Tuy vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả không phái là vấn dễ dơn giản, cần phái thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch Dao tao nguồn nhân lực là một để tải lớn cầ
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE
BUI THI THU LIÊN
BAO TAO NGUON NHAN LUC TAI CHI NHANH
NGAN HANG PHAT TRIEN HAI DUONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINI DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE
BÙI TI THU LIEN
BAO TAG NGUON NHAN LUC TAI CHI NHANH
NGAN HANG PHAT TRIEN HAI DUONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
VĂN 'THẠC SĨ QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG TIỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG ĐÂN KHOA HỌC: TS TRUONG MINH BUC
XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHÂN CÚA CHỦ
"TỊCH HỘI ĐỒNG
Hã Nậi - 2015
Trang 3
MUC LUC
Tanh mục các bẳng cành nh nhe nh nh kh ekcneccelÏ
Danh mục các đồ thị "bẻ —-
L4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CO BAN VE DAO TAO NGUON NIIAN LUC7
1.1 Lý luận cơ bản về nguễn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
1.1.3 Tâm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực
1.1.4 Chức nẵng của quần trị nguồn nhân lực
1.1.5 Những nội dung chủ yêu của quản bị nguân nhân lực
1.2 Lý luận cư bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.1 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lụ:
1.2
Mối quan hệ giữa đào tạo và phôi triễi
1.2.6 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo
1.2.7 Các nhân tô ảnh bưởng tới chải lượng đào tạo
1.3 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực của một số nước trên thể giới
Trang 41.3.1 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực của mội số nước trên thê giới
a 29
31
1.3.2 Ở Việt Nam
CHUONG 2:THUC TRANG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỎN NHÂN
LUC TAI CHI NHANH NGAN HANG PHAT TRIEN HAI DUONG 34
2.2.1 Đánh giả về kế hoạch đào tạo 8
3.2.2 Nội dưng chương trình đào tạo 40 2.2.3 Hình thức dào lạo wT 2.2.4 Kiém tra, danh giá chất lượng đào tạo Š32
2.3 Kết quả thực té céng tac đào tạa nguần nhân lực tại Chỉ nhánh Ngân
3.3.2 Năng lực nhận thức của người học -
2.3.3 Năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh lễ chung của Chỉ nhánh Ngân
Hư
hàng Phát triển Hải Dương
2.4 Những tân tại và nguyên nhân nh hướng đến chất lượng công tác đào
2.4.1 Những tân tại trong công tác dào tạo 62
3.4.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hướng „ 6#
Trang 5CIIVONG 3: MOT SO GIAI PILAP VA KIEN NGII] NANG CAO CIIAT
LƯỢNG DAO TAO NGUON NHÂN LUC TAI CHI NHANH NGAN HANG PHAT TRIEN HAI DUONG +67
3.1 Mục Liêu phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam dến năm
3.3 Mật số giái pháp nâng cao chất lượng dào lạo nguồn nhân lực tại Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương -69
3.3.1 Xây dựng chiến lược đào tạo nguôn nhân lực dựa trên cơ sở chiễn
69
1 72
lược phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
3.3.3 Xây dựng chương trình dào tạo sải nhụ câu
3.34 Thực hiện chương trình đào tạo với phương pháp giảng dạp tiên
phong trae hoc tap suốt đời trong Chỉ nhánh
3.3.7 Đầu tr thích đảng cho công tác đàn tạo nhân lực
3.3.8 Dái trong dao tao
3.4.2 Đối với Ngân hàng Phát triên Viet Nam
3.4.3 Déi với Chỉ nhành Ngân hàng Phát triển Hải Dương 4
Trang 6KET LUAN
Trang 7
DANII MUC CAC CLI VIET TAT
The Japan International Tổ chức hợp Lác quốc tế Nhật
Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance
‘The Vietnam Development Ngân hàng Phát triển Việt
Vietnam Infastructure Tông công ty Phát triển hạ
Developmemt and Tinanee — tầng và đầu tư tải chính Việt
Trang 8DANII MUC CAC BANG
STT Bảng Nội dung Trang
1 Bang 1.1 | Méi quan hệ giữa đảo tạo và phát triển 14
Trang 9DANIIMUC CAC 80 BO
1 8ơ đồ 1.] — Mô tả phân tích công việc 1
2 Sơ đồ 2.1 Miô hình tổ chức tại Chỉ nhánh 36
il
Trang 10DANII MUC CAC BIEU BO
xa Số lượt người Chi nhánh cử đi đảo tạo từ năm
2006-2013
2 Biểuđồ22 Tổng dư nợ cua Chi nhánh Lừ nằm 2006-2013 57
Trang 11DANILMUC CAC BO THI
‘TY 1é can bé dat kha, gidi trén ting số cán bộ
được Chi nhánh cử đi đảo tạo từ năm 2006- 54
2013
"Lý lê nghiệp vụ sai sót từ năm 2006-2013 58
Trang 12MỠ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Củng với sự phát triển và hội nhập sâu rồng cua nên kinh tế nói chung
và của ngành tải chính ngân hàng nói riêng, nhu cầu về nhân lực chất lượng
cao ngày càng tăng, Vấn để nhân sự đã trở thành một trong những nhân tố
quyết định sự tổn tại và phát triển của ngần hàng Vì vậy, việc đảo tạo nhân
lực có trình độ chuyên môn, ta học và ngoại ngữ; có kỹ năng giao tiếp, phân
tích tổng hợp, làm việc thoo nhóm, có đạo đức nghề nghiệp để bất nhịp
được với những biến đông liên tục của nên kinh tế được coi là chìa khóa
thành công của ngân hàng trong tương lai Điểu đó có thể thấy đảo tao nguồn
nhân lực là một bộ phận rất quan trọng trong việc hoạch định chính sách kinh doanh va tâm nhìn chiến lược mà ngân hàng phải quan tâm xây dụng Kinh nghiệm của nhiễu ngân hàng cho thấy, ngân hàng nảo chú trọng tới đảo tạo và
huấn luyện nhãn viên, ngân hàng đỏ sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn trong
kinh đoanh Tuy vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả không
phái là vấn dễ dơn giản, cần phái thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch Dao tao nguồn nhân lực là một để tải lớn cần dược các nhà quan tri
nghiên cứu một cách đầy đủ vả là một trong những mục tiêu quan trọng trong
chiến lược phát triển của ngân hàng,
Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Hai Duong (sau day gọi tất là Chi
nhánh) là một Chí nhánh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, mới được thành
lập năm 2006, từ một tổ chức tài chính của nhả nuớc, nên gặp nhiêu khó khăn
hơn so với các ngân hàng thương mại khác về kinh nghiệm, công nghệ cũng
xhư về ung cá p các dịch vụ „ sắn phẩm của ngân hàng Với quyết Lâm trở
thành ngân hàng hiện đại, chuyên nghiệp, phát triển bền vững, Chi nhánh luôn quan tâm, chú trọng đến công tác đảo tạo, bồi đưỡng cán bộ để nâng cao trình
Trang 13độ công tác chuyên môn, nẵng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, tử đó
nâng cao nẵng lực cạnh tranh của (Chi nhánh
Chiên lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tưởng Chính phú phê duyệt lại Quyết
định số 369/Q12-11g ngày 2#/02/2013, đỏi hôi phải có một đội ngũ cán bộ
chuyên môn giỏi, chất lượng cao, đạo đức tốt dé tao nên sự thành công của hệ
thống, hoàn thành nhiệm vụ dược Chính phủ giao Xuất phát từ định hưởng
đó, công tác đào tạo nguễn nhân lực cẦn cỏ sự quan tâm, tập trưng nguồn lực
hình dào tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh là hết sức cần thiết, thông qua đó,
kết hợp giữa lý luận vả thực tiến để để xuất các giải pháp, kiến nghị phủ hợp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Chỉ nhánh một cách hiệu quả Với mục tiêu trên, học viên đã chọn đề tài: “ảø ¿ao nguồn nhân lực tại Chủ nhành
Ngân hàng Phát triển Hãi Dương” làm để tài nghiên cứu cho Luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Tỉnh hình nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu và bài viết có liên quan
đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, song chưa có để tài nào đề cập vẫn đề
xà học viên nghiên cứu Trong đó, tiêu biểu có một số công trình, bài viết
sau
Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Dại học kinh tế Quốc dân của tác giả
Phan Thủy Chỉ, năm 2008 về “Đảo tạo va phải triển nguôn nhân lực trong
các trường dại học khôi Kinh tê của Việt Nam thông qua các chương trình
hợp tác đào tạo quốc tê” đã tổng quan được những vẫn đề lí luận về đào tạo
va phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại hạc khối kinh tế, đề xuất
một số giải pháp tăng cường hiệu quả các chương trính hợp tác dao tạo quốc
tế đối với việc đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường đại
Trang 14học Luận án chỉ tập trung nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả đảo tạo và phát
triển đội ngũ giảng viên của các trường đại học khối kinh tế trong mỗi liên hệ
với lĩnh vực hợp tác đảo tạo quốc tế, chưa nghiên cứu toản diện vấn đề đào
tạo nguồn nhân lực của một tổ chứ cụ thể
Bai viết của tác giá Dỗ Lhị Hồng Loan về “đổi mới công tác dao tao va
nghiên cứu khoa học của PDB trong giai đoạn phái triển mới” đãng trên Tạp
chí hỗ trợ phát triển số 57, năm 2011 đã dễ cập đến vẫn dé déi mdi công tác
đảo tạo tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Song bài viết mới chỉ đưa ra
những vấn dé chung dối với gông tác đảo lạo và nghiên cứu của ngành, chưa
di sâu nghiên cứu vả dưa ra những giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng,
đảo tạo nhân lực tại các đơn vị cơ sở
Bài viết của Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Hái Dương, năm 2010 về
"Đánh giá, tông kết hoạt động tại Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Hải
Duong nhân địp kộ niệm 05 năm ngày thành lập Ngân hàng Phát triển Liệt
Nam” đã dánh giá toàn điện những kết quả đạt được trên các mặt hoạt dộng
của Chi nhánh, giai đoạn 2006-2010 Bài viết dừng lại ở những van dé cơ bản
nhất, chưa đi sâu đánh giá về công táu đào tạo nguồn nhân lực của Chỉ nhánh
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu và bài viết đã để cập đến nhiều
khia cạnh khác nhau và có những đóng góp nhất định trong việc nâng cao
chất lượng ông tác đảo Lạo nguồn nhân lực nói chung Tuy nhiên, chưa có dé
tài hoặc công trình nảo nghiên cứu riêng về đào tạo nguồn nhân lực tại Chỉ
nhánh Ngân hàng Phát triển IIải Dương Kế thừa kết quả nghiên cứu của cáo
công trình dã có, đễ tải này tập trung nghiền cứu công tac dao tao nguồn nhân
lực tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương, qua đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng công Lác này
Học viên xin cam kết dễ tải luận văn nảy là công trình nghiên cửu của
riêng học viên Việc chọn để tải của học viên không bị trùng lắp và không dựa
Trang 15
trên ý tưởng nghiên cứu nảo khảo
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn
Auc địch nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là nhằm nâng cao chất lượng đảo tao nguồn nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương để tiến tới đạt
xmục Liêu hoạt động hiệu quả và nâng cao Linh cạnh tranh của Chỉ nhánh
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Dé dat được mục đích trên, Luận văn phải thực hiện những nhiệm vụ
chính sau
Thứ nhất, hệ thông hóa những vẫn dề lý luận về nguẫn nhân lực và đảo
tạo nguồn nhân lực
Thứ hai, phân tích, đảnh giá thực trạng công tác đáo tạo nguồn nhân lực
của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hai Duong, qua đó xác định những vẫn
để tồn tại cần giải quyết va nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dao tao
nguén nhân lực tại Chỉ nhánh
Thú: ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghi nhằm nâng cao chất lượng
đáo tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Di tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn
nhân lực Lại Chỉ nhánh Ngân hàng Phái triển Hải Dương
“ham vị nghiên cứu: Do điều kiện còn hạn chế nên phạm v1 nghiền cứu
của Luận văn được giới hạn trong mét sé van dé cơ bản về đào lạo nguồn
nhân lực tại Chỉ nhánh Ngân hảng Phát triển Hải Dương trong thời gian 08
năm kế từ khi Chỉ nhánh được thành lập, đi vào hoạt động đến nay (2006 -
2013)
S Phương pháp nghiên cửu
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, kết
Trang 16hợp với nghiên cứu mô tả để làm rõ thực trạng đảo tạo nguồn nhân lực tại Chỉ
nhánh Ngân hảng Phát triển Hải I3ương đồng thời đưa ra những kiến nghị, giải
pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chỉ
nhánh
Do théi gian có hạn nên học viên thực hiện việc quan sát, tìm hiểu thực
tiễn triển khai hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh Ngân hàng Phát
triển Hải Dương và Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong thời gian qua chủ
yêu qua:
- Sử dụng nguồn dữ liệu từ báo cáo nội bộ thường niên của Chi nhánh
Ngân hàng phát triển Hãi Dương, bảo cáo thường niên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Phỏng vận sâu: Thực hiện đối với một số cán bộ chủ chốt có kinh nghiệm lâu năm trơng hệ thông Ngân hàng phát trién và một số chuyên gia
ngân hàng trong lĩnh vực đào lạo nguồn nhân lực tại Việt Nam (thông qua
các đợt đào tạo chuyển sâu và các buổi Hội thảo chuyên đề về lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực được tổ chức tại Ngân hàng phát triển Việt Nam)
- Thảo luận nhóm: Thực hiện đối với nhóm cán bộ tại Trưng tâm đào
tạo của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và nhóm cán bộ của Chỉ nhánh Ngan
hàng Phát triển Hải Dương
~_ Quan sát và nghiên củu các tình huéng thực tiễn trong triển khai đảo
1ạo nguồn nhân lực
ú Những dóng góp của Luận văn
Trên cơ sở lý luận chung về đảo tạo nguồn nhân lực, học viên đã vận dụng
vào thực tiễn hoại động đảo tạo của Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương
để phân tích, đánh giá thực trạng công tác dao tao nguôn nhân lực tại Chi nhánh, xác định những mặt được, mặt chưa được của công tác này.
Trang 17Việc nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn cảnh về công táo dio tao
nhân lực tại Chi nhánh, qua đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo nhân lực tại đơn vị
7 Cầu trúc vả nội dung của Luận văn
Với mục tiêu vả phương pháp nghiên cứu của để tải nhưtrển , ngoải
phân mở đầu v ä phân kết luận , Luận văn của học viên được kết cầu thành 3
chương như sau
Chương 1 LÝ luận cơ bản về đào tạo nguỗn nhân lực
Chương 2 Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh
Ngân hàng Phát triển Hải I3ương,
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng đảo tạo
nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN
VẺ ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC
1.1 Lý luận cơ băn về nguồn nhân lực và quản trị nguồn aban lực
hay nguồn nhân lực của nó Do đó, có thế nói "Nguồn nhân lực của một tổ
chức bao gầm tắt cả những người lao dộng làm việc trong lỗ chức dé”
Nguồn nhân lực của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò
khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Mỗi con
người cụ thể sẽ dầm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đỏ trong tổ
chức Ó doanh nghiệp, nguồn nhân lực là một nguồn tải nguyên đất giá và quý
°áu nhất và thông thường là một lợi thể cạnh tranh mang tính quyết định
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tổ
đầu vào: Nguyên vật liệu, lao động, thiết bị, kỹ năng quản lý; qua một quá
trình sản xuất kinh doanh biến đổi, đầu ra là hàng hoá, dịch vụ Yếu lỗ con
người có ảnh hưởng quyết định đến trình độ quản lý và trình độ sử đựng các
yêu tổ kinh doanh; con người là yếu tố năng động, tích cực nhất của mọi quá
trình sẵn xuất kinh doanh Con người trở thành nguồn lực quan trọng nhất của
doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực khác là tài chính, công nghệ,
markeling,
1.1.1.2 Quản trị nguồn nhân lực
Có nhiễu cách tiếp cận khác nhau về vẫn dé quản trị nguễn nhân lực
Với Lư cách là một trong những chức năng cơ ban của quần trị lễ chức
thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch dịnh, tổ chức, chỉ huy và
Trang 19kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sở dụng và phát triển con người để có
thế đạt được các mục tiêu của tổ chức
Ti sâu vào việc làm của quản trị nguồn nhân lực người ta có thể hiểu
quan trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử
dụng, động viên và cung cấp tiện nghỉ cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức
của nó
Song đủ tiếp cân ở góc độ nảo thỉ quản trị nguồn nhân lực vẫn là ### cđ
các hoạt động của một tổ chúc đề thu hú, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh
giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu câu công việc
của một tô chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệu quả
nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo đâm thực hién các mục
tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Mục Bêu của quản trị nguôn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực bao gềm những mục tiên cơ bản là mục tiêu
kinh tế, mục tiểu xã hội và mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Adục tiêu kinh tế: Quân trị nguồn nhân lực nhắm muc đích sử dụng có
hiệu quả nhất sức lao động, tăng năng suất lao động, Thông qua đỏ đề lăng
hiệu quả kinh tế, tạo tích luỹ cho doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu trang trải
các chỉ phí, tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức lao động, dn định kinh tế gia
đình Ở tâm vĩ mõ, quần trị nguồn nhân lực tạo điều kiện Lắng thu nhập quốu
dân, tạo tích luỹ cho Nhà nước, phát triển kinh tế xã hội
Aục tiêu xổ hội: Quần trị nguồn nhân lực tao công ăn việc làm, giáo dục, dộng viên người lao dộng phát triển phủ hợp với tiến bộ xã hội, lâm
trong sạch môi trường xã hội
Ađục tiêu cũng cỗ và phát triễn tỗ chức: Quản t nguồn nhân lực là một
lĩnh vực quản trị doanh nghiệp và cũng là một phương tiện để khai thác và sử
Trang 20dụng có hiệu quả nguồn nội lực, đáp ứng yêu cầu về sự thống nhất và tỉnh
hiệu lực của bậ máy thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 TẮm quan trọng của quân trị ngHỖn nhân lực
Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiểu
quản trị nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực gắn liễn với tổ chức, với
việu sắp xếp con người vào những vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để
dim bảo cho quá trình hoạt động có hiệu quả cúa doanh nghiệp, cả trong hiển
†ại vả tương lai Quan trị nguồn nhân lực thường là nguyên nhân của thành
công hay thất bại của tổ chức
Irong thời đại ngày nay, quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trợng,
nigày cảng tăng vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các
doanh nghiệp buộc phải không ngừng cải thiện tỗ chức của mình theo hướng,
tỉnh giảm gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người là quyết định Bởi
vậy, việc tìm dũng người phù hợp dé giao đúng việc là vấn dé quan tam hang
đầu của các doanh nghiệp
Thứ hai, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật củng với sự phát triển của
nền kinh tế “mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng lo vậy, việc
tuyển chọn, sắp xếp, đảo tạo, điều động nguồn nhân lực đang là vẫn đề quan
tâm hàng đầu của các nhà quần trị
'Thứ ba, nghiên củu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhả quần trị
học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe tìm ra ngồn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhu cầu
của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viễn chính xác Dồng thời biết cách lôi kéo nhân viên say mẻ với công việc, tránh dược sai lầm trong tuyển chọn và
sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả cho doanh
nghiệp
Trang 211.1.4 Chức năng của quân tị nguôn nhân lực
Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đặt ra cho quản trị nguồn
nhân lực rất nhiều vẫn đề cần giải quyết Bao gém từ việc đổi phó với những
thay đổi của môi trưởng kh doanh, những biến đổi không ngừng của thị
trường lao động, những thay đỗi của pháp luật lao động
Tuy nhiên, xéi về tổng thể, cũng có thể phân chia cdc hoạt động chủ
yếu của quản trị nguồn nhân lực theo 3 nhóm chức năng chú yếu là nhỏm
chức năng thu hút nguễn nhân lực, nhóm chức năng đảo tạo và phát triển
nguồn nhân lực vá nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm nay chu trong dén vẫn
đề đảm bảo có đủ nhân viên với phẩm chất phủ hợp cho công việc của doanh nghiệp Để thực hiển được chức năng này, trước hết doanh nghiép phải cắn cử
vào kế hoạch sán xuất kinh doanh, dịch vụ và thực trang sử dụng nhân viên
của mình để xác định công việc nảo cần tuyển thêm người Việc thực hiện quá
trình phân tích sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển bao nhiều, ở bộ phận nao,
với nhũng phẩm chất gi Vì vậy, nhóm chức năng thu hút nguễn nhân lực
thường có các hoại động: Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân lích
công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về
nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nhóm chức năng đủo lạo và phải triển nguồn nhân lực: Nhóm chức
ning nay chu trong đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho
nhân viên trong đoanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để
hoán thành tốt công việc được giao, dẳng thời tạo điều kiến cho nhân viên
được phát triển tối đa các năng lực cá nhân Nhóm chức năng đảo tạo, phát
Trang 22Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức nắng này chủ
trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp Nhóm chức năng nảy gôm 2 chức nắng: Kich thích, động viên nhân viên vả duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đọn trong doanh
nghiệp
Chức năng kích thích, động viên: Liên quan đến chỉnh sách và các hoạt
động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiễp làm việo
hãng say, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất
lượng cao
Chức năng quan hệ lao động: Liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn
thiện môi trường làm việc vả các mối quan hệ trong công việc Việc giải
quyết tốt chức năng quan hệ lao dộng sẽ giúp cho các doanh nghiểp tạo được không khi tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, đồng thời lâm cho
nhân viên thoả mãn với công việc và doanh nghiệp
1.1.5 Những nội dung chủ yêu của quản trị nguồn nhân lực
Nội dung chủ yếu của quản tri nguồ n nhân lực bao gồm: Hoạch định
nguồn nhân lựu, Phân tích công việc; Công tác tuyển dụng lao động; Công tác
bố trí và sử dụng lao động; Tào tạo huấn luyện va phát triển lao động; Đánh
giá quả trình thực hiện công việc và tiên lương; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn nhân lực
lloạch định nguồn nhân lực: Hoạch định tài nguyên nguồn nhân lực là
mội tiến trình quản trị bao gầm phân tích nhu cầu nguồn nhân lực của một tễ
chức trong điều kiện thay đổi vả dự kiển số lượng cũng như chất lượng về nhu
cầu nguồn nhân lực cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ
nhất định
Phân tích công việc: Phân tích công việc là quá trình thu thập cáo tư
liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan
Trang 23
công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công
Ý nghĩa của việc phân tích công việc thể hiện qua sơ đỗ sau:
Sơ đỗ 1.1: Mô tả phân tích công việc
(Ngudn: Gido trinh qudn tri nhân lực của Nguyễn Vân Diễm và Nguyễn Ngọc
Quân - NXH Đại học kinh tễ quậc dân) Công tác tgẫn dụng laa động: Có thể tuyển chọn từ nguần nội bã
và nguôn bên ngoài Mỗi nguồn tuyến dụng thường có kết quả khác nhau
về mức độ thánh công của các ứng viên vả các chỉ phí Luyén đối với một
nhân viên Những phân tích như vậy sẽ giúp doanh nghiệp để ra được các
chính sách và biện pháp tương ủng nâng cao hiệu quá của hoạt động tuyển
đụng sau này
Công tác bồ trí và sử dụng laa động: Trên cơ sở phân chia cồng
việc của doanh nghiệp thành những phần việc khác nhau theo số lượng, tỷ
lệ nhất định phủ hợp đặc điểm kinh đoanh của doanh nghiễp, thực hiện bố
trí lao động cho từng công việc phủ hợp với khá năng vả sở trường của họ
Đảo tạo, huấn luyện và phát niền ao động: Đào tạo là một quá
12
Trang 24trình học lập lý luận và kinh nghiệm để tìm kiếm một sự biển đổi về chất
tương đối lâu đải của một cá nhân, giúp cho cả nhân có thêm năng lực thực
hiện công việc Khờ đào tạo, người lao động tăng thêm hiểu biết, đổi mới
phương pháp, cách thức, kỹ năng thái đô làm việc vả thái độ đối với công
sự [6] Phát triển nguồn nhân lực là sự đào tạo định hướng cho tương lai,
tập trung vào phát triển cá nhân và đáp ứng mục Liêu chiến lược con người
Đảnh giá quá trình thực hiện công việc và tiền lương: Đảnh giá quá
trình thực hiện công việc của người lao động là một hoạt động quan trọng
trong quản trị nguồn nhân lực Nó giúp cho doanh nghệp kinh doanh có
cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, sử dụng, đảo tạo và phát triển nguồn
nhân lực Đánh giá đúng năng lực của cán bộ công nhân viên quyết định
một phần không nhỏ sự thành công của doanh nghiệp Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thoả thuận giữa người sử dụng lao
động và người lao động phủ hợp với quan hệ cung, cầu sức lao động trong
nên kinh tế thị trường Tiền lương của người lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng lao đông và được trả theo năng suất lao đông, chất
lượng và hiệu quả cũng việc
Các chỉ tiêu đánh giả hiệu quả sử dụng nguôn nhân lực: Vrên thực
tế có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực,
nhưng ba tiêu chuẩn chủ yếu lả: Hiệu quả công việc, Chỉ phí lao động hợp
lý và Sự hải lòng của công nhân viên
1.2 Lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.3.1 Khải miệm về đào tạa và phải triển nguần nhân lực
Dao tao và phát triển nguồn nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức,
hoàn chỉnh kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp cho người lao dộng trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong quả trình thực hiện công việc
của họ ở cả hiện tại vả tương lai, 1a điền kiện quyết định để các tễ chức có thể
Trang 25đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
Phát triển nguồn nhân lực là tống thể các hoạt đông học tập có tố chức
được tiến hành trong những khoảng thời
gian nhất định nhằm tạo ra những
thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
“Irước hết, phát triển nguồn nhân lực là toản bộ những hoạt động học
tập được tổ chức bởi đoanh nghiệp, do doanh nghiệp cung vấp cho người lao
động Các hoạt động dó có thể được cung cấp trong vai gid, vai ngay hoặc
thâm chí tới vải năm, tầy vào mục tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay đối
hành vỉ nghề nghiệp cho người lao déng theo hung dà lên, tức là nhằm nâng
cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Như vậy, xét về nội dung, phát
triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đảo tạo và phát
triển ” |8, tr.153|
“Giáo dục được hiểu lả các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con
người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp
hơn trong tương lai.” [B, tr 153]
ào tạo nguồn nhân lực là quá trình bù đắp những thiếu hụt trong học
vẫn, truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực
chuyển môn, cập nhật kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết cho người lao động,
để hoàn thành tốt những công việc được giao
“Phát triển là oáo hoại động học tập vượt ra khối phạm vi công vide
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng Lương lai của tổ chức.” [8, tr.154]
1.3.2 MỖi quan hệ giữa dào tạo và phải triển
Dao tạo và phát triển giống nhau ở chỗ củng có mục đỉch nâng cao trình
độ lao động và đều gắn với học tập Song khác nhau ở chỗ: Đảo tạo dịnh
hướng cho hiện tại, chủ yếu tập trung váo công việc hiện tại của mỗi cá nhân,
tăng cường các kỹ năng và khả năng đặc biệt để thực hiện công việc, phát
Trang 26triển nguồn nhân lực là sự đào tạo định hướng cho tương lai, tập trung vào sự
phát triển cho cá nhân và đáp ứng mục tiêu chiến lược con người
Dao tao là một quá trình có hệ thông nhằm nuôi dưỡng việc tích lầy các
kỹ năng, những quy tắc, hành vi hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn
giữa những đặc điểm của nhân viên và yêu câu của công việc D6 la một nỗ
lực của tỗ chức để thúc đây việc học lập liên quan tới công việc nhằm nâng
cao năng suất của người lao dộng, giúp tổ chức hoạt động với hiệu suất cao
hơn Dảo tạo được sử dụng để làm phủ hợp với nhũng thay đổi trong tỗ chức
Thát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và dộng cơ của nhân viên để biến họ thành những thành viên tương lai quý báu của tổ chức Phát
triển liên quan tới việc dạy cho người lao động những kiến thức, kỹ năng cần
thiết cho công việc hiển tại và tương lai Giúp các nhà quản lý hiểu biết tốt hơn, giải quyết các vẫn đề và ra quyết định tốt hơn, động viên người lao động,
để thu được những lợi ích từ các cơ hội Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà
còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa
Mỗi quan hề giữa đào tạo và phát triển thể hiện:
Bang 1.1: Mỗi quan hệ giữa đảo tạo và phát triển
Trọng lâm — | Công việc hiện tại Công viêo của tương lai
Pham vi Cá nhân Cá nhân, nhóm và tổ chức
Mue dich Khắc phục sự thiếu hụt về Chuẩn bị cho sự thay đổi
kiến thức và kỹ nắng hiệntại trong tương lai
(Nguôn: Giáo trình quân trị nhân lực của Nguyễn Vân Diễm và Nguyễn Ngọc
Quân - NXH Đại học kinh lễ quốc dân)
Dao tạo va phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò sống còn trong việc
Trang 27thực hiện kế hoạch chiến lược của đoanh nghiệp, sử dụng tối đa nguồn lực và
†ạo ra cơ hội phát triển cho doanh nghiệp cũng như bản thân người lao động
1.2.3 Vai trò câa đào tạo
Công tác đảo lạo có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cau tén tại và phát triển tổ chức, nhu cầu học tập, phát triển của người lao
động, góp phần thực hiện tốt chiến lược chung về nhân sự của một tỗ chức và cao hon la chiến lược chung về nhân sự của quốc gia
Đổi với tổ chức: Dào tạo là những giải pháp cỏ tỉnh chiến lược tạo ra
lợi thế cạnh tranh của tổ chức có thể tồn Lại và đi lên trong cạnh tranh, giúp tổ
chức nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao
chất lượng thực hiện công việc, giảm bớt sự giám sát vi người lao động được
dảo tạo là người có khả năng tự giám sát, nâng cao tính ổn định vả năng đông, của tổ chức, duy trì và nâng cao chất lượng của nhân lực, tạo điều kiên cho áp
dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp, tạo ra được thé cạnh
tranh, góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
;Đổi với người lao động: tao ra sự gắn bó giữa người lao đông và doanh
nghiệp, giúp người lao động tự tin, thực hiện công việc tốt hơn, thỏa mãn nhu
cầu thành đạt của người lao đông, tạo ra tính chuyên nghiệp sủa người lao
động, sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại cũng như tương
lai, đấp ứng nhu cầu và nguyễn vọng phát triển của người lao động, lạo cho
người lao động có cách nhỉn, cách tư duy mới trong công việc của họ, là cơ sở
để phát huy tính sang lao của người lao động trong công việc Đảo Lan giúp
nhả quần trị được tiếp cận với phương tiên quần lý hiện đại
Với xã hội: Dào tạo cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra
công dân tốt, thúc dẩy sự phát triỂn và hợp lác trong xã hội
Xuất phát từ vai trỏ to lớn đối với cá nhân, tổ chức và xã hồi, ngảy nay
đảo tạo được coi như một khoản đầu tư vảo nguồn vốn nhân lực của tô chức.
Trang 28Ngày cảng có nhiều bằng chứng kinh tế chứng tổ rằng việc đầu tư cho đào tạo
gắn liền với khả năng sinh lợi lâu dải và bền vững cho tổ chức
1.2.4 Cúc hình thức đào tạo
Có nhiều hình thức đảo tạo, tủy theo tiêu chí phân loại mà có các hình thức đảo tạo khác nhau:
Theo định hướng mội dụng đào tạo: Cú hình thức đào tạo định hướng
vào công việc, hướng đến kỹ năng thực hiện một công việc cụ thể vả hình
thức định hướng váo doanh nghiệp, đảo tạo về kỹ năng, phương pháp dién
hìmh trong doanh nghiệp
Thao mục dich của nội dụng đào tạo: Có hình thức hướng dẫn công
việc, huấn luyện kỹ năng mới, đảo tạo kỹ thuật; chuyên môn, an toản lao
động,
Theo cách tỗ chức: Œó hình thức đào tạo chính quy: tại chức, kèm cặp
†ại nơi làm việc, mở lớp cạnh doanh nghiệp
Theo dối tượng học viên: Có hình thức đảo tạo mới cho người chưa có
kỹ năng và đào tạo lại cho người đã có kỹ năng nhưng cần đối nghề do yêu
cầu công việc
Theo địa điểm đàa tao: Oó hình thức đào tạo tại nơi lâm việc và đào tạo
ngoài nơi lảm việc
Trong quả trình thực hiện đảo tạo, nhà quân trị oần phải lựa chọn những
hình thức và phương pháp phủ hợp nhắm nâng cao hiệu quả đảo tạo
1.3.5 Nội dung công tác đào tạo
1.2.5.1 Xác định mục dịch của đào tạo
Mục đích của đào tạo là đầu tư ngăn hạn vào con người để thu được lợi
ich dai han, phat huy tiềm năng của mỗi cá nhần, nhỏm và lỗ chức Đào tạo
nhằm cập nhật phương pháp và kinh nghiêm quản lý mới cho người lãnh dạo,
giúp giải quyết các vấn đề của tổ chức, đồng thời hướng dẫn công việc cho
Trang 29nhân viên mới Thông qua đảo tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, thu hút và
phát triển thái độ tích cực trong đội ngũ nhân viên, tạo cơ hội cho sự thăng
tiến của ho Dao tạo để nang cao ning suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp
Xác định mục đích của đảo tạo là xác định kết quả cần đạt được của
chương trình đào tạo Bao gồm những kỹ năng cụ thể cần được đảo tao va trình độ kỹ năng có được sau dào tạo, số lượng và cơ câu học viễn, thời gian
đảo tạo
1.2.5.2 Lựa chọn hình thức đào tạo
Có nhiều hình thức đảo tạo nhân lực, mỗi một hình thức có cách thức thực biện, ưu, nhược điểm riêng mà các 1ổ chức cần cân nhắc để lựa chọn cho
phù hợp với diều kiện công việc, đặc điểm về lao động và nguồn tải chính của
minh
Có hai hình thức đảo tạo chủ yếu là đào tạo trong công việc và đào tạo
ngoài công việc:
* Đào tạo trong công việc:
“Đảo lạo trong công việc là hình thức đào tạo trực tiếp lại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ tiếp thu được những kiển thức, kỹ năng cần thiết cho
công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là đưới sự hướng
dẫn cùa những người lao động lành nghề hơn” |8, tr.155| Hình thứ nảy bao
gồm các phương pháp: Dào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểu
học nghề, kẻm cặp và chỉ bảo, luận chuyển va thuyén chuyển công việc
Đào tạo theo kiểu chi dẫn công việc: Đây là phương pháp phô biển
ding dé đạy các kỹ năng thục hiện công việc cho hầu hết các công nhân sân
xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình dáo tạo bất dầu bằng sự giới
thiệu vả giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và các chỉ dẫn tỷ
my, theo ting bude về cách thực hiện các tác nghiệp Người học sẽ nắm được
Trang 30kỹ năng công việc qua quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành
thạo dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của người dạy
Đào tạo theo kiểu học nghề: Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó học viên được đưa đến
làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm,
được thực hiện cáo công việo thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả
các kỹ năng của nghề Phương pháp nảy dùng dé đạy một nghề hoàn chỉnh
cho công nhân
Kèm cặp và chỉ báo: Phương pháp này thường dùng dễ giúp cán bộ
quản lý và các nhân viên piám sát có thể học dược các kỹ năng, kiến thức cần
thiết cho công việc trước mắt và công việc tương lai thông qua sự kẻm cặp,
chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn Có ba cách kẻm cặp là: Kẻm cắp
bởi người lãnh đạo trực tiếp, kèm cặp bởi một cố vấn; kèm cặp bởi người
quản lý có kinh nghiệm hơn
luân chuyển và thuyền chuyển công việc: Luân chuyễn và thuyền
chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lý từ công viée nay
sang ông việc khác đề nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở
nhiễu lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thu
được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện những công việc cao hơn trong Lương lai
Hình thức đào tạo trong công việc mang lại sự chuyển biến gần như tức
thời về kiến thức và kỹ năng thực hành, cho phép học viên thực hành những
gì mà tổ chức mong dợi ở họ sau khi đảo tạo Đảo tạo trong công việc thường
không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị đặc thù, đồng thời
dảo tạo sát với yêu cầu thực tiễn của tổ chức Tuy nhiên, hình thức dào tạo
này có nhược điểm là lý thuyết được trang bị không có hệ thống, học viên có
thé lam theo những kinh nghiệm hoặc thao tác không tiên tiền của người dạy.
Trang 31"Dito tạo ngoài công VIỆC:
“Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo trong đó người học được
tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tÊ” [§, tr 157] Dảo tạo ngoài công
việu bao gồm cáo phương pháp: Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi
học ở trường chính quy, các bài giảng, hội ngÌ hoặc hội thảo, đảo tạo theo
kiểu chương trình văn hoá, với sự trợ giúp của máy tính, đào tạo thoo phương
thức từ xa, dảo tạo theo kiểu phỏng thí nghiệm, mô hình hoá hành vi, đảo tạo
kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
TẢ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: Đỗi với những nghề tương dối
phức tạp hoặc các công việc có tính đặc thủ, thì việc dào tạo bằng kèm cặp
không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng Các doanh nghiệp
có thể tổ chức các lớp dào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng cho
học tập Irong phương pháp này, chương trính đảo tạo gồm hai phần: lý
thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung đo các chuyên viên
phụ trách Cên phần thực hành được tiến hành ở xưởng thực tập do người giỏi
tay nghé hướng dẫn Phương pháp này giúp cho hoc viên học tập có hệ thống
hơn
Cử đi học ở trường chỉnh quy: \oanh nghiệp cũng có thễ cử người lao
động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý Trong phương pháp
này, người học sẽ được lrang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết và kỹ
năng thực hành Tuy nhiên, phương pháp nảy tốn nhiều thời gian và kinh phí
đảo tạo
ác bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo: Các buổi giảng bài hay hôi nghị
có thể tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở một cơ sở bên ngoài, có thể tổ chức
riêng hoặc kết hợp với các chương trình đảo Lạo khác Trong các buổi hội
thảo học viên sẽ thảo luận theo từng chủ dễ dưới sự hướng dẫn của người
lãnh đạo nhóm và qua đó, họ học được kiến thức và kinh nghiệm cần thiết
20
Trang 32Đào tạo theo kiễu chương trình hoả với sự trợ giúp của máy tính: Đây
là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mả nhiều doanh nghiệp đang sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình được đào tạo được viết sẵn trên đỉa mềm của máy tính, ngưởi học chỉ việc thựo hiện theo các hướng dẫn của máy tính Phương pháp này có thể sử dụng để đảo tạo
rất nhiều kỹ năng mà không cân người dạy
Đào tạo theo phương thức từ xa: Dây là phương pháp dào tạo kỹ năng
thông qua việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn như đĩa video, cassette,
phim Phương pháp nảy không cần có giáo viên Tuy nhiễn cỏ nhược điểm là thiểu sự trao dỗi trực tiếp giữa người học và người dạy
Đào tạo theo kiễu phòng thí nghiệm: Phương pháp này bao gồm các
cuộc hội thảo học tập, trong dé st dụng các kỹ thuật như bài tập tình huồng, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quân lý hoặc các bài tập giải
quyết vấn đề
Ađô hình hoá hành ví: Tú cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vỡ
kịch được thiết kế sẵn để mô hình hoá các hành vi hợp lý trong các tình huống
đặc biệt
Đào tạo kỹ năng xứ bð công văn, giấy tà: Dây là một kiểu bài tập, trong,
đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường
trình, báo cáo, lời đặn đỏ của oấp trên và
o thông lin khác mà một người
quản lý có thê nhận được khi tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm phải xử lý
nhanh chóng, đúng đắn Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập
cách ra quyết dịnh nhanh chóng trong công việc hàng ngay
Hình thức đảo tạo ngoài công việc giúp học viên được trang bị đầy đủ
và có hệ thống cáu kiến thức lý thuyết và thực hảnh Tuy nhiên, hình thức này
đời hỏi phải có phương tiện, trang thiết bị riêng cho học tập, tốn kém và
thường không sát với yêu cầu thực tiễn của tổ chức
21
Trang 331.2.5.3 Thực hiện chu trình đảo tạo
Chu trình dao tạo bao gồm các nội dưng: Phân tích nhu cầu đào tạo,
Xây dựng chương trình đảo tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo, Thực hiện chương trình đào (ao; Dự tính chỉ phí đảo tạo; Đánh giá chương trình đảo tạo
* Phân tích nhà cầu dào tạo
Phân tích nhụ câu đảo lạo nhằm xác định mức độ cần thiết của đảo tao,
khi nào, bộ phận nảo cần phải dảo tạo, đảo tạo kỹ năng nào, cho loại lao động,
nảo và bao nhiêu người Nhu cầu đào tạo được xác định trên cơ sở phân tích
nhụ câu tổ chức, nhu câu cả nhân vả nhụ cầu công việc
Phân tích nhu câu của tổ chức: Xác dịnh mức đô thích hợp của đảo tạo
với chiến lược kinh đoanh của đoanh nghiệp, các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho đảo tạo, sự ủng hộ của lãnh đạo và dồng nghiện đốt với hoạt động đảo
tao
Phân tích doanh nghiệp thực hiện mục tiêu ở mức độ nào, đánh giá chỉ
số hiệu quả về mặt tổ chức, kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận, nhân viên và
môi trường tổ chức Phân tích tố chức bao gồm việc phân tích các tiêu thức
như năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chỉ phí lao động, tỷ lệ vắng
mặt, thuyên chuyến, ký luật lao động sẽ giúp cho các nhà quản trị xác định
những vấn để cơ bản của đoanh nghiệp và sự cần thiết phải đào tạo Trong kế
hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cân, gần xác ảmh được những chức vụ số trắng và
cách thức chuẩn bị các ứng viên Nếu áp dụng đề bạt trong nội bộ, cần có dự
kiến chương trình dao lạo Nếu áp dụng hình thức tuyển ngoài, cần nghiên cứu kỹ thị trường lao động và các biên pháp để có thể tuyển dược nhân viễn
mong đợi Trong phân tích, cần đánh giả tác động của vấn đề đào tạo không
dẫy dủ dến mỗi trường tổ chức
Phân tích nhủ cầu của cá nhân: Xác định diễm mạnh, điểm yếu của
nhân viên Loại phân tích này chú trọng đến năng lực và các đặc tính cá nhân
2
Trang 34của nhân viên để xác định xem ai clin đảo tạo và những kỹ năng, kiến thức
nao cần được lĩnh hội trong quá trình đào tạo Xác định liệu thực hiện công
việc không tốt là đo thiểu các kỹ năng, kiến thức, khả năng hay do có vấn để
trong việu tạo động lực và thiết kế công việo, xáu định sự sẵn sảng của người
lao động với đảo tạo
Phân tích nhu cầu của công việc: Nhân viên cần có những kỹ năng gì
để thực hiện tốt công việc? Xác định các nhiệm vụ, bước thao tác, kiến thức,
kỹ năng và hành vi cần được chú trọng để người lao động hoàn thành tốt công
ác định nhu cầu
việu của mình Loại phân tích này thường dược sử dụng di
dao tạo nhân viên mới hoặc các công việc mới được thực hiện lần dầu dối với
nhân viên
Căn cứ vào các văn bản cho công việc và việc đánh giá tình hình thực
hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức và kế hoạch về nhân lực, công ty sẽ
xác định được số lượng, loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đảo tạo
Sau khi đã có thông tin về như cầu dào tạo, doanh nghiệp cần xác định thứ tự
vu tiên cho các nhu cầu đảo tạo Thứ tự ưu tiên được xác định trên cơ sở mục
tiêu chiến lược của đoanh nghiệp và năng lực hiện tại của nhân viên
Các phương pháp phân tích nhu câu đào tạo: Bao gồm phương pháp
quan sát, câu hỏi điểu tra, phỏng vấn, đọc tải liệu, phân tích thông tin sẵn có
Phong vẫn là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều hiện nay
Người phỏng vận sẽ trao đổi với nhân viên về những khó khăn trong thực
SÁU ik CÀ nga ` + oe
hiện công việc, về nguyên vọng đảo tạo của hạ (kiến thức,
năng, thời gian
phủ hợp, các hỗ trợ cần thiết từ phia doanh nghip )
Câu hỏi điều tra cũng là một phương pháp thông dụng để thu thập
thông lin về nhụ cầu đảo tạo, nhân viên sẽ trả lời những câu hỏi liên quan dén công việc, khả năng thực hiện công việc, nguyện vọng dào tạo được chuẩn bị
sẵn trong bảng hỏi Sự khác nhau giữa yêu cầu công việc và năng lực hiện tại
Trang 35của nhân viên chính là cơ sở đề doanh nghiệp xây dựng nhu câu đảo tạo
“thông tin về nhu câu đào tạo có thé thu thập qua việc quan sắt thực hiện công việc của nhân viên hoặc nghiên cứu tài liệu sẵn có (kết quả đánh
giá thực hiện công việc, báo cáo về năng suất, hiệu quả làm việc )
* Xây dựng chương trình đảo tạo và lựa chọn phương pháp dào tga
Xuất phát từ nhu cầu đảo lạo để xây dựng chương trình dio tao Chương trình đảo tạo là một hệ thống các môn vả bài dược học, cho thay
những kiến thức và kỹ năng cần được học và học trong bao lâu Trên cơ sở đó
lựa chọn phương pháp dào tạo phủ hợp
Khi lựa chọn phương pháp dảo tạo cần xem xét các yếu tổ: Học từ kinh
nghiệm hay học từ sách vở; Ilọc các kỹ năng cơ bản hay kiến thức co ban;
Mức độ phức tạp của nội dung; Quan diém, thai độ của người học trong chương trình; Sử dụng kết quả khoá học; Nội dung học là khái quát hay cụ
thể, Khả năng của người hưởng dẫn, Quy mô của lớp hoc; Kha ning của học
viễn và thời gian khoá học
* Thực hiện chương trình đào tạo
Vấn đề quan trọng trong giai đoạn thực hiện chương trình đào tạo là ở
khâu phương pháp giảng dạy Để đào tạo có hiệu quá, giao viên cần được
trang bị phương pháp lây học viên làm trung tâm, đảnh nhiễu thời gian cho
việu thảo luận, trao đốt học Lập lẫn nhau của học viên Có thể lựa chọn gián
viên từ những người trong biên chế của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài Dé có
thể thiết kế nội dung chương trình đảo tạo phủ hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, có thể kết hợp giáo viên thuê ngoài vả những người có kinh nghiệm
lâu năm trong doanh nghiệp Việc kết hợp này cho phép người học tiếp cận
với kiến thứ mới, dồng thời không xa rời với thực tiễn tại doanh nghiệp Cáu
giáo viên cẦn phải dược tập huấn dễ nắm vững múc tiểu và cơ cầu của chương,
trình đảo tạo chung
24
Trang 36Số lượng học viên cũng là vấn đề lớn trong thực hiện chương trình đào
†ạo, thông thường lớp chỉ nên có tối đa 40 học viên để giáo viên có thể sử
dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như trò chơi, thảo luận nhóm, bài
tập tỉnh huống đồng vai
* Dự tính chỉ phí dào tạo
Chi phí đảo tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đảo lạo, bao
gồm các chỉ phí cho việc học, chỉ phí chơ việc giãng day,
* Đảnh giá chương tình đào tạo Đánh giá chương trình đào tạo là quá trình thu thập các kết quả cần
thiết để xác dịnh hiệu quả chương trình dào tạo Mô hình bốn mức độ dánh
giả kết qua dao tao lả: Sự phán ứng của người học; Kết quả học tập; Áp dụng
kết quả học tập vào công việc; Tác động dến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp Chương trình đảo tạo có thể được đánh giá theo các tiêu thức như
znụe tiêu đảo tạo có đạt được hay không, những điểm yếu, điểm mạnh của
chương trình dào †ạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc dào tạo thông qua
đánh giá chi phi và kết quả của chương trình từ đó so sánh chỉ phí vả lợi ích
của chương trinh đảo tạo
1.26 Tiêu chí dánh giá chất hrợng công tác dào tạo
Tiêu chí quan trọng nhất trong việc đánh giá chương trình đào tạo là
hiệu qua lam việo cúa người lao động có thay đổi theo hướng mong muốn
không l2o đó cân sơ sánh hiệu quả làm việc của người lao động trước và sau
khi được đảo tạo dé xác định chương trình đào tạo có đáp ứng được các mục
tiêu dào tạo hay không, những diểm mạnh, điểm yếu của chương trình dáo tạo
vả đặc tính hiệu quả kinh tế của việc đảo tạo thông qua đánh giá chỉ phí và kết quả của chương trình, từ dó so sánh chỉ phí và lợi ích của chương trình đào
tao
Để đánh giá hiệu quả đảo tạo, cần lưu ý một số nguyên tắc sau:
Trang 37Thứ nhất, nguyên tắc tính mục tiêu: là nguyên tắc quyết định đâm bảo
cho hoạt động đánh giá có được định hướng chính xác Các nhân viên tham
¡ của tổ chức, điều
gia đánh giả phải có nhận thức chung về quan điểm giá
đó yêu cầu nhân viên đánh giả không được quên mục đích đảo tạo và yêu cầu
cơ bản của đánh giá
Thứ hai, nguyên tấu tính phù hợp lẫn nhau: Công Lào đánh giá phải phù
hợp với tư liệu chủ đẻ, phủ hợp với phương châm giãng dạy, trình độ người
được bồi dưỡng
Thủ ba, việc dảnh giá phải khá thì: phương pháp dánh giá phải đễ thực
hiện, thao tác và tiếp thu, phí tổn và thời gian cần thiết cho đánh giá phải hợp
lý
Thứ tu, dánh giả phải là một quả trình liêu tục, thường Ìg):
Thứ năm, đánh giá phải đàm bảo tính khách quan: nhân viên đánh giá
khi kiểm tra, trắc nghiệm, đánh giá nhất định phải giữ thái độ thực sự cầu thị,
bỏ mọi phỏng đoán chủ quan, phản ánh chân thực hiệu quả khách quan của
đảo tạo
Có hai loại tiêu chí đánh giá chất lượng gông tác đào tạo là các chỉ tiêu
có tính chất định lượng và các tiêu chí có tính chất định tính
1.2.6.1 Các chỉ tiêu có tính chất định lượng
Thông qua các chỉ tiêu như năng suất, chất lượng sản phẩm, giá thành
sản phẩm, số lượng sản phẩm tiêu thụ, hiệu quả kinh tế (chí phí, lợi nhuận, )
và số lượng khách hàng khiểu nại để xác định phương án đào tạo đó có ảnh hướng tết dến kết quá sản xuất, kinh doanh của công ty, của tổ chức hay
không
ĐỂ dánh giá hiệu quá đảo tạo về mặt định lượng thông qua thời gian thu
hải vốn đảo tạo, tổ chức cần xác định được tổng chi phi dao tao va lei ich ting
thêm đo kết quả đào tạo theo công thức sau:
26
Trang 38T-KP
Trong đã:
~T: Thời gian thu hôi vốn đầu tư,
- K: Chị phí đồng thời trong đảo tạo;
~P: Lợi ích tăng thêm hàng năm do kết quả đảo tạo, xác định bằng
khoản chênh lệch giữa lợi ích mang lại cho tổ chức của nhân viên trước và
sau dao tao
1.2.6.2 Tiéu chỉ đánh gid mang tính chất định tính
Các tiêu chí mang tính chất dịnh tính trong việc dánh giả chất lượng
công tác dào tạo là
Nhận thức của người lao động về chương trình đảo tạo: mức độ thiết
thực, bd ich của chương trình đảo tạo đỗi với người lao động, những ý kiến
cải thiện, điều chỉnh chương trình đễ tăng hiệu quả đào tạo
Trình độ, kỹ năng của người lao động so với trước khi đảo tạo: đánh giá
sự phù hợp giữa kỹ năng dược dào tạo và nhu cầu cần dao tao; mite dé cai
thiện tay nghề, hành vi công tác và việc vận dụng kỹ năng vào công việc của
người lao động
Văn hoá giao tiếp, ứng xử của người lao động: (Quan hệ đồng nghiệp,
quan hệ khách hang va các quan hệ xã hội của người lao động so với trước
khi được đáo lao
1.3.7 Các nhân tổ ảnh hướng tới chất lượng đàn tạo
1.2.7.1 Các thách thức trong công lắc đào tạo
Không phải lủc nào đảo tao cũng dược nhìn nhận như một khoán đầu
tư đem lại siêu lợi nhuận, mà nó cũng có những thách thức Dể có được hiệu
quả từ công tác đáo tạo, phải xem xót váo thách thức chủ yếu như: Dao tao có phải là giải pháp không; Mục tiêu đào tạo có rõ rằng và có thực tế không; tảo
†ạo có phải là đầu tư tốt không; Đảo tạo có kết quả không Ngoài ra đào tạo
27
Trang 39còn gặp một số rào cẩn bất lợi như đào tạo thường được xem là một chi phí
hơn là một đầu tư, Sự bám sát của đổi thủ cạnh tranh để thu hút những nguồn
nhân sự đã được đào tạo; Về ngắn hạn người ta thường có xu hướng giảm số nhân viên đang đào tạo hơn là đang làm việc
1
2 Yấu tổ năng lực của người học
Học tập là việc điễn ra ngay trong ban thân người học và nó là gái cá
nhân của người ấy Khả năng của người học ánh hưởng trực tiếp tới chất
lượng đào tạo của tố chức Người học phải là người biết chủ động tìm kiếm
cơ hội học hỏi, biết đặt ra mục tiêu cá nhân và có thái độ tích cực thì việc học
sẽ dạt kết quả trọn vẹn và chỉ khi người học thực sự muốn học thì hiệu quả
đáo tạo mới có cơ hội xuất hiện
1.2.7.3 Nội dụng chương trình, chất lượng giảng viên
Nội dung chương trình đảo tạo phải được lựa chọn để nâng cao năng,
lực chuyên môn của học viên và đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chức chứ
không phải theo xu thế của xã hội hay nhu cầu cá nhân
Chọn được giảng viên “chuẩn” giúp khoá đảo tạo cằm chắc 50% thành
sông Tổ chức không chỉ quan tâm đến chuyên môn của giảng viên mà cả
những yếu tổ khác như sự nhiệt tỉnh, khả năng truyền đạt, hoà đồng,
1.3.7.4 Chính sách của doanh nghiệp
Chính sách, triết lý kinh doanh, những tư tưởng, quan điểm của nhà
quan trị doanh nghiệp có ánh hưởng rat lớn đến quá trinh đảo tạo Chính sách
của đo«ạnh nghiệp đầu tư thích đáng cho quá trình đảo tạo, ưu tiên, khuyến
khích người lao đông tích cực học tập, sẽ cỗ vũ, đông viên người lao dộng tham gia nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm, từ đó nâng cao hiệu quả công tác
dao tao
1.2.7.5 MGi trường văn hoá - xã hội
Điều kiện kinh tế, chỉnh trị, xã hội của đất nước ảnh hưởng rất lớn đến
28
Trang 40quá trình đào tạo nhân lực của doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển, môi trường chính trị ốn định, doanh nghiệp sẽ thuận lợi trong phat triển sản xuất kinh đoanh, có điều kiện về kinh phí dành cho đào tạo nhân lực đồng thời
người lao động có như cầu đảo tạo lớn, thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng
đảo tạo
1.3 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực của một số nước trên thé
giới và ứ Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm đào tạo nguôn nhân lực của một số nước trên thể
1.3.1.1 Kinh nghiệm cha Singapore
Singapore là quốc gia trễ của Châu Á (thành một nhà nước tự chủ năm
1959) được Au hoá, thông thạo tiếng Anh Từ khi tách khỏi Mĩalaysia năm
1965, Singapore đã thực hiện thành công nhiều giai đoạn phát triển kinh tế
khác nhau, bao gềm giai đoạn công nghiệp hóa (1960-1970), giai đoạn tái cầu
trúc nên kinh tế (1970-1980), và giai doạn phát triển công nghệ cao đễ xây
dựng nên kinh tế trị thức (tử 1990 dén nay) Singapore là quốc gia có diện tích
nhỏ, dân số không đồng, lải nguyên thiên nhiên it, nông nghiệp chiếm tỷ trọng
0%, GDP binh quan đầu người năm 201 3 là 55,182 LJ§L2
Để đạt được mục tiêu trên là kết quả từ rất nhiều nỗ lực của Chính phủ
it trong những chính sách được đảnh giá gau nhất của Chính phi Singapore
là chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguỗn nhân lực chất lượng
cao để mở rộng, phát triển khoa học và công nghệ cho nền kinh tế, từ dé đưa
niên kinh tế tăng trưởng với tốc dộ cao
Giáo dục - đảo tạo vốn được đặc biệt cơi trọng 6 Singapore, lại tiếp tục
dược nhận thức như 1a chia khóa dễ củng cố nhân lực, phát triển đất nước Các nhà dao tao Singapore quan niệm rằng: Thắng trong cuộc dua giáo dục sẽ
thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế Vì vậy, chính phi Singapore đã
29