Nhiệm vụ nghiên cứu Để hoàn thành snục dích của dễ tải đã đặt ra như trên, nhiệm vụ của dễ tải cần tập trưng giải quyết các vẫn để cơ bản sau ~ Hệ thông hoá có bỗ sưng một số vẫn đề
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI
TRUONG DAL HOC KINH TK
LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG THỰC HÀNH
TR Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———-—80ESjGA8 — —-
VÕ SỸ NAM
QUAN TRIRUIRO
DU AN DUONG DAY 500KV TẠI
TONG CONG TY TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINII DOANIT
CHUONG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS: PITAM THU HƯƠNG
Ha NGi- 2015
Trang 3"Tôi cũng cam kết các số liệu thu thập được từ các nguồn tải liệu trích đẫn và
phương pháp phân tích số liệu Không copy hảy sao chép của bất kỷ người nào kháo
Cáo đề xuất tại chương — 4 mang tỉnh cá nhân và cần có thời gian đề thừ
nghiệm, kiểm tra, kiểm chủng hoat déng QTRR trong Quan tri dy an tai TCT
Truyền tải điện Việt Nam, phân tích nhiễu hơn nữa để co thé ap đựng vào thục tiến
trong Quân trị đoanh nghiệp và quần trị dụ án
T1à Nội, ngày tháng năm 2015
Hạc viên
Trang 4LOT CAM ON
HS hoàn thành Luận văn Thac si nay (61 di duce su giúp đỡ của rất nhiều
người đã hướng dẫn, bể sung, cung cấp số liệu, hỗ trợ các công cụ phân tích dễ dễ tai được điều chỉnh đúng hướng, đứng nội đụng và có chiều sâu Một phản nội dung,
của để tài có lính ứng đụng thực tiễn trong hoạt động quim ti rdi ro trong quản trị
dự án, phản số liệu trong quy mô hạn chế số trang chưa phân tích, danh giá sâu sắc
hơn nhưng có thể làm căn cứ để phản tích sâu sắc hơn, là cơ sở để phân tích chỉ tiết tiơn khi khai thác QTRR từng khía cạnh nhỏ
Tôi trân trọng cảm ơn các Giảng viên tâm huyết của Dai hoo Quốc gia Hà
Nội — Trưởng Đại học Kinh tế đã đảo tạo và rên luyện „ bổ sung rất nhiều kiên thức
cho tôi trong thoi gian qua
Tôi trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Thu lương đã hướng din chi tiết và
định hướng cho tôi phương pháp, cách thức xử lý nội dung để tải
Tôi cũng gửi lời cảm em tới T.ãnh đạo và các cán bộ tại Tổng Công ty Truyền
tải điện Quốc gia
Tôi cũng tràn trọng gũi lời cảm cm tới một số doanh rp hiệp thuộc Tổng
Công ty Truyền tải diện Quốc gia đã tham gia trả lời bảng hỏi va phòng vân về hoạt
động Quản trị rủi re tai don vi minh
Hà Nội, ngày tháng xiăm 2015
Học viên
Võ Sỹ Nam
Trang 5
DANH MUC TU VIBE TATA cecccccccccsssssssssssersieesssseessseeevssstersiiesecisassssteevenseeeed
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TINA HÌNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VŨ QUẦN TRỊ RỦI RO à 0222200122 2c neeeeeerrrro.S
1.2 Cơ sở lý luận vé quan ii riti ro 8
1.2.1, Khái niệm rũi To ch iH rererrirerreraiereofÐ
1.2.4 Các nhân tố để nhận diện và phân tích rúi ro 15
1.2.5 Các phương pháp nhận điện và đánh giá rủi ro đối với đự án 17 GHƯONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHUONG 3: THUC TRANG HOAT ĐỘNG QUẦN TRỊ RỦI RO DỰ ÁN 500KV
TAI TONG CONG TY TRUYEN TAI DITN QUỐC GIA ——-
3.3 Thực trạng về QLRR tại TCT truyền tải điện Việt Nam 44
3.3.2, Những vẫn để cần QURR đối với dự ám ccoeccooceooreiieeooo7 3.4 Nhận xét về thực trạng sử đụng các céng cu QTRR 79 3.4.1 Vie str dung pác công cụ định lĩnh - - 79
Trang 63.4.2 Nhận xét việc sử dụng công cụ định tính BL
3.5 Những nguy cơ nêu đoanh nghiệp không kiểm soái rủi ro 84 CHƯNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI
RO DY AN 500KV TẠI TONG CONG TY TRUYEN TẢI DIỆN QUỐC GIA 86
4.1.7 Thuế đơn vị đánh giá, dự bảo và đề phỏ ng rủi ro cho từng đựán (nếu
4.1.8 Doanh nghiệp mua bảo hiểm để phỏng Tôi ro - 100 4.1.9 Nhóm giải pháp cho các công ty thảnh viên NPT ¬
A.2 Kiến nghỉ đối với cơ quan quân lý nhà rước 102
42.1, Giai doan lập dự án đầu tư,
4.2.2, Giai đoạn triển khai dự án đầu tự eceeeeeseeeeoseo.04
KẾT LUẬN scviesvienssenuivettiestassiineseeniveetnseisinsotessveesiatenseen LOS
TAT LIBU THLAM KITAQ oa ccccssesssesisseesanssisssnitessinsseeesie seo LOT
PHU LUC
Trang 7DANA MUC TU VIET TAT
1 |BCTC Rao cao tai chính
4 |PT Pauli
Ss |EVN Tap đoàn điện lực
6 |KSNB kiểm soát nội bộ
7 |KTTC Ke loan tai chink
9 | NINN Ngân hàng Nhà nước
10 |NHTM Ngân hàng Thương mại
11 |MPT Tếng Công ty truyền tải điện Việt Nam
13 |QLCL Quin lý chất lượng,
14 |QIRR Quin trị rỗi ro
Trang 8
DANH MUC BANG
2 Bang 1.2 | Ưu nhược điểm các phương pháp tinh VaR 27
3, Đảng 21 | Bảng tổng hợp kết quả trả lời khão sát 35
4 Bằng 31 | Số liệu về đường đây 500kV mạch 1 va mach 2 40
5 Bảng 32 | Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh đoanh chính 43
‘Téng hop khối lượng đường đây và trạm 500kV đến
hết tháng 6/2015
1 đảng 3.4 | Tổng hợp số liệu đường đây 500kV 2010 - 2014 44
u tải chính các du án S0GKEV đã và đang triển
Tổng hợp BCƠTC của NPT từ năm 2010 đến 2015
(ước 6 tháng sau)
10 Bang 37 | Vấn đâu tư phát triển điệu lực giai đoạn 2005-2009 36
Tổng hợp đâu tr nguồn và lưới điện giai đoạn 201 Ì-
Trang 9
DANH MUC SO BO
STT Sướđà Nai dung Trang
1 8ơđổ11 | Quá trình đánh giávũi ro đối với đự ân 32
Cơ cấu tổ chức câu NET theo công bó từ tháng
8/2014 tai www npt.com.vn
DANH MUC BLEU BO
1 Biểudô31 Nivin str ofa EVN tir nim 2001 dén 2012 60
2 Biéud63.2 Corcdu nhan su tai NPT 61
iit
Trang 10
LOT MG DAU
1 VỀ tính cấp thiết của đề tài
QTRR là một trong những vẫn để phức tạp nhất trong công tác quận lrị và đười góc độ khoa học mới dược quan tim trong những năm gần dây khi xuất hiện bảng loạt các rủi ro quản trị từ các Ngân hàng, các doanh nghiệp nhà nước lớn đến
ác dự án dầu Lư bị kéo đải tiến độ Rủi ro trong hoạt
các doanh nghiệp tư nhân nhỏ,
động quần trị không còn khoanh vùng dưới góc độ tài chính nữa mã đã chuyển sang
các lĩnh vực khác Rủi ro trong hoạt động quân trị thực s ự rất đa dang, ti hoat động
quân trị cơn người đến các nguồn lực „ năng lực kỹ thuật, thả công thậm chỉ rủi ro có thể xảy ra ngay từ nhân viên hành chính hay các thủ tục hành chính
Nhiều người nghỉ QTRR chỉ áp đụng với ngân hang khi họ quan tri hang
Trghìm li đồng và đa số để bão đâu quản trị rủi rõ tín đụng Nhưng với để tải này Lôi
có cơ hội nghiên cứu rất sâu đến QTRR trong một số dự án của NPT va mong muén
áp dụng cự thể vào lĩnh vự e tôi thưởng xuyên tiếp xúc là quân trị đự án các đự ản truyền tải điện 500kV trong cá nước Đề bài đặt ra 2 vẫn đẻ chính là nghiền cứu sâu
lý thuyết về QLRR vá áp dụng vào đánh giá hoạt động, QTRR của các dự án truyền tải điện SO0kV tại Tổng công ty truyền ti điện Quốc gia Có về như nhiêu than
vọng trong một dễ tài Thạc sĩ nhưng tôi nhận thấy cản nỗ lực hoàn thành Luận vẫn
nảy vị các dự án truyền tải điện nảy ảnh hướng đến toàn bộ hệ th ông điện trong cả
nước, góp giá trị lớn vào quá trình công nghiệp hoá „ hiện đại hoá và hệ thống điện
phục vụ dời sống xã hội cả nước trong gần 15 năm qua Việc nghiên cửu hoạt dộng, quản trị rủi ro đối với các đự án điện này là một bước đi trước để t ăng cường công
tác quản trị, hơn nữa là từm ra một sô rủi ro tiểm ân làm tiễn để nghiên cứu sâu hơn
các rúi ro khác trone thời gian dài
Luan van này cũng đẻ xuất mang tính thực tiến để — tăng cường hoạt động
QTRR các dự án điện 500kV tại NPT Từ thực tế đó, nhiệm vụ quan trọng hiện nay
là cần phải nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của (YLRR trong cổng tác QLDA, QLNS, quản lý chỉ phí đầu tư, quản trị tải chinh, quan tri logistic Đỏ cũng là lý đo
Trang 11chủ yếu tác gi ä lựa chọn v an dé: “Quan trị rửi ro dự án đường dây 500kV tại
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
21 Muc dich nghién ci
hân tích thực tiễn công tác quản trị rủi ro dự án đường đây 500kV
lại NET giai doạn từ 2010 dến 2015, nhận điện những mặt đã làm dược và những mặt còn
tổn tại, yếu kém trong công tác quản trị rủi ro dự án để đưa ra các giải pháp nhằm
tăng cường công táo quản trị rủi ro đự án đường day 500kV tại NPT trong thời gian tới, nâng cao hiệu quả đầu tư các đự án đường đây 500kV,
Câu hỏi nghiên cứu lá:
- QTRR là gì? QTRR đối với đự án là quản trị những gì? Có cáo công cụ nào
để QTRR các dự án? Tâm thể nào để đưa hoại động QTRR vào quan tri dự án”
- Thực trạng quản trị rủi ro các dự án SOOEV tại TCT truyền tải điện Quốc gia như thể nào?
~ Giải pháp nào áp dụng QTRR cho dự án điện — 500kV của TT truyền lãi
điện Quốc gia?
32 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành snục dích của dễ tải đã đặt ra như trên, nhiệm vụ của dễ tải
cần tập trưng giải quyết các vẫn để cơ bản sau
~ Hệ thông hoá có bỗ sưng một số vẫn đề lý luận cơ bản TRE nỏi chỉng,
- Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu dự a trên kết quả thông kê về sự quan tâm tới QTRR một số dự án 500kV mà NPT đã đầu tư, đang triển khai giai đoạn
2010 dén 2015
- Đưa ra kiến nghị và dé xuất các giái pháp kha thi dé ning cao hoạt động
QTRR trong quản trị đự án, trong vả sau khi thí công các dự án đường đây 500kV
tai NPT trong thời gian tới.
Trang 123 Dai tượng và phạm vĩ nghiên cứu
31 Déi teong nghién ctu
Đối lượng nghiên cứu chính tập trung vào hoại động QTER các dự án 500kV
của NPI, trên cơ sở các phiêu trả | ời khảo sát của các lãnh đạo doanh nghiệp, các
nhà quản lý rong doanh nghiệp thành viên của NPT
32 Phạm ví nghiên cửu
- QURR tại dự án đầu tư xây dựng công trinh điện và quản trị dự án công,
trinh điện 500kV của NPT
~ Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu vấn dé QTRR trong đánh giả dự án đầu tư vá tập trung một số dự án lớn , điển hình của các dự án đường dây 500kV đã
và đang thực hiện tại TCT truyền tải điện Cốc gia
~ Về mặt thời gian nghiên cứu: Nghiên cửu các hông tín, tài hiệu thú thập lí: các dụ án đường day SOOkV đã thực hiện trong giai đoạn 2010 đến 2015 Lả giai đoạn cuối triển khai nhiều đự án chuyên sâu trên cơ sở đã đúc rút kinh nghiệm triển khai các dự án của giai đoạn trước đó
- Vân để nghiên cửu: Nghiên cửu công tác QIRR đổi với cáo dự án đường,
day 500kV Lại NPT bao gồm quản lý nhân sự, kỹ thuật, thêng tin, tài chính, nguyên
vật liệu
4 Dự kiến dong góp của dễ tài
- Tổng quan rhữmw vấn để chưng vẻ QTRR và các phương pháp định tính, dinh lượng là các công cụ hiện tại dang sử dụng để QLRR
- Khảo sát và đánh giá QTRR tại nhóm các dự án đường dây 500KV của
PT xây dựng trong thời gian dải, những dy an đã hoàn thành, dụ án đang thực
hiện hòa điện lưới quốc gia và những, dự án đang triển khai thực tế, những dự án dự
kiên triển khai trong tương lai gân
- Chỉ ra các nguy cơ và rủi vo đối với việc triển khai thục hiện đự án đầu lư,
ap dung với dự án xây dụng đường dây truyền tái điện SOOKV
Trang 13~ Để xuất một số giải pháp dối với từng giai doan cho phủ hợp với thực trạng, những để xuất mang tỉnh thực tiễn vá có thể triển khai sau khi được nghiên cứu kỹ lưỡng hon các giải pháp cu thé
5, Kết câu của luận văn
- Ngoài phản mỏ đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu
để tài gêm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rúi ro
- Chương 2: Phương pháp nghiên cúu
- Chương 3: Thực trạng hoại động QTRR dự án 500kV tại Tổng công ty
truyền tải điện Quốc gia
- Chương 4: Giải pháp và kiên nghị để tăng cường quản trị rủi ro du án
500kV tại Tổng công ty truyền tâi điện Quốc gis
Trang 14CHUONG 1
TONG QUAN TINL HINT NGUIEN CUU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRERUI RO
1.1 Tổng quan önh hình nghiên cứu
QTRR là một trong những vấn đề phức tạp nhất trong, công tác quản trị Rủiro
trong hoạt dộng quản trị không còn khoanh vùng, dưới góc dộ tải chính mữa mà dã
chuyến sang nhiều lĩnh vực khác Chính vi vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu chuyên
sâu cả trong và ngoài nước về QTRR đặc biệt trong lĩnh vực quân lý tài chính, ngân
hàng, quần trị doanh nghiệp Cụ thể
- Về khái niệm rồi ro:
Theo một số nhà khoa học, rủi ro là tình trạng xây ra một số biển có bất lợi nhưng có thẻ do lường dược bằng xác suất Cụ thể:
Irving Pfeffer (1953)' cha ring: mii ro 14 nhimg sư ngẫu nhiền có thể đa hường
được bằng xác suải;
Còn theo Marila Hurt MeCartyˆ: rồi ro là tình trạng trong dó các biến cổ xây ra
trong tương lai có thế xác định được
Theo các học giã Trung Quốc: rủi rõ là tình hình sự việc phát sinh theo một xác
suất nhất định hoặc sự việc lỏn thay hay nhỏ dược bổ trí theo một xác suất; người
đâu tư đối mặt với rủi ro là tính có thẻ lài hoặc lỗ; lợi nhuận rủi ro là một loại lợi
xhuận dược chấp nhận đo giảm chỉ phí rủi ro
Với một số nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng rủi rơ là hoàn cảnh trong đó một
sự kiện xảy ra với một xáo suât nhật định hoặc trong trường hợp quy mê của sự kiện
đó có một phân phi xác suất
liên cạnh những khải niệm kế trên, một số nhả khoa học khảe lại định nghĩa rúi ro với sự chú trọng đến kết quả được mà không chú ý đến xác suất xảy ra Cụ thể
' Iving Pfeffer, Management in the aris reseureh progran reeearch gaper ; no⁄7, a problem in risk management (1971), University of California, Los Angeles, Graduatc School of Management
* Marilu Hurt McCarty - How the World's Grealest Economic Minds Shaped Modem ‘Thought, by MeGraw-
T1, 2000 — The Nobel T.anreatee
Trang 15Theo Allan Willet®, rii ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biểu
cổ không mong đợi
Theo À.HrThur Wilbsmaf: rủi ro là sự biến động Hiển ấn ở kết quả
‘Theo Georges HirschỂ: khái niệm rủi ro gắn lién với khả năng xãy ra của một số biến cô không lường trước hay dung hơn là một biển cố mả ta hoàn toàn không chắc chan (xác suất xây ra <1) túc là rồi ro ứng với khả nắng có sai lệch giữa một liên là những gì xảy ra trong thực tế vả một bên lả những gì được dự kiến từ trước hoặc
được dùng lắm hệ quy chiều, mà sai lệch này lớn đên mức khó chấp nhận được
hoặc không chấp nhận được
‘Yai Việt Nam, một chương trinh nghiên cứu vả công bố chính thức vẻ quấn trị rủi ro
của các doanh nghiệp là đề tải nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Bộ Thương, Mại tại trường Đại học Ngoại Thuong theo da “Neh
động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” do PGS.TS Nguyễn Thị Quý làm chủ nhiệm để tải đã đẻ cập khá nhiêu các
mì cứu, phân tích cáo rủi ro Irong hoại
thông tin mang tính khái niệm về rỗi ro và quân trị rồi ro của nhiễu lắc giả trưng và
ngoài nước Cũng trong tải liệu này đã cung cấp khả đẩy đủ các phân tích và nhận
định khác nhau về khái riệm rủi ro nói chưng và chỉ tiết các khía cạnh khác nhau
của rủi ro, Để bạn chế lặp lại tác giả luân văn xin nêu rõ tên nội dung dễ tài và cỏ
thể cung cấp tải liệu cụ thể nảy cho những ai quan tâm
- Ngoài ra đối với từng chuyên ngành khác nhau đều có một số các công trình nghiên cửu Tiên sĩ thuộc khối trường Tài chính _ Ngản hàng nghiên cửu chuyên sâu về QTRE đổi với các hoạt động kính đoanh tải chính và hoạt động của các ngân hàng, Ví đự
Sách “Quân trị rủi ro trong kinh doanh tải chỉnh ngân hàng” T8 Peter Rose, bản địch
cia NXB Hoc viện gân hảng, 2005, Đây là cuỗn sách nên táng cho rất nhiều xuất phát
điểm nghiên cửu và giảng dạy vẻ QTRR hệ thông ngân hàng tại Việt Nam
* Allan HL Willell, The Heonumie ‘Theory of Risk and Insurance, New York: Columbia Universily Press,
1901, reprinted by The University of Pennaylvania Press, 1951
4c, Anhur Williumns (4924 1976] Risk Manegenveal and Insurance by, The Journal of Risk and Insurance, Vol 33, No 1 (Mar., 196¢), pp 148-130, Published by: Amcrican Risk and Insurance Association
* Georges Hirsch, ‘The Assessment of the Political Risk in the Investment Decision, ‘The Jounal of the Operational Research Saciety, Vol 32, No 7 (Iul., 1981), pp 599-610
6
Trang 16Sách “Quản trị rủi ro trong kinh đoanh ngân hàng”, TẾ Nguyễn Văn Tién (Giảng,
viên llọc viện Ngân bảng) NXI Thống kẽ, llà Nội, 2010 Một cuốn sách khả đây
đủ về QTRR tang tính chuyên ngành được rhiền trường đại học áp dung đào tạo
Luận án Tiến sĩ kinh tế (}TRR trong kinh doanh ngoại hối của 18 Bủi Quang Ti,
DIL Ngan hang TICM, 2013 Tập trung chuyên sâu vào QTEE trong kinh doanh
ngoại hổi, có nhiều để xuất 141, ảnh hưởng lới chính sách ngoại hồi của Ngân hãng
nhà nước
‘Luan án Tiền sĩ kinh tế, Quản trị rủi ro tín đụng của Agribank Việt Nam của TS
Nguyễn Tuấn Anh, ĐH Kinh lẻ quốc dân, 2013 Đây chính là tiên dé để Agribank Việt Nam thành lập phỏng QTRR vào cuối năm 2013 với các chính sách kiếm soát
QTRR chặt chế hơn
Luin ám Tiên sĩ kinh Lễ QTRR tị trường tại Ngân hàng công thương Việt Nam của
TS Iloang Xuân Phong, IIV Ngân hàng, 2011 Luận án rất nổi tiếng nảy khái quát
nhiều kiến thức về QTRR thị trương tải chỉnh, cá nhiều để xuất điệu chỉnh chỉnh sach QLRR thị trường tín dụng tại VỚP, là nên tầng của nhiều cuốn luận vẫn
nghiên cửu sau này
- Đối với QTRR đự ám đầu tư chưa thực sự có nhiều người quan (âm sâu sắc do sử
dụng rất nhiều thông từa đữ kiện liên quan đến tổ chức và quản lý dự án:
Giáo trinh QLRR của T5 Phạm Công Thắng, DI Lạc liỗng, 3014 Giáo trình có
Tiội dung sâu sắc về quân trị rũi ro dự ân đầu lu chỉ ta các đắc điểm rang tỉnh riêng, biệt của dự án đâu tư và cách tính toán rủi ro, các hảm số tính hiệu quả cầu tư
Luận văn thạc sĩ: QTRE dự án đầu tơ xây dựng tại công ty CP IDS điện lực miễn trung của Ths Phạm Thị Hồng, ĐH Đà Nẵng, 2013, có một số định lrướng tốt lam
cơ sở đề kháo sát số liệu và đề xuất giái pháp trong luận văn nghiên cửu này,
Luin văn thạc sĩ: QTRR trong các dự án BOT tại Việt Nam của Ths Lộc Diệu Linh, ĐH Ngoại Thương, 2013, nhận thầy qua luận văn nảy tác giá đã phân tích các
số liệu cũ, thậm chí các chính sách nhà nước đã thay đổi nhiều nhưng không cập
nhật Cáo để xuất về chính sách chưa cụ thể, mang tính cbính sách, chung chưng
Trang 17‘Uu diém cae tai liệu tham khảo là da chi ra các biện pháp đo dạc dự phỏng rủi ro từ
khâu lập kế hoạch 48 ước đoán tính khả thi của đự án, lựa chọn phương án đầu tư
hợp lý đưới góc độ tài chính, đông tiền Thực tế quả trình thực hiện dự án 500kV
pap rat nhiều vưởng, mắc như: thiểu yên dẫu tư để công trình dang de, thiếu nguồn nguyên liệu, thay đổi địa điểm quy hoạch, thủ tục pháp lý, thay đổi điểu kiện thi
công, mặt bằng thí công, dịa hình do quá trình khảo sắt lập dự án dẫu tư hoặc giải
phóng mặt bằng không được đều có nguy cơ kéo dải thời gian thì công, thậm chí
hải hủy bố dự án đầu tự
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro
1.21 Khải niệm viii ro
Trong cuộc sỏng hàng ngà
„ trong lao động sản xuất kinh doanh có những sự
gố bất ngờ, ngẫu nhiền xây ra không thé bao trước được với một cá nhân hoặc lỗ chức, những tình huồng bat ngờ như vậy gọi là rủi ro Khi nói đến rồi ro người ta thường nghĩ đên điều không tốt lành hoặc một thiệt hại, tắn thật nào đó về vật chất
tiữu hình hoặc vô hình bất ngờ mang dến do những nguyên nhân khách quan hoặc cha quan, Nhu vay: Rui ro là sự việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người,
đem lại những hậu guả mà người ta không thể dự đoán được(Bộ Thương mại,
2008) Mỗi người, mỗi tổ chức,, rỗi tình huồng rủi rợ bất chợt xảy đến khác nhau thi người ta đặt rúi ro trong các sự kiện khác nhau _„ chính điểu này tạo nên sự đa đăng và cách hiểu rất khác nhau về rủi ro Cũng chính sự khá nhau từ trong tư duy
và quan niệm nẻn cảch dễ dẻ phỏng và dự phòng trước rủi ro cũng rất khác nhau
Tuy khó tm được một định nghĩa rủi ro hoàn hảo song có thể biết được rằng
rủi ro thường có bai đặc tính sau: Thứ nhất là biên độ rủi ro, lả sự thiệt bại từ rồi ro
pay ra ở mức nào Thử hai là tằn số xuất hiện của rủi ro lá nhiều hay Ít Có rất nhiều
loại rủi ro khác nhau và đo rất nhiều các nguyên nhân khác nhau gây ra Có những, vôi ro do môi trường tự nhiên như rồi ro đo lũ lụt, động đất, khô hạn, gây thiệt hại
lớn về của cải, vật chất và tính mạng con người, có những rũi ro do môi trường kính
†ế — xã hội, chính trị gây ra như lạm phát, thát nghiệp, khủng hoảng kinh t, chiến tranh làm anh hưởng lớn đến hoại đông của cơn người, có những rồi ro do bản thân
Trang 18hoat déng của con người gầy ra như rủi ro đo tai nạn hoặc rủi ro thưa lỗ do trình độ quản lý, trình độ kinh doanh yêu kém; có những kỹ thuật lạc hậu dẫn đến hậu quá là
xăng suất lao động thấp, giả thành sân phẩm cao hoặc có rhững rũi ro do tién bộ khoa học kỳ thuật như rúi ro hao mòn vô hình quá lớn, không kịp thu hồi vỗn dâu tư trong trang thiết bị máy móc thiết bị vả tải sản cổ định, các rủi ro này thường xuất
tiện trong Tĩnh vực sẵn xuất dặc biệt là lĩnh vực gân xuất xây đựng Hầu hi
xo xây ra đầu nằm ngoài ÿ muốn chủ quan của con người
Rui ro (Risk) trong kinh tế là những tác hai bat thưởng xây ra mà các hệ
thông không thể đự phòng, dự háo trước nhưng phải chấp nhận để xử lý
Theo tôi QTRR có vị trí và vai trỏ rất quan trọng trong môi trưởng doanh
nghiệp hiện đại và nhanh chóng thay đối thị trưởng như ngày nayoàng ngày nhận thức
vỗ rũi ro cảng phải nâng cao, chỉ cần một so xuất long bài phát biểu, trong miột bình luận trên báo chí một tâm ảnh của nhân viên phản nàn tưng lên facebook một tin đản thất thiệt trên internet khiển bán thảo cá phiêu đều có thế gây thiệt hại bảng nghìn tỉ đẳng Đó là những gì thực tế đang diễn ra và hàng ngày hàng ngàn đoanh nghiệp lớn trên thể giới vẫn phải giải quyết các rủi ro không, thể báo trước này
1.22 Khải niệm QTRR
Tuy vay, QTRR chỉ mới dược quan tâm rộng rãi sau sự sụp dó kinh tế năm
1997 -1998 va cảng rõ nét khi năm 2008 - 2009 sụp đỗ các công ty huy động vốn
qua kênh chứng khoản và phát triển mạnh rẽ của thông lin tuyển thông, cực kỳ nhanh chóng tac động tới quy mö hoạt dộng lớn cũa bất kỹ doanh nghiệp nào Gần đây nhất năm 2012 là một loạt các rủi ro đo sự tinh toán sai lầm của các quốc gia
lớn lắm hệ thẳng kinh tế các quốc gia lớn nhỏ đều rung động, thay đổi cơ cầu nhanh
hơn bao giờ hết trong lịch sử Đã có không ít các vụ để bể tải chính của các ngân
hàng, cáo tập đoan kinh tế lớn điển ra tại nhiền quốc gia từ các nước có nên kinh tế
phát triển đêu n Tực, 2013) Thực trạng này đã khiến các nhà hoạch định chính sách đến các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp quan
tâm đặc biệt đến QTRR và đưa ra các tiêu chuẩn trong toàn hệ thống nhằm QTRR
nước đang phát triển (Can Vi
nhưng vẫn không thể bao phủ hết! được các rối ro còn tiểm ân, mang tỉnh nguy eơ.
Trang 19Cảng ngày việc QTRR càng thể hiện ở rất nhiễu các cấp quản lý khác nhau, từ vẫn
để của các tổ chức quốc 18, các quốc gia đến các tổ chức, hoạt động của doanh
nghiệp, các dự án cụ thể đều có các nguy cơ rủi ro thể hiện rrức độ khác nhau
Nếu theo các mô hình quản trị doanh nghiệp phỏ biển hiện nay như 4P, 5C,
78 thi cáo yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và yếu tố bên trong đoanh nghiệp đều tiểm ăn các nguy cơ rủi ro buộc nhà quân trị doanh nghiệp phải biết, phải suy đoán, phải dự phỏng được bằng cách này hay cách khảo
Như vậy theo tôi hoạt động QTER ¿ả hoạt động của người quản trị theo dõi,
giảm sảt quá trình vận bành sản xuất, cung cắp dịch vụ nhằm giảm (hiểu tốt đa các thiệt hại Äã được phát hiện hoặc nguy cơ tiềm ẩn gây ra thiệt hại đến tài sản hoặc
tài chính
Cav vin ro có ảnh hướng rất lớn đến các tổ chức, các doanh nghiệp, cáo hoại động SXKD, cung cấp dich vụ, nó gây ra những tổn thất đôi hỏi phải tốn kém
những khoân chỉ phí không nhô đề khắc phục những tốn thất đó bị mắt đi mã nếu có
dự phòng trước thì không mắt hoặc giêm thiểu Thông thường chủ phí rủi ro có bai dạng; chỉ phí rũi ro xác định và chỉ phí rúi ro khó xác định
QI.RR còn được hiến là một xự có gỗng có tổ chức đề nhận ra và lượng hoá
cúc khả năng xảy ra rủi ro dẫng thời đề xuất cúc kế hoạch nhằm loại trừ hoặc giảm
bát các hậu quá mà rủi ro có thể gây ra (Nguyễn Thi Quy, 2007)
Theo một số tải liệu, QLRR đã được thưc hiện một cách không, chính thức
ngay từ thuở ban dau của loài người nhưng hoạt dộng này được phát triển rằm rộ
vào thập niên 60, 70 của thế kỷ XOK Theo giáo sư ILWayne Snider thuộc đại học
Temple của Hoa Ky thi QLRR bat dau đi vào mệt giai đoạn mang tính quốc tế từ
piữa những năm 70 - ông gọi đỏ là “giai đoạn toản cầu hoá" Cũng theo Snider, hiệp
hội QTRR và bảo hiểm (viết tắt là RIMS) - hiệp hội gồm những chuyên gia hang
đầu trong Tĩnh vực này - là hiệp hội đi đâu trong việc thiết lập những quan hệ với các nhà QLRR chau Au và châu Á vào những năm 70 của thế kỹ XX
Trong những năm 90, cáo hoạt động QLRR tiếp tục phát triển, hàng loạt các
hiệp hội QLRR ro đời ở Mỹ như hiệp hội QI.RR công công (viết lắt là PRTMA), hội
Trang 20QLRR vé chăm sóc sức khoé MY (vidt tit la ASHRM), hiép hoi QLRR va bảo hiểm của trường đại học (viết tắt là URMIA), trung tâm quốc gia vé QLRR va bao hiém công đồng, đã làm cho hoạt động mày trở thành một hoạt động không thể thiểu đối với các tổ chức vá doanh nghiệp nhất là các tỏ chức có qui mö lớn Mặc đủ cỏ nhiều chức năng quản trị cơ bản giống như các hình thức quản trị khác trong các tả chúc
hoặc các doanh nghiệp như quân tri chiến lược, quâu trị hoại động nhưng mục đích
cuối củng của các nhá QLRR là giáp cho các tỔ chức, các doanh nghiệp giảm téi da
các chỉ phí về rải ro dưới mọi hình thức và làm tăng tối đa những lợi ích của rủi ro nhờ mạo hiểm
1.2.3 Phân loại rũi ro
Đổ có thé nhận biết và quản lý các rủi ro người ta thường phân biệt các rủi ro
tuỳ theo mục đích sử đụng trong phân tích các hoạt động kinh tế Nhằm giảm thiểu số lượng trang nên tác giả xin tóm tất rất ngắn gon băng các tiêu chí phân loại khác nhau
a Theo tinh chat khách quan của rủi ro sẽ có r li ro thuần tuy va rili ro suy nk
(riti ro suy dodn) (Pure Risks and Speculative Risks)
- Rui ro thudn tưý là loại rủi ro tổn tại khi cỏ nguy cơ tên thất nhưng không,
có cơ hội kiếm lời, đó là loại rũi ro xây ra liên quan tới việc lài sản bị phá huỹ, lúc
đó hoặc là có mắt mát tên thất nhiều, hoặc là có mắt mát tấn thất it và khi rủi ro
thuận tủy không xảy ra thi không cỏ mất rnát tổn thất Liâu hết các rủi ro chứng ra gặp phải trong cuộc sống và thường để lại những thiệt hại lớn về của cải vật chảt và
có khi cả tính mạng con người đều là rủi ro thuần tuý không biết trước và có tính
‘bat kha khang
- Rủi ro suy tính (rồi ro suy đoán) là rũi ro tổn lại khi có một nguy cơ tốn thất song song với một cơ hội kiếm lời Đỏ là loại rủi ro liên quan đến quyết định lựa
chọn của con người Thuộc loại nảy là các rủi ro khi đầu tu vào sản xuất kinh doanh
(8XKD) được lính toán và ước lượng ước
Nhận xét: Người ta có thẻ đễ dàng chấp nhận rủi rơ suy tính nhưng hẳu như
không có ai sẵn sàng chấp nhận rủi ro thuần tuý Việc phân chia rủi ro thánh rủi ro
thuần tuỷ và rỗi ro suy lính có ý nghĩa quan trong trong việc lựa chọn kỹ thuật để
Trang 21đối phỏ, phịng tránh rủi ro Đối với rủi ro suy tinh, ngudi ta co thé déi pho bang kỹ thuật Iledging (rào căn) cịn rủi ro thuận tuỷ được đối phỏ bằng kỹ thuật báo hiểm
Tuy nhiên, hấu hết trong các rấi ro đều chứa cả hai yêu tổ: thuần tỷ và suy tỉnh và
trong nhiều trường hợp ranh giới gia hai loại rủi ro này cơn mơ hỗ,
b Theo hậu quã ảnh hướng tơi con người, người ta chúa thành rũi ro số đơng và rũi ra bộ phận
- Rủi ro số đơng lả các rủi ro gây ra tốn thất khách khơng phái do cá nhân
gây ra và hậu quả của nĩ ảnh hưởng đến số đơng cơn người trong xã hội Loại này
cĩ các rủi ro do chiến tranh, lạm phút, thất nghiệp, động đái, lí lụt
- Rủi ro bộ phận là các rủi ro xuất phát từ các biến cổ chủ quan của từng cả
nhân xét theo cả vẻ nguyên nhân và hậu quả Tác động của loại rủi ro này ảnh
hưởng tới một số ÍL người nhật định T,oại tây gồm các rủi ro do tại nạn (tai Trạm giao thơng, tai nạn lao động, hộ hoạn, ) do thiểu thận trọng trong khi làm việc cũng như trong cuộc sống (rủi ro đo mắt trậm }
Nhận xéi: Việc phân biệt hai loại rồi ro nảy cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc
tổ chức xã hội, nĩ liên quan đến việc cĩ thể hay khơng thể chia sé bớt những rủi ro trong cộng đồng xã hội Nếu một rủi ro bộ phận xảy ra, các tổ chức hay cả nhân
khác cĩ thể giúp dỡ bằng những khoản dĩng gĩp vào các qũy trợ giúp nhăm chia sé
bớt những rủi ro nhưng khi rúi ro số đơng xảy ra thì việc chia sẻ rúi ro bằng cách
trên là khơng cĩ tác dụng Việc phân loại rũi ro theo cách này chưa được rõ rằng vì
rủi ro cĩ thể chuyển từ dạng này sang, dạng khác tuỷ theo sự thay dỏi của khoa học
kỹ thuật và khung cảnh xã hội
e Theo nguồn gốc phải sinh các rũi ra, cơ các loại rơi ra sau:
- Rủi ro do các hiện tượng tự nhiên: day 14 nguồn rủi ro cơ bản để lại những,
hậu qua rat nghiêm trọng đơi với con người Nước ll, nắng nĩng, hoạt động, của núi
¿ nguồn rủi ro này tương đối đơn giản nhưng việc đánh giá
lửa Việc nhận biết c
khá năng xảy ra cũng như mừc độ xáy ra của các rủi ro xuất phát bừ nguồn nảy lại
tết sức phúc tạp bởi vi chủng phụ thuộc tương đổi ít vào con người, mặt khác khả iãng biêu biết và kiểm snal các hiện Lượng tụ nhiên của cơn người cơn hạn chế.
Trang 22~ Rồi ro đo môi trường vật chất: các rồi ro xuất phát từ nguồn nay là tương, đổi nhiều, chẳng hạn như hoá hoạn đo bắt cần, cháy nẻ
~ Bũi ro do các môi trường phí vật chất khác: Nguồn rồi ro rất quan trọng và làm phát sinh rắt nhiều rủi ro trong cuộc sóng chính là môi trường phi vat chat hay
nói cụ thể đỏ là các môi trường kinh tê, xã hội, chính trị, pháp luật hoặc môi trường
thoại động của các lỗ chúc, quyết dịnh của lãnh dạo doanh nghiệp, quyết định người quần trị dự án Quá trình hoạt động của các tổ chức có thể lâm phát sinh nhiều rủi
To và bắt định Việc thay đối tỷ giá hồi đoái, tỷ lệ lãi suất tín đụng, quan hệ cung -
cầu trên thị trường, giả cả thị trường điền biến bất ôn, đều có thể đem lại rủi ro
cho các tổ chức SXKD
Thận xét: Các tên thất phát sinh từ các nguằẫn rủi ro là rất nhiều và rất đa dang,
'Một số tên thất có thể phát sinh tù cả bai nguồn rối ro khác nhau, chẳng hạm rửi ro chấy một ngôi nhà có thể do bắt cân khi đun bếp nhưng cũng có thể do cổ tình đốt phá
4 Theo khã năng không chế của con người chúa ra rủi ro có thể không chế và rủi
za không thể khẳng chế
Một số loại rủi ro khi xảy ra, con người không thể chống đỡ nổi Thuộc loại
nảy có các rủi ro do thiên tại, địch hoa Tuy nhiễn, đa số các rủi ro con người có
thể chống, đỡ hoặc có những biên pháp nhằm hạn chế dược thiệt hại nếu có những
xghiên cửu, dự đoàn được khá năng và mức độ xây ra
& Theo phạm vì xuất hiện rũi ro có thể chia ra rủi ro chung về rũi ro cụ thể
- Rui ro chung là các rũi ro gắn chặt với môi trường chỉnh trị, kinh tế và pháp luật, Các rủi ro chính trị gồm có rủi ro về hệ thông chính trị, rủi ro chính sách thuê; rủi ro đo cơ chế quân lý cấp vĩ mô: rủi ro về chế độ độc quyên; rủi ro đo chính trị sách hạn chế nhập khâu; rửi ro do không đạt được hoặc không gia han hop dang,
Các rủi ro thương mại quốc gia gồm có rủi ro do lạm phát, rủi ro do tý lệ lãi suất
thay đối, rồi ro do sẵn phẩm hàng hoá mắt giá, rủi ro đo chính s chỉngoại hồi vá đặc
biệt ở Việt Nam còn có thể có rủi ro do không chuyển đổi được ngoại tệ Các rủi
ro gắn với môi trường pháp luật quốc gia gỗm có rủi ro đo thay đổi chính sách pháp.
Trang 23luật và qui định, rủi ro về việc thí hành pháp luật, rủi ro đo trì hoãn trong việc bi
thường,
~ Rồi ro cụ The là cáo rồi ro gắn liên với gác lĩnh vực sẵn xuất kình doanh
(S§XKD) cụ thê hoặc lĩnh vực hoạt động khác
Đổi với một dự án của công trình xây đụng có thể có các rủi ro theo các giai
đoạn của quá trình đầu ư xây đựng, cáo rũi ro đối với việc thực biện và hoàn thành
kế hoạch, các rủi ro trong, quá trình vận hành Theo các giai đoạn của quá trình đầu
từ và xây đựng, một tổ chức SXKD có thể gặp rủi ro vì đầu thâu; rủi ra về cắp phát
yến đầu tr, rồi ro do sự phối hợp giữa tổ chúc thiết kế, giảm sát, cung cấp trang,
thiết bị với đơn vị thi công, không theo đúng kế hoạch tiến độ đã định; rủi ro trong,
thi công XD; rủi ro trong quá trình thanh quyết toán, Đối với việc thực hiện và hoàn
thành kế hoạch, tổ chức XD có thể gặp rủi ro đo sự chậm trễ trong thì công và cung aang các yêu tô sản xuất; rủi ro do phải phá đi làm lại; rủi rø do các nguyên nhân bắt
kh khang Trong qua trình vận hành khai thác có thể cỏ các rửi ro về trang bị cơ
sở hạ lắng; rủi ro về kỹ thuật và công nghệ ú công; rủi ro về quản lý; rủi ro do tăng,
chỉ phí lưu thông; rũi ro do trình độ cản bộ công nhân vận hành khai thác; rúi rụ do
các nguyên nhân bất khả kháng; rủi ro trách nhiệm,
Vậy cả tổ chức, doanh nghiệp và cá nhàn có khả năng chấp nhận rồi ro khác
nhau, Một số người có khả năng chấp nhận rủi ro cao và họ không tiến hành một biện pháp phòng ngừa nảo cả vì họ tín rằng có íL rúi rõ xảy ra với họ và họ có thế chấp nhận dược Một số người khác lại it cỏ khá năng chấp nhận rủi ro hơn và do họ
cổ gắng tiến hành mọi biện pháp phỏng ngừa có thể như rnua các loại bảo hiểm hoặc thực hiện mọi cách phòng ngủa rủi ro trong cuộc sống Một số đự án được nhận thức tốt về rúi ro sẽ dự phỏng sớm, nhưng để tiết kiệm chỉ phí đầu tư võ số các
deanh nghiệp lựa chọn không đê phòng rủi ro cho các dự án Tuy nhiên, đủ khả
xũng chấp nhận rồi ro của mỗi người khác nhau nhưng nói chưng tuợi người đều so
vii ro, Vi thé, việc chủng ta có gắng nhận biết được mọi rủi ro có thể xây ra và đánh
giá được mức độ trầm trọng của rủi ro là việc làm hết sức quan trọng, rất cần thiết
và không để triển khai
Trang 241.2.4 Các nhân tổ để nhận điện và phân tích rũi ro
1.2.4.1, D6 tin cay
Nghiên cửu về rủi ro nhằm hạn chế các tác hại của rủi ro va ming cao độ tin
cậy của dối tượng của quán lý Đăm bão dộ tin cậy của hệ thống sản xuất, thiết bị,
vận hành đự án là một vấn để quan trọng Giải
máy móc hay một hệ thống quản
quyết vẫn đề này sẽ cho phép giảm tốn thất do ngừng thí công triển khai xây dựng, hoặc sản xuất, hoặc giăm chỉ phi thay thẻ, chủ phí tài chỉnh phục vụ cho việc duy trì
hoạt động, chỉ phí sửa chữa, giảm ngừng việc trong thời gian sử dụng khai thác
Thiết bị công nghệ có độ tín cậy thấp sẽ đe đoa sự an toàn lao động và đôi khi cả rạng sống con người, đưa đến những hậu quả không lường hết được về mặt lrinh tế
Chỉ ý đến độ tin cậy là thế hiện trình độ quản lý ở mức phát triển cao Để tăng độ
tim cậy cẩn
- TIợp tác chặt chẽ giữa người sử dụng, khai thác và người thiết kế, sản
xuất các thiết bị hay hệ thông quan ly
~ Phân tích các nguyên nhân chủ yếu, các đạng hư hồng, các rối ro Lon thất có thể xây ra và hậu quá của chủng,
- Phổ biến phương pháp thiết kế tín cậy đối với hệ thống quân lý máy và hệ
thống sẵn xuất
Cải thiện độ tin cậy sẽ đi liên với việc tăng chỉ phí thiết kẻ, chỉ phí sản xuất
đông thời giãm chỉ phí sử đụng, khai thác
1.3.4.3 Vẫn đề an loàn
Theo Từ điển Tiếng Việt - Ngôn ngữ học Việt Nam của nhà xuất bản Từ
điển bách khoa, an toàn là "öjnh yên không bị tại nạn, thiệt hạf", Theo từ điển Từ và
ngữ Việt Nam của nhá xuất bán thành phố Hồ Chỉ Minh an toàn là “yên ấn, không
còn sợ tại hoạ", Theo từ điên Tiếng Việt 2004 của Viện Ngôn ngữ học, an toàn là
“yên Gn han, tránh được (ai nạn, tránh được tệt hại" Trong SXED, có thể hiểu am
toàn là khá năng đám bảo xảy ra rủi ro, tổn thất ở mức chấp nhận được va dam bao
thực hiện các mục tiên đã đê ra với xác suất đã cho An toàn được biển hiện thông qua các chỉ tiêu: xác suải an toàn và độ am Loan.
Trang 25Độ an tồn là khái niệm để chỉ mức dé dim bảo an tồn, khơng xây ra rủi ro,
tốn thất trong SXKI hoặc trong các cơng tác khác Trong cơng tác quản lý cỏ các
khái niệm độ an lồn và kỹ thuật, độ an tồn về tài chính, độ am Lồn chi lượng, độ
an tồn vơ giá thánh, độ an toản và thời gian thực hiện, dộ an tồn cĩ liền quan dén
xơi trường,
Để do mức độ an loản, cĩ thể sử đụng chỉ số độ an tồn (À), cĩ thể biểu thì
Đằng một phổ các con số chi mie độ an tồn trong 8XKD hoặc bằng khải niệm chỉ
nức độ an tồn từ thân đến cao cho các lĩnh vực như giao thơng, y tế hoặc bằng các
ký hiệu, màu sắc khác rán (vàng, da cam, đỏ) để chỉ mức độ am tồn về quân sự,
an ninh, hộ hoạn Chí sể độ an toản cảng lớn thì mức độ an tồn cảng cao và do dé
kha ning xảy ra rủi ro càng thấp
1.3.4.3 Phân biệt rủi ra nguy cơ và vũi rợ bất thường
Với mỗi hoạt động của các dự án thường các rủi ro sẽ xây ra một trong ba
tỉnh huồng sau
~ Tỉnh huỗng xác định chắc chắn: kết quả chắc chắn đạt dược trong tương lại
được xác định chỉ tiết, chính xác và cụ thể
~ Tình huỗng rủi ro: khơng chắc chấm về kết quả sẽ đại được trơng tương lai
nhưng cẻ thể ước tính dược xác suất xây ra của các biến cĩ sẽ đạt dược trong tương
lai hoặc các viễn cảnh ma ching fa mong muền (nêu chủng ta tiến hảnh nghiên cửu
xuột cách đây đủ và khoa học)
- Tình huỗng bất thường: khơng chắc chắn vẻ kết qua sé dạt dược trong lương lai đồng thời khơng thể ước tính được xác suất xảy ra của các biển cỗ trong
tương lại
Thủi ro và bất thưởng đều được hình thành do tỉnh trạng thiếu các thơng tin
hoặc thiểu những hiếu biết về các vân để liên quan đến các hoạt động trong trơng
lai một cách chỉnh xác (chắc chắn) như thiêu các hiểu biết và điều kiện kinh doarth,
sự phát triển kỹ thuật, khả năng cung cấp vên đầu tư,
Nhin chung, sự bất thường cĩ thế hiện diện hai mức độ khác nhau được minh
họa trong bang 1.1
Trang 26Bang 1.1 Các mức độ của sự bãi thường”
Mức Ï Có thể dự đoán được kết quá | Tai nạn giao thông, một số
nhưng không biết xác suất suy đoán trong kinh đoanh
Mức 2 Không dự đoán được kết quả | Sự thám hiểm không gian,
và không biết được xác suất — | các nghiên củu về ch truyền
Mức dộ bắt thường nảy sinh từ một loại rui ro nao dé sé anh hưởng đến tô
chức phải đổi mặt với rủi ro đỏ Việc xác định mức độ bất thường, các nguy cơ của méi mii ro phụ thuộc vào năng lực đánh giả rủi ro của mỗi tổ chức, cá nhân Việc giảm bớt sự bắt thường có giá trị kinh tế lớn nhưng muốn giảm sự bắt định đói hỏi
phải thu thập được nhiều thông tin Hên quan đến sự kiện rủi ro tương tự từ trước đó
Vi tìm thập di thông tin về QTRR giúp bão đâm đánh giá dự ân từ giai đoạn lập
*kế hoạch đến khi vận hành khai thác dược hiểu quả
1.25 Các phương pháp nhận diện và đánh giả rải ro đỗi với dự án
- Phân lích dựa vào kế hoạch trong bản Tập dụ án đâu lu, theo đỏ các nội
dung dược lập vá phản tích trước khi triển khai dự ản
- Phân tích đựa vào bảo cáo tài chinhe tia từng hạng mục: Bằng cách phân
tích nảy sẽ nhận điện được các loại tài sân , kÔI qua săn xuất kinh doanh so sánh với
từng thời kỷ trước đó, tài sản tốn kho, các nguồn lực chưa được phát huy hết nhận
đạng mỗi nguy hiểm tiêm tàng
- Phương pháp dựa vào lưu đổ, quy luật (Rúi ro do mô hình ): Dựa vào quy
trình hoạt động của cá hệ thông tử máy móc đến con người để nh ân diện các mối nguy hiểm trong suốt quả trình , đề phòng các nguy cơ rủi ro Đảo tạo tập huấn về
vii ro trong tim công đoạn phân vide
- Phương pháp theo đôi tiến độ thi công của dự án, theo đỏ bám sát liên tục đường tiên độ thi công triển khai dự án
® Rubi ro lrơng sản xuất vả xuất khẩu cà phẽ của Việt Nam thục trạng vả giải pháp _'Th.s Lữ Bá Văn, luận vẫn thạc si, DIT Kinh té TP TCM, trang 32
Trang 27~ Kiểm soát quá trình tổ chức dâu thâu (theo luật dâu thâu), tổ chức ký kết các hợp động kinh tế, hợp đồng thâu phụ với các đơn vị trúng thầu (theo luật đầu thầu và bộ luật đân sự, các luật chuyên ngành lên quan đến thì công công trình, các
bộ tiêu chuẩn (IUVN) dược dẫn chiêu theo từng khối lượng thị công và dic điểm
- Phối hợp các bộ phận trong nội bộ đơn vị : cũng có nguy cơ rúi7ro do mô
hình làm việc chưa ổn định, không phôi hợp tốt
- Phân tích chỉ tiết hợp đồng, các tỉnh huống và nguy cơ
- Nghiên cứu các sai lệch số học, sẻ liệu thông kê
1.2.6 Các công cụ quản trị rủi ro đổi với quản trị du an
Công cụ QTRR được nhắc đến khá nhiền trong một số báo cáo phân lích QTRR Các công cụ QTRR được coi lá những giải pháp an toàn nhằm giám thiểu các rủi ro đối với các dự án Các công cụ này tiên lượng trước bằng định tính hoặc
định lượng dược các nguy cơ dựa trên các số do, các dữ liệu thu thập dược tử các dự
ản tương tự, từ những tình huồng thường xảy ra trước đó, các tỉnh huống được đo kiểm trong sắc phòng (hi nghiém
Trong phạnu vị luận văn này tôi xin nêu ngắn gọn những công, cụ QJTRR tiếu
biểu thường được sử dụng nhưng mỗi công cụ có mục đích sử dụng khác nhau, tôi tap hop những công cụ QTRR này là một bước thuận loi dé cung cấp tống quát các
công cụ hữu ích, đa dạng trong quản lý dự án, và chú động phân loại thánh 2 nhỏm công cụ chính là công cụ QLRR định tính và công cụ QLRR định lượng,
1.2.6.1 Cac cong cu QLRR dink tinh
a Dánh giá qua kinh nghiệm
Đảnh giá rũi ro qua kinh nghiệm thưởng được áp đụng vả mang tính phố biển
é phương pháp kháo do ít tốn kém nhất và phân ứng nhanh hết khi có
Trang 28(nguy eo) rồi ro xây ra Nhà quân trị đánh giá dựa vào những nhận thức bản thân vẻ
Tủi ro có thể xảy ra trong các kinh huống cụ thể tử trước đó, tù đỏ có thể dự phòng, hoặc khắc phục phù hợp với từng điề u kiện nhất định Nhận thúc về rửi ro qua kinh
nghiệm dược xử lý và phân ửng cực nhanh đo quá trinh tích luý _ kinh nghiệm được
ghi chép vào nhận thức khách quan, mang tính quy luật đề từ đỏ có phản ứng lại phủ hợp với lùng điều kiên cự có phần xã để phòng ngay tức khắc
Việc đánh giá qua kinh nghiệm được quan tim trong hẳu hết các giai đoạn tư
lập đự án đâu tư, tổ chức thực hiện và quá trình vận hành dự án
b Đảnh vá mức độ rữi ro cẩm tính
Là đánh giả xem một rủi ro có thể xây ra thiệt hại thế nào, nhận ra khả năng,
giới hạn, ảnh hưởng đôi với mỗi vân đẻ rủi ro ý Khả năng giới hạn chỉ ra mức độ rất
có khả năng xây ra mà rủi ro sỡ cụ thế hoá và biểu thị bằng các thuật ngữ mang tinh cảnh bảo cho các đối tượng xác định, nhanh chóng nhận ra rồi ro để phóng tránh
Việc đánh giá cảm tính phụ thuộc nhận thức của mỗi cả nhân khác nhau sẽ có
lối phỏ với cáo rối rợ chính xây ra xing quanh
những tác động khác nhau
Đánh giá cảm tính thưởng không khách quan _, không có sự lựa chọn hành
động mrao trước, hành động nảo gan nên thường bị động và tạo trạng thái lo lắng bắt thường ngay lập tực cho moi người xung quanh,
e Kiếm soát và xứ lý xưng đội trong hệ thông
Xung đột theo cách hiểu thông thường là sự khá biết tâm lý (quan điểm nếp nghữ, lợi ¡ch, thói quen) vá dẫn tới hành vi cắn trở, tiêu diệt hoặc làm cho nhau mắt hết hiệu lực giữa các bên tham gia xung đột Xung đột là hiện tượng khác phổ biến và thường gây ra trong mỗi tổ chức (hoặc giữa tố chức nây với tả chức kia), nó phải có hai
"hoặc nhiều chư thể tham sự, xung đột có thể diễn ra ở các mức độ gay gắt khác nhau
d Kiém sodt nguy co
Kiem ái các nguồn nguy cơ có thể làm đỗ võ hệ thông là Linh trang sụp đỗ
của một hệ thống khi nỏ không có khả năng duy trì, bảo vệ được hệ thống và mọi
thành viên của nó Tỉnh trạng đồ vỡ hệ thông là tình trạng tôi tệ nhất với mỗi hệ
thông mã người ta dù muốn duy trì nó nhưng cũng không thể được (được gọi là đỗ
Trang 29vỡ thụ động), hoặc dó là tỉnh trang hệ thông dã hoàn thành sử mạng của mình khú
thấy không cân thiết phải duy trì nữa (gọi là đồ vỡ chủ động) rong kính doanh thường gợi dưới tên phá sẵn doanh nghiệp Việc để vỡ hệ thống thường do một hoặc một số nguyên nhân sau kết hợp:
- Người lãnh đạo hệ thông đã bất lực không thể điều khiển hệ thống, không thể quân lý Đây là tình trạng hoặc do hệ thống phạm quả nhiềi
sai lâm, tổn Tha
vượt quá ngưỡng cho phép, không con đủ nguồn lực để duy tr hệ thống Hoặc là do
sự phân bội thoái hóa của đội ngũ cán bộ lãnh đạo hệ thống, làm mắt lòng tin của xọi người trong hệ thông: thường tình trạng này hay xây ra kêm theo sự công phá
của một hệ thẳng khác
- Do mục đích, đường lối của một hệ thông trái đạo lý (không có chính
đành), gây tốn hai cho cộng đồng và bị công đồng lập Irung cô lập, khiến cho hệ thống không thể tiếp tục hoạt động
- De xung đột giữa hai hoặc nhiều thé lực trong hệ thong, dan téi việc lôi kéo, xé lẻ hệ thống và lảm cho người Bình dạo không dủ khả năng diều khiển hệ thông được nữa
- Do rủi ro thiên nhiên ap đến làm tổn lại về người và của của hệ thông,
khiển hệ thống không có đủ nguồn lực dễ tiếp tục duy trì sự tồn tại và hoạt dộng,
e Kiếm soát tâm lý của người lãnh đạo
Mi quyết định của lãnh đạo quân lý dự án đều ảnh hưởng sôu sắc tới liền
độ, chỉ phi, các cổ đồng của nhà đầu tu Chi cần một sai lầm nhõ có thể thiệt hại hàng nghìn tỉ đồng và kéo đài công trình nhiều năm Vì vậy khi có rủi ro xây ra người lánh đạo cân phải hét sức bình tĩnh vì chuyên gì đã xây ra là đã xây ra, cần phải tĩnh táo để bạn chế tới mức thấp nhất các tác liại của rồi ro
Việc kiếm soát tâm lý giúp lãnh đạo được tỉnh tác, bình tĩnh vả lưa chọn
phương án triển khai dự án phủ hợp trong hậu liết các giai đoạn của dự án
# Dự phòng kế hoạch img phd riti ro
Lập kế hoạch đự phòng với nguy cơ rủi ro xây ra là một cách làm thường
xuyên của nhiều doanh nghiệp, trong đó cơi hiện trang rủi ro phôi được giớm sal
Trang 30bằng giác quan con người dé xác định những nguy cơ tiểm ấn, các phương pháp hiện có còn phủ hợp với các nguy cơ mới, cần có phương pháp mới nào xử lý rủi
ro Bằng biện pháp mày, người la nỗ lực điểu chỉnh trên sơ sở tình trạng rồi ro
phải được thu thập, báo cáo, cân nhắc rất kỹ các nguy cơ va tinh hudéng Lap Bao cáo Phân tích Rủi ro hoặc Báo cáo Phân tích Nguy cơ Rúi rơ để các nhà quản ly
ghuyên miỗn xác đdịmh rõ cáo đặc điểm, tính cỉ ach tim ra cac rid ro như the nao
Nha quan lý hoặc thuẻ bên tư vẫn đảnh giả rúi ro độc lập cộng với các số liệu được
ghi nhận để đánh giá rủi ro tiêm ẩn như: Rủi ro có tính quy luật và rủi ro bất
thường Điều này sẽ xác định được mỗi rủi ro được hình thánh thể rào và các hoại động đối phỏ sẽ được tìm ra như thể nào, cấp nào sẽ có phương án xứ lý tương ứng
La mét quá trình xác định việc tố che giải quyết rủi ro và chịm trách nhiệm đổi
với việc giải quyết rồi ro, nhiệm vụ của nhà QTRE là chỉ ra được cho tổ chúc cách giải quyết và trách nhiệm liên đới đối với tùng trường hợp cụ thể, thậm chí phải chỉ ra các văn bản pháp lý liên quan Việc này dẫn đến một cách làm khá phố biên là xây đựng
L
Ma tran chịu trách nhiệm liên dới dối với sự kiện rủi ro, xử lý rủi ro Người la dé
nhiều cách giám khả năng rúi ro khác nhau được dựa trên cơ sở cách thức đổi phó với
Tửi ro được xác định trước và thục hiện theo đứng kế hoạch, làm nhe bot viée triển khai
đồng bộ với việc thực hiện giảm nhẹ khả nẵng xây ra rủi ro, làm giảm tác nhân, giảm
thiệt hại, giảm tối thiểu chỉ phí Các ghỉ nhận về điều chính QTRR cũng được ghỉ
nhận trong ai liệu để n chuyển từ cảm tinh sang định tírửu
1.2.6.2 Các công cụ định lượng
a Kiém soát nội bộ
Mục tiên hoạt động của hầu hết các đoanh nghiệp là lợi nhuận, vị vậy doanh
nghiệp luôn chú động kiểm tra, giám sát hoặc duy trị hệ thống kiểm soát nội bộ
(TTKSNP) Nhờ đó các nha quan tri cé thé han chế tới mức tháp nhất những thiệt
đại có thể xây ra do hoại đông SXKD (son người, máy móc vận hành, nguyên vật
liệu, xuất nhập hàng ) gặp những bắt trắc khó lường trước, điều hành toàn bộ hoạt
động SXKD có hiệu quả và đảm báo tính hệ thống,
Trang 31Kiểm soát nội bộ có quả trình đánh giả rủi ro liên tục của kiểm toán càn thực
hiện qua các giai đoạn:
4
⁄
Sơ đồ 1: Quá trình đánh giá rủi ro”
Trước hết kiểm toán viên cân lập kế hoạch, thông bảo lãnh đạo cấp cao trong
DN để xác định đổi tượng nao sẽ được đưa vào chương trình kiểm toản Sau đó
kiểm toán viên cân tìm hiểu từng đổi tượng kiểm toán cụ thể, xem xét các nhân tổ
có khả năng làm tăng rủi ro của DN Công việc này luôn được coi trọng mie dit
kiểm toán viên là người của DN Lý do là KTV không thể hiểu một cách sâu sắc
mọi công việc trong từng hoạt động, từng bộ phân trong DN
Trên cơ sở những rủi ro có thể xảy ra, bộ phân KTNB lựa chọn các nhân tô
chủ yếu vả sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để làm cơ sở đánh giá Do có thẻ cỏ nhiều loại rủi ro nên kiểm toản viên cân chọn những rủi ro quan trọng nhất đối với các bộ
phân trong DN (5 - 10 loại) để xem xét Công việc này được thực hiện dựa trên
kinh nghiệm của kiểm toán viên với các đổi tượng được kiểm toán, kết hợp với
tham khảo các thông tin từ người quản lý và các nguồn khác
b Công cụ bảo hiểm chúa sẽ rủi ro
Công cụ bảo hiểm đang ngày được sử dụng phỏ biển hơn nhằm giảm thiểu
rủi ro, mỗi khi rủi ro bắt khả kháng hoặc hỏa hoạn hoặc tai nan lao động đều được
cơ quan bảo hiểm chỉ trả một phân trách nhiệm nhằm chia sẻ rủi ro với đơn vị đã
mua bảo hiểm Công cụ bảo hiểm ngày cảng được sử dụng nhiều nên phát triển rất
đa dạng phục vụ doanh nghiệp dưởi mọi loại hình khác nhau Chủ đẻ này người viết
” Tổng hợp từ Quy chế hưởng dẫn thiết lập và vận hảnh QLRR cho công ty quản lý quỹ, của UB Ching
khoán nhà nước, chương 2, trang 5 dén trang 10
Trang 32dựa chủ yếu vào hoạt động xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trong Thông,
tu sé 76/2003/I'T-BIC ngay 04/8/2003 Lluéng din Bao hiểm trong đầu tư và xây
dựng nhằm chia sẽ rủi ro khi có sự kiện rủi ro xây ra rong quá trình thì công
Cac quy dịnh cụ thể của thông tư nảy khả chỉ tiết và dây đủ áp dụng kế cả cho các dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách, bao gồm bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm, bão hiểm nghề nghiệp và thực hiện theo cáo quy tắc hiện hành của Bộ 'Tải chính quy định đổi với từng loại đổi tượng cụ thể như chủ đầu tư, các tô chức,
ca nhân khác có liên quan đến dự án đầu tu
Phuong pháp san sẽ rủi ro chú động ở phạm vi quốc gia đó là phương pháp thành lập các quỹ dy phỏng Nhà nước (ngoại tệ, vật tư, thiết bị vv ) cén ở phạm vi
doanh nghiệp, cá nhân, đó là phương pháp tham gia vào các hoạt động bảo hiểm, kế
cũ bảo hiểm khi người lao động thất nghiệp
e Công cụ tiêu chuẩn hóa
Các công cụ tiêu chuẩn hóa là một bước tiên quan trọng trong việc thử
trghiệm, xây đựng sẵn các mô hình bão đâu: an toàn mà nếu theo cáo quy trình đỏ
hệ thống quản lý, hệ thống sản xuất, tải chính đều được kiểm soát an toàn va
người lãnh đạo yên tâm hơn, dự phòng các rủi ro Có rất nhiều bộ tiêu chuẩn quân
lý khác nhau như TCVN, ATSEM, ITIL, HACCP, OHSAS ngay cả trong bộ tiêu
chuẩn ISO (Imtermational Standard Organization) vốn được nhắc đến rất nhiều lan
và được đa số ông ly mong mudn ap dung (đủ thực tế rất khó lim cóc công: ly tại Việt Nam thực sự đáp ứng các tiểu chuẩn này),
TSO có bàng trấm bộ tiêu chuẩn được cập nhật hàng nghĩa lần bởi tất cả các
hệ thông IS trên toàn cầu Bản chất của ISO cho phép các doanh nghiệp tư xây dựng hệ thông của minh, đối chiếu với quy định của 1O, xem xét và cùng sứa chữa
trong quá trinh vận hành thực tế nên ISO vừa có tỉnh thực tiễn rât cao, vùa có giá trị
khái quát toàn cầu, vừa lận dụng được kinh nghiệm của các đuanh nghiệp đã trước
Người viết đề tài đã dành nhiều thời gian nghiên cửu một số bộ tiêu chuẩn
lệt Nam và thây rằng cáo bộ tiêu chuẩn đều nhằm mục đích giảm thiếu và hạn chế
ri ro đối với quả trình quân lý xây đựng công trình từ khi lập dự án đến khi triển
Trang 33khai, vận hảnh không, chỉ kinh nghiệm tại Việt Nam mà còn phủ hợp và déng bé véi
các bộ tiêu chuẩn kỹ thuật trên toàn cầu
Vi du Bộ TSO/TEC 27000 vẻ QI.RR thông ứn, là một phần của hệ thống quản
lý chung trong tế chức, dược thực hiện dựa trên nguyên tắc tiếp cận các rủi ro trong, hoạt động, để thiết lập, áp dựng, thực hiện, theo dõi, xem xét, duy trì và cải tiến đâm
‘do an toan thông tín của tổ chức Nó có thể áp dung dược cho các tổ chức với quy
mô vá loại hình kháe nhau Việc áp dụng mô hính hệ thống, quán lý an ninh thông tin (information Sercurity Management System - ISMS), dnh gia cae rủi ro an toàn
thong Gin trong tổ chức, sau đó triển khai các biện pháp quân lý an toán thông tin sẽ giúp cho các tổ chức kiến trúc một mô hình quản lý hệ thông tiên tiến với những,
giải pháp an ninh tổng thể, chỉ phí hợp lý và hiện qua
Ví dụ về một bộ tiêu chuẩn khác là OHSAS 18001:2007 Tà một tiêu chuẩn liên quan đến xây đựng hệ thống quản lý IIệ thống quản lý sức khỏe vả an toàn
nghề nghiệp và được coi là hàng rào kỹ thuật quân lý rủi ro của nhiều doanh nghiệp
toàn câu (Pham Mạnh Tuấn, 2008) Tiêu chuẩn này dưa ra chuẩn mực nhằm bão vệ
sức khỏe vả an toàn của người lao động trong Doanh nghiệp, vì vậy các quy định
pháp lý nghiêm ngặt, các chính sách kinh tế, hoạt động quản lý nguồn nhân lực và
cáo biện pháp khác ngày cảng dược tăng cường triển khai và áp dụng dễ nâng việc
phòng ngửa rủi ro về sức khoẻ vả an toàn lao động Doanh nghiệp có thể gặp phái bat ky rai ro vé an toàn cho nhân viền và thiệt hại về tài sẵn Doanh nghiệp/ lỗ chức thuộc mọi ngành nghẻ muốn nhận dược sự ủng hộ của công dỏng xã hội, của khách hàng thị phải nghĩ đến việc mình chứng được với các nhà dâu tu, với nhân viên, với khách hang và các bên hữu quan khác về việc Doanh nghiệp đã hoàn tắt hoạt động, kiểm soát sức khỏe vả sa toàn trong lao động, thể hiện qua việc quán lý được các
rủi ro và cãi thiện các ảnh hưởng hữu ich từ các hoạt động săn xuất kinh doanh, các
sản phẩm và dịch vụ
Một ví dụ khác nữa là bộ tiêu chudn ISO 9001:2008 và tiêu chuẩn ISO
14001:2004, GHSAS 18001:2007 cũng được xây dựng dua trên phương pháp luận
Trang 34là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phuc (Plan — Do —
Check Act)
d Tiéu chun quan ly riti ro tat chinh - TFRs
Tiêu chuẩn IERs ra dời và hải hỏa hoạt động kế tốn ở khu vực Châu Âu, tuy nhiên cĩ giá trị tồn cầu Tiền thân là bộ tiêu chuẩn kế tốn LAS ra đời trước 2001 TỦy bạn tiêu chuẩn kế tốn quốc tế TASP đã phát triển bộ TERs TERs đặt 1 số giả định bao gồm: a) hoạt động kinh doanh tiến triển, b) giá trị đơn vị do ơn định; và c)
sức mua én định Năm 2013, tiên chuẩn báo cáo tải chính quốc tê (gọi tắt Tài chính
kế tốn quốc Iế) TERs 2013 ra đời
Năm 2009, Hộ Tài chính đã ban hánh Thơng tư 210/2009/L1-I1C yêu câu
doanh nghiệp (lính vực kinh doanh tải chính, ngân hãng, quỹ đâu tư) phải cơng bổ thuyết
xinh báo cáo vé QTRR Chi tiết bao gồm cơ chế QTRR cửa dònh nghiệp, rủi ro tín đựng (thể hiện chỉ tiết số dự tài khoản tiên mặt và các đầu tài khoản phải thu va bao cáo tuổi nợ của các khoăn phải thu), rủi ro thanh khoản yêu câu thế hiện các số dư phải trả, cũng nửuư các khoản vay ngắn hạn đuới dạngthức dịng tiển ràng buộc hợp đồng, rủi rị
thị trưởng tài chính (lãi suất, tý giả và giá trị thị trường) (Vũ Minh, 2013)
Thơng thường, việc xác định rủi ro tài chính ơ Việt Nam vẫn được tổ chức
dudi dang phân chia chợ từng bộ phân mà thiểu tỉnh thống nhất trong tồn doanh
nghiệp và thiểu quy trinh xem xét thưởng xuyên Vì thể, đủ cĩ chỉ ra được rủi ro, việc đo lường tỉnh lốn các khả năng là gần như khơng cĩ Điều này phải được khắc
phục sao cho sát với mồ hình và nhụ cầu kinh doanh của doanh nghiệp Mơ hình
quan ly băng các cơ sở khoa học đã được để ra rhưng vẫn cần cĩ giám sát với sự tham gia của bệ phận quản lý cấp cao Thâm chỉ, vẻ mặt nhân lực, nên cĩ các bộ phận riêng cĩ chức danh và trách nhiệm phụ trách chính về quản trị rúi ro tài chính
doanh nghiệp Lúc này cáo đoanh nghiệp sử đụng cơng cụ tiêu chuẩn IERs là co sở
QI.RR lài chính vững bên, chặt chế
ø Cơng cụ CC
Céng cu CPC (Co cau Phân chia Cơng việc hay càn each gọi khác la Thắm định
tập trimg) là một lưại ơng cụ nhằm theo sát quá trình nhận za được tẤt cả các rủi ro
tạ a
Trang 35có nguy cơ xây ra đối với bất kỳ dự án nao dược theo đối, từ đó có thể dói pho va dùng cơ sở số học để giải thích được Hết cứ các ruếi rủi ro đều tiêm ân không phải
Công cụ VaR một thời được coi như bùa phép để QI.RR của các công ty chứng
khoán, các công ty thường xuyên có khối lượng giao dich lớn trên các sàn chứng,
khoán khắp thể gidi VaR của một danh mục tài sẵn tài chính được định nghĩa là
khoản tiên lỗ tối đa trong một thời hạn nhất định, nến 1a loại trừ những trường hợp xấu nhất hiểm khi xây ra Ví dụ ông A đầu tư một khoản tiên lớn vào một danh mục
cố phiểu Hose và tháng vừa rồi giả trị danh mục đầu tư này đã giảm xuống S00 triệu Sau khi khảo sát những nguyên nhân dẫn đến sụt giảm lợi nhuận, ông Á muốn biết mức tôn thất tối đa vào cuối tháng này Câu trả lời ngay lập tức lá ông A có thể mal hết khoân tiền đầu tư nhưng câu trả lời mày không phủ hợp với thực tế vì ai
cũng biết trường hợp thiệt hại lớn này hiếm khi xây ra Câu trả lời thích hợp là: "sếm
không tên tại sự kiện đặc biệt, thi tén thất tỗi da trong 939% các trường hợp sẽ
không vuợt quá 50 triệu vào cuỗi tháng này" Tay 1094 kh năng mà đạnh mục sẽ
„mất it nhất 50 triệu vdo cuối tháng này, Dụa vào những chí số biến đỗi của thị trường cung cầu và thị trường tài chính để xác định tương đối chính xác các giá trị biển đối cho mỗi danh mục đầu tư của nhà đầu tư Công cụ này thường áp đụng cho các nhà đầu từ tải chính vá lá chỉ số giúp các nhà đầu tu Q1LRR tiên vốn Để tính
VaR người ta cần cáo chí số có độ tin cậy cao, khoảng thời gian đo lường và đơn vị
tiên tệ biển động trong tổng thể bức tranh kính téva Lim công cụ bố trọ đề phân tích
như Stress Test, lacktesting các công cụ bễ trợ nảy đều sử dụng số liệu trên cơ
sở phân tích các biến trong VaR nhằm xác định các xu thê của thị trường tài chính
với kieh ban la tinh hudng xấu nhật xây ra
Trang 36Bang 1.2 Uu nhuoc diém cac phuong phap tinh VaR®
Ý nghĩa cña Lar
Thiet ke va ap dung dé dang — Không cần giả thuyết vé — quy luật phân bố
Thiết kế và áp dung dé dang —
Ap dụng cho danh mục đầu
tư bao gồm chứng khoản
tuyển tính (như cỏ phiêu) — —
Cỏ khả năng tinh VaR rat —
chính xác
Ap dung cho danh mục đầu —
tư bao gôm chứng khoản
it quan tâm đến trường hợp xâu
nhất và như vậy không chứng
mình được giả thuyết vẻ phân bổ chuẩn của các đữ liệu
— VaR la khoan 16 tiém nang trong mot khoan théi gian với mức xác suất đã xác
định trước Từ những thông tin vẻ VaR, các nhả quản lý danh mục có thể đưa ra
những quyết định quan trọng vả kịp thời đối với danh mục của ho
—_ Với khoản lỗ tiềm năng đã được ước lượng theo VaR, nhả đầu tư có thể xác định
giới hạn lỗ (stop-lost) cho riêng minh Neu khoan 16 có thể chấp nhận được thì lên phương ánđầu tư hoặc đề bảo toản vốn
—_ VaR đã được ứng dụng từ rất sớm trong lĩnh vực ngân hàng như là một trong
những kỹ thuật quân trị rủi ro ngân hàng, Khi xác định được khoản lỗ tiêm năng
cho mỗi vị thể, những nhả quản trị rủi ro ngân hảng có thê đưa ra quyết định phủ
hợp cho một khoản dự phòng
* Tác giả tự tổng hợp từ Phương pháp tính Var trong QTRR, Lê Văn Kế, 2013
27
Trang 37— VaR img dung dé đo lường rủi ro cho đự án đầu tư
‘Tinh ứng dụng rộng rãi cia VaR din áp dụng đẻ điều chính danh mục đầu tư của các doanh nghiệp km có nhú cầu đầu tr đa đạng
áp dụng trong phạm vi từng, dự án hoặc quán trị doanh nghiệp theo từng nhỏm công, việc cụ thể, từng đặc trưng của các dự án
1.2.6.3 Phương pháp chấp nhận rủi ro
Phương pháp báo hiểm này xảy ra với các tỉnh huông bất khá kháng (Ioree
Majer), day 1a cách chap nhận rủi ro sau khi đã huy động tật cả các phương pháp
đổi phó đã nêu ở trêu mà vẫn còn có ruột phân lớn hậu quả rủi ro không thê khắc phục nỗi, thì hệ thông buộc phải thu nhỏ mục tiêu dang thực hiện lại (giảm bớt giả
trị thu nhận, hoặc kéo đài thêm thực hiện mục dich can dat)
Các công cụ QURE nêu trên dù cách này lay cách khác vẫn dong được sử dụng
ở nhiều lĩnh vực và áp dụng hẳu hết trong các dự án cá định tỉnh và định lượng Tuy
Trang 38CHUONG2
PHLUONG PUAP NGLUEN CUU
3.1 Phương phản nghiên cứu
Trong luận văn này tôi áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đây là phương pháp khá phổ biến và được áp dụng do cách làm khả đơn giản, từ việc tìm kiểm, đọc, lựa chọn, hệ thống,
hóa rất nhiêu tải liệu liên quan đến lý thuyết về QTRR, những vẫn đề lý luận và
thục tiễn về quản trị dự án đầu tu xây đựng, những tài liệu nội bộ của NPT về các
công trinh đường dây tái điện SODkV, Việc áp dụng phương pháp nảy được sử dựng,
trang hầu hết các nội đưng của chương 1, theo đó tac giả đã đọc nhiều tài liệu từ
nhiều nguồn khác nhau như tải liệu lại cáo thư viện Quốc gia, thư viện Tập đoàn
Diện lực Việt Nam, Thư viện tại DIIQG, tham khảo một số tài liệu nước ngoài và
lua chọn rất nhiều đữ Hệu, tài liệu tìm kiểm online
San khủ thu thập các lải liệu tôi đã xác định được phương án và định hình
được nội đụng nghiên cửu, định hưởng nghiên cứu chuyên sâu về Quan ti mii ro dự
ám đường đây S0OkV Thực tế có khả nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước về
sáo lãnh vực tải chính, doanh nghiệp nhưng QTRR dối với dự án dẫu từ xây dung
thị chưa tìm được tải liệu nảo tùng nghiên cứu vấn để này, Như vậy, việc nghiên
otru eu thé các dự án, nhồi đự ấn cụ the mào là hếi sức can thiết
Nhưng do hạn chế thời gian, không gian, chi phi và cách xâm nhập vào từng, tài liệu chỉ tiết của các đự án còn hạn chế nên cững khó có được cách nhìn và đánh giả tổng quan đối với đự án cụ thé Hon nữa đối với các dự án khác nhau có tỉnh chất đặc thủ rất khác nhau Du ké cdc khia cạnh của dự ản theo trình tự giải quyết
thì nhiều người có thế nêu được từ bước nghiên cứu sơ bộ đến hoàn công công
trình Hay nếu dưới góc độ phân công công việc của người quản ly thi du an gdm 4
nhóm công việc chính lá: Nhóm quản lý nhân công, nhỏ quán lý nguyên vật liệu - vật tư đều vào, nhóm quản lý và giảm sát kỹ thuật, nhóm kế toán và nhóm hoạt động tài chính hên quan đến dự án
Trang 39~- Phương pháp thu thập đữ liệu: Khả nhiều đữ liêu về các dự an của NPT được thu thập từ kho đữ liệu chung của EVN và NPT trong một thởi gian dài từ
2006 đến 2015, từ đó chọn lọc những tư liệu cần thiết giai đoạn 2010 - 201 5, mang
tính thực tiến đễ thực hiệu nội dung, dễ tài này Tác giá đã quan sát, liên hệ xi số liệu dự án đường đây S00KV, từ đó thu thập được khả nhiều đữ liệu vẻ các đự án và
nghe được những câu chuyên cu thé trong quá Irình thi công công trình lớn cấp
quốc gia nảy
- Phương pháp theo dõi quá trình: Việc áp đụng phương pháp này nằm
ngoài đự kiến, do phải đọc nhiều hỗ sơ các dự án theo các giai đoạn từ khảo sát lập
và hoàn thiện dự ản đầu tư, hẻ sơ hoàn thành công trình điện người viết phải đọc
theo cách chắp ghép, một phần của những dự án đã hoàn thiện, một phần của các dự
án chưa hoàn thiên, môi số dự án chỉ lấy được Hỗ sơ phần (hi công, thậm chỉ chỉ là nhật ký thi công công trình Các dự án xây dựng đuờng đây SO0KV đều là những dự
án lớn có giá trị thập nhất cũng hàng trăm tỉ đổng, đa số là các công trình nghìn tỉ
xiên khối lượng công viện lớn, trải qua nhiền không gian, thời gian và thực liễn còn xảy ra khả nhiễu sự kiện như:
* Phát ginh điều chỉnh dự toán theo đó phải khảo sát Jai dia chat, dia hinh thi
công, phương án thí công, điều kiên khí hậu, thời tiết từ đó ảnh hưởng dễn tiến dé
thị công và tổng mức dự toán
3 Phát siuh điểu chỉnh dự toán và chỉ phí dự phòng nên ảnh hưởng khá lớn
tiến dé huy déng vớn, cấp vớn đẻ triển khai dy an, hoàn thánh đấu nỗi công trình:
đưa vào hoạt động
* Phát sinh do mắt hoặc thất lạc công cụ dụng en chưa được kiểm soát kỹ trong quả trình vận hành
y móc
> Phat sinh quản lý nhân công bị tăng hay giảm chỉ phí do có má
phương tiện thay thể, nhưng hồng máy tóc thì công làm phát sinh thêm nhân công
cũng thường xuyên xảy ra đối với dự án
- Phương pháp phỏng vẫn, lẫy ý kiển chuyên gia: trong quá trình thực
tiện để tài, tác giả tham khảo ý kiến của 10 nhà quản lý có kinh nghiệm đã trực liếp
Trang 40quan lý các dự án đường đây 500kV dễ thu thập thông tin nhiều chiều phục vụ các nội dung nghiên cửu Những người tham gia lấy phiểu trực tiếp do tác giả trực tiếp đến gặp hoặc thông qua đồng nghiệp lấy hộ từ những người làm công việc cụ thế liên quan dến quản lý dường dây 500KV từ bước dâu khão sát lập dy an dau tu dén khi hoàn công, hỏa lưới điện Việc lấy ý kiến chuyên gia theo quy tắc không ghi
Tác giã đã thực hiện các bước trắc nghiệm cụ thể
> Lập phiếu trắc nghiệm, lập đanh sách các đổi tượng dự kiến gửi trắc nghiệm, liên hệ với các đơn vị triển khai thi công dự án tại công trường hỗ trợ giúp
đỡ đề thu hỏi phiếu rắc nghiệm
> Phát vả gửi phiếu trắc nghiệm tới danh sách 500 đổi tượng, dự kiến kháo sát thông qua eraail và 50 phiêu lây trực tiếp lãnh đạo các cấp
> Thu lại phiểu điểu tra sau | tháng chờ mọi người gỗi trả lại thư trắc
nghiệm thông qua hệ thông tự đông Google Drive va dén tận nơi thu lại các bảng,
tôi đã đưa trước đó
> Tổng hợp và phân tích các số liệu dã thu gom được
Người viết đã xây đụng băng hỏi gồm 8 câu, cỏ đính kèm trong phụ lục 1 để khảo sát về thục trạng QTRR tại NPT Theo đó các câu hôi nay ban đâu đự kiến tới
2 nhỏm đổi tượng chính là những người tham qua quản lý trực tiếp các dự án đường,
đây 50DKV và những người quản lý gián tiếp ở cấp cao liên quan đến dự an SOOKV
nay Do chi quan ban đầu nguời viết timg tham gia kiểm toán nhiều Luyén SOOKY
cụ thể nên việc thống kê số liệu không máy khỏ khăn Nhưng khi tiếp cận thực tế
tách riêng chủ đê QTRR thì gặp các khó khán như sau: