DANII MUC BANG BIEU 1 Bang 1.1 | Thống kê tiêu chí lựa chọn nha cung cấp 7 ‘Thong kê các tiêu chỉ thường được sử dụng trong các nghiên cứu Một số phương pháp đã được sử dụng để
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYÊN TII HOA ILẠNIE
IXAY DUNG BO TIEU CHi LUA CHON NHA CUNG CAP
TRONG LĨNH VỰC TRANG TRÍ NỘI THẤT
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY INCONECT
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hã Nội — 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYEN THI HOA HANH
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHON NHA CUNG CAP
TRONG LĨNH VỰC TRANG TRÍ NỘI THÁT NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CONG TY INCONECT
Chuyển ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LOI CAM DOAN
Luận văn thạc sĩ chuyển ngảnh Quản trị kinh đoanh với để tải “ xây dung bộ tHêu chí lựa chon nha cung cấp trong link vue trang tri nội thật
Nghiên cửu trường hợp công tp Inconect” được việt dưới sự hướng dẫn của
TS Hồ Chí Dũng Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về
lựa chọn nhà cung cắp, thực trạng việc lựa chọn nhả cung cấp tại ông ty
'Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bế tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lả
những thông tin xác thực, những thông tin tham khảo dều dược trích dẫn
trung thực từ nguồn †ài liệu tham khảo
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoàn của mình
Hà Nội ngày tháng năm
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bảy tỏ lỏng biết ơn đến các Thầy giáo, cô giáo trong
khoa Quân trị kmh doanh, Phỏng Dảo tạo, lrường Dại học Kinh tế-
DHOGHN đã tao moi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sầu sắc dến T8 Hồ Chỉ Dũng dã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn nảy
Tôi xin chân thành cảm ơn Đan Giám đốc, các Phòng, Đan thuộc Công
ty cổ phần Inconeet đã tạo diều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ
liệu và thông tin của luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc dến gia dình, bạn bẻ, déng
nghiệp đã luôn đông viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình
học cũng như hoàn thành luận văn này.
Trang 5CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỐ I.Ý IUẬNS
1.1 Khái quát chung, về đánh giá và lựa chọn nhà cung cập
1.1.1 Tiêu chỉ lựa chọn nhà cung cắp
1.1.2 Phương pháp lựa chọn nhà cung cấp
1.2 Khái quát chung, về chuỗi cung ứng và quân trị chuỗi cung ứng l7
1.2.1 Chuỗi cung ứng
1.22 Quân trị chuỗi cưng ứng
1.3 Khái quát chung về Nhà cung cấp Ha
1.3.4 Mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp sản xuất với nhà cung cấp:
1.4 Một số yếu tố tác động tới quyết định lựa chọn nhà cung cấp: 25
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN CỨU - 31
2.2.1 Phương pháp th thập đữ liệu .32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHA CUNG CAP TAI
3.1.4 Dự án trang trí nội thất tiêu biễu:
3.2 Thực trạng công tác lựa chọn nhà cung cấp tại công ty cỗ phần Tnconect
42
3.2.1 Quy trình lựa chọn nhà cưng cấp 42
3.22 Tình hình các nhà cung cấp hiện lại của công ly #4
3.3 Đánh giá chung về công tác lựa chon nha cung cấp - 48
4.1 Bối cảnh, cơ hội và thách thức đối với các công ty trong, lĩnh vực trang
Trang 7
4.2 Định hướng chiến lược của công Iy Inconect Lới 2020 - 62 4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhả cung cắp 63
4.3.1, Đề xuất bộ tiêu chỉ lựa chọn nhà cung cấp:
43.2 Phương an áp dụng bộ tiêu chí
4.3.3, Thay đỗi môi quan hệ với nhà cung cấp
4.3.4 Xây dựng chiến lược phải triển dài hạn:
4.3.5 Phát triển nguôn nhân lực chất lượng cao-
4.3.6 Từ phía nhà nước và cúc cơ quan hữu quan:
Trang 8DANII MUC BANG BIEU
1 Bang 1.1 | Thống kê tiêu chí lựa chọn nha cung cấp 7
‘Thong kê các tiêu chỉ thường được sử dụng
trong các nghiên cứu
Một số phương pháp đã được sử dụng để lựa
Trang 9DANH MỤC HÌNH
- Mô hình chuỗi cung ứng diễn hình trong sản
xuất
2 | Hình 3.1 | Sơ đề tổ chức hoạt dộng của công ty 38
DANH MUC BIEU DO
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tử năm 1982, thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng đã hình thành và được sứ
dụng rộng rãi trên các tạp chí kinh doanh của thê giới rải qua nhiều thập kỷ, đến
nay, trong hoại động sán xuất kinh đoanh của doanh nghiệp, quản trị chuối cung,
amg đã trở thành một vấn để võ cùng quan trọng và được doanh nghiệp bỏ nhiều
công sức để xây dựng vả thực hiện Chuỗi cung ứng bao gồm tắt cã các liên kết từ
nha cung cấp đến khách hàng: các nhả cưng cấp, các nhả máy sẵn xuất, nhà kho,
trung tâm phân phối, nhả bán lẻ và khách hàng cuổi cùng,
Trinh độ phát triển của nền kinh tế ngảy cảng cao thì xu hướng chuyên
rnôn hóa ngảy cảng phát triển và dỏ là một xu thể tất yếu Ngày nay những,
doanh nghiệp lớn, sở hữu những thương hiệu nỗi tiếng không có nghĩa là họ
sở hữu những cơ sở sản xuất hay những nhà máy lớn mả trên thực tế để hình
thành nên sản phẩm của các thương hiệu nỗi tiếng cần có sự tham gia của hệ
thống các nhả cung cấp và các nhả thầu phụ rộng lớn Bởi lẽ đó hiện nay các
doanh nghiệp sẵn xuất công nghiệp cần duy trì hiệu quả hệ thống nhà cung,
cấp thánh giá vả lựa chọn nha cung cấp đang trở thành một vấn đề chiến lược
cho các công ty trong chuỗi cung ứng
Có thể thấy rằng hiện nay cáo LỔ chức sản xuất kinh doanh đang phái
đối mặt với sự thay đôi nhanh chóng về nhu câu thị trường vả cạnh tranh
toàn cầu khốc liệU Chỉ phí nguyên vật liệu và các cầu phần có thể chiếm tới
60% - 70% gia thành sán phim (Li va cdc công sự, 2008) vả khách hang
yêu câu các công ty sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hơn với chất lượng cao,
chỉ phí thấp, giao hàng nhanh chóng và dịch vụ hoàn hảo Trong hoàn cánh
như vậy vấn dễ lựa chọn nhà cung cấp ngày cảng có vai trỏ quan trọng đối
Sỉ nức TẾ nhức sẵn sÃ)
với các tô chức sản xuất.
Trang 11Lya chon và đánh giá nhà gung cấp là quá trình tìm kiếm các nhả cưng,
cấp cho các tỗ chức sản xuất, mà các nhà cung cấp này có thé cung cấp cho
người mua những sản phẩm đúng chất lượng, dịch vụ với giá hợp lý, tại mức
sẵn lượng phủ hợp và vào đúng thời điểm (Miandal vá Doshmukh, 1994) Lựa
chọn nhà cung cấp từ một số lượng lớn các lựa chon thay thé tiém năng với sự khác nhau về khả năng và tiềm năng là một công việc khó khăn Đánh giá và
lựa chọn nhà cung cấp là một trong những hoạt động thiết yếu nhất dược thực
hiện bởi các tổ chức, bởi vì hoạt động của nhà cung cập ảnh hưởng trực tiếp
tới mức giá, chất lượng hang hóa, dịch vụ, vá trong việc dat dược các mục tiêu của chuỗi cung ứng (Patil, 2014) 12ø tính phức tạp và tầm quan trọng của
việc lựa chọn nhả cung cấp, qua trinh này thường được thực hiện bởi nhiều
chuyên gia của phòng ban chức năng liên quan trong tổ chức sắn xuất, bao
gồm các chuyên gia về kiếm soát chất lượng, quản lý tài chính, quản lý chuỗi
cung ứng Vấn để lựa chọn nhà cung cấp đang trở thành vấn đề được các học
giả trên thể piới quan tâm Thực tế, đã có nhiều nghiên cứu dưa ra các tiêu
chuẩn khác nhau để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp 'Tuy nhiên tại Việt
Nam số lượng các nghiên cứu như vậy rất hạn chế
“Fại Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đã ý thức rất rõ về tầm quan
trọng của nhả cung cấp Tuy nhiên, không phải đoanh nghiệp nào cũng có thể
đưa ra được những chiến lược hiệu quả, cũng như cách đánh giá và lựa chọn
nha cưng cấp bài bản Công ty cỗ phân Inconect được thành lập từ năm 2009,
hoại động trong lĩnh vực:Tư vẫn thiết kế, giám sát thi ông xây dựng Đặu biệt, Teonect là một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế thị
công nội thất, sẵn xuất thi công đề gỗ cao cấp Công ty tập hợp các kiến trúc
su, k¥ su, design ning déng vả chuyên nghiệp củng đội ngũ nghệ nhân dầy kinh nghiệp trong lĩnh vực này Công ty hiên dã và dang thực hiện nhiều dự
án lớn va vì thể, vị thế của công ty đang ngày mội nâng cao Với lĩnh vực
Trang 12kinh doanh của mình, công ty cần nhiều nhà cung cấp về nguyên vật liệu cho
sắn xuất trực tiếp và các thiết bị nội thất liên quan Hiện nay công tác đánh giá
và lựa chọn nhà cưng cấp luôn được công ty quan tâm chủ ý, tuy nhiền so với
nhu câu thực , gông tae nay tai cong ty vẫn còn bộc lộ nhiều bắt cận Đề
tài “ Xây dựng bộ tiêu chí lựa chọn nhả cung cấp trong lĩnh vục trang trí nội
thất Nghiên cứu trường hợp sông ty Inceneet ”' sẽ đi sâu vào phan lich, Gm
hiểu và đưa ra bộ tiêu chỉ nhằm giải quyết bài toán này cho công ty,
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục dích nghiên cứu :Xây dựng bộ liêu chỉ nhằm giúp cho quá trình lựa
chon nhà cung cấp tại sông ty cỗ phần Inconect đạt được hiệu quả
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu chuẩn và mô hình dảnh giá, lựa chon nha
cung cấp
- Phân tích hiện trạng lựa chọn nhà cung cấp tại công ty cỗ phần Inconect
-_ Xây dựng bộ tiêu chỉ lựa chọn nhà cung cấp cho công ty cỗ phần Inconect
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đồi tượng nghiên cứu là bộ tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
Pham vi nghiên cứu:
¡Thời gian: Trong phạm ví từ năm 2009- 2015
+ Không gian: Công ty cổ phần InconooL
+ Nội dung: Dễ tài chỉ tập trung vào xác định bộ tiêu chí lựa chon nha cung
cấp tại công ty Inconect mà không đi sâu vào mô hình đánh giá
4 Những dáng gúp của luận văn:
'Về mặt lý luận: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến các tiêu chuẩn liên
quan đến việc dánh giá và lựa chon nha cung cấp Thực tế hiện nay các
nghiền cứu liên quan dến bộ tiêu chỉ lựa chọn nhà cung cấp tại Việt Nam là
rất ít, đặc biệt chưa có nghiên cửu về vấn để nảy trong lĩnh vực trang trí nội
Trang 13thất Do đó nghiên cửu này là một tải liệu tham khảo tốt cho các nghiên cứu
trong tương lai khi tìm hiểu về vấn để bộ tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
'Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp các thông tin hữu ¡ch cho lãnh đạo
công ty Inooneot về bộ tiêu chí lựa chọn nhả cung cấp Đồng thời cung cấp
các kết quả khảo sát thực tế thông qua phỏng vân tại chính doanh nghiệp này
Bên cạnh đó, nghiên cứu còn để xuất các giải pháp cho công ty trong việc áp
dụng bộ tiêu chỉ đưa ra
5 Kết cầu của luận văn:
Mé dau
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác lựa chọn nhà cung cấp tại công ty INCONEUT:
Chương 4: Để xuất giải pháp, kiến nghị
Trang 14CITUONG 1
TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1,1 Khái quái chung về đánh giá và lựa chon nhà cung cấp
rong nhiễu năm, các phương pháp tiếp cận truyền thông để lựa chọn
nhả cung cấp đã xếp hang va lựa chọn dựa theo tiêu chỉ duy nhất về giá
(James vả cộng sự.2014) Tuy nhiên các tổ chức dã nhận ra rằng sự nhân
mạnh duy nhất về giá cả như là tiêu chỉ duy nhất để lựa chon nha cung cấp la
không hiệu quã và do đó cần tập trung vào các tiêu chí khác để lựa chọn nhà cung gấp Vẫn dễ lựa chọn nhà cung cấp là vẫn để ra quyết dịnh da tiêu chí và
quyết định này có tim quan trong chiến lược đối với tổ chức (Arjit và cộng
sự, 2010) Gần dây, các tiêu chí nảy ngày sảng tăng tính phức tạp, có thêm các yếu tổ như: sự hên quan của môi trường, xã hội, chính trị, và sự hải lòng,
của khách hàng bên cạnh các yếu tố truyền thống là chất lượng, phân phối, chỉ
phí và dịch vụ Ngoài giảm chỉ phí mua hàng, viễc lựa chọn nhà cung cấp phà
hợp còn phát huy được tính cạnh tranh của céng ty (Mehtap và cộng sự,2013) Tiêu chỉ lựa chon nha cung cấp có thể thay đổi tùy thuộc vào loại
sắn phẩm và nó bao pm nhiều yếu tổ định tính thêm vào các yếu tố định
lượng Sự phức tạp trong quyết định lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp thúc
đẩy các nhà nghiên cửu phát triển các mô hình để giúp các nhả sán xuất ra
quyết định Irong phan tổng quan tài liệu nảy, tôi tập trung vảo các tiêu chí
lựa chọn nhà cung cấp và mô hình hỗ trợ việc ra quyết định lựa chọn nhà
cung cấp
1.1.1 Tiêu chỉ bựa chọn nhà cung cấp
Một trong những khía cạnh quan trọng của chức năng mua hang đỏ là tiêu chí lựa chọn nhá cung cấp Việc phân tích các tiêu chỉ lựa chon va do
lường hiệu quả hoạt động của các nhà cung cấp là vấn đề trọng tâm của nhiều
Trang 15nhà nghiên cứu từ những năm 1960 Đầu năm 1960 Dickson đã nêu ra 23 tiêu chí được xem xét khi lựa chọn nha cung cấp I2ickson nhận diện được 23 tiêu
chí thông qua bắng khảo sát được gửi đến 273 đại lý mua hàng và các nhà quần
lý từ Mỹ và Canada Trong số 23 tiêu chí được cân nhắc, Dickson đưa ra kết
luận chất lượng, phân phối, và lịch sử phát triển là ba tiêu chỉ quan trọng nhất
Evans đề xuất rằng giá, chất lượng và phân phối là những tiêu chí thơn chốt để dánh giá nhà cung ứng trên thị trường công nghiệp (Evansvả công sự,
2011) Lehman và O'Shaughnessy thì đưa ra năm tiêu chí gồm quá trình phát
triển, kinh tế, tình trạng dầy di, hop đồng và các chuẩn mực xã hội(Paulo củal, 2012) Shipley cho rằng lựa chọn nha cung cấp liên quan dến ba tiêu chỉ lần lượt là chất lượng, giá cả và phân phối (Shipley, 2011) Caddick and Dale năm
2012 quy cho yếu tổ chất lượng, lịch sử phát triển, giá cả là các tiểu chỉ quan
trọng Hllaram năm 1990 cho rằng trong quá trình lưa chọn nhà cưng cấp công
†y phải xem xét liệu chất lượng sản phẩm, giá chào bán, thời gian cưng cấp và
chất lượng địch vụ tổng thể có dáp ứng dược nhu cầu của tổ chức hay không,
‘Trong quản lý chuỗi cung ứng hiện đại hiệu quả hoạt động của các nhà
cung cấp được đánh giá đựa trên nhiêu tiêu chuẩn chứ không chỉ sử dựng liêu
chuẩn chỉ phí như trong các phương pháp truyền thống trước đây (Jassbi và
cộng sự, 2014) Bên cạnh các yếu tố về chất lượng, thời gian giao hàng, chỉ
phi, và dịch vụ, một số tiêu chuẩn có Lính phức lạp và không rõ răng như là
các tiêu chuẩn liên quan tdi méi trường, vẫn đề xã hội, chính trị, và sự thỏa
mãn của khách hàng, cũng được sử dụng để đánh giá và lựa chọn nhà cưng
cAp (Patil, 2014)
Gan diy, Abdolshah (2013) va Patil (2014) đã tổng hợp 48 tiêu chuẩn
dã dược các nghiên cứu sử dụng để dánh giả nhả cung cấp Trong các tiêu chỉ
nảy, các tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến gồm có: giả, chất lượng san phim,
thời gian giao hàng, các dịch vụ hỗ trợ sau bán hang, hỗ trợ kỹ thuật, vị trí tải
Trang 16chính, quản lý và tổ chức, khả năng công nghệ sản phẩm thân thiện với môi
trường, danh tiếng Và vị trí trong ngành, mi liên hê đã có với công ty
Bảng 1.1 Thống kê tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp
vụ tổng thẻ của khách hảng nghiệp quá khử thanh toán
4 Sự bảo đảm & 16 Thái độ 28 Khả năng phụ hồi _ | 40 Tỉnh lĩnh hoạt
bồi hoàn
5 Dich vusau ban hang | 17 Hé thong truyen théng 29, Lich sử phát triển | 4l Ấp dụng sản
xuat thich hop
6 Hotro ky thuat | 18 Méi quanhé gan gil 30 Thoa thuin ho tro [2 Thach thie sin xuit
7 Ho tro dao tao 19 Năng lực sản xuất | 31 Ấn tượng, 43 Năng suât
§ Năng lực giải 20 Năng lực & Tỉnh | 32 Kỹ thuật danh mục hóa| 44 Phủ hợp thời
quyet van de/xung — | năng sản phẩm gian chở hàng
đột
9 Phân phối 21 Khả năng JIT 33 Quy md 45 Năng lực nhân sư
10 Danh tiếng & vị | 22 Năng lực thương | 34 Sản phẩm thân 46 Được định
the trong nganh mại điện tử thiện môi trường hướng giải pháp
B Wind(1968) 1 Weber(1991) P.PiandLow(2006) [W Tektas
andAytekin(201 1)
€ Lehmam (1974) |1 Billesbach(1991) |Q Chen (2006) X Parliiben 2012)
D Perraault (1976) |K Segev(1998) R Linand ChangQ008) | ¥ Bilsik(2012)
E, Evans(1980) L Min and Galle(1999) | S Teervarprug (2008) |Z Peng (2012)
F Shipley (1985) _ [M Stavropolous (2000) | T Sanayei (2008) AA Mdlrali G012)
G Abratt(1986) N Tam Tummala(2001)} U Wang(2009)
(Nguôn: Thông kê của Amol Nayakappa Patil, 2014)
Như vậy có thể thấy thực tế các nghiên cứu liên quan đến tiêu chuẩn
lựa chon nhà cung cấp như đã trỉnh bày ở phần trên bao gồm rất nhiễu tiêu
7
Trang 17chuẩn Quá trình lựa chọn nhả cung cấp được xem như quá trình ra quyết định
đa tiêu chuẩn Tuy nhiên các nghiên cứu chưa có nghiên cứu nào phân loại rõ
ràng rằng tiêu chỉ nào sẽ được sử dung trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ hay
trang trí nội thất Tuy nhiên có thể thống kê các tiêu chí lựa chọn nhà cung
cấp thường được sử dụng trong các nghiên cửu, theo bảng sau:
Bảng 1.2 Thống kê các tiêu chí thường được sử dụng trong các nghiên cứu
Bao dam | Độ chính xác về số lượng | Mohammad Hashemian và C¡ | giao hàng | Đô chính xác về thời gian | các công sự (2014), Alireza
Alinezad và các cộng sự
(2013), Chan (2010)
Chât Đáp ứng yêu câu về chất | Mohammad Hashemian và lượng | lượng các cộng sự (2014), Alireza
GQ Hé thong quản lý chất|Alinezad và các công sự
lượng theo tiêu chuẩn | (2013);Wei Ning Pi, Chinyao
céng su (2008), Chan (2010) Chién Tan suất cải tiễn hệ thong Mohammad Hashemian va
lược và độ | Cam kết trong quản li và | các cộng sự (2014); Chan
tin nhiém | phat trién trong tương lai | (2010)
Cs Lịch sử giao dịch và danh
tiếng của nhà cung cấp
trên thị trường
Cy | Dich vu Chinh sach bao hanh Mohammad Hashemian va
hàng (2010)
Trang 18
Công nghệ | Khả năng hiện tại Mohammad Hashemian va
Cs Khả năng ứng dựng công | các công sự (2014); Chan
Délinh | tỉnh lnh hoạt trong đáp Mohammad Hashemian va
hoạt ứng sự thay đổi của yêu| các cộng su (2014), Jafar
Chan (2010)
Tài chính | Giá bán Mohammad 1lashemian và
và Giá cả | Hình thức thanh toán các cộng sự (2014), Alireza
Phí vận chuyển (2013); Wei Ning Pi ,Chmyao
2004), Jafar Razmi va cic
cong su (2008), Chan (2010)
Giao hàng | Rảo cần thương mại Mohammad Ilashemian va cdc
Cs Thời gian chờ cộng su (2014), Wei Ning Pi,
Vị tí địa lí Chinyao (2004), Chan (2010)
Khắc phục | Kha ning gidi quyét cac | Mohammad Hashemian va các
Co sựố - |vấn đề, thiệt hại xấy ra | cộng sự (2014), Chan (2010)
Trang 191.1.2 Phương pháp lựa chọn nhà cung cấp
Chen và các công sự (2014) đã tổng quan các phương pháp được sử
dụng để đánh giá và lựa chon nhà cung cấp, bao gồm các phương pháp ứng dụng toán mở và các phương pháp phải toán mờ
Mohammad Arabzad cùng các cộng sự (2014) đã sử dụng phương pháp
TOPSIS mé va SWOT dé lua chọn nhà cung cấp và cáo vấn dé phan ba tat
tự Đài nghiên cửu giới thiệu về: logic mờ, phuong phap TOPSIS (với cụ thé
tùng bước) được ứng dung cho cng ty Gassouran Company (Iran) Các tiêu
chi được đưa ra dễ lựa chọn gỗm 9 tiêu chỉ: giá cã (1), chất lượng (2), giao hang (3), dich vu sau bán háng (4), vị thể và uy tín của nhà cung cấp trên thị
trường (5), khá năng thiết kế (6), sự ổn định tài chính và khả năng tín dung (7),
thiết bị và năng lực (8), vit trí địa lí (9)
Chen và các công sự (2012) đã lựa chọn nhà cung cấp sử đụng bộ tiên đề
về tập mờ và phương pháp TOPSIS trong quản lí chuỗi cung ứng Bài nghiên
cứu di khái quát một cách cơ bản lí thuyết vả ửng dụng về AES, FAHP và
'IOPSIE ác giả cũng đưa ra quan điểm của mình khi đánh giá nhà cung cấp
dựa trên các tiêu chí: chất lượng (1), sự linh hoạt trong địch vụ (2), khả năng
sinh lợi nhuận từ nhà cung cấp (3), giao hàng đầy đủ và sự linh hoạt trong quy
trình sản xuất cũng như sin phẩm (4) Ilơn nữa, bài nghiên cứu có so sánh giữa
các phương pháp lựa chọn nhá cung cấp vả chỉ ra với mỗi mục đích đánh giá
thỉ mỗi phương pháp lại có những lợi thể riếng lrong đó, kĩ thuật TOPSIS là
một phương pháp hiệu quả khi muốn xếp hạng các nhà cung cấp
Trước đó, dơn giãn hóa hơn, Daiwen (2011) dưa ra hai phương pháp để
lựa chọn nhà cung cấp là (1) Dánh giá theo tiêu chí đơn giản “categorical
xmothod” Phương pháp này dưa ra các Liêu chí dánh giá về chất lượng, địch vụ
Trang 20chí đơn giản sẽ lựa chọn nhà cung cấp có nhiều tiêu chí được đánh giá tốt; @®)
Đánh giá tiêu chỉ theo trọng số “weighted criterial method” Phuong phap nay
khắc phục nhược điểm của phương pháp trên, các tiêu chí được xếp hạng với
sự điều chỉnh trọng số cho từng tiêu chí Giá trị trọng số phản ánh tầm quan
trọng tương đối của một tiêu chí
Như vậy có thể thấy về mặt phương pháp đánh giá và lựa chon nhả
cung cấp, thì từ trước đến nay có rất nhiều nghiên cứu đưa ra các phương,
pháp khác nhau Sau đây là bảng thống kê một số phương pháp đã được sử
dung để phân tích các tiêu chí lựa chon nhà cung cấp
Bảng 1.3 Một số phương pháp đã được sử dụng để lựa chọn nhà cung cấp
Dùng đề kiêm định giả thuyét có nhiêu
nhóm Kỹ thuật này chia phương sai
của 1 quan sát thành 2 phần: phương
sai giữa các nhóm và phương sai nội nhóm Việc phân tích phương sai giúp
so sánh các số trung bình dễ dàng hơn
Rachel Duffy and
Andrew Fearne (2004), Kumar A,
Jain V, Kumar S
(2014)
Là phân tích lựa chọn rời rạc, xem xét
các tình huống trong đó các kết quả
tiềm năng là rời rạc Các bước tiến
hành gồm: xác định các thuộc tính quyết định, đặc điểm các thuộc tính,
thực nghiệm thiết kế, trình bảy các lựa
chọn thay thể đề trả lời và ước tính các
mô hình lựa chọn Kết quả dự đoán thị
trường của phương pháp này là tương
Trang 21
MANOV
kiếm định thông kê để so sánh đa biển của
một số nhóm Nó được sử dựng khi có hai
hay nhiễu biến phụ thuộc Nó giúp trả lời cho các câu hỏi: Liệu thay đổi trong các biến độc lập (s) có ảnh hưởng đáng kế đến
các biển phụ thuộc? Các mỗi quan hệ giữa
các biển phụ thuộc là gì? Các môi quan hệ
giữa các biến độc lập là gi?
Là một dạng tông quảt hơn của quy trình
phân tích phân cấp (AHP) được sử dụng,
trong phân tích đưa ra quyết định với
nhiều tiêu chỉ Nếu AHP cấu trúc một vẫn
đề đưa ra quyết định thành một hệ thông,
với một mục tiêu, tiểu chỉ quyết định và
lựa chọn thay thể, thì các ANP cau trúc
vấn đề như một mạng C hai sau đó sử
dụng một hệ thống so sánh cặp để đo
trong số của các thành phần câu trúc và
cuỗi cùng để xếp hạng các phương án trong quyết định
Là một phương pháp phi tham số trong,
hoạt động nghiên cứu và các hoạt động
kinh tế đối với việc ước lượng sản
lượng biên Nó được sử dụng để đo
lường thục nghiệm độ hiệu quả của các
đơn vị ra quyết địh (2MU) DHA có
liên kết chặt chế với lý thuyết kinh tế
trong sản xuất, công cụ nảy cũng được
sit dung trong cho diém chuẩn trong hoạt
động quản lý, nơi một loạt các biện pháp
được lựa chọn để đánh giá khả năng sân
Trang 22Là một kỹ thuật có cấu trúc để tổ chức
và phân Lích các quyết định phức Lạp,
dua trén toan hoc va tam ly hoc AHP
là một phương pháp nồi tiếng trong
việc xác định mức độ quan trọng của
từng tiêu chỉ AIIP có thể kết hợp với
các phương pháp khác một cách dễ
đàng để tận dụng được lợi thể của mỗi
phương pháp trong giải quyết vân để
AHP có thể kiểm tra tính nhất quần trong
cách đánh giá của người ra quyết định
Quy trình phân tích thuo thứ bậc dễ hiểu, xem xét nhiều tiêu chỉ nhỏ vả phần tích
cả yếu tổ định tính lẫn định lượng
Nydick and Hill
(1992), Mohanty and
Deshmukh (1993), Parbarosogla and
Các phương pháp ra quyết định đa tiên
chuẩn sử dụng toán mờ Trong đó,
những thông tin về các tiêu chuẩn được chuẩn hỏa và tính toán dựa trên
Là kĩ thuật cung cấp thứ tự ưu tiên của
các lựa chọn thay thế tương đương với
giải pháp lí tưởng Lĩnh toán mô hình
sẽ cho ra 2 điểm gọi là: giải pháp lí tưởng tích cực (PIS) và giải pháp lí tưởng tiêu cực (MNI8) Sau đó, tính khoảng cách của từng giải pháp từ 2
điểm cổ định trên Sự lựa chơn tốt nhất
Trang 23'Thay vì chỉ ra một quyết định "đúng", phương pháp Promethee và Caia giúp
các nhà sắn xuất quyết định Lim sự thay thể phủ hợp nhất với mục tiêu của |_ Seycd Mehammad
họ và sự hiểu biết của họ về các vấn | Hashemian & Majid
để Nó cung cấp một khuôn khổ toàn | Behzadian & Reza
PROME Ta - Ân gk ak i
E điện và hợp lý cho cầu trúc vẫn đề đưa Samizadeh &
ra quyẾt dịnh, xác định và định lượng Joshua
các cuộc xung dột và hiệp lực của Tgnatius(2014)
minh, các cụm hành động, và làm nỗi
bật các lựa chọn thay thế chính vả các
lý luận cầu trúc phía sau
( Nguồn: Thông kê của nhóm nghiên cứu toán mờ và các mô hình định lượng
Khoa Kinh tê phát triển, Trường Đại hạc Kinh tế 2014)
'Tai Việt Nam, các nghiên cửu trực tiếp về công tác lựa chọn nhà cung
cấp là khá hạn chế
Trần Thị Bích Đào, trang luận văn thạc 3 ï "Quản lý cung ứng nguyên
ệu tại cong ty cé phan Vinatex Da Nang” đã tổng quan những lý luận cơ
bản về cung ứng và cung ứng nguyên vật liệu Trong đó, tác giả phân tích
việc lựa chọn nhả cung cấp, đánh giá nhà cung cấp tiềm năng, quá trình lựa
chọn nhà cung cấp và chính sách phát triển nhà cung cấp Và cuỗi củng, đã
dưa ra những giải pháp dễ hoàn thiện công táu quản trị cung ứng nguyên vật
liệu tại công ty cô phần Vinatex Da Ning
Trong luận văn tốt nghiệp “Ung dung AHP dé dénh gid và lựa chọn nhà
cung cấp tại Saigon Cơ.op”, tác giả Vii Trinh Thế Quân, Trường Pai hoc Bach
Khoa, đã có những khái quát về một số mô hinh dùng để đánh giá và lựa chọn
nhà cung cap cũng như một số mô hình ra quyết định Luận văn cung cấp một
hình ảnh tổng thể dầy đủ về phương pháp phân tích cấp bậc và mô tả chỉ tiết
quá trình ứng đụng nó vào doanh nghiệp Cũng như kỳ vọng có thể thúc đây sự
14
Trang 24phát triển việc áp dụng phương pháp này trong các nghiên cứu vẻ khoa học quản lý và vận dụng vào thực tế ra quyết định của mọi loại hình doanh nghiệp
trên nhiều lĩnh vực chứ không chỉ bó hẹp trong ngành hàng bán lẻ
Trong một lĩnh vực khác, lĩnh vựu dầu khí, bài báo “ phương pháp
đánh giá xếp hạng tiêu chỉ theo tiêu chỉ trọng số để lựa chọn nhà cung cấp LNG” ding uén tap chi Khoa học của Viên dầu khí Việt Nam, đăng ngày
10/3/2015, Nhom tác piả Nguyễn Vũ Thắng, Hà Thanh Hoa, Nguyễn Thu Ha
cho biết việc lựa chọn nhà cung cấp xuất phát từ nhụ cầu và được thể hiện qua
việc đặt hàng với nhà cung ứng đã lựa chọn Vai trò của chức năng cung ứng
là cung cấp hàng hóa cho khách hàng: vào thời diễm mong muốn, chất lượng
mong muốn, với số lượng mong muốn với chi phi it nhất IIiện nay thị trường
khí thiên nhiên hóa lỏng([.iqueHcd Natural Gas- LNG) ting tring manh
Ngoài các nước truyền thẳng cỏn có thêm nhiều quốc gia mới tham gia vào
thị trường này khiến nguồn cung cấp ngày càng đa dạng, Dẫn đến việc lựa
chon nhà cung cấp pặp nhiều khó khan do sự thay đổi nguồn cung, công thức
g1ả nẵng lực của các nhả cưng cấp vả các điều kiện khác
Nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng, tác giả Phạm llỗng Luân, Lê Thị
'Thanh 'Tâm có bài báo “ sử dụng kết hợp AHP, VIKOR,TOPAIR trong công tác
chọn thâu xâp đựng" Tài bảo cho biết việc lựa chọn nhà thầy xây đựng thích
hop lam tăng khả năng thành ông của dự án xây dựng Nhà thầu phải đảm bảo
được chỉ phí, tiến độ và chất lượng của công trình Irong những năm gần đây,
việc lựa chọn nhà thầu chỉ dựa trên đánh giá không còn là phương án tối ưu Để đem lại hiệu quả tốt hơn về chỉ phí, tiến dộ và chất lượng công trình thì chủ dau
tư phải đưa ra nhiễu tiêu chí khác nhau tùy vào quy mô dự án và kinh nghiệm
của các chuyên giz dấu thâu dễ lựa chọn nhả thầu xây dựng phủ hợp
"Trong tập bài giáng môn Lopistic, Vũ Đỉnh Nghiêm Hủng, Trường Đại
học Bach Khoa IIa Nội, cũng nhắn mạnh đến việc đánh giá và lựa chọn nhà
15
Trang 25cung cấp như là một phan việc vô củng quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp đoanh nghiệp phát triển bền vững Việc đảnh giá các nhà
cung cấp phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiểu mà doanh nghiệp đưa ra chữ
không thể dựa trên một chỉ tiêu duy nhất Có nhà cung cấp có thế mạnh ở tiêu
chuẩn nảy nhưng lại kém thế ở tiêu chuẩn khác vì vậy doanh nghiệp cần lựa
chọn nhả cung cấp phủ hợp nhất với điều kiện của mình Việu lựa chọn nhà cung gấp cũng dược tác giả mô tá là qua 7 bước rất cụ thể
Tạp chỉ Khoa học 2012 của Trường Dại học Can Tho dang tai bai bao “
Tông quan về ng dụng phương phảp phân tích thử bậc trong quản lý chuối cung ứng ” của tác giả Trần ‘Ihi M¥ Dung Qua việc tổng quan 24 bài báo liên
quan tới lĩnh vực nảy, tác giá chỉ ra ring có 4 nhỏm vấn dé AIIP có thể giải
quyết dược là xác định tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp; phn bé don dat hang tối ưu, quấn lý nhà cung cấp; phát triển mô hình đánh giá nhà cung ứng
Nhóm xác định tiêu chí lựa chẹn nhà cung cấp tập trung vào phân tích các
tiêu chuẩn để chon ra nha cưng ứng tốt nhất Ngoài ra các chỉ tiêu thông dụng
như giá, chất lượng, thời gian giao hang, đô linh hoạt còn có các yêu tố cần
xem xót khi lựa chọn nhà cung cấp như các yếu tô mỗi trường, rủi ro khi chọn
nha cung ứng quốc tế
Như vậy có thể thây rằng tại Việt Nam số lượng các nghiên cứu liên
quan đến tiêu chuẩn lựa chọn nhả cung dấp là không nhiều va phần đa các
nghiền cửu tập trung vào mô hỉnh đánh giá nhà cung cấp
Gần đây nhất, Viện Tiếu chuẩn Anh( DS]) giới thiệu tiêu chuẩn PAS
7000: 2014 về Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng- Đánh giả nhà cung ứng Trong
các cuộc khảo sát của mình, BSI đánh giá rằng phần lớn các tổ chức chỉ có
théng tin day đủ về 15% nhả cung cấp hàng dầu Điều nảy ngụ ý rằng họ
không có dầy đủ thông tin về 85% nhà cưng cấp còn lại vả cũng không có
nhiều hoặc là không có kiến thức về nhả máy, con người, máy móc tạo ra sẵn
16
Trang 26phẩm dịch vụ mà trở thành nguồn cung cấp cho họ Nhân mạnh vào lâm quan trọng của việc hiểu biết rõ về các đối tác trong chuỗi cung ứng, phần mềm
PAS 7000:2014 là một chỉ dẫn kỹ thuật cung cấp thông tin cần thiết cho
người mua đánh giá nhà cung cấp vả năng lực của nhà cung cấp đựa vào các
nhóm tiêu chí chính như: thông tin tổ chức, năng lực nhà cung cắp, thông tin
tài chính và bảo hiểm, quản trị kinh doanh, chính sách người lao động, bio
toàn dữ liệu, quản lý mỗi trường, quản lý chất lượng Tuy nhiên xét về quy
mô vả hệ thống các chứng nhận cân có, PAS 7000:2014 có vẻ phủ hợp hơn
với những tập đoản lớn trong lĩnh vực sẵn xuất hoặc dịch vụ
1.2 Khải quát chung về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Chuỗi cung ứng
1.2.1.1 Khải niệm chuỗi cụng ứng
Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng
theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau và có rất nhiều khái niệm khác nhau về
thuật ngữ “chuỗi cung ime”
Chuỗi cung ứng là sư liên kết giữa các công ty nhằm đưa sân phẩm hay
địch vụ ra thị trường (Lambert và cộng su,1998)
Chuỗi cung ứng bao gồm mợi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián
tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm
nhả sẵn xuất và cáo nhả cưng cấp ma con cé nha van chuyển, kho, người bản
lé va khach hang (Sunil va Pter Meindl,2001)
Chuỗi cung ứng là một mang lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhắm thực hiện các chức nẵng thu mua nguyễn liệu, chuyển dỗi nguyễn liệu
thành bán sản phẩm, thành phẩm và phân phối chủng cho khách hàng (ancshamct và công sự, 1995)
Chuỗi cung ứng là một hệ thống của các tổ chức, con người, các hoạt
động, thông tin và tải nguyên liên quan đến sự vận động của sản phẩm hay
17
Trang 27địch vụ từ nhà cung cấp (chuỗi cung ứng) đến khách hàng Các hoại động
chuỗi cung ứng chuyển đổi tài nguyên tự nhiên, vật liêu thô, và các thánh
phần thành sản phẩm hoản chỉnh được vận chuyển tới khách hàng Trong hệ
thống chuỗi cung ứng phức Lạp, cáo săn phẩm người dúng có thể quay trở lại
chuỗi cung ứng bất cứ chỗ nào mà giá trị còn lại có thể tái chế Các chuỗi
cung ứng liên kết các chuỗi giá trị (Nagumney and Anmna,2006)
Theo Thomas I Friedman: Chuỗi cung ứng lả mạng lưới các tổ chức tham gia vào dòng vận động của nguên tải nguyên đầu vào các dòng vật chất
được chuyển hóa, đóng tải chính và đông thông ứn từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng cuối củng
Xét một cách tổng quát, Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có
liên quan trực tiếp hay giản tiếp dến việc dáp ừng nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gém nhà sẵn xuất, nhà cung cấp mà cỏn liên
quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhả bán lễ và khách hàng
Chuỗi cung ứng cung cấp giải pháp cho toàn bộ đầu vào của doanh
nghiệp, từ việc mua hảng của nha cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an
toàn của công ty Theo đó, các nhà cung cấp vả các công ty sản xuất sẽ làm
việc trang môi trường công tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sẵn xuất
kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ đến khách hàng Chuỗi cung ứng
tích hợp hệ thống cung ứng mử rộng và phát triển một môi trường kinh doanh
thực sự, cho phép các công ty giao dịch trực tiếp với khách hảng và nhả cung
cấp ở cả hai phương điện mua bán và chỉa sẻ thông in
1.2.1.2.Cấu trúc chuỗi cung ứng
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gỗm công ty, các
nha cung cắp và khách hàng của công ty đó
Một công ty sản xuất sẽ năm trong “mô hình don giản” khi họ chỉ mua
nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau dé ty lam ra sản phẩm của minh rồi
18
Trang 28bán trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, công ty chỉ phải xử lý việc mua
nguyên vật liêu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, các công ty hướng
đến các môi liên kết đa chiều, từ đó xuất hiện chuỗi cung ứng mở rộng,
Chuỗi cung ứng điển hình
Đồng sản phẩm và dich vụ
“Thu hỏi và tái chế oOo
Nha wat san
omvenveriing suỗi củi Khách hàng
Nhà sản xuất lĩnh kiện trung gian
= Chi phi van’
Chỉ phi nguyên chuyến Chỉ phí tôn
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất
(Nguén: William J.O 'Brien, T.Formoso, Vrijhoef, & A.London, 2009) Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiên những
chức năng khác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ,
nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công ty thử cấp
này sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết
Trang 29Một nhà phân phẩi điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn
kho mua từ nhà sẵn xuất và bản lại cho người tiêu đủng Ngoài khuyến mãi
sắn phẩm và ban hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực
hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển săn phẩm cũng như
chăm sóc khách hàng
hà bán lẽ
Nhà bản lẻ tồn trữ sắn phim va ban cho khách hàng với số lượng nhỏ
hơn Khả bán lẻ trong khi bản hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách
bảng rất chỉ tiếu Ta nỗ lực chính là thu hút khách hàng dối với những sản phẩm mình bản, nhả bản lễ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết
hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện đụng của sản phẩm
Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng lả bất kỳ cá nhân tổ cbức nào mua và
sử dụng sân phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết
hợp với sẵn phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng,
sắn phẩm sau mua sẵn phẩm về tiêu dùng
hà cung cấp dịch vụ
+16 là những tổ chức cung cấp dịch vu cho nhà sẵn xuất, nhả phân phối,
nhà bán lẻ và khách hang Nha cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và
kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biết trong chuỗi cùng ung Chính vì
thế, ho có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn vả với mức giá tết
hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bản lẻ hay người tiêu
đứng làm diều này
1.2.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Trước dây, cụm từ “ chuỗi cung ứng” rất hiểm khi dược các nhà quản
trị nhắc dến, họ thường quan tâm đến khái niệm * hậu cần” ( logistie), vận tải
để nói về đòng chảy hàng hóa Sự xuất hiện của quân trị chuỗi cung img ban
20
Trang 30đầu chỉ là việc liên kết sự vận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả được gọi chung lả quá trinh thu mua hàng hóa Quả trình hợp nhất ban
đầu nảy sớm mở rộng ra lĩnh vực phân phối va logistics cho khach hang tiêu
dùng cuối dùng Các công ly sẵn xuất bắt đầu tích hợp chức năng quản lý
nguyên liệu vào những quy trình nảy Từ đó, chuỗi cung ứng ngảy cảng
chiểm vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp Quân trị chuối cung ứng
pắn liền với hầu như tất cä các hoạt đông của doanh nghiệp: từ việc hoạch
định và quan lý quá trinh tìm nguồn hàng, thu mnua, sản xuất thành phẩm từ
ác đối lác, nhà
nguyên liệu thô, quản lý hậu cần dến việc phối hợp với
cung cấp, các kénh trung gian, nhả cung cấp dịch vụ và khách hảng Nói
chung, quản trị chuỗi cung ứng gồm quan ly cung va cầu trong toàn hệ thống
của các doanh nghiệp
Quan trị chuỗi cung ứng được định nghĩa là sự quản trị một mạng lưới
các mối quan hệ trong một tổ chức và giữa các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau
bao pm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, cơ sở vật chất
cho sản xuất, dịch vụ, logistic, marketing; các hệ thống liên quan khác; để hỗ trợ cho cáo đồng ngược và xuôi của nguyên vật liệu, dich vụ, tài chính vả
thông tin từ các nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối củng với mục
tiên làm tăng giá trị, tôi đa hóa lợi nhuận thông qua sự hiệu quả toàn chuỗi va
thủa mãn sự hài lòng cúa khách hàng ( SLock va Boyer, 2009)
Quản trị chuỗi cung ứng lả sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm
và vận chuyển giữa oác thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đáp
từng nhịp nhằng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường Quản trị chuỗi cung
ng hiệu quả không những giúp “ trơn tru hóa” tất cả các mắt xích trong quy
trình từ tay người sắn xuất dến người tiêu dùng mã củn có thể Lạo nên lợi thể
cạnh tranh cho đoanh nghiệp
21
Trang 311.3 Khái quái chung về Nhà cung cấp
1.3.1 Xhúi niệm
Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dich vụ là nguyên liệu đầu
vào uần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung sẫn
được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chì
tiết của sẵn phẩm, bán sẵn phẩm Các dông ty cung cấp địch vụ cho sân xuất kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dich va
1.3.2 Mật số loại hình nhà cung cấp
Trong mô hình mở rộng, đoanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà
cũng cấp (dây cũng chính lả thành phẩm của dơn vị này), từ các nhả phân phối
và các nhà máy “chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tự
sẵn xuất ra sẵn phẩm doanh nghiệp còn đón nhận nhiễu nguồn cưng cấp bé tro
cho quả trình sẵn xuất tử các nhà thâu phụ vả đổi tác sản xuất theo hợp đồng,
Trong mô hình mở rộng nay, hệ thông chuỗi cung ứng phải xử lý việc mua sắn
phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sân phim và đưa sản phẩm đến
các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sắn phẩm hoàn thiện
Một số loại hình nhà cung cấp được biết tới là
- Nhà sản xuất trực tiếp: Những người trực tiếp sẵn xuất ra sắn phẩm
để cung cấp ra thị trường IIẫu hết nhả bán lẻ mua được sản phẩm đều thông
qua công ty môi giới hay đại diên thương mại, họ sẽ gom hàng từ nhiều
nguồn để cung cấp cho nhà bán lẻ Tắt nhiên g1á cả từ nhà sản xuất sẽ rễ nhất,
nhưng cũng khó tiếp cận nguồn cung cấp nảy nhải
- Nhà phân phối: Được biết dến với nhiều tên gọi như nhà bản sĩ, mỗi
giới, nhà phân phối mua hàng từ nhà sẵn xuất, và hàng dự trữ của các công ty
lớn và bản lại cho người bán lẻ Mặc dù giá của nhà phân phối cao hơn của
nha san xuất, nhưng họ có thể linh déng giải quyết những dơn hàng nhỏ hoặc
tiến hành gơm hàng dửm người bán lê
22
Trang 32- Đại lý độc quyền: Iĩọ chỉ cung cấp hàng bằng văn phòng đại diện hoặc ở những hội chợ, triển lãm
- Nhà nhập khẩu: Nhiều nhà bản lẻ mua hàng nhập trực tiếp từ các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong nước Hoặc nếu bạn hiểu rũ
thị trường nước ngoài thì bạn có thể nhập hàng hóa trực tiếp từ họ
Bang 1.4: Một số lĩnh vực cung cấp
Van dé | Linh vục cung cấp Mô tá
Nhà Cung cấp nguyên vật liệu — | Nguyên vật liệu phục vụ cho sản
cung xuất, thực phẩm, :
cấp Cung cấp dịch vụ tải chính Cung cấp các dịch vụ như cho vay,
phân tích tính dụng và thu các khoản nợ đáo hạn Đó chính là
ngân hàng, công ty định giá tín
dụng và thu nợ
Cung cắn dịch vụ lopistic Cung cấp dịch vụ vận tải và dịch
vu nha kho Đây là các công ty xe
tải và công ty kho hảng
quan ly
{ Nguồn: Tác gid te tong hợp)
1.3.3 Vai trò của nhà cưng cấp
Nhà cung cấp là mắt xích chủ chốt trong mô hình chuỗi cung ứng, nhà
cung cấp có vai trò quyết định đến "vận mệnh” của doanh nghiệp Đôi với các
tổ chức cần sản phẩm va dich vu, thi mét nha cung cấp Tốt thật sự là một tải
23
Trang 33nguyên vô giá, bởi chính nhà cung cắp sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của doanh nghiệp Nhà cưng cấp tốt không chi giao hàng đúng chất lượng, đủ
số lượng, kịp thời gian vả giá cả hợp lý, mà còn hỗ trợ khách hàng phát
triển sản phẩm, phân tích giá trị, sẵn sảng hợp Lác trong các chương trình
giảm chỉ phí, giúp người mua đạt được hiệu quả cao hơn Lựa chọn nha
cung oấp tất và quân lý được nhà cung cấp, là điều kiện tiên quyết giúp tổ
chức có được sản phẩm, địch vụ chất lượng như mong muốn với giả cả hợp
ý, đủ sức cạnh tranh trên thương trường, bên cạnh đó còn luôn nhận được sự
hỗ trợ của nhà cung cấp để tiếp Lục dạt được nhiều thành quả hơn Ngược lại, nếu lựa chọn sai, sẽ khiển chính uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút do những
yéu kém về chất lượng, giá cả, tiến ngoai ra con khiến doanh nghiệp bị
động trước những yêu cầu mới của dự án/ công trình
1.3.4 Méi quan hệ giữa doanh nghiệp sẵn xuất với nhà cung cấp:
Thực tế khi gia nhập vào thị trường bên cạnh tập trung vào hoạt động
của mình, bắt kỳ doanh nghiệp nảo cũng cần phải tham gia vào công việc kinh
doanh của nhà cung cấp như chú ý đến dỏng dịch chuyễn của nguyên vật liệu, cách tức thiết kế, đóng gói và dich vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, hảo quân sắn phẩm hoàn thành Ngây nay, việc mua được nguyên
vật liệu với giá cả chấp nhận được từ nhà cung cấp ngày càng trở nên khó
khăn hơn trong khi doanh nghiệp vẫn phải đăm báo cưng cấp oác sản phẩm
hoặc địch vụ có chất lượng cho khách hàng Nhưng nêu doanh nghiệp có thể giảm chỉ phí liên quan đến việc mua hàng, doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận
ma không phải tăng sản lượng bán hoặc giám chất lượng của sẵn phẩm Thêm
vào đó để giảm chỉ phí mua hảng và chỉ phí hậu cần trong trung đải hạn,
doanh nghiệp cũng cần phối hợp chặt chế với nhà cung cấp trong quản lý chất
lượng, dầu tư và xây đựng chuỗi cung ứng tỉnh gọn thông qua các hợp đẳng
đải hạn, hỗ trợ vả quần lý
24
Trang 34Khi đã lựa chọn được nhà cung cấp, doanh nghiệp cần chú ý đến phạm
vi hợp tác trên các lĩnh vực, tử đó chú trọng mỗi quan hệ bên vững, đôi bên
cùng có lợi Liên kết với nhà cung cấp 1à một mắt xích quan trọng trong chuỗi
cung ứng vì thế mỗi quan hộ giữa nhà cung cấp va doanh nghiệp cũng cần
liên đới với các chú thể khác như khách hang dé tao sự đông bộ vả phát triển
Nha cung cấp và doanh nghiệp có sự phụ thuộc lẫn nhau và sự phụ thuộc này mang lại lợi ích tích cực cho các chú thể tham gia trong chuỗi cung
ng Nâng cao tính tương tác trong công việc, nhà cung cấp và doanh nghiệp
có thể tiết kiệm được chỉ phí giao dich va gidm thiểu rúi ro Một cơ cầu phụ thuộc cân bằng cho phép doanh nghiệp tham gia các hoạt động phối hợp một
cách hiện quả nhất
1.4 Mật số yếu tỗ tác động tới quyết định lựa chọn nhà cung cấp:
1.4.1 Chính sách của Nhà nước:
- Thời gian qua Việt Nam đã thực hiện nhiều giải pháp để đây mạnh tái
cơ cầu nền kinh tế, chủ động tham gia dâm phán các hiệp dịnh nhằm thúc dây
tự do hóa thương mai và đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế Chính phủ xác
định năm 2014 và những năm tiếp theo sẽ có nhiều hành động thiết thực, cụ thể để cải cách môi trường kinh doanh, tạo điểu kiện thuận lợi cho cộng đồng
doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhanh, bền vững hơn
- Môi trường pháp lý bao gồm luật, cáo văn bán đưới luật, gác quy trình
quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt
đồng, cáo hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh đoanh cái gải, sản xuất
bằng cách náo, bản cho ai ở dâu, nguồn dầu vào lấy ỡ dâu dều phải dựa vào các
quy định của pháp luật Có thê nói chính sách của nhà nước cũng la nhân tố kim
hãm hoặc khuyến khích sự tồn tri và phát triển của các doanh nghiệp
- Hon 90% téng số đoanh nghiệp trên cả nước là doanh nphiệp vừa và
nhỏ, góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế và én định xã hội Thời
25
Trang 35gian qua, đã có những đoanh nghiệp nhỏ và vừa được các chính sách ưu đãi,
hỗ trợ về thuế, như: được hưởng chỉnh sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở
nức 20% Tuy nhiên, rất ít doanh nghiệp được tiếp cận với những ưu đãi nảy
Mặt khác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ só nhú sầu vay vấn để duy trì sẵn
xuất, kinh doanh thi việc tiếp cận nguôn vốn vay rất khó khăn Việc này cũng
tạo ra thách thức lớn cho doanh nghiệp sẵn xuất trong lựa chọn nhà cưng cấp
khi vừa phải đấm bảo về chất lượng vả tiến độ, vừa phải cân đỗi vốn mua
nguyên vật liệu đầu vào
- Khuyến khích chuỗi cung ứng xanh Đây là quá trình sứ dụng dầu vào thân thiên với môi trường và biển các sản phẩm phụ của quá trinh sử dụng
thành thứ cé thể cải thiện được hoặc tái chế được trong môi trường hiện tại
Quá trình nảy piúp cho các sản phẩm đầu ra và các sản phẩm phụ có thể dược
tái sử dụng khi kết thúc vỏng đời của chúng và như vậy sẽ tạo ra một chuỗi
cung (mg bên vững dé giảm chỉ phí và thân thiện với môi trường Trong điều
kiện toàn cầu hóa hiện nay, chuỗi cung ửng xanh vả quản lý chuỗi cung img
xanh được coi là một cơ chế trực tiếp và hiệu quả để giải quyết các vấn đề
xôi trường trong chuỗi giá trị toàn cầu Các doanh nghiệp trong bởi cảnh hiện
nay, vỉ thể, cũng gắn liên lợi ích của đoanh nghiệp với trách nhiệm xã hội, các
vấn đề về môi trường, trong đó có việc lựa chọn nhả cung ứng xanh
1.4.2 Chiến lược của doanh nghiệp:
Dac điểm của thị trường hiện đại là cạnh tranh mang tính toàn cầu và
ngày cảng khốc hệt, cạnh tranh về giá đã nhường bước cho uạnh tranh về chất
lượng vá tốc độ, khách hàng ngày càng trử nên khó tính hơn, doi héi cao hơn
và được chiều chuộng hơn thông qua cạnh tranh Diéu nay càng được thể hiện
rõ hơn trong lĩnh vực trang trí nội thất Vì thể, khi gia nhập vào thị trường,
doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất hoạt dong kinh doanh là tạo ra giá trị
cho cộng đồng, cho xã hội, và cụ thể là cho khách hàng của mình Giá trị
26
Trang 36được tạo ra cảng lớn thì phần thưởng đợi nhuận, uy tỉn, sự trung thành của khách hàng, nguồn lực ) mà công ty nhận được từ khách hàng càng lớn
Việc lựa chợn nhà cung cấp đương nhiên bị ảnh hưởng bởi chính chiến
lược của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp theo đuối chiến lược về giá, thì họ
sẽ lựa chọn những nhả cung cấp có giá cả thấp hơn; cèn nêu doanh nghiệp
theo đuổi chiến lược về sản phẩm, dĩ nhiên với họ, nhà cung cấp có chất lượng dâm bão sẽ là yếu tố được chọn lựa hàng dầu
1.4.3 Bỗi th cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với
nhau ánh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới giá ban, tốc độ tiêu thụ sẵn phẩm do vay ảnh hưởng tới hiệu
quả của mỗi doanh nghiệp
'Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, với sự xuất hiện của hảng loạt
các công ty nội thất, việc xác định được những phân khúc phủ hợp để tạo lợi
thé cạnh tranh là mô cùng quan trọng Khi qui mô và tiềm lực cờn nhỏ, chiến
lược thường được sử dụng là chui vảo các ngách của thị trường hoặc khác biệt
hỏa, Đây thực sự lả sự khởi đầu vả sự chuẩn bị những nguồn lực một cách an
toàn để đạt tới tầm nhìn của mình một cách an toàn và tiết kiệm 'Irong thời
đại toàn cầu hóa và số hóa hiện nay, phần thắng luôn thuộc về các công ty kịp
thời thỏa mãn tắt những nhu cầu thường xuyên thay đổi và thay đổi rất nhanh
của các khách hàng Ai gần với khách hàng hơn, nắm bắt được những nhu cầu
thay đổi của họ nhanh hơn, phản ứng tốt hơn với sự thay đổi này và thỏa mãn
khách hàng tốt hơn sẽ được khách hàng chọn lựa Điều nảy lại trở thành một
thách thức cho doanh nghiệp khi lựa chọn nhà cung cấp Lúc đó họ phải tìm
ra nhá cung cấp không chỉ đáp ứng các yêu cầu về giá, tiến độ giao hang,
chính sách hậu mãi tốt,.mà côn cä mẫu mã, sự da dạng, sự dỗi mới của sẵn
phẩm, sự cập nhật xu hướng của thé giới
z7
Trang 371.5 Đặc điểm chung của lĩnh vực trang trí nội thất và ảnh hưởng tới việc
lựa chọn nhà cung cấp
LSA Linh vie trang trí nội thất
1.5.1.1 Khái quái chưng
Ngành trang trí nội thất được xem như là người bạn đồng hành và là trợ
thủ đắc lực của ngành kiển trúc Một công trình kiến trúc dù có quy mô hoành tráng, hình khối độc đáo và kiểu dáng hiện đại mà phần trang trí nội thất, thiết kế
không gian sử dụng bên trong không tiện dụng, không hải hòa về mặt thẩm mỹ
cũng sẽ trở thành một công trình tầm thường Bởi vậy, có thể nói thiết kế nội thất
là cánh tay nổi dài trong việc hoàn thiện và thôi sự sống vào cho công trình
Trang trí nội thất được hiểu là “cách sắp xếp bố trí các vật dụng một cách hợp
lý phù hợp với từng không gian sống, quan tâm hơn dến sự phối hợp hai hòa mâu sắc, ánh sáng, phong cách kiến trúc, các vật trang trí nhằm tạo ra một
nôi trường sống thuận tiện vả mang lại tâm lý thoải mái cho các đối tượng sử
dụng không gian đó”
1.3.1.2 Các yến tổ cấu thành trang trí nội thắt
Thành phần cố định Tường, trần, sản, cửa ra vào, cửa số là các yếu tố
cơ bản, quyết định mâu sắc chủ đạo và cảm quan thẳm mỹ nói chung của một
không gian nội thất liện nay, nhà thiết kế có trong tay vô số loại vật liệu
hoàn thiên, màu sắc hoa văn võ dùng phong phi Tuy vào ý tướng sáng lạu và
tải riêng của mình, nhà thiết kế sẽ lựa chọn vật liệu hoàn thiện vả mâu sắc cho
oắc yếu tố này sao cho chúng phối hợp hài hòa với nhau dé lao nên mội không
gian nội thất ẩn tượng và thầm mỹ, làm nễn cho các yếu tố trang trí khác
Trang thiết bị chức năng: Dây là những vật dụng phục vụ công năng
của một không gian nội thất Chẳng hạn phòng khách thỉ nhất dịnh phải có bộ bản phế để tiếp khách, phỏng ngủ không thể thiểu giường và tủ quần áo
Ngoài bản ghế, các trang thiết bị khác như mản cửa, đẻn chiều sáng, thảm trải
28
Trang 38ch, khăn trải bàn vừa đảm nhận chức nắng phục vụ nhu cầu
trên sản, kệ
sử dụng, vừa đóng góp váo thắm mỹ chung cho không gian nội thắt
Vật thể trang trí: Dé tang thém sw phong phu va sinh déng cho khéng
gian nội thất, người thiết kế thường hay đưa vào tác phẩm của mình các vật
thể trang trí như tranh ảnh, tượng, lọ hoa dù các vật thể này không có chức
năng sử dụng cụ thể ngoài mục đích trang trí
Ánh sáng: Người thiết kế nội thất cớ nhiều nguễn ảnh sang dé chọn lựa
sao cho tăng hiện quả thim mf trong tác phẩm của mình Tuy nhiên vẫn có
một số tiêu chuẩn gần như không thể thay đổi trong việc chọn nguồn sáng
phỏng ngũ bắt buộc phải có ánh sáng tự nhiên dù có dủ loại ánh sáng từ đẻn
trần, đèn tường, đẻn bàn, trong khi một phòng chiếu phim, khiêu vũ, hay triển
lãm tranh thì bắt buộc phải sở dụng ánh sảng nhân tạo (diễn) v.v
Âm thanh: Một số nhà thiết kế sử dụng dòng nước chảy liên hoàn, như
một thác nước nhỏ để tạo tiếng róc rách nhằm đưa thiên nhiên vào táo phẩm
nội thất của mình Thủ pháp này dược sử dụng khá nhiễu cho nội thất sảnh
tiếp đón khách sạn, các quản cà phê hay trong phòng khách, phỏng ngủ các hộ gia đỉnh Không chỉ giới hạn ở các âm thanh mô phóng (hiển nhiên, các nhá
thiết kế đôi khi cũng sử dụng âm thanh phát ra từ các loa giẫu âm trong trần
để tạo hiệu ứng âm thanh cho nội thất
Vũ khí của tương lai: Sử dụng năng lượng mặt trời, sử dụng vật liệu
tái chế, tiết kiệm năng lượng Các vật thể quen thuộc như bản ghế sẽ thay đối hình dạng và kích thước, được chuyên hóa, nhào nặn thành các hình dạng trừu
tượng Các loại vật liệu tổng hợp, sợi quang học, sợi carbon tao nén tiém
năng lớn cho ngành trang trí nội thất
1.5.2 Ảnh hưởng tới việc lựa chạn nhà cũng cấp
Khi nền kinh tế phát triển mạnh, nhu cầu sống và sinh hoạt của con
người ngày cảng nâng cao, đòi hỏi về mặt trang trí nội thất cũng cần đổi mới
29
Trang 39liên tục Các công ty cần có những thay đổi để bắt kịp với xu hướng để tạo ra
không gian nội thất mà khách hàng sẽ sống, sinh hoạt trong đó Có điển hay
hiện đại sang trọng hay giản dị, mỗi không gian sông đều mang miu sắc, đặc
thủ riêng, phủ hợp với đặc điểm giới, tuổi tác, nghề nghiệp, sử thích, phong
cách, nhu cẩu của chủ nhân Cũng phải nói thêm là tuổi đời của một công
trình kiến Irúo tuy đài, nhưng Luỗi đời của phần trang trí nội thất lại không hẳn
như vậy Mỗi lần thay đổi thiết kế nội thất lại cho một công trình kiến trúc là
một cơ hội để công ty áp dụng vật liệu mới, trang thiết bị hiện đại hơn hay
thậm chỉ một phong cách hoàn toàn mới Cũng chỉnh vi lẽ đó mả hiện nay, hệ
thống các nhà cung cấp trong lĩnh vực này lả võ cùng da dạng
Như vậy cỏ thể thấy rằng trong lĩnh vực trang trí nội thất đòi hỏi kiển
trúc sư/ nhá trang trí nội thất nói riêng và đỏi hối các doanh nghiệp trong lĩnh vực này nói chung phải thật sự có sự chọn lọc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn
nhà cung cấp Cần lưu ý đến tính đa dạng, cập nhật của nguồn hàng để có thể
bắt kịp xu hướng, Tuy vậy, không có nghĩa là những công ty trong lĩnh vực
trang trí nội thất cần thay đối thường xuyên các nhả cung cấp mà họ cần duy
trì Ên định hệ thống nhà cung oấp đề giảm chỉ phí sản xuất của mình Cũng
không có nghĩa lả họ nhận diện nhà cung cấp đựa vào xu hướng về tỉnh hình
nguyên vật liêu mả cần có hoạt động kiểm tra đánh giá thông tin thường
xuyên và có giải pháp để đăm báo nguồn hảng ổn định từ ác nhà cuny cấp
30
Trang 40CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Để xây dựng bộ tiêu chí lựa chọn nhá cung cấp trong nh vực trang
trí nội thất, Nghiên cửu trường hợp công ty Inconect, luận văn được thực hiện
theo náo bước sau
ước ]: Tổng quan tài liệu trong nước và ngoài nước cỏ liên quan đến dánh
giả và lựa chọn nhả cung cấp
Bước 2: Tử phần tổng quan, tiến hành thống kê các tiêu chí thường dược sử dung dé lua chon nhà cung cấp
Buée 3: Dua trén ban thống kẽ đó, thiết kế phiếu khảo sát thô
* Nội dung phiểu khảo sát pŠm 2 phần chính
- Phần 1: Những thông tin chung về đối tượng phỏng vần
- Phần 2: Các câu hỏi để làm rõ nội dung
* Phiêu khảo sát được thiết kế qua các piai doạn
- Giai đoạn ]: xây dựng bảng hỏi
- Giai đoạn 2: Sau khi thiết kế bằng hỏi tiến hành phỏng vẫn thứ 1 số chuyên
gia và lãnh đạo 1 công ty trong lĩnh vực trang trí nội thất để kiểm tra về hình
thức cũng như nội đung bắng câu hỏi ( Test phiếu)
- Giai đoạn 3: Chính sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi tiên hành điều
ira
- Giai đoạn 4: Chọn mẫu và tiên hành điều tra
Ndi dung chỉ tiết của bảng hỏi dược trình bày ở phụ lục
Bước 4: Xủ lý dữ liệu & Phân tích kết quá
- Phân lích dữ liệu dựa trên cáo thông tím, số liệu thu thập được ( thông tin thứ
cấp & thông tin sơ cắp)
Tước 5: Kết luận và hàm ý chính sách
31