Do đó phải xác định nhận thức của công nhân về oách thức công ty tiên hành đào tạo và chương trình đào tạo nguồn nhân lực thông qua các chính sách và thủ tục của công ty, nông cao nhận
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
po TI CẮM THỦY
ĐÀO TẠO NGUỎN NHÂN LỰC
CÔNG TY BITI'S VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hả Nội — 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
DO THT CAM THUY
DAO TAO NGUON NHAN LUC
CONG TY BITI’S VIET NAM
Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
Trang 3CAM KET
Tôi cam doan day I céng trinh nghiên cứu của riêng lôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vả chưa từng được ai công bó trong bắt kỷ công trình nào khác,
Tác giã luận văn
Đề Thị Câm Thủy
Trang 5TOM TAT
Tuuận văn nghiên cứu hoại động đảo tạo nguận nhân lực công ty Bili’s Việt Nam trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, phạm vi nghiên cứu dược giới hạn
là hoạt động đảo tạo nguồn nhân lực tại công ty
Trong nghiên cửu dịnh tỉnh „ luận văn sử dụng phương pháp phông vấn sâu
'Theo đó tác giả tiên hành phóng vẫn sâu với Ban lãnh đạo —, trướng các bộ phận
trong cổng †y theo những nội đưng đã chuẩn bị sẵn đề tim ra câu trả lời về thục
trang đào lạo nguồn nhân lực tại công ly Bitis Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bám hoạt động đào tạo đã đáp ứng được nhụ cầu học tập cúa nhân viên
Trong nghiên cứu định lượng, luận văn sử đụng phương pháp khão sát với
công cụ là bãng hồi được thực hiện với 300 công nhân trực tiếp sẵn xuất và SỐ cán
bộ, nhân viên ở tắt cá các bộ phận trong công ty
Sau khi nghiên cửu, tác giả đã đề xuât một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động dao tao nguồn nhân lực ti công ty Bili’s Vidl Nam dé phi hop và có hiểu quả
Từ khóa: Đào tạo nguận nhân lực, công tự Bữi's Liệt Nam.
Trang 6
CHUONG 1: TONG QUAN TINIL HIN NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VẺ ĐÁO TẠO NGUÒN NIIÂN LỰC TRONG DOANH NGIITEP 4
1.1.1 Luận ân tiên sỹ và luận văn thạc sỹ
1.1.2 Những nghiên cứu, bài bảo ob liên quan:
1.2.8 Cáo nhân tô ảnh hướng đến đào tạo nguôn nhân lực 27
2.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dit liện
2.12 Phương pháp phân tích đữ bậu
2.2 Tiên trinh phân tích
2.2.1 Địa điểm thực hiện:
2.22 Thời gian khảo sát:
Chương 3: PIÂN TÍCH THỰC TRANG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN
Trang 73.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công tụ Bi 'S 35 3.1.2 Chính sách đàa tạa và chế độ của CBCNV
3.1.3 Œo cầu tô chúc và đặc điểm nguồn nhân lực của công ty BiH % 38
3.2 Thực trạng đào Lạo nguồn nhần lực tại céng ty Biti’s thông qua kết quả
điều tra 47
3.2.1 Phân tích thực trạng các phương pháp đào lạo trong công ( #7 3.3.2 Phân tích thực trạng dào tạo nguẫn nhân lực trong công t 48
3.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo NNL ers
3.2.4 Nhitng nhdn id anh huing dén daw tạo ngudn nhân lực trơng công
ty
Chương 4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIÊN HOẠT ĐỘNG
DAO TAO NGUON NHAN LUC CONG TY BITPS VIBT NAM 64
4.1 Định hướng phát triển của công ty Biti's Việt Nam 61
4.2 Định hướng về dào tạo nguồn nhân lực tại công ty Biti”s 65 4.3 Một số để xuất nhằm hoàn thiên hoạt động đào tao nguồn nhân lực
4.3.1 Xác định nhủ cẩu đào tạo
4.3.2 Lập kế hoạch đào tạo
65
4.3.3 Xây dựng chwong trinh va lea chon giang vién
4.3.4 Tổ chức thực hiện đào lạo
4.3.5 Dánh giá hiệu quả đào lạo
43.6 Thông tin quản lý NNI,
Trang 8
DANA MUC TU VIET TAT
1 Biti’s Công ly Biti’s Vidl Nam
3 | Công ty Công ty BitLs Việt Nam
4 |NNIL Ngudn nhân lực
5 |QLNS&HCPL Quản lý nhân sự và hành chính pháp lý
Trang 9
DANH MUC CAC BANG
1 | Bang 1.1 Bên cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo 27
2 | Bảng3L Số lượng nhân lực giữa các phòng ban Al
3 | Bang 3.2 Cơ cấu lao động phản theo trình dộ 4
4 | Bag33 Giá độ nhập khẩu ruáy móc, thiết bi eda céng ty Bili’s 4s
qua các năm
5 | Bảng 34 Tổng doanh thu Bili’s giải đoạn 2009-2013 46
6 | Bảng35 Tìnhhnhthục hiện các phương pháp đàotạotạicảngty | 47
7 | Băng 3,6 loạt động đánh giá như cầu đảo tạo 49
8 | Bảng3? Đánh giá về lập kế hoạch dao tan Sĩ
9 | Bảng38 Tinh hình thục hiện đào tạo tại công ty 33
10 | Hãng 3.9 Ngudi lao động đánh giá vẻ hiệu quá hoạt động đảo tạo 54
ut | Bang 2.10 làn lý đánh giá mức dộ nâng, cao nẵng lực sau 5s
12 | Bang 3.11 Nguyên nhàn của hiệu quả dào tạo thấp 56
13 | Bang 3.12 Đánh giá hiệu quả thực hiện đảo tạo nguồn nhân lực 37
14 | Bang 3.12 Trinh độ cán bộ phụ trách đảo tạo nguồn nhãn lực él
Trang 10
DANH MỤC CÁC SƠ BO
STT | Sơđả Nội dung Trang
1 Sơ đề 1.1 | Phân tích nhụ cầu đào lao 14
2| Sơđã3.1 | Cơ cầu tả chức các phòng ban công ty BitLs 38
iii
Trang 11DANH MUC CAC BIEUBO
STT Sư đã Nội dung Trang
s Sử dụng kết quả đánh giả thực hiện công việc để
dánh giá nhụ cầu đào tạo
3| Biểu đồ 3.2 | Hiệu quả đảo tạo 56
3 | Biéu 4d 3.3 | Dé tudi ngwdi lao động công ty Biti's 58
a Nhận thức của nhản viên vẻ chính sách đảo tạo tại
Trang 12PHAN MO DAU
1 Tính cần thiết của đề tải
Con người luôn là yếu tổ quyết định sự thành công hay thất bại của quốc gia
đó Trong lĩnh vực nảo thì con người cũng đứng ở vị trí trung tâm Quan tâm đến sự
phát triển của con người sẽ góp phan dim bao cho sy phát triển của dất nước, bởi vì quả trình phát triển nguồn nhân lực là thước đo đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
Trong xu thế hội nhập Loàn cầu, các doanh nghiệp được mở ra rÃI nhiều cơ hội phát triển Sự phát triển của đoanh nghiệp thúc đây sự phát triển của cả quốc gia
Tuy nhiên đây cũng là thách thúc côa ruối doanh nghiệp Việc đào tạo nguồn nhân lực được coi là một nhiệm vụ quan trọng dôi với mỗi doanh nghiệp, bởi nguồn nhân
lực vững mạnh là điều kiện tiên quyết để cạnh tranh và tổn tại trong mỗi trường,
trên 1.500 đại lý - cửa bàng khắp 63 tỉnh thành trong cả nước Ngoài ra, công ty có
thị trường xuất khẩu hơn 40 nước trên thế giới: Đài Loan, Hản quốc, Isaraol, Anh,
Balan, Bé Dao Nha, Brazil, Canada
Tuy nhiên trong một thời gian dài, thị trường giảy đép Việt Nam bị giày đép
Trung Quốc áp đáo Tuy chất lượng thâp hon so véi giay dép Biti’s ohumg voi mau
xã đa dạng, giá cả lại siêu rẻ, giấy dép ‘Trung quốc đã nhanh chóng chiếm được cảm tỉnh của người tiêu đùng Việt Đứng trước nguy cơ bị mật thị phản trước một đổi thủ mạnh - nơi sẵn xuất nguyên liệu làm giày đếp lớn nhật thê giới và cũng là nơi sản xuất giày đép lén nhất thể giới, đây quả lả một tình huống khó khăn cho các
nha quan tri ciia céng ty Riti’s
Các nhà quân trị công ty Biui’s cũng đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm Ổn định thi trang cho Liti’s nhumg vẫn chưa thực sự thành công Nhiều nguyên nhân đã
Trang 13được dưa ra, trong đó có một ngưyên nhân lớn đó là chính sách đảo tạo nguồn nhân lực tai céng ty Biti’s
Thue éé trong một số năm qua, tại công ty T3ifi's cing ri các công ty khác của
Việt Nam, việc đầu tư vào phát triển nguồn nhán lực vẫn chưa trở thành mục tiên chiến
lược cứa doanh tgliệp Việc tuyển dụng, sử dụng và đảo tao lao động mới chỉ dược thực
hiển cảm chứng vẻ trong thời gian ngắn mà chưa trở thành mục tiêu dài hạn Rất nhiều
doanh nghiệp phải đổi phó với hiện tượng người lao động nhảy việc liên tục, đặc biệt
trong giai đoạn kimh tế
trục tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh đoanh của công ty Trong vòng hai năm trở lại đây,
ấn Tiêu này làm giảm năng suất lao động, gây ảnh hưởng
lao déng nganh da gidy Lại Viel Nas đã trở nên rất khám liệm, do công nhận cịch chuyển sang những ngành nghề khác bị các công ly có vốn đầu Iự nước ngoài thu hút, Trong khi
đó, dào tạo nguồn nhân hực trong, doanh nghiệp lại có vai trỏ dặc biệt cuan trọng bởi da
phần lao động Việt Nam thiểu kiến thúc và kỹ năng do hệ thông giáo đục và dạy nghề
chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Diti's đã và đang phải đổi mặt với một
khó khăn liên quan đến chất lượng cửa người lao động Thiếu lao động có tay nghề cao
là một điển yếu kém của Biti's Vì vậy việc “dào tạo nguồn nhân lực của công ty Bịt's
Việt Nam” là vẫn dễ hết sức cần thiết
Đề tài “Đào (ạo nguỗu nhân lực công ty Biti’s Viet Nam” duoc gidi quyết
trên cơ sở ứng dụng các lÿ thuyết về chương trình đảo tạo ngudn nhân lực vào vẫn
để thực tiển của công ty, do vậy đây là đề tài hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành
Quân trị kinh doanh
2 Mục Liêu nghiên cửu của dễ tài
Mục tiêu nghiên cửu chính của đề tải đỏ là đảo tạo nguồn nhân lực tại công ty
Titi's Việt Nam Do đó phải xác định nhận thức của công nhân về oách thức công ty
tiên hành đào tạo và chương trình đào tạo nguồn nhân lực thông qua các chính sách
và thủ tục của công ty, nông cao nhận thứo gũa nhân viên về quá trình đảo tạo, tham gìn các khóa đào Iạo chính thức và các phương pháp đảo tao,
Các câu hói nghiên cửu :
Dé thực hiện mục tiêu nghiên cứu để tài đã nêu trên, cáo câu hỏi được đặt ra cho van đề nghiên cứu đó là
- Những nhân tổ ảnh hướng tới đào tạo nguồn nhân lực tại công ly
te
Trang 14- 8au khóa đào tao, năng suất lao déng được cải thiện như thể nào
- Tác động của đảo tạo tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thế
ảo: tăng doanh thu?, hiệu quá sử đụng vốn?
- Lựa chọn phương pháp đào tạo phu hop trên cơ sở phân tích các vẫn để nêu trên
3 Bồi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Biti's Việt Nam
- Phạm vi nghiên cửu:
+ Nội đưng: Dào tạo nguẫn nhân lực
1 Không gian nghiên efu: Trong phạm vi công ty Điti's Việt Nam, khu vực Hà Nội + Thời gian khảo sát nghiên cứu: Các số liệu thu thập từ năm: 2008 — 2013
4 Những đông góp của luận văn
+ Luận văn dựa ra những diém han ché trong chương trình đảo tạo nguồn nhân
lực tại Công ty BiH's Việt Nam, đó là: (1) nh cầu đào tạo; (2) Kế hoach dao tao;
) phương, pháp đánh giả chốt lượng đào tạo; (6) thời giam dao tao; (7) cung cấp thông Im phân hỗi lới
(3) phương pháp đào tạo, (4) chất lượng các khóa đào tao;
Trgười lao động sau mỗi khỏa dào Lao
+ Luin van dé xuất những điểm mới nhằm cải thiện chương trình dào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Biti’s Việt Nam, tập trung vào các vấn đề như Kế hoạch đào tạo, phương pháp đào tạo, hệ thống đánh giá nhằm thu hút, nâng cao chất lượng lao động và giữ chân lao động của công ly
+ Luan văn cũng để xuất với cáo nhà quân lý Công ty Bili’s nén sử đụng hệ
thông thông tín quan ly vao quan lý nhân sự,
5, Kết cấu luận văn
Ngoài phản mở đầu, kết luận và đanh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia
thành 4 chương chính với nội đụng như sau:
Chương 1: Tổng quan lĩnh hình nghiên cúu và cơ sở lý luận về đảo Iạo nguồn nhân
lực trong Doanh nghiệp,
Chương 2: Phương pháp nghiền cửu
Chương 3: Phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Biti's
Chương 4: Một số để xuất nhằm hoàn thiện công tác dao tao nguôn nhân lực công
ty Bili’s
Trang 15CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỆ DÀO TẠO NGUỎN NHÂN LỰC TRONG DOANII NGHIỆP
1.1 Téng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian gân đây, vấn dé dao tạo nguồn nhân lực được dé cập kha
uihidu trong cdc công trình nghiên cứu cũng như các bài báo Vai trỏ của nguồn nhân lực nói chung được thể liện rõ thông qua khái niệm "nền kinh tế dựa trên trí
thức" Dã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bỗ trên các phương tiện
thông tin đại chúng như sách bảo, các phương tiện nghe nhìn (Tivi, đài radio ) yéu
cầu vẻ tính cấp bách cũng như sự cần thiết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đổi
với yêu cầu thời đại mới, thời đại Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước:
1.1.1 Tận ấn tiễn sỹ về luận văn thực sỹ
Lê Thị Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án tiền sỹ kmh tế, Đại học
Kinh tế quốc dân Luận án đã hệ thống hóa và phát triển những lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chưng Tác giả chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực: phần lớn các doanh nghiệp không thực hiện đánh giá
shu cfu dao tao va phat triển và chưa biết cách danh giá; các hoạt động dào tạo và
phát triển chú yếu bao gém kém cặp trong công việc, giao việc Cáo công ty hiếm khi gũi cán bộ, công nhân đi đào lao; về đánh giá hiệu quả đảo tạo thì phần lớn các
doanh nghiệp cũng không thực hiện dành giả vẻ chưa biết cách danh giá hiệu quả đảo tạo một cách bài bản Bên cạnh đó, luận án đưa ra kiến nghị cho các tổ chức hỗ
trợ phát triển đoanh nghiệp vừa và nhê, các tổ chức cung cấp dịch vụ đảo tạo tư vấn trong việc nâng cao chất lượng địch vụ và đáp img ding như cầu của doanh nghiệp
vừa và nhỏ,
Nguyễn Đăng Thắng (2013), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại tổng
công 1y điện lực thành phố Là Nội, Luận văn thạc sỹ, Dại học I3ưu chính viễn
thông Luận vần đã hệ thẳng hoá các vẫn đề lý hiận của cổng tác đảo tao va phat
triển NHI, Irơng doanh nghiệp, xuất phải từ việc phân tích thực trạng uông tác đảo
Trang 16tạo phát triển NNL trong thời gian qua và yêu cầu dỏi hỏi từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, luận văn đã đưa ra một số giải pháp như: hoản thiện kế hoạch đảo †ạo, năng
cno răng lựo đội ngũ cứn bộ quân lý, đồng bộ trong chính sách đảo tno nguồn nhân
lực nhằm hoàn thiện công tác dào tạo và phát triển NNL tai EVN HANOI dén nim
2015 và định hướng đến năm 2020
Huỳnh Thanh Hoa (2013), Đào tạo nguồn nhân lực tại công Ly cổ phân may
'Trường, Giang, Luận văn thạc sÿ kinh tế mã số: 60.34.05, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thẳng hóa cơ sở lý luận về đào tạo và bồi đưỡng nguồn nhân lực Luận
van cũng nên bật được những thành công, kết quả và bạn ché tong céng Lac dio lao nguồn nhân lực của công ty Trên cơ sở đỏ đưa ra giải pháp nhằm đây mạnh công,
tác đảo tạo nguồn nhân lực cho công ty
Ngô Hữu Phước (2012), Đào tao nguồn nhân lực Lại công ty cỗ phần công, nghiệp gốm sứ Taicera, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Dai hoc Da Ning Luận văn đã chỉ ra những điểm tích cực và han chế của công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công
ty gồm sử Tarcera và những cố gắng của công ty trong việc khắc phục khó khăn Luận vẫn cũng đưa ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao được chất lượng cũng,
nhự trinh độ chuyên môn của người lao động, lao điêu kiện để người lao động hoàn
thành tốt công việc dược giao, tạo lợi thê cạnh tranh cho công ty,
1.1.2 Những nghiên cứu, bài bảo cò liên quan:
Gary S.Becker (2010), Vin gen người, phân tích lý thuyết và thực nghiệm liên quan dặc biệt tới giáo dục, NXH Khoa học xã hội Œary § Beeker dược giải thưởng,
TNobel kinh tẻ, ông cho rằng đào tạo tại trường, tại nơi làm việc có tác động tích cực tới thu nhập, tới năng suất lao động vá tạo ra các đông lực mới cho phát triển kinh tế
- xã hội Tác giả đã nghiên cửu thực nghiệm, phân tích các sở liệu cho thấy đầu tư
cho giáo đục đào tạo đạt hiệu quả cao Do đó, nhiều quốc gia đã có những thay đổi
về quan điểm vẫn cơn người
World Bank (2008), Lúgh Iiđueation and Development, Annual Report, Bao cáo của World Bank, đảo tạo bậc cao giúp năng cao kỹ năng của người lao động,
đấu (mg yêu cầu của các đoanh nghiệp và yêu cầu khát khe của thị trường lao động,
Trang 17Khi người lao dòng có trình độ cao có thẻ di chuyên từ nước này sang nước khác dé thu được lợi tức do di chuyển lao động Trong quá trình toàn cầu hóa thì việc đào
tạo bộc cao có ý nghĩa quan trọng, giảm tý lệ thất nghiệp của lao động trình độ cao
Fareed ⁄akaria (2008), Thế giới hậu Mỹ, NXE Trí thức Trong cuốn sách nay
Fareed Zakaria cho rang việc đào tạo cho ra một con người có bằng cấp không qua
khó, Cái khó ]à dào tạo ra những con người có được năng lực tư duy, sẵn sàng và chủ động nhận sự phản công lao động của xã hội, của cơ quan, tổ chức Nói một cách khác là sau khi được đảo tạo, đổi nrợng phải thê hiện được năng lực làm việc
chứ không phải là năng lục học tập Đây là lý do cơ ban dé Fareed Zakaria khang định sự vượt trội của "công nghệ đảo tạo nguồn nhân lực" Mỹ so với phần còn lại
của thê giới — không phải số lượng, mà chất lượng mới có yêu tổ quyết định cuộc
chơi Ông nhận định: "Các hệ thống giáo dục khác dạy bạn cách làm bài thủ; hệ
thống giáo đục của nước Mỹ đạy bạn tư duy",
Aaron W Hughey , Kenneth J Mussnug (2007), Thiết kê hiệu quả chương trình đảo tạo nhận viên, | Trực luyễn| Tạp chí dào tạo chất lượng, Tap 5-Số 2 Tác giả nghiên
cứu yên đề đảo tạo nhãn viên là điều cần thiết cho tổ chức và sự tiến bộ của tổ chứ
Hơn nữa, đảo tạo nhân viên sẽ lãm tầng sự hải lòng của họ đối với công việc và tạo
điều kiện cho nhân viên cập nhật các kỹ nẵng cản thiết, làm tăng khả năng cạnh tranh
của tổ chủc Sự hài lòng trong công việc là một động lực quan trọng cho hiệu suất làn việc của nhân viên và tác động tích cực đến doanh thu của tổ chức
Goldstein va Gilliam (2000), Cac van dé vé hệ thống dao tao trong nam 2000, [Trực tuyển] Trong: Tạp chí đào tạo chất lượng cho rằng chúc năng quản lý nguồn nhân lực đỏng vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ các tố chức đuy trì khả nắng,
cạnh tranh Áp lực cạnh tranh và khách hảng ngảy cảng đói hỏi doanh nghiệp phái
có những sản phẩm chất hượng cao và những địch vụ đi kèm, việc đối mới công
nghệ cần phải được đảo tạo Nhân viên cần được lrang bị các kỹ năng linh vị hơn
trong việc giải quyết vấn đẻ Các tổ chức được cung cấp đội ngũ quản lý có chất
lượng và nhân viên phải hiển làm thế nào để
iam sat vA ning cao cht long hang
hóa và địch vụ trong mội nỗ lực để theo kịp với mong đợi cồn người tiêu dùng
Trang 18Trần Văn Tùng (2005), Đảo tạo, bồi đường và sử dụng nguồn nhân lực tải năng, NXI Thế giới Tác giá phân tích tác động tích cực của đảo tạo và sử dụng, nguồn nhân lực tải năng của các quốc gia Hoa Kỷ, Khật Bản, Châu Âu va một số
Trần Văn Tung (2003), Dễng Á đầu tư ở mức cao cho giáo dục và khoa học
công nghệ, tạp chỉ Châu A — Thái Bình Dương số 12 — 2003 Tac gia phan tich hiệu
quá đầu tư cho giáo dục và công nghệ giúp Liên Quốc, Nhật an bước lên nắc thang
mới trong quá trình toàn cầu héa và phát triển các ngành công nghiệp ché tao, giúp
cho các nước nông cao năng lực cạnh Iranh
Trần Văn Tùng (2007), Mở rộng quy mô giáo đục đại học và sau đại học là
điêu kiện đế Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, tạp chí nghiên cửu kinh tế số 6— 2007 Tác giả dã chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ Đồng, Á vẻ mỡ rộng quy
xmô giáo dục đại học có tác động tích cực tới quá trình công nghiệp hóa cuả Nhật
Tản, Hàn Quốc, Đài Loan Nhờ phát triển giáo dục mà các doanh nghiệp Hàn Quốc
hu Samsung, LG, Hyundai đã trở thành các tập đoàn lớn raạnh, các sản phảm công,
nghiệp điện tủ, công nghiệp ô tô có sức cạnh tranh cao trên thị trường thể giới
Trần Văn Tùng (1996), phát triển nguồn nhân lực - kinh nghiêm thể giới và thực tiến Việt Nara, NXH Chính trị quốc gia Tác giá nêu lên sự thay đổi quan niệm lấy công cụ máy móc trong quá trình sản xuất lả trung tâm sang lẫy con người là trung tâm Theo quan điểm đó, tác giã đã chứng minh về vai trò của giáo dục của
Mỹ, Châu Âu và Nhật Bán trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Nhiều nước
thành cổng do dau tư cho giáo dục ở mức cao Triết lý giáo đục có thể khác nhau tại
âu Âu và châu Á, nhưng các quốc gia đều có nhận thức chung là muốn chuyển tù
giáo dục tĩnh hoa sang nên giáo dục phục vụ nhu câu của số đông người học
Cảnh Chỉ Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng (2013), Đảo tạo và phát triển nguồn
nhân lực ở mội so nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tạp chỉ Phát triển và
Trang 19hội nhập - số 12 (22) đã khảo sat kinh nghiém phat trién nguồn nhân lực ở một số quốc gia phát triển có nguồn nhân hực chất lượng cao như Mỹ, Nhật vả một số nước phát triển ở Irình độ thấp hơn, có những đặc điểm kính lế, xã hội, văn hóa gần giống, Việt Nam như Irung Quốc, Smgapore và dễ ra dược chiến lược dào tạo và phát triển nguồn nhân lực phủ hợp Kinh nghiệm đảo tạo và phát triển nguồn nhân lục ở
xuột số nước lrêu sẽ giúp Việt Nam rút ra dược những bài học kinh nghiệm hữu ích,
đặc biệt trong, điều kiện đây mạnh công nghiệp hỏa, hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế hiện nay
Đã có rất nhiều luận văn, luận ấn và các công trình khoa học nghiên cứu về
vấn để đảo tạo nguồn nhân lực Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cửu nào đề cập
đến vấn đẻ dao tao nguồn nhân lực tại công ty BiH's Vì vậy việc nghiên cứu vẫn đề
xảy là hết sức cân thiết
1.2 Cơ sử lý luận về nguồn nhân lực và dão tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.21 Khải niệm và vai trò của đào tạo INNL đỗi với doanh nghiệp
1.2.1.1 Cúc khái niệm cơ bản
> Nguồn nhân lực
Thân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con nguii va lam cho con
người hoạt động Sức lực dó ngày cảng phát uiển củng với sự phát triển của cơ thể
cơn người và đến một mức độ náo đó, con người đủ điều kiện tham gia vào qua
trình lao động — cơn người có sức lao động ]5,7]
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực dó dược xem xét ở hai khía cạnh Trước hết với ý nghĩa là nguồn góc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giffa nguồn lực cơn người và các nguyễn lực khác, Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu lá tổng thể
nguồn nhân hực của Hmg cá nhân cơn người Với tư cách là một nguẫn nhân lực của
quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực cơn người có khả răng sáng tạo ra
của cái vật chất và tỉnh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng
nhất định tại một thai điểm nhất định [7,Tr 11]
Trang 20Trước dây, nghiền cứu về nguồn lực con người thường nhân manh đến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội Trong lý thuyết về tăng
trưởng kinh tế
con người được cơi là một phương tiện hữu hiệu cho việc đôm bão
tổo dộ tăng trưởng kinh tế bên vững, thậm chỉ con người dược coi lả ngưồn vốn dic biệt cho sự phát triển — vên nhân lục Về phương điện nảy Liên Iiợp Quốc cho rằng nguồn lực con người lá tất cả những kiến thức kỹ răng và răng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngảy nay, nguồn nhân hye con
‘bao ham khía cạnh vẻ số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những,
người ngoái độ tuổi lao động [10, Tr.8]
'Tử những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thẻ hiểu nguồn nhân lạc
la một phạm trủ đừng đề chỉ sức mạnh tiêm ân của dân cư, khả năng huy động tham
gia vào quá trình lạo ra của cải vật chất và tĩnh thân cho xã hội trong hiện lại cũng, như trong tương lai Súc mạnh và khả năng đó được thẻ hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ câu đân số, nhật là số lượng và chất lượng con người có đã điền
kiện tham gia vào nền sẵn xuất xã hội |3.11 |
> Pao tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Khi nói đến đào tạo nguồn nhân lực là nói đến việc trang bị cho người lao
động kiến thức phỏ thông, kiên thức chuyên nghiệp, kiển thức quân lý dợ dó †a có
thé hiểu một cách tổng quát, đảo đao nguần nhân lực là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những liêu chuẩn nhất định, là quá trình hoe tip dé lam cho người lao động có thể thực hiện chức nẵng, nhiệm vụ có hiệu
quả han trong công tác của họ [7, Tr 8]
Đảo tạo nguồn nhân lục là cẩn thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc đảo tạo nguồn nhân lục không chí được thục
tiện bên trong một tố chức, mả còn bao gầm một loạt những hoạt động khác được
Thực hiện Lừ bên ngoài, như: học việc, học nghệ và hành nghề Kết quả cửa quá trình đảo tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhân lực đó
Hoạt động hiện quả của Doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tổ, một trong
những yếu tổ quyết định là chất lượng nguồn nhàn lực Nguồn nhân lục bao gồm cả
Trang 21lao động, quản lý va lao động hoạt động trực tiếp và giản tiếp trong guá trình sản
xuất — kinh doanh gũa các đoạnh nghiệp Nếu được đảo tạo cơ bản về kiến thức,
giáo dục thường xuyên về đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao đông, việc
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động sẽ được đuy trị vã phát triển
19,10i Thông qua dào tạo, bỏi dưỡng, người lao dộng hiểu được bản chất công viêc,
thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ, làm việc có trách nhiệm, gắn bó với doanh
nghiệp và đĩ nhiên hiện suật lao động tăng, thu nhập của cảng nhân ến định, đoanh
hiệp phát triển bên vững [1 1, Tr 34]
Chất lượng nguồn nhân lực lá lợi thể so sánh hàng đâu của doanh nghiệp bởi
vi nguồn nhân lực chất lượng cao sé gop phan quan trong trong việc duy trì và phát
triển của donnh nghiệp 15, Ty 28] Những thay đổi gắn đây trong môi tường kinh
đoanh đã làm cho chức năng quản lý nguồn nhân lực đóng vai trỏ quan trọng trong việc giúp đỡ các tổ chức duy trì khá năng cạnh tranh và chuẩn bị cho tương lại Áp
lực cạnh tranh và khách hàng ngày cảng đỏi hỏi doanh nghiệp phải có những sẵn
Ân phải
phẩm chất lượng cao và những dich vụ đi kèm, việc đổi mới công nghệ
được đào tạo Nhân viên cần được trang bị các kỹ năng tính vi hơn trong việc giải
quyết vẫn để [16] Dào tạo nguồn nhân lực cho đoanh nghiệp và bải đưỡng xây
dựng, đội ngũ đoanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình độ và phảm chat, uy tin cao,
số góp phân tích cục năng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển
nhanh, bên vững và góp phân đấy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quỏc tế
'Trong quả trinh phát triển của xã hội vả sự hội nhập của nên lcnh tế hiện nay yêu cầu phải luôn dỏi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dễ có thể cạnh tranh vả
mổ rộng thi trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước Đảo tạo và phát triển
nguồn nhân hịc là vẫn để cấp bách hơm bao giờ hết [12, Tr 48]:
- Nguồn nhân lực lá lực lượng nòng cốt của doanh nghiệp Việc thục hiện phát triển lực lượng lao dộng chất lượng cao là vẫn đề sống còn của doanh nghiệp bởi vỉ day la yé
tổ quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm: và giá thành sân phẩm
- Số và chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ở đây là nói đến việc đào tạo kiên thức quần lý, trình độ kỹ năng tay nghẻ trong công việc của lao động Chất
10
Trang 22lượng tăng, giả thành hạ sẽ tạo ra sức manh vững chắc dé các doanh nghiệp cạnh
tranh lảnh mnạnh trên thị trường trong vả ngồi nước
- Đảo tao và phát triển nguẫn nhân lục là điểu kiện quyết định để cáo doanh
nghiệp cĩ thể tổn tại và phát triển trong nên kinh tế thị trường như hiện nay
- Lâm gia tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển
~ Năng cao lính ổn định và nẵng động của đònh nghiệp,
- Phát triển Nguễn nhàn lực giúp người lao động tự tin, tạo cho họ cảm giác
yên tàm làm việc, gắn bé với đoanh nghiệp, đem hết khả năng của mình phục vụ
cho doanh nghiệp, coi sự phát triển lớn ranh của doanh nghiệp là sự phát triển của
ban thin minh
1.2.1.2 ai trà của dao tao nguồn nhân lực
> Vai trd cha đảo tạo nguồn nhân lực đỗi với Doanh nghiệp
Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện cơng việc Dào tạo là điều kiện tiên quyết đế một tố chức cỏ thế tên tại và phát triển trong mơi trường cạnh tranh Đào tạo nguồn nhân lực giúp lỗ chức nâng cao nắng suất lao động, hiểu quả
thực hiện cơng việc Khi người lao động được đảo tạo hồn thiện kĩ năng cơng việc, người lao động sẽ hồn thành cơng việc một cách nưnh hơn và chất lượng hơn:
Nhờ dĩ năng suất lao dơng sẽ tăng lên |10, 11 |
Giám bớt sự giảm sát vỉ người lao động được đảo tạo là người cĩ khả năng tự
giảm gái Khi người lao động được đào tạo để phù hẹp hơn với tổ chức, số lượng
lao động quên ly trung gian sẽ giảm dì ví người lao dộng qua quả trình đảo bạo sẽ nang cao kha nang tt gidm sat [9, Tr 48] Do đĩ sẽ giảm bớt sự giám sát từ quản lí
Nâng cao tính ốn định và năng động của tổ chúc Bởi nguồn nhân lực được đảo tạo sẽ giải quyết cơng việc chất lượng hơn, nên tỏ chức sẽ it gặp khỏ khăn hon
vi phản ứng nhanh hơn với những tác động từ mơi trưởng bên ngồi Hên cạnh đĩ,
tổ chức cĩ nguân nhân lực chất lượng cao niên sẽ cĩ íL thấy đối hơn rong nhân sự,
†ạo nên tính ơn định cho tổ chức
Tạo điều kiện cho áp dung tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tổ chức Nguồn
nhân lực đã qua đào tạo số cĩ luêu biệt tốt Hơn về tố chức, nên khi người lãnh đạo
11
Trang 23muốn áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào trong công việc cũng như trong, quản lý,
người lao động sẽ dé dàng làm quen với công nghệ mới, với cách quản lý mới hon
Do dé khi 66 su thay đổi, việc thay đổi sẽ được tiếp nhận nhanh hơn, để được chấp
nhận hơn [5,11] Vì dụ, khi tổ chức trang, bị các thiết bị công, nghệ nlrx máy tỉnh vào trong quản lý, nếu người quản lý chưa qua đảo tạo tin học sẽ khó thực hiện được
công việc Nếu người quỗn lý dã được đảo tạo thì việc thay đổi công nghệ đỏ sẽ
được tiếp nhận để dáng hơn Tử đỏ, công việc sẽ được giải quyết theo trình tự hợp
lý hơn nên hiệu quả đem lại sẽ cao hơn
> Vai trò của đào tao nguén nhẫn lực đỗi với người lao động
‘Tao ra được sự gắn bó giữa người lao động và tả chức Những kỹ năng học
được trong quá trình đảo tạo thường phục vụ trực tiếp cho công việc của người lao
động tại tổ chức Những kỹ năng mày khi áp dụng cho lỗ chức khác với môi trường khác sẽ không phát huy tối đa hiệu quả sử dựng Do vậy, người lao động sẽ gắn bó hen với tổ chức để sử dụng một cách tốt nhật những kĩ năng của mình [910,11]
Khi đồ họ có cơ hội thăng tiến hơn trong công việc
Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động, củng với đó là sự thích ứng, giữa người lao động với công việc hiệu tại cũng rửnz lương lai Vì mỗi chương Irình
dao tạo mà tổ chức cung cấp cho nhân viên dẻa dựa trên tìm hiểu những yêu cầu
của công việc và trinh độ, kĩ năng đã có của nhân viên để đưa ra những chương trình đào tạo hợp lý, nhằm bổ sung những kĩ năng cần thiết để nhân viên hoàn thành công việc hiện tại và những công việc tương lai mà một vị trí dang cần khi nhân viên đó có khả năng được thăng chức hoặc thuyên chuyển công việc khác
Hơn nữa còn đáp ứng nhu câu và nguyên vọng phát triển của người lao động Bởi vi mỗi người đều mong muốn hoản thiện bản thân, mong rnuốn cò bước tiến
trong công việc, nén những chương trinh dao tao dap ímg được nhu cẩu cing ni
Tguyện vọng học tập nâng cao trình độ của nguời lao động
Cuối cùng tạo cho người lao động có cách nhìn và tự duy mới trong công việc
của họ, là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong cổng việc
Trang 24Vì những lợi ích trên chúng ta thấy đào tao là cân thiết vẻ mang lại nhiều lợi ich cho người lao động cũng như tổ chức
1.22 Nội dụng chương trình đào tạo ẨNL trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Phân tích, dánh giả nhà câu dào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo là việc xác định khi nào cân đào tạo, đơn vị, bộ phận
xảo cân đào tạo, dào Iạo những kỹ răng nào cho loại lao động mảo và đảo tạo cho
bao nhiễu người
Day là quá trình vỏ cừng quan trọng không chỉ giúp tả chức hạn chế rủi ro mã
cờn có một cái nhìn rộng hơn về cách thức để tăng kết quả thực hiện công việc, bởi
vi thông qua xác định nhu cầu đảo tạo, đẳng thời tổ chức cũng xác định được rõ vẫn
để của khoảng cách treng thực hiện cởng việc là gì, xác định đảo tạo có phải là giải
pháp, xác định đúng phạm vì đảo tạo, hạn chế những chỉ phí không cần thiết cho đào tạo, có cơ sở đề thuyết phục cấp trên hỗ trợ trực tiếp nhân viên áp dụng những
điều đã học đề thay đốt cách thực hiện công việc, đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn
Trgoài đảo tạo để cải thiện kết quả công việc, dâm bảo việc đầu tr cho đào lao là hợp
lý và mang lại kết quả cho tổ chức
Xác định nữa cầu đào tạo cân liền hành phân tích tổ chức, phân tích công việc
và phân tích cả nhân người lao động dễ việc đảo tạo sát thực và có hiệu quả
Phân tích tổ chức
~ Phân tích mục liêu phát triển của tổ chức lừ ngắn hạn cho đến dài hạn (kết
quả thực hiện chức năng nỈ
- Phân tích cầu nguồn nhân lực “cả vẻ chất lẫn lượng” để có thể thục hiện
- Phân tích năng lực tải chính của tổ chức
Phân tích công việc
13
Trang 25Phân tích công viée la vie phan tich nhting kién thitc, ky ming thai dé can thiết của chức danh công việc đỏ để định hướng cho nhân viễn giúp họ hoán thánh tốt công
định: (1) xác định mức đệ kén về kết quả thực hiện đo thiếu kiến thúc, kỹ
năng, khả măng, do thiếu động lực hay do thiết kế công việc chưa hợp ly; xác định:
những tiềm năng phát triển (7) xác định ai can daa tao và (3) xác định mức độ sẵn
sảng của người lao động cho đào tạo [182 Tr 73]
Nguồn lực 'Nhụ câu Mục tiêu
Phân tích công việc Khoảng cách
Kết quả mong mmôn, Ly | về kết quả
KSAs thực hiện CV
Nhu câu Mục tiêu
systems, strategies, and practices [21, Tr.129]
Khi các tiêu chuẩn cho nghề nghiệp (phân tích công việc) rất khác so với kết
9, thì điều đó có nạ
Trong trưởng hợp này cần tra
lời một số cầu hỏi: có phải đo người lao động thiểu kiến thức, ky nang, thai độ
quả thực hiện của người lao động (Phân lích cả nhân a là đăng
tổn tại khoảng cách vẻ kết quá thực hiện công việ
(K8A), hay do chế độ lương thưởng chưa hợp lý, không có ý kiến đồng góp phù
14
Trang 26hop cia người quân lý trực tiếp hay là người lao động có những khó khăn Những
thông tin chỉ tiết này sẽ được cân nhắc để đánh giả nhụ câu đào tạo
Đảo lạo là một rửa: câu tất yếu và thường xuyêu đổi với người lao động Người lao dộng muốn được học tập bồi dưỡng đẻ nâng cao trình dộ, năng lực của bản thân nhằm hoàn thành tốt công việc được giao, để họ có thể tự tin hơn trong
công việc Do vậy khi phân tích nhu cầu đảo lạo ta phải phần tích oâ nhú cấu cá nhân và khá năng học tập của cá nhân đó
Các phương pháp thu thập thông tin đề xáo định nhu cầu đảo tạo
- Thông vẫn cá nhân: Hai đối tượng cần phông van là trưởng bộ phận và người thực hiện công việc, thông qua đỏ cần tìm hiểu các vấn để mà họ gặp phải,
cáo biếu hiện của việc không thực hiện tốt công việc được giao, mức độ thường
xuyên và anh hưởng gủa nó đến hoại đồng chung của phòng/ban4Š chúc,
- Sử đựng bảng câu hỏi: các câu hỏi liên quan đến công việc, khả năng thục hiện công việc, nguyên vọng được đảo tạo được chuẩn bị sẵn Trang bảng hỏi này
có thể gồm các phần: thông tin về ban than, phar tự dánh giá bản thân về năng lục thực biện công việc, nguyện vọng được đảo tạo Sự khác nhau giữa yêu cầu công,
việc và năng lực thực tại của nhân viên chính là cơ sở xác định nhú cầu đảo tao
Ngoài ra còn các phương pháp thảo luận nhóm, quan sát tại chỗ người thục
hiện công việc, phân tích thông từ sẵn có
1.3.2.3 Xác định mục tiêu đào lạo
Mục tiêu dáo tạo là kết quả cần dạt dược của một chương trinh dao tạo Mục tiêu đó bao gồm những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo, trình độ kỹ năng có được sau đào tạo, số lượng va cơ câu học viên; thời gian đảo tạo Một chương trinh đảo tao cân xác định mục tiêu một cách rõ rằng để người dạy và người học củng hướng
tới mục tiêu đó có như vậy mới mnang lại hiện quả cao trang đào tạo
Các mục tiêu đào tạo được để ra phải đâm hảo tuân thủ nguyên tắc SMART, nghia ]4 cde muc tiéu 46 phat
Cụ thể (Specific): Các mục tiêu đảo tạo phải nêu một cách rõ ràng và chính xáe, phải nêu ra được cúc mái tiến mơng đợi rong thực hiện công việc.
Trang 27Đo lường duge (Measurable): Các mục tiêu phải được do lường một cách để dàng,
Có thể đạt được (Achievable): Các mục tiêu phải thể hiện một cách hợp lý những gi mả người lao động cần phải đại được san khoá đảo tạo trong những điểu kiện nhất định về không gian, thời gian, tài chinh, con người
Có liên quan (Relevant): Bat ky mét chương trình đào tạo nào cũng nhằm mục dich cao nhất là vì doanh nghiệp Do đó các mục tiêu đảo tạo cần phải có ý ngiữa về
mặt nội dung của chương trình lần công việc má học viên đang đám nhận
Tiạn định thời gian hợp lý (Từmebound): Mục tiêu đảo tạo cân nêu rõ thời gian
cần tiết để người lao động có thể đạt được những yếu cầu tổ chúc đặt ra Thời gian nay phải được xác định một cách thích hợp, tuỳ thuộc váo các yếu tổ khách quan
như yêu câu trình độ đạt được, chất lượng giáo viên và học sinh chứ không phải
do chủ quan của người xây đựng chương trình
1.2.2.3 Lựa chọn đổi lượng đào Tạo
Đôi tượng đảo tạo được lựa chon dựa trên cơ sở nghiên cứu:
~ Nhụ sầu và động cơ cần dao tao của người lao dông
~ Trình độ, năng lực nghề nghiện cửa người lao động
- Tác dung của đảo tạo và phát triển đổi với người lao động,
- Những quy chế chính sách của tô chức về công tác đảo tạo,
Từ những nghiền cứu này ta xác định những đối tượng cụ thể than gia dao lao
1.3.2.4 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp
Sau khi xác định mục tiêu đào tạo, người đào tạo, các đặc điểm của tố chức thì
tiến hành xây dựng khung chương trinh đảo tạo gồm các môn học, thời lượng cho
xmỗi môn học, thử tự các môn học và nội đụng, cụ thể của từng môn học, Trên cơ sớ
đó, lựa chọn phương pháp dào tạo, thời gian đảo tạo và địa điểm đảo tạo phù hợp, Chương trình đào tạo là một hệ thông các môn học và bài học được dạy, cho thây
những kiến thức nảo, kỹ năng nào cần được day va day trong bao lâu
Xây dụng chương trinh dào tạo cần lựa chọn và xây dựng nội dung dao tao Nội dung là nên lãng của chương trình đảo lao, nó liêu quan dến các khái niệm, Trguyên tắc, lý thuyết trình độ nhận thức của người học Nội dung của chương Irình đảo tạo phải phù hợp với khả năng của người họo, thời gian cho phép, các nguồn
16
Trang 28lực có sẵn, tính chuyên mỏn của dội ngũ giáo viên Việc tổ chức nội dụng chương, trình nên bắt đầu các khái niệm co ban và tiếp lục đến những cải phức tap hon
Xhi xây dựng chương trình đảo tạo nên xác định:
- Những nội dưng bị bỏ quên: Chương trình đão tạo thường chỉ đề cập tới
những kiến thức, kỹ năng cần được dào tạo cho người lao động mà không chú ý dén
thar độ của người học, niên vẫn hóa, quy chế và chính sách đảo lạo của tô chức Vì
vậy, việc xác định những nội đưng tị bỏ quên là rất cân thiết
- Sự phối hợp giữa các hoạt động: Khi xây đụng chương trình đảo tạo cân phỏi
hep va phát triển các hoại động đào tạo Túc là tổ chức các hoat động đào tạo đạt được kết quá đã được xác định ở phần mục tiêu đào tạo Khi phổi hợp và phát triển
cáo nội đung hoạt động nên lựa chon các chiên lược đào tạo dé đạt được các nội
dung dao tạo
- Lựa chọn cách thức dao tao: La qua trình kỹ thuật bay, cách tiếp cận má người phụ trách đào tạo sử dụng trong vấn đề dạy học Khi lập chương trinh đào tạo
cần lựa chọn cách thức đào tạo phủ hợp với khả nẵng của người học, mục liêu và nội dung đảo tạo
~ Lựa chọn và phát triển phương pháp dựa theo kinh nghiệm: Kinh nghiệm là
xmột yếu tô quan trọng, nỏ ảnh hưởng dên việc lựa chơn cách thức, phương pháp đảo tao Do đỏ, khi xây dụng chương trình đảo tạo cần xem xét kinh nghiệm của người
lãnh đạo cũng như cán bộ phụ trách đảo tạo cũng như người trực tiếp giảng đạy
- Thời gian và kế hoạch cho mỗi hoạt dộng: Lập chương trình dao tạo nhằm cứng cấp một kế hoạch chỉ tiết về thời gian cho mỗi họat động đảo tạo, bao gm trình tự của các hoạt động cụ thế, vả thời gian phân phối cho mỗi hoạt động
- Số lượng, khoăn mục dành giả: Khi xác định mục tiểu của chương trình dào tạo
tức là xác định cần đào tạo những kiến thức, kỹ năng gi cho người lao động, đảo tạo ở quite dé nao, tinh độ của học viên sau quá trình đảo tạo, số lượng học viên là baa
nhiêu Đó cũng chính là những khoản mục đẻ nhằm dánh giá chương trình đào tạo
Sau khi xây dựng chương trình đảo tạo phải tiền hành lựa chọn phương pháp
déo tạo phù hợp Để thực hiện việo đảo tạo với những nội dung và mục tiêu khác
17
Trang 29nhau, có thể lựa chọn các phương pháp dào tạo phủ hợp với đối tượng dược dào lao,
mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình dao tao,
Có nhiều phương pháp để đào tạo cho người lao động Mỗi một phương pháp
có cách thức thực hiện, ưu nhược diễm riêng má các tổ chức cân cân nhắc đẻ phù hợp với điều kiên công việc, đặc điểm về lao động vả về nguồn tài chính của mảnh
Hu hét các chương trình đảo tạo đều sử dựng một vải phương pháp đào lạo vì không có phương pháp nảo phù hợp tốt nhất với từng mục địch Trên thực tế, các tổ
chức đang gia tăng sử dụng sự phù hợp giữa các phuong pháp đào tạo Các phương, pháp đảo lạo thường được sử đụng như: đảo tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, do laa
theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ báo, luân chuyển và thuyên chuyển công tác, tổ
chúc lớp cạnh đoanh nghiệp, củ đi học trường chính quy, hội thảo, hội nghị, đảo tạo
theo kiểu chương trình hỏa, đào tạo từ xa
v⁄ˆ_ Cáo vận đề đảo tạo sát với thực tế của doanh nghiệp
Y Hoc viên cò thể phân hồi nhanh chóng vẻ kết quả dảo tạo
$# Nhược điểi
vˆ Người hướng dẫn thường không có kiến thức sư phạm nên hướng dẫn không, bài bản, khoa học nên học viên khỏ tiếp tÌm
¥ Tloc viên học cả những thói quen x4u của người hướng đẫn
v_ Trong guá trình đảo tạo có thể làn gián đoạn sẵn xuất
> Luân chuyển công việc
Đây là phương pháp đàa tạo giúp cho người được đảo tạo có những kiến thức
và kinh nghiêm ở những linh vục khác nhau Tuân chuyển công việc sôn giúp học
1&
Trang 30viên hiểu được cách thức phối hợp thực hiện công việc của các bộ phan khác nhau, làm gia tăng sự hiểu biết và xây dụng văn hỏa tổ chúc Phương pháp nảy có thể áp
dụng để đảo tạo cả các quân Irị gia lẫn công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
% Vu diễm:
ˆ Giúp cho học viên được đảo tạo đa kỹ năng, tránh được tỉnh trạng trì trệ, dé
đăng thích nghỉ với các công việc khác nhau trong đoanh nghiệp
vˆ_ Giúp cho học viên kiểm tra, phát hiện các điểm mạnh, điểm yêu của mình và
có kế hoạch đầu tư phát triển nghề nghiệp phủ hợp
+“ Tăng tích lũy kinh nghiệm và giảm sự thảm chân đổi với công việc
4% Nhược điểm:
v Cưởng độ thực hiện công việc cao để gây xảo trộn và bat dn tam ly
#ˆ Không hình thành được phương pháp luận cho thực hiện
Trang 31Phương pháp này học viên dược dóng vai là thành viên của ban quản trị phải giải
quyết các vận đề của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Các số liệu,
và hoàn cảnh giả địh đã được soạn sẵn và cải đặt trên máy tính, học viên sử dụng các
*kiển thức của mình để quyết dịnh các vấn đẻ mang tính chiến lược cho tô clrúc
# Ưu điểm:
# Trả chơi quản trị rất sinh động vì tính cạnh tranh, hấp dẫn của nó
Y Học viên học được cách phản đoán những gì của môi trường kinh doanh sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Y Hoc viên có cơ hội phát triển khả năng giải quyết vẫn đê, đề ra chiến lược và
chính sách kinh doanh phủ hạp cho doanh nghiệp,
Y Hoc vién được phát triển khả năng thủ lĩnh và khuyến khích khá năng hợp
tác, làm việc tập thể
s* Nhược điểm:
vˆ Trỏ chơi quản trị đòi hỏi chỉ phí rất cao
Học viên chỉ được quyền lua chon một trong nôi số phương án lập sẵn,
trong khi đó, thực tiễn đòi hỏi có rất nhiều phương an thực hiện sáng tạo khác nhau
3> Tội nghị, hội thảo
Tả chức các hội nghị hoặc hội thao trong hoặc ngoài các tổ chức, các bộ ở
trong nước hoặc ở nước ngoài Người học sẽ tham gia thảo luận và chia sẽ các kỹ
năng, kinh nghiệm cẩn thiết Những kinh nghiệm và kiến thức thu được trong quá
trình dó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện dược những công việc cao hơn trong,
tương lai
> Tinh huéng
Phương pháp này thường được áp dung dé dio tao và nâng cao năng lực quan
trị Tình huồng yêu câu người học phải từng bước nhập vai người ra quyết định cụ
thể Mỗi học viên phải tự phân tích các tình huống và đưa ra
Trang 32v⁄ Tạo ra khả năng lớn để thu hút mọi người tham gia phát biểu các quan diém khác nhau và để ra các quyết định
vˆ Giúp cho học viên làm quen với cách phân tích, giải quyết các vận để thực tiễn
ˆ Phương pháp nay tạo diễu kiện cho học viên phát triển nhiều kỹ năng nưư
*ỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứng dụng, kỹ năng giao tiếp bằng
lời, kỹ nắng quân lý thời gian, kỹ năng quan hệ xã hội, kỹ năng sáng tạo , kỹ năng,
giao tiếp bằng văn bán
*È Nhược điểm:
Y Giang đạy bằng phương pháp tình huồng đòi hỏi những kỹ răng cao
vˆˆ Đôi khi người ta đơn gián hóa tỉnh huồng và quá trình ra quyết định
ˆ Cáo cuộc thão luận và tranh cãi tỉnh huống biển nó trỏ nên chậm chạp mắt
thời gian
v“ Nó không thể thích hợp với mọi người
+ Nó thể hiện những cơ hội lớn cho những người thích độc quyển treng thảo luận 3> Đào tạo với sự hỗ trợ của máy tính
Đây là phương pháp đảo tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều tổ chức trên thể giới đang sử dựng rộng rãi, chủ yếu áp dụng với người quân lý Trong phương
pháp này, các chương trình dao tao dược viết sẵn trên dia mém của máy tính, người
học chỉ việc thực biện theo cáo hướng dẫn của máy tỉnh Phương pháp nảy có thể sử đụng để đào tạo kỹ năng mà không cần có ryzời đạy
> Dap tao bir xa
Đảo tạo từ xa là phương thúc đào tạo mà giữa người dạy và người học chỉ gặp
nhau tại mốt địa điểm và trong một thời gian rất ngắn để hướng dẫn cách học và cung cấp tài liệu Các phương tiện nghe nhìn như bãng hình, băng tiếng, đa CD vả
VCD, Internet, cũng như giáo trình, tải liệu hưởng đẫn giảng đạy trong phương
pháp nay cé vai trò cực kỳ quan trọng giúp người học có thể chủ động học lập, nghiên cứu để lĩnh hội các kiên thức và kỹ năng thuộc chuyên mồn nhất định Cùng,
với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tỉn, oác phương tiên trung gian phục
vụ cho việc đào lạo lừ xa ngày càng đa dạng,
2L
Trang 33# Ưu điểm:
vˆ Người học có thể chủ động bố trị thời gian học tập cho phủ hợp với kế hoạch của cá nhân, đối với những người ở địa điểm xa Irung (âm đảo tạo vẫn có thể tham gia dược các khóa học, chương trình dảo tạo có chất lượng cao
Hình thúc này tương tự như hình thủc diễn kịch nhưng có kịch bản sẵn dé
người học tham khảo trước khi tiến hành
Vv
én hanh lựa chọn phương pháp đào tạo nén théa man yéu câu sau:
- Vận động người được đào tạo học tập kỹ năng mới
- Minh họa được những kỹ năng mong muốn cẩn học tập
~ Nhất quản dỗi với nội đúng đào tạo
- Cho phép người được đảo tạo tích cực tham gia để phủ hợp với mô hình học
tập thuộc những lĩnh vục khác
- Cung cáp những cơ hội thực ảnh và học tập,
- Cung cập những thông tin phần hải trong khi làm việc
~ Được cơ cầu từ đơn giản đến phức lạp
- Khuyến khích việc tích cực vận dụng từ đảo tạo vào công việc
- Có hiệu quả về chỉ phí
Trong nhiễu trường hợp, giáo viên đảo tạo sẽ sử dụng các phương pháp đào tạo khác nhau Dù lựa chọn phương pháp đảo tạo nảo cũng cần phải xem xét các
yếu tả sau:
Muc tiéu déo igo: Tara chon phuong pháp đào tạo phải phù hợp với mục tiêu
đảo tạo lao gốm: những kiên thức, kỹ năng, thái độ nhất định má người lao động
'phải cân đạt tới
Khả năng tài chính và thời gian: TÌù lựa chọn phương pháp đào tạo nào cũng cần
Trang 34xem xét tới nguồn lực tài chính, thời gian và địa điểm dào tạo Một tổ chúc nếu cỏ
guên kinh phí lớn cho mỗi chương trinh đảo tạo thí sẽ lạa chọn được phương pháp
đão tạo tốt nhất, hiệu quả nhất và bố trí thời giai phủ hợp với đổi tượng đảo tạo,
Sự sẵn có của các nguôn khác: Một số phương pháp yêu cầu đội ngũ giáo viên
giảng dạy phải được huấn luyện tốt, trang thiết bị cơ sở vật chất phải chuyên dụng,
lựa chọn nhìmg không phủ hợp với mong muốn, sở thích của đối tượng được đào
tạo thì chương trình đào tạo khó có thể đạt được kết quả tốt nhất
Dặc điểm, tỉnh chất của công việc: Khi lựa chợn phương pháp đào tạo cần chủ ý
đến đặc điểm, tính chất của công việc Nếu công việc có tính thao tác, thì nên lựa
chọn phương pháp đảo tạo trong công việc hoặc cử di học các trường đạy nghề
tương ứng Nêu đảo tạo cán bộ quản lý thi nên lựa chọn phương, pháp kèm cặp vả clử bão, luân chuyển và thuyên chuyển công lắc
1.2.2.5, Lựa chọn và đào tạo giáo viên
'Tổ chức có thể lựa chọn giáo viên theo 3 phương an sau:
- Chọn giáo viên lừ bên trong tổ chức: giáo viên được chọn là những người cỏ
kinh nghiệm, am hiều về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, thâm niên công tác cao,
có khả năng truyền đạt tới người nghe
Chạn giáo viên theo phương pháp nảy sẽ giúp cho học viên tiếp thu được
những kỹ năng thực hiện công việc thực tế, đồng thời tiết kiệm được chỉ phi Tuy
hiên học viên không được truyền đạt những thông tìn mới
~ Mỗi giáo viên lừ các trung tâm đảo tạo bên ngoài Theo phương pháp này
học viên được cưng cấp những kiến thức, thông tin mới Tuy nhiên vì giáo viên
được mời từ bên ngoài tố chức nẻn không hiểu rõ công việc trong tổ chức nên
không sái thực tiễn cũa lễ chức và chỉ phí thường cao,
23
Trang 35- Co thé két hop giao vién thuê ngoài va những người có kinh nghiêm lâu năm trong tổ chúc lắm giảo viên giảng dạy Theo phương pháp nảy học viên được tiếp
gận với những kiên thức mới, đồng fhời không xa rời với thực tiên tại tô chức
1.3.2.6 Dự tỉnh về chỉ phí dào tạo
Chỉ phí cho công tác đảo tạo không phải chỉ có chỉ phí tải chính mà còn bao
gồm cä chi phí cơ hội
Chỉ phí cơ hội là những lợi ích bị bỏ qua khi người lao động không đi học Khung chỉ phí này thường khó xảo định niên việo tính toán khó chính xáo Vì vậy, chỉ phí đào tạo thường chỉ bao gốm chỉ phí cho việc học, chỉ phí cho việc giảng dạy,
Chỉ phí dao tạo quyết định đến việc lựa chọn các phương án đảo tạo Các chi
phí này cắn phải được tính toán kĩ để lựa chọn phương pháp đảo tạo hợp lý vì kinh
phi dao tao có hạn, tránh gây lãng phí cho tổ chức
1.2.2.7 Tổ chức thực hiện đào tạo
Sau khi xây đựng được kế hoạch đào tạo, việc tổ chức thực hiệ
liên, nhân viên phải quyết lâm nâng cao khả năng lầm việc và nhà quản lý phải tạo
điều kiện về mặt thời gian và kih phi dễ nhân viên nâng cao khả năng làm việc và phải
kiểm soát việc họ áp dụng các kiến thức đã bọc được vào công việc,
Bộ phânngười phụ trách: đào tạo cản phối hợp với các bộ phận (phòng bạn chức năng dễ lựa chọn đúng đối tượng cần đào tạo, thông bảo lịch dao tao va tao các điều kiện cần thiết đẻ họ tham gia đào tạo có hiệu quả Dễ thực hiện đảo tạo
trong công việc có hiệu quả thì bộ phận này cũng phải kết hợp với các bộ phan
trong doanh nghiệp tìm ra những nhà quản lý, cán bộ có kinh nghiệm và sẵn sảng,
thực hiện đảo tạo nhân viên Trong trường hợp tổ chức khóa đào tạo ngoài công
việc thì họ cần giúp giám đốc tim kiểm các tổ chú
tao để chọn đơn vị cung cấp đảo tạo phủ hợp nhất và ký kết hợp đồng, Tiếp theo,
cân phối kết hợp với giáo viên/người hưởng dẫn trong việc xây dựng chương trình
đão tao có mục liêu học tập phỏ hợp Khi khóa học điển ra cần đồm bão các điều
24
Trang 36kiện hậu cân vẻ lớp học, trang thiết bị giảng day, bé tri ban ghế phủ hợp vớiphương, pháp giảng dạy, để ăn nhẹ giữa giờ học vv
Moi quá trình đảo tạo dù diễn ra trì nơi làm việc hay ngoài nơi lâm việc, đều
là các quả trình giảng day vả học tập do dớ ở bất ký hình thức dão tạo nảo, giáo viên cũng cần lưu ý tuân thủ các yêu cầu cơ bàn sau đây trong đào tạo:
~ Nêu rỡ lợi ích khóa học: khủ bắt
âu quá trình đảo tạo tiên nên rõ cho học
viên nội dung khỏa học và chỉ cho học viên thấy rõ được lợi ích của khoả học đốt với
việo thục hiện các mục tiêu của doanh nghiệp vả mục tiêu của cáo cá nhân Diều này kích thích cho học viên cô động cơ rõ rằng trong học tập, hiểu được nội dụng của các bước trong quả trinh đảo tạo và tích cực, chú động tham gia vào trong quá trình đảo tạo
- NGi dung khóa học: nên phân chia quả trình đào tạo thành nhiều phan, phi
hợp cho lừng buổi học Nội đúng chương trình phải logic và lượng thông tin dự kiến cưng cấp cần phù hợp với khả năng tiếp thu của học viên Mội dung can gắn với thực tế và thế hiện rõ khả năng áp đụng vào thực tế công việc Cổ gắng tôi đa đề các tỉnh huỗng trong dào tạo giống thực tế
- Sử dụng nhiều phương pháp truyền đạt thông tin khác nhau sẽ giúp học viên hứng thủ học tập, mau nhỏ, lâu quên Cầu mình họa bằng nhiều kinh nghiệm
thục tiễn trong thực hiện và giải quyết vẫn đề (cả thành công vả thất bại) Tạo điều
kiện cho học viên được thực tập với nhiều các ví dụ thực tế Thực hiện vả ôn luyện
là phương pháp quan trọng để học các kỹ nắng mới
- Su tham dự của học viên: Đề dạt dược kết quá dào tạo tốt, hợc viên cân thải tham gia tích cục, chủ động vào quá trình đào tạo Giáo viên cản đưa ra nhiều câu hỏi để hướng đẫn vả thu hút sự quan tâm của học viên Tố chức các cuộc hội
théo, thio luận nhóm, trình bày trước các học viên khác, các cuộc thị giữa các nhóm v + là các hình thức thu hút học viên tham đự có hiệu quả cao
- Công nhận và khuyến khích: Công nhận những ý kiến dong gop, chia sẽ
của học viên và khuyến khich học viên phát biểu là kỹ năng rất quan trọng đề động
viên học viên tham gia tích cực trên lớp học Ngoài ra việc tạo ra sự thi đua, cạnh tranh lành mạnh trên lớp học cững là cách tốt để động viên học tập.
Trang 37- Cung cép théng tin phan di: théng tin phan héi trong quá trình dào tạo sẽ giúp học viên giám bớt hồi hộp, lo lẳng và biết cách làm gì đã nâng cao kết quá đảo tạo Cung cấp thông tin phản hồi còn được cơi là một phân chương trình của đào lao
đối với hình thức đảo tạo tại nơi Lim việc,
- Nhắc lại Dễ giúp học viên đễ tiếp thu các kiến thức mới, hiểu các vẫn để amt cach hệ thủng, niên thường xuyên khuyến khích học viên ôn lập và củng cổ các kiến thức đã học Lưu ý những, vẫn đề đặc biệt quan trọng cho học viên
- Nhiệt tinh: Người giáo viên cân thể biện sự say sưa, nhiệt tinh va thích thú
trong quả trình thực hiện giảng dạy, đảo tạo để khuyến khích học viên học lập
1.2.2.8 Dảnh giá chương trình và kết quả đào tạo
Cũng giống nhìr những hoạt động khác trong đoanh nghiệp, hoạt động đào tạo
và phát triển cũng cần được đánh giá để xem kết quả thủ được là gỉ và rút ra bài học kinh nghiệm cho những lần tiếp theo Sau đây là các câu hỏi mà người tổ chức thực hiện hoạt động đảo tạo và phát triển cân biết:
= Cac hoại động thực hiện có đại mục tiêu đặt ra hay không?
- Nhân viên học được những gì từ chương trình đảo tạo, phát triển?
- Những vấn đề gì trong chương trình đảo tạo, phát triển cần được cải thiện,
bổ sung hay thay dòi?
- Những thay đổi gi (vẻ nội dung, phương pháp, cũng như về chỉ phí) cần được thực hiện trong kế hoạch đào tạo và phát triểu Lương lai 9 Mặt khác, việc đánh giá kết quá hoạt dộng dao tạo và phát triển cũng giúp trả lời những, câu hối mã lãnh đạo doanh nghiệp ruốn biết vẻ lợi ích đảo tạo Cụ thể là:
- Nhân viên có thay đối gì trong công việc của họ không?
- Những vần đề về kết quả thực hiện công việc trước khi thực hiện hoạt động,
đào tạo và phát triển có được giải quyết không?
- Chỉ phí và những nỗ lực bồ ra cho việc đảo lạo và phái triển có xứng đáng
và hợp lý không?
- Kết quả cuối cùng mang lại cho đoanh nghiệp là gì?
Mô hình đánh giá đão tạo có 4 cấp độ nh bằng 1.1 sau đây
26
Trang 38Bang 1.1: Bắn cấp độ đánh giá hiệu quả đào tao
TH bọc được những gì? — | Bài kiểm tra, Tinh huang, bai ip
3 | Hạc tập
mô phỏng, phỏng vấn, bảng hỏi TĨo áp đựng những điều đã | Do lường kết quả thục hiện
3 |Ứng đựng |học vào công việc thể công việc, phông vân cán bộ
nao? quản lý trực tiếp Khoản đầu tư vào đào tạo | Phân tích chỉ phílợi ích
4 | Kết quả
đem lại hiệu quả gì?
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) + Phan ứng: Phân ứng của những người tham gia dào tao là những cảm giác của họ chứ không phái lá những gi họ đã thực sự học được
« Hoe tap: Khững kiến thức, thái độ hành vi mới mà người học đã hiển vả tiếp thủ được
+ Ứng dụng: Tiễn hành điều tra để
trực tiếp xem nhân viên vừa được đào tạo cô thế áp dụng những gi đã học được vào
ý kiến của nhà quản lý/người theo đôi
công việc không
« Kết quả: thường được thể hiện ở lợi ich trên khoản đầu tư, tức là những lợi
ich mà hoại động đão tao mang lại cao hơn chỉ phí bỏ ra, cụ thể là các kết quả hoạt đông sản xuất kmh: doanh của doanh nghiệp nÌzư giảm chỉ phí, tăng số lượng, nâng, cao chất lượng,
1.23 Các nhân tễ ảnh lưng đến đào tạo nguẫn nhân bee
1.2.3.1 Nhân tổ thuộc môi trưởng bền trong
> Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược của tổ chức chỉ phối tất cả mọi hoại động của 16 chức
trong đỏ có hoạt động dao tao nguồn nhân lực Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược của
27
Trang 39tổ chức cả trong, ngắn hạn va dai han dé xée dinh mục tiêu đội ngũ nhân lực cẩn cả
về số lượng và chất lượng để đạt được mục tiêu đặt ra của tổ chức Từ đó xây dung
kế hoạch đào tạo hợp lý để đáp ứng nhụ cầu lao động hiện lại và tương lại
> Dai ngũ cần hộ làm công tác đào tạo nguần nhãn lực
Tiội ngũ cán bộ làm công tác đảo tạo nguồn nhân lực có nhiệm vụ để ra các chính sách dường lối, phương hướng cho sự phải triển của doanh nghiệp Điều này đòi hồi các nhà quần trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhữn xa, trông rộng,
để có thể đưa ra các định hướng phủ hợp cho doanh nghiệp
Thực tiễn trong cuộc sông luôn thay đổi, nhà quần trị phải thường xuyên quan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phái lắm cho
nhân viên tự hao về doanh nghiệp, có tỉnh thản trách nhiệm với công việc của mình
Ngoài rõ nhà quân lrị phải biết khóo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp, một mặt
=ó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận, mặt khác nó là một cộng déng dim bao đời sống cho các cần bộ công nhân viên trong đeanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cần thiết để xuổi người nêu lich cực làm việc thì đểu có cơ hội tiến thân và thành công, Nhà quan tri phải thu thập xử lý thông, tin một cách khách quan, tránh tỉnh trạng, bất công,
vô lý gây niên sự hoang ruang và thủ ghét trong tội bộ doanh nghiệp Xhả quân trị
đóng vai trỏ là phương tiện thoả mãn nhu cầu và nong muốn của nhân viên Đề làm
được điều này phải nghiên cửa nắm vững chuyên môn về đảo tạo nhân sự vi như vậy sẽ giúp nhà quản trị họ được cách liếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến của
họ, tìm ra dược tiếng nói chung với họ [1]
> Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một thể giới riêng biệt, họ khác nhau
về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích vi vậy hợ có những, nu cầu ham
xnuốn khác nhau Dào tạo nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn để nảy để để ra cáo biện
pháp tuyển đụng phủ hợp nhất, Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật tả trình
độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thủc cũng tốt hơn LJiểu này
ảnh huớng tới cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng lam thay đối những đôi
hồi, thoả mặn, bài lòng với công việu và phẫn thưởng của họ [1Q] Tri qua ade thei ky
Trang 40khác nhau thì nhu câu, thị hiểu, sở thích của mỗi cá nhân cũng khác di, diễu nảy tác
động rất lớn đến đảo tạo nhân sự Nhiệm vụ của công tác đảo tạo là phái nắm được tubing thay di nay dé sao cho người lao động câu thấy thoả mãn, hải lòng, gắn bộ với doanh nghiệp, bởi vi thanh công của doanh nghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau,
> Kinh phí đầu tư cho hoạt động đào tạo và cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ Kinh phi vá cơ sở vật chất đảnh cho đảo tạo nguồn nhân lực ảnh hưởng không,
nhỏ đến chất lượng của chương trình đào tạo Nguồn kinh phí này có thẻ được trích
từ nguồn quỹ đảo lạo của lỗ chức, có thế do người lao động đóng góp và do các nguồn tải trợ của các dự án Nếu nguồn kinh phí dành cho đảo tạo lớn thì người lao
động cỏ nhiêu cơ hội tham gia các kháa đảo tạo, tức la tổ chức đáp ứng đầy đủ nhu
can duce dio tao của nhân viên, đồng thời cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn những chương trình đảo tạo cụ thể, phương pháp đảo tạo tốt nhất Ngược lại nêu nguồn
kinh phí hạn hẹp thì đủ chương trình đảo tạo được xây đựng hợp lý cũng không đạt dutge muc tiêu đảo tạo, gây khó khẩn cho việc xây đụng và thực hiện chương trình đảo tạo như không đảo tạo được đủ nhu câu, hoặc phải lựa chọn chương trình đảo tạo không phải lá tốt nhất để tiết kiệm kinh phí Như vậy, nguồn kinh phi dành cho dao tao anh hudng dén tất cả các khâu trong quy trình đảo tạo nguôn nhân lực,
Mặt khác, hệ thông cơ sỡ vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đảo tạo ảnh tưởng đến việc xác định rửm câu đão lao và lên kế hoạchthực hiệu chương trình đảo tao, Nếu hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dây dú, chất lượng, cao thi sẽ tạo điều
kiện cho việc thực biện chương trình đảo tạo đạt kết quả cao và ngược lại Tức là quy
trình đảo tạo được thực hiện trong điều kiện tết thì sẽ đạt hiệu quá cao nhất
1.2.3.2 Nhân tổ thuậc môi trưởng bên ngoài doanh nghiệp