Với việc mỡ cửa thị trường tài chính, không chỉ các Ngân hàng Thương mại trong nước được tiếp cận với thí rường tài chính quốc lễ, có điều kiện học hồi, nâng cao trinh độ quán trị, điều
Trang 1ĐẠT HỌC QUOC GTA HA NOT
TRUONG DAI HOC KINH TE
BUL THI MINH HLEN
NANG CAO HIEL QUA TIN DUNG TAI NGAN IIANG TNIIII INDOVINA - CIIT NITANII DONG DA
TRONG TIEN TRÌNH HỘI NHẬP KINII TẺ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tễ thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số : 6031 7
LUẬN VĂN THAC S¥ KINH TE DOI NGOAI
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS NGUYEN TIEN DŨNG
Hà Nội— 2013
Trang 2MUC LUC
DANH MUC kY HIEU & CAC CHU VIET TAT
DANH MUC BANG BIEU
1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hang Thuong mai 8
1.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tin dụng 13
1.1.2.5 Các nhân tổ ảnh hwéng dén chat leong tin dung el
1.1.2.6 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại đỗi với nền kinh tế 26 1.2 HOAT DONG TiN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI
'TRONG TIEN TRINH HOI NHAP KINH TE QUOC TE
1.21 Khải quát về hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1.1 Khái niệm
1.2.L2 Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu lớn của thỏi đại
ngày nay:
1.2.1.3 Loi va bat loi me hội nhập kinh tẾ quốc tế
1.2.2 Hội nhập kinh tế quốc tễ trong lĩnh vực Ngân hàng
1.2.2.1 Yêu câu cơ bản về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực Ngân hing đó
1.2.2.2 .Xu hướng của quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân
hàng
1.2.2.3 Túc động của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
CHUONG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH INDOVINA - CHI NHANH DONG DA TRONG TIEN TRINH HOI
Trang 3
2.1 TONG QUAN VE NGAN HANG TNHH INDOVTNA - CHÍ NHÁNH
DONG DA
21.1 Lịch xữ hình thành và phát frién
1.2 Cơ cấu tỗ chức
1.3 Tình hình hagt động kinh: doanh nói chung của Ngân hàng TNHH
Indovina - Chỉ nhánh Đông Đa trong cúc năm 2010, 2011 và 2012
3.1.3.1 VỀ huy động vấn
2.1.3.2 VỀ sử dụng vốn,
2.1.3.3 Các công tác khác
2.2 THYC TRANG VỀ CHAT LUQNG TIN DUNG TAL NGAN HANG
22.1 Quy trink nghiệp vụ tin đụng mà Ngân hang Indovina - Chi nhank
Dong Da dang dp dụng
22.1.1 Quy trình nghiệp vụ tín dụng với khách hùng cả nhân
321.2 Quy trình nghiệp vụ tín dựng với khách hàng doanh nghiệp
222 Thực trạng hoạt động tín dụng tai Ngan hang TNHH Indovina - Chi nhánh Đẳng Đa - Phân tích theo các chí tiêu định tính
2.3.3 Thực trạng hoạt động tin dụng tại Ngân hàng TNHH Indovina - Chỉ nhánh Đẳng Da - Phan tích thea các chí tiêu định lượng
223.2 Chi tiêu tý lệ nợ quá hạn „75
3.2.3.3 Chí tiêu vòng quay vốn tín dụng _77
3.3.3.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kính doanh, „ ở
3.2.3.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vẫn tín dụng -79
2.3 ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH
INDOVINA - CII NIIANII DONG DA TRONG BA NAM 2010, 2011 VA
83
86
EU QUA DUNG CLO
NGAN HANG TNHH INDOVINA — CHT NHANH BONG ĐA TRONG TIEN
TRINH HOL NHAP KINH LÊ QUỐC T
3.L ĐỊNH HƯỚNG HOẠT BONG TIN DUNG CUA NGAN HANG TNHH
23.2 Nhitng han chế và nguyén nhan
2.3.2.1 Những hạn chế về chất lượng tín dụng
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế:
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NẴNG CAO 1
Trang 4
4.1.1 Dự bảa các yêu tô tác động tửi hout ding tin dung trong thời gian tửi 90 3.1.1.1 Vuất hiện các nhân tổ thuận lọi cho các daanh nghiệp Việt Nam
3.1.1.2 Cơ cầu thành phân kinh tẾ thay đất „90 3.4.1.3 Chi trương nâng cao quyên tự quyết, tự chịu trách nhiệm của
3.1.1.4 Nhu câu vấn của nên kinh tế là rất lớn,
3.1.1 5 Mức độ cạnh tranh trong cho vay giữa các NHƯTÌ ngày cảng trở
nên gay gat
3.12 Phuong hưởng và nhiệm vụ cña tin dung
3.2 SỰ CÂN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHAT LUGNG TIN DUNG TAL
NGAN HANG TNHH INDOVINA-CHI NHANH DONG ĐA
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯpmaỢNG TÍN DỰNG TẠI NGÂN HANG TNHH INDOVINA-CHI NHANH BONG DA
331 Giải pháp về marketing
33.2 Chính sách tin dung
3.8.2.1 Chỉnh sách khách hàng
3.3.2.2 Chính sách lãi suốt
3.3.2.3 Về phương thức cho vay vốn
3.8.2.4 Về chính sách đảm bảo tiễn va)
33:3 Quy trình tín dụng
3.1.3.1, Kiếm soát hồ sơ: cho v:
3.3.1.2 Nâng cao chất lượng công tác thÂm định
3.3.3.3, Nang cao hoạt động kiểm tra, kiểm saát của Ngân hàng
43:4 Phòng ngừa rũi ro ngại tỆ
33.5 Nang cao trình độ cắn bộ công nhân viên, có định hưởng phiát
nguồn nhân lực
3.3.6 Chinh sách huy động vẫn
3.4 NHỮNG KIÊN NGHỊ
341 Kiến nghị đôi vải Ngân lòng TINH Indovina
442 Kiến nghị đãi với Ngân hàng Nhà nước
34.3 Kiến nghị đối với Nhà nước
Trang 5
DANH MUC CAC KY HIEU & CAC CHU VIET TAT
1 AFTA hú vực mậu dịch tự đo Đông Nam Á
2 APEC Điễn đàn hợp tác Châu Ả - Thái Bình Duong
3 ASEAN THiệp hội cáo quéc gia Déng Nam A
4 ASEM Dién đản hợp tác Á Âu
5 AIM Máy rút tiên tự động (Automatic Teller Machine)
s | CNH-HDH | Công nghiệp hỏa - Hiện đại hóa
6 EU Lién minh châu Âu
7 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
8 UINKTQT THội nhập kinh tế quốc tế
jo, |IVBDéng Ba} Ngàn hàng TNHH Indovina - Chỉ nhánh Đồng Đa
Trang 6DANH MUC BANG BIEU
1 | Bảng 2.1: Tinh bình huy động vến của Ngân hàng TNHH Sh
Indovina - chi nhanh Déng Da
2 | Bang 2.2: ‘Lin hinh sử dụng vốn cña Ngan hang TNIIIL 53
Indovina - chỉ nhánh Đồng Đa
3 | Bảng 2.3: Thu rhập - Chú phí - Lợi nhuận 56
7| Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tin dung 79
DANH MUC HINH VE
Trang 7LOI MO DAT
1 Tinh cap thiét cua dé tai
Toàn câu hoa va hội nhập kinh tế quốc t¢ (HNKTQT) ngay nay da trd thanh
một xu thế chung của thời đại mà không một quốc gia, một đân tộc nảo cá thể bỏ
qua được Việt Nam, một nên kinh tế đang phát triển cũng không nắm rgoài xu thế
do Tiên trình hội nhập với khu vực và thể giới của Việt Nam dược đánh dẫu bới các
sự kiện lịch sử quan trọng sau đã y: Tham gia vào khu vực thương mại tự đo
ASEAN (AFTA) vào ngày 15/12/1995 và gần đây hơm là Cộng đồng kinh 16
ARHAN (AHC); Kỹ kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ngày 13/07/2000 vả chính thúc gia nhập Tổ chức Thương mại Thê giới (WTO) ngày 11/01/2007
Với việc mỡ cửa thị trường tài chính, không chỉ các Ngân hàng Thương mại
trong nước được tiếp cận với thí rường tài chính quốc lễ, có điều kiện học hồi, nâng cao trinh độ quán trị, điều bảnh, phát triển các sản phẩm dich vụ mới và kỹ năng
+inh đoanh, mà bên cạnh đó, Ngân hàng liên doanh và các Ngăn hàng nước ngoài
có mặt ở Việt Nain cũng được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển và mổ rộng
phạm vị hoạt động tại thị trường tải chinh con non trẻ này,
‘Tuy nhiên, việc gỡ bỏ hoàn toàn hàng rao bảo hộ dối với ngành tải chính trong,
xu thể hội nhập vào các tố chúc kinh tê khu vực và thế giới đang đem đến những
thách thức rát lớn không chỉ với các NHTM trong nước nói chung và các ngân hàng
cổ phần nói riêng trước nguy cơ phái chấp nhận bị thâu tỏm, sắp nhập, hoặc rút lui
khỏi thị trường nên sức cạnh tranh kém
Trong bồi cảnh đỏ, Ngân hàng Trách nhiệm hữa hạn INDOVINA (VB) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn TNDOVTNA (TVP) là Ngân hàng liên đoanh đâu tiên của Việt Nam được thanh lập ngày 21/11/1990 với các bên liên doanh lả Ngân hang Céng thương Việt Nam (ICBV) va Ngan hang Cathay United (CUB) cilia Bai
Lean Voi Hai $é chink dal tai inh phé Hồ Chí Minh và mạng lưới các chỉ nhánh
rộng khắp trên toản quốc và với tính năng hoạt động nhạy bẻn trong cạnh tranh và tiệt hướng vào mãng khách hàng tiểm năng của tình đã tìm được thị phần riêng,
Trang 8vượt qua khỏ khăn vá trở thánh một ong những ngần hàng liên doanh hang dau Việt Nam kế từ những ngày đầu mới thành lập cho đến nay
Mục tiêu kinh đoanh của ngân hàng là đảm bão nhịp độ phát triển bên vững,
đem lại lợi nhuận cao vả an toản cho cả bai bên, vừa phù hợp với mục tiêu của Hội
đông quan trị Ngân hàng đặt ra vừa phù hợp với phương hướng phát triển kinh tẻ
của đất nước Vì thế, công lác quân lý, kiểm soát và định hướng phát triển cho hoạ
động tin dụng vừa đạt hiệu quả cao vừa an toán lả quan trọng vả được Ban lãnh đạo
Ngan hang quan tam hang đầu, nhất là trong giai đoạn hiện nay, IVB phải tích cực quảng bá tên tuổi, mở rộng thị phản, tìm kiếm khách hàng mới nhằm chủ động, củng cổ nội lực dễ sẵn sàng cạnh tranh, từng bước khẳng dịnh bình ánh và thương,
hiệu IVB
Chỉ nhành Đông Đa (TVB Đồng Đa) là chỉ nhánh thứ hai
TNHH Iandovina được thành lập trên dịa bản Hà Nội và toa lạc tại một trong những,
khu vực trung tâm kinh tế -
nghiệp và có nhiều kinh nghiệm, IVP Đồng Đa đã có sự phát triễn nhanh chóng,
trong những nắm qua vả có những biện pháp tích cực để phát triển trong thời dại
(ia Ngan hang
4 hoi sim uất của Lhủ đồ Với đội ngũ cán bộ chuyên
hội nhập kinh tế quốc tế như vũ bão ngày nay
Tuy nhiên, hiện nay tại IVD Dắng Da, việc nghiên cứu hoạt động tía dụng
trong quá trình hội nhập KTQT vẫn chưa được thực hiện Do đó, vẫn để nghiên cứu
nay sé phan ánh thực trạng công tác tin đụng trong thửi gian hiện tại, phân tích
những điểm mạnh, điểm yếu từ đó rút ra các bải học không chỉ cho chính Ngân hang Tadovina - Chỉ nhánh Đồng Đa mà còn cho các Lỗ chức tín dụng khác trong thời gian tới, khi mà mức dộ hội nhập kinh tế quốc tế ngày cảng trở nên sâu rộng,
Xuất phát từ đỏ, tác giả dã chọn dễ tài “Nang cae bigu qua tin dung tại
Ngân bàng TNHH Indovina — Chỉ nhánh Đồng Đa trong tiền trình hội nhập
kinh tế quốc tế” cho luận văn tột nghiép
Trang 92 Tình hình nghiên cứu
Về mặt sơ sở lý thuyết của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại: Trong, nước đã có nghiền cứu của tác giả Nguyễn Minh Kiểu với cuốn ': Nghiệp vụ ngân
hang thương mại” và “Tín dung va tha định lin dung ngân hàng”, Giáo trình
*Kinh tế học tiền tệ ngân hàng” của tác giả Trịnh Thị Hoa Mai, do nhà xuất bản Dại
học Quốc Gia Hà Nội phát hành Trên thẻ giới đã có một số công trình nghiên cửu
liên quan tới để lải nâng cao hiệu quả tín dụng của một số ác Ngân hàng thương, xại như: Công trình nghiên cứu mang tén “Capital requirements & Business cycles
with credit market imperfections” cita tac gi4 Ageror, Nha xuat ban Ngan hang Thé
gidi thing 12 nim 2009; Sach “Commercial Bank Management” cia tic gid Pelor
5.Rose- Texas A&M University, tai bản lần thứ từ
Về mặt thực tiển tại Việt Nam cớ
Một là, đề tài nghiên cửu khoa học cấp Bộ: “Điện pháp mô rộng tin dụng
ngân hàng đề gop phan cưng ứng vốn cho sự nghiệp CNIT — IITMI ở Uiệt Nam hiện
nay” MS: B2001-22-09 cửa lác giả Họ ảng Đức (2003) Để lài này đã đưa ra được
một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nói chung cho nền linh tẻ từ sau
những năm 2000 nhưng đã không còn phù hợp với quả trình hội nhập kinh tế quốc
tẾ với lỗc độ rất lớn của ViệL Nam Tiện nay
Hai là, Tuân văn Thạc sĩ kih lễ “Giải pháp nhằm nẵng cao hiệu quad tin dung
tại ngân hang VIBANK Chỉ nhánh Thành Đô” của tác giá Nguyễn Thị Xuân Trang — Trưởng Đại học Tên Đúc Thắng (2009); Luận văn Thạc sĩ kinh tị
Tuy nhiên, đo mục đích và yêu cầu khác nhau cũng như đo đặc thù riêng của
từng ngân hàng mà các nghiên cứu thực tiễn trên đẻ cập đến những giải pháp chưng, nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể 2o đỏ, đứng trước
Trang 10bồi cảnh hội nhập Kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay và với một tổ chức tín dụng,
khác thì các giải pháp không còn phủ hợp nữa
Như vậy, trên cơ số vận đụng những lý thuyết cơ bản _, rút kinh nghiệm từ
ch
xhhứng luận vẫn nghiên củu trước đó „ trong luận văn
hiện trạng tỉnh hình tín dung của Ngân hàng ngày nay dé tir dé đưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả tín dụng tai Nean hang TNHH Indowina - Chỉ nhánh Đồng Đa
Thứ nhất, hệ thẳng hòa những vẫn đề lý luận chúng về tín dụng và yêu cầu
yêu của việc nàng cao hiệu quả tin dụng tại IVB Đồng Đa hiện nay
Thứ hai, dành giá đúng thực trạng hoạt dộng tín đụng tại IVB Đồng Đa trong,
tiến trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ ba, đưa ra những giải pháp khá thị nhằm nâng cao hiệu quá hoạt động tín
dung tai Ngan hang nay
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 DẪI trọng nghiên cửu
Thôi tượng nghiên cứu của luận văn là thục trạng chất lượng tin đụng của ngân
bang TNHH Indovina - Chi ohanih Đồng Đa.
Trang 1142 Phạm vì nghiên cửu
Luận văn nghiên cửu thực trạng hoạt động tín dụng của 1VH Đống Đa trong
tiến trình hội nhập KTQT Tác giả cũng xin phép được giới hạn thời gian thu thập
số liệu trong ba năm gân nhật là nắm: 2010, 2011 và 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
1
văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như sau:
- Tham khâo các giáo Irinh giảng dạy, các lài Tiêu, lạp chỉ, các văn bên Pháp luật của Việt Nam có liên quan đến để tài nghiên cứu
- Thu nhập số hệu thông kê từ các bảo cáo tải chính, báo cáo tổng kết hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TNIIII Ináovina, Chỉ nhánh Dễng Da trong các năm: 2010, 2011 và 2012
- Phương pháp điều tra:
¡ Đối tượng điêu tra: Các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dựng tại
Ngân hàng TNHH Tndovina - Chỉ nhánh Đồng Đa
+ Hình thức: Gửi mẫu phiếu lấy ý kiểu điều tra
+ Mục tiêu điều tra: Tìm ra nguyên nhản dan dén chất lượng hiệu qua tin
dụng chưa cao
- Phương pháp thông kê, so sánh và tổng hợp: Kết hợp kết quá điều tra với các
số liên từ báo cáo tổng kết kết quả haạt động kinh doanh cuổi năm của Ngân hàng,
TNHH Indovim - Chỉ nhánh Đồng Đa để phân tích, đánh giá, số sánh và tổng hợp,
6 Những đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc đảnh giá thực trạng hoạt động tín dựng và đưa rø những giải
phap kha thi cho 1VB Đồng Đa, luận văn góp phần làm rõ hơn một số khia cạnh của
hoạt động tín đụng trong quá trình hội nhập KTQT Trên cơ sở nghiên cứu trường,
hợp của IVP Đống Đa, luận văn cũng rúi ra bài học và dưa ra các khuyến nghị và giải pháp có thể áp dụng cho các NHTM khác trong thời kỷ hội nhập
Trang 12” Kết câu của luận văn
Ngoài Phần mỡ đầu và Kết luận, luận văn được kết câu thánh 3 chương,
- Chương ]: Cơ sở lý luận v È hoạt động lín dụng của NHTM trong tiến trình:
hội nhập kinh tê quốc tê
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tin dụng của Ngân hàng TNIIITndovina —
Chỉ nhánh Đồng Đa trong tiên trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Chương 3: Các giải pháp năng cao hiệu quả tín đụng tại Ngân hàng TNHH
Indovina _ Chỉ nhánh Đồng Đa trong tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 131.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tê chức kinh doanh tiên tệ từu dụng có vị trí quan trọng nhật trong nên kinh tê thị trường ở các nước Theo luật các Tổ chức
tin dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông, qua ngày 16/6/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, NHTM được định nghĩa là:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Tuật này
nhằm mực tiêu lợi nhuận” [7, tr 03]
‘Tw khai niém nêu trên cho thấy, cũng như các doanh nghiệp khác, NLITM là
tổ chức kinh tế, muôn kinh doanh phải có vồn, cẻ trụ sở, hoạt động trong khuôn khá
pháp luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận và bảo Loài vố, ngoài ra hoạt động của NHTM cỏn thể hiện các đặc trưng chủ yêu sau đây:
Thứ nhất, NHI là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiên
tệ tín dụng Co số nên tầng của các nghiệp vụ NHTM xuất phát từ sự luân chuyến
của liền lệ phục vụ cho các giao dich phát sinh trong nên kinh tế Đặc biết, NHTM côn có khá năng tạo tiển từ các nghiệp vụ kinh doanh của mình, thông qua các hoạt động thanh loán từ ngân hàng mày sang ngăn bảng khác, vì thể mọi hoạt động của 'NHTM dẫu có liên quan dễn lưu thông triển tệ và du dịnh tiền tê của quốc gia
Thứ bai, dứng trên giác độ nên kinh tế, NHTM dược xếp vào ngành dịch vụ Sản phẩm ngân hàng mang tỉnh trừu tượng không phải là các vật thể có thể quan sắt
và năm bắt được Quá trình cưng cấp và sử đụng sản phẩm xảy ra đồng thời với
nhau, đặc biệt phải có sự tham gia của khách hàng NHTM không có sân phẩm dở
đang, hàng tổn kho mà săn phẩm trực tiếp cũng ứng cho người tiêu dùng khi có yêu
Trang 14cau Vi vay, kinh doanh ngân hang dựa vào lòng thì đối với khách hàng, bằng cach không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, khuếch trương hình ảnh của mình
trước công chúng
Thứ ba, NHTM là kênh điều tiết vẫn, cung ứng vốn quan irony cho nên kinh
18, NLITM thuc hiện nghiệp vụ di vay để cho vay, là cầu nối giái quyết tỉnh trạng
thừa, thiếu vốn trong nên kinh tế
Thứ từ, về mặt xã hội, trong quá bình thực hiện các nghiệp vụ của mình,
'NHTM hỗ trợ vốn kịp thời cho các cá nhân, doanh ruthiệp, góp phần giải quyết rạn: thất nghiệp, nâng cao mức sóng các thành viên và giúp ổn dịnh trật tự xã hội
Ngày nay, NHTM dược dành giá là hạt nhân trung tâm của hệ thống tải chính,
một định chế tài chính đặc biệt không thể thiểu được của nên kinh tế thị trường mà cáo nuặL hoạt dộng của NHTM đều có liên quan dén sự ôn định tiển tệ quốc gia, cũng nÌnư các xnặt hoạt động khác cúa nẻn kinh tổ
1.1.2 Hoạt dộng tin dụng của Ngân hàng Thương mại
11.21 Khải niệm về tín dụng ngân hang
NHTM kinh doanh với ba mảng nghiệp vụ chính: Nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vỗn và nghiệp vụ trung gian Mỗi nghiệp vụ đều có vị trí và
tác dụng khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là đáp ứng ngày cảng đây
đủ như cầu của khách hàng, mang lại lợi nhuận cho NHTM
Trong đó, hoạt dộng tin dụng nằm trong nghiệp vụ sử dụng vốn (bao gồm: hoạt động dự trữ, tín dựng và đâu tư) là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hảng, luôn chiếm tới 2/3 Tài sân Có của ngân hảng Đây cững chỉnh lâ hoạt động đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hang
Tin dụng ngân hàng hoàn toàn khác với các hùnấ: thức tín dụng khác (n dựng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng nhà nước), đó lả mệt hoạt động kinh doanh
tiên tệ phức tạp, tỉnh phức tạp của nó thể hiện ở chỉnh đối tượng kính đoanh - đó là
tiên ở dây tiên tệ đã tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, Tin dụng, ngân bàng được thực hiện theo ba nguyên tắc:
Trang 15Nguyên tắc thử nhất, vốn vay phải dược hoan ta day dũ cả gốc và lãi đúng, thời hạn đã ký trong hợp đồng tín đựng
Thứ hai, vẫn vay phải được sử dựng đứng mục đích và có hiệu quả
Thứ ba, vỗn vay phải được đảm bảo bằng hàng hóa có giá trị tương đương
hoặc lớn hơn
Nhu vay, lin dung ngân hàng ở đây mang nghĩa hẹp hơn, giỏi hạn bên cho vay
là ngần hàng Đây là dịnh nghĩa mang tính chuyên nghiệp ngần hàng hơn là mang,
tính lý luận, trảnh được sự nhằm lẫn khi nghiên cứu về các nghiệp vụ của ngân hàng
thương mại Trong toàn bộ bài luậu văn, tật cả những từ “tín dựng” đếu được hiểu là
“tin dụng trong ngân hàng”
1.1.22 Bân chất cña tín đụng
Ban chất của tin dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiên tệ thông qua các ngân hàng Thông qua các nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng huy động lượng tiên nhàn rỗi trong lưu thông, tạo thành nguồn vốn lớn Đồng thời, ngân hàng sử dụng chính nguồn yên này dễ đem cho vay với lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi Ngân
hàng là cầu nối gia người có vấn và người cân vốn vốn hay nói cách khác việc sử
dụng nguồn vẫn rong các doanh nghiệp tới riêng và trong nên kinh tế nói chưng
dược ngân hàng điều hoà sao chơ phủ hợp và đạt luệu quả cao Như vậy, thông, qua
chức năng tạo tiên ngân hàng có thể nhân nguên tiên gửi tăng trưởng theo bội số tạa tiên Qua đó, ngân hàng sẽ được hưởng phan chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất trã tiền gửi
11
Các hình thức tin dung
Tin dụng NHTM được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới
nhiều gác độ khác nhau theo cáo tiêu phân loại khảo nhau Trên thực tế, người ta
thường để cập đến các hình tuức tin đụng NHTM theo các liêu thúc phân chỉa sau:
Trang 16- Phân loại theo thời gian cấp tín dung:
+ Tin dụng có kỳ hạn Lá khoản tỉa dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ Mặc dù hẳu hết các nước đều thông nhất về điền này nhưng thời gian cụ thể được
quy định cho từng loại lại không hoàn toán đồng nhất Õ Việt Nam hiện nay, heo
luật các Tổ chúc tin dụng Việt Nam số 47/2010/Q1112 được Quốc hội khỏa XI, kỳ
họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 thì
v Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phủ hợp với chủ kỳ
sẵn xuất kinh doanh và khả năng trã nợ của khách Hàng
v⁄ Cho vay trưng hạn, đài hạn thời hạn cho vay được xác định phủ hợp với
thời hạn thu hồi của vên dâu tư, khả năng trá nợ của khách hang va tinh chất nguồn vén vay của tổ chức tín dụng Thời hạn cho vay trung hạn: từ
trên 12 tháng đến 60 tháng, Thời hạn cho vay đải hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quả thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thánh lập hoặc giấy phép thành lập đôi với pháp nhân và không quá 15 năm đổi với các đự
án đầu tr phục vụ đời sống
| Tin dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản vay không xác dịnh rõ thời hạn trả nợ
- Phân loại thco thành phần kinh tế: Theo thành phản kinh tế, ta cé thé chia
các khoản cho vay thành: Cho vay đoanh nghiệp Nhà nước, cho vay kinh tế tập thế,
cho vay kinh tế tư nhận, cho vay kính tế có thể và cho vay kinh tế hỗn hợp,
- Phân loại theu phương thức hoàn trả: Theo phương thức hoàn trả thì các
khoản cho vay còn có thể được phân chía theo hai loại
¥ Cho vay hoan trả một lần: các khoán vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời
gian xác định trong hợp đồng tín dung, lãi vay có thế đựco hoàn trả theo
ang han theo thang, theo quy hoặc leo năm 6 l6: uy
tho thuận trong hợp đồng, cỉ
v'_ Cho vay trả góp: việc hoàn trả được liên hành theo định kỳ, các khoản này
có thể bằng nhau hay không bằng nhau tuỷ theo thoả thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trá dẫn trong suốt thời gian thực hiện hợp đẳng
Trang 17- Phân loại theo mức độ đảm bảo: Các ngân hàng có thể đảm báo hay không,
có đảm bảo tủy thuộc vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đôi với khách hàng vay cũng như độ rủi ro của phương án xin vay Từ đảm bảo của khách hàng ở đây chỉ
được hiểu là dim bao bằng tải sản thể chấp, cảm cổ hay báo lãnh của bên thử ba
Cách đăm bảo này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hp người vay
không trả được nợ được hay không muốn trễ nợ khi đến hạn Các lài sản được đem
thế chấp thưởng là các bất động sản trong khi các tải sắn được dem cảm có lại lả các động sản nhỏ, vật tư hàng hóa, chứng khoản và các giấy tờ khác Yêu cầu cơ ban đổi với các tài sẵn đơrn thế chấp, cằm có là chứng phải có tỉnh Ihị trường lúc là có
khả năng thanh lý dược
- Phân loại theo nguằn phái sinh các khoán tín dụng:
+“ Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có môi liên hệ trực tiếp
đối vái người vay để thâm định khách hàng, xem xét tình hình người vay
¥ Cho vay giản tiếp: ngàn hàng bỏ tiên ra cho vay nhưng không có liên hệ gì
với người vay rửur cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác
Việc phân loại có ý ngÌữa giúp ngân hàng đánh giá, lựa chọn cách thức cho
vay cũng như khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thẻ lệ và chính sách tín
dụng phủ hạp Trong thực tế kinh đoanh ngân hàng chúng ta thường xem xét các
loại hình tín dụng ngắn han Ja chủ yêu Khi phân chia các loại hình tín dụng ngắu
han người ta thường nhịn dưới góc dé cae “san phẩm tin dụng” hay cén dược gọi là +kỹ thuật cấp tin dụng cẩm các hình thức như sau:
v“ Tin dụng ứng trước: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng thöa thuận giữa NIITM
và khách hàng NHTM ứng trước vến cho khách hàng vay dễ thực hiện
phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự an dau tu
v“ Chiết khâu thương phiêu va chứng từ có giả: Là nghiệp vụ tín dụng mà
NHTM sé mua lai các thương phiểu hoặc các chứng từ có giá trước khi đến
bạn thánh toán với một số tiển nhỏ hơn giá trị thanh toán của chứng từ khi
Trang 18dén hạn, chênh lệch giữa hai số tiển này chỉnh là số tiền chiết khẩu má
NHTM được hưởng
Tín dụng thuê mua: Dây là hình thức tín đụng trung và đài hạn được thục hiệu thông qua hình thức ngân hàng đứng ra mua máy móc thiết bị, các
đồng sản, bắt động sản khác theo yêu cầu khách hàng và nắm giữ quyền sở
him tai san cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiên thuê
Hong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không hủy bồ hợp
déng trước hạn Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bén thuẻ được quyền sở hữm, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều khoản được thôa thuận trong hợp dẳng thuê
Thấu chí: Tả hình thức tin dụng cho phép khách hàng sử dựng vượt quá số
dư trong phạm vĩ hạn mức từa dụng, đã thöa thuận trong thời gian nhất định:
trên tải khoản vãng lai hay tài khoản sử đựng thể tín đụng của khách hàng,
Kỹ thuật nảy giúp khách hàng sử dụng vốn linh hoạt vá tiện lợi, thông
thường được áp dung đổi với khách hàng có khả năng tải chính lánh mạnh
va uy tin
Tin dung chap nhận: NHTM tiên hành ký chấp nhận vào thương phiểu, hồi
hiểu, thực hiện cam kết thanh toán nêu khi đến hạn người trả tiền không, thanh toản tủ NITTM chấp nhận sẽ đứng ra thanh toán thương phiếu, hồi
phiếu
Bão lãnh ngân hàng: bảo lánh là hình thức tín đựng qua chữ ký, thông qua phát bành chứng thư bão lãnh sác NHTM cam kết thực hiện một nghĩa vịa
trong tương lai đổi với người thụ hướng bảo lãnh Khi đến bạn, nếu người
được bảo lãnh không có khả năng thực hiện cam kết, thì KIITM bảo lãnh
buộc phải thực hiện cam kết đã thỏa thuận
Ngoài ra còn các hình thức tía dụng khác như Đồng tài trợ, cho vay hợp
vn, cho vay liên kết
Trang 191.1.2.4 Các chỉ tiêu đảnh giá chất hưựng tín đụng
Đễ có thể hiểu rõ và đưa ra các chỉ tiêu đảnh giả chất lượng tín dung, ta xem xét sự thể hiện chất lượng tin đụng trên các khía cạnh sau:
- Di với khách hàng: Chất lượng tia dụng được thê hiện ở chế số tiên mà
Ngân làng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn phải dâm bảo đúng nguyên tắc tín dung
- Đối với NHTM: Chất lượng tin dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới
hạn tín dụng phát phủ hợp với thực lực cúa bán thân ngân hảng và đảm báo được
tỉnh cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng han và có lãi Đối với một ngân hàng, nhỏ thì nên cấp tin dụng với mức dộ và trong phạm vi nhất định dễ thỏa mãn một cách tốt nhật khách hàng của mình
- Ddi véi Chính Phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín đựng được thế hiện ở việc tín đựng phục vụ sân xuất và lưu thông hàng hóa, góp phan giải quyết công ăn việc làm, khai thác khá năng tiềm tang trong nên kinh tế, thúc
đây quá trình tích tụ vả tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ gifra tăng,
trưởng tín đụng với tăng trưởng kinh tế
Như vậ
1 lượng tin dung ta mot chi tiêu tổng hợp, nó phần ánh độ thích nhi của NHTM với sự thay dỗi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trinh cạnh tranh đề tên tại và phát triển Chính vi vậy,
để đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yêu thì phải đánh giá được chất lượng tín dụng, Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tin dụng, có chỉ tiều mang tỉnh định
lượng, có chỉ tiêu mang tính định tỉnh
* Chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao địch voi Ngan hang nếu Ngân
hang có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng
sẽ tạo được một ấn tượng tốt đẹp đầu tiên trong lòng khách hảng Nếu Ngân hàng,
có sơ đề bẻ trí chỗ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ
và đỡ tốn thời gian Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng
Trang 20Cách bố trị sắp xếp trong phỏng làm việc của Ngân hàng, trang phục của nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bé tin dung ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín đụng của khách hàng Nêu chất lượng tín dung cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có thêm nhiều khách hàng mới
lên cạnh đỏ, uy tin của Ngân háng cũng góp phân làm nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng Các Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh vào Việt Nam không lâu nhưng phong cách làm việc, thân độ phục vụ khách hàng cũa họ là
rất tốt Irone số nảy có thể kế dén ngan hang HSBC, ANZ, Indovina Bank Khach
hàng khi đến giao dịch với các ngân hàng nảy bao giờ cũng rắt yên tâm và thoai mai bồi ở đây có muội đội ngũ nhần viên bão vệ rất chuyên nghiệp, một ban lễ lan wid
nỡ và hướng, đân khách hàng tí
tình, chu đáo, một không khí làm việc nghiêm túc
Tắt cả những điều đó đã góp phần tạo riến uy tín cho các ngân hàng nói tiên
Như
y, dựa vào các chỉ tiêu định tính người ta cũng có thể đánh giá được
phan nao chất lượng tin dụng của các NHTA
và đài hạn Tổng du nợ thập chứng tỏ hoạt đông của ngân hàng yếu kém, không có
khô răng mở rộng, khả năng tiếp thị cửa ngân hàng kém, trình độ cản bộ công nhân
viên thấp Mặc dủ vậy, không cỏ nghĩa là chí tiêu nảy cảng cao thị chất lượng tin đụng cảng cao bởi vì ding sau những khoản tín đựng đó còn những rủi ro tín dụng
xuà ngân hàng, phải gánh chịu
Kết cẫu dư nự phân ánh tỷ lrọng cửa các loại đư nợ (ngấu hạn, trung hạn, đài han) trong tổng dư nợ Phân tich kết cấu dự nợ sẽ giúp ngân hàng biết được ngân
hàng cân đây mạnh cho vay theo loại hinh nảo đẻ cân đổi với thục lực của ngân
hàng, Kết cầu dư nợ khi so với kết cầu nguồn huy đông sẽ cho biết rủi ro của loại
hình cho vay nào là nhiều nhất
Trang 21ii) Chi tiêu tỷ lệ nợ quả hạn
Nợ quả hạn là hiện tượng phát sinh từ môi quan hệ tia dụng không hoàn hão
khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hang đúng hạn
Ty lệ nợ quả hạn là t§ lệ phân trăm giữa nợ quả hạn và lông dư nợ của 'NHTM ở mệt thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm,
Nữ quá hạn
Tỷ lệ nợ quáhạn =
Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, tín địng là sự hoàn trả, do đó lĩnh an nĩnh an toàn là yếu
tổ quan trọng bậc nhất để cầu thành chất lượng tin dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như cam kết mả không cỏ lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển
sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường, Trên thục tế, phẩn lớn các
Mặt khác, để đánh gia chỉnh xáo hơn chỉ tiểu này người ta chia tỷ lệ nợ quả
han ra làm hai loại:
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
“Tỷ lệ nợ quá hạn có khả nắng thu hdi =
Nợ quá hạn
Loni 2:
Tỷ lê nợ quá hạn không có Nợ quá hạn không só có khả nàng thu hồi
khả năng thu hội — ——————————— No qua han
Trang 22Tlai chi tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiều phần trầm trong tổng nợ quá hạn có khả năng thu hôi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Do vậy sử
dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lượng tín đụng
iii) Chi tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây lá chỉ tiêu thường được các NHTM tỉnh toán hàng năm dễ đánh giá khả
năng tổ chức quản lý vén tin dung va chất lượng tin dụng trong việc dap img như
cầu của khách hàng
Doanh số thu nợ
ông quay vến — ang quay vou Dư nợ bình quận
Hệ số nảy phản ánh số vàng chu chyến của vần tín đụng Vòng quay vấn tín dụng cảng cao chứng lỗ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, than gia vào nhiều chư ký sản xuất và lưu thông hang hóa Với một số vên nhất dịnh, nhưng,
đo vòng quay vến tín đụng nhanh nên ngân hang đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hang có vốn dé Liếp tục dẫu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này cảng tăng phản ánh tình hình quản ly vén tín dụng càng
tết, chất lượng tin đụng càng cao
‡v) Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dựng,
Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguén thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và
phát triển Lợi nhuận đo tín dựng đetu lại chứng tổ các khoẩn vay không rhững thu
hổi được gốc mà còn có lãi, đảm bão đuợc độ an toàn của nguồn vên cho vay, Tuy nhiên, không thế nói một khoân tin dung có chất lượng cao khi nó khòng đem lại
một khoẩn thu nhập cho ngân hàng,
Lài từ hoạt động tín dụng Thủ nhập từ hoạt động tin dung
Tổng thụ nhập
Trang 23‘Ta thay rang néu NH1'M chi clr tong vao việc giảm vả duy trì một tý lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá han thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có nghĩa khi nỏ góp phân nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng,
v) Chí tiêu doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phan ánh quy mỏ cắp tín dụng của ngân hàng dói
với nên kinh tế Đây là chỉ tiên phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay
trong một thời gian đài, thấy được khẽ năng hoại động lí dụng qua cáo năm
vi) Chi tiêu các thông số quy định
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tin dụng còn được đánh giá thông qua việc dâm bảo các quy dịnh vẻ đám bảo an toàn tin đụng như
+ Giới hạn cho vay đối với một khách hang: Đề đấm báo khả năng thanh toan, tất cứ một NITTM nào cũng chỉ được cắp tin dung cho một khách hàng không quá 13% vốn tự có của ngân hàng đó,
L Giới hạn cho vay đổi với một nhóm khách hang có liên quan: Bất cứ một
NHTM nào cũng chỉ dược cấp tin dụng cho một nhóm khách hàng có liên quan không quả 50%
một khách hàng không được vượi quá 1 594 vốn tur cd
vốn tự có của ngân hàng đỏ, trong đó tổng dự nợ cho vay đổi với
+ Tỷ lễ an toàn vên lối thiểu: Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn lự có bảo vệ cho bao nhiêu déng tải sản cô rủi rợ của RHM cũng như các tổ chức tia dụng, khác Theo quy định của NINN, mọi tổ chúc tín dụng, trừ chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, phải đuy trì tỷ lê an toàn vồn tối thiểu 9%⁄4 giữa vốn tự có so với tống tâi sản “Có” rủi ro của tổ chức tin dụng Công thức tính như sau:
Vên tự có
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
'Tài sắn có rúi ro quy đổi
Trang 24'Trên dây là các chỉ tiêu cơ bán dễ đánh aiá chất lượng tin dụng Dựa vào các chỉ tiên đó ta có thể nhận định được chất lượng tín dựng ngàn hàng cao hay thấp Tuy nhiên chất lượng tin dung còn chịu tác động của các nhân tổ khác
số các chỉ tiêu khác như:
Ngoài ra còn có thể sử dụng mội
vii) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Phan lich co câu cho vay trong tổng nguồn vấn huy động là việc xem xét đánh:
giá tỷ trọng cho vay dã phù hợp với khả năng đắp ứng của bản thân ngân hàng cũng,
như đổi hối về vỏn của nên kinh tế chưa Trên cơ sở đỏ, các NHIM có thể biết được khả năng mổ rộng tín dụng của minh Từ đó, có thể quyết định quy mô, Lỷ trọng đâu tư váo các lĩnh vực một cách hợp lý dễ vừa dăm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể
'Tổng dư nợ
Tiiệu suất sử dụng vốn =
Tổng vấn huy động
viii) Tÿ lệ thanh toán ng do bán tài sắn của người vay
Neguén trả nợ cho ngân hàng có thể chính Ja tién bán hàng (với tin dụng ngắn
hạn), là khâu hao tai sản cổ định của tài sản cố định được đâu tư bằng nguồn vén
vay đó, lợi nhuận san thuế có thể từ tài sản đỏ boặc tắt cả hoại động sân xuất kinh doanh (đối với tin đụng trung và đái hạn)
'Tuy vậy, có nhiều trường hợp do sử dụng vến kém hiệu quá, sản xuất kinh
đoanh thua lễ, phá sản nên người vay phái bán tải sản thể chấp để trả nợ Ngân
hàng Tỷ lê này được xác định như su:
Tÿ lệ thanh toán nợ do bạn — SỐ ĐỒP thu nợ do bán tài sân thế chấp -
'tổng doanh số thu nợ
Trang 25ix) Lai treo
Lãi treo là lãi tinh trên nợ gốc và các khoản cho vay của ngân hàng nhưng
chưa thu hỏi được Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp cảng tốt Lãi treo cảng cao phản ảnh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năng mắt cả vốn lân lãi Từ đỏ chất lượng tin dụng giảm và ảnh hưởng đền hiệu quả kinh doanh của ngân hảng
Trên đây là các chỉ tiêu được sử dụng dé đánh giá chất lượng tín dụng, trụ
nhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới chất
lượng tín dụng
1.1.2.5 Các nhân tỗ ãnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Có nhiêu nhân tô ảnh hưởng đền chất lượng tín dụng, bên cạnh các nhân tổ từ
chính ngân hàng còn có những nhân tổ từ khách hàng của ngân hàng vả các nhân tỏ
khách quan khác
+} Các nhân tố từ phía Ngân hang
i) Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Chỉnh sách tin dụng của ngân hàng là một trong những chỉnh sách trong chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp Đỏ là yêu tổ đâu tiên tác động đền việc cung
mg vốn cho nên kinh tế
Chỉnh sách tin dụng được hiểu lả đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt
động tin dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rông hay thu hẹp tin dụng
Chính sách tin dụng bao gồm: Hạn mức tin dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất
cho vay và mức lệ phí, các loại hình cho vay được thực hiện Các điều khoản của
chính sách tin dụng được xây dựng dựa trên nhiều yêu tổ khác nhau như các điều
kiện về kinh tế, chính sách tiền tệ và tải chính của Ngân hàng Nhà nước, khả năng,
về vốn của ngân hàng và nhu câu tin dụng của khách hàng Khi các yếu tô này thay đổi, chính sách tín dụng cũng được thay đổi theo Đổi với mỗi khách hảng, ngân hang có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phủ hợp Ví dụ như với các khách
hàng có uy tín với ngân hảng thì ngân hang có the cho vay không có tài sản dam
Trang 26bao, có hạn mức cao hơn, lãi suất tu đãi hơn; còn dối với các khách hàng khác, việc
có tài sản đảm báo là cân thiết
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả
xăng sinh lời từ hoạt động tín đựng trên cơ sở hạn chế rối ro, tuân thủ phương pháp,
đường lỗi chính sách của Nhá nước và đảm báo công bằng xã hội Diễu đỏ cũng có
nghĩa chất lượng tín dụng tủy thuộc vào việc xây đựng chính sách tín dụng của
'NHTM có đúng đân hay không Bất cử ngân Hàng nào muốn có chất lượng tín dụng, tốt cũng đều phải có chính sách tin dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân
hàng cũng như thị trường
ii) Quy trình tín dụng
Quy trình tin dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến
hành trong quả trình cho vay, thú nợ nhằm dâm bảo øm toàn vốn lín dụng Nó bao
gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá
trinh cho vay cho đến khi thu hỏi nợ
Trong quá trình tín đụng, bước chuẩn bị cho vay rat quan trọng (khách hàng,
nhập hỗ sơ vay vốn), bao gồm 3 giai đoạm: Khai thác và lầm kiếm khách hàng, hưởng dẫn khách hàng vé diéu kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay, phản tích thấm định khách bàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín đụng tùy thuộc nhiều vào chải lượng công táo thâm định và quy định về điều kiên, thủ tục cho vay cửa
từng NHIM
Kiểm tra quá trình sứ dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biển của khoản tín dụng đã cùng cấp cho khách hang để có những hành động điều chính can thiệp khi cần thiết, sớm ngắn ngừa rủi rõ có thể xảy ra Việc lựa chon va áp dung có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngùa
thửu hiện, giảm rải ro tín đụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tin dung,
"Thu hỏi và giải quyết nọ là khâu quyết định đến chất hrong tin đụng Sự nhạy
bến của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xây ra đốt
với khách hảng cũng như những biện pháp xử lý kip thời, tư vấn cho khách hảng sẽ
Trang 27giảm thiểu được những khoản nợ quả hạn và diễu đỏ sẽ có tác dựng tích cực đổi với
hoạt động tín dụng,
Dảng thời với cáo bước trong quy trình tín đựng là công tác thu thập thông tin Thông tín tim dụng cảng ranh, càng chính xác và toàn điện thì khả năng phòng chéng rủi ro tin dụng cảng tốt Lhông tin tín dụng có thể thu thập được tử rất nhiều nguồn: Từ trung tâm thông tin tín đựng của Ngân hàng Nhà nước (CÍC), từ phòng, thông tín tin dụng của các NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc
cản bộ tin dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở săn xuất kinh doanh cuả khách hang, qua
báo cáo tải chính của khách hàng
Quy trình tin dụng của NIITM không mang tính củng nhắc Dối với mỗi khách hàng khác nhau, ngắn hàng có thể chủ động, lình hoại thực hiện các bước trong quy trình tin dụng cho phủ hợp Ví dụ như đổi với các dự án lớn, bước phân
tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợp quá phúc tạp, ngân hàng phải thành
lap to tham dink riêng, Đổi với những món vay tiểu dùng, việc giám sát mục dích
sử dựng vền cần được chú trọng nhiều hơn
iii) Công tác tổ chức ngân hàng
Tẻ chức của ngân hang can cy thé hoa và sắp xếp có khoa học, có tỉnh nh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã định Từ đó sẽ đảm bảo được sự phổi
hop chặt chế, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong
toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạo diễu kiện dâp 1ng lép thời các yêu cầu của khách hàng, quân lý cỏ hiệu quả các kheân vẫn tin dụng, phát hiển và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vẫn để, lừ đó nông cao chat kong tin dung
iv) Pham chat va trinh dé cén 66
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hang là nhân tế quyết định đến sự thánh bại
trong hoạt động kinh doanh cña ngân hàng nói chung vả trong hoạt đông tín đụng, nổi riêng, Sở đĩ như vậy là vì cán bộ lầu dụng là người luan gia tục liếp vào mọi
khâu của quy trình tín dụng, từ bước dầu tiên đến bước cuối củng
Trang 28Cân bộ tia dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiểu tinh than trách nhiệm, cả ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến sự thành công của công tac tin dung Trinh độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công
của công tác tin dụng, Cán bộ tín đụng giối về chuyên môn nghiệp vụ, sò kỹ năng,
có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thí của dự án, xác định được tính chân
khách hàng
(như sửa chữa bảo cáo tải chỉnh, lập hồ sơ thế chấp giá, dùng một tải sắn thể chấp đi
thực của báo cáo tải chính, phát hiện các hành vì cố tĩnh lừa đảo cũ
vay ở nhiêu nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Tiên cạnh đó cán bộ tín dụng cũng cần phải có sự hiển biết sâu rộng về pháp luật, mỗi trường kinh tế xã hội, đường lỗi phát triển của đất nước, sự thay dỗi của
th trường dự đoán trước được những biến động có thế xây ra từ đó tư vẫn lại cho
khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phủ hợp
v)Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lành đạo ngân bảng nắm được tình
hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai
trải từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời
Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ,
hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà khóng dự kiên được nguồn bù
đấp thì rủi ro thanh khoản số xây ra
Trang 293 Các nhân tổ từ phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng
chấp nhân, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay đề kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng,
dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng cảng cao
thi khả năng cạnh tranh của khách hảng cảng lớn, vồn vay cảng được sử dụng cỏ
hiệu quả
1ì) Sự trung thực của khách hàng
Nếu các doanh nghiệp, cá nhân vay vôn ngân hàng không cung cấp các só liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hảnh thì sẽ gây khó khăn cho ngân hảng trong việc nắm bit tinh hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lỷ vốn vay của khách hang dé qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng din Neu khach hang str dung von vay ngân hảng không đúng đối tương kmh
doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay, làm ăn thua lỗ thì sẽ
không trả được nợ đúng hạn
iii) Rui ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rui ro là thuật ngữ được sử dụng đẻ chỉ những biển có (sự kiên) xảy ra ngoài mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tổ tất yêu
như người ta thường nói "rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro
phát sinh muôn mảu muôn vẻ vả là hệ quả của những nhân tổ chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yêu là những nhân tô khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp
Trang 30Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thức khác nhau:
do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yêu kém, là nạn nhân của sự
thay đổi chính sách của nhả nước, do bị lửa đảo, trộm cắp Ví dụ như giá bản
nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bản sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận
của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp
tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phầm, khả năng thu hồi vốn sẽ chậm, đễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng vẻ mặt thời hạn
iv) Tai san dam bao
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn đề được cấp tín dụng (cỏ thể là tải sản đảm bảo hoặc tin chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tải sản của các pháp nhân vả cả nhân không cỏ giấy chứng nhận sở hữu Tải sản cổ định phan lớn là nhả xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thẻ chấp Trong khi đó nhu cầu vay vốn ngân hang là rất lớn Như vậy, nếu cho vay theo đúng chế
độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điêu kiện để cho vay hoặc cho vay được nhưng không đáng kẻ
v) Sự không theo kịp với quá trình đôi mới
Nhiều doanh nghiệp nhả nước thường cỏ thỏi quen dựa dâm trông chờ vào nhả nước Vốn tự có của họ ít nhưng lại được giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do đã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyên sang cơ chế thị trường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vồn ngân hàng để kinh doanh nhưng khi
thua lỗ vẫn trồng chờ vảo sự giúp đỡ của nhà nước như trước đây Điều này ảnh
hưởng lớn đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là tin dụng trung và dài hạn
3È Các nhân tổ khác
i) Môi trường kinh tế
Nên kinh tế là một hệ thông bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lần nhau nên bắt kỳ một sự biển động của một hoạt động kinh tẻ nảo đỏ cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực con lai Hoạt động của NHTM có thể được coi là chiếc cầu nổi giữa các lĩnh vực khác
Trang 31
nhau của nên kmh tế Vì vậy, sự ôn định hay mat dn dịnh cũa nên kinh tế sẽ có tác
động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín đựng,
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới
lạo điện
chải lượng tín địng Một nên kính tế ốn định với 1¥ 18 lạm phải vừa phí
kiện cho các khoăn tín dựng có chất lượng cao Mgược lại, khi rên kinh tế biến động
thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu xhhập cửa đoanh nghiệp, Lử đó ânh hướng Lới khả năng thụ nợ của ngân hàng
i) Những nhân ti thude về quân lý vĩ mô của nhà nước
ác chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng lác động đến chất lượng tin dung Khi các chính sách nảy không ôn dịnh sẽ gây khó khăn cho
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân
hang khi thu héi nợ và ngược lại
Hệ thống pháp luật là cơ sở đẻ điều tiết các hoạt động trong nên kinh tế Nến
hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh
gặp khó khăn Ngược lại, nêu nó phủ hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi
inh doanh tién hành thuận lợt và đạt
trường pháp lý chờ mọi hoạt động sản xuất
kết quả cao
iii) Môi trường xã hội
Quan hệ tin dung dược thực hiện trên cơ sở lỏng tin Nó là cầu nồi giữa ngân
hang và khách hàng, Dạo đức xã hội ảnh hưởng không nhhỏ tỏi chất lượng tín dụng
Trong tường hợn đạo dức xã hội không tốt, Joi dụng lòng tim dé Tia dao sé lam giám chất lượng tin dụng Hơn nữa trinh độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng,
iv) Môi trường tự nhiên
Những biến đồng bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai
(hạn bán, lũ lạt, động đãi ), hổa hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sân xuất kinh
doanh của khách hàng, dặc biệt là trong các ngành có liên quan dến nông nghiệp,
y
Trang 32thủy sản, hãi sản Ví vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thi doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn từ đó lâm giảm chất lượng tín dụng của NITTM
'Trên đây là những nhân tổ chính tác động tới chất lượng tín dụng của NHTM
Để nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thúc đúng đẫn các yếu tổ trên, củng với kết quả hoạt động thực tiến của các NIITM, để từ đỏ đưa
ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao
L126 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại đỗi với nễn kink #8
'Trong nên kinh tế hàng hóa, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh dish vụ nếu không có vốn Ở Việt Nam hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng xây ra thường xuyên dối với các don vị kinh tế, vi vậy vốn tin dụng ngân hang đóng vai trỏ hết sức quan trọng, nó trở thành động lực trong quả trình phát triển của nên kinh tế Việt Nam
Ngày nay, tín dựng ngân hàng được thực sự sử dụng như một đòn bây kinh tế giúp cho nên kinh tế phát triển Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đổi
với việc phát triển nên kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở nước tạ Dưới đây là
những vai trỏ cụ thể của tín dụng ngầu hàng đối với Loàn bộ nên kinh lễ:
Một là, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn cho
san xual
Või tư cách là một don vi kink doanh trong lĩnh vuc tiền tệ với mục dích lợt nhuận, các ngân hàng có gắng tôi đa hóa lợi nhuận của mình Lợi nhuận thu được tu
quá trình ki doanh câu NHTM Việt Nam chủ yếu là từ hoại động cho vay Tuy
nhiên, để có được vốn cho vay các ngân hảng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Người cho ngân hang vay vấn được hưởng một mức lãi suất gọi
là lãi suất tiên gữi, còn các cả nhân va don vị vay vốn phải chịu ruột lãi suất gọi là lãi suất cho vay
Như vậy, ngân hàng đóng vai trỏ là đầu môi giữa cung va cầu về vốn, điều tiết
nguên vẫn từ nơi thừa sang nơi thiên vốn Các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi sẽ
được ngân hàng khai thác và sử đựng triệt để nhằm mang lại hiên quả kinh lẾ cao,
Trang 33tránh được tinh trang vén chết, dẳng thời thúc dây nên kinh tế phát triển Tin dụng,
ngân hảng nh vậy đã đáp ứng được như cầu về vốn cho quá trinh sản xuất được liên tục, tập trung vớn cho quả trình tái sân xuất mỡ rộng với quy mô ngày cảng lớn
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Củng với chỉnh sách tiền tệ, hoạt động của thị
trường vốn, thị trường tiên tệ, tín đụng ngân hàng di gdp phản tích cực vào quá
trình vận động của nguồn vẫn tránh hiện lượng thiểu vẫn giả tạo của nên kinh tế
Tai là, tin dụng ngân hàng góp phần dẫy nhanh quả trình tái sản xuất,
mở rộng góp phan dan tu phat trién kinh tế
Để hoạt động sân xuất kinh doanh bình thường các doanh nghiệp cân phải có một số vốn nhất định, trong trường hợp mổ rộng sẵn xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có một sỏ vốn lon hon Van dé thiêu vốn tạm thời thưởng xuyên
đụng ngân hàng qua đẻ đã góp phản điều hỏa vến trong toàn bộ nền kinh tẻ, giúp
chơ quả trình sẵn xuất được diễn ra liên tục
Ba li, tin dung ngân hảng cú vai trò quan trọng trong việc điều hòa, lưư
thông tiền tệ
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của minh, các ngân hàng đã huy
động và tập trung vén tạm thời nhàn rối đồng thời đã rút ra khỏi hưu thông một bệ phan tiến lệ không cân thiết (việc Ngân hàng Nhà nước phát hành tiến tệ để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ làm tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông, gây mắt cân đối trong qum hệ tiên - hàng đẫn đến lạm phải rong nên kinh 12) Mat khac,
Trang 34Ban 14, tin dụng ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế kém
phát triển, là công cụ tải trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn
TIoạt động tin ching ngân hàng không phải cấp vốn trải đêu cho các chủ thê có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách chủ yếu vào các đơn vị có triển vọng phát triển sắn xuất kinh doanh Quá trình đầu tư này là tất yêu bới vị vừa đấm
bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đầy quá trình tăng trưởng kinh tế
Tuy vậy, ở mệt số nước đang phát triển như Việt nam, một số ngành kinh tế
phôi thực sự được đầu lư mặc đủ ngành đó chưa có liệu quả cao Đây là những,
ngành kinh tế nữi nhọn, là xương sống của nên kinh tế bởi chỉnh những, ngành này mới tạo ra được sự phát triển cho các ngành khác giúp cho nên kinh tế phát triển
vững Tranh:
Nam là, tín dụng ngân hang tạo điểu kiện phát triển kình tẾ đối ngoại, hội nhập kính 1É quắc lễ
Ngày nay, khi các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng chuyển tử đối đầu
sang đổi thoại thi việc phát triển kinh tế của mỗi nước không chỉ bó hẹp trong phạm
vi nước mình mà sự phát triển kinh tế của mỗi nước luôn luôn gắn liên với thủ trường thẻ giới Tin đụng ngân hàng, dã trở thành một phương tiện nổi liễn kmh tế giữa các nước với nhau bằng các hoạt động thanh toán quốc tế như hình thức tín
dụng gia các quốu gia với nhau, giữa các tổ chức có nhần với Chỉnh phô, giữa các
cả nhân với nhau và các hoạt déng xuất nhập khâu giữa các nước với nhau Đặc biệt
đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, tín đụng đồng
vai trỏ quan trọng trong việc xuất nhập khẩu bàng hóa và đầu tư công nghệ, bởi vì các hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ,
Chính vi vậy mà tín đụng ngân hàng sẽ là nguỗn vồn tài trợ cho các nhà đầu tư kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Một chính sách tín dụng ưu đãi dối với các sản phẩm xuất khẩu sẽ làm tăng sự cạnh tranh của hàng hỏa nảy trong thị trường
quốc tế đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia
Trang 35
a
Sáu là, vai trà của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị
‘Tin dụng ngân hảng không những cỏ vai wo quan trọng trong việc thúc đây phát triển kinh tế mà cũng có vai trỏ to lớn về mặt xã hội Thêng qua việc cho vay
mở tông sẵn xuất đối với các doanh nghiệp đã góp phân giải quyết công ăn việc làm: cho người lao động, đỏ lá một trong những vấn đẻ cấp bách hiện nay ở các nước
đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Có việc lam, người lao động có
thu nhập sẽ hạn chế được những tiêu cực xã hội Tỉn dụng ngân làng thúc đây các
ngành nghề phát triển, giải quyết việc làm cho lao động dõi thừa trong nông thôn,
hạn chế những luỗng di dân vào thánh phố Thực hiện được vấn để này là do các
nganh nghé phát triển sẽ làm ting thu nhập cho người lao động, đời sống văn hóa,
kinh tế, xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thánh thị cảng, nhích lại gần
nhan, hạn chế bớt sự phân hỏa bát hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chỉnh trị
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng góp phan thực hiện tốt các chính sách đổi mới
của Nhả nước, diễn hình là chính sách xóa dói giảm nghèo, tỉa dụng, ngân hàng thúc
đây các hộ sẵn xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nỏng thôn, các hộ nghèo
trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn Chính vì lẽ đó các t@ nan x4 héi dan dan
được xóa bộ như rượu, chỗ, cờ bạc, mê tín đị đoan nâng cao trình độ đân trí, trình
độ chuyên môn của lực hượng lao động
Qua đây, chúng ta thấy được vai trò của tin đụng ngân hàng trong việc củng cố
và phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn phát triển công nghệ hóa - hiện đại tiỏa và hội nhập kinh lế quốc tế ngảy nay
1.2 HOẠT ĐỌNG TÍN DỤNG CA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI
TRONG TIEN TRINH HOT NHAP KINA TE QUOC TE
1.2.1 Khái quát về hội nhập kính tế quốc tế
1.3.1.1 Khải niệm
'Thuật ngữ “Hội nhập” xuất hiện vả được sử dụng phổ biến trong bồi cảnh khi
toan cầu hóa được xúc tiên mạnh mẽ, các nước thực hiện chính sách đa phương hóa,
đa dạng hóa quan Hệ quốc lễ, tích cực và mổ lực để gia nhập vào gác định cỉ c lỗ
Trang 36chức kinh tế khu vực và thể giới Thuật ngữ này đã được sử đụng rộng rấi từ cuối thập niên 60 ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, có thể nói quá trình hội nhập chỉnh trị của nước ta thực tế đã bắt đầu từ khi Việt Nam trở thánh thành viên Liên hợp quốc từ năm 1976 Thời điểm Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế cỏ thể được
tính khi nước ta gia nhập Hiội đông Tương trợ kinh tế (năm 1978), mặc đủ các
chuẩn nưực và nguyên tắc hợp lắc có nhiều khác biệt so với các cơ chế hợp lac quốc
tế hiện nay 'Puy nhiên, quả trình phát triển tư duy của Dang ta về hội nhập quốc tế Thực chất chỉ bắt đâu củng với sự nghiệp đối mới được Đại hội VI (năm 1986) khải
xưởng
Thuật ngữ hội nhập bắt dẫn duợc dễ cập lồn đầu tiền trong Văn kiện Đại hội
VI của Đăng (năm 1996): “Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khấu, đẳng thời thay thế nhập khẩu bằng
những van phẩm trong nước sán xuất củ hiệu quả” |15, tr 342] Trước khú khái
miệm “hội nhập” được sử dụng chính thúc, ở nước ta đã có một số thử nghiệm vẻ
nên ngữ liên quan tới khái niệm này Le đầu là khái niệm “nhật thể hóa” được sử
dụng, sau đó là khái niệm “hỏa nhập” Hai khải niệm này tuy thể hiện khả chính xác
nội hảm, nhưng gây lo ngại về mất bản sắc vá độc lập, do đỏ thuật ngữ “hội nhập”
được sử đụng và trở thành khái niệm chính thức trong văn kiện của Đảng,
Đại hội X (năm 2006) tái khẳng định chú trương chủ động và tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế và nêu định hướng “đông thời mỡ rộng hợp tác quốc tẾ trên các
lĩnh vực khác” [15, tr 651] Với định hướng này, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực
quốc phòng, an mình, văn hớa, xã hội được đây manh, nhất là trưng khuôn khổ các
cơ chế hợp tác của ASEAN va do ASEAN làm chủ đạo Tai Đại hội XI, Đăng ta đã
có thêm một bước phát triển tư duy quan trọng với việc chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc (Ế” sang “chủ động và tích cực hội nhập quốc lế” |17, tr 236, tức là mở rộng phạm vị, lĩnh vực và tính chất của hội nhập
Hội nhập quốc tế có thẻ diễn ra trên từng lĩnh vực của đời sóng xã hoi (Linh #2,
Trang 37
‘Trong dé, hội nhập kinh tế quốc ‡ễ (hội nhấp K7Q7) là qua trình gắn kết các nền kinh tế của từng mước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mỡ cửa nên kinh tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song, phương, tiểu khu vực? vung, khu vục, liên khu vực và toàn câu Theo một số
nhà kinh tế, tiến trinh Hiội nhập quốc tế được chia thành năm mô hình cơ bản từ thấp đến cao như sau
(Ð Thôa thuận turơng mại mí đấi (PTA) Gi) Kbuvue mau dich i do (FTA)
Git) Lign mink thaé quan (CU) (iv) Thi trường chưng
(v) Liên mình kinh lễ - tiên tệ
Mật nước có thể đồng thời tham gia vào nhiều tiên trình hội nhập với tính chất, phạm vi và hình thức khác nhau Tuy nhiên, vẻ cơ bản phải trải qua vac bước
từ thấp đến cao, việc đết cháy giai đoạn chỉ có thể diễn ra trong những điều kiện đặc thủ nhất định mà thôi (Chẳng hạn, Cộng đồng Kinh tệ cinng châu Âu ẩã đồng thời thực hiện xây dựng khu vực mẫu dịch tự do và liên mình thuê quan trong những
thập miền ố0 — 70) Tiệi nhập kinh tê quốc tê là nên tăng hết sức quan trọng cho sự
tổn lại bên vững của hội nhập Irong các lnh vực khác, đặc biệt là hội nhập về chính trị và nhìn chung, dược các nước ưu tiên thúc dây giống như một đòn bẩy cho hợp tác và phát triển trong bôi cảnh toàn cầu hỏa
1.21.2 Hội nhập kinh tế quắc tỄ là một xu thể tẤt yẫu lớn của thời đại ngày
nay
Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi phải mổ rộng các thị trường quốc gia, hình thành thị trường khu vực và quốc tế thông nhất Đây là động, luc chủ yếu thúc đây quá trình hội nhập KTQT nói riêng và hội nhập quốc tế nói
chung,
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ TI, đặc biệt là tù khí châm đứt Chiến tranh
lạnh, củng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất thể giới nhờ hàng loạt
tiên bộ nhanh chóng về khoa hộc — công nghệ, xu thể hỏa bính — hợp tác, nỗ lực tự
do hóa — mở cửa của cáo nước đã thúo đẩy quả tình hội nhập quốc tế trên nhiều
31
Trang 38lĩnh vực, đặc biệt là trong kinh tế, phát triển rất nhanh vả trở thành một xu thé Ion của quan hệ quốc tế hiện đại Quả trình này diễn ra trên nhiều cấp độ: Song phương,
đa phương, tiếu vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu Mức đô hội nhập cũng ngày một sâu sắc hơn, bao quát toàn điện hơn, Hầu hết mọi nước trên thể giới đã và
đang tích cực tham gia vào quá trình này
Trên cấp đó toàn cầu, ngay sau Chiến tranh thế giới thứ II, Liên hợp quốc và
tiàng loạt các tổ chức chuyên môu của Liên hợp quốc, trong đỏ gầm nhiều thiết chế thuộc hệ thông BreHon Woods (đặc biệt lá Quỹ Tiền tệ quốc tế và Ngân bàng Thế giới) ra đời với số lượng thành viên gia nhập ngày một nhiều hơn, bao quát hâu hết các nước trên thể giới Đây là một tổ chức hợp tác toàn điện, bao quát hẳn hét moi lĩnh vực vả có quy mô toàn cẩu Trong một số lĩnh vực, Liên hợp quốc đã có sự phat triển vượt lên trên sự hợp tác thông thường và có thế nói đã đạt đến trình độ ban dầu của hội nhập (Đình vực chính trị - an ninh, lĩnh vực nhân quyên, lĩnh vực tài
chinh)
'Trong lĩnh vực thương mại, tiến trinh hội nhập toản cầu được thúc đây với
việc ra đời của một định chế đa phương đặc biệt quan trọng, đó lả Hiệp định chưng
về Thương mại và Thuế quan - GATT 1947 (chi giới hạn ở thương mại hàng hóa), sau 46 được nội tiếp bằng Tổ chức Thương mại Thể giới (WTO) kế từ
ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và đuy trì một nên thương mại toàn cầu tự
do, thuận lợi và mình bạch Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi GATTT 1947 và là kết quả trục tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (74 một loạt các cuộc đầm phân thương mại nỗi tiếp nhau từ tháng 9 năm 1986 cho đến
tháng 4 năm 1994; đây là vòng dàm phán thứ tâm của GATT với sự tham gia của
125 nước Vòng đầm phản này mang tính chất lịch sử vì nó đã chuyên QGATT thành
WTO, bao trim các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu
ne) WTO duge thành lập với bốn nhiệm vụ chủ yếu là:
@ Thúc đấy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong,
khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tướng lai nều có)
Trang 39«Tạo diễn đàn để các thành viền tiếp tục dim phan, ký kết những Hiệp
đình, cam kết mới về tự đo hỏa và tạo điều kiện thuận lợi cho thương
mai
© Giai quyét cdc tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên
WTO; và
«_ Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên
Tính đến ngay 02/03/2013, da có 159 quắc gia và vùng lãnh thé tham gia
với tư cách thành viÊn chính thức của Tổ chức nảy vả khoảng 30 quốc gia khác đang trong quá trình đảm phan gia nhập Trong hơn một thập ký qua,
WTO đã phát triển mạnh mẽ hệ thống “luật chơi” về thương mại quốc tế, bao quát
tấu hết các lĩnh vực của quan hệ kinh lế giúa các thành viên nhủ hàng hóa, địch vụ,
nông nghiệp, kiểm dịch động thực vật, dệt may, hàng rào kỹ thuột, đầu tư, sở hữu trí tuệ, chẳng bán phá giá, trợ cấp và các biên pháp đối kháng, các biện pháp tự vệ, xác
uất xứ, quy tắc và thủ
tục giải quyết tranh chấp Các quy định cơ bản của WTO trở thành nên tảng của tất đình gia in tinh thuế hãi quan, giảm định hàng hóa, quy tắc
câ các thôa thuận kinh tế khu vực hay song phương trên thể giỏi hiện nay
Ở cấp đô khu vực, quá trình hội nhập phát triển rất nhanh trong những thập
xiên 1960 và 1970, đặc biệt “nở rộ” từ thập niên 1990 trở lại dây, Hàng loạt tổ chức
và thể chế khu vực đã ra đời ở khắp các châu lục Hầu như không một klru vực nào
trên thế giới hiện nay không có các tô chức/ thể chế khu vục của riêng minh Các tả
chức/ thể ché khu vực về chính trị - an ninh và đặc biệt là kinh tế, chiếm nhiều nhất, Chỉ riêng trong lĩnh vực kinh tẻ, tính đến 15/01/2012 có 511 hiệp định về mậu dich
khu vực (RTAs) giữa các thành viên của WTO đã được thông báo cho Ban Thr ky WTO, trong đỏ 90% là các thỏa thuận mậu dịch tự do (FTAs) và 10% là các liên
minh thuế quan (CU) Ngoài ra còn có tới hàng trăm RTAs đang trong quá trình
dam phán hoặc chuẩn bị đảm phán Nhiều tổ chức/ thế chế liên kết kinh tẻ liên khu vực được hình thành, ví đụ như APEC, ASEM, ASEAN với cáo đổi tác ngoài khu vue ching han như Mỹ và EU (dưới dạng các PUA và FTA), EU với một số tổ
chúc/ thẻ chế hoặc quốc gia ở các khu vực khác,
3a
Trang 40Bến cạnh các cáp độ toàn cầu và khu vue, qua trinh héi nhap gitia cac nước còn được điều tiết bởi các hiệp định liên kết song phương, đưới dang hiệp ước liên minh (chink 7, an ninh, quéc phông), hiệp định đôi tác toàn điện, hiện định kinh tế
- thương mại (BEFLA, BCU
các hiệp định đối tác chiến lược và hiệp định mậu địch tự do (BFTA) phat triển đặc
Từ cuối thập niên 1990 trở lại đây, xu hướng kỷ kết
tiệt mạnh mẽ Hầu hệt các nước đều đã ký hoặc đang trong quá tình đảm phán các
HITA Thậm chí, có nước hiện đã ký hoặc đảm phản tới hàng chục hiệp định HITLA
(Singapore, Thai Lan, Nhật, Ức ) Điều này được lý giải chủ yên bởi bê tắc của
1.3.1.3 Lợi và bãi lợi của hội nhập kinh lễ quốc tễ
khẳng định hội nhập
thời chỉ ra con đường phát triển không thế nào khác đối với các nước trong thời đại
là một xu thể tất yêu lớn của thế giới cũng đồng
Thứ hai, hội nhập cũng tạo động lực thúc đây chuyển dich o¢ cau kinh tế, cải
Thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tir dé nang cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh
của nên kinh tế, của các san phẩm và doanh nghiệp; đồng thời, làm ting khả ning thu hút đầu tư vào nên kinh tế,
3