1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ năng lực thông tin của người dùng tin tại viện thông tin khoa học xã hội việt nam viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam

121 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lực Thông tin của Người dùng Tin tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội Việt Nam
Tác giả Ngô Thu Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Quý, PGS.TS. Trần Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội Và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện Thông tin Khoa học xã hội Viện TTKIIXTT thuộc Viện làn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Viện Hàn lâm KHXHVN — lá cơ quan khaa học thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về kho

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỎC GIA HA NOI

"TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGÔ THU NGỌC

NANG LUC THONG TIN CỦA NGƯỜI DUNG

TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA

HOI, VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI

VIET NAM

LUẬN VAN THAC SI THONG TIN TIIU VIÊN

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện

Mã số: 60 32 02 03

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ SỬA THEHO GÓP Y CỦA HỘI ĐỒNG

Người hướng dẫn khoa học Chú tịch Hội đồng chấm Luận văn

PGS.TS Trần Thị Quý PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt

Hà Nội - 2019

Trang 2

7 Ý nghĩa khoa học vả ứng dụng của đề tà, 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THIỰC TIỀN VẺ NĂNG LỰC THONG TIN

1.13 Các yếu tổ tác động đến năng lực thông tin của người đùng tín 27

114 Yêu cầu năng lực thông tin đối với người dùng tin 32

1.2 Đặc diém của Viện Thông tin Khoa học xã hội

13 Tam quan trọng của năng Ì

tong hoạt động nghiên cứu khoa học 4I Trong hoạt đồng đào tạo (giảng đạy và học tập) 42

Trang 3

1.33 Trong công tác lãnh đạo, quần lý 43

CHUONG 2 THYC TRANG NANG LUC THONG TIN VA CAC YEU T6 TAC DONG DEN NANG LUC THONG TIN CUA NGUOI DUNG

2.1 Năng lực xây dựng chiến lược tìm kiểm thông tin - đã

2.123 Xây dựng các lệnh tìm kiếm truy cập thông tin 46 2.14 Xác đmh nguồn tin tiém năng fesse 47

2.2.1 Thói quen sử dụng công cụ tra cứu 48

2.3 Năng lực dánh giá, tổ chức và trình bày thông tỉ

2.3.1 Sử dụng tiêu chi để đánh giá thông tin

2.3.2 Tổ chức, quản lý, trình bảy thông tin

2.3.3 Khả năng trao đổi thông tin với người đúng tin khác 56

2.4 Việc thực hiện các văn bản pháp quy về sử dụng thông Gin

2.4.1 Mức độ hiểu biết về các văn bản pháp quy

2.4.2 Thục hiện các quy định của văn bản pháp quy 59

2.5 Thực trạng các yếu ti tac ding dén nang lực thông tin của người

2.5.2 Hoạt động đào tạo người dùng tin tại Viện 62

2.5.5 Hệ thông sản phẩm và dịch vụ thông tín- thư viện 72

25.6 Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 75

Trang 4

2.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ

CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO

NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82

3.1 Tổ chức phát triển năng lực thông tin cho người dùng tin 82

3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85

3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85

3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87

3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91

3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98

Trang 5

ĐIIKIEII&RV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

NCKH Nghiên cứu khoa học

NLIT Năng lực thông tin TT&TL Thông tin &Tư liệu TT-TV Thông tin - Thư viện

'Viện TTKIIXII Viện Thông tin Khoa học xã hội

Viện Hàn làm KHXHVN | Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam

2 CÁC CHU VIET TAT TIENG ANH

Association af College & Research Libaries

ACRL

Hiệp hội các Đưc viện chuyên ngành và các trường dại học Hoa Kỳ

The UK's Chartered Institute of Library and Information

Trang 6

DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,

Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51

Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh

Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng

Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75

Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64

Trang 7

MO DAU

1 Tính cấp thiết của dễ tài

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn

cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội

Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã

khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất

bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia

tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu

nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại

tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn

năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng

chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định

được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong

thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá

nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng

Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối

với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học

và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời

khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã

hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực

thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho

mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin

hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc

Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai

tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.

Trang 8

Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm

Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học

thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội

(KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide

hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển

nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện

tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát

triển tiêm lực KHXH của cả nước

Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm

KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm

KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,

tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những

đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc

hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà

nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong

sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ

chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả

năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào

hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm

có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý

của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho

tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói

chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà

các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,

Trang 9

như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,

nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học

chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt

trình độ khu vực vá thể giới |45 |

IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,

nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8

tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công

lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung

cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan

hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã

mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển

Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực

thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con

đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy

định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha

Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences

Information, viét td la ISSE” [53]

Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa

học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,

đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung

trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa

manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ

và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và

việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện

tiên quyết để phát triển đất nước.

Trang 10

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ

thống về thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin tại Viên Thông tin

Khoa học xã hội thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam Xuất phát

từ yêu cầu thực tiễn, muỗn góp phần vào sự phát triển chung uủa Viện trong

giai đoạn đổi mới, tôi đã chọn đề tải “Măng lực thông tin của người đùng tin

tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lôm khoa học xã hội Diệt Nam”

lâm dễ tài hiận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Tổng quan tinh hình nghiên cứu

Cho dén nay, năng lực thông tin vả các vấn để liên quan đến năng lực

thông tin đã được nhiều tác giá, nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và

trên thế giới nghiên cứu

s Những công trinh nghiên cứu vỀ khái niệm Năng lực thông tin

Thuat ngit “Information Literacy” (ning hye théng tin) dugc Paul G

Zurkowski- Cha tich Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (U8 Information

Industry Association) néu lén trong để xuất gửi đến Uy ban Quấc gia về Khoa học Thông tin - Thư viện năm 1974, Zurkowshi đã xem ning lực thông tín như lả các phương pháp và kỹ năng, đồng thời nhìn nhận năng lực thông tin

trong mối liên hệ với môi trường làm việc, cụ thể là để giải quyết các vẫn để

161]

Năm 1988, mô hình Big 6 la mô hình vả khung chương trình phát triển

năng lực thông tin ra đời do Kisenberg and Berkowitz phát triển Mô hình này

được triển khai ở hàng ngàn trường học từ bậc phd thang đến bậc đại học

Theo Iliệp hội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Iloa Ky

(ACRI, 1989), "Măng lực thông tin là một tập hop cdc kha nang doi hei cá

nhân nhận ra thời điểm cần thông tin, có thế xác định vị trí, đánh giá, sử đụng có hiệu quả thông tin can thiét db” [55].

Trang 11

Theo Lic giả MeKie, “Năng lực thông tin là khả năng nhận biết như cầu

thong tin, tim kiểm, tô chức, thậm định và sử dụng thông tin trong việc ra

qipất định một cách hiệu quả, cũng như dp dụng những kỹ năng này vào việc

tự học suốt đời” |39,r.2] Thoo Hiệp hội Thư viện Hos Kỷ (ALA), Theo Thiện

hội Thư viện Hoa kỳ (ALA): “Măng lực thông tin là năng lực giúp mỗi cả

nhân nhân biết nhù cầu thông tin, khai thác, đánh giá và sử đụng thong tin

hiệu qua dé phục vụ quá trình học tập, nghiên cửu và trong cuộc sông ” |54|

Bruce phân tích khái niệm năng lực thông tin trong nghiên cứu “7 he seven

faces of information literacy” cia minh duéi 7 géc dé: Céng nghệ thông tin,

nguén thông tin, quá trình thông tin, kiểm soát thông tin, xây dựng tri thitc,

nở rộng trị thức, sự khôn ngoan [56]

Tại Việt Nam, khái niệm “năng lực thông tin” đã được đề cập trong các

nghiên cứu sau: “7ờn hiểu khói niệm kiến thức thông tin góp phần đâm bảo

chất lượng đào tạo cử nhân chuyên ngành khaa học thông tin - thư viện" [36]

của tác giã Nguyễn Hoảng Sơn dăng trong Kỷ yếu hội tháo khoa học chuyên

ngành TI-IV lần thứ nhật năm 2001; “Sự phát triển của kiến thức thông tin

trong xã hội thông Bn" [30] của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh, “Bước đấu lầm

hiểu mỗi quan hệ giữa kiến thức thông tin và công nghệ thông tin” [4] của hai

tác giả Trần Thị Bích Diệp và Nguyễn Thị Trang Nhung được đăng trong Kỷ

yếu Hội nghị khua học sinh viên chuyên ngành thông tin - thư viện lần thứ 6

Bộ môn thông tm thư viện Dại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐIIKIIXHðNV), Đại học Quốc gia IIà Nội (ĐIIQGITN) năm 2002 “Dây

mạnh công tác nghiên cứu và phố biên kiển thức thông tin ở Việt Nam” |51|

của tác giả Lê Văn Viết trong Tạp chí Thông tin và Tư liệu

Các tác giả có những cách hiểu vả cách dịch khác nhau nhưng hau hết déu thống nhất nội hàm của thuật ngữ nảy như sau: “Máng lực thông tin la

khả năng nhận đạng nh cầu, tìm kiếm, thu thập, đánh giá và sử dụng thông

10

Trang 12

tin một cách hiệu quả và hợp pháp”

s Những công trình nghiên cứu về nội dung năng lực thông tin

Cáo bài viết về nội dụng năng lực thông tin có thể kể đến là “Ndi dung

kiến thức thông tin và việc ứng dụng nó tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành thư viện - thông tin" [41] của tắc giả Nguyễn Thị Lan Thanh trong IIội thấu

khoa học: Ngành Thông tin - thư viện trong xã hội thông tin, Trường Đại học

Khoa học Xã hội và Nhân văn, DHQGHN, “Nội dưng của khiển thức thông tin”

|40| của tác giá Trần Mạnh Tuấn đăng trong Tạp chỉ Thông tin và Tư hệu

tháng 3 năm 2006 Các nghiên cứu này đã chỉra nội dung của năng lực thông

tin là việc biết cách khai thác, sử dụng thông tin và biết rõ trách nhiệm đối với

việc sử dụng vả khai thác thông tin

s Những công trình nghiên cứu về vai trò của năng lực thông tin

Về vai trò của năng lực thông tin đối với giáo dục đại học có những

nghiên cứu như: “7im hiếu Kiễn thức thông tin và vai trẻ của Kiên thức thông

tin trong giáo dục dào tạo” |29| của tác giá Vũ Quỳnh Nhung dăng trong Ký yêu hội nghị khoa học SV chuyên ngành thông tin - thư viện lần thử ó Hộ

xôn thông tin-thư viện trường ĐỊIKIIXII&WV, ĐIIQGIIN năm 2002

Hội thảo Ngành thông tin thứ viện trong xã hội thông tin năm 2006 da

thu hút được sự quan tâm của một số tác gia Mét số tham luận tiêu biếu có

thể nhắc đến là: “Từng cường kiến thức thông tin cho sinh viên - giải pháp

nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học” [10] của tác giả Tô Thị Hiền, “Kiển thức thông tin - lượng kiến thúc cần thiết cho người đùng tin

trong hệ thông giáo đục dại học ở Việt Nam hiện nay” |32| va “Đổi mới nội

đưng, chương trình phương pháp đào tạo ngành thông tin the viện - yếu tổ

quan trọng đễ nâng cao kiến thức thông tin cho học viên” |31| của PGS.TS

Trần Thị Quý, “Kiến thức thông tin với giáo dục đại học” |14| của tác giả

Tghiêm Xuân Huy, “ải suy nghĩ về trang bị “Kiến thức thông tin” cho sinh

11

Trang 13

viền trong các trường đại học Việt Nam” [S] của tác giả Nguyễn Văn [anh,

"Những tiêu chuẩn kiến thức thông tin trong giáo dục đại hoc MP va cdc

chương trình đào tạo kỹ năng thông tin cho sinh viên tại Trung tâm thông tin

-thụ viện” |2| của các tác giá Nguyễn Huy Chương và Nguyễn Thanh Lý Nội

dung các bài viết đã nêu được khái niệm năng lực thông tin va phân tích vai

trò của năng lực thông tin trong đối mới công Lic day và học, đặc biệt là trong

việc hình thánh các kỹ năng thông tin cho sinh viên

Bên cạnh đỏ là những bải viết được trình bảy tại Hội thảo quốc tế đầu tiên về Năng lực thông tin dược tổ chức tại trưởng ĐHEHXH&NV, ĐHQGHN năm 2006 như "Các yếu tổ ảnh hướng dẫn giáo dục kiển thác

thông tin trong các mước đang phát triển & Chau A” [3] ela GS Garry

Gorman va TS Dan Domer, “Hidu bidt théng tin: tinh hinh và một số dễ xuất”

của Th.3 Cao Minh Kiểm, “Đảo tạo kiến thức thông tìn vì sự phát triển” [7]

của PGS.TS Mai Hà

Ngoài ra còn có một số bài nghiên cứu như “Măng lực thông tín của sinh

tiên liệt Nam - Yếu tổ quyết định đến sự thành công của việc sử dựng và xâu dung hoc liệu mỗ"” [33| của tác giả Trần Thị Quy đăng trong quyền Xây dựng

nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam năm 2016, “Vai tro cia

năng lực thông tin đến với sinh viên đại học” [5] của tác giả Trần Dương tại

Hội thảo thư viện toàn quốc Nền lang Công nghệ théng lin -Truyén thông

trong hoạt động thông tia thư viện phục vụ đổi mới giáo dục đại học - cao

đẳng trong thời kì hội nhập năm 2016 Các nghiên cứu này tạo điều kiên giúp

các cán bộ quản lý, cán bộ thư viện và các nhà nghiên cứu ở Việt Nam co cai

nhìn đúng hơn, đây đủ hơn về vẫn để năng lực thông tin và vai trò của nó đối

với nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Về vai trô của Năng lực thông tin với hoạt động nghiên cứu khoa học có

Đài viết “Vai trò của kiến thức thông tn đối với cán bộ nghiên cứu khoa học ”

12

Trang 14

[15] gỗa tác giả Nghiêm Xuân uy đăng trên Tap chi Thư viện Việt Nam năm

2010, “#ước đầu giới thiệu Infbrmation Literacy vào việc đổi mới phương

pháp dạ học và công tác NCKI] tại Đại học Huế” [1] của tác giả Huỳnh Dinh Chiến, “HỖ trợ nghiên cứu: Uiệt Nam - các hoại động và kết quả nghiên

cứu kiến thúc thông tin phục vụ nghiên cứu” [39] của tác giả Tom Denison

viễt năm 2016

sNhững công trình nghiên cứu về thư viện với việc đào tạo, phát

triển năng lực thông tin cho người dùng tin

Ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng,

điều tra nghiên cứu thực tiễn tại một số cơ quan thông tin - thư viện về việc

đảo tạo, phát triển năng lực thông tin, đó lả: Tác giã Trương Đại Tượng với

các nghiên cứu như: “Vai rò của thư viện trong việc nhỏ biên kiến thức thông tin” [20] đăng trong Tạp chỉ Thư viện Việt Nam năm 2009, “Tội ngĩ cán bộ

thư viện tham gia dào tạo kiến thức thông tin tại một số thư viện dại học ở

Piệt Nam: Thực trạng và giải pháp” [21] được đăng trong Tạp chí Thư viện

Việt Nam số 44 năm 2013, “Thực trạng đào tạo kiến thức thông tín lại mội số

thự viện đại học ở Việt Nam" [22], "Trình độ kiển thức thông tia của sinh tiền đại học ở Việt Nam” [23 được đăng trong Tạp chỉ Thông tin và Tư liệu

năm 2014, “Trang bị kiến thức thông tin cho sinh viên - trách nhiệm của các thư viện trường đại học trong quá trình hội nhập và phát triển” [3W] của tác

giả Phạm Tiên Toàn năm 2011, “Chương trình kiến thức thông tin của Thự

viện Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phá Hé Chi Minh”

[17] cla tac gid Dương Thúy Hương đăng tại Bản tin thu vién- CNTT thang 8

nam 2012, “Vai trò của các thư viện đại học trong việc hỗ trợ tích hợp kiến

thức thông tín vào giảng dạy” [34] của tác giả Vũ Văn Sơn đăng trên Tạp chí Thông tin và Tư liệu năm 2013, “Trang bj kién thức thông tin cho sinh viên

phục vụ công tác đào tạo chất lượng cao tại Học viện Cảnh sát nhân dân”

13

Trang 15

144] của tác giả D6 Thu Thom tai Tap chí Thông tin và Tư liệu năm 2015,

Luận văn thạc sỹ bảo vệ năm 2015 “Wdo tan kiến thức thông tin cho người

ding tin tai the viện trường dai hoc qudc té RMIT Viet Nam” [42] của tác giả

Dao Trọng Thi, “Long ghép kiến thức thông tin vào bài giảng lại cáo Irường

đại học: thách thức và giải pháp” [11] của tác giả Phạm Xuân Hoàn năm

2016, “Giảng dạy kiến thức thông tin tại trường Đại học Hà Nội - Thực tiễn

triển khai và bài học kinh nghiệm” |18| của nhóm tác giả là cán bộ thư viện

trường Dại học Hà Nội: Nguyễn Văn Kép, Phung Thi Mai, Nguyén Thi Nga

năm 2016, “Từng cưởng công tác phát triển năng lực thông tin tại thư viện trường cao đẳng sự phạm Thừa Thiên Huế” [46] của nhóm tác giả Phạm ‘Thi

Thanh Thủy, Tôn Nữ Hloàng Trang, Nguyễn Phước Thảnh tại lIội thảo thư

viện toàn quốc Nền tăng Công nghệ thông tin -Truyền thông trong hoạt dộng thông tin thư viện phục vụ đỗi mới giáo dục đại học - cao đẳng trong thời kì

hội nhập năm 2016, “Vai rò của cắn bộ thư viện trang việc phát triển nẵng

lực thông tin cho sinh viên tại Trung tôm Thông tin - tư: viện" [26] của tác

giả Nguyễn Hồng Minh năm 2017 Các nghiền cứu trên đã trình bày về tim quan trọng của việu đào tạo, phát triển năng lực thông tin cho người dùng tìn

trong giai đoạn đối mới giáo dục hiện nay, đồng thời nêu bật vai trò của các

cơ quan thông tin thư viện trong việc hỗ trợ tích hợp năng lực thông tin vào

giảng day, học tập

s Về phát triển năng lực thông tin cho sinh viên các trường đại học 'heo hướng nghiên cứu về phát triển năng lực thông tin cho sinh viên

các trường đại học, trong nước đã có một số nghiên cửu là luận văn thạc sĩ vả

luận án tiến sĩ Với luận văn thạc sĩ có các dễ tài: “Phát triển kiên thức thông

tin cho sinh viên trường Đại học 11à Nội” [2§] của tác giả Nguyễn Thị Ngà (2010), “Phát triễn kiến thức thông in cho simh viên tại trường Dại học Bách

khoa Hà Nội” |35| của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2011), “Phat triển kiến

14

Trang 16

thức thông tin cho sinh viên trường Dạt học Y tế công cộng” [47 của tác giả

Dinh ‘Thi Phương Thúy (2013), “Kiến thức thông tin của sinh viên trường

Cao đẳng sư phạm Thải Nguyên” [9] của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2014),

“Phái triển năng lực thông ñn cho sinh viên Học viện An mình nhân dân” |48|

của tác giả Lê Văn lIrung (2016), “Măng lực thông tin của sinh viên trường

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” [25] ủa

tác giá Nguyễn Hỗng Minh (2017) Tuuận án tiến sĩ có dễ tải: “Phát triển kiển

thức thang tin cho sinh viên đại học ö Việt Nam ” [24] của tac gid Truong Dai

Lượng Các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ tập trung nghiên cửu nội dung,

vai trò mủa năng lực thông tin đối với sinh viên và dễ xuất các giải pháp nhằm phat triển năng lực thông tin cho sinh viên phủ hợp với đặc điểm sinh viên của mỗi trường

s Những công trinh nghiên cứu lên quan đến Viện Thông tin Khoa

hục xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

TIiện đã có một số luận văn viết về một số lĩnh vực của Viện Thông tin

Thoa học xã hội trực thuộc Viện Iiần lâm Khoa học xã hội Việt Nam được

bảo về tại trường ĐHKHXH&NV và đại học Văn hóa như: “Vhững rào cản

trong việc phat triển sản phẩm và dịch vụ thông tín khoa học tại Vién Thong

tin Khoa học xế hội” |12| của táo giá Nguyễn Minh Hồng (2008), “Da dang

hóa sẵn phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu tin thời kì đổi mới tại Piện Thông tin Khoa học xã hội” [6] sữa tác giã Nguyễn Thị Tương Giang

(2007), “Xâu dựng tô chức và khai thắc ngần lực thông tin điện tử tại Viện

Thông tn Khoa học xã hội" [49] của tac giả Lại Thế Trung (2015), “Phat trién ngudn nhân lực thông tin tại Viện thông tin khoa học xã hội, Viện Hàn

lâm Khoa học xã hội Việt Nam” [37] của tác giá Trần Thị Thanh Tâm (2015)

viết về nguồn nhân lực; “#oạt động markefing tại Viện Thông tin Khoa học

xã hội, Viện Hàn lâm Khoa họ xã hội Việt Nam” |19] của tác giả Nguyễn

15

Trang 17

Thi Clim Lệ (2017) viết về vẫn đề hoạt động marketing

Qua tống quan tình hình nghiên cứu, tôi nhận thấy chưa có một công

trình nảo nghiên cứu về năng lực thông tin của của người dùng tin tại Viện

Thông tin Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Chính vi vậy, việc chọn để tài “Năng lực thông tin của người dùng tin tat Điện Thông tin Khoa học xã hội Việt Nam, Uiện Hàn lâm Khoa học xã hội

Viét Nam” là cần thiết và không trùng lặp với các công trình nghiên cửu khoa

học trước đó,

ĐỂ giải quyết các nhiệm vụ của đề tải, Lac wid của luận văn đã kế thừa

những thành quả nghiên cửu của các tac gid trước đó kết hợp với quá trình tìm

hiểu của bản thân để làm rõ thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin

tại Viện Thông tin Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lãm Khoa học xã hệt Việt

Nam, trên cơ sở đó để xuất các giải pháp nhằm phát triển năng lực thông tin

cho người dùng tim tại Viện

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

31 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được triển khai với mục đích đưa ra một số giải pháp, kiến nghị

nhằm phát triển năng lực thông tin cho người dùng tin, góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động cung cấp thông tin khoa học của Viện TTKITXI thuộc

Vién Han lim KHXHVN

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:

sỞHệ thông hóa, lam rõ cơ sở lý luận về năng lực thông tin của người

dùng tín tri Viện TT KHXH

«Nghiên cứu và đánh giả thực trạng năng lực thông tin của người dùng

tin Lại Viện TT KHXH

s Để xuất giải pháp nhằm phát triển NLTT cho NDT của Viện TTKHXH

16

Trang 18

4 Giả thuyết nghiên cứu

Người đúng tin tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, thuộc Viện Hản lâm

Khoa học xã hội Việt Nam là những người làm công tác nghiền cứu, học tập,

giảng dạy khoa học xã hội có khá năng nhận biểt được nhu cầu tin của bản

thân khá tốt, đã trải qua các khóa học cơ bản về phương pháp nghiên cứu Tuy

nhiên để có thể có được một quyết định nghiên cửu đúng đắn thì cần phải có thông tin dây đủ và khách quan về lĩnh vue ma họ nghiên cứu Bên cạnh khả

năng chuyên môn, kinh nghiệm của bản thân thì họ cần phải có năng lực

thông tia, dây là một công cụ giúp họ có thể khai thác và sử đụng thông tin

hiểu quả Có thể thấy người dùng tin tại Viên là dối tượng cần được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng tra cứu, sử dựng thông tin khoa học Hiện nay vấn

để này tại Viên chưa được chú trọng Nguyên nhãn do dâu và cẦn phải làm gì

để khắc phục tỉnh trạng trên là vấn đề đặt ra cần có lời giải Nguyên nhân dẫn

đến hiện tượng này có thế đo khách quan từ bên ngoài hoặc đo các yếu tố chủ

quan từ bên trong hoạt động của Viện Cụ thể như: Có thể là do lãnh dạo chưa

quan tâm đúng mức, chưa có chương trính, kế hoạch cụ thể đào tạo bài bắn để

phát triển năng lực thông lin, hệ thống tra cứu chưa được hoàn hảo, do tâm lý

người dùng tin, do điều kiên khác tác động đến Nếu có các giải pháp được

thực thí hữu hiệu như nâng cao được nhận thức của các bên liên quan, chú trọng đến các yếu tố tảo động đến nâng cao trình độ NLTT ho người dùng tin

thì sẽ giúp Viện 'I KHXH thuộc Viện Hản lâm KHXHVN nâng cao được

hiệu quả hoạt đông, giúp người dùng tin thỏa mãn tối đa nhụ cầu tra cửu, tìm

kiểm thông tin khoa học phục vụ nghiên cứu, học tập và dao tạo về KHXH &

ân văn của Viện, tạo ra những sự chuyển biến tích cực trong xã hội

5 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu

31 Đỗi tượng nghiên cửu

Năng lực thông tin của người dùng tin thuậc Viện TT KIIXII thuộc Viện

17

Trang 19

Tân lâm KIIXITIVN

%2 Phạm vị nghiên cứu

Pham vi không gian: NLTT của người dùng lin Viện Thông tin KHXH

thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam

® Phạm v1 thời gian: Mghiên cứu năng lực thông tin của người dùng tim

'Viện Thồng tin KHXH thuậc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong

giai doạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Tuan văn nghiên cứu dựa trên các phương pháp của chủ nghĩa duy vật

biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm cia Dang va Nha nước ta về

giáo dục và văn hóa thông tin làm căn cử để triển khai quả trình nghiên cứu

63 Phương pháp cụ thể

= Phương pháp thu thập, phần tích, tổng hợp tài liệu:

Sử đụng các tài liệu chuyên ngành, nghiên cửu khoa học về năng lực thông tin để phục vụ nghiên cứu Phân tích, đánh giá, tổng hợp những kết quả

nghiễn cửu nhằm dưa ra những luận cử, luận diễm, luận chứng,

«Phương pháp diễu tra bằng bảng hỏi

Đối tượng điều tra lá người đúng tin vả đội ngũ cán bộ

⁄ của Viện

TT KITXII thuộc Viện Ilan lâm KITXIIVN Số phiếu phát ra ngẫu nhiên cho

người dùng tin là 120 phiếu, số phiếu cho cán bộ lả 15 phiếu

se Phương pháp thống kê số liệu

Dùng để thống kê tài liệu, cơn số, dữ kiện, đữ liều có được trong quá

trình khảo sắt

®Phương pháp phỏng vấn:

Tác giá liến hành phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ thông lin - thư viện của

Viên L] KHXH, Viên Hàn lân KHXHVN

18

Trang 20

* Phuong pháp sơ sánh

Tác giả áp dụng phương pháp nảy khi so sánh từ kết quả điều tra bằng

băng hỏi về NLTT gủa người dùng tin với gác mối tương quan khác nhau như

độ tuổi, điều kiện sống, điều kiện làm việc, trình độ, tâm lý, sở thích

7Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của để tài

Z1 Về mặt lý luận

Gúp phần hoàn thiện lý luận về năng lực thông tin trong các cơ quan

thông tin thư viên khoa học

Z3 VỀ mặt ứng dụng

Qua việc nghiên cứu, luận văn đưa ra một số kiến nghị, để xuất những

giải pháp để nâng cao năng lực thông tin cho những người dùng trn làm công

tác nghiên cửu, giảng day, quan ly, nang cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước nói chung và ở Viện [làn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nói riêng

Lan van cởn có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao

học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Thông tin Thư viện vả những ai quan

tâm đến lĩnh vực năng lực thông tin

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và đanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực thông tin của người dig tin tai Viện Thông tin Khoa học xã hội

Chương 2: Thực trạng năng lực thông tin và các yếu tố tác đông đến ăng lực thông tin của người đùng tin tại Viện Thông tin Khoa học xã hội

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực thông tin cho người đúng tỉn lai

'Viện Thông tin Khoa học xã hội

19

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NANG LUC THONG TIN CUA NGUGI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HỌC XA HỌI 1.1 Một số vẫn đề chung về năng lực thông tin

1.1.1 Các khải niệm

s Khái niệm năng lực

Năng lực là vấn đề đã được bàn luận, đánh giá từ nhiều hướng tiép cin trong những bối cảnh khác nhau

Tủ góc độ Triết học, Năng lực “tiểu theo nghĩa rộng là nhĩng đặc tính

tâm lý của cá thé điều tiết hành ví của cá thé va là điều kiện sống của cá thé

1 } Hiểu theo nghĩa đặc biệt thì năng lực là toàn bộ những đặc tính lâm lý

của con người khiếm cho nó thích hợp với một hình thức hoại động nghệ

nghiệp nhất định đã hình thành trong lịch sử” Năng lực của con người không,

thể tách rời với tổ chức lao động xã hôi vả với hệ thống giáo dục thích ứng

với tô chức đó [27, tr.379]

Dưới góc dộ Tâm lý học, năng lực là “téng hop các thuộc tính độc đáo

của cú nhân phù hợp vừi những yêu câu đặc trưng của một hoạt động nhất

định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt nhất trong lĩnh vực hoại động dy’ Cac

nhà nghiên cứu tâm lý học cũng cho rằng, năng lực của mỗi người một phần

dựa trên cơ sở tư chất Trong quả trinh rèn luyện, dạy học, giáo dục, năng lực được hình thành và phát triển tích cực [50]

Trong khoa học về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục, năng lực có thể hiểu là khả năng (gồm những gì đã được dạy, kinh nghiệm, kỹ năng,

kiến thức, thái độ) được sử dụng hiệu quả, phủ hợp, bằng sự cố gắng dựa vào

những nguồn lực khác nhau [43]

'Tém lại, năng lực được hiểu là sự kết hợp của các kỹ năng, kiến thức,

thái độ, phẩm chất của một cá nhân hay tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có

hiệu quá

20

Trang 22

ø Khái niệm Năng lực thông tin

Thuật ngữ “Information Literacy” (năng lực thông tin) được Paul G

Zurkowski - Chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (US Information

Industry Association) nêu lên trong để xuất gửi đến Ủy ban Quốc gia về Khoa học Thông tin - Thư viện năm 1974 Zurkowshi sử dụng thuật ngữ này mô tÃ

những người “đã học được kỹ năng sử dụng các công cụ tìm kiếm thông tin

cũng như các nguồn thông tin khác nhau để cá được giải pháp thông tin" [61,

tr.6]

Năm 1984, Euhlthau đã định nghĩa NLTT bao gồm việc nhận ra nhu cầu

tin va tìm kiếm thông tin cần thiết trong đời sống hàng ngày cũng như trong

việc dưa ra những quyết dịnh mang lại lợi ích cho nhu cầu tin của mình

Kgoai ra, KLTT còn đòi hỏi NDT có khả năng xử lý được số lượng những thông tin phức tạp được tạo ra bởi máy tính và các phương tiện thông tin đại

chúng Khả năng học tập suốt dời của mỗi người có thể bị thay déi bởi sự

phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, đòi hôi mỗi người phải trang bị

cho mình những kỹ năng vả trỉ thức mới [60]

“Theo Hiệp hội các thư viện chuyên ngảnh và các trường đại học Hoa Kỳ (ACRL, 1889), “Văng lực thông tin là một tập hợp các khả năng đời hỏi cả

nhân để nhận ra thời điễm cân thông tin, có thể xác định vị irí, đành giá, sử

dung có hiệu quả thông tin cân thiết đá ” [S5]

Theo lHiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA): “Năng lực thông lim là năng lực giúp mỗi cá nhân nhận biết nhủ câu thông tin, khai thắc, đảnh giá và sử dung thông tin hiệu quả để phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu và trong

Trang 23

- Xáo định được phạm vi dủa thông lin ma mình cần;

- Khai thác thông tin hiệu quả,

- Tham định thông tin và nguồn của chủng một cách tích cực và hiệu quả;

- Phân loại, lưu trữ, vân dựng và tải tạo nguồn thông tn được thu thập

hay tạo Ta,

- Biến nguồn thông tin được chọn thành trị thức;

~ Sứ dụng thông tin vào việc học tập, tạo trị thức mới, piải quyết vấn dé,

và ra quyết định một cách hiệu quả;

- Nắm bất được các khía cạnh kmh tế, pháp luật, chình trị và văn hóa

trong viêo sử dụng thông tin,

- Truy cập và sử dụng các nguồn thông tin hợp pháp và hợp đạo đức;

- Sứ dụng thông tin vả trí thức để thực hiện các quyền công dân và trách

nhiệm xã hội

- Trãi nghiệm NLTT như một phân của học tập độc lập cũng như tự học

suốt đời [57, tr3-4]

‘Theo Joan M Reitz trong ‘Tw điển vé Khoa hoc "Thông tin vả Thư viên

(2004), NLTT là khả năng tim kiếm théng tin theo nhu cau, gdm có sự hiểu biết về cách tổ chức của thư viện, các nguồn tài nguyễn mà thư viện có thể cung cấp cùng với các kỹ thuật tìm kiếm đơn giản Bên cạnh đó, định nghĩa

nay oững bao gồm các kỹ năng cần thiết để đánh giá nội dung, sử dụng thông

tin có hiệu quả, những kiến thức về công nghệ thông tin, kiến thức về chính

trị, văn hóa, xã hôi Định nghĩa này tương đồng với kỹ năng thông tin [65]

Thco UNESCO (2008), một người có năng lực thông tin lả người có thể

Xác định rõ được nhu cầu thông tin của mình, dinh vi/tim kiểm và đánh giá

được chất lượng của thông tin; tổ chức vả khai thác thông tín, sử dụng thông

tin hiệu quả và có đạo đức (tôn trọng bản quyền, không đạo văn), ứng dung

thông tin để sáng tạo và nắm bắt tri thức mới” [64]

22

Trang 24

Theo Viện chuyên gia Thu viện vả thông tĩn Hoàng gia Anh quốc (The

UK’s Chartered Institute of Library and Information Professional — (11.1P):

Kguéi cé6 NLTT là người biết nhu cầu thông tin cha minh, biết chỗ để tìm

chủng, biết cách đánh giá, sử dụng và chúa sẻ thông tin một cách hựp pháp

Ngoài ra, ở đây cũng cung cấp hưởng dẫn những kỹ năng cần thiết để trở

thành người có NLTT như sau: Khả năng nhận biết nhu cầu tin, nhận điện được nguồn théng tin, biết cách tìm tin, khả năng đánh giá chất lượng nguồn

tin, biét cách sử đụng cũng như khai thác kết quả tìm được, hiểu được những

vấn dễ Tiên quan đến pháp luật và trách nhiệm khi sử dụng thông tin, biết cách

chia sẽ, tổ chức và quản lý thông tin [58]

Theo Webber (2010), năng lực thông tin là việc áp dụng các hành vi

thông tin một cách phủ hợp để xác định thông tin qua ác kênh hoặc phương

tiện, chất lạc thông tin để nhủ hợp với nhu câu tin, từ đó dẫn đến việc sử dụng

thông tín một cách khôn ngoan và phù hợp với đạo đức trong xã hội [13]

“Information literacy” 1a một thuật ngữ khá mới mê dối với các cán bộ

thông tin- thư viện Ihuật ngữ nảy được biết đến chính thức trong một bài báo

của tác giá Nguyễn [loang Son công bố vào năm 2000

‘Thuat ngit “Information Literacy” di duoc dịch sang tiếng Việt theo

nhiều cách biểu khác nhau như “Kỹ năng thông tin”, “Kiển thức thông tin”,

“Thông thạo thông tin”, “Hiểu biết thông Lin”, Theo PGS TS Tran Thi

Quý, thuật ngữ “Information Literacy” cin được địch là “Năng lực thông tin”

bởi khi đi vào nghiên cứu s âu hơn về vẫn đề này, việc địch thuật ngữ

“Information Literacy” là “Kiến thức thông tin” hay những cách dịch ở trên là

chưa đầy đủ về nội dung Có thế hiểu KLTT bao gềm thái độ, kiến thức, kỹ

nắng đối với việc truy cập và sử dụng thông tin Ngảy nay, thuật ngữ nảy

đang dược sử dựng nhiều hơn tại các trường đại học, các cơ quan, trung tâm

'TTTV, các viện nghiên cứu ở Việt Nam [25]

2

Trang 25

Trên cơ sở nghiên cứu, tiển thu những điểm hợp lý trong quan điểm của các tác giả về năng lực thông tin, có thể hiểu một cách chung nhất về khái

niệm này như sau: Người có năng lực thông fin là người có khả năng nhận

biết như câu, tìm kiểm, thu thập, đảnh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu

quả, đúng nhu cầu và hợp pháp

1.1.2 Nội đung cũa năng lực thông ñn

Nang lực thông tin bao pồm những khả năng, kỹ năng cụ thể sau

s Nhận dạng nhu cầu thông tim

Trong mỗi nghiên cứu, việc xác định chủ đề đúng là bước đầu tiền của năng lực nhận dang nhu cầu tin Vấn đề được đặt ra để giải quyết sẽ quyết dịnh việc lựa chọn nguồn thông tin, phương pháp thu thập, tổ chức và sử dụng

thông tín,

NDT cần phải nhận dạng được nhu cầu của mình về thông tín vả tính

chất thông tin NIYT phải biết các loại thông tin mà mình cần (sự kiện, số liệu,

thống kê, thông tin cấp 1, cấp 2 );, lượng thông tin cần trong phạm vi cụ thể,

độ sâu của thông tin; hiểu được cách tô chức thông tin, phố biển và sự phù

hợp với nội dung chủ để nghiên cứu, đánh giá lại bản chất và phạm vị của nhu cầu thông tín: xem lại nhu cầu thông tin ban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại

hoặc thu gọn cầu hỗi tìm kiếm

Việc nhận điện được nhu cầu tin ca NDI tét sé lam cho việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng thông tin trở nên hiệu quả, đúng mục tiêu nghiên cứu,

thời gian, phạm vi nghiên cứu, không bị thiếu khi quả ít tài liêu hay không bị

nhiễu khi có quá nhiều tài liệu

sTừm kiểm thông tin

Để có kết quá tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chất lượng, NDT cần có năng lực tìm kiếm thông tin Năng lực nảy được thể hiện thông

24

Trang 26

qua việc NDT phải biết xây dựng chiến lược tìm in, biết cách lựa chọn công

cụ tim tin phù hợp, hiện quả, sử dụng thành thạo công cụ tìm tin

- Xây dựng chiến lược tìm tin: phân tích trước khi tìm; xác định được các

từ khóa, từ đồng nghĩa và các thuật ngữ liên quan đến thông tin mình cần,

thực hiện phép tìm; điều chỉnh chiến lược tìm khi cần: điều chỉnh từ khóa

hoặc chủ đỗ

- Công cu tim tin: may tim trén Internet, may tim ở thư viên - OPAC, thư

mục chủ để, cơ sở đữ liệu học thuật

- Sử dụng thành thạo công cụ tìm lin khác nhau để truy cập thông tin dưới nhiều dạng thức khác nhau, sử dụng dịch vụ thông tin phủ hợp với nhu

cầu tín: địch vụ cung cấp tai liệu,

- Những câu hỏi thường được đặt ra trong kỹ năng tim kiểm đó là: tôi

nên dùng nguẫn thông tin nào? 'Lôi tìm kiểm nguồn thông tin nay ở đâu? Làm

thế nào để tôi tìm kiếm trong tải nguyên này? Làm thế nào để tôi lấy được

thông tin khi tìm thấy?

s® Dánh giá thong tin

‘Trong quá trình tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu khoa

học, bên cạnh những thông tin chính xác còn có những thông tin không có

chất lượng, thiểu độ tin cay vi vay đòi hỏi NDT cần có năng lực đánh giá

chính xác nội dung thông tin một cách khách quan

Đánh giá thông lin khuyến khích tư duy về độ tn cậy, tính hợp lệ, chính

xác, hợp thức, kịp thời, quan điểm hoặc thành kién của thông tin

Các tiêu chỉ về đánh giá và thắm định thông tin đó là: tính cập nhật, tính

khách quan, dé tin cay, su pha hyp (COCA) [13]

- Tinh cập nhật (Currency): được hiểu là thông tin mới, số liệu mới nhất

so với thời điểm hiện tại; mức độ cập nhật của thông tin phủ hợp với nhu cầu

tin; tủy thuộc vào từng loại hình thông tin và nhu cầu tin

25

Trang 27

- Tỉnh khách quan (Obiecuvity): thể hiện ở chỗ thông tin cd bj anh

hưởng bởi quan điểm chủ quan, ý kiến áp đặt không? Quan điểm của tác giả

có được nêu rõ hay không? Tác giả có đề cập đến mục đích của trang web/bải

viết hay không? Có nêu rũ thể loại và đối lượng người đọc hay không?

~ Sự tín cậy (Credibility): thể hiện ở nguồn gốc thông tin; thông tin vẻ tác

giả số liệu; chuyên môn oủa lác giả,

Sur pha hop (Audience): Su pha hep ở dây là việc đáp ứng nhu cau tin vé

nội dung và hình thức với từng đôi tượng người đọc

se TỔ chức và trình bày thông tin

Sau khi đã xác định đúng nhu cầu của minh, biết cách tra cứu tìm kiếm

được học liệu, NDT cẻn cần biết cách tổ chức vả trình bảy thông tin

- Tổ chức thông tin: sắp xếp, lưu trữ thông tin thu nhận được từ các nguồn tìm kiếm một cách khoa học, hợp lý, sử đụng các phân mềm để quản lý

tải liệu như: Mendeley, endnofe,

- Trích rút các thông tin có được, tóm Tất, tổng hợp kiến thức, các ý chính

để viết thành bài của mình Ngoài ra cần phải nghiên cứu, so sánh, đối chiếu những kiến thức mới với những kiến thức đã có từ trước

- Khai thác thông tỉn một cách nhanh nhất, chính xác, khái quát nhất và

biết chất lọc được những thông lin có chất lượng, oó giá tr phục vụ cho mục

đích nghiên cứu và học tập

s¿iiêu biết về pháp lý và đạo đức trong sử dụng và trao đổi thông tin

NDT cần phải có những hiểu biết về các văn bản pháp lý liên quan đến

van dé ban quyển, sở hữu trí luệ, đạo dire Wong sit dung, trao dai, chia sé

thông tin với NDT khác, có nhận thức đứng đắn về việc trích dẫn

- Hiểu biết các vấn đề đạo đức, pháp lý và kinh tế xã hội liên quan tới

thông tin và công nghệ thông tin

- Có ý thúc chấp hành theo pháp luật, các quy định liên quan đến vấn để

26

Trang 28

truy cập, sử dụng thông tin

- Biết nhìn nhận việc sở dụng thông tin trong việc trao đối, chia sẻ các

sản phẩm hoặc thuyết trình

- Thừa nhận việc sử đụng cáo nguồn théng lin của người khác: lựa chọn

một chuẩn trích dẫn nguôn tư liệu và sử dụng một cách nhất quán để trích dẫn

nguồn tin; gửi thông báo xin phứp khi cần đổi với các tài liệu oỏ bản quyền

Có thỏi quen sẵn sảng và có kỹ năng cần thiết trong việc chia sẽ thông

tin đối với người khác theo ding pháp luật, hợp với đạo đức và có hiệu quả

[25]

1.1.3 Cac yéu té tac ding dẫn năng lire thing tin cũa người ding tin

Như đã trình bày, năng lực thông tin của NDT lá khả năng và kỹ nắng

của họ trong việc tìm kiểm, thu thập, dánh giá và sở dụng thông tin một cách hiểu quả, đúng nhu cầu và hợp pháp NIYT có thể hoạt động ở các lĩnh vực

nghề nghiệp khác nhau, sinh hoạt, làm việc ở các môi trường công tác (tổ

chức, cơ quan, đơn vị ) khác nhau với những nhu cẫu, sở thích, mục tiêu và

đông cơ dùng ti khác nhau NIYL có thể phân thành các nhóm cơ bản khác nhau, bao gồm: Nhóm NDT làm công tác nghiên cứu, giảng dạy, Nhóm NDT

là cán bộ quản lý; Nhớm IYT là sinh viên, học viên cao học; Nhớm NHI

khác như cán bộ hưu, các ngành khoa học khác Năng lực thông tin của

NDT vị vậy cũng rất khác nhau và chịu sự táo động của nhiều yêu tổ khách

quan và chủ quan khác nhau, liên quan đến môi trưởng dủng tin (cơ quan, dơn

vị làm việc, gông tác), Cơ sở, Trung tâm thông tin thư viện cùng đội ngũ

những người lm công tác thông tin thư viện vả bản thân NDT Khai quat lai,

có thế nêu lên một số yếu tô sau đây

sNhận thức của các bên liên quan, bao gâm các cấp lãnh dao, quản bi

don vi; cứn bộ thông tin thư viện và bẩn thân người dùng HH

- Vé phia cde cdp lãnh dạn, quản lý cơ quan, dơn Vị

27

Trang 29

Nang lực thông tin của NDT trước hết phụ thuộc vào nhận thức của các

cấp lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị nơi họ đang công tác, nghiên cứu, giảng

day va hoc tap Dé nang cao năng lực cạnh tranh của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh hình hiện nay, điều mẫu chốt lá phái xây dựng xã

hội học tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm chủ thông tin, xử lý tốt théng lin từ các phía Nói cách khác, phải nâng cau NLTT cho NDT, Nếu các

cấp lãnh đạo, quản lý, thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận thức được tầm quan

trọng của NLTT, quan tâm đến việc học tập, nâng cao năng lực chuyên môn,

kỹ năng làm việu cho cán bộ, nhân viên, qua đó nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực của đơn vị, thì họ sẽ xây dựng và ban hành các chủ trương, nghị

quyết, văn bản, quy ché, quy định, cơ chế, chính sách theo thâm quyên nhằm

xây dựng xã hội học tập, động viên, bắt buộc, tạo điều kiện để mọi người phải

cập nhật kiến thức, thông tin, học hỏi đề nâng cao trình đô học vấn, kỹ năng

làm việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Như vay sé tao diéu kién thuận lợi để

năng lực thông tin của NIT trong đơn vị dược phát triển, nâng cao Ngược lại,

nêu thủ trưởng và các cấp lãnh dao, quản lý đơn vi không nhân thức được vẫn

để, không quan tâm đến văn hóa đọc, không có cơ chế, chính sách phủ hợp,

không có định hướng và tạo điều kiện đế NIYT trong đơn vị được tiếp cân

thông tin, học hỏi, giao tiếp thì NLTT của NDT rất khó để phát triển, nâng

cao Như vậy, có thể khẳng định nhận thức cúa các cấp lãnh đạo, quản lý có

Vai trò quyết định đổi với công tác phát triển năng lực thông tin cho NUT của

đơn vị, cơ quan Để công tác phát triển NLTT cho NDT được đấm bảo thì lãnh đạo các cấp phải hiểu đứng đắn về tầm quan trọng của phát triển NIL.TT,

tao điều kiện xây dụng và ban hành các chính sách cy thé, tích cực về phát

triển NLTT cho NDT

- Về phía cán bộ thông tin thư viện

cấy 1à - be ca yen adn nde oid ini wim hoa ota di Thư viện là nơi lưu giữ, cung cấp và bảo tôn các giá trị văn hóa của đâần

28

Trang 30

tộc và nhân loại, thể hiện một phần giá trị văn hóa dân tộc, năng lực, trình độ

của đội ngũ trí thức, các nhà hoạt động, quản lý trên các lĩnh vực Nhiệm vụ

của thư viện là lưu giữ và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin nhằm

thủa mãn nhu cầu tin của NDT NDT sử dụng thư viện với mục đích chính là khai thác thông ti phục vụ cho hoạt động nghiên cửu, giảng dạy và học tập,

lãnh đạo, quân lý, nâng cao đân trí, một phần ít hơn cho hoạt động lao động,

sẵn xuất Chính vi vây, khai thác thông tin và sử dụng thư viện tuy không phải

một việc làm trực tiếp tạo ra giả trị của cải vật chất đối với NDT nhưng đó lại

là một hoại dộng nhằm nâng cao trình dộ, trí thức, kỹ năng sống cho cun

người, trong đó có nâng cao NI.TT cho NIYT Ở dây, cán bộ thông tin thư

viện được xem là những người tiên phong trong việc trang bị NLTT cho NDT

thông qua hoạt đông dào tạo NDT, hướng dẫn sử dụng thư viện, cung cấp, tư

vấn cho NIYT' về việc sử dựng nguồn thông tin trong và ngoài thứ viện Vì vậy, nhận thức đúng hay sai, sâu hay nông, đầy đủ hay phiến diện của cán bộ

thông tin thư viên về NI/I'T, vị trí, vai trỏ của hoạt dông thông tin thư viên, về

kiến thức, kỹ năng và thái đô làm việc, phục vụ của người cán bô thông tin

thư viện là yếu tổ đồng vai trò quan trọng trong việc thúc đây phái triển, nâng

cao hay kìm hăm, hạn chế, làm chệch hướng sự phát triển NI,I'U' cho NỮI:

- Về phia người đùng tin

Năng lực nói chung và NLTT của NDT nẻi riêng bị tác động vả phụ

thuộc vào nhiều yếu +6, nhưng từ giác độ chủ quan, nó phụ thuộc phần lớn

vào nhận thức và thái độ của NDT Để NLTT của NDT có điều kiện phát triển thì điều qưan trọng là NDT phải nhận thức rõ vai trỏ, ÿ nghĩa, cách thức

thực hiện, có ý thức rèn luyện NLTT Nhận thức của NOT đúng hướng và tích

cực thì họ sẽ chủ động trong quá trình phát triển NLTT cho bắn thân Ngược

lại, nhận thức sai lệch, tiêu cức sẽ làm mắt ý chí, dẫn dến thải dộ, động cơ

hảnh động sai lệch, điều đó không những không giúp ích gi cho việc phát

29

Trang 31

triển, nâng cao NLTT ma con làm mắt thời cơ hoàn thiện ban thân, không đáp tứng được yêu câu công việc và mục tiêu phần đầu của bản thin

s Hoạt động đào lạo người đùng lin

NLTT của NDT không phải tự nhiên mà có, mà đó là kết quả của sự nỗ

lực, cổ gắng của bản thần NDT bằng cơn đường Ur dao tao, tur hac tập qua trải nghiệm thực tiễn hoạt động kết hợp với được dào tạo, học tập, hổi dưỡng qua

trường, lớp dưới sự giúp đỡ, tạo điều kiện của cơ quan, đơn vị nơi công tác

Nhu vậy, chất lượng, nội dung va hình thức hoạt động dào lạo NDT là một

trong những yếu tố nên tang, cốt lõi quy định trình độ, mức độ phát triển

LTT của NDT,

Trong tinh hinh hién nay, dé nang cao NUTT cho KDT, can da dạng hóa

các loại hình đảo tạo để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của NDT thuộc

các đối tượng khác nhau Mặt khác, nội dung chương trinh đào tạo NLUTT cho

NIYT cẦn dược dỗi mới, không chỉ đừng lại ở việc giới thiệu và hướng dẫn

NDT trong phạm vi một thư viện cụ thể mà cần mở rộng, chủ trọng đến kỹ ning nhận đạng NCT; tìm kiếm và đánh giá thông tin, khai thác và sử dụng thông tin có hiệu quả, hiểu biết các vấn để pháp lý liên quan đến truy cập và

sử dụng thông tin; các kỹ năng giải quyết vấn đề, Hoạt động đảo tạo NLTT

cho NDT can diye ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng những bải giảng

trực luyến về NLI'L để NUDT có thể tiếp cận dễ dàng hơn, tạo hứng thú khi

học

eCơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin

Cứ sở vật chất vật chất kỹ thuật, ha tầng CNTT lá yếu tổ hỗ trợ đắc lực,có tác động lớn đến việc phát triển NLTT của NDT Nếu cơ sé vit chất vả

hạ tầng CNTT được đầu tư tốt, hiện đại sỡ đáp ứng được tỗi đa nhu edu tin cilia NDT.CNTT dã lắm thay dỗi cách thức khai thác, lưu trữ, phổ biến, sứ

lệu truyền

dụng thông tin của NDT Họ không chỉ đơn thun tra cứu trong tài

30

Trang 32

thống mả còn tra cứu, tìm kiểm thông tin trên InlernelL, sử dụng các phần mềm hiện đại vì vậy ho cin có NI/I"T về lĩnh vực này Các chuyên gia TTT'V trực

tiếp giảng đạy NLTT cho NDT cần ứng dụng CNTT để khai thác, sử dụng

thông lin, giảng dạy, nghiên cứu, phổ biển thông tín thông qua (mg dung của

mạng xã hội như facebook, youtube để phổ biến các bài học về NL.TT cho

NDT

«Trình độ, kỹ năng của đội ngũ cản bộ thông tin thư viện

Vin hoa dọc ở Việt Nam cho tới nay vẫn là vấn dễ trăn trở đối với các thư

viện, khi mà công nghệ ngày càng phát triển và tiện dung, moi người có thể tiếp cận với thông tin ma minh cần qua nhiều kênh khác nhau, chủ yếu là qua

mạng Internet Chính điều này đã lảm cho thư viện không cỏn được lựa chọn là

điểm đến tra thích nhất đối với NDT Một phan có thể do thư viện chưa đáp

ứng được hết nhu cầu tin cia NDT, NDT chi đến thư viện sử dụng trong một

thời pian giới hạn để phục vụ việc học tập của mình (đặc biệt dối với học viên

cao hoc va sinh viên ) Mặt khác, có một số thư viện thủ tục làm thê, mượn

trả tài liệu cỏn rườm rả, khả năng khai tháo thông lin còn hạn chế, gây khó khăn cho ND khi đến thư viện Các thư viện chưa tạo được môi trường gây

hứng thú với NDT, khiến họ muốn đến thư viện sử dụng các sản phẩm va dich

vụ Như vậy, vấn để đặt ra là phải nhận thức đúng vả phát huy tốt vai trò của

đội ngũ cán bộ thông tin thư viện, tăng cường bồi dưỡng những kỹ năng cần

thiết và nâng cao tỉnh thần, thái độ phục vụ cho họ, qua đỏ thu hút NDT đến với thư viên, góp phần vảo việc nâng cao NL/TI cho NI}

Đội ngũ cán bộ TTTV là những người có vai trò quan trọng đối với việc

phát triển NLTT cho NDT, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và

nghiên cứu của NDT Họ cần phải được trang bị các kỹ năng cân thiết như: thiểu biết về NDT, xác định vả đánh giá các nguồn thông tin, quân lý, phân

tích, dảnh giả trình bảy thông tin, lưu trữ và tổ chức bộ máy tra cứu tìm tin,

31

Trang 33

phổ biến thông tin; kỹ năng về công nghệ, giao tiếp, trình bày, xử lý tỉnh huồng, ngoại ngữ, để có thé lam chủ được tình huống đưa ra được những quyết định đứng din

1.1.4 Yêu cầu năng lực thông ñn đỗi với người dùng tin

NLIT khéng chỉ là những kỹ năng để tìm kiểm thông tin một cách hiệu

qua, nó bao gồm thải độ, kiến thức liên quan đến việc truy cập các nguồn thông tin Vậy yêu cầu dối với năng lực thông tin của người ding tin 14 gi? Có

thể nêu lên một số nội dung yêu cầu cụ thể như sau:

Vé Phdm chdt/ Thai độ (AHitude):

Thai dé ở dây dược hiểu là cách ứng xử, thái độ của cá nhân đối với

thông tin, thể hiện ở các yêu cầu:

- Thực hiện tốt văn bản pháp lý, cỏ trách nhiễm dối với việc sứ dụng thông tin và công nghệ thông tin: tôn trọng các quy tắc, quyền sở hữu trí tuệ,

sử dụng thông tin hợp pháp

- Tham gia một cách hiệu quả vào quá trình tim tòi và tiếp thu thông tin Đóng góp tích cực trong việc chúa sẻ thông tin, tri thức với người khác; tôn

trọng ý kiến và kiến thức của người khác; tiếp thu, hợp tác với mại người để

giải quyết các vẫn để thông tin

Về Kỹ năng (skHlls), phải đáp ứng được các yêu cầu:

~ Phải biết xáo định được mức độ thông tin mình cần, từ đó giúp cha việc

tim kiếm thông tin trở nên đúng hướng và chính xác hơn

ăng nghiên cứu và sử đụng thư viên của cơ quan, trung tâm thông

Trang 34

cho công tác nghiên cứu, học lập

Lê Kiên thức (Knowledge):

Kiến thúc là một phạm trù cơ bản cần có khi mỗi cá nhân tiếp nhận, tìm

kiểm hay sử dụng thông tin Vì vậy, người dùng tín cần đáp ứng cáo yêu cầu

- Nhận biết được thông tin chính xác và toàn diện là cơ sở của những

quyết dinh thông mình, biết được vai trò của thông tin, trí thức trong dời sống

- Có kiến thức trong việc đánh giá thông tin: tính khách quan đúng đắn, sang tạo

- Có kiến thức về thư viện: vốn tải liệu, nguồn lực thông tin, các sẵn phẩm và địch vụ của thư viện, bộ máy tra cứu, truy hỗi thông tin truyền thông

và hiện đại trang qua tinh lim kiếm thông tin

- Có hiểu biết về công cụ, phương pháp từm kiếm thông tin

- Có kiến thức ửng dựng cong nghé thong tin, internet, website để khai

tháo thông tin trên mạng hiệu quả

- Có hiểu biết sâu sắc về nhiều lĩnh vực như: kinh tế, luật pháp, các vấn

đề xã hội xung quanh việc Iruy cập và sử dụng thông tin mệt cách phủ hợp

dao dire va ding lat

1.2 Đặc điểm của Viện Thông tin Khoa học xã hội

1.2.1 Sơ lược lịch sữ ra đời và phát triển của Viện

Ngày 8/5/1975, thay mặt Hội đồng Chính phủ, Thủ tưởng Phạm Văn

Đằng đã ký quyết định số 93/CP về việc thành lập Viên Thông tín Khoa học

xã hội

Viên được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai cơ quan thuộc Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam: Ban Thông tin Khoa học xã hội (thành lập năm 1973)

vả 'Thư viện khoa học xã hội (thành lập năm 1968)

Thư viện Khoa học xã hội là cơ quan tiếp nhận, bảo quản, phục vụ vốn

sách báo, tư liệu về khoa học phương Đông má Thư viện Viễn Đông Bác Cổ

33

Trang 35

Tháp (có trụ sở tại TĨà Nội từ năm 1902) bản giao lại cho Việt Nam năm 1957

'Tập san 'Thông tin Khoa học xã hội được ra mắt năm 1978 Sau đó vào

năm 1979 được chuyển thành Tạp chỉ Thông tin Khoa học xã hội kăm 1977 đến cuối năm 1988, Tập san chuyên ngành được xuất bản có tôn là “Cái mới trong khoa học xã hội” Năm 1990, Bản tin Tải liệu phục vụ nghiên cứu được

xual ban Tin tham khảo đặc biệt được phát hành từ tháng 6 năm 1993

Năm 1979, Viện là cơ quan đại diện quốc gia - thành viên của MISON

và APINESS và có quan hệ chính thức với hơn 80 trung tâm thông tin và thư

viện lớn của 40 nước trên thể giới

Năm 1992, tiến hành công tác tin học hóa Năm 2002 Viện là thành viên

của ITiệp hội thư viện quốc tế IFLA

1.22 Cơ cầu tổ chức

«©Ẳ Ban lãnh đạo Liệ

Gém Vién trưởng và 2 Viện phó

Các phòng ban:

s Các phòng nghiên cứu Khối Thông tin khoa học

- Phòng Thông tin Triết học - Sử học - Dân tộc - Tôn giáo

- Phòng ''hông tin Kinh tế - luật

- Phòng Thông tin Văn hóa - Xã hội

- Phòng Thông tin Văn học - Ngôn ngữ

- Phòng Thông tin Quốc tế

© Cae phòng nghiệp vụ Khối Thư viện

- Phòng Nghiệp vụ Thư viện

- Phòng Bê sung- Trao đối

~ Phỏng Phân loại - Biền mục

- Phòng Bảo quản

~ Phỏng Công tác bạn dọc

34

Trang 36

sCác phòng Khối chức nẵng

- Phòng Tổ chức - Ilảnh chính

- Phỏng Quần lý khoa học và Hợp Lác quốc tố

~ Phòng Im học hóa - Cơ sở dữ liệu

- Phòng In - Phát hành

® Tòa soạn Tạp chí "Thông tin Khoa hạc xã hội”

Phỏng Biên tập - Trị sự

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Kiện

Theo Quyết định số 1929/QĐ-KITXII ngày 8 tháng 1] năm 2017 của

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm), Viện Thông tin Khoa học xã hội (KHXH) là tô chức trực thuộc Viện Hàn lâm, có vị trí, chức

xiắng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau

* Vị rí và chức năng

1 Viện Thông tin KHXH là tổ chức khoa học vả công nghệ độc lập trực

thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện các chức năng nghiên cứu khoa học, cung cập

thông tin khoa học cho Đẳng và Nhà nước, Viện lân lâm, các cơ quan hoạch định chính sách, các tổ chức và cá nhân có quan tâm về những vấn dễ mới, nỗi bật về KITXII của Việt Nam va thé giới, bảo tồn, khai thác, phát triển Thư

viện KIMI; hợp táu, liên kết, tư vấn, địch vụ trong các hoạt động nghiên cứu, thông tin khoa học, thư viện, in ấn, xuất bản, dao tao nguồn nhân lực thông

tin- thư viện

2 Viện Thông tin KHXH có tư cách pháp nhân, có con đấu riêng, được

mở tài khoản tai Kho bac Nha nước và Ngân hàng theo quy định của pháp

luật

3 Viện Thông tr KHXH có trụ sử chỉnh tại thành phổ Hả Nội, có tên

giao dich quéc tế bằng tiếng Anh 14 Institute of Social Sciences Information,

viết tắt là ISS

35

Trang 37

s Nhiệm vụ và quyễn hạn

1 Trinh Chi tich Vién Ilan lâm phê đuyệt chién luge, quy hoach, kế

hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án đầu tư tăng cường năng lực cho hệ (hồng

thư viện của Viện Han lâm vả tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

2 Tổ chức nghiên cứu, hội thảo, tọa đảm khoa học về những vẫn đề mới, nỗi bật về KHXH của Việt Nam và thể giới

3 Cung cấp thông tin khoa học cho Dắng và Nhà nước, Viện Hàn lâm,

các cơ quan, tổ chức hoạch định chỉnh sách nghiên cứu, đảo tạo, doanh

nghiệp về các tổ chức, cá nhân có quan tâm về những vấn đề mới, nỗi bật về

KIIXII của Việt Nam và thé giới

4 Dịch, biên soạn, xuất bản và cung cấp các sản phẩm thông tin KHXH

(sách, tạp chí, niên giám thông tin về KHXH Việt Nam, tài liệu phục vụ

nghiên cứu, thông tin chuyên để về KIIXI thé giới, CSDL chuyên đề về

KHXH, tài liệu phục vụ dào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin - thư

viện, )

$ Chủ trì nghiên cứu nhằm tạo sự thống nhất và chuẩn hóa nghiệp vụ thư

viện của Viện Hản lâm Chủ trì, phối hợp xây dựng hệ thống CSII, về kết

quả nghiên cửu KIIKXIL Tổ chức và phát triển nguồn thông tin KITXI; quản

lý thẳng nhất

¢ tải nguyên thông tín số của các thư viện thuộc Viện Hân lâm;

cập nhật sách, báo, tạp chí, phần mềm ứng dụng, các dạng thông tin số, ảnh,

băng đĩa bảo quần, phục chế, số hóa, vi phim hóa sách, báo, tư liệu của

'Thư viên KHXH

6 Bảo tồn, khai thác, xây dựng và phát triển Thư viên KHXHI thành Thu

viện Quốc gia về KHXH Chủ trì xây dựng và thực hiện quy hoạch định

hướng phát triển, hiện đại hóa hệ thống thư viện của Viện Hàn lâm theo mô hình thư viện trung tâm - thư viện thánh viền

7 Ứng dụng thành tựu công nghề thông tin trong hoạt động thông tin- thư

36

Trang 38

viện; Lư vẫn và hướng dẫn nghiệp vụ, điểu phối hoạt dộng tin học hĩa thư

viện trong tồn Viện Hàn lâm

§ Phối hợp tổ chức các lớp đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trinh độ nghiệp

vụ về thơng tin - thư viện cho cản bộ, õng chức, viên chức và người lao động

ở trong và ngồi Viện Hàn lâm; đầu mối chuyên mơn tế chức hội nghị thơng tín - thư viện, hội nghị bạn đọc thường niên của Viện Hàn lâm

9 Thực hiện hợp tác quốc tế và trong nước, liên doanh, liên kết, tư vấn,

địch vụ về các hoạt động nghiền cứu khoa học, thơng tín khoa học, thư viện,

in ẫn, xuất bản, dào tạo nguồn nhân lực thơng tin- thư viện, trao đổi ấn phẩm

với các tơ chức, thư viên trong và ngồi nước theo quy dinh của pháp luật,

làm đầu mối bễ sung tài liệu ngoại văn, cơ sở đữ liệu trực tuyển cho tồn

Viện Hản lâm

10 Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc lâm, cơ cấu viên chức theo chức

đanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị, quản lý tài sẵn và

kinh phí của Viên Thơng tin KHXH theo quy định của Nhà nước và theo sự

phân cập quản lý cia Vien Han lầm

11 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phần cơng của Chủ tịch Viện

Han lâm [53]

1.2.4 Đặc tiễn các nhĩm người đãng fin tại Viện

Qua thực tế khảo sát hoạt động của Viên, các nhĩm NDT chủ yếu oủa

Viên là: Nhĩm kDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; Nhĩm MI2L là lãnh đạo,

án bộ quản lý; Nhĩm NDT là sinh viên, học viên cav hoc, Nhém NDT khac

- Nhĩm NDT là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy

Nhĩm NDT này gồm các cán bộ làm cơng tác nghiên cứu và giảng dạy

trong các cơ quan, trung tâm, viễn nghiên cửu; các học viên vả trường đại

học Đây là nhĩm NIYT' chiếm sẽ lượng lớn nhất của Viện (56,4%) Họ là

những người cĩ trình độ học vấn cao từ đại học trở lên ITọ 1â những nghiên

37

Trang 39

cửu sinh, thạc sỹ, học viên cao hục

Về nhu cầu tin: Họ nghiên cứu chuyên sâu về các ngành thuộc lĩnh vực

KHXH Do đặc thủ về công việc nên nhu cầu tin của họ rất đa đạng và phức

tạp nhưng cỏ trọng điểm về một lĩnh vực nào đó về KHXH Họ có nhụ cầu

lớn đối với tài liệu quý hiểm, tài liệu sẽ, tài liệu dạng CSI2L onlime chuyên

sâu nước ngoài

Về thời gian sử dụng thông tin thì nhóm NITT này chiếm nhiều nhất Họ

thường dùng những thông tin gốc đã được xử lý, thông tin cấp 2 đã được bao gói

có giả In thông tín cao như thư rnục tóm tắt, chủ giải, tổng thuật, lược thuật

Về tuổi dời của nhóm MIT này khá trễ: từ 36 — 50 tuổi chiếm tỷ lệ 4R,5 %

độ tuổi 20 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ là 35.5% nên việc tiếp cận thông tin và xử lý thông tin rất nhanh chóng Họ cần thông tin sâu, rộng, dầy đủ vả cập nhật thường xuyên Độ tuổi từ 51 - 60 tuối chiếm 10,4% và độ tuổi trên 60 tuối

chiếm 5,6% Nhóm NDT này thường dành nhiễu thời gian cho việc tra cứu sử

dụng thông tin

khả năng ngoại ngữ của nhóm NI?I nảy khá cao: Phân lớn sử dụng tiếng

Anh (46.2%), Hếng Nga 38,8%, tiếng Trung Quốc 37,8% và còn lại là các loại

hình ngôn ngữ khác

- Nhóm NDT là lãnh đạo, cứn bộ quân ly

Nhóm NDT nảy gỗm có: Viện trưởng, Phỏ Viện trưởng, Trưởng

phòng, Tuy chỉ chiếm một số lượng nhỏ (10.4%) trong cơ cấu nhưng lại là

những người có trình độ cao Số người đạt trình độ từ Tiến sĩ trở lên là 100%

và trên 50% có học hàm lả PG8, GS Ho có vai trỏ rất lớn trong công tác didu

hành hoạt động của Viện Do tỉnh chât của hoạt động quản lý, người quản lý

cần nhiều dạng thông tin bd sung cho nhau Quỹ thời gian có hạn nhưng khối lượng công việc rất lớn khiến cho họ có xu hướng thích sử dụng các thông tin

đã được xử lý, đánh giá, bao gói lại nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác Ilọ

38

Trang 40

thường có quỹ thời gian íl, thường xuyên phải đi công lắc hoặc không trực

tiếp có mặt tại nơi làm việc, do vậy họ không dành nhiều thời gian đến sử

đụng thông tin tại Viện Họ cần những thông tin mang tính chính xác, cô đọng,

kịp thời Nhụ cầu tin của nhằm này là những thông tin, tải liệu đầy đủ kịp thời,

nhanh chóng chính xác; những tài liệu dịch, lược thuật, các loại văn bản pháp

quy, quy định, nghị quyết, quyết định, báo cáo,

Những người dùng tin làm công tác quan ly cin tích cực nghiên cửu

khoa học, đảo tạo đại học, sau đại học ở các trường đại học, các học viện vả

các Viện nghiên cứu chuyên ngành Họ dều đã và dang chủ nhiệm đề tài hoặc

là cán bộ chủ chốt để thực hiện các dễ tài cấp từ cấp Viên, dến cấp Hộ, gấp

hả nước Vi vay, ho rit ít thời gian đến thư viện tra cứu vả khai thác thông

tin ti tai liệu gốc Hợ thường dược cung cấp thông tin theo don dit hang với

Viên TIKHXH Các thông tin họ cần thường ở dang đã được chơn lọc, xử lí

như “Tải liệu phục vụ nghiên cứu”, “Tin tham khảo đặc biệt, “Tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội”

'Irình đô ngoại ngữ của cán bộ quản lý tương đối cao Hầu hết có thể sử

dụng tốt từ 2 đến 3 ngoại ngữ và chủ yếu là tiếng Anh 229, tiếng Pháp 4 5%,

tiếng Nga 49.3%, tiếng Trung Quốc 35.1% và một số ngôn ngữ khác như

tiếng Nhật, tiếng Ilán Nôm IIọ thường tham gia trao đổi học thuật ở trong nướo và ngoài nước

Về cơ cấu độ tuổi, các cán bộ quản lý ở các cấp độ tuổi đa khác nhau: lửa

tuổi từ 20 — 35 tuổi chiểm tỷ lệ 12.5% Độ tuấi từ 36 — 50 tuổi chiếm tỷ lệ 62,4 %, lửa tuổi từ 5] — 60 tuôi chiếm tỷ lệ 25,1%

Đời sống vật chất và gia đình riêng của nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý

tương dối én dịnh Đây là một trong những diều kiện quan trọng dễ có thời gian dành cho nghiễn cứu, sử dụng thông tin

Đời sống tinh thần của nhóm cán bộ quản lý khá đa dạng và phong phú

39

Ngày đăng: 24/05/2025, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.  Kết  quá  tìm  kiểm  theo  từ  khóa.  -  65 - Luận văn thạc sĩ năng lực thông tin của người dùng tin tại viện thông tin khoa học xã hội việt nam viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam
nh 2.2. Kết quá tìm kiểm theo từ khóa. - 65 (Trang 6)
Hình  2.1.  Giao  diện  tìm  kiếm  trên  trang  chủ  OPAC  Hiển  thị  kết  quả - Luận văn thạc sĩ năng lực thông tin của người dùng tin tại viện thông tin khoa học xã hội việt nam viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam
nh 2.1. Giao diện tìm kiếm trên trang chủ OPAC Hiển thị kết quả (Trang 65)
Hình  2.3.  Kết  quả  tìm  kiếm  theo  Nhan  đề - Luận văn thạc sĩ năng lực thông tin của người dùng tin tại viện thông tin khoa học xã hội việt nam viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam
nh 2.3. Kết quả tìm kiếm theo Nhan đề (Trang 67)
Hình  2.4.  Giao  diện  tìm  kiểm  nâng  cau - Luận văn thạc sĩ năng lực thông tin của người dùng tin tại viện thông tin khoa học xã hội việt nam viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam
nh 2.4. Giao diện tìm kiểm nâng cau (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm