Không có chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp không hiểu minh sẽ phát triển thé não trong tương lai, không có những đích đền cu thể dé nỗ lực đạt được và quá trình kinh doanh nung đậun t
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN ÁNIINGỌC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HCA ĐÉN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2/14
Trang 2DAT HOC QUOC GIA HA NOI 'TRƯỜNG DẠI HỌC KINI TẾ
PHAN ÁẢNH NGỌC
XÂY DỰNG CHIÉN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VÁN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI HCA ĐÉN NĂM 2020
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Maso =: 603405
LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNII ĐỊNII HƯỚNG THỰC HIÁNII
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS HOÀNG BINH PHI
Ala Nội - Năm 2014
Trang 3Xin gửi lời cám ơn chân thành vả sâu sắc đến PGS ‘T'S Hoang Dinh Phi đã
hướng dẫn tác giả hoàn thành huận văn nảy Tác giả cũng xin căm ơn Ban lãnh dao
Công ty TNHH Tư vẫn Xây dung và Thuong mai HCA đã nhiệt lình giúp đố, lạo
điều kiện về kinh phị, thời gian trong quá trinh nghiên cứu
‘Luan văn không thẻ tránh khỏi một số hạn chế và thiểu sót Rắt mong nhận
đượo thêm những ý kién dong gop chan Hành để tác giả chỉnh sửa và bỗ sung giúp
luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tae gia
Trang 4CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN
BLE Khái uiệm chiến lược kinh doanh 6
12 Cc đặc trưng cơ bên câu chiến lược kinh doanh 8
13 "Phân loại chiên lược kinh doanh «eo
1-4 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh - - 15
1.42 Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 16 14.3 Phân tích môi trưởng bên trong của doanh nghiệp 22
1.44 Xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp - 24
1.4.6 Xây dựng các phương án chiến lược, đánh giá, lựa chọn chiên lược tối
CHƯƠNG 2: PHẪN TÍCH MỖI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠI ĐỘNG
SẲN XUẤT KINH DOANIT CUA CÔNG TY TNIHI TƯ VĂN XÂY DỰNG VÀ
Trang 521 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Thương mại
Ho" XE hHH.H hưng giec —
212 Cơ cấu tỗ chức quan hi - 30
22 Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty TRIHT Tu vẫn Xây đựng và
23.1 Môi trường vĩ mô - - - 32
2.3 Phan tich môi trường bên Irong của Công iy TNHH Tư vấn Xây dụng và
2.3.1 HỀ bộ máy lỗ chức và công tác quản lý 42
28.3 Lê năng lực lài chỉnh - 45
236 “8 hoat ding marketing 33
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNIHIL TƯ VẬN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HCA DẾN NAM
31 Thân tích cơ hội vả thách thức dối với việc kinh đoanh của Công ty
TNHH Tư vấn Xây dựng va ‘Thuong mai LICA 54
3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Công ty TNHH Tư vẫn Xây dung va
Thương mai HCA - - - 38
32.1 Phân Hch điểm mạnh 58
Trang 63.3.2 Ađục tiêu tổng quát của chiến lược - 60 3.3.4 Aục tiêu cụ thê của chiến lược - - 60
3.4 Xây dựng nữ trận SWOT, sSeeeeeirersreeereo.ĐỦ
3.5 Xây dựng các phương án chiến lược, đảnh giá, lựa chọn chiến lược tối
BSL Các phương án chiến lược - 62
Phân tích các chiến lược - 64
3.5.3 Đảnh giá chiến lược, lựa chọn chiến lược tôi ưu 66 3.6 Để xuất một số giải pháp đề thực hiện chiến lược 67
361 Các giải pháp am tiên thực hiện trước - - 67
KẾT LUẬN ¬
Trang 7DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT
Diễn đản Hợp tác Kinh tế châu Á — Thai Binh Duong
: Tổng săn phẩm quốc nội
: Gain (Lợi ích), Risk (Rủi ro), Ixpense (Chỉ phí), Achievability (Khả thì), Từng (Thời giản)
: Nghiên cửu và phát triển
: Strengths (Diém manh), Weaknesses (Diém yéu), Opportunities (Co hai), Threats (Nguy co)
: Ủy ban nhân dân
: Tế chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MUC CAC BANG
Bảng 1.2: Ma trận dịnh lượng với các tiếu chỉ GREAT " —
Bang 2.1: Danh sách các đối thủ cạnh tranh sreessesi 8
Bảng 2.3: Cơ cầu lao động chính thức cty AB
Bang 2.4: Kết quả boạt động kinh doanh ciia céng ty qua 3 nim - 45
Bang 2.6: Hệ số nợ trên tài sẵm occcc ác chon cư .48 Bang 2.7: Hệ số nợ trên vẫn od phan - 48
Bang 2.8: TY suit sinh lợi trên doanh thụ - - 49 Bang 2.9: ROA va ROD ecsccsssesssvstinseessesseessiessieeeinet 50
Bang 2.10: Danh mục thiết bị phục vụ cho công tác tư vấn thiết kế - 3]
Bing 3.1: Phin tich nic a6 tic dng cia cde co hdi - 34 Bang 3.2: Phân tích mức độ tác động của thách thức ¬ ˆ
Bang 3.4: Đánh giá chiến lược theo mỏ hinh GREAT
Trang 9ĐANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tỉnh 1.1: Các chiến hrọc cạnh tranh của Michael E.Porter 11
Hình 1.2: Sơ dỗ các bước xây dựng và thực hiện chiến lược —-—
linh 1.3: Mô hình PHST, Ă nHeeierieeiarrireoe TT Tỉnh 1.4 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 18
Hình 2.1: Sơ đỏ cơ cầu tổ chức của Công ty TNHH Tư vẫn Xây dựng và Thương,
mai lICA 1)
Hình 2.2: Thị phân các công ty tư vẫn xây dựng tỉnh Hèa Binh 39
Hình 3.1: Sơ dỗ xác lập mục tiêu chiến lược -cooo 5 Sseeeses SỐ
Trang 10PHAN MO PAU
1 VỀ tính cấp thiết của để tài
'Trong một mỗi quan hệ hữu cơ, mỗi doanh nghiệp là một mắt xich trong, cả hệ thông Do đó, khi môi trường ngoài thay đối đều dẫn tới những biển đổi kinh doanh của doanh nghiệp Để tổn tại và phát triển trên thương trường, doanh nghiệp cần phải thiết lập hưởng, đi cho mình, nghĩa là vạch ra xu thế vận động cho mình và tuân
theo những xu thẻ vận động đó Quá trinh trên thực chất 1ä vạch ra hướng đi cho doanh nghiện, vạch ra chiến lược kinh doanh, vạch ra những hướng dich trong
tương lai để đạt tới Không có chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp không hiểu
minh sẽ phát triển thé não trong tương lai, không có những đích đền cu thể dé nỗ
lực đạt được và quá trình kinh doanh nung đậun tỉnh tự phát, đối phó tình huồng, Vĩ vậy, các doanh nghiệp nhất thiết phải xây đựng cho mỉnh một chiến lược kinh
doanh phủ hợp với môi trường kinh đoanh tại các giai đoạn khác nhau
Xây dựng là một trong những ngành then chất cổa nền kinh tế đất nước Do ngành xây dụng trái đều trên nhiều vùng, số lượng công, việc đa dạng nên khả năng, tạo việc làm và chuyển đổi việc làun nhanh, sử dụng nhiều sẵn phẩm: đầu ra của các
ngành khác, Khi không hoàng kinh tế xảy ra, ngành nghề nào cũng khó thoát khỏi
thực trạng khỏ khăn của nền kinh tế Tuy nhiên, xây dụng là một trong những nganh
bị ảnh hưởng sớm nhất và sẽ phục hổi châm hơn so với các ngành khác Khủng
hoảng kinh tế là thời diễm đẻ ngành xây dựng, dịnh hưởng lại sự phát triển Trong, bởi cảnh đó, các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả sẽ bị suy yếu hoặc bị loại
bổ, trong khi các doanh nghiệp có định hưởng hoạt động tốt, xử lý vân đề và quân
ly rủi ro tết sẽ tồn tại và phát triển Xây dựng một hướng di ding dan va ple hop
với sự thay đối thường xuyên và đột ngột của môi trường nhằm đạt được sự thích
nghi cao đố, đâm bảo sự bền vững cho đoan nghiệp là một yếu tổ cấp thiết Như đã
để cập ở trên, để đạt được điểu này, các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược
kinh doanh đúng đăn bởi chiến lược kinh đoanh là eơ sở, là kim chỉ nam cho moi hoại động của đoanh nghiệp
Trang 11Tuy nhiên, hiên nay không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức được vai trò
quan trọng nảy của chiến lược kinh doanh hoặc có ching nhận thức được nhưng
định nó Công ty TNHH Tư vẫn Xây dựng và Thuong mai HCA dang tan tai van dé
đó là đã có định hưởng chiến hược kinh doanh nhưng chưa cụ thể Từ thực tế trên,
tác giả có mong mun nghiên cứu những kiên thức đã học trong quản trị doanh
nghiệp, đặc biệt là quân trị chiến lược để vận dụng lý luận giải quyết thực tiễn của doanh nghiệp, để giúp Ban [inh đạo có cái nhìn chỉnh xác hơn về chiến lược kinh
doanh, từ đỏ xây dựng chiến lược kinh doanh phủ hợp hơn tại Công ty TNHH Tư
vấn và Xây dựng Thương mại HCA Đồng thời, thông qua trao đổi với mội số cấp
quân lý, Công ty TNIIH Tư vấn và Xây dụng Thuong mại CA cũng có nhủ câu
phải hợp với tác giả, tạo điều kiện cho tác giả thực hiện đẻ tải này Vì vậy, tác giả chọn dễ tài: “Xây đựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Thương mại HCA đến năm 2020.” làn đề tải nghiên cửu của minh
2 Tình bình nghiên cứu
Từ trước tới nay đã có rất nhiêu những công trình nghuện cứu về chiến lược kinh
doanh được công bỏ Ngoài việc nghiên cứu các cuộn sách của các tác giá nỗi tiếng
trong và ngoài nước, tác giê còn nghiền cứu mội số công trình hiên quam đến để tải
như sau:
“Phân tích và đánh giá chiến lược hiện tại của Công ty Xây lap — Vat te — Van
tôi Sông Đà 12” (2011) của tác già Lam Xuân Hỏa Trang nghiên cửu của mình, tác
giả đã sử dụng chủ yêu mô hình Delta Project và Bản đỗ chiến lược để đánh giá
thực trạng hoạch định chiên lược kinh doanh của công ty, qua đó nhận xét, đưa ra giải pháp hoàn thiện và triển khai hiệu quả chiến lược kinh doanh của công ty Tuy
nhiên, có về tác giá quả lạm dụng mö hình Delta Project va Ban dé chiến lược mà
không xem xét đến các công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lược khác như mô hình
wo
Trang 12SWOT, PEST, FIVE FORCES Do dé, các giải pháp tác giả đưa ra chưa thực sự hiệu quá vá phủ hợp với công ty
“Hoạch định chiến lược kinh doanh Công ty CỔ phần Xây dựng Thủy lợi Sông Hồng dễn năm 2015” (2011) của tác giả Trần Hậu Thanh Trong nghiên cửu của
nh, tác giả đã hệ thống hóa được lý thuyết vẻ hoạch định chiến lược, phân tích
thực trạng hoạch định tên lược lại công ty và sử dụng công cụ lý thuyết đã chọn
dé dua ra gidi pháp hoản thiện chiên lược kinh doanh của công ty đến năm 2015
Tuy nhiên, tác giả đã đưa ra quá nhiều giải pháp din dén dan trãi, thiên tập trung,
không máy hiệu quả
Đổi với Công ty TNHII Tư vẫn Xây dựng và Thương mại IICA, cho đến thời
điểm này chưa có để tài nào nghiên cứu về chiến lược kinh đoanh một cách bài bản
và trực diện đo chưa có ai nhận thức được làm quan trọng cửa chiến lược kinh đoanh trong sự tốn tại và phát triển của doanh nghiệp
Với đề tài “Xây đựng chiến lược kimh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây
dựng và Thương mại HCA đến năm 2020” dược nghiên cứu dụa trên ca sử khoa
hoc, từ đỏ để xuất những, giái pháp gắn với cơ sở lý thuyết và phủ hợp với thực tiến, tác giả tin rằng dé tài sẽ hữu ích cho Ban lãnh đạo của công ty HƠA
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cúu
(1) Tổng hợp và lựa chọn cơ sở lý luận phủ hợp về xây dựng chiến lược kmh doanh
của doanh nghiệp;
(2) Phan tich méi trường kimh doanh và thực trạng hoạt động săn xuất kinh doanh của Công ty TRIIT Tư vẫn Xây đựng va Thuong mai IICA;
(3) Sử dụng cơ sẽ lý luận đã lựa chon đồng thời đựa trên cơ sở phân tích môi trường,
và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để xây dựng và đề xuất
chiến lược kinh đeanh cho Công ty TNIIII Tư vẫn Xây đựng và Thương mại
HCA đến năm 2020
Nhiệm vụ của tác giá là trả lời những câu hỏi sau:
1) Tại saa cần phải nghiên cứu công tác xây dung chién lược kinh doanh tại Công
IyTNHH Từ vẫn Xây dựng và Thương mại HCA?
Trang 132) Co sé by thuyét cia xdy dựng chiến lược kinh doanh là gì? Sử dụng những mô bình lý thuyết nào vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty UNL
Từ vẫn Xây dựng và Thương mới HŒ4?
3) Thực trạng hoạt dộng kinh doanh của Công ty TNHH Tư vẫn Xây dựng và w
Thuong mar IICA giai đoạn 2011 — 2013 chịu ảnh hưởng, tac ding gi? Cong w
có những diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội, (hách tuïc như thể nào dễ ứng phá với
những ánh hưởng, tác động đó?
4) Chién lược kinh doanh của Công ty TNIHI Từ vẫn Xây dụng và Thương mại
HCA cân theo đuổi đến năm 2020 là gì? Giải pháp để thực hiện chiến lược ãó?
4 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Đi tượng nghiên cứa:
Trong luận văn, tác giã chủ yếu lập Irung nghiên cứa cáo yêu tô cầu thành và các yếu tổ môi trường bên ngoài, môi trường bên trong tác động tới việc xây dựng chiến lược kinh đoanh của Công ty TNHH Tư vân Xây đựng va Thuong mai HCA
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian, Tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Thương mại HCA Địa chỉ: xã Toàn Suu, huyện Đà Đắc, tính Hòa Bình, Việt Nam Ngoài ra, tác giả có so
sánh với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực xây đựng trong địa bàn tỉnh Hòa Bình
như: Công ty TNIII Tư vẫn Xây dựng An Huy, Công ty Cổ phần Xây dựng Hóa Binh, Cong ly Cô phan Kiến Irúc Thành Đô
Thời gian: Số liệu sử dụng nghiên cứu trong dễ tài dược thu thập trong 3 năm gân nhất, từ năm 2011 — 2013, giải pháp hướng đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
'Erong quả trình thực hiện đẻ tài, tác giá đã sứ dụng một số phương pháp sau:
- Tổng hợp và lựa chon ly hận
~ Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp: số liệu thu thập từ các báo cáo của Bộ Kế
hoạch và Dâu tư, các cơ quan ban ngành liên quan, các giáo trình Quản trị chiến
lược, Quân trị kinh doanh, Quản trị marketing, Chiến lược kinh doanh được giảng, day tai các trường đại học kinh tế trong và ngoài nước, các báo cáo tải chính, số liệu
Trang 14chính thẳng và các báo cáo khác của các phòng ban tại Công ty TNHH Tư vẫn Xây dumg va Thuong mai LICA như: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảo cáo
xăng lực thiết bị (phòng Thiết kế), báo cáo cơ câu nhận lực (phòng Tổ chức - Hành
đánh giá vẻ năng lực của công ty, những cơ hội, thách thức mả công ty gặp phải,
sau đó tổng hợp, phân tích, đánh giá
- Phương pháp đối chiếu so sánh: dùng phương pháp nà
động giữa các năm của công ty, so sánh đề phân tích đổi thủ cạnh tranh
so sánh chỉ tiểu hoạt
6 Những dong gop cia luận văn
-'Téng hợp và lựa chợn cơ sở lý luận phủ hợp vẻ xây dựng chiến lược kinh doanh
- Lâm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty TNILI ‘Tu vin
Xây dựng và Thương mại HCA, từ đó xây đụng chiến lược kinh doanh phủ hợp cho
công ty vả giải pháp dẻ thực hiện chiến lược dó
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phân mở đầu và phân kết luận, đanh mục tải liệu tham khảo, phụ lục luận
văn dược kết câu gờm 3 chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận cơ bàn về xây dựng chiến lược kinh đoanh
Chương 2: Phân lích mới trường và thực trạng hoat động sẵn xuất km doanh của
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng và Thương mai HCA
Chương 3: Xây đựng và đẻ xuất chiến lược kinh đoanh cho Công ty TNHH Tư vẫn
Xây dung va Thuong mai HCA đến năm 2030
Trang 15CHUONG 1: MOT SỐ CO 86 L¥ LUAN CO BAN VE XAY DUNG CHIE
LUQC KINI DOANIL
1.1 Khải niệm, vai trỏ của chiến lược kinh doanh
LLL Khdi nigm chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ trong lĩnh vực quân sự va bat nguồn
từ nước Hy Lạp cổ đại Chiến lược được coi như một nghệ thuật để giành phan thẳng trong cuộc chiến 'Trong lĩnh vực kinh tế, sau cuộc chiến tranh thế giới lần thử
1, nên kinh tế thê giái phục hồi nhanh chóng, môi trường kinh doanh biên đổi mạnh
xnế Hoạt động kinh doanh lúc này không có linh manh min, san xual quy md uhd
và thủ công như trước nữa Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai dã thúc
đấy công nghiệp hóa — hiện đại hóa ngày càng phát triển, đồng thời quá trình quốc
tế hóa cũng điển ra một cách mạnh nể, cạnh tranh ngày cảng gay gắt hơn Bồi cảnh này buộc các công ty phải có biện pháp sản xuất kinh doanh lâu dài Yêu cdu nay phủ hợp với bản chất của khải niệm chiến lược từ lĩnh vtre quân sự đưa vào lĩnh vực kinh tế
Trải qua các giai doạn phát triển, khái niệm chiến lược có những biển đôi nhất định vả chưa đạt được sự thống nhất, vì vậy vẫn còn tổn tại nhiều quan điểm
chiên lược khác nhau Trang các quan điểm chiến lược truyền thống, nội đưng và kế
ộ phận quan trọng, Tuy nhiên, các quan diễm truyền thông, l8,
đã bộc lộ yêu điểm của nó vi thục tế đã chủng mính rằng đôi khi có những kế hoạch
chính thức được xây dựng cụ thể lại kháng thành công, bởi thể cần oỏ những kế
Alfred Chandler [8] dinh nghĩa: “C?iến lược kinh đoanh là tiến trình xác định các
mục liêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương hướng hành
động và phan bé tai nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu dé.” Theo tiên sĩ Hoàng
Trang 16Đình Phi [5| dịnh nghữa: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch dài bạn trong đó
có nêu rõ các năng lực cân phải phát triển, đồng thời chí ra các giải pháp, lộ trình
và các nguồn lực cụ (hế cần phải có để thực hiện được các mục liêu chiên lược đã
dé ra.”
Tóm lại, hiểu một cach don giãn nhất, chiến lược là những kế hoạch dược thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới mục tiều của tổ chức
1.1.2, Vai trò cũ chiến lược kình doanh
Chiến lược đóng vai trò quan trọng đổi với sự tốn tại và phát triển của một
doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ lạo một hưởng đi lốt cho đoanh
nghiệp, chiến lược có thể cơi là kừn chỉ nam dẫn dường cho doanh nghiệp di dimg hướng, Tam quan trọng của chiên lược kinh doanh được thế hiện ở những mat sau
- Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp cáo mục tiêu đài han eda, doanh nghiệp, Cụ thể hoa các mục tiêu của dơanh nghiệp thông qua chiến lược sẽ giúp các thành viên của tế chức biết họ muốn đi tới đâu, họ cần phải làm gì Điều này giúp
doanh nghiệp thực hiện mục tiêu ruột cách dễ đăng hơn
- Chiến lược gop phản đám báo thông nhất vả định hướng các hoạt động, của
doanh nghiệp Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết dược càc cá nhân với các lợi ích khác nhau cùng hưởng tới
xuột mục địch chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo ra một môi liên kết gắn
bó giữa các nhân viên với nhau và giña các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tạo
xiên một sức mạnh cộng hượng của tắt cá các bộ phận trong doanh nghiệp, tăng,
cường và nâng cao hơn nữa nội lực của đoanh nghiệp,
- Chiến lược giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như các nguy
cỡ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai
thác và sử đựng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của đoanh nghiệp
~ Chiến lược là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong điền kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sư ảnh hưởng và phụ
thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Chính quá
Trang 17trình dỏ đã tao nên sự canh tranh khốc liệt giữa các đoanh nghiệp trên thị trường
Ngoài những yêu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các
doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh đoạnh như ruột công cụ cạnh tranh hiện quả
1.2 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh
Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về chiến lược kinh doanh 4 nhimg giai đoạn khác nhau Song, dủ ở bất kỳ giai đoạn nào chiến lược vẫn có những đặc trưng clrung nhất, phần ảnh bản chất của chiến lược kmh: doanh
Chiến lược có những dặc trưng cơ bản nhất như sau:
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cản phải dạt tới trong từng thời kỷ và quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vục hoạt động quản trị của đoanh nghiệp Tỉnh định hướng của chiến lược nhằm đâm bảo cho doanh nghiệ|› phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến
động
- Chiến luạc kinh đoanh của doanh nghiệp cân được phân ánh trong mọi qúa
y đựng đến thực hiện, đánh giá kiếm tra, điều chỉnh tình hình thực hiện các mục tiêu đề ra
trình liên tục từ xa
- Chiến lược kinh đoanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thể cạnh tranh của
doanh nghiệp để đảm bảo huy động tôi đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử
đụng nguồn lực và năng lục cốt lới của doanh nghiệp trong hiện Lại và tương lai nhằm phát huy cáo lợi thể, nằm bắt các cơ hội dễ giành ưu thế cạnh tranh trên thị
trường,
- Chiến lược là cống cụ thiết lập nẻn mục tiêu đải hạn của doanh nghiệp
Thác với kế hoạch, chiến lược không chỉ ra việc gì nhất định cần phải làm và việc
gi không nên làm trong từng thời kỳ như kế hoạch Vi kế hoạch thường được xây dựng trong thời kỳ ngắn hạn, kế hoạch được xây dựng trên những căn cứ chính xác,
số liệu cụ thể và có thé du doán khá chính xác Còn chiến lược được xây đựng trơng
thời ky dai bạn, cáo đữ liệu khỏ đự đoản Hơn nữa, môi trường kinh doanh luôn
Trang 18biến đổi, việc thực hiện chính xác những việc gì phải làm trong thời gian đài là việc khó có thể thực hiện Chính vì vậy, chiến lược chí mang tỉnh định hưởng Thực hiện chiến lược sẵn phải uyễn chuyển, không được cứng nhắc
- Chiến lược kinh đoanh phải xác định rõ phạm vi canh tranh của đoanh
nghiệp Một vấn dễ then chót trong đặc diễm nảy lá xác dịnh rõ phạm vi kinh doanh
của đoanh nghiệp Dây là một bước đi quan trọng của doanh nghiệp trong việc phân tích môi trường kinh doanh, định hưởng chiến lược, phân bá nguồn lực và quân trị
danh mục đầu tư Hai câu hỏi cơ bản nhất là: “Chúng ta đang kinh doanh gi?” va
“Chúng ta nên kinh đoanh gi?”
- Chiến lược kinh đoanh tạo lập nên mồi quan hệ tương hỗ đổi với cơ hội và
thách thức bên ngoài, điểm mạnh và điểm yếu bên trong từ đó lạo nên lợi thể cạnh
tranh cho doanh nghiệp
1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh đoanh có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau,
giúp chúng ta hiểu sâu sẵe và loàn diện hơn về chiến
lược kinh doanh cũa doanh nghiệp,
việu xem xót phân clúa nảy
1.31 Phân loại theo phạm vi chiến lược
- Chiến lược chung (chiến lược tống quái): chiến lược này đề cập đến những,
vẫn dé chung nhất, bao trùm nhất, quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu đải và quyết định
sự sống còn cửa doanh nghiệp Chiến lược này liên quan đền hướng phát triển chủ
yêu về hình ảnh tương lai của doanh nghiệp
- Chiến lược bộ phận: là chiến kuợc cấp hai nh: chiến lược marketing, chiến
lược tải chính, chiến lược gia Chiến lược chung và chiến lược bô phận liên kết chặt chế với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh
1.32 Phân loại theo cấp độ chiến lược
Khi phân loại chiến lược ki: doanh theo cấp chiến lược, người tà thường
phân chia chiến lược thành:
Trang 19- Chién lược công ty (chiến lược tổng quái: dây là chiến lược được xây dung, che toàn thể công †y trên tất cá các lĩnh vực mả công ty tham gia Mục tiêu cúa chiến lược cho biết cái đích mà công Ly muốn đạt tới nhìn trên Lông thể loàn bộ các hoạt dộng ma céng ty dang theo duổi Chiến lược công ty xác dịnh ngành kinh
doanh (hoặc các ngành kinh đoanh) ma công ty đang hoặc sẽ phải tiền hành Tay nói cách khác, chiến hược công ly là việc lựa chọn lĩnh vực kimh doariL
- Chiến lược kinh đoanh: đó là sự xác đình làm thê nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong một ngành đã được xác định từ trước hay một lĩnh vực cụ thể
Muốn phát triển hên vững trong một lĩnh vực nảo đỏ thì công ty phải thiết lập được
lợi thế cạnh tranh so với đối thủ khác Do đó, chiến lược kinh doanh cũng được xent
là chiến lược cạnh tranh Chiến lược cạnh tranh của đoanh nghiệp chỉnh là cách
doanh nghiệp tạo nên vị thể có giá trị trong ngảnh đó Chiến lược cắp kinh đoanh có xmức độ quan trọng rửnz nhau đối với các đơn vị kinh doanh đơn ngành và từng doanh nghiệp riêng biệt trong đơn vị kinh doanh da ngành
- Chiến lược chức năng: đày là chiến lược của từng chức năng riêng biệt của công ty, ví đụ: chiến lược marketing, tải chính, nhân sự Có thể xem các chiến hrạc cấp chức nắng là chiến lược hỗ trợ nhằm thực hiện thành cong chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty Đối với các đơn vị kinh doanh don ngành và mỗi
co sở kinh đoanh trong các đơn vị kinh doanh đa ngành, chiến lược chức năng là
tương tự nhau
1.33 Cúc chiến lược cạnh tranh chung
Xây đựng chiến lược kinh doanh chính là xây dựng chiến lược cạnh tranh
cho doanh nghiệp đó Có thể nói, để tỔn tại trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải tạo lợi thể cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh được thể hiện đưới hai
hinh thite co ban: chi phi thấp hoặc khác biệt hóa
Từ sự kết hợp hai hình thức cơ bản này với mục tiêu và nguồn luc ma doanh
nghiệp sẽ quyết định lựa chọn chiên lược thích hợp nhằm tạo lợi thê cạnh tranh.
Trang 20Chiến lược tập trung _ [ Chiến lược tập trung (khác
(chi phi thap) biét héa san pham)
Hình 1.1: Các chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter
Nguồn: Chiến lược cạnh tranh, Michael Porter, Bản dịch, 2009
1.3.3.1 Chiến lược chỉ phí thấp nhất
Chiến lược chỉ phi thấp nhất là giải pháp tạo lợi thẻ cạnh tranh bằng cách
định giá thấp hơn các đổi thủ trong ngảnh nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu
nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phân lớn Khi theo đuôi chiến lược nảy,
các doanh nghiệp sẽ có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận trên trung bình
Pham vi hoat déng
hoạt đồng trong phạm vi cạnh tranh rồng, cỏ khả năng giảm
Doanh ng
ch phí trong quá trình hoạt động, tạo ra sản phẩm cỏ ưu thế với giá thập hon gia
của đổi thủ cạnh tranh
~ Nếu xảy ra chiến tranh giả cả vả các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yêu ở
khia cạnh giả cả khi ngành đi vào giai đoạn trưởng thành, doanh nghiệp có chỉ phí
thập hơn sẽ chịu sự áp lực cạnh tranh tốt hơn
Trang 21phi không theo đối được những thay đổi trong Ủủ hiển của khách hàng, có
thể ra quyết định giảm chỉ phí nhưng ảnh hướng rõ nét đến cầu về sản phẩm, dịch
vu
1.3.3.2 Chiến lược khác bội hóa
Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà đoanh nghiệp sẽ tạo ra các chủng,
loại sản phẩm và các chương trình marketing có sự khác biệt rõ rệt so với đổi thủ
cạnh Iranh để có thể vượt lên vị Irí dẫn đầu ngành Chiên lược khác biệt hóa giúp
cho đoanh nghiệp gia tăng lợi nhuận khi rnức chènh lệch giá cả sản phẩm lớn hon mute ting chi phi 4é tạo ra sự khác biệt
Pham vi hout dong
Doanh nghiệp hoạt động trong pham vị cạnh tranh rộng, sản phẩm có lợi thể
về tỉnh khác biệt
ÀMục tiêu
Mục tiêu của doanh nghiệp là đạt lợi thế cạnh tranh thông, qua việc tạo ra sẵn
phẩm được xem là duy nhất, độc đáo so với sản phẩm cổa đối thd va được khách
hang danh gia cao
Un diém
- Cho phép doanh nghiệp định giá “vượt trội” cho sản phẩm, tăng doanh thu
và đạt tỷ suất lợi nhuận trên trang binh Giả “vượt trội” nảy thường cao hơn nhiều
so vớt giá sản phẩm của doanh nghiệp theo chiến lược chỉ phí thấp nhật và được
khách hàng chấp nhận vì họ tin rằng sẵn phẩm có chất lượng cao Do vậy, sân phẩm
được định giá trên cơ sở thị trường, ở múc thị trường chấp nhận được
- Sự trung thành của khách hàng chính là yên tổ giúp doanh nghiệp đổi đầu
với cạnh tranh, bão vệ đoanh nghiệp Lừ nhiều phía Chỉnh sự kháo biệt và sự trung,
Trang 22thành của khách bảng là rào cân dối với các doanh nghiệp khác muốn xâm nhập thi
trường
Nhược điểm
- Khả năng bắt chước nhanh chóng của dối thủ cạnh tranh nhất là tính khác biệt của sản phẩm bãi nguồn từ kiểu dáng hay đặc tính vật lý
- Chất lượng sẵn phẩm nói chưng không ngừng dược câi thiện và khách hàng
có đây đủ thông tin về sắn phẩm cạnh tranh thì sự trung thành đổi với doanh nghiệp
rất đễ bị đánh mắt
~ Rồi ro cao khi nhí cầu và thị hiểu của khách hàng thay đổi
- Doanh nghiệp rat dé dua vào sản phẩm những đặc tỉnh rất tốn kém nhưng,
khách hàng không cân hoặc không xem trọng vỉ sự khảo biệt quá đơn giản
1.3.3.3 Chiến lược lập trung
Chiến lược tập trung là chiến lược chỉ nhằm đáp ứng như cầu cho một phân khúc thị trường nảo đó, được xác định thông qua yêu tố địa lý, đối tượng khách tràng hoặc lĩnh chất sản phẩm thông qua hai phương thức: chỉ phí thấp hoăc khác biệt hóa Doanh nghiệp sẽ thực hiện chiến lược chỉ phí thấp hoặc khác biệt hỏa chi trong phân khúc thị trường đã chợn nhằm đạt lợi thế cạnh tranh Sự khác biệt hóa
sản phẩm trong chiến lược tập trung ở mức cao hay thấp là tủy thuộc vào việc
doanh nghiệp theo con đường chỉ phí thấp hay khác biệt hóa
Trang 23“Nhược điễm
- Các đối thú theo đuổi chiến lược chỉ phi thập hoặc khác biệt trên điện rộng
tìm những thị trưởng hợp này
- Vị thể cạnh tranh có thể bắt ngữ bị mắt dĩ do sự thay dỗi về công, nghệ
- Doanh nghiệp hoạt động với quy raô nhỏ, khi theo đuôi chiến lược tập
Chiến lược phản ứng nhanh
Trong quá trinh các doanh nghiệp chuyển từ cạnh tranh giá sang cạnh tranh
dựa trên sự khác biệt hóa và sau đó là cạnh tranh từ sự kết hợp giữa chỉ phí thấn và khác biệt hóa Khi những chiến lược này trở nên phố biến thì sức cạnh tranh bị suy
giảm do các đoanh nghiệp đều hoạt động như nhau Các doanh nghiệp cân phải chủ
trọng vào việc tạo lợi thế cạnh tranh bằng việc đáp ứng những dồi bồi vẻ thời gian Chiến lược phản ứng nhanh đề cập đến tốc độ, với tốc độ nảy những vẫn để có anh thưởng tới khách bàng như: phát triển sẵn phẩm mới, cả nhân hóa sản phẩm, hưàn
thiện sản phẩm hiện hữu, phân phổi sân phim theo den dit hing, di¢u chỉnh các
hoạt động marketing, quan tâm tới yêu cầu cúa khách hàng được thực hiện nhanh nhật Yếu tô chỉnh mạng đến giá trị gia tăng cho doanh nghiệp là sự ó mặt kịp thời
trên thị trưởng dùng theo dõi hỏi của khách hàng,
Trang 24Chiến lược dầu tư
Chiến lược đầu tư lả chiến lược về
ó lượng và loại nguồn lực cẩn phái đầu
tu nhằm tạo ra, đuy trì và phát triển lợi thể cạnh tranh Trong quá trình tạo ra lợi thé
cạnh tranh, khú lựa chọn chiến lược đầu tư cần xern xét lưi yếu Lỗ quan trọng: vị thế cạnh tranh với các giai đoạn phát triển của ngành
1⁄4 Quy trình xây dựng chiến lược kình doanl:
Phan lich Tmổi trường, bên ngoài
mỗi tường kiến tra,
Tĩnh 1.2: Sơ đỗ các bước xây dựng và thực hiện chiên lược Nguồn: Chiến lược và chính sách kink doanh, Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010 Chiến lược của một doanh nghiệp là một quá trình của tổ chức, nó được tiền
Thành qua nhiều phương thúc tách rời nhau xuất, phát từ cơ câu, hành vị và văn hóa của công ty mà chiến lược được điển ra Tuy vậy, ta có thể rút ra khia cạnh quan trọng nhất của quá trình hình thành chiên lược 7# nhất là sự hình thành, /#ứ hai là
Trang 25sự triển khai chiến lược Quá trình hình thành chiến lược bao gồm các hoạt dòng,
sau: đó là quả trình phân tích những cơ hội và thách thúc trong môi trường hoạt
động của doanh nghiệp gắn lên với những róc lượng và rủi ro của các cơ hội thay
thể để có thể xác dịnh Trước khi có sự lựa chọn, can co su phân tich diễm mạnh vá điểm yếu của doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp Iến cạnh
dé việc đánh giả một cách khách quan khả năng của đoanh nghiệp trong việc tiếp
cận nhu cầu thị trường vá khả năng đổi phó được rủi ra kẻm theo lá rất cân thiết,
1.41 Xúc định sứ mệnh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đêu có nhiệm vụ hay sứ mệnh nhất định, tất cả các hoại động của doanh nghiệp đều phái hưởng đến nhiệm vụ của mình Chính vì vậy, chiến
lược kinh doanh cũng phải bắt nguồn từ nhiệm vụ của doanh nghiệp, nhiệm vụ là cơ
sở cho chiến lược kimh đoanh và mục dich của chiến lược cũng là nhằm hoàu thành nhiệm vụ của doanh nghiệp Do đó, việc đầu tiên của quá trình xây dựng chiến lược
+inh doanh la phải xác định được nhiệm vụ hay sứ mệnh của đoanh nghiệp là gi Sử
xrộnh riêu rõ lý đo tại seo doanh nghiệp tổn lại và doanh nghiệp cần phải làm những
gỉ Qua xem xét bản chất của sử mệnh có thể thấy sử mệnh của doanh nghiệp được từnh thành trên các yếu tổ: () ngành kinh doanh của doanh nghiệp; (7) triết lý của
doanh nghiệp; (ii) ude vong của giới lãnh dạo cao cấp của doanh nghiệp,
1.42 Phân tích mỗi trường bên ngoài của doanh nghiệp
Sự lổn tại và phát triển của một doanh nghiệp chịu sự tác động rất lớn từ rỗi trường kinh doanh bên ngoái Sự tác dộng nảy có thể theo huớng tích cực cũng cỏ thé theo hướng tiêu cực Doanh nghiệp muốn tổn tại và phát triển tất nhiên phải nhận biết được xu hướng phát triển của môi trường và vận động sao cho phủ hợp
với xu hướng đó Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô vả môi trường,
tác nghiệp Môi trường tác nghiệp là yếu tô tác động đến từng ngày hoạt động của
đoanï nghiệp, côn mỗi lrường vĩ mô luy không tác động trực liếp nhưng sự lác động của nó có tính lâu dải vả mang tính bước ngoặt trong qua trinh phát triển
Cé thể nói phân tích môi trường bên ngoài chính là phân tích các cơ hội và
nguy cơ của doanh nghiệp
Trang 26Dé phân tích cơ hội, chúng ta tập hợp tất cả những yêu tổ từ môi trường bên
ngoài có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp, phân tích, đánh giá cơ hội đo những
yêu tổ đó mang lại, đồng thời chỉ ra cơ hội nào là lốt nhất cần phải nắm bắt ngay, cơ hội nào cần tận dụng tiếp theo
Dé phan tích những de doa, chúng ta tập hợp tất cả những yêu tỏ từ mỗi trường bên ngoài của đoanh nghiện, phân tích và đánh giá ruửc độ tác động xấu dến quả trình kinh doanh cúa doanh nghiệp của tùng yếu tố đỏ, đồng thời chí ra yêu tổ
tảo tác động xâu nhật cho doanh nghiệp cân phải né tránh ngay, yêu tổ nảo cần phải
quan lâm tiếp theo
1.4.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Công nghệ
Hinh 15: Mê hình PEST
Nguồn: Chiễn lược kinh doanh trong toàn cầu hóa kinh tế, Đào Duy Hân, 2004 Môi truémg vi md bao gồm các yếu tổ: thẻ chế - luật pháp, kinh tế, văn hỏa -
xã hội, tự nhiên, công nghệ
~ Các yếu tñ thể chế - luật nháp: đây Ì
các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yêu tổ thẻ chế, luật pháp có thể uy hiếp
đến khã năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi linh doanh trên một
u tổ có lầm ãnh hưởng đến tốt cả
Trang 27đơn vị hành chính, các đoanh nghiệp sẽ phâi bắt buộc tuần theo các yếu tế thẻ chế
hiật pháp tại khu vực đó
+ Sự bình ấm: chúng ta sẽ xen xói sự bình ấn trong các yêu tổ xung đột chính
trị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào cỏ sự binh ổn cao sé cỏ thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại thể chế không ỏn định, xây ra xung dột sẽ lắc động xảu tới việc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó
+ Chỉnh sách thuế: chính sách thuê xuất khẩu, nhập khẩu, thuê tiêu thụ, thuế
doanh nghiệp sẽ ảnh hướng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
1 Các đạo luật liên quan: Tuuật đầu tự, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật
chống độc quyền, chống ban pha gis
1 Chính sách: chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển
kinh tế, thuế,
- Các yên té kink té: các nhân tế kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt
động kinh đoanh của doanh nghiệp thường là các giai đoạn phát triển trong chu ky
hình sách bảo về người tiêu dùng
kinh tổ, nguồn cưng cấp tiển, tốc độ tăng Irưởng, mức gia tăng GDP, tÿ lê lam phát, lãi suất ngân hàng, chỉnh sách tiên tệ, tý lẻ thất nghiệp Vi các yếu tố nảy tương đổi rộng niên các đoanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết tác động cửa nó là cơ hội hay
nguy cơ đốt với doanh nghiệp
- Các pẫu tâ văn hóa — xã hội: mỗi quốc gia, vừng lãnh thổ đều có những giá trị vấn hóa và các yêu tổ xã hội đặc trưng, và những yếu 1ô này là đặc điểm của
người tiểu dùng tại khu vực do
Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun dip cho xã hội đó tên tại và phát triển Chính vì thế, các yêu tố văn hóa thường được xã hội bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hoa tinh thin Tuy vậy,
chúng ta không thế phủ nhận những giao thoa văn hóa của các nên văn hóa khác
vào các quốc gia Sự giao thoa này sẽ ảnh hưởng: đến tâm lý tiêu đừng, lỗi sống và
†ạo ra triển vọng phát triển với các ngành
Trang 28Bén canh van hóa, dặc diễm xã hội cũng khiển các doanh nghiệp quan tim khi nghiên cửu thị trường, các yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm
khách bàng, mỗi nhóm có những đắc điểm, tâm lý, thư nhập khác nhan
- Yếu tỗ công nghệ: cả thể giới vàn dang trong cuộc cách mạng của công
nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm,
dich vụ Các yéu 16 công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động cửa doanh nghiệp: dầu tư
của chính phú, doanh nghiệp vào công tác R#/D, tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tý lệ
công nghệ lạc hậu; ảnh hưởng của cảng nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
~ lu tổ tự nhiên: các nhân tổ tự nhiên bao gồm các nguồn lực tải nguyên
Thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý, tỉnh trạng ô nhiễm mồi trường,
biển đổi khí hậu đủu ảnh hưởng đến hoạt động sâu xuất kinh doanh cửa doanh nghiệp Song, với mỗi loại hình kinh doanh cũng như mỗi yếu tế khác nhau thi mức
Hình 1.4 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michacl Porfer
Ngudn: Chiến lược canh trank, Michael Porter, Ban địch, 2009
Trang 29- Cée déi thit canh tranh: sy hiéu biét vé các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để năm bắt và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ Tuy nhiên, cản chứ ÿ rằng mức độ ánh hưởng của các dối thủ ở củng khu vực thị
trường bộ phận mới ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhau Phạm trù thị
trường bộ phan rộng hay hẹp lại tủy thuộc vào đặc điểm của sản phẩm dịch vụ và các điều kiện địa hình, giao thông, cơ sở bạ tảng
- Khách hàng: là một bộ phận không thê tách rời trong môi trường cạnh tranh
của đoanh nghiệp, sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhật của đoanh
nghiệp Sự tín nhiệm đỏ đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhụ câu và thị hiểu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Khách hàng của doanh nghiệp có thẻ là người
tiêu dùng trực tiếp và cũng có thể là doanh nghiệp thương mại Khi khách hàng là
doanh nghiệp thương trại thì quyền mặc cả của họ phụ thuộc vào các nhân tổ cụ thê như khối lượng mua bảng, tý trọng chỉ phí dầu vào của người mua, khá năng kiếm
lợi nhuận của người rnua Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt những van dé nay đề
có quyết định thích hợp
Trong lính vực kinh doanh, khách hàng (người raua) có tương đối nhiều thé
mạnh khi họ oỏ các điều kiện sau:
+ Lượng hàng người mua chiếm tý lệ lớn như thể não trong khối lượng hàng
hóa bán ra của người bán
| Việc chuyén sang mua hàng của người khác không gây nhiều tấn kém
+ Người mua đưa ra nhiều tín hiệu đe dọa đáng tin cậy lá sẽ hội nhập với các tạm hàng bung ứng,
¡ 8ản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua
Trang 30Vi thể, các doanh nghiệp cân phải lập các bảng phần loại khách hang hiện tại
và tương lai, các thông tăn thu thập từ bảng phân loại nảy là cơ sở định hướng quan
trang cho viée hoạch định kế hoạch
- hà cung ứng: các doanh nghiệp cân phải quan hệ với các tổ chức cung cập các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động vả tải chính Bao gồm
+ Những người bán vật tư, thiết bị, họ có tru thể lả tần kiểm lợi nhuận tối đa thằng cách tăng giá, giảm chất hượng săn phẩm hoặc đưa ra các dich vu đi kèm yếu
16 mua dé tang thé manh của mình lừ đỏ có thể chèn ép hay tạo thuận lợi chủ doanh nghiệp trong quá trình thu mua vat tư, thiết bi,
+ Những nhà cung ứng tải chính, bắt cử một doanh ngÌuệp nào trong hoạt
động sẵn xuất kinh doanh, trong những thời điểm nhất định kế cả doanh nghiệp làm
äu có lãi đều phải vay vốn tam thời từ các tổ chức Nguồn tiền vốn này có thế được nhận bằng cách vay ngắn hạn, dài hạn, hoặc phát hành có phiêu Khi các doanh nghiệp tiền hành phân tích vẻ các tổ chức cung ứng tải chính thì trước hết phải xác
dink vị thể của mình số với các [lành viên khác
I Nguồn lao động cũng là phản chính yên của môi trường cạnh tranh của
doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các thành viên có năng lực lả tiểu đề
bão dăm thánh công cho doanh nghiệp, các yếu tổ chỉnh dé danh gia la trinh dé dao tạo và chuyên môn của họ, mức độ hấp dẫn tương đổi của doanh nghiệp với tư cách
là người sở dụng lao động và mức tiên công phổ biến
- ĐÃI thủ dầm ấn: là các đối thủ mới tham gia kinh doanh, ho dua vào khai
thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn
hục trên thị trường Múc độ táo động của cáo doanh nghiệp này đổi với hoạt động,
ức mạnh cạnh lranh của các
kinh doanh của doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào
doanh nghiệp đó như quy mô, công nghệ chế tạo, Chính vi vậy, doanh nghiệp khi
xây dịmg chiến lược kinh đoanh cân phân tích lcÿ sự ảnh hưởng của nhân tổ này đối
với hoại động của doanh nghiệp
Trang 31~ ân phẩm thay thể: sửc ép của các sân phẩm thay thé lam han chế khả năng làm ra lợi nhuận của sắn phẩm hiện có và thu hẹp thị phẩn của doanh nghiệp, diy sản phẩm hiện có nhanh đến thời kỳ suy thoái Nếu không chủ ý đến cáo sản phẩm tiểm ẩn, doanh nghiệp có thể bị giảm thị phan Vi vậy, phái khỏng ngừng nghiên cửu và kiểm tra các mặt hàng thay thế
Phan lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của các cuộc bùng nó về công, ghê Muốn đạt được thành công các đoanh nghiệp phải cân chủ trọng và giảnh một nguồn lực nhất định để phát triển hay là vận dụng công nghệ mới vào chiến lược phat triển săn phẩm của minh
1.43 Phân tích môi trường bên trong của doanl: nghiệp
Cáo yêu tế môi trường bên trong chính la các yêu tế chủ quan, có ảnh hưởng đến hoạt động sân xuât kinh doanh của đoanh nghiệp, bao gồm các yêu tổ có tác động tích cực và tiểu cực Các yếu tế tác động tích cực chỉnh là điểm mạnh của
doanh nghiệp, như: đội ngũ nhân viên giỏi, chuyên nghiệp, dây chuyển sản xuất
kinh doanh hiện đại; nguồn lục tải chính dỗi đào; thương hiệu mạnh, nội tiếng,
Các yếu tổ có tác động tiêu cực chính là điểm yêu của doanh nghiệp, như: day
chuyển sản xuất lạc hậu, cũ kỹ; nhân lực trình độ kém: nguồn lực tải chính eo hẹp
Có thể nói, phân tích các yêu tế môi trường bẻn trong chính là phân tích điểm mạnh và điểm yếu cửa doanh nghiệp
Để phân tích diễm mạnh, chúng ta tập hợp những yếu tổ là ra thể của doanh nghiệp, phân tích, sơ sánh với đổi thú cạnh tranh vá đánh giả mức độ tạo ra lợi thể kinh đoanh cho đoanh nghiệp của từng yếu tế đó, đồng thời chỉ ra yếu tế nào đem đến lợi thế lớn nhất cho doanh ngIuệp cần phải tân dụng tối da, yêu té nao cản tận dụng tiếp theo
Dé phân tích điểm yếu, chúng ta cẩn tập hợp tắt cá các yêu tổ lả nhược điểm
của doanh nghiệp, phân tích, so sánh với đối thủ cạnh tranh và đánh giá mức độ tác
động xấu đến quá trình kinh doanh của doanh nghúệp của từng yêu tổ đó, đồng Thời
Trang 32chỉ ra yêu tổ nảo có tác động xấu nhất cho doanh nghiệp cần phải quan tâm khắc phục ngay, yêu tổ nảo cần khắc phục tiếp theo
Các yếu tổ môi trường bên trong bao gồm:
- Các yẫu tô liên quan đến nguồn nhân lực: con người cưng cấp đữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn thực hiện vả kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Do đỏ nguồn nhân hực cỏ vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của đoanh nghiệp
- ¥éu #8 R&D: mét doanh nghiệp giữ vũng vị trí đi đầu trong ngành bay tụt
- Yếu tỗ săn xuẤt dây là một trong các hoạt dòng chủ yếu của doanh nghiệp,
nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt đến sự thành công của doanh nghiệp Khả năng sân xuất của doanh nghiệp thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề nắng,
lực sắn xuất như quy mỏ, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất, hinh thức tỏ chức qua
trình sản xuất, Các nhân tổ này tác động trực tiếp đến chỉ phí kinh đoanh cũng,
như thời hạn sân xuất và đáp img cầu về sản phẩm dịch vụ Đây là mội ong các điều kiện không thẻ thiểu tạo ra lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp
- Yếu tổ năng lực tài chính: tình hình tài chỉnh tác dộng trực tiếp đến kết quả
và hiệu quả kinh đoanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Chức năng
của bộ phận tải chính bao gồm: phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện tài chỉnh và tình hình tải chữnh của doanh nghiệp Bộ phận này cung cấp cho tất cả các lĩnh vục khác các thêng tin rộng rãi qua hệ thống kế toán
- Yếu tố marketing: chức năng của bộ phận này đặt trọng tâm vào việc tạo ra
và duy trì các indi quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp theo nguyên tắc đôi bên củng có lợi Mục tiêu của marketing là thóa mãn các nu cầu vả mong muốn
33
Trang 33của khách hàng bên ngoài vẻ bên trong doanh nghiệp, dâm bão được cung cấp sản
phim ổn định với chất lượng theo yêu cầu của săn xuất và giá cá phủ hợp nhằm
giúp doanh nghiệp giảnh thắng lợi trong cạnh tranh và đại được lợi nhuận cao lương
dai han
- Né nép cite doanh nghiép: né nép cia mot doanh nghiệp có thể là nhược
điểm gây căn trở hoặc là tru điểm thúc đây việc hoạch định và thực hiện chiến lược
Tê nếp của đoanh nghiệp là tống hợp các kinh nghiệm, cả tính và bầu không khí của
doanh nghiệp khi liên kết với nhau tạo thánh phương thửc mả mốt thánh viên hoàn
thành cổng việc ở đó Dồi với mỗi đoanh nghiệp, điều hết sức quan trọng là phải
xây dựng được một nề nếp tốt khuyến khích các nhân viên tiếp thu được các chuẩn
mực dạo dức và thái độ tích cực nhằm dạt dược các mục đích của đoanh nghiệp,
1.44 Xác định trục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Thông thường các doanh nghiệp xác định mục tiêu chiến lược trước khi phân
tích mỗi trường kinh doanh theo trình tự các thành tó cấu tạo mô hình xây dựng, chiên lược Tuy nhiên, một số doanh nghiệp khác có chủ trương ngược lại khi họ tìm hiển phân tích môi trưởng kinh doanh trước khi họ xác định mục tiêu chiếu lược Nguyên nhân lá họ cho rằng trong bồi cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì thải độ khẩn ngoan nhất là nên nghiên cứu môi trường kinh doanh trước dễ xác định mục tiêu chiến lược được chuẩn xác và hiệu quả hơn
Mục tiêu chính là kết quá hay là cái đích má một doanh nghiệp sẽ hướng,
đến, nó chính là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để xây đựng chiến lược kinh
doanh Nhiệm vụ hay sử mệnh của doanh nghiệp mang tỉnh tổng quát, còn mục tiêu
là cụ thể hóa nhiệm vụ hay sử mệnh của đoanh nghiệp Mục tiêu được xây dụng
trên cơ sở nhiệm vụ hay là sử mệnh của doanh nghiệp và các yêu tố môi trường bên trong và bổn ngoài của doanh nghiệp Mục tiêu phải phủ hợp với các diễu kiện cả
kkhach quan và chủ quan, tức la cần phải được cân nhắc xây đựng và điều chỉnh trên
cử sở các yêu tổ xôi Irường bên trong và bên ngoài của doanh rp điệp
Để có thể xác định mục tiêu một cách hợp lý, cần chú ý những điểm sau khi
xác định mục tiêu:
24
Trang 34~ Tỉnh cụ thể: phải chỉ rõ mục tiêu liên quan dến những vấn để gi, giới hạn thời gian thực hiện và kết quá cụ thể cần đạt được Mục tiêu cảng cụ thể thí việc xây
đựng chiến lược cảng thuận lợi
- Tinh link hoạt giủp tô chức có thê diễu chỉnh phù hợp với những nguy cơ
và cơ hội đo sự biến động của môi trường,
- Tĩnh định lượng: các mục tiêu cần dược định ra dưới dạng các chỉ tiêu có
thể đảnh giá được hoặc định lượng được
- Tính khả ti: các mục tiêu phải sát thực và có thể đạt được, phải dựa trên
các phân tích về môi trường và nội lực
- Tính thống nhất các mục tiêu phải phù hợp với nhau, nghĩa lá việc hoàn
thành một mục tiêu nảy không cân trở việc thực hiện mục tiêu khác
- Tink hyp lý: mục tiêu phối được các bên liên quan chấp nhậu 1.45 Xây dựng mu trận SWOT
Cáo cơ hội, nguy cơ dối với doanh nghiệp có thẻ rất nhiều, do đó cần phải sắp xếp, đánh giá để chỉ ra những cơ hội tốt nhất, những nguy cơ xấu nhất, đồng
thời giúp cho doanh nghiệp tìm được mặt mạnh, mặt yêu
Bang 1.1: Bang nhân tích ma tran SWOT
Trang 35Phân tích tổng hợp mặt mạnh, mặt yêu, cơ hội, nguy cơ dược gọi tất là
“§.W.O.1 analysis” Muc dich của việc phân tích này là phối hợp các mặt mạnh,
các mặt yếu, cáo nguy cơ và cơ hội thích hợp để hình thành và lựa chọn chiến lược
Để phân tich đảnh giá các mặt mạnh, yêu trước hết phải liệt kế ra các mật mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ theo thứ tự ưu tiên, sau đó tiên bành so sảnh một cách có hệ thông lừng cặp lương ứng các yêu lố nói trên để lạo ra các cặp phối hợp logie
144 Xây dung các phương án chiến heoc, dink gid, lựa chọn chiến bược tỗi wu
Sau khi phân tích mỗi trường bên ngoài và bên trong, cần phải đưa ra một số chiến lược thay thế nhau dựa trên cơ sở điểm nuạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài (hay cón gọi lá phân tích SWOT) Xây dựng các phương án chiên lược đựa trên phân tích SWOT:
- Các chiến lược SÓ: thụ được do kết hợp cée wat manh chi yéu bên trong,
với các cơ hội bên ngoài, quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng được các mặt xmạnh đề khai thác các cơ hội
~ Các chiến lược ST' thu được do kết hợp các mặt mạnh với các nguy eo chit yếu, cần phải sử dụng cac mt manh để nẻ tránh hay giảm đi ảnh hưởng, của những,
môi đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược WO: là kết hợp giữa các mặt yếu với các cơ hội, có thể cải
thiện các điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bến ngoài Đôi khi cơ
hội lớn bên ngoài đang lổn lại, nhưng đoanh nghiệp có các điểm yếu bên Irong ngắn
căn khai thác các cơ hội nảy
- Các chiến lược WT: là kết hợp các mặt yếu và nguy cơ, cần phải cố gắng làm giảm đi những điếm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe đọa từ môi trường bên ngoài bằng cach sử dụng những biện pháp phòng thủ hoặc giãm bớt hoạt động
Cách phối hợp các yếu tổ chủ yếu của môi trường bên trong và môi trường
bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc xây dựng ma trận SWOT, nó đói hỏi
phải có sự phan đoán tốt, và thường sẽ không có sự kết hợp tốt nhật Có thể đưa ra
những chiến lược phối hợp một cách tổng thể cả các ruặi tranh, yếu, sơ hội và nguy
Trang 36cơ lâm cho doanh nghiệp cỏ thẻ phát lay dược mặt mạnh, tận dụng dược các cơ hội
vừa có thể khắc phục được điểm yếu và bạn chế tôi đa các nguy cơ,
Tiêu Trọng | Chiến lược | Chiến lược? Chiến lược | Chiến lượcn
chỉ số | Hạng | Điểm | Hang | Điểm Hạng | Điểm | Hạng Điểm
Nguồn: Strategy, McGraw Hill Company, 2007
- Buée 4: Nhan biét c4c tigu chi chính cân phân tích trong mé hinh GREAT, trong đó: G (Gain): ede loi ich thu duge; R (Risk): ri ro, E (Expense): chi phi; A (Achievability): kha thi; T (ime): thoi gian cho phép để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra (cột 1)
Ww a
Trang 37- Bước 3; Để danh gid mic dé tac dóng của các yếu tó đến các chiến lược tổng thể, ta sứ dụng hệ số tác động chỉ mức độ quan trọng và sự ảnh hưởng của các
- Bước 4: Tiên hành quy đổi các hệ số là kết quả của tích 2 số (cột 2 và cột
3) của từng chiến lược, tiếp theo công đến các kết quả đỏ lại để có kết quả cuối
củng là tổng các tích trên Khoanh tròn từ 1 dến 3 con số có tổng số từ cao nhất dến thấp kế tiếp để lựa chọn những chiến lược công fy cần tập trung xây dựng và thực
tiện
LAT Giải pháp đỄ thực biện chiến heợc
Sau khi đã lựa chọn được chiến lược, bước tiếp theo cân phải sắp xếp và bố trí các nguồn lực của công ty dễ thục hiện thành công chiến lược dã lựa chọn, như:
- Rắp xếp cơ cầu tổ clrửc doanh nghiệp cho phủ hợp
- Phân bỏ, duy trì và phát trién nguắn nhân lực
~ Phân bỗ nguồn lực tải chính
- Xây dựng mô hình quản lý khoa học và hiệu quá
Cáo chương trình chiên lược là những chương trình lớn nhằm trả lời cầu hỏi
“Lam ubir thé nào để đạt được mục tiêu chiến lược?” Muốn có các chương tình mang lại hiệu quả cao phải lựa chợn các phương án, kết hợp một cách tối tru các
nguồn lực với những tính toán chính xác về không gian và thời gian
3
Trang 38CHUONG 2: PHAN TICH MOT TRUONG VA THUC TRANG HOAT
DONG SAN XUAT KINI DOANL CUA CONG TY TNUL TU VAN XAY
DUNG VA THUONG MAIHCA
2.4 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư vẫn Xây dựng và Thương mại
HCA
LLL Thing tin chung
én doanh nghiệp CÔNG TY TNHH TƯ VÂN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI ICA
Tén giao dich: HCA CONSULTANT CONSTRUCTION AND TRADING COMPANY LIMITUD
Tén viét tit: HCA CO, LTD
Von diéu 1é: 2.900.000.000 VND
Trụ sở chính của công ty: Xém Trúc Sơn — Xã Toàn Sơn - Iluyén Da Bắc — Tỉnh Hòa Binh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH bai thành viên trở lên
Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh số: 2600504965 ngày 12 tháng 03 năm
2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Hòa Bình Cấp lại lần 2 ngày 12 tháng 10
âm 20] ],
Công ty TNHH Tư vẫn Xây dựng và Thương mại LICA lá công ty chuyên
thoại động trang lĩnh vục tư vẫn thiết kế xây dựng cơ bân Công ty được thành lập
dựa trên nên tảng vẻ nhân sự đó là: kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư câu dường,
*kỹ sử địa chất công trình, cử nhân kinh tế Mặc đủ còn rất trẻ nhưng những cán bộ
của công ty đá có hàng chục năm kinh nghiêm trong lĩnh vực xây dựng công trình
(thi công, khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư, tư vẫn giảm sát ) Bằng những nỗ lục không mệt mỗi của toản thé cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước nâng cao
và khẳng định chất lượng địch vụ và uy tín đối với khách lang trong Tinh vực tư vẫn thiết kế xây dựng
Trang 39Lĩnh vực hoạt động:
- Thiết kế quy hoạch khu đồ thị và nông thôn; quy hoạch mạng lưới giao thông
đường bộ,
- Thiết kế các công trình dưỡng ô tô,
- Thiết kế kết câu, thiết kế kiến trúc, nội thắt, ngoại thất, đối với các công trình xây
đựng dân dung, cong nghié;
- Thiét ké céng trinh ha tang k¥ thuat;
- Khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, môi sinh, môi trường,
- Kiểm định công trình xây dựng; lặp dự án đầu tư xây dựng các công trinh,
- Tư vẫn đấu thầu, chon thầu và hợp đểng kinh tế (không bao gồm tư vẫn pháp
nat);
- Tham định dự ăn đầu tư, thầm định dự án thiết kế kỹ thuật thì công và đự toàn các
công trinh xây dựng,
- Hoạt động thương mại: kinh đoanh bắt động sản
21.2 Cơ cấu tễ chức quan lý
DU THAU
Hình 2.1: Sơ đề cư cầu t chúc của Công ty TNHH Tư vẫn Xây dụng và
Thương nai HCA
Nguần: Phòng Tố chức — Hành chính
30
Trang 40Nhân vào sơ đỗ cơ cấu tổ chức cho thấy công ty dược tổ chức theo cơ cau trực tuyển chức năng, Trong công ty, Giảm đốc là người lãnh đạo cao nhất và nim quyền rø quyết định cuỗi cùng về tất cã hoạt động sản xuất kinh doanh của cGng ty Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc gốm có 1 Phó Giảm dốc và các phòng chức năng, Các phòng chức năng chịu trách nhiệm tham mưu cho hệ thống trực tuyến
Những quyết dịhh quân lý do các phòng chức năng nghiền cúu, để xuất khi dược
Giảm đốc thông qua mới biển thành mệnh lệnh và được truyền đạt từ trên xuống,
đưới theo tuyến đã quy định Do bộ máy gọn nhẹ, cáo phòng ban được phân rõ
quyên hạn và chức răng nên quân lý theo mô hình nấy là hợp lý nhất
Chức năng của các phòng ban cụ thể như sau:
- Phàng Thiết kế: đưa ra các ý tưởng thiết kế, các phương án k
- Phòng KẾ hoạch kỹ thuật dự thâu: là dơu vị tham mưu cho Ban giảm dốc
trong công tác kế hoạch, công tác thấm định thiết kế - dự án, công tác dự thầu, đếu thầu, lập hỗ sơ dự loán, quân lý kỹ Hhuật thủ công, công tác giảm sát, công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình
- Phòng Tổ chúc hành chính: tổ chức thục hiện việc tiếp nhận, bỗ trí lao
động Thực hiện khen thưởng, kỹ luật cán bộ công nhân viên hàng năm Kay dung
kế hoạch đào tạo, nâng cao trinh độ cản bộ công nhân viên
- Phòng Tài chính kế toán: bảo đâm vdu cho hoại đông sản xuất kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát việc sứ dụng vốn của đơn vị, chấp hành pháp lệnh kế toán thi
kê, chế độ ghỉ chép ban đầu, cung cấp số liệu kịp thời, tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh cho Ban Giám dốc, phát hiện những sai sói và sơ hở trong quân lý,
chống tỉnh trạng buôn lỏng, quản lý dân đến thua lỗ và vi phạm pháp luật, tổng hợp
31