1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà

126 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Thạc sĩ Quản trị Tiền mặt Thực trạng và Giải pháp Ở Công ty Việt Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thái Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mat sé giúp Công ty sử dụng nguồn tiên mặt một cách hiệu quá, đáp ứng như câu SXKD mở rộng, đồng thời tên đụng eơ hội kinh doani: đem lại lợi nhuận cao

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRUONG DAT HOC KINH TE

TRAN IIOA BINIT

QUAN TRI TIEN MAT - THU'C TRANG

VÀ GIẢI PHÁP Ở CÔNG TY VIỆT HÀ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUAN TRI KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRÀN THỊ THÁI HÀ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

ANH MUC TU VIET TAT

01 CSH Chủ sở hữu

02 GTGT Gia tri gia tang

03 NVI Nguyên vật liệu

04 SXKD Sản xuất kinh doanh

05 TSCĐ Tài sản cổ định

06 UBND ủy ban nhân dân

Trang 3

Số hiệu bảng Tén bang Trang

Bang 1.2 | Dự bảo đông chỉ tiền mua nguyên vật liệu 35

Bang 1.5 | Bảng phân tích hm chuyến tiền tệ trong các lĩnh vực AS

Bing 21 Kai wa SXKD của Công ty Việt Hà giai đoạn 2006 — SA

Bang 2.2 Pons thu tiêu thụ sân phẩm Công ty Việt Hà 2005 — 66

Tăng 2.3 e ‘beech sản lượng tiêu thụ sản phẩm nước tỉnh khiết =

Bang 2.5 | Bang kế hoạch chỉ phí tiền lương, tiền thưởng 73

Bảng 26 _ | Bảng tổng hợp tỉnh hình thự hiện các dự án 74

Bâng 27 | Bang téng hop ké hoạch thu chỉ tiển mặt T5

Bang 2.8 | Bao cáo chỉ tiết công nợ phải thu nước OpaL 76

Bang 2.9 | Báo cáo tình hình thanh toán công nợ phải trả 7

Bang 2.10 Fang Bio fo ea mat tên trữ và các khoản đầu tụ, 78

Bang 2.11 | Bao cdo téng hop thu hign ké heach 79

Băng212 | Tinh hình tồn trữ tiền mặt Công ty Việt Hà năm 2006 83

Bảng 213 Ping ph mm hy huyện niên tổ rong gác lĩnh vực tại | g„

Bảng 214 | Chỉ số thanh khoản Công ty Việt Hà 2006 — 2009 86

Bang 215 — | Kỷ luân chuyển tiến mất tại Công ty Việt Hà 2006 - 2009 #2

Trang 4

Hình 1.1 Cae yêu tố của bảng cân đôi kế toân 7

link 1.2 | Emit trong quá trình hoạt déng kinh doanh của °

doanh nghiệp Hình1,4 — | Dòng tiến và chủ kỳ kinh doanh ngắn hạn của một công | 1ø

ty sản xuất tiêu biểu

llình 1.4 _ | Các hoạt động thu, chỉ tiễn mặt của doanh nghiệp 18

Hinh 1.6 | Eh9ản tiến mắt tôi nổi là kết quả của sự chậm chế đội 9

với thanh toán qua ngân hàng

Hình 1.7 Trì hoãn thanh toán trong quá trình chí tiên 25

Tnh1@ —_ | Hệ thống ngân hàng và hộp thư chuyên tiên nhanh 26

: phục vụ thu — chỉ tài chính của đoanh nghiệp Ầ

Hình 1.9 _ | Trinh tự hạch dịnh ngân sách tiền mặt 29

Linh 1.12 | Quy trình đầu tư ngắn hạn 43

Hình 2.1 Cơ cầu sẵn xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà 52

Hinh 22 | Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Việt Hà 53

Tlinh 2.3 | Biển đồ tăng chỉ số giá tiêu dùng 2006 — 2008 %

Hình 34 Tee a tăng trưởng sẵn lượng bìa giai doan 1996 — 58

Tình 2.5 | Thị phần thị nường bia Việt Nam năm 2007 59

; 2, Sản lượng tiêu thụ bia hơi Việt Là, mước tĩnh khiết Y ° 5

Hinh 2.7 | Quy tinh xy dung ké hoach thu, chi tién mặt Công | cọ

ty Việt Hà

s 3 Phân tích dự báo sán lượng nước tinh khiết Opal, bia ụ ong ,

Linh 3.1 Các yếu tổ điều kiện tự nhiên 2006 2008 100

iil

Trang 5

PHAN MO DAU

1 Dat van dé,

Với một doanh nghiệp, lợi nhuận là nục tiêu hàng dâu và bảo cáo thu nhập

luôn được coi là bảo cáo quan trọng nhất Tuy nhiên tại sao có những doanh nghiệp

kinh đoanh có lãi nhưng họ vẫn bi pha san? Ly do các doanh nghiệp này thất bại là

bởi họ không dú tiên mặt dễ phục vụ cho hoạt động SXKD chủ không phải vi

không có lợi nhuận Mễ

giai đoạn phát triển, Công ty có nhu cầu tiển mặt khác

nhau Đặc biệt, dối với một cộng ty mới thành lập hay bước vào giai đoạn tăng

trưởng nhanh thi tình hình tiền tệ có thể được mô tá như sau:

công ty này sẽ phá sân Đối với những giai doạn phái triển khác thì tiển mặt vẫn

luôn lả nhân tẻ quan trọng đảm bão cho hoạt động kinh doanh được thông suốt

Phân tích như trên thì đường như tiển mặt luôn là thứ mà doanh nghiệp muốn:

nam giữ Thế nhưng một nhà quản trị thông minh sẽ không bao giờ bỏ qua yếu tổ

“chi phí cơ hội” của việc nằm giữ tiên mặt Các lý thuyết tài chính doanh nghiệp nói Ting méi doanh nghiệp nên có một ruữc én mặt thích hợp Tượng tiển mặt phải đã

dễ dám bảo hoạt dộng thường xuyên, ngoài ra còn dự trữ cho các tình huồng khản cấp, những dự tính trong tương lai

Trang 6

hư trên, một diều khẳng định chắc chân là tiền mắt có vai trở rất quan trong, đối với sự tổn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tiền mặt có các vai trò như

đảm bảo thông suất và tạo lợi thế trang hoạt động SXKD; đáp ứng nhu cầu dự

phỏng; dồng thời phục vụ cho mục dịch dầu tư, tận dụng tốt cơ hội kinh doanh Hơn nữa, tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh đoanh của mỗi Công ty, việc luân chuyển của dòng tiên khá là đa đạng và phức tạp Do đó, hoạt động quân trị tiền mặt được coi lả

xnột hoạt động quan trọng trong công lắc quản ui tai chính doanh nghiệp

Quản trị tiền mặt chính 14 công tac quan tr tài chính giúp cho tiền mặt thực

Tiện được vai trò của nó một cách hiệu quả nhất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, quản trị tiên mặt không chỉ grúp dâm bão hoạt động của đoanh nghiệp Quản trị

tiễn mặt còn phải giúp đoanh nghiệp sử đụng tiền mặt hiệu quả nhật, và trong nhiều

trường hợp là đem lại hú nhập cho doanh nghiệp

Công ty SXKD dau tu va dich vụ Việt Hà dã có quá trình tổn tại và phát triển

lâu đài từ năm 1966 Dặc biệt, sau hơn 40 nim tén tai và phát triển, Công ty ừ chỗ chi là một nhà máy rihỏ sẵn xuất các mặt bảng thực phẩm dã trở thành Tập doàn

kinh tế hoạt động theo mỗ hình Công ty mẹ công ty con, với mô hình SXKD ngày

càng đa dạng và mở rộng Với định hướng phát triển như trên, quan trị tiễn mặt

càng trở nên quan trọng dối với Việt Hà Hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mat sé giúp Công ty sử dụng nguồn tiên mặt một cách hiệu quá, đáp ứng như câu SXKD

mở rộng, đồng thời tên đụng eơ hội kinh doani: đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,

Những vân đề nêu trên cùng với nhu cầu nghiên cứu khoa học trong bồi cảnh môi trường nhiễu thay đối, để tài “Quân trị tiễn mặt — thực trạng và giải pháp ở Công œ Việt Hà" dược chọn nghiên cứu dễ góp phần vào kho tang eng trinh

nghiên cứu khoa học hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu

Quản trị tiên mặt là mật nội dung quan trong trong quản trị tải chính nói chung Về vấn dễ này dã hình thành một khung lý thuyết tương dối dây đủ

Trang 7

Ở các giáo trình trong nước, quản trị tiền mặt xuất hiện là một phản, một

chương của giảo trình quản trị tải chính Trong đó quản trị tiền mặt được trình bảy

một cách tông quát, cơ bản các nội dung chính gồm khải niệm, quản lý thu chỉ, mô

hình xác định mức tổn quỹ tiên mặt, hoạch định ngân sách tiền mặt Một số giáo trình có thê nêu như: cuôn “7ài chính doanh nghiệp hiện đại ” (2003) của TS Tran

Ngọc Thơ (chương 28 30); cuốn “Quản trị tài chính doanh nghiệp ” (2007) của tác

giả Nguyễn Hải Sản (chương 15), cuồn “Quản trị tài chính ngắn han” (2007) do tac

giả Nguyễn Tân Bình chủ biên Ngoài ra, chỉ có ít tác phâm xuất bản trong nước chuyên sâu vảo van dé quan tri tiên mặt, tiêu biểu lả cuồn “Chiến lược quản trị

dong tiền mặt tạo ra lợi nhuận” (2008) của tác giả Nguyễn Văn Dung Cuỗn sách

đã trình bảy một cách tương đổi chỉ tiết các vẫn đề liên quan đến dòng tiên mặt và

quản trị dòng tiền mặt trong doanh nghiệp

Các giáo trình nước ngoài viết về đề tài này thì khả là phong phủ Trong đó

có những giáo trình chuyên sâu, trình bày chỉ tiết các vân đề liên quan đền tiên mặt, dong tién mat trong doanh nghiệp và quản trị tiền mặt Các tác phẩm tiêu biểu như:

- Cuén Corporate Finance — Theory and Practice (second edition) (2001),

của Aswath Damodaran

- Cuốn Fundamentals of Corporate Finance (sixth edition) (2003) cia David Whitehurst

- Die biét, cuén Short-Term Financial Management (third edition) (2005)

ciia Terry S Maness va John T Zietlow Toan bé néi dung etia cuồn sách

trình bảy về quản trị tài chính ngắn hạn Trong đó quản trị tiền mặt là một nội dung quan trọng, được trình bảy chỉ tiết các vẫn đề liên quan

Liên quan đến đề tải quản trị tiển mặt còn có các bải báo, các diễn đản trên

mang internet Tuy nhiên các bài viết chủ yêu nêu vai trò vả tầm quan trọng của quản trị tiền mặt đối với các doanh nghiệp nhưng không đưa ra nội dung cụ thẻ vẻ quan trị tiên mặt, Một số bải viết như bài do www.saga.vn hop tác với Tạp chí Nhịp cầu đầu tư, số 56 ngày 12-18/11/2007: “Doanh nghiệp có nhiều tiền mặt, tốt

Trang 8

hay không?” Hay bai viet “Quan tri dòng tiên đề tránh nguy cơ phá sản” được viết

béi Webmaster duge ding trén trang www massogroup.com ngày 11/08/2008

Về các công trình nghiên cứu khoa học, các bải luận văn đã thực hiện thi chủ yêu nêu van dé quan tri tiền mặt trong nội đụng chung của quản trị tải sản lưu động Rất ít luận văn trình bảy chỉ tiết về quản trị tiền mặt

Xét mặt thực tiên, việc áp dụng lý thuyết quản trị tiền mặt vào hoạt động cụ

thể tại doanh nghiệp Việt Nam còn chưa rộng rãi Các công ty tải chính, ngân hàng

là những doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất đến vấn dé quan tri tiền mặt, quân trị

dong tiên Chỉ có một phần các doanh nghiệp thực sự thực hiện hoạt động quản trị tiên mặt, còn đa số các doanh nghiệp hiện nay không thực hiện đầy đủ nội dung của

công tác quản trị nảy

Tại Công ty Việt Hả hiện nay, công tác quản trị tiền mặt chưa được thực hiện đầy đủ, theo một quy trình khoa học Việc quản trị tiền mặt có lúc được thực hiện tương đối, theo kinh nghiệm Cho đến thời điểm này cũng chưa có nghiên cứu nào

về việc thực hiện công tác quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà Vì vậy, việc tập trung nghiên cửu một cách hệ thông về lý luân và thực tiễn đề tài quân trị tiền mặt,

ap dụng cho Công ty Việt Hả là rất cân thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Trình bảy trên phương diện lý luận vai trỏ và nội dung của hoạt động quản

trị tiên mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

~ Phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiên mặt và đánh giá hiệu quả hoạt

động nảy tại Công ty Việt Hả

~ Nhận xét đảnh giá ưu ~ nhược điểm, qua đỏ đưa ra giải pháp hoàn thiện

hoạt động quản trị tiên mặt tại Công ty Việt Hà

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động SXKD của Công ty Việt Hả đã trải qua một thời gian dài, mô hình

của Công ty cũng đa dạng và phong phú Dé phân tích một cách chỉnh xác cân có

một quả trình nghiên cứu về nhiều mặt vả số liệu cung cấp phải tương đối đây đủ

Trang 9

Luận văn nghiên cứu thực trạng quản trị tiễn mặt tại Công ty Việt Hà (các đơn vị hạch toán phụ thuộc) trơng thời gian tử 2006 đến 2009 Tir do dua ra gidi

pháp và định hướng cho hoạt động quản trị tiền mặt của Công ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghién aru

Trong phạm vi luận văn này, chủ yếu sử dụng các phương phản sau

- Phương pháp thu thập lài liệu

+ Thu thập thông tin, tài liệu từ sách, giáo trình, các bài viết và các hội thảo

chuyên dễ có liên quan dén để tài của luận văn

Dùng các lập luận, đánh giá đồng thời là các bảng biểu, đồ thị để mổ tả

vân đề, chỉ tiêu cân phân tích

6 Dự kiến đóng góp của luận văn

- Vẻ mặt lý luận, luận vin mét trong số it công, trình nghiền cứu khoa học hiện nay phân tích chuyên sâu, chỉ tiết về quản trị tiên mặt: là cơ sở lý thuyết tương, dỗi cơ bãm, dầy da dé ap dụng vào hoại động thực tiễn lại gác doanh nghiệp

- Về mặt thực tiễn, đây là nghiên cứu đầu tiên vẻ để tải quản trị tiên mặt, áp

dụng tại Công ty Việt L1ả Luận vần đua ra phân tích về thực trạng và dựa trên cơ sở

lý luân và thực tiễn dễ đưa ra những giải pháp hoàn thiên công tác quần trị tiễn mặt

tại công ty

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phân mỡ đâu và kết luận, kết cầu của luận văn gẫm có 3 chương:

Trang 10

Chương 1: Lý luận chung về quân trị tiền mặt của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản bị liền một tại Công ty kiệt Hà

Chương 3: Hoàn tận hoạt động quân trị tiễn mặt tại Công ty Việt

Trang 11

_ CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE QUAN TRI TIEN MAT CUA DOANH NGHIEP

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN MẶT

1.1.1 Khái niệm tiền mặt, tiền mặt trong hoạt động SXKP

Khai niém tiên mặt được trình bảy trong rất nhiều các lĩnh vực kinh tế khác

nhau từ kinh tế học vĩ mồ, tiến tế ngân hàng, tải chính đoanh nghiệp Tuy nhiên lý

thuyết căn bản về nguồn gốc và khái niệm tiên mặt là từ kinh tế chính trị

Từ thời xa xưa, khi bắt đầu có trao đổi buôn ban, hang hoa va dich vụ được trao đổi trục tiếp với nhau Dân dan con người sử đụng những vật trung gian khác

vai trà quan trọng trong việc lựa chợn vật liệu trung gian này Nếu như han đầu

phương tiện thanh toàn là những vậi có giá trị thực thì tiên ngày nay thông thường

là tử vật liệu mả chính nó khóng có giá trị (tiên giấy) Như vậy, tiên hình thành như một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hoá thương mại Giá trị của tiên được trnh thành từ giả trị đối ứng mỏ tiền đại điện cho chúng,

Các chức năng của tiền bao gồm:

+ Phương tiện trao đổi: tiên là phương tiện thông qua đó hàng hoá và dịch vụ được Irao dỗi cho nhau

+ Đơn vị đánh giá: tiên được dùng để đo giả trị các hàng hoa va dich vu

trong nên kinh tế, để biếu thị giá cả của các hàng hoa va địch vụ

+ Phương tiện đự trữ giá trị: tiễn có thể đùng để mua sắm trong lương lai rong lĩnh vực tải chỉnh doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gém tiên tổn

quỹ và tiên trên tải khoản thanh toán của đoanh nghiệp ở ngân hàng,

Về mặt tải chính, để rõ khái mệm tiển mắt trang doanh nghiệp, ta nghiền cứu tiên mặt trong môi quan hệ với các yếu tổ của bảng cân đối kế toán [14, tr.640-641]

.

Trang 12

Hình 1.1: Các yễu tổ của bảng cân đối kế toán Tổng giá trị của tải sản “Tổng giá trị của nguồn yon

Von hn

dong rong

G day, tai sản lưu đông bao gồm tiên mặt và các tài sản khác được trông đợi

rằng có thể chuyên đổi dễ dàng thảnh tiên mặt trong khoảng thời gian một năm Bồn thành phan quan trọng nhất trong tải sản lưu động lả tiền mặt và các khoản tương

đương tiền, chứng khoán, khoản phải thu và hàng tôn kho

Như vậy, tiền mặt là một thành phan quan trong trong tải sản lưu động Dựa

vào bảng cân đổi kế toán, ta nghiên cứu tiên mặt trong mối quan hệ với các yêu tổ

khác, qua đó phân tích tác động của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp ảnh hưởng đền tiên mặt

Từ bảng cân đôi kế toản, ta có:

Tài sản Tài sản = No | + No +" Von chit (1.11)

lưu động cô định ngắn hạn dài hạn sở hữu

Trang 13

Tăng nợ dải hạn (ví du: vay thêm khoản vay đài hạn)

-_ Tăng vốn chủ sở hữu (ví dụ: bán cổ phiếu)

Tăng nợ ngắn hạn (ví dụ: vay khoản nợ 90 ngày)

-_ Giảm tài sản hm động ngoài tiên mặt (ví đụ: bán một số hàng tên kho)

Giảm tài sản cổ định (ví dụ: bán xe ðtô của công ty) Các hoạt dộng làm giảm tiền mặt:

-_ Giảm nợ đài hạn (ví dụ: trả một khoán nợ đài hạn)

-_ Giảm vấn chủ sẽ hữu (ví đụ: mua lại cỗ phiên)

-_ Giảm nợ ngắn hạn (ví dụ: trả khoăn vay 90 ngày)

- Tang tai săn lưu động ngoái tiển mặt (ví dụ: mua vải vật tư bằng tiên mat)

“Tăng tải săn cố định (ví dụ: mua xe ôtô cho công ty) C6 thể thấy các hoạt dộng làm tăng, giảm tiên mất là những hoạt động hoàn toàn đối lập nhau

1.12 Chỉ phí của việc năm giữ tiền mặt

Một doanh nghiệp luôn phải năm giữ xuột lượng tiểm mặt nhất định, tuy nhiên việc nắm giữ tiển mặt nảy cũng cỏ những chỉ phí kẻm theo

Thứ nhật, xét tỷ lệ sinh lời trực tiếp trên tiền mặt rất thấp, thậm chỉ tiền giấy

trong két và liên trong tài khoản bảo chỉ của doanh nghiệp có tỷ lệ sinh lời bằng không Trong khi đỏ, sửc mua của tiên tệ luôn có khuynh hướng giám do ảnh hướng

của lạm phát, bởi vậy tý lệ sinh lời thực của tiên mặt là âm Đây được coi là một chỉ

phí của việc nim gid Ldn mal

Ngoài ra, khi năm giữ tiễn mặt, doanh nghiệp còn phải chịu khoản chỉ phi cơ

hội Chỉ phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt chính la khoản lợi nhuận có thế có

dược nêu đem tién mat di du tu Be khong danh mat chi phí cơ hội sinh lời của tiền

mặt, doanh nghiệp có thể đâu tư những đồng tiên nhàn rỗi váo chứng khoản ngắn fan nam mục đích thu tiên lãi Nhưng việc chuyển đổi từ tiền mi sang chứng khoán ngắn hạn và ngược lại cũng tốn kém một số giao địch nhất định, Do đỏ thông, thường, chỉ phí cơ hội của việc nằm giữ tiên mặt có thể được tính bằng khoán lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao

1.13 Lý do năm giữ tiền mặt

Trang 14

Việc năm giữ tiền mat la có chỉ phí, vậy tại sao các doanh nghiệp lại muốn nắm giữ tiên mặt, tại sao doanh nghiệp không dùng tất cả tiên mat de dau tu san

xuất kinh doanh hay mua các chứng khoản sinh lãi? Câu trả lời ở chỗ tiên mặt chính

lả loại tài sản có tỉnh thanh khoản cao nhất Nắm giữ tiên mặt giúp doanh nghiệp

chủ động, vững vàng hơn trong hoạt động của mình Đối với một doanh nghiệp, cỏ

ba động cơ đẻ doanh nghiệp năm giữ tiên mặt [3 tr.185], đỏ la:

Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tỏn quỹ tiền mặt được hoạch định đẻ

đáp ứng kịp thời các khoản chỉ tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Động cơ dự trữ: lả một hành động dự phỏng trước khả năng gia tăng nhu

câu chị tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng dap

ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất

Động cơ đầu cơ: là một phản ứng trước sự khan hiểm, biển động gia ca hang

hoá nguyên vật liệu hoặc sự biến động vẻ tỷ giá hồi đoải trên thị trường

1.1.4 Sự luân chuyển của tiền mặt trong quá trình SXKD

Hoạt động của hầu hết doanh nghiệp bắt đầu bằng tiên mặt Từ xuất phát

điểm đỏ, hoạt động chính của doanh nghiệp là chuyên đổi số tiên ban đầu thành

những loại tải sản khác nhau, tạo đòn bẩy hoặc mở rộng kinh doanh với các khoản

đi vay và cuối củng là biển nó trở lại thảnh tiên mặt nhưng với số lượng lớn hơn ban

đầu Quá trình trên được miều tả tổng quát trong hình 1.2 [6, tr.115-123]

Hình 1.2 : Tiền mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

Quá trình thành lập và mua sắm cũa cải điễn ra gần như đồng thời Quả trình này đòi hỏi công ty phái chỉ một lượng tiền mặt đảng kẻ đề thanh toán các chi phi

chỉ phi thành lập, tiên mua hoặc thuê địa điểm, mua và lắp đặt thiết bị, mua sim trang thiết bị văn phỏng, thuê nhân viền

Giai đoạn đín đụng có mục đích chính là tăng lượng vốn cho hoạt động kinh doanh, quả trình này còn được gọi là sử dụng đòn bẩy Công ty sẽ đùng các biện

pháp để huy động vốn, lượng liên mặt lăng phục vụ cho các hoại dộng của doanh

nghiệp

Tiếp theo là giai đoạn sản xuất sẵn phẩm Công ty bắt dau chi lién 48 mua

nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, chỉ phí quản lý Bước sang giai doạn

bán hàng, công ty phải tiếp tục chỉ tiền cho các khoản chỉ như tìm kiếm thị trường

tiêu thụ, chi phí bán hàng khác Đây là giai đoạn đại và chỉ tiêu tốn kém mà chưa

thu dược tiền

Cuối cùng là giai đoạn /hu Hiển, đây được cơi là giai đoạn có quy mô nhỏ hơn

so với sẵn xuất và bản hàng nhưng là giai đoạn quan trọng đâm bão cho hoạt dộng, thanh toán

hư vậy, tiên mặt được lưu chuyển trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, biến dỗi thành những loại tài sân khác nhau và cuỗi củng trở lại

tiên mặt

Sự luân chuyển của tiền mặt có thể được phân tích thành các chu kỳ, có

môi Hên hệ chặt chế Ta đi sâu phân tích các chư kỳ trong chủ kỷ kinh doanh ngắn

hạn của một doanh nghiệp săn xuất tiêu biểu trong hình 1.3 [14, tr.612-644]

Hình 1.3 : Dòng tiên và chu kỳ kinh doanh ngẵn han

của mội công (y sắn xuất tiêu biểu

Mua Bản

hoá Sản

'Thời gian “Thời gian

tồn kho khoân phải thu ——”*

+ ._— - Thờigian Kỹ luân chuyển - * Thời gì

an

khoán phải trà tiễn mặt

Thanh Loar Tien mit

cho hàng tôn nhận được

Chủ kỷ kinh doanh

11

Trang 16

Từ sơ đề trên ta có các công thức

Chu kỳ kinh doanh = Số ngày lên kho + Số ngày lhu tiền (1.2.1)

Kỳ luân chuyén én mat = Chu ky kinh doanh - Số ngày trả tiên (1.2.2)

hư vậy, chu kỳ kinh đoanh miêu tâ quả trình của sản phẩm biến đối thành các tài sân lưu dòng khác nhau Đâu tiên, sản phẩm tổn tại dưới dạng hàng tôn kho,

từ khi nguyên vật liệu mua về dén lic được sẵn xuất thành sản phẩm Khi sản phẩm

được bản ra thì nó được chuyển đổi thành khoản phải thủ và cuốt cũng là thành tiển

mặt khi công ty thu hỏi dược của khách hàng

Kỳ luân chuyển tién mặt, nằm trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, là khoảng thời gian tỉnh từ lắc đoanh rachiệp thực sự trả tiền cho nhà cùng cấp đến khi thực sự thu hỏi tiên của khách hang, © day, ta thdy od sự chánh lệch, một kế hỡ giữa đòng thu tiên mặt và đồng chỉ tiên mặt Sự chênh lệch này liên quan đến 46 dai

của chủ kỳ kinh đoanh và độ đải của chủ kỳ khoản phổi thụ Chính kế hở này là

nguyên nhân có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tỉnh trạng, mất khả năng thanh toán

và phá sản Do đó, các nhà quan lý doanh nghiệp luôn phải giữ tiền mặt hay ching

khoán có khả năng thanh khoản cao là một phần quan trọng của lài sân đoanh nghiệp

Mặt khác, đi sâu vào phân tích kỳ luân chuyển tiên mặt, ta thay:

Kỳ luân cần _ Số ngày + Số ngày - Số ngày (123)

tiền mặt tên kho thu tiền trả tiền

hư vậ kỳ luân chuyển tiền mặt phụ thuộc vào chu kỳ hàng tôn kho, khoản

phải thu và khoán phải trả Do dỏ, việc rút ngắn kỷ luàn chuyển tiền mặt phụ thuộc vào việc rút ngắn khu ky hàng tồn kho, thúc đây bán hàng và thu hếi nhanh khoản phái thu của khách háng Kỳ luân chuyến tiền mặt cfng sẽ giảm niêu trí hoãn được khoản nợ của nhả cung cắp và kéo dải hơn chu kỳ khoắn phải trả Hơn nữa, ta có

12

Trang 17

thể phân tích chỉ tiêu kỹ luân chuyên tiền mặt là công cụ tải chính đự báo các van dé

của doanh nghiệp trong việc quấn lý các loại tái săn lưu động,

Tuy nhiên, hoạt động của đoanh nghiệp rất đa dạng bao gồm hoạt động sản

xuất, hoạt dộng diều hành - quản lý doanh nghiệp, hoạt động dâu tư phát triển doanh nghiệp cho đến hoạt động tài chính — vên hoá đoanh nghiệp TẤt cả các hoạt động này đêu có sự tham gia của tiên mặt Việc quản lý tiền mặt còn bao gồm quản

lý những đồng thu, chỉ tiên mặt rất phức lap trong doanh nghiệp Chính những van

đê trên đây sẽ còn được đi sâu vào nghiên cứu trong quan trị tiên mặt của đoanh

nghiệp

1.1 Sự khác nhau giữa lợi nhuận và dòng tiền mặt

Đôi với một công ty, lợi nhuận là mục tiêu hàng dẫu Tuy nhiên, xét về khía cạnh tiên mặt thực tế thi hoạt động của công ty la một hệ thống các đòng tiên Và

xuột công ly dù hoại động kmh: doanh có lãi nhưng vẫn có thể rơi vào tình trạng

căng thẳng tải chỉnh đo sự mắt cân xứng về thời gian giữa các dong thu tién va dong

chỉ tiến Do đó, để công ty hoạt động vững chắc, nhà quản trị tài chính cần hiểu rõ

sự khác nhau giữa lợi nhuận và đóng tiểu mặt để quản lý tốt cả hai vẫn đề tải chính

quan trọng nay

Đề phân biệt giữa lợi nhuận và đòng tiền mặt, ta so sánh hai chỉ tiêu là lợi

nhuận rồng và ngắn lưu ròng Hai chỉ tiêu này được tính loáu và trình bay rong hai

bảo cáo tài chính quan trọng của công ty: báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh và

báo cáo lưu chuyển tiên tệ Báo cáo lưu chuyên tiên tệ có thể lập dưới hai hình thức theo phương pháp gián tiếp hoặc thoo phương pháp trực tiếp Hai hình thúc háo cáo

nay được lập tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán sứ dụng:

+ Kế toán dồn tích: là phương pháp kế loán phố biển, trong đỏ các giao

dịch tài chính được ghí nhộn khi chúng điễn ra trong thực tế đủ hoạt động thanh toán chưa diễn ra

+ Kế tadn tiền mặt: là phương pháp kê toàn trong đó mọi giao địch tài chỉnh sẽ được ghi lại nêu tiên mặt tham gia vao giao dich

Từ các bảo cáo đó, có thể thấy:

13

Trang 18

Lợi nhuận ròng — Doanh thu— Chỉ phí (13.1)

Ngân luu ròng — Dòng thu tiên - Dòng chi rién (1.3.2)

hư vậy, ngân lưu ròng đương hay âm không có nghĩa là lãi hay 16, ngược

lại lãi hay lỗ thi khỏng dồng nghĩa là có tiên mật hay không

Nhìn vào báo cáo lưu chuyển tiển tệ theo phương pháp gián tiếp thì có thẻ thấy những khoân điêu chỉnh gifra lợi nhuận ròng và ngân lưu ròng, Tuy nhiên về

Đây có lẽ là loại giao dịch mình hoạ rõ ràng nhất sự khác biệt giữa lợi nhuận

và đỏng tiến mặt Khoản mục quan trọng nhất trong loại giao dịch này là “Các

khoản phẩt lạc”

Bo la trong trường hợp cóng ty bán sản phẩm cho khách bàng nhưng phải

sau một thời gian mới được thanh toán Tại thời điểm giao địch mua bản được thực liện, nó sẽ lăn tăng khoản phải thụ, ngay lập tức dược ghú thận doanh thụ và tác

động đến lợi nhuận 'Tuy nhiên sau một thời gian khi việc thanh toán được thực hiện

thì sẽ lâm giảm khoản phải thu, lúc này được ghỉ nhận là có đông tiên vào và táo

dông dến ngân lưu ròng,

Như vậy, đổi với những công ty bán chịu hàng cho khách, thời gian đợi

khách hàng thanh toán là lý đo họ oần dự trữ nhiều tiên mặt hơn

Loại 2: Giao địch làm giảm lựi nhưện nhưng chưa lòm giâm lượng tiền mặt ngày lúc đó

Đây là loại giao địch đổi lập với loại giao dịch trên và ví đạ điển hinh nhất cho loại giao địch nảy là sự xuất hiện của khoân mục “Cúe khoản phải tra”

Dé dap img nhanh chóng nhu cầu của thị trường, công ty hoàn toàn có thé

đặt mua nguyên vật liệu, sẵn xuất và đưa sảu phẩm đến tay khách hàng trước khủ thanh toán cho nhà cung cấp Khi mua nguyên vật liêu của nhà cung cấp và dưa vào sản xuất, công ty có thể hoãn thanh toán nhưng phải ghi nhận chỉ phí trong báo cáo

14

Trang 19

y, chỉ phí đã xuất hiện trong bảo cáo kinh doanh làm giâm lợi

sản xuất ngay Như vị

nhuận nhưng tiễn mặt của doanh nghiệp thì vẫn còn nguyễn

Loại 3: Giaa dịch làm tăng lượng tiền mặt nương chua tác động đến lại

nhuận ngay bác đó

Dòng lưu chuyển tiền tệ bao gồm tất cả các yếu tổ tác động đến sé du tién mặt của công ty Trong số đó có những đàng tiền phải sau một thời gian lâu mới tác

dộng dến lợi nhuận, thậm chi có những giao dịch không hễ tác động đến lợi nhuận

Xem xét khi công ty đi vay ngân hàng hoặc phát hành cố phiểu Khi đó công

ty nhận liền vào tài khoản và có một đồng thu tiền Giao dich nay được ghỉ nhận trực tiếp vào bằng cân đôi kế toán làm tăng khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu,

Tắt nhiền cũng xuất hiện trong báo cáo lưu chuyển tiến tệ

Tuy nhiên, số tiễn này lúe đó không hệ xuất hiện trong báo cáo thu nhập Chỉ

khi công ty sử dụng só tiền dé dé dau tư kinh doanh thi hie nay mới tác dộng tới doanh thu, chỉ phí và làm thay đổi lợi nhuận

Loại 4: Giao địch làm giảm lượng tiểu mặt nhưng chưa tác động dén lei

nhuận ngay tie 46

Vi dụ cho loại giao dịch này khá là đa dạng Chẳng hạn như khi công ty thanh toán khoản nợ đến hạn hay thanh toản khoản vay ngân hàng Quả trình vay nợ

ngân hàng, công ty có thể phải trả lãi suất và khoản thanh toán này tác động đến lợi

nhuận Nhưng khi cảng ty thanh toán tiến gốo thi giao dịch tác động tới cả hai bến

của bằng cân đối kế loán và bảo cáo lưu ơ tiển tệ nhưng không ảnh hướng tới

báo cáo thu nhập,

Ví dụ khác là những giao địch làm xuất hiện khoản mục “&hẩu hao” hay

“chỉ phí trả trước” KHủ công ty mua tải sản cỗ định hay chỉ tiền cho những hoạt

động quảng cáo, mở rộng thị trường Những tài sẵn nay được sử dụng trong nhiều

xăm hay những hoạt động này có tác động lâu dài tới hoạt động của doanh nghiệp Đây là những khoản thực chỉ khá lớn làm giảm tiên mặt nhưng theo quy định thị lại

được phân bể dẫn váo chỉ phí nên sẽ chậm tác động đến lợi nhuận

1.2 QUAN TRI TIEN MAT

l5

Trang 20

1.2.1 Khái quát chung về quản trị tiền mặt

1.2.1.1 Nội dung quản trị tiễn mặt

Quần trị tiên mặt lả công tác quản trị tái chính liên quan đến tiễn giấy và tiên gửi ngân hàng của đoanh nghiệp Quản trị tiễn mặt bao gồm các nội dung sau:

+ Kiểm soát thu, chỉ tiên mặt

+ IIoạch định ngân sách tiên mặt

+ Xác định nhụ cần lỗn Hữ tiên mặt tôi trú

+ Chính sách tải chỉnh trong quản trị tiền mat Quản trị tiền mặt trong mốt liên hệ với các công tác quản trị tài chính khác: Trước hết, tiền mặt là một thành phân quan trọng, của lải sẵn lưu động do đỏ công tác quản trị tiễn mặt cỏ quan hệ mật thiết với công tác quân trị những, tài sản lưu động khác là quản trị hàng tồn kho và quản trị khoản phải thụ Công tác quản trị tiên mặt phải đặt trong mối liên hệ thẳng nhất với quân trị hàng tôn kho, quản trị khoản phải thu để mang lại hiệu quả tối ru của tài sản lưu động nói clưang, Công tác quấn trị tiên mặt cững phải đặt trong mối quan hệ tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn

nhau với quân tị hàng tổn kho và quân trị khoân phải thu

Ngoài ra, công tác quấn trị tiền mặt còn đặt trong mi liên hệ với những công,

tac quản trị tài chính ngắn hạn khác đó là quản trị khoăn phải trả, quản trị dau tr

ngắn hạn và huy déng vớn ngắn hạn

1.2.1.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến hoại động quản trị tiễn mặt

a) Các nhân tổ khách quan ảnh hưởng đến hoạt đông quản trị tiền mặt,

Doanh nghiệp liên tồn tại và phát triển trong sự tương tác với môi trường,

xung quanh và chịu sự tác dộng của những thay đổi trong môi trường, Công tác

quấn trị tiên mặt trong doanh nghiệp liên quan đến những hoạt động chịu ảnh hưởng nhiêu của các yếu tổ khách quan bên ngoài Các yếu tô của môi trường nằm ngoài tâm kiểm soát cúa doanh nghiệp Vẫn đề là phái nghiên cứu phân tích các yếu tố khach quan đỏ để chủ dang trước những biển động môi trường, làm cho hoạt động

quần Irị tiến mặt có hiệu quả và chính xác

16

Trang 21

Các yêu tổ khách quan ảnh hưởng dén hoạt động quản trị tiền mặt bao gồm Các yêu tế của môi trường kinh tế

Mãi mường đầu tr kinh doanh: sự phát triên của nên kinh tế, những điều

kiện vả cơ hội kinh doanh sẽ ảnh hưởng tới quyết dịnh dẫu tư của doanh nghiệp, thông qua đó cho thấy đoanh nghiệp sử dụng đồng tiền của mình như thế nảo

Biển động cung cẩu hàng hoá: yêu tô này tác động đến khả năng cưng ứng,

cũa thị trường cho nhụ cầu nguyên vật liệu của đoanh nghiệp hay khả rững liêu lhụ sản phẩm của đcanh nghiệp trên thị trường,

Biến động giá cũ trên thị trường: gìá cả, lain phái là một tắc nhân ãnh hướng,

trực tiếp đến việc thay dồi tiên mặt của doanh nghiệp Những biển déng giá trên thị

trường đòi hỏi đoanh nghiệp phải có những kế hoạch linh hoạt để chủ động trước

những thay đổi cũa thị ưường, giữp đoanh nghiệp thu được lợi ích từ những biển

dộng vả tránh chợ doanh nghiệp lâm vào tình trạng căng thẳng tài chính

Múc độ cạnh tranh trên thị trường về các lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiép tham gia: trong nên kinh lễ thị đường, doanh nghiệp rất cần thiết nghiên cứu thị tường để biết được thị phin của mình, vị trí của mình đổi với các đối thú cạnh

tranh, điêu này tác động lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của đoanh nghiệp Sự cạnh tranh cũng đỏi hỏi các doanh nghiệp phải dưa ra những biện pháp nhằm thu hút khách hảng như đưa ra những tru đãi bản hàng, chính sách bản chịu, Ngoài

ra, doanh nghiệp cũng cản dự trữ lượng tiên để chớp lấy co hội kinh đoanh, tạo lợi

thể đổi với đối thủ cạnh tranh

Các nhân tổ về môi trưởng tự nhiên, công nghệ

Äôi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ các yêu tế tự nhiên như nhiệt độ, độ 4m, anh sang tai noi mà doanh nghiệp hoạt dộng Các yếu tố Lự nhiên sẽ ảnh

hướng đến điều kiện, nhu câu dự trữ sản phẩm, hàng hoá, nguyên vật liệu của doanh

nghiép Néu điều kiện tụ nhiên không thuận lợi, đoanh nghiệp sẽ phải cầu tiêu riiễu hon cho công tác vận chuyển, bao quan dự trữ hàng hoá Ngoài ra do dặc tính nhiều sản phim mang tinh mia vy nén điều kiện tự nhiễn sẽ tác động rất lớn đến những

sân phẩm, nguyên vật liệu mang tinh mia vu cao

Trang 22

Điều kiện khoa học công nghệ: sự phát triển về khoa học công nghệ giủp doanh nghiệp giãm được chi phi trong việc sản xuất sẵn phẩm, bảo quản vật tư hảng

hoá Bên cạnh đó, khoa học công nghệ là yếu tổ quan trọng quyết định đến chất

lượng sản phẩm của doanh nghiệp Xhư vậy yếu tổ này ảnh hướng đến cả chủ phí và

*khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Các nhân tổ về môi trường chỉnh trị — xã hội

Cáo hoại động của doanh nghiệp dầu hướng tới phục vụ nhủ cầu của khách

hàng Bởi vậ

tục tập quán, thói quen tiêu đùng đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh

nghiệp

b) Các nhân tô chủ quan ảnh hưởng đền hoạt động quản trị tiền mặt

, các yêu tổ xã hội như múc tăng dan sd, kha nAng tài chính, phong,

Cae nhân lố chủ quan ãnh hưởng đến hoạt đông quân bị tiểu mặt là những nhân tổ thuộc về bản thân mỗi doanh nghiệp Kháe với các nhân tổ khách quan, các nhân tổ chủ quan hoan toàn năm trong khả năng quyết định của doanh nghiệp Do

do, doanh nghiệp cân xem xẻ! diều kiện nội tại mà điều chỉnh các nhân tổ này sao chơ tạo điều kiện để hoạt động của doanh nghiệp mang lại hiệu quá cao nhất có thể

TIoạt động quản trị tiên mặt năm trong mồi quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng qua

lại với các hoạt động khác của doanh nghiệp Do đó, những yếu tổ vẻ đặc điểm san xuất kinh doanh, đặc điểm vẻ chính sách tổ chức, chính sách tải chính cũng đều ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị tiền mặt Việc đánh giá ảnh hưởng của các

thân tổ chủ quan này cần đặt trong méi quan hệ ảnh Hưởng đa chiêu đến cáo hoạt

động khác của doanh nghiệp

Chính sách đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp: một doanh nghiệp có thế dang ở trong những giai doạn phát triển khác nhau, có thng chính sách dẫu tư khủt

doanh khác nhau Khi mệt doanh nghiệp đang trong quá trình phát triển, mở rộng,

đầu tụ kinh đoanh tì nhu câu chỉ tiêu tiền mặt của cloanh nghiệp rải cao, ngược lại khi doanh nghiệp dang trong giai đoạn én định thi thu chi tiễn mặt của doanh nghiệp tương đối ổn định vả nguồn tiên mặt của doanh nghiệp tương đối đổi đảo

18

Trang 23

Trình độ nguôn nhân lực: trình độ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao

gôm từ trình độ quản lý của ban lãnh đạo, khả năng thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch

của đội ngũ nhân viên cho đền trình độ tay nghẻ của nhân công sản xuất trực tiếp

Nếu doanh nghiệp có nguồn lao động với trình độ chuyên môn cao, ý thức kỷ luật tốt thì chắc chăn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ cao và thực hiện tốt các

mục tiêu kế hoạch kinh doanh

Đặc tính sản phẩm dịch vụ: những đặc điểm sinh hoá của sản phẩm dịch vụ

ảnh hưởng đến khả năng tỏn trữ bảo quản; những đặc điểm xã hội như tính mủa vụ,

mức độ hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm

Quy trình sản xuất kinh doanh và trình độ công nghệ: mỗi doanh nghiệp có

một quy trình kinh doanh, quy trinh sản xuất sản phẩm khác nhau với trình tự tổ

chức, trình đồ công nghệ khác nhau Quy trình sản xuất sản pham như thế nảo, trình

tự kinh doanh ra sao sẽ ảnh hưởng đến quá trình chỉ và thu tiền của doanh nghiệp

Chính sách tài chính của doanh nghiệp: các chính sách tài chính của doanh

nghiệp như chính sách tin dụng, thải độ đổi với rủi ro, chính sách đầu tư, đều ảnh

hưởng đến hoạt đông quản trị tiền mặt của doanh nghiệp Chính sách tín dụng sé

ảnh hưởng đến dòng thu tiên của doanh nghiệp; còn thái độ đối với rủi ro bảo thủ hay lĩnh hoạt sẽ ảnh hưởng đến mức dự trữ tài sản lưu động nói chung và dự trữ tiên

mặt nói riêng

1.2.2 Kiểm soát thu, chỉ tiền mặt

1.2.2.1 Các khoản thu, chỉ tiền mặt

Hình 1.4: Các hoạt động thu, chỉ tiền mặt của doanh nghiệp

Mua nha may,

sản xuất | D Am, mới

Ban tai sin

Trang 24

Hoại động doanh nghiệp có thể ca thành những Tình vực khác nhau, trong

do tén tại những khoân thu, chi tién mat da dang va co dae trưng riêng Ta phần tích các khoán thu chi tién mat trong 3 lĩnh vực hoạt động chính cúa doanh nghiệp:

Thoại động kinh doanh, hoạt động, đầu tư và hoại động tài chính |6, tr.141-E54|

a) Tiên mặt trong hoạt dộng_ kinh doanh - điều hành doanh nghiệp

Déi với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường thì đây là

những hoại động chủ yến, điển ra Nên tục Các khoản thụ, chi trong boat déng ny

chiếm tỷ trọng chú yếu trong các hoạt động thu chỉ của doanh nghiệp

Khoản thu của hoạt động này chính là tiền tha được từ bán hàng và cung cấp

dich vụ của đoanh nghiệp Các khoản thu này phát sinh làm tăng doanh thu ngay tại

thời điểm diễn ra giao dịch mua bản nhưng tiến mặt thực tế thu được sau đó một

thời gian thông qua quá trình tắn tại khoản phải thu

Các khoản chỉ gủa hoại động nay lai rit da dang bao gồn: chủ mua nguyên

vật liệu, chỉ lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản chỉ hỗ trợ bán hàng như

chỉ quảng cảo tiêu thụ sản phẩm, các khoản chỉ liên quan đến quan lý điểu hành

doanh nghiệp Các khoản chỉ này phat sinh Hén tue trong suốt quả trình hoại đồng,

20

Trang 25

của doanh nghiệp Khi phát sinh các chủ phí trên một phẫn được gi nhận vào khoản

phải trả sau đỏ rnới thực sự chỉ tiễn mặt khi thanh toán với nhả cưng cấp

b) Tiền mặt trong heat đông đầu tư — phát triển doanh nghiệp

Vẻ mặt dài hạn, dâu tư vên là hoạt động quyết dịnh sự phát triển và khả năng, tăng trưởng của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư vốn, doanh nghiệp bé vén

dải hạn nhằm hình thành và bố sưng những tải sẵn cân thiết để thực hiện những mục

thu nhập từ vốn nhàn rỗi của công ty, và khi cẳn thiết, công ty có thé bán lại chúng,

lấy tiên mặt Khi công ty tiến hành một khoản dầu tư tài chính, lượng tiền mặt giản

thay vào đó là tăng một loại tải sẵn khác

Các khoản thu tiên mặt trong lĩnh vực hoạt đồng này của doanh nghiện bao

gồm: thu tiểu khi công ty bán, thanh lý tái sản cỗ định, thu tiểu lãi từ đần tư tài chính, thu tiễn khi công ty bán các tài sản tải chính ngắn hạn

Đi vay vốn là hoạt động huy động Lài chính cho hoạt động kinh doanh và hoạt động đâu tư khi hoạt động kinh doanh của công ty khêng tạo ra đủ lượng tiễn

mặt cần thiết Hoặc khí công ty mổ rộng hoạt động và cần nhiều vốn tiên mặt hơn,

nó có thể lruy déng vốn trong nội bộ công ty hoặc hoặc vay vin từ bên ngoài Công,

ty có thể phát hành cô phiếu, vay tiễn từ ngân hảng, từ các tổ chức tải chính

21

Trang 26

Các khoân chỉ trong lĩnh vực hoạt dộng này bao gốm chỉ trả lãi vay, chủ trả

Dé nghiên cứu dòng tiền trong quá trình thu chỉ tiên mặt của doanh nghiệp,

ta đi phân tích khải niệm tiền trồi nổi trong thanh todn (float) [14, t.677,682]

Có một điều chắc chắn rằng tại hầu hết các thời điểm, lương tiễn mặt theo số sách của doanh nghiệp khác với lượng tiên mặt thực tế tồn quỹ và theo số sách của

ngân hàng Lý đo bởi vị có những khoản thu chỉ mà đoanh nghiệp đã ghỉ nhận vào

số sách nhưng chưa được thực thu hoặc thực chỉ hay ghi nhận ở ngân hàng, hoặc

ngược lại Như vậy, số dư tiên mặt thể hiện trong số sách kế toàn cúa doanh nghiệp,

được gọi là số dur sé sách, sẽ khác với số đụ tiền mặt thục tế Sự chênh lệch giữa hai

khoản số dự số sách và số dư thực tê này được gọi là tiên trôi nội (khoản Liên Gi

nổi này có thể lá tiền thu vào hoặc tiên chỉ ra)

Lượng Hấn —_ Số dự liền mặt Số đư tiền mặt

trôi nỗi thơo thực tế Như vậy, tiên trôi nỏi xuất hiện là do sự chậm chế thời gian từ lúc doanh nghiệp ghỉ nhận khoản thu, chỉ tiên mặt phát sinh đến lúo viếc thu chỉ được thue

Ww Sự chậm chỗ trong xứ lý (Processing delay): là khoảng thời giam mà

doanh nghiệp xử lý thông tin và chấp nhận yêu cầu thanh toán, sau đó gửi yêu câu tưnh toán đến ngân hàng lay thủ quỹ

3 Sự chậm chế trong việc thực hiện giá tri (Availability delay): la khoing

thời gian cân thiết để thủ quỹ thực hiện việc thu chỉ hay ngân hang ghi

nhận vid

thu chi vae tai khoản

Quả trình thu, chỉ tiên mặt có thể dược miều tả trong sơ dỗ sau:

Tình 1.5: Quá trình thu, chỉ tiền mặt

2

Trang 27

Gii yêu cầu Nhận được yêu Giỉ nhận "Tiên mặt thục

thanh toán câu thanh toán khoản thanh toán tim, thực chỉ

| = | = » Thoi gian

Thời gian Châm trễ Châm tré

gửi thư trong xử lý trong thực hiện

Quá trình thu, chỉ tiền mật

Ở đây, chúng ta cằn phân biệt Hiển trôi nổi trong quá trình chỉ tiển

(Disbunsemert float) và tiền trôi nổi trang qua trình thu tiên (Collection float)

chỉ liên sẽ

Đổi với quá trình chỉ tiển, khi doanh nghiệp ghỉ nhân một khoả

làm giảm số đư tiền mặt trên số sách nhưng số dư thực tế chưa thay dỗi Như vậy,

trước khi xuất hiện và sau khi kết trúc quả trình chỉ tiên, hượng tiền trôi nổi bằng 0

Nhưng treng suốt quá trình chỉ liền, lượng tiên trồi nổi sẽ xuất hiện và mang dau

dương (—) Có nghĩa lá theo số sách thí doanh nghiệp dã chi trả tiên cho nhà cũng,

cấp, nhưng tiễn mặt thực tế vẫn côn nằm ở quỹ hay ở tài khoản ngắn hàng và công

ty vẫn có thẻ sử dụng khoản tiền này hay vẫn có thể thu được lãi Lử ngân hàng,

Ngược lại đổi với tiên trôi nổi trong quá trình thu tiên, một khoản thu được

ghỉ nhận của đoanh nghiệp sé lam tăng số đư tiền mặt trên số sách nhưng số du thực

tế chưa thay đi Lượng trên trỏi nỗi xuất hiện trong suốt quá trình thu tiển và mang,

dâu (-) Có nghĩa là mặc dù số sách đã ghỉ nhận tiền mặt tăng, nhưng thực tế công ty

chưa nhận được lượng tiến này và chua thể sử đụng kiếm lời

Taượng liền trôi nội ròng sẽ là tổng hợp của các lượng liển trôi nổi trong hú

và chỉ tiên mặt Nếu lượng tiên trôi nổi ròng dương có nghĩa là lượng tiên trồi nổi

trong chỉ tiên đá vượt quá lượng tiên trôi nổi trong thu tiễn và số đư tiền thực tế cao

hon số dự tiển theo số sách, Điều này sẽ ngược lại nếu lượng tiên trôi nỗi ròng âm

Sự chậm chế gây ra lượng tiền trôi nỗi sẽ mang lại lợi ích cho người chỉ trả

và gây thiệt hại cho người nhận thanh toán Do đó bên nhận thanh toán sẽ cố gắng

tăng tốc các khoản thu của mình và ngược lại bên chỉ trả cũng sẽ có gắng châm trễ

trong khoản chỉ trả [10, tr.754]

Hình 1.6 : Khoản liền mẶt trôi nỗi

23

Trang 28

là kết quả của sự chậm chễ dõi với thanh toán qua ngắn bằng

chim dung Tiên mỗi trôi nỗi Tiển mũt trôi nổi Ựng

'Tăng số dư tiên mặt Giảm so du ten mat

trên tải khoán bên trên tài khoản bên nhận thanh toán chỉ trả

Môi đoanh nghiệp nên quan tâm đến lượng tiển trôi nổi ròng và số dư tiển mặt thực tế hơn lả số dư tiên mặt theo số sách Đây sẽ là một thông số giúp doanh

nghiệp điều chỉnh sẻ đư tiên mặt của mình

b) Đo lường tiền trỗi nỗi

Như phân tích ở trên, lượng tiên mặt trôi nổi là chênh lậch giữa số dư tiên

mặt thực tế và số dư tiến mặt theo số sách Để có được chỉ tiêu tống quát, ta đo

lường lượng tiến trôi tiổi tung bình Chỉ tiêu lượng tiến trôi nổi trung bình phụ

thuộc vào cả số lượng tiên mặt tham gia giao dịch lẫn lượng thời gian chậm chễ

trong quả trình thu chỉ tiên mặt Có hai cách tinh chỉ tiêu này [14, tr.677-678]:

Gách 1

24

Trang 29

Lượng tiền trôi _ Tổng lượng tiên ôi nỗi 142 nỗi trưng bình

Sau đó tính thời gian chậm trể trung bình bằng cách tính theo trọng số của

các khoản giao dịch nhân với thời gian chậm chế của tong khoắn giao dịch:

Thời gian chậm chỗ trung bình /8)x9 (3/8)x 5= 7,5 (ngày)

công ty đó Doanh thu sẽ cỏ khuynh hướng tầng lên khi các tiêu chuẩn tín đụng,

25

Trang 30

dược nởi lỏng Nhu vậy, ở dây có sự dánh doi giữa 2 mục tiêu là dây nhanh tốc dé thu héi tiển mặt và làm gia tăng doanh thu bán hảng (thu hút khách hàng)

Chính sách tín đụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm

soat 4 biến số sau:

- Tiêu chuẩn tín dụng

Xác định tiêu chuẩn tín dụng là nguyên tắc định rã sức mạnh tài chính tối

thiểu và có U ấp nhận dược của những khách hàng mua chịu Theo nguyên lắc

này, những khách hàng có súc mạnh tài chính hay vị thể tín đựng thập hơn tiêu

chuẩn có thể chấp rhận được thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng,

Bang cach thay đổi các tiêu chuân tỉa dụng, một doanh nghiệp có thể tác

động đến đoanh số bán của minh Thông thường, khi các tiêu chuẩn tín dụng được

ha thấp sẽ thụ hút được nhiều khách hàng só tiêm lực tại chính yếu hơn Tuy nhiễn

một hệ quã tất yếu là ký thu tiên bình quân tăng lên, khả năng gặp những món nợ +khó đôi tăng lên và chỉ phí thu tiên cũng cao hơn Do đó về nguyên tắc, khi quyết định thay dỗi tiêu chuẩn tín dụng phải trên cơ sở phân lích về chỉ phí và lợi nhuận

-_ Chính sách chiết khẩu

Chiết khẩu tiên mặt là sự khẩu trừ làm giảm tổng giá trị của hoá đơn bán

hàng dược áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán sớm hơn tiên mua hàng Khi tý lệ chiết khẩu tăng, doanh số bán hàng tăng, nhưng vốn đầu tư

vào khoản thu thay đối va doanh nghiệp nhận được it hon trên mỗi đồng đoanh số

bán Khi chính sách chiết khẩu mới đưa ra có tác dụng tích cục thì chủ phí thụ tiên

và nợ khó đòi sẽ giảm

-_ Thời hợn bán chu

Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiên bán hàng, Về logic, giám thời hạn bán chật thì đoanh nghiệp sẽ thủ được tiên

trảng sớm hơn Nhưng tăng thời hạn bán chịu, doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn

vào khoản phât thu, nợ khó đồi cao hơn và chỉ phí thu tiễn bản hàng cũng tầng lên

Bu lại, doanh nghiệp sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng và doanh thu tiêu thụ tăng,

-_ Chính sách thu liền

26

Trang 31

Chính sách thu tiền là các biên pháp áp dụng đề thu hỏi những khoản nợ mua hang qua hạn Những biên pháp đỏ bao gồm gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến

gặp trực tiếp, tiền hành các thủ tục pháp lý Rõ ràng khi doanh nghiệp cỗ gắng đòi

nợ bằng cách áp dụng các biện pháp cứng rắn thì cơ hội thu hỏi tiền nợ sẽ lớn hơn

nhưng chỉ phí thu hỏi tiền cao hơn Thêm vào đó, một số khách hàng có thé kho chịu khi bị đỏi tiền gắt gao và doanh só bản trong tương lai có thể bị giảm xuống

Việc đánh giá những thay đổi trong chính sách tin dụng của công ty mang lại

kết quả tích cực hay không sẽ được phân tích kỹ hơn trong công tác quản trị khoản phải thu

'b) Giảm tốc đô chị tiền mặt [12, tr.729]

-Hình 1.7: Trì hoãn thanh toán trong quá trình chỉ tiền Quả trình chỉ tiên Trì hoãn thanh toản

~ viết séc từ ngân hàng ở xa

~ trì hoãn thời gian thanh toàn so với dầu bưu điện

~ gọi lai nhà cung cấp để xác minh thông tin

~ gửi thư từ bưu điện ở xa

~ gửi thư từ bưu điện có dịch vụ hạn chẻ, phải xử

lý lâu

Cùng với việc gia tăng tốc độ thu hồi tiên mặt, doanh nghiệp cũng cần có

biên pháp đề giảm tốc độ chỉ tiêu Nhà quan tri tải chính có thê trì hoãn việc thanh

toán, nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mả các chủ phí tải chính, tiền phạt hay su

xói môn vị thể tin dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc châm thanh toán đem lại

27

Trang 32

©) Thiết lập hề thông thanh toán tập trung qua ngân hảng

Ta đã biết rằng việc đây nhanh tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chỉ tiêu tiền mặt

sẽ giúp doanh nghiệp có thẻ sử dụng nhiều hơn lượng tiên để đầu tư tạo ra lợi

nhuận Vẫn đề là doanh nghiệp can có biên pháp để đảm bảo rằng khoản tiền của doanh nghiệp có thê được đưa vào đầu tư kiếm lời cảng nhanh cảng tốt

Việc này cỏ thê được thực hiện bằng cách thiết lập một hệ thông thanh toán

tập trung qua ngân hàng [9, tr.363-365] Hệ thông nảy là một mạng lưới các tai

khoản ký thác tại các ngân hàng, những tài khoản nảy cho phép đoanh nghiệp doanh

nghiệp duy trì các khoản tiền gửi của họ Đỏng thời, ngân hảng cũng mở các tài

khoản chị tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chỉ

trả của họ Bên cạnh đó, tại các quốc gia phát triển, việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho các doanh nghiệp còn được phỏi hợp tiền hảnh qua các hộp thư bưu

điện (dịch vụ chuyên phát tiền nhanh)

Hình 1.8: Hệ thống ngân hàng và hộp thư chuyên tiền nhanh phục vụ

thụ — chỉ tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống ngân hàng và hệ thống hộp thư chuyển tiền nhanh làm cho một

khoản tiên từ khi thanh toán đền khi săn cho sử dụng ngắn hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp càn phải đánh giá cân thận vẻ mặt chỉ phí khi sử dụng hệ thông nảy

d) Lựa chọn phương thức chuyển tiển

28

Trang 33

Đề ra quyết dịnh lựa chọn phương thức chuyển tiền thích hợp có thể dựa vào

phương pháp phân tích điểm hoả vẫn Phương pháp này cho phép ta so sánh lại ich

và chỉ phí mà các phương thức chuyển tiền khác nhan đem lại, từ đó hra chọn

phương thức chuyển tiền tối ưu [9, tr.366-368]

Déi với việc lựa chọn phương thức chuyển tiên trong quá trình thu, nhà quan trị cân cân nhắc về sự đánh đổi giữa tốc độ và chỉ phí chuyến tiên: tốc độ cảng cao

thì chỉ phí cảng lớn

Dé tinh toán, ta cẩn có các số liện sau

¡: tỷ lê smh lời cỏ thể thu được mỗi ngày nêu tiến được đưa vào đầu tự

5 : dộ lớn của khoản tiên cản chuyển

At: thời gian tiết kiệm được do chuyển tiên nhanh hơn (theo ngày)

AC : chênh lệch về chỉ phí giữa các công cụ chuyển tiền

XB: loi nhuận thuần do lựa chọn công cụ chuyên tiên nhanh hơn dem lai

SỈ : giá trị tại điểm hoà vốn của 5 (gí trị của Š tạo ra ND = 0}

Tal

Loi nhuận thu được mỗi ngày nêu tiên được đem vào đầu tư là Si

Tổng lợi nhuận thu được nêu tiên được chuyển sớm hơn là: S.i(AQ)

Lợi nhuận thuần do phương thức chuyển tiền nhanh hon dem lại

Như vậy, nếu 8 > 8" thi nén chon phuong thức chuyển tiên nhanh hơn nhưng,

có chỉ phí cao hơn và ngược lại

Tương tư đồi với việc lựa chọn phương thức chuyến tiền trong quá trình chỉ,

nhà quân Irị cân cân nhắc: ự đánh đổi giữa lợi nhuận mà khoản tiên giữ lại đem

lại và chỉ phi của việc chuyển tiên chậm cho đối tác Các chỉ phi bao gồm: chỉ phi

29

Trang 34

tải chính, tiền phạt do trả chậm vả thậm chí phải tỉnh dến sự suy giảm vi thé tai chính của doanh nghiệp đối với đối tác

1.2.3 Hoạch định ngân sách tiền mặt

Có câu nỏi rằng: “Œ thể bạn không sợ thiêu tiền, nhưng bạn sẽ phải lo lắng rằng, không biết mình sẽ thiểu khi nào, thiếu bao nhiều và trong bao lâu” |3,

†r.323] Để tránh rơi vào tình trạng căng thăng hoặc thiểu hụt tiên mặt, các nhà quản

trí cần hoạch định ngân sách tiểu mặt Ngân sách tiên mặt là một kế hoạch ngắn bạn dùng dễ xác dịnh nguồn thu tiên mặt và nhu cầu chỉ tiêu của doanh nghiệp Kẻ hoạch này có thể được xây dựng theo năm, theo tháng, theo tuần hay thậm chi là

mỗi ngày

Cô ít nhất 4 lý do làm cho dự bảo tiên mặt lá cần thiết và quan trọng:

- Thứ nhất, dự báo tiên mặt như một phương tiện đẫn đắt cho các chiến lược huy động vốn (khi thiêu) hoặc đâu tư ngắn hạn sinh lời (khi thừa) của

doanh nghiệp Bởi lẽ dự báo sẽ giúp doanh nghiệp biết khi náo thừa, khi nảo thiểu và thùa thiêu trong bao lâu

Thứ Hai, kết quả của dự báo tiền mặt được coi là yếu 46 đầu vào cho các quyết định chính sách tài chính ngắn bạn gềm: chính sách chỉ tiêu, chính

sách bán chịu, Thứ ba, dự báo tiên mặt là một công cụ kiếm soái khi

xem xét sự chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế để tiến hành điều chỉnh

áo nhà quận trị

Thứ tu, đự báo tiến mặt giúp quổn Tý ri ro khi dự báo trước những biên động trên thủ trường như lãi suất, giả cã, tŸ giá ãnh hưởng dẫn dòng ngân lưu của doanh nghiệp

Công tác hoạch định ngân sách tiển mặt đòi hồi sự tham gia của các cấp quản:

lý từ thấp đến cao, sự tham gia của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp như: sản xuất, kinh đoanh, nhân sự Môi quan hệ và trình tự hoạch định ngân sách có thể

được mê tả như sau:

Tình 1.9: Trình tự hoạch định ngân sách tiền mặt

30

Trang 35

Tuy nhiên, cỏ một số lưu ý khi thực hiện hoạch định ngân sách tiên mặt là

+ Ta thấy công tác hoạch định ngân sách tiền mặt được bắt đầu bằng việc

dự toán tiêu thụ sản phẩm, nó chỉ phối toản bộ các dự toán khác,

+ Bộ phận liên quan đến hoạt động nảo thì lập dự toán cho bộ phận hoạt

động đó, có sự kiểm soát của quản lý cấp trên Dự toán của các bộ phận

khác nhau thì liên quan chặt chế với nhau, du toán của bộ phận này có

thể là cơ sở cho dự toán của bộ phân khác

+ Cân phân biệt rõ dự toán tông doanh thu hay chỉ phí phát sinh thì khác

với dự toán số tiên thực thu, thực chi tuy nhiên hai dự toán này có liên

quan chặt chế với nhau

+ Ngoài các khoản thu, chỉ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh

trên, doanh nghiệp cân cỏ số liệu vẻ các hoạt động ngoài sản xuất khác

1 1 Dự báo các khoản thu tiền mặt

a) Du bao thu san pl

Như đã nói ở trên, dự toán tiêu thụ sản phẩm là điểm khởi đầu của hầu hết

các dự báo tài chính trong doanh nghiệp, và nó tác động trực tiếp đến việc dự bao

các khoản thu tiền của doanh nghiệp Việc dự báo tiêu thụ sản phẩm cân xem xét

các yếu tô sau: kết quả tiêu thụ của các kỷ trước, các đơn đặt hàng chưa thực hiện,

chính sách marketing phát triển thị trường tiêu thụ trong tương lai, yêu tô cạnh tranh:

31

Trang 36

trong thị trường, mức tắng trưởng của nên kinh tế Người lập dự toán sẽ phải đự

bảo số lượng tiêu thụ sắn phẩm kỳ tới trong mối liên hệ của các yêu tế nói trên

Cac phương pháp dự báo tiêu thụ sản phẩm bao gồm:

Các phương pháp định tĩnh

Phương pháp định tính là phương pháp dựa vào suy đoán cảm nhận Phương

pháp này phụ thuộc nhiều vào trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của người

tham gia du bio

Các phương pháp định tính gồm: phương pháp lây ý kiến của ban quản lý

điều hành, phương pháp lây ý kiên hỗn hợp của lực lượng bán hàng, phương pháp

nghiên cứu thị trường người tiêu dùng vả phương pháp chuyên gia (Delpbi)

- _ Phân tích yêu tô tác động và lựa chọn mô hình dự báo

- _ Thu thập đỡ liệu cân thiết cho dự báo

- _ Thiết lập mô bình vá tỉnh toàn

-_ Đánh giá kết qua du bao

Gó một sẽ mô hình dự báo định lượng tiêu biểu như sau: phương pháp số

bình quân, phương pháp san bằng hàm mũ, phương pháp phân tích chuối thôi gian

và phương pháp dự báo với mõ hinh kinh tế lượng

b) Xây dựng dự bảo th

1 mật

Sỏ lượng tiêu thụ sản phẩm chr kién là một yếu tổ đầu vào quyết định đến

doanh thn ban hang eta đoanh nghiệp Lúc này, doanh thu dự kiến được tink:

Doanh thu Số lượng sản phẩm „ Đơngiá bản

Ó đây, đơn giá bán đự kiến có thể do thị trường quyết định hoặc cũng có thể

do doanh nghiệp định giả

(1.6)

32

Trang 37

Giá trị doanh thu dự kiễn ở trên lá cơ sở để xác dinh dong thu tién mat theo thời gian 'Liển mặt thu được chỉnh xác còn phụ thuộc vào chính sách tin dựng, bán

trong dé cho biết đoanh thu phát sinh thu bang tiên mặt trong kỹ

là bao nhiều phan trim và thu trong các kỳ tiếp theo là bao nhiều phần trăm

chắu của công

| Đơngjbảndựykến | x x x x x

| Doanhttqdukiển —— [Ƒx x x x x

Tông thu tiễn dự kiên qua các kỳ

Đền cạnh tiễn thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, số tiên thu được còn từ các

hoạt động khác Dỏ có thể là khoán thu bất thường do bản thanh lý tải sẵn, hoặc

Khoa thu định kỳ như thú lãi cho vay

1.2.3.2 Dự bảo các khaản chỉ én mat

a) Phin loai chi phi

Có nhiều tiểu thúc để phân loại chỉ phi rong một doanh nghiệp, phù hợp với

từng mục đích sử đụng thông tín kháe nhau Đối với những người thực hiện công

tảc dự trủ chỉ tiêu, việc phân loại và hiểu rỡ đặc tính của từng loại chỉ phí rất quan trọng để họ có thể đưa ra phương pháp đự báo và kiểm soát chỉ phí chính xác nhật

Người dự báo có thể phản loại chỉ phí theo hai cách cơ bản sau,

Phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của chí phí

33

Trang 38

Cách ứng xử của chỉ phí chính là sự thay đổi của chỉ phí theo mức đỏ hoạt

động của doanh nghiệp Sự hiểu biết về cách ứng xứ của chị phí là chìa khoá để nhà

quản lý dự đoán chỉ phí cho các trường hop hoạt đông khác nhau, trên cơ sở đó ra

quyết dịnh chọn phương ản tối ưa Theo tiêu thức này, chỉ phí có ba loại là chỉ phí bắt biến, chỉ phí khả biến và chỉ phí hỗn hợp,

Phân loại chỉ phí theo chức năng hoạt động, có hai loại là chỉ phí sẵn xuất

và chủ phí ngoài sân xuất

Chỉ phí sản xuất

Hoại động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động của công nhân với

nguyễn vật liệu vả thiết bị sản xuất dễ tạo ra sản phẩm Do đó, chỉ phí sẵn xuất gồm

ba yêu tổ cơ bản là chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiệp và

chỉ phí sản xuất chưng,

Chỉ phi ngoài sản xuất

Chỉ phí ngoài sản xuất là các loại chỉ phi phát sinh ngoài quá trình sản xuất

chủ yếu là chí phí bán hàng và chỉ phí quân lý doanh nghuệp Chỉ phí ngoài sẵn xuất

cũng cỏ thể là chỉ phí bắt biển, chỉ phí khá biến hoặc chị phí hỗn hợp

Như vậy, việc phân biệt các loại chỉ phí và hiểu đặc tính tùng loại chỉ phí rắt

quan trọng dối với nhà đự báo và quản trị Khi dó, loại chi phi phát sinh ở bộ phận nào nên do bộ phận đỏ dự báo và xây dựng kế hoạch chi tiêu, Trong từng bộ phân,

đổi với từng loại chỉ phi phải căn cứ vào cách ứng xử của chỉ phí theo hoạt động mà

dự báo Chỉ phí khả biến sẽ được dự báo theo số lượng sẵn phẩm dự kiến sẵn xuất

và tiêu thụ, chỉ phí bất biến được dự báo chủ yếu dựa vào chỉ phí đã phát sinh

b) Chỉ phí tiêu chuấn Chỉ phí tiêu chuẩn (còn goi 1a chi phi định múc) là chỉ phí dự tính dễ sân

xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hang 178 thang chỉ phí tiểu

chuẩn là cơ sở để các nhà quân lý lập dự toán chỉ phí hoại động và kiếm soát chủ

phí

34

Trang 39

Xây dưng dịnh mức chỉ phí là việc xây dựng một thang điểm để do lường, việc thục hiện chỉ phi rong thục tế sản xuất kinh doanh Dinh múc chỉ phí được các

nhà quản lý xây đựng theo hai tiêu thức cơ bản là

+ Lượng định múc: cho thấy có bao nhiêu số lượng các loại chỉ phí dược

sử đựng như số lượng nguyên vật liệu tiêu hao, số giờ công lao động dé sân xuất một sản phẩm hay cưng ứng một dịch vụ

+ Giá định mức: cho thấy dơn giá của cáo khoản mục chỉ phí dược sử đụng là bao nhiều như đơn giá một đơn vị nguyên vật liệu, đơn giá một giò công lao động

Về nguyên tắc, khi xây dựng định mức chỉ phí tiêu chuẩn trước hết cần xen

xét những kết quả đã đạt được, trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điểu

kiện kinh lế, kỹ thuật để điều chỉnh và bỗ sưng cho phủ hợp

Vé mat phwong pháp, xác định chủ phí định mức có thể sử dụng kết hợp các

phương pháp sau:

+ Phương phốp kỹ thuật phương pháp đồi hồi sự tham gia của các

chuyên gia kỹ thuật để nghiên cửu vá phân tích quả trình sản xuất, hoạt

động trong doanh nghiệp, từ đó tính toán và xây dựng định mức chỉ phí

+ Phương pháp phân tích số liệu lịch sứ: nhà quản lý phân tích sẻ liệu

định mức chỉ phí trong quá khứ như thê nào, đã phù hợp với điều kiện

sẵn xuất kinh doanh chưa

+ Phương pháp điều chỉnh: phương pháp về cơ bản là tôn trọng số liệu lịch sử, trên cơ sở đó điều chính cho phù hợp với điều kiện hiện tại và

tương lại của đoanh nghiệp

©) Xây dựng đự báo chỉ tiên mặt

Dw bao chi phí sẵn xuất

Bước dau của dự bảo chỉ phí sân xuất là tính số lượng sản phẩm cần sẵn xuất

ra trong thời gian tới, sẻ lượng nảy khác với số lượng sản phẩm tiểu thụ do có điều chỉnh số lượng sẵn phẩm lên kho

35

Trang 40

Khải lương Khải lượng

san xudt trong tiên thụ trong — +

Khét long “Khối lượng tên

: ; - 4 7)

tân kho đầu kỳ Kho cuẩrkg — (Ý7

Tuúc này, các chỉ phú sẵn xuất được dự báo rữnz sau +* Chỉ phí nguyễn vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu là loại chỉ phí biến đối, mức tiêu hao nguyên vật liệu

phụ thuộc mức độ sản xuất sân phẩm

Khối lượng NV, cần _ KHỐI lượng sản phẩm Định mức tiên hao NEL,

dùng cho sân xuất gân xuất trong kỳ — * cho mét dan vi sin phan

khối lượng — — Khối lượng VỨL —- Khối lượng XU Khối lượng NVL (18%

NUL cén mua cần dùng cho sx "ton Rio dla by tên kho cuỗi kỳ ⁄

‹ Don giá Tri gid mua Khét trong ‘ 3 on Bia mg yên vậi — (L83

nguyên vật liệm AEL cần mua ~ "8H a tuyệt liệu (183

+* Chỉ phí nhân công uực tiếp

Đôi với những doanh nghiệp sử đụng ít lao động nhân công, số lượng nhân công không biển động thì chỉ phí nhân công trực tiếp là định phí trơng một giới hạn sản xuất nhất dịnh Lúc này chỉ phí nhân gông trực tiếp là số tiên lương trã cho ông, nhân trực tiếp sẵn xuất

Đổi với những doanh nghiệp sử dụng nhiễn lao động nhân công, số lượng

sản xuất lớn với số lao dòng thường xuyên biển động theo số lượng san xuat san phẩm thì việc dự báo chỉ phí nhân công trực tiếp được thực hiện như sau:

Chỉ phí nhân công Dinh mnie thời gian lao Don giá 1 gà

trực tiện đề xứn xuối — động tục tiêu dễsảnxuii x công lao động (1.9.1)

ra 1 đơn vị sản phẩm ra 1 ẩn vị sản phẩm trực tiếp

Tổng chỉ phí nhân - — Chỉ phí nhân công ực tiếp để sna xed inphan Khôi lượng sin Âm cẩn sản xuổi (92

sẵn xuất ra Ï ẩơn vị sản nhậm phẩm rần sản xuất

công trực

+È Chỉ phí sân xuất chưng

Việc dự báo chỉ phi sản xuất chung được chia làm hai bộ phận là clu phí khá

biển và chỉ phí bắt biến Dụ bảo chỉ phí sản xuất chưng bắt biến có thể được xây

36

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.3  | Dự  báo  lịch  thu  chỉ  tiền  mặt  36 - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
ng 1.3 | Dự báo lịch thu chỉ tiền mặt 36 (Trang 3)
Hình  1.1  Cae  yêu  tố  của  bảng  cân  đôi  kế  toân  7 - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.1 Cae yêu tố của bảng cân đôi kế toân 7 (Trang 4)
Hình  1.3  :  Dòng  tiên  và  chu  kỳ  kinh  doanh  ngẵn  han - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.3 : Dòng tiên và chu kỳ kinh doanh ngẵn han (Trang 15)
Hình  1.4:  Các  hoạt  động  thu,  chỉ  tiền  mặt  của  doanh  nghiệp - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.4: Các hoạt động thu, chỉ tiền mặt của doanh nghiệp (Trang 23)
Hình  1.8:  Hệ  thống  ngân  hàng  và  hộp  thư  chuyên  tiền  nhanh  phục  vụ - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.8: Hệ thống ngân hàng và hộp thư chuyên tiền nhanh phục vụ (Trang 32)
Hình  1.10:  Mô  hình  EEQ - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.10: Mô hình EEQ (Trang 45)
Hình  1.11:  M6  hinh  Miller  Orr - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.11: M6 hinh Miller Orr (Trang 47)
Hình  1.12:  Quy  trình  đâu  tr  ngắn  hạn - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 1.12: Quy trình đâu tr ngắn hạn (Trang 50)
Hình  2.1:  Cơ  cầu  sản xuất  kinh  doanh  của  Công  ty Liệt  Hà - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2.1: Cơ cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Liệt Hà (Trang 59)
Hình  2.2:  Sơ  đồ  tô  chức  bộ  máy  quản  lý  của  Công  ty  Liệt  Hà - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2.2: Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý của Công ty Liệt Hà (Trang 60)
Hình  2.4:  Tốc  độ  tăng  trưởng  sản  lượng  bia  giai  đoạn  1996-2007 - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2.4: Tốc độ tăng trưởng sản lượng bia giai đoạn 1996-2007 (Trang 66)
Hình  2.5  :  Thị  phân  thị  trường  bia  Ưiệt  Nam  năm  2007 - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2.5 : Thị phân thị trường bia Ưiệt Nam năm 2007 (Trang 67)
Hình  2.7:  Quy  trình  xây  dựng  kế  hoạch  thu,  chỉ  tiền  mặt  tại  Công  ty  Liệt  Hà - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2.7: Quy trình xây dựng kế hoạch thu, chỉ tiền mặt tại Công ty Liệt Hà (Trang 76)
Hình  2  8:  Phân  tích  dự  bảo  sản  lượng - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 2 8: Phân tích dự bảo sản lượng (Trang 89)
Hình  31:  Các  yếu  tổ điều  kiện tự  nhiên  2006  -  2008 - Luận văn thạc sĩ quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp Ở công ty việt hà
nh 31: Các yếu tổ điều kiện tự nhiên 2006 - 2008 (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm