của DN Biến “kết quả kinh doanh” được đo lườngthông qua các chỉ số: (1)- Thâm nhập thị trường một cách nhanh chóng; (2)- Đơn

vị đạt được sự tăng trưởng như kỳ vọng; (3)- Các sản phẩm, dịch vụ mới có tỷ lệ

thành công cao; (4)- Đơn vị đem đến sản phẩm, dịch vụ mới tới thị trường nhanh

hơn các nhà cung cấp khác; (5)- năng suất của đơn vị cao hơn các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn; (5)- Nhìn chung đơn vị có kết quả kinh doanh tốt hơn cácnhà cung cấp khác Dựa trên tông quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã xây dựng

mô hình nghiên cứu (mô hình nghiên cứu được trình bày trong Phụ lục 1) Tác giả

thực hiện nghiên cứu với khách thé nghiên cứu là Tập đoàn viễn thông quân độiViettel Với số lượng mẫu là 565 nhà quản trị đảm nhiệm vị trí giám đốc và phó giám đốc kinh doanh của các SBU cấp huyện hoặc tương đương trên các thị trường kinh doanh của Viettel, nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu định lượng SEM với phần mềm AMOS Kết nghiên cứu đã cho thấy

sự ảnh hưởng thuận chiều của năng lực động đến kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel Nghiên cứu của Bùi Quang Tuyến (2017) đã cho thấy sự tác độngthuận chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN

Bên cạnh các nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ trực tiếp và tích cực của năng

lực động đến kết quả hoạt động kinh doanh, một số nghiên cứu trong thời gian

qua cũng chỉ ra rằng năng lực động có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất làm việc

và kết quả hoạt động kinh doanh Một số tác giả ủng hộ cho quan điểm này như

Drnevich & Kriauciunas (2011) và Wilden & cộng sự (2013) Nghiên cứu của

Drnevich & Kriauciunas (2011) đã tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa năng

lực tô chức vận hành thông thường của DN và năng lực động của tổ chức với kếtquả kinh doanh của DN trong điều kiện thị trường động

4.1.2 Tong quan các nghiên cứu về ứng dụng Fintech, sự ảnh hưởng của ứng

dụng Fintech đến hiệu suất làm việc và kết quả hoạt động kinh doanh của

Trang 17

Kuzmina-Merlino, 2017, Kemunto and Kagiri, 2018), mà chưa có nhiều nghiên

cứu thực hiện trên các khía cạnh cụ thể như tác động của ứng dụng Fintech đến

hiệu suất làm việc của nhân viên Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiến bộ công

nghệ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu suất làm việc của nhân viên

trong các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng (Lok et al., 2019; Behador et al., 2019; Dahri et al., 2019; Bošovié et al., 2019; Chopra, 2017; Chan

& Hasan, 2019) Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc phân tích

sự tiến bộ công nghệ nói chung, mà chưa có những phân tích cụ thể về ứng dụng

công nghệ Fintech, đặc biệt là chưa có những phân tích chuyên sâu kết hợp giữanăng lực động của nhân viên, ứng dụng Fintech và hiệu suất làm việc của nhânviên trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Trong khi, lý thuyết dựa trên nguồn lực cho

thấy rằng nguồn nhân lực cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển và là nguồn lựcchính của doanh nghiệp Chức năng của nguồn nhân lực phụ thuộc vào năng lựccủa nhân viên và quản trị nguồn nhân lực hiệu quả (Mumford, 2000)

Ngoài những nghiên cứu điển hình liên quan đến chủ đề nêu trên, hầu hếtcác nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, mà chưa chú trọng tới các yếu tố tiền đề cho các kết quả hoạt động.

4.2 Luan cứ khoa học, khung phan tích và phương pháp đánh gia tac

động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng Công nghệ tài chính(Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tàichính tại Việt Nam.

4.2.1 Các lý thuyết cơ bản liên quan tới vẫn đề nghiên cứu 4.2.1.1 Lý thuyết về năng lực động:

Một số lý thuyết cạnh tranh truyền thống (cạnh tranh trong kinh tế học tổ

chức, cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin, cạnh tranh theo kinh tế học

Schumpeter) cho rang lợi thế cạnh tranh trong cùng một ngành được tạo ra nhờ

sự khác biệt của doanh nghiệp nhưng sự khác biệt này không dựa vào nguồn lực bên trong của doanh nghiệp nên thường không thể tồn tại lâu dài vì chúng có thể

dễ dàng bị bắt chước (Barney, 1991) Chính sự khác biệt của doanh nghiệp trong

16

Trang 18

mô hình kinh tế học tổ chức, Chamberlin, Schumpeter là cơ sở cho lý thuyết nguồn

lực của doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).

Penrose (1959) đã cung cấp những nền tảng ban đầu về các nguồn lực của doanh

nghiệp.

Tuy nhiên lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp do Wernerfelt đưa ranăm 1984 và sau đó được Barney (1991) phố biến thông qua các nghiên cứu Đây

được xem là một hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp (Barney và các cộng sự, 2001) Lý thuyết này cho rằng nguồn lựccủa doanh nghiệp chính là yếu tố quyết định đem lại lợi thế cạnh tranh và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, lý thuyết này cho rằng khi phân tích lợi thé

cạnh tranh thì phải dựa vào phân tích nguồn lực Theo Grant RM (1991), nguồn

lực có thể chia làm nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình Nguồn lực hữu hìnhbao gồm nguồn lực về tài chính và nguồn lực vật chất hữu hình

Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng và nhân lực của doanhnghiệp Theo thời gian, lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp liên tục đượcphát triển và hình thành lý thuyết năng lực động của doanh nghiệp

Theo Grimm và các cộng sự (2006), mô hình kinh tế học tổ chức,Chamberlin và lý thuyết nguồn lực có điểm tương đồng là không nghiên cứu qua

trình động của thị trường Đây chính là điểm yêu của các mô hình trên và lý thuyết

năng lực động của doanh nghiệp đã khắc phục được điểm yếu này Giống như lý thuyết nguồn lực, lý thuyết năng lực động cũng tập trung nghiên cứu khả năng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mặc dù năng lực động nhấn mạnh vào sự

thay đổi (Easterby-Smith và các cộng sự, 2009) Tuy nhiên, chỉ có lý thuyết về

năng lực động mới đánh giá được làm thế nào doanh nghiệp có thê tạo ra được lợi

thế cạnh tranh trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Ambrosini và Bowman,

2009) Điều quan trọng hơn, năng lực động cho phép doanh nghiệp tạo ra và duytrì lợi nhuận trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Ambrosini và Bowman,

2009; Helfat và các cộng sự, 2007).

Theo Teece DỊ, Pisano G & Shuen A (1997) năng lực động được định nghĩa là

“khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng bên trong và bên

17

Trang 19

ngoài doanh nghiệp dé đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh” Nănglực động bao gồm khả năng của doanh nghiệp đề nhận thức và tận dụng những cơ

hội mới của thị trường (Wilden và các cộng sự, 2009).

Nguồn năng lực động được xem là cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh và mang lại kếtquả kinh doanh cho doanh nghiệp Nguồn lực có thể trở thành năng lực động vàotạo ra lợi thế cạnh tranh là những nguồn lực thỏa mãn bốn đặc điểm: giá trị, hiếm,khó thay thế, khó bị bắt chước và được gọi tắt là VRIN (Eisenhardt & Martin,

2000).

Nguồn lực thỏa mãn đặc điểm giá trị là nguồn lực tiên tiễn, giúp vận hành hoạt

động của doanh nghiệp (Lindblom và các cộng sự, 2008; Winter, 2003; Zahra và

các cộng sự, 2006) Nguồn lực thỏa mãn đặc điểm giá trị giúp doanh nghiệp thỏamãn nhu cầu hiện tại hoặc thỏa mãn nhu cầu ngay lập tức của khách hàng để cóthể tăng hiệu quả kinh doanh (Ambrosini và Bowman, 2009; Perez và De Pablos,2003) Nguồn lực có giá trị giúp doanh nghiệp có được sự linh động can thiết đểđáp ứng được cơ hội của môi trường và đối phó với áp lực của môi trường hoạt

động.

Nguồn lực thỏa mãn đặc điểm hiếm là nguồn lực khan hiếm và không được sở

hữu bởi đối thủ cạnh tranh.

Nguồn lực thỏa mãn đặc điểm khó bị bắt chước là nguồn lực không dễ dàng bị

đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhân bản Nguồn lực thỏa mãn đặc điểm khó thay thế là nguồn lực không dễ dàng bị thay thế bởi những nguồn lực cạnh tranh

khác (Newbert, 2008; Perez và De Pablos, 2003; Ren và các cộng sự, 2010;

Sirmon và các cộng sự, 2007; Terziovski, 2010).

Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần phát triển năng lực động dé tồn tại (Zhou va Li, 2010) và các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phát triển nhiều năng

lực tốt hơn so với các doanh nghiệp lớn dé khắc phục hạn chế về quy mô nhỏ va

hoạt động tốt hơn đối thủ cạnh tranh (Borch va Madsen, 2007; Terziovski, 2010) Phan dưới đây sẽ trình bay các thành phan co bản của năng lực động mà các doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở VN có thé sử dụng dé phát hiện và nuôi dưỡng năng lực động

18

Trang 20

của mình nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường động.

Các thành phần cơ bản của năng lực động

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào định nghĩa và tính chất của năng lực động

(McKelvie và Davidsson, 2009; Teece, 2007; Winter, 2003), trong khi những

người khác xem xét các ảnh hưởng và kết quả của năng lực động đến kết quả kinhdoanh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Augier và Teece, 2008; Easterby-

Smith và các cộng sự, 2009) Sau khi lược khảo các nghiên cứu trong giai đoạn

từ năm 1995 đến năm 2005, Wang và Ahmed (2007) đã kết luận năng lực độnggồm có 3 thành phần cơ bản là năng lực sáng tạo (innovative capabilities), nănglực thích nghỉ (adaptive capabilities), năng lực tiếp thu (absorptive capabilities).Parida (2008) đề nghị thêm thành phần thứ tư của năng lực động là: năng lực kếtnối (networking capabilities) Jusoh va Parnell (2008), Lindblom và các cộng sự(2008), Morgan và các cộng sự (2009) đã phát hiện thêm thành phan thứ năm va

thứ sáu của năng lực động là năng lực

nhận thức (sensing capabilities) và năng lực tích hợp (integrative capabilities).

e Năng lực nhận thức

Năng lực nhận thức là một trong những nguồn lực chính của lợi thế cạnh tranh, là khả năng của nhân viên công ty dé hiểu về các đối thủ cạnh tranh, khách hàng vàmôi trường kinh doanh một cách nhanh chóng (Lindblom và các cộng sự, 2008;.Morgan và các cộng sự, 2009) Năng lực nhận thức về cơ bản là khả năng sử dụng

thông tin thị trường và nhận thức sự thay đối của thị trường dé dự đoán chính xác

phản ứng của khách hàng đối với sự thay đối (Lindblom và các cộng sự, 2008).

Do đó, các doanh nghiệp với năng lực nhận thức sẽ có kỹ năng dự liệu trước và

sử dụng nó dé hiểu nhu cầu của khách hàng trước các đối thủ cạnh tranh (Morgan

và các cộng sự, 2009) Nói cách khác, Năng lực nhận thức cho phép các doanh

nghiệp thu thập thông tin thị trường có giá trị và giải thích các thông tin để đạt

được hiệu suất công việc, kết quả kinh doanh và lợi thế cạnh tranh bền vững

(Lindblom và các cộng sự, 2008) Như vậy năng lực nhận thức tác đồng cùng

chiêu tới hiệu suât làm việc, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

19

Trang 21

e Năng lực tiếp thu

Năng lực tiếp thu được xếp vào lĩnh vực năng lực động, học tập của tổ chức va

quan tri tri thức (Easterby-Smith và các cộng sự, 2008), và do đó các công ty với

năng lực này sẽ có khả năng hay năng lực dé nhận biết, phát triển và sử dụng tri

thức bên ngoài

để tạo ra kiến thức mới có giá trị (Lane và các cộng sự, 2006; Zhou va Li, 2010).

Trong môi trường động, năng lực tiếp thu là một nguồn lợi thé cạnh tranh bang cách sử dụng kiến thức mới chuyên đổi thành kiến thức hữu dụng (Cadiz và các cộng sự, 2009; Zhou và Li, 2010) Ngoài ra, năng lực tiếp thu cũng liên quan đến

việc áp dụng các kiến thức cần thiết của môi trường thông qua quá trình học tập

của tổ chức để cải thiện hiệu suất làm việc, cải thiện các chiến lược kinh doanh

(Lane và các cộng sự, 2006) Cả hai nguồn tri thức bên ngoài và bên trong đều rất quan trọng đề phát triển năng lực tiếp thu (Volberda và các cộng sự, 2009) Năng

lực tiếp thu có thể giúp các doanh nghiệp đạt được lợi thế trong công nghệ và hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh (Wetter và Delmar, 2007) Khai thác và duy trì năng lực tiếp thu là điều cần thiết cho sự tồn tại lâu dai của các doanh nghiệp (Lane và các cộng sự, 2006) Như vậy năng lực tiếp thu tác động cùng chiều tới

hiệu suất làm việc và hiệu quả kinh doanh.

e Nang lực thích nghi

Zhou và Li (2010) xem năng lực thích nghỉ là một yếu tố quan trong của năng lực

động Năng lực thích nghi là khả năng mà doanh nghiệp có khả năng phối hợp và định dạng lại các nguồn lực của mình một cách nhanh chóng dé đáp ứng với các

thay đổi nhanh

chóng của môi trường (Gibson và Birkinshaw, 2004; Sapienza và các cộng sự,

2006; Zhou và Li, 2010) Nói cách khác, năng lực thích nghi là khả năng của một

doanh nghiệp dé đáp ứng với những thay đổi bên ngoài trước các đối thủ cạnh

tranh thông qua cấu trúc lại các nguồn lực nội bộ và quy trình (Zhou và Li, 2010).

Đối với thành phần này của năng lực động, lợi thế cạnh tranh có thé đạt được

thông qua việc liên tục phát triên va câu trúc lại các tài sản có giá trị (Augier

20

Trang 22

vàTeece, 2008; Teece, 2007) Như vậy, doanh nghiệp có năng lực thích nghi càng

tốt thì càng có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh.

e Nang lực sang tao

Sáng tao là cũng là một nguồn lực quan trọng của lợi thé cạnh tranh trong môi

trường kinh doanh động, và nó cơ bản là một cách mới để làm một công việc nào đó: vi dụ như “sản pham mới” hoặc “một chất lượng mới” hoặc “một phương pháp sản xuất mới” hoặc “một thị trường mới” hoặc “một nguồn cung cấp mới” hoặc “một cấu trúc tổ chức mới”

(Dess và Picken, 2000; Crossan và Apaydin, 2009) Sự thành công và tồn tại của

các doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào khả năng tạo ra giá trị, khả năng sáng tạo (Wang và Ahmed, 2004) Các doanh nghiệp có năng lực sáng tạo cao hơn đối thủ cạnh tranh thì hoạt động sẽ tốt hơn, lợi nhuận cao hơn, giá trị thị trường lớn

hơn, xếp hạng tín dụng cao hơn và khả năng sống sót cao hơn bởi vì lợi thế cạnh tranh sẽ gia tang với sự sáng tạo (Volberda và các cộng sự, 2009) Kết quả là năng

lực sáng tạo quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện động

(Crossan và Apaydin, 2009) Lợi thé cạnh tranh bền vững phụ thuộc vào khả năng

phát triển kiến thức bên trong và khai thác kiến thức bên ngoài một cách có hiệuqua dé phát triển năng lực sáng tạo của

doanh nghiệp (Fabrizio, 2009).

Điều cấp thiết đối với các doanh nghiệp n là cải thiện khả năng sáng tạo bằng cách

tận dụng kiến thức từ các nguồn bên ngoài để xây dựng năng lực sáng tạo (Borch

và Madsen, 2007; Volberda và các cộng sự, 2009) Như vậy, các doanh nghiệp

cần phải cải thiện năng lực sáng tạo tác động dé làm tăng lợi thế cạnh tranh.

e Năng lực tích hợp

Năng lực tích hợp là khả năng của doanh nghiệp và nhân viên của mình để kết hợp tất cả các nguồn lực và năng lực có được: năng lực cảm nhận, năng lực sáng tạo, năng lực thích nghỉ, năng lực tiếp thu và hài hòa chúng dé nâng cao hiệu

suất công việc, kết quả kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong điều kiện kinh doanh thay đổi nhanh chóng (Jusoh và Parnell, 2008).

21

Trang 23

Các doanh nghiệp tích hợp nên có thể hài hòa các nguồn lực và năng lựcbên trong với các nguồn lực và năng lực bên ngoài, dé tạo ra các giá trị trong điềukiện động Các doanh nghiệp với khả năng tích hợp có thể đồng bộ hóa nhữngkinh nghiệm trong quá khứ với các loại năng lực và khai thác chúng trong một

doanh nghiệp mà không gây ra bất kỳ sự tốn hại nào cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp với khả năng tích hợp sẽ có năng lực sáng tạo cao, dẫn

đến lợi thế cạnh tranh bền vững (Tejumade và Kevin, 2012) Như vậy năng lực tích hợp tác động cùng chiều tới hiệu suất làm việc, hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.

4.2.1.2 Tác động của ứng dụng Fintech tới hiệu suất làm việc và hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam.

Fintech (viết tắt từ Financial Technology — dịch ra là Công nghệ tài chính)

là thuật ngữ chỉ việc áp dụng những công nghệ tiên tiến để cải thiện, nâng cao chất lượng của các phương pháp cung cấp dịch vụ tài chính truyền thống.

Trong lịch sử, Fintech đã xuất hiện từ những năm 1850, cho đến khi cuộccách mạng công nghiệp 4.0 phát triển thì thuật ngữ này mới thực sự được côngchúng quan tâm Ban đầu, Fintech được sử dụng cho công nghệ lưu trữ dữ liệu

của các tô chức tài chính thương mại Sau đó, từ cuối thập kỷ đầu tiên của thế kỷ

21, thuật ngữ này được mở rộng bao gồm tất cả những đổi mới công nghệ trong

lĩnh vực tài chính như: dịch vụ ngân hàng di động, đầu tư trực tuyến, ví điện tử,

cho vay ngang hàng, tiền mã hóa Bitcoin,

Ở Việt Nam hiện nay, Fintech vẫn là lĩnh vực mới, tập trung vào việc sử

dụng công nghệ dé tạo mới hoặc cải thiện hiệu quả sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh

vực tài chính Các hoạt động công nghệ tài chính gắn liền với sự ra đời và ứng dụng của công nghệ chuỗi khối (Blockchain), trí tuệ nhân tao (AI), trực quan hóa

di liệu, phân tích dữ liệu lớn Những công cụ này đóng vai trò quan trọng trong

việc đổi mới các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Các

doanh nghiệp dịch vụ tài chính đã đầu tư mạnh và công nghệ nhằm cải thiện hiệu

quả của hệ thông các sáng tao tài chính (financial innovatinons), từ đó nhiêu sản

22

Trang 24

phẩm tài chính đã ra đời như chuyên tiền điện tử tại điểm bán hàng (EFTPOS),máy rút tiền tự động (ATM)), hệ thống SWIFT, trao đổi dit liệu điện tử (EDI)ngân hàng di động và nhuwngx năm gần đây là các hoạt động: cho vay nganghàng (Peerr-To-Peer lending) huy động vốn cộng đồng (Equity-based

crowdfunding), thanh toán di động (Mobile payment), ngân hàng chuỗi khối

(Blockchain banking), tiền điện tử (Digital banking) mà cụ thể là tiền kỹ thuật sốngang hàng, còn gọi là tiền mật mã (Cryptocurrency)

Trong bối cảnh đó, năng lực ứng dụng các kỹ năng đặc thù của Fintech như:các kỹ năng nhận biết các giao dịch kinh tế tài chính, sử dụng các công cụ tàichính dé quản lý hoạt động tài chính, đầu tư hiệu qua, sử dụng các ứng dung phân tích và khai phá dữ liệu dé phân tích, quản ly đữ liệu tài chính, đồng thời dự báo các hoạt động của doanh nghiệp, thị trường tài chính và các định chế tài chínhđóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và hiệu quả kinh

doanh của các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ Tài chính Năng lực ứng dụng

kỹ năng đặc thù của Fintech đối với nhân viên có tác động tới việc ứng dụngFintech đối với các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ Tài chính

4.3 Kết quả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong năng lực

động của nhân viên và ứng dụng Fintech tới hiệu suất làm việc và hiệu quảhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ tài chính

4.3.1 Lựa chọn mô hình

4.3.1.1 Mục đích khảo sát

Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong năng lực động của

nhân viên và ứng dụng Fintech tới hiệu suất làm việc và hiệu quả hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp dịch vụ tài chính.

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20 (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một chương trình máy tính phục vụ công tác thong kê Phần mềm SPSS hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp - là các thông tin được thu

thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, thường được sử dụng rộng rãi trong các

các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng.

4.3.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

23

Trang 25

Đề tài đã triển khai nghiên cứu tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu thực

nghiệm đã được thực hiện trong các lĩnh vực liên quan và các nghiên cứu cùng

ngành đã được thực hiện ở các nước khác trên thế giới Tuy nhiên, đây là nghiên

cứu đầu tiên được thực hiện cho bối cảnh Việt Nam, do vậy, đề tài đã thực hiện nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn chuyên sâu 20 nhà quản lý để xác định

những thang do cho các biến cụ thé đã được trích xuất từ nghiên cứu lý thuyết nhằm đảm bảo mức độ tương thích đối với bối cảnh mới Đây cũng là một nghiêncứu khám phá, do chưa có mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trước đó Dovậy, kết quả nghiên cứu định tính cũng sẽ định hình lại một cách chính xác mô hình nghiên cứu định lượng và các tiêu chí đánh giá và đo lượng các biến trong

+ Năng lực sáng tạo = : Hiệu suất làm Hiệu quả hoạt

+ Năng lực tích hợp việc của nhân động kinh doanh

viên của doanh nghiệp

Năng lực ứng dụng

Fintech

Dựa trên các lý thuyết kinh tế liên quan và kế thừa các nghiên cứu thực

nghiệm đã công bố, cùng những phát hiện từ nghiên cứu định tính của tác giả, 6

giả thuyết đã được xây dựng nhằm kiểm định mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố

tới hiệu suất làm việc của nhân viên:

H1: Năng lực nhận thức của nhân viên càng tốt thì hiệu suất làm việc càngđược cải thiện

24

Trang 26

H2: Năng lực tiếp thu của nhân viên tot có tác động tích cực tới hiệu suấtlàm việc.

H3: Năng lực thích nghỉ của nhân viên tốt góp phân tác động tích cực tớihiệu suất làm việc

HẠ: Năng lực sáng tao của nhân viên được phát huy tot thì hiệu suất làm

việc tăng và ngược lại.

H5: Năng lực tích hợp của nhân viên đáp ứng tốt thì góp phan tăng hiệu

suất làm việc và ngược lại.

H6: Ung dụng công nghệ tài chính càng tiên tiến, hiện dai sẽ hỗ trợ hiệu

suất làm việc tốt, và ngược lại.

4.3.1.3 Nguôn dữ liệu sử dụng

Dữ liệu của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng

8 năm 2022 và củng cố bé sung năm 2024 Bảng hỏi được thiết kế nhằm thể hiện

được các thước đo của các biến số, đánh giá dựa trên thang do từ 1 - 5 Phiếu khảo sát được phỏng vấn và gửi trực tiếp, qua email tới đối tượng khảo sát là doanh

nghiệp Dịch vụ tài chính tại Hà Nội Nguồn dit liệu này đáng tin cậy vì có tính

gợi mở, được thu thập trực tiếp và đánh giá dựa trên các thang đo.

4.3.2 Thiết kế phiếu khảo sát

4.3.2.1 Bảng hỏi sơ bộ

Bảng câu hỏi sơ bộ được xây dựng bao gồm 19 câu hỏi tương ứng với 6 nhân

tố ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của nhân viên, nhằm thu thập câu trả lời của đối tượng khảo sát về nhận thức và đánh giá của họ về mức độ ảnh hưởng của các

nhân tố tới hiệu suất làm việc của nhân viên Bảng câu hỏi sơ bộ này được phát trực

tiếp cho 20 lãnh đạo và nhân viên 3 doanh nghiệp Dịch vụ nhằm đánh giá tính phù

hợp, day đủ của các câu hỏi khảo sát Kết quả thu thập được từ các bảng hỏi sơ bộ nay dùng để điều chỉnh và bé sung thang đo cũng như nội dung các câu hỏi trong

bảng hỏi chính thức.

4.3.2.2 Thang đo hiệu chỉnh

Dựa trên việc kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu đã công bố trước

đây cùng kêt quả phỏng vân, nhóm đê tài đã điêu chỉnh và bô sung một sô biên

25

Trang 27

quan sát cho phù hợp, trong đó nhóm đề tài đề xuất bổ sung thêm 1 biến phụ thuộc

về “Hoạt động cải thiện hiệu suất làm việc ” với 3 thang đo nhằm thu thập ý kiếnđánh giá tông quát về hiệu suất làm việc dưới sự tác động của 6 nhân tố anh hưởng.Kết quả tác giả đã xây dựng được 19 thang đo đại diện cho 6 nhân tô ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu và 3 thang đo Cải thiện hiệu suất làm việc như sau:

Bảng 4 1: Các biến hôi quy trong mô hình nghiên cứu

Ký hiệu Diễn giải

Năng lực nhận thức

Năng lực tiếp thu

Năng lực thích nghi

Năng lực tích hợp Năng lực ứng dụng công nghệ Fintech

G Hoạt động cải thiện hiệu suât làm việc

(Neuon: kế thừa từ những nghiên cứu truóc đây & các đề xuất của nhóm đề tai)

Nội dung chỉ tiết thang đo các nhân tố được trình bày tại phụ lục 02.

4.3.2.3 Bảng hỏi chính thức

Bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm hai phần như sau:

Phan I của bang câu hỏi là các thông tin phân loại đối tượng phỏng van, bao gồm 6 câu hỏi mang tính phân loại đối tượng phỏng vấn với các tiêu chí phân

loại gồm: Giới tính, độ tuôi, trình độ học van, vị trí công tác, kinh nghiệm công

tác Phần câu hỏi nay sử dụng dé phân tích mô ta các nhóm khách hàng.

Phan II Bao gồm 22 câu hỏi được thiết kế dé thu thập câu trả lời của đốitượng khảo sát — lãnh đạo/nhân viên các doanh nghiệp Công nghệ Tài chính, chobiết nhận thức và đánh giá của họ về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu suất làm việc Các câu hỏi được phát triển từ 6 nhân tố ảnh hưởng và 1 biến phụ

thuộc đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên

Đối tượng khảo sát có thể đánh dấu vào 1 trong 5 lựa chọn tương ứng với

thang đo đánh giá từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Binh

26

Trang 28

thường; 4 - Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý Một số câu hỏi được thu thập đề đánhgiá thực trạng và mong muốn của người được trả lời về việc thực hiện các nhân

tố để phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp

Kết quả khảo sát sau khi được tông hợp/phân tích sẽ cho biết mức độ ảnhhưởng và tầm quan trọng của các nhân tổ tới hiệu suất làm việc của nhân viên

Nội dung cụ thé của bảng hỏi được trình bay ở phụ lục 01

4.4.3 Tiến hành khảo sát

4.3.3.1 Lựa chon đối tượng khảo sát

- Kích thước mẫuTheo Hair & ctg (1998), dé có thé phân tích nhân tố khám phá cần thu thập

dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát [3] Mô hình

nghiên cứu có số biến quan sát là 22 Nếu theo tiêu chuan năm mẫu cho một biến

quan sát thì kích thước mẫu cần thiết là n = 110 (22 x 5) Ngoài ra, dé bù đắp một

tỉ lệ thông tin bị loại bỏ (các bảng câu hỏi có nhiều ô thiếu thông tin, hoặc nhiềuhơn một ô trả lời, hoặc có cơ sở để xác định không đáng tin cậy, các phiếu thu về không hợp lệ) tác giả quyết định gửi đi 250 bảng câu hỏi phỏng vấn.

- Đối tượng khảo sát

Từ kinh nghiệm nghiên cứu các đề tài thuộc lĩnh vực Tài chính, ngân hàng của các công trình khoa học đã triển khai, đề tài phát hành 250 phiếu khảo sát,phân bổ cho các lãnh đạo quản lý, nhân viên các công ty Dich vụ Tài chính tại

Hà Nội.

- Phuong pháp chọn mau: phân tầng ngẫu nhiên theo tỷ lệ Các đối tượng khảo sát được chia theo nhóm Sau đó các đối tượng khảo sát được chọn ngẫu nhiên trong từng nhóm theo tỷ tệ tương ứng với tổng thẻ.

4.3.3.2 Thời gian và hình thức khảo sát

Thời gian khảo sát: Từ thang 6/2022 đến tháng 8/2022, điều chỉnh bổ sung

tháng 3/2024

Hình thức khảo sát: Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp cho người được

khảo sát và qua đường bưu điện và email, số lượng phiếu khảo sát phát ra

là 250 phiếu

27

Trang 29

4.3.4 Kết quả khảo sát

4.3.4.1 Tổng hợp phiếu khảo sát

Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu, tổng số phiếu thu về là 223 phiếu, trong

đó có 212 phiếu đáp ứng tiêu chuẩn phân tích Các phiếu thu về hợp lệ được mãhóa và nhập vào phần mềm SPSS để thực hiện các bước phân tích Kết quả phântích mô tả mẫu thé hiện ở phụ lục 01

Theo kết quả từ các phiếu khảo sát tổng hợp được, mẫu phản héi từ đối

tượng khảo sát là lãnh đạo, quản lý và nhân viên các doanh nghiệp Dịch vụ Tài

chính ở nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau Điều này đáp ứng được yêu cầu về

mặt toàn diện, bao quát, đa dạng và đáng tin cậy của thông tin thu thập.

4.3.4.2 Đánh giá độ tin cậy thang do bằng hệ số Cronbach's Alpha

Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng dé loại biến rác trước Các biến có

hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và thang đo phải có độ tin

cậy alpha từ 0,60 trở lên.

Kết quả kiểm định thang đo cho các nhân tố được thé hiện trong phụ lục 04.

Kết quả phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS cho thấy hệ số Cronbach’s

Alpha của các biến số đều lớn hơn 0,6 nên đạt đủ độ tin cậy dé làm thang đo chính thức Xét về hệ số tương quan biến tổng, giá trị của các thang đo đều đạt yêu cầu (lớn hơn 0,3) Vì vậy, từ kết quả phân tích trên cho thấy tất cả 19 biến quan sát của

6 thành phần và 3 biến quan sát của biến phụ thuộc đều đạt đủ độ tin cậy và phù

hợp cho việc phân tích EFA ở bước tiếp theo.

4.3.4.3 Phân tích nhân tô khám phá EFA

a, Phân tích nhân tố khám phá EFA các thang do thuộc các nhân tô anh

hưởng tới QLNX

Toàn bộ 19 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng được đưa vào phân tích EFA, nhằm khám phá cấu trúc của thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới

hoạt động quản lý nợ xấu Trong lần phân tích thứ nhất, với hệ số KMO = 0,686,

Sig = 0,000 và trong bảng Communalities có một hệ số nhỏ hơn 0,5 (là biến C4).

Do đó, tác giả tiến hành loại bỏ biến C4 (Phụ lục 4.8)

28

Trang 30

Bảng 4.2: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lập

KMO and Bartlett's Test (Lần 1)

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.686

Approx Chi-Square 1825.236

Bartlett's Test of Sphericity | df 172

Sig .000

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

Như vậy, trong lần phân tích nhân tố đầu tiên có 1 biến bị loại, có 18 biến còn lại được sử dung cho phân tích nhân tổ lần 2 Trong lần phân tích nhân tố lần

2, hệ số communatilies của các biến và ma trận hệ số tải nhân tố đều đảm bảo các

điều kiện bắt buộc Giai đoạn phân tích nhân tố đã hình thành với 18 biến khác

nhau.

Bảng 4.3: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập

KMO and Bartlett's Test (Lần 2) | Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy | 0.678 |

Approx Chi-Square | 1747.004

Bartlett's Test of Sphericity | df | 163

Sig | 000

(Nguôn: Kết qua phân tích SPSS)

Bảng kiểm định KMO lần 2 cho thấy, trị số KMO bằng 0,678, tức là giá trị

KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân t6 Thống kê Chi-Square của

kiểm định Bartlett có giá trị 1747,004 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05.

Bảng 4.4: Kết quả phân tích phương sai trích các biến độc lập

Total Variance Explained

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared

Loadinss Total |% of, Cumulative | Total |% oflCumulative

Trang 31

73.436| 1.138 6.694 73.436

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

100.000

Đồng thời, phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích đạt giá trị

73,436%, giá trị này khá cao, như vậy 6 nhân tố này giải thích 73,436% biến thiên

của dữ liệu, các thang đo được rút ra và chấp nhận Giá trị hệ số Eigenvalues của

các nhân tố đều cao (>1), nhân tố thứ 6 có Eigenvalues thấp nhất là 1.007> 1.

Trang 32

Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5, và không có trường hợp biến nàocùng lúc tải lên cả hai nhân tổ với hệ số tải gần nhau Nên các nhân tố đảm bảo

được giá trị hội tụ và phân biệt khi phân tích EFA Ngoài ra không có sự xáo trộn

các nhân tố, nghĩa là câu hỏi của nhân tố này không bị nằm lẫn lộn với câu hỏicủa nhân tố kia Nên sau khi phân tích nhân tố thì các nhân tố độc lập này đượcgiữ nguyên, không bị tăng thêm hoặc giảm đi nhân tố

Đến đây có thé kết luận, sau 2 lần phân tích nhân tố khám phá, các biếnquan sát thuộc các nhân tố đủ điều kiện tiến hành phân tích hồi quy da biến.

b, Phân tích nhân tổ khám phá EFA thang do hoạt động OLNXThang đo hoạt động QLNX được xây dựng nhằm khảo sát kết quả của hoạt động QLNX mang lại Thang đo này gồm 3 biến Sau khi tiến hành chạy

KMO ta được kết quả như sau:

Bảng 4.6: Kiếm định KMO biến phụ thuộc

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.608

Approx Chi-Square 158.478

Bartlett's Test of Sphericity | df 3

Sig .000

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

Trên cơ sở bảng kiểm định KMO cho thấy, trị số KMO là 0,608>0,5, điều

đó khang định giá trị KMO dam bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố

khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố.

Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 158.478 với mức ý nghĩa

Sig = 0,000<0,05.

Bảng 4.7: Bảng hệ số Communalities

| Initial | Extraction

GI | 1.000 756 G2 | 1.000 628 | G3 | 1.000 764

Extraction Method; Principal

=

sl

Trang 33

Component Analysis

Việc phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích dat giá trị65,183%, giá tri này khá cao, như vậy 65,183% biến thiên của dữ liệu được giảithích bởi 1 nhân tố, các thang đo được rút ra và chấp nhận Điểm dừng khi tríchcác nhân tô tại nhân tố thứ 1 với eigenvalue = 1,947

Bảng 4.8: Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc

Total Variance Explained

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Variance 1.947] 65.183

314} 100.000

Nhìn chung, sự phù hợp trong phân tích nhân tổ EFA nhân tô hoạt động cải

thiện hiệu suất làm việc được đảm bảo để thực hiện phân tích hồi quy, nhân tố hoạt động cải thiện hiệu suất làm việc đóng vai trò là biến phụ thuộc trong mô

hình nghiên cứu.

Với kết quả kiểm định trên, so với mô hình nghiên cứu đề xuất được đưa ra

ban đầu, mô hình điều chỉnh là 6 yếu tố với 18 biến quan sát thuộc thang đo các

nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đóng vai trò là các biến độc lập trong phân tích

hồi quy ở bước tiếp theo và biến “Hoạt động cải thiện hiệu suất làm việc” đóng vai trò là biến phụ thuộc (biến này gồm 3 quan sát khi được đưa vào phân tích hôi

quy)

4.3.4.4 Thống kê mô tả các biến hồi quy

Để thực hiện phân tích hồi quy nhằm khang định tin đúng đắn và phù hợp

của các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, trước tiên cần tổng hợp giá trị trung

bình tương ứng các nhân tố độc lập của mô hình Đề tài sử dụng thang đo Likert

5 mức độ trong bảng khảo sát dé tổng hợp giá trị trung bình của từng nhân tố độc

lập trong mô hình.

Đối với thang đo Likert 5 mức độ trong bảng khảo sát, Giá trị khoảng cách

= (Maximum - Minimum) /n = (5-1)/5 = 0,8 Khi đó, ý nghĩa mức đánh giá các

32

Trang 34

tiêu chí như sau:

Từ 1,00 - 1,80: Hoàn toàn không đồng ý

Từ 1,81 - 2,60: Không đồng ý

Từ 2,61 - 3,40: Bình thường

Từ 3,41 - 4,20: Đồng ý

Từ 4,21 - 5,00: Hoàn toàn đồng ýBang 4.9: Kết qua phân tích thống kê mô tả các thành phan của mô hình

Trang 35

Nhận xeét: giá trị trung bình của hầu hết các biến đều xoay quanh giá trị 4,3

điều này cho thấy mức độ tương xứng của các biến với nhau Biến độc lập có giá trị trung bình lớn nhất là B (4,78) chênh lệch so với biến phụ thuộc là +0,21 và biến độc lập có giá trị trung bình thấp nhất là F, chênh lệch so với biến phụ thuộc

là -0,45.

4.3.4.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tinh cho thay mô hình có R? = 0,688 va R?

hiệu chỉnh = 0,672 Ta thấy độ thích hợp của mô hình là 68,8%, hay nói một cách

khác 68,8% sự biến thiên của yếu tố hoạt động cải thiện hiệu suất làm việc (G)

được giải thích bởi 6 yếu tố: A (Năng lực nhận thức), B (Năng lực tiếp thu), C

(Năng lực thích nghi), D (Năng lực sang tạo), E (Năng lực tích hợp), F (Năng lực

ứng dụng công nghệ Fintech).

Bảng 4.10: Độ phù hợp của mô hình

Model Summaryb

Model RSquare | Adjusted R Std Durbin- Watson

Square Error of the

a Predictors: (Constant), A, B, C, D, E, F

b Dependent Variable: Hoat dong QLNX

(Nguôn: Kết quả Phân tích SPSS)

Hệ số Durbin- Watson bằng 1,881; gần bằng 2, chứng tỏ phần dư không

có tương quan chuỗi bậc nhất Như vậy có nghĩa là có sự tác động cùng chiều của các nhân tô đến hiệu suất làm việc của nhân viên trong mô hình nghiên cứu.

Bảng 4.11: Phân tích phương sai

ANOVA?

a Predictors: (Constant), A, B, C, D, E, F

34

Trang 36

b Dependent Variable: Hoạt động QLNX

(Nguôn: Kết quả Phân tích SPSS)

Bảng phân tích phương sai cho thấy sig = 0,000, mô hình hồi quy xây dựng

phù hợp với dữ liệu thu được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa thống kê, mức

ý nghĩa 5%.

4.3.4.6 Kiển định mức độ phù hợp của mô hình

Sử dụng kiểm định F trong phân tích phương sai với giá trị F = 163,423 để kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi quy nhằm xem xét biến Hiệu

suất làm việc của nhân viên có quan hệ tuyến tính với các biến độc lập và với mức

ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05, điều đó cho thấy sự phù hợp của mô hình Mô hình

hồi quy đa biến thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định sự phù hợp cho

việc đưa ra các kết quả nghiên cứu.

a, Kiểm tra đa cộng tuyến và hiện tượng tự tương quan

- _ Kiểm tra da cộng tuyén

Có nhiều cách dé phát hiện đa cộng tuyến: Hệ số R2 lớn nhưng t nhỏ, tương

quan cặp các biến giải thích cao, hồi quy phụ, sử dụng hệ số phóng đại phương sai - VIF Ở đây, nhóm đề tài lựa chọn sử dụng hệ số VIF, nếu VIF > 10 thì có

thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Bảng 4.12: Kiểm tra đa cộng tuyến

Thống kê đa cộng tuyến |

Mô hình Độ chấp nhận | Hệ số VIF

của biến

A Năng lực nhận thức 967 1.034

B Nang luc tiép thu 830 1.205

C Nang luc thich nghi | - #72| 1.147

D Nang luc sang tao 986 1.014

E Nang lực tích hợp ew L357

F Nang lực ứng dụng công nghệ Fintech 989 [ 1.011

(Nguôn: Kết qua Phân tích SPSS)

Kết quả cho thấy, hệ số VIF của các biến đều nằm trong mức cho phép (hệ

số VIF của các biển độc lập lần lượt là 1,034; 1,205; 1,147; 1,014; 1,357 và 1,011

cho thấy mô hình không bị đa cộng tuyến), nghĩa là hiện tượng đa cộng tuyến

35

Trang 37

không xảy ra

- _ Kiểm tra tự tương quan

Kiểm định Durbin - Watson được thực hiện nhằm kiểm định về giả định về

tính độc lập của sai số (không có tự tương quan) Nếu các phần dư không có tương

quan chuỗi bậc nhất với nhau giá trị d sẽ gần bằng 2 Giá trị d = 1,881 nằm trong

vùng chấp nhận, nghĩa là không có tự tương quan chuỗi bậc nhất hay nói cách khác là không có tương quan giữa các phần dư.

b, Kiểm tra phương sai không đông nhất

Hình 4.1: Đồ thị phần dư chuẩn hóa của mô hình hồi các nhân tố

Histogram

Dependent Variable: G

sad Mean=5.84E-15

Std.Dev=969 N=212

Frequency ầ

-2 a 2 4

Regression Standardized Residual

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

Nhìn vào đồ thị trên ta thấy phần dư chuẩn hóa phân bố theo hình dạng của

phân phối chuẩn Có một đường cong hình chuông trên hình là đường phân phối

chuẩn, ta thấy biéu đồ tần số histogram tương ứng với đường cong hình chuông

đó Ihêm nữa, giá trị trung bình mean là 5.855E-15 xap xỉ =0, va độ lệch chuẩn

bằng 0.969 xấp xỉ =1 càng khẳng định thêm phần dư chuẩn hóa tuân theo phân

phối chuẩn Từ đó có thể khẳng định phương sai là đồng nhất trong kết quả phân

tích.

36

Trang 38

4.3.4.7 Kết quả chạy mô hình nghiên cứu

Bảng 4.13: Kết qua phân tích hồi quy Coefficients*

Unstandardized Standardized Collinearity

lượn Coefficients Coefficients ‘ Se Statistics

“a Dependent Variable: Hoạt động QLNX

(Nguon: Két qua phan tich SPSS)

Kết quả phân tích các hệ số hồi quy tuyến tinh cho thấy giá tri Sig tổng thé

và các biến độc lập: A, B, C, D, E, F đều nhỏ hơn 0,05 Điều này chứng tỏ các

yếu tố này đều có ý nghĩa trong mô hình và đều có tác động đến hiệu suất làm

việc của nhân viên.

Hệ số Hồi quy chuẩn hóa Beta của các biến độc lập đều mang dấu dương

tức là biến phụ thuộc sẽ biến thiên cũng chiều với từng biến độc lập Đến đây có thể kết luận phương trình hồi quy của mô hình thê hiện mức độ ảnh hưởng của 6

nhân tố: A(Năng lực nhận thức), B(Năng lực tiếp thu), C(Năng lực thích nghĩ),

D(Năng lực sáng tạo), E(Năng lực tích hợp), F(Năng lực ứng dụng công nghệ

Fintech) tới hiệu suất làm việc của nhân viên như sau:

G = 0,308 + 0,069A + 0,247B + 0,014C + 0,429D + 0,108E + 0,139F

Phương trình trên cho thấy hiệu suất làm việc của nhân viên có quan hệ

tuyến tính với các nhân tố: Năng lực nhận thức; Năng lực tiếp thu; Năng lực thích

nghi; Năng lực sáng tạo; Năng lực tích hợp; Năng lực ứng dụng công nghệ

Fintech Trong đó nhân tổ Năng lực sáng tạo (D) có mức độ ảnh hưởng cao nhất tới hiệu suất làm việc của nhân viên với hệ số hồi quy Beta bằng 0,429 và nhân tố

ít tác động tới hiệu suất làm việc của nhân viên nhất là Năng lực thích nghỉ với hệ

số hồi quy Beta bằng 0,014.

37

Trang 39

Đến đây có thể kết luận rang, dé tăng cường hiệu suất làm việc của nhânviên chú trọng đến các nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự ưu tiên như sau: Năng lực

sáng tạo, Năng lực tiếp thu; Năng lực ứng dụng công nghệ Fintech, Năng lực tích

hợp; Năng lực nhận thức; Năng lực thích nghi.

Mặt khác, phương trình của mô hình thê hiện mức độ ảnh hưởng của 6 nhân

tố tới hiệu suất làm việc của nhân viên thé hiện qua các hệ số hồi quy chưa chuẩn

hóa được biểu diễn như sau:

G = 0,308 + 0,068A + 0,212B + 0,035C + 0,453D + 0,128E + 0,106F

Với phương trình trên, có thé kết luận, khi nhân tố Năng lực sáng tạo (D)

tăng lên | đơn vi thì Hiệu suất làm việc của nhân viên sẽ tăng lên 45,3% tương ứng Khi nhân tố năng nhận thức (A) tăng lên 1 đơn vị thì hiệu suất làm việc của

nhân viên được đánh giá tăng lên 6,8% Tương tự với các biến còn lại.

4.3.4.8 Kiểm định giả thuyết hôi quy

a, Kiểm định giả thuyết hồi quy với Phân tích phương sai

Kiểm định giả thuyết với biến A:

Nhân tố năng lực nhận thức có tương quan thuận với hiệu suất làm việc của

doanh nghiệp, điều này đã được chứng minh qua kết quả hồi quy Kết quả này

cũng phù hợp với giả thuyết H1 đã đưa ra với biến A: H1: Năng lực nhận thức

của nhân viên càng tot thì hiệu suất làm việc càng được cải thiện

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ANOVA Biến A.

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

Cùng với đó kết quả kiểm định ANOVA cho biến A ở trên cho giá trị Sig

bằng 0.008<0,05 khẳng định nhân tố Năng lực nhận thức có tác động tới hiệu suất

làm việc

38

Trang 40

Kiểm định giả thuyết với biến B:

Nhân tố Năng lực tiếp thu có tương quan thuận với hiệu suất làm việc của

nhân viên, điều này đã được chứng minh qua kết quả hồi quy Kết quả này cũng

phù hợp với giả thuyết H2 đã đưa ra với biến B: J2: Năng lực tiếp thu của nhân viên tốt có tác động tích cực tới hiệu suất làm việc.

Cùng với đó kết quả kiểm định ANOVA cho biến B cho giá trị Sig bằng

0.006<0,05 khẳng định nhân tố Năng lực tiếp thu có ảnh hưởng tới hiệu suất làm

(Nguôn: Kết quả phân tích SPSS)

Kiểm định giả thuyết với biến C:

Nhân tố năng lực thích nghi tương quan thuận với Hiệu suất làm việc của

nhân viên, điều này đã được chứng minh qua kết quả hồi quy Kết quả này cũng

phù hợp với giả thuyết H3 đã đưa ra với biến C:

H3: Năng lực thích nghỉ của nhân viên tốt góp phân tác động tích cực tới

hiệu suất làm việc

Bang 4.16: Kết quả kiểm định ANOVA Biến C.

Ngày đăng: 25/05/2025, 02:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đ 3. 1: Sơ đồ nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
i ểu đ 3. 1: Sơ đồ nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 4.3: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.3 Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập (Trang 30)
Bảng 4.5: Ma trận hệ số tương quan - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.5 Ma trận hệ số tương quan (Trang 31)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.8 Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc (Trang 33)
Bảng 4.11: Phân tích phương sai - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.11 Phân tích phương sai (Trang 35)
Bảng 4.13: Kết qua phân tích hồi quy Coefficients* - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.13 Kết qua phân tích hồi quy Coefficients* (Trang 38)
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ANOVA Biến A. - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định ANOVA Biến A (Trang 39)
Hình nghiên cứu định lượng và các tiêu chí đánh giá và đo lượng các biến trong - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Hình nghi ên cứu định lượng và các tiêu chí đánh giá và đo lượng các biến trong (Trang 79)
Bảng 6: Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 6 Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc (Trang 87)
Bảng 11: Kết quả phân tích hồi quy Coefficients2 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 11 Kết quả phân tích hồi quy Coefficients2 (Trang 92)
Bảng 12: Kết quả kiểm định ANOVA Biến A. - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 12 Kết quả kiểm định ANOVA Biến A (Trang 94)
Bảng 15: Kết quả kiểm định ANOVA Biến D. - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Bảng 15 Kết quả kiểm định ANOVA Biến D (Trang 95)
Hình 1.2: Giá trị giao dịch của thanh toán số tại Việt Nam từ năm 2019 - 2022 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Hình 1.2 Giá trị giao dịch của thanh toán số tại Việt Nam từ năm 2019 - 2022 (Trang 106)
Hình 1: Các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực Eintech của Việt Nam năm 2022 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Hình 1 Các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực Eintech của Việt Nam năm 2022 (Trang 155)
Hình 2: Cơ cấu dịch vụ Fintech tại Việt Nam năm 2020 - Đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu tác động của năng lực động của nhân viên và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) tới hiệu suất làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam
Hình 2 Cơ cấu dịch vụ Fintech tại Việt Nam năm 2020 (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm