Khu vye dau tu ASEAN Diễn đàn Hợp tác Kinh té chau A - Thái Bình Dương Hiệp hội cae nude Pong Nam A Hội nghị thượng đỉnh Á Âu TIẹp đồng hạp tác liên đoanh Bưu chính Viễn thông 1Hệp định
Trang 1MỤC LỤC
DANII MUC BANG BIẾU, ĐỎ TIIỊ
CHƯƠNG I1: VIỄN THONG VIET NAM HOI NHAP KINH TE QUOC
1.1.1 NHỮNG THAY ĐÔI TRONG NHẬX THỨC VẺ HỘI NHẬP 13
1.1.2 QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TE QUOC TE CUA VIET NAM 17
1.1.2.2 HỘI NHẬP SƠNG PHƯƠNG ¬.-
1,2 DỊCH VỤ VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC "—
1.2.1 TAM QUAN TRONG CUA DỊCH VỤ TRONG PILAT TRIEN KINH
1.3 NHỮNG NỘI DƯNG HỘI NHẬP TRONG LĨNH VỰC VIỄN THONG VIỆT NAM ¬— ¬— ¬— see 33
1.3.1.1 DỊCH VỤ VIÊN THÔNG CƠ BẢN co 33
1.3.2 NỘI DỤNG CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ VỆ VIỄN THÔNG CỦA VIỆT
1.3.2.1 THƯƠNG MẠI DICH VU VEIN THONG TRONG APEC 33
13.2.2 CAM KET DICH VU VIEN THONG CUA VIET NAM TRONG ASEAN
3S
Trang 2ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP — ¬— -.e 50)
1.4.2.1 PHÁT TRIÊN CƠ SỞ HÀ TẦNG VIÊN THÔNG "1
1.4.2.3 NÂNG CAO NẴNG LỰC CẠXH TRANH SE
1.4.3.4 ĐẢO TẠO NGUÔX NHÂN LỰC ceeeooeee SO
1.5 KINH NGHIEM HỘI NHẬP VIÊN THÔNG Ở MỘT SO NUGC TREN
1.5.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIÊM VỀ MỞ CỦA THỊ TRƯỜNG
Trang 3
CIIVONG 2: TIỰC TRẠNG TIỀN TRÌNH TIỘI NIIẬP VÀ MỞ CỬ
THỊ TRƯỜNG VIỄ:
2.1 QUA TRINH PHAT TRIEN CUA VIEN THONG VIET NAM 67
2.2 LHỰC TRẠNG HỘI NHẬP CÚA VIỄN THÔNG VỊ
2.2.1 GIAIDOAN XOA BO DOC QUYEN VA TIEN DEN CẠNH TRANH
2.2.2 GLAL DOAN MO CUA CHO CẠNH TRANH TRONG NUỚC 77
2.2.2.1 M6 CUA THI TRUONG, MISH BACH HOA VẢ HOÀN THIỆN HỆ
THONG PHAP LUAT TRONG LINH VUC VIEN THONG VA CNTT 78
2.2.2.2 TỰ DO HÓA VẢ GẠNH TRANH TRƠNG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
2.3 THUC TRANG TINH HINH CANH TRANH TRONG NUGC CUA
2.2.3 GIAIDOAN CANII TRANII CO YEU TÔ NƯỚC NGOÀI 99
2.3 NHỮNG HAN CHE CUA VIEN THONG VIET NAM TRONG HỘI
2.4 ẢNH HƯỚNG CA HỘI NHẬP VA XU HƯỚNG CẠNH TRANH
2.4.1 ĐÓI VỚI DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ¬— vee 105
2.4.4 VE CONG NGHE "— "— "— se 107
CHƯƠNG 3: MỘT SO GIAI PHAP THUC DAY VIEN THONG VIET
3.1 CAC QUAN DIEM VA MUC TIEU PIIAT TRIEN VIEN THONG
3.1.1 BINH HUGNG VE PHAT TRIEX VA MG RONG QUY MO CUNG
Trang 4-ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ .109 3.2.1 XÂY DỰNG VÀ HOÀN TIIÿN MỖI TRƯỜNG PHÁP LÝ, CÔNG
3.2.2 KHAL THAC TOT HON NUA CAC TLEM NANG THỊ TRƯỜNG 113
3.2.2.1, KHAI THAC TIEM NĂNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC 113 3.2.2.2 KHÁI THẮÁC TIỀM NĂNG THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI L1
3.3.3 HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VIỆT NAM,
3.2.4 MG RONG QUY MO MANG LUGI VA PHO CAP DỊCH VỤ 121 3.2.5 UNG DUNG CONG NGL MỚI "— "— .121
3.2.6 NANG CAO NANG LUC NGUON NHAN LUC CHO HỘI NHẬP I23
3.2.8 NANG CAO NHAN THÚC VỀ HỘI NHẬP "— en LOS
KẾT LUẬN "— 12
PHỤ LỤC I: CÁC BBC VŨ VIỄN THONG DANG HOAT DONG TAL VIET
PHỤ LỤC II: ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỄN THÔNG Ở MỘT SỐ
Trang 5DANH MỤC BẰNG BIẾU, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Sơ để "viên kim cương" sexy sexy ¬- Bang 1.1: Co câu GDP của Việt Nam theo giá thục tế phân theo khu vực 26 Bang 1.2: Tom tat các cam kétnghia vụ vẻ hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ Việt Nam phải thục hiện trong APLC — Bảng 1.3: Tóm tắt các cam kêt/nghĩa vụ vẻ hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ Việt Nam phải thục hiện trong ASBAN 36 Bang 1.4: Tóm tắt các cam kết/nghĩa vụ về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh
Biéu dé 2.1; MAl dé dién thoai/100 dan tinh dén hét thang 6-2006 ¬ Biéu dé 2.2: Giá 3 phút điện thoại sang Nhật Bản (USD) 79 Tảng 2.1: Các doanh nghiệp trong khu vực viễn thông năm 2005 81 Điêu dễ 2.3: Tốc độ phát triển thuê bao diện thoại ¬— - 82 Tiểu đỏ 2.4: Doanh thu giai đoạn 1985-2005 của cáo doanh nghiệp viễn thông, 83 tảng 22: Thống kế số người sử dụng Interet của khu vực Đông Nam á 83 tảng 2.3: Mặt độ sử dụng Internet của một số nước khu vực châu á ee BE Bidu 46 2.5: Téng hợp lưu lượng quéc té chiéu di (tinh dén hat thing 3-2006) 85 Biéu dé 2.6: Tong hợp lưu lượng quốc tế chiều vẻ (tính đên hết thang 3-2006) 86 liễu đỗ 2.7: 'Thụ phần trên thị trường viễn thông tinh đến đâu tháng 12-2005 87 Tiễn đỏ 2.8: Thị phân thuê bao điện thoại đi động tại Việt Nam tỉnh đền 6-2006
Trang 6Khu vye dau tu ASEAN
Diễn đàn Hợp tác Kinh té chau A - Thái Bình Dương Hiệp hội cae nude Pong Nam A
Hội nghị thượng đỉnh Á Âu
TIẹp đồng hạp tác liên đoanh Bưu chính Viễn thông
1Hệp định thương mại song phương,
Công nghệ thông tin
Dich vu tran doi đữ liệu điện tử
Liên minh châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài Wha cung cập dịch vụ nước ngoài
Khu vực mậu dịch bự do
Hiệp định chưng về thương nuại và địch vụ (của WTO) Hiệp dịnh chung vẻ thuế quan và thương mại
Giá trị gia tăng
Gọi trực tiếp quốc lế
Quỹ Tiền tệ quốc tế
Giao thức Internet
hà cung cấp địch vụ Internet Liên minh viễn thông quốc tế
Wha cung cap dich vụ kết nồi Internet
Khoa học công nghệ
Quy chế Tôi huệ quốc
'Viện trợ phát triển chính thức
Trang 7Đảng đồ la Mỹ Dịch vụ giá trị gia tăng
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việ Nam
Điện thoại qua giao (hits Internet
Ngân hàng Thể giới
Tế chức Thương mại thê giới
Xã hội chủ nghĩa
Trang 8
kinh tế phảt triển cũng như dang phát triển đều tích cực tham gia vào tiến trình hội
nhập kính tế quốc tế và mở của thị trường Trong các quan hệ kinh tê thương mại
song phương và đa phương, khu vực dịch vụ có lẫm quan lọng ngày cảng to lớn và tác động ngày cảng sấu rộng
Việt Nam dã tham gia vào các Hiệp dịnh thương mại song phương và da phương với Hoa K và các tế chức kinh tế khu vục và quốc tế, trong đỏ lĩnh vục
địch vụ được đối tác nước ngoài đặc biệt coi trọng Một trong số những địch vụ có
chải lượng cao, sử dụng công nghệ liên đại, cô vai trò phục vụ, thúc đây to lớn đối với nền kinh tế - xã hội và đâm bảo an ninh quốc phòng của nước ta đó là địch vụ vign thang Việt Nam Trong các cuộc đàm phản gia nhập WTO song phương và đa phương của Việt Nam từ truớc tới nay và cũng như sau này khi Việt Nam đã là
van dé mà cả phia
thành viên của WTO thì mỡ cửa thị trường viễn thông là
Việt Nam và các hãng viễn thông nuớc ngoải rât quan tầm ¡ thông là rnột
ngành dịch vụ đã có những bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua, tạo nên một cơ sở bạ tằng thông tin quốc gia vững chắc, hiện đại, đóng góp một phần không
nhỏ vào phát triển kinh tế xế hội và an nình quốu gia
1 Sự cần thiết của đề tải
ò những thập niên cuối của thế kỹ XẦ, xu thể toàn câu hỏa và hội nhập kinh tê quốc tế đã phát triển ngày càng mạnh mẽ và tác dộng sâu sắc tới quan hệ quốc tế nỏi chung vả từng quốc gia nói riêng Trong bối cảnh đỏ, Dáng ta khẳng đình:"Chũ động hội nhập kih tê quốc lế và khu vực theo tmh thân phat hay thi da nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đâm độc lập tự chú và dịnh hướng,
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường " Thực hiện đường lỗi đối mới, đa phương hóa da dạng hỏa quan hệ quốc tẻ, trong những năm qua, Việt Nam đã từng bước hội nhập
Trang 9kinh tế với khu vực và trên thể giới Quá trình nảy dã thu được những thành tựu quan trọng bước đầu, góp phần vào tăng trướng kinh tế vả Ổn định xã hội, tạo môi trường thuận lợi hơn để phát triển Trong những năm tới, Việt Nam: sẽ phải tiến tục dẫy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hơn nữa thông, qua việc thực thí các cam két ATTA và các cam kết thương mại đa phương va song phương khác mả một trong những tưu tiên hàng đầu là gia nhập WTO
Việc gia nhập WTO đổi hỏi Việt Nam phái mỡ cứa, đám báo tự do cạnh tranh trong hàng loạt lĩnh vựo, ngành nghề - trong đó có lĩnh vực dịch vụ Sự mở rộng thì trường và xu thế phát triển khơa học công nghệ tạo điều kiện cho dich vụ trở thành ngành kinh tế có vai trỏ ngày cảng quan trọng đối với nên kinh tế của rỗi
quéc gia và hệ thông thương mại quốc tế Tỷ trọng khu vue địch vụ nước ta chiếm
38,08% GP năm 2005, khu vực dich vụ đã có bước phát triển dang ké cd vé số
lượng và chất lượng, nhiềư loại hình dịch vụ dược mở ra, tạo ra số lượng việc lam lớn và mới cho xã hội, Một trong những loại hình địch vụ ra đời từ rất sớnn và đạt dược su phat triển nến bật là dịch vụ viễn thông Giá trị xuất khẩu của địch vụ này
tự do hóa Rõ ràng việc nghiên cứu thương mại địch vụ Việt Ngm lrong quá trình
Trang 10toàn cầu hỏa mang một Ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trong trong giai doan hiện nay - giai đoạn thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và đây cũng là lý do
tác giả đã lựa chọn để tải luận văn: "Địch vụ viễn thâng Việt Nam trong tiền trình
hội nhập kinh tế quốc tế "
2 Tình hình nghiên cửu
Ở Việt Nam, việc nghiên cửu cac van dé vé dich vụ viễn thông, một ngành kinh tế mũi nhọn trong nên kinh tế, được sự quan tâm của nhiều nha nghiên cơu, nhà quân lý và nhà hoạch định chính sách Nhiều công trình nghiên cứu về địch vụ viên thông đã được triển khai và nhiều kết quả nghiên cửa đã được áp dụng váo thực tiễn nhằm phát triển ngành viẫn thông với một cơ sở hạ tầng truyền thông tin đọc quốc gia, với ruột mạng lưới có công nghệ hiện đại, trong đó có thể kế đến
“Kình tế Buu dién trong điều kiện chuyễn sang nên kinh tế thị trường!(DS Nguyễn
Xuân Vinh, 2000); "Cợnh tranh trong viễn thâng"( Mai Thê Nhượng, Viện Kinh tê
Bưu điện, 2001); “Chiến lược kinh doanh bưu chính viễn thông" (PGS.TS.NGỰT Bùi Xuân Phong, 2002), "Mgảnh viễn thông Việt nam trong quá trình hội nhập-
Tham luận của Bộ trường Bộ BCVT Liệt Nam, GS.TSKH Dé Trung Tá tại Diễn đàn
Việt Nam sẵn sàng gia nhập IPTO"(Tạp chỉ Thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế
đổi với lĩnh vục viễn thông và công nghệ thông tin Việ
nhập WTO '(LS.Hà Văn Hội) đăng trên tạp chỉ Bưu chính viễn thông số 211/412)
tháng 7/2003, "Ngành Bưu chính-Viễn thông trong tiến tình chủ động hội nhập
kinh tê quốc tế'(G5.TSKH Đỗ Trung Tá) đăng trên báo Nhân dân ngày 13/8/2004,
"Viễn thông Liệt Nam trong quá trình đâi mới"(TS Mai Liêm Trục, KS.Nguyễn Ngô Hồng) đăng trên tạp chí BCVT&CNTT thang 8/2005 Tuy nhiên chưa có một công trinh nảo nghiên cửu một cách có hệ thống vá dánh giá dây đó vẻ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của dịch vụ viễn thông, Việt Nam
Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu tiếp tục về dich vu viễn thêng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kmh tế quốc tế, đánh giá sự ruở cửa của dịch vụ viễn
Trang 111
thông trong thời gian qua và dể xuất những giải pháp để viễn thông phát huy dược khã năng sẵn có và thành công trong hội nhập kinh tế khu vực và thể giới
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục địch nghiên cứu của luận văn là :
- Phân tích thực trạng hội rhập của viễn thông Việt rưm trong thời gian qua,
chí ra những thuận lợi vả khỏ khăn trong, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ
sở đó đưa ra những giải pháp hội nhập nhằm phát huy tối đa các yếu tổ thuận lợi, giảm thiểu các nguy cơ trong hội nhập của viễn thông Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là
- Nghiên cứu và phân tích nội dung các cam kết quốc tế trong lĩnh vực viễn thông của Việt Nam
- Dánh giá quả trinh hội nhập, mở cửa thị trường viễn thông của Việt Nam trong những năm vừa qua, chỉ ra những thuận lợi và khá khăn đối với viễn thông,
trong quả trình hội nhập kinh tể quốc tế
- Để xuất một số giải pháp đẻ viễn thông Việt Nam dáp ứng dược các yêu câu cam kết vẻ viễn thông của WTO và thanh céng trong tién trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thê giới
4 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Đôi tương nghiên cứu của luận van lả hội nhập quốc tế trong lĩnh vực viễn thông cửa Việt Nam Phạm vị nghiên cửu của luận văn là địch vụ viễn thông Việt Nam trons quả trinh hội nhập kinh tế quốc tế kế từ khi tham gia các cam kết quốc tẻ
về viễn thông
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chung là: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên củu phổ biển được áp dụng trong khoa học kinh tế như: phân tich, thống kê, tổng hợp và so sánh
Trang 12Trong quá trinh thực hiện luận văn, tác giả cở tham khảo các công trình của
các tác giá có uy tin và sử dụng các số liệu thông kê tin cậy của ASHAN, WTO, Tổng cục thống kê
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Banh giá những kết quả bước đầu của việc mở cửa thị trường viễn thông,
Lam rõ những thuận lợi, khỏ khăn đổi với viễn thông Việt Nam trong hội nhập kinh
tế quốc tế
Để xuất một số giải pháp chủ yếu để viễn thông Việt Nam hội nhập thánh công vào kinh tế khu vực vả thế giới
7 Bồ cục của luận văn
Ngoài phân mở dầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụe luận văn được kết cầu thành 3 chương
Chương 1 : Viễn thông Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tê - Cơ hội và thách thức
Chương 2 : Thực trạng tiền trình hội nhập vả mỏ cửa thị trường viễn thông,
Việt Nam
Chương 3: Một sẻ giải pháp thúc đẫy viễn thông Việt Nam hội nhập kinh tế
quêe tế
Trang 1313
CHƯƠNG 1
VIEN THONG VIET NAM HOI NHAP KINH TE QUOC TE -
CO HOI VA THACH THUC
1.1 Hội nhập kinh tế quốc té của Việt Nam
1.L1 Những thay đỗi trong nhận thức về hội nhập
Toàn câu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những vẫn đề hiện dang thu hút sự chủ ý của các giỏi nghiên cửu, các nhả khoa học, các nhà làm công, tac thực tiễn, các doanh nghiệp ở khắp các quốc gia trấn thể giới trong đó có Việt Nam
Toàn cầu hỏa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mỏi liên hệ, sự tác động
và phụ thuộc lần nhan của tật cä các nước, các khu vực Toản câu hóa ngày nay là san phẩm của nền văn minh nhân loại và do đó nó là cơ hội để mọi quốc gia đón
nhận, tự nguyện hội nhập và gớp sức mình thúc đây sự phát triển toàn cầu
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nên kinh tế và thị trường của tùng nước với kinh tế khu vực và thê giới thông qua các nỗ lực tự do hóa
và mỡ cửa trên cáo cáp dộ đơn phương, song phương và đa phương,
lIệi nhập thực chất cũng là sự chú động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa Nói một cách khác, hội nhập kinh tế quốc tế là tnột tất yếu khách quan dỗi với tất cả gác quốc gia trên thế giới trong bối cảnh xu hưởng toàn cầu hoa kinh
tổ đang ngày cảng gia tăng, Diều đó cũng có nghữa là các nước chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tẻ, gắn nên kinh tế của quốc gia mình với nên kinh tê thế giới vá khu vực, với các tổ chức kinh tế quốc tế, trong đỏ các thánh viền tham gia chấp nhận tuân theo những quy định chung được hình thành trong quá trình hợp tác và dâu tranh giữa các thành viên của tô chức dy
Dang ta qua mỗi giai đoạn phát triển đều có những đường lối kinh tế đổi ngoai ding dẫn chủ động Ilưmm gia tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 14Đại hội VIHI của Đảng (1996) dã đánh giá tình hình phát triển biện nay của quan hệ quốc tế vá cho rằng hỏa bình én định và hợp tác đề phát triển ngày cảng trở
thành đôi hỏi bức xúc của các dân Lộc và các quốc gia lrên thế giới, các rước dành tưu tiên cho phát triển kinh tế, coi phát triển kinh tế có ý nghĩa quyết dịnh dối với việc tăng cường sức mạng tổng hợp của quốc gia, tham gia ngày càng nhiều vào quá
trình hợp tác và liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thương mại và nhiều
lĩnh vực hoạt động khảc; hợp tác ngảy càng tăng những cạnh tránh cũng rất gay gắt
giữa các quốc gia Tủ đó, Dại hội đã quyết định "nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian
tới là cũng cổ mỗi ưường hòa bình và tao điều kiên quốc tế thuận lợi hơn nữa để
đây mạnh phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước” `
Gnên lược phát triển kinh tế xã hội 1996-2000 do Đại hội VI của Đăng thông qua đã nêu mục tiêu của Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại là:
Tăng nhanh (ÿ trọng hàng đã qua chế biển trơng kim ngạch xuất khẩu, giảm
tỷ trọng xuất khâu nguyên liệu và hang sơ chế Hướng nhập khâu là tập trung vào nguyên liệu, vật liệu, các loại thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Từng bước thay thế nhập khẩu những mặt bảng có thể sân xuất có hiệu quả 6 trong nước Tiếp theo việc gia nhập ASHAN và chuẩn bị cho việc tham gia Khu vực mậu
địch tự đo ASBAN (AFTA), cần xúc tiễn việc tham gia Diễn đản hợp tác kinh tế
châu Á- Thái Binh Duong (APEC), Tổ chức thương mại Thể giới (WTO), tùng, bước tham gia các hoạt động của Liệ thống ưu đãi phổ cập với các nước đang phát triển, áp dụng các chuẩn mực throng mai quéc té va hra chon tham gia một số hiệp tiội xuất khẩu quốc tế về từng mặt hàng xuất khẩu Tranh thủ lu: hút nguồn vốn tài trợ chính thức, ODA đa phương và song phương, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cân hạ tầng kinh tế và xã hội Đâu tư trực tiếp nước ngoài cần hướng vào những lĩnh vực, những sân phẩm va địch vụ có công nghệ tiên tiến, có tỷ trọng xuất
khẩn cao IIinh thức đâu tư cản tiếp tục đa dạng hóa, chủ ý thêm những hình thức
* Dang Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hỏi đại biểu toàn quốc lần thí VII, Nb Chính trị quốc
gia, Hà nội, 1996 tr.120
Trang 1515
mới như đầu tư tải chính Vẻ đối tác đầu tư, cần tăng cường quan hệ hợp tác với các
công ty đa quốc gia đề tranh thủ được cũng nghệ nguồn
ứ tổ về đối mới co cl
Tuy nhiên lừ cuối năm 1996 trở di, khi gá
quan lý đã được khai thác một cách tương đổi ay đủ, sự phát triển về chiên rộng đã
bộc lộ những hạn chế, lượng tăng trưởng và phát triển theo chiều sâu chưa dược chủ trọng, nên kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại thì cuộc khủng khoảng tải chính, tiên tệ khu vực bủng nể, tác động mạnh đến nước ta cả trên phương điện đầu tư trực tiếp nước ngoài và thị trường xuất khẩu Trong bỗi cảnh
đỏ, thiên tai lại liên tiếp xảy ra, mỗi năm làm nước ta thiệt hại về tài sản khoảng, 4,000 tỷ đồng, chưa kẻ thiệt hại lớn về người Do đó, tốc độ tăng trưởng GDP đã
năm 1998 và 4,894 năm 1999
giảm sút mạnh từ 8,2% năm 1997 xuống còn 5¡
Nhịp độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng giám tương ứng từ 12,69 xuống còn
8,3% và 7,7%, địch vụ từ 7,1% xuống còn 5,1% và 2,3 Trước tính hình đó, Hội
nghi Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tư (khóa VTTD) ngày 29-13-1997 đã để cao chủ trương phát huy nội lực, chú động phòng trành và khắc phục khủng hoặng,
Nghị quyết của Hội nghị nhân mạnh tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đổi ngoại để
tranh thủ vốn, công nghệ và gia nhập thị trường quốc tễ, nhưng phải trên cơ sở độc lập tự chủ, phát huy đầy đủ các yêu tổ nội lực, đựa vào các nguồn lực trong nước là chỉnh, bao gồm nguồn lực con người, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thông đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Nội đụng rhiệm vụ công tác kinh tế đối
ngoại và hội nhập cho đến năm 2000 được xác định là
Tiếp Lục điều chỉnh chỉnh sách bão hộ hợp lý sân xuất trong nước theo tình thin bao hộ có chọn lọc, có điều kiện và có thời hạn, phu hợp với tiền trình hội nhập quốc tế Lộ trình giãm thuế nhập khẩu và giảm dẫn các hang rao phi thué quan được công bó rõ dé ling doanh nghiệp có kế hoạch phan du cụ thể Một số ít mi hàng
câm xuất khâu hoặc hạn chẻ xuất khẩu sẽ được quy định rõ Những mặt hàng còn
lại được xuất khẩu để đàng với thủ tục đơn giản Những mặt hàng chịu hạn ngạch
xuất nhập khẩu sẽ b thu hẹp, thay bằng chính sách thuế; áp dụng phương thức dấu thầu công khai đối với mặt hảng chưa bỏ được hạn ngạch Các biện pháp mở cửa thị
Trang 16trường vễn được ap dụng thận trọng, từng bước và có mức đồ Các hình thức dấu thầu giản tiếp được quản lý và giảm sát chặt chẽ Việc thu hút DI được khuyến
khích mạnh mẽ thông qu quy định pháp lý và áp dụng thống nhất chính sách thuế, các loại giá cá dịch vụ đối với các nhá dẫu tự trong nước va nude ngoài
Đông thời, Hội nghị cũng nêu phương châm hội nhập quốc té của ta là: "Trên
cơ sở phát huy nội lực thực hiện nhất quán, lâu dài chình sách thu hút các nguồn hie bên ngoài, tích cực chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế", và néu nhiệm vụ: "Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, hiật pháp và nhất
là những sản phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh tranh để hội nhập thị trường khu vực và thị trường quốc tế Tiền hảnh khẩn trương vững chắc việc đảm phán IT Avới
Mỹ, gia nhập APBC và WTO Có kế hoạch cụ thể
kết trong khuôn khô AI'FA"
van minh Dai héi dé ra nhiệm vụ cân: chủ động hội nhập kinh tế quốc tê vã khu
vue theo tinh than phat huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo độc lập tự chú vá định hướng xã hội chủ nghĩa, báo vệ lợi ích đân tộc, an nành quốc ga, giữ gìn bản sắc văn hóa đân lộc, bảo về tuôi Hường,
Đại hội Đăng X nhấn mạnh: tạo bước ngoặt về hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại, và để ra nhiệm vụ cầu: chủ động, tích cục hội nhập kinh tế sâu hơn, dầy đủ hơn với khu vực và thể giới, thực hiện có hiệu quả cáo cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương rnại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác, thực hiện các cam kết của AFTA và tích cực tham gia quá trinh xây dung Công đồng kinh tế ASHAN, chuẩn bị tốt các điêu kiện dễ thực hiện các cam kết sau khí gia nhập WTO.
Trang 17Như vậy, Việt Nam nhất quán chủ trương xây dựng một nên kinh tế thị trường nhiều thành phân, mở cứa với thế giới nhưng vẫn giữ vững độc lập tự chủ và định hưởng XHƠN của mùnh Trong đặc thủ của nước Việt Nam với tu cách là một nên kinh tế chậm phát triển với những quan hệ kinh tế thị trường chuyên dôi từ mỏ tỉnh quản lý kế hoạch hóa tập trung thì sự đôi mới về nhận thức, tư tưởng lý luận và
đê ra các chủ trương đúng có ý nghĩa mở đường cho hoạt động kinh tế đối ngoại hưởng đến hiệu quả, sóp phần to lớn vào phát triển kinh tế đất nước cũng như tạo vị thể ngày một được cải thiện hơn của Việt Nam trên thị trường thể giới Việt Nam đã
có sự thay đổi quan trọng Irong nhận thức về hội nhập quốc tế thông qua những chủ trường phát triển kinh tế đất nước
1.1.2 Quả trình hội nhập kinh tế quốc tÊ của Việt Nam
Thực hiện các chủ trương trên, những năm qua nước ta đã tích cực tham gia
các hoạt động hội nhập đa phương và song phương vả đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc mở rộng quan hệ kính tế đối ngoại
1.1.2.1 Hội nhập da phương
Khôi phục lại quan lệ với Quỹ tiền lệ quốc tế (IMIF) và Ngân hàng thể giới (WB): IMF và WB dã tiến hành dàm phản với Chính phủ Việt Nam chương trình tin đụng trung hạn: chương trình điều chỉnh cơ câu giai đoạn II (SAC I) cla WB va chương trình điều chỉnh cơ cấu mỗ rộng (ESAF) của TME thời kỹ 1999-2002 Hai tổ chức này có quan hệ gắn bó với WTO và dược xác định mỗi quan hệ tương hỗ trong, THiệp định khung của WTO Do vậy, điều kiện của họ cũng giống đòi hỏi của WTO
dó là tự do hóa ruậu địch với ba nội đụng chinh J xoa bé hang rao phi thué quan, thực hiện thuế hỏa các biện pháp phi thuế quan và mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khôu
Tham gia 16 chie ASHAN(AKTA): Tháng 7-1995 Việt Nam chính thức là thành viên của tễ chức này Từ đó chơ đến nay Việt Nam đã tham gia hợp lác kinh
tế - kỹ thuật với các thành viên trong các lĩnh vực sau:
Trang 18- Tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASBAN với cam kết bắt dầu thục hiện chương trinh giám thuế quan chung từ znửc thuế cao trên 20% phải giám xuống, 20% vào tháng 1-2000 và Liép (ue gidm xudng mite 0-5% vào rữmn 2006 với hơn
6000 mat hang Sau dé dén nam 2015, phải giảm xuống 0%, thoi han cuối củng cho những hàng hỏa nhạy cảm là 2018 Dễng thời phải loại bỏ các hạn chế vẻ định lượng và hang rào phi thuế quan khác đối với các mặt hàng được hưởng các chế độ
ưu đãi (với thời hạn 2003 cho các hạn chế định hượng và 2006 cho các bạn chế khác) Trên thực tế đến 1-1-2002, Việt Nam đã đưa khoảng 5.500 mặt hảng vào điện cắt giâm, chiếm gần 90% số mặt hàng phải cắt giảm thuế SỐ các mặt hàng đã cắt giảm hiện có thuế xuất từ 0-2094 lá phủ hợp với cam kết, trong đỏ có 709 có
mức thuẻ xuất là 0-5% Năm 2003 đưa 800 mặt bảng còn lại xuống mức thuế xuất
dưới 20%
- Tịch eye tham gia hợp tác trên nhiều mặt như: Phỏng thương mại công,
nghiệp Việt Nam gia nhập Phòng công nghiệp và thương mại ASBAN; tham gia Lỗ chúc liên quốc hội ASLAM, kỷ kết phê chuẩn hiệp ước phi hạt nhân hoa Déng Nam
Â; tham gia các hiệp định về hợp tác đầu tư, công nghệ, nồng lâm nghiệp, giao
thong van li, bưu chính viễn thông nội vùng ASEAN Đặc biệt Việt Nam đã cùng, các nước ASBAN khác ký hiệp định khung vẻ thành lập khu vực đầu tư ASBAM (ATA) ngay 7-10-1998 nhằm tạo ra một khu vực đầu tư tự đo trong nội bô các nước AREAN váo năm 2020,
- Tháng 12-1996 Việt Nam đã ký hiệp định khung vẻ địch vụ Sau khi ký
ligp định mày, Việt Nam Hếp lụu đầm phản tỏ uũa 7 Tĩnh vực địch vụ và các hiệp định song phương về tránh đánh thuế hai lần, hiệp định vẻ thúc đây bảo hộ đầu tụ, liệp định về hợp tác thương rnại, về hàng không, về sử đụng cảng biển của nhau
Nhin chưng việc tham gia vào tổ chức ASUAN là bước đánh đấu sự chuyên hướng căn bản trong chính sách hội nhập của Việt Nam, là su thế hiện quan điểm Việt Nam muốn lâm bạn với tất cả các nước trên nguyên tắc bình dẳng cùng có lợi, hợp tác, phát triển
Trang 1919
Tham gia Diễn dàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC): ba năm sau khu gia nhập ASLAN, tháng 11-1998, Việt Nam chính thúc trở thành thành
viên của Tổ chức Diễn đản họp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), một
tổ chức khu vực bao gồm 21 nước thành viên dọc hai bên bờ Thái Bình Dương, Đây
là một tổ chức có quy mô lớn và có uy tín trên thế giới với sự tham gia của nhiều nước lớn như Mỹ, Trung Quắc, Canada, Nhat Ban Do dé tham gia vao APEC là một lợi thế lớn của Vist Nam dé tan dang cdc wu đãi và hợp tác kinh tế nội khối Từ khi gia nhập APIC Việt Nam đã tham gia vào cáo hoạt động sau:
Cam kết sẽ mở rộng thị trường cho các nước thánh viên APEU trước năm
2020, cam kết duy trì sự sự tăng trưởng phát triển của khu vực vả sự thịnh vượng chúng cho nhận đân rong vùng; cam kết phái huy những táo động tích cực cửa việc tăng cường liên kết kinh tế, thủc đây giao lưu thương mại bảng hỏa, dịch vụ và công,
nghệ đổi với khu vực và thẻ giới; cam kết phát triển và tăng cường hệ thống thương,
mại đã phương mở vì lợi ích của khu vực và các rên kinh tế khác Đặc biệt, Việt Nam bước đầu tham gia vào chương trình tự do hỏa và thuận lợi hóa thương mại và
đầu tr thông qua việc đưa ra đúng thời hạn (1999) kẻ hoạch hành động quốc gia và
có bỗ xung hoàn thiện vào nắm 2000 và 2001, tham gia kế hoạch hành động lập thể phù hợp với các nguyên tắc của WTO về tính toàn diện, tương đồng, không phân biệt đối xử, công khai chỉ cỏ giảm chứ không tăng mức bão hộ hiện tại, triển khai
liên tục với thời gian biểu phủ hợp với từng nước,
Đôi với chương trình hợp tác linh tế - kỹ thuật của APEC Việt Nam tham
gia khả hạn chế đe thiểu kinh phí và kinh nghiệm, chủ yếu mới tham gia các lĩnh
vực khoa học cổng nghệ, công nghiệp, giao thông vận tải, viễn thông, nông nghiệp,
du lịch, xúc tiễn thương mại Vẻ mắt tr do héa mau địch, Việt Nam mới đừng ở nức thực hiện mình bạch hỏa chính sách hiện tại, chưa thực sự cam kết cụ thể về
thuế, phi thuế quan và địch vụ
Nhin chung, su tham g1a APEC của Việt Nam chưa sâu như tổ chức ASHAM
do APEC thực sự mới chỉ là diễn đàn kinh tế, các cam kết của các nước thành viên
có lĩnh lự nguyễn, chưa sỏ hiệu lực pháp lý.
Trang 20dễi tác một cách toàn diện và sâu rộng giữa hai châu lục, tầng cường hợp tác trong, lĩnh vực khoa học kỹ thuật, môi trường và phát triển nguồn nhân lực Trong lĩnh
vực kinh tế, ASEM nhằm tới 3 mục tiêu: thúc đẩy giao hưu giữa các doanh nghiệp,
cái thiện mỗi trưởng đầu tư, tạo sự tăng trưởng ôn định Từ khi tham gia vào tổ chúc này đên nay Việt Nam đã xây dụng kế hoạch hành động thuận lợi hóa thương,
mại (TEAP) trên các lĩnh vục thủ tục hãi quan, tiêu chuẩn hợp chuẩn, vệ sinh kiểm
dịch, quyền sở hữu trí tuệ, mưa sắm chính phủ, thông tin thươngmại Việt Nam cũng đã đua ra kế hoạch xúc tiên đầu tư (PAP), thành lập trưng tâm công nghệ mỗi
trường Á - Âu; vận động xây dựng quỹ Á- Âu tài trợ cho hai sáng kiến của Việt Nam vẻ bảo tên di sản Đông - Tây y kết hợp, sử dựng quỹ từ thác tài trợ cho hai dự
án tr vấn về xử lý nợ tén dong đánh giá khả năng tải chính của 10 ngân hàng cổ
tứ Tuy nhiên, do ASEM chỉ là
phần Việt Nam; hợp tác các nhà doanh nghiệp Á - ¿
một diễn đản hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện không thẻ chế hóa, không rảng, touộc, bình đẳng, cùng có lợi và đồng thuận nên tính hiệu lực của các hoại động nhối lợp chưa cao, tiến độ hợp tác thường chậm
Tiên trình gia nhập WFTO: Chiêm hơn 90% Thương mại thể giới, WTO được
xem như là một Liên hợp quốc trong lình vực thương mại Chính thức hoạt động,
ngày 1-1-1995, ban đầu W TỔ có 123 nước thành viên, đến nay tổng số thành viên
đã lên tới 149, và Việt Nam sẽ là thành viên thứ 150 Việt Nam chính thức nộp đơn gia nhập WTO vào 4-1-1995 Ngày 31-1-1995, Nhóm công tác về việc gia nhập WTO cửa Việt Nam đã được thánh lập Nhóm cổng táo gdm 40 nước và vùng lãnh thd do ông Ho Somg (Hàn quốc) làm chủ tịch Ngày 26-8-1996, Việt Nam đã gửi
Bị vong lục về ché dé ngoại thương của Việt Nam tới WTO Tháng, 7-1998, Việt
‘Nam tién hành phiên hop đa phương đầu tiên với Nhóm công tác về mứnh bạch hóa các chỉnh sách kinh lế thương mại
Trang 21Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam có thể chia thành 6 giai doạn Cụ
thể
Giai đoạn 1: Nộp đơn xin gia nhập
Tháng 1-1995, Việt Naĩn đã nộp đơn xin gia nhập WTO
Töên 31-1-1995, Thành lập Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
Giai doan 2: Giii "Bị Vong lục về Chế độ ngoại tương Liệt Nam" tới Bạn
Công tác
Tháng, 8-1996, Việt Nam hoản thành "Bị Vong, lục về Chế dộ ngoại thương, Việt Nam" và 9-1996 gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển tới các thành viên cia Ban Công tắc
1ị vong lục không chí giới thiệu tổng quan về nên kinh té, cdc chính sách
kinh lế vĩ mô, co sở hoạch định và thục ni chính sách, mà còn cung cấp gác thông
tin chỉ tiết về chính sách liên quan tới thương mại hàng hóa, dịch vụ và quyền sở
hữu trí tuệ
Giai đoạn 3: Minh bạch hóa chỉnh sách thương mại
Sau khi nghiên cứu “Bị Vong lục về Chế độ ngoại thương Việt Nam” nhiều thành viên đặt ra câu hỏi yêu cầu trá lời để biểu rõ chỉnh sách, bộ máy quản lý, thực thị chính sách của Việt Nam
Ngoài việc trả lời các câu hỏi đặt ra, Việt Nam cũng phải cung cắp nhiều thông tìn khác theo biểu mẫu do WTO quy định về hỗ trợ nồng nghiệp, trợ cấp trong công nghiệp, các đoanh nghiệp có đặc quyền, các biện pháp đầu tr không phủ hợp với quy định của W'LO, thú tục hái quan, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinla dich 18
Ban Công tác tổ chức các phiên họp tại trạ sở WTO (Geneva, Thụy sỹ) dễ đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Kam và tạo điều kiện để Việt Nam trực tiếp giải thích chỉnh sách Đến 5-2003, Việt Nam dã tham gia 6 phiên hợp của Ban Công tác Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn thánh giai đoạn làm rõ chính sách
Trang 22kỹ, các thành viên chi duy tri bao hộ sản xuất trong nước chủ yêu bằng thuế quan
với thuê suất nói chung khá thấp Để được hưởng thuận lợi này Việt Nam cũng phải cam kết chấp nhận các nguyên tắc đa biên, dồng thời giảm mức bảo hộ của mình với việc cam kết thuế suất thuế nhập khâu tối đa và có lệ trinh loại bỏ các hàng rảo phi thuế, đặc biết là các biên pháp hạn chế định lượng như cấm nhập khẩu, hạn ngach nhập khảu hay cấp phép hạn chế nhập khẩu một cách tùy tiện
Mặt khác, Việt Nam cũng phải mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài được tham gia kinh doanh trong nhiêu lĩnh vực dịch vụ với những điều kiện thông thoáng, hơn Mức độ mở cửa thị trường tiên hành thông qua đâm phản song phương với tất
cũ các thành viên quan tâm
Trước hết Việt Nam đưa ra những bản chao ban dau về mở cửa thị trường,
hang hóa và dịch vụ để thăm đỏ phân ứng của các thành viên khác Trên cơ số đó, các thành viên yêu cầu Việt Nam phải giám bớt mức độ bảo hộ ở một số lĩnh vục Việt Nam sẽ xem xét yêu cầu của họ và nếu chap nhận được thị có thế đáp ứng hoặc đứa ra mức bảo hộ thấp hơn một chút Quá trình đầm phán như vậy Liếp điễn cho tới +khi mọi thành viên đêu chấp nhận với mức độ mở cửa của thị trường hàng hỏa và dịch vụ của ta
Dầu năm 2002, Việt Nam đã gửi Bản chào ban đầu về thuế quan và lần chào
ban dau vé dich vu Lai WTO
Trang 23Tháng 1-2962: Việt Nam dâm phản song phương về mở của thị trường hàng hỏa và dịch vụ với các nước quan tâm tới thị trường Việt Nam Bat đầu từ phiên
hop 5 của Bạn Công lác (tháng 4-2002) Việt Nam đã tiến hành đàm phán song,
phương với một số thành viên của l3an Công tác
Việc đâm phản được tiến hành với từng nước thành viên yêu cầu dim phan,
về toàn bộ và từng nội dung, nói trên cho tới khi kết qua dam phan thỏa mân mọi
thành viên WTO
Tháng 12-2003: Ban công tác làm việc về những điểm chủ chốt trong bản
báo cáo về việc Việt Nam gia nhập WTO
‘Thang 9-2005: Đảm phản về việc Việt Nam gia nhập WTO dạt bước tiên quan trọng khi Dan công tác lần đầu tiên xét đưyệt báo cáo vẻ việc Việt Nam gia
nhập WTO,
Ngày 31-5-2006: Việt Nam kết thúc đảm phân sang phương với 28 đổi tác và vùng lãnh thả là Hưành viên của WTO Đối tae ký kết thôn thuận kết thúc đâm phản
WTO cuối củng của Việt am là Hoa Ky
Giai dogn Š: Hoàn thành Nghị định thư gia nhập
Một Nghị định thư nêu rõ các nghĩa vụ của Việt Nam khi trở thành thành
viên WTO sẽ được hoàn lât dựa trên các thỏa thuận đã đạt được sau các cuộc đản phản song phương, đâm phản da phương vá tổng hợp các cam kết song phương,
Giai doan 6: Phê chuẩn Nghị dịnh Unc
Sau 30 ngày kẻ từ khí Chủ tịch nước hoặc Quốc hồi phê chuẩn Nghị định
thự, Việt Nam sẽ chỉnh thức trở thành thành viên WTO
Tế trở thành thành viên của WTO, Việt Nam vẫn còn phải vượt qua một thủ
tục là được Quốc hội Hoa Kỳ thông qua qui chế quan hệ thương trại bình thường vĩnh viễn (PN'LR) Cho đến nay, Việt Nam đã nhận được những cam kết khả mạnh
mẽ ở cả hai Viên của Quốc hội Hoa Kỷ.
Trang 241.1.2.2 TIệi nhập song phương
Cũng với các hoạt dộng da phương, các hoạt dộng hợp tác song phương,
trong hội nhập kính tẻ quốc tế cũng có tầm quan trọng đặc biệt và được triển khai déng bs
a Quan hệ Kinh tê Thương mợi Việt Nam - Trung Qué
Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc được bình thường hóa tháng 11-1991 và từ
đỏ quan hệ kinh tế khêng ngừng được phát triển Hai nước đã ký BTA ngảy 7-11-
Hiệp định hợp tác kinh tế thương mại (rong lổng số 30 hiệp định đã ký với các
nước) Xuất khẩu của Việt Nam sang Irung Quốc nằm 2005 dạt gần 3 tý LSD,
đứng thứ 3 san Mỹ và Nhật Bản, chiếm trên 9,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc năm 2005 lên dễn gân 5.8 tỷ LSD, chiếm trên 15,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, đứng thứ nhất trong các thị rường nhập khẩu của Việt Nam
8 Quan hệ Kinh tỉ Thương mại Việt Nam- Nhật B
Năm 1973 Việt Nam mới thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Nhật Ban, nhưng đến nay Nhật Bản được coi là đối tác kinh tế quan trọng hang dau của Việt Nam Kim ngạch buồn bán giữa Việt Nam và Nhat Ban dat mute bình quân 5 tỷ U8D/năm Từ năm: 1993 đến nay, Nhật Bân luôn là nước viện trợ OĐA lớn nhất cho Việt Nam Khối lượng DA tăng, đều qua các năm kể cả trong những năm Nhật Tin gặp khó khẩn đo không khoảng kính tế Tống số ODA Nhật Bản cam kết đành cho Việt Nam chiếm khoảng 40% tổng số vốn ODA mà cộng dồng tải trợ quốc tế
hỗ trợ cho Việt Nam Các nhà đầu tư Nhật Dán đừng thử ba về khối lượng đầu tư
Trang 25trong số các nước vả vùng lãnh thể đầu tư vào Việt Nam với 4,3 tỷ USD vốn dang
ký và đứng đâu về tỷ lệ vấn thực hiện (7094)
e Quan hệ Kinh lễ Thương mại Việt Nam với Liên mình Châu âu (EU):
ăm 1990, Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với EU ở cập dại sứ Hiện nay EU lả bạn hang xuất khẩu thứ 2 của Việt Nam chỉ sau các nước châu Á Năm 1995, Việt Nam và TU ký hiệp định hợp táo giảnh cho nhau chế độ tốt tuệ quốc, cam kết mỡ cửa thị trường cho nhan đến mức tối đa có tính đến điều kiện dặc thủ của mỗi bên và EU cam kết dành cho hàng hóa xuất xứ từ Việt Nam chế độ
1ru đãi phố oập
d Quan hệ thương mại với loa Ky:
Tháng 7-2000 Việt Nam ký BTA với Hoa Ky Kế từ đây kim ngạch thường, mai Việt Nam - Hoa Kỷ gia tăng mạnh mẽ Năm 2001 đạt 1,47 tỷ USD, năm 2002
đạt 2,88 tý USD và năm 2003 tăng lên mức ký lục 5,1 tý USD và lẫn đầu tiên lloa
Ky trở thành đối tác thương mại số một của Việt Nam Tỉnh đến nay, 20 mặt hàng, xuất khẩu chủ lực của Việt Nam dêu dã có mặt tại thị trường Hoa Kỳ, trong dỏ dẫn đân là đệt may, thủy sản, giày đếp, gỗ
Đây là sự kiện có ÿ nghữa rất lớn đối với quả trình cải thiện quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam sau này Bởi vì Hoa Kỷ không những là đổi tác mạnh, là thị trường liểm năng mà côn là nước có ảnh hưởng nuạnh mỹ đến thương mại quốc tế
Ngoài các đổi tác chủ lục kế trên, Việt Nam tiếp tục khai thác và giữ thị
trường truyền thống ở Nga, các nước SNG, các nước Đông Âu, Trung Cận Đồng và tích cực xúc tiễn mở rộng thị tường châu Phi, châu Mỹ Latinh
1.2 Dịch vụ Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1 Tầm quan trọng của dịch vụ trong phát triển kink (8
Trong sơ đỗ "viên kim cương" bổn mặt của năng lục cạnh tranh theo Micheal Porter, dich vu có vai trò rải quan trong trong nang suất lao động và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp (hình 1.1).
Trang 26thế của doanh nghiệp so|
với các doanh nghiệp IHøm gia cạnh tranh
phẩm và địch vụ của doanh nghiệp đến yêu
địch vụ
@)
Theo UNCTAD, ty trong dich vụ trong xuất, nhập khẩu hiện chiếm khoảng 20% giá
trị xuất, nhập khâu toàn câu
Với tấm quan trọng như vậy của dịch vụ đối với phát triển kinh tế, Việt Nam phổi mở cửa khu vực địch vụ và lu hút dầu tử, liên đoanh trên các lĩnh vực địch vụ
Cũng cản phải nhân mạnh, các dich vụ như viễn thông, CNI'T, vận tai hay các địch vụ trí tuệ khác eó lác đụng nhậu lên gấp bội năng suất lao động ở các
ngành sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
Bang 1.1: Cơ cầu GDP của Việt Nam theo giá thực tế phân theo khu vực
Trang 27Nguằn: Niên giảm
Trong những năm gần đây, tý lệ đóng góp của khu vục địch vụ lrong GDP của Việt Nam chỉ dao động quanh mức 39% vả với tính én định thấp Theo số liệu
của Tổng cục thống kẻ (bảng 1_1), đúng góp của khu vực địch vụ trong nền kinh tế
Việt Nam dang có xu hướng giảm Chỉnh sự phát triển còn hạn chế của khu vực dịch vụ này đang là một yêu tô căn trở năng lực cạnh tranh của nên kinh tế Việt
Nam Điều nay cũng cho thay một thục tế đáng lo ngại về sự phát triển chưa hợp lý
trong trong Lam phat triển kinh tế nói chưng, đòi hỏi Việt Nam phải chú trọng phát
triển lĩnh vực dịch vụ
Dịch vụ ngày cảng có vai trỏ quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, chiếm một tý lệ ngày cảng tăng trong GIÒP của mỗi nước Có thể nhận
thấy rõ điên nảy qua mỗi tương quan giữa trình độ phát triển kinh tế với tý trọng,
dong góp của khu vực dịch vụ vào GIÓP của các quốc gia trên thế giới Theo số liệu tước tính, trong những năm gân đây khu vực địch vụ đóng góp vào GDP của Hoa Kỳ
là khoảng 80%, của Pháp là 71%, của Nhật Bản là 60%, các quốc gia trong khu vue cũng có tý lệ dỏng góp của khu vực dịch vụ trong GDP là tương đối cao rhưự Thái Lan là 58%, Philippin là 52%, Malaysia là 45% Trong thời kỳ toàn câu hóa phát triển mạnh mẽ như hiệu nay thì địch vụ có một tầm cuan trọng Lo lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của các nước và cũng là nhân tổ quan trọng của thương mại
quac té
1.3.2 Vai trỏ của dịch vụ trong thuong mai quéc té
Việc trở thành thành viên của WTO khiến Việt Nam cân phải có sự chủ động
và khán trương hơn nữa trong việc chuẩn bị đây đủ các mặt, đặc biệt là vẻ lĩnh vục
mới rất quan trọng là thương mại địch vụ Hiệp định chưng về thương mại địch vụ
(GATS) là kết quả của vòng đầm phản Uruguay và có hiệu lực từ tháng 1-1995,
Trang 28như viễn thông, tải chính, vận tải không những, dòng vai trỏ là thành phẩm mà còn
là đầu vào cơ bản của nhiều ngành công nghiệp Dây cũng là lý đo tỷ trọng của địch
vụ trong GDP ngày cảng cao Vào giữa thập kỷ 90, tỷ trong dich vu chiếm trên 60⁄4
sắn xuất và công ăn việc làm toàn câu, riêng đổi với Mỹ dịch vụ chiếm 80% GIP,
Nhumg ty trong của thương mại dịch vụ chỉ chiếm khoảng 20% thương mại thé
giới”
Tuy tỷ trọng đỏ còn khiêm tôn, nhưng nhiều loại dịch vụ từ lâu được coi la những hoạt động quan trọng của quốc nội đang ngày công trở thành năng động trêu phạm vi toàn cầu, nhật là chiều hưởng sử dụng những công nghệ mới Đến nay hau
tiết thành viên WTO, khoảng 140 nên kinh tế, đều là thành viên của GATS
rong cơ cầu kinh tế của Việt Nam, dịch vy van là một lĩnh vực mới vá yếu,
và thương mại dịch vụ còn rất hạn chế Trước thời đổi mới lĩnh vực địch vụ bị coi
nhọ và điên ray vận còn dâu ăn rãi nặng nê cả về nhận Khức, ec chế chính sách, hệ
thống luật pháp đến hoạt động kinh doanh, Có thể khẳng định rằng trong hội nhập
kinh tế và việc chuẩn bị gia nhập WTO), lĩnh vực địch vụ của Việt Nam là khâu rất
yếu cần đổi mới mạnh hơn, cần sự đột phá, mở cửa rộng hơn nữa
Đây cũng chính là lý đo tại sao việc nghiên cứu lĩnh vực thương mại địch vụ
của Việt Nam là rải cẩn thiết Lĩnh vực dịch vụ rất rộng lớn, theo phân loại của
WTO, gồm 11 ngành, 49 tiểu ngành, và 150 loại địch vụ
1.3.3 Một số dịch vụ phát triển và hội nhập
Khi mé cif thị trưởng, quan tâm trước mắt là năng lực cạnh tranh của vac ngành dịch vụ Việt Nam trên thị trường nội địa vi khi đó thị trường nội địa sẽ được
mỡ cửa rộng rãi cho các nhà kinh đoanh nước ngoài Mặt khác, yêu câu đổi với khu
‘Theo WTO Secretariat, Trađe in Service Division, 4-2001
Trang 29vực này cũng như đối với toàn bộ nên kinh tế là phải vươn ra thị trường nước ngoài
sau khi đã trụ ving trén thi trưởng trong nước
Khi mở cửa, thực hiện các cam kết quế ñ lai tình huồng, Một
iệt Nam có thế trụ vững và vươn ra ngoài chiếm lĩnh thêm thị
tranh gay gắt, trong đó Trưng Quốc sẽ là một đổi thủ cạnh tranh mạnh trên hảu hết
các loại hình địch vụ Nếu không có sự chuẩn bị rất năng động, có hệ thông và đẳng
bộ cho từng loại hình dịch vụ, sức ép cạnh tranh sẽ ập đẻn các loại hình dịch vụ của Việt Nam và thời gian đầu của thời kỳ hội nhập kinh tế thể giới sẽ rất khó khăn
Trước những tác động của mở cửa thị trường Việt Nam, các ngành dịch vụ
Lệ trinh hội nhập trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng gồm 2 bước:
Bước một: đến hét 2005 có 3 nhiệm vụ chính
Thực hiện nghiêm tủc các cam kết về dịch vụ tải chính, ngân hang trong
TA Việt Nam - Hoa Kỳ, eụ thể là cho phép cáo nhà địch vụ tài chính Hoa Ky cung cấp 12 loại dịch vụ tại Việt Nam theo lộ trình 7 mốc Trước mắt nói lỏng những han
chế đổi voi ngan hang [loa Kỷ về nhận tién gửi, cho phép phát triển một sổ loại
Trang 30hình tin dụng và thanh toán, tiếp cân nghiệp vụ tái cấp vỏn của Ngân hàng Trung,
trong, tham gia hoạt động tư vẫn và môi giới kinh đoanh tiền tệ
Chuẩn bị
Ấy đủ các điều kiện theo yêu câu GATS dễ gia nhập WTO va dip
Tmg các yêu câu trong đàm phán song phương như ta đã cam kết với loa Kỳ và
Từ 2010, để hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam có thể tầng khá năng,
những lĩnh vực được thừa hưởng thanh quả lớn nhất Đây cũng là một lĩnh vực có
tính quốc tế cao nhật Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vién thông là một lĩnh vực then chết, là kết cấu hạ tầng thông tin của bất kỳ
xã hội
quốc gia nào, nó in dau an trong từng tế bảo của kinh tế
Việt Nam chủ trương xây dựng viễn thông là ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước, đóng góp ngày cảng can vào tăng trưởng GIDP, tạo thêm nhiều việc làm cha
xã hội, xây dung và phát triển kết cầu hạ lắng thông tin quốc có công nghệ hiện đại cập nhật, có độ bao phủ rộng khắp trên cả nước với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, hoạt động hiệu quả: cũng cập cho xã hội, cho người tiêu ding các
Trang 31dung Internet trên 100 dân đạt mức trung bình trong khu vực
Ngành viễn thông xác định lộ trình hội nhập theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn một mở cửa cho cạnh tranh trong nước;
Giai đoạn hai mỡ cửa cho cạnh tranh có yếu tố nước ngoài đối với cả lĩnh vực viễn thông tin học cụ thể là xây dựng hạ tâng mạng lưới viễn thông tr học quốc gia tiền tiền, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, ti cậy, phú cả nước đến vùng sâu, vừng xa, biên giới, hải đảo Ilinh thành xa lộ thông tin quốc gia với dụng lượng lớn, tốc độ cao,
Năm 2005 tất cả các thành phố trong cả nước được kết nối bằng cáp quang băng rộng, răm 2010 xø lộ thông tin quốc gia nối với tất cả các huyện và nhiều xã trong cả nước bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác Đôi với việc xây dựng hạ tẳng cơ cở viễn thông, năm 2005 tập trưng cho 5 doanh nghiện
dã dược cấp phớp dây da cả xây dựng inang ludi và cưng cấp dịch vụ nhanh chóng
triển khai Đết với lĩnh vực cung cấp dịch vụ, đến 2005 cơ bản đã chuyên đổi từ độc
quyên sang cạnh tranh trong cung tng địch vu viễn thông và Intemet Xây dựng và
tan hành quy định kết nói tạo điều kiện cho các đoanh nghiệp mới có thể hòa mạng,
vả cưng cấp dịch vụ
Kết quả việc mở cửa dịch vụ viễn thông là mỡ cửa thị trường, ruinh bạch hóa
và hoàn thiện hệ thông pháp luật, thực hiện cam kết quốc tổ theo hướng tự do hóa,
không phân biệt đổi xứ, chính sách minh bạch, công khai vã ồn định Hệ quả tất yêu
của tự do hỏa là sự cạnh tranh ngày cảng gia tắng Hiện nay, trong lĩnh vực viễn
thông có 6 nhà cung cấp dich vụ viễn thông Nhưng trên thực tế mới có 2 công ty được phép cung cấp đầy đủ các dịch vụ còn 4 công ty khác mới có giấy phép cung cốp một số địch vụ Tới đây riểu mở ra cho 4 đoanh nghiệp nôn lại và các thành
Trang 32phần kinh tế khác quyền kinh doanh dây dủ thì cạnh trạnh trong nước sẽ rất gay gắt trong từng loại dịch vụ Mặt khác, cạnh tranh có yếu tổ nước ngoài sẽ còn gay gắt
ở Việt Nam có tính tương đẳng ngảy cảng gia tăng với môi trường pháp lý quốc tế, giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam rút ngắn được quả trình thu hiển thâm nhập các thị trường rnới Kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, trình độ của của các cán bộ kỹ thuật vả quản lý của Việt Nam từng bude được nâng cao, đội ngũ cán bộ có điều kiện được đào tạo va dao lao lại Tham gin WTO, Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội thụ hut vén đầu tư lớn, công nghệ và quản lý tiên tiến của các tập đoàn hang đầu trong tĩnh vục viễn thông từ đó có điều kiện mở rộng thị phân trên thị trường khu vực và quốc tế Mặt khác, ngành viễn thông Việt Nam dang đối mặt với nhiều khó khăn
‘Thi nhất là viễn thông Việt Nam còn độc quyền rất cao, do đỏ chưa huy động được các nguồn lục trong nước và cũng chưa thụ hút được nguồn FDI, mà chủ yêu mới thực hiện hợp dòng BCC, dỏ là cân trở số một của tiến trình hội nhập trong lĩnh vực này Thử hai, viễn thông Việt Nam tuy có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh so với một số ngành khác trong nước, nhưng do xuất phát điểm thấp nên quy m6 va nang lực còn quá thấp so với các nước khác trong khu vie va thẻ giới Giá trị của các văn bản pháp lý còn thấp (mới ở mức Pháp lệnh), cỏn thiểu nhiều văn bản pháp quy và kém hiệu lục Mõ hình quân lý chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ Yêu cầu về
Trang 3333
sở hữu trí tuệ của WTO rất nghiêm ngặt, trong khi dé pháp luật của Việt Nam vẻ
vẫn để này còn rất hạn chả, nhất là tính cưỡng ché thi hành không nghiêm
Như vậy chúng ta đã có một cái nhìn tổng quan về sự chuấn bị ga nhập
WTO cùng như hội nhập quốc tế của hai ngành địch vụ Việt Nam
1.3 Những nội dung hội nhập trong lĩnh vực viễn thông Việt Nam
1.3.1 Khải niệm
1.3.1.1 Dich vu vién thing co ban
Dịch vụ viễn thông co ban là dịch vụ truyền đua tức thời dịch vụ viễn thông,
qua mạng viễn thông hoặc Internet mả không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung, thông tin
1.3.1.2 Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng
Dich vụ viễn thông giá trị gia tăng là dich vy làm tăng thêm giả trị thông tin
của người sử đựng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khối phục thông tin đó trên cơ số sử dụng mạng viễn thông
1.3.2 Nội dung các cam kết quốc tễ về viễn thông của Việt Nam
1.3.2.1 Thương mại dịch vụ viễn thông trong APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương được thành lập tháng
11 năm 1989 tại Canbcrra (Úc) Hiện tại APEC có 21 thành viên gồm: Mỹ, Nhật Ban, Canada, Lian Quée, Brunei, Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippine, ‘Thai
Lan, Ue, Niu-Di-Lân, Trưng Quốc, Hang Kéng, Dai Loan, Chilé, Méhicé, Papua
New Ghine, Vigt Nam, Nga va Peru, Vigt Nam tham gia APEC vào tháng 11 năm
1998 tại Hội nghị Bộ trưởng APDC lần thứ 10 duoc té chức tại Kuala Lumpur, Malaysia
Trang 34tắc tự nguyện, các nước thành viên của APEC dặt ra mục tiêu sẽ tự do hóa hoàn toàn viễn thông vào năm 2020, mức độ và lộ trinh nằm trong chương trình hành động của từng quốc gia Tuy nhiền, do có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của các nén kinh tế thành viên nên trong các quốc gia thành viên cha APLC, Nhat Dân, Iloa Kỳ, Canada, Iléng Ko , Méhicd, Singapore va Us la
nhimg nudc cé cam két mé réng, cde nude nhu Chilé, Dai Loan, Indonesia, Niu-Di-
Lân, Papua New Giune, Philippine và Việt Nam là những nước có cam kết hạn chế
mới ding lại ở mức ti thiểu là MEN
APEC dặt mục tiêu "thương mại và dẫu tư tự do va mở cửa" (có thể hiểu là giảm tối đa các hàng rào thuế quan và phí thuế quan) đối với các nên kinh tế thành viễn phát triển vào năm 2010, dang phát triển vào năm 2020, APEC cũng có thảo
luận kế hoạch tự nguyện tự do hỏa sớm 15 lĩnh vực với thời hạn hoán thánh chậm
nhất là năm 2005, tuy nhiên không được thông qua
Bảng 1.3: Tôm tắt các cam kếUnghïa vụ về hội nhập kinh tế quốc tế
trong lĩnh vực dịch vụ Việt Nam phãi thực hiện trong APEC
Các car kết /nghĩa vụ Thời gian | Cơ quan (Mục tiêu thực hiện) thực hiện | đầu mối
Bắt đầu - Tết thúc Mục tiêu chung
Tự do hóa và thuận lợi hóa thương :nại dịch vụ Cơ sở tự | Các Bộ liên
Cam kết cụ thể theo từng ngành dịch vụ
Các cam kết được tiến hành trong 7 ngành tài chính,
viễn thông, vận tải hàng hếi, hàng không, du lịch, dịch
vụ kinh đoanh và địch vụ xây dựng,
- Các nhà điều hành cung cấp địch vụ viễn thông ở Việt | THiện hành
Nam phái là công ty nhà nước hoặc cổ phân trung đỏ
nha nước nắm một tỷ lệ áp đáo hoặc tý lệ cổ phân đặc
biệt
- Các công ty nước ngoài hoặc bất kỳ thực thể pháp | Hiện hành
nhân nước ngoài nào déu dược phép hợp tac với các nhà
điều hành Việt Nam lrơng việc cung cấp các dịch vụ
Trang 35
35
viễn thông đưới hình thúc hợp đồng BCC
- Phát triển và đưa ra các địch vụ mới, đặc biệt là | Liên tục
- Cải thiên các thủ tục cấp chủng nhận thiết bị và giây
- Tham gia các chương trình viễn thông khu vực và tiền
khu vực như Thớa thuận thửa nhận lần nhau về shửng
- Ban hanh Luật về I3„u chính và Viễn thông,
Nguồn: Bộ Kgoại Giao
Các cam kết của Việt Nam về viễn thông tại APDC về cơ bản là còn hạn chế,
é cơ bản dựa lrêu các cam kết của
Hới đừng lại ö mức tối thiêu là chế dộ MEN vi
Việt Nam trong ASHAN rong khuôn khổ APEC, Việt Nam đưa ra các cam kết vẻ
Thương mại địch vụ viễn thông qua Chương trình hành động quốc gia LAP lIiện tại,
các cam kết chủ yếu của Việt Nam trong lĩnh vực này là:
2) Toàn thành và cãi thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thương mại dịch vụ viễn thông,
b) Mö của thị trường được đưa ra trên cơ sở thế chế hiện hành
1.3.2.2 Cam kết dịch vụ viễn thông của Việt Nam trong AASLLIN Tiệp hội các quốc gia Đông Narn Á (ASBAN) dược thành lập ngày 8-8-1967 bởi Tuyên bố Băng Cốc, thải Lan, đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của khu vực Trải qua nhiều bước thăng âm, đến tay ASEAN da duoc xem là một tổ chức không thể bỏ qua trong mọi điện dàn quốc tế Hiền tại ASEAN
cỏ 10 nước thánh vién bao gém: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lao, Malaysia, Mianma, Philippin, Singapore, Thai Tan, Vidt Nam
Việt Nam trở thành thành viên ASHAN tháng 7-1995 và tham gia kim vue indu dich tu do ASEAN (AFTA) rưểm 1996
Các địch vụ viễn thông cơ bản trong cam kết viễn thông của Việt Nam trong ASEAN là: các địch vụ điện thoại bao gồm nội hạt, đường dài, quốc tế, dịch vụ truyễn số liệu chuyển mạch gói, dịch vụ truyền số liệu chuyển rạch kênh; địch vụ
điện báo; dich vụ Telex, dịch vụ Fax, địch vụ kênh tmê riêng,
Trang 36Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng trong cam kết viễn thông của Việt Nam trong ASHAN là: thư điện tứ, thư thoại; truy cập đữ liệu và thông từ trực tuyến; trao đổi đỡ liệu điện tử; địch vụ Fax néng cae va gid ti gia Ging bao gồm lưu
trữ và chuyên tiếp, lưu trữ và truy cập; chuyên dỏi giao thức và mã, xứ lý số liệu và
thông tim trực tuyên
Viễn thông là một trong số 7 lĩnh vực dịch vụ được tru tiên dâm phản trong, đảm phản dịch vụ ASHAN bắt đầu từ năm 1996 Dàm phản dich va trong ASLAN cũng tuân thủ các nguyên tắc của ŒGATS/WTO Các cam kết về địch vụ viễn thông của các nước trong ASHAN thể hiện trong AEAS Phù hợp với GATS, AFAS buộc các nước thành viên ASEAN phải tuân thủ triệt để quy chế MEN và đãi ngộ quốc
gia Cac nước thành viên phải thông báo các giới hạn về đãi ngô quốc gia cho lừng, phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông, Cụ thể, trong ASHAN, Việt Nam cam kết không hạn chế cung cấp địch vụ viễn thông đối với phương thúc
(1) Phương thức cung cấp dich vụ qua biên giới
(2) Phương thức tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài
Dâi với phương thức (3) Iiiện điện thương mại, Việt Nam đã cam kết mở cửa cho phép các nhà dâu tư nước ngoài tham gia vào việc cưng cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở củc BCC với các nhủ cung cấp dịch vụ Việt Nam trong các loại hình địch vụ sau đây: dịch vụ thư điện tủ, địch vụ thư thoại, dịch vụ trao đối đữ
liệu điện tử, dich vu telex, dich vụ điện báo, truyền số liệu chuyển muạch gói, truyền
số liệu chuyển mạch kênh, dịch vụ fax, dịch vụ thuê kênh riêng, truy cập dữ liệu trực tuyến, xủ lý đữ liệu trực tuyển, chuyến đổi mã và giao thức và cáo địch vụ giá
tri gia ting fax
Việt Nam chưa cam kết mở cửa đối với phương thức (4) Hiện điện thể nhân
Bảng 1.3: Tám tát các cam kếtnghĩa vụ về hội nhập kinh tế quốc tế
trong lĩnh vực dịch vụ Việt Nam phải thực hiện trong ASEAN
Trang 37
(Mục tiêu thực hiện) Bắt đầu - | đầu mối
Kết thúc Mực tiền chung
I Hủy bỏ các biện pháp và hạn chế phân biệt hiện hanh và các Độ,
ẻ tiếp cận thị trường cho các thành viên ASEAMN Ngành vả cơ
a áo biện pháp và hạn chế phân biệt mới vỀ quan liên
- Đàm phán về tự đo hóa địch vụ được tiến hành trên cơ — 1996
sở đa phương thức:
+ Các lĩnh vực đơn giãn sỡ dược mở cửa năm 2005
I Các lĩnh vựe khó sẽ được mở cửa năm 2010;
+ Các lĩnh vực nhạy cảm nhất sẽ được mở cửa năm 2020
- Đưa ra mot đanh mục các t mở cửa thị trường 1997
cao hơn các cam kết đã đuạc tiến hành trong khuôn khô
GATS
- Dành nguyên tắc MIN cho các thành viên đối với các — 1998
cam kết mổ cửa thị trưởng (nhưng không ngăn các thành
viên đành một số ưu đãi đặc biệt cha các mưác láng
aiêng)}
Các cam kết nền chung (cho tất cả các ngành dịch vụ đối với hạn cÍ
thị (trường và đôi xử quốc gia) tệ về mở cửa
-Phương thức 3 (Hiện điện thương mại)
I Hiện điện thương nại của các nhà cung cấp dich vụ
nước ngoài (1'SP) có thể dưới 3 hình thức: Văn phòng dai
điện, Hên doanh và doanh nghiệp 100% vấn nước ngoài
trừ khí được quy định riêng,
+ Văn phỏng dại diện của ESP không được phép tiến
hành các hoạt động kinh doanh ở Việt Nam,
+ Hiện diện thương mai cia FSP la déi tượng cấp giấy
I Các đoanh nghiệp EDI phải dảnh ưu tiên cho người Việt
Nam khi tuyển dụng nhân sự
+ FSP là đối lượng của luật pháp Việt Nam (bao gỗm
Luật thuế), không được nhận cẩm có đất đai, nhưng,
Không dịnh|
han
Trang 38
được phép sở hữu bãi động sản (trừ đất đạt) trong thời
gian được ghỉ trong giấy phép và phải chịu thuế khi
chuyển lọi nhuận ra nước ngoài
- Phương thúc + (Hiên điện thể nhân)
+ Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ
lưặt pháp Việt Nam (lao động và nhập cư, thuế, thuê thu
nhập ), cỏ trinh độ chuyên môn cao mả những nhân viên
Việt Nam không cung cấp được và được phép làm việc
với thời hạn không quá 3 năm; những người nảy không
dược sở hữu bất động sản
Cam kết cụ thể theo từng ngành dịch vụ
Các cam kết được tiên hành trong 7 ngành: tải chỉnh,
viễn thông, vận tải hàng hãi, hàng không, du lịch, địch vụ
kinh đoanh và dịch vụ xây dựng
Các cam kết tự do hỏa được ký kết trong các lĩnh vực
địch vụ: địch vụ sao chép, truyền số liệu cä gói và truyền
số liệu mạch, nhắn tin, thư diện tử, thư thoại, trao dỏi đữ
liệu điện Lữ nội bộ, telsx, sửa chữa cơ sở dữ liệu hoặc
théng tin trực tuyển, chuyên đổi giao thức vả mật mã, xử
lý đữ Hiệu hoặc thông tin trực tuyến Hầu hết các cam kết
nay cho phép các nhà đầu tr mước ngoài tiếp cận thị
trường với 4 phương thức cung cấp dịch vụ chỉ bằng hợp
đồng và cho phép họ lập văn phòng đại điện, nhưng văn
phỏng mày không dược tiến hành bất cử hoạt động kinh
doanh nao Lại Việt Nam
Tuy nhiên, ASBAN cũng quy định các cam kết sẽ được xây dựng trên
nguyên tắc "GALTS Plus" đối với các thành viên đã tham gia W TO và nguyên tác "O
Plus" 4éi với các thành viên chưa tham gia WTO nhưng không được kém thuận lợi
hơn so với các cam kết quốc tế khác
1.3.3.3 Các cam kết về viễn thông trong BTA Viel Nam - Hoa Kỳ BTA Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệu lực từ ngày L0 tháng 12 năm 2001 Tiệp
Trang 3939
Nguyên tắc hợp tác chung kể từ khi Hiệp định có hiệu lực đối với tất cả các loại hình địch vụ viễn thông là:
- Việc cung cấp địch vụ qua biên giới, các công ly Hoa Kỳ chỉ được ký
qua các thỏa thuận khai thác với cáo nhà khai thác trạm công của Việt Nam
- Dé dau tu vao Việt Nam, các công ty Hoa Kỳ chỉ dược phép hợp tac inh doanh theo BCC với đối tác Việt Nam được phép cưng cấp dịch vụ viễn thông,
Các cam kết vẻ mở cửa thị trường địch vụ viễn thông cho phép các công ty Liea Kỳ vả các công ty được phép kinh doanh viễn thông của Việt Nam thiết lập các
liên doanh Ngoài ra, đối với từng loại hình địch vụ cụ thể, lộ tình mỗ cửa để các
công ty Hoa Kỷ thêm nhập vào thị trường viên thông, Việt Nam được quy dinh khác
nhau, cụ thể là:
- Dỗi với các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:
Kế từ ngày 10-12-2003, các công Iy Hoa Kỷ được phép thành lập liên đoanh cung cap dich vu gia tri gia tắng với mức giới hạn số vốn tối da là 50% vốn pháp định của liên đoanh (riêng dich vu Imemet thồi điểm áp dung là 10-12-2004)
Cáo dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng trong ITA Việt Nam - Iioa Kỳ là dịch vụ thư điện tô; địch vụ thư thoại, địch vụ truy cập co sở đữ liệu và thông lin trên mạng; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tủ; dịch vụ l'ax nâng cao hay gia tăng giá trị
tao gằm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập; địch vụ chuyên đổi mã hiệu; dịch vụ xử
lý dữ liệu và thông tin trên mạng
- Đối với các địch vụ viễn thông cơ bãn
Kẻ từ ngày 10-12-2005 (tức là sau 4 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực), các công ty Hoa Kỳ được phép thành lập liên doanh cung cấp địch vụ cơ bản (rừ dịch vụ cổ định nội hại, dường dài và quốc tế), với mức giới hạn số vốn tối đa là
49% vốn pháp định của liên doanh
Cúc dịch vụ viễn thông cơ bản ong BTA Việt Nam - Hoa Kỷ là: địch vụ truyền số liệu chuyển mạch gỏi; dịch vụ truyền số liệu chuyên mạch kênh; dịch vụ
Trang 40diện báo; dịch vụ điện tin; dịch vụ Fax; địch vụ thuê kênh riêng, các dịch vụ thông, tin vỏ tuyển bao gốm di động, oellular, vệ tỉnh
- Đối với các địch vụ điện thoại có định bao gồm nội hại, đường đài trong nước và quốc tế:
Kẻ từ ngày 10-12-2007 (tức là 6 năm kế từ ngày Hiệp định có hiệu lực), các
công ty Iĩaa Kỳ được phép thành lập liên đoanh cung cấp địch vụ thoại (gồm dich
vụ cố đình nội hạt, đường đài và quốc tế), với mức giới hạn số vốn tối đa là 49% vên pháp định của liên doanh
Theo quy định của Hiệp định, Việt Nam cam két sé xem xét việc lăng giới
han gớp vốn của Hoa Ký trong lĩnh vực viễn thông khi Hiệp dịnh dược xem xét lại
sau 3 năm Các liên đoanh cung cấp dịch vụ viễn thêng giá trị gia tăng và dịch vụ viễn thông cơ bân chưa được phép xây đựng mạng riêng mà thuê lại chúng từ các
công ty khai thác dịch vụ Việt Nai
Bảng 1.4: Tóm tắt các cam kếUnghïa vụ về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ Việt Nam phải thực biện trong BTA
han
Các cam kết nền chung (cho tất cã các ngành dịch vụ đổi với hạn chế về mở:
cứa thị trường và dối xử quốc gia)
- Không ràng buộc, trừ việc nhập cảnh vả ở lại tạm Từ2001
thời của thể nhân thuộc 3 nhóm
Cam kết cụ thể theo tửng ngành dịch vụ
Các cam kết được tiên hành theo 4 phương thức (cung
cấp qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện điện
thương mại và hiện điện của thể nhân) cho 7 ngành
dich vụ cụ thể: địch vụ kinh doanh, viễn thông, xây
dung va các dịch vụ cơ khí liên quan, phân phd
dục, tài chỉnh, sức khỏe va du lich