Công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại qua hàng nghìn năm phát triển, để có xãhội hôm nay con ngời đã không ngừng sáng tạo ra lao động, tạo ra những kết quả
Đó là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và xã hội Nền sản xuấtcàng phát triển thì nhu cầu của con ngời ngày càng tăng và các sản phẩm tạo ra
đều phong phú, đa dạng Chính vì vậy, tạo ra sản phẩm tốt là mục tiêu của mọinền sản xuất trong mọi thời đại Đối với một doanh nghiệp thì sản xuất không phải
là nhiệm vụ duy nhất mà còn làm thế nào để tiêu thụ trao đổi với thị trờng Bởi vìmục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp không phải là sản phẩm mà là lợi nhuận –kết quả sản xuất kinh doanh Có thể nói tiêu thụ là phơng tiện để doanh nghiệp thu
đợc vốn sản xuất bỏ ra và lợi nhuận
Việt Nam đang chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị ờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, với sự vận động của các quy luật kinh tế đặcbiệt là các quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm cách tiêu thụsản phẩm của mình, tự hạch toán kinh tế Với môi trờng kinh doanh nhiều biến
tr-động không ngừng, diễn biến phức tạp có nhiều rủi ro, áp lực cạnh tranh ngày cànggia tăng và con đờng đi lên phía trớc của doanh nghiệp ngày có nhiều trở ngại.Trong bối cảnh đó, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng có ý nghĩa hơn baogiờ hết, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, tiêuthụ là khâu quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp và công tác quản lý sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm đợc nhìn nhận là một trọng yếu của hệ thống quản lýdoanh nghiệp Trong đó, công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đảmbảo quản lý một cách hiệu quả các loại thành phẩm và chỉ tiêu khác trong quátrình tiêu thụ, từ đó xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồngthời đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất tiêu dùng và cân đối tiền hàng trong xã hội
Qua thời gian thực tập ở Công ty Cồ phần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông,với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán cùng với sự h-ớng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Hng, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế
toán của công ty và lựa chọn đề tài “ Công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông” cho chuyên
đề báo cáo thực tập của mình
Trong khuôn khổ bài viết của một chuyên đề không tránh khỏi những thiếusót kính mong sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy giáo hớng dẫn vàcác cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán để bài báo cáo đạt kết quả cao
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2Kết cấu bài viết gồm ba phần :
Phần thứ nhất: Lý luận chung về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
trong Doanh nghiệp sản xuất.
Phần thứ hai: Tình hình tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
tại Công ty Cổ phần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông.
Phần thứ ba: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa công
tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông.
Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
I Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm: là những sản phẩm kết thúc đã kết thúc quy trình chế biến
do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện hoặcthuê ngoài gia công đã xong đợc kiểm nghiệm nhập kho, bảo đảm tiêu chuẩn, yêucầu, quy cách đặt ra
Tiêu thụ thành phẩm: là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quátrinh chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền, thành phẩm đ ợcgọi là tiêu thụ khi đợc khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng
Vai trò của tiêu thụ thành phẩm:
+ Đối với xã hội:
Trang 3- Tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu, khi sảnphẩm sản xuất đợc tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cách bình ổn trôichảy Hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng đợc tổ chức tốt càng thúc đẩy quá trìnhphân phối lu thông hàng hoá, tái sản xuất xã hội càng tiến hành nhanh chóng, sảnxuất càng phát triển nhanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu
- Tiêu thụ đợc sản phẩm giúp doanh nghiệp có điều kiện ổn định công ănviệc làm cho ngời lao động, góp phần làm lành mạnh hoá xã hội và làm tăng trởngnền kinh tế quốc dân
+ Đối với doanh nghiệp:
- Là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, tái sản xuất và mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình Kết quả của công tác tiêu thụ một mặt tạo
điều kiện thu hồi vốn, thanh toán các khoản chi, các khoản nợ từ đó có kế hoạch
mở rộng quy mô, đầu t đổi mới kỹ thuật, công nghệ tạo tiền đề cho sự thắng lợicủa giai đoạn tiếp theo của quá trinh sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tiêu thụ thành phẩm là sự gắn kết giữa ngời sản xuất và ngờitiêu dùng Thông qua tiêu thụ, ngời sản xuất hiểu rõ nhu cầu của khách hàng ởhiện tại cũng nh xu hớng trong tơng lai từ đó đa ra những đối sách thích hợp Cũngqua đó mà nguời tiêu dùng biết đến sản phẩm của DN về công dụng, về hình thức,mẫu mã và uy tín của sản phẩm trên thị trờng từ đó tìm sự lựa chọn thích hợp nhất
Nh vậy hoạt động tiêu thụ giúp ngời sản xuất và ngời tiêu dùng càng gắn kết vớinhau hơn
- Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm phản ánh điểm mạnh điểm yếu củadoanh nghiệp Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện vị trí quyền lực, uy tín của doanhnghiệp trên thơng trờng Do vậy ngời ta thờng so sánh các doanh nghiệp bằng kếtquả tiêu thụ đó là giá trị tiêu thụ thực hiện đợc
2 Đánh giá thành phẩm
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm đợc đánh giá theo giá thành sp thực
tế tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp
* Đối với thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho đợc phản ánh theo giá thành sảnxuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành nhập kho: đợc tính theo giá thực
tế gia công bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và chi phíliên quan trực tiếp khác (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công…))
* Đối với thành phẩm xuất kho:
Thành phẩm xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho
Trang 4Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính trị giá hàng tồn kho (hoặc xuấtkho) đợc áp dụng 1 trong 4 phơng pháp sau:
1 Phơng pháp tính theo giá đích danh
2 Phơng pháp bình quân gia quyền
3 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
4 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Nhng đối với thành phẩm khi xác định giá thành thực tế xuất kho (tồn kho)không thể vận dụng 4 phơng pháp tính trị giá vốn nh chuẩn mực đã nêu Bởi lẽtrong các doanh nghiệp sản xuất thì thành phẩm biến động hàng ngày (nhập xuấtdiễn ra hàng ngày nhng việc xác định giá của thành phẩm không thể tiến hànhhàng ngày mà thờng là tính vào cuối kỳ hạch toán (cuối quý, cuối tháng), cho nênthơng chỉ áp dụng phơng pháp tính bình quân gia quyền
Giá thành TP = Số lợng thành phẩm x Giá thành sản xuất
Giá thành sx thực tế =
đơn vị bình quân
* Đối với các lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng thì đợc phản
ánh theo giá thành sản xuất thực tế của lao vụ dịch vụ hoàn thành
3 Kế toán chi tiết thành phẩm
* Chứng từ kế toán: chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh sự biến động và số hiện
có của thành phẩm bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá
* Kế toán chi tiết thành phẩm: Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiêp
có thể áp dụng một trong ba phơng pháp sau:
3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
Giá trị sx thực tế của Giá trị sx thực tế của
TP tồn kho đầu kỳ + TP nhập kho trong kỳ
Số lợng TPhẩm Số lợng TPhẩmtồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Trang 5Nội dung: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi theo chỉ tiêu số lợng nhập, xuất,tồn của từng thứ thành phẩm Còn ở phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩmphản ánh đồng thời số lợng và giá trị nhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm.
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loạithành phẩm, trình độ hạch toán cha cao
3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép theo chỉ tiêu số lợng nhập,xuất, tốn kho của từng thứ thành phẩm Còn ở phòng kế toán sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển để tổng hợp phản ánh cả hai chỉ tiêu số lợng và số tiền nhập- xuất- tồnkho của từng thứ thành phẩm vào thời điểm cuối tháng
Sơ đồ kế toán chi tiết TP theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm
Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm
Đối chiếu kiểm tra
Trang 6Ghi hµng ngµyGhi cuèi th¸ng
§èi chiÕu kiÓm traPhiÕu nhËp kho
thµnh phÈm
Trang 7Ghi chú:
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các DN có khối lợng nghiệp vụ nhiều, thờngxuyên, liên tục nhiều chủng loại và với điều kiện DN sử dụng giá hạch toán đểhạch toán hàng ngày, yêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế toán cao
II Kế toán tổng hợp thành phẩm
1 Tài khoản sử dụng: Kế toán tổng hợp thành phẩm chủ yếu sử dụng tài khoản
TK 155, TK 157 và các tài khoản liên quan khác
2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
a Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1/ Cuối kỳ kế toán, tính đợc giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thànhnhập kho, kế toán ghi sổ:
Đối chiếu kiểm tra
Trang 82/ Trờng hợp thành phẩm hoàn thành không nhập kho, bán trực tiếp hoặcgiao cho đại lý ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang3/ Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa, thiếu, căn cứ vào biên bản kiểm kê,nếu cha xác định đợc nguyên nhân
- Nếu thiếu cha rõ nguyên nhân, kế toán ghi
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Gia công chế biến nhập kho
Sản phẩm gửi bán, ký gửi Xuất hàng gửi bán, ký gửi
gửi bán hoặc hàng bị trả lại
Đánh giá tăng Xuất góp vốn liên doanh
b Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho chỉ
có thể đợc xác định vào thời điểm mỗi kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê về mặt hiệnvật của thành phẩm tồn kho
* Tài khoản sử dụng: TK 155- Thành phẩm
TK 157- Hàng gửi bán
Để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ, việc nhập xuất kho của thành phẩm phản ánh trên TK 632- Giá vốn hàng bán
1/ Đầu kỳ, kết chuyển giá thành sx của TP tồn kho đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Trang 92/ Đầu kỳ, kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi báncha đợc chấp nhận đầu kỳ, kế toán ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán3/ Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá của TP tồn kho cuối kỳ
và thành phẩm gửi bán nhng cha chấp nhận thanh toán, kế toán ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Hàng gửi bán4/ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán ghi
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán5/ Xác định giá thành của thành phẩm đợc xuất bán trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
III Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Khái niệm doanh thu, các loại doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu đợc sau khi trừ di các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàngbán bị trả lại
Bao gồm: - Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu trừ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia ngoài
- Tờ khai thuế GTGT ( Mẫu 07A/ GTGT)
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
Trang 10* Tài khoản sử dụng
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512 – Doanh thu bán h ng nội bộàng nội bộ
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
- Các TK liên quan khác: TK 111, 112, 131
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1/ Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng căn cứ vào hoá đơn GTGT
và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng
a) Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112, 113, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá cha thuế
Có TK 3331: Thuế GTGTb) Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm 2/ Trờng hợp trớc gửi bán nhng KH cha chấp nhận thanh toán nay bán đợchàng hoặc KH chấp nhận thanh toán
a) Phản ánh DT
- Nếu DN hạch toán thuế theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131: Tông giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu cha thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT
- Nếu DN hạch toán thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Tổng DT cả thuếb) Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán3/ Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
a) Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo quy đổi ra VNĐ,theo tỷ giá giao dịch bình quân ngoại tệ liên Ngân hàng, căn cứ vào chứng từ kếtoán ghi:
Trang 11Nợ TK 1112, 1122, 131
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGTb) Đồng thời ghi: Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại theo nguyên tệ
4/ Trờng hợp bán qua các đại lý, ký gửi
* Tại bên giao hàng (chủ hàng)
Khi xuất giao hàng cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàngnày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (chủ h ng) cho đến khi tiêu thụ.àng nội bộKhi số hàng bán đợc thì chủ hàng sẽ trả cho đại lý, bên nhận hàng ký gửi mộtkhoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của số hàng đã bán đợc.Khoản hoa hồng này vẫn tính vào chi phí bán hàng
a) Phản ánh giá vốn thực tế hàng xuất kho, kế toán ghi sổ
Nợ TK 641: Tiền hoa hồng cho các đại lý
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc hởng sau khi trừ đi hoa hồng
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT
- Nếu các đại lý, bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ tiền hàng đãbán theo giá quy định cho bên chủ hàng căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toánghi
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá cha thuế
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Trang 12Có TK 157- Hàng gửi bán
* Tại các đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi phải bán hàng đúng giá và hởnghoa hồng cho bên chủ hàng thanh toán Doanh thu là phần hoa hồng đợc hởng
a) Khi nhận hàng để bán đại lý, ký gửi thì số hàng này không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị, căn cứ vào giá trị ghi trên “ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý” dobên giao hàng lập, kế toán ghi sổ
Nợ TK 003- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửib) Khi bán đợc hàng nhận bán hộ ký gửi
Có TK 003- Hàng hoá nhận bán hộ ký gửi
Đồng thời phản ánh tổng số phải thanh toán cho chủ hàng
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 3388- Phải trả khácc) Khi thanh toán với bên giao hàng, căn cứ vào “ Bảng thanh toán đại lý, kýgửi” và chứng từ thanh toán kế toán ghi:
Nợ TK 3388: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi trừ tiềnhoa hồng đợc hởng
5/ Trờng hợp bán trả góp trả chậm
Trờng hợp này, khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xđ là tiêu thụ: DT bán hàng
đ-ợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ thanh toán mộtphần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian vàchịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp hạch toánvào doanh thu hoạt động tài chính
a) Đối với DN tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
- Phản ánh ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu đợc và số cha thu đợc lãi dobán trả góp, khoản lãi do bán trả góp kế toán ghi:
Trang 13- Từng kỳ tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàngtrả góp trả chậm kế toán ghi
Nợ TK 3387- Doanh thu cha thực hiệnb) Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
- Phản ánh ghi nhận DT số tiền đã thu và sẽ thu lãi do bán trả góp, kế toánghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu cả thuế theo giá bán thông thờng
Có Tk 3387: Doanh thu cha thực hiện (là phần chênh lệch giữatổng số tiền bán theo giá trả góp với giá bán thông thờng)
- Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng bán đã trả góp, trảchậm kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính6/ Doanh thu hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trớc trong nhiều năm thì
DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê trớc đợc xác
định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản
a) Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trớc cho hợp đồng cho thuê tài sản nhiềunăm kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: tổng số tiền nhận trớc
Có TK 3387: theo giá cha thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu cha thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụSang kỳ kế toán tiếp theo cũng tính và kết chuyển doanh thu cung cấp dịch
vụ, ghi sổ kế toán nh bút toán trên
Trang 14- Trờng hợp hợp đồng thuê tài sản không thực hiện đợc phải hoàn trả chokhách hàng, kế toán ghi
Nợ TK 3387- Doanh thu cha thực hiện (giá cha thuế)
Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại (trờng hợp đã ghi nhận doanh thutrong kỳ theo giá cha thuế)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112: Tổng số tiền trả lạib) Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Khi nhận tiền thuê tài sản trong nhiều năm của khách hàng kế toán ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 3387
- Đồng thời kết chuyển và tính toán doanh thu kỳ này
Nợ TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Cuối kỳ tính toán và phản ánh số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT
- Hợp đồng cho thuê tài sản không đợc thực hiện tiếp theo, phải hoàn trả sốtiền cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Nợ TK 531 (Nếu đã kết chuyển ghi nhận doanh thu)
Có TK 111, 112: Tổng số tiền trả lại7/ Trờng hợp trả lơng cho công nhân bằng thành phẩm, hàng hoá thì sốthành phẩm hàng hoá này cũng coi là bán hàng, kế toán ghi
a) Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 334: Tổng giá có thuế GTGT
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu rab) Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Trang 15Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm b) Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, căn cứ vào hoá đơnGTGT kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu cha thuế
Có TK 3331- Thuế GTGTc) Phản ánh trị giá vốn vật liệu nhập kho, căn cứ vào hoá đơn GTGT của nhàcung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Giá mua cha thuế
Lu ý: Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì các bút toán phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không sử dụng TK 3331và bút toánphản ánh trị giá thực tế vật liệu nhập kho không sử dụng TK 133
9/ Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của mình sản xuất ra để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hội trợ, triển lãm hoặc biếu tặng
a) Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể tính giá thànhsản xuất hoặc giá vốn hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 627, 642: Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 641: Dùng vào hội trợ triển lãm
Nợ TK 431: Dùng biếu tặng bằng quỹ phúc lợi
Có TK 512: Theo giá thành sản xuất, giá vốnb) Đồng thời phản ánh thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 3331- Thuế GTGT
Trang 16c) Phản ánh giá thành sx trong giá vốn của thành phẩm của thành phẩm đợcxác định doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá vốn
Có TK 154: nếu xuất tại phân xởng sản xuất
Có Tk 155, 156: xuất tại kho10/ Trờng hợp khách hàng thanh toán trớc hạn (theo hợp đồng hoặc cam kếtthanh toán) thì đợc hởng chiết khấu thanh toán, đây là số tiền mà DN giảm trừ vào
số tiền phải thu của KH, hạch toán vào chi phí hoạt đồng tài chính
Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu đã trừ hết chiết khấu thanh toán
Nợ TK 635: Chiết khấu thanh toán
Có TK 131- Tổng số tiền phải thu khách hàng
Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ
Kết chuyển giảm giá hàng Doanh thu tiêu thụ theo
bán, hàng bán bị trả lại giá không thuế GTGT
TK 3331
Kết chuyển doanh thu phải nộp thuần về tiêu thụ
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu trên yêu cầu phải đợcphản ánh theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằmcung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính
1.2.1 Kế toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp để giảm trừ hoặc đãthanh toán cho ngời mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua, bán hàng
TK sử dụng: TK 521- Chiết khấu thơng mại
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
1/ Phản ánh số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521- Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT
Tổng giá
thanh toán (cả
thuế GTGT)
Trang 17Có TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu của khách hàng2/ Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mại đã chấp nhận cho ngờimua để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thơng mại
1.2.2 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh: hàng kém chất lợng, sai quy cách chủng loại Hàng bán bị trả lại
có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại, số lợng hàng bị trả lại đínhkèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)
TK sử dụng: TK 531- Hàng bán bị trả lại
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1/ Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: Theo giá bán cha thuế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán2/ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) nh chi phínhận hàng về…) đợc hạch toán vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 1313/ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155, 156: Theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632- Giá vốn hàng bán4/ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại để xác địnhdoanh thu thuần
Nợ TK 511- Doanh thu bán h ng và cung cấp dịch vụàng nội bộ
Có TK 531- Hàng bán bị trả lại5/ Trờng hợp hàng bán bị trả lại vào kỳ kế toán (niên độ kế toán sau) trớc
đây đã ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán phản ánhdoanh thu, thuế GTGT của hàng trả lại ghi nhận vào chi phí của kỳ này, trị giá vốncủa hàng trả lại nhập kho ghi nhận doanh thu kỳ này
1.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 18Giảm giá h ng bán là khoản giảm trừ đàng nội bộ ợc DN (bên bán) chấp thuận mộtcách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn vì lý do hàng bán kém phẩmchất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
Tài khoản sử dụng: TK 532- Giảm giá hàng bán
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1/ Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng số lợng hàng
đã bán, kế toán ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 1122/ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ đểxác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 641- Chi phí vật liệu, bao bì
Có TK 1523/ Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ
Nợ TK 641- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153- công cụ, dụng cụ4/ Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641- Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 2145/ Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trờng hợp không trích trớc)
Nợ TK 641- Tập hợp chi phí bảo hành thực tế
Trang 19Có TK 111, 112- Chi phí bằng tiền
Có TK 152- Chi phí vật liệu sửa chữa
Có TK 155- Chi phí sản phẩm đổi cho khách hàng
Có TK 334, 338- Các chi phí khác6/ Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641- Trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 111, 138
Có TK 641- chi phí bán hàng10/ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 142: chi phí chờ kết chuyển
Nợ TK 911: Kết quả sản xuất kinh doanh
Có TK 641- chi phí bán hàngViệc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêuthụ trong kỳ đợc căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí vào doanh thu bánhàng và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho bảo đảm nguyên tắc phùhợp giữa chi phí và doanh thu Trờng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớntrong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc cha có thì chi phí bán hàng đợc tạm thời kếtchuyển vào tài khoản 142- chi phí chờ kết chuyển Số chi phí này sẽ đợc kếtchuyển trừ vào thu nhập (một lần hoặc nhiều lần) ở các kỳ sau khi có doanh thu
2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung cho toàn DN
Theo quy định của chế độ kế toán, chi phí quản lý doanh nghiệp chia ra cáckhoản chi phí sau: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồdùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chiphí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Trang 20* Tài khoản sử dụng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lý doanh nghiệp
Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tơng tự nh hạch toán chiphí bán hàng Quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp kháiquát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số lãi hay lỗ từ các loại hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 21Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thờng và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, là các hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ vàhoạt động tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng đợc xác định nhsau:
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nh: chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu, thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
* Tài khoản sử dụng:
TK 911- Kết quả kinh doanh
* Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu sau:
1/ Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911- Kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 911- Kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, DT nội bộ
Có TK 911- Kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Giá
vốn của hàng bán +
Doanh thu hoạt
động tài chính
_
Chi phí hoạt
động tài chính
_ _
và cung cấp dvụ
CFBH và CFQLDN cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Trang 22Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911- Kết quả kinh doanh
Nợ TK 911- Kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
- Trờng hợp bị lỗ
Nợ TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911- Kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ Kết chuyển doanh thu thuần
về tiêu thụ
TK 142 Kết chuyển lỗ về tiêu thụ Chờ kết Kết chuyển
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
V Hệ thống sổ sách:
DN có thể sử dụng trong 4 hình thức sổ: NK sổ cái, NK chung, Chứng từ ghi sổ và
NK chứng từ để phản ánh các nvụ NXT và tiêu thụ TP
Phần thứ hai
Thực trạng về tổ chức kế toán công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong công ty cổ phần
Trang 23Công ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông trớc đây là Nhà máy Bóng ĐènPhích Nớc Rạng Đông do chuyên gia Trung Quốc thiết kế và xây dựng trên diệntích hơn 5 ha, nằm trong khu liên hợp công nghiệp bao gồm các nhà máy, xínghiệp nh: Nhà máy xà phòng, Nhà máy Cao su Sao Vàng, Nhà máy thuốc láThăng Long, Nhà máy X40…)
Nhà máy đợc khởi công xây dựng vào tháng 05/1959 và đến tháng 06/1962thì hoàn thành đi vào sản xuất thử Tháng 01/1963 nhà máy chính thức cắt băngkhánh thành với tổng số công nhân lúc đó là 450 ngời Ngày 26/03/1963 Nhà máyBóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết
kế ban đầu là 1,9 triệu bóng đèn tròn và 200.000 phích nớc/ năm
Ngày 24/03/1993, thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc theo quyết định số222/CNN/QĐ do Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp ông Vũ Chu ký Ngày 30/06/1994,nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông theo quyết
Với những năm đầu tiên vẫn còn khó khăn, nhà máy phải hoạt động trong
điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc đang diễn ra ác liệt, sản xuất không đợc
ổn định vừa sản xuất vừa chiến đấu Tốc độ tăng trởng chậm và đến năm 1975 mới
đạt công suất thiết kế
Bớc vào thời kỳ chuyển cơ chế, công ty gặp nhiều khó khăn do ảnh hởngcủa chế độ bao cấp cũ và thêm vào đó là máy móc thiết bị quá cũ, quá lạc hâụ,chất lợng sản phẩm sản xuất ra còn cha đợc tốt nên không cạnh tranh đợc với hàngngoại Nhng dới ánh sáng của đờng lối đổi mới của Đảng, tập thể công ty đã tậphợp đợc đội ngũ cán bộ có tâm huyết, có bản lĩnh, đầy trí tuệ để vực nhà máy đứngdậy, sửa chữa yếu kém, thực hiện đổi mới để phù hợp với cơ chế mới Đợc thể hiện
rõ nét qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn từ 1990-1993: giai đoạn tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại lao
động, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và đổi mới cơ chế điều hành, khai thác tối
đa cơ sở cũ
Đây là giai đoạn công ty gặp rất nhiều khó khăn nhng Ban Giám Đốc đã tổchức lại sản xuất, sắp xếp lại lao động, thực hành hạch toán kinh tế nội bộ triệt để,
Trang 24tăng quyền chủ động cho các đơn vị và đổi mới cơ chế điều hành tạo nên bớc độtphá đầu tiên Với nhà xởng, máy móc thiết bị hoàn toàn nh cũ, chỉ bằng việc tổchức lại và phát huy nhân tố con ngời, sau 4 năm từ 1990 đến 1993 giá trị tổng sảnlợng đã tăng 2,27 lần, vốn kinh doanh tăng 2,34 lần, thu nhập bình quân tăng 4,88lần Năm 1990 còn lỗ, năm 1993 đã lãi gấp 16,85 lần năm 1991 Đặc biệt là năm
1993, lần đầu tiên sản phẩm bóng đèn, phích nớc Rạng Đông đợc ngời tiêu dùngcả nớc bình chọn vào “TOPTEN hàng tiêu dùng Việt Nam đợc a thích nhất”
Giai đoạn từ 1994-1997: giai đoạn phát huy nội lực, đầu t chiều sâu, khai
thác năng lực toàn hệ thống, tiếp tục đa công ty phát triển
Trong giai đoạn này, năng lực của từng khâu đã đợc khai thác song trên toàndây chuyền, toàn hệ thống vẫn có những mất cân đối, có khâu “căng”, nếu đầu tchiều sâu giải quyết đợc khâu “căng” sẽ khai thác đợc tiềm năng toàn hệ thống.Toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã quyết định trích toàn bộ tiền thởng từlợi nhuận tập trung cho công ty vay để đầu t phát triển Với tổng số tiền 8,4 tỷ
đồng, công ty đã đầu t vào khâu “căng”, tiếp tục đà tăng trởng và hiệu quả Sosánh năm 1997 với năm 1993, giá trị tổng sản lợng tăng thêm 2,35 lần, nộp ngânsách tăng 2,8 lần, lợi nhuận thực hiện tăng 2,56 lần, vốn kinh doanh tăng 3,9 lần
và thu nhập bình quân của công nhân viên chức tăng 2 lần đạt trên 1,8 triệu/ ngời/tháng
Bốn năm liền trong giai đoạn này, sản phẩm Rạng Đông liên tục đợc bìnhchọn trong TOPTEN mặt hàng tiêu dùng Việt Nam đợc a thích nhất Đặc biệt năm
1998 công ty đợc Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Độc lập hạng Ba
Giai đoạn từ 1998-2002: giai đoạn phát huy cao nội lực, đẩy tới một sự
nghiệp hiện đại hoá công ty, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh chuẩn bị hộinhập kinh tế quốc tế
Nguồn lực chủ yếu phục vụ cho đầu t phát triển là phát huy cao độ nội lựcvới tranh thủ sự hợp tác bên ngoài, trong đó nhân tố con ngời là trung tâm Chủ tr-
ơng của Đảng Bộ công ty là không ngừng phát triển với tốc độ cao, có hiệu quả từsản xuất kinh doanh sản phẩm hiện có, lấy hiệu quả đó làm nguồn lực chủ yếu đểtiến hành song song nhiệm vụ đầu t hiện đại hoá công ty Thực tế đã chứng tỏ chủtrơng đó là đúng đắn, thích hợp và thông qua đó trình độ quản lý, trình độ đội ngũcán bộ công nhân viên cũng từng bớc đợc nâng lên tơng ứng với từng bớc pháttriển của trình độ thiết bị công nghệ Yêu cầu về đầu t phát triển phải tiến hànhkhẩn trơng, đa các công trình đầu t mới vào khai thác tối đa và sớm nhất, để tranhthủ khấu hao xong vay vốn mới để đầu t Chơng trình hiện đại hoá công ty trong 3năm 1998-2000 đã đợc hoàn thành trớc 2 tháng Đặc biệt ngày 28/04/2000 công ty
Trang 25đã vinh dự đợc tặng danh hiệu Anh Hùng Lao Động thời kỳ đổi mới Cho đến năm
2001 giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt 310,803 tỷ đồng, vợt 142,62%
so với năm 2000, doanh thu tiêu thụ đạt 246,756 tỷ, vợt 120,92% và thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên đạt 2.292.000đ/ ngời/ tháng, vợt 117% so với năm2000
Sản phẩm của Rạng Đông đợc ngời tiêu dùng cả nớc bình chọn là “sảnphẩm uy tín nhất năm 2000” và “ hàng Việt Nam chất lợng cao” Tại Hội chợQuốc tế hàng công nghiệp Việt Nam cả ba sản phẩm bóng đèn tròn, bóng đènhuỳnh quang và phích nớc Rạng Đông đợc tặng thởng ba Huy chơng Vàng
Hệ thống quản lý chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 phiên bản 2000trong toàn bộ các dây chuyền Ngày 08/12/2001, sản phẩm đã đợc trung tâm kiểmtra chứng nhận Quốc gia QUACERT và tổ chức AJA (Anh ) chứng nhận đạt tiêuchuẩn
Giai đoạn từ 2003- nay: giai đoạn Hội nhập Kinh tế Quốc tế
Trong giai đoạn này, công ty đã xây dựng và triển khai chơng trình cácnhóm giải pháp về đầu t, về phát triển sản phẩm mới đa dạng và đồng bộ, nâng caochất lợng sản phẩm; về phấn đấu giảm giá thành và giảm chi phí; về thị trờng vàxuất khẩu; về xây dựng và đào tạo đội ngũ, về công tác cổ phần hoá
Năm 2003 công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra, tạo nên thế và lựcmới làm đà tiếp tục phát triển cho năm 2004 So với năm 2002 giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng 32,14%, doanh thu tiêu thụ đạt 345,03 tỷ tăng 15,92%, xuấtkhẩu đạt 965 ngàn USD tăng 51,9%, nộp ngân sách đạt 23,5 tỷ tăng 32,29%, thunhập bình quân CNVC đạt 2,34 triệu/ ngời/ tháng tăng 4,5%, lợi nhuận đạt 16 tỷtăng 2% Năm 2004, đầu năm sự biến động lớn về giá thép các loại, kim loại màu,hạt nhựa, nhiên liệu, tỷ giá USD ảnh hởng giá thành của tất cả các sản phẩm bóng
đèn, thiết bị chiếu sáng, chấn lu, phích nớc của công ty Song công ty vẫn chủ
tr-ơng khai thác tối đa năng lực sản xuất để giảm tối đa các chi phí cố định trên đơn
vị sản phẩm bù đắp yếu tố tăng giá vật t Trong năm này, giá trị tổng sản lợng đạt511,879 tỷ đồng, tăng 8,91%, doanh số tiêu thụ tăng đạt 399,42 tỷ đồng, tăng15,76% và xuất khẩu tăng 2,34 lần so với năm 2003
Vào tháng 07, công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty CổPhần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông
Hiện nay công ty có 4 chi nhánh: Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ vàKhánh Hoà Và 4 văn phòng đại diện ở Vinh, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam
Định
II Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nớc Rạng Đông.
Trang 261 Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng chủ yếu của công ty
- Nội dung ngành nghề kinh doanh: tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bóng
đèn, phích nớc các loại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong cả nớc Công ty đã xâmnhập thị trờng nớc ngoài mở rộng thị trờng tiêu thụ ở Hàn Quốc và Ai Cập
- Không ngừng đổi mới và cải tiến quy trình công nghệ và sản xuất bóng
đèn, phích nớc, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về số lợng và chất lợng
- Tổ chức tiến hành sản xuất bóng đèn, phích nớc từ những nguyên liệu cơbản đến khi thu đợc sản phẩm cuối cùng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận
- Tổ chức dự trữ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm kịp thời trên thị trờng tiêuthụ
- Tổ chức quản lý sản xuất bóng đèn một cách có hiệu quả, đảm bảo mụctiêu lợi nhuận của công ty, đảm bảo các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nớc, đảm bảotăng thu nhập cho ngời lao động và không ngừng nâng cao uy tín của công ty trênthị trờng trong và ngoài nớc
2 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất tại công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Trang 27 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất có trách nhiệm tập thểtrong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vipháp luật, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị.
trực tiếp với cấp trên về tình hình công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thựchiện kế hoạch và chiến lợc mà công ty đề ra, trên cơ sở đó xây dựng và xét duyệtcác kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể
Px compact
Px thiết
bị chiếu sáng
Px huỳnh quang
Px cơ
động
Px phích
n ớc
Px bóng
đèn
Px chấn l u
Px
thủy
tinh
Phòng KCS
Văn phòng giám
đốc và
đầu t phát triển
Phòng tài chính
kế toán
Phòng dịch
vụ đời sống
Phòng
tổ chức
điều hành sản xuất
Phòng bảo vệ
Phòng quản
Pgđ
Giám đốc Hội đồng quản trị
Trang 28 Kế toán trởng: trực tiếp phụ trách các công việc chính trong phòng kếtoán tài chính.
+ Phòng dịch vụ đời sống: chăm lo sức khoẻ bồi dỡng độc hại, phòng khámchữa bệnh cho cán bộ công nhân viên, quản lý khu tập thể và giáo dục ở nhà trẻ
+ Phòng tài chính kế toán thống kê: giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện côngtác thống kê kế toán tài chính của công ty, thực hiện đúng các chế độ, các quyết
định về quản lý vốn, tài sản v các chế độ chính sách khác của nhà nàng nội bộ ớc
+ Văn phòng giám đốc và đầu t phát triển: gồm hai bộ phận
- Văn th: chăm lo công việc hành chính nh đón khách, hội họp, hội nghị, công tác văn th lu trữ
- T vấn đầu t: nghiên cứu, xây dựng chiến lợc đầu t ngắn và dài hạn, đềxuất chuẩn bị dự án và đôn đốc thực hiện trong quá trình đầu t mới, triển khai các
Trang 29Px phích n ớc
Px bóng
đèn
Tp phích hoàn chỉnh
Px thiết bị chiếu sáng
Px chấn l u
Px compact
Px thuỷ tinh
Tp đèn huỳnh
quang Px huỳnh quang
Nhiệmvụcủa các phân xởng:
- Phân xởng thuỷ tinh : Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ, có nhiệm
vụ sản xuất ra thuỷ tinh, vỏ bóng đèn tròn, vỏ bóng đèn huỳnh quang, vỏbóng đèn compact và bình phích
- Phân xởng chấn lu : sản xuất chấn lu hoàn chỉnh.
- Phân xởng bóng đèn : có nhiệm vụ sản xuất một số phụ kiện nh loa, trụ, láp
ráp bóng đèn tròn hoàn chỉnh
- Phân xởng phích nớc : có nhiệm vụ sản xuất ruột phích, trong đó một phần
ruột phích nhập kho để bán và một phần đợc hoàn thiện để thành phích hoànchỉnh
- Phân xởng cơ động : có nhiệm vụ cung cấp năng lợng, động lực (điện, nớc,
than, khí gas) cho các phòng ban và phân xởng sản xuất
- Phân xởng huỳnh quang : sản xuất đèn huỳnh quang hoàn chỉnh.
- Phân xởng thiết bị chiếu sáng : sản xuất các thiết bị chiếu sáng.
- Phân xởng compact : sản xuất đèn compact hoàn chỉnh.
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
3.1 Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.Các phân xởng có nhiệm vụ thống kê ở phân xởng về vật t, thành phẩm và lậpbảng đề nghị thanh toán lơng trên cơ sở các số liệu thống kê đợc Hiện nay doCông ty đợc thành lập tập trung tại một địa điểm, phơng tiện kỹ thuật tính toán,ghi chép đợc trang bị đầy đủ nên hình thức sổ kế toán tập trung tỏ ra rất phù hợpvới Công ty
Trang 30Căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất của Công ty, số lợng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầu kế toánquản trị, phòng kế toán đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của Công ty gồm 10 ngời: 1 kế toán trởng kiêm trởng phòng,
2 phó phòng kế toán, 6 kế toán viên và 1 thủ quỹ
- Kế toán trởng: Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê củaCông ty Phân phối công việc cho từng nhân viên kế toán dựa theo kế hoạch côngtác chung, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về toàn bộ tình hình công táctài chính kế toán của Công ty và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của phápluật
- Phó phòng kế toán đồng thời là kế toán tổng hợp: Điều hành trực tiếp mọicông tác kế toán, cùng kế toán trởng xem xét các yếu tố sản xuất, định mức vật t,sản lợng tiêu thụ,…) để ra quyết định, kế hoạch cụ thể Cuối tháng, tiếp nhận cácNhật ký - chứng từ của các kế toán viên, vào sổ cái các tài khoản và lập báo cáo
VL và tính GT
KT công nợ
KT chi phí và tính
KH TSCĐ
KT tiêu thụ và xác
định KQKD
KT tiền
l ơng Thủ quỹ
Kế toán tr ởng
Trang 31- Kế toán nhập, xuất vật liệu và tính giá thành: Theo dõi tình hình nhập, xuấtvật liệu, các khoản gia công, thuê ngoài chế biến, tình hình luân chuyển vật t trongkho, tính giá vật liệu thực tế, phân bổ chi phí vật t vào chi phí sản xuất đồng thờitính giá thành sản phẩm.
- Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theotừng đối tợng, thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán
3.2 Tổ chức công tác kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh của mình, Công tyhiện đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Đây là hình thức sổ rấtphù hợp với điều kiện của Công ty là một đơn vị có quy mô kinh doanh lớn, loạihình tơng đối phức tạp, có yêu cầu chuyên môn hoá cao trong công tác kế toán.Với hình thức sổ đó, Công ty luôn tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tàichính về sử dụng chứng từ, sổ sách kế toán Mọi hoạt động kinh tế, tài chính trongCông ty đều đợc lập chứng từ theo đúng mẫu và phơng pháp tính toán Hệ thống sổ
kế toán của Công ty hiện nay bao gồm:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10
- Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 11
- Bảng phân bổ số 1, 2, 3
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ cái các tài khoản
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, ph-
ơng pháp tính giá vật liệu và giá vốn hàng xuất kho là phơng pháp nhập trớc xuấttrớc
Báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính đợc lập hàng quý