Với việc Việt Nam hội nhập thế giới sẽ thúc đấy thi trường viễn thông phát triển theo hướng có lợi cho cả doanh nghiệp vả khách hàng, Tuy nhiên, đây cũng là thách thức lớn cho các nhà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAM VAN TAN
HOẠCH ĐỊNH CHIÉN LƯỢC KINH DOANH CỦA
MANG DI ĐỘNG GTEL KHI VIMPELCOM RÚT VỐN
KHÔI BEELINE VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUÁN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM VĂN TẤN
HOẠCH ĐỊNH CHIÉN LƯỢC KINH DOANH CỦA
MẠNG DI ĐỘNG GTEL KHI VIMPELCOM RÚT VỐN
KHÔI BEELINE VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUAN VAN THAC Si QUAN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THUC HANH
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS, LE XUAN SANG
Hà Nội - 2014
Trang 3
1.Tinh cấp thiết của đề tài nghiễn cửu weal
2 Bỗi tượng và phạm vi nghiên cứn của để tải 3
3 KẾT câu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Š
1.1 Các khải niệm cơ bản về chiến lược kinh doanh :
1.1.1 Khái niệm về chiên lược kinh doanh - 5
1.1.2 Khải niệm về quản trị chiễn lược kinh doanih we
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh poe LO
1.3.1.1 Các yếu tô môi trưởng vỉ mô - - - - 10 1.3.1.2 Các yêu tô mỗi trường vĩ mô wll 1.3.2 Phan tích các yếu tô bên trong - - - cod
1.3.3.1 Viễn cánh và nhiệm vụ của tổ chức 13 1.3.3.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 3 1.3.4 Xây đựng chiến tược, lựa chọn chiến tược then chốt - eos A
14 Môi số công cụ xây dựng và lựa chọn chiẳn lược 5
1.4.1 Ma trận đánh giá các yến té ban ngoai L
1.5 Bài học về sai lâm chiến lược kinh doanh của EVN Teleeom J7
Trang 41.5.2 Ý kiến của tác giả cone LD
1.6 Bai hoc vé sy thanh công ong chiên lược kinh doanh của Vietiel 35
1.6.1 Thông tin về sự thành công của Viettel 25
ễ ự thành công của Viettel sac TẾ
1.6.3 Ÿ kiến cả nhân tác giả về sự thanh công của Vieitel 27
2.1 Tổng quan về thương hiệu Beeline tai thị trường Việt Nam cee BO 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bocline VN 32 2.2 Phân tích các yếu tô nội bộ ảnh hưỡng đắn hoạt động của Beeline 232
2.2.1.4'Khuyến mãi, quảng cáo ceerrrrrrrrrarrrreoau 35)
2.2.2 Tài chính & Kế toán ct
2.2.4 Quán trị- Nhân sự pecs son 8 2.2.5 Ma trân đánh giá môi trưởng nội bộ (IEF) - coc ll 2.3 Phân tích các yếu tô bên ngoài ãnh hưỡng đến hoạt động của Beeline VN 42
2.3.1.1 Các yêu lỗ kinh tÊ «eee
2.4.2 ¥ kiến chuyên gia
2.4.3 ¥ kién ed nhan tac gia
2.5 Bài học kinh nghiêm từ Tieeline VN đảnh cho Giel Mobile # GCHƯƠNG 3 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN ILƯỢC KINH DOANH MẠNG DĨ
DONG GTEL KHI VIMPELCOM RUT VON KHOI BEELINEVIET NAM 61
Trang 53.1 Mue tiêu, phương hướng của Gel tại Việt Nam - cece 6h
3.1.2 Mục tiêu cúa Gtel đến năm 2015 cà neereiriieireioeooOi
3.2.1 Chiến lược thâm nhập thị trường: - - - —-
3.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm _.68 3.3 Các giải pháp thực hiện chiên lược phát triển Gief đến năm 2015 68 3.3.1 Giải pháp về maiketing sec .68
3.3.1.3 Nội dưng chính cúa giả pháp 69
3.3.2 Giải pháp về quản trị- nhân sự - co TB 3.3.2.1 Sự cần thiết của giải pháp 78
3.3.2.3, Nội dung chính của giải pháp 78
3.3.3 Giải pháp về tải chính - - - RŨ 3.3.3.1 Sự cần thiết của giải pháp .80
3.3.3.3 Nội dưng chính của giải pháp - coc BE
3.3.4 Giải pháp vẻ sản xuất, công nghê 82
3.3.4.2, Mục tiêu của giải pháp eeeeieiiiiieakereiaeuoo BỘ)
Trang 6BANG CAC KY HIEU & TỪ VIET TAT
BIS Base Transceivers Station
CDMA Code Division Multiple Access
CCBS Customer Care and Billing System
External Factors Evaluation
GSM Global System for Mobile
IT Information Technology
IEE Internal Factors Evaluation
MOD Music On demand
POSM Point of Sales Material
SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunilics, Threats
VRPT VietNam Post and Telematics Corporation
VAA Value Added Agency
WTO World Trade Organization
Trang 7DANH MỤC TĨNH VẼ
Hình 1.1 Mã hình 5 lực của MichaelPorter 11
THỉnh 1.2 Mê hình Marketing Mix dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae „12
Hình 1.3 Mô hình quản trị chiến lược toán điện 14
Hình 1.4 Ma trận đánh giả các yế tổ bên ngoài se „15
Tình 1.5 Ma trận đánh giá các yếu tê bên trong 15
Hình 2.1 : Ban lãnh đạo và lẾ ra mắt mang di dong Recline VN 30
Hinh 3.4 Ty 18 thué bao tra trước và trả sau 70
Hinh 3.7 75
DANH MUC BANG BIEU
Bang 2.1 Mire dé tra thích những tiện ích của địch vụ WAP dS
Bang 2.2 Khững loại nhạc khách hang thích sử dụng trong dịch vụ Colorring.33
Bảng 2.3 Thói quan sử dụng truyền hình của người Việt Nam 36
Bang 2.4 img dung ma trận IEF "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae „41
Bang 2.5 Cáo yêu tổ tâm lý ảnh hưởng đến việc lựa chọn mang 44
Bảng 2.6 Những yêu tổ hạn chế người tiểu dùng lựa chọn mạng dịch vụ sử
Trang 8PHAN MO DAU
1.Tính cấp thiết cua dé tài nghiên cứu
Dến tháng 5/2012, dân số Việt Nam tiệm cận đến con số 87 triệu dân,
và củng với đó nền kinh tể Việt Nam được dánh giá là nền kinh tế trẻ, có
sự tăng trưởng nhanh Việt Nam sử dụng đường lấi đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác và chính sách mở cửa, tăng cường hội nhập với khu vực và
quốc tế, uy tín và vị thế của nước Việt Nam không ngừng được nâng cao ở
khu vực vả trên trường quốc tế lIiện nay, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại
giao với trên 160 quốc gia, là thành viên của nhiều tổ chức khu vực và
quốc tế (Liên Hiệp Quốc, ASHAN, ASEM, WTO, APEC ) Trong những,
năm gần đây, môi trường đầu tư của Việt Nam đang được cải thiện tích cực
theo hướng ngày càng thông thoáng và phù hợp hơn với các thông lệ quắc
tế rong lĩnh vực viễn thông, Việt Nam luôn xác định ngành viễn thông lả
cơ sở hạ ting quan trọng trong việc đẩy mạnh xây dựng kinh tế cũng như
nâng cao mức sống nhân dân Đế đấm bảo ngành viễn thông Việt Nam
được phát triển nhanh chóng, Chính phú Việt Nam đã ap dung hang loat
triện pháp như tăng thôm đầu tư từ ngân sách chính phủ, khuyến khích công
†y nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân trong nước tham gia xây dựng các
cơ sở hạ tầng hữu quan
T.ả một trong số những thị trường dầu tư bắp dẫn, ngành viễn thông
'Việt Nam đang là đích nhằm tới của nhiều nhả đầu tư nước ngoái Mục tiều
mả ngành viễn thông Việt Nam đề ra khi mở cửa thị trường là thu hút được
các dỗi tác trong và ngoài nước dầu tư trong tất cả các lĩnh vực dễ nâng cao
sức cạnh tranh có lợi cho người tiêu dùng Đó chính là cơ hội lớn và cũng
dồng thời là sự thách thức cho các doanh nghiệp viễn thông
Lhị trường viễn thông hội nhập, doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
+ thà ải tiến cân các cô À Tiêm tik cà % sức trên để
có thêm cơ hội tiếp cân các công nghệ tiên tiên và được thử sức trên đầu
Trang 9trường quốc tế, một sân chơi rộng và bình đẳng hơn Điều này cũng đồng
nghĩa với việc các doanh nghiệp cũng phải chịu thêm sức ép cạnh tranh khá
lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam mả hơn nữa là
với các tập đoàn viễn thông lớn trên thế giới như Thái Lan, Hàn Quốc,
‘Trung Quéc, Án Dộ, Mỹ, Nhật Bản, Nga, Pháp, Dực
Với việc Việt Nam hội nhập thế giới sẽ thúc đấy thi trường viễn
thông phát triển theo hướng có lợi cho cả doanh nghiệp vả khách hàng, Tuy
nhiên, đây cũng là thách thức lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ, đòi hỏi họ
phải có sự chuẩn bị tốt về vốn, năm dược công nghệ hiện dại, kinh nghiệm khai thác, chất lượng dịch vụ tốt vả đặc biệt trong khâu tìm kiếm khách
hang
Đổ có thể gianh được vị thể trong cạnh tranh, các đoanh nghiệp viễn
thông cần nhanh chóng nắm bắt các nội dung cơ bán của các hiệp định
thương mại quốc tế, đặc biệt là Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, đồng thời
thu thập dầy đủ các thông tin về thị trường liên quan, Chuẩn bị tốt tiềm lực
để có thể thích ứng được nhu cầu đầu tư vào thị trường Việt Nam của hàng
loạt các công ty nước ngài (đặc biệt là Mỹ và Trung Quốc)
Để có thể đứng vững trước sự cạnh tranh này các doanh nghiệp
viễn thông phải có một năng lực đủ mạnh mà vùng phủ sóng, chất lượng
dịch vụ và giá cước là 3 vũ khi cạnh tranh quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của mình
Cùng với đỏ, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam phải tự chuẩn
hoá mạng lưởi theo một chiến lược dải hạn, có một chiến lược cạnh tranh
hợp lý, nâng cao hiệu quả của đồng vốn, tận dụng được thể mạnh, tăng
cường dầu Lư nghiên cứu công nghệ dỄ phát triển thêm nhiều dịch vụ mới
Các doanh nghiệp viễn thông cũng cẦn thường xuyên có sự trao đồi,
phối hợp chặt chế với doanh nghiệp Nhà nước chủ đạo để bảo đảm củng
Trang 10nhau phát triển trên co sở bình đẳng, khai thác có hiệu qua ca sé ha ting chung của đất nước, bảo đảm nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh
nghiép cũng như của toàn Ngảnh
Đứng trước những yêu sầu đẻ, thương hiệu BEELINE VN (và sau
này là mạng Gtel khi mả VimpelCom rút khỏi thị trường Việt Nam) phải
nhanh chóng tận dụng những điểm mạnh và cơ hội của minh hạn chế những
điểm yếu và dc doa từ bên ngoài đưa ra những giấi pháp tối ưu phát triển
trong thời gian đến
Với kiến thức học được từ chương trình MBA đồng thời bản thân Tác
giả đã dày công nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của BeelineVN vải
nim lai day
Được sự chấp thuận của T§.I.ê Xuân 8anp- Tác gia di chon dé tar
“Hoạch định chiến lược kinh doanh của mạng di động ŒTEL khi
Vimpelcom rut vốn khôi BEELINB Việt Nam” làm đề tải luận văn tết
nghiệp của mình
2 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối Lượng nghiên cứu: Đề lài nghiên cứu xoay quanh hoại động kinh
doanh của Beeline VN và cũng như môi trường bên ngoài ảnh hướng đến hoạt
động kinh doanh của Beeline VN
~ Phạm vi nghiên oứu: Các phạm vi liên quan đến hoạt đông kinh đoanh
Beeline VN ‘uy nhiên để đưa ra được các phân tích làm rõ các nội dung
nghiên cứu, luận văn mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Phạm vi thời gian nghiên củu: Tử năm 01/2009 đến 05/2012
3 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu luận văn nây, tác pia ding
phương pháp mô tả, thống +kê nghiên cửu, rà soát, kết hợp với phương pháp
Trang 11phân tích và phương pháp tổng hợp Đồng thời luận văn cơi trọng thực tiễn,
đúc kết kinh nghiềm từ thực tiễn
4, Những đúng góp mới của đề tài
- Đưa ra những luận cử khoa học để đánh giá những thành công hoặc
thất bại của một vải doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam
- Tìm ra được những nguyên nhân tan rã thương hiệu Booline VN
~ Đề xuất nhóm giải pháp để xây đựng chiến lược kinh doanh cho
Gtel khi Vmmpeleom rút vén khdi Beeline VN
5 Két cau cata luận văn
Chương 1: Cơ sử lý hận
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Beeline VN trong thời gian
qua
Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh đoanh của mạng Gtel khi
'VimpelCom rút vốn khỏi Beeline VN
Trang 12CHUONGI1: CO SO LY LUAN VE CHIEN LUQC KINH
DOANH
1.1 Các khái niệm cơ bản về chién lược kinh doanh
1.1.1 Khải nigm vé chién hepe kink doank
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược "Tuy
theo mục đích nghiên cửu kháo nhau va vào Lừng thời kỳ phát triển khác
nhau mả các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược
Theo General Ailleret, chiến lược kinh doanh là “việc xác định
những con đường và những phương liên vận dụng dể dại tới các mục tiêu
đã được xác định thông qua các chính sách”
F-.J.Gouillart lai cho ring chiến lược kinh đoanh của các nhà đoanh
nghiệp là “toan bộ các quyết định nhằm vảo việc chiếm được các vi tri
quan trọng, phòng thủ vả tạo các kết quá khai thác và sử dụng ngay được”
“ Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hành động và
điều khiển chúng nhằm dạt tới các mục tiêu dài hạn " (Œ Hissh)
* Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những
qui dao tiễn triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh qui dao đó có thể
sắp xếp những quyết định vả những hành động chính xác của doanh nghiép” ( Alain Charlee Martinet)
Một số nhà kinh tế trên thể giới đã thẳng nhất chiến lược kinh doanh
với chiến lược phát triển doanh nghiệp Dai dién cho quan niệm này là các
nhà kinh tế của BCG, theo đỏ họ cho rằng “chiến lược phát triển là chiến
lược chung của doanh nghiệp bao gỗm các bộ phân của chiến lược thứ cấp
là: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và
phát triển
Nhưng đổi với ML Parter vả E Ohmac, mục đích của chiến lược
kinh doanh là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất nhằm tạo lập lợi thé
Trang 13cạnh tranh cho doanh nghiệp
‘Theo cách tiếp cân thông thường, chiến lược kinh doanh là hệ thông,
các mục tiêu dải hạn, các chính sách và biện pháp chủ yêu về sẵn xuất kinh
doanh về tải chính và vỀ giải quyết nhân tố con người nhằm đưa doanh
nghiệp phát triển lên một bước mới về chất
Tir cdc quan niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh, chúng ta có
thể rút ra được một khải niệm chung nhất về chiến lược kinh doanh như Sau
Chiến lược kinh đoanh được hiểu lá những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động dược thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới các mục
đích của tổ chức Như vậy chiến lược kinh doanh được xem là những kế
hoạch cho tương lai, tức lả những chiến lược kinh doanh được dự định và những hành động được dự kiến thực hiện, tức là những chiến lược kinh
doanh được hoạch định để tiến hành Thực hiện
1.1.2 Khải niệm về quản trị chiến lược kinh đoanh
Quan điểm về chiến lược kinh doanh đã phát triển qua thời gian và
tương ứng là quan điểm hoạch định va quản trị chiến lược kinh doanh oũng
đã phát triển theo những chiều hướng khác nhau Mintzbcrp đã xác định 19
trường phái lý luận về quản trị chiến lược và chúng được chia thành 3
nhóm chính
Nhóm 1: Nhóm trường phái quy tắc hay chỉ thị
Trường phái thiết kế: Trường phái này xuất hiện vào cuối những năm 1950 và dầu những năm 1960, trong đỏ, người ta xem chiến lược như
là một tiến trình nhận thức Trường phái này thoát ly khỏi nghiên cứu của
Selick, Chandler và mô hình SWOT đã được đưa ra trước đó Mô hình đơn giãn của trường phái nay đã đưa đến trường phái hoạch định
Trường phái hoạch định: Trường phải này nỗi lên từ năm 1965 với
Trang 14việc xuất bản ấn phẩm Chiến lược công ty của AnsofT, trong đó nó xem
xét việc hoạch định chiến lược giống như là một tiền trính được tiêu chuẩn
hoá cao dựa trên các mô hình phức tạp, các giai đoạn kiểm tra và kỹ thuật
bao quát Trường phái nảy đã thông trị trong suốt những năm 70 nhưng
vào đầu những năm 80, nó đã bị công kích mạnh mẽ vả đến những năm 90,
nó đã thất bại
Trường phái định vị: Trường phái nảy dược Portcr nêu ra vào những
năm 1980 trong bếi cảnh có hai luồng quan điểm khác đang tổn tại: các
quan diểm về quân sự (chiến lược kinh doanh dựa trên chiến lược về quân
sự của Tôn Tử, Clausewitz and 1.iddel Hart) và quan diễm tư vấn (các mô
hình của Nhóm tư vấn Boston và tác động của lợi nhuận lên chiến lược
marketing - PIMS - duge phát triển vảo những năm 1960) Ngày nay,
trường phải này vẫn được xem trọng và được ứng dụng trong việc phát
triển các rnô hình chiến lược mới
Nhóm 2: Nhôm trường phai mo ta
Trường phái doanh nhân: XIặc đù trường phái nảy thịnh hảnh trong
những năm 1980, thật ra nó xuất hiện sớm hơn nhiều với sự đóng góp của Schumpeter(1934), Strauss(1944) và Cole(1959) Những người này cho
rằng các quan điểm của những nhả lãnh đạo có tầm nhìn là chia khoá của
sự phát triển kinh tế Đây chính là tiền để nền tăng cho sự phát triển cúa
các quan niệm về tâm nhìn và tư duy lãnh đạo chiến lược vào những năm
1980
Trường phái nhận thức: Xuất hiện vào những nấm 1980, trường phái
nay dé cao vai trò của tâm lý, và cho ring việc hình thành chiến lược chính
là một quả trình thuộc về tỉnh thần Quzn diễm này tập trung vào việc lam
rõ ảnh hưởng của tâm lý trải nghiệm dén sự hình thành năng lực trí giác
(cách thức mã cdc nha chiến lược đưa ra quyết định), đến việc hình thành
Trang 15các ý niệm (cách thức chiến lược được phổ biến), đến việc Lư duy lại nhận
thức (chiến lược thay đối ra sao qua thời gian hay tại sao nó lại không thay
adi) và đến lối tư duy chiến lược {tại sao các nhà chiến lược có các định
hướng dựa trên kinh nghiệm khác nhau) Ví dụ, ông ty 3M đã đưa ra các
sự kiện chiến lược làm cơ sở cho các tiến trình hoạch định kinh doanh của
nỏ Dựa trên tiền đề "writing is thinking", các cá nhân tại 3M được cỗ vũ
dễ phát triển các kế hoạch kinh doanh theo hình thức tường thuật Người ta
Tin tưởng răng việc tháo luận chiến lược sẽ mang lai 2 lợi ích: thử nhất, họ
sẽ làm rõ dược cơ sở Lư duy của kế hoạch chiến lược; thứ hai, người ta sẽ thấy dược chính bản thân mình trong câu chuyện, từ đỏ có thể tăng cường,
tính cam kết của mỗi nigười nhân viên
Trường phải học tập: Trong trường phái này, người ta cho rằng chiến
lược là một quá trình rất dễ nhận thấy được Các nhà hoạch định chiến
lược tích luỹ học thức qua thời gian, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao hiểu
biết về năng lực của tổ chức dễ thực hiện việc xây dựng chiến lược một
cách hiệu quả Vào những năm 90 lý thuyết này đã rất được quan tâm, và
che đến những năm đến đây, trường phái này vẫn có những lác tác động
lớn
Trường phái chính tri (political school): Trường phái này xuất hiện
vào những năm 70 và tiếp tục được Lồn tại trong suốt những năm 90 Theo
do cho ring sự hình thành chiến lược cũng giống như một tiễn trinh tao
dựng quyền lực Trường phái nảy tập trung lâm rõ vai trò của thương
lượng, đảm phán dối với sự hình thành chiến lược đặc biệt trong kỹ nguyên
của toàn cầu hoá và sự thay đổi không ngừng của tố chức
Trưởng phái văn hoá: Trường phái nay nhắn mạnh tầm quan trọng
của văn hóa trong việc duy trì chiến lược Ảnh hưởng của văn hoá tổ chức
xuất hiện vào những năm 80 khi các công ty Nhật Ban đã giảnh được
Trang 16những thành công lớn trong cuộc đối đầu với công ty của Mỹ Viện hàn
lâm Scandinavian và các nhả chuyên môn đã rất quan tâm nghiên cứu về
quan điêm này
Ngày nay người t2 vẫn còn đề cao văn hoá cùa tổ chức, đặc biệt
trong lĩnh vực marketing, tạo ra một nên văn hoá tổ chức định hướng theo
thị trường,
Trường phái môi trường: Xuất hiện vào cuỗi những năm 70, cho
rằng tính chất của các tổ chức là bị động và việc hình thành chiến lược chủ
yếu nhằm đáp ứng các điều kiện bên ngoài hơn là các tiến trình bên trong
tổ chức Miimtzberg cho rằng việc quan tâm đến trường phái nảy thật sự
không có ý nghĩa
Nhóm 3: Trường phái cấu trúc
“Trường phái này đã kết hợp 9 quan điểm trên thành một thể duy
nhất Sự hình thành chiến lược được xem như là một giai đoạn của tiến
trình trong dé các loại cầu trúc và hình thức của tổ chức được gắn kết với
từng môi trường cụ thế và có tiên trinh hình thành chiến lược cụ thể
Không hề ngạc nhiên khi Mintzberd đã rất tán thành quan điểm này
va cho rằng trường phái này sẽ cồn tiếp tục phát triển
Phân tích của Mintzberf về 10 trường phái trên đã cung cấp cơ sở lý
luận để làm rõ cáo quan điểm khác nhau về tiến trình hoạch định chiến
lược kimh doanh của các nhả hoạch định chiến lược, các nhà quản lý, các
nhà tư vẫn, các viện nghiên cứu và các chuyên gia Không có cách thức
nảo là duy nhất dúng để hoạch định Một quá trình hoạch dịnh tốt cần phải
thống nhất và thích hợp đối với từng tỉnh hinh kinh doanh cụ thể
Với rẤt nhiều trường phái quản trị chiến lược kinh doanh khác nhau
nhưng trong khuôn khể luận văn tác piả lựa chọn lý thuyết quản trị chiến
lược kinh doanh theo Fred R David năm 2006: Quan trị chiến lược kinh
Trang 17doanh là một nghệ thuật và khoa họo nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá
các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép tổ chức đạt được những,
mrục tiêu đề ra
1.2 Vai rò của quân tri chiến lược kinh doanh
~ Dể đổi phó có hiệu quả với những biễn động trong môi trường trong
và ngoài công ty nhằm đại được kết quả rong muốn là một thử thách thực
Sự
- Một cơ câu thận trọng của quá trình quản lý chiến lược “buộc” các
nhân viên phải xem xót những biến số thích hợp khi quyết định làm cải gì và
làm như thể nào
- Hiểu được quản lý chiến lược kinh doanh là quan trọng vì một tổ chức
bao gốm các bệ phận, chức năng và công việc khác nhau cần phải phối hop
và tập trung để đạt mục tiêu chung,
1.3 Quy trình xây dụng chiến lược kinh doanh
1.31 Phân tích các yẫu tỗ bên ngoài
Thân tích môi trường bên ngoài là một quả trình xem xét và đánh giá
võ số lĩnh vực mỗi trường bên ngoài khác nhau của mộL lễ chức để xáu
định các xu hưởng tích cực và tiêu cực nào dé có thể tác động tới thảnh
tích (kết quả) của một tổ chức
1.3.1.1 Các yẫn tà mỗi trường vi ma
Mỗi trường vĩ mô bao gầm những thành phần bên ngoài mà tổ chức
giao lưu trực tiếp Nói cách khác, môi truờng vi mô (riêng) bao gồm các biển
số cạnh tranh và công nghiệp
‘Theo M6 hinh Porter’s Five Forces duge xuất bán lần đầu trên tạp
chi Harvard Businoss Review năm 1979, một lác giả nổi tiếng trong quan
ly chiến lược, để xác định những cơ hội và đe dọa ở môi trường riêng của
16 chức, Ta xét theo mô hình 5 lực gồm (5 ap lực cạnh tranh): Sự cạnh tranh
10
Trang 18hiện tại giữa các hàng, Các đối thủ tiềm tàng, Quyền mặc cả của người mua,
Quyền mặc cả của người cung cấp va San phim thay thé
Hinh 1.1 Mô hình 5 lực
1.3.1.2 Cúc yếu tỗ môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián
tiếp đến tổ chức và tổ chức có rất ít hoặc hầu như không có quyền kiểm soát
Những yếu tố này biểu lô các xu thé hay hoàn cảnh biến đồi có thể có tác
động tích cực (cơ hội) hay tiêu cue (de doa) đối với tổ chức
1.3.2 Phân tích các yếu tô bên trong
Đó chính là nguồn lực của doanh nghiệp có thể bao gồm tài chính, vật
chất, con người, tài sản vô hình và cách tổ chức đã được tổ chức sử dụng để
Trang 19phát triển, sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ tới các khách hàng
của mình
1.3.2.1 Marketing
Chức năng Marketing của một tổ chức đóng vai trò rất quan trọng trong việc theo đuổi lợi thế cạnh tranh bền vững Hai yếu tố quan trọng
nhất trong Marketing là khách hàng và đối thủ cạnh tranh Các chiến lược
Marketing chính bao gồm thị trường phân đoạn hay thị trường mục tiêu,
dị biệt hoá, xác đỉnh vị trí, các chiến lược Marketing phối hợp (4P: Sản phẩm, giá cả, phân phối, khuyến mại) Trong giới hạn của luận văn này chỉ đề cập đến chiến lược marketing phối hop
~ Đánh giá hoạt động tài chính
- Du bao tai chinh, lap ké hoạch, dư toán ngân sách
~ Phối hợp tài chính
Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược về cơ cấu tải
chính của một tổ chức là: tổ chức có khả năng nợ tới mức nào, liệu nó đã
đạt tới mức nợ tối ưu hoặc mục tiêu hay chưa, giai đoạn chu trình kinh doanh
Trang 20và độ rủi ro mà tổ chức dang gặp phải
1.323 Công nghệ, sản xuất
Là yếu tổ rất năng động, chửa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với các
doanh nghiệp Chắc chắn sẽ có nhiễu công nghệ tiên tiến tiếp Lục ra dời tạo nên các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngảnh công nghiệp và
các doanh nghiệp
13.24 Quản trị- Nhân sự
Nhân lực chinh 14 nguồn gốc tạo ra lợi thể cạnh tranh bên ving
Chính các chính sách và thông lệ về nguồn nhân lực có thể làm cho cả tổ
chức lẫn mỗi cá nhân đều hoàn thảnh tốt công việc của mình Chúng bao
gồm các chiến lược như: các thủ tục lựa chọn và tuyến đụng nhân viên
toàn điện, trợ cấp khuyến khích và các bệ thống quản lý kết quả hoại
động, tăng cường sự tham gia của nhân viên và đẩy mạnh việc đảo tạo
1.3.3 Xác định mục tiên của doanh nghiện
1.3.3.1Liễn cũnh về nhiệm vụ của tô chức
- Viễn cảnh là bức tranh toàn thể rõ ràng về việc các nhà lãnh đạo
muốn tổ chức số ra sao,
~ Nhiệm vụ là một thông báo về những việc các đơn vị của tổ chức
phải làm vả những gì họ hy vọng đạt được với viễn cảnh của tổ chức Một tổ
chức sẽ chí có một viễn cảnh nhưng có thể có nhiều nhiệm vụ góp phần
đeo duỗi viễn cảnh
1.3.3.2 Mạc tiêu của doanh nghiệp
- Mục liêu đải hạn
Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc những tiêu chí cụ thể mà
công ly muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định
~ Các mục tiểu ngắn hạn
Việc xác định các mục tiêu ngắn hạn đủng đắn sẽ xác định sự thành
15
Trang 21cOng hay thAt bai của một chiến lược Các mục Liêu ngắn hạn thường có các đặc tính sau: có thế đo lường được, có thể giao cho mọi người, thách
thức nhưng có khả năng thực hiện, giới hạn cụ thể về thời gian
1.3.4 Xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược then chất
ba giai đoạn chỉnh có liên quan aa 4 sm 2 [Me] [yt att
mật thiết va bé sung cho nhau: Seer | [si] dete
- Giai đoạn hình thành
Quá trình quản trị chiến mm _
lược có thể được khái quát hoá ——M on ——— pe pon wn ps — ee
qua mê hình quản tri chien “inR 1.1 Mã tìn# quản trị chiễn trục woke điện
an điâ ^ L X8 80M 2ã S1), Tư Ý a Bọ B kể lược tuàn diện như bên
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận văn sẽ chỉ tập trung sâu vào
giai đoạn nghiên cứu hoạch định chiến lược, bao gồm các bước: thực hiện nghiên cứu, hợp nhất trực giác và phân tích để xây dựng chiến lược và lựa
chọn chiến lược
Giai đoạn nghiên cứu hay còn gọi là giai đoạn nhập vào, các công cụ
được sử dung cho giải đoạn này bao gồm ma trận đánh giả các yếu lố bên
ngoài EEE, ma trận hình ảnh canh tranh, và ma trân các yêu tổ nội bộ 1E,
Các chiến lược uó thế được xây đựng
- Chiến lược thâm nhập thị trường
- Chiến lược phát triển thị trường,
14
Trang 22- Chiến lược phát triển sản phẩm
1.4 Một số công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược
1.41 Ma trận đánh giá các yêu tô bén ngoai EFE (External Factors
20 Yeu ls in uguai2 x2 „3 = @2ix G2)
MN Yén when ngoai n Kn yn = (am x (yn}
Ma trận các yếu t6 néi b6 CITE) là công cụ được sử dụng để tóm
tất và dánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các hộ phận kinh
đc mãi š nó sẽ 4 3 đỗ váa định cà đó r4 mẮI
doanh chức năng và né sẽ cung cập cơ sở đề xác định và đánh giá mỗi quan
Các yếu lố bêu trong — Mức độ quan trọng loại Điểm quan trọng
1_ Yếểu tố bên trong 1 xi yi = (2H) 2 (yl)
2 Yến tế hến trong 2 xã x2 = (2) x (y2)
VớiD<3ỉ< 1, (I= 1n¿vá 1 =ViS4 (I=1,nJ
Hình 1.5 Mu trần đánh vid
Trang 231.43 Ma trận SWOT
Đây là giai đoạn kết hợp của quá trỉnh hình thành chiến lược Các
chiến lược xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh,
nhận biết những cơ hội và mối đe doa tac động đến sự tổn tại của doanh nghiệp Từ đó xác định các phương án chiến lược này sẽ được lựa chọn, chắt lọc để có những phương án tối ưu và khả thi nhất
Ma trận : điểm mạnh - điểm yếu, cơ hợi - nguy cơ =(SWOT)
{§: Strengths = Những mặt mạnh O : Opportunities = Các cơ hội
W : Weaknesses = Những mặt yếu T: Threats = Các nguy cơ )
Ma trân SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau : Chiến lược điểm mạnh - cơ hội
(SO), Chiến lược điểm mạnh - điểm yếu (WO), Chiến lược điểm mạnh -
điểm yếu (ST), Chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT)
1.47 Ma trận chiến lược chỉnh
Ma trận chiến lược chính là công cụ để các tổ chức xác định vị thé
cạnh tranh của mình trong thị trường
GÓC TƯI GÓC TƯ II 1/ Phát triển thị trưởng 1/ Phát tiển thị trường 3/ Thâm nhập thị trường 3/ Thâm nhập thị trường 3/ Phat triển sẵn phẩm 3/ Phát triển sẵn phẩm
4/ Kết hợp theo chiều 4/.Kết hợp về phía trước ngang
ving | 5/Loai bat Vị mí
1/Giảm bớt chỉ tiêu 1/ Đã đang hoá tập trung
3/ Đa dạng hoá tập trung 2/Đa đạng hoá theo chiếu
3/ Đa đang hoá theo ngang chiểu ngang 3/ Đa dạng hoá liên kết 4/ Đa dạng hoá liền kết 4/ Liên doanh
5/Loại bớt 6/ Thanh lý
Sự tăng trưởng chậm chạp cũa thị trường
16
Trang 241.5 Bài học về sai lầm chiến lược kinh duanh của EVN Telecom
1.51 Ý kiển chuyên gia
Sự thất bại, thua lỗ lớn của nhiễu tập đoàn, DNNN gần đây gây tổn
thất lớn cho Nhà nước và khiển dư luận bất bình về sự quản lý điều hành
và hoạt động của mô hình Tập đoản Nhà nước, trong đó só câu chuyện về
sy that bai ctia LVN Telecom
Trước thực tế nảy, với tư cách là người có nhiều năm kinh nghiệm
trong vai trò lãnh đạo doanh nghiệp vả quần lý cấp Bộ trong lĩnh vực nảy,
TS Mai Liêm Trực, nguyên Thử trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông, Tổng
Giám đốc Trổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho rằng, ông,
không bắt ngờ về sự thua lỗ của EVN Telecom
T8 Mai Liêm Trực phân tích: Khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh
viễn thông, VN Ielecom có một số lợi thê hơn các đối tác khác như: sử
dụng cáp quang trên đường dây điện lực; có những cán bộ trước đây đã
từng quản lý nhiều năm mảng viễn thông diễn lực vả diều hành trong nội
bộ mạng viễn thông; đặc biệt là lợi thê dựa vào thương hiệu lớn là tập đoạn
VN, ngay từ đầu Tập đoàn EVN đầu tư rất lớn vao EVN Telecom,
Tuy nhién, EVN Telecom pha san vi thi trường viễn thông cúa Việt
Nam d& mé ra canh tranh, trong khi EVN nhiều năm vẫn hoạt động trong
môi trưởng độc quyền Cung cách quán ly cia EVN Telecom vii vide
EVN đã thành lập doanh nghiệp với 100% vến nhà nước mà lại để những
người trong cơ chế độc quyền hoạt động lâu năm trực tiếp điều hành thì
ngay cả mô hình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cũng như các cơ chế
nội bộ của VK Telecom hoàn toàn sai lầm trong môi trường kinh doanh
lien thé, EVN Telecom thua lễ đải đã được cảnh báo trước nhưng
không kịp thời xử lý dé đến bên bờ vực phá sản Irong điều kiện khẩn cấp
như vậy, Chỉnh phủ đã phải điều chuyển nguồn vên này kế cả cơ sở vật
Trang 25chất và số lượng con người sang Viettel để quản lý Đây chính là một bai
học rất đau xót cho những doanh nghiệp độc quyền mà muốn tham gia
kinh doanh vào lĩnh vực cạnh tranh nhất là những lĩnh vực ngoài ngành và
đầy rủi ro
lrở lại thời kỳ khởi nghiệp của EVN Telecom, Lập đoản điện lực
Việt Nam cũng đã đầu tư một oon số không nhề, khoảng 2.100 tỷ đồng,
vào lĩnh vực tải chính ngân hảng (dây được cho là lĩnh vực nhạy cảm) Tuy
nhiên, số vốn này củng thể lực của EVN không thế giúp EVN Telecom
thành người hùng, trải lại công ty nảy đã thua lỗ thảm hại Dư luận dặt
nhiều nghĩ vẫn về lòng tham của HVN khi mỡ rộng dầu tư dân trải vả sự
quản lý yếu kém của lãnh đạo cã Công ty lẫn Tập đoàn
TS Mai Iiêm Trực danh giá: EVN dầu tư vào lĩnh vực viễn thông có
những lợi thế nhất dinh ma EVN ‘Telecom vn pha san thí việc mà HVIN
đầu tư vào những lĩnh vực đầy rủi ro cũng, rất cạnh tranh như bất động sản,
bão hiểm, ngân hàng mã thua lỗ là diều tất yếu Hởi lẽ, chỉ những nhà quản
trị của những tập đoản độc quyền mới thường không hình dung được môi
trường cạnh tranh hoàn toàn khác
Người ta thường nói rằng, rủi ro cảng cao thì lợi nhuận cảng lớn hay
ngược lại Các doanh nghiệp độc quyền thường rất khó khăn trong môi
trường cạnh tranh, nhất là lĩnh vực rủi ro Đây là một bài học không những
của BVN 'Telecom về hậu quả cho bản thân những người chịu trách nhiệm
phải gánh chịu mà cả xã hội cũng phải gánh chịu Không những VN mà
các DNNN khác mã dầu tư dàn trải, ngoài ngành, dầu tư vào những lĩnh
vực kinh doanh rủi ro gây thất thoát cho Nhả nước
Với những thất bại của EVN Telcoom, TS Mai Liêm Trực cho rằng
do sức hấp dẫn của những thị trường viễn thông đang như miếng bảnh
ngon ăn, siêu lợi nhuận đã làm cho lãnh đạo T:VN không tỉnh tảo, có động
18
Trang 26co tit ld mong nhay vao Nhung, EVN chi thay thay loi thé của thị trường
viễn thông và thể mạnh vốn độc quyền của mình mà không hình dung
được hết những hậu quả, rủi ro, khắc nghiệt của thương trường
15.2 ¥ hién ciia tic giá
‘lap đoàn Điện lực Việt Nam tham gia vào lĩnh vực kinh doanh viễn
thông, IVNTelecom có nhiều lợi thé hon các đối tác khác như: sử dụng các tuyén cáp quang trên đường đây 500 KV, 220KV, 110 KV dầu tư bằng
nguồn vốn dự án điện, có sẵn hạ tầng cột điện treo cáp viễn thông; tận
dụng đất đại và phòng ốc sẵn có của ngành điện để ải tạo hoặc xây mới
showroom ban hang hoặc lảm phòng máy, đội ngũ nhân viên ngành điện
hùng hậu vừa là khách hàng sử dụng dịch vụ của ngành, vừa tuyên truyền
quãng bá dich vụ cúa ngành ; đặc biệt là dựa lợi thể thương hiệu lớn EVN
Tuy nhiên sau 5 năm kinh doanh viễn théng, KVN‘Telecom đến bên
hờ vực phá sản và Chính phủ đã phải điều chuyển nguần vấn, cơ sở vật
chất và con người sang dé Viettel quản lý với mục đích dám báo quyển lợi
che khách hàng và công ăn việc làm cho nhân viên EVNTelecom Nhà mạng Viettel oũng đã ấp rut chuyển đổi khách hang co nhu cầu chuyển
sang mang Victtcl va sau ngây 31/3/2012, toan bệ thuê bao BVN chưa
chuyển đổi sang mạng Viettel sẽ ngưng dịch vụ
Nhà mạng BVNTclccom được nhiều ưu ai tir Tap doam me EVN
như: cấp 4.300 tỷ đế mua thiết bị đầu cuối nhưng các Tổng công ty Diện lực chịu 45% chi phi va sau khi EVNTelecom chỉ hết sẽ tiền này thì bắt
dầu từ năm 2009 các Tổng công ty Điện lực chịu trách nhiệm dầu tư 100%
thiết bị đầu cuối, đơn giá hạ tầng cáp quang, cột anten, nhà trạm các Tổng công ty Điện lực cho EVNTeleeơm thuê tính theo đơn giá giản khấu hao
15 năm và không tính lãi vay
Sơ với các nhà mạng khác, Tập đoàn EVN có đội ngũ nhân viên lâm
19
Trang 27công tác viễn thông rất hùng hậu, thời kỳ cao điểm là nắm 2010 với số
nhân viên lên tới 13.000 người Năm 2010, Tập đoản HVN chấn chỉnh
công tác viễn thông với các biện pháp như: đưa ra quy chế người đứng
đầu, bỗ nhiệm cán bộ lãnh đạo chuyên trách viỄn thông Lại các Tổng công
ty Diện lực và yêu cầu các Lễng công ty Diện lực bổ nhiệm cán bộ lãnh
đạo chuyên trách viễn thông tại các Công ty Điện lựu; cho phép tuyến
đụng thêm nhân viễn lảm viễn thông để bể sung thêm cho các bộ phận sẵn
có và thành lập thêm các tổ chuyên trách viễn thông tại Diện lực Bên cạnh
đó, vượt qua năm suy thoái kinh tế 2009 vả phải tăng trưởng trở lại năm
2010, ngoài cung cấp dịch vụ 3G, Tập doàn EVN thực hiện chiến lược
Internet cap quang FTTII
Thế nhưng, doanh thu và lợi nhuan cia EVNTelecom vin tiép tục giảm sút Nếu như năm 2008, đơn vi này còn đạt doanh thu tới 3.705,6 tỷ
đồng, lợi nhuận trước thuế 93,8 tỷ đồng thì năm 2010 doanh thu chỉ còn
2.120,6 tỷ đồng và chuyển qua lễ 1.057,7 tỷ đồng Bước qua năm 2011,
HVNTIelecom mất khả năng thanh toán, mỗi tháng phải treo nợ 176 tỷ
đồng
“thất bại lĩnh vực kinh doanh viễn thông của Tập đoàn HVN có nhiều
nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhãn:
Thử nhất là nhân lực: đội ngũ làm gông tác viễn thông đông nhưng
không tỉnh và bố trí nhân lực chưa hợp ly
Ban VT&CNTT của Tập đoàn EVN là đơn vị tham mưu cho lãnh
dao Tap doản EVN về công tác viễn thông nhưng có đôi ngũ nhân lực
không đủ mạnh Trong hội nghị công tác viễn thông nhiều đơn vị đã để
nghị Ban VT@&CNTT của Tập doản EVN phải dủ mạnh có thé dua ra
phương án và các đơn vị cấp dưới cứ thế thực hiện; không như tình trang
hiện nay Tập đoàn IVN cứ giao nhiệm vụ, giao chỉ tiểu còn các đơn vị
20
Trang 28phải “lò mê” tìm phương án thực hiện
EVNtelecom là đơn vị thực hiện các nhiệm vụ như: xây dựng
phương án kinh doanh trình lên Tập đoàn EVN; đầu mỗi nhập thiết bị đầu
cuối, chăm sóc khách hàng giản tiếp từ xa, vận hành tổng đải, vận hành
mạng đường trục trong nước và Quốc tế Một yếu kém lớn nhất của
EVNTeleeom là không đưa ra được chiến lược thích hợp tạo rào oấn khi hai nhà mạng VNPT và Victtcl tham gia thị trường diện thoại có định
không dây vào cuỗi năm 2008
Mang CDMA 450 MHz cé nhidu khuyết điểm dối với dich vu di
động nhưng có rất nhiều ưu diễm đối với dich vu cé dinh khang day
EVNTelecom cung cấp địch vụ cế định không dây, cộng với địch vụ gia
tăng Internet không dây trên mạng CDMA 450 MHz đã tạo ra khác biệt và
chính là độc quyền trên thị trường Tuy nhiên khách hàng có nhu cầu sứ
đụng Internet chưa đến 1%, còn chủ yếu là khách hảng bình dân chỉ có nhu
cầu nghe gọi Thể thi, dáng lẽ ra HVNIelscom phải dặt hàng 90% máy
điển thoại cô định không dây chỉ cần có chức năng nghe gọi có giá ó đến 7
trăm ngàn đồng mỗi máy Thể nhưng trái lai, EVNTelecom dit máy không
đây loại cao cấp có rất nhiều chức năng có giá 2 đến 3 triệu đồng mỗi máy
Máy điện thoại có giá quá cao khách hàng không thể mua được máy và
không phát triển được khách hàng
Nhà mạng không phát triển được khách hàng thì không có doanh
thu, đồng thời ứ đồng vốn đầu tư thiết bị đầu cuối và EVNTelecom dinh
phải thực hiện gói B-COM doanh nghiệp, tặng máy diện thoại không đây
cho khách hảng lả doanh nghiệp, nhưng kẻm theo điều kiện st dung tối
thiểu 2 năm, cước phát sinh hàng tháng tối thiểu hai trăm ngắn dỗng, Giai đoạn này cứ cho máy ảo ảo miễn là có dâu doanh nghiệp, các công tác viên
của IZVNTelecom giảnh giật nhau cho máy, có cộng tác viên một ngày có
21
Trang 29thé cho được 100 máy với tiền hoa hỗng 6 triệu đồng Do không quần lý
được đôi ngũ công tác viên dẫn đến công tác viên phát triển thuê bao một
cách tuỷ tiện, có nhiều thuê bao không có địa chỉ Thực hiện gói E-COML
doanh nghiệp một thời gian phải ngừng lại, nguyên do doanh thu thấp
không đủ cho chỉ phí thiết bị đầu cuối gid cao Tuy nhiên quý LI1⁄2008,
VNPT vả Vietlel tham gia thị rường máy điện thoại cố định không dây với
chính sách tặng máy cho khách hàng nên EVWNTelccom cũng phải tặng
máy cho khách hàng
EVNTclccom biết VNPT và Viettel dang thứ nghiệm điện thoại cổ
định không dây, dáng lý ra EVN'Telecom nền đặt máy không dây giá rẻ có
giá 6 đến 7 trăm ngàn đồng tặng cho khách hàng để phát triển thuê bao
chiếm lĩnh thị trường Thế nhưng EVNTelecom cử đặt máy giá cao dã
không phát triển được khách hàng, nhưng đến khi VNPT và Viettel cung,
cấp dịch vụ không đây với máy điện thoại chỉ có giá 6 trăm ngàn đồng nên
hai nha mang nay thực hiện cuộc dua tặng máy và tặng thué bao thé thi
BVNTelecom cũng phải tặng máy giá cao, nhưng đã muộn
TVNTesom có một yêu kém nữa là cán bộ vận hành mạng, Dự án
mở rộng mạng CI3MA giai đoạn 5 đã hoàn thành lắp đặt thiết bị BT8 và
thiết bị truyền dẫn vào đầu quý IV/2008 Tuy nhiên do EVNTelecom thiếu
nhân viên sấu hình trạm dẫn đến cuối quý 1/2009 các trạm BT§ mới đưa
vào hoạt động Irong khi đó các trạm B'LS của Viettel lắp đặt sau, chưa thị
công cáp quang nhưng Vietel thuê truyền dẫn kênh vệ tinh có tốc độ
128kb/s dé dưa trạm vào hoạt động với mục dịch phat triển khách hàng,
mặc dủ truyền dẫn vệ tinh tốc độ thấp dẫn đến chất lượng địch vụ không
được tốt
Công ty Điện lực tỉnh là đơn vị trực tiếp phát triển khách hàng, chăm
sóc khách bàng, thu cước, vận hành và xử lý sự cễ hệ thống viễn thông nội
Trang 30tỉnh Trung bình mỗi Công ty Điện lực biên chế khoảng 70 nhân viên làm
trực tiến công tác viễn thông, thể nhưng công tác phát triển khách hàng chủ
yếu giao cho các Diện lực huyện và Diện lực huyện lại giao chỉ tiểu cho
công nhân điện Trung (âm Viễn thông Điện lực tĩnh được biên chế khoảng
20 nhân viên đa số có trình độ đại học Tuy nhiên nhân lực bố trí không
hop lý, cuối cùng tất cả mọi công việc từ chăm sóc khách hang, thu nợ
cước khó dỏi, kéo cáp phát triển thuê bao, chạy máy phát điện khi mắt diện
lưởi cũng là công nhân điện, còn Trung tâm Viễn thông Diện lực chủ yếu
thực hiện công việc Lổng hop va bao cáo
Nhiều kỹ sư điện lâm diện lâu năm nhưng không có chức vụ nên xin
qua làm viễn thông để lên chức Tuy nhiên không có chuyên môn nên
không lam việc được và kỹ sư điện được gửi đi dào tao chuyên ngành viễn
thông, có nhiều kỹ sư điện mới học xong thêm chuyên ngành viễn thông,
thi EVNTelecom pha sin Bon vị thiểu kỹ sư điện thi phải tuyển mới
nhưng không làm việc tốt hơn kỹ sư diện lâm lâu năm
'1hứ hai lả chọn sai công nghệ: công nghệ COMA 450MHZ cé mét
số ưu điểm nhưng đa số là khuyết điểm
Công nghệ CIÀMA 450 MIHz.rất ít nhà mạng trên thể giới sử dụng và
chỉ sử dụng cung cấp địch vụ cổ định không đây, dịch vụ di déng CDMA
450 MHz chẳng qua là tặn dụng bạ tầng sẵn có, chất lượng dịch vụ di động
rất kém và chỉ có nhân viên ngành điện sử dụng một cách ép buộc Khi
EVNTelecom chuyén giao cho Vieuel, nhiều lãnh đạo ngành điện gững bỏ
luôn dầu số 096
Nhà mạng EVNTelecom sủ đụng công nghệ CDMIA 450MIHz cũng
do lịch sử Lúc dầu Tập đoán EVN chỉ được cấp giấy phép làm diện thoại
cổ định, với việc chọn lựa công nghệ CI2MA 450 MHz có vùng phủ sóng
rộng cung cấp địch vụ cố định không đây sẽ tiết kiệm đầu tư Tuy nhiên
23
Trang 31thiết bị thiết lập mạng cũng như thiết bị ddu cuéi CDMA 450 MIIz có íL nhà sản xuất dẫn đến giá cao Nhà mạng Viettel có thiết bị thiết lập mạng
GSM chiếm 25% tổng mức đầu tư, còn nhà mạng EVNTelecom giá thiết
bị thiết lập mạng CDMA 450 MH¿ đất hơn nhiều lần
Céng nghé CDMA 450 MHz bi can nhiễu vả khả năng xuyên thủng
kớm dẫn đến chất lượng dịch vụ tại các thành phố lớn rất kém EVNTclceom khi thử nghiệm đã phát hiện ra vẫn để này, dáng lý ra
EVNTelecom nên phân vùng cung cấp dịch vụ và phân khúc thị trường
Đối với dịch vụ di động, EVNTelccom nên xin cấp giẩy phép công nghệ
GSM 1800
Thir 3 1A thue hiện đầu tư quá chim: EVNTelecom lam vai trim tram
bằng nha mạng khác làm vải ngản trạm
Tập đoản HVN không phân cấp rõ trong đầu tư viễn thông, Iu an
này hạ tầng viễn thông giao cho IVNTelecom đầu tư, dự án khác lại giao
hạ tầng viễn thông cho các ng công ty Điện lực, [ổng công ty Truyền
tải đầu tư Sau đó các đơn vị được đầu tư lại phân cấp tiếp, dư án này giao
cho Dan nảy thực hiện dự án, dự án khác lại giao cho Công ty Điện lực
thực hiện dự án
Bon vị khi được thực hiện dự án phải từ từ xem cho đơn vi nao lam
tư vấn thiết kế, đơn vị nảo thi công vả đơn vị nảo lắm lư vấn giám sáL
Quan trọng nhất tôi ưu vùng phủ sóng là khảo sát quy hoạch thiết kế vị trí
đặt trạm phát sóng Nhiệm vụ quy hoạch trạm phát sóng được giao cho
Trung tâm Tư vẫn Thiết kế EVNTelecom và đơn vị này cũng lâm qua loa
rôi giao lại cho các Công ty Diện lực tỉnh Nhân viên Diện lực cứ thể tha
hồ di chuyển trạm đến vị trí dất mua dược hoặc vị trí đẤt của người quen
Điễn hình là dự án hạ tầng 3C giai đoạn 2, đất nhân vién Điện lực dầu tư
cho thuê lắp đặt trạm quá nhỏ phải hạ chiều cao cột anten Theo tiêu chuẩn
24
Trang 32ác nhà mạng khác chiều cao lắp đặt sector tại thành phố Đà Nẵng là
của
36m, khu vực mật độ thuê bao cảng lớn thỉ giảm chiéu cao lap dat sector
Thế nhưng, cột anten đo các Công ty Diện lực đầu tư ở vùng nông thôn
cũng chỉ cao 20m
Thất bại viễn thông của lập đoản LVN có rất nhiễu nguyên nhân, và
với kiển thức và phạm vi tìm hiểu của mình tác giả chỉ oó thể đưa ra một
số sai lầm về chiến lược kinh đoanh và hoạt dộng diễu hành của EVN
'Telecom như đã trinh bảy ở trên Kinh nghiệm nay rất bễ ích để tác giả chỉ
ra dược nguyên nhân tan rã cúa liên doanh Bccline VN ở chương sau
1.6 Bài học về sự thành công trong chiến lược kinh doanh của Victfcl
1.61 Thông tin về sự thành công cũa Viettel
Tập đoàn viễn thông Quân đội (VicUel) lả một doanh nghiệp nhà
nước lớn đã tạo ra sự phát triển bền vững trong nhiều năm nay, có đóng
góp xuất sắc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
Toanh thu là một chỉ số cơ bản phần ánh kết quả kinh doanh của
đoanh nghiệp, từ đây có thể đánh giá quy mô, thị phan va vi trí của nó
trong ngành hàng và trong nền kinh tế quốc dân 1a thấy mức độ tăng
trưởng cao và Ổn định, từ mức trên 30% dến mức 12034 năm Ngay cả
trong giai đoạn (2009 - 2012) kinh tế thế giới khủng hoảng, kinh tế nước ta
rơi vào tỉnh trạng rất khó khăn, với hơn 100.000 doanh nghiệp bị phá sắn
nhiều tập đoản kinh tế nhà nước như Vinashin, Vinalines bị thua lỗ hàng
chục ngàn tỷ đồng buộc Chính phủ phải đứng ra tái cơ cấu để tránh sụp để,
thi tốc đô tăng doanh thu trung bình của Viettel vẫn dạt trên 33% năm
Với tốc độ tăng đoanh thu cao và bền vững như vậy, đến năm 2012
doanh thu Vieuel đạt 140,000 tỷ, Vieitel được xếp hạng thứ 6 trong 1Ô
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (bao gầm cả các doanh nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam như Samsung Vina) nhưng là doanh nghiệp đạt lợi
v h%
Trang 33nhuận trước thuế cao nhất, tới 27.000 tý đồng
1.6.2 Ý hiển chuyên gia vé sig thành công cũa Viettel
Cách đây 3 năm, vào ngày 25/9/2009, Ông Nguyễn Mạnh Hùng -
Phỏ tổng giám dốc Tập đoàn Viettel - đã có một cuộc giao lưu thú vị với Câu lạc bộ học viên Lãnh đạo FPT - FI.L Club về sự thành công của chiến
lược kinh doanh của Viettel,
(Tác giá trích nguyễn văn ý kiến của Ông Nguyễn Mạnh Hùng dễ
tiện phần tích trong hoạt động của luận văn)
Tại Vieltel có nhiều quan điểm, và chúng tôi có đặt câu hồi liệu
chiến lược thì có hợc được không, và kết luận rằng chiến lược là không thể
học nhau được Vi thứ nhất, chiến lược của mỗi công ty gắn rat nhiễu vào
văn hóa gủa oông ty Một chiến lược mà không phù hựp về văn hóa thì
rất khó triển khai
Thứ hai, chiến lược cũng liên quan tới tẩm nhìn Trong cuộc sống chúng ta không có tằm nhỉn đúng hay tầm nhìn sai, mả có rất nhiễu Gm nhin đúng, chỉ có điều khác nhau, vì là từ các công ty khác nhau Vì thế
chiến lược cũng khắp nhau
Thử ba, khi bàn chuyện chiến lược thì phái bàn về cái pốc của chiến
lược Chiến lược nếu sao chép mà không hiểu cái gấc thì không thể triển
khai được Vi vậy, Viettel sẵn sảng chia sở chiến lược của mình cho các
jông thôn bao vây thành thị” từ sách của Mao
Trạch Đông và quyết định áp dụng chiến lược “Nông thôn bao vây thành
thị” Từ đó chứng tôi bỏ thành phố, về đầu tư lại nông thôn Lắp đặt các trạm tại nông thôn rất tốn kém, đầu tư khó khăn dù cũng chưa biết liệu có
thuê bao nảo không
26
Trang 34Tuy nhiên chiến lược này cuối cùng đã rất thành công vì thứ nhất,
nhờ đó mã điện thoại di động đã trở thành thứ bình dân Mà ở nước mình, giới bình dân có tới 70% ở nông thôn Thứ hai, ở thành phô người dùng không phân biệt được sự khác biệt giữa các nhà mạng
Ví dụ MobiFone đã làm mười may năm tại thành phố, Viettel có làm khác
biệt, làm tết tại thành nhố cũng không ai nhận ra Về nâng thôn thì hoàn toàn khác hắn
Ở nông thôn không có sóng MobiFone, Viettel lại có Người dân sẽ
cám nhận rằng “A, ông này ở đây còn có sóng thì chắc hẳn ở thành phố côn tốt hơn” Vậy là người ta có Ẩn tượng về Viettel rất tốt, từ đó mà
Viettel đã rất thành công
Sau khi Viettel đã thành công Lại nông thôn rồi thì các nhả mạng, khác đã quay về nông thôn để làm Vậy là họ đã chậm hơn Viettel từ một
năm rưỡi đến hai năm Sau khi các nhà mạng khác về nông thôn thì Viettel
lại không dầu tư vào nông thôn nữa mà lại quay lại thành phổ để làm Khi
do thì câu chuyện đã khác
Từ câu chuyện này tôi muốn nói rằng, chiến lược chỉ học được nhau
về mặt tư tưởng, nhận thức chứ bắt chước nhau là khó
1.6.3 Ý kiển cả nhân tác giã rễ sự thành công cña Viettel
Nghiên cứu của Markcom Research & Consuling về thị trường viễn
thông VN vả động thải cạnh tranh của từng nhả cung cấp dịch vụ trên thị trường trong ba năm qua cho phép đánh giá 50% thành công của Viettel là
đo khai thắc hiệu quả sự lơi lỏng (nếu không muốn nỏi là sai lầm) của đối
thủ về marketing và 50% là do nỗ lực của đội ngũ nhân viên năng động
Đánh giá về sự sai lẫm trong marketing của các đối thủ của Viettel, theo tác giả, có ba nguyên nhân và điều nảy đã tạo lợi thể cho Viettel khi
biết tận dụng thời cơ Dó là sự chậm chạp trong chiên lược cạnh tranh
Trang 35(thiếu linh boat) va xi ly rai ro cham (vi du vu nghén mang Vinaphone đầu
năm 2005), chăm sóc quyền lợi khách hàng chưa đúng mức; cuối cùng là
có sai lầm trong xây dựng hình ảnh
Chỉnh vi vậy việc “đánh bóng” hình ảnh của mình nhân sự lợi long
về chiến lược marketing của đối thủ đã là một giải pháp làm nên thành
công của Vicltel Tuy nhiên, thành công của thương hiệu Vietol, theo tác
giả, còn do hai nguyên nhân bao trùm khác Đó lả một chiến lược định vị
và tiêu chỉ tiếp cận kinh doanh “vì khách hàng trước, vi minh sau”
Chiến lược dinh vị: giá thấp, lĩnh loạt trong quảng bá hình ảnh và
đặc biệt là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận
tỉnh là một chiến lược kinh doanh rất đúng din Day có thể coi là cách định
vị tối ưu nhất cho một mạng di động trong bối cánh thị trưởng đi déng VN
cách đây 2 - 3 năm (S-Eone tuy ra trước đã không làm điều này)
Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hãng trước, vì mình sau” tuy chưa dậm nét và đạt tới
mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cây trong người tiểu dùng Các gói
cước tính gó lợi cho khách hàng, cáo cách chăm sóc khách hang lt, cdc
tiên ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số thật sự
đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn
28
Trang 36TOM TAT CHUONG 1
Chương 1 nghiên cứu những lý luận cơ bản của chiến lược trong hoạt
động kinh doanh từ những tác giả nỗi tiếng là Fred R David, H Gamy
T.Smith, Danny R.Amold, Body R.Bi⁄⁄ell
Những nội dung nghiên cứu xem xét những quy trinh xây dựng chiến
lược từ những yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài ảnh hướng đến hoạt động
của doanh nghiệp cũng như tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp
Đặc biệt môi trường nội bộ đề cập đến các vấn để về marketing, tài
chính kế Loán, công nghệ- sản xuất, quản trị- nhân sự Môi trường bên ngoài
xem xét trên hai yếu tổ là môi trường vi mô vả vĩ mô Môi trưởng vi mô
nghiên cứu dựa trên mô hình năm lực của Michiel Porter: Sự cạnh tranh
hiện tại giữa các hàng, Các dồi thủ tiểm tảng, Quyền mặc cầ của người mua,
Quyền mặc cả của người cung cấp và Sản phẩm thay thế Môi trường vĩ mô
An
để cập đến ắc yếu tổ: kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hoá-xã hội, kỹ
thuật- công nghệ
Ngoài ra những lý luận cơ bản của chương này còn nêu bật vẫn đề
những uông cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược dựa trên 5 ma trận đã
iêu Và tác giá cũng đã đưa ra 2 ví dụ về sự thành công cũng như thất bại của
2 doanh nghiệp kinh doanh viễn thông ở Việt Nam Chương 1 là tiền để lý
luận cơ bản dễ lác giả phân Lích hoại động của Bcclinc VN ở chương II, do đó
sẽ có cái nhìn sơ lược được về nguyên nhân tan rã của hợp tác giữa các đại
dién Beeline VN
29
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
BEELINE VIET NAM THỜI GIAN QUA
2.1 Tổng quan về thương hiệu Beeline tại thị trường Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Beeline VN được thành lập ngày 8/7/2008 dựa trên sự thỏa thuận hợp
tác giữa Tổng Công ty Viễn thông Di động Toản cầu với Tập đoàn
Vimpelcom (một trong những Tập đoàn viễn thông hàng đầu tại Đông Âu
và Trung á) theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC- Business Cooperation Contract) cung cấp dich vụ thoại và truyền số liêu trên sử
dụng công nghệ GSM/EDGE, trên phạm vi toàn quốc
Vốn đầu tư ban đầu của dự án 667 triệu USD, trong đó Gtel Mobile
đóng góp tài sản vô hình như: thương quyền kinh doanh dịch vụ di động,
quyên số, kho số vả 113 triệu USD vốn lưu đông, đối tác VimpelCom góp
267 triệu USD vốn cố định và lưu động
Hiện nay với tổng số thuê bao là 3,8 triệu thuê bao chiếm 3% thị
trường đi đông
Tén thương hiệu dịch vụ mạng điện thoại di động Beeline VN
Beeline?
=1
Trang 38
- Tru sở: Tổng Công ty Cổ phần viễn thông Di đông Toàn cầu (Gtel
Mobile)
Địa chỉ: 280B Lạc Long Quân , Hà Nội
Điện thoại: 019928 26600, 84 43 767 4846, Fax: 84 43 767 4854
- Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 47 Pham Viết Chánh, Nguyễn Cư Trinh, Quận 1 Điện thoại
019928 27400, 84 85 4043375, Fax: 84 85 404 3376
- Chi nhanh Da Ning
Địa chỉ: 18 Ly Tự Trọng, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: 84 S11 629 9769, Fax: 84 511 388 9111
Slogan ctia Beeline VN — Live on the bright side
Tổng Công ty Viễn thông Di động Toàn Cầu (Gtel)
Được thành lập năm 2007 theo mô hình Công ty TNHH một thành viên
Vimpelcom là một đơn vị viễn thông lớn thử 2 Nga, thành lập năm
1992 có trụ sở tại Moskva Beeline là mang di động mang thương hiệu của VimpelCom được sử dụng tại các quốc gia Ukraine.Lao, Campuchia và Việt Nam.
Trang 39Nam 2009 Beeline lot vào top 100 thương hiệu mạnh nhất toàn cầu do tap chi Financial Times bình chọn và sếp thứ 72.Đến năm 2010 tụt xuống thứ
92 và tiếp tục năm 2011 thì bị ra khỏi danh sách đó
Lĩnh vực chỉnh VimpelCom kinh doanh là mạng di động và Internet,
Beeline”
312 Chức năng, nhiệm vụ của Beeline VN
- Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ thông tin di động mặt đất
- Thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng
trén hé thong mang GSM
-Thiét lap mang lưới và kinh doanh các thiết bị đầu cuối
2.2 Phân tích các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động của Beeline
2.2.1 Marketing
2.2.1.1.San pham
Đối với lĩnh vực viễn thông sản phẩm gồm 2 loại cơ bản: dịch vụ từ nhà khai thác mạng điện thoại di động và thiết bị đầu cuối
+ Dịch vụ từ nhà khai thác mang di động gồm: Dịch vụ thoại và dịch
vụ truyền dữ liệu Hiện nay các nhà khai thác mang di động ở Việt Nam chủ yếu cung cấp dịch vụ thoại còn dịch vụ truyền dữ liêu các nhà cung cấp này vẫn chưa chú trong, doanh thu tir dich vu nay mang lai chiếm
khoảng 3% trong tổng doanh thu của các nhà khai thác mạng,
Với mục đích sử dụng điện thoại di động dùng trong công việc, liên lạc
với bạn bè, gia đình trong các trường hợp khẩn cấp, tiếp đến là giải trí với bạn
bè thi việc đưa ra thị trường những gói cước với chỉ phí hợp lý thoả mãn các
yêu cầu cơ bản như trên là vẫn đề Beeline cần nghiên cứu thực hiện
Trang 40
Ngoài cũng cấp dịch vụ thoại Beeline cung cấp nhiễu loại hình địch vụ giá
trị gia tăng khác: Xem truyền hình trực tuyến, nghe nhạc, xem phim theo yêu
cầu, kết nối internet qua điện thoại di động, truy cập hộp thư thoại, truyền fax-
Data, truy cập S-Wap, mobile internet, chỡ cuộc gọi, cuộc gọi không hiển thị số,
coloring, chặn cuộc gọi, dịch vụ hình ảnh, karaoke, chuyển vũng quốc tếTrong
các địch vụ này thì địch vụ WAP khách hằng sử dụng chủ yếu là để đọc tin và
kiểm tra email, Dịch vụ coloring có loại nhạc trẻ và „_
nhạc đỏ lã những loại nhạc mà người tiêu dùng ưa|_ “=
(n=1050)
Nguồn: Nghiên cứu thị trưởng của CBI cho Beeline năm 2011
‘Young Vienamese music Red’ (Ravolufonary) nase
Sainiong Chinasemunic English Popmusic Engtsh Rơcxtruseo EngtzhDanoemuso
Engteh Hohop mưee
Koreanmusis
Bảng 2.2 Những loại nhạc khách hàng thích sử dụng trong địch vụ Colorring
(Nguồn: Nghiền q thị trường đn CBI cho Beeline nim 2011)