1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim

95 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ Matexim
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thiền
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mỗi tổ chức dễu nhận thấy được công tác dào tạo nguồn nhân lực là rất quan trọng nhằm thúe đây sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. [14, t.151-15S] Tác giả Phan Thủ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYÊN THỊ THANH

ĐÀO TẠO NGUỎN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỎ

PHẢN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ MATEXIM

LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỰNG

Hà Nội — 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYÊN TII TIIANIT

ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỜ

PHẢN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ MATEXIM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 6fl 34 01 02

LUAN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINI DOANH

CIIƯƠNG TRÌNH ĐỊNII HƯỚNG ỨNG DỰNG

NGƯỜI TƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS.TS NGUYÊN XUÂN TIIÊN

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

LỒI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trmh nghiên cửu của riêng tối và được sự

hưởng đẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuâu Thiên Các nội dìng nghiên cứu,

kết quả trong, dễ tài nảy là trung thực và chưa công bỏ dudi bat kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá dược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghỉ rõ Irong phần

tài liệu tham kháo

Ngoài ra, trong luận văn cỏn sử dựng một số nhận xét, đánh giá cũng nh số liệu

của các lác piả khác, cơ quam tổ chhứu khác đều có trích đẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bắt kỷ sự gian lận nảo tôi xin hoan toản chịu trách nhiệm về

nội dung luận văn của mình

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

TỜI CẮM ƠN

"Trước hết, tôi xin được tố lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến

PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên, người rực liếp hướng dẫn luận văn, đã tận lình chỉ

bão và hưởng, dẫn tôi tìm ra hưởng, nghiên cửu, tiếp cận thực tế, tìm kiểm tải liệu,

xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành

luận vấn cao học của mình Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thục

tiện để tải tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý bảu của quý thầy

cô, đẳng nghiệp, bạn bẻ và người thân Tôi xin bảy tỏ làng biết ơn sâu sắc đến: Cha xnẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trọ, tạo điều kiện thuận lợi cho lôi

trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội Quý thây cỏ Khoa Quản trị kinh đoanh và quý thấy cô Khoa Sau đại học — Trường Đại học Kimh tế - Đại học Quốc gia HĨà nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thúc bể ích trong suốt hai năm học vừa qua Tôi xin trân trọng cảm on Ban giám đốc, nhân viên Công ty cỗ phản vật tư và

thiết bị loàu bộ MATEXIM, và các bạn đã hỗ trợ tôi trong quả trinh bọc lập và

nghiên cửu

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

C LỤC

DANH MUC BANG BIỀU 5 12.211arrrreae.aTÏ

CHƯƠNG ITÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Các công trình nghiền cứu liên quan đến các khái niệm, vai trò của đào tạo

1.1.3 Khoảng trồng cần nghiên cửa

1.2 Cơ sở lý luận vẻ công tác đảo tạo nguồn nhân lực của công ty

1.2.1 Khải niệm nguẻn nhân lực vả đảo tạo nguồn nhân lục

1.2.2 Nội đụng công tác đào tạo nguôn nhân lực trong doanh nghiệp

2.1 Phương pháp nghiên cửu in eeererrerrieesoeu.3Ö)

2.1.2 Phương pháp nghiền cứu

2.2 Dia diém và thời gian thực hiện nghiền cửa ceeeseoseereree 3T

CHƯƠNG 3TH! ‘RANG CONG TAC DAO TAO NGUON NHAN

CONG TY CO PHAN VAT TU VA THIET BI TOAN BO MATEXIM, 33

Trang 6

3.1 Tổng quan về công ty cô phần vật tư và thiết bị toàn bộ matcxim 33 3.1.1 Quả trình hình thành và phát triển

3.1.2 Cơ câu tổ chức quản bộ của công ty

3.1.3 Tinh hình các nguôn lực kinh doanh

3.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh

3.2.2 Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực của công tụ

3.3 Đánh giá chưng về công tác đào lạo nguồn nhân lực của công ty 66 3.3.) Những kết quả đạt được

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

TIỂU KÉT CHƯƠNG 3

CHƯƠNG 4GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢO FẠO NGUÔN NHÂN

LỰC TẠI CÔNG TY Cổ PHảN VậT TƯ VÀ THIẾT Bị TOẢN Bộ MATEXIM 7U

4.1 Co sỡ dê xuấi giải phip

4.1.1 Định hưởng phát triển ngành đến năm 2020

4.1.4 Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực của Công ty

4.3 Cáo giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực tai cong ty cỗ phân vật lưr và

Trang 7

DANH MỰC CÁC KÝ IHIỆU VIẾT TẮT

1 ATLĐ An loàn lao động,

2 BIUXI Bao hiém xa héi

5 CBCNV Cân bộ công nhân viên

7 CNH,HĐH | Công nghiệp hỏa, hiện đại hòa

8 DNNN Dearth nghiệp nhà nước

9 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

li DHECD Đại hội ding 6 déng

12 | HOT Hội đồng quân trị

14 |KH-ƠN Khoa học công nghệ

Trang 8

DANII MUC BANG BIEU

1 | Bang 1.1 | Cac bude trong qui tinh dào tạo nguồn nhân lực 13

2 | Bang 1.2 | Cơsõ xác dink nhu cdu dao tao 15

Các chỉ số tải chỉnh cũa Công ty MATIXIM vào 3g

3 |Báng31 | nim 2018

4 | Rang3.2_ | Sé hong nbvin hue phần theo loại ngach qua cde nim | “4

2

6 | Bang 3.4 _| Trình độ ngoại ngữ của CHCNV năm 2016 #

Số lượng nhan hye duroc dio tạo bồi dưỡng qua các | sị

8 |Báng36 |năm

Mục tiêu đào tạo cho các đổi tượng cần được đảo tạo |— s3

9 |Bảng3.7 | của MATEXIM

10 |Bảng38 | Kinhphí dào tạo qua các năm a4

8ö lượng lao động theo phương, pháp dào tạo tại 57

1i |Bâng39 | MATEXIM,

13 |Bảng3.11 | Đánh giá khóa học của học viên o

14 | Bang 3.12 | Két qua thi sát bạch kiểm ta HLAT nim 2014-2016 | ©

15 | Bảng 3.13 | Kết qua danh gié CBCNV sau dio tao 2016 %

16 |Bảng41 | Phiểudánhgiá nhân viên 80

17 [Bing 4.2 | Kếhoạchhảnh động cá nhân BL

Trang 9

1 | So481.1 — | Quảtrimhphân tích thực hiện công việc 16

3— |Sø4ðỏ31 —- | Có cấu tổ chức quán lý của công ty 3

Sơ đỗ các dom vi thánh viên trực thuộc và các công ty —_ 34 4— |Hinh3.2 — | liên doanh và cổ phẩn của MATEXIM

› š : i>

5 [8083.3 | $048 co ofu tao động của Côngty 3s

6 [Bidudd3.4_| Qui ms nhfn lực phản theo trình độ qua các năm 45

7 |pidudd 3.5 | Qui mô nhân lực phản theo giới tinh qua các năm 46

co Qui mô nguồn nhân lực phân theo độ tuổi qua cáo 38

8 |Biểuđô36 | năm

10 [Bigudd3.8_ | Kinh phi dao tạo qua các năm 5 1L |Biểuđả39 | Tỷ lệ các tiêu chỉ đánh giá tay nghề công nhân a0

iii

Trang 10

PHẢN MỞ BÁU

1 TINH CAP THIET CUA DE TAT

Phát triển con người là một trong những rnục tiêu quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội và đó là phương tiện tốt nhất đề thúc đây sự phát triển không chỉ trong phạm v¡ một quốc gia mả còn cả trên toàn thẻ giới

Tào tạo nhân lực là một trong những biện pháp tích cực tăng khả năng thích

tứng của đoanh nghiệp trước sự thay đổi của mồi trường Đào tạo cung cập cho

doanh nghiệp nguồn nhận lực chất lượng cao góp phần nâng cao khả răng cạnh tranh Dào tạo được coi là một vũ khí chiến lược của tổ chúc nhằm năng cao khả tăng cạnh Iranh trước các đối thủ Đào lạo cũng góp phần thực hiện tốt chiến lược chưng về nhân lực của một doanh nghiệp và cao hơn là chiến lược clng về nhân

lục của quốc gia

Ngày nay Đào lao được coi như một khoản đầu tư vào nguồn vốn nhận lực của

tổ chức Các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của những nhân viên mới dược dao tao ngang bằng với những nhân viên có kinh nghiệm Dễng thời Dào tạo tạo ra một nguồn năng lực hiện tại và tương lại cho tổ chức Ngày cảng có nhiều bằng chứng, kinh tế chứng tỏ rằng việc dầu tư cho Đào tạo gắn liên với khá năng sinh lợi lầu dài

và bên vĩng cho tổ chức

Trong mỗi tổ chức dễu nhận thấy được công tác dào tạo nguồn nhân lực là rất quan trọng nhằm thúe đây sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên

cạnh đó, công tác đảo tạo nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tố

chức mà còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp đụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đảo tạo mà người lao động, tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và nỏ côn góp phan lam thỏa mãn nhu cầu phát triển cho người lao động

Vì vậy đẻ phát triển bên vững, xây dung đuợc một vị thế vững chắc trên thị trường, công việc được đặt lên vị trị hàng, đầu là phải quan tầm đến con người con

người là cốt lõi của mọi hành động Nẻu tô chức có nguồn lực trinh độ kỹ thuật cao,

Trang 11

có ý thức trách nhiệm, cỏ sự sảng tạo thì tổ chức đó sẽ làm chủ được mình trong

mọi biển động của thị trường Và cũng chính nguồn nhân lục là sự đổi mới, sự cải tiến bằng những tiến bộ khoa hợc kỹ thuật tiên tiến nhằm hiện dại hóa - công nghiệp hóa quá trình sản xuấi, quận lý Công tác đào tao nguồn nhân lực đâm bảo cả

về số lượng và chất lượng đáp ứng nhủ cầu của niên kính tế ngày càng phát triển đòi tiổi cần phải có sự nỗ lực lớn

Qua quá trình nghiên cứu vả tìm hiểu thực tế tại Công ty có phân vật tư vả thiết bị toàn bộ MATEXIM, tôi dã chọn dé tai: “Bao tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phẩn

vật tư và thiết bị toàn bộ Maiexmm” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình,

2 CÂUHỎI NGHIÊN CỨU

- Vài trỏ của việc đảo tạo nguồn nhân lực nói chung là gì?

-_ Thực trạng công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại Công ty Matexim đạt được

mức độ não?

-_ Công ty Malexim cẳn có những giải pháp gì để hoàn thiện công công táo đảo

†ạo nguồn nhân hie?

3 MỤC ĐÍCH VẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

a Mục đích nghiễn cứu:

Trên co sở tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác đảo tạo nguễn nhân lực tại

Công ty, trơng hiện vẫn này tác giả đỉmg lại ở mức phản tích, đảnh giá thực trạng,

công tac dao tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM, tt 46 dua ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công công tác đào tạo Trguấn nhân lực tại Công ty MATEXIM

h Nhiệm vụ nghiên cứu:

- 118 thang hoa nhing van đề lý luận liên quan đến các lý thuyết đào tạo nguồn

nhân lực;

- Đánh giá (phân tích, mồ tả) thực trạng đào tạo nguồn nhân lực được áp dựng

trong Công ty,

- Lam ré co sé để xuất các giải pháp hoàn thiện đào lạo nguồn nhân lực của công ty Matexim dến năm 2020

bộ

Trang 12

4 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a Dối tượng nghiên cứu

Nghiên cửu công lá đào tạo nguồn nhân lực tại công Ly cổ phần vật Lư và Hưết

bị toàn bộ MATEXIM

Di tượng con người: Toàn bộ nguén nhân lực tại công ty bao gdm cả cấp lãnh

đạo/quản lí và công nhân

h Phạm ví nghiên cứu:

- Pham vi néi dung: Công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại công ty Công ty cễ phân vật tư và thiết bí toàn bộ MATEXTM

- Pham vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016

5 NHỮNG DÓNG GÓP MỚI CÚA LUẬN VĂN

- Khái quát những vấn để liên quan đến lý thuyết về dao lao nguồn nhân lục đối với các doanh nghiệp sàn xuất kinh doanh

-_ Thân tích làm rõ thực trạng đảo tạo nguân nhân lực tại Công ty cố phân vật

Lư và thiết bị toàn bộ MATEXIM

-_ Để xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho

tất và lài lidu tham khdo, kél luda, dé ti gin 4 chuong:

Chương 1: Tổng quan tinh hình nghiên cứu và cơ sử lý luận về đảo tạo again

nhân lực

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và nguôn số liệu

Chương 3: Thực trạng công tác đảo lạo nguẫn nhãn lực lại Công ty cỗ phần

vật tư và thiết bị toàn bộ MA'TEXIM

Chương 4: Giải pháp hoản thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tai Công ty

cỗ phần vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM

Trang 13

CHƯƠNG 1

'TTÔNG QUAN TỈNH HÌNH NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ

ĐẢO TẠO NGUỎN NHÂN LỰC

1.1 Tẳng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Cúc công trình nghiên cứm liên quan điêu các khải niệm, với trà cũu đào lạø

nguôn nhân lực

Trong “Giáo tình kinh tế nguồn nhân lực", tác giả Trần Xuân Câu Tác giã

đã đưa ra quan diễm của mình về khải mệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái riềm

phat trién nguồn nhân lực The đó, tác giả khẳng định phát triển chất lượng nguồn nhân lục là yêu tô quan trọng nhất trong vấn đề phát triển nguồn nhiên lực [1]

Vũ Bá Thể trong quyền sách: “Phát lạy nguồn lực cơn người để công nghiệp hóa, lện đại hỏa: Kinh nghiệm quốc tễ và thực tiễn Triệt Nam" đã nêu lên những

thực trạng NNL, ở nước ta trong những nim qua 4 làm rõ thực trạng số lượng và

chất lượng NNL nước ta hiện nay, trong, đỏ tập trung phân tích những ưu diém, han chế và xu hưởng phát triển của NNL Việt Nam trong bồi cảnh phát triển kinh tế xã

hội của nước la; đồng thời rút ra những thành tựu, hạn chế vả n fing nguyên nhân

của chúng, Tử dỏ có những định hưởng, và những, giải pháp phát hay nguồn lực con

người đề phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong thời gian tới [12]

Đài báo khoa học: “Mộ! số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân tực ” của Võ Xuân Tiền, làm sang tỏ nội dụng: Nguồn nhân lực là nguồn lực qui giá nhất của các tố chức, đơn vị là yêu tế quyết định sự thành bại của họ trong tương lại Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách dé duy trì và phái triển nguồn nhân lực của mình Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên lả dao tao và phát triển nguồn nhân lực Qua đó, bài bao da làm rõ các nội dung của phát triển nguồn nhân lực và được tham khảo để xây dụng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài [13]

Đài báo khoa hoc “Mông cao chất lượng đào tạo nguôn nhân lực cho các

doanh nghiệp " của tác giả Võ Xuân Tiên đã nêu: Đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt

Trang 14

trong các trường dại học bao giờ cũng là on dường cơ bản dễ cung ứng nguồn nhân lục chất lượng cao cho các doanh nghiệp láng tiếc, thời gian qua, công tác đảo tạo

của các trường chưa thật sự gắn bó với doanh nghiệp Vì vậy, trình độ của sĩnh viên

sau khi ra trường cỏn nhiều hạn chế, cả vẻ lý thuyết lẫn thực bảnh; khi tiếp cận với

thiết bị

đại, với công nghệ mới, vật liệu mới, v.v sinh viên rất bỡ ngõ, hau

Thư không hiểu dược, phải học từ dầu Ngược lại, doanh nghiệp cũng còn phó mặc

và chưa có trách nhiệm củng các trường trong quả trình đảo tạo nguồn nhân lực nói trên không đóng góp cổng sức cùng Nhà trường để nội dung dao tao sat với yêu cầu công tác, v.v Thậm chỉ có đối khi còn ngại cho sinh viên đến doanh nghiệp thực tập lái bao nay đã bước đầu phân tích nguyên nhân của sự thiêu gắn kết, dé xuất giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa mổi quan hệ gia nhà trường với đoanh nghiệp, Đây cũng lá một trong những biên pháp để nâng cao chải lượng die tao nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp [14, t.151-15S]

Tác giả Phan Thủy Chí trong hiận án tiên sỹ, “Đảo tao và phát triển nguồn nhân lực trong các trường dại học khối kinh té của Việt Na thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc 18” đã chỉ ra tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong thời các Irường đại học khối kinh tế, từ để xuất giải pháp đối

audi va nang cao nang lve cua doi ngũ giảng viên theo dịnh hướng vươn tới các

chuẩn mục quốc tế, [2]

Bài viết “Đào tạo và phát triển nhân lực ngành du lịch trong giaá đoạn hiện nay” của tác giá Trần Quang Minh đã chỉ ra thực trạng và giải pháp nâng cao chat lượng nguồn nhân lực trong nganh du lịch của Việt Nam trong thời kỷ hội nhập quốc tế [6]

Một trong các mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5 năm, giai đoạn 2016-2020 thế hiện trong Nghị quyết Dại hội lần thứ XH của Dàng là: “7hực biện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lựu, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phải triển kinh tế - xã hội” Vẫn đề đặt ra

là cân đánh giả thực trạng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

hiện may 1ø sao để có giải pháp hiểu qua, dap ứng yêu cầu đẩy mmh công nghiệp

Trang 15

hóa, hiện dại hóa và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế [18]

Luin văn thạc sỹ, tác giá Nguyễn Kim Ngân về “//oàn (hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Kho bạc nhà nước nh Lạng Son” đã hệ thống hòa kiến thức về đảo tạo nguồn nhân lực, chí ra được thục trạng công tác đảo tạo nguồn nhân lực vả đưa ra một số giãi pháp để LIoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân tại Kho bạc nhà

nước tỉnh Lạng Sơn |7|

Trong luận án tiên sỹ kinh tế “Hoàn thiện mô hình đào tạo và phát triển cán

bộ quản lý cho các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam”, nghiên cũu sinh Lê Trang

tý doanh nghiệp hiện may và để xuất giải pháp hoàn thiện các raô hình này [10]

Môi sẽ cuốn sách viết về phát triển nguồn nhân lực do các tác giã trong nude biên soạn đã được xuất bản Cuốn “Phát triển nguồn nhân lực-kinh nghiệm thế giới

và thực tiễn nước ta” đo Trân Văn Từng và Lẻ Ai Lâm làm chủ biên đã giới thiện về kinh nghiệm phát triển nguôn nhân lực ở phạm vi quỏc gia, trong đó có chính sách 'phát triển nguồn nhân lực ở một sẻ nước trên thể giới [L7]

'Trong cuốn sách “Phái triển nguân nhân lực thông qua giáo duc va dio tao Kinh nghiệm Đông Í” của Viện Kinh tế Thê giới, đã giới thiệu thành tựu đạt được của nhỏm nước trong khu vục về phát triển nguồn nhân lực thông qua giảo dục vả đảo tạo Các chính sách thành công về giáo dục dào lao của các nước Đông Á là giải pháp quan trọng trong cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển nguồn

xhhân lục |19|

“Báo cáo thường miên về doanh nghiệp

Công nghiệp Việt Nam (VCCI) 2015” đã phân tích vẻ thực trạng lao động và phát

ệt Nưm của Phòng (hương mại và

triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp trên cơ sở xem xét, so sánh tác động của yếu

tổ lao động, đổi với các ngành dét may, xây dựng, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, sắn xuât chế biến Hưực phẩm dồng thời đưa ra giải pháp chiến lược dối với việc phát triển nguồn nhân lực của các ngành này [5]

6

Trang 16

Để tài cấp bộ: B2006-06-13 “Giới pháp nâng cao nắng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỗ và vừa (ONNVL) trên địa bàn Là Nội sau khi Việt Nam gia nhập TFTO (giai đoạn 2006-2010), TS Phạm Quang Trung đã đưa ra các giải pháp

phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV vi nguồn nhân lực là một nhân tổ quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp [16]

Ngoài mm, còn có rất nhiều các công trình nghiên cửu nước ngoài về van để đảo tạo nguồn nhân lực như:

Trong cuốn "72 in small organisaHons, Iesaarch and practice”, 2 tac gia

Tin Stewart va Giaham Beaver da mang fai mot cai nhần toàn điện và cập nhật nhất

về việc nghiên cứu thực tiễn đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực, làm rõ mục dich nâng cao kiến thức và tâm hiển biết về Phát triển nguồn nhân lục và thực hành

chuyên môn trong Tĩnh vực này Ngoài ra, lắc giê còn nên lên các khia cạnh của

công tác tô chúc và quản lý, nhân mạnh việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lục chỉnh là nhân tổ quyết định thành công của doanh nghiệp [22]

Trong cudn “Developing Human Capital in Small Firms: A Conceptual Framework for Analysing the Effects of Managers on Employee Learning, Research

and Practice in Human Resource Management” clia tac gia Coetzer, A J, d& phan tich

Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác trên thế giới nói về vẫn để đào tạo nguồn nhân lục mà trong khuôn khá luận văn này không thế đẻ cập hết được.

Trang 17

1.1.2 Cúc cơng trình nghiên của dén MATEXIM

'Tiểu luận “Ađội số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng Nhập khẩu

của Cơng ty vật tư thiết bị lồn bộ Matexờn ” chỉ rõ thực trạngvà giải pháp nâng cao

hiệu quả của cơng tác kinh doanh láng nhập khẩu của Cơng ty [4]

Tiáo cáo thực tập “Ađội số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

ật tự và thiết bị tồn bộ MATEXTM”, đã hệ thơng hĩa các khái

tại Cơng ty Cả phân

niệm liên quan đến vẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh, chỉ ra những tin tai

trong chiên lược, chính sách, thị trường hoạt động kinh đoanh, từ đĩ để xuất các

giải pháp nâng cao hiệu quá hoạt động kinh doanh của Cơng ty [8]

Chương trình 24mh đạo Kinh doanh A4⁄LIXIM' (MLP MATUXIM

Business Leadership Program): danh cho cấp quản lý, điểu hành [27]

Chương trù: “Tải năng Tồn céu MATEXIM’ (MGP — MATEXIM Global

Talent Program): đào tạo 20 ngoại ngữ khác nhau trong 10 tuản liên tục cho cán bộ

quân lý [27]

1.1.3 Khậng trắng cần nghiên cứu

Nhin chung các cơng trình đều hệ thơng hỏa được cơ sở lý luận về nguồn

nhân lực và đảo tạo nguồn nhân lực đồng thời khẳng định ý nghĩa, tầm quan trong

của cơng tác này dối với sự phát triển của tê chức, Đa số các luận văn cêu tách biết

được hai khải niệm đáo tạo nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong phân

cơ sở lý luận nhưng đến phần thực tưng thì sự lách biệt đê khơng được duy trì Hai

Gi dung, chỉ để cập đến cơng tác đảo tạo mà khơng nhắc đến cơng tác phát triển Bên cạnh

đĩ, cịn nhiều cơng trình chưa phân tích theo trình tự của quá trình đảo tạo Điều

khải niệm được gộp chung trong quá trình phản tích nhưng thực chất về

nảy để gây thiểu sớt trong quá trình phân tích cũng như gây cắn trở người đọc tiếp cận thực trạng của văn đẻ nghiên cứu

€6 rất íL để tất nghiên cứu liên quan đến MATEXIM và mới chỉ đừng lại ở

xnăng hoạt động kinh doanh của Cơng ty chứ chưa cĩ đề tải nảo nĩi về cơng tác Dào

tao nguén nhân lực tại một cơng ty cĩ qui mơ nhân lực lớn nht MATEXIM: Trên cơ

sở kế Ihữa những cơng Irình nghiên cứu của các tác giả đi trước „ huận vẫn này sẽ hệ

Trang 18

thống hỏa cơ sở lý luận đào tạo nguồn nhân lực trong phân nghiên cửu của mình _„

đánh giá thực trạng đảo tạo nguồn nhân lực tại Công ty MA'TLXIM Quả trình phân

tỉch nhằm chỉ ra các điểm ban chế, thiểu sót trong công tác đáo tạo và lìm ra nguyên nhân của những hạn chế, thiêu sót từ dỏ dẻ xuất một só giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực phù hợp với đơn vị

1.2 Cơ sở lý luận về công tác dao tao nguồn nhân lịc cửa công ty

1.21 Khdi niém nguén nhân lực và dầu tạn nguồn nhân lực

1.2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Thuật ngữ nguồn nhân lục (lumman resources) xuất lriện vào thập niên 8Ö cửa Thể kỷ XX khi mã có sự thay đối căn bản về phương thức quản lý, sử đụng con người trong kinh tế lao động Nếu như trước đây phương thúc quản trị nhân viên

(personnel managernent) với các đặc trưng coi nhản viên là lực lượng thừa hành,

phu thuộc, cản khai thác tối da sức lao động của họ với chỉ phí tôi thiểu thì từ những, nim 80 đến nay với phương thức mới, quản lý nguồn nhân luc (harman resources management) véi tinh chit mém déo hon, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiểm tảng, vén có của

họ thông qua tích Kiy tư nhiên trong quả trình lao đông phát triển Có thể nói sự

xuất hiển của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là một trong những biểu hiệu cu thé cho

sự thắng thé của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dựng nguồn lực con người

Khai mêm NNL hiện may không con xa lạ với nên kinh tế nước ta Tuy nhiên, cho đến nay quan niém vé van để nay hau như chưa thống nhái Tùy theo nục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhan về nguẫn nhân lực Có thê nêu lên một số quan điểm như sau:

“Nguồn nhân lực bao gốm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [15, tr.7]

Khai niệm này chỉ NNL với tư cách là nguồn cung cắp sức lao dộng cho xã hội

“Nguễn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, báo gồm nhóm dan cu

trong độ tuổi lao động cỏ khả năng lao động” [15, tr.7-8] Khái niệm này chỉ khả xăng dam đương lao động chính của xã hội

Theo quan điểm của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh |1, tr.12-13|

9

Trang 19

“Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả nắng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thin cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng vả chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh Gém

ẫn của đàn cư, khả năng huy động tham gia vào quả trình tạo ra của cải vật chất và

tính thân cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Súc mạnh và khả năng

đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cầu đâm số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đú điều kiện tham gia vào nên sắn xuất xã hội”

Những khái niệm nêu trên chỉ NNL ở phạm vỉ vĩ mỗ của nên kinh tế

Nguễn nhân lực là nguồn lực cơn người của những lỗ chức (với quy mô, loại hình, chúc năng khác nhau) có khả năng vả tiểm năng tham gia vào quá trinh phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thé giới |23| Cách hiểu này về NNL, xuất phái từ qua miệm cơi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yêu tổ vật chát, tính thân tạo nên năng lực, súc mạnh phục vụ cho

sự phát triển nói chung của các tổ chức

Nguồn nhân lực là tổng thể các ỗ bên trong và bên ngoài của mỗi cả nhân bảo đám nguồn sảng tạo cũng, các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức [21]

Theo Liên Hợp Quốc thị: nguồn nhân lực là tắt cả những kiến thức, kỹ năng,

kinh nghiệm, năng lạc vá tỉnh sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển

của mỗi có nhân và của đất nước [26]

Ngân hàng thể giới cho rằng- nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao 26m thể lục, trí lực, kỳ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân [26]

“Theo tổ chức lao động quốc tế thì: nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn

bộ những người trong, độ tuổi có khả năng tham gia lao động [26]

Nguồn nhân lực được hiểu theo bai nghĩa: theo nghĩa rộng, NNL là nguồn

cưng cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cưng cấp nguồn lực con ngudi cho sự phat triển Do do, NNL bao gém toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thưởng Theo nghfa hep, NNL là khá năng lao động, của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gầm các nhỏm dân cư trong độ tuổi lao động, có khá năng tham

10

Trang 20

gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thẻ các yếu tổ về về thẻ lực, trí lực của họ được lruy động,

vào quả trình lao động,

Đủ có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chưng, khỉ nói đến NNL là chímg la nói đến con người với toàn bộ kiến thức, kinh nghiệm, kỹ xăng của ninh, có thể that gia vào quả trình lao động xã hội

Tóm lại Nguồn nhân lực của một tổ chức baa gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tô chức đỏ có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thế tạo thành xnột súc mạnh hoàn thành tắt mục tiên của tố chức nêu được động viên, khuyến khích

phủ hợp

1.2.1.2 Khải niệm đào tạo nguén nhân lực

Đảo tạo dé cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thie liên quan đến một linh vực cụ thé, để người học lĩnh hội và nằm vững những trị thức, k† năng, nghẻ nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó

thích nghĩ với cuộc sống và khả năng dâm nhận được ruột công việc nhất dink Khai xuệm đảo tạo thường có nghữa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào lạo để cập

đến giai doạn sau, khi một người đã đạt dến một độ tuổi nhất định, có một trình độ

nhật định Có nhiều đạng đào tạo: đào tạo cơ bân và đảo tạo chuyên sâu, đào tạo

chuyên môn và đảo tạo nghề, đảo rạo lại, đào tạo từ xa, tự đảo tạo

Pio tạo nguồn nhân lực được hiểu là các hoạt động nhằm giúp người lao

động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của minh Đó chính là

quả trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc cia minh, 1a những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để

thục hiện nhiệm vụ lao động hiệu quã hơn [9]

1.2.1.3 ai rò của công tác đào tạo nguồn nhân lục

Hoạt động đảo tạo nguồn nhân lực có vai trỏ rất to lớn đốt với nền kinh

tế xã hội nỏi chung cũng như đối với các doanh nghiệp, tổ chức và người lao

động nói riêng:

Trang 21

> Đi với doanh nghiệp:

Dao tạo được xem là một yếu tổ cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thể cạnh tranh quan trọng,

nhật của các doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vẫn đề về tô chức, chuẩn bì đội ngũ cản bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã bội Quá trình đào tạo nguồn nhân

hực thành công sẽ mang lại những lợi ích sau:

~ Cãi tiền về năng suất, chất lượng va hiệu quả công việc

- _ Giảm bớt được sự giám sát, vi khi người lao động được đào tao, trang bị đây đủ

những kiến thúo chuyên môn, nghiệp vụ cân thiết họ có thế tự giám sát được

- Tạo thải độ tán thành vả hợp tác trong lao động

- Dat duge yêu câu trong công tác kế hoạch hoả nguồn nhân lực

- Gidun bớt được tai nạn lao động

Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng dam báo giữ vững hiệu quả loại động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những rgười chủ chốt do có nguồn dao lao du uit dé thay thé

>» Déi voi nguai lao ding:

Công tác đào tạo nguồn nhân hực không chỉ đem lại nhiễu lợi ích cho tố chức

ma nó còn giúp chạp người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng,

thành công các thay đôi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đảo tạo má người lao động

tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và nó còn góp 'phân làm theã mãn nhu câu phát triển chơ người lao động

>_ Đối với nền kinh tế xa hi

Giáo đục, đảo tạo và phát triển năng lực của người lao đóng có ảnh hưởng vô cùng to lớn đền sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Dão tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công, của cảc nước phát triển mạnh trêu thể gàới như Anh, Pháp, Nhật Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chỉnh là yếu

tổ tich cực thúc đây nên kinh tế phát triển

12

Trang 22

1.2.2 Nội dung công tắc đào tạo nguồn nhân lực trang đoanh nghiện

1.2.2.1 Qui trình đạo tạo nguồn nhân lực

Bang 1.1 : Các bước trong qui tình đào tạo nguồn nhân lực

3 Xâu định mục tiêu đảo tạo Danh

4 Xác dịnh chương trình đảo tạo và lại

5 Tựa chọn phương pháp dao tao nếu

6 Lựa chọn giáo viên sản

(Nguồn: Liọe viên tự tổng hợp) 1.2.2.2 Xác định như cầu đào tạo

hú cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì trong muốn trong Lương lại xét về khia cạnh và thái độ của người quản lí và người lao động trong doanh nghiệp

Xác định nhu cau dao lao Ja qua trinh thu thập và phân tích thông tin nhằm

làm rõ nhu cầu cẩn cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác dịnh đảo tạo hiện tại

có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả lam việc, khả năng phát triên với từng cán

bộ, nhân viên oụ thể

Phan tích nhụ cầu dao tạo là một quả trình mang tỉnh hệ thông nhằm xác định va xép thir ty các mục tiêu, định lượng các nhu cầu vả quyết định các mức độ

tu tiên cho các quyết định trong lĩnh vục dao tao

Công tác đào tạo và huần luyện phải giúp ich cho việc thực hiện mục tiêu

của doanh nghiệp, hay nói một cách kháo là không có sự khảo biệt giữa mục tiêu của doanh nghiệp với mục tiêu của việc dào tạo nhân viên Chính vỉ vây, nhu cầu

đảo tạo nhân viên được xem xét bắt đầu từ nhu câu của chính bán thân đoanh

nghiệp Muền vậy doanh nghiệp phái tự trả lời câu hồi:

Tl Thách thức của môi trường kinh doanh đặi ra cho doanh nghiệp trong

ngắn han va dai han la gi?

Trang 23

I1 Nhân viền của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng dến dâu các đòi hỏi của thị trường?

1l Nhân viên của đoanh nghiệp còn thiêu gi để thực hiện chiến lược của

doanh nghiệp?

Nhu cau dao tạo của mỗi nhân viên là có những điểm khác biệt do kiến thức

cơ bản, tiêm năng va hoài bão phát triển của họ không giống, nhau Do vậy các hoạt động đảo tạo phải hưởng tới việc thiết kế chương trình sao cho đáp ứng được yêu câu của từng đối tượng Nhu cau đào tạo quyết định phương pháp đảo tạo, không có tất ki chương trình hay phương thức nào phù hợp với mọi nhu câu Các chương, trình đảo tạo được lựa trên cơ sở dưng hỏa mong rnuốn của các cả nhần với mục

tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh dược dưa ra lâm tiêu chí ánh

thưởng có tính quyết định

— Phân tích mục tiêu, kế hoạch, chiên lược, chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức

của doanh nghiệp:

Phan tich chỉ số hiệu quá về mặt tổ chức bao gồm việc phân tích các tiêu

~ Phân tịch công việc:

Phân tích công việc là nghiên cửu công việc một cách chỉ tiết nhằm lam 13 nhiềm vụ, trách nhiệm và các yêu câu về kiên thức, kỹ năng, kinh nghiệm đổi với người thực hiện công việc Từ đó tiến hành các chương trình đảo tạo pha hop

Trong trường hợp nảy, sử dụng băng rnô tá công việc và bản yêu cầu đổi với người thực hiện là rất hữu ich Sử dụng, biều mẫu phân tích công việc:

T1 Liệt kê các nhiệm vụ công việc chính

H Xác định mặc độ thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ, công việc

14

Trang 24

[1 Tiêu chuẩn mãu thực hiện công việc

[1 Điều kiện thục hiện công việc

O Các kỹ năng và kiến thức cân thiết giảng đạy cho nhân viên

Việc xác định nhu cầu đảo tạo có thể được thực hiện thông qua phương pháp đánh giá như cầu cô diễn như phân tích công việc Cơ sở để xác dịnh nhụ cầu dào tạo được thể hiện rong Bằng 1.2 đưới đầy

tảng 1.2: Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo

Lý đo đào tạo Bồi cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo Kết cục

‘Luat phép Người lao động cân đào tạo điều gì? Người học cần điểt Thiêu các kỹ năng Phân tích tỏ chức BỊ?

cơ bắn Nãy sinh nhụ cầu đào tạo có thứ tự ưu liên | Ai can dio tạo?

Thực biện nhiệm Sự úng hộ và hỗ trợ của giới quán li và đồng Loại hình đảo tạo?

Công nghệ mới | Chiến lược của tổ chức đi đến đầu, nhằm Đào tạo hay thục

*+hách hàng Các nguồn lục cho đào tạo: Ngân sách| hình thúc khác nhị Tiểu chuẩn thựd thời gian, chuyên mỏn, trình độ tuyển lựa, thiết kế lại

Công việc mới| Đặc tỉnh cá nhân: kiến thức, kỹ năng vả thải độ

sản phẩm mới — | Đầu vào, đầu ra

Kết cục: ảnh hưởng, năng suất, chất lượng

Phân tích nhiệm vụ

Chọn công việc đề phân tích

Phát triển danh mục các nhiệm vụ

Khang dinh danh mục các nhiệm vụ Nhận dạng kiến thức, kỹ năng thải độ cân

cho việc thực hiện thành công mỗ

(Nguôn: Học tiền tự tông hợp)

+ Phân tích thực hiện công việc

Là nghiên cửu kỹ lưỡng việc thực hiện công việc dễ xây dựng quy trình thực hiện công việc tôi tru công như là đế huấn huyện, đào tạo nhân viên khả năng thực hiện cảng việc Việc phân tích này chú trọng đến các năng lực vả các đặc tính cá

nhân cũa nhân viên, được sử đụng để xác định ai là người có thế đâm đương được

công việc và họ thiểu những kiến thức, kỹ năng gì, để từ đó xác định cần chủ trọng, đảo tạo những kiến thức, kỹ năng ảo

Trang 25

Danh gia

thực hiện côngviệo

Sơ đỗ 1.1: Qui trình phân tích thực hiện công việc

Nguồn: (Giáo trình quản trị Nhân sự - 1s Nguyễn Hữu Thân)

Ngài ra nhú câu đảo tạo côn dựa trên các trường hợp

- Bao tao khi tuyển dụng; dào tạo cho nhân viên mới về lịch sử hình thành của công ty, nội quy lao động, quy định về an toản, chính sách và quy định về lương

bểng, các chế độ, giờ làm việc, tăng ca

Trang 26

- Đảo tạo định kỉ: An toàn lao động, hướng dẫn thực hiện công việc

-_ Đảo tạo đội xuất: Thay đổi mỗi trưởng làm việc, máy móc,

Trên cơ sở đỗ, các trưởng bộ phận luôn cân đối nhân sự để xác định nhủ cân

dao tạo nhằm đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực cho công việc của bộ phận mình

Các phương pháp thu thập thông tin để xác định nhụ câu đảo tao: Phỏng vấn cá

xiên, sử dụng bằng câu hồi, thảo hận nhóm, quan sắt, phân tích thông lăn có sẵn

1.2.2.3 Xác định mục tiêu đùa tạo nguồn nhân lực

Xác định mục tiền đảo tạo chính là việc xác định:

* Cac ky năng cụ thể sẽ được đảo tao

*_ Thời gian đảo tạo

+ Số người được đào tạo

+ Xác định sỉ là người đáo tạo: cán bộ đào tạo là những người trơng công ty

hay là thuê từ các tổ chức bên ngoài?

+ _ Tỉnh thường xuyên trong việc tổ chức các lớp đào tạo

Xác định mục tiêu đảo lạo sẽ có dược phương hướng rõ ràng cho kế hoạch đảo tạo và đó cũng là cái giá đỡ cho kế hoạch đảo tạo Xác định mục tiên đảo lạo

thải chú ý đến tên chỉ của doanh nghiệp và xuất phát từ góc độ công nhân viên, tức

là cỏ thể thực hiện được, viết thành văn rõ ràng tường tận, không mang tính trờu

tượng chưng chúng Khi đặt ra mục tiêu, mọi tổ chức đều cẩn tuân thủ nguyễn lắc SMART (Specific (cu thé); Measurable (Do lường được), Aehievabie (Có thê đại

được); Relevant (Có liên quan); Tameboumd (Hạn định thời gian hợp l0)

1.2.2.4 Lựa chọn đổi tượng đào tạo

Để dào tạo được một người lao dộng là rất tốn kém, vì vậy trước khi thực hiện

chương trình dào tạo phải xúc dịnh, lựa chọn dói tượng dược cho đi dào tạo Trước

tiết, người đỏ phải nằm trong số nhú cầu cần đảo lạo, sau đỏ xem xét động cơ học tập của họ có muốn được tham gia khỏa đào tạo hay không? Tuy nhiên, cũng phải xem xét dén khá năng học tập của tửng người, có thẻ do trình độ thấp hoặc tuổi cao

xiên không có khả năng tiếp thu bài học nên không nên lựa chọn, Và cuối củng là dự

đoán việc thay đổi hành vị nghề nghiệp của người lao động tới đầu Nếu thấy có khả

thị thì sẽ lựa chọn người lao động đỏ.

Trang 27

1.2.2.5 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo

Chương trình đảo tạo phấi được xây dựng thật cụ thể vẻ: số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giở học, tiết học của từng môn, chỉ

phí cho mỗi môn, mỗi tiết Cáo phương tiên cần th

L cho chương trình thúc giáo

trình, tài liêu, trang thiết bì

Chương trình đào tạo được xây đựng trên cơ sở nhu cau dao tạo và mục tiểu đào tạo đã xác định Sau đó doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể vẻ năng lục tai chink, co sé vat chat dé chon phuong phap dao lao cho phủ hợp

Có nhiều phương pháp đảo tạo khác nhau để lựa chọn và mỗi phương pháp

đêu có những tưu, nhược điểm riêng của nó Doanh nghiệp có thể lựa chọn một phương pháp hoặc kết bợp nhiều phương pháp đào tạo, chỉ phí thấp và là phương pháp đem lại hiệu quã lớn nhất

1.2.2.6 Lựa chọn giáo viên

Tủy theo việo lựa chọn phương pháp đảo tạo nào mà từ đó lựa chọn người

day Lua chon ding người day bao giờ người ta cũng có tâm huyết với nghề hơn, mồi liên hệ giữa người dạy và người học dù it hay nhiềungười dạy giới bao giờ cũng mang lại chất lượng cao hơn Có bai nguồn dễ lựa chọn:

® Nguồn bên trong: lựa chọn những công nhân lành nghề, những người quản

lý có kinh nghiệm trong doanh nghiệp tham gia giảng dạy Lụa chọn nguồn này vừa

tiết kiệm chỉ phí vừa cung cấp cho hoe viên những kỹ năng thục hiển công việc gỏ

tính sát với thục tế đoanh nghiệp Tuy nhiên cũng có những hạn chế như khó cập nhật thông tin, kiến thức mới đồng thời có thẻ ảnh hướng tởi công việc mà người

giáo viên lựa chọn làm giáo viên dang dâm nhiệm

® Nguồn bên ngoài: lả người của công ty khác hay giáo viên trong các cơ sở dio tạo hoặc nghệ nhàn Dũng nguồn này, khả năng lựa chon dược người dạy gối

cao, có thể cùng cấp những kiến thú, những thông tín cập nhật theo kịp sự tiến bộ của ngành nghề Đặc biệt, không bị ảnh bưởng đến quá trình sản xuất do chuyên sang dạy khi lựa chọn nguồn từ bên trong, Tuy nhiên, phương an này có nhược diễm là khả năng thực hiện thấp, không sát thực tế với doanh nghiệp, chi phi

thường cao.

Trang 28

1.2.2.7 Dự tính chỉ phí dào lạo

Chỉ phí đảo tạo số quyết định việc lựa chọn các phương án đảo tạo Nó bao gồm các chỉ phí cho việc học và chỉ phi cho việc dạy

Cac chi phí này có thể gồm các chỉ phi trực tiên như các chỉ phí: tiền hương

cho giáo viên, chí phí cho học viên, các khoản chí phí cho địa điểm học, các tải liệu

sách vở, gông lác lễ chức cũng như công tá

phue vụ trong thời gian học Ngoài ra

còn phải kế đến các chỉ phí như thời gian không làm việc của học viên trong quá

1.2.2.8 Đánh giá sau dao tac

Chương trình đảo tạo có thể được đánh giá theo nhiều tiêu thức như: mục

tiêu đào tạo có đạt được hay không? Nhân viên được học những gì từ chương trinh

dao tạo? Có gỉ trong chương trình đảo tạo cản dược cải thiện, bỗ sung bay thay đổi?

Có thay đổi ở nhôn viên và trong công việc của họ không? Chỉ phí và những nổ lực

bổ ra cho việc đào tạo cả xứng đáng và hợp lí không? Từ đó so sánh chỉ phí và lợi ích của chương trình đảo tạo

Kết quá của chương trình đảo tạo thường được phản ảnh qua: Kết quá học; sự dánh giả của người học với chương trình dào tạo, kết quả thực hiện công việc sau dio

tạo của học viên Để đo lường các kết quả trên, có thể đùng các phương pháp như

lễm tra của cấp trên

thống đảo tạo

phỏng vẫn, bằng câu hỏi, quan sát, thông qua giảm sát

Những thông tin nảy giúp cho cóc nhà quần lý tổ chức mí

có hiệu quả cao cũng nÏưư có biện pháp để nâng cao chất lượng dao tao Theo nhu cầu các bước đánh giá hiệu quả sau dao tao cia Kirkpatrich thi cé hé théng đánh giá bến cấp bậc được xem là hệ thông nỗi tiếng nhất, được công nhận nhiều nhát và được sử đụng nhiều nhất, đặc biệt lả trong lĩnh vục đảo tạo của doanh nghiệp

19

Trang 29

Củp độ một — Phần ứng: Đánh giá ö cấp độ này chủ yếu là tìm hiểu phản

vùng của học viên đối với khóa học họ tham đụ Thông qua phiểu câu hỏi được phát

vào cuỗi khóa học, hỏi trực tiếp học viên sẽ bày tỏ ÿ kiên của mình về các khia

cạnh khác nhau của khóa học

Cắp độ hai — Kết quã hạc tập: Cấp độ thử bai trong hệ thông đánh giá liên

quan đến kết gỗa học tập của học viên quả học lập được xác định đựa trên lượng kiến thức, kỹ năng thái độ mà học viên tiếp thu dược, từ khỏa học Công tác đánh giả của cấp độ hai nhằm xác định mức độ mà học viên có thể cải thiện, nâng cao, mỡ rộng kiến thức và kỹ năng của học viên sau khi tham đự khỏa học Cấp độ này có thể tiến hành trong suốt khóa học và sứ dụng nhiều phương pháp dánh giá khao nhau (Bistriz, 1996) bao gém bing câu hối thăm dé ý kiến, khảo sát, quan sát,

kiểm tra lý thuyết trên giấy, kiểm la thực hành, đánh giả theo nhỏm, tự đánh giá

Cân đỗ ba - Ứng dụng: Khả năng và mức độ ứng dụng những kiến thức và

*kỹ năng học viên đạt được từ khỏa học vào công việc của họ là đối tượng đánh giá chủ yêu của cấp độ ba Đánh giá ở cấp độ nay tương đối phúc tạp va khó thực hiện

do cần có nhiều thời gian và công tác dễ thu thập dữ liệu và rất khó dự đoán khi nào

những thay đổi trong biểu hiện công tác của học viên sẽ diễn ra Vì vậy mả thường,

có rất ít công ty thực hiện tốt từ cấp độ ba trổ lên Cap đô này thường được đánh giá qua các phương pháp như: Quan sả! trực tiếp của lỗ trưởng giám sái, thông qua các cuộc thị đánh giá tay nghẻ, phòng vẫn (thời gian đảnh giả thường từ 3-6 tháng)

Cân độ bén — Kết guả: Cấp độ bốn đánh giá hiệu quả đảo lạo thông qua anh

thưởng của nó với kết quả kinh doanh, tức là dánh giá mức độ dem lại lợi nhuận rà

các chương trình đào tạo đem lại Cấp độ này không tập trưng vào ảnh hưởng của đào tạo đải với từng cả nhân mả nó tập trung vào ảnh hưởng chung của đảo tạo đối với toàn tô chức bao gồm tất cá cá nhân trong tỏ chức, Cấp dé bón la cấp dộ phức tap nhật, mất nhiền thời gian vả đời hỏi nhiều kih phí nhất để thu thập, sắp xếp vả

phân tích dữ liệu

Trang 30

123 Cúc nhân tỗ ảnh hường đến công tác đào tạo và phải triển nguẫn nhân

tực trong doanit nghiệp

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường

a Yếu tỗ kinh tế - xã hội

Hệ thống chính trị, pháp luật và các chỉnh sách xã hội cũng là một trong những nhân tổ liền quan dén nguồn nhân lực, đến thị trường sức lao dòng Hệ thông, các chính sách xã hội nhằm vảo mục tiêu vi con người, phát huy mọi tiêm năng sáng tạo của nguồn nhân lực lrong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, với phương hưởng phát huy nhân tổ con người trên cơ sở đảm báo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công đân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và

công bằng xã hội, giữa đời sông vật chất và đời sống tình thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu đái, giữa cả nhân với tập thể vả cộng, đồng xã hội Nghiên cứn về đảo tao nguồn nhân lục không thế không nghiên cứu đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cầu kinh tế, chính sách,

ca chế quản lý kinh tế, xã hội

“Thực tiễn phảt triển lực lượng sản xuât hiện dar cho thé sống và trình

độ phát triển lực lượng sản xuảt hiện dai đều bắt nguồn từ trình độ xã hội hóa, tạo ra mồi quan hệ giữa các nguôn lực xã hội với các nhu cầu xã hội, bởi, khi sản xuất và (du ding ngày cảng có tính chát xã hội thủ sẽ đánh thức mợi tiểm nắng về val chat

và trí tuệ của xã hội vào phát triển kinh tẻ thị trường Mức độ khai thác các tiếm răng vật chất của xã hội thế liện rõ ở quy mỏ phát triển của lực lượng sẵn xuất, còn

ức độ huy động và sử dụng tốt các tiêm năng trí tuệ của xã hỏi lại là chỉ số về chất lượng và trình độ phát triển của lục lượng sản xuất hiện đại

Và trơng nên kinh tế thị trường, mặc đủ người lao động gó nhiều cơ hội lựa chọn việc lâm theo khả năng của mình, song hợ cũng phải dối mặt với nhiều thách thúc, thậm chí là thất nghiệp, bởi xét đến cùng sự ổn định về việc làm chi mang tinh tương đổi, do vậy, người lao động cần phải được dào tạo, tải đảo lạo dễ có được trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề giỏi hơn, có sức khỏe vá tác phong làm việc

21

Trang 31

tốt hơn nhằm đáp tang yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, vì vậy, quy luật giá trị đặt ra yêu câu tiên quyết lá vẫn đề chất lượng lao động Còn đối với quy

luật cạnh tranh, thì đó là động lực của mọi sự phái triển Mục tiêu của cạnh tranh là

giành lợi ich, lợi nhuận lớn nhất bão däm sự tên tại và phát triển của chú thể tham gia cạnh tranh Trong nên kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò to lớn, nó thúc

đẩy người lao động phải thường xuyên trao đổi kiến thức đễ thích ứng với công nghệ mới, phương thức quán lý mới Còn đối với quy luật cung-cdu, thi dé la méi quan hệ giữa người bản và người mua, là quan hệ không thé thiếu được trang nên kinh tế thị trường Quan hé cumg-cdu trên thị trường sức lao động là một câu bằng, động Do vậy, khi nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực cần phải chủ ÿ đến tính cân

‘bang pitta cưng và câu lao động, bởi đây là nhân tổ rất quan trọng giứp cho việc hoạch

định cáo chính sách trở nên thiết thực và có hiệu quả hơn

Như vậy, mỗi quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và kinh tế xã hội là

xôi quan hệ nhân quả, quan hệ qua lại hai chiêu Kinh tê-xã hội càng phát triển thi

khả năng dẫn tư của nhà nước và xã hội cho phát triển nguồn nhân lực ngày nàng, tăng, tạo mọi cơ hội và môi trường thuận lợi cho phát triển nguồn nhân hie Ngược lại, nguôn nhận lực của quốc gia, địa phương được phát triển tối sẽ góp phân đây

mạnh phát triển kinh tế-xă hội và trong vòng xoáy óc thuận chiều nảy nhân tổ nọ

kich thích nhân tế kia phát triển

b Giáa đục và đào tạo

Giáo dục vả dào tạo lá nhân tổ ảnh hướng trục tiếp dễn lực lượng sẵn xuất, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Hởi trí thức và phẩm chất của người lao động là sân phẩm của quá trình giáo đục và đảo tạo Các quốc gia đều nhìn nhận rằng, một nền giáo dục hoàn chính, đồng bộ, toản điện sẽ tạo ra những,

nha khoa học, những người lao động có trí thức, có kỹ năng nhé nghiệp, năng động

và sang lao Đối với mỗi người, giáo dục và đảo laa còn là quá trình hình thành, phát triển thể giới quan, tình cảm, đạo đức, hoản thiện nhân cách, Còn đối với xã hội, giáo dục và đáo tạo là quá trình tích tụ nguên vốn con người để chuẩn bị, cưng,

cấp nguồn nhân lực cho xã hội Trong đó, giáo đục phổ thông là nến tông, lả cơ số

22

Trang 32

tạo ra nguyên liệu cho đảo tạo nguồn nhân hực; giáo dục nghé nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cưng cấp cho thị trưởng sức lao động, Với ý nghĩa vả tâm quan trong ấy, đầu tư cho giáo dục được xemt như là đầu tư cho phát triển

Ă— Khoa học và công nghệ

Sự tiên bộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến phát triển nguồn nhân lực Sự phát triển kinh tế-xã hội trên thể giới hiện nay thực chất là cuộc chạy dưa về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng, cao chất lương và hiểu quả lao động trên cơ sở hiện đại hỏa nguồn nhân lực Những tiến bộ khoa học và công nghệ lắm

thay đối cơ cân lao động của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, lâm thay đổi tinh chat,

nội dung lao động nghề nghiệp của người lao động, làm cho lao động trí ỏc tăng dân

và lao dộng chân tay ngày cảng có khuynh hướng giãm di, tiến bộ khoa học và công

nghệ từng bước được quốc lễ hóa tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về năng suất, chái lượng, giá thành Nhiễn ngành nghé mdi xuất hiện, nhiền nghề cũ mật đi, kiến thức,

kf nang nghề nghiệp của người lao động bị hao mòn nhanh chóng: tiên bộ của khoa học và công nghệ cững đã làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học từ giảo dục phổ thông dến dại học Do vậy, cẩn phải nghiên cứu cải tiến, mềm hỏa chương,

trình, phương thức đảo tạo để tạo điều kiện cho người lao động có thế cân gì học

nấy, học tập suốt đời, không ngừng cập nhật, nâng cao trình độ trước những thay đổi nhanh chỏng của khoa học vả công nạ hệ

d Truyền thẳng lịch sử và giả trị văn hóa

Trụ én thống lịch sử và giá tri văn hóa gồm ý thúc dân lội lòng tự hảo về những giá trị truyền thông là yếu tổ cơ bản, có ý nghĩa xuyên suốt không chỉ hôm nay mả cả về sau Những giả trị truyền thống như: tôn sư trọng đạo, ý thức cộng, đồng, lòng yêu nước, thương người, tỉnh thản đũng cấm, bất khuất, tình thần hiểu

hee, trong học, chữ hiểu, lỗi sống thanh bạch, Irong sạch, lòng nhân ải, sẵn sàng,

tượng trợ người khác trong những lúc gặp khỏ khăn hoạn nạn đây là giá trị truyền thông đang chỉ phổi cuộc sống của mỗi chúng ta, là những nhân tả có ý nghĩa nhất định, cần phát huy Cũng lưn ý rằng, nhịp sống theo cơ chế thị trường cũng có không íL những tác động làm biến đổi những giá trị truyền thống, cũng phản nào tắc động đến giả trị truyền thống, đến chất hượng nguồn nhân lực

3

Trang 33

«_ Toàn cầu hỏa và hội nhập quốc tỄ

'Toàn câu hỏa và hội nhập quốc tế cũng ánh hưởng đến nguồn nhân lực, bởi xrhững nhân tố này đã tạo điều kiện cho các quốc gia, địa phương kết hợp tốt nhất sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, phát huy được nội lực vả mọi tiêm năng, sáng tạo, đồng thời, tranh thủ được tối đa các nguễn lực bên ngoài phục vụ cho phat

nhân, đội ngũ trí thức, những người lao động có trình độ chuyên môn cao, có tay

nghệ vững vàng, có năng lực quân lý, sẵn xual, kiuh đoanh để có thể giành phân

thẳng trong cuộc canh tranh trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, Trong dó kinh tế

trị thức hiện nay cũng được xem là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến phát triển nguồn xihân lực, bởi súc lan (6a manh mé và được xem rửu là xư hướng lật yếu của quá trình phát triển kinh tế-xã hội nói chung, quá trình công nghiệp hóa hiện dại hóa nói riêng, nó thúc đây sự tăng nhanh năng suất lao động, sở hữu cá nhân và sở hữu xã hội, tạo ra bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực, nhật là nguồn nhân lực chất lượng cao Nên kinh tẻ trí thức là nên kinh tế sử đụng có hiệu quá trí thức cho phát

triển kinh tế và xã hội, bao gồm cã việc khai thác kho trị thức toàn cẩn, cũng như

Trang 34

học có tính chất liên ngành, dặc biệt xu hướng thâm nhập vào nhau của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (vẻ trị thức, phương pháp, cách sử dụng thánh tựu khoa Tiọp) hướng vào hình thành raối quan hệ hải hòa giữa con người với con người và

giữa con người với tự nhiên Sự phát triển kinh tế trí thức cên trình dé nao do sé lam thay đổi phương thúc lao động và sản xuất, phương thức tiêu dùng và lối sống của xã hội trong nén văn mình mới Phát triển nguồn nhận lực can có những phương pháp tiếp cận hệ thẳng trong nghiên cửu về phát triển nguồn nhân lực, đặt phát triển nguồn nhân lực trong mối tương quan với các nhân tổ tác động đến nó nhằm phát thuy mat lich cực và hạn chế mặt tiêu cực, tìm ra rhững giải pháp hữu hiệu dé phat triển nguồn nhân lực cho đất nước trong bối cánh mới

1.2.3.2 Cáo nhân tổ thuậc về bản thân daanh nghiệp

Mue tiêu, chiến hược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp lác động mạnh

mé dén công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp không phải lúc nảo cũng mô rộng quy mỏ, hay có những chiến lược phát triển kinh doanh để lại

triệu quả Chính rục tiêu, chiến lược quyết định Hướng phát triển của doanh nghiệp,

từ đó đặt ra những yêu cầu cho công việc trong thời gian tới của doanh nghiệp và kỹ xăng, trình độ nguồn nhân lực cân có, sế quyết định hình thức đào tạo, phương pháp

dào tạo, số lượng di dào tạo nhiều bay ít, bộ phân nào di có người di dào tạo, kinh phí

đào tạo Chúng ta muốn làm một cái gi đỏ cũng cần có kinh phí, do đỏ công tác này cũng chịu ảnh hưởng của yêu lô lài chính, rếu kink phi cho công tác mà nhiều thì các chương trình dào tạo dược tiền hành thuận lợi hơn có thể dem lại kết quả cao

Cáo chương trình đảo tạo nguồn nhân lực tiên tiến cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác này Các chương trình mới, tiên tiến thường phát ly những vmì điểm và có những giải pháp khắc phục các nhược điểm cửa các chương trình trước nén đoanh nghiệp cũng tìm hiểu và nghiên cứu áp dụng thử đối với tổ chức mình Mặt khác, các đối thủ cạnh tranh mã có các chương Irình đảo tạo và phát triển mới, thấp dẫn cho người lao động thi sẽ thu hút những nhân tải từ các doanh nghiệp Nên

doanh nghiệp cũng như công táo đào tạo và phát triển chịn ảnh hưởng lớn, cản phải

cập nhập rửưmh chóng các chương trình để giữ chân nhân lài cho doanh nghiệp mình

25

Trang 35

Trình độ của đội ngũ dào tạo là một phần quyết định dễn hiệu qua dao tao Chúng ta cần lựa chọn đội ngũ giáng đạy từ các nguồn khác nhau như trong nội bộ

tổ chức hay liên kết với các Irường chính quy hoặc mời chuyên gia về dio lao Nhưng các giảng viên cân có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm và đặc biệt phải

am hiểu về tỉnh hình của doanh nghiệp cũng như các chiên lược, phương hướng đảo

tạo của tổ chúc Tuy Heo từng đối tượng mua lựa chọn giảng viên, đối với lao động,

trực tiếp nên lựa chọn những người có tay nghề giối, có khả năng trưyền đạt và có lòng nhiét tinh trong, doanh nghiệp đề giảng dạy nhằm giam chỉ phí thuê ngoài

Ngài các nhân tổ thuộc về nội dưng đào lao tac dong đến quả trình thí một

yếu tỏ khác cũng có sự ảnh hưởng đến đó lả công tác đánh giá thục hiện công việc Néu céng tac đánh giá được tiền hành công bằng, đúng đắn với các chí tiểu chính

xác, sói với lừng nhóm: công việc thì giúp cho việu xác định các nội dung dio Iso,

xhu cầu đào tạo đo yêu câu công việc cũng như đổi tượng đảo tạo, loại hình đảo tạo

được chính xác và đem lại hiệu quã hơn nhiều

Công lắc luyển mô, tuyển chon lao động nếu được xây dựng chiến lược và thực hiện tổ chức tuyển mộ, tuyển chọn một cách cụ thể, công bằng, Lập các kế thoạch về nguồn lao động cho từng bộ phận từ đỏ tiến hành tuyển mộ và luyễn chọn

Qua dó, chất lượng lao động mới tuyển vào từng bước dược nâng cao giúp ích cho

công tác đào tạo mới được tiến bành thuận lợi, đơn giãn hơn vả giảm các chi phí

dio lao lại

Bên cạnh đó, một yếu tổ ảnh hướng rất lớn đến công tác nảy là các nguồn lực

của doanh nghiệp: tài chính, tải sản, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, sẽ

quyết định hướng mà doanh nghiệp định đâu tư cho công tác đào tạo và phát triển la nhiều hay ít, có áp dụng những khoa học tiên tiến nhanh chóng hay không,

Tiảng năm, doanh nghiệp thường tiên hành rà soát chât lượng của cáo trang

thiết bị, máy móc và công nghệ để ra các quyết định có nên Irang bị thêm áp công

nghệ, thiết bị mới cho phù hợp với nhu cầu của công việc cũng nhu cầu của xã hội

Mà cũng có thể do tiên trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nên các doanh nghiệp

cũng tiến hành chuyên môn hoá hơn áp đụng gác thành tựu của khoa học vào để

26

Trang 36

nhằm thu dược kết quả cao Chính vi vậy, nó ảnh hưởng dễn công tác dào tạo và phát triển nguồn nhân lục Công tac nay nhằm cung cấp một lượng lao động không, nhỏ có chất lượng cao và nhắm định hưởng, chuẩn bị cho người lao động những, công việc trong tương lai phú hợp với xu thể mới Muốn công tác dạt kết quả cao thì cân trang bị đầy đủ cáo thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình

Nếu xí nghiệp dưa ra các chính sách hỗ trợ đào tạo, các chủ trương nâng cao

nghiệp vy, tinh lương qua năng suất lao động, các cuộc thi dua người tốt việc tốt Các chính sách đưa ra cảng cụ thể, rõ ràng và quan tâm đến người lao động,

nhật là trình độ của người lao động thì cảng tác động nranh mế đến công lác đào lạo

và phát triển nguồn nhân lực cũng như đáp ứng được như cầu học tập, đảo tạo của lao động Do đỏ các chương trình khuyến khích vật chất và tỉnh thần cũng tác động sâu sắc đến công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân bực đồng thời có van trò quan trọng Tăng năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh cho đoanh nghiệp

Các nhân tổ khác như triết lý quân lý, văn hoá đoanh nghiệp và các chương trình phúc lợi là yêu lô dem lai những lợi ích cho người lao động Nếu một đoanh nghiệp chủ trọng đến văn hoá doanh nghiệp thi đời sống của người lav động được quan lâm nhiều hơm, những mong muôn của họ cũng có thể được

đáp ủng dé dang hon do dó nó ảnh hưởng dễn công tác dào tạo của doanh nghiệp

cho người lao động của mình

Cáo chủ trương, chính sách của chính phủ, quy định pháp luật và chỉnh trị

Các nhân tổ chính phủ, pháp luật và chính trị tác động dến tổ chức cũng như công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo các hướng khác nhau Chúng

có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng có thể gây trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sư cho

tổ chức Sự ôn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo

điều kiện cho công táo đảo tạo và phát triển được thực hiện một cách suốn sé; nd

cũng luôn là sự hap din lớn đối với các nhà đầu tư má đầu tự cho đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực không phải là ngoại lệ Liệ thống pháp luật về việc đảo tạo nuẫn nhân lực được xây dựng và hoàn thiện cũng la điên kiện thuận lợi cho

công tác này cũng như các lễ chức

tà b1

Trang 37

Qua day, chúng ta nhận thấy các doanh nghiệp không chỉ quan tâm dến các yêu lỗ của con người mà cần chủ ý đến các yêu lố quân lý để có những hướng điển

chính, phát triển hay duy trí và thay đối chương trình đảo tạo cho người lao động, nhằm đem lạt hiện quả và đồng thời tạo động lực cho cá nhân người lao động lâm

việc tốt hơn

1.3.3.3 Các nhân tô thuộc về bản thân người lao động

Con người là yêu tổ câu thành nên tổ chức do đó tắt cả các hoạt động trong

tố chức đều chịu sử tác động của nhân tố nay Tuy timg hoạt động mà cơn người ảnh hướng nhiều hay ït, đổi với công tác đảo tạo và phát triển thì yếu tổ con người

là biết

ảnh hưởng mạnh mẽ, Chúng ta dêu nhận thấy, con người khác với dộng vậ

tư đuy, da đó cơn người luôn có các nhú cầu khác nhau mà ru cầu học lập và phát triển của người lao động ngày cảng được chủ trọng hơn Nhân tả cơn người tác động đến đào tạo được chia ra làm hai nhân tổ tác động đỏ là con người lao động

(lao động trực tiếp) và con người quản lý (cán bộ quân lý),

Cơn người lao động là đối Lượng lao động trục tiếp sẵn xuất tạo ra doanh

thu, loi nhuận cho đoanh nghiệp Khi người lao động mmốn được nâng cao trình độ

thì họ có thể dé xuất với cắp trên xin học tập và nều họ có nhu câu muốn học hỏi thì

họ sẽ học tập tự giác thi chất lượng sau đào tạo được nâng, cao một cách 1õ rệt

Bắt cử ai cứng có sở thích, có người sở tích học tập nghiên cửu, làn việc,

yêu thích một nghề nào đó Nêu người lao động yêu thích nghề nghiệp mình đã

chọn thị khi họ đuọc đi đào tạo họ sẽ hăng say học, tìm tôi nhiều kiến thức mới nên

công tác đảo tạo được tiến hành thuận lợi và hiệu quả thu được là cao hơn Công tác này nhằm giảm bớt các tắc nhân chán nắn, không muốn học

Một yêu tố rất quan trọng của nhóm yếu tế con người tác đông đến công

tác đào tạo đó là trình đó của người lao động Trinh độ của họ ở mức độ nào, trình

độ cao hay thấp, ý thức học tập, ÿ thức kỹ luật, tính thần trách nhiệm của người lao động như thế nào nó quyết dịnh dến các phương pháp dao tao khác nhau, các

chương trình và hình thức đảo lạo cho Hợp lý với từng đối lượng

Tóm lại, nhân tố ban thân người lao động ảnh hưởng trực Hếp và quyết định đến kết quá đảo tạo và phát triển của doanh nghiệp

28

Trang 39

CHUONG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KÉ NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

241 Giả trình nghiên cứu

Xác định mục tiêu, câu hỏi

Danh gia su thinh công, các vẫn để còn tồn tại

trong công lác đảo tạo và phát triển NNI, lại

Công ty Vật tư và thiết bị toàn bộ MATIEXIM

Dể xuất một số giải phảp nhằm nâng cao

chat lượng công lác đào lạo và phát triển

NNI, tại Công ty Vật tr và Thiết bị loàn

bộ MATEXIM

Sơ đỗ 2.1 : Sơ để Qui trình nghiên cứu -

(Nguén : Loc vién tự tổng hợp)

30

Trang 40

Nghiên cứu tiếp cân thông qua các quy trình, số liệu về công tác đảo tạo NNL tai Công ty cổ phân vật từ và thiết bị toàn bộ MIAUHXIM từ năm 201 4 - 2016

để xem xót đảnh giá tính hiệu quả trên cơ sở lý luận và thục tiễn từ đó nhận định các

van dễ cần di sâu giải quyết qua số liệu cụ thê,

2.12 Phương phúp nghiên cửu

3.1.2.1 Phương pháp phân tích và tng hop

'Trên cơ sở thu thập các số liệu đảo tao NNL tại Công ty cỗ phân vật tư và

thiết bị toàn bộ MATIXTM từ năm 20144 - 2016 tác giá đã tiền hành phân tích và

tổng hợp số liệu về mặt định lính

2.1.2.2 Phương pháp so sánh

Từ các số liệu thu thập được tác giả tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo ty trọng, theo lốc độ phát triển từng chỉ tiêu để từ đó đưa ra kết quả rhằm đưa ra các đánh giá sát thực nhật,

2.1.2.3 Phuong pháp chuyên gia

Dé công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty MATEXIM có chất lượng, tốt, sát với nhụ cầu mà thị trường đỏi hói, trong phạm vị luận văn nay cần sử dụng,

thêm phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến chuyên gia bao gồm các nhà quãn

lý, lãnh dạo của cêng ty về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của công ty;

định hưởng và giải pháp đề nâng cao chất lượng đào tạo trong thời gian tới

2.2 ĐỊA DIEM VÀ THỜI GIAN THỰC HIẸN NGHIÊN CỨU

3427 Địa điểm nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cứu thục trạng công tác đảo tạo NNL tại Công ty cô

phần vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM Địa chỉ trụ số văn phòng tại Km số 3,

đường, Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế

32.2 Thời gian nghiên cửu

Thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu trong giai đoạn 2014 — 2016 tại Công

ty cễ phần vật tự và thiết bị toàn bộ MATEXIM

2.3 NGUON SO LIET

Dit lign this cap: Thu thap dit ligu dao tao va phat trién nhan su hing nim

31

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.2:  Sơ  đồ  các  đơn  vị  thành  viên  trực  thuộc  và  các  công  ty  liên  doanh  và - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
nh 3.2: Sơ đồ các đơn vị thành viên trực thuộc và các công ty liên doanh và (Trang 43)
Bảng  3.3:  Trình  độ  lao  động  của  công  ty  giai  đoạn  2014-2016 - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.3: Trình độ lao động của công ty giai đoạn 2014-2016 (Trang 53)
Bảng  3.5  :  Độ  tuổi  lao  động  của  công  ty - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.5 : Độ tuổi lao động của công ty (Trang 56)
Bảng  3.7:  Mục  tiêu  đào  tạo  cho  các  đối  tượng  cần  được  đả  tạo  của  MATEXIM - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.7: Mục tiêu đào tạo cho các đối tượng cần được đả tạo của MATEXIM (Trang 62)
Bảng  3.8:  Kinh  phí  đào  tạo  qua  các  năm - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.8: Kinh phí đào tạo qua các năm (Trang 63)
Bảng  3.10:  Cách  tính  điểm  nâng  bậc - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.10: Cách tính điểm nâng bậc (Trang 69)
Bảng  3.13:  Kếc  quả  đánh  giá  CBCNV  sau  đảo  tạo  2016 - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 3.13: Kếc quả đánh giá CBCNV sau đảo tạo 2016 (Trang 75)
Bảng  4.2:  Kế  hoạch  hành  động  cả  nhân - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ matexim
ng 4.2: Kế hoạch hành động cả nhân (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm