Chiến lược kinh đoanh đúng đắn sẽ tạo một hướng di tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chi nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hưởng, Trong thực tế, rất n
Trang 2XAY DUNG CHIEN LUGC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNIHIMTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 -MỸ DINIL
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HQC: PGS.TS HOANG VAN HAI
Hà Nội - 2019
Trang 3LOL CAM DOAN
‘Téi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiền cứu của riêng tôi chưa
được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Vide sir dung kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định, liét ké theo
danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
'Tác giả luận văn
Ngô Việt Tiệp
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời sâm ơn tới PGS.TS Hoàng Văn Hải, Viện trưởng Viện Quản trị kinh doanh - Đại học Kanh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã
tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thấy, cỗ giáng viên trường Đại học Kinh LẾ
- Đại học Quắc gia Hà Nội, Viên Quản trị Kinh doanh - Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia IIà Nội đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập,
nghiên cứu tại trường,
'Tôi xin cảm ơn gia đình, hạn bẻ, Han lãnh đạo Công ty 'NHH M'LV Xây lắp điện 1 - Mỹ Đinh đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu, đóng góp ý kiến và
tạo diễu kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc đủ đã cô gắng nghiên cứu, trao đổi va
tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bẻ, đồng nghiệp song cũng
không thể trảnh khói thiếu sót Rất mong nhận được những thông tim góp ý, phản
hồi quý bảu từ Quý thầy cô và bạn đọc
Tôi xin trân trọng cắm ơn!
Trang 5Chương 1: Tổng quan tinh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận - 6
1.2.2 Các loại chiến lược kinh đoanh g
1.3 Xây dựng chiên lược kinh doanh 13
1.3.2 Các nhân tố ảnh hướng đến xây dựng chiến lược kinh doanh 14 1.3.3 Tổng hợp, phân tích các phương án chiến lược kinh doanh - 25 1.3.4 Luựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu - - 28
2.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu 32
Chương 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Xây lắp diện 1 - Mỹ Đình - 36
Trang 63.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Mỹ Đình 36
3.2 Các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây
Ta eA TU ly «-ososonreeosomtertrtioeetztpsidtestrereoutotigbnennaoisrnrarirrrilS1Ô
3:2:2: Phân tích môi trường ĐÊHTEãÌ ¡osoaoeoioiieaeniasaaszseedaaaaosaaeaca đố
3.2.3 Phân tích ma trận 8WOT -:::cssssccessssrrresreece.oe SO
Chương 4: Đề xuất và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH
MTV Xay lắp điện 1 - Mỹ Đình - se 84
4.1 Định hướng của công ty - scape 3gfesasavasovÐd
4.2 Các phương án chiến lược kinh doanh có thể lựa chọn suneisosassu SE
4.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1-
4.4 Đề xuất giải pháp triển khai chiến lược Tớ (StAi1408ii01 57
Phu luc 01 n sours saseesxesssnsnslĐIfE
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TAT
STT Ký hiệu Nguyén nhân
2 PCC1- Mỹ Định Công ty TNHH MTV Xây lắp diện 1 - Mỹ Định
Trang 8SIT Bảng Nội dung ‘Trang
* Tac động của môi trường vĩ mô - khung khô
6 Bang 3.4 1ình hình tải chính 03 năm 2015 -2016 -2017 43
8 | Baing3.6 Tếc độ tăng trưởng GDP qua các năm 48
Trang 9
SIT Hình Nội dung ‘Trang
3 Tũnh2.l Quy trỉnh nghiên cứu 32
4 Hình3.] So dé bộ máy tế chức của Công ty 40
5 Hình 4l Mô hình lựa chọn ba chiến lược cạnh tranh chung của M Porter 56
Trang 10Phin mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh đoanh đúng đắn sẽ tạo một
hướng di tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chi
nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hưởng,
Trong thực tế, rất nhiều Công ty nhờ có chiến lược kinh đoanh đúng đắn
mà dạt dược nhiều thành công, vượt qua dối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho
mình trên thương trường,
Chiến lược kinh đoanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiện, tầm
quan trọng của nó dược thể hiện ở những mặt sau:
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của
minh trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích {mg với những biến động của thị trường, đẳng thời còn đảm bảo cho đoanh
nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng,
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng
như đầy đủ oác nguy cơ đối với sự phát triển Nó giúp doanh nghiệp khai tháo và
sứ dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nphiệp
Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp liên kết được các cả nhân với các lợi ích khác củng hướng tới một mục đích chưng, cùng phát triển doanh nghigp Nó tạo một môi liên kết gắn bó giữa
các nhân viên với nhau vả giữa các nhả quản lý với nhân viên Qua đó tăng
cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự
ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lần nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh
đoanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh
nghiệp trên thị trưởng Ngoài những yếu tổ cạnh tranh như: giá cã, chất lượng,
Trang 11quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như
một pông cụ cạnh tranh có hiệu quả
Trước thực tế đỏ, việc nghiên cứu vả Xây dựng chiến lược kinh doanh cho
Công ty TRHH MTV Xây lắp điện 1 - Mỹ Dinh có ý nghĩa quan trong đối với
sự phát triển của công ty
(PCGCI-Mỹ Đình), tiền thân là Đội xây lấp trạm, dược thành lập ngày
02/6/2009 Trải qua gần 1O năm sát cánh cùng khách hàng, Công ty đã dần
khẳng định dược hình ảnh, uy tín vả thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây lắp các tram biến áp và đường dây tải điện Sau quá trình hoạt đồng, trên góc độ
quần trị doanh nghiệp, PCC1- Mỹ Đình đã thực hiện thành công việc xây dựng
bộ máy nội bộ, hoàn thiện các quy trình hoạt đông, xây dung phong thái chuyên
nghiệp trong công việc Những kết quả mà PCCI- Mỹ Đình đã tạo dựng được là
kết tỉnh từ trí tuệ, tỉnh thần đoàn kết, cố gắng nỗ lực hết mình của cán bộ công
nhân viên, từ sự tin tưởng và gắn bó của Công ty mẹ và khách hàng
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động và mang tính taàn cầu
như hiện nay, các doanh nghiệp không thể có được sự thành công lâu dải, bên
vững nêu như không có chiến lược đúng đắn Các doanh nhân và các nhà quản
trị doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn, lúng túng khi đưa ra những
định hướng phát triển hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như tương lai cả
đoanh nghiệp Nguyên nhân có nhiều nhưng suy đến củng là đo thiếu thông tin
vềỀ môi trường kinh doanh, thiếu các nguồn lực cần thiết và thiểu nhất là tầm nhìn chiến lược lâu dài trong kinh đoanh
Chiến lược kinh doanh được sử đụng như một công cụ hữu ích trong quản
trị kinh doanh các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Các nhà quản trị trên
cơ sở nghiên cứu toàn diện, đầy đủ các yếu tô của môi trường kinh doanh, tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan, gắn bó chặt chê giữa các yếu tế của môi
trưởng với tiềm năng của doanh nghiệp, giữa thời cơ và nguồn lực dé dé ra dinh
tướng, cách thức kinh doanh phù hợp với điễn biến của thị trường
Thực tế có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, rất ít quan tâm đến việc xây dựng, chiến lược Công ty hoặc có chỉ
2
Trang 12nằm trong “đầu” người chủ doanh nghiệp, thậm chi nhiễu doanh nghiệp cứ ra
“suộc chơi” mà không xáu định được cho mình một chiến lược Nguyên nhân
chính lả do chưa nhận thức rõ vai trỏ của chiến lược hoặc “mày mẻ” không ra
cách thức xây dụng chiến lược cho đoanh nghiệp
Vấn dễ không phải là chỉ có doanh nghiệp lớn hoặc da quốc gia mới cần
xây dựng chiến lược còn các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không cần, xác dinh
như vậy sẽ rất nguy hại đến tình hình kinh doanh của đoanh nghiệp Doanh
nghiệp trước khi ra kinh doanh phải hiểu được chúng ta muốn di dâu, làm gì dé tạo lợi thế canh tranh Sự hiện diện của chiến lược doanh nghiệp không cỏn phải là mong muốn có hay không một chiến lược bải bản mà nó phụ thuộc vào
việc nhận thức về vai trỏ của chiến lược cũng như kiến thức về khoa học chiến
lược của các nhà quản trị đoanh nghiệp
Trong bếi cảnh cạnh tranh thị trường và hội nhập quắc tổ mạnh mẽ, bên
canh việc kế thừa những nền tảng đã đạt được, từ năm 2019 sẽ lả thời điểm của
cơ hội cũng như thách thức đối với toàn Công ty Với mong muốn vươn caa
hơn, vươn xa hon, PCC1- Mg Binh chắc chắn sẽ đối diện với nhiều thử thách
phía trước
Xuất hiện từ bối cảnh và yêu cầu như trên, tác giả lựa chọn đề tải “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Mật thành viên Xây lắn
điện 1 - M¥ Dinh giai đoạn 2019-2024” làm luận văn nghiên cứu của mỉnh
Việc xây dựng chiến lược cho Công ty là cần thiết, phù hợp với xu thế chung
‘Theo dé, hiận văn kỳ vọng sẽ dưa ra một số giải pháp phủ hợp, giúp cho Công ty
vững tin tiếp bước con đường phát triển và sẵn sảng gặt hái nhiều thánh công trong piai doạn tới
Dễ tài nảy phủ hợp với chuyên ngành dào tạo thạc sỹ Quản trị kinh doanh
2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đặt ra dối với tác piả trong việc quyết định chon dé tai nay làm
luận văn thạc sỹ như sau:
Các căn cử hình thành CT.KD của PCCI- Mỹ Đình?
Trang 13Chiến lược kinh doanh nào sẽ phù hợp, giúp cho PCCI- Mỹ Dinh tiếp tục
phát triển và thành công trong giai đoạn tiếp thco (2019-2024)?
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Muc dich:
dé xuất được chiến lược kinh
Trên cơ sử nghiên cửu lý luận vả thực
doanh dap ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong giai đoạn tiếp theo
b) Nhiệm vụ nghiên cứu:
Từ mục tiêu này dễ tải dặt ra các nhiễm vụ nghiên cửu sau:
- Hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến xây dựng chiến lược kinh
đoanh
- Phân tích, dánh giá các căn cứ hình thành CI.KI2 của PCCI- M§ Dinh
bao gồm các đánh giá nội lực, môi trường bên ngoài; phân tích được những cơ
hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty
- Xây dựng, chiến lược kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nhằm thực
hiện chiến lược
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Dổi tượng nghiên cửu: xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
b) Phạm vi nghiên cửu:
- Không gian nghiên cứu: Tại PCCI- MIỹ Dinh
- Thời gian: Dữ liều phục vụ cho nghiên cứu, đánh giá hiện trạng dược thu thập trong 05 năm gan nhất (từ 2013 đến 2017)
§ Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hỏa đầy dủ những lý thuyết hên quan dến xây dựng chiến lược
cho Công ty
- Đưa ra được quy trình xây dựng CLED cho Công ty
- Để xuất chiến lược kinh doanh phù hợp, giúp Uông ty phát triển bén
vững trong giai đoạn tới
- Hơn nữa, hy vọng lạo ra sự lan tôa để các doanh nghiệp khác học hỏi,
giúp tạo ra công đồng doanh nghiệp lớn mạnh
4
Trang 146 Két cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn của tôi gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiễn cửu và cơ sở lí luận về xây dựng
Chiến lược kinh doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh của PCC] - MY Dinh
Chương 4: Đề xuất và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho PCC1- Mỹ
Đình
Trang 15Chuong 1: ‘Téng quan tinh hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
về Chiến lược kinh doanh
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh, Chu dé nay 43
được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cửu, tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc phân tích nội lực và môi
trường bên ngoài đoanh nghiệp dé đưa ra chiến lược kinh đoanh phủ hợp Ở Việt
Nam, van dé nay con tong dai moi mé, cdc đoanh nghiệp chưa ý thức dược tầm
quan trong của việc xây dựng chiến lược kinh doanh Xét tổng quan, có thể nói
các tác giả đã có những nghiên cứu tỉ mỉ, công phu, khoa học và đưa ra những
đánh piá, nhận dịnh xác đáng là nguồn tài liệu cần thiết dễ học tập, tham khảo vá
vận dụng vào thực tiễn Dưới đây lả tình hình nghiên cửu các vấn đề về chiến
lược của một số tài liệu trong nước
Luan van thạc sỹ của Ngô Anh Tuần (2008) với để tài 'Yây dựng chiến lược kinh doanh của Công p' Cô phân cơ điện Thủ Dức đến nốm 2020° đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược kinh doanh, đồng thời xác định các yếu lố tác
động đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp lrên cơ sở lý luận được hệ
thống, luận văn đã đi sâu trong vide phân tích và đánh giá tác động ur mdi
trưởng kinh doanh đến kết quá hoạt động của Công ty Tác piả đã lựa chọn các
chiên lược kinh đoanh phủ hợp với thực trạng của Công ty, đồng thời đề ra
những giải pháp, kiến nghị giúp cho việc thực hiện có hiệu quá chiến lược kinh doanh cúa Công ty [uy nhiên, các giải pháp mang tính chung chung vả khó thực
hiện Do vậy, dé tai chi dong góp lâm tài liệu tham khảo
Tác giá Tô Minh Thúy (2014) với dé tai “Nay dung chiến lược Cong ty
Cổ phần Lzlama 7” đã dựa trên mô hình Dự án Delta và khung bản đồ chiến
lược để nghiên cứu, phân tích, đánh giá chiến lược kinh đoanh của Công ty C3
phan Lilama 7, một Công ty hoạt dộng trong lĩnh vực cơ khí xây dựng Để tài đã
phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của Công ty diva trên các mô hình Dự
án Delta, xem chiến lược mà Công Ly đưa ra đã hợp lý chưa? Đâu là điểm mạnh,
Trang 16điểm yếu? ‘Tir do tác giả đã dé xuất một số giải pháp về chiến lược của Công ty
trong giải đoạn tiếp theo Đây cũng là để Lài có tính tham khảo tất
ÿ dễ tài “Hoạch định chiến lược cho Tổng công ty Cả
phần xây dựng điện Việt Nam (VNECO}” của Võ Thành Lương (2011) nghiên cửu thực trạng sẵn xuất và kinh doanh tại VNECO cho thấy thị trường xây dựng
Luan van thac
điện ngày càng có sự cạnh tranh, chịu ảnh hướng nhiều bởi cơ chế chính sách
của nhà nước Đề tải rút ra được một số điểm sau: Công ty chưa tạo được lợi
thế cạnh tranh toàn điện, các hoạt động nghiên cửu thị trường, bộ máy Công ty hoạt động chưa tối ưu, chưa có hiệu quả Để tài có tính chất tham khảo nhất
định
+Ôể tải nghiên cứu về chiến lược của các doanh nghiệp dã dược thực hiện
khả nhiều nhưng trong lĩnh vực xây lắp điện thì có rất ít các nghiên cửu đề cập
đến Chỉnh vì thế mà việu nghiền cứu để tài này là điều cần thiết phải thực hiện
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước đều có mức đô liên quan khác
nhau, hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên đề tài của tác giả đi sâu
nghiên cứu về chiến lược của một Công ty hoại động trong lĩnh vực xãy lấn
điện Dây là một ngành đặc thủ nên để tài hứa hẹn sẽ có những đóng góp mới
để doanh nghiệp vững vàng hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Cơ sở
thực hiện của nghiên cứu là thông qua việc tham khảo những lý luận tử nhiều
nguồn, từ nhiễu nghiên cứu, bd sung, hoàn thiện chúng cho phù hợp với lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Bản chất của chiến lược kinh doanh
1.2.1 Khải niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến hroc (Strategy) có nguỗn gốc từ lĩnh vực quân sự với ý
nghĩa là “khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự”, là
“nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng đối phương" Như vậy
chiến lược được hiểu là khoa học hoạch định, diều khiển và nghệ thuật sử dụng,
các nguồn lực, phương tiện trong các hoạt động quân sự cỏ quy mô lớn, có thời
gian dài để tau ra ưu thể nhằm chiến thẳng đối thủ, là nghệ thuật khai thác
những chỗ yếu nhất và mang lại cơ hội thành công lớn nhất
?
Trang 17'Tỳ lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược được sử dụng nhiều trong kinh
tế ở cã phạm vi vĩ mô và vi mô: Chiến lược phát triển kinh LỄ - xã hội, chiến lược phát triển các ngành như cơ khí, ngành hoá chất, chiến lược phát triển Tổng
công ty với nội dung xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn, chương trinh
hành dộng và phân bố các nguồn lực dễ thực hiện các mục liêu của nền kinh tổ, của ngành hay của doanh nghiệp trong tương lai xa
Ra đời vào khoảng những năm sáu mươi của thế ký XX, chiến lược kinh
đoanh dẫn dẫn được sử dụng phổ biến ở doanh nghiệp với nhiễu quan niệm khác
nhau
James B Quinn cho ring “chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiểu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một
tổng thể kết dính lại với nhau”
William J Glueck tong gido tinh "Business Policy &Strategic
Management” quan nigm “chiến lược là một kể hoạch mang tính thông nhất,
tỉnh toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để báo đầm rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện"
Alfred Chandler Dai hoc Harvard dinh nghia: “chiển lược bao hảm việc
ấn đình các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách
thức hoặc tiến trình hảnh động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện
các mục tiêu đó”
Qua phân tích các khái niệm trên ta thấy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có những điểm chưng lả
- Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới mục
tiêu kinh đoanh cơ bắn đái hạn cúa doanh nghiệp, lả chương trình hành động
của doanh nghiệp để đạt tới tương lai tươi sáng
- Các chính sách, biện pháp cơ bản quan trọng của doanh nghiệp trong
hoạt đông kinh doanh như lĩnh vực kinh doanh, mật hàng kinh doanh, phát triển
thị trường lôi kéo khách hàng mả chỉ cö người chủ sở hữu của doanh nghiệp mới
có quyền thay đổi những chính sách nảy
- Trình tự hành động, cách thức tiên hành và phân bỗ các nguôn lực các
a
Trang 18điều kiện của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Từ những phân tích trên, oó thê đưa ra khái niêm chiến lược kinh doanh
đó là “định hưởng hoạt dộng kinh doanh có mục tiêu trong một thời gian dai
cùng với hệ thông chính sách, biện pháp và cách thức phân bỗ nguần lực để
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời gian lương ứng”
1.2.2 Các loại chiến lược kinh doanh
1.2.2.1 Chiến lược dẫn đầu về chỉ phí thấp
Thần dấu trở thành người cưng cấp có piá thánh thắp trong ngành là một cách tiếp cận cạnh tranh mạnh mẽ tại các thị trường - nơi người mua nhạy cảm
về giá Mục đích là mở ra wu thế bên vững về giá trước các đối thủ cạnh tranh và
sau đó sử dụng ưu thể piá thấp của Công ty làm cơ sở buộc đối thủ cạnh tranh
phải bán phá giá và giành được thị phần của họ; hoặc để thu được chênh lệch lãi
ban cao theo giá thị trưởng hiện thời Ưu thể giá sẽ tạo ra lợi nhuận rất cao, trừ
phi nó được sử dụng để thực hiện các nỗ lực cắt giảm giá một cách mạnh mẽ để
tranh giành khách hàng của các đối thủ Thông thường, chiến lược dẫn đầu về chỉ phí thấp có nghĩa lả Lạo ra giá thành thấp so với các đối thủ cạnh tranh Đây
lả nội dung của toàn bộ chiến lược kinh doanh của Công ty, tuy nhiên không thé
theo đuối giá thấp quá mức, đến mức cắt giảm cáo mặt hàng của Công 1y đến
còn rất ít và làm cho chủng trở nên quả đơn giản khiến không con có thể thu hút
được người mua
Một chiến lược cạnh tranh nhằm giảnh ưu thế giả thấp đặc biệt mạnh khi Canh tranh giả giữa các dối thủ bán hàng diễn ra ranh mẽ
Sản phẩm ngành nghề về cơ bản được tiêu chuẩn hỏa hay mét mat hang
cỏ thể kiếm được từ một loạt người bản
Gó ít cách để đạt được đa dạng hóa sản phẩm mà lại có giá trị đối với
người mua, vả làm cho họ hết sức nhạy cảm đối với các khác biệt về giá
Phan Ién người mua tận dụng sản phẩm theo những cách như vậy - củng
với các yêu cần sử dụng chung, một sản phẩm tiêu chuẩn hóa có thể thỏa mãn
các nhu cầu người mua Trong trường hợp này, giá bản thân chứ không phải các
Trang 19đặc điểm chất lượng trở thành nhân tố chủ yếu khiến người mua chọn hàng của người bán nảy nhiều hơn là người bán kia
Người mua chịu các chỉ phí thay đối thấp khi chuyển từ mua hàng của
người bán này sang người bán khác Diễu này khiển họ có thể sẵn sàng linh
động chuyển sang mua hàng của người bản các mặt hảng cũng tốt như vậy nhưng có giá thấp hon
Người mua thường rất đông và có khả năng đáng kế để mặc cả giá thấp
Thông thường, khi người mua càng nhạy cảm về giá và khi hợ cảng thiên
về quyết định mua hàng của người bán có giá tốt thì chiến lược dẫn đầu về chỉ
phí thấp cảng hấp dẫn Tại những thị trường có cạnh tranh chủ yếu về giá thì giá
thấp hơn sơ với các dỗi thủ cạnh tranh trở thành ưu thể cạnh tranh có piá trị duy nhất
1.2.2.2 Chiến lược khác biệt hớa
Khác biết hóa xuất phát từ việc tạo ra giá trị dành cho người mua một
cách độc đáo, độc nhất Khác biệt hóa có thể là kết quả thông qua từ việc đáp
ứng các Liêu chuẩn sử dụng hoặc tiêu chuẩn đấu hiệu nhận biểL, mặc dủ trong những hình thức bền vững nhất thì khác biệt hóa được hình thành từ cả hai
Khác biệt hóa bền vững đỏi hỏi một doanh nghiệp phải thực hiện hàng loại các
hoạt động giả trị một cách độc nhất và tác động dược dến tiêu chuẩn mua của
khách hàng Dễ đáp ứng một số tiêu chuẩn mua chỉ yêu cầu doanh nghiệp thực
hiện tốt hoạt động giá trị - vỉ dụ như quảng cáo sao cho khéo Những tiêu chuẩn mua khác bị ảnh hưởng bởi nhiều hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ, thời gian
giao hàng có thể bị tác động bởi nghiệp vụ vận hanh, logistics dau ra, quản lý
don hang vả giữa các hoạt động khác
hiểu hoạt động giá trị đóng vai trò nhất định trong việc đáp ứng các tiêu
chuẩn sử dụng hoặc tiêu chuẩn dâu hiệu nhận biết, Mức độ tổng quát của khác
biệt hóa là giá trị tích lũy mà doanh nghiệp tạo ra cho người mua trong việc dáp
ứng tit cd cdc tiêu chuẩn mua của họ Các nguồn gốc cho khác biệt hóa trong
chuỗi giá trị của doanh nghiệp thường rit da dang Khác biệt hỏa sẽ dẫn đến kết
quả hoạt động vượt trội nêu giá trị mà người mua nhận biết được vượt chỉ phí
Trang 20cho khác biệt hóa Chiến lược khác biệt hóa nhằm mục đích tạo ra khoảng cách lớn nhất giữa giá trị dành cho người mua được tạo ra (Lừ đó cố mức giá vượt
trội) và chỉ phí cho sự độc nhất trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Chỉ phí cho
khác biệt hóa khác nhau tủy theo các hoạt động giá trị, vá doanh nghiệp nên
chọn hoạt dộng nảo cỏ dóng góp vảo giá trị dành cho người mua là cao nhẤt, tương dối so với chỉ phí Điều nảy cũng có thé ham ý rằng doanh nghiệp nên
theo đuổi những nguồn gốc của sự độc nhất có chỉ phí thấp cũng như các nguồn
gốc có chỉ phí cao nhưng lại có giá trị cao dành cho ngưới mua Chi phi cho khác biệt hóa trong nhiều phương pháp khác nhau sẽ dựa trên vị thế của doanh
nghiệp so với các yếu tố tác động đến chỉ phí Các yếu tố này có thể ảnh hưởng
đến phương pháp dễ khác biệt hóa và hiệu quả hoạt động, của nó
Phan sau cùng của một chiến lược khác biệt hóa là tính bền vững Khác
biệt hóa sẽ không đưa đến mức giá vượt trội trong dài hạn nếu những nguồn gốc
của nó không giữ được giá trị trước khách hàng va các đối thủ canh tranh có thể
bắt chước làm theo Theo đó, doanh nghiệp phải tìm ra những nguồn gốc bên
vững cho sự độc nhất và báo vệ nó bằng những ráo căn nhất định
1.2.2.3 Chiến lược tập trung hóa
Chiến lược tập trung hóa có nghĩa là đặt trọng tâm chú ý vào một khu vực
hẹp trong toàn bộ thị trưởng Khu vực thị trường mục tiêu hay thị trường thích
hợp có thể được xác định nhờ đặc thủ địa lý, các yêu cầu đặc biệt về sử dụng sản
phẩm hay các thuộc tính dặc biệt của sản phẩm ma chi hắp dẫn đồi với các thành viên của khu vực thị trường thích hợp Mục tiêu lá phục vụ tốt hơn người mua
tại khu vực thị trường mục tiêu thích hợp so với các đối thủ cạnh tranh Cơ sở
tạo ra ưu thể cạnh tranh của chiến lược thị trường tập trung lả: (ï) các giá thấp
hơn so với các đối thủ trong việc phục vụ khu vực thị trường thích hợp hay: (ii)
khả năng đưa lại cho các khách hàng của thị trường thích hợp cái gỉ đó khác so
với các dải thủ Chiến lược thị trường tập trung dựa trên giá thấp phụ thuộc vào
việc ở đó có hay không bộ phận khách hàng với các nhu cầu mà việc đáp ứng
chúng rẻ hơn so với cáo khu vực thị trường gòn lại Chiến lượu thị trường tập
1
Trang 21trung dựa trên đa dạng hóa, phụ thuộc vào việc ở đó có hay không bộ phận
người mua yêu cầu các đặc tính sẵn nhằm đặu thù
Một chiến lược thị trưởng tập trung dựa trên cơ sở piá thắp hay da dang
hóa sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn khi ngày cảng nhiều các điều kiện sau đây
được đáp ứng
Bộ phân người mua dủ lớn để doanh nghiệp có thể sinh lãi
Bé phan người mua cỏ khả năng phát triển
Bộ phận này không phải là cốt yếu cho thành công của các dối thủ cạnh
tranh
Công ty nhằm vào chiến lược thị trường tập trung có các kỹ năng và các
nguồn để phục vụ bộ phần người mua một cách có hiệu quả
Công ty nhằm vào chiến lược thị trường tập trung có thể bảo vệ được xnình trước các đối thủ thách thức, dựa trên thiện chí của khách hàng mà Công ty
tạo dựng được và khả năng ưu việt về phục vụ người mua trong bộ phận thị trường,
Các kỹ năng chuyên môn hóa mả một Công ly nhằm vào thị trường tập
trung đưa ra để phục vụ thị trường mục tiêu thích hợp sẽ tạo ra cơ sở cho việc
chống lại 5 lực lượng cạnh tranh Các đổi thủ cạnh tranh có nhiều khu vực thị
trường cỏ thể không có khả năng cạnh tranh như vậy để phục vụ khách hàng
mục tiêu của Công ty nhằm vảo thị trường tập trung,
Chiến lược thị trường tận trung vận hành tốt nhất khi: (1) các dỗi thủ cạnh tranh có nhiều khu vực thị trường gặp tốn kém hay khó khăn khi đáp ứng các nhu cầu chuyên môn hóa của thị trường mục tiêu thích hợp; (2) khi không có đối
thú cạnh tranh khác có ý đồ chuyên môn hỏa vào cùng một bộ phận mục tiêu;
@) khi một Công ty không có các nguồn lực để phục vụ một bộ phận khách
hàng lớn hơn trong tổng thể thị trường; (4) khi trong ngành có nhiêu bộ phận
khác nhau, cho phép Công ty nhằm vào thị trường tập trung có thể chọn bộ phân
hấp dẫn thích hợp với thế mạnh và khả năng của mình
Tuy nhiên, việc theo đuôi chiến lược tập trung hóa có thể gặp những rủi ro
sau: A⁄4ệt là các đôi thủ cạnh tranh tìm kiếm những thị trường nhỏ bên trong thi
Trang 22trưởng mục tiêu của Công ty và tập trung hơn cả Công ty 1/a¿ là, sự khác biệt
về sẵn phẩm hay dịch vụ mong muốn giữ đối tượng chiến lược của Công ly và của cả thị trường bị thu hẹp Öz ià, sự khác biết chỉ phí giữa các dỗi thủ cạnh
tranh phạm vi rộng của công ty bị nới rộng, xóa bỏ hết những lợi thế chỉ phí nhờ
phục vụ một thị trường mục liêu hẹp hoặc đặc trưng khác biệt giành được nhờ tập trung hóa
1.2.2.4 Chiến lược Đại dương xanh
Theo tổng kết nghiên cứu về chiến lược của hai giáo sư Kim va Mauborgne tai Viện INSEAI) của Pháp, chiến lược "Đại dương xanh" là một
chiến lược phát triển và mở rộng một thị trường trong đó không có cạnh tranh
hoặc sự cạnh tranh là không cần thiết mà các Công ty có thể khám phá và khai
nộilực ——>| Phântchcáe ——| môi tường
chiến lược
kinh doanh
|
Lua chon chién
lược kinh doanh
ton
Hinh1.1: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
(Nguồn: tác giả tống hợp và đề xuất)
ước 1: Xác định mục liêu chiến lược kinh doanh
13
Trang 23Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh gom
phân tích nội lực, phân tích các yếu tố bên ngoài
ước 3: Phân tích các phương án ƠI,KT
Bước 4: Lựa chọn CLKD tối ưu
Xác định mục tiêu chiễn lược kinh doanh
Các mục tiêu được hình dung như một cam kết của nhà quản trị phải tạo
ra những kết quá cụ thé trong khoảng thời gian nhất định.Chúng giải thích rõ
loại thành tích nảo, bao nhiều và khi nào Chúng hưởng tới sự chủ ý vào năng lực và những øị cần phải hoản tất
Mục tiêu chiến lược là điều thiết yếu giúp duy trì hoạt động bền vững và
lâu đài cho công ty, dễng thời giúp nâng cao vị trí và khả năng cạnh tranh của
Công ty trên thị trường
Những mục tiêu chiến lược cụ thể được trình bảy như sau:
ø Chiêm được thị phần lớn hơn;
® Được ngành công nhận là có sắn phẩm chất lượng cao;
@ Chỉ phi sẵn xuất thấp hơn so với các đổi thủ cạnh tranh:
ø Tạo ny tín cao hơn nữa đổi với khách hang;
© Nang cấp dịch vụ liêu đùng:
® Được công nhận là doanh nghiệp di dầu về công nghệ;
e Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế;
® Mở rộng cơ hội phát triển,
® Đáp ứng nhu cầu của mọi người tiêu dùng,
1.3.2 Các nhân tô ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3.2.1 Môi trường bên ngoài
Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là để xác định các cơ hội vả những đe dọa mang tính chiến lược trong môi trường hoạt động của Công ty Để
đạt được mục tiêu này cần phân tích hai môi trường có liên quan với nhau là
môi trường ngành sản xuất - kinh đoanh mà công ty hoạt động và môi trưởng vĩ
mô rộng lớn hơm
Phân tích các xu thế biến động trong chu kỳ chiến lược
Trang 24Dé phân tích được các xu thế biến động của môi trường vĩ mô, từ đé phát
hiện ra các thay đối vả tác động của chúng lên hoạt động kinh doanh ở cáo lĩnh
vực người ta thưởng sử dụng khung phân tích PEST
Bang 1.1: Tác động của môi trường vĩ mô - khung khé PEST
Chỉnh sách thuế Tăng trưởng kinh tê
Chính sách thương mại ‘Ty lệ lãi gnất
Chính sách phân phối của cải xã hội Cung liên
Luật bảo vệ mỗi trường, Lam phat
Lut canh tranh va han ché doc quyén| Thất nghiệp
'Văn hóa - xã hội Công nghệ
Tée độ lăng dân số Ngân sách Khoa học công nghệ
Phân phối thu nhập Ngân sách của ngành cho nghiên|
Thay đối lỗi sống Tốc độ chuyển giao công nghệ
(Ngudn: tac gid dé xudt)
Hiển động của môi trường chính trị - pháp lý
gày nay chính trị pháp luật là cáe yếu tổ hàng đầu má các doanh nghiệp
gần tính đến Chúng tác động dến doanh nghiệp theo nhiều hướng khác nhau, có
thé tạo ra cơ hội, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp Sự ấn định về
chỉnh trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách luôn là su hap dẫn các nha đầu
tư Hệ thống luật pháp dược xây dựng va hoàn thiên sẽ là cơ sở dâm bảo việc kinh đoanh ổn định
Biển động của môi trường kink té
Hoạt động sân xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nao cing bi
chỉ phối rất lớn bởi môi trường kinh tế Da đó cần tiến hành phân tích kỹ để xem
xét những yếu tố nảo cỏ thể gây ảnh hướng dễn sự phát triển của doanh nghiện
trong tương lai Các yếu tô kinh tế chủ yêu tác động đên các doanh nghiệp là sự
vận dộng của nền kinh tế trong nước và khu vực, chu kỳ kinh lẾ, tăng trướng
15
Trang 25GDP, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, mức đầu tư vào nên kinh tế,
Tãi suất thị trường và ảnh hưởng của ngân sách tới khuynh hướng tiêu dùng, tiết
kiệm và dầu tư, các chỉnh sách tiền tệ, tỷ giá hồi doái và ảnh hưởng của nó tới
quan hệ xuất nhập khẩu Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp, hệ thống thuế và chính sách
thuế quan vừa dem lại cơ hội vừa gây ra nguy cơ như thế nào dối với doanh nghiệp
Môi trường văn hóa - xã hội
Các yếu tổ văn hóa - xã hội cũng thay đổi theo thời gian Vì vậy, các
Công ty cần nghiên cứu và dự báo sự thay đối của các yếu tố văn hóa - xã hội
Bởi vì nó sẽ làm thay đổi thói quen sống vả tiêu dùng sản phẩm, địch vụ của các
tầng lớp xã hội và dân cư Từ dó có thể làm xuất hiện các cơ hội hoặc nguy cơ
đe đọa đối với các công ty Chẳng hạn thỏi quen mua sắm ở các chợ cóc đã bị
lắi sống công nghiệp thay đổi, vì người mua bây giờ rất quý trọng thời gian và
đã tìm đến các siêu thị có tính tiên ích, từ đó xuất hiện cơ hôi cho các công ty,
siêu thị
Biển động của môi trưởng công nghệ
Việc phân tích môi trường khoa học cổng nghệ nhằm nhận biết và khai
thác những công nghệ phủ hợp tạo ra lợi thế cạnh anh cho doanh nghiệp trên
Thị trường
"Trong một nước hoặc một khu vực, môi trường công nghệ cũng có chu kỳ
sống như các sản phẩm hàng hóa, áp dụng một công nghề tiên tiễn cho doanh nghiệp cần chủ ý dến giới hạn, tiến độ của nó và sử dụng những công nghệ thay
thế khác để sản phẩm của doanh nghiệp không bị lạc hậu Việc đầu tư mạnh vào
công nghiệp cần phải phân tích và dự báo khả năng biến đông của một công
nghệ mới mà doanh nghiệp muốn áp dụng đồng thời xem xét đến giới hạn tiềm năng của công nghệ đó và khá năng thay thế cùng công nghệ hiện đại khác
Phân tích mỗi trường ngành
Phân tích ngành sử dụng bộ công cụ của các quan niệm và kỹ thuật để xác
định rõ các điều kiện ngành thay đổi cũng như bản chất và sức mạnh của các lực
lượng cạnh tranh Bộ công cụ nảy tạo ra cách tư duy chiến lược về bất kỳ một
Trang 26tinh huống tổng thể nảo của ngành vả rút ra các kết luận, liệu ngành có tạo ra sự
hân dẫn đầu tư cho các quỹ của Công Ly hay không Phân tích ngành nhằm vào 6 nội dưng chính
e Các đặc tính kinh tế chủ đạo của môi trưởng ngảnh (tăng trưởng thị trường, quy mô địa lý, các nhu cầu vn )
® Các lực lượng cạnh tranh nào dang hoạt dộng trong ngành (Người bán, đối
thủ gia nhập tiềm năng, sản phẩm thay thế, nguồn cung ứng, người mua)
& Các động lực
ø Phân tích đổi thủ canh tranh
e Các nhân tố thành công then chốt
® Các viễn cảnh ngành và tính hấp dẫn tổng thể
Phân tích ngảnh giúp công ty nhận thức rõ về môi trưởng bao quanh, tạo
1a cơ sở để xây dựng chiến lược thích hợp với các điều kiện ngành thay đổi va
các thực tế cạnh tranh
Theo sơ đồ mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter, doanh nghiệp luôn
phải chịu năm áp lực cạnh tranh, bao gồm:
Áp lực cạnh tranh tử các đối thú hiện tại trong ngảnh, áp lực cạnh tranh từ
các đôi thủ mị
p lực Lừ khách hàng, áp lực từ nhà cung cấp và áp lực từ sẵn
phẩm hay địch vụ thay thế
1
Trang 27Khả ,
Nhà cũng | dam dam
THẾ CO cantitranh +5 | cán | nhịn phán
giá của | ĐHẾE SỐC ví ma
Tĩnh 1.2: Mô hình 5 áp lực canh tranh của Porter
(Nguồn: llaàng Văn Hải, 2017)
Ap lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: Trong các ngành kinh doanh
luôn tần tại nhiều doanh nghiệp củng kinh doanh các sản phẩm củng loại, dễ Lồn
tại và phát triển, các doanh nghiệp này luôn tim cách tạo lợi thếcho mình để
chiểm vị thê giữa các đối thủ cạnh tranh
Ấp lực từ khách hàng: Khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp
{mg tốt nhất các nhu cầu của mình về sân phẩm lẫn giá cả, vì vậy họ luôn mặc cả
với đoanh nghiệp để nhận được sản phẩm tốt nhất với chỉ phí thấp nhất
“Ấp lực từ nhà cung cấp: 136 chính là áp lực đầu vào, dễ tiễn hành kinh
đoanh doanh nghiệp luôn phải cần đến nguyên vật liệu, dịch vụ từ các nhà cung
cắpkhác
Ap lực từ các đổi thủ mới: Dé là các đổi thủ tiềm ấn sẽ xuất hiện và tạo ra
một áp lực cạnh đối với doanh nghiệp
18
Trang 28ấp lực từ các sản phẩm, dich vu thay thé: Cac sản pham, dịch vụ này sẽ
làm thay đổi nhụ cầu trồn thị trường, vì vây sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
1.8.2.2 Môi trường bên trong (Nội tại)
Các yếu tố môi trường bên trong chính lả các yếu tổ chủ quan, cỏ ảnh
hưởng dến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gỗm cả các
yếu †ế có tác động tích cực và tiêu cực Có thể nói, phân tích các yếu tố môi
trưởng bên trong chính lả phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi một khu vực thị trường, mỗi nhóm khách hàng có những sở thích thị
hiểu tiêu dùng khác nhau Đồi hỏi những tiêu chuẩn về san phẩm rất da dạng
Nếu xác định đứng mặt hàng, sản phẩm sẽ nâng cao được khả năng thỏa mãn
chuỗi nhu sầu của khách hàng, mở rộng thị trường kinh đoanh, tăng thị phần của
doanh nghiệp
Khi phân tích yếu tố này thường tập trung vào các nội dung chủ yếu như:
khối lượng va cơ cấu sàn phẩm kinh doanh, chủ kỳ sống của sản phẩm đang trải
qua, nhãn hiệu của sản phẩm
Doanh nghiệp phải phân tích và xáo định cụ thể nên theo déng sân phẩm
nao? Khéi lượng bao nhiều? Cơ cấu các sản phẩm như thế nảo? Các dịch vụ
kèm theo là gì? Mức độ ra sao? Kỳ vọng về kết quả, hiệu quả va du đoán các
hiểm hoa trong kinh doanh
Quản trị nhân lực của doanh nghiện
hân lực là lực lượng lao động sáng tạo tơ lớn, quyết định sự thành công
của doanh nghiệp Dù các quan điểm, triết lý kinh doanh của đoanh nghiệp có
đúng đắn nhưng nếu không có những con người làm việc có hiệu quả thì nó cũng không thé mang lại kết quả và hiệu quả được Khi nghiên cứu, phân tích
cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau
Số lượng, chất lượng và cơ cầu lao động
Cân đánh giá lại nguồn lực lao động có đấm bảo thực hiện cdc nhiệm vụ
kinh doanh và hoạt động quản trị hay không? Tuyến dung lao động về số lượng
19
Trang 29và chất lượng lao động và cơ cấu lao động có hợp lý không? Dặc biệt chú ÿy đến
chất lượng lao động và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp
Tào tạo, bồi đưỡng lực lượng lao dộng trong doanh nghiệp
Cần xem xét hệ thống đảo tạo, nuân luyện nhân sự của đoanh nghiệp, nội
dung các chương trình, hình thức đảo tạo phủ hợp cho từng dối tượng cán bộ
phan viên Đây là ngudn lực quyết định sự thắng lợi và sức mạnh của doanh
nghiệp
TIệ thống chính sách đãi ngộ đối vôi nguòi lao động
Các chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ
phép, công tác phí và các quan tâm lợi ích vật chất tỉnh thân khác đối với người
lao động được xem là động lực thúc day tinh thần trách nhiệm của mọi thành
viên đổi với hoạt động của doanh nghiệp Một hệ thống đãi ngộ, chăm sóc người
lao động đúng đắn, bình đẳng sẽ gúp phần thúc đây lao động sáng tạo, tích cực,
có chất lượng và hiểu quả
Dam bảo các điều kiện vật chất kỹ thuật
Vide dim bảo tắt các yếu tố vật chất kỹ thuật kết hợp với các cách thức tổ
chức lao động khoa học tạo động lực phát huy hết tiểm năng của đội ngũ lao
động trong doanh nghiệp Khi phân tích yếu tổ này, cẩn chủ trọng đánh giá tính chất hợp lý của các hình thức tổ chức lao động cho mỗi bộ phận chức năng, kinh
đoanh theo các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản trị tác động rất mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng tạo,
có trách nhiệm, có chất lượng, hiệu quả của đội ngũ lao động Khi phân tích yếu
tổ này cần dánh già cụ thể và có kết luận chính xác vỀ các vấn dễ như: tỉnh hợp
‡ỷ của mô hình tổ chức đoanh nghiệp, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận vả mối quan hệ giữa các bệ phận Bầu không khí và nề nếp tổ chức, hệ thống thông
tin, việc ra các quyết dịnh quân trị, điều hành hoạt động doanh nghiệp: hệ thống
kiểm soát, đánh giá hoạt động quản trị, năng lực của cán bộ quản trị v.v
Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức
quan trị doanh nghiệp trên cả hai khía canh là hệ thông tổ chức và cơ chế hoạt
Trang 30động của hệ thông đó, đánh giá khả năng thích ứng của cơ cầu tỗ chức trước các
biến déng gủa các yêu tổ môi trường kinh duanh
Đánh giá hoạt động lao dong
Hoạt động lao động được đánh gia thông qua chỉ tiêu năng suất lao động,
và chỉ tiêu hiệu quả lao động Có nhiềucách xác dịnh năng suất lao dộng trong
các doanh nghiệp thương mại như xác dịnh năng suất lao động theo doanh thu,
theo chi phi, theo thu nhập v.v
TIỆ thống thông tin
Hệ thống thông tin của doanh nghiện có vai trỏ rất quan trọng trong các
hoạt động quản trị theo chiến lược của doanh nghiệp Nhà quân trị chỉ có thể
đưa ra những quyết định dúng dắn nếu có dược các thông tin chính xác, đầy di
Bởi đoanh nghiệp phải thu thập và xử lý các nguồn thông tin một cách rộng
Tai, loan điện về các yếu tổ môi trường kinh đoanh của doanh nghiệp
Khi phân tích hệ thống thông tin của doanh nghiệp cần đánh giá xem xét
tinh đây đủ, tính lâgic, độ tỉn cậy, tính hiệu quả khi sử dụng các thông tin đó Hệ
thống thông tin phai dam báo: Tính đây đú của hệ thống thông tin; DO un cây
của hệ thông thông tin; Tính hệ thống vả hiệu quả sử dụng hệ thống thông tin
doanh nghiệp
Hoạt dộng marketing
Hoạt động marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong việc
cung cắp thông tin cho lãnh dạo doanh nghiệp Những thông lin thường xuyên
mà lãnh đạo cấp doanh nghiệp yêu cầu cung cắp là các số liệu về doanh thu, thị
phần của doanh nghiệp Các thông tỉn có tính chất không thường xuyên đột xuất
là các số liệu phân tích tỉnh hình về độ hấp dẫn của ngành hàng, mặt hàng doanh
nghiệp kinh doanh, quy mô thị trường, mức độ tăng trưởng thị trường của doanh
nghiệp, mức độ cạnh tranh, tính thời vụ trong kinh doanh, thị phần tương đối,
sức cạnh tranh của giá, hiệu quả của việc bán hàng, chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp, mức bán hàng binh quân, phân đoạn khách hàng và các so sánh
khác giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Thực chất các số liệu này là
sự mô tả thế mạnh, điểm yêu của đoanh nghiệp rất đầy đủ và sinh động
21
Trang 31Khi phân tích hoạt động marketing doanh nghiệp cần chuy đến chất lượng
của chiến lược markotng hỗn hợp, đặc biệt trên thị trường trọng điểm Bến yếu
tố của marketing hỗn hợp: sắn phẩm, giá cá, phân phối vả xúc tiền lả trọng tầm
của việc phân tích
Các yếu tổ về tài chính
Vến kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn lực cơ bản cấu thành tiểm
năng doanh nghiệp Quy mô vến là một trong những yêu †ố quyết định loại hinh
doanh nghiệp theo quy mô (lớn, vừa và nhỏ) Yếu tổ vễn cùng với hoạt động tài
chính khác ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh, sự tăng trưởng bên vững của doanh nghiệp Phân tích yếu tố tài chính doanh nghiệp bao gồm việc
phân tích về vốn, khả năng thanh toán các khoản chỉ phí (việc sử dụng nguồn
vốn) tình hình kiểm soát hoạt động tải chính doanh nghiệp (thu, chị, lãi, lỗ)
Vốn kinh doanh: vốn kinh doanh sủa doanh nghiệp là toàn bộ tải sản (biểu hiện bằng tiền) má doanh nghiệp huy đông vào hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Vốn kinh doanh trên thực tế phổ biển phân theo tính chất luân chuyển của vốn Thco tiêu thức này, vẫn được chìa thành vẫn cố
định và vên lưu động
Khi phân tích yếu tổ vẫn, cần tiến hành phân tích cơ cấu vốn kinh doanh
của doanh nghiệp và cầu thành nội bộ từng bộ phận vốn kinh doanh
Xét về cơ cầu: vốn hưu động doanh nghiệp bao giờ cũng chiêm ty trong
lớn hơn so với vốn cố dịnh Quy mỗ vốn lưu động càng lớn thì doanh nghiệp
càng có nhiều khả năng chớp dược các thời cơ kinh doanh
Vén cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền trên các loại tải sẵn
cố định, công cụ lao dộng, dất đai đủng trong kinh doanh Đây là cơ sở vật
chất quan trọng, góp phần thúc đây năng suất và chất lượng kinh doanh Quy mô
vốn có định thê hiện tài sản hữu hình của đoanh nghiệp và qua đó phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
'Vên cô định của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua khéi lượng cơ sở
vật chất }‹ỹ thuật như hệ thông nhà làm việc, hệ thống kho hàng, các loại thiết bị
may móc, các dụng cụ phục vụ kinh doanh, đất đai và các tài sản cố định khác
Trang 32Vên lưu động được đánh giá thông qua lượng tiên, các khoắn đầu tư ngắn
hạn, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, hàng hoá dự trữ, kinh phí sự
nghiệp Các khoán phải thu trong vẫn lưu động cảng nhỏ cảng tốt Đặc biệt lưu
ý vốn dự trữ hàng hoá, vì đây là bộ phận vốn lưu động quyết định quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp Bộ phận vốn này được kể hoạch hoá tất, định mức hợp
Tý sẽ đầm bão hoạt dộng kinh doanh được liên tục, đều đặn trong mọi diễu kiện
và tạo các cơ hội mới trong kinh doanh
Về nguồn vấn: Doanh nghiện có thé huy déng vốn tử nhiều nguồn khác nhau: vay từ các tổ chức cá nhân, vốn do Nhà nước cắp phân tích thế mạnh
của đoanh nghiệp qua yếu tố nguồn vốn để tìm ra phương án huy động vốn của
doanh nghiệp có hiệu quả hay không Có thể tập trung sự phân tích vào các nội
dung chinh sau day:
@ Khả năng huy động vốn ngắn hạn,
ø Khả năng huy đông vốn dài han, cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu với các
nguỗn vốn khác;
e Khá năng tăng trưởng nguồn vấn từ tích luỹ:
ø Quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư vốn;
e Khả năng tân dụng cáo chiến lược tài chính thay thế như cho thuê, đi
thus, bán lại tải sẵn,
e Chỉ phí về huy động vốn so với các đối thủ cạnh tranh,
Tính chất dùng dẫn, hợp lý, năng dộng vả hiệu quá trong huy đông các
nguồn vốn kinh doanh là một cơ sở góp phần vào sức mạnh của doanh nghiệp
Sử dụng vốn và các hoạt động kiểm soát tài chính
'Yêu cầu sử đụng vến kinh doanh lả phải dăm bảo lấy thu bủ chì phí và có
Tãi.Dây cũng là một yêu cầu của hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp
Thân tích tỉnh hình sử đụng vốn kinh doanh cần bắt đầu từ xem xét các
mục dich sit dung vốn, việc phân bổ nguồn vốn như thể nảo? Khả năng dap img
thanh toán các chỉ phí cho các hoạt động kinh doanh ra sao? THệu quả sử dụng
vốn tốt hay xấu (lãi hay lã) Ô đây nhắn mạnh khả năng thanh loán, một nội
dung có ảnh hưởng lớn đến uy tín thể mạnh của doanh nghiệp Lhường các
23
Trang 33doanh nghiệp sử dụng chỉ tiêu thanh toán hiện hành và thanh toán tức thời dé
đánh giá khá năng thanh toán của đoanh nghiệp Doanh nghiệp cảng sẻ khả
năng thanh toán cao, thanh toan day chi, ding han sẽ có lợi thể hơn so với dối
thủ cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trong các quan hệ trên thị trường
Kiểm soát hoạt động tải chỉnh nhằm dánh giá việc sử dựng vẫn của doanh nghiệp Hoạt động kiểm soát nhằm sự chủ ý vào các khoân thu, các khoản chi
của doanh nghiệp, việc phân phối lợi nhuận đoanh nghiệp Trong đó đặc biệt
quan tâm dễn kiỂm soát chỉ phí kinh doanh
'Thương hiệu và uy tin của doanh nghiệp
Day là nguồn lực vô hình, đỏi hỏi quá trình tích luỹ lâu đài và phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tổ khác trong nội hộ doanh nghiệp Mỗi đoanh nghiệp déu kỳ
vọng đạt được mục tiêu gây dựng thương hiệu nỗi tiếng trên thị trường Thương
hiệu và uy tín doanh nghiệp có quan hệ rất mật thiết, lạo nên thế mạnh của
doanh nghiệp Khi phần tích yêu tổ nôi lực này, người ta đi sâu vào phân tích kha nang chấp nhận của thị trường
Ly tin đoanh nghiệp có tác đông mạnh mẽ đến quá trình hoạt đông kinh
doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm rất nhiều nội dung Nghiên cứu yếu tổ nay
thường lập trung phân tích, đánh giá trên các mặt: Uy tín của sản phẩm, hàng
hóa kinh doanh (mức độ chiểm lĩnh thị trường của sẵn phẩm); phong cách giao
địch mua bản; việc chấp hành các cam kết với khách hàng và các đối tac; ning
lực điều hành hoạt động của lãnh đạo doanh nghiệp
Nề nến văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp
Nề nếp văn hoá kinh doanh của đoanh nghiệp là tổng hợp các kinh
nghiệm, cá tính của từng con người trong tổ chức, bầu không khí nội bộ Các
yếu tố này khi đã được kết hợp chặt chẽ với nhau sẽ tạo thành một phương thức
hành động nhất định để thực hiện các mục tiêu kinh doanh Thực chất của nề
nếp văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp là cơ chế tương tác đối với các yếu tổ
môi trường (trong đó con người là yếu tố quyết định) Đây là yếu tố đặc trưng
của mỗi doanh nghiệp, là sức mạnh cạnh tranh mả các đoanh nghiệp khác khó
hoặc không thể bắt chước được
Trang 34Né nép van hod kinh doanh của doanh nghiệp bao gỗm các yếu tổ cơ ban:
Các nội quy, quy chế trong doanh nghiệp; LỄ nghỉ và nghỉ thức; Triết lý kinh
doanh; Hình mẫu trực quan
Khi phân tích thé mạnh của doanh nghiệp về yếu tế nên nếp văn hoá kinh
doanh cần lưu ý dến các nội dung chủ yếu: Cấu trúc (mô hình tổ chức}, Nhân sự,
Phong cách (quan hệ ửng xử nội bô); Hệ thống (các hình thức, kiểu mẫu giao
tiếp nội bộ với các đối tác), Giá trị phẩm chất chung, triết lý kinh doanh; Năng
lực trình độ, Công tác chiến lược và các kế hoạch hành động,
1.3.3 Téng hp, phan tích các nhương án chiến lược kinh doanh
Xác định các cơ hội và các mỗi đe dọa bên ngoài
Cơ hội thị trường là căn cứ quan trọng dỗi với việc xây dựng chiến lược
của Công ty Các nhà quản trị không thể làm cho chiến lược của Công ty tương
thích với tình hình Công ty nếu như không xác định dược lừng cơ hội ngành va không đánh giá sự tăng trưởng hay tiềm năng lợi nhuận má mỗi cơ hội đó có
Tủy theo các điểu kiện của ngành, các cơ hội có thể có rất nhiều hay tất Ít và các
cơ hội đó có thể lả rất hấp dẫn (tuyệt đổi phải theo đuổi) hay chỉ hấp dẫn phần
nảo (đứng ở phần cuối của danh mục các ưu tiên của Công ty)
Thêng thường, một số nhãn tế nhất định trong môi trường bên ngoài cba Công ty sẼ gây ra các môi đe dọa cho sự thành công, Các mối dc dọa có thể xuất
phát từ sự xuất hiện của các công nghệ rẻ hơn, các đối thủ cạnh tranh đưa ra các
sắn phẩm mới hơn hay tốt hơn, sự xâm nhập cúa các Công ty nước ngoái có chỉ phí thấp hơn vào thị phần của Công ty, gác diểu luật mới nặng nề hơn dối với
Công ty so với các Công ty khác, thiệt hại khi lãi suất tăng, khả năng bị Công ty
khác tiếp quan, các thay đỗi bất lợi về nhân khẩu, những thay đối bất lợi trong tỷ
giá hối đoái, các biến động chính trị ở nước ngoài - nơi có các cơ sở của Công
ty
Các cơ hội và các mỗi de doa không chỉ có tác dộng dến tính hắn dẫn của
tỉnh hình của một Công ty mà còn chỉ ra nhu cầu về hành động chién lược Để
thích hợp với tình hình của Công ty, chiến lược phải: (1) nhằm mục đích theo
đuỗi các cơ hội thích hợp với năng lực của Công ty; (ii) tao ra sw bdo vé chống
25
Trang 35Jai méi de doa bén ngoai, Do dé, mé hinh SWO'T thường được sử dụng để lập
bang ting hợp Phần quan trọng của mô hình SWOT bao gồm cả sự đánh giá các
thế mạnh, các điểm yếu, các cơ hội và các mối de dọa đối với Công ty đồng thời
đưa ra các kết luận về tính hấp dẫn về tình hình của Công ty và nhu cầu có thế
có về hành động chiến lược Một số vẫn dễ hoạch định chiến lược cẦn xem xét
(khi các báng phần tích SWOT được soạn) lả:
Công ty có các sức mạnh hay năng lực bên trong nào để có thể xây đựng
xung quanh chúng một giải pháp chiến lượchấp dẫn?
Liệu các yếu kẻm của Công ty có lâm cho nó phải chịu thiệt hại cạnh
tranh hay không và các yếu kém này khiến Công ty không thé theo đuổi một số
cơ hội ngành nhất định? Chiến lược cần diều chỉnh những yếu kém nào?
Những cơ hội ngành nào mà Công ty có kỹ năng và nguồn lực để theo
đuêi với cơ hội thành công thực sự? Những cơ hội ngành nào là “tốt nhất” xét từ
quan điểm của Công ty?
Những mối đe dọa bên ngoài nào cần quan tâm và các hành động chiến
lược nào cần cân nhặc đỀ tạo ra sự phỏng vệ Lo?
Xác dịnh các diễm mạnh và các diễm yếu nội tại
Thể mạnh là uái mà Công ty làm được tốt hoặc là một đặc điểm đưa lại
cho Công ty một năng lực quan trong Mat thé mạnh cỏ thể là một kỹ năng, kiến
thức, nguồn lực tổ chức có giá trị, năng lực cạnh tranh hoặc một thành tụu đưa
Công ty vào vị trí của ưu thế thị trưởng Một thế mạnh cũng cá thể là kết quả của các liên mình mạo hiểm hay hợp tác với bạn hàng có kiến thức, năng lực,
nhờ đó khả năng cạnh tranh của Công ty được nâng cao
Điểm yếu là cái mà Công ty thiếu hay làm kém (so sánh với các Công ty khác), hay là một điều kiện đưa Công ty vao thé bat lợi Diễm yếu có thê làm
cho Công ty để bị tổn hại trong cạnh tranh vả tùy thuộc vào việc yếu điểm đó có
tác dông mạnh như thể nảo tại thị trường cụ thể
Ma trận SWOT
26
Trang 36Ma trận SWOT chinh 14 một công cụ tập hợp những thành phần của các
yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và kết hợp các yếu tố
thành những chiến lược kình doanh như sau
Bang 1.2: Ma tran SWOT
Môi trường các yếu tô bên
ngoài các vếu tả bên rong
KET HOP S/O:
Phat buy diém manh
của doanh nghiệp để tận dụng cơ hội từ môi
trường bên ngoài
KET HOP S/T:
Thái huy điểm mạnh
bền trong nhằm giảm bớt tác động của các
nguy cơ bên ngoài
DIEM YẾU: W
(WEAK)
Các điểm yếu của doanh
nghiệp KET HOP W/O
'Tân dụng các cơ hội
Chiến lược §/O: Nhằm phát huy điểm mạnh của doanh nghiệp để tận
đụng những cơ hội bên ngoài
Nhóm các chiến lược S/T: Nhằm phát huy điểm mạnh bên trong doanh
nghiệp nhằm giảm bớt tác động của các nguy cơ bên ngoài
Nhôm các chiến lược W/O: Nhằmkhắc phục điểm yếu bên trong doanh
nghiệp dễ tận dụng các cơ hội bên ngoài
27
Trang 37Nhóm các chiến luge W/T: Nhằm khắc phục điểm yếu để giảm bớt tác
động hoặc tránh các nguy cơ bên ngoài
Mục dich cua ma tran SWOT la dé ra các chiến lược khả thi có thể chọn
lựa chứ không quyết định chiến lược nảo tốt nhất Do đó, trong số các chiến
lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ một số chiến lược tốt nhất dược chụn hựa để thực hiện
1.3.4 Lựa chọn CLKD tôi ưu
Các CLKD có thể lựa chọn gồm
1.3.4.1 Chiến lược dẫn đầu về chỉ phí thấp
Phan dau trở thành người cung cấp có giá thành thấp trong ngành là một
cách tiếp cận cạnh tranh mạnh mẽ tại các thị trường - nơi người mua nhạy cảm
về giá Mục đích là mở ra ưu thế bền vững về giá trước các đi thủ cạnh tranh và
sau đó sử dụng ưu thế giá thấp của Công ty làm cơ sở buộc đổi thủ cạnh tranh
phải bán phá giá và giảnh được thị phần của họ; hoặc để thu được chênh lệch lãi
ban cao theo giá thị trưởng hiện thời L7u thế giá sẽ tạo ra lợi nhuận rất cao, trừ
phi nó được sử dụng để thực hiện các nỗ lực cắt giảm giá một cách mạnh mẽ để
tranh giảnh khách hàng của các đổi thủ Thông thường, chiến lược dẫn đầu về
chỉ phí thấp có nghĩa là lạo ra giá thành thấp sơ với oáo đối thủ cạnh tranh Đây
lả nội dung của toản bộ chiến lược kinh doanh của Công ty, tuy nhiên không thé
theo đuối giá thấp quá mức, đến mức cắt giảm các mặt hàng của Công ty đến
còn rất it va lam cho chứng trở nên quá dơn giản khiến không cón có th thu hút
dược người mua
1.3.4.2 Chiến lược khác biệt hóa
Khác biết hóa xuất phát từ việc tạo ra giá trị dành cho người mua một
cách độc đáo, độc nhất Khác biệt hóa có thể là kết quả thông qua từ việc đáp
tứng các tiêu chuẩn sử dụng hoặc tiêu chuẩn đâu hiệu nhận biết, mặc đù trong những hình thức bên vững, nhất thì khác biệt hóa được hình thành từ cả hai
khác biệt hóa bền vững đòi hỏi một doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các
hoạt động giá trị một cách độc nhất và tác động được đến liêu chuẩn mua của
khách hàng Để đáp ứng một số tiêu chuẩn mua chỉ yêu cầu doanh nghiệp thực
Trang 38hiện tốt hoạt động giá trị - ví dụ như quảng cáo sao cho khéo Những tiêu chuẩn
mua khác bị ảnh hưởng bởi nhiều hoạt đông của doanh nghiệp Ví dụ, thời gian
giao hàng có thể bị tác dộng bởi nghiệp vụ van hanh, logistics dau ra, quan ly
đơn hàng và giữa các hoạt động khác
hiểu hoạt động giá trị đóng vai trò nhất dịnh trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn sử dựng hoặc tiêu chuẩn dấu hiệu nhận biết Mức độ tông quát của khác
biệt hóa là giá trị tích lũy mà doanh nghiệp tạo ra cho người mua trong việc đáp
ứng tất cả các tiểu chuẩn mua của họ Các nguồn gốc cho khác biệt hóa trong chuỗi giả trị của doanh nghiệp thường rất đa dạng Khác biệt hóa sẽ dẫn đến kết
quả hoạt động vượt trội nêu giá trị mà người mua nhận biết được vượt chỉ phí cho khác biệt hóa Chiến lược khác biệt hóa nhằm mục dich tao ra khoảng cách
lớn nhất giữa giá trị dành cho người mua được tạo ra (tử đó cỏ mức giá vượt
trội) và chỉ phí cho sự độc nhất trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Chỉ phí cho khác biệt hóa khác nhau tủy theo các hoat động gid ti, và doanh nghiệp nên
chọn hoạt động nào có đóng góp vào giá trị dảnh cho người mua là cao nhất,
tương đối so với chỉ phí Điều nay cũng có thể hảm ý rằng doanh nghiệp nền
theo đuổi những nguồn gốc của sự độc nhất có chủ phí thấp cũng như các nguồn
gốc có chỉ phí cao nhưng lại có giá trị cao dành cho người mua Chỉ phí cho
khác biệt hỏa trong nhiều phương pháp khác nhau sẽ dựa trên vị thể của doanh
nghiệp so với các yếu tố tác động đến chỉ phí Các yếu tố này có thế ảnh hưởng
đến phương pháp để khác biệt hỏa vả hiệu quả hoạt động của nó
Phan sau cùng của một chiến lược khác biệt hóa là tính bền vững Khác
biệt hóa sẽ không đưa đến mức giá vượt trội trong đài hạn nêu những nguẫần gốc
của nỏ không giữ được giá trị trước khách hàng và các đối thủ cạnh tranh có thể
tắt chước lắm theo Theo đó, doanh nghiệp phải tim ra những nguẫn gốc bên
vững cho sự độc nhất và bảo VỆ nó bằng những rảo cân nhất định
1.3.4.3 Chiến lược tập trung hóa
Chiến lược tập trung hóa có nghĩa là đặt trọng tâm chú ÿ vào một khu vực hẹp trong toàn bộ thị trưởng Khu vực thị trường mục tiêu hay thị trường thích
hợp có thể được xác định nhờ đặc thủ địa lý, các yêu cầu đặc biết về sử dung san
29
Trang 39phẩm hay các thuộc tính đặc biệt của sản phẩm mmả chí hắp dẫn đối với các thành
viên của khu vực thị trường thích hợp Mục tiêu là phục vụ tốt hơn người mua
tại khu vực thị trường mục tiêu thích hợp sơ với các dối thủ cạnh tranh Cơ sở
tạo ra ưu thể cạnh tranh của chiến lược thị trường tập trung là: (ï) các gid thap
hơn so với các dối thủ trong việc phục vụ khu vực ửn trưởng thích hợp hay: (ii) khả nang dua lai cho cdc khách hàng của thị trường thích hợp cái gì dó khác sơ với các đối thủ Chiến lược thị trường tập trung đựa trên giá thấp phụ thuộc vào việc ở dỏ cỏ hay không bộ phận khách hang với các nhu cầu mà việc dáp ứng chúng rẻ hơn se với các khu vực thị trường còn lại Chiến lược thị trưởng tập
trung dựa trên đa dạng hóa, phụ thuộc vào việc ở đé có hay không bộ phận
người mua yêu cầu các dặc tính sẵn phẩm dặc thủ
Một chiến lược thị trường tập trung đựa trên cơ sở giá thấp hay đa đạng
hóa sẵn phẩm trở nên hấp dẫn hơm khi ngày càng nhiều các điều kiện sau đây
được đáp ứng
Tiộ phận người mua đủ lớn đễ doanh nghiệp có thể sinh lãi
Bộ phận người mua có khả năng phát triển
Bộ phận này không phải là cốt yêu cho thánh công của các đối thủ cạnh
tranh
Công ty nhằm vào chiến lược thị trường tập trung có các kỹ nắng va các
nguẫn để phục vụ bộ phận người mua một cách có hiệu quả
Công ty nhằm vào chiến lược thị trường lập trung có thể bảo về dược
mình trước các dỗi thủ thách thức, dựa trên thiện chí của khách hàng mà Công ty tạo dựng được và khả năng ưu việt về phục vụ người mua trong bệ phận thị trưởng,
Các kỹ năng chuyên môn hóa mả một Công ty nhằm vào thị trường tập trung đưa ra để phục vụ thị trường mục tiêu thích hợp sẽ tạo ra cơ sở cho việc
chống lại 5 lực lượng cạnh tranh Các dối thủ cạnh tranh có nhiều khu vực thị
trường có thể không có khả năng cạnh tranh như vậy để phục vụ khách hàng
mục tiêu của Công ly nhằm vào thị trường Lập trung
Trang 40Chiến lược thị trường tập trung vận hành tốt nhất khi: (1) các đối thủ cạnh
tranh có nhiều khu vực thị trường gặp tổn kém hay khó khăn khi đáp ứng các nhu cầu chuyên môn hóa của thị trường mục tiêu thích hợp; (2) khi không có dối
thủ cạnh tranh khác có ý đỗ chuyên môn hóa vào củng một bộ phận mục tiêu,
() khi một Công ty không có các nguồn lực dể phục vụ một bộ phân khách hãng lớn hơn trong tổng thể thị trường: (4) khi trong ngành có nhiễu bộ phân
khác nhau, cho phép Công ty nhằm vào thị trường tập trung có thể chọn bộ phận
hấp dẫn thích hợp với thế mạnh và khả năng của mình
'Fy nhiên, việc theo đuổi chiến lược tập trung hóa có thế gặp những rủi ro sau: Ađột là các đôi thủ cạnh tranh tìm kiếm những thị trường nhỏ bên trong thi trường mục tiêu của Công tyvà tập trung hơn cả Công ty /fai là, sự khác biệt về
sản phẩm hay địch vụ mong muốn giữ đối tượng chiến lược của Công ty vả của
cả thị trường bị thu hẹp Ba lá, sự khác biệt chỉ phí giữa các đối thủ cạnh tranh
pham vi rộng của công ty bị nới rộng, xóa bỏ hết những lợi thể chỉ phí nhờ phục
vụ một thị trường mục tiêu hẹp hoặc đặc trưng khác biệt giảnh được nhờ tập
trưng hóa
1.3.4.4 Chiến lược Đại dương xanh
Theo tổng kết nghiên cửu về chiến lược của hai giáo sư Kim và Mauhorgne tại Viên TINSEAD của Pháp, chiến lược "Đại dương xanh" là một
chiên lược phát triễn và mở rộng một thị trường trong đó không có cạnh tranh
hoặc sự cạnh tranh là không cần thiết mà các Công ty có thể khám phả và khai
thắc
31