1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí

94 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Tác giả Lê Khánh Tùng
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đinh Văn Toàn
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, hơn bao giờ hếi, nhân lực đang trồ thành một yêu: tổ quan trọng, quyết dịnh sự thành bại của PVBP trong quá trình phát triển, hội nhập như hiện nay Nhận rõ tam quan trọng của cô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA ITA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ KHÁNH TÙNG

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI

TONG CONG TY THAM DO

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 18 ĐINH VĂN TOÀN

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoạn rằng lôi đã viết luận vin nay một cách độc lập và không sử

dụng các nguồn thông tin hay tải liệu tham khăo nảo khác ngoài những tải liệu và thông tin đã được liệt kê trong phần thư mục tham khảo của luận

Những phần trích đoạn hay những nội dung lấy từr các nguồn tưan khẩo

được liệt kê trong phân danh rnụe tải liệu tham kháo dưới đạng những đoạn trích

dẫn hay điễn giải trong luận văn kèm the thông tin vẻ nguồn tham khảo rõ ràng

Ban luận văn này chưa từng được xuấi bản và vì vậy cũng chưa được nộp cho một hội đồng nào khác cũng như chưa chuyên cho một bên nảo khác cỏ quan

†âm đổi với nội dung này.

Trang 4

TỜI CẮM ƠN

Trời đầu tiên tôi xin gửi lời trị ân sâu sắc đến T8 Đình Văn Toàn là người trực tiếp hướng dân, chỉ bảo cho tôi trong quả trình nghiên cứu thực hiện luận văn này, Nếu không có sự chỉ bio và hưởng dẫn nhiệt tình, những tài liệu phục vụ nghiên cửu va

xiiững lời động viên khích lệ của thấy thì luận văn này không thể hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn dến nhà trường, khoa và các ban ngành doàn thể của trường Dại học Kinh tế - Dại học Quốc gia IIà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

cho học viên trong suốt quả trình học tập và nghiền cứn tại trường

Cudi cùng, tôi muốn danh lời cảm ơn đến gia đỉnh, bạn bẻ và người thân đã tết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quả trình học tập và nghiên cứu, động viên tôi vượi qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có thể yên lâm

thực hiện ước mơ của mình

Xin trân trọng căm ơn!

Trang 5

CHUONG 1L:TONG QUAN TINII INI NGHIÊN CUU VA CO 86 LY LUAN

1.1 Một số khái niệm và vai trở của đảo tạo nhân lựe a4

1.1.4 Vai trò ý nghĩa của đào tạo nhân lực - - 8 1.2 Nội dưng và yêu câu của đào tạo nhân lực trong Doanh nghiệp 9

1.2.1 Xác định nhu cầu đảo tẠO con ceeeroee ¬

1.3.4 Đánh giá kết quá đảo fạo 16

1.3 Các nhân tổ ảnh hướng tới đáo tạo nhân lưc trong Doanh nghiệp 17

1.3.1 Các nhân tổ bên trong tỏ chức

1.3.2 Các nhân tế bên ngoài tổ chức — CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁT VÀ THIET KE NGHIEN CUU - 19

2.1.1 Xée dinh van 46, hình thành mục tiêu nghiên cứu 18

3.13 Xây dựng khimg lý thuyết kế hoạch thu thập thông tĩì 19

2.1 4 Phan tich théng tin va dua ra các vấn để tốn tại 20

3.1.5 Đề xuất giải pháp - - - - 20

Trang 6

3.3 Phương pháp phân tích sẻ liệu - os pe 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI TỎNG

3.1.Giỏi thiệu về Tổng Công ty Thăm đỏ khai thác dẫu khi EE)

3.1.1 Téng quan về Tổng Công †y Thăm đà khai thác dâu khi 23

2 Lịch sử hảnh thành và phát triển - 24

3.1.3 Cơ cầu tổ chức chọn Hee eeeeeieaeoooo TÔ

3.1.4 Tâm nhìn và sử mệnh - - 28

3.1.6 Kết quả hoạt động giai đoạn 2010 ~ 2014 eevee eee BB

3.2 Thực trạng công tác đảo tạo nhân lựo tại Tổng cổng ty M ~

3.2.1 Xác định nhụ câu đáo tạo - 36

3.22,Lập kế hoạch dào tạo

3.2.3 Triển khai thực hiện 0c đÓ,

CHƯƠNG 4: GIẢI PIÁP HOÀN TIIỆN CÔNG TẢC DÀO TẠO NHÂN LỰC

4.1.Dịnh hưởng phát triển của PVHP, co series

4.1 1 Mục tiêu chiến hược phát triển 61

4.1.2 Định hướng đào tạo nhân nhân lực đến năm 2020 - 65

Trang 7

42 Một số giải pháp nhằm dây manh và nâng cao hiểu quả công tác đảo tạo nhân

4.2.1 Hoan thiện hơn riữa công tác xác định nhú uầu đáo lạo - 66

4.3.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và chương trình, phương pháp đảo tao

Trang 8

DANH MUC VIET TAT

2 DICB Dao tao cin bd

3 FIA Cơ quan thông tín mắng lượng Mỹ

4 GST8 Gida sir Tid sf

5 HĐTV — Hội dễng thành viên

6 TMF Quỹ tiển tê Quốc tế

8 PGS.TS Pho Gido su Tién S¥

9 PIDC Côngtyđẩutư phat tnén dau khi

lo pod Céng ty diéu hank thăm dò khai thác đầu khi trong,

nước

11 TY Tập đoàn đầu khí Việt Nam

12 TVEP Tổng công ty Thăm dò khai thác dấu khí

13 PVSC — Công ty Giảm sát các hợp đồng chúa sản phẩm

14 QTED — Quan tri kink doanh

15 SXKD ‘San xuat lanh doanh

Trang 9

DANH MỤC BẰNG BIẾU

Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 —

2 Bang 3.1 2014 của Tổng Công ty Thăm đỏ khai thác 28

đầu khí

Bién động kết quả kinh doanh giai đoạn 2010

3 Đảng 3.2 — —2014 của Tổng Công ty Thăm dò khai thác | - 2

dầu khí

4 Bang 3.3 Cơ cầu lao động theo trình độ 31

5 Bang 3.4 Co câu lao động theo giới tính và độ tuổi 32

Trình độ cán bộ lãnh đạo ở TCT Thăm đỏ

khai thác đầu khí Trình độ cán bộ nhân viên ở TCT Thăm dò

9 Bảng 3.8 viên ở TCT về thời gian đảo tạo, nơi đảo lao, 4

tình thức đào tạo

Bang théng ké ké hoach chi phi dao tạo từ

năm 2012-2014

1 Bang 3.10 ‘Két qua dae tao can bé cla PVEP 51

Đăng so sánh giữa số lượng đào tạo trên thực

tế với số lượng đào tạo theo kế hoạch

lảng so sảnh chỉ phí giữa thực hiện kế hoạch

13 Bing3120 về chỉ phí đảo tạo với thực tế chỉ phí dao tao ” phí, 57

Trang 10

Co cu tS cite cia Tong odng ly Thitm đỏ khmi thắc

dầu khi Biển động kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 -2014

3 | Hình32 của Tổng công ty Thám đỏ khai thác đầu khí ng 8 29

Trang 11

MO PAU

1 Tỉnh cấp thiết của dé tai

Con người là yêu tố dau vao quan trọng của quả trình sản xuất, trình độ phát triển của một tổ chức hay mỗi doanh nghiệp,nhân lực chính là lợi thể phát triển của

mỗi doanh nghiệp Dù trong Tĩnh vực nảo thì con người cũng đứng ở vị trí trừng

tâm, Quan tâm đến sự phát triển con người sẽ góp phân đảm báo cho sự phát triển đất nước bởi vì quá trinh phát triển nhân lực là thước đo đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Chất lượng Nhân lục là lợi thê hàng đầu bởi con người là một tài nguyên vô giá Vi vậy, Dào tạo nhân lực là một nhiệm vụ tối quan

của một doanh nghiệp Đào tạo nhân lục đỏi hỏi sự tốn kém vả thời gian và chỉ

phí Những thực hiện tốt công tác này

xghiệp đâm bảo cho doanh nghiệp phát triển bên vững

Tổng công ty Thăm đò Khai tác Dâu khí (gọi tắt là PVEP — trực thuộc Tập

doanh do PVEP mở rộng sang các quốc gia khác, Các thay doi may dang đất ra một

loạt các yêu cầu mới, cao hơn, khắt khe hơn đối với đội ngũ cản bộ lãnh đạo, chuyên môn của PVEP Vì vậy, hơn bao giờ hếi, nhân lực đang trồ thành một yêu:

tổ quan trọng, quyết dịnh sự thành bại của PVBP trong quá trình phát triển, hội nhập

như hiện nay

Nhận rõ tam quan trọng của công tác đảo tạo nhân lực tại các Doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty Thăm dò khai thác đâu khí nói riêng, tôi đã chọn đề tải:

“Đảo tạo nhân lực tại Tổng công ty Thăm dỏ khai thác đầu khí”

Dao lao nhân lực là vấn đề rà bat ké doanh nghiệp nào trong thể kỹ 21 muốn tổn tại, phát triển bên vững cũng đều phải quan tâm Liễu này yêu cầu các nhà quán trị phải nhìn nhận, đánh giá và có những hanh ví, biện pháp tác động nhất định đề

triển khơi hiệu quả mụe tiêu gần doanh nghiệp.

Trang 12

Với tỉnh cấp thiết niêu trên, tác giả xác định câu hỏi nghiên cứu liên quan như sat -_ Nội dưng vả yêu cầu của Dáo tạo nhân lựetrong Doanh nghiệp Thăm dò

khai thác đâu khí?

-_ Công táo phát triển nhân lực tại Tổng công ty Thăm đỏ khai thác dau khí đang được thực hiện nhu thé nao ?

~_ Những giải pháp nảo giúp PVEP rng cao hoàn thiện công lác đảo tạo nhân

lực để đáp ứng đến yêu cầu phát triển đến năm 2020

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Tim hiểu về thực trạng nhân lực, công tác đào lạo nhân sự ở Tổng công ly 'Thăm dò khai thác đầu khi tìm ra những, điều cỏn bất cập, cỏn yêu kém trong công

tác đảo tạo nhân lực Từ đó để xuất một số giải pháp để khắc phuc những nhược điểm đó nhằm hoàn thiên, nâng cao hiệu quả, chất lượng đảo Iạo nhân lực để đáp

aang yêu cầu phát triển đến năm 2020

3 Déi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

Đối tượng nghiên sứu của Luận vẫn là dão tạo nhậu lực chuyên môn

Phạm vi nghiên cửu: Luận văn tập tang, nghiên cứu vận để đảo tạo nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ khối cơ quan quản lý điều hànhPVET Và

thời gian, các số liệu nghiên cứu chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến

nm 2014 Giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo được để xuất nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực của PVEP đến năm 2020

4, Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đâu, kết luận, đanh rnục các bảng biểu, đanh mnục tài liệu tham

+hão, nội đụng chính của luận văn bao gồm ba chương như sau

-_ Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu vả cơ sở lý luậnvễ đảo †ạonhôn

lực trong doanh nghiệp

~_ Chương 2: Thương pháp nghiền cứu

-_ Chương 3: Thực trạng công tác đảo tạo nhân lụctại Tổng công ty Thăm dò

khai thác đầu khí

w

Trang 13

~_ Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác dào tạo nhân lực tại Tổng công ty

'Thăm đỏ Khai thác Dâu khi định hướng đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1:TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀCƠ SỞ

LÝ LUẬN VÉ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG ĐOANH NGHIỆP

1.1 Mật số khái niệm và vai trò cúa đào Lạo nhân lực

doanh nghiệp trả lương,

Từ đủ cho thay nhân lực là tắt cả tiêm năng của con người trong một tế chức

hay xã hội Nhân lục bao gằm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đảo Lao va au tain tam,

sễ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho

tế chức cũa những người lao động

Nhận lục dược hiểu ở lâm vĩ mô là nguồn lực dẫu vào quan trọng cho sự phải triển của doanh nghiệp hay đất nước lrước đây người ta thường dùng thuật ngữ

“lao đông” “sức lao động” và “lực lượng lao động” Khái niệm “rí

hân lực” được sử

dụng nhiều hơn vào thập kỷ 60 của thê kỷ XX ở nhiều nước phương Tây vả một số

nước châu Á, khi khoa học “quản trị nhân lực” phát triển Liiện nay khải niệm nảy được sử dụng khá rộng rãi để chỉ vai trò và vị trí của cơn người trong sự phái triển kinh tế, xã hội Ở nước ta, khái niệm “nhàn lực” được nhắc dến nhiều kế từ dầu thập

‘ky 90 otia thé ky XX Dỏ là cách tiếp cần mới về tư đuy và nhận thức về con người

trong các tổ chức, doanh nghiệp

Cö khả nhiều cách hiểu khác nhau vẻ khái niệm “nhân lực”:

- Theo Lién hop quốc: Nhân lực là trình độ lành nghẻ, là kiến thức và năng toàn bộ cuộc sống con người hiện có tược tế, hoặc tiêm răng để phảt triển

kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.” (W3,2000, trang 16)

~_ Theo các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07: “Nhân lực cần được

lực et

điệu là số dân và chất lượng cơn người, báo gồm cả thé chat và tĩmh thâm, sức khỏe

Trang 15

và trí tuê, năng lực, phẩm chất và dạo đức của người lao dộng.” (Niek Moorc, 1980, trang 21)

-_ Từ góc độ của quân trị học, “Nhân lực được hiểu là ngun tải nguyên thân:

sự và các vận dễ nhân sự trong một tổ chức cụ thể ; nghữa lá toàn bộ đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cách vừa là khách thể trung tâm của các nhà quản:

trị, vừa là chủ thể hoại động và là động lực phát triển cũa các domnh nghiệp nói riêng, của mọi tổ chức nói chung.” (Để Minh Cương và Nguyễn ‘Thi Doan, 2001, trang 12)

~_ "Nhân lực của một tổ chúc bao gồm tất cả những người lao động lãut việc

trong tổ chức đỏ, còn nhân lực được hiểu lả nguồn lực của mỗi con người mả nguồn lực này gồm có thế lực vã trí lực” (Nguyễn Ngọc Quân vả Nguyễn Vân

Điểm 2012)

-_ “Nhân lye 14 nguồn lực cơn người, có quan hệ chặt chế với dan số, là bộ phân quan trọng trong dân số, đóng vai trò tạo ra của cãi vật chật và tỉnh thân cho

xã hội” (Trần Xuân Cầu 2012, trang 14)

-_ Theo G8.T8 Phạm Minh Hạc: “khân lực lả tổng thê các tiểm năng lao động của một nước hoặc một địa nhương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ö các mức

độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao đông nào đó” (Phạm Minh

1Hạe,2001, trang 16)

-_ Theo PGS.T§ Võ Xuân Tiến: “Nhân lực là tổng thế các tiểm năng của con người (rước liết và cơ bản nhất lá tiểm năng lao dộng) gồm : thể lực, trí lực, nhân cách nhằm đáp ứng yêu cầu của một tỏ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất

định” (Võ Xuân Tiến, 2010, trang13)

-_ Nhân lực, theo cách tiếp cận mới, cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà nội hàm rộng rãi bao gồm các

yêu lô cầu thành về số lượng, trì thức khả nẵng nhận thức và tiếp thu kiến thúc, tính năng xã hội, sửc sảng tạo, truyền thông lịch sử vả văn hỏa

Từ các cách hiễu trên, có thẻ đưa ra khái niệm chung về nhân lực, đó là: Nhân

lục là tổng thể số lượng và chất lượng con người với lổng hỏa các Liêu chí về trí lực,

Trang 16

thể lực và những phẩm chất dạo đức — tĩnh thân tạo nên năng lực nhằm đáp ứng các

;rục tiêu cúa một tổ chức hoặc một doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điễm nhân lực

Nhân lực dược xem xét và nghiên cửu theo số lượng, chất lượng và cơ cau

-_ Số lượng nhân lực: thể hiện quy mô và tốc độ tăng nhân lực

-_ Chất lượng nhân lực: thể hiện mối quan hệ giữa các yếu Lễ câu thành rên ban chat bên trong, của nhân lực, được biểu hiện thông qua các tiêu chỉ: sức khỏe,

trình độ chuyên môn/lành nghệ, trình độ học vẫn và phẩm chất tâm lý xã hội Chất

lượng nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm những rưét đặc Irưng về trang thái trí lực, thể lực, phong cách đạo đức, lỗi sống va tinh thân của nhân lực Chất lượng nhân hực do trình độ phát triển kinh tế xã hội vả chính sách đầu tư phát triển nhân lực của doanh nghiệp quyết định

-_ Cơ câu nhân lực : thể hiện tính đa dạng cơ câu nhân viên trong tổ chức qua

trình độ, độ tuổi, giới tính, học hảm, học vị của nhân viên Tính đa đạng cơ cấu ảnh

thưởng trục tiếp đến chất hượng và sức mạnh của nhân lực Irong tổ chức

1.1.3 Đào tạo nhân lực

- “Pao lạo nhân lực là quả trình truyền đại và lĩnh hội những kiến thức và kỹ

năng cân thiết dễ người được đảo tạo có thê thực hiện dược các công việc, chuyên

xuôn hoặc một nghề nảo đỏ trong tương lai Dào tao gắn liễn với quá trinh học tập

và giảng dạy Nếu quả Irình đáo tạo không có giảng dạy thì quả trình đó gọi là sự đảo tạo đo người học tự học tập nàng cao trình độ của mình thông qua các tải liệu

sách báo và thực tế hoạt động.” (Trần Xuân Câu, 2012, trang 17)

-_ “Đào tạo là tiên trình với nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tỉn,

kỹ năng vẻ sự thâu hiểu về tổ chức cũng như mục tiêu Thêm váo đỏ, đào tạo được thiết kế để giúp đồ, hễ trợ nhân viên tiến tục có những đéng góp tích cực cho tổ

chức.” (Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sựy, 2006, Irang 29)

-_ Do tạo lả mệt qua trinh học tập nghiệp vụ và kinh nghiệm tại môi trưởng

lam việc đề tìm kiếm sự thay đối về chất tương đổi lâu đài của một cá nhân, giúp cá

nhân có thêm năng lực thực hiện tôi công việc của mình Nhớ đảo lạo má TgEười lao:

Trang 17

động có thêm hiểu biết, đổi mới phương pháp, kỹ năng, thái độ làm việc và thái độ đổi với các đồng nghiệp tại nơi làm việc

- Carell va céng su cho ring cé hai loại đảo tạo: “đảo tạo chung và đào tạo

chuyên môn Đảo tạo chung được áp dụng đẻ nhân viên cỏ dược những kỹ năng sử dụng được ở mọi nơi Ví dụ: nâng cao khả năng đọc, viết, tính toán cỏ thể giúp

ích cho nhân viên trong mọi công việ Đảo lạo chuyên muôn được áp dung dé cho nhân viên có được các thông tin vả kỹ năng chuyên biệt, áp dụng cho công việc của zninh tại nơi làm việc Ông cho rằng khái niệm đào tạo được sử đụng trong trường hợp các nhận viên (không phải quân trị gia) học lập, Tĩnh hội được các kiến thức, kỹ

năng kỹ thuật thuần tủy Chẳng hạn: chương trình đảo tạo cho các nhân viên máy in

la chủ trọng lên cáo vẫn để giúp cho người điền hành nắm được các kỹ thuật mới

nhật về tắc độ và mức chính xác trong khaa in an.” (Carrell, 1995, trang 34)

-_ Theo Cenzo và Robbins,“Dào tạo là tiễn trình bao gêm những phương pháp được sử đụng nhắm tác đông lên quá trình học tập nhằm nâng cao kiến thức và ky

xăng thực hành Tuy nhiên đảo tạo có định hướng vào hiện tại, chủ trọng vào công

việc hiện thời của cá nhân, giúp cả nhân có ngay các kỹ năng cản thiết để thực hiện

tốt gác công việc hiện tại.” (De enzo, 2001, trang 24)

-_ Theo Chorington, “Giáo dục mang tỉnh chất chung, cung cấp cho học viên

các kiến thức chung có thể sử dụng trong các lĩnh vục khác nhau, đảo tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biết, nhằm thực hiện những công việc

cụ thể Cỏn phát triển liên quan dén việc nâng cao khá năng tri tuệ và cảm xúc cân thiết để thực hiện các công việc tốt hơn.” (Cherrington, 1995, trang 18)

Ở nước ta còn phân biệt khải niêm đảo tạo vói khái niệm bồi đưỡng Thục chất bôi dưỡng là một hình thức đào tạo ngắn hạn (vải ngảy đến vải tháng) có mục tiêu riâng cao kiến thức, kỹ năng của người học dap ứng với yêu cầu của công việc đang làm hoặc chỉ đơn thuần để cập nhật kiểu thức cho họ

Trang 18

Đặc diễm của dào tao :

“ 'Thú bai, đào tạo đôi hối phải có chỉ phi để tổ chức thực hiện Dó là các

chủ phí tả cho cơ sở vật chất, kỹ thuật lớp học/ phòng thủ nghiệm, thủ lao

cho giáo viên, tiễn mua học liệu

Thứ ba, rất khó đánh giá chính xảo hiệu quả đào tạo

1.1.4 Vai trò ‡ nghĩa của dào tạo nhân lực

Cò nhiều lý do để nói rằng cổng tác đảo tạo là quan trọng và cần được quan

tâm đúng mức trong các tổ chức Trong đó có 3 lý do chỗ yếu là

-_ Đảo tạo đắp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác lả đào tạo

để đáp ứng nhú cầu tốn lại và phát triển tổ chúc

- Dé dap tmg uhu cau hoc tap va phát triển của người lao động,

- Dao tao la nhiing gidi phap cé tinh chiến lược tạo ra lợi thể cạnh tranh của

doanh nghiệp

Dao tao la diễu kiện quyết định để một tô chức có thể tỏn tại và di lên trong

cạnh tranh Dào †ạo và phát triển nhân lực giúp cho doanh nghiệp:

-_ Nâng cao NSLP, hiệu quả thục hiện công việc

-_ Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc

-_ Giảm bớt sự giám sát vỉ người lao động được đảo tạo là người có khả năng

tự giám sáL

-_ Nâng cao tỉnh Ổn định và năng động của tổ chức

- Duy tri va nang cao chất lượng của nhân lực

-_ Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quân lý vào doanh nghiệp

-_ Tạo được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với người lao động, vai trò của đào tạo nhân lực thế hiện ở chỗ:

~_ Tạo ra được sự gin bỏ giữa người lao động va doanh nghiép

- 'Tạo ra tỉnh chuyên nghiệp của người lao động,

Trang 19

~_ Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như

tương lai

- Dap ứng nhu cầu và nguyên vọng phát triên của người lao động

~_ Tạo cho người lao động cỏ cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của

họ, là cơ sở đẻ phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

1.2 Nội dung và yêu cầu của đảo tạo nhân lực trong Doanh nghiệp

Khi tổ chức thực hiện các hoạt động đảo tạo, tổ chức cân xem xét các van đẻ

về mặt chiên lược đề đưa ra một kẻ hoạch tổng thẻ vẻ đảo tạo

Theo trinh tự như hình sau

+ Xây dung kẻ hoạch và

vong trinh dao tao

* Dự tỉnh chỉ phí đảo

tạo

* Lựa chọn giáo viên

Hình 1.1 Quy trình đào tạo.

Trang 20

Việc xây dựng m ột chương trình đào tạo gồm 4 giai đoạn : giai doan 1 là giai

đoạn xác định nhu cầu đào tạo, giai đoạn 2 là giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn 3 là triển khai thực hiện và cuối củng là giai đoạn đánh giá kết quả đảo lạo Bồn giai

dean dỏ dược chia thành 7 bước, các bước dược thực hiện hỗ chợ và diễu chữnh cho

nhau Phòng quản trị nhân sự (bộ phận chuyên trách vẻ lao động) có vai trò lãnh

đạo Irong việc xây dựng và tổ chứo thực hiện chương trình này, trong sự ủng hộ của các phỏng ban chức năng khác

Các bước đó được thé hiện theo thứ tự sau đây:

1.21 Xác định nhu cầu dao tao

Nhu cầu đảo tạo là phân thiểu hụt về kiến thức, kỹ năng, thải độ để thực hiện tốt công việc được giao Nhu cầu đào tạo xuất hiện ở những nơi có khoảng trồng giữa kiến thức, kỹ năng yêu cầu với những kiến thức và kỹ năng mà nhân viên hiện đang có Khoảng trống được xác định thông qua quá trình phân tích nhụ cầu đảo tạo Nhu cầu đảo tạo thường được đặt ra khi nhân viên không có đứ sức các kỹ năng, cần thiết để thực hiện công việc

Đánh giá nhụ cầu đảo tạo là quả trình thu thập thông từa để làm rõ nhu câu cải

thiện khả năng thực hiện công việc và xác định liệu đào tạo có thực sự là giải pháp

thiết thực

Đánh giá như câu đáo tạo để loại trừ những chương trinh đảo tạo không thích hop, để nhận biết những nhú cầu đảo tạo thích hợp còn chưa được đáp ứng và dé

xác dịnh mục tiêu dào tạo cho các chương trinh dược vạch ra

Công tác đảo tạo phải giúp ích cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt piữa mục tiêu của đoanh nghiệp với

„mục tiêu của việc đảo tạo nhân viên Chính vì vậy nhu cau dao tao nhân viên được xem xét bắt đầu từ nh cảu của chính bản thân doanh nghiệp Muôn vậy doanh

Trang 21

-_ Nhân viên của đoanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến dâu các đòi hỏi của

‘bat kỳ chương trình hay phương thức nảo phù hợp với mọi như cầu Các chương, trình đảo tạo được chọn lựa trên cơ sở dưng hoả mong rnuỗn của cáo cả nhẫn với

xnục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh đoanh được đưa ra làm tiêu chí

ảnh hưởng có tính quyết định Nhiều thải bại trong công tác phát triển nhân sự là nhiều doanh nghiệp chưa chú trong đến hiệu quả đảo tạo, không đánh giá được tác động của việc đào tạo tới quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhần viên

Trình tự để tiền hành xác định tử câu đào tạo trong Doanh nghiệp

-_ Thứ nhất, yêu cầu cán bộ công nhân viện tiên hành thực hiện bảng mô tả

công việc, hiện trang công việc của mình đang ở đầu, như thể nào

-_ Thứ hai, Yêu cầu vẻ mức năng lực cho từng vị trí công việc, có thể là kiến

thúc hay kỹ năng, thải độ nhằm có một tiêu chuẩn cho mỗi v1 trí công việc,

-_ Cuỗi cùng, thông qua yêu cầu rằng lực, tiên hành đánh giá nhôn lực để có

thể xác dịnh được mỗi vị trí có cần đảo tao hay không, dào tạo như thể nảo,

1.22 Lập kế hoạch dào tạo

132

Xác định mục tiêu đào tạo

Xác định mục tiêu đảo tạo là việc xác định những nội dung, tiêu chí, kết quả

cân đạt được của quá trình đảo tạo Ilay nói cách khác, mục tiêu đào tạo là những,

thái đố, kiến thức, kỹ năng nhật định mà người lao động cần đạt tới

Một mục tiêu đảo tạo phải cụ thể, đo lường được, đạt đến được, có liên quan,

có thời gian xác định

Việc xác định mmục liêu rõ rằng có những ưu điểm sau đây

Trang 22

- Tao dé dang cho việc kiểm tra và chấm điểm công bằng

- Mục đích dao tạo, nội dung đảo tạo vả quy trình đánh giá vừa nhất quán

vừa quan hệ chặt chế với nhai:

-_ Mục tiêu đảo tạo cho phép người phụ trách dào tạo xác dịnh dược trình tự giữa mục tiêu và nội ung

Cai tiến mỗi quan hệ giữa những người phụ trách đào tạo và người cần dio to -_ Khuyến khích người cần đảo tạo tự đánh giá vị họ biết họ cần phải đạt cai gi -_ TIỗ trợ hiệu quả việc đảo tạo của người lao động và giảm bớt lo lắng vì có thưởng dẫn và xác định các ru tiên cụ thể

Xác định mục tiêu đáo tạo thưởng phải xác định được các nội dụng sau đây:

-_ Những kỹ năng, kiên thức cụ thể cần eó được sau quá trình đão tạo kết thúc -_ Tập kế hoạch tổng quát

1.2.2.2 Lựa chọn đổi lượng đào Tạo

Là lựa chọn xem ai cẩn đảo tạo, ai cản phát triển Dựa trên nghiên cứu và xác dink thu edu và động cơ đảo lạo của người lao động, tac dụng của đảo tạo đối với người lao động, tác dụng của đảo tạo đối với người lao động và khả năng nghề

nghiệp của lừng nguồi

-_ Căn cử vào nhụ cầu và động, cơ dào tạo của người lao động Cản phải cân

đổi giữa thẻa mãn của người lao động với các lợi ich 06 thé đem lại được cho tổ chức Tùng đơn vị phải xem xét tính thiết yến của những người mong muôn được

đảo tạo vẻ nhiễu mặt

-_ Căn cử vảo tác dựng của đào tạo đối với người lao động có ảnh hưởng đến

công việc Dự tính năng suất của người lao động tăng lên so với trước khi đi đảo tạo

-_ Căn cử vào khả năng đáp ứng của người được đảo tạo với bản yêu cầu công,

việc cửa từng đơn vị

1.3.3.3 Xây dựng kế hoạch dao tao

“thực chất của giai đoạn nảy lá lên kê hoạch va phát triển chương trình đào

†ạo Đề thành công cân phải:

~_ Xu đmh các mục liễu và gác điều kiện tảng buộc

Trang 23

-_ Kết hợp 3 yếu tô của sự thành công: thiết kế, phổ biển và hậu cản

-_ Xác định chiến lược tối ưu

-_ Các mục tiêu của chương trình đào tạo (cáo rnục liêu phổi cụ thể và có khả

năng do lường dược)

-_ Nội dung cụ thể của chương trình đào tạo,

-_ Thú tụ giảng dạy và tải liệu hưởng dẫn

- Ai thực hiện đảo tạo, thời gian, chi phí

-_ 1nh thức, phương pháp đảo tạo

1.2.2.4 Xây dựng chương trình đào lạo

Chương trình đảo tao la một hệ thống các môn học và bài học được day, cho thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được day va day trong bao lau Trén ca

sơ đồ lựa chọn phương pháp đào tạo phú hợp

Việc xây đụng chương trinh đào tạo phải phủ hợp với mục tiêu đào tạo, đổi

tượng và nội đưng đào tạo Trong một chương trình đão tạo có thể áp dụng nhiều

phương pháp dào tạo khác nhau cho những đối tuợng khác rau Xác định cụ thể

"hình thức, chế độ học tập phương án bổ trí khóa học, tải liệu tham khảo, phương pháp đạy, hình thức kiểm tra Cần phải có kế hoạch cụ thể, rõ ràng về nội dung giang day

cũng như thời gian dào tạo Đỏng thời cản chú ý dễn các yêu tổ cụ thể như: quy mô

doanh nghiệp, xu hướng phát triển của kỹ thuật, trinh độ hiện có cúa người lao động Trong đó, nhân tổ quan trọng là quan điểm giả tị quân lý và rhiận thức lầm quan trọng của dảo tạo và bồi dưỡng ở người chú quản nhằn lực của doanh nghiệp,

1.2.2.3 Lựa chọn phương pháp đào tạo

Thương pháp đào tạo là cách thức trưyên tải nội dung đão tạo đến người học nhắm

đạt được mục tiêu đào tạo Nội dung trả lời cho câu hỏi đảo tạo cải gi, còn phương pháp đào tạo trả lèi cho câu hối: “Dão tạo như thể nào” Việc lựa chọn đứng phương pháp đào

tạo cho từng đối lượng sẽ giứp quả trình học đại hiệu quả và chất lượng,

'Trên thể giới hiện nay có rất nhiều phương pháp đảo tạo Nhin chưng tên gọi nỗi phương pháp có thế khác nhau, những cách đảo tạo và nội dưng đảo tạo tương, đối giống nhau

Trang 24

Các phương pháp dào tạo rất da dạng và phủ hợp với từng đối tượng từ sinh viên thục tập, công nhân trực tiếp sắn xuất, cấp quán trị tuyển thử nhất, đến cấp quân trị ung cấp và cao cấp, (Nguyễn Hữu Thân, 201 0),

Theo R.Wayne Mondy Robart M.Noe, có 18 phương pháp đảo tạo vẻ phát

triển cho ba đối tượng gồm các nhà quản trị, các chuyên viên ở mức khởi điểm và công nhân Irực Hếp sẵn xuất Các phương, pháp này dược áp dụng hoặc lại nơi làm

việc, hoặc ngoài nơi làm việc

Bảng 1.1 Các phương phúp đảo tạo

3 Diễn quan tri x 6 x

6 Tiuấn luyện tại bàn x 6 x

Trang 25

Ghichu: - — Áp dụng cho cả hai cấp quản trị gia và véng nhân

0E không áp đụng

x ấp dụng 1.23 Triển khai thực hiện

1.2.3.1 Dự tính chủ phí đào tạo

Giai đoạn kế tiếp của quá trình đảo tạo là phải trả lời các câu hồi ? Chỉ phí đào

tạo lấy từ đâu? Những chỉ phí liên quan đến chương trình đào tạo

Trước hết doanh nghiệp cin xac định rồ nguồn ngân sách cho dao tao lây từ quỹ của công ly hay do người học tự túc Các tổ chức, doanh nghiệp thường có quỹ đầu tư phát triển và nguồn kinh phi cho đảo tạo được lẫy ra từ đây Quy mô doanh

nghiệp lớn, hiệu quả làm ăn tốt thi quỹ này có tỷ trọng lớn, do đó kinh phí cho đảo

tạo cân phải làm cần thân, cho một con số hợp lý, có sức thuyết phục Đây là bước rất quan trọng, đôi khi cả một chương trình đào tạo phải đình vốn ở giai đoạn đuyệt

kinh phí Mật dự án đào tạo phải có tính khả thi vẻ chỉ phí, nghĩa là phải phù hợp

một phản nảo dó nở quyết dinh chất lượng hiểu quả của hoạt déng dao tao $4

lượng đảo tạo nhiều thì kinh phí cao và ngược lại Phương pháp đảo tạo có loại tốn kém có loại không cầu lốn kém Tủy theo yêu cầu thực tế doanh nghiệp nên kết hợp các loại hinh dào tạo khác nhau đẻ sử đụng, nguồn vên cho dào tạo hiệu quả nhất,

1.2.3.2 Lựa chọn giáo viên

Doanh nghiệp có thể lựa chọn giáo viên theo 2 phương án sau:

- Lua chon nhfingchuyén gia, những người quán lý cỏ kinh nghiệm trong doanh nghiệp tham gia giảng dạy Phương án này vừa tiết kiệm chỉ phí vừa cưng,

cấp cho học viên những kỹ năng thục hiện công việc có tính sát với thực tế của doanh nghiệp Tuy nhiên cũng còn những hạn chế như: khó cập nhật những thông tin, kiến thức mới đồng thời có thé anh hưởng đến công việc mà người được chọn

làm giáo viên đâm nhiệm:

Trang 26

-_ Lựa chọn giáo viên từ cơ sở dảo tạo bên ngoài (giảng viên của các trường

đại học, công ty đào tạo, trưng tâm đảo tạo ) Theo phương ản này có thể cưng cấp xrhững kiến thức, những thông tin cập nhật theo kịp được sự tiến bộ của ngành nghệ Tuy nhiên phương, án nảy có nhược điểm là khá năng thực hiện thấp, không sát thực

với doanh nghiệp, chỉ phí thường cao

Giáo viên phải dược tập huận để nắm vĩmg mục liêu và cơ câu của chương,

trình đáo tạo nói chung,

1.24 Đánh giá kết quá đào tạo

Đây là gia đoạn cuối cùng của đào tạo nhân lực Việc đánh giá được thực hiện

để xem chương trinh đảo tạo có thực hiện được những mục tiêu để ra hay không Với tâm quan trọng như vậy việc tìm ra một hệ thống đánh giá một cách chính xác

hiệu quả của những chương trình đáo Loa luôn được các nhả nghiên cứu và quân lý

đảo tạo quan tâm Do vậy đã có rất nhiều hệ thống được xây đụng và áp dụng Trong những hệ thống này, hệ thống đánh giá bản cấp độ của Kirkpatriek đưa ra Trầm 1967 và tiến tục dược điều chỉnh vào răn 1987 và 1994 dược xem là hệ thống, nổi tiếng nhất, được công nhận và sử dụng rộng rấi nhất, đặc biệt là trong lĩnh vục

dio tao 6 Doanh nghiệp

Trang 27

13 Các nhân tổ ảnh hưởng tới đàu tạo nhân lực trong Doanh nghiệp

1.31 Các nhân (ễ bên trong tỔ chức

- Quan diém của tổ chức về công tac dao tao nhân lực trong rnột lỗ chức thì quan diễm của nhà lãnh dạo nói riêng và toàn bộ tổ chức nói chung vé tam quan trong của công tác đào tạo nhân lực có ảnh hưởng hết sức quan trọng, điều này

quyết định việc đảo lạo có dược thực hiện trong tổ chức hay không và cách thức

thực hiện như thể nào

- Ghiến hịc phát triển kinh đoanh của Công ty: Mỗi Công ty đếu có chiến lược phát triển kinh doanh của riêng mình nhưng để có thể đạt đưuợc các kết quả như mong đợi trong chiến lược kinh doanh, Công ty cần phái đảo tạo được một đội

ngũ nhân viên đủ năng lực và trình độ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

-_ Chiến lược quản trị nhân sự của Công ly: phụ thuộc vào chiến lược nhân sự của Công ty trong thời gian đến có muến tăng cường đầu tư cho công tác đảo tạo

hay không, chú trọng đảo tạo cho những, đổi tượng nào, ngành nphẻ nào

hanh

~_ Nguồn lực phục vụ đảo tạo: Công táo dâu tạo nhân lực muốn dược

một cách đúng bai ban, đúng trình tự nhằm tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng,

chuyên môn nghiệp vụ tối, đấp ứng mọi yêu câu về nhân lực trong thoi dai mai,

Công ty cần phải có một dội ngũ những nhân viên làm céng tac hành chỉnh nhân sự

và công tác đảo tạo nhân lực nói riêng được đảo tạo theo đúng quy chuẩn, nắm

vững cách thức thực hiện quy trình đảo tạo

13.2 Cúc nhân tễ bên ngoài tŠ chức

Là yêu tổ của môi trường vĩ mô và thị trường đào Tạo có ảnh hưởng đến công tác đảo tạo Trong đó, các nhóm nhân tổ chính là

-_ Yêu cầu bảo vệ môi trường: đầy thực sự là van dé nong cần giải quyết hiện

nay ở nước la nói riêng và trên toàn thể giới nói chung Dễ đạt được yêu sấu này,

còn người trong lỗ chức cần phải đào tạo, tập huấn về các phương pháp san xual sao cho không ảnh hưởng, gây ô nhiễm đến rồi trường xung quanh

-_ Thị trường đào tạo: xã hội ngày cảng phát triển thi nhu câu học tập, năng,

cno kiến thức của xã hội ngày cảng lăng Từ đó, số lượng các cơ sở đảo lao, các

Trang 28

trường dạy nghề, trưng cấp, cao dang, dại hoc dan lập, tư thục không ngừng tăng, nhanh trong những năm gần đây Liễu này cho phép các Công ty có nhiều lựa chọn

các trường, cơ sở đão lạo phù hợp với tiêu chí của mình hơn

- Sự phát triển câu khoa học công nghệ: nèn công nghệ trên thẻ giới dang, phát triển với tốc độ nhanh Dễ đáp ứng được điều đó thì các nhân viên trong công

ới sur thay ddi dé

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PUẤP VẢ THIẾT KẾ NGIIÊN CÚU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

2.1.1 Xác dịnh vẫn dễ, hình thành mục tiêu nghiên cửu

-_ Xác định vấn để nghiên cứu là : Công tác dào tạo nhân lực tại Tổng công ty

'Thăm đỏ khai thác dầu khi

-_ 1Tình thành mục tiêu nghiên cứu:

¡_ Hệ thống hóa các vấn để lý luận liên quan đến việc đào tạo nhân lực

(N12 trong các doanh nghiệp

+ _ Phân tích và đánh giá mệt cách trung thực và rõ ràng về thực trạng công,

(ac dao tao NT tai Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí, từ đó làm rố những tổn tại trong công tác này và sự cần thiết phải thay đổi nó

+ Để xuất các giải pháp phủ hợp và khả thí nhằm hoàn thiện công tác đào tạo

AL tại Tổng công ty Thăm đỏ khai thác đầu khiđịnh hưởng đến năm 2020, 21.2 Xây dựng khung lỆ thuyết kế hoạch thu thập thông tin

-_ Xây dựng khung lý thuyết Chọn những tải liệu có cơ sở lý thuyết cụ thể, rõ

rang, phủ hợp với vẫn đề nghiên cửu

-_ Kế hoạch thu thập thông tim:

+ _ Các nguồn thông tin: thứ cập, sơ câp, lây từ đâu hoặc từ đềi tượng nào

+ Lựa chọn các phương pháp thu thập: điều tra, quan sát, thực nghiệm

| Cac công cụ: phiếu điều tra, bảng hói, thang do, dung cụ ghi chép, lưu giữ

+ Kế hoạch chợn mẫu: tính đại điện, quy mô, phương pháp chọn

¡_ Xác lập ngân sách, thời gian

21.3 Thu thập thông tin

-_ Phương thức liếp cận đôi tượng: Trực tiếp, qua thư, qua điện thoại, email

‘Trong dé tài này chúng tôi chủ yêu dùng phương pháp điều tra vả phỏng vẫn trực tiếp tới đối Lượng theo mẫu khảo sắt

Trang 30

- Mir ly các trở ngai: không gặp đúng dỗi tượng, đối tượng từ chối hợp tác,

thông tin thu được bị sai lệch

21.4 Phân tích thông tin và dia ra cdc van dé ton tai

-_ Xử lý dữ liệu: Mã hóa, loại bỏ các dữ liệu sai lệch, nhập dữ liệu

-_ Lựa chọn các kỹ thuật phân tích, thống kê

- Đưa ra các vấn dé (én tai cia cong tác đảo lạo và phải triển nhân lực tại

‘Téng công ty Thăm dỏ khai thác dầu khí

21.5 Dễ xuất giải pháp

Nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Tổng công ty Thăm dò khai thác đầu khi, Luận văn đã đề xuất, kiến nghị một số giải pháp tr góc độ quản trị doanh nghiệp nói chưng, quản trị nhân lực và công tác đảo Tạo nói riêng các yếu tố

còn ảnh hưởng, Các giải pháp này có thể dược xem xói, vận dụng các công việc trên

của Tổng công ty giai đoạn hiện nay

2.2 Phuong phap

32.1 Phương pháp nghiên cứu tài lie

Dễ có cơ sở tiễn hành nghiên cửu về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Tổng công ty Thăm dò khai thác dâu khí, trước tiên, tôi đọc và nghiên cứu các giáo trình, sách, bái viết của một số tác giá ( sách “ Quản trị nhân sự” của Nguyễn

TIữu Thân, sách “ Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý” của Dễ Minh Cương, giáo

trình “ Quân trị nhân lực” của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điểm, bài báo “ một số vẫn để về đảo tạo và phát triển nhân lực” của Võ Xuân Tiến ) để có kiến

thúc về cơ sở lý luận của công tác đảo tạo nhân lực như là khái niệm nhân lực, trình

tự để xây dựng một chương trình đào tạo nhân lực

322 Phương pháp thu thập đã liệu

Thu thập đữ li

n bằng bảng hỏi: Phương pháp sử dụng bang hỏi tuy mắt thời gian nhưng có thễ cưng cấp những thông tín cập nhật tại thời điểm hồi, cô thể cụng,

Trang 31

cấp nhiều thỏng tin định tỉnh, giúp đánh giả dược tình hình tế chức nghiệp thể biện quan suy nghĩ, quan niệm, thái độ, ý muốn cúa các cá nhân trong tổ chúc

ic bursa:

-_ Bảng hồi khảo sát được thiết kế gồm

+ _ Tìm hiểu cáo mô hình lý thuyết cha để tài nghiên cứu

¡_ Mô tá chỉ tiết nhu cầu thông từ

¡_ Xây đựng bảng câu hối theo nhu cầu thông tin đề ra

+_ Phỏng vẫn thử và hiệu chỉnh, hoàn thiện bằng cáu hỏi khảo sát

- ‘Thu thip dữ liệu qua phỏng vẫn: Ngoài các thông tin về đổi tượng nghiên cứu được thu thập qua số liệu thống kê và bảng hỏi, táo giá thực hiện phông vấn sau

HỘ lãnh dạo trong tổ chức đẻ có thêm thông tán chỉ tiết, cụ thể liên quan dến nội dung nghiên cứu của đề tải

- Phuong phap quan sát, khảo sát thực tế: Nhóm nghiên cửu sử dụng phương, pháp này để nắm bắt thêm các thông tin liên quan đến công tác đảo tạo nhân lực của

các thánh viên trong công ty

-_ Chơn mẫu điều tra

+ Tổng thể mẫu: Đổi tượng than gia trong nghiên cứu nảy là lãnh đạo, nhân viên trong Tổng công ty Thăm dò khai thác dầu khí ở nhiều vị trí,

công việc khác nhau không phân biệt giới tính, độ tuổi, thu nhập

¡_ Kích thước mẫu: Dệ tin cậy kết quá nghiên cứu phụ thuộc tý lệ thuận với

kích thước mẫu khảo sát Nêu cỡ mẫu cảng lớn thì độ tin cậy cảng cao

nhưng tăng thêm lhối gian và chỉ phí khảo sát

-_ Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu về tỉnh hình săn xuất kinh doanh cững như số lượng và chất hượng nhân lực của Tống công ty Thăm đỏ khai thác dau khí được cũng cấp bởi phòng KẾ hoạch — quan lý dự án, phỏng Kế toán, phòng, Hanh chỉnh nhân sự, phòng kỹ thuật VŨ: Tử báo cáo kết quá hoạt động sân xuất kinh đoanh của TỚT các năm 2012, 2013, 2014 tác giâthu thập được số liệu về

Doanh thu, chỉ phí, lợi nhận của TCT qua các năm tương ứng.

Trang 32

32.4 Phương pháp phân tích số liệu

'Từ kết quả thống ké va két qua tim hiểu về công tác đảo tạo ML, sẽ tiến hành đánh giá và phần tích những ưu điểm, nhược điểm, những mặt lỗn tại và nguyên nhân của cỏng tic dao tao NL, từ dỏ dựa ra một vải giải pháp ohm hoàn thiện việc dda tao NL & Tang công ty Thăm đò khai thác dâu khi

Trang 33

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LU'C TAI TONG CÔNG TY THAM DÒ KHÁI

THÁC DẦU KHÍ

3.1.Giới thiệu về Tổng Công ty Thăm đò khai thác dẫu ichí

31.1 Tng quan vỆ Tỗng Công ty Thăm dà khai thác dầu det

Giới thiệu chung về Tổng Công ty Thăm đỏ Dầu khi, đưới đây là một số

thông tin co bản:

‘Tén giao dich quéc té: PetvoVietnam Exploration Production Corporation

“Tên viết tắt: PVIP

Trục thuộc: Tập đoàn Dầu khí Quác gia Việt Nam

Ngày thành lập: 04/05/2007

Dia chi: Tang 26, Téa nhà Charm Vit, 117 Tran Duy Humg, Cau Giấy, Hà Nội

Ngành nghệ kinh doanh: Thăm đô khai thác dâu khi

Điện thoại: 04 3772 6001

Loại hình: Công ty con - Đơn vị Đầu tàu của Tập đoàn Dâu khi Quốc gia Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh: Thăm dò khai thác dâu khi (Upstream)

Thanh vién chi chét Hoang Ngọc Dang, Chủ tịch IDTV - Dé Van Khanh,

Tổng Giám đốc

Sản phẩm: Dau thé

Dịch vụ: Thăm đò, Khai thác Dầu khí

Nhân viên 690

Công ty mẹ: Tập đoán Dâu khí Quốc gia Việt Nam

Chi nhanh: PVEP Peru, Hd Chi Minh, Algeria, Laos and Cambodia, Myanmar

Céng ty con: PVEP POC, PVEP Cverseas, PVEP Trung A

Khấu hiệu: “Năng lượng cho phái triển”

Bmail: pep.ln(pvep.eom.vn

Website: hitp:/ivww.pvep.com.yn.

Trang 34

đạt duợc, những hạn chế và những nỗ lực, quyết tâm cũa toàn bộ doanh nghiệp

trong quả trình phát triển những năm qua

Quá trinh hình thành và phát triển của PVIIP gắn với lịch sử phát triển của Ngành Dâu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỹ qua, cự thế là qua các mốc thời

gian sau đầy:

- Nam 1988

Đây là thời điểm thành lập các công ty Petravietnam TT (PVT, thành lập tháng 5/1988) va Petrovietnam 1 (PV-1, thành lập tháng 11/1988), Day đều là những cải tên sơ khai của sự ra đòi doanh nghiệp PVEP như hiện nay

- Năm 1993

Công ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và Công ty Thăm dò khai thác dầu khí (PVET) đãđược thánh lập trên cơ sở tổ chức lại Detrovierem T,

Petrovictnam II, Sự kiện này đã dánh đấu bước trưởng thành quan trọng của Ngành

Dau khi trong việc quản lý hiệu quá hoạt động Thăm dỏ khai thác đầu khí ở Việt

Nam, va tham gia vào các hợp đồng đầu khi ở trơng nước và nướo ngoài với Lư cách

là một bên Nhà thâu dễ từng, bước phát triển thành một công ty dâu khí thực thụ

- Năm 2000

Trên co sở Công ty PVSC, Công ty Ban tr - Phat triển Dau khí (PIDC)

được thành lập vào năm 2000, Đây được coi lá một bước ngoặt trong lịch sứ phát

triển Tổng công ty Thăm đỏ khai thác đản khí ngày nay với việc PIDC tăng

cường tự đầu tư, Ủưm gia góp vốn vào các đự án ở trong nước, bước đầu thành

công trong tự điều bảnh các dự án khai thác quan trọng, đồng thời triển khai đầu

tư thầm đỏ khai thác ở nước ngoài với cáo dự án đầu tiên được ký

Algeria, Malaysia và Tudonesia

Trang 35

-_ Ngày 04/05/2007

'Lổng Công ty Thăm đỏ khai thác đầu khi (PVIIP) được thành lập vào ngày nay trên cơ sở hợp nhất ông ty Thăm đỏ khai thác dầu khí và Công ty Đầu Lư - Phat trign Dau khi dễ thông nhất hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thăm đò, khai thác đầu khi ở Việt Nam và rước ngoài

tố 27 phát hiện dầu khí và đưa 16 mỏ mới vào khai thác

Dourh thu trong giải đoạn này của PVHP đạt trên 171 nghìn tỷ đồng, nộp gân sách nhà nước 59 nghìn tỷ đồng Phát huy vai trò là đơn vị tiên phong của

Tetrovietnam trong hội nhập kinh tế quốc tế và đầu tư ra nước ngoài

Hiện nay, PVEP tham gia hàng chục đự án dẫu khi tại 14 quốc gia, trong đó

đã thu được sản lượng khai thác tử các mỏ Cendor, 30 tại Malaysia và dang day

nhanh các hoại động khai thác tại Algeria, Peru

Cáo thành qua dadat được của PVEP đã góp phân củng Công ty mẹ - Tap

đoán Dâu khi Quốc gia Việt Nam đóng góp rat quan trọng cho việc đảm báo an

xũnh năng lượng quốc gi, điều tiết kinh lế vĩ mê của Chính phủ và bảo vệ chủ

quyền biến dão đất nước

Về các giải thưởng đã đạt được, có thê kế đến một số giải thưởng sau đây:

-_ Giải thưởng Sao vàng Đật Việt năm 2010 (một trong 200 thương hiệu được

lựa chọn từ các doanh nghiệp tiêu biểu nhất của các Bộ, Ngành và 56 tính, thành

Trang 36

- Ngoai ra còn nhận được nhiều bằng khen, cờ thi đua của Chỉnh phủ Việt

Nam và các ban ngành của Nhà nước Việt Nam

3.1.3 Co cẩu tổ chức

Vẻ cơ câu tô chức của Tổng Công ty Thăm đỏ khai thác đầu khí Việt Nam,

ta có sơ đỏ dưới đây:

H#A

" =

hog Ting (1Ù VÀ bauguui (roi i cl gio cây

funn — ưa “ple aH Tas

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí

(Nguén: Website Tong Công ty Thăm dò khai thác dâu khí, khai thác ngày 26/10/14)

Trang 37

Nhìm vào hình 3.1, có thể thấy, cơ cầu tổ chức của PVEP khá là phức tạp với nhiều bộ phận, phòng ban, chu trách nhiệm đối với tùng vẫn đề khác nhau Cụ thể:

Đứng đầu sông ty là Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên tập hợp tắt

cã các sáng lập viên cò tên trong dãng ký kinh đoanh của PVHP Những sáng lập

viên không nhất thiết phải là người trực tiếp điều hành PVIP

Ban điều hành hay Ban tổng giám đốc gồm Tổng giám đốc và các phỏ giám độc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các hoạt động của PVEP Giảm đốc công,

ty là đại điện pháp nhân cửa công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty thea

đúng chính sách và pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luậi về

xnọi hoạt động của công ty đền kết quả cuối củng Phó giảm đốc công ty do giám đốc công ty bố nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc được giám đồc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực của công ly và chịu trách nhiệm về kết gửa công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc

Trong cơ cầu tổ chức, Ban kiếm soát và ban kiểm soát nội bộ cũng đỏng vai

trỏ rất quan trọng Ban Kiểm soát của PVEP có nhiệm vụ giéng nhir edc co quan

tư pháp trong mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đồng kiểm soát hoạt động quản trị và quân lý điêu hành công ly Ban kiểm soát sẽ gồm trưởng bạn

kiểm soát và các thành viên năm trong Ban kiểm soát Ban kiểm soát nội bộ có

trách nhiệm kiểm soát toàn bộ hệ thống tải chỉnh vả việc thực biện các quy chế cửa công ty, thực hiệu kiểm tra bất thường khi có yêu câu của cỗ đông hoặc nhóm

cổ dông, hoặc có thể can thiệp vào hoạt dộng của Công ty khi cần

Dưới quyên điều hành của Ban giám đốc là các phòng ban, đơn vị thành viên, JOCs, các đơn vị liên kết và các chỉ nhánh Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban, đơn vị này được quy định cụ thể trong Điều lệ hoạt

động của PVEP

Nhu vay, nbin chung, cơ cấu tổ chức của PVEP khú là phúc tạp với nhiều bộ phận, phòng ban khác nhau, tuy nhiên, cơ câu tổ chức vẫn mang tính khoa học, thể tiện được sự gắn kết giữa các bộ phận, cá nhân trong các cồng việo cụ thể Điều này

giúp PVEP năng cao hiệu quả hoại động cửa doanh nghiệp trong những năm qua

Trang 38

3.1.4 Tam nhần và vú mệnh

‘Yam nhin và sử mệnh của PVIP được xác định cụ thể như sau:

* Tâm nhìn Trỡ thánh công ty dầu khi quốc tế chuyên nghiệp cỏ quy mô hảng dẫu ở trong nước và năm trong nhóm đẫn đầu khu vục, với năng lực hoạt động toàn cầu

* Sứ mệnh

'Thăm đỏ khai thác dâu khí hiệu quá nhằm tối ưu hỏa lợi nhuận, tăng cường,

neuén thu cho Nhà nước; không ngừng gia táng giá trị tài sản, năng lực tải chính,

năng lực khơa học công nghệ chuyên ngành, đầm bảo tuyệt đối am loàn trơng hoạt

động và cam kết mạnh mẽ về báo vệ môi trường, mang lại lợi ich tốt đẹp cho

cộng đẳng và tat cA người lao động, đồng thời góp phân đảm bảo an ninh năng

lượng cho sự phát triển bên vững của đãi nước

31.4 Kết quả hoạt động giai đoạn 20101— 2014

Về kết quá hoạt động giai đoạn 2010 2014, tác giá tổng hợp trong bảng

đưới đây

Bang 3.1 Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 — 2014 của

‘Tong Céng ty Thăm dỏ khai thác dầu khi

Bon vi tính: 1.000 tỷ đồng

Trang 39

Từ bảng 3.1, ta có bảng và hình biểu hiện biên động kết quả kinh doanh của

PVEP trong giai đoạn 2010 ~ 2014 như sau

Bảng 3.2 Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 ~ 2014 của

Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí

Đơn vị tính: 1.000 tỷ đồng

Hinh 3.2 Biếnđộng kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 — 2014 của

Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu bang 3.1)

29

Trang 40

"thông qua các bảng 3.1, 3.2 va hình 3.2, ta có thể thấy được tình bình hoạt

động của PVEP trong giai đoạn 2010 — 2014

Cụ thể

- Doanh thu tăng liên tục trong giai đoạn 2010 — 2013 nhưng lại giảm vào xăm 2014 Tốc độ tồng cao nhất là vào năm 2011, tăng 28.3996 so với năm: 2010 Năm 2014, doanh thu tụt giảm 6.12% do nhiều nguyên nhân khác nhau, làm ánh thưởng đến doanh thu Thăm đò khai thác dâu khí tại PVEP,

- GHỉ phí cũng lương tự như đoanh thu, biển động lăng giai đoạm 2010 —

2012, nhưng bắt đầu từ năm 2013 thi chỉ phí giám

Điều này là đo giai đoạn 2010 — 2012, PVEP có nhiều dự án thăm đỏ, khai

thác dầu khí nên cân đầu Lư nhiều chỉ phí, tuy nhiên, giai đoạn 2013 trở lại thì

khâu quản lý chỉ phí trong quản trị dự án được chú trọng hơn nên đã giúp giảm

các khoản chỉ phí đáng kế

~_ Lợi nhuận trước thuê tăng rong giai doạn 2010 — 2012 nhưng bat dau tir

xăm 2013 lại giám

-_ Nộp ngân sách Nhà nước tăng Irong giai đoạn 2010 — 2013 nhưng bắt đầu Lừ

năm 201.4 lại giảm,

- Do biến động từ lợi nhuận trước thuế và nộp ngân sách nhà nước nên lợi

nhuận sau thuế của đoanh nghiệp tầng trong giai đoạn 2010 — 2012 và giâm trở lại năm 2013, sau dé nim 2014 tăng trở lại với tốc dộ khoảng, 6.69%, trong khi dó có giai đoạn tăng tới 31.25% (giai đoạn 2011— 2010)

- Tổng tài sân của DVEP tăng liên rục trong cả giai đoạn 2010 — 2014, điều

nảy là do trong quả trình triển khai nhiều dự án thăm dỏ, khai thác dầu khi, PVEP vấn luôn chú trọng đến vấn đề đầu tư nàng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, vì vậy, tổng tài sản của PVEP vẫn liên lục Lăng lên trong giai đoạn mày

Nhìn chung, kết quả kinh doanh của PVIIP đạt hiệu quả khả tốt trong giai đoạn 2010 — 2012 nhưng bắt đầu từ năm 2013 đến nay có nhiều đâu hiệu tiêu cực,

giảm sút ương đoanh thu, lợi nhuận

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  kết  quả  kinh  doanh  giai  đoạn  2010  — - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 — (Trang 9)
Hình  1.1  Quy  trình  đào  tạo. - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
nh 1.1 Quy trình đào tạo (Trang 19)
Hình  3.1  Cơ  cấu  tổ  chức  của  Tổng  Công ty Thăm  dò  khai  thác  dầu  khí - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
nh 3.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí (Trang 36)
Bang  3.1  Bảng  kết  quả  kinh  doanh  giai  đoạn  2010 —  2014  của - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ang 3.1 Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 — 2014 của (Trang 38)
Bảng  3.2  Biến  động  kết  quả  kinh  doanh  giai  đoạn  2010  ~  2014  của - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng 3.2 Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 ~ 2014 của (Trang 39)
Bảng  3.3  Cơ  cầu  lao  động  theo  trình  độ - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng 3.3 Cơ cầu lao động theo trình độ (Trang 41)
Bảng  3.4  Cơ  cầu  lao  động  theo  giới  tính  và  độ  tuổi - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng 3.4 Cơ cầu lao động theo giới tính và độ tuổi (Trang 42)
Bảng  3.6  Trình  độ  cán  bộ  nhân  viên  ở  FCT  Thăm  dẻ  khai  thác  dẫu  khi - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng 3.6 Trình độ cán bộ nhân viên ở FCT Thăm dẻ khai thác dẫu khi (Trang 44)
Bảng  sau  đây  trình  bày  sô  lượng  và  lĩnh  vực  cân  dio  tao  cia  che  phòng  gửi - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng sau đây trình bày sô lượng và lĩnh vực cân dio tao cia che phòng gửi (Trang 47)
Bảng  3.12  Bảng  so  sánh  chỉ  phí  giữa  thực  hiện  kế  hoạch  về  chỉ  nhí  dào  tạo  với  thực  tế  chỉ  nhí  đào  tạo - Luận văn thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí
ng 3.12 Bảng so sánh chỉ phí giữa thực hiện kế hoạch về chỉ nhí dào tạo với thực tế chỉ nhí đào tạo (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w