Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu 2.1Mục đích nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trang tạo đông lực cho người lao đồng tại Công ty Toyota là Đông thông qua việc sử dụng các công cụ tà
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI TIỌC KINII TẾ
pO PIU QUOC
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA HÀ ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(CHƯƠNG TRÌNII ĐỊNH HƯỚNG THỰC TIÀNID
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: TS ĐINH VĂN TOÀN
TIã Nội - 2015
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOL TRUONG BAT HOC KINH TE
DO PHU QU6C
TAO DONG LUC CHO NGUOI LAO BONG
TAI CONG TY TNHH TOYOTA HA DONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xm cam đoan luận văn nảy do chính tôi nghiên cứu và thực hiện
Cáo số liệu, kết quả nều trong luận văn là trung thực Luận văn của tôi không
trùng với bất kỳ đề tải nghiên cứu khoa học nào
‘Tac gia
Trang 4LOI CAM ON
Trước tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Dại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phỏng đảo lao và Khoa sau đại học của nhà trường, củng quy ‘Thay cô giáo đã giảng dậy, trang bị kiên thức cho
tác giả trong suốt quá trình học tập Xin trần trọng cảm ơn quý Thầy giáo
trong hội đẳng báo vệ luận văn dã có những nhận xét, póp ý quý bau dé tac
giả hoàn thiện luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cắm ơn va bay Ló lỏng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học T8 Định Văn Toàn, dã luôn tân tình hướng dẫn, chỉ
bdo và đưa ra những đồng góp hết sức quý bán để tác giả hoàn thành luận
văn
'Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp,
cùng toàn thể CBCNV Công ty TNIITI Toyota Hà Đông đã tạo điều kiện giúp
dỡ trong quá trình thu thập số liệu, các tài liệu liên quan, dành thời gian trả lời
bảng câu hỏi điều tra để giúp tác giả hoan thiện luận văn nảy
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 51 “Tỉnh cấp thiết của để tài
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục dich nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3 Đối Lượng và phạm vi nghiên cửu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 VỀ không gian
3.2.1 VỀ thời gian
4 khững đóng góp của luận văn nghiên cứu
5 Kết cầu của luận văn
CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNI NGIIÊN CỨU VẢ CƠ SỞ
LY LUAN VE TAO BONG LUC CHO NGUOT LAO DONG TRONG
1.1 Tếng quan về tỉnh hình nghiên cứu về tạo đông lực
1.1.1 Các công trình nghiên cứu
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thể giới
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu HFOng HUỘC cà c cac lì no
1.1.2 Kết luận và hướng nghiên oứu
1.2 Co sé ly luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh
Trang 61.2.1 Các khái niệm cơ bản vá vai trò của tạo động lực lao động,
1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản "——— nse
1.2.1,2 Vai trò của tạo động lực lao đỘng tee ee
1.2.2 Một số học thuyết về tạo động lực lao động
1.2.2.1 Thuyết như cầu của Adaslow (1943) cà ái non à nà sài
1.2.2.2 Thuyết hai nhân 6 via Frederic Heraberg (1959)
1.2.2.3 Thuyét dit muc tiéu ctia Bdwin Locke (1960)
1.2.2.4 Thuyết công bằng của.J Stacy Adams (1963)
1.2.2.5 Thuyél ki vong cia Victor Vroom (1964)
1.2.3 ‘Tao déng lực cho người lao dộng trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Tạo động lực cho người lao động thông công cụ tài chinh
1.2.3.2 Tạo động lực cha người lao động thông qua công cụ phi
tài chính
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHIÁP VÀ TIIÉT KÉ NGIIÊN CỬU
2.1 Quy trình nghiên cửu
2.2 Mô hình nghiên cứu
2.1 Mô hình nghiên cứu để xuất
2.2.2 Các giả thiết nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập đữ liệu
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TẠO DỌNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
DONG TAI CONG TY TOYOTA HÀ ĐÔNG
Trang 73.1 Thông tin chung Công ty Toyota Hà Đông
3.1.1 Khái quát về Công ty Toyota Hà Đông,
3.1.1.1 Thông tin về Công ty Toyota Id DONG oo eee oc oe oe oe
3.1.1.2 Ngành nghề kính doanh chính
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Toyota Hà Đông,
3.1.4 Dặc điểm nhân sự của Công ty Toyota Hà Dông
3.1.4.1 VỀ cơ cầu nHẬH SH à cà cà co nỉ nỉ n nỉ ans tek vette eas tiv ane min
3.1.4.2 Co cau nhần sự thee SIF TI oe te eects oe tee ane tee
3.1.4.3 Cơ cấu nhân sự theo trình độ
3.1.4.4 Cơ cấu nhần sự theo độ tHỖI cece cee cece ee vie esses
3.1.4.5 Cơ cầu nhân sự theo thâm niên công lác
3.2 Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty Toyota
BDL PIMC DOE oo cee ce ec cee cae see cee sas ee ses sa ses vas tes sat ee set can see van te
3.2.2 Thực trạng tạo động lực cho người lao động thông qua công
cụ phi tải chính
3.221 Môi trường và điều liện làm việc
3.2
2.2 Công tác dào tạo và phái triển
3.2.2.3 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công vIỆC
3.2.2.4 Cơ hội thăng tiễn, phát triển nghệ nghiệp
3.2.2.5 Các phong trào thị dua
Trang 83.3 Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực cho người lao động tại
Công ty ‘Toyota Hà Đông
3.3.1 Ưu điểm
3.3.2 Hạn chế
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chê
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
4.1 Dinh hướng phát triển kinh doanh của Công ty Toyota Hà Đông
413 Cáo nguyên tắc khi đề xuất giải pháp
4.4 Giải pháp tao động lực cho người lao động tai Công ty Loyota Hà
4.4.1 Nhóm giải pháp về công cụ lải chính
44.1.1 Hoan thign hé thong thang bằng lương
4.4.1.2 Hoàn thiện chỉnh sách thường cho người lao động
4.4.1.3 Thực hiện chế độ phúc lợi dám bảo theo quụ định:
4.4.2 Nhóm giải pháp về công cụ phi tài chính
4.4.2.1 Quan tâm làm tỐt công tác dào tạo và phát triển
44.22 Xây dựng bản tiêu chỉ dánh giá kết quả thực hiện công
Trang 922 'TVBH tư vẫn ban hang
Trang 10
DANII MUC BANG BIEU
1 11 Cáo nhân lễ động viên và các nhân tổ đuy trì |_ 14
3 22 Mô tả chỉ tiết các biến nghiền cứu 25
4 31 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 3
của Công ty Toyota hà Đông,
Cơ cấu nhân sự của Công ty Toyota Hà
Déng
7 3.4 Cơ câu nhân sự thco trình độ học vẫn 37
9 3.6 Cơ cầu nhân sự theo thâm niền công tác 38
Bảng hệ số lương cơ bản của ŒBONV Công
Phu kién, Bao hiém
17 ald trí quản lý Khôi dịch vụ Quy chế trả lương trách nhiệm đổi với các vị 46
Trang 11
Quy chè trả lương kinh doanh cho bộ phận
20 3.17 Dánh giá của người lao động về tiên lương 48
Quy chế thưởng bán xe cho TVBH va
Phong Kinh doanh tháng 12/2014
22 3.19 Đánh giá của người lao động về tiễn thưởng, 33
Đánh giá cúa người lao động vẻ chế đô phúc
lợi Đánh giả của người lao dộng về mỗi trường
vả điêu kiện làm việc
Đánh giá của người lao động về công tác
dao tao va phat trién
Danh gid eta ngudi lao déng về công tác
danh giá kết quả thực hiển công việc Đánh giá của người lao động về cơ hội
thăng tiên, phát triển nghê nghiệp
TDánh giá của người lao động về phong trào
thi dua
29 41 Kế hoạch hoại động kimh doanh năm 2015 88
Trang 124 41 Cơ cầu tô chức vá bộ máy quản lý Công ty 34
Toyota 114 Ding
Cae yeu 16 quan trong anh huéng dén kha
5 32 năng thăng tiến phát triển tại Công ty| Toyota Hà Dông 76
iv
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong nền kinh tế thị trường, sáo doanh nghiệp muốn tin tai va phat
triển thì ngoải việc có cơ sở vật chất trang bị đây đủ, tiên tiển, hiện đại thì cần
phải phat huy tối đa nguồn lực con người Bởi vì can người là yếu tổ quan trọng nhất dem lại thành công cho đoanh nghiệp Có dược đội ngũ nhân sự trung thành và cổng hiến hết mình vi doanh nghiệp là điều mã bắt kỳ nhà lãnh dạo nào cũng muốn đạt dược
Lam thể não dễ tạo dược dộng lực cho người lao dộng, duy trì dược
một nguồn nhân lực có nhiệt tình, tâm huyết và lảm việc hiệu quả cao luôn là
câu hỏi được các nhà lãnh đạo quan tầm và bỏ nhiều công sức dễ tìm ra câu
trả lời Tạo đông lực cho người lao đồng đang trở thành một van dé cấp bách
và không thể thiếu đối với các đoanh nghiệp và tổ chức
Irong ngành ô tổ, sự phát triển của thi trường này dẫn đến sự ra dời của
hàng loạt các hãng xe, cũng như các đại lý xe ô tô mới Chỉ tinh hing ‘Toyota,
hiện nay đã có lới 37 đại lý trên toàn quốc, riêng IIà Nội có 7 đại lý Sức ép
cạnh tranh đòi hỏi Công ty 'NHH Toyota Hà Đông (Công ty Toyota Hà Đông) không những phải mê rộng nhiều địch vụ để thu hút khách hàng, mà cén phải nâng cao chất lượng dịch vụ mình cung cấp Là một Công ty hoạt
động về lĩnh vực kinh doanh xe ô tô mới, ô tô đã qua sử dụng, dịch vụ bảo
hành, bảo dưỡng xe Ö tô, cung cấp vật Lư phụ tùng chính hãng và lắp đặt phụ kiện xe 6 16, thi bén cạnh việc chủ ¥ đến các nguồn lực khác, Toyota Hà Đông
càng phải chú trọng đến nhân tổ con người Việc tạo động lực cho người lao
động, sử dụng hiệu quá nguồn nhân lực, phát huy tối da năng suất lao động, thu hút và giữ chân dược người lao động giỏi, gắn bó lâu dài với Công ty,
giúp cho Công ty có thể đạt được những mục tiêu, kế hoạch đề ra, là những
Trang 14vẫn đề cần được Công ty quan tâm chú trọng,
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Công ty Toyota Hà Đông cũng
quan tâm tới công tác này, đã phát huy và khai thác tốt nhất nguồn nhân lực
còn một
hiện có Tuy nhiên, trên thực tế tạo động lực cho người lao động vãi
số những tồn tại, hạn chế nhất định Các công cụ tải chính và phi tài chính mà
Công ty đã và đang thực hiện vẫn còn làm cho người lao động chưa thực sự
hải lỏng vả có những công tác chưa tạo được động hực cho họ Xuất phát từ
thực tế nay, tac giả đã mạnh dạn lựa chọn dé tai “Tae động lực cho người lao
động tại Công ty TNHH Tuyøta Hà Đông” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu
2.1Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trang tạo đông lực cho người lao đồng tại
Công ty Toyota là Đông thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính và phi
tài chính, kết hợp với việc vận dụng những cơ sở lý luận liên quan đến tạo
động lực lao đông trong doanh nghiệp, để đưa ra được các giải pháp tạo đông
lực cho người lao động lai Cong ty Toyota Ila Bong
48 dat due muc đích đó, luận văn cần trả lời được những câu hỏi sau
- Một là: Việc tạo động lực cho người lao động tại Công ty Toyota Hà
Đông thông qua gác công cụ tài chính và phi tải chính đã và đang thực hiện như thế nào?
- Hai là: Có các nhóm giải pháp nào đưa ra để tạo động lực chớ người
người lao dộng tại Công ty Toyota Ha Đông, phủ hợp với tỉnh hình của Công,
ty va giúp cho quá trình quản trị nhân sự đạt hiệu quả tốt nhất
2.2 Nhiém vụ nghiên cứu
- Hệ thẳng hóa những vấn để cơ sở lý luận liên quan dén việc tạo déng
lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Trang 15- Phân tích thực trạng, làm rõ các mặt tồn tại hạn chế và tìm ra nguyễn
nhân của các hạn trong việc sử dụng các công cụ tài chính và phi tài chính để
tạo động lực cho người lao động tại Công ty Toyota Hà Dông
- Đề xuất các giái pháp tao động lực cho người lao động tại Công ty
Toyota Ha Déng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Déi tượng nghiên cửu
Những vấn để lý luận vả thực tiễn về tạo động lực cho người lao động
trong doanh nghiệp kinh đoanh xe ô tô
3.2 Phạm ví nghiên cứu
3.2.1 Về không gian
ĐỀ tải tập trung nghiên cửu thực tế về tạo động lực cho người lao dộng
tại Công ty Toyota Hà tông, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp tạo đông
lực cho người lao động tại Công ty Toyota Là Đông
3.2.2 Về thời gian
- Nghiên cửu việc tạo động lực cho người lao động tại Công ty
Toyota 1à Đồng giai đoạn 2012 đến nay
- Giai đoạn 2015 — 2020 được xem xét để đề xuất các giải pháp phủ hợp
với định hướng và yêu cầu phát triển của Công ty Tovota LIà Đông
4 Những đóng gap của luận văn nghiên cứu
~ Trên cơ sở vận dụng những vấn để lý luận về tạo động lực cho người
lao động trong doanh nghiệp và kết quả phân tích thực trạng tạo động lực cho
người lao động tại Công ty Toyota Hà Đông, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp
cụ thể, nhăm khắc phục những tổn tại, phát huy điểm thành công của những
công cụ tải chính và phi tải chính mà Công ly Toyota Hà Đông đã và dang áp dựng, đễ tạo dông lực cho người lao đông tại Công ty Toyota Hà Đông,
- Các giải pháp này là cơ sở để ban lãnh đạo Công ty Toyota IIà Đông
Trang 16tham khảo, vận dụng vào tỉnh hình thực tế tại doanh nghiệp, hoàn thiện công,
tác quản trị nhân sự nói chung, tạo động lực cho người lao động nói riêng, thu
hút và duy trì được nguồn lực giỏi, ôn định lâu đải, giúp Công ty ngày cảng
phat triển trong thời gian tới
5 Két cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục lài liệu thưm khảo, kết cầu luận văn bao pm 4 chương như sau
Chương 1 Téng quan tinh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động
lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty
Toyota Ha Dang
Chương 4 Các giải pháp Tao đông lực cho lao động tại Công ty '[oyota
TIà Đông.
Trang 17CHƯƠNG1
TONG QUAN TÌNH HÏÌNII NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TAO
ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tạo động lực
1.1.1 Các công trình nghiên cứu
1.1.1.1 Tình hình nghiên cửu trên thê giới
- Trên góc độ lý thuyết ngay từ khi sẵn xuất tư bản hình thành đã có
nhiêu học giả nghiên cứu về nhu cầu và đông cơ làm việc của người lao đồng,
để từ đó đúc kết lại thành các học thuyết kinh điển và vận dụng chúng trong
việu thực hành công tác (xo dộng lực cho người lao đông Việc nghiên cứu
các học thuyết khác nhau liên quan tới bản chat con người nói chung va động
lự lam vide nỏi riêng Bao gồm các nghiên cứu về các khía cạnh thực tiễn
động lực của người lao động tại nơi lâm việc Các nghiên cửu được tiến hành
trong lĩnh vực này, ding chu y fa cdc hoc thuyét cha Abraham Maslow với
yết “Hệ thông nhu câu”, Eroderick Horzberg với học thuyết “Hệ thong
hai yéu to”, Edwin Locke véi hoc thuyét “Đặi mục tiêu”, Stacy Adam voi hoc thuyết “Công bằng”, Victor Vroom véi hoc thuyét “Ky vong”
Những lý thuyết nêu trên ít nhiều đều liên quan đến việc mô tả hành vì,
động cơ, nhu cầu, mục đích của người lao động trong quá trình làm việc Dây
là cơ sở lý thuyết rit quan trong cho việc nghiên cứu, tìm ra những biện pháp
kích thích có hiệu quả nhất dễ tác động tới động cơ làm việc của người lao
động, khuyến khích họ hăng say làm việc với hiệu quá cao nhất
- ReberL Hellor, Động viên nhân viên Dịch trừ tiếng Anh Người dịch kim Phượng 2007, Hồ Chỉ Minh: Khà xuất bản Tổng hợp Thành phô Hỗ Chí
Minh Với mục đích hướng dẫn người đọc (mg dụng các lý thuyết động viên vào thực Lễ để tạo ra và duy trì một mỗi trường lích cực ở nơi lắm việc Cuỗn
Trang 185 ens 2 ; 2 Đn xiên đến sa 4 Ả sách đã mô lả các nhu cầu khác nhau của nhân viên đến việc đưa ra các chế
độ thưởng khuyến khắch, hay cách thức sở dụng cùng lúc nhiều kỹ năng và
đảo tạo để tăng sự thỏa mãn công việc của nhân viên
- Anno Bruco, Khắch lệ từng nhân viên như thế nào Dịch từ Lỗng Anh
Người dịch 'Lrần Thị Anh Oanh, 2008, Hỗ Chắ Minh: Nhà xuất bản Lông hợp
Thành phố Hỗ Chắ Minh Nêu ra những vấn dé về động cơ thúc đây trong đội
ngũ nhân viên và tổ chức củng với những vắ dụ minh họa cụ thể
- Ken Blanchard, Ph.D Sheldon Bowles, đắ quyết phát huy nhiệt huyết
nhân viên Dịch từ tiếng Anh Người dịch Việt Hà, Thu An, 2008, Hà Nội
Nhà xuất bản rẻ là một câu chuyện được tác giả ghi lại dễ phễ biến cho
người đọc các tình huống mà tác giả đã gặp và đã xử lý để làm tăng doanh
thu, thay dỗi mỗi trường và cung cách làm việc Năng suất, lợi nhuận, ý tướng sáng tạo, chất lượng dịch vụ khách hảng, tất cả đều được xây dựng trên cơ
sở lòng nhiệt tình, sự đam mê và tỉnh thần đũng cảm đám thay đổi của nhân
viên, những người dang củng nhau lảm việc và phân đấu cho mục dắch chung,
Các nghiên cứu trên là cơ sở giúp tác giả vân dụng vào việc phân tắch
thực trạng và đưa ra được các giải pháp tạo động lực cho người lao động Lại
Công ty Toyota Hà Đông hợp lý nhất
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tỉnh hình nghiên cứu trong nước về động lực và oách tạo động lực cho
người lao động tập trung ở một số học giả vả phần nảo giúp người đọc có
được những hiểu biết ban đầu về mô hình chung của tao động lực cho người
lao dộng Những nghiên cửu được bản luận trên nhiều binh diện và cáo góc đô
khác nhau, dưới đạng các loại sách tham khảo, bài phân tắch trên báo, tạp chỉ, luận án, luận văn Vắ dụ như:
- PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThẾ Nguyễn Vân Điền, 2004 Quản
trị nhân lực, [là Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Cung cấp các
Trang 19kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị nhân lực trong tễ chức, từ khi
người lao động bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao đông tương,
ng với ba giai đoạn: Hình thành nguỗn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực va
phát triển nguồn nhân lực Là những kiến thứ vừa mang tính lý luận vừa
mang tỉnh thực tiễn của Việt Nam
- PGS.TS Bui Anh Tuan, 2003 Hanh vi tổ chức, Hà Nội: Nhà xuất bản
Thống kê Đã phân tích những hanh vi tổ chức và quan tâm dến vấn dễ văn
hóa của tổ chức, coi đó là những yêu tế ảnh hưởng lớn tới việc động viên
người lao đồng,
- Luận án tiến sĩ kinh tế, tác giả Vũ Thị Uyên, 2008 7o động tực cho lao động quân lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020,
Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả có thể nhận thấy đối tượng và phạm vi
nghiền cứu không còn mang tinh vi mô, gói gọn trong một Công ty, một
đoanh nghiệp hay Tổng công ty với mô hình công ty mẹ - công ty con nữa,
ma thay vào đó là bài luận có tính vĩ mô, quy mô, phạm vi nghiên cứu rộng,
hon rất nhiều: Lao động quản lý trong các doanh nghiệp khả nước ở Hà Nội
Điểm mới trong bai luận của tác giá Vũ Thị Uyên dưới sự chỉ phối của đối
tượng và phạm vì nghiên cứu đó là tác giá không đơn thuần đi nghiên cứu các
công cụ khuyến khích, tạo động lực cho người lao động mả tiếp cận để tài
thoo một hướng đi khác nhưng cũng không kém phần hiệu qua, phan anh
đúng được thực trạng động lực của lao động quản lý trong các doanh nghiệp
Zũ Thị Uyên đã phân tích nhu cầu,
hà nước ở Hà Nội Luận án của tác g
sự thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tạo động lực trong lao dộng
cho người quần lý Luận án chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân dẫn
dến thiểu sót của các biện pháp tạo động lực dang dược áp dung trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội Tác gid da dé xuất các giải pháp nhằm tao
động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước tại IIà Nội
Trang 20để khẳng định vai trò chủ đạo của đoanh nghiệp Nhà nước trong thời kỳ phát triển hiện nay của Hà Nội
- Luận văn Thạc sĩ, tác giả Mai Quốc Báo, 2009, 7Toàn thiện công tác
tạo động lực cho người lao động tại Tông Công ty Äì măng Điệt Nam”, Đại
học Kinh tế Quốc dân Tác gid Mai Quốc Hảo thực hiện nghiên cứu về công,
tác Lạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng,
Việt Nam, cụ thể ở 3 công ty được chọn lảm đại diện: Công ty Xi măng Bút
Sơn; Công ty Xi măng Hoàng Thạch và Công ty Xi măng Tam Diệp Như
vậy, phạm vi nghiên cứu của để tải khá rộng vá số lượng lao động rất lớn
(trên 15.000 người) Nội dung nghiên cứu xoay quanh thực trang dang hye va
thực trạng thực hiện tạo động lực tại Téng Công ty Xi măng Việt Nam, đưa ra
những nhận xét ưu, nhược điểm của công tác tạo động lực tại dây, từ đó dễ xuất những giải pháp để khắc phục những hạn chế mả công ty gắp phải Tác
giả đã sử dụng tất nhiều những phương pháp như thống kê, phân tích, tổng
hợp, diễu tra bằng bảng hỏi và phỏng vẫn sâu, các tải liệu tại đơn vị, những,
báo cáo thống kê, tạp chí Những điểm mà tác giả đã thực hiện một cách hiệu
quả khi đi nghiên cứu đề tải này đó là thực hiện điều tra khảo sát nhu cầu người lao động tại lỗng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam và chỉ ra
được mức độ ưu tiên của các nhu cầu của người lao động tại Tổng Công ty
Đưa ra
ác biện pháp lạo động lực trên cơ sớ thỏa mãn các nhu cầu của người
lao động và phủ hợp với các mức độ ưu tiên đó
Các nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vẫn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như bản chất, thành phần cầu trúc, các piai doạn của công tac
quản lý, các phương pháp và nghệ thuật quản lý Dằng thời cung cấp cho tác
giá nhiễu tư liệu quý báu về sự cần thiết phất chú trong tới vấn dễ động viên, khuyến khích người lao trong các lĩnh vực quản lý khác nhau nhằm tạo déng
lực cho người lao động phát huy tối đa năng lực, khả năng của họ Tuy nhiên
Trang 21những lý thuyết về động viên, khuyến khích, tạo động lực cho người lao động
mới chỉ đề cập ở phương diện lý luận là chủ yếu
1.1.2 Kết luận và hướng nghiên cứu
Liên quan đến đối Lượng nghiên cứu của đề tải, có thể khẳng định răng
tạo động lực cho người lao động là một dé tài không mới và đã có rất nhiêu
học giả trên thế giới nghiên cứu, ứng dụng vẻ đã trở thành các học thuyết kinh
điển Chỉnh các học thuyết này, dé tai nay lại liên tục được các học giá khác
khai thác vả phân tỉch để ứng dụng vào những mô hình cụ thể ở mỗi tổ chức ở
các dịa phương, quốc gia khác nhau Ổ Việt Nam hiện tại tý lê các nghiên cứu
về déng viên, khuyén khích, ứng dụng thực tiễn về tạo động lực lảm việc cho
người lao động chưa nhiễu, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp
địch vụ ô tô thi còn tương dối khiêm tốn Xuất phát từ khoảng trắng đỏ và từ
công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Toyota Hà ‡3ông, nơi
tác giả đang công tác, tác giả sẽ nghiên cứu thực trạng tạo động lực cho người
lao động tại Công ty Toyota Hà Đông thông qua việc thực hiện các công cụ
tải chính vả phi tải chính, đồng thời phân tích những hạn chế, tổn bại, tìm ra
nguyên nhân đề đưa ra được những giải pháp tạo động lực cho người lao động
phủ hợp với tình hình Công ty Toyota Hà Đông,
1.2 Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Các khái niệm cơ bản và vai trò của tạo động lực lao động
1.2.1.1 Các khát niệm cơ bắn
a, Dộng lực
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điền: “Động lực lao
động lâ sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực
nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức” |8, tr 128]
Có thể nói dộng lực lao dộng là những nhân tổ thôi thúc con người làm
lần sà i5 ho Tầm ciên cố ĐIÊn nuả nhằn đãi ‘ :âu của tỄ chứ
việc và giúp họ làm việc có hiệu quả nhắm đặt được các mục tiêu của tô chức,
Trang 22đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của người lao động Người lao
động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc của mình,
bởi vì họ có trình độ tay nghề, có khả năng thực hiện công việc Tuy nhiên,
xiểu người lao động mắt động lực hoặc suy giảm đông lực thì kết quả lắm việu
của họ sẽ không phản ánh đứng khả năng thực sự của họ và họ thưởng có xu
hướng ra khỏi tổ chức, thậm trí chống đối tễ chức
b, Tạo động lực
Theo tác giải Bùi Anh Tuấn: “Tạo động lực được hiếu là một hệ thống
chính sách, biện pháp, cách thức tác động váo quá trình làm việc của người lao động Đây chính là khả năng tiềm tảng nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả công tác của tổ chức; là trách nhiệm của các nha quan tri, của những
người quản lý trong quá trình tạo sự gắng sức tự nguyên lao động của người lao động” [L2, tr 145]
lIoạt động của con người là hoạt động có mục dich Vi vay cac nhà
quản lý luôn tìm cách dễ trả lời câu hỏi là tại sao người lao dông lại làm việc?
Để trả lời được cho câu hỏi nảy họ phải tìm hiểu về động lực của người lao
dong va tìm cách tạo động lực cho người lao động trong qua trình làm việc
1.2.1.2 Vưi trà của tạo động lực lao động
a, Déi với người lao động
Đông lực lao động có vai trỏ quan trọng trong việc quyết định hành vi
của người lao động Khi người lao động có động lực lâm việc thì họ sẽ say mê
với công việc và nghề nghiệp của mình, do đó họ sẽ làm việo nhiệt tình hăng,
say hơn và có thể phát huy hết khả năng tiểm ấn, nâng cao những khả năng
hiện có của mình, nhờ đó mả những mục tiêu của tổ chức sẽ được thực hiện
với hiệu quả cao
Đông lực lao dộng không chỉ giúp người lao dông kết hợp với nhau tốt
hơn trong công việc mả còn tăng cường sự gắn bó về mit tinh thần trong một
10
Trang 23tập thể, cùng chung sức hỗ trợ vì mục tiêu chung Nếu không có động lực làm viếc, người lao động sẽ làm việc theo hình thức đối phó, ảnh hưởng đến
không khí làm việc chung của tổ chức vả mọi người xung quanh, hiệu quả
công việc chắc chắn số bị giảm sút
b, Đi với doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng không thể thiếu, nên động lực làm việc của người lao động dóng vai trỏ quyết
định sức mạnh của tổ chức
Động lực lao động là cơ sở dcm lại sự sảng lạo trong tổ chức: Người có động lực làm việc thường cảm thấy thoải mái và say mê với nhiệm vụ được giao, chính vì vậy, họ luôn thể hiện tính sáng tạo trong công việc, từ đó giúp
tổ chức có thêm những ý tướng sảng tạo, đổi mới, tạo ra sự đột phả trong tổ
chức, giúp tổ chức thích ứng được với những thay đổi và chú động tạo ra
những thay đổi
Đông lực lao dệng giúp giảm thiểu những vẫn để có tác động tiêu cực
nây sinh trong hoạt động của tổ chức: Khi người lao đông có đồng lực làm
việc thì tại nạn nghề nghiệp Ít xảy ra hơn, các vấn đề vi phạm đạo đức, bỏ việc hoặc tỷ lệ vi phạm kỷ luật cũng ít hơn Người có động lực làm việc ít bị bệnh trằm cắm và thường có sức khoẻ về thể chất và tỉnh thân tốt Nguoi có
động luc lam việo cao số gắn kết vơi tổ chức, sáng lạo hơn và phục vụ như
cầu của khách hàng tốt hơn, do đó họ sẽ đóng góp vào thành công của tổ
chức Chính vi
„ những người lao động có động lực làm việc được coi là tải sẵn quý giả nhất của bắt cử tổ chức nảo
Ngoài ra, động lực lao động trong tổ chức cũng giúp xây dựng bầu
không khi làm việc thân thiên, có sự hợp tác chịa sẽ, ít tranh chấp Người lao đồng của tổ chức sẵn sàng thích ứng với thay đổi và không phản ứng tiều cực
với những thay đổi
1L
Trang 24e, Đối với xã hội
Tạo động lực thể hiện sự thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của con
người, đảm bảo cho họ hạnh phúc, phát triển toàn diện, nhờ vậy mà thúc day
xã hội đi lên góp phần phát triển nền kinh tế đất nước
1.2.2 Một số học thuyết về tạo động lực lao động
Có nhiều học thuyết về động lực trong lao đông cho thấy có nhiều cách tiếp cân khác nhau về tạo động lực Sau đây là các học thuyết cơ bản về tạo đông lực lao động:
1.2.2.1 Thuyết hệ thông nhu cầu của Maslow (1943)
Maslow cho ring con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn Ông chia hệ thông nhu cầu thành 5 loại khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao, như sau
Sơ đô 1.1: Hệ thống nhu cầu của Maslow
Nhu cầu được
tôn trọng
————=—
Nhu cầu sinh lý:
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Thế:
Nguyễn Lân Điền, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014)
12
Trang 25Học thuyết cho rằng: Khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên
được théa man thi nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thử bậc như trên và mặc du không có một nhu cầu
nao có thể dược thỏa mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu dược thảo mẫn về co bản thì không cd Lao ra ding luc Vi thé theo Maslow, dé tao dong luc cho
người lao động, người quản lý cần phái hiểu nhân viên đó đang ở đầu trong hệ thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở bậc đó
1.2.3.2 ThuyÄ hệ thẳng hai yẫu tô của Heraberg (1959)
Herzherg dưa ra hệ thống hai yếu tổ về sự thoả mãn công việc và tạo
động lực trong lao động Ilerzberg chia các yếu tổ tạo nền sự thỏa mãn và không thỏa mãn trong công việc thanh hai nhóm:
Nhóm các yếu tổ duy tri (yêu tố bên ngoài, thuộc về sự thỏa mãn bên
ngoài) ngăn ngừa sự bất mãn của người lao đông Đối với các yếu tô duy trì,
Herzberg cho rằng nếu không đáp ứng được tốt thì sẽ tạo ra sự bất mãn cho
người lao động, nhưng nếu doanh nghiệp thực hiện tốt thì chỉ ngăn ngừa được
sự bất mãn chứ chưa chắc đã tạo ra sw théa mãn
Nhóm các yêu tổ động viên (yếu tố bền trong, yếu tố thỏa mãn bản chất bên trong) làm cho người lao động thỏa mãn Đối với các yếu tổ động viên
Tlerzberg cho ring néu không được đáp img tất thì sẽ tạo ra tình trạng không, thỏa mãn và chưa chắc đã làm người lao động bất mãn, tuy nhiên nếu doanh
nghiệp làm tốt được việc này sẽ thúc đẩy đông lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp, giúp người lao động yêu ông việo, cống hiến hết
mình cho tổ chức
13
Trang 26Bang 1.1: Các yếu tổ động viên và các yếu tổ duy trì
Các yếu tố động viên Các yếu tổ duy trì
Y Sw thanh dat * Các chính sách và chế độ quản
*ˆ Sự thừa nhận thành tích trị của Công ty
¥ Ban chất bên trona công việc “ Bự giám sát công việc
vˆ 'Irách nhiệm lao động ¥ ‘Tian long
Y Sy thing tién *“ Các quan hệ con người
*ˆ Các diều kiên làm việc
(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Thể,
Ngiyễn Lân Điền, NXH Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014]
1.2.2.3 Thuyết đặt mục tiêu của Eduin Loche (1966)
Vào cuối những năm 15960, các nghiên cứu của Edwin Locke chỉ ra
rằng: Các mục tiêu cụ thế và thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công viộc tốt
hon Edwin Locke cho ring ý đỗ làm việc hướng tới mục tiêu là nguồn gốc
chủ yếu của động lực lao động Do đó, để tạo động lực lao động, cần phải có mục Liễu cụ thỄ và mang Lính thách thức, cũng như cần phái thu hút người lao
động vào việc đặt mục tiêu
1224 Thuyết cong bang cha J Stacy Adams (1963)
Theo I.Stacy Adam dé cập tới van dễ nhận thức của người lao động về
mức độ được đối xử công bằng vả đúng đắn trong tổ chức Giả thiết cơ bản
của học thuyết là mọi người đều muốn được dối xử công bằng, các cá nhân
trong tổ chức có xu hướng so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi họ
nhận được sẽ cảm nhận được đổi xử công bằng, khi cắm thấy tỷ lệ quyền
lợi⁄dỏng góp của mình ngang hằng với tỷ lê dó ở những người khác l2o dó,
để tạo động lực người quản lý cin tạo ra và đuy trì sự cân bằng giữa sự đóng
góp của cá nhân và cáo quyền lợi mà cá nhân đó được hưởng
14
Trang 271.2.2.5 Thuyét kp veng cia Victor Vroom (1964)
Ông nghiên cửu xem cái cốt lỗi cơn người mong đợi cái gì va nhà quản
lý phải giải thích cho nhân viên của mình thấu hiểu về mỗi quan hệ giữa sự nỗ
lực và thành tích đạt được Những thánh tích tết số đạt được kết quã và phần
thưởng như thế nào, nó có ý nghĩa gì đối với họ? Sự hấp dẫn của kết quả đạt
được và phần thưởng mà họ có thế nhận sẽ là động lực rất lớn để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, gắn bó với tễ chức hơn
Trong quá trình nghiên cứu, tác gãi nhận thây hai học thuyết: Thuyết hệ
thống nhu cầu của Mfaslow và thuyết hai yếu tố của Herzberg lả phủ hợp để vận dụng vào việc phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp tạo động lực cho
người lao động tại Công ty Toyota 1Iả Đông
1.2.3 Tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Tạo động lực cho người lao động thông qua cộng cụ tài chính
a, Tién luong
(Giáo trình Kinh tế lao động của lrường Đại học Kinh tế Quốc dan,
RXB Giáo Dục, 1998, trang 152) có nêu: “Irong nên kinh tế thị trường vả sự
hoạt động của thị trường sức lau động hay còn gọi là thị trường lao động, sức
lao động là hàng hoá, do vậy tiền lương là giá cã của sức lao động)
Ban chất của tiền lương là giá cả sức lao động, nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Trong nền kinh tế thị rường như hiện nay, tiền lương
còn phụ thuộc vào trạng thái cung cầu lao động trên thị trường Nếu cung lớn
hơn cầu thì giá cả sức lao đông thấp, ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá
cá sức lao động cao hơn
Đôi với người lao động thì tiên lương chính là khoản thu nhập chính
trong hệ thông thủ lao mà người lao động nhận dược Khoản tiền lương này sẽ giúp cho người lao động tải sân xuất sức lao dộng của mình, nó có ảnh hưởng
trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ
Trang 28Nếu tiền lương cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúp người lao động nâng cao hiệu quả làm việc của minh
Đơi với doanh nghiệp thi tiền lương lại là khoản chi phí của đoanh
nghệp Tuy nhiên doanh nghiệp phái biết tận dụng lối đa chức năng của tiên
lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trơng tổ chức
hi nào liền lương trở thành cơng ou tao động lựo?
Theo Maslow, hé théng nhu câu cá nhân gồm 5 nhĩm nhu cầu trong đĩ
nhĩm nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu Trong doanh
nghiệp thì uền lương người lao động nhận dược chính là hình thức cơ bản nhất của sự thộ mãn về nhu cầu sinh lý hay nhu cầu vật chất Tiền lương cĩ
thực sự là một đĩn bay kinh té hay khơng hoản tồn phụ thuộc vào mức độ
thộ mãn nhu cầu vật chất của người lao động, bằng chính khoản tiền lương xninh nhận được
Tiền lương về ban than nĩ chưa phải là động lực Tiền lương quá thấp,
khơng đủ để người lao dộng tái sản xuất sức lao động, khơng đủ dễ họ lo toan
cho cơn cái họ thì tiền lương khơng thể trở thành động luc cho người lao động
đựơo, thậm trí nĩ cịn cĩ tác dụng phản nghịch Tiên lương chỉ trở thành động
lực khi nĩ đáp ứng đủ nhu cầu vật chất cho người lao đơng, tạo cho họ yên
tâm về khoản thu nhập của mình, việc chỉ trả lương cũng phải đảm bảo tuân
thủ đúng nguyên tắc trong chỉ trả tiễn lương
- Dam bảo nguyễn tắc trả lương ngang nhau cho những lao động như
nhau
- Đảm bảo nguyễn tắc tốc dơ tăng năng suất lao dộng nhanh hơn tốc dộ
tăng tiền lương,
- Đăm bặo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các người lao dộng khác nhau trong nền kinh tế
Khi mức sống của người lao động cịn thập thi việc nâng cao vai trỏ của
16
Trang 29tiền lương sẽ đáp ứng đứng nhu cầu thiết yếu nhất đối với người lao động, đó
là nhu cầu vật chất
b, Tiền thưởng
Thọo tác giá Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Điền: “Tiền thưởng là
một dạng khuyến khích tài chính được chỉ trả một lần (thường lả vào cuỗi quý
hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việo của người lao động
Triển thướng có thể được chỉ trả đột xuất phi nhận những thành tích xuất sắc
như hoàn thành dự án công việc trước thời hạn, tiêt kiệm ngân sách cho các
sang kiến có giá tri” [8, tr 223|
Theo tác giá Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu: “Bản chất của tiễn
thưởng là mệt khoản tiền bổ sung cho tiển lương nhằm quán triệt hơn nguyên
tắc phân phối theo lao động vá nâng cao hiệu quả trong sắn xuất kinh doanh của đoanh nghiệp” [1, tr 140]
Tiền thưởng là một biện pháp khuyến khích vật chất có tác dụng rất tích cực dối với người lao động trong quá trình làm việc, phần dầu thực hiện
công việc tốt hơn rút ngắn được thời gian lao đông, nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm
+) nâng cao vai trò kích thích của tiên thưởng, cần xác định đúng đắn
mỗi quan hệ giữa tiền thưởng nhận được với mức cống hiển của ngày lao
động hay lập thể lao động trong sự nghiệp phát triển nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh của tổ chức Dề việc khen thưởng đem lại những kết quả như mong
muốn cần phải gắn khen thưởng vào những chỉ tiêu rõ rằng Các chỉ tiêu cần phải cụ thể, không xa vời và chính xác bao pồm cã về chí tiêu số lượng, chất
lượng Các chỉ tiêu này gắn liền với sự phát triển kinh doanh của Công ty
Điều kiện xót thưởng cũng là một yếu 18 quan trọng Điều kiện gắn hỗn với các tiêu chí xét thưởng Các điều kiện đưa ra phải dảm bảo chắc chan ring
người lao động có thé đạt được nêu họ thực sự cô gắng trong công việc Điều
1
Trang 30kiện thưởng quá cao sẽ làm người lao động nắn lòng, giảm động lực lau động
c, Phúc lợi
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Diễn: “Phuc lợi là
phần thủ lao gián tiếp được trá dưới dạng các hỗ trợ về guộc sống cho người
lao động” [#, tr 230]
Việo thực hiện các chế độ phúc lợi có ý nghĩa rất lớn đổi với oả người
lao ding va doanh nghiệp
- Phúc lợi đóng vai trỏ quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho
người lao động như: Hỗ trợ tiền khám sức chữa bệnh, di thšm quan du lịch
- Phúc lợi làm tăng my tín của doanh nghiệp trên thị trường, tăng cường
khả năng cạnh tranh trong việc thu hút những nhân tài vào làm việc, làm
người lao động phẩn chắn, từ đó gìn giữ được lực lượng lao đông có trình độ
và tay nghề cao
- Nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của người lao động, sẽ thúc
dẩy và nâng cao năng suất lao động
- Tạo niềm tin, gây dựng sự tin tưởng của người lao động với công ty,
hi xây dựng chính sách phúc lợi phải đảm bảo các nguyên tắc sau
- Chương trình đó vừa có lợi cho người lao động, vừa có lợi cho người
quản ly Chi phí phúc lợi phải đưa đến kết quả là tăng năng suất lao động,
chất lượng phục vụ, giám sự mâu thuẫn giữa người lao động và người sử
dụng lao động
- Chương trình đó gó tác dung thúc đây hoại động sẵn xuất kinh doanh
- Chi phí của chương trình phúc lợi phải nằm trong khả năng thanh
Trang 31phúc lợi như là vui chơi, giải trí, thể thao có thể do người lao động tổ chứu trong thời gian nhàn rỗi của họ
1.2.3.2 Tạo động lực cho người lao động thông qua công cụ phi tài chính
a, Mai trường và điều kiện làm việc
Môi trường và điểu kiện làm việc là nơi mả người lao động phải tiếp
xúc hàng ngày, nó có ảnh hưởng đến khả năng làm việu, sức khốc, thái độ lao
động và hiệu quả công việc của người lao động Cải thiện môi trường vả diều
kiện làm việc lả cải thiện môi trường xưng quanh người lao động nhằm bảo vệ
sức khỏe, hạn chế bệnh nghề nghiệp xây ra với người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sẵn phẩm
Muốn nâng cao động lực thúc đẩy người lao động, các doanh nghiệp
cần cái thiện mỗi trưởng và diễu kiện làm việc bằng cách thức sau
- Cung cấp cho họ một môi trường làm việc với đầy đủ các trang thiết
bị máy móc, thiết bị bảo hộ lao động phục vụ cho công việc
- Thiết lập các mối quan hệ con người trong doanh nghiệp một cách
lành mạnh
- Xây dung mal bau không khí lao động tập thẻ thân thiện, hợp táo và
chia sẻ
b, Dào tạo và phát triển
Là các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ
chức l2o vậy công tác đào tạo và phát triển cần được thực hiện một cách bài
bản, ỏ kể hoạch rõ ràng
Để gông tác dào fạo trở thánh dộng lực thì doanh nghiệp luôn chú ÿ, coi
trọng việc đào tạo Dào tạo phải gắn liền giữa việc xác định như cầu đảo tạo
theo vị trí công việc và chú ý dến yêu cầu, nguyễn vọng cá nhân của người
lao động, để giúp họ phát triển nghề nghiệp, hoàn thành tốt công việc, tăng,
được lợi ích cho người lao động từ việc họ được đảo tạo, qua đó động lực lao
19
Trang 32động tăng lên Ngoài ra doanh nghiệp cần có chỉnh sách hợp lý trong đảo tạo
về mặt thời gian cũng như kinh phỉ Có chính sách hợp lý trong việc sử dụng
lao động sau đảo tạo
c, Céng tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn tồn tại
trong moi tổ chức Hoạt động đánh giá kết qué lam việc xác định mức lao
động mả người lao động đã thực hiện dược để xét trả lương, khơn thướng
hoặc ký luật và các công tác khác của người lao động Thông qua công tác
dánh giá thực hiện công việc cũng xem xét dược năng lựu, thành tích và triển
vợng cúa từng lao động, từ đó dưa ra các quyết định nhân sự có liên quan Kết
quả đánh giá cũng có ảnh hưởng đến tâm lý tình cảm của từng người, nên nếu
đánh giá không chỉnh xác có thể dẫn dến hau qua khéng mong muốn và không tạo được động lực lao động,
d, Cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp
thăng tiến là quá trình người lao động được chuyển lên một vị trí cao
hơn trong doanh nghiệp, việc này thường được đi kèm với việc lợi ích vật
chất của người lao động được tăng lên, đồng thời gái Lôi của họ cũng được
thăng hoa Hầu hết mọi người đi làm không chỉ vỉ nhu cầu thu nhập mã còn vì
những nhu cầu khác như giao tiếp hay được công nhận Miột trong những nhu
cầu đó là nhu cầu được thăng Liển, phát triển nghề nghiệp Khi doanh nghiệp
tao co hdi cho ho thing tién phat triển, họ sẽ làm việc hết mình để đạt được vị
trí đó Có được cơ hội thăng tiến sau những đóng góp, cổng hiến không biết mệt mỗi chơ tổ chức vửa lả mong muốn cũng là động lực rất lớn thôi thúc
người lao động làm việc hăng say hơn nữa
e, Các phong trào thi đua
"Tổ chức các phong trảo thì dua trong lao dộng để tạo sự phần dấu nâng,
cao năng suất của người lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao hiệu
20
Trang 33quả kinh tế Người lao động sẽ phấn đấu lao động để đạt hoặc vượt mục Liêu
để ra khi đó tổ chức sẽ có những khen thưởng, động viên cụ thể Người lao
động sẽ so sánh khả năng, năng lực của mình với đồng nghiệp, chính vì thế
tạo nên sự ganh đua trong lao động, kích thích trí tuệ của họ Người quản lý
cân tạo được những phong trào thi dua đúng đắn phủ hợp tạo tỉnh thân trách
nhiệm, sự hứng thú, đỏi hỏi sự phấn đầu, cạnh tranh trong lao động, Đi đôi
với diều đó là những khen thưởng dộng viên họ, tạo cho họ cảm giác dược
cấp trên quan tâm, hoản thành tốt công việc và có được cơ hội thăng tiên
2L
Trang 34CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau:
~ Bước 1: Từ nghiên cửu cơ sở lý luận về tạo đông lực cho người lao
đông trong doanh nghiệp, sẽ xây dựng các biến nghiên cứu và đưa vào mô
hình để phân tích, tìm ra các biến phù hợp nhất
- Bước 2: Xây dựng dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi phù hợp, xác
định số lượng mẫu nghiên cứu và tiến hành điều tra khảo sát
- Bước 3: Trên cơ sở thu thập mẫu điều tra, tác giả tiến hành xử lý, phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả nghiên cứu
2
Trang 352.2 Mô hình nghiên cứu
2.2.1 Mô hình nghiên cứu dề xuất
Sơ đỗ 2.2: Mô hình nghiên cứu
Biến! ——>l Tiền lương
Tiên4 ——>l Mãi trường & điều kiện lầm
Biến§ „| Tào tạo và phát triển
2.2.2 Các giả thiết nghiền cúu
Bảng 2.1: Các giả thiết nghiên cứu
C6 mỗi lượng quan đồng biển giữa tiên lương với động lực lao động của người lao động
2 lao động của người lao dộng
3 Biến 3 Cé mãi tương quan đỏng biến giữa chế độ phúc lợi với động,
lực lao động của người lao động
4 Biến CẺ mỗi tương quan đồng biển giữa môi trường và điêu kiện
làm việc với động lực lao động của người lao động,
c š Có mồi tương quan đồng biến giữa công tác đào tạo và phát
triển với động lực lao dộng của người lao dộng
23
Trang 36Có mỗi tương quan đồng biến giữa đánh giá kết quả thực hiện
6 Biển 6
công việc với động lực lao động của người lao động,
” 7 Biến? iến 7 CỔ mỗi lương quan đồng biến giữa cơ hội thăng tiến, phái :
triển nghệ nghiệp với động lựo lao động của người lao động
5 biếng CẺ mỗi tương quan dễng biến giữa phong trào thi đua với
động lực lao động của người lao động
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu lả một công táu rất quan trọng trong quá trình nghiên
cứu, tủy vào từng loại dữ liệu mà có các cách thu thập dữ liệu khác nhau Trong quá trình nghiên củu, phân tích và đánh giá công tác tạo động lực cho
người lao dộng tại Công ty Toyota Hả Đông, Lác giả sử dụng cáo phương
pháp thu thập dữ liệu sau:
2.3.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Được sử dụng che việc phân tích thực trạng tạo dộng lực cho người lao
động tại Công ty Toyota 1á Đông Dữ liệu được thu thập thông qua:
- Các văn bản, quyết định, thông tư, nghị định, Bộ luật lao động, Tuật
BHXH của Nhà nước đã ban hành
- Các hệ thống văn bản, quy định, quyết định về chính sách lương
thưởng, phúc lợi, thi dua, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đánh giá thực
hiện công việc, môi trưởng và điều kiên làm việc, cơ hôi thăng tiến phát triển
nghề nghiệp của Công ly Toyota IIA Dang Ur nim 2012 đến nay
- Chiến lược, kế hoạch phát triển của Công ty giai đoạn 2015 - 2020
- Các tải liệu tham khảo, các nghị định, thông tư, quy định của Chính
phú về chính sách lương, thưởng, phúc lợi, thì đua trong khối doanh nghuệp
từ năm 2012 đến nay
2.3.1.2 Dữ liện sơ cấp
Được sử dụng để phân tích sự tác động của các công cụ lải chính và phi
24
Trang 37tải chính đã và đang được thực thực hiện tại Công ty Toyota Hà Đông đến
người lao động như thế nào? Mức đô đáp ứng yêu cầu và hiệu quả của các
công cụ thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi
a, Xay dựng các biển nghiên cứu
lạo động lực cho người lao động tại Công ty Ioyota Hà Lông được tác
giả tổng hợn dựa trên cơ sở lý luận về tạo động lye cho người lao động trong
đoanh nghiệp đã được dễ cập trong Chương 1 Các biến nghiên cửu tác động
đến động lực lao động của người lao động trong Công ty cụ thế được tác giả
mé ti chi liết như sau
Bảng 2.2: Mô tả chí tiết các biến nghiên cứu
STT Biến nghiên cứu cá so ca
Tiên lương
Biến mô tả biển nghiên cứu
Đẳng ý với chính sách tiền lương của Công ty
‘Thang, bang lương cúa Công ty phủ hợp với
tùng chức danh công việc, trình độ vả thâm
niên công tác của CBCNV Hình thức trả lương cũa Công ty hợp lý Khoảng cách giữa các bậc lương là hợp lý Thời gian tăng lương là phủ hợp
Tiên thưởng
Dông ý với chính sách thưởng của Công ty
Hình thức thưởng đa dang và phù hợp với
mong muến của CBCNV
Trang 38Phúc lợi
Đông ý với chế độ phúc lợi của Công ty Công ty luôn dóng dủ BHXH, BHYT, BHTN
cho người lao động
Công tác chấm sóc y tế cho người lao động
được Công ty thực hiển day du theo quy định
Chế độ phúc lợi của Công ty thực hiện đảm
bảo đây đủ và công bằng đối với mọi người
và phương tiện bảo hộ cá nhân
Không khi lập thể vui vé, thoái mái
Dêng nghiệp hợp tác, thân thiện, đoàn kết
Tãnh đạo quan tâm tao diéu kiện thuận lợi
trong công việc
Dao lao và phát triển
nguồn nhân lực
Dổng ý với công tác đảo tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty
Nội dung đảo tạo phù hợp với những kiến thức và kỹ năng mơng muốn
Phương pháp đảo tạo là phù hợp
Cơ sử vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đảo tao diy dit
Sau khi đào tạo, có sự theo đối đánh giá kết
quả phủ hợp
26
Trang 39Đánh giá thực hiện
công việc
Cư hội thăng tiền
phát triển
+Đằng ý với công tác danh giá thực hiện công
việc của Công ty
Kết quả đánh giá phần ánh được đúng kết quả
thực hiện công việc
Công tác đánh giá đảm bảo công bằng Các tiêu thức đánh giá đẩy đổ và phủ hợp
Phương pháp đánh giá là hợp lý
Đẳng ý với cơ hội thăng tiến phát triển của
Công ty Tiêu chí để bạt thăng tiễn rõ ràng, công khai đến mọi người
Cơ hôi thăng tiến phát triển được tiến hành khách quan, công băng
Đối tượng được để bạt thăng tiễn là chính xác Lãnh đạo Công ty luôn cổ gắng tạo cơ hội thăng tiến phát triển nghề nghiệp cho người
lao déng
Phong trao thi dua
Đẳng ý với phong trào thì đua của Công ty
Tiêu chí và thời điểm phát động thi dua sat
Với yêu cầu nhiệm vụ
Công tic thi dua dim bảo công khai, dân
Trang 40b, Xây dựng thang do và thiết kế hãng hỏi
* Xây dựng thang da:
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo 5 bậc để đo lường mức
độ đánh giá của CBCNV về thực trang tạo động lực cho người lao động trong Công ty Toyota Hà Đông
- Độ tin cây của thang do
- Giá trị của thang đo
- Tinh da dang va tinh dé trá lời của thang do
* Thiét ké bang hoi
é thiét ké mét bang hoi logic va hợp lý cần các bước sau:
- Bước 1 : Xác dịnh các đữ liệu cần tim
- Bước 2 : Xác dịnh phương pháp phóng vấn
- Bước 3 : Soạn thảo nội dung bảng hỏi
- Bước 4 : Cách đặt câu hói
- Bước 5 : Xác dịnh từ ngữ cho thích hợp với nội dung bang hoi
- Bước 6 : Xác dịnh cấu trúc bảng hốt
- Bước 7 : Thiết kể trinh bày bảng hỏi
c, Xác định số lượng mẫu nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp diéu tra chọn mẫu Tác già không tiến
hảnh điều tra hết toàn bộ CBCNV trong Công ty mà chỉ điều tra một số lượng
nhất định nhằm tiết kiệm chỉ phí và thời gian Tử những đặc diém va tinh chat
28