Viện Thông tin Khoa học xã hội Viện TTKIIXTT thuộc Viện làn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Viện Hàn lâm KHXHVN — lá cơ quan khaa học thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về kho
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỎC GIA HA NOI
"TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THU NGỌC
NANG LUC THONG TIN CỦA NGƯỜI DUNG
TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA
HOI, VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI
VIET NAM
LUẬN VAN THAC SI THONG TIN TIIU VIÊN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60 32 02 03
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ SỬA THEHO GÓP Y CỦA HỘI ĐỒNG
Người hướng dẫn khoa học Chú tịch Hội đồng chấm Luận văn
PGS.TS Trần Thị Quý PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt
Hà Nội - 2019
Trang 27 Ý nghĩa khoa học vả ứng dụng của đề tà, 19
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THIỰC TIỀN VẺ NĂNG LỰC THONG TIN
1.13 Các yếu tổ tác động đến năng lực thông tin của người đùng tín 27
114 Yêu cầu năng lực thông tin đối với người dùng tin 32
1.2 Đặc diém của Viện Thông tin Khoa học xã hội
13 Tam quan trọng của năng Ì
tong hoạt động nghiên cứu khoa học 4I Trong hoạt đồng đào tạo (giảng đạy và học tập) 42
Trang 31.33 Trong công tác lãnh đạo, quần lý 43
CHUONG 2 THYC TRANG NANG LUC THONG TIN VA CAC YEU T6 TAC DONG DEN NANG LUC THONG TIN CUA NGUOI DUNG
2.1 Năng lực xây dựng chiến lược tìm kiểm thông tin - đã
2.123 Xây dựng các lệnh tìm kiếm truy cập thông tin 46 2.14 Xác đmh nguồn tin tiém năng fesse 47
2.2.1 Thói quen sử dụng công cụ tra cứu 48
2.3 Năng lực dánh giá, tổ chức và trình bày thông tỉ
2.3.1 Sử dụng tiêu chi để đánh giá thông tin
2.3.2 Tổ chức, quản lý, trình bảy thông tin
2.3.3 Khả năng trao đổi thông tin với người đúng tin khác 56
2.4 Việc thực hiện các văn bản pháp quy về sử dụng thông Gin
2.4.1 Mức độ hiểu biết về các văn bản pháp quy
2.4.2 Thục hiện các quy định của văn bản pháp quy 59
2.5 Thực trạng các yếu ti tac ding dén nang lực thông tin của người
2.5.2 Hoạt động đào tạo người dùng tin tại Viện 62
2.5.5 Hệ thông sản phẩm và dịch vụ thông tín- thư viện 72
25.6 Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 75
Trang 42.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.1 Tổ chức phát triển năng lực thông tin cho người dùng tin 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
Trang 5ĐIIKIEII&RV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
NCKH Nghiên cứu khoa học
NLIT Năng lực thông tin TT&TL Thông tin &Tư liệu TT-TV Thông tin - Thư viện
'Viện TTKIIXII Viện Thông tin Khoa học xã hội
Viện Hàn làm KHXHVN | Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam
2 CÁC CHU VIET TAT TIENG ANH
Association af College & Research Libaries
ACRL
Hiệp hội các Đưc viện chuyên ngành và các trường dại học Hoa Kỳ
The UK's Chartered Institute of Library and Information
Trang 6DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,
Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51
Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh
Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng
Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75
Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64
Trang 7MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia
tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu
nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong
thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 8Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội
(KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm
KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả
năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 9như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,
nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học
chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt
trình độ khu vực vá thể giới |45 |
IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,
nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8
tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung
cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan
hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã
mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển
Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực
thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con
đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha
Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences
Information, viét td la ISSE” [53]
Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa
học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung
trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa
manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ
và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và
việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện
tiên quyết để phát triển đất nước.
Trang 10Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ
thống về thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin tại Viên Thông tin
Khoa học xã hội thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn, muỗn góp phần vào sự phát triển chung uủa Viện trong
giai đoạn đổi mới, tôi đã chọn đề tải “Măng lực thông tin của người đùng tin
tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lôm khoa học xã hội Diệt Nam”
lâm dễ tài hiận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Tổng quan tinh hình nghiên cứu
Cho dén nay, năng lực thông tin vả các vấn để liên quan đến năng lực
thông tin đã được nhiều tác giá, nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và
trên thế giới nghiên cứu
s Những công trinh nghiên cứu vỀ khái niệm Năng lực thông tin
Thuat ngit “Information Literacy” (ning hye théng tin) dugc Paul G
Zurkowski- Cha tich Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (U8 Information
Industry Association) néu lén trong để xuất gửi đến Uy ban Quấc gia về Khoa học Thông tin - Thư viện năm 1974, Zurkowshi đã xem ning lực thông tín như lả các phương pháp và kỹ năng, đồng thời nhìn nhận năng lực thông tin
trong mối liên hệ với môi trường làm việc, cụ thể là để giải quyết các vẫn để
161]
Năm 1988, mô hình Big 6 la mô hình vả khung chương trình phát triển
năng lực thông tin ra đời do Kisenberg and Berkowitz phát triển Mô hình này
được triển khai ở hàng ngàn trường học từ bậc phd thang đến bậc đại học
Theo Iliệp hội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Iloa Ky
(ACRI, 1989), "Măng lực thông tin là một tập hop cdc kha nang doi hei cá
nhân nhận ra thời điểm cần thông tin, có thế xác định vị trí, đánh giá, sử đụng có hiệu quả thông tin can thiét db” [55].
Trang 11Theo Lic giả MeKie, “Năng lực thông tin là khả năng nhận biết như cầu
thong tin, tim kiểm, tô chức, thậm định và sử dụng thông tin trong việc ra
qipất định một cách hiệu quả, cũng như dp dụng những kỹ năng này vào việc
tự học suốt đời” |39,r.2] Thoo Hiệp hội Thư viện Hos Kỷ (ALA), Theo Thiện
hội Thư viện Hoa kỳ (ALA): “Măng lực thông tin là năng lực giúp mỗi cả
nhân nhân biết nhù cầu thông tin, khai thác, đánh giá và sử đụng thong tin
hiệu qua dé phục vụ quá trình học tập, nghiên cửu và trong cuộc sông ” |54|
Bruce phân tích khái niệm năng lực thông tin trong nghiên cứu “7 he seven
faces of information literacy” cia minh duéi 7 géc dé: Céng nghệ thông tin,
nguén thông tin, quá trình thông tin, kiểm soát thông tin, xây dựng tri thitc,
nở rộng trị thức, sự khôn ngoan [56]
Tại Việt Nam, khái niệm “năng lực thông tin” đã được đề cập trong các
nghiên cứu sau: “7ờn hiểu khói niệm kiến thức thông tin góp phần đâm bảo
chất lượng đào tạo cử nhân chuyên ngành khaa học thông tin - thư viện" [36]
của tác giã Nguyễn Hoảng Sơn dăng trong Kỷ yếu hội tháo khoa học chuyên
ngành TI-IV lần thứ nhật năm 2001; “Sự phát triển của kiến thức thông tin
trong xã hội thông Bn" [30] của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh, “Bước đấu lầm
hiểu mỗi quan hệ giữa kiến thức thông tin và công nghệ thông tin” [4] của hai
tác giả Trần Thị Bích Diệp và Nguyễn Thị Trang Nhung được đăng trong Kỷ
yếu Hội nghị khua học sinh viên chuyên ngành thông tin - thư viện lần thứ 6
Bộ môn thông tm thư viện Dại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐIIKIIXHðNV), Đại học Quốc gia IIà Nội (ĐIIQGITN) năm 2002 “Dây
mạnh công tác nghiên cứu và phố biên kiển thức thông tin ở Việt Nam” |51|
của tác giả Lê Văn Viết trong Tạp chí Thông tin và Tư liệu
Các tác giả có những cách hiểu vả cách dịch khác nhau nhưng hau hết déu thống nhất nội hàm của thuật ngữ nảy như sau: “Máng lực thông tin la
khả năng nhận đạng nh cầu, tìm kiếm, thu thập, đánh giá và sử dụng thông
10
Trang 12tin một cách hiệu quả và hợp pháp”
s Những công trình nghiên cứu về nội dung năng lực thông tin
Cáo bài viết về nội dụng năng lực thông tin có thể kể đến là “Ndi dung
kiến thức thông tin và việc ứng dụng nó tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành thư viện - thông tin" [41] của tắc giả Nguyễn Thị Lan Thanh trong IIội thấu
khoa học: Ngành Thông tin - thư viện trong xã hội thông tin, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, DHQGHN, “Nội dưng của khiển thức thông tin”
|40| của tác giá Trần Mạnh Tuấn đăng trong Tạp chỉ Thông tin và Tư hệu
tháng 3 năm 2006 Các nghiên cứu này đã chỉra nội dung của năng lực thông
tin là việc biết cách khai thác, sử dụng thông tin và biết rõ trách nhiệm đối với
việc sử dụng vả khai thác thông tin
s Những công trình nghiên cứu về vai trò của năng lực thông tin
Về vai trò của năng lực thông tin đối với giáo dục đại học có những
nghiên cứu như: “7im hiếu Kiễn thức thông tin và vai trẻ của Kiên thức thông
tin trong giáo dục dào tạo” |29| của tác giá Vũ Quỳnh Nhung dăng trong Ký yêu hội nghị khoa học SV chuyên ngành thông tin - thư viện lần thử ó Hộ
xôn thông tin-thư viện trường ĐỊIKIIXII&WV, ĐIIQGIIN năm 2002
Hội thảo Ngành thông tin thứ viện trong xã hội thông tin năm 2006 da
thu hút được sự quan tâm của một số tác gia Mét số tham luận tiêu biếu có
thể nhắc đến là: “Từng cường kiến thức thông tin cho sinh viên - giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học” [10] của tác giả Tô Thị Hiền, “Kiển thức thông tin - lượng kiến thúc cần thiết cho người đùng tin
trong hệ thông giáo đục dại học ở Việt Nam hiện nay” |32| va “Đổi mới nội
đưng, chương trình phương pháp đào tạo ngành thông tin the viện - yếu tổ
quan trọng đễ nâng cao kiến thức thông tin cho học viên” |31| của PGS.TS
Trần Thị Quý, “Kiến thức thông tin với giáo dục đại học” |14| của tác giả
Tghiêm Xuân Huy, “ải suy nghĩ về trang bị “Kiến thức thông tin” cho sinh
11
Trang 13viền trong các trường đại học Việt Nam” [S] của tác giả Nguyễn Văn [anh,
"Những tiêu chuẩn kiến thức thông tin trong giáo dục đại hoc MP va cdc
chương trình đào tạo kỹ năng thông tin cho sinh viên tại Trung tâm thông tin
-thụ viện” |2| của các tác giá Nguyễn Huy Chương và Nguyễn Thanh Lý Nội
dung các bài viết đã nêu được khái niệm năng lực thông tin va phân tích vai
trò của năng lực thông tin trong đối mới công Lic day và học, đặc biệt là trong
việc hình thánh các kỹ năng thông tin cho sinh viên
Bên cạnh đỏ là những bải viết được trình bảy tại Hội thảo quốc tế đầu tiên về Năng lực thông tin dược tổ chức tại trưởng ĐHEHXH&NV, ĐHQGHN năm 2006 như "Các yếu tổ ảnh hướng dẫn giáo dục kiển thác
thông tin trong các mước đang phát triển & Chau A” [3] ela GS Garry
Gorman va TS Dan Domer, “Hidu bidt théng tin: tinh hinh và một số dễ xuất”
của Th.3 Cao Minh Kiểm, “Đảo tạo kiến thức thông tìn vì sự phát triển” [7]
của PGS.TS Mai Hà
Ngoài ra còn có một số bài nghiên cứu như “Măng lực thông tín của sinh
tiên liệt Nam - Yếu tổ quyết định đến sự thành công của việc sử dựng và xâu dung hoc liệu mỗ"” [33| của tác giả Trần Thị Quy đăng trong quyền Xây dựng
nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam năm 2016, “Vai tro cia
năng lực thông tin đến với sinh viên đại học” [5] của tác giả Trần Dương tại
Hội thảo thư viện toàn quốc Nền lang Công nghệ théng lin -Truyén thông
trong hoạt động thông tia thư viện phục vụ đổi mới giáo dục đại học - cao
đẳng trong thời kì hội nhập năm 2016 Các nghiên cứu này tạo điều kiên giúp
các cán bộ quản lý, cán bộ thư viện và các nhà nghiên cứu ở Việt Nam co cai
nhìn đúng hơn, đây đủ hơn về vẫn để năng lực thông tin và vai trò của nó đối
với nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Về vai trô của Năng lực thông tin với hoạt động nghiên cứu khoa học có
Đài viết “Vai trò của kiến thức thông tn đối với cán bộ nghiên cứu khoa học ”
12
Trang 14[15] gỗa tác giả Nghiêm Xuân uy đăng trên Tap chi Thư viện Việt Nam năm
2010, “#ước đầu giới thiệu Infbrmation Literacy vào việc đổi mới phương
pháp dạ học và công tác NCKI] tại Đại học Huế” [1] của tác giả Huỳnh Dinh Chiến, “HỖ trợ nghiên cứu: Uiệt Nam - các hoại động và kết quả nghiên
cứu kiến thúc thông tin phục vụ nghiên cứu” [39] của tác giả Tom Denison
viễt năm 2016
sNhững công trình nghiên cứu về thư viện với việc đào tạo, phát
triển năng lực thông tin cho người dùng tin
Ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng,
điều tra nghiên cứu thực tiễn tại một số cơ quan thông tin - thư viện về việc
đảo tạo, phát triển năng lực thông tin, đó lả: Tác giã Trương Đại Tượng với
các nghiên cứu như: “Vai rò của thư viện trong việc nhỏ biên kiến thức thông tin” [20] đăng trong Tạp chỉ Thư viện Việt Nam năm 2009, “Tội ngĩ cán bộ
thư viện tham gia dào tạo kiến thức thông tin tại một số thư viện dại học ở
Piệt Nam: Thực trạng và giải pháp” [21] được đăng trong Tạp chí Thư viện
Việt Nam số 44 năm 2013, “Thực trạng đào tạo kiến thức thông tín lại mội số
thự viện đại học ở Việt Nam" [22], "Trình độ kiển thức thông tia của sinh tiền đại học ở Việt Nam” [23 được đăng trong Tạp chỉ Thông tin và Tư liệu
năm 2014, “Trang bị kiến thức thông tin cho sinh viên - trách nhiệm của các thư viện trường đại học trong quá trình hội nhập và phát triển” [3W] của tác
giả Phạm Tiên Toàn năm 2011, “Chương trình kiến thức thông tin của Thự
viện Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phá Hé Chi Minh”
[17] cla tac gid Dương Thúy Hương đăng tại Bản tin thu vién- CNTT thang 8
nam 2012, “Vai trò của các thư viện đại học trong việc hỗ trợ tích hợp kiến
thức thông tín vào giảng dạy” [34] của tác giả Vũ Văn Sơn đăng trên Tạp chí Thông tin và Tư liệu năm 2013, “Trang bj kién thức thông tin cho sinh viên
phục vụ công tác đào tạo chất lượng cao tại Học viện Cảnh sát nhân dân”
13
Trang 15144] của tác giả D6 Thu Thom tai Tap chí Thông tin và Tư liệu năm 2015,
Luận văn thạc sỹ bảo vệ năm 2015 “Wdo tan kiến thức thông tin cho người
ding tin tai the viện trường dai hoc qudc té RMIT Viet Nam” [42] của tác giả
Dao Trọng Thi, “Long ghép kiến thức thông tin vào bài giảng lại cáo Irường
đại học: thách thức và giải pháp” [11] của tác giả Phạm Xuân Hoàn năm
2016, “Giảng dạy kiến thức thông tin tại trường Đại học Hà Nội - Thực tiễn
triển khai và bài học kinh nghiệm” |18| của nhóm tác giả là cán bộ thư viện
trường Dại học Hà Nội: Nguyễn Văn Kép, Phung Thi Mai, Nguyén Thi Nga
năm 2016, “Từng cưởng công tác phát triển năng lực thông tin tại thư viện trường cao đẳng sự phạm Thừa Thiên Huế” [46] của nhóm tác giả Phạm ‘Thi
Thanh Thủy, Tôn Nữ Hloàng Trang, Nguyễn Phước Thảnh tại lIội thảo thư
viện toàn quốc Nền tăng Công nghệ thông tin -Truyền thông trong hoạt dộng thông tin thư viện phục vụ đỗi mới giáo dục đại học - cao đẳng trong thời kì
hội nhập năm 2016, “Vai rò của cắn bộ thư viện trang việc phát triển nẵng
lực thông tin cho sinh viên tại Trung tôm Thông tin - tư: viện" [26] của tác
giả Nguyễn Hồng Minh năm 2017 Các nghiền cứu trên đã trình bày về tim quan trọng của việu đào tạo, phát triển năng lực thông tin cho người dùng tìn
trong giai đoạn đối mới giáo dục hiện nay, đồng thời nêu bật vai trò của các
cơ quan thông tin thư viện trong việc hỗ trợ tích hợp năng lực thông tin vào
giảng day, học tập
s Về phát triển năng lực thông tin cho sinh viên các trường đại học 'heo hướng nghiên cứu về phát triển năng lực thông tin cho sinh viên
các trường đại học, trong nước đã có một số nghiên cửu là luận văn thạc sĩ vả
luận án tiến sĩ Với luận văn thạc sĩ có các dễ tài: “Phát triển kiên thức thông
tin cho sinh viên trường Đại học 11à Nội” [2§] của tác giả Nguyễn Thị Ngà (2010), “Phát triễn kiến thức thông in cho simh viên tại trường Dại học Bách
khoa Hà Nội” |35| của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2011), “Phat triển kiến
14
Trang 16thức thông tin cho sinh viên trường Dạt học Y tế công cộng” [47 của tác giả
Dinh ‘Thi Phương Thúy (2013), “Kiến thức thông tin của sinh viên trường
Cao đẳng sư phạm Thải Nguyên” [9] của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2014),
“Phái triển năng lực thông ñn cho sinh viên Học viện An mình nhân dân” |48|
của tác giả Lê Văn lIrung (2016), “Măng lực thông tin của sinh viên trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” [25] ủa
tác giá Nguyễn Hỗng Minh (2017) Tuuận án tiến sĩ có dễ tải: “Phát triển kiển
thức thang tin cho sinh viên đại học ö Việt Nam ” [24] của tac gid Truong Dai
Lượng Các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ tập trung nghiên cửu nội dung,
vai trò mủa năng lực thông tin đối với sinh viên và dễ xuất các giải pháp nhằm phat triển năng lực thông tin cho sinh viên phủ hợp với đặc điểm sinh viên của mỗi trường
s Những công trinh nghiên cứu lên quan đến Viện Thông tin Khoa
hục xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
TIiện đã có một số luận văn viết về một số lĩnh vực của Viện Thông tin
Thoa học xã hội trực thuộc Viện Iiần lâm Khoa học xã hội Việt Nam được
bảo về tại trường ĐHKHXH&NV và đại học Văn hóa như: “Vhững rào cản
trong việc phat triển sản phẩm và dịch vụ thông tín khoa học tại Vién Thong
tin Khoa học xế hội” |12| của táo giá Nguyễn Minh Hồng (2008), “Da dang
hóa sẵn phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu tin thời kì đổi mới tại Piện Thông tin Khoa học xã hội” [6] sữa tác giã Nguyễn Thị Tương Giang
(2007), “Xâu dựng tô chức và khai thắc ngần lực thông tin điện tử tại Viện
Thông tn Khoa học xã hội" [49] của tac giả Lại Thế Trung (2015), “Phat trién ngudn nhân lực thông tin tại Viện thông tin khoa học xã hội, Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam” [37] của tác giá Trần Thị Thanh Tâm (2015)
viết về nguồn nhân lực; “#oạt động markefing tại Viện Thông tin Khoa học
xã hội, Viện Hàn lâm Khoa họ xã hội Việt Nam” |19] của tác giả Nguyễn
15
Trang 17Thi Clim Lệ (2017) viết về vẫn đề hoạt động marketing
Qua tống quan tình hình nghiên cứu, tôi nhận thấy chưa có một công
trình nảo nghiên cứu về năng lực thông tin của của người dùng tin tại Viện
Thông tin Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Chính vi vậy, việc chọn để tài “Năng lực thông tin của người dùng tin tat Điện Thông tin Khoa học xã hội Việt Nam, Uiện Hàn lâm Khoa học xã hội
Viét Nam” là cần thiết và không trùng lặp với các công trình nghiên cửu khoa
học trước đó,
ĐỂ giải quyết các nhiệm vụ của đề tải, Lac wid của luận văn đã kế thừa
những thành quả nghiên cửu của các tac gid trước đó kết hợp với quá trình tìm
hiểu của bản thân để làm rõ thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin
tại Viện Thông tin Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lãm Khoa học xã hệt Việt
Nam, trên cơ sở đó để xuất các giải pháp nhằm phát triển năng lực thông tin
cho người dùng tim tại Viện
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
31 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được triển khai với mục đích đưa ra một số giải pháp, kiến nghị
nhằm phát triển năng lực thông tin cho người dùng tin, góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động cung cấp thông tin khoa học của Viện TTKITXI thuộc
Vién Han lim KHXHVN
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
sỞHệ thông hóa, lam rõ cơ sở lý luận về năng lực thông tin của người
dùng tín tri Viện TT KHXH
«Nghiên cứu và đánh giả thực trạng năng lực thông tin của người dùng
tin Lại Viện TT KHXH
s Để xuất giải pháp nhằm phát triển NLTT cho NDT của Viện TTKHXH
16
Trang 184 Giả thuyết nghiên cứu
Người đúng tin tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, thuộc Viện Hản lâm
Khoa học xã hội Việt Nam là những người làm công tác nghiền cứu, học tập,
giảng dạy khoa học xã hội có khá năng nhận biểt được nhu cầu tin của bản
thân khá tốt, đã trải qua các khóa học cơ bản về phương pháp nghiên cứu Tuy
nhiên để có thể có được một quyết định nghiên cửu đúng đắn thì cần phải có thông tin dây đủ và khách quan về lĩnh vue ma họ nghiên cứu Bên cạnh khả
năng chuyên môn, kinh nghiệm của bản thân thì họ cần phải có năng lực
thông tia, dây là một công cụ giúp họ có thể khai thác và sử đụng thông tin
hiểu quả Có thể thấy người dùng tin tại Viên là dối tượng cần được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng tra cứu, sử dựng thông tin khoa học Hiện nay vấn
để này tại Viên chưa được chú trọng Nguyên nhãn do dâu và cẦn phải làm gì
để khắc phục tỉnh trạng trên là vấn đề đặt ra cần có lời giải Nguyên nhân dẫn
đến hiện tượng này có thế đo khách quan từ bên ngoài hoặc đo các yếu tố chủ
quan từ bên trong hoạt động của Viện Cụ thể như: Có thể là do lãnh dạo chưa
quan tâm đúng mức, chưa có chương trính, kế hoạch cụ thể đào tạo bài bắn để
phát triển năng lực thông lin, hệ thống tra cứu chưa được hoàn hảo, do tâm lý
người dùng tin, do điều kiên khác tác động đến Nếu có các giải pháp được
thực thí hữu hiệu như nâng cao được nhận thức của các bên liên quan, chú trọng đến các yếu tố tảo động đến nâng cao trình độ NLTT ho người dùng tin
thì sẽ giúp Viện 'I KHXH thuộc Viện Hản lâm KHXHVN nâng cao được
hiệu quả hoạt đông, giúp người dùng tin thỏa mãn tối đa nhụ cầu tra cửu, tìm
kiểm thông tin khoa học phục vụ nghiên cứu, học tập và dao tạo về KHXH &
ân văn của Viện, tạo ra những sự chuyển biến tích cực trong xã hội
5 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
31 Đỗi tượng nghiên cửu
Năng lực thông tin của người dùng tin thuậc Viện TT KIIXII thuộc Viện
17
Trang 19Tân lâm KIIXITIVN
%2 Phạm vị nghiên cứu
Pham vi không gian: NLTT của người dùng lin Viện Thông tin KHXH
thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam
® Phạm v1 thời gian: Mghiên cứu năng lực thông tin của người dùng tim
'Viện Thồng tin KHXH thuậc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong
giai doạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Tuan văn nghiên cứu dựa trên các phương pháp của chủ nghĩa duy vật
biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm cia Dang va Nha nước ta về
giáo dục và văn hóa thông tin làm căn cử để triển khai quả trình nghiên cứu
63 Phương pháp cụ thể
= Phương pháp thu thập, phần tích, tổng hợp tài liệu:
Sử đụng các tài liệu chuyên ngành, nghiên cửu khoa học về năng lực thông tin để phục vụ nghiên cứu Phân tích, đánh giá, tổng hợp những kết quả
nghiễn cửu nhằm dưa ra những luận cử, luận diễm, luận chứng,
«Phương pháp diễu tra bằng bảng hỏi
Đối tượng điều tra lá người đúng tin vả đội ngũ cán bộ
⁄ của Viện
TT KITXII thuộc Viện Ilan lâm KITXIIVN Số phiếu phát ra ngẫu nhiên cho
người dùng tin là 120 phiếu, số phiếu cho cán bộ lả 15 phiếu
se Phương pháp thống kê số liệu
Dùng để thống kê tài liệu, cơn số, dữ kiện, đữ liều có được trong quá
trình khảo sắt
®Phương pháp phỏng vấn:
Tác giá liến hành phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ thông lin - thư viện của
Viên L] KHXH, Viên Hàn lân KHXHVN
18
Trang 20* Phuong pháp sơ sánh
Tác giả áp dụng phương pháp nảy khi so sánh từ kết quả điều tra bằng
băng hỏi về NLTT gủa người dùng tin với gác mối tương quan khác nhau như
độ tuổi, điều kiện sống, điều kiện làm việc, trình độ, tâm lý, sở thích
7Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của để tài
Z1 Về mặt lý luận
Gúp phần hoàn thiện lý luận về năng lực thông tin trong các cơ quan
thông tin thư viên khoa học
Z3 VỀ mặt ứng dụng
Qua việc nghiên cứu, luận văn đưa ra một số kiến nghị, để xuất những
giải pháp để nâng cao năng lực thông tin cho những người dùng trn làm công
tác nghiên cửu, giảng day, quan ly, nang cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước nói chung và ở Viện [làn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nói riêng
Lan van cởn có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao
học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Thông tin Thư viện vả những ai quan
tâm đến lĩnh vực năng lực thông tin
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và đanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực thông tin của người dig tin tai Viện Thông tin Khoa học xã hội
Chương 2: Thực trạng năng lực thông tin và các yếu tố tác đông đến ăng lực thông tin của người đùng tin tại Viện Thông tin Khoa học xã hội
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực thông tin cho người đúng tỉn lai
'Viện Thông tin Khoa học xã hội
19
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NANG LUC THONG TIN CUA NGUGI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HỌC XA HỌI 1.1 Một số vẫn đề chung về năng lực thông tin
1.1.1 Các khải niệm
s Khái niệm năng lực
Năng lực là vấn đề đã được bàn luận, đánh giá từ nhiều hướng tiép cin trong những bối cảnh khác nhau
Tủ góc độ Triết học, Năng lực “tiểu theo nghĩa rộng là nhĩng đặc tính
tâm lý của cá thé điều tiết hành ví của cá thé va là điều kiện sống của cá thé
1 } Hiểu theo nghĩa đặc biệt thì năng lực là toàn bộ những đặc tính lâm lý
của con người khiếm cho nó thích hợp với một hình thức hoại động nghệ
nghiệp nhất định đã hình thành trong lịch sử” Năng lực của con người không,
thể tách rời với tổ chức lao động xã hôi vả với hệ thống giáo dục thích ứng
với tô chức đó [27, tr.379]
Dưới góc dộ Tâm lý học, năng lực là “téng hop các thuộc tính độc đáo
của cú nhân phù hợp vừi những yêu câu đặc trưng của một hoạt động nhất
định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt nhất trong lĩnh vực hoại động dy’ Cac
nhà nghiên cứu tâm lý học cũng cho rằng, năng lực của mỗi người một phần
dựa trên cơ sở tư chất Trong quả trinh rèn luyện, dạy học, giáo dục, năng lực được hình thành và phát triển tích cực [50]
Trong khoa học về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục, năng lực có thể hiểu là khả năng (gồm những gì đã được dạy, kinh nghiệm, kỹ năng,
kiến thức, thái độ) được sử dụng hiệu quả, phủ hợp, bằng sự cố gắng dựa vào
những nguồn lực khác nhau [43]
'Tém lại, năng lực được hiểu là sự kết hợp của các kỹ năng, kiến thức,
thái độ, phẩm chất của một cá nhân hay tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có
hiệu quá
20
Trang 22ø Khái niệm Năng lực thông tin
Thuật ngữ “Information Literacy” (năng lực thông tin) được Paul G
Zurkowski - Chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (US Information
Industry Association) nêu lên trong để xuất gửi đến Ủy ban Quốc gia về Khoa học Thông tin - Thư viện năm 1974 Zurkowshi sử dụng thuật ngữ này mô tÃ
những người “đã học được kỹ năng sử dụng các công cụ tìm kiếm thông tin
cũng như các nguồn thông tin khác nhau để cá được giải pháp thông tin" [61,
tr.6]
Năm 1984, Euhlthau đã định nghĩa NLTT bao gồm việc nhận ra nhu cầu
tin va tìm kiếm thông tin cần thiết trong đời sống hàng ngày cũng như trong
việc dưa ra những quyết dịnh mang lại lợi ích cho nhu cầu tin của mình
Kgoai ra, KLTT còn đòi hỏi NDT có khả năng xử lý được số lượng những thông tin phức tạp được tạo ra bởi máy tính và các phương tiện thông tin đại
chúng Khả năng học tập suốt dời của mỗi người có thể bị thay déi bởi sự
phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, đòi hôi mỗi người phải trang bị
cho mình những kỹ năng vả trỉ thức mới [60]
“Theo Hiệp hội các thư viện chuyên ngảnh và các trường đại học Hoa Kỳ (ACRL, 1889), “Văng lực thông tin là một tập hợp các khả năng đời hỏi cả
nhân để nhận ra thời điễm cân thông tin, có thể xác định vị irí, đành giá, sử
dung có hiệu quả thông tin cân thiết đá ” [S5]
Theo lHiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA): “Năng lực thông lim là năng lực giúp mỗi cá nhân nhận biết nhủ câu thông tin, khai thắc, đảnh giá và sử dung thông tin hiệu quả để phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu và trong
Trang 23- Xáo định được phạm vi dủa thông lin ma mình cần;
- Khai thác thông tin hiệu quả,
- Tham định thông tin và nguồn của chủng một cách tích cực và hiệu quả;
- Phân loại, lưu trữ, vân dựng và tải tạo nguồn thông tn được thu thập
hay tạo Ta,
- Biến nguồn thông tin được chọn thành trị thức;
~ Sứ dụng thông tin vào việc học tập, tạo trị thức mới, piải quyết vấn dé,
và ra quyết định một cách hiệu quả;
- Nắm bất được các khía cạnh kmh tế, pháp luật, chình trị và văn hóa
trong viêo sử dụng thông tin,
- Truy cập và sử dụng các nguồn thông tin hợp pháp và hợp đạo đức;
- Sứ dụng thông tin vả trí thức để thực hiện các quyền công dân và trách
nhiệm xã hội
- Trãi nghiệm NLTT như một phân của học tập độc lập cũng như tự học
suốt đời [57, tr3-4]
‘Theo Joan M Reitz trong ‘Tw điển vé Khoa hoc "Thông tin vả Thư viên
(2004), NLTT là khả năng tim kiếm théng tin theo nhu cau, gdm có sự hiểu biết về cách tổ chức của thư viện, các nguồn tài nguyễn mà thư viện có thể cung cấp cùng với các kỹ thuật tìm kiếm đơn giản Bên cạnh đó, định nghĩa
nay oững bao gồm các kỹ năng cần thiết để đánh giá nội dung, sử dụng thông
tin có hiệu quả, những kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức về chính
trị, văn hóa, xã hôi Định nghĩa này tương đồng với kỹ năng thông tin [65]
Thco UNESCO (2008), một người có năng lực thông tin lả người có thể
Xác định rõ được nhu cầu thông tin của mình, dinh vi/tim kiểm và đánh giá
được chất lượng của thông tin; tổ chức vả khai thác thông tín, sử dụng thông
tin hiệu quả và có đạo đức (tôn trọng bản quyền, không đạo văn), ứng dung
thông tin để sáng tạo và nắm bắt tri thức mới” [64]
22
Trang 24Theo Viện chuyên gia Thu viện vả thông tĩn Hoàng gia Anh quốc (The
UK’s Chartered Institute of Library and Information Professional — (11.1P):
Kguéi cé6 NLTT là người biết nhu cầu thông tin cha minh, biết chỗ để tìm
chủng, biết cách đánh giá, sử dụng và chúa sẻ thông tin một cách hựp pháp
Ngoài ra, ở đây cũng cung cấp hưởng dẫn những kỹ năng cần thiết để trở
thành người có NLTT như sau: Khả năng nhận biết nhu cầu tin, nhận điện được nguồn théng tin, biết cách tìm tin, khả năng đánh giá chất lượng nguồn
tin, biét cách sử đụng cũng như khai thác kết quả tìm được, hiểu được những
vấn dễ Tiên quan đến pháp luật và trách nhiệm khi sử dụng thông tin, biết cách
chia sẽ, tổ chức và quản lý thông tin [58]
Theo Webber (2010), năng lực thông tin là việc áp dụng các hành vi
thông tin một cách phủ hợp để xác định thông tin qua ác kênh hoặc phương
tiện, chất lạc thông tin để nhủ hợp với nhu câu tin, từ đó dẫn đến việc sử dụng
thông tín một cách khôn ngoan và phù hợp với đạo đức trong xã hội [13]
“Information literacy” 1a một thuật ngữ khá mới mê dối với các cán bộ
thông tin- thư viện Ihuật ngữ nảy được biết đến chính thức trong một bài báo
của tác giá Nguyễn [loang Son công bố vào năm 2000
‘Thuat ngit “Information Literacy” di duoc dịch sang tiếng Việt theo
nhiều cách biểu khác nhau như “Kỹ năng thông tin”, “Kiển thức thông tin”,
“Thông thạo thông tin”, “Hiểu biết thông Lin”, Theo PGS TS Tran Thi
Quý, thuật ngữ “Information Literacy” cin được địch là “Năng lực thông tin”
bởi khi đi vào nghiên cứu s âu hơn về vẫn đề này, việc địch thuật ngữ
“Information Literacy” là “Kiến thức thông tin” hay những cách dịch ở trên là
chưa đầy đủ về nội dung Có thế hiểu KLTT bao gềm thái độ, kiến thức, kỹ
nắng đối với việc truy cập và sử dụng thông tin Ngảy nay, thuật ngữ nảy
đang dược sử dựng nhiều hơn tại các trường đại học, các cơ quan, trung tâm
'TTTV, các viện nghiên cứu ở Việt Nam [25]
2
Trang 25Trên cơ sở nghiên cứu, tiển thu những điểm hợp lý trong quan điểm của các tác giả về năng lực thông tin, có thể hiểu một cách chung nhất về khái
niệm này như sau: Người có năng lực thông fin là người có khả năng nhận
biết như câu, tìm kiểm, thu thập, đảnh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu
quả, đúng nhu cầu và hợp pháp
1.1.2 Nội đung cũa năng lực thông ñn
Nang lực thông tin bao pồm những khả năng, kỹ năng cụ thể sau
s Nhận dạng nhu cầu thông tim
Trong mỗi nghiên cứu, việc xác định chủ đề đúng là bước đầu tiền của năng lực nhận dang nhu cầu tin Vấn đề được đặt ra để giải quyết sẽ quyết dịnh việc lựa chọn nguồn thông tin, phương pháp thu thập, tổ chức và sử dụng
thông tín,
NDT cần phải nhận dạng được nhu cầu của mình về thông tín vả tính
chất thông tin NIYT phải biết các loại thông tin mà mình cần (sự kiện, số liệu,
thống kê, thông tin cấp 1, cấp 2 );, lượng thông tin cần trong phạm vi cụ thể,
độ sâu của thông tin; hiểu được cách tô chức thông tin, phố biển và sự phù
hợp với nội dung chủ để nghiên cứu, đánh giá lại bản chất và phạm vị của nhu cầu thông tín: xem lại nhu cầu thông tin ban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại
hoặc thu gọn cầu hỗi tìm kiếm
Việc nhận điện được nhu cầu tin ca NDI tét sé lam cho việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng thông tin trở nên hiệu quả, đúng mục tiêu nghiên cứu,
thời gian, phạm vi nghiên cứu, không bị thiếu khi quả ít tài liêu hay không bị
nhiễu khi có quá nhiều tài liệu
sTừm kiểm thông tin
Để có kết quá tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chất lượng, NDT cần có năng lực tìm kiếm thông tin Năng lực nảy được thể hiện thông
24
Trang 26qua việc NDT phải biết xây dựng chiến lược tìm in, biết cách lựa chọn công
cụ tim tin phù hợp, hiện quả, sử dụng thành thạo công cụ tìm tin
- Xây dựng chiến lược tìm tin: phân tích trước khi tìm; xác định được các
từ khóa, từ đồng nghĩa và các thuật ngữ liên quan đến thông tin mình cần,
thực hiện phép tìm; điều chỉnh chiến lược tìm khi cần: điều chỉnh từ khóa
hoặc chủ đỗ
- Công cu tim tin: may tim trén Internet, may tim ở thư viên - OPAC, thư
mục chủ để, cơ sở đữ liệu học thuật
- Sử dụng thành thạo công cụ tìm lin khác nhau để truy cập thông tin dưới nhiều dạng thức khác nhau, sử dụng dịch vụ thông tin phủ hợp với nhu
cầu tín: địch vụ cung cấp tai liệu,
- Những câu hỏi thường được đặt ra trong kỹ năng tim kiểm đó là: tôi
nên dùng nguẫn thông tin nào? 'Lôi tìm kiểm nguồn thông tin nay ở đâu? Làm
thế nào để tôi tìm kiếm trong tải nguyên này? Làm thế nào để tôi lấy được
thông tin khi tìm thấy?
s® Dánh giá thong tin
‘Trong quá trình tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu khoa
học, bên cạnh những thông tin chính xác còn có những thông tin không có
chất lượng, thiểu độ tin cay vi vay đòi hỏi NDT cần có năng lực đánh giá
chính xác nội dung thông tin một cách khách quan
Đánh giá thông lin khuyến khích tư duy về độ tn cậy, tính hợp lệ, chính
xác, hợp thức, kịp thời, quan điểm hoặc thành kién của thông tin
Các tiêu chỉ về đánh giá và thắm định thông tin đó là: tính cập nhật, tính
khách quan, dé tin cay, su pha hyp (COCA) [13]
- Tinh cập nhật (Currency): được hiểu là thông tin mới, số liệu mới nhất
so với thời điểm hiện tại; mức độ cập nhật của thông tin phủ hợp với nhu cầu
tin; tủy thuộc vào từng loại hình thông tin và nhu cầu tin
25
Trang 27- Tỉnh khách quan (Obiecuvity): thể hiện ở chỗ thông tin cd bj anh
hưởng bởi quan điểm chủ quan, ý kiến áp đặt không? Quan điểm của tác giả
có được nêu rõ hay không? Tác giả có đề cập đến mục đích của trang web/bải
viết hay không? Có nêu rũ thể loại và đối lượng người đọc hay không?
~ Sự tín cậy (Credibility): thể hiện ở nguồn gốc thông tin; thông tin vẻ tác
giả số liệu; chuyên môn oủa lác giả,
Sur pha hop (Audience): Su pha hep ở dây là việc đáp ứng nhu cau tin vé
nội dung và hình thức với từng đôi tượng người đọc
se TỔ chức và trình bày thông tin
Sau khi đã xác định đúng nhu cầu của minh, biết cách tra cứu tìm kiếm
được học liệu, NDT cẻn cần biết cách tổ chức vả trình bảy thông tin
- Tổ chức thông tin: sắp xếp, lưu trữ thông tin thu nhận được từ các nguồn tìm kiếm một cách khoa học, hợp lý, sử đụng các phân mềm để quản lý
tải liệu như: Mendeley, endnofe,
- Trích rút các thông tin có được, tóm Tất, tổng hợp kiến thức, các ý chính
để viết thành bài của mình Ngoài ra cần phải nghiên cứu, so sánh, đối chiếu những kiến thức mới với những kiến thức đã có từ trước
- Khai thác thông tỉn một cách nhanh nhất, chính xác, khái quát nhất và
biết chất lọc được những thông lin có chất lượng, oó giá tr phục vụ cho mục
đích nghiên cứu và học tập
s¿iiêu biết về pháp lý và đạo đức trong sử dụng và trao đổi thông tin
NDT cần phải có những hiểu biết về các văn bản pháp lý liên quan đến
van dé ban quyển, sở hữu trí luệ, đạo dire Wong sit dung, trao dai, chia sé
thông tin với NDT khác, có nhận thức đứng đắn về việc trích dẫn
- Hiểu biết các vấn đề đạo đức, pháp lý và kinh tế xã hội liên quan tới
thông tin và công nghệ thông tin
- Có ý thúc chấp hành theo pháp luật, các quy định liên quan đến vấn để
26
Trang 28truy cập, sử dụng thông tin
- Biết nhìn nhận việc sở dụng thông tin trong việc trao đối, chia sẻ các
sản phẩm hoặc thuyết trình
- Thừa nhận việc sử đụng cáo nguồn théng lin của người khác: lựa chọn
một chuẩn trích dẫn nguôn tư liệu và sử dụng một cách nhất quán để trích dẫn
nguồn tin; gửi thông báo xin phứp khi cần đổi với các tài liệu oỏ bản quyền
Có thỏi quen sẵn sảng và có kỹ năng cần thiết trong việc chia sẽ thông
tin đối với người khác theo ding pháp luật, hợp với đạo đức và có hiệu quả
[25]
1.1.3 Cac yéu té tac ding dẫn năng lire thing tin cũa người ding tin
Như đã trình bày, năng lực thông tin của NDT lá khả năng và kỹ nắng
của họ trong việc tìm kiểm, thu thập, dánh giá và sở dụng thông tin một cách hiểu quả, đúng nhu cầu và hợp pháp NIYT có thể hoạt động ở các lĩnh vực
nghề nghiệp khác nhau, sinh hoạt, làm việc ở các môi trường công tác (tổ
chức, cơ quan, đơn vị ) khác nhau với những nhu cẫu, sở thích, mục tiêu và
đông cơ dùng ti khác nhau NIYL có thể phân thành các nhóm cơ bản khác nhau, bao gồm: Nhóm NDT làm công tác nghiên cứu, giảng dạy, Nhóm NDT
là cán bộ quản lý; Nhớm IYT là sinh viên, học viên cao học; Nhớm NHI
khác như cán bộ hưu, các ngành khoa học khác Năng lực thông tin của
NDT vị vậy cũng rất khác nhau và chịu sự táo động của nhiều yêu tổ khách
quan và chủ quan khác nhau, liên quan đến môi trưởng dủng tin (cơ quan, dơn
vị làm việc, gông tác), Cơ sở, Trung tâm thông tin thư viện cùng đội ngũ
những người lm công tác thông tin thư viện vả bản thân NDT Khai quat lai,
có thế nêu lên một số yếu tô sau đây
sNhận thức của các bên liên quan, bao gâm các cấp lãnh dao, quản bi
don vi; cứn bộ thông tin thư viện và bẩn thân người dùng HH
- Vé phia cde cdp lãnh dạn, quản lý cơ quan, dơn Vị
27
Trang 29
Nang lực thông tin của NDT trước hết phụ thuộc vào nhận thức của các
cấp lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị nơi họ đang công tác, nghiên cứu, giảng
day va hoc tap Dé nang cao năng lực cạnh tranh của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh hình hiện nay, điều mẫu chốt lá phái xây dựng xã
hội học tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm chủ thông tin, xử lý tốt théng lin từ các phía Nói cách khác, phải nâng cau NLTT cho NDT, Nếu các
cấp lãnh đạo, quản lý, thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận thức được tầm quan
trọng của NLTT, quan tâm đến việc học tập, nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng làm việu cho cán bộ, nhân viên, qua đó nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của đơn vị, thì họ sẽ xây dựng và ban hành các chủ trương, nghị
quyết, văn bản, quy ché, quy định, cơ chế, chính sách theo thâm quyên nhằm
xây dựng xã hội học tập, động viên, bắt buộc, tạo điều kiện để mọi người phải
cập nhật kiến thức, thông tin, học hỏi đề nâng cao trình đô học vấn, kỹ năng
làm việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Như vay sé tao diéu kién thuận lợi để
năng lực thông tin của NIT trong đơn vị dược phát triển, nâng cao Ngược lại,
nêu thủ trưởng và các cấp lãnh dao, quản lý đơn vi không nhân thức được vẫn
để, không quan tâm đến văn hóa đọc, không có cơ chế, chính sách phủ hợp,
không có định hướng và tạo điều kiện đế NIYT trong đơn vị được tiếp cân
thông tin, học hỏi, giao tiếp thì NLTT của NDT rất khó để phát triển, nâng
cao Như vậy, có thể khẳng định nhận thức cúa các cấp lãnh đạo, quản lý có
Vai trò quyết định đổi với công tác phát triển năng lực thông tin cho NUT của
đơn vị, cơ quan Để công tác phát triển NLTT cho NDT được đấm bảo thì lãnh đạo các cấp phải hiểu đứng đắn về tầm quan trọng của phát triển NIL.TT,
tao điều kiện xây dụng và ban hành các chính sách cy thé, tích cực về phát
triển NLTT cho NDT
- Về phía cán bộ thông tin thư viện
cấy 1à - be ca yen adn nde oid ini wim hoa ota di Thư viện là nơi lưu giữ, cung cấp và bảo tôn các giá trị văn hóa của đâần
28
Trang 30tộc và nhân loại, thể hiện một phần giá trị văn hóa dân tộc, năng lực, trình độ
của đội ngũ trí thức, các nhà hoạt động, quản lý trên các lĩnh vực Nhiệm vụ
của thư viện là lưu giữ và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin nhằm
thủa mãn nhu cầu tin của NDT NDT sử dụng thư viện với mục đích chính là khai thác thông ti phục vụ cho hoạt động nghiên cửu, giảng dạy và học tập,
lãnh đạo, quân lý, nâng cao đân trí, một phần ít hơn cho hoạt động lao động,
sẵn xuất Chính vi vây, khai thác thông tin và sử dụng thư viện tuy không phải
một việc làm trực tiếp tạo ra giả trị của cải vật chất đối với NDT nhưng đó lại
là một hoại dộng nhằm nâng cao trình dộ, trí thức, kỹ năng sống cho cun
người, trong đó có nâng cao NI.TT cho NIYT Ở dây, cán bộ thông tin thư
viện được xem là những người tiên phong trong việc trang bị NLTT cho NDT
thông qua hoạt đông dào tạo NDT, hướng dẫn sử dụng thư viện, cung cấp, tư
vấn cho NIYT' về việc sử dựng nguồn thông tin trong và ngoài thứ viện Vì vậy, nhận thức đúng hay sai, sâu hay nông, đầy đủ hay phiến diện của cán bộ
thông tin thư viên về NI/I'T, vị trí, vai trỏ của hoạt dông thông tin thư viên, về
kiến thức, kỹ năng và thái đô làm việc, phục vụ của người cán bô thông tin
thư viện là yếu tổ đồng vai trò quan trọng trong việc thúc đây phái triển, nâng
cao hay kìm hăm, hạn chế, làm chệch hướng sự phát triển NI,I'U' cho NỮI:
- Về phia người đùng tin
Năng lực nói chung và NLTT của NDT nẻi riêng bị tác động vả phụ
thuộc vào nhiều yếu +6, nhưng từ giác độ chủ quan, nó phụ thuộc phần lớn
vào nhận thức và thái độ của NDT Để NLTT của NDT có điều kiện phát triển thì điều qưan trọng là NDT phải nhận thức rõ vai trỏ, ÿ nghĩa, cách thức
thực hiện, có ý thức rèn luyện NLTT Nhận thức của NOT đúng hướng và tích
cực thì họ sẽ chủ động trong quá trình phát triển NLTT cho bắn thân Ngược
lại, nhận thức sai lệch, tiêu cức sẽ làm mắt ý chí, dẫn dến thải dộ, động cơ
hảnh động sai lệch, điều đó không những không giúp ích gi cho việc phát
29
Trang 31triển, nâng cao NLTT ma con làm mắt thời cơ hoàn thiện ban thân, không đáp tứng được yêu câu công việc và mục tiêu phần đầu của bản thin
s Hoạt động đào lạo người đùng lin
NLTT của NDT không phải tự nhiên mà có, mà đó là kết quả của sự nỗ
lực, cổ gắng của bản thần NDT bằng cơn đường Ur dao tao, tur hac tập qua trải nghiệm thực tiễn hoạt động kết hợp với được dào tạo, học tập, hổi dưỡng qua
trường, lớp dưới sự giúp đỡ, tạo điều kiện của cơ quan, đơn vị nơi công tác
Nhu vậy, chất lượng, nội dung va hình thức hoạt động dào lạo NDT là một
trong những yếu tố nên tang, cốt lõi quy định trình độ, mức độ phát triển
LTT của NDT,
Trong tinh hinh hién nay, dé nang cao NUTT cho KDT, can da dạng hóa
các loại hình đảo tạo để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của NDT thuộc
các đối tượng khác nhau Mặt khác, nội dung chương trinh đào tạo NLUTT cho
NIYT cẦn dược dỗi mới, không chỉ đừng lại ở việc giới thiệu và hướng dẫn
NDT trong phạm vi một thư viện cụ thể mà cần mở rộng, chủ trọng đến kỹ ning nhận đạng NCT; tìm kiếm và đánh giá thông tin, khai thác và sử dụng thông tin có hiệu quả, hiểu biết các vấn để pháp lý liên quan đến truy cập và
sử dụng thông tin; các kỹ năng giải quyết vấn đề, Hoạt động đảo tạo NLTT
cho NDT can diye ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng những bải giảng
trực luyến về NLI'L để NUDT có thể tiếp cận dễ dàng hơn, tạo hứng thú khi
học
eCơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin
Cứ sở vật chất vật chất kỹ thuật, ha tầng CNTT lá yếu tổ hỗ trợ đắc lực,có tác động lớn đến việc phát triển NLTT của NDT Nếu cơ sé vit chất vả
hạ tầng CNTT được đầu tư tốt, hiện đại sỡ đáp ứng được tỗi đa nhu edu tin cilia NDT.CNTT dã lắm thay dỗi cách thức khai thác, lưu trữ, phổ biến, sứ
lệu truyền
dụng thông tin của NDT Họ không chỉ đơn thun tra cứu trong tài
30
Trang 32thống mả còn tra cứu, tìm kiểm thông tin trên InlernelL, sử dụng các phần mềm hiện đại vì vậy ho cin có NI/I"T về lĩnh vực này Các chuyên gia TTT'V trực
tiếp giảng đạy NLTT cho NDT cần ứng dụng CNTT để khai thác, sử dụng
thông lin, giảng dạy, nghiên cứu, phổ biển thông tín thông qua (mg dung của
mạng xã hội như facebook, youtube để phổ biến các bài học về NL.TT cho
NDT
«Trình độ, kỹ năng của đội ngũ cản bộ thông tin thư viện
Vin hoa dọc ở Việt Nam cho tới nay vẫn là vấn dễ trăn trở đối với các thư
viện, khi mà công nghệ ngày càng phát triển và tiện dung, moi người có thể tiếp cận với thông tin ma minh cần qua nhiều kênh khác nhau, chủ yếu là qua
mạng Internet Chính điều này đã lảm cho thư viện không cỏn được lựa chọn là
điểm đến tra thích nhất đối với NDT Một phan có thể do thư viện chưa đáp
ứng được hết nhu cầu tin cia NDT, NDT chi đến thư viện sử dụng trong một
thời pian giới hạn để phục vụ việc học tập của mình (đặc biệt dối với học viên
cao hoc va sinh viên ) Mặt khác, có một số thư viện thủ tục làm thê, mượn
trả tài liệu cỏn rườm rả, khả năng khai tháo thông lin còn hạn chế, gây khó khăn cho ND khi đến thư viện Các thư viện chưa tạo được môi trường gây
hứng thú với NDT, khiến họ muốn đến thư viện sử dụng các sản phẩm va dich
vụ Như vậy, vấn để đặt ra là phải nhận thức đúng vả phát huy tốt vai trò của
đội ngũ cán bộ thông tin thư viện, tăng cường bồi dưỡng những kỹ năng cần
thiết và nâng cao tỉnh thần, thái độ phục vụ cho họ, qua đỏ thu hút NDT đến với thư viên, góp phần vảo việc nâng cao NL/TI cho NI}
Đội ngũ cán bộ TTTV là những người có vai trò quan trọng đối với việc
phát triển NLTT cho NDT, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và
nghiên cứu của NDT Họ cần phải được trang bị các kỹ năng cân thiết như: thiểu biết về NDT, xác định vả đánh giá các nguồn thông tin, quân lý, phân
tích, dảnh giả trình bảy thông tin, lưu trữ và tổ chức bộ máy tra cứu tìm tin,
31
Trang 33phổ biến thông tin; kỹ năng về công nghệ, giao tiếp, trình bày, xử lý tỉnh huồng, ngoại ngữ, để có thé lam chủ được tình huống đưa ra được những quyết định đứng din
1.1.4 Yêu cầu năng lực thông ñn đỗi với người dùng tin
NLIT khéng chỉ là những kỹ năng để tìm kiểm thông tin một cách hiệu
qua, nó bao gồm thải độ, kiến thức liên quan đến việc truy cập các nguồn thông tin Vậy yêu cầu dối với năng lực thông tin của người ding tin 14 gi? Có
thể nêu lên một số nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
Vé Phdm chdt/ Thai độ (AHitude):
Thai dé ở dây dược hiểu là cách ứng xử, thái độ của cá nhân đối với
thông tin, thể hiện ở các yêu cầu:
- Thực hiện tốt văn bản pháp lý, cỏ trách nhiễm dối với việc sứ dụng thông tin và công nghệ thông tin: tôn trọng các quy tắc, quyền sở hữu trí tuệ,
sử dụng thông tin hợp pháp
- Tham gia một cách hiệu quả vào quá trình tim tòi và tiếp thu thông tin Đóng góp tích cực trong việc chúa sẻ thông tin, tri thức với người khác; tôn
trọng ý kiến và kiến thức của người khác; tiếp thu, hợp tác với mại người để
giải quyết các vẫn để thông tin
Về Kỹ năng (skHlls), phải đáp ứng được các yêu cầu:
~ Phải biết xáo định được mức độ thông tin mình cần, từ đó giúp cha việc
tim kiếm thông tin trở nên đúng hướng và chính xác hơn
ăng nghiên cứu và sử đụng thư viên của cơ quan, trung tâm thông
Trang 34cho công tác nghiên cứu, học lập
Lê Kiên thức (Knowledge):
Kiến thúc là một phạm trù cơ bản cần có khi mỗi cá nhân tiếp nhận, tìm
kiểm hay sử dụng thông tin Vì vậy, người dùng tín cần đáp ứng cáo yêu cầu
- Nhận biết được thông tin chính xác và toàn diện là cơ sở của những
quyết dinh thông mình, biết được vai trò của thông tin, trí thức trong dời sống
- Có kiến thức trong việc đánh giá thông tin: tính khách quan đúng đắn, sang tạo
- Có kiến thức về thư viện: vốn tải liệu, nguồn lực thông tin, các sẵn phẩm và địch vụ của thư viện, bộ máy tra cứu, truy hỗi thông tin truyền thông
và hiện đại trang qua tinh lim kiếm thông tin
- Có hiểu biết về công cụ, phương pháp từm kiếm thông tin
- Có kiến thức ửng dựng cong nghé thong tin, internet, website để khai
tháo thông tin trên mạng hiệu quả
- Có hiểu biết sâu sắc về nhiều lĩnh vực như: kinh tế, luật pháp, các vấn
đề xã hội xung quanh việc Iruy cập và sử dụng thông tin mệt cách phủ hợp
dao dire va ding lat
1.2 Đặc điểm của Viện Thông tin Khoa học xã hội
1.2.1 Sơ lược lịch sữ ra đời và phát triển của Viện
Ngày 8/5/1975, thay mặt Hội đồng Chính phủ, Thủ tưởng Phạm Văn
Đằng đã ký quyết định số 93/CP về việc thành lập Viên Thông tín Khoa học
xã hội
Viên được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai cơ quan thuộc Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam: Ban Thông tin Khoa học xã hội (thành lập năm 1973)
vả 'Thư viện khoa học xã hội (thành lập năm 1968)
Thư viện Khoa học xã hội là cơ quan tiếp nhận, bảo quản, phục vụ vốn
sách báo, tư liệu về khoa học phương Đông má Thư viện Viễn Đông Bác Cổ
33
Trang 35Tháp (có trụ sở tại TĨà Nội từ năm 1902) bản giao lại cho Việt Nam năm 1957
'Tập san 'Thông tin Khoa học xã hội được ra mắt năm 1978 Sau đó vào
năm 1979 được chuyển thành Tạp chỉ Thông tin Khoa học xã hội kăm 1977 đến cuối năm 1988, Tập san chuyên ngành được xuất bản có tôn là “Cái mới trong khoa học xã hội” Năm 1990, Bản tin Tải liệu phục vụ nghiên cứu được
xual ban Tin tham khảo đặc biệt được phát hành từ tháng 6 năm 1993
Năm 1979, Viện là cơ quan đại diện quốc gia - thành viên của MISON
và APINESS và có quan hệ chính thức với hơn 80 trung tâm thông tin và thư
viện lớn của 40 nước trên thể giới
Năm 1992, tiến hành công tác tin học hóa Năm 2002 Viện là thành viên
của ITiệp hội thư viện quốc tế IFLA
1.22 Cơ cầu tổ chức
«©Ẳ Ban lãnh đạo Liệ
Gém Vién trưởng và 2 Viện phó
Các phòng ban:
s Các phòng nghiên cứu Khối Thông tin khoa học
- Phòng Thông tin Triết học - Sử học - Dân tộc - Tôn giáo
- Phòng ''hông tin Kinh tế - luật
- Phòng Thông tin Văn hóa - Xã hội
- Phòng Thông tin Văn học - Ngôn ngữ
- Phòng Thông tin Quốc tế
© Cae phòng nghiệp vụ Khối Thư viện
- Phòng Nghiệp vụ Thư viện
- Phòng Bê sung- Trao đối
~ Phỏng Phân loại - Biền mục
- Phòng Bảo quản
~ Phỏng Công tác bạn dọc
34
Trang 36sCác phòng Khối chức nẵng
- Phòng Tổ chức - Ilảnh chính
- Phỏng Quần lý khoa học và Hợp Lác quốc tố
~ Phòng Im học hóa - Cơ sở dữ liệu
- Phòng In - Phát hành
® Tòa soạn Tạp chí "Thông tin Khoa hạc xã hội”
Phỏng Biên tập - Trị sự
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Kiện
Theo Quyết định số 1929/QĐ-KITXII ngày 8 tháng 1] năm 2017 của
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm), Viện Thông tin Khoa học xã hội (KHXH) là tô chức trực thuộc Viện Hàn lâm, có vị trí, chức
xiắng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau
* Vị rí và chức năng
1 Viện Thông tin KHXH là tổ chức khoa học vả công nghệ độc lập trực
thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện các chức năng nghiên cứu khoa học, cung cập
thông tin khoa học cho Đẳng và Nhà nước, Viện lân lâm, các cơ quan hoạch định chính sách, các tổ chức và cá nhân có quan tâm về những vấn dễ mới, nỗi bật về KITXII của Việt Nam va thé giới, bảo tồn, khai thác, phát triển Thư
viện KIMI; hợp táu, liên kết, tư vấn, địch vụ trong các hoạt động nghiên cứu, thông tin khoa học, thư viện, in ấn, xuất bản, dao tao nguồn nhân lực thông
tin- thư viện
2 Viện Thông tin KHXH có tư cách pháp nhân, có con đấu riêng, được
mở tài khoản tai Kho bac Nha nước và Ngân hàng theo quy định của pháp
luật
3 Viện Thông tr KHXH có trụ sử chỉnh tại thành phổ Hả Nội, có tên
giao dich quéc tế bằng tiếng Anh 14 Institute of Social Sciences Information,
viết tắt là ISS
35
Trang 37s Nhiệm vụ và quyễn hạn
1 Trinh Chi tich Vién Ilan lâm phê đuyệt chién luge, quy hoach, kế
hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án đầu tư tăng cường năng lực cho hệ (hồng
thư viện của Viện Han lâm vả tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Tổ chức nghiên cứu, hội thảo, tọa đảm khoa học về những vẫn đề mới, nỗi bật về KHXH của Việt Nam và thể giới
3 Cung cấp thông tin khoa học cho Dắng và Nhà nước, Viện Hàn lâm,
các cơ quan, tổ chức hoạch định chỉnh sách nghiên cứu, đảo tạo, doanh
nghiệp về các tổ chức, cá nhân có quan tâm về những vấn đề mới, nỗi bật về
KIIXII của Việt Nam và thé giới
4 Dịch, biên soạn, xuất bản và cung cấp các sản phẩm thông tin KHXH
(sách, tạp chí, niên giám thông tin về KHXH Việt Nam, tài liệu phục vụ
nghiên cứu, thông tin chuyên để về KIIXI thé giới, CSDL chuyên đề về
KHXH, tài liệu phục vụ dào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin - thư
viện, )
$ Chủ trì nghiên cứu nhằm tạo sự thống nhất và chuẩn hóa nghiệp vụ thư
viện của Viện Hản lâm Chủ trì, phối hợp xây dựng hệ thống CSII, về kết
quả nghiên cửu KIIKXIL Tổ chức và phát triển nguồn thông tin KITXI; quản
lý thẳng nhất
¢ tải nguyên thông tín số của các thư viện thuộc Viện Hân lâm;
cập nhật sách, báo, tạp chí, phần mềm ứng dụng, các dạng thông tin số, ảnh,
băng đĩa bảo quần, phục chế, số hóa, vi phim hóa sách, báo, tư liệu của
'Thư viên KHXH
6 Bảo tồn, khai thác, xây dựng và phát triển Thư viên KHXHI thành Thu
viện Quốc gia về KHXH Chủ trì xây dựng và thực hiện quy hoạch định
hướng phát triển, hiện đại hóa hệ thống thư viện của Viện Hàn lâm theo mô hình thư viện trung tâm - thư viện thánh viền
7 Ứng dụng thành tựu công nghề thông tin trong hoạt động thông tin- thư
36
Trang 38viện; Lư vẫn và hướng dẫn nghiệp vụ, điểu phối hoạt dộng tin học hĩa thư
viện trong tồn Viện Hàn lâm
§ Phối hợp tổ chức các lớp đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trinh độ nghiệp
vụ về thơng tin - thư viện cho cản bộ, õng chức, viên chức và người lao động
ở trong và ngồi Viện Hàn lâm; đầu mối chuyên mơn tế chức hội nghị thơng tín - thư viện, hội nghị bạn đọc thường niên của Viện Hàn lâm
9 Thực hiện hợp tác quốc tế và trong nước, liên doanh, liên kết, tư vấn,
địch vụ về các hoạt động nghiền cứu khoa học, thơng tín khoa học, thư viện,
in ẫn, xuất bản, dào tạo nguồn nhân lực thơng tin- thư viện, trao đổi ấn phẩm
với các tơ chức, thư viên trong và ngồi nước theo quy dinh của pháp luật,
làm đầu mối bễ sung tài liệu ngoại văn, cơ sở đữ liệu trực tuyển cho tồn
Viện Hản lâm
10 Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc lâm, cơ cấu viên chức theo chức
đanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị, quản lý tài sẵn và
kinh phí của Viên Thơng tin KHXH theo quy định của Nhà nước và theo sự
phân cập quản lý cia Vien Han lầm
11 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phần cơng của Chủ tịch Viện
Han lâm [53]
1.2.4 Đặc tiễn các nhĩm người đãng fin tại Viện
Qua thực tế khảo sát hoạt động của Viên, các nhĩm NDT chủ yếu oủa
Viên là: Nhĩm kDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; Nhĩm MI2L là lãnh đạo,
án bộ quản lý; Nhĩm NDT là sinh viên, học viên cav hoc, Nhém NDT khac
- Nhĩm NDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Nhĩm NDT này gồm các cán bộ làm cơng tác nghiên cứu và giảng dạy
trong các cơ quan, trung tâm, viễn nghiên cửu; các học viên vả trường đại
học Đây là nhĩm NIYT' chiếm sẽ lượng lớn nhất của Viện (56,4%) Họ là
những người cĩ trình độ học vấn cao từ đại học trở lên ITọ 1â những nghiên
37
Trang 39cửu sinh, thạc sỹ, học viên cao hục
Về nhu cầu tin: Họ nghiên cứu chuyên sâu về các ngành thuộc lĩnh vực
KHXH Do đặc thủ về công việc nên nhu cầu tin của họ rất đa đạng và phức
tạp nhưng cỏ trọng điểm về một lĩnh vực nào đó về KHXH Họ có nhụ cầu
lớn đối với tài liệu quý hiểm, tài liệu sẽ, tài liệu dạng CSI2L onlime chuyên
sâu nước ngoài
Về thời gian sử dụng thông tin thì nhóm NITT này chiếm nhiều nhất Họ
thường dùng những thông tin gốc đã được xử lý, thông tin cấp 2 đã được bao gói
có giả In thông tín cao như thư rnục tóm tắt, chủ giải, tổng thuật, lược thuật
Về tuổi dời của nhóm MIT này khá trễ: từ 36 — 50 tuổi chiếm tỷ lệ 4R,5 %
độ tuổi 20 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ là 35.5% nên việc tiếp cận thông tin và xử lý thông tin rất nhanh chóng Họ cần thông tin sâu, rộng, dầy đủ vả cập nhật thường xuyên Độ tuổi từ 51 - 60 tuối chiếm 10,4% và độ tuổi trên 60 tuối
chiếm 5,6% Nhóm NDT này thường dành nhiễu thời gian cho việc tra cứu sử
dụng thông tin
khả năng ngoại ngữ của nhóm NI?I nảy khá cao: Phân lớn sử dụng tiếng
Anh (46.2%), Hếng Nga 38,8%, tiếng Trung Quốc 37,8% và còn lại là các loại
hình ngôn ngữ khác
- Nhóm NDT là lãnh đạo, cứn bộ quân ly
Nhóm NDT nảy gỗm có: Viện trưởng, Phỏ Viện trưởng, Trưởng
phòng, Tuy chỉ chiếm một số lượng nhỏ (10.4%) trong cơ cấu nhưng lại là
những người có trình độ cao Số người đạt trình độ từ Tiến sĩ trở lên là 100%
và trên 50% có học hàm lả PG8, GS Ho có vai trỏ rất lớn trong công tác didu
hành hoạt động của Viện Do tỉnh chât của hoạt động quản lý, người quản lý
cần nhiều dạng thông tin bd sung cho nhau Quỹ thời gian có hạn nhưng khối lượng công việc rất lớn khiến cho họ có xu hướng thích sử dụng các thông tin
đã được xử lý, đánh giá, bao gói lại nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác Ilọ
38
Trang 40thường có quỹ thời gian íl, thường xuyên phải đi công lắc hoặc không trực
tiếp có mặt tại nơi làm việc, do vậy họ không dành nhiều thời gian đến sử
đụng thông tin tại Viện Họ cần những thông tin mang tính chính xác, cô đọng,
kịp thời Nhụ cầu tin của nhằm này là những thông tin, tải liệu đầy đủ kịp thời,
nhanh chóng chính xác; những tài liệu dịch, lược thuật, các loại văn bản pháp
quy, quy định, nghị quyết, quyết định, báo cáo,
Những người dùng tin làm công tác quan ly cin tích cực nghiên cửu
khoa học, đảo tạo đại học, sau đại học ở các trường đại học, các học viện vả
các Viện nghiên cứu chuyên ngành Họ dều đã và dang chủ nhiệm đề tài hoặc
là cán bộ chủ chốt để thực hiện các dễ tài cấp từ cấp Viên, dến cấp Hộ, gấp
hả nước Vi vay, ho rit ít thời gian đến thư viện tra cứu vả khai thác thông
tin ti tai liệu gốc Hợ thường dược cung cấp thông tin theo don dit hang với
Viên TIKHXH Các thông tin họ cần thường ở dang đã được chơn lọc, xử lí
như “Tải liệu phục vụ nghiên cứu”, “Tin tham khảo đặc biệt, “Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội”
'Irình đô ngoại ngữ của cán bộ quản lý tương đối cao Hầu hết có thể sử
dụng tốt từ 2 đến 3 ngoại ngữ và chủ yếu là tiếng Anh 229, tiếng Pháp 4 5%,
tiếng Nga 49.3%, tiếng Trung Quốc 35.1% và một số ngôn ngữ khác như
tiếng Nhật, tiếng Ilán Nôm IIọ thường tham gia trao đổi học thuật ở trong nướo và ngoài nước
Về cơ cấu độ tuổi, các cán bộ quản lý ở các cấp độ tuổi đa khác nhau: lửa
tuổi từ 20 — 35 tuổi chiểm tỷ lệ 12.5% Độ tuấi từ 36 — 50 tuổi chiếm tỷ lệ 62,4 %, lửa tuổi từ 5] — 60 tuôi chiếm tỷ lệ 25,1%
Đời sống vật chất và gia đình riêng của nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý
tương dối én dịnh Đây là một trong những diều kiện quan trọng dễ có thời gian dành cho nghiễn cứu, sử dụng thông tin
Đời sống tinh thần của nhóm cán bộ quản lý khá đa dạng và phong phú
39