Nguyễn Dăng Minh - người đã dành rất nhiễu thời gian, lâm huyết tận tình giúp đỡ và hưởng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Dổng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị em đ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KLNH DOANH
CIIUVONG TRINII DINITIIUGNG THC ILANIT
Tl Nội - 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
——— 000-—-
LUẬN VAN TIIAC Si QUAN TRI KINII DOANIT
CIIVONG TRINII DINITIIUONG TIC TANIL
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KIIOA HỌC:
TS NGUYEN BANG MINH PGS.TS HOÀNG VAN HAI
Ila Noi - 2018
Trang 3LOI CAM DOAN
'Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chưa được công bố trong bắt cứ một công trình nghiên cứu nảo của người
khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài Hệu của người kha dim bao theo
đứng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách
báo, thông tin được đăng tải trên các táo phẩm, tạp chí và trang web theo danh
xmục tải liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Lê Ilà
Trang 4LOL CAM ON
'Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại hoc Kinh tế -
Đại học Quốc gia IIà Nội đã truyền đạt, cung cấp những kiến thức bễ ích, có
tính thực tiễn cao trong suốt quá trình học tập tri trường Đặc biệt, Lôi xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến 1% Nguyễn Dăng Minh - người đã dành rất
nhiễu thời gian, lâm huyết tận tình giúp đỡ và hưởng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Dổng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị em đồng nghiệp vả
Ban lãnh đạo Công ty Bất động sản Victcl dã cung cấp thông lin và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn nay
Cuối cùng tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn tới gia đỉnh, vợ và các con tôi
— dông lực và nguồn cảm hứng bắt tận giúp tôi hoàn thành không chỉ luận văn nảy mà còn rất nhiễu công việc khác trong cuộc sông
Mic du da cố gắng hoàn thiện luận văn này bằng tất cả năng lực và
nhiệt huyết của mình, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
Trang 5TÓM TÁT NGIHÊN CỨU MỖI doanh nghiệp để phát triển và giảnh thé chủ động với những thay
đổi của thị trường thì cần phát huy các nguồn lực của mình như: các nguồn
lực vỀ con người, về trang thiết bị và nguyên liệu Trong đó nguồn lực con
người là yếu tố quan trọng hàng đầu bởi nó có thé lam thay đối các nguồn lực
còn lại và quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Làm thế nào để có và
giữ vững một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, tay nghề giỏi, phẩm chất đạo
đức tốt, có “tâm thế" để đáp ứng được nhu cầu hiện nay là một bài toán khó cho mỗi doanh nghiệp
Tạo dộng lực cho người lao dộng là một quá trình tổng hòa của mọi yếu
tổ vật chất, tỉnh thần bảo trùm các khâu từ khâu tuyển đụng, đảo tạo, khích lệ,
đãi ngô Chí ra mối liên hệ giữa các yếu tổ và dé xuất chỉnh sách phủ hợp
nhằm tạo đông lực cho người lao động tại Công ty Bat dang sản Viettel là
znục tiêu chính của nghiên cứu nảy
Trang 6CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ I.Ý LUAN CHUNG VE TAO DONG LUC CHO NGƯỜI LAO DỘNG 10
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thể giới 10
ww dd
1.12 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.Cơ sở lý luận về tạo đông lực cho người lao dộng 16
1.3.1 Một số khải niệm và vai trà của tạo động lực làm việc 16
1.22 Các yêu tổ ảnh hưởng đến động lực lao động
1.3.3 Các học thuyết tạo động lực làm việc trong lao động 2
.30
1.234 Các công cụ tạo động lực cho người lao động
1.25 Cáo tiêu chỉ đành giá kết quả lạo động lực cho người lao động 38
CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - - 42
2.1.Cơ sở lý thuyết vận dụng để phân tích thực trạng 42
2.62 Thiết kế phỏng vẫn sâu
2.63 Thiết kế bằng câu hôi phỏng vấn
Trang 72.7 Phương pháp điều tra khẩn sát - 45
2.7.4 Thu thập, xử lý và phân tích đữ liệu 48 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.1.Téng quan vé Công ty Bất động sản Viettel 49
3.1.1 Quả trình hình thành và phái triển 49 3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cầu tổ chức của Công íy 1 AD
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Bái động sản VieHel
trong giai dogn 2014 - 2016
3.2.3 7heo trình độ đào tạo, nghiệp vụ
3.3 Thực trang tạo động lực làm việc cho người lao động lại Công ty Bất
3.3.2 Tạo động lực làm việc thông qua công oụ phi tài chính 66
3.4 Dánh giá chưng về tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công
CHƯƠNG 4: CÁC GIAI PHAP TAO BONG LI CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY BÃI ĐỘNG SẢN VIETIEI, - 81
Trang 84.1.Phương hướng và mục tiêu hoại động kinh doanh của Công ty trong
thời gian tới 81
4.2.Một số giải pháp tiếp tục tạo động lực cho người lao động tại Công ty
4.21 Nhóm giới pháp tạo động lực thông qua công cụ lài chinh 82
44.2 Nhóm giải pháp tạo động lực thông qua công cụ phi tài chỉnh 86
4.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước .100
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT
2 |CBCNV Cán bô công nhân viên
3 |CLUNNLU Chất lượng nguồn nhân lực
7 |QTNNL Quản trị nguồn nhân lực
8 |THCV “Thực hiện công việc
Trang 10DANH MUC CAC BANG
1 Bang 1.1 | Mô hình hai nhóm yếu tổ của Herzberg 29
Doanh thu và lợi nhuận của Công ty BĐS Viettel
từ 2014-2016
3 Bảng 3.2 | Cơ cấu lao động của Công ty BĐS Viettel 55
4 | Bang 3.3 | Cơ cấu lao đông theo trình đô của Công ty $6
5 Bảng 3.4 | Hệ số lương CBCNV của Công ty BĐS Viettel 58
Kết quả khảo sát công tác tiền lương, tiền côn;
của Công ty BĐS Viettel Mức độ hài lòng đối với tiền lương theo chức
danh công việc
8 Bảng 37 | Kết quả khảo sát công tác khen thưởng 64 9| Bảng38 | Kết quả khảo sát về chính sách phúc lợi 66
10 | Bảng 3.9 | Kết quả khảo sát về môi trường và điều kiện làm việc |_ 69
Kết quả khảo sát về công tác phân công và đánh
giá THCV
12 | Bảng 3.11 | Số lượng lao đông được đảo tạo 73
13 | Bảng 3.12 | Kết quả khảo sát về công tác đảo tạo 75
Sắp xếp thứ tự các công cụ tạo động lực tại Côn;
Trang 11DANH MUC BIEU DO
4 hề Biểu đồ tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công
ty BĐS Viettel
2 | Biểu đồ 32 | Cơ cấu lao động theo độ tuổi 55
: Tổng hợp mức độ hài lòng với công tác tạo
3 | Biểu đồ33 động lực oe ï ề 79
il
Trang 121 |Hình I1 | Thử bậc nhu cầu của Abraham Maslow 23 2_ |Hình 1.2 | Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa 27
3 | Hình 2.1 | Quy trình tiến hành nghiên cứu 43
4 | Hình 3.1 | Sơ đồ cơ câu tổ chức của Công ty BĐS Viettel 52
Trang 13
PHAN MO DAU
1 Tinh cấp thiết của đề tài
Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất thì con người luôn ở vị trí
trung tâm của sự phát triển và giữ vai trò quyết định Con người vừa là mục
tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội Phát triển con người nhằm gia tăng các giá trị về tỉnh thần, đạo đức, tâm hôn, trí tuê, kỹ năng lẫn thể chất
cho con người, làm cho con người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất cần thiết, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội
Đầu tư cho phát triển nguồn lực con người mang lại hiệu quả kinh tế
cao, tiết kiệm được việc khai thác, sử dụng các nguồn lực khác Kinh nghiệm
từ nhiều quốc gia trên thế giới đã cho thấy, đầu tư cho phát triển nguồn lực con người mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định hơn Mặt khác, hiệu quả đầu tư cho phát triển con người có độ lan tỏa đồng đều và mang lại
sự công bằng hơn về cơ hội phát triển, cũng như việc hưởng thụ các lợi ích của sự phát triển Nó nhằm mục đích cuối cùng là mang lại cuộc sống đầy đủ, tốt đẹp hơn cho con người
Khi nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hôi nhập toàn cầu một cách
mạnh mẽ, tính chất cạnh tranh của nền kinh tế thị trường ngày cảng gay gắt
thì yếu tố con người ngày càng là nền tảng và trọng yếu nhất trong mỗi tổ
chức, mỗi doanh nghiệp Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cách tiếp can
mới về việc tuyển dụng vả sử dụng lao đông mà cốt lõi là tuyển và dụng nhân tài Mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược về nhân lực tốt, coi đó là trọng yếu
và tiên quyết, nếu không muốn doanh nghiệp mình trở nên lạc hậu với thời cuộc, mắt lợi thể cạnh tranh, mắt dần thị trường và có nguy cơ phá sản, và sự
Trang 14phá sẵn trở nên thực tế hơn khi lại có những cơn sóng khủng hoẳng kinh tế
thế piới đã và đang có nguy cơ xây ra
Bên cạnh việc tuyến dụng, sở dụng va phát triển nhân lực thi việc giữ
chân người lao động cũng là một bải toán khó đối với các doanh nghiệp trong
môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Tạo động lực cho người lao đông là công tác quan trọng đối với bắt kỳ
tổ chức doanh nghiệp nao trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay pắt hiện
nay Khi xã hội ngày cảng phát triển, cuộc sống của người lao động ngày cảng
được cải thiện rõ rệt thì nhu cầu của họ ngày cảng nhiều hơn cá về số lượng
vả chất lượng Thậm chỉ những nhu cầu dơn piản nhất cũng không ngừng
được thay đổi Chẳng hạn như nhu cầu vật chất của con người ngày nay khác
hẳn với ngày xưa và dã chuyển từ yêu cầu về số lượng sang yêu cầu vỀ chất
lượng Điều đó đời hỏi những nhà quản lý cần quan tâm hơn đến việc xác định và thỏa mãn nhu cầu cho người lao động Động lực lao động được ví như
đòn bay vé củng mạnh mẽ thúc dây người lao dộng tích cực làm việc từ đó
góp phần gìn giữ nguồn nhân lực, đem lại hiệu quả cao trong nưục tiêu phát
triển kinh doanh, thúc đây phát triển bên vững của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, khi trình độ văn hóa chuyền môn của người lao động
được nâng cao, họ đi làm không chỉ mong muốn các yêu tổ vật chất như
lương cơ bản, thưởng, trợ cấp được thỏa đáng mà họ còn mong muốn được
thỏa mãn các yếu tố khác như cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc tết, được sáng lạo trong công việc, được tự khẳng định vị thế cla minh Do dé, nha quản lý cân phải có những chính sách khuyến khích tốt có thể tạo động lực,
thúc đấy người lao động làm việc hăng say, tích cực nhằm nâng cao được
ning suất lao dộng, tăng hiệu quả công vide
Nhung cho dù các “ngoại lưc” về vật chất, tỉnh thần có dây đủ đến dau
thì cết lõi cũng không thể bằng các động lực nội tại Như Marilyn Terguson
6
Trang 15đã từng nói “Không ai có thé thuyết phục người khác thay đổi Mỗi cánh cửa của sự thay đôi vốn chỉ có thể được mở từ bên trong bản thân mỗi người” Vì vậy, tác giả luận văn nhận thấy cần đầu tư nghiên cửu việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại Công ty BĐS VicHol đồng thời bằng con đường
nâng cao tuy duy của người lao động — từ do chất lượng, năng suất lao động
sẽ được nâng cao như một điều tất yếu
Tạo động lực cho người lao động tại Công ty BĐ8 Viettel sẽ giúp (1)
tăng năng suất lao động, (1ï) giảm thiếu chỉ phi quản lý đi) tạo thế mạnh cạnh
tranh cho doanh nghiệp thông qua việc thích ứng nhanh, bền vững của nguồn
nhân lực
Câu hỏi nghiên cứu
ĐỀ tải sẽ nghiền cứu giải quyết các cầu hỏi
(1) Những yếu tổ tác động đến động lực của người lao động,
(2) Mỗi liên hệ giữa các yếu tố và đề xuất giải pháp đột phá nhằm tạo
động lực cho người lao động tại Công ty BĐ8 Viettel
2 Mục đích và nhiệm yụ nghiền cứu
a) Muc dich nghién cuu
Nghiên cứu thực tiễn hoạt động tao đông lực cho người lao động, tử đó
để xuất giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Công ty BĐS Vieuel
b) Nhiệm vụ nghiên cửu:
-_ Iệ thống các vẫn để lý luận về động lực và tao động lực lao động cho
người lao đông trong doanh nghiệp
-_ Vận dụng các học thuyết tạo động lực để phân tích thực trạng tạo động lực lao động của Công ty BĐS Vicucl giai đoạn 2016-2017 Lừ do chỉ ra dược
ưu điểm vả hạn chế còn tổn tại
Trang 16- XAy dung giai pháp Lạo động lực cho người lao động tại Công Ly BĐã Viettel, để xuất các điều kiện áp dụng,
3 Dối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
a) Dải tượng nghiên cửu:
1hực trạng hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty
BĐS VicHol
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Pham vi vé néi dung: các giải pháp tạo động lực cho người lao động,
dang dược áp dụng tai Céng iy BDS Victicl
-_ Phạm vi về không gian: kphiên cứu dược tiến hành tại Cổng ty BDS
Viettel theo mô hình tổ chức áp dụng trong giai đoạn 2016-2017 gồm 05
phỏng chuyên môn, 05 ban diều hành dự án và 02 ban khai thác kinh doanh -_ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng các giải pháp tạo
động lực cho người lao động tại Công ty trong giai đoạn 2016-2017, từ đó
định hướng cho các năm tiến theo
4 Những đóng gúp của luận văn
-_ Trên phương diện lý luận: Luận văn dựa trên những cơ sở lý luận liên
quan đến công tác tạo đông lực và vận dụng lý luận đỏ dé phân tích thực trạng,
công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty BĐS Viettel,
đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được vá hạn chế trong công táo tạo động,
lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, dé có những giải pháp tạo động lực
làm việc phù hợp tổ chức
- _ Trên phương tiên thực tiễn: Trên cơ sở hệ thống lý luận và kết quả phân
tích thực trạng, vận dụng lý luận vào thực tế, để tài nghiên cứu sẽ đưa ra các
giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực làm việc cho
người lao dộng áp dụng riêng cho Công ty HĐ8 Viettel Qua dó, giúp sử dụng