Tính cấp thiết của để tài Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nên kinh tế Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh của Ngân hang luôn tiểm
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRÄN MẠNH CƯỜNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG cUA NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN
SAI GON -HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNII NGÂN HÀNG
Hà Nội — 2016
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẤN MẠNH CƯỜNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẢN
SÀI GÒN - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 6 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: TS PHAM QUANG VINH
XÁC NHẬN CỦA XÁC NIIẬN CỦA CHỦ TỊC! HỘI ĐÔNG
Hà Nội — 2016
Trang 31.1.1 Những van dé co ban về tín dung ngân hàng, - 5
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 2
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tin đụng 17
1.1.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi rõ tín dụng - 18
1.1.7 Một số dẫu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng tử phía khách hàng 23
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thương mại - 25
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 25 1.2.2 Quy trình quần trị rỗi ro tín dụng 26 1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng của gần hàng thương mại theo Basel II 42
1.3 Kinh nghiệm quản trị
‘ai re tin dung cia mot số nước trên thể
1.3.1 Kimh nghiệm quản trị rủi ro tín đụng của một số nước trên thể giời 4Š
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - - 51
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DUNG VA QUAN TRI
RỦI RƠ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HANG THUONG MAI CO PHAN
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hảng thương mại cổ phần
Sai Gon — Hà Nội trong thời gian qua - - 49
2.2 Phân tích hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cỗ phần Sài Gòn — Hà Nội ., ÔB
2.2.1 Cơ cấu hoạt động tín dụng của Ngân hảng thương mại cỗ phần Sài
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tin dung tai Ngan hàng thương
2.3.1 Cơ cầu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng, - - 79
2.3.2 Nội dưng công táo quản trị rúi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Trang 5CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NITAM IIAN CITE RỦI RO TÍN DUNG VA NANG CAO HIEU QUA HOAT BONG QUAN TRI RUI
RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN SAI
3.1 Định hướng hoạt dộng của Ngân hàng thương mại cỗ phần Sài
Gòn — Hà Nội trung các năm tới %6
3.2 Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quá
hoat động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn — Hà Nội - 98
3.2.1 Thất chặt và thực hiện đúng quy trình, quy chế tín dụng oR
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẫm định và phân tích tín đụng 98
3.2.3 Quản lý, giảm sát chặt chế quá trình giải ngân và sau giải ngân 100
3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 102
3.2.5 Khai thác có hiệu quả thông tim trong hoạt động tín đụng 102
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - - 104
3.2.7 Phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hảng "`
3.2.8 Thực hiện phan lán rủi ro tín dụng - - 106
Trang 6DANII MUC CAC TU VIET TAT
1 HĐQT Hội dồng quản trị
2 NINN = Ngan hang Nha nude
3 NITTM Ngân hàng thương mại
4 IRRTD Rui ro tin dung
5 SHB Ngân hàng thương mại cỗ phan Sai Gon — Hà Nội
Trang 7
DANII MUC CAC BANG
1 Bángl1 | Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp 28
2 Bảng12 | Nguy cơ rủi ro đối với khách hang 29
Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng
3 Bảáng1.3 | tai cdc Ngân hàng của Mỹ trong mô hình điểm | 33
số tin dụng tiêu đừng
4 — Bảng14 | Quy đổi điểm sang han mite cho vay 34
§ Bảng2.1 | Các chỉ tiêu hoạt động kinh đoanh của SIIB 59
6 Bảng 22 | Khả năng thanh toán của SII3 67
; Du ng tin dung theo đối tượng và loại hỉnh
doanh nghiệp
10 Bảng 2.6 | Chỉ tiết các nhóm nợ trong tổng dư nơ 73
11 Bảng 27 | Tỉnh hình nợ quả hạn vả nợ xấu tại SHH T5
12 Báng28 | Dy phong rui ro tin dung tai SHB 77
: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo địa bàn kinh
doanh
14 Bảng 2.10 | Thẩm quyền phán quyết tín dụng của SHP #1
15 Dắng 2.11 | Mức xếp hạng tín dụng khách hang ca SIIB 85
Trang 8
DANII MUC INT VE
1 -Hinh 1.1 | Quy trình quản ứị rủi ro tin dung 26
2 Ilỉnh12 |Môhinh6C 27
3_Ilinh2.1_ | So 48 Co cdu td chite cia SIIB 58
Trang 9
DANII MUC CAC BIEU BO
SIT Bitu Nội dung ‘Trang
1 Biểu 21 | Quy mô tăng trướng Tổng tải sản 60
a as - aA aos
5 uy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động và
dư nợ cho vay
Trang 10MỞ ĐẦU
A gas
1 Tính cấp thiết của để tài
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nên
kinh tế Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh của Ngân
hang luôn tiểm dn nhiều rủi ro, như: Rủi ro lãi suất, rúi ro tín dụng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro ngoại hối, Trong các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín
dụng là loại rủi ro phổ biến và phức tạp nhất Rủi ro tín dụng xây ra không chỉ
sâÂy nên những tổn thất về tải chính mả còn gây nên những thiệt hại to lớn về
ty tín và vị thế của Ngân hàng Do tính lây lan của nó, rủi ro tín đụng có thể
là đầu mỗi oủa những cuộc khúng hoãng tài chính hoặc khủng hong kinh tế —
xã hội
Đặc trưng của hệ thống Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay là Lý
trọng thu nhập từ hoạt động tin dung chiêm khoảng 70% tổng thu nhập từ các
hoạt động của Ngân hảng Tuy nhiền, từ thực tế hoạt động tín dụng của các
gân hàng thương mại Việt Nam thời gian qua cho thấy: Hiệu quả ũa hoạt
đông tín dụng chưa cao, chất lượng tín dụng chưa tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá bạn và nợ khó đồi còn ở mức cao so với khu vực và thế giới, xu hướng phát
triển chưa bền vững, và đo đó rủi ro tin dựng luôn chiếm tỷ trọng cao và dang
là vấn để quan tâm của những người quản trị Ngân hàng
Việt Nam đang trong quả trình đổi mới nên kinh tế, từng bước phát triển
và hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực vả trên thé giới Hệ
thống gân hàng với tư cách là trụ cột của nên tài chính nước nha vi thé dang
đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới Theo xu thế nảy, các Ngân hàng trong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khắc liệt trong một môi trường kinh doanh toàn cầu biển động khó lường Vì vậy, việc nâng cao hiệu
Trang 11quả quản trị rủi ro, đặc biệt là quần trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại tại Việt Nam đang là vẫn để bức xúc cả trên mặt lý luận và thực
tiễn Nếu không có sự nhìn nhận đúng đắn và có một chiến luge cu thé dé
hoan thign céng lac quản trị rúi rò tín dung thì chắc chắn các Ngân hàng
thương mại Việt Nam sẽ khó có thế cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài
vẫn đã rất dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực này
Là một người đã có một thời gian công tác trong lĩnh vực tín dụng thuộc
hệ thông Ngân hàng thương mại cỗ phần Sai Gon — Hà Nội (SHB), với mong
muốn chỉ ra được thực trạng rủi ro tín dụng tại dây dễ rồi từ dó đưa ra các giải
pháp dé nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng và tăng năng lực cạnh
tranh của SIIB nói riêng củng các Ngân hảng thương mại khác nói chung, tôi
dã mạnh dạn chọn đề tải “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại cỗ phần Sài Gần - Hà Nội” làm luận văn tật nghiệp cao
học kinh tế ngành Tải chính — Ngân hàng của mình
2 Tình hình nghiên cứu
VỀ mặt cơ sở lý thuyết của công tác quản trị rủi ro tín dụng thì đã có
nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến với “Quản ứrị rủi ra trong kính
doanh ngân hàng”, hay “Giáo trình Ngân hàng thương mợi” VỀ mặt thực
tiễn thì có để tài nghiên cứu của Thạc sĩ Ngô Thị Thành Trà — Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với đề tải “Các giải pháp hạn chế rũi ro
tin dung tại Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Liệt Nam Chỉ
nhánh Nam Sài Gon”, Thac sĩ Nguyễn TIồng Châu — Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với dễ tải “Giải pháp quản trị rúi ro tin dụng đổi với
Đoanh nghiệp vừa và nhà tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn khu vực Thành phô Hồ Chỉ Minh” cùng với luận văn của nhiều học viên
và sinh viên các trường đại học trong cả nước về vấn dé này Các dễ tài
nghiên cứu này đều đã chỉ ra được thực trạng rủi ro tin dụng tại đơn vị nghiên
Trang 12
cửu, tuy nhiên phần nhiều chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể và hợp lý nhật để hạn chế rủi ro tỉn dụng cũng như nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín đụng đối
ới Ngân hàng Ngoải ra việc tìm hiểu những kinh nghiệm quản trị
Tủi ro của ắc nước trên thế giới và rút ra những bái học đổi với Việt Nam
trong vân đề này cũng không được nhiều để tài đề cập đên Hơn nữa phân lớn
các để tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động Lin dụng và quân trị rủi ro tín
dụng của các Ngân hàng lả vẻ các Ngân hàng thương mại Nhà nước hoặc
hoặc các Ngần hàng mả Nhả nước nắm đa số cễ phan
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục dích và nhiệm vụ nghiên cửu của luận văn lả:
Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết Ban chat,
hình thức của rủi ro tin dụng, các nguyễn nhân dẫn dến rủi ro tín dụng cũng
như tác động của nó tới bản thân Ngân hàng thương mại và với nên kinh tế,
qua đó thiết lập các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng phủ hợp
'Thông qua việc phân tích thực trạng rủi ro tin dụng của SHH dễ dánh gia
được nắng lực quản trị rủi rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, xác
định được những mặt đã đạt được và những mặt hạn chế của công lắc này
' yên cơ sở thực trạng đó đã để xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro và
nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động tín dung cua SIL
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng với những rủi ro trong hoạt
động nảy và oỗng tác quản trị rủi ro tín dung lai SIIB
Phạm vĩ nghiên cứu là tỉnh hình hoạt động tại SHB trong 3 năm 2012,
2013 và 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tải để ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu luận văn pằm phương pháp thống
kế, tổng hợp, phân tích, so sánh,
6 Dự kiến những đóng gúp mới của luận văn
'Lrên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng và thực trạng rúi ro tín dung oủa SHP, luận văn nêu ra những dấu hiệu nhận biết sớm các khoản nợ
có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân dễ từ đó dễ xuất các giải pháp có hiệu quá
Ngoài ra, điểm khá khác biệt là để tài nghiên cứu chỉ tiết về rủi ro tín dụng, của SHB mả phần lớn các dễ tải trước dây ít nhắc dến, nghiên cứu các kinh
nghiềm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thể giới qua đó rút ra bài
học cho Việt Nam
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phân mở dau va kết luận, luận văn được kết câu lảm 3 chương như
sau
Chương 1: Cơ sở Ïý luận về rỗi ro tin dung va quan tri rai ro tin dung cla
các Ngân hàng thương mại
Chương 2- Thực trạng rủi ro tín dựng và quần trị rủi ro lin dung lại Ngân
hang thương mại cỗ phần Bài Gon — Ha Nội
Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu
quã hoạt động quản trị rủi ro tin dụng tại Ngân hàng thương mại cỗ phần
Sai Gòn — Hà Nội
Trang 14CITUONG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RƠ
TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
‘Tin dung là từ ngữ ám chỉ sự tin tưởng, trong thực tế thuật ngữ này được
sử dung trong nhiều ngữ cảnh khác nhau Tuy nhiễn trong phạm vi của luận
văn dưới đây, “ứn dụng” sẽ được hiểu như: Là một giao địch về lải sản giữa
bên cho vay (Ngân hàng) với bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyền giao tai
sẵn cho bên di vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định có thỏa
thuận trước Khi đến hạn thanh loán, bổn đi vay có Irách nhiệm hoản trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay Nếu định nghĩa “tín dụng” theo
chuyên nganh Ngân hang, thi: “Tin dung ngân hàng là việc Ngân hàng thỏa
thuận dễ khách hàng sử dụng một tài sẵn (bằng tiền, tài sẵn thực hay uy tin}
tới nguyên lắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu (tái chiết
khẩu), cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác”
1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hảng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở long rin Ngân hàng chỉ cấp
tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục dích,
hiệu quả và có khả nãng hoàn tra no vay (gốc, lãi) đúng hạn
Thứ bai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sắn có thời hạn Ngân hàng
là trung gian tài chính “đi vay đề cho vay”, nên mọi khoắn tín dụng của Ngân
hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho Ngân hàng hoàn trả vốn huy động,
Trang 15lãi Nếu không có
Thú ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và
sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị
lúc cho vay (giả trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giả trị gốc, khách hàng
phải trả cho Ngan hing một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng
vốn vay
Thứ te, tín dụng là hoại động điểm ẩn rất ro cao cho Ngân hàng, Vide thu
hồi tin dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hang, ma con phụ
thuộc vào môi trường hoạt động ngoài tâm kiếm soát của khách hàng như sự
biến động về giá cả, lãi suất, tý giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường,
thiên tai,
Thứ năm, tía dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình
xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cử pháp lý chặt chẽ như: Hợp
đồng tín dụng, khế ước vay tiền (hay giấy nhận nợ), hợp đồng bảo đầm tiền vay, bảo lãnh trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiên khoản vay cho Ngân hàng khi dễn hạn
1.1.1.3, Vai trẻ của tín dụng ngân hàng
—_ Đôi với nền kinh tế
Thứ nhất, vai trò kinh tễ cơ bản của tín đụng ngân hảng là luân chuyển vốn
từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguỗn vốn
thặng dư (đo chỉ tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiểu hụt (do nhu clu
chỉ tiêu vượt quá thu nhập) Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh
ama con dùng để thóa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mit
Thứ hai, tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền
thống là luân chuyển vén từ nơi thừa đến nơi thiểư mà còn giúp phân bỗ hiệu
quả các nguồn lực tài chính trơng nền kinh tổ Thông qua tín dựng ngân hàng
mã vốn từ những người thiểu các dự án dầu tư hiệu quả được chuyến tới
Trang 16những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiểu vốn Kết quả lá,
kinh tế tăng trướng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao
Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín đụng vào những ngành nghề, khu
vực kinh LẾ Irọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghệ đỏ, hình
thành nên cơ cầu hiện đại, hợp ly vả hiệu quả
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tê, hàng hóa, điều tiết thị trưởng, kiểm soát giá trị dỗng tiền và thúc dầy quả trình mỗ rộng giao lưu
kính tế giữa các nước
Thứ năm, tin dung ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác dầu tư vốn của Chính phủ
Thứ sáu, tín dụng ngần hàng là kênh truyền tải vến tài trợ của Nhà nước
đến nồng nghiệp, nông thôn, gdp phần xóa dỏi giám nghéo, dn dinh chính trị,
xã hội
—_ Đối với khách hàng
Thứ nhất, tín đụng ngân hang đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiên, nhanh
chóng, để tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng
ngân hàng dé đảng thỏa mãn dược nhu cầu đa dạng của khách hàng,
Thứ hai, tỉn dụng ngân hàng giúp Nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội
kinh doanh, doanh nghiệp có vẫn để mỡ rộng sẵn xuất, các cả nhân có đủ khả
ning tai chính để trang trải cho các khoản chỉ tiêu nâng cao chất lượng cuộc
sống,
Thứ ba, tin dụng ngân hàng ràng buộc tỉnh trách nhiệm khách hàng phải
hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc
khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khá năng của mình dễ sử dụng vốn vay
hiệu qua, day nhanh quá trình tái sẵn xuất, dem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
Trang 17—_ Đối với Ngân hàng
Thứ nhất, tìn đụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng tải sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng
(khoảng trên 70% tổng thu nhập) Mặc dủ tỷ trọng của hoại động Lin dụng
đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hảng vẫn luôn là nghiệp vụ sử
dựng vốn quan trọng nhất đối với mỗi Ngân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà Ngân hàng đã dạng hóa dược
danh mục tải sẵn có, giảm thiểu rủi ro
Thủ ba, thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng mở rông dược các loại
hình dịch vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền pửi, kinh doanh ngoại tế, tư
vấn,
1.1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng,
Kinh tế thị trưởng ngảy càng phát triển, xu hướng tự do hóa cảng sâu sắc,
thì các Ngân hàng cảng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín đụng da
đạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đỏ da dạng hóa danh
muc đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và
đứng vững trong oạnh tranh Chỉnh vì vậy, Ngân hàng cưng cấp rất nhiều loại
tín dụng, cho nhiêu đổi tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác
nhau Để tránh nhằm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, người
ta phân loại tin dụng ngân hàng theo một số tiêu chí sau
— Căn cứ vào thời hạn tín đụng: Có tin dung ngắn hạn, tín dụng trung hạn
và tín dụng dài hạn
— Căn cứ vao bdo dam tin dung: Co tin dung cé bao dam va tin dung
không có bio dim (tin chap)
—_ Căn cứ vào mục dích sử dụng: Có tín dụng bắt động sẵn, tin dựng công
thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín đụng tiêu dùng,
Trang 18— Căn cứ vào chủ thể vay vốn Có tín dung doanh nghiép (tin dung ban
buôn), tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lễ) và tín dụng chơ các tổ
chức tài chính
—_ Căn cử vào phương thức hoàn trả nợ vay: Có tin dụng trã gúp, tín dụng
hoàn tra một lần, tỉn dụng hoản trả theo yêu cầu (thường áp dựng cho những
khoản vay thấu chỉ, thể tín dụng)
— Căn cứ vào hình thải giả trị cúa tín dụng: Có tin dụng bằng tiền, tín
dụng bằng tải sản (cho thuê tải chỉnh), tín dụng bằng ty tín (báo lãnh ngân
hàng)
— Căn cứ vào xuất xứ tin dụng: Có tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp
(tin dụng ủy thác, tín dụng thông qua các tổ chức đoàn thể)
—_ Các loại tín dụng khác: Bao gồm các khoản tỉn dụng khác chưa dược phân loại ở trên (ví dụ như tín dụng kinh doanh chứng khoán
1.1.2 Khái niệm rũi ro ổn dung
+Đã có rất nhiều cách tiếp cận về rủi ro dưới rất nhiều góc độ khác nhau và
thống nhất ở quan điểm “Rủi ro là khả năng có thể xảy ra các biến cố không
lường trước và thường gây ra cáo hậu quả xâu” Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ
và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp Thường thì những hoạt đông kinh
doanh mang lại lợi nhuận cảng cao thì ẩn chứa rủi ro càng lớn, mâu thuẫn này
luôn tồn tại Là một đơn vị hoại động kinh doanh trong lĩnh vựo n tệ,
THIM phải thường xuyên đối mặt với rất nhiều loại rủi ro như: rủi ro tín
dụng, rũi ro hối đoải, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tồn đọng vốn và
các rủi ro khác Trong diễn kiên hiện nay tín dụng vẫn là hoạt dông cơ bản
nhất của NHTM và đồng thời rỗi ro rín dụng cũng là loại rủi ro lớn nht,
thường xuyên xây ra và gây hậu quá năng nề nhất dếi với hoạt dộng của Ngân
hang ‘Theo Thông tư 02/2013/I1-NHNN ngảy 21/01/2013 của NHNN Việt Kam thi: “Rui ro tín dụng trong hoại động ngân hàng lò tồn thất có khả năng
Trang 19xây ra đối với nợ của 16 chire tin dung, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ ngiữa vụ của mình theo cam kết"
Rủi ro tín dựng là một tất yếu má các Ngân hàng không thể loại bỏ hoàn
toàn ra khỏi hoạt động tin dung của minh, họ buộc phải chấp nhận sự tổn tại
của rủi ro và cố gắng tìm mọi phương thức để có thể hạn chế tới mức thần nhất rủi ro tín dụng, đặc biệt lá khi thế giới dang tiến dẫn tới giai đoạn toán
cầu hóa, các hoạt động của Ngân hàng trở nên vô củng phong phú và không
chỉ giới hạn trong phạm vì quốc gia như trước đây má cỏn hưởng ra các thị trường quốc tế Trong bối cảnh đỏ, các hoạt động tin dụng chứa dựng nhiễu
rủi ro hơn, yêu cầu có một phương thức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là
vấn dé trong tâm trong công cuộc dỗi mới và phát triển của các Ngân hàng
hiện nay Déng thời, sự tăng cường kiểm soát quốc tế, thể hiện trong các quy
định về ngân hàng và các định chuẩn quốc tế, như các lIiệp ước Basel do ty
ban Basel ban hành, dặt ra yêu cẦu các Ngân hàng cần có những biển pháp
hữu hiệu dé han chế rủi ro và đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định
1.1.3 Hình thức của rii ro tin dung
Rỗi ro tín dụng xây ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gắc đúng
han, day đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chia
rủi ro tín dụng thành bến cấp độ theo mức độ rủi ro
1.1.3.1 Không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Wean hàng sẽ chuyển số lãi dỏ vào khoản mục lãi trco phát sinh Hình thức
rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hảng
xuốn quyL nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn dễu xuất phát tử việc thiếu cân
dỗi trong kỳ hạn thu nợ vá trả nợ cuả khách hàng,
1.13.2 Không thu được gắc đúng hạn
Trang 20Khi không thu được gốc đúng hạn tỉnh hình đường như nghiêm trọng hơn,
một phần do một lượng vốn cho vay bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số
nợ gốc đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục nảy phát sinh vào thời
gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiền, đây chưa phải là khoăn mắt
mát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuâ
+khách hang bị chậm so với kế hoạch đã để ra trình Ngân hàng
1.1.3.3 Không thu được đủ lãi
Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tỉnh hình đã trở nên nghiêm
trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quá đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển
khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực
hiện miễn piám lãi cho khách hàng,
113.4 Không thu đổ gốc
Tình huéng xấu nhất xây ra khi Ngân hàng không thu đủ vốn gốc đã cho
vay và lúc này Ngân hàng bị mất vốn lại thời diém nay, Ngan hang sẽ
chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ,
coi như khép lại một hợp đồng tín dựng không gó hiệu quả
1.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tin dung
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Quản lý rủi ro tin dung
cần xác định những nguyên nhân cụ thể, xác thực gây rủi ro tin dung để có
biện pháp hạn chế
1.14.1 Xguyên nhân từ mỗi trường kinh doanh
—_ Mỗi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác dộng mạnh mẽ dến lĩnh vực
kính đoanh của Ngắn hàng cũng như các doanh nghiệp trong nên kinh tế Khi
xiền kinh tế dang tăng trưởng Ổn dịnh thì các doanh nghiệp lảm ăn có hiệu quă
và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi
vào tỉnh trạng bị suy thoái, mất én định đã làm cho các đoanh nghiệp gặp
Trang 21nhiễu khó khăn trong hoại động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị
giẩm sút, hàng hoá bị ứ đọng, tất yêu đã lắm cho các doanh nghiệp làm an
kém hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ cũng ảnh
thưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phú có thé gây khó
khăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng
trưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lễ lạm phát đẫn đến giá cã các loại nguyễn
vật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được
Hơn nữa, việc chỉnh phủ cho phép nhập khẩu tràn lăn những mặt hàng mà ở trong nước có thể sân xuất dược, từ đó làm cho hàng hoá trong nước bị cạnh
tranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ,
— M6i trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội én định sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nêu đoanh nghiệp luôn
tị đặt trong tỉnh trạng chiến tranh cắm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã
hội trần lan, thì đó là những nguyễn nhân dẫn dến việc kìm hầm sẵn xuất, từ
đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với tín dụng của
Ngan hàng núi riêng,
— Môi trường pháp lý Nêu Nhà nước xây dựng được một hành lang pháp
lý chặt chế và có hiệu lực thi sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa
các tổ chức kinh tổ với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngần
hàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lồng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình
trạng mánh khoé, lừa đão và gây thiệt hại lẫn nhau, từ đỏ ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chỉ trực tiếp lửa dão chiếm dụng
vốn của Ngân hàng
—_ Môi trường quốc tẢ: Xu hướng hội nhập nền kinh tẾ khu vực và quốc tế
hiện nay ảnh hưởng rất lớn dến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo diễu kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại
Trang 22anh tranh quyết liệt Nếu doanh nghiện nảo lam ăn kém hiệu quả
thì khó có thể đứng vững trên thương trưởng và gây ảnh hưởng đến hoạt đông
tin dung Ngân hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự rằng buộc
về kinh tế và tiềm Ấn những rủi ro mang tính hệ thắng Cuộc khủng hoãng
kinh tế thế giới vừa qua là một bằng chứng điền hình Mó đã dẫn đến sự phá
sắn uủa hàng trăm Ngân hàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âm đến tận hôm nay
1.142 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Có thể chia nguyên nhân dẫn dến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm
hai trường hợp Đó là trường hợp khách hàng gian lần và trường hợp khách
hàng không gian lận
— Trường hợp khách hàng gian lận: Trong hoạt động tin dụng, Ngân hang không thể tránh khỏi trường hợp khách hàng cố tỉnh lửa gạt Ngân hàng
Điều này được thể hiện qua một số hình thức sau:
» Khách hàng gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản I3oanh
nghiếp có thể nộp báo cáo tải chính không chính xác, cỗ ý đưa ra số
liệu sai sự thật, phần ánh không đúng thực trạng sản xuất kimh doanh
và tình hình tài chính của đơn vị Những món cho vay trên cơ sở
những thông tin gid như vậy dé đưa đến rủi ro cho Ngân hàng Bên
cạnh đó lợi dụng khe hở về giá
tờ sở hữu lải sản, doanh nghiệp có
thé dem thé chấp một tải sản ở nhiều Ngân hàng khác nhau Khi
sản thì mới biết bị lửa
không thu được nợ, Ngân hàng phát mại
» Khách hàng sứ dụng vốn vay không dũng mục dích, không đứng dối
tượng kinh doanh, không đúng phương an di néu nên không trả
dược nợ dimg hạn hoặc không trã được nợ Doanh nghiệp có thể vay
vốn ngẵn hạn nhưng Jai ding dé mua sim tải sản số định va bat
động sản Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống làm doanh nghiệp
Trang 23kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thé ra được nợ Ngân
hang Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiễn hành
cho vay của Ngân hàng đã trở thành vô nghĩa và rủi rơ tín dụng
được đặt ữ mức độ báo động
* Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do đạo đức kém đã cố tỉnh chây ỳ,
không trả nợ cho Ngân hàng, thậm chí còn bỏ trên để quyL nợ
Trong trường hợp này Ngân hàng hoàn toản bị thua thiệt vả chỉ còn
trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp (nếu có)
— Trường hợp khách hàng không gian lận: Rủi ro tin dung của Ngân
hang trong trường hợp náy có thể là đo
= Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thiên tai, hoá hoạn, động
đất, mất trôm, Đây là trưởng hợp ít khi xấy ra và khỏ có thể dự
doan trước
"_ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp
ấp rủi ra Trong kinh doanh, doanh nghiệp có rất nhiều mỗi quan
hệ với các tô chức kinh tế khác và cũng giêng như Ngân hàng doanh
nghiệp cũng có thế bị rủi ra từ phía các đổi tác của mình làm cho
doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ chơ Ngân hàng
» Trường hợp khác lả rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản
thân doanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn
đặt doanh nghiệp trong tỉnh trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì
một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quân
lý tải chính đều dẫn dến thua lỗ, phả sản doanh nghiệp ảnh hướng
đến khá nắng trả nợ Ngân hàng
1.143 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Có nhiều yếu tổ gây ra rủi ro tỉn dụng mâ nguyên nhân thuộc về Ngân
hing, cd thể kế ra một số nguyên nhân như sau:
Trang 24— Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Tuỳ theo chiến lược kinh
doanh cụ thể mà mỗi Ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác
nhau ví dụ Ngân hảng A có thể chấp nhận một mức độ rủi ro cao hơn nhằm thu được một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hon hoặc một thị phần lớn hơn, trong khú đó, một Ngân hàng B chi chấp nhận một tỷ lệ rủi ro nhỏ mặc đủ các
khoản lợi nhuận kỳ vọng chỉ ở mức trung bình, song só độ an toàn cao hơn so
với Ngần hàng A Ngoài ra, đối với từng khách hàng khác nhau thuộc các
nganh nghé khác nhau thì mức độ rủi ro cũng khác nhau.Trong chiến lược
kmh doanh của NHTM, việc lựa chọn các khách hàng mục liều vá ngành
nghề mục tiêu là một việc làm thiết yếu Tuy nhiên, triết lý “Không nên hỏ tất
cả trứng vào một rễ” vẫn là kừn chỉ nam cho việc phân tán rủi ro vỉ tính chất
khó dự đoán của tương lai Ngân hàng cỏ thể hạn chế các tổn thất bằng cách
thường xuyên đánh giá rủi ro trong từng thị trường, trong từng ngành, từng vị
trí địa lý, từng sẵn phẩm, từng hình thúc thế chấp, từng loại tiền tệ, hình thức
đáo hạn, từ đó đảm bảo duy trì một danh mục tín dụng da dạng, cũng như
việc linh hoạt trong điêu chỉnh chiến lược kinh doanh của rnình sao cho phù
hợp với từng thoi ky
—_.Äp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng của nội bộ Ngân hàng và
giữa các Ngân hàng với nhau: Có thê hiểu là do áp luc về doanh số cho vay
đổi với các cán bộ tín dung và với các Ngân hàng là việc tăng thị phần nên
Ngân hàng đã bỏ qua một số bước kiếm định các khoán cho vay, hạ thập tiêu
chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu sầu của khách hàng một cách “để dãi” hơn,
nhằm lỗi kéo được nhiều khách hàng, tir dé thu dược lợi nhuận lửn (Ngân
hang đang quá chú trọng vào thu nhập mang lại mà hầu như đang “bỏ ngỏ”
các rủi ro) Mặt khác, do bản thân các Ngân hàng khi phát sinh các khoản nợ
xấu thường không muốn phản ánh vào tải khoản và chuyển thành nợ khó dỏi
vỉ như vậy sẽ ánh hưởng tới thánh tích của Ngân hàng, khiến cho bảng cân
Trang 25đi “không đẹp” Điều này dẫn tới việc Ngân hàng tiếp tục gia hạn cho khách
hang nhiều lần, cho phép khách hàng đảo nợ và dẫn đến việc không thực hiện
thu ng đúng theo hợp đồng tín dụng
—_ Trình độ chuyên môn của củn bộ Ngân hàng nói chung và của cản bộ
tín dụng nói riêng còn hạn chế, đạo đức nghề nghiệp còn chưa cao: Hiện nay
nhiễu oán bộ tín dụng Ngân hàng chưa cỏ những nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng: thiếu năng lực xứ lý và tìm kiểm
các thông tin; chưa có những đánh giá chính xác vé ngành hàng kinh đoanh
của khách hàng: chưa có khả năng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thị trường, kiến thức xã hội cũng bị hạn chế nên nhiều khi cho vay mả không
đánh giá được liệu dự án hay phương án đó có khả thí hay không, chưa đánh
gia duoc chỉnh xác mốt quan hệ đã, đang có của đoanh nghiệp đối với các
Ngân hàng khác do các doanh nghiệp có thế vay củng một lúc nhiều Ngân
hang (doanh nghiệp đang vay cụ thé bao nhiêu, của những tổ chức nảo, đã trả
ng duoc bao nhiều, chưa trả nợ hoặc quá hạn bao nhiêu, ) Bên cạnh đó có
một bộ phân cán bộ Ngân hàng tư cách đạo đức kém, lợi dụng vị trí công tác
để trục lợi, tham ô, nhận hếi lộ, tiếp tay cho khách hàng rút ruột Ngân hàng,
cổ tình cho vay sai nguyên tắc như dễ dang cho vay với bạn bè, người thân, Những vẫn để nảy là không mới, tuy nhiên để giải quyết được tổn tại này thì các Ngân hàng cần môi khoảng thời gian đủ đải
—_ Hủi ro do thiểu giám sát và quản sau khi cho vay, hệ thông cảnh báo
xớm về các khoản vay có vẫn đề không hiệu quả nên không thê can thiệp kịp
thời: Các Ngân hang thường có thói quơn tập trung nhiều công sức cho việc
thẫm định trước khi cho vay mà lơi lồng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng
vốn sau khi cho vay Khi Ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải dược quản lý một cách chú dộng để dảm bảo sẽ dược hoàn trã Theo dõi nợ và theo
đối tỉnh hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là một trong những trách
Trang 26nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dung nói riêng và của Ngân hàng nói
chung Tuy nhiên trong thời gian qua các Ngân hảng chưa thực hiện tốt công
tác nảy Diễu này một phần do yếu tổ tâm lý ngại gây phiền ha cho khách
hàng của cán bộ Ngân hàng một phân do hệ thống thông tin quản lý phục vụ
kimh doanh tại các doanh nghiệp quả lạc hậu, không cung cấp được kịp thời,
day đủ các thông tin mà Ngân hàng yêu cầu
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể Dầu
tiên là bản thân các Ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đỏ là tác đồng đến
cả nền kinh tế
1.1.5.1 Đối với Ngânhàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguễn vốn
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó các Ngân hàng nảy vẫn phải chỉ trả
tiền lãi cho nguồn vến hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi
nhuận không di thi Ngan hang còn phái dùng chính vốn tự có của minh dé ba
đấp thiệt hai Liễu nay có thé làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các
NIITM
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao còn làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực
tải chính của Ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động
vốn gủa Ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thê dẫn đến rủi ro thanh khoăn,
đấy Ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ồn định của toàn bộ hệ thông
Ngan hang
1.1.5.2 Đối với khách hảng
Dổi với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho một
Ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội HẾp oận với vốn của các Ngân
hang khác và thậm chí là cả những nguễn khác trong nền kinh tế do dã mit di
‘uy tin.
Trang 27c chủ thể đi vay khác cũng bị bạn
chế hơn khi rủi ro tín dụng có thể buộc các NHTM hoặt thắt chặt cho vay và
Cơ hội tiếp cận vốn Ngân hàng của cá
thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động
Cáo chủ thể gửi tiền vào Ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản
tiền gửi vả lãi nếu như các Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
1153 Đối với nền kính tế
Hệ thẳng Ngân hàng có môi quan hệ chặt chế với nền kinh tể, là kênh thu
út và cung cấp tiền cho các tế chức, doanh nghiệp và cả nhắn Ở mức độ
thấp, rủi ro Lin dụng khiển cơ hội liếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc tiêu đàng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu dén
khả năng tăng trưởng của nền kinh tế Ở mức độ cao hơn, khi có một Ngân
hang lâm vào tình trạng khỏ khăn dẫn đến phá sẵn, thì hiệu ứng dây chuyển
rất dễ xây ra trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, gay nên khủng hoắng đối với
toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển
của dat nước
1.1.6 Các chỉ nêu ño lường rủi ro tín dụng
Hoạt động tin dụng mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng dũng luân
tiềm ẫn nhiều rủi ro Đặc biệt đối với các Ngân hàng ở các nước đang phát
triển và đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới thì mức đệ rủi ro tín
Ngân hàng luôn luôn kiểm tra hoạt động tín
dựng lại cảng cao hơn Vì thế
đụng của mình để chủ động phòng ngừa rủi ro và thường sử dụng các chỉ tiêu
cơ bản sau để đo lường rủi ro tin dụng
1.1.6.1 Chỉ tiêu dinh tính
Sự phù hợp cũa chính sách tin dụng: Chính sách tín dụng của Ngân
hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp tin dụng nhằm đạt dược mục tiêu
riêng của Ngân hàng: tìm kiểm lợi nhuận, hạn chế rủi ro hay đăm bảo an toán
trong kinh doanh của Ngân hàng Nếu Ngan hàng tập trung quá nhiều vào một
Trang 28mục tiêu như tìm kiểm lợi nhuận thì Ngân hàng sẽ phải mở rộng điều kiện tin đụng, chấp nhận các khoắn vay có mức rủi ro cao
Tinh hợp l} của quy trình tín dụng: Quy trình tín đụng là tống hợp các
nguyên tắc, quy định dủa Ngân hàng trong việc cấp tín dụng với các bước cụ
thể được thiết lập theo một trinh tự nhất định kế từ khi nhận hỗ sơ xin cấp tín
dụng đến khi kết thúc hợp đẳng Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trình
nay dược tổ chức khoa học, hợp lý vả dược tuân thủ bởi cản bộ tín dụng
1.1.6.2 Chỉ tiêu định lượng
— No quả hạn và tỷ lệ nợ qua han trén tong die ne:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toản bộ nợ pốc và/hoặc lãi đã
quá hạn Ngân hàng nao có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì với
những khoản nợ quả hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác và sử dụng vốn của Ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và
đặc biệt nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, lảm giảm tuy tín, khả năng
cạnh tranh của Ngân hàng
No qua han lam tăng chỉ phí của Ngân hàng và qua đó làm giảm lợi nhuận
Với một khoản tín dụng đang gặp rủi ro, Ngân hàng phải tôn các ch phí giám
sát, xử lý tài sản đảm bảo, chỉ phí pháp lý, chỉ phí trích lập đự phòng Irong
khi đó, các khoản nợ này không mang lại cho Ngân hang nguén thu để trả lãi
cho vẫn vay, vẫn huy động từ khách hàng
Trang 29Nợ xấu là nợ thuộc sác nhóm 3,4 và Š Nội dung cụ thể được quy định Lại
"Thông tư 02/2013/11-NHNN ngây 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt
am (quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự
phòng rit ro va vide sit dung dự phỏng để xử lý rủi ra trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và Thông tư 09/2014/I1-
NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư
02/2013/TT-NHNN Các nhóm nợ 3, 4 và 5 dược hiểu như sau:
= Nonhom 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gầm:
No qua hạn từ 91 ngày dến 180 ngay;
Nợ gia hạn nơ lần dẫu,
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi dầy đủ theo hợp đồng tin dung;
Nợ thuộc một trong các trưởng hợp sau đây chưa thu hồi được
trong thời gian đưới 30 ngày kể từ ngảy có quyết định thu hồi:
Khoản nợ vi phạm quy dịnh tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126
Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;
Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định Lại khoản 2 và
khoăn 3 Điều 10 “Thông tư 02/2013/TT-NHNM
Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Diéu 9
Théng tu 02/2013/TT-NHNN
= Ne nhém 4 (No nghi ngd) bao gom:
a Nog qua han tir 181 ngay đến 360 ngày;
20
Trang 30Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dudi 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu,
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Khoản nợ quy định tại điểm c (ïv) khoán 1 Điều 10 Théng tư
02/2013/11-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày
đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
TNợ phải thu hỏi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi
theo kết luận thanh tra đến 60 ngảy mà vin chưa thu hồi được;
Nợ dược phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 10 “Thông tư 02/2013/T1-NHNN
Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 1L Điều 9
Thông tư 02/2013/TT-NHNN
Nợ quá hạn trên 360 ngày,
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần dầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời han trả nợ được cơ cấu lại lần đầu,
Nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cầu lại lần thứ hai,
Nợ cơ cấu lại thời hạn rã nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Khoản nợ quy định tại điểm c (ïv) khoản 1 Diều 10 Thông tư
02/2013/TT-NIHNN chưa thu hồi được trong thời gian trên 60
ngày kế từ ngảy có quyết dịnh thu hồi;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi
theo kết luận thanh tra trên 60 ngày má vẫn chưa thụ hồi dược;
21
Trang 31(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dựng được Ngân hang Nha nước
công bổ đặt vào tinh trang kiểm soát đặc biết, chỉ nhánh ngần
hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sẵn;
(viii) No duge phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10
Téng dư nợ trong kỷ bảo cáo
Tự phòng rúi ro là số hển dược trích lập và hạch toán vào chỉ phí hoạt
động để dự phòng cho những tốn thật có thể xây ra đối với nợ của tổ chức tín
dựng, chỉ nhánh ngân hảng nước ngoài Số tiền trích lập cảng lớn thì chứng La
rủi ro tin dụng cảng cao Dự phòng rủi ro bao pm
" Dự phỏng cụ thé: la số tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xấy ra đổi với từng khoăn nợ cụ thể Tỷ lệ trích lập
dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau
= Du phong chung: 1a sé tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xây ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự
phòng cụ thể Số tiễn dự phòng chung phải trích được xác định bằng
0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các
khoản sau dây
2
Trang 32© Tiển gửi quy định tại điểm ¡ khoản 1 Điều 1 Thông tư
02/2013/01-NHNN;
tổ chức tín
© Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giây tờ có giá đối với
dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác lại Việt Nam
1.1.7 Một số đẫu hiệu cảnh báo rủi ro tì: dung từ phía khách hàng
Việc kinh doanh của khách hàng khó có thể thất bại qua một đêm, do vay
ma sự thất bại đó thường có một vài dấu hiệu bảo dộng Có dấu hiệu biểu hiện
mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rẤt rõ ràng Ngân hàng cần có phương pháp
nhận ra những dấu hiệu nảy dễ từ chối cho vay (trong trường hợp trước khi
cho vay) hoặc để ngăn ngửa xử lý kịp thời (trong trường hợp đã cho vay) Các dấu hiệu này đôi khi không phải có thể nhận ra ngay trong một thời điểm mà
phải sau một quả trình quan sát và nghiên cứu Có thể sắp xếp các đầu hiệu
của rủi ro tín dụng theo các nhóm sau
— Déu hiệu liền quan đến mỗi quan hệ với Ngân hàng:
»_ Thường xuyên giảm sút số dư tài khoản tiền gửi
» Thường xuyên yêu câu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiêu Ngân
hàng khác nhau
* ‘Thanh toan châm các khoản nợ gốc và lãi
»_ Thưởng xuyên yêu cầu Ngân hàng cho gia hạn
»_ Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
" Sử dụng nhiều các khoản vay ngắn hạn để sử dụng vào hoạt động
phat triển trung dai han
Trang 33x Thay đổi thường xuyên co cấu của hệ thông quản trị hoặc ban điều
hanh
= Hé théng quan tri hoic Ban điều hành luôn bất đồng về mục đích,
quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
>_ Cách thức quản lý của khách hàng có biểu hiện:
© Thiếu quan tâm đến lợi ích của cả đông, chủ nợ
o Lập kế hoạch xác dịnh mục tiếu kém do HĐQT hoặc Giám dốc điểu hành không có kinh nghiệm, xuất hiện các hành động nhất thời, không có kha năng đối phó với những thay dồi
© Thuyén chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên
» Quản lý có tính gia đỉnh: Có biểu hiện thiểu tin tưởng vào những
người quản lý không thuộc gia dinh; cho thành viên của gia đỉnh chưa được đảo tạo, huấn luyện đây đủ đảm đương cương vị then
chết
» Có các chỉ phí quan lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chỉ phi dé
gây ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao
thông đất tiễn, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chỉ
phí kinh doanh và tải chính cá nhân
Dầu hiệu thuộc vấn dé kỹ thuật thương mại và sân phẩm kinh doanh:
» Khó khăn trong phát triển sản phẩm, sản phẩm không sỏ sự sáng tạo
hoặc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, tao mong đợi trên thị
trường không đúng lúc
»_ Thay dỗi trên thị trưởng: tỷ giá, lãi suất; thị hiểu khách hảng; không
cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm
đối thủ cạnh tranh
» Lệ thuộc vảo sẵn phẩm phụ để tạo lợi nhuận
»_ Có biểu hiện cắt giảm các chỉ phí sửa chữa, thay thể,
24
Trang 341.2
121
Đầu hiệu về xử lý thông tin tài chỉnh, kế toản:
= Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp
các báo cáo tải chính
» Những kết luận về phân tích tài chỉnh cho thấy
6 Khả năng tiên mặt giảm
ö Số liệu khoản phải thu và hàng tồn kho luôn ở mức ao và giảm
không nhiễu qua các kỷ kinh doanh
o Số khách hàng nợ tăng nhanh va thời hạn thanh toán của các con
nợ được kéo dài
© Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu
© TIệ số nợ liên tục gia tang
© Có biểu hiện giám vốn diễu lễ
© Lâm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các khoản mục vô hình
© Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có
© Thường xuyên không dạt mức kế hoạch về sẵn xuất và bán hang
© Lap ké hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ
Dấu biểu phi tdi chink khác:
= Nhiing vấn đề về đạo đức, đáng về của nhà kinh doanh
» Sự xuống cấp trồng thấy của nơi kinh doanh
» Kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều, hư hỏng và lạ
hậu,
Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngẫn
hàng thương mại
Khải niệm quản trị rủi ro tin dụng
Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điểu hành của
mỗi NHTMI Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro là quá trình các NIITM áp dụng các nguyên ly, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị vào
hoạt động kinh doanh của Ngân hang minh dé giám sát, phòng ngừa, và hạn
25
Trang 35chế rủi ro trong các hoạt động tín dụng, đầu tư và hoạt động kinh doanh khác
để giảm thiểu thiệt hại cho Ngân hàng, đồng thời giúp Ngân hàng không
ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín trên thương trường
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các NHTM tiến hành hoạch định, tổ
chức, triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín
dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
“Tư
———
Hình 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tin dung
“Theo hình 1.1, mặc dù quy trình quản trị rủi ro tín dụng được chia thành 4
giai đoạn nhưng các khâu trong quy trình này lại luôn có mối liên hệ gắn bó đan xen với nhau và tạo thành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm soát
được rủi ro theo mục tiêu đã đề ra Cụ thể các giai đoạn như sau
1.2.2.1 Nhân biết rủiro tín dụng
Để nhận biết rủi ro, những công việc mà Ngân hàng cần phải làm là
— Phan tích danh mục tin dụng của Ngân hàng:
Phân tích chung toàn bộ danh mục tin dụng của Ngân hang để nhận biết
được những rủi ro về quy mô, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Can
kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục
Trang 36— Phan tich đánh giá khách hàng:
Việc phân tích này nhằm phát hiên các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp
xúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo các tiêu chí định tính và định lượng để có những kết luận chính xác về tình trạng
khách hàng
* Các chỉ tiêu định tính: Mô hình 6C được xem như công cụ hữu hiệu
Trọng tâm mô hỉnh này là xem xét liệu
người vay có thiện chí và khả năng thanh
Control ee toán khoản vay khi đến hạn hay không
© (2) Năng lực của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp
ø_ (3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ
cho khoản vay
o (4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả năng trả nợ
2h
Trang 37© (3) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế
má Ngân hàng có những chính sách tỉn dựng những điều kiện
quy định cho khách hàng trong từng thời kỳ
© (6)Kiém soái: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hảng đáp ứng các tiêu
chuẩn của Ngân hàng
Mũ hình 6C là tương dối dơn giản, tuy nhiễn nó lại phụ thuộc quả nhiều
vào mức độ chỉnh xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo
cũng như trình độ phân tích, dánh giá chủ quan của cán bộ tin dụng
" Các chỉ tiêu dịnh lượng: lựa vào Báo cáo tải chính của doanh
nghiệp và nguồn thông tin khác, cản bệ tín dụng tiến hành các bước
ø_ Bước 1: Thu thập thông tin và phân tích tải chính khách hàng,
Bang 1.1: Cac chỉ tiêu tải chính doanh nghiệp
TTỊ Nhóm Công hức
- Cñônh lech doanh Thani ay Chí tiểu 'Tỷ lệ thay đổi và năm trước
1 " = ————————— _ x 100%
Thu nhập, đoanh thu Doanh thu năm trước
Chítiêu | Tỳlê chỉ phí hoạt l
ROS Doanh thu thuần xl99%
3 Í lợi nhuận ROE Won CSI bink quan — “160%
Lại nhuận sau thuế
ROA = Tổng lài sân bình quân ma ` x 100%
Khả năng thanh _ "Tải sản ngắn hạn
loan hiện hành ~ Nợ ngắn hạn
4 Phin Khá năng Hưnh _ — Tảisanngắnhạn Hang tén kho
Khả năng thanh - — — Tiên và lương đương tiễn
loán lức thời Nợ ngắn hạn
5 Chỉ tiêu Hệ số nợ Tổng nợ phải trả
28
Trang 38Chỉ fiu Vòng quay hàng _ Giá vẫn hàng bám
Õ | hoạt động tônkho — Tiềng tôn kho bình quan
'Vòng quay vẫn Doanh thu thnan
lưu đông Tai sin luu dong binh quan
Neudn: Huong din phan tích tài chẳnh doanh nghiệp của SHB, [6]
c Tước 2: Xử lý thông tin Cán bộ tín dụng sảng lọc các thông tin
thu được để phân tích từ đỏ làm cơ sở đánh giả năng lực tải chính
của khách hảng, xác dinh/tiép tue cho vay hay từ chối cho vay
© Tước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng Một số rủi
- Sự gián đoạn trong sẵn xuất
do hỏng hóc về công nghệ
- Hoạt động bán hàng không hiểu quả làm giảm đoanh thư
Phan lich cdc thông tin định Hnlt
- Trinh đô, kinh nghiệm, đội ngũ quản tý
- Cơ cẩu tổ chức sản xuất kimh
doanh,
- Năng lực điều hành của doanh
nghiệp,
- Dạo đức của elri doanh nghiệp
- Các yêu tô về cơ sở hạ tầng, dâu vào
Rui re tải
chinh - Vốn vay lớn với lãi suất
thay đổi làm chỉ phí lắ vay
gian của: Hệ số đèn bẩy, các hệ số
thanh khoăn, hệ số lợi nhuận, cơ cầu
Trang 39
Thân tích định luợng số liệu tài chính
để đánh giá chất lượng quản lý của
3 _ | Rêi ra quấn | - Đông tiên không đâu bảo | đoanh nghiệp
y - Chỉ phí tăng - Dòng tiền
- Các khoản phải thụ, phải trả
- Hệ số lợi nhuận
- Mức độ cạnh tranh cao lảm cho doanh nghiệp cỏ thể đã | Phân tích định tính va định lượng:
Bái vo qạị| đồng mất khánh hàng, ~ Tỉnh hinh tài chính trơng ngành
4 |qrưởng —— |- NHânh mới phát triển chưa |- Phân tich băn chất cúa ngành
o6 vj tri én dinh - TỐc độ lăng hưởng của đơmh
- Dặo thủ của ngành là mứo | nghiệp
độ biển động cao
Phân tích các thông tin:
- Môi tưởng chinh sách lại địa
„_ | Rải ro chính | - Sư thay đổi cúa chính sách | phương có ảnh hướng đến doanh
> | sách táo động đến đoanh nghiệp | nghiệp
- Xu hướng các chỉnh sách có tác động đến đoanh nghiệp
Nguôn: Cossin & Pirotte, Advanced credit risk analysis, | 14}
1.2.2.2 Do lường rủi ro tin dung
"_ Mô hình điểm số Z
Dây là mô hình do E.IL.Altman xây dựng dùng để cho điểm tin dụng đối
với các doanh nghiệp của Mỹ Đại lượng Z dùng làm thước đo tông hợp để
phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào: () trị số của các
chỉ số tài chỉnh của người vay Gj), (ai) tâm quan trọng của các chỉ số này
trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khử Từ đó
Altman dã xây dựng mô hình cho điểm
Z=1,2XI +1,4X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 XS Trong dó
XI - Tỷ số Vốn lưu động rỏng/TỔng tải sản
© _X2= Tỷ sô Lợi nhuận giữ lạ Lồng tai sản
c X3 = Ty số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản
30
Trang 40X4- Ty sé Thi gia cd phiểu/ Giá trị ghi số của nợ dai han
œ X5 — Tỷ số I3oanh thu /Lỗng tài sản
Sau khi thay lần lượt các giá trị X vào mô hình, ta tính được Z Nếu:
«4< 1,1: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ lớn
* 1,81 <Z< 2,99: J2oanh nghiệp có thể được coi là có rồi ro vỡ nợ
trung bình
® Z> 2,99: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ thấp
Tri sé Z cing cao, người vay có xác suất vỡ nợ thấp Vậy khi trị số Z thần hoặc là một số âm sẽ là căn cử xếp khách hảng vào nhỏm củ nguy cơ vỡ nợ
cao Kỹ thuật đo lường RRTD này tương đối đơn giản, nhưng có một số
nhược điểm lớn sau
- Mé hinh nay chi cho phép phân loại nhóm khách hang vay “vỡ
nợ” và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD
tiểm năng của mỗi khách hàng khác nhau tử mức thấp như chậm
trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoản toản cả vốn và lãi
của khoản vay
-_ Không có lý do thuyết phục đễ chứng minh rằng các thông số phân
ánh tắm quan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bắt biến,
dù trong ngắn hạn Tương tự như vậy, bản thân cáo biến sé Xj được chọn cũng không phải lả bất biến, đặc biệt khi điều kiên kinh
doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính luôn thay đổi liên
tục Các biến số Xị thực tẺ có phụ thuộc lẫn nhau chứ không phải
hoàn toàn độc lập như theo giả thiết của mô hình
- M6 hình không Lính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng cú
thể đóng một vai trỏ quan trong ảnh hướng đến mức độ của các
khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mỗi quan hệ lâu đải giữa
31