Việc xác dịnh dùng vai trỏ của nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tôi đa các nguồn lực khác, đồng thời phát huy được thẻ mạnh của doanh nghiệp dé ho đứng vững dược trong môi t
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI KIM OANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRÀ LƯƠNG,
THUONG TOI NGUOI LAO DONG TAI NGAN
HANG XANG DAU PETROLIMEX
LUAN VĂN THIẠC SĨ QUAN TRI KINIT DOANIIT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội — 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BUI KIM OANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ LƯƠNG,
THƯỞNG TỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN
HÀNG XĂNG DẦU PETROLIMEX
Chuyên ngành: Quán trị kinh doanh
Trang 3TỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan dây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa dược công bó trong bất cử một công trình nghiên cứu nảo của người khác Việc sử dụng kết quá, trích dan tải liệu của người khác đảm bảo theo đúng các qui định Các nội dung
trích đân vả tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng, tái trên các tác
phim, tap chi va trang web theo danh mục tải liện tham khão của luận vấn
Tác giả hiện vấn
BÙI KIM OANH
Trang 4LLỜI CẢM ƠN
Luan vin li két quả của quá trình học tập, nghiên cứu ứng dụng những kiến thức đã học của học viên vào thực tế ứng dụng Dễ hoàn thành được luận văn không
chỉ nhờ vào sự cổ gắng của táo giã, mà còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thấy, cô
giáo và của ác déng ngÌuệp tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, nơi tác giã
thực biện để tải luận văn của mnình
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Quý thấy cô giáo trường Dai học Kinh
tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là Quý thấy cô Khơa Quản trị Kinh doanh - Hệ
sau dại họu và thầy giáo PGS.TS Trân Anh Tài, người dã nhiệt tình truyền dạt cho
tôi những kiến thức quý báu và cũng đã nhiệt tỉnh hướng, dẫn tôi thực hiện và hoán thành luận văn này
Bén cạnh đỗ, lôi xim chân thành cảm ơn đốn lập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Xăng dau Petrolimex đã nhiệt tình giúp dỡ tôi trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng như cho tôi những lời khuyên quý giá để bài luận văn có
dược những số hiệu day dủ, cập nhật, chính xác và hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bẻ và gia đình đã luôn cỗ vũ động viên giúp tôi
thực hiện luận văn
Xin trên trong cam on!
Trang 5TOM TAT
Ludn vin nghién ewu nhig tae dng eda chinh sach chi trả lương, thưởng,
tới người lao động tại Ngân hang [MCP Xing dau Petrolimex từ năm 2010 đến năm 2017 nhằm tim hiểu va phân tích thực trạng tác động của chính sách chỉ trả lương, thưởng tới người lao déng, tim ra những bất hợp lý cón tổn tại vả nguyễn Tihân của những tổn tại đó, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách này
Chương 1 trích dẫn các nghiên cứu quan trọng và tải liệu mà dựa vào đó tác
giả dang, tiếp tục nghiên cứu củng như cơ sở lý luận vẻ tác dong của chính sách
hương, thưởng tới người lao động
Chương 2 trình bảy các van dé liên quan đến phương pháp nghiên cứu, bao gồm các nội dung về: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Địa điểm và thời gian
thực hiện nghiên cứu, Các công cụ dược sử dụng trong quá trình nghiền cứu,
Phương pháp điều tra cũng như phương pháp phản tích số liệu
Chương 3 trình bảy các nghiên củu tra được thông qua việc tu thập tài liệu
thục tế tại ngân hàng và số liệu mà tác giã thu thập được Nội đung chương này chú
yếu đưa ra thực trạng chỉnh sách chủ trả lương, thưởng tại ngân hàng và những tắc
động của nó tới người lao động Sau khi nghiên cứu thực trạng và dựa trên kết quả
phân tích, tác giả tiên hành đánh giá và phân tích các yếu tố tác động của chính sách: Tây tới người lao động tại PG Bank để đưa ra giải pháp và kiến nghị ó Chương tiếp
theo
Chương 4 để xuất một số giải pháp và kiển nghị nhằm cải thiện chính sách
chỉ hã lương, thưởng cho người lao động tai Ngan hang TMCP Xing dau
Petrolimex dựa trên kết quả phân tích và những dụhh hưởng phát triển của Ngân
hang trong thoi gian tới
Trang 6CHUONG 1: LONG QUAN TINH HINH NGHIBN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VE TAC DONG CUA CIHNII SACII CIZ TRA TIEN LUONG, TIIUGNG TOE
1.1 Tổng quan tình hình nghiền cửu TH 2 0000001101111112 seecreereee
1.2.1 Chính sách tiền lương
1.2.3 Chinh sách tiền thưởng
1.2.3 Tác động của chính sách tiền lương, Hồn thưởng tới người lao động 26 1.3.4 Cáo yên lễ ảnh hưởng dên chính sách lương, thưởng trong doanh nghiệp 32
CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU 35
3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu TH HH tt HH Hư 36
2.3 Quy trinh nghiên cứu
3.3.7 Kết luận về lút
CHUONG 3 THUC TRANG TAC DONG CUA CHINH SACH CHI TRA
LƯƠNG, THƯỚNG TỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PG
3.1 Giới thiệu chung về Ngan hang TMCP Xăng dầu Petrolimex 43
Trang 73.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex 43 3.1.2 Giới thiệu về Hộ phận Chế độ chỉnh sách - Phòng Nhân sụ Ngân hàng
3.2 Chính sách chỉ trả lương, thưởng tại Ngân hàng TMCP PƠ Bank 4
3.2.1 Mục tiêu của chính sách chỉ trả lưỡng, thưởng của Ngân hang TMCP
Xăng dầu Petroliuex
3.2.2 1hục trạng của chính sách chỉ trả lương, thưởng tại Ngân hàng TMCP
Xdang dau Petrolimex
3.2.3 Thực trạng tác động của chỉnh xách chỉ trả lương, thưởng tại ngân hàng
Xang dau Petrolimex toi ngwoi lao dong
3.2.4 Dénh gid chiuh sdch chi ted long, thudng tai PG bark
CHUONG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIÊN NGHỊ NHẰM CẢI THIÊN CHÍNH SACII CID TRA LUGNG, THUGNG TAI NGAN IIANG TMCP XANG DAU
4.1 Phương hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới 8
4.2 Mục tiêu, phương hướng cải thiện chính sách lương, thưởng tại PG bank 82
443 Giải pháp, kiến nghỉ ci thiện chính sách lương, thưởng của ngân hàng Xăng
DANH MỤC TÀI LIỆU TÀI LIỆU THAM KHẢO cccecce Đ
PIU LUC 01: PIU DIEU TRA KHAO SAT CAN BO NIIAN VIÊN 95
PHÙ LỤC 08: BẰNG HỘI PHÒNG VĂN KHẨN VIN TAL PG BANK 98
Trang 8DANH MUC CHU VIET TAT
ta
Trang 9Đảng đánh giá sự tác động của một số yếu tổ tới
CBNV Ngân hàng xăng đầu Petolimex
Mô tâ chỉ tiết các Diễn nghiên cứu về sư tác động
2 Hãng 2.2 | của chính sách lương, thưởng tới CBNV Ngân bàng | 38
PG Banik Thang bảng lượng năm 2011 của Ngân hàng PGŒ
Bank
4 Bảng 3.2 | Bảng tiêu chi Đánh giả nhân viên él
5 Bang 3.3 | 340 cdo ti 1é di mudn’ vé sém cia CBNV PG bank 70
6 Bang 3.4 | Théng kê số nhàn viên nhân viên nghỉ việc 71
7 Hãng 3.5 | Thống kê số nhân viên quản lý nghĩ việc 71
l3áo cáo của Tổng cuc Théng kế về chỉ số giả tiêu
dùng Thông kế số nhân viên gia nhập ngân hàng PG
Trang 10` "Những kết cục của sự không hài lòng đổi với tiên
lương,
Những kết cục cửa sự không hài lòng đối với tiễn
2 Sodd1.2 | lương của người lao động ánh hướng tới doanh 17
nghiệp
` Chính sách lương khiển người lao động bài lòng,
só tác động tích cực tới doanh nghiệp
6 8ơdô3.3 ngân hang khác củng hệ thống p của ngân hàng 66
tit
Trang 11coi là yếu tế tiên phone, quyết định đến hiệu quả sản xuất lcinh đoanh của một tổ chức
Một đội ngũ người lao động có năng lực, luôn sảng tạo và công hiểu hết sửc rrình cho
công việc sẽ tạo nên sức mạnh thành công, của doanh nghiệp
Việc xác dịnh dùng vai trỏ của nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tôi đa các nguồn lực khác, đồng thời phát huy được thẻ mạnh của doanh nghiệp
dé ho đứng vững dược trong môi trường cạnh tránh gay gắt của cơ chế thị trường,
De vay, để có thể động viên, khuyến khich kịp thời người lao động, đỏi hỏi các
doanh nghiệp phải có chính sách nhân sự hợp lý, trong đó có chính sách chỉ trả
lương, thưởng và các phúc lợi khác Năng lực và sự công liên cửa người lao động
có được ghi nhận hay không thể hiện rất rỡ ö mức lương, thưởng znả I3oanh nghiệp
chi tra cho họ, từ đó tạo nên sự gắn bó giữa người lao động với đoanh nghiệp
Đặc biệt đổi với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng xuang lính chất đặo thù như Ngâu hàng TMCP Xăng đầu Pctroliuex (PG Bank) thi
công tác chỉ trả lương, thưởng cảng cần dược coi trọng như một nhân tổ quyết định
tỏi sự phát triển của Ngân hàng, việc có một chính sách hợp lý sẽ giúp Ngân hang thu hút và giữ chân được những lao động giỏi nhưng mức chỉ phí không quả cao ảnh hướng tới lợi ich của Ngân hàng,
Dựa trên chính sách đang được ban hành tại Ngân hang, dé tai hy vọng sẽ
đưa ra và phân tích được những táo động và anh hưởng của việc chỉ trả lương,
thưởng tới người lao động từ dó dễ xuất những giải pháp dễ hoàn thiện và xây dựng, chính sách chỉ trả lương, thưởng tại PGI3 tốt hơn nữa, giúp khuyến khích tăng năng suất lao đông, sử đụng và phát huy tối đa nguồn lực tại PGB
Trang 12Với những lý đo như trên, táo giã dã chọn dễ tài “7c động của chính sách chỉ trả lương, turỡng tải người lao động tại Ngân hàng PG Hank” đê thực hiện thải luận văn thạc sỹ của mình
Câu hỏi nghiên cứu
- Chính sách chỉ trả lương, thưởng tại PG Bank dã và dang thực hiện
Tihư thể nào, có tác động gì tới người lao động? (mặt tích cực vả mặt tiêu cực)
- Các nhóm giải pháp nào để cải thiện kết quả của chính sách chỉ trã lương và thưởng tại PG Bank giúp cho quả trình quần trị nhân lực đạt hiệu quả tốt nhật?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a, Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh gia tác động của chính sách chỉ
trả lương, thưởng tại PG Bank tới người lao động, từ đó để xuất các giải pháp nhằm
"hoàn thiện chính sách cìu trả lương, thưởng tại Ngàn hàng PG Bank
b, Nhiệm vụ nghiên cửu của đễ tài
- Làm rõ cơ sở lý luận về khái niệm, quy trình, cảch thức chỉ trả lương, thưởng trong chính sách nhân sự của Ngân hàng Các nhàn tổ và sự tác động của các nhân tổ đến chính sách lương, thưởng
- Tìm hiểu vả phân tích thực trạng công tác chỉ trã lương của đơn vị và tác
dộng của chính sách chỉ rã lương thưởng đến người lao động tại Ngàn Lang PG Bank, tim ra những bắt hợp lý cỏn tồn tại và nguyên nhân của những tôn tại đó
- Để xuất giải pháp nhằm cái thiện chính sách chỉ trả lương, thưởng tai PG
Bank
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a, Dỗi trợng nghiÊn cửa:
- _ Tác động của chính sách chỉ trả lương, thưởng tới người lao động tại Ngân hang PG Bank
Trang 13b, Phạm vì nghiÊn cửu:
- Về nội dung: Chính sách chỉ trả lương thưởng thưởng có tác dộng nhiều xặt đến đời sống vật chất và tính thần của người lao động, tuy nhiên để tải giỏi hạn nghiên cửa ở các tác đồng sau: Tác động đến thu nhập và đời sêng: tác động đến dộng lực làm việc, dến sự gắn bỏ của người lao động với doanh nghiệp và đến việc Tôi đưỡng và phát triển nhân tài của đoanh nghiệp
ả không gian: chính sách chí trả lương, thưởng tại Ngân hang PG Bank —
Tội số chính tại Hà Nội
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2017, các giải
pháp dến năm 2020
4 những đóng góp về lý luận và thực tiễn
~ Về mặt lý luận Đánh giá những tác dộng của chính sách chỉ trả lương,
thưỡng không phải là vẫn để mới, nhưng lại là vẫn để được quan tam và thảo luận nhiền Nghiên cứu về vẫn đề này giúp người xem có thêm sự đánh gia vé tam quan trọng của công tác tiền lương, thưởng trong doanh: nghiệp
lê mặt thực liễn
Tác giả vận dụng cơ sở lý luận và lỉnh hình thực tế clúnh sách lương, thưởng
của ngân lảng dé danh giả, tổng hợp và đưa ra được các nhỏm giải pháp nhằm hoàn
thiện chính sách chỉ trả lương, thưởng của PG Bank Các nhóiu giải pháp nảy là cơ
sở dé Ban lãnh dạo ngân hàng tham khão,vận dụng vào tình hình thực tế của ngân hàng nhằm ngày cảng hoàn thiện công tác quản trị nhân lực noi chung,chinh sách lương, thưởng nói riêng để thu hút và duy Irì được nguồn lực gì: đỉnh
5 Kết câu của liận văn
Phan mé din
Chương 1: Téng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tác động của
chỉnh sach chi tra tiền lương, thưởng tới người lao động,
Trang 14Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tác dộng của chính sách chỉ trả lương, thưởng tới người lao động tại Ngân hàng TMCP Xăng dẫu Petrolimex
Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện chính sách chỉ trả lương, thưởng tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Trang 15CHƯƠNG 1
TONG QUAN TINH HINA NGHIEN CUU VA CO SO LY LUAN VE TAC
ĐỘNG CỦA CHÍNH SACH CHI TRA TIEN LUONG, THUONG TOIT
NGƯỜI LAO ĐỌNG 1.1 Tống quan tinh hình nghiên cứu
Trã lương, thưởng cho người lao động là một hoạt động quản lý có ý nghĩa
vat lon trong việc giúp cho tổ chức đại được hiểu suất cao cũng như tác động muội
cách tích cực tới tâm lý làm việc của người lao động Di với một doanh nghiệp, một chính sách Hiển lương, thưởng hợp lý sẽ là động lực cho nhân viên hăng hải làm
việc, nâng cao nắng suất lao động, tao thé dimg cho doanh nghiệp, đặc biệt trong sự cạnh tranh gay gắt của nên kinh tế thị trường như hiện nay, từ đó cảng thấy rõ vai trỏ, tầm quan trọng của nguồn lực cơn người Vì vậy họ phải tầm ra mọi cách để sử dụng con người ngảy cảng có hiệu quả hơn Để làm dược điều dé thi doanh nghiệp 'phải ngày càng hoàn thiện quy chế trả lương, thưởng cho người lao động
Dưới đây là những nghiên cứu tiêu biểu vẻ việc xây dựng chính sách chỉ trả tương, thưởng đã thực hiện trong những năm qua, cfmg như các tài liệu mà tác giả tham khảo trong quả trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp:
Th$ Nguyễn Vân Diễm — PGS TS Nguyễn Ngọc Quân (2010),
“Quản trị nhân lực" Cháo trình — Đại học Kinh tế quốc đân Tài liệu cung cập cho người đọc các kiến thức sơ bán vả có hệ thông về quán trị nhân lực trong tổ chức, từ
khi người lao động bước vào làm việc cho đến khi ra khỏi quá trình lao động tương,
ứng với ba giai doan: Hình thành nguồn nhân lực, Duy trì (sử dụng) nguồn nhân lực
và Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Những kiến thức nảy vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn của Việt Nam, trong đó có nội dung về quản lý thủ lao lac déng (bao gém các khái niệm vẻ thà lao, ảnh hưỡng của thủ lao dén thye hiện công việc của người lao động và hiệu quả của tổ chức, các yếu tô ảnh hưởng đến
thủ lao lao động, các tiêu thức lựa chọn khi xây dựng hệ thắng thủ lao ) và công tác quân Irị tiển công, tiển lương giúp người nghiên cửu có thêm thông tin và kiểu thức
Trang 16về cách thức chỉ trả thủ lao và những ảnh hướng của nó tới người lao dộng và doanh
nghiệp
® — POS.IE loàng Văn Lai, Ths Nguyễn Anh Tuấn va The Nguyễn
Thương Mai đưa ra nghiên cứu về “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân sự của các
doanh nghiệp thời kỳ hậu gia nhập IFTO"”.Việc gia nhập WTO đã có những lác
động liên quan trực tiếp đến chính sách đãi ngộ nhân sự của các đoanh nghiệp trong nước Đứng trước những thách thức khi gia nhập WTO, đề đối mới chính sách đãi 1rgộ nhân sự, các đoanh nghiệp và cơ quan chức răng phải bắt đầu từ những triết lý căn băn, là triết lý đi xuyên suốt mọi chỉnh sách đãi ngộ nhân sự Về cơ bản, các
đoanh nghiệp Việt Nam triết lý đãi ngô nhân sự hiện nay vẫn chịu ảnh hưởng của cơ
chế xin — cho, trong đó người lao dộng ở thế yêu nên khỏ phát huy dược sức manh tiểm Ấn của nguồn nhân lực Do vậy, cần thay đổi từ duy về đãi ngộ nhân sự để có xnệt triết lý rõ ràng, Triết lý đối ngộ nhân sự phải dựa trên cơ sở tạo lập cuộc sống, tối ưa cho người lao dộng, phải thực hiện theo phương châm '“[ắt cá vi con người,
do con người” ,Triết lý đãi ngộ nhân sự phải thể hiện được lợi ích cho kết quả đâu
ra của người lao động, phải hướng người lao đông vươn lên, đảm nhận những công
việc khó hơn, phức tạp hơn Bên cạnh việc thay đổi tư duy về đãi ngộ nhân sự,
chính sách lương thưởng là một đòn bẩy quan trọng để nhà quản lý chiều đụ người
thổ sung pác công cụ đãi ngộ lài chính đổi với người lao động (Sử đụng
trong chỉnh sách dãi ngộ tải chỉnh) Neodi ra, doanh nghiệp nên chủ trọng hoàn thiện các chính sách phí tài chính để tăng thêm động lực làm việc cho người lao dộng
Theo Tac giả Tran Kim Dung — Đại học Kinh tế thành phả Hỗ Chí
Minh đã đưa ra các “Giới pháp hoàn thiện chính sách lương thưởng cho doanh
nghiện Việt” Tác gi đã nhận định: Tạo ra các chính sách, chế độ tốt chính là khâu
then chốt đội phá để các doanh nghiệp chuyên lừ mô hình nghèo khó của vòng luận
Trang 17quân: năng suất thấp, tiên lương thấp, khỏng nhiệt tình, kỹ luật thấp sang mô hình hiệu quả: năng suất cao, tiên lương cao, nhiệt tình, ký luật cao Với cáo chỉnh sách, chế độ tốt, doanh nghiệp sẽ khuyên khích người lao động có động lực làm việc lối, tạo ra các sản phẩm dịch vụ tốt cho khách hang, lam khách hang hài lòng, tù do doanh nghiệp sẽ có năng suất, có lợi nhuận và có khả năng đáp ứng cao nhất các 1n cầu hợp lý của người lao động Đề nâng hiệu quả và mức độ hải lòng của người lao động đối với quy chế chính sách trả công lao động, Lác giả đã đưa ra các giải
pháp: Thứ nhất là nhận thức đúng vẻ vai trò của người lao động vả tiến lương,
thưởng Thứ hại là tiết lập liệ thống bảng lương của doanh nghiệp Hệ thống thang bảng lương theo thâm niên bộc lộ quả nhiều nhược điểm, các doanh nghiệp cân xác
định giá trị công việc và tham khảa mức lương thị trường làm cơ sở cho việc thiết
p báng lượng riêng phủ hợp với điều kiện và nhụ câu cửa doanh nghiệp Thứ ba là
thiểu đúng vai trỏ của từng thánh phan trong hệ thống trả công lao động bao gồm
lương thưởng, phụ cắp, phúc lợi đế có được chính sách khuyến khích phù hợp, tránh tăng lương thuần lấy [heo thâm miền Thứ tư là tạo được động lục cho người lao
động bằng cách thưởng đậm Đó là thiết lập các chính sách gắn thu nhập với kết quá công việc Xây dựng chế độ lương khoản lũy tiến đối với các bộ phận Irực tiếp sân xuất kinh doanh nhưng vẫn khống chế được chỉ phí tiền lương trong phạm vị cho phép Thủ năm đó là gắn kết cá nhân với kết quả phỏng ban và cổng ty trong trả
lương của người lao động tất cã oác bộ phận Thứ sáu lá xác định ai là nhân sự nòng,
cốt trong doanh nghiệp và những, năng lực nào khan hiếm khỏ tuyển trên thị trường,
đã thiết lập chế độ ưu đãi, khuyến khích Trén là sáu giải pháp về chính sách lương
thưởng, phức lợi của Tác giả Trần Kim Dung đưa ra đế giúp tổ chúc hoàn thiện bộ
máy nhân sự trong quá trinh quản trị
Để tài cấp Bộ (2006) của Nguyễn Anh Tuân về: “Đổi mới chính sách tiền lương trang bồi cảnh kinh tẾ trí thức” Sau khi nêu thực trạng tiên lương của nude la hiện may và thững đặc trưng riên kính lế trì thức trong bồi cảnh hội nhập, tác giả đã nêu lên những yêu cầu cấp bách phâi đổi mới toàn điện chính sách tiền
lương hiện hành trên cơ sở hiệu quả công việc và giá trị lao động
Trang 18© Dài “Nguyên tắc và chính sách trẻ lương của doanh nghiệp” trên lop,
Tê Quân (Phỏ Giám đốc Đại học Quốc Gia) dima ra ba nguyên tắc cơ bản bao gồm:
nguyên tắc công bằng, nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc cân bằng tải chính và các
chính sách trả hương tại doanh nghiệp như Trả hương chủ trọng thâm niên, bằng cấp; chủ trọng chức đønh, công việc, chủ trọng thành tích, nẵng suất lao động; chính sách trả lương hỗn hợp; Nguyên lý Pareto (20/80) trong trả lương và một số xu
hướng trâ lương trên thê giới
Tải “Chính sách tiên lương của một số nước và những vẫn đề đặt ra đổi với Việt Nam” trên báo Tài chính của nhà bảo Hoàng Thị Huyền Bài báo đã đưa
ra một số cải cách về chính sách tiên lương vả hiệu quả của chính sách nảy tại
Singapore, Trung Quốc và Ilàn Quốc (có đặc điểm kinh tế - xả hội tương đồng với Việt Nam) để Lừ đỏ có sự so sánh và khái quất những gợi ý cho Việt Nam Lừ kinh nghiệm trong cái cách chính sách cho công chức của những nước trên
Nghiên ctu cia Nhém tin ttre Eduvict di dua ra quan diém về chỉnh sách đãi ngộ tại các doanh nghiệp tại Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều công
ty lớm đất ra mục liêu tăng lrưởng cao đã buộc phải chú trọng việc cải thiện năng lực cạnh tranh toàn diện, trong dỏ khá năng cạnh tranh thu hút nhân tải thông qua các
chính sách về lương, thưởng và phúc lợi được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu Các công ty phải thiết kế lại hệ thống lương thưởng và phúc lợi cho phủ hợp với tỉnh hinh mới để vừa dap ừng đúng kỷ vọng của người lao động (nhất là những,
nhân tải), vừa giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu phát triển lân dải Theo
nghiên cứu của Tác giả trêu, mức lương cao không còn là yêu lố duy nhát để giúp các Công ty tra hút và giữ được nhân tài Mặc dủ lương vẫn lả yếu tế quan trọng,
nhưng một phân ba người lao động thỏa mãn với những phúc lợi ngoài lương Do
vậy, các công ty cần phải chú lrọng đến những chính sách đối ngộ toàn điện, tù lương, cảc khoản phúc lợi đến các cơ hội phát triển nghề nghiệp, chế dé lam việc
theo thời gian linh hoạt Bên cạnh đó, cần phải xây dựng các chính sách động viên
khác nhụ khen thưởng, nhân viễn đạt thành tích xuất sắc, các chương trình bão hiểm
y tế, môi trường văn hỏa doanh nghiệp lành mạnh nhằm giúp người lao động cân
Trang 19bằng giữa công việc và cuộc súng gia dinh Đối với cấp quản lý, chính sách đãi ngô
mà các công ty đang có xu hướng áp đụng đó là lương, các khoản khuyến khích again hạn và các khoản khuyến khích đại hạn Hiện nay, các công ty dang xây dung lại bộ máy theo hưởng tỉnh giám các cấp bậc nhưng nơi rộng, dải tiên lương ở mỗi cấp bậc Cách làm như vậy giúp đoanh nghiệp chú trọng hơn đến sự đóng góp của
tgưởi lao động Nghiên cứu nảy đã chỉ ra được xu hướng tìm kiếm việc làm của
người lao động Họ đang mong muốn, đòi hỏi và hướng đến một chính sách đãi ngộ
toàn diện hơn
Marko Kukanja (2012) đã tiễn hành nghiên cửu các yêu tô ánh hướng,
đến động lực làm việc của cáo nhân viên trong ngành dịch vụ du lịch tại khu vực
ven biển Piran của Slovemia Nghiên cửu đã tiến hành đối với 191 nhân viên làm việc tại các quán bar, nhá hàng, quán cafẻ, kết quả cho thấy rằng tiên lương là yêu
tổ quan trọng nhất, tiếp theo là phúc lợi xã hội và thời gian làm việc lĩnh hoạt, yêu
tổ đảo tạo dược dánh giả ít quan trọng nhất
+ —— Theo nghiên cứu của đông tác giã Nguyễn Thị Văn Anh va Phan
Ngọc Irâm về “Đề xuất mỗ bình nghiên cứu yếu tô tác động dễn động lực làm việc tai Vinafeo” voi cac tich dẫn từ các nghiên cứu của các tác giả nối tiếng trên thê
giới đã chỉ ra và phân tích các tác động ảnh hướng đến động lực làm việc của nguời
lao động, trong, đỏ có yếu tổ lương, thưởng giữ vai trò quan trọng nhất trong các tác
động này
+ _ PGS.TS Nguyễn Minh Thuyết, Phó Chủ nhiệm Lý ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiểu niên và Nhì đồng Quốc hội khỏa KIT trong bai “Phan tích chỉnh sách", đã nêu rõ khải niệm chính sách, nội dưng và phương pháp phân tích chính sách (rong đó có đánh giá tính khả thi của chính sách, đánh giá tác động của chỉnh sách cững rửur các đối lượng chịu tác động cũa chính sách )
+ Shaemi Barzolci và các cộng sự (2012) đã tiên hành phân tích các yêu
+6 ảnh hưởng dến động lực của nhân viên dựa trên thuyết của Herzberg 7 yếu tổ ảnh hưởng đến động lục làm việc của nhân viên mà tác giá đề xuất gồm: an toàn
Trang 20nghề nghiệp, chinh sách của công ty, mối quan hệ với dòng nghiệp, giám sắt và mỗi quan hệ với cấp trên, điêu kiện lảm việc, cuộc sống cá nhân, tiên lương vá thưởng
Marko Kukanja (2012) đã tiễn hành nghiên cứu các yêu tổ ánh hướng,
đến động lực làm việc của cáo nhân viên trong ngành dịch vụ du lịch tại khu vue
ven biển Piran của Slovemia, Nghiên cửu đã tiến hành đối với 191 nhân viên làm
tại các quán bar, nhá hàng, quán cafẻ, kết quả cho thấy rằng tiến lương là yếu
Y
tố quan trọng nhất, tiếp theo là phúc lợi xã hội và thời gian làm việc lình hoạt, yếu
tổ đảo tạo dược dảnh giả ít quan trọng nhất
Các nghiên cứu và cơ sở lý thuyết sẽ giứp tác giả vận dụng vào thực trạng tại
PG bank dé phan tích và đưa ra các giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả công tác
clu tra lương, thưởng,
1.2 Cư sử lý luận
1.21 Chính sách tiền lưỡng
1.21.1 Khỏi niệm, vai trò của chính sách tiền lưỡng
a, Khải niềm chính sách
Trang 21Trước khi đễ cập dén khái niệm chỉnh sách tiên lương, tác giả muốn dua ra khái ruệm vẻ chính sách Dã có rất nhiều khái niệm và quan điểm thế nào lá chỉnh sách, trong 46 ndi bật những khái riệm sau
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách” là “sách lược và kẻ hoạch cu thể nhằm dạt một nụ dịch nhất dinh, dựa vào dường lối chính trị chung va tinh
tỉnh thực tế mà đề ra”
~ Theo tác giả Vũ Cao Dàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp được
thể chế hóa, mà một chủ thế quyền lục, hoặc chủ thế quản lý đưa ra, trong đó tạo sự
uu đãi một hoặc một số nhóm xã hôi, kích thích vào động cơ hoạt động của ho nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiên lược phát triển của một hệ
thông xá bội” Theo tác giả thì khái miệm “bệ thông xã hội” được hiểu tieo một ý nghữa khái quát Đó có thể là một quốc gảa, một khu vực hành chính, một doanh
nghiệp, một nhà trường,
+ Chỉnh sách “thiết kế sự lựa chọn quan trọng nhất (đã) được lam ra (thực
tu)”, đối với các lỗ chức, cũng như đời sống cá nhân (ILassweRl 1951) Điểm lưu ý ở
đây là, chính sách phải là quyết định đã được lựa chọn thực hiện, không, phải một
dự định
+ Chính sách là một chuỗi (tập hợp) những hành động có mục đích nhằm
giải quyết một vấn để (Anderson1984)
L Chính sách là những gì mà chính phũ làm, lý do làm, và sự khác biệt nó tạo ra (Dyc 1972)
+ Chính sách là những gì mả chỉnh phủ làm, hoặc bỏ qua không làm (Klein&Mamor 2006)
+ Chính sách là một hành động mang tính quyền lực nhà nước nhằm sử đụng nguồn lực đề thúc đây một giả trị ưu tiên (Censidine 1994)
Trang 22+ Chính sách là một công việc dược thực hiện liên tục, bởi những nhóm
hoạch địch, nhằm sử dụng các thể chế công đề kết nỗi, phối hợp vả biểu đạt giá trị
ho theo dudi (Considine 1994)
| Chinh sach 14 qua trinh ma mét xã hội tạo ra vả quyết định có tính chất bắt buộc những hành vị nảo dược chấp thuận và hành vị nào không (Wheelan 2011)
+ Chính sách là một phần khung khổ các ý kiến, mà qua đỏ, chúng ta được điều chỉnh bởi một cách thức hợp lý, giữa các khía cạnh đa chiều của cuộc sống
(Colebatch 2003)
+ Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái miệm về chính sách như sau
“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể dễ thục hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thê nao
đó Bên chất, nột dụng và phương hướng của chính sách Lùy thuộc vào tính chất của
dường, lỗi, nhiệm vụ chỉnh trị, kinh tẻ, văn hóa ”
+ Chinh sách là một quá trình bành dộng có mục dịch theo duôi bởi một
hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vẫn để mả họ quan tâm (theo James
Anderson)
Như vậy, có thể hiểu: “Chính sách là chương trình hành động da các nhà lãnh dạo hay nhà quân lý đề ra dễ giải quyết mội vẫn dễ nào dó thuộc pham vi tham
quyén của minh”
Phân tích khái niém “chinh sach” thi thay:
- Chỉnh sách là đo một chủ thể quyền lực hoặc chú thể quản lý đưa ra
- Chính sách được ban ảnh căn cử vảo đường lỗi chính trị chưng và tỉnh tình thực tế
- Chính sách được ban hanh bao gid cing nhắm đến một mục đích nhất định
wham thye hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách đuạc bạn hành đều có su
tính toán và chủ đích rõ rằng.
Trang 23ö, Khải niệm chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách nảy liên quan trực tiếp đến bầu hết
người lao động trong xã hội và chịu sự quản lý của nhà nước Nhà nước quản lý
thống, nhất tiên lương Nhả nước thực hiện một cơ chế kiếm soát trong thực hiện chính sách tiên lương và chế độ trả lương trên cơ sở pháp luật vẻ tiên lương, các hop dang lao động và thuế thu nhập Việc quân lý Nhà mước về tiển lương được thực hiện thông qua Bộ lao động Thương bình vả xã hội (co quan quan lý tiên
hương cao nhật), các bộ quản lý chuyên ngành và các địa phương (cấp Tỉnh, cap
thành phổ), các doanh ngiiệp có trách nhiệm thực hiện công lác lao động, tiền
lương theơ đúng quy định của pháp luật
Chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp là các quy định, hướng,
dẫn của nhà nước về tiên lương, phụ cấp, hệ thống các đòn bẫy, giải pháp bao gồm
việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành hệ thông các văn bản, các hướng dẫn vẻ chế
độ tiên lương, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện những chỉnh sách tiên lương nhằm thực biện phân phối công bằng, mình bạch, hài hòa lợi ích giữa
xgười sử đụng lao động, người lao động và nhà nước, phủ hợp với quy luật phát
triển kinh tế - xã hội
©, Vai trò của chính sách tiền lương đôi với doanh nghiệp
Chính sách tiên lương được xem như một văn băn pháp luật nên có thê
xem chính sách tiên lương như một công cụ hiệu quả góp phan điều tiết thị trường,
lao dong, thu hút đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ vả góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia
Đối với thị trường lao dộng, thông qua việc ban hành vả sửa đôi chính
sách lương trong những năm qua, nhà nước công nhận tiên lương và tiển công là giá
cỗ của hàng hóa súc lao dộng Thông qua hoạt động của thị trường lao động, chính
sách tiên lương gop phan phân bổ điều chính nguồn nhân hực phạm vị vùng, địa
phương và toàn bộ nên kinh tế
Trang 24Bộ luật lao động ra đời năm 1994, qua hai lần sửa dỗi, bổ sung đã quy
định khung pháp lý thuận lợi cho việc thục hiện cơ chế lao động hai bên trong,
doanh nghiệp Hiến lương, tiến công được xác định điều chỉnh thông qua hoạt động, lao động và thương lượng lao động tập thẻ
Nhờ vậy, chỉnh sách tiên lương đã gòp phần thu but diu tu va thu hot lao động và các vùng kính tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu chế xuất, hạn chế sự
đi chuyên lao đông Chất lượng lao động tăng lên, công nghệ ngày một hiện đại, môi tưởng đầu tư thuận lợi la điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nuớc ngoài
Quy mô săn xuất được mỡ rộng đã tạo thêm việc làm cha người lao động và có tác
dụng trở lại với thị trường lao động, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động và tăng thu nhập cho nên kinh tế quốc din
Để chính sách tiên lương phát huy được hiệu quả thì các chính sách liên quan như chính sách đáo tạo, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, phát triển
hé théng dich vụ việc làm, chỉnh sách xóa đối giảm nghèo s
làm cho thị trường lào
động phát triển toản diện hơn Nhà nước củng dang tiếp tục nghiên cửu cải cách các chính sách toàn điện triệt để hơn chính sách tiên lương cho phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập kinh lễ quốc tế như việc ban hành tiên lương tối thiểu, thiết lập
hệ thông thang, bảng lương mới, hưởng đân các doanh nghiệp xảy dựng hệ thông,
thang, bảng lương, hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế bai bên, ba bên Tắt cả đều
nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngày cảng vẫn minh, hiện đại
Khi nhà nước hoàn thiện chính sách tiên lượng thì đoạnh nghiệp cũng
nhờ đó mả cỏ căn cử, hưởng dẫn để hoàn thiện chỉnh sách Hiển lương của đoanh nghiệp mỉnh Khi đeanh nghiệp có chỉnh sách tiên lương, thưởng rõ rảng, công khai, mình bạch thủ sẽ gop phn nang cao chất lượng nguồn nhận sự, tạo động lục,
tính thân cho người lao động, giúp thu hút nguồn nhân lực có chất lượng tốt Từ
dé, chất lượng, hiệu quả công việc của người lao động sẽ tăng lên giúp cho doanh
nghiệp phát triển ôn định và bên vững
Trang 251.2.1.2 Các nguyên tắc và yêu cẫu của tỗ chúc tiễn lương
a, Các nguyên tắc của tô chức tiền lương
Trả lương phải thẻ hiện sự công bằng, không phản biệt tuổi tác giới tỉnh, vũng miễn má phải trả cho mọi người tương xửng với số lượng, chất lượng vả hiệu quả công việc mà họ cống hiến cho đoanh nghiệp Điều đó có nghĩa là những lao động có trình độ nghề nghiệp cao, thành thạo và chất lượng cao, lam việc nhiều thỉ
được trả công cao và ngược lại Những lao động ngang nhau phải trả công ngang, thấu
Đưới đây là một số nguyên tắc xây đựng các chính sách lương thưởng lrong, đoanh nghiệp.Theo Tác giả Mai Quốc Chánh và Trằn Xuân Câu có ba nguyên tắc trả lương sau:
- Nguyên tắc “Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”
Dây là sự thể hiện của nguyên tắc cơ ban trong phân phối theo lao động “ Lâm theo năng hựe, hưởng theo lao động” Khi lao động có số lượng và chất lượng, như nhau thi tiền lương được trả bằng nhau, không phân biệt tuổi tác, máu da, din tộc Thực hiện nguyên tắc nảy giúp cho người lao động yên tâm cổng hiển, yên
tâm công tác ở vị trí của minh Bam bao nguyén the này là nhằm chồng lại các tư tưởng dỏi hướng thụ cao hơn cổng hiển của mình
Trang 26Z là phan trim tang hoặc giảm giá thành
Tụ chỉ sẽ tiên lương bình quân
l„ — chí số năng suất lao động
dị —tỷ trọng tiền lương trong giá thành
Công thức trên cho thảy, việc đám báo tỏc độ tăng tiên lương bình quan (/,,)
nhỏ hơn tỏc độ tăng năng suất lao động (/„) làm cho Z luôn âm, tức là giá thành s giảm
- Nguyên tắc “Dắm bảo mỗi quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau”?
Nguyên the này là nguyên lắc bỏ sung cho rguyền tắc thứ nhất: trả lương, khác nhau cho lao động khác nhau Khi lao động cỏ số lượng và chất lượng khác
nhau thì tiên lương được trả phải kháo nhau Dễ cỏ sự phân biệt trong trả lương đỏi
điôi phải xác định chính xác cả số lượng lẫn chất lượng lao động Chảt lượng lao động khác nhau thường được thể hiện qua:
- Trinh độ lành nghà bình quân khác nhau
~ Điều kiện lao động khác nhau
- Vị trí quan trọng của từng ngành trong nền kinh tế quốc dan
- Su khác biệt giữa cac vùng về diều kiện sống (khí hậu, di lại, giá cả sinh hoạt ) Mỗi một tổ chức cân phải thực hiện và đuy trì một cách có hệ thống về tiền
hương Chỉnh sách trả lương cho người lao động phải thực hiện các hoạt động quan
trọng cụ thể như sau
- Điều chính các mức tiên lương cũ của người lao động, phủ họp với hệ thông,
tiên lương mới
- Khi thực hiện hệ thống tiên lương mới, sẽ có những bắt cập trong quá trình
trả lương thì phải được điền chứnh
Trang 27~ Xếp lương cho những người mới dược tuyểu vào hệ thông tiền hương tủy theo quan điểm trá lương của doanh nghiệp
- Tinh toan tr long cho người lao động theo các dạng và chế độ phủ hợp
- Thực biện tăng lương cho người lao động đúng chính sách và thủ tục đã
quy định - Cập nhật hệ thông tiên lương một cách Kuường xuyên và thục hiện các
điều chính khi cân thiết
~ Thông tin với người lao đồng
b vêu câu của lỗ chúc tiền lương,
- Đâm báo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tỉnh thần cho người lao động
Súe lao động là năng lực lao động của cơn người, là toàn bộ thể lực và trí lực
của con người Sức lao động thẻ hiện ở trạng thái tỉnh thân, tầm lý, nhận thức kỹ
nắng lao động và phương pháp lao dộng, Sức lao dòng là một trong 3 yếu tố của qua trình sán xuất, nó là yếu tổ quan trọng nhất và theo quan điểm hiện nay, tiền lương,
là giá cả sức lao đông đo đó nó phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động đối với việc
trả lương trơng Doanh nghiệp phải tuân thủ theo các nguyên Lắc hay các điều kiên
Trang 28+ Khi Doanh nghiệp phả sản thì tiền lương phải ưu tiên thanh toán chơ người lao động trước
lượng
- Lam cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
- Dảm báo tỉnh đơn gián, dễ hiểu,
1.2.1.3 Cúc hình thức trũ hương
Tĩnh thức trả lương cũng là một trong những yếu tả trong các chính sách trả
cho người lao động, việc quan trọng trong công lác tổ chức lao động Tiên
lương là lựa chọn hình thức trả lương cho phủ hợp LIinh thức trá lương hợp lý góp
phan thực hiện tôi phân phổi lao động, là một trong những công cụ thực hiện công,
thẳng trong phân phối, thúc đây nẵng suất người lao động, làm chớ người lao động luôn phát huy hết khả năng của mình, Dêng thời, nó củng là một công cụ để giữ
chân những nhân tài cho Doanh nghiệp của mình
lượng
Trong thục tiễn sản xuất kinh đoanh, hiện nay đang tên tại các hình thức tra
- Hình thức trả lương theo sân phẩm
- Hình thức trã hương theo thời gian
~ Hình thức trả hương theo doanh thi
Áp dụng hình thức hả lương nào là tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu của sản xuất nghĩa là phải cắn cứ vào:
- Đặc điểm sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp
~ Đặc diễm các chức danh lao dộng,
- Trinh độ các loại trang thiết bị sử dụng trong sản xuất
a, Hình thức trả lương theo sẵn phẩm
Khái niềm
Trang 29Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trã cho người lao dộng theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm công việc đã hoán thành bio đám đùng tiêu chuẩn, kỹ Hhuật, chất lượng quy định và đơn giá tiền lương được lính cho một đơn
vị sẵn phẩm, công việc đỏ
Do đó, khi trá lương theo sén phẩm thì tiền lương nhiều bay ít la tùy thuộc số lượng sản phẩm được nghiệm thu hay khối lượng công việc hoàn thành
Un diém
Tĩnh thức trả lương theo sản phẩm thường áp dụng cho những bộ phận trực
tiếp sẵn xuất và có những uu điểm sau day:
~ Tiên lương người lao động gắm trực liếp với từ đó lạo động
lực kích thích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sân phẩm
~ Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, hoàn thiện phương pháp
lao động, phát huy sáng kiến cãi tiến
thuật để nâng cao năng suất lao động
- Tạo sự cạnh tranh lành mạnh cho người lao động, khuyến khích tịnh thần thi dua trong các tố đội sản xuất
- Tiên hương người lao động được chỉ trả một cách rõ rảng, thực hiện tốt tính
công khơi trong việc chỉ trả lương
~ Phải xáp đmh đơn giá tra lương sẵn phẩm thậi chính xác
~ Phải xác đmh được hệ thống các định mức lao động chính xác
lỡ
Trang 30~ Phải tỗ chức nơi làm việc thật tốt nhằm tạo cho quả trình sản xuất được liên
tục
~ Phải tổ chức thật tốt công tác nghiệm thu sản phẩm
Các hình thức trả lương theo sản phẩm
— Tiên lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Áp dụng: Đổi với những công nhân sản xuất chỉnh mâ công việc của họ
mang tinh chất độc lập tương đối có thẻ định mức và kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm một cách cụ thẻ và riêng biệt
Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiên công mả công nhân nhận được và kết quả
lao đông thẻ hiện rõ ràng, do đó kích thích công nhân có gắng nâng cao năng, suất
lao động nhằm nâng cao thu nhập
Nhược điểm: Lâm cho công nhân it quan tam đến việc sử dụng máy móc,
thiết bị và nguyên vật liêu, ít chăm lo đến công việc tập thẻ
a Tiên lương tính theo sản phẩm giản tiếp
Áp dụng : Những công nhân phụ mả công việc của họ ảnh hưởng nhieu đến kết quả lao động của công nhân chỉnh hưởng tiền công theo sản phâm
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính
%4 Trảlương khoán
Áp dụng: Trong trường hợp sản pham hay khối lượng công việc khỏ giao chỉ tiết, mả phải gdp cả khối lượng công việc hay công việc mang tính tổng hợp phải
làm xong trong một thời gian nhất đính, với yêu cầu là sản phẩm đúng quy cách
Ưu điểm: Với hình thức trả lương nảy sẽ khuyến khich người lao đông hoàn thành nhiệm vụ vượt mức thời gian, đảm bao chất lượng công việc Tuy nhiên can tăng cường công tác kiểm tra, nghiệm thu khối lượng công việc đã được giao khoản
nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
% — Chế độ trả lương theo sản phẩm tap the
20
Trang 31Áp dụng: Những công việc cần một nhỏm công nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân vả năng suất lao đông chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của
ca nhóm Ưu điểm: khuyên khich công nhân trong tổ, nâng cao trách nhiệm tập thẻ
Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân khỏng trực tiếp quyết định tiền
công của họ
& — Chế đô trả lương theo sản phẩm có thưởng,
Áp dụng: Khi toản bộ sản phầm được áp dụng theo đơn giả có định, còn tiên
thưởng căn cử vào trình độ hoàn thảnh và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu vẻ số
lượng của chẻ độ tiên thưởng quy định
b, Hình thức trả lương theo thời gian
Khái niệm, công thức tính, các trường hợp áp dụng
Tiên lương theo thời gian là tiên lương tỉnh trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc và theo bảng lương được quy định Tiên lương theo thời gian
có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tủy thuộc
vào tỉnh chất công việc trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp
Tiên cơ sở bản định: giá công việc, các công việc sẽ được xếp vảo một số
~ Lạạ: Lương thời gian
~ Mụ: Mức lương (lương căn bản),
~TGrr: Thời gian thực tế
Trang 32Trường hop dp dung:
~ Đổi với những bộ phân sản xuất nhưng chưa thẻ xây dựng được định mức
~ Đối với những khâu có trình độ tự động hóa
~ Đối với những khâu có yêu cầu cao về mặt chất lượng hoặc những công
Hình thức trả lương này không tạo áp lực căng thẳng cho người lao động có
trinh độ chuyên môn cao, hoạt động quản lý, lao động chuyên môn tìm tỏi phát
mình nghiên cứu, sáng chế vì hình thức trả lương này tạo ra tâm lý thoải mái và an
tâm trong công việc
Đây là hình thức trả lương chỉ tỉnh đến thời gian làm việc thực tế và lương
cấp bậc ma người đó đảm nhận mả không tỉnh đến kết quả vả hiệu quả công việc
hoàn thánh
Trả lương theo thời gian đơn giản là theo số ngày (hoặc giờ) thực tế làm việc
và mức tiễn công ngày (hoặc giờ) của công việc
Trang 33%— Lương thờigiancỏthưởng
Trả lương theo thời gian có thưởng gồm tiên lương theo thời gian đơn giản cộng với tiên thưởng Tiên thưởng có thể tính cho tất cả các sản phẩm được sản
xuất, cũng có thẻ được tính cho số sản phâm vượt mức hoặc cho mức độ thực hiện
công việc xuất sắc
1.2.2 Chính sách tiền thưởng
1.2.2.1 Khải niệm, vải trò của chính sách tiền thưởng
a, Khái niệm của chính sách tiền thưởng
Bản chất của chính sách thưởng là khoản tiền hoặc vật chất (phản thưởng) bố sung cho tiên lương lả biên pháp khuyên khích vật chất cho người lao động trong
quả trình làm việc nhằm thu hút sự quan tâm của họ tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và rút ngắn thời gian làm việc Luong va thưởng là hai yếu tố luôn luôn gắn kết và cỏ quan hệ
tương hỗ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong công tác quản trị nhân
lực
b, Vai trò của chỉnh sách tiền thưởng
~ Tiên thưởng là một loại kích thích vật chất cỏ tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phân đâu thực hiện công việc tốt hơn Mặt khác trong
tỉnh hình thực tế của sản xuất, tiên thưởng là một yếu tổ khuyến khích người lao đông quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yéu cau vé chất
lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc
- Tién thưởng là phân cửng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao
đông, lao động là yêu tô chủ yêu góp phần tạo ra giá trị mới (giá trị thăng dư) tạo ra
lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, ngoài tiền lương người lao động cỏn được hưởng một phần lợi nhuận dưới dạng tiên thưởng vả các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiên lương,
e©, Nỗi dung của chính sách thưởng
v a
Trang 34~ Chỉ tiếu thưởng: Chỉ tiêu thưởng là một trong những yêu tổ quan trọng nhất của một hỉnh thức tiên thưởng Yêu cầu của chí tiêu thướng là RS rang, chỉnh
đó còn được dùng dễ kiếm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng,
- Nguồn tiên thưởng: nguồn tiển thưởng là những nguồn tiên có thể được dùng (toàn bộ hay một phân) để trả tiên thưởng cho người lao động, Erong các doanh nghiệp thì nguồn tiễn thưởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau rửa: từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ tiền lương
- Mức tiền thưởng: mức tiền thường lả sẻ tiền thưởng cho người lao dộng khi
ho dat các chỉ tiêu và điều kiện thưởng, Múc tién thưởng trực tiếp khuyến khích người lao động Tuy nhiên, mức tiên thưởng được xác định cao hay thập tuỳ thuộc vào nguồn tiên thưởng và yếu câu khuyến khích cửa từng loại công việc
1.2.2.2 Các hình thức tiễn thường
Tiển thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực dối với
người lao động, nó sẽ táo động người lao động phản đâu lâm việc tốt ham Tiên
thưởng cũng có rất nhiều loại
Trang thực tế, gác doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tật cả các loại thưởng như sau:
- Thưởng sảng kiếm khi người lao động cỏ những sáng kiến, cải tiến
thuật, tim ra những phương pháp làm việc mới, Khi doanh nghiệp áp đụng loại
thưởng này nhằm kích thích nâng cao năng suất lao động, giâm giá thành, hoặc mông cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Trang 35~ Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Khi doanh nhiệp lắm ăn có lãi, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chúa một
phân tiền li dưới dạng tiên thưởng, T.oại thưởng nảy được áp dụng trã cho nhân viên vào cuỗi quý, nửa năm hoặc cuối năm tủy theo cách thức tỏng kết hoạt động,
+inh doanh của doanih nghiệp
- Thuởng tiết kiệm: với loại thưởng này sẽ được áp dựng khi người lao động
sử đụng tiết kiệm các loại vat ny, nguyên liệu, có tác đụng làm giảm giá thành sản
phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu
- Thưởng nẵng suất, chất lượng: được áp đụng khi người lao động thực hiện
tốt hen mức độ trung bình về số lượng, chất tượng sản phẩm hoặc địch vụ
- Thưởng tim nơi cũng ứng, thị trưởng tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới:
khi các nhân viên lim thôm được gác (hị trường liêu thụ mới, giới thiệu khách hàng,
kiếm thêm dược nhiều hợp đồng mới cho doanh nghiệp, hoặc cỏ các hoạt động,
khác làm tầng lợi nhuận cho doanh nghiệp,
- Thưởng đảm bảo ngày công: áp dung khi người lao động làm việc với số ngày công vượt raức quy định của doanh nghiệp (ta có thế hiểu đây là phan lương
làm thêm giờ)
~ Thưởng về lỏng trung thành, lận tầm với doanh nghiệp: khí người lao động,
có thời gian làm việc cho đoanh nghiệp vượt quá một giới hạn thời gian nhất định
Vi dụ: 25 loặc 30 năm, hoặc khi người lao động có những hoại động rõ rằng làm
tăng uy tin chơ doanh nghiệp
Cách tính thưởng cũng rất da dạng, Thông thường, các loại tỉnh thưởng năng
suất, chất lượng; thưởng tiết kiệm, thưởng sảng kiến; thưởng cho nhân viên tìm được thị trường tiêu thụ, ký được các hợp đồng được xác định bằng tỉ lệ phần tắm
so với phan lợi ich mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp
Trang 36Cáo hình thức thưởng: dâm bảo ngày công, thưởng vẻ lỏng trung thành với
doanh nghiệp thường được xác định theo tí lệ phần trăm so với lương cơ bản hoặc quả tặng của đoanh nghiệp, chế độ nghĩ phép khuyến khích,
Hinh thức thưởng theo kết quả hoạt động kinh đoanh chung của doanh
nghiệp thường dược Hội dồng Quản trị Doanh nghiệp và Giảm đốc diéu hanh an định trước, thông báo cho toàn thể nhân viên biết để kích thích mợi người cố gắng
lã nhân tế cơ bản, quan trọng, là nguồn thu nhập chính để dap ứng nhụ cầu vật chất
cho người lao động
Tiên hương luôn gắn liền với người lao động có vai trò kích thích, nâng cao năng lực làm việc, phát huy mợi khá năng vốn cỏ dễ tạo ra năng suất lao động cao của người lao động, Tiền lương là động lực để nguời iao động vươn lên tầm cao hơn của tài năng, sức lục vá sáng tao góp phần thúc đây kinh tế phát triển
Đôi với người lao động thì tiên lương, tiến thưởng chính là khoản thu nhập chính trong lệ thông thủ lao mà người lao dộng nhân được Khoản Hiển lương, tiền
thưởng này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của minh, nẻ có
ảnh hưởng trục tiển đến guộc sống cửa người lao động cũng nhì sống gia định
họ Nếu tiễn lương, tiền thưởng cao xứng dàng với họ sẽ là nguồn dộng lực lớn nhất
giúp người lao động nàng cao hiệu quả làm việc của minh
Dổi với doanh nghiệp thì tiễn lương, tiên thưởng lại là khoản chỉ phí của đoanh nghiệp Tuy nhiên đoanh nghiệp phải biết tận dụng tổi đa chức nắng của tiền lương, tiền thưởng nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tố chức
Trang 37Theo Maslow, hệ thông nhu cầu cá nhàn gồm nắm nhóm như cầu trong đó nhóm nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu Trong doanh
nghiép thi tién lương, tiên thuông người lao động nhận được chính là hình thức cơ
bản nhất của sự thoả mãn về như câu sinh lý hay nhu cầu vật chất Tiền lương, tiên thưởng có thục sự là một đón bây kinh tế hay không hoàn toàn phụ thuộc vào múc
độ thoả mãn như cầu vật chất của người lao dễng bằng chính khoản tiền lương, tiền
thưởng mình nhận được
'Tiên lương, tiền thưởng, vẻ bản thân nó chưa phải lá động lực Tiển lương,
tiên thưởng quá thấp không đủ đẻ người lao động tái sản xuất sức lao động, không,
đã để họ lo toạn cho cơn cái họ thì tiền lương, tiên thưởng không thé trở thành động,
lực cho người lao động dược, thậm chí nỏ còn có tác dụng phân nphịch Tiển lương,
tiên thưởng chỉ trở thành động lực khi né đáp ứng đủ nhu sầu vật chât cho người lao
động, tạo cho họ yên lâm về khoản thu nhập của mình
Thi mức sống của người lao động còn thấp thì việc nông cao vai tò của tiền lương sé dap ứng dùng nhủ cầu thiết yếu nhất dỗi với người lao dong, do 1a nhu cau vật chất Hơn thế nữa, trong một chứng mực nhất định, tiền lương, tiên thưởng, Jam tăng quyền tự hảo của người lao dộng khi có thu nhập cao, là bằng chứng rõ yang thể hiện giả trị, địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, đồng nghiệp, người
thân
1.23.2 Tác động đến sự gắn bó của người lao động vải doanh nghiệp
Để tạo được sự gắn bẻ của người lao động với doanh nghiệp, thi doanh nghiệp phải có các hình thức đãi ngộ hợp lý lới người lao động Các hình thức đối ngô đó là đấi ngô tài chính và đãi ngõ phí tải chính Trong đó, chính sách lương, thưởng là một trơng những đãi ngộ tài chính quan trong nhất tác động trực tiếp tói người lao động,
dược thể hiện qua sơ đỗ đưới dây,
Trang 38lòng với công, Thể lực yêu
:
Nhìn trên sơ đồ ta có thể thấy ảnh hưởng của một chỉnh sách lương, thưởng
không hợp lý tác động rất lớn đến tâm lý của người lao động, từ thái độ không hải
lòng dan dan sé dan dén tinh than lam việc kém, sa sút ảnh hướng đến năng suất lao
động, chất lượng công việc cuối củng là địch chuyển công việc hoặc trở thánh
nhân viên ì trệ, làm việc không hiệu quả Chính điển nảy đang gây láng phí cho
doanh nghiệp, bởi việc tuyển dụng nhân viên công tốn chỉ phi không nhỏ, nêu nhân
viên làm việc không én định, không có sự gắn bỏ với doanh nghiệp, thi din dén
việc doanh nghiệp phâi liên tục tuyển dụng ứng viên mới Côn với nhân viên không
nghi việc nhưng lại trì trệ, làm việc kém luệu quả thì việc doanh nghiệp chỉ ra một
xnức lương cho vị trí này nhưng lại không tận dụng được tôi đa trí lựo của họ thi coi
xửuz khoản chi phí đó cũng không hiệu quả, không những thế những sai sói mà nhân
viên làn việc không hiệu quả còn có thể gây ra những rủi ro không có lợi cho doanh
28
Trang 39nghiệp, gây thất thoát lãng phí tải sản được thể hiện ở sơ đỏ sau (do tác giả tông hop
lao động không hải lòng
Doanh nghiệp phat
tuyên đụng và đảo tạo
ng viên mới
thời gian đề tiếp nhân Doanh nghiệp, Gây rủi ro, thât
lương nhưng ngân hàng không hiệu quả
Tĩng phí thời gian cho
ứng viên mới, hiệu quả
công việc thấp
Sơ đồ 1-2: Những kết cục của sự không hải lòng đối với tiên lương của người lao
đông ảnh hưởng tới doanh nghiệp Khi trở thành nhân viên của doanh nghiệp, thì bản thân người lao động cũng
mong muốn được làm việc ôn định với mức lương phủ hợp với năng lực và hiệu quả lảm việc của bản thân va có thể phát triển lền một vị trí cỏ mức lương tốt hơn
Nếu chỉnh sách lương của doanh nghiệp có thể đảm bảo cho người lao động những
nhu cầu đỏ thì họ sẽ gắn bỏ lâu đải và luôn phan dau lam việc, nâng cao hiệu quả
công việc, ngược lại chính sách lương của doanh nghiệp không kích thích được động lực làm việc của người lao động, mức lương chỉ trả không xứng với năng lực
và công hiến thi họ sẽ có nhu câu đi tìm nơi khác tốt và phù hợp với bản thân hơn
Trang 40Như vậy, doanh nghiệp không giữ được nhân sự của rình, không tạo được sự gắn
bó với người lao động llen nữa, những nhân sự có chất lượng tốt thì thường có xu Trưởng đôi hồi những quyền lợi mà bản thân họ cảm thấy xứng đáng được hưởng, họ cũng dé dàng có sự dịch chuyền công việc khi cảm thấy không hải lòng với doanh nghiệp Do đó, để có thê giữ chân được nhân sự, tránh những tổn thất lăng phí khi
có sự dịch chuyển sông việc quá nhiều thì đói hồi doanh nghiệp phải có một chính sách lương, thưởng thật sự hợp lý vả công bằng
1.23.8 Tác động dễn sw phat triển dõi ngũ, thụ hút người tài của doanh
về cho doanh nghiệp Đối với dội ngũ nhân sự của doanh nghiệp, thủ sẽ lao dộng lực
cho họ cổ gắng phân đấu đê phát triển lên những vị trí cao hơn, giúp cho doanh
nghiệp dn định va phát triển được đội ngũ nhân sự của mình Những tác động tích
cực của chính sách lương, thưởng tới người lao động được thể hiện qua sơ để đưới đây sẽ đành giá được những ảnh hướng trực tiếp của chính sách này (sơ để do tác giả tống hợp và xây dung )
30