Xiâit phát từ những đối hỏi thực tiễn khách quan cũng như rnục tiên của Đề án chiến lược phát triển thị trưởng chưng khoán Việt Nam giai đoạm 2011- 2020 theo Quyết dịnh số 252/QĐ-TTg ngà
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SŸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAM VĂN DŨNG
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỊC CÁC CHỮ VIẾT TAT
DANII MUC CAC BANG BIEU
ĐANH MỤC CÁC HÌNH VE
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: PHAT TRIEN HANG HOA TREN THI TRƯỜNG
CHUNG KHOAN: CU SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TÉ
1.1 Khái luận về thị trưởng chứng khoán và hàng hóa trên TTCK
1.1.1 Khải niệm và cấu trúc của thị trường chứng khoản
1.1.2 Khát niệm, phân loại và đặc điểm cơ bản về hàng hóa trên TTOK”
1 1.3 Phát tiễn hàng hoá trên thị trường chúng khoán
1.1.4 Các xấu sổ tác động đến sự phái triển hàng hoà trên T?CKT
1.2 Kinh nghiệm quốc tê về phát triển hang hoá trên thị trường chứng
khoán và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.2.1 Kink nghiém quốc tế về phát iển hàng hóa trên thị trường chứng
khoản
12.2 Bài học kmh nghiệm cho Việt Nam
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN HÀNG HÓA TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN VIỆT NAM
2.1 Khái quát về thị trường chứng khoản Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát riễn thi trường chứng khoản Điệt Na
2.1.2 Những đặc điểm cơ bản của thị trường chứng khoản Việt Nưn
2.2 Thue trạng phát triển hàng hóa trên thị trường chứng khoản Việt Nam
2.3.1 Môi trường pháp lý hình thành và phái triển hàng hóa chứng khoán
22.2 TẢ chức thị tường giao dịch chứng khoán
2.2.3 Quản lý hoạt động phát bành, niêm vất và giao dịch chững khoản
2.2.4, Tink minh bach vé thông tin trên thị trường chứng khoán
2.2.5 Quản lý và tổ chức thanh ta, giảm sới các hoạt động trên thị
Trang 4
Tổ chưức quan hệ hợp tác quốc tÊ về chứng khoản
Đánh giá thực trạng phát triển hàng hỏa trên thị trường chứng khoán
2.3.3 Nguyên nhân của nhiing bdt cdp
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIAI PHAP PHAT TRIEN HANG HOA
TREN TH] TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM TRONG
NHUNG NAM TOL
3.1 Bồi cảnh mới
3.1.1 Tình bình quée
3.1.2 Tình hình trong nước
3.2 Quan điểm phát triển hàng hoá trên thị trường chừng khoán Việt nam
3.3 Những giát pháp thúc đẫy sự phát triển hàng hỏa trên thị trưởng chứng,
khoản Việt Nam
3.3.1 Hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực quản lý, điêu bành và
gtdm sat tht micdng ching khoan
3.3.2 Khuyén khích cầu chứng khoán
3.3.3 Hoàn thién, phat triển hệ thẳng ca qỏ hạ tẳng kỳ thuật cho tự
trường giao địch chứng khoản
3.3.4 Nâng cao tiêu chuẩn niềm vềt bàng hỏa tên Ủ trường chứng
khoản
3.3.5 Thành lập và phải triền các lỗ chức dụnh mắc tt nhiễm
3.3.6 Phát triển và đưa vào giao dịch các sản phẩm mới
Trang 5DANI MỤC CÁC KY MEO VIET TAT
sit| ky uu ‘THENG ANH TIENG VIET
1 |AbEC Asia-Pacifie Eeonomic |Diễn đàn hợp tác Kinhtệ Chiu A-
Cooperation 'Thái Binh Duong
2 ASBAN A99dadomofSoaom | lở eae quae gia Doug Naan A
Asian Nations
5 |CTNY Công ty niêm yết
7 |DNNN Doanh nghiệp nhà nước
8 |FDI Foreign Direct Investment |Dau tu tc tigp
9 |EU Foreign Indirect Dầu từ gián tiếp
Investment
10 |GDP Cross Domestic Product |Tổng sản phẩm quốc nội
11 hosco Intemational Organization | Niép bội Ủy ban chứng Khoán
of Securities Commissions | quéc t2
Phát hành cố phiểu ra công chủng
12 PO Initial Public Offering |; Ai
13 |NĐTNN [Nhà đầu tư nước ngoài
14 |NHNN Ngân hàng Nhá nước Việt Nam
15 |NHTM [Ngắn hàng thương mại
16 |OTC Over-the-Counter [Thi trường giao địch phi tập trung
17 |ROE Return on Tignily Ty suit loi whudn trên vốn cổ phân
18 |SGDCK Sở giao địch chứng khoản
20 |TFDN 'Trái phiểu doanh nghiệp
21 |TTCK [Thi trường chứng khoán
22 |TTGDCK [Trung tâm giao địch chưng khoản
23 |[LKCK (rung tâm lưu ký chứng khoán
Trang 6
Sự biên động tổng số công ty niêm yết liên Sử giao
dich chứng khoản Hàn Quốc KSE qua các nằm
Số lượng công ty niêm yết trên tỉ trường
2 | Bảng 12 36
KOSDAQ qua cáo năm
Số lượng công ty niễm yết trên thị trường OTC-BB
5 _| Bãng 2.1 | Quy mô niêm yết năm 2011 tại HNX 38
6 | Bảng 2.2 | Quy mô niêm yết trái phiền năm 2011 60
Số liệu về các trường hợp vi phạm trên TTCK đã bị
10 | pang 2.6 aah hình Ban hành Quy chế Quản trị công ty và 2
lều lễ mẫu của cảu công ly miêm yết
1Ì | Bãng 3.1 | Tăng trưởng, lạm phái toàn cầu nấm 2011 86
12 | Băng 3.2 | Táng trưởng, thất nghiệp nhóm PIGS nảm 2011 88
Môi số chỉ tiêu hoại động của TTCK Thế giới năm:
13 | Bing 3.3 91
2011
14 | Băng 3.4 | Một số chỉ tiêu kinh lễ Việt Nam năm 201 1 9
Trang 7
STT |SÓ HIỆU NỘI BUNG TRANG
1 | Hìmh2.1 | Số lượng các công ty niêm yết tại Sớ GDCK 35
2_ | Hìmh 3.2 | Đâu thầu, đầu giả và phát hành chứng khoản 37
5 | Hình23 Số tương công ty mềm vắt khôi hương cỗ nhấn niêm +
và khỏi hượng cỗ phiếu giao dịch trên thị trường
4 | Hình 2.4 | Giá trí trái phiếu niềm yết so với GP él
5 _ | Hình 2.8 | Khổi lượng trái phiểu chính phú niềm yết và giao dịch | 62
6 _ | Hình 2.6 | Tỷ trọng trái phiêu mềm vết trên các SGDCK 62
7 | Hình 3.1 | Tình hình nợ công châu Âu năm 2011 #2
8 | Winh 3.2 | Lam phát ở một số quốc gia trên thế giới năm 2011 89
9 | Hình3.3 | Vên hóa thị trưởng một số khu vực 90
10 | Hình 3.4 | Tình hỉnh nhập siêu giai ẩcan 2007-2011 93
11 | Hìmh3.5 | Mức tảng CPI theo năm giai đoạn 2002-2011 94
in
Trang 8MỞ DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển thị trường chứng khoản là một trong những nhiệm vụ cơ bân của cơ
quan quản lý ngành chứng khoén, đồng thời cũng là nhiệm vụ của cả xã hội, nhằm
khơi thông các nguồn huy đông vên trong xã hội và phần bổ một cách có hiện quá các nguồn vẫn nay sao cho mang lại hiệu quả kinh tê cao nhất
Thỉ trường chứng khoản (TTCK) Việt Nam chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố TIễ Chí Minh từ tháng 7/2000 Trong thời gian đầu, TTCK: hoạt động rái khó khăn do các yêu tổ thị hưởng trong nên kinh lế chưa được xác lập
đồng bộ, hệ thẳng tự trường tiền tệ chưa phái triển, công tác cỗ phẩu hóa mới đang
trong giai đoạn thú điểm, chủ yêu là các doanh nghiệp nhỏ, các công ty đều chưa hiểu
và không muôn lên niêm yết, kiến thức và sự hiểu biết của xã hội và thành viên TTCK còn rất hạn chế Tuy nhiên, cùng với sự cái cách và đối mới nền kinh tế, đặc biệt là các giải pháp hồ trợ của Chính phú, TTCK đã có bước phát triển rat to lớn, trớ
thành kênh đấn vốn dài hạn quan trọng cho nên kinh tế Qua 11 nắm phát triển,
“TTCK Việt Nam đã tỉmg tri qua một thởi kỳ bùng nổ an tượng vào năm 2006 va sau
đó lại rơi vào tỉnh trạng suy giảm từ năm 2009 đến nay Số lương chứng khoản nhiều
nhưng chất lượng còn thấp Đa sẽ các công ty niêm yết, đăng ký giao địch là những
công ly vừa và nhỏ; trong số 710 công ly miên yÈđãng ký giao địch có lới 342 dòng
ty @hoảng 50%) có vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng, hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yất chưa cao, đặc biệt là quản trị công ty và tỉnh công khai, mình bạch Trong, thời kỹ khó khăn đặc biệt là giai đoạn 2010-2011 nhiều công †y niềm yết làm ản thua
16, ánh hưởng đến sự hấp dấn của cổ phiểu miêm yết và niém tin cửa các nhà đầu tư
Bên cạnh đó, hàng hóa trên thủ trường chứng khoản côn chưa đa đạng, chưa
đắp ứng được yêu cầu của các nhà đần tư Ngoài cỗ phiếu, chứng chí quỹ đóng, trái phiêu chỉnh phủ và một số loại trái phiên đoanh nghiệp chưa có các sản phẩm phái sinh và các công cụ đầu tư khác, vì vậy hàng hcả thị trường còn khiểm khuyết, chưa
có oông cụ phòng ngừa ri ro.
Trang 9Xiâit phát từ những đối hỏi thực tiễn khách quan cũng như rnục tiên của Đề án chiến lược phát triển thị trưởng chưng khoán Việt Nam giai đoạm 2011- 2020 theo Quyết dịnh số 252/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tưởng Chính phủ la: “Phar triển thị trường chứng khoản ðn định, vững chắc, cấu prúc hoàn chỉnh với nhiều cấp
dé, đồng bộ về các yêu tổ cưng - cầu, tăng quy mô và chất lượng hoại động, da
dạng hỏa các sản phẩm nghiệp vụ, dim báo thị tường hoạt động hiệu quả và trở thành kênh buy đồng vẫn tung và dài hạn quan trọng của nên kinh tế”, tác giả đã chon để tài "Pads miễn hàng hỏa trên thị tường chimg khodn Viét Nam" cho Tuận văn thạc sỹ eta wink
2 Lình hình nghiên cửu
Chứng khoán, thị trường chứng khoản là muội trong những chủ để được nhủ nhà lý luân và thực tiễn ở nước ta quan tâm nghiên cứu Hiện nay ở Việt Mam cỏ rất
nhiều công trinh nghiẻn cửu khoa học và các bài viết vẻ thị trường chứng khoản
'Việt Xam dưới nhiều góc độ khác nhau, điền hình như:
- Nguyễn Thúy Hoàn (2010), Phải triển thị trường trải phiểu công ty giải đoạn
2011-2015, Dễ tài nghiên cứu cấp Ủy ban chứng khoán Nhà nước Dẻ tải đã đi sâu
phân tích nội hàm và vai trò thị trường trái phiều công fy nói sung, tập trung vào thực trạng phát triển của thị trường trái phiên công ty Việt Nam Từ đó, để tài chỉ ra một sổ nguyên nhân kém phát triển của thị trường trải phiêu công ty tai Việt Nam hiện nay và đưa ra các nhúm giải phúp rằm đạt mục tiêu phát triển thả trưởng trái
phiêu công ty tại Việt Nam giai doan 2011 - 2015
- Phạm Nguyễn Hoàng (2011), Cơ sở lý luậm và thực tiền để xây dựng và
phải triển thị trường giao dich hop đằng tương lai tải phiêu tại Việt Nam, Đề tải
nghiền cứu cấp Ủy ban chứng khoản Nhà nước Dễ tài đã Khảo sát thực tiến quăn
lý và vận hành của thị trường hợp đồng tương lai trái phiểu tại một số thi trường
lón trên thể giới và khu vực, từ đó khái quát các đặc trưng về điều kiện xây dựng thị trường hợp đồng tương lai trái phiêu; đánh giá những tôn tai và khả năng xây đựng thị trường hợp đồng tương lai trải phiêu tại Việt Nam và để xuất các giải
pháp với tính kha thi cao
tà
Trang 10- Đào Lễ Minh (2007), Hình thành và phát niễn thị trường chứng khoản phải sinh ở Việt Nam, ĐỀ lài nghiền cửu cấp Bộ Tài chỉnh ĐỀ lái đã nghiền cửn kinh
nghiệm quộc tế về quả trình hình thành và phát triển TTCK phải sinh của một số
quốc gia trên thẻ giới, tổng hợp, phân tich, đánh giá thực trạng sự ra dời, phát triển của các loại công cụ phát sinh ở Việt Nam trong thời gian qua; phân tích, đánh giá
sự cần thiết và khả năng xây dựng và phát triển TFCK phải sinh ở Việt Nam và để xuất các giải pháp xây đựng và phát triển 1'FCK phái sinh ở Việt Nam
- Bùi Thanh Ngà (2008), Y4u đụng khung pháp lý Aàu chính hoạt động của Thị trưởng chứng khoản phải sinh ở Việt Nam, ĐỀ tài nghiên cứu cấp Ủy bạn chứng khoán Nhà nước ĐỀ lài đã hộ thông hớa cơ sở lý luận về công cụ phái sinh nởi chung, chứng khoán phái sinh nói riêng; nghiền cứu kinh nghiệm quốc tẾ về các quy
đình pháp lý điều chính TTCK phái sinh của một số nước trên thể giới: tổng hợp,
phân tích dánh giá thực trạng sự ra đởi và phát triển của các loại công cụ chứng
khoản phái sinh ở Việt nam và đề xuất mô hình khung pháp lý điều chính hoạt động
của TTCE phải sinh tạt Việt Nam
- Trần Quang Phú (2001), bát triển thị trường chứng khoán Liệt Nam trong điều kiện hội nhập quốc rổ, Luận văn thạc sỹ, Trường DHKT-DHQG Hà Nội Luận văn đã lâm rõ cơ sở lý luận và thực tiền về 'TCK trong điều kiện hôi nhập của nên kinh tế thị trường nước ta vào nền kinh tế kim vực và thể giới, cũng nh chỉ rö tỉnh đặc thủ trong phái triển TTCK trong điều kiện hội nhập nên kinh tẾ Việt Nan
- Phùng Nam Thải (2010), Vai rò của Nhà nước đổi với sự phát triển thị trường chứng khoản Việt Nemi, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐHET-ĐHQG Hà Nội
Từ việc nghiên cứu cơ s lý luận và kình nghiệm quốc tế về vai trở của nhà nước đổi với sự phát triển thị trường chứng khoán; thực trang vai trò nhà nước đổi với sự
phat triển thị trường chứng khoản Việt Nam, luận văn đưa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa vai trỏ của nhà nước trong trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Đoàn Thanh Tùng (2004), ?7Juúc đấy phát hành chứng khoản lần đầu ra công
ching tai Viet Nam, Luin an Tiễn sỹ, Thành Phê 11Š Chí Minh Luận án đã làm rõ
cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế vẻ phát hành chứng khoản lần đâu va công
Trang 11chúng; đánh giá thực trạng phát hành chứng khoán lân đầu ra công chủng trên TTCK Việt Nam và đưa ra các giải pháp hoàn thiện, thúc đổy phát hành chứng
khoản nhầm thu hút vên của các nha dau tu
Như vậy, tuy đã cỏ một số công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu các
khia canh khác nhau vẻ các loại hàng hóa trên thị trường chứng khoản Viết Nam
nhnmg chma có công trinh, bài viết nào nghiên cứn một cách đẩy đủ về vẫn để phát triển hàng hòa trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là trong bỗi cảnh nhu cần về các hàng hóa mới như chứng khoản phái sinh ngày càng mạnh mẽ Vì vậy
tác giá nhận thây nghiên cửu về sự phát triển làng hóa trên thị trường chứng khoản
4 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Đối trạng Nghiên cứu việc phát triển số lượng, chất lượng và chủng loại
hàng hóa trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phạm vi:
- Luận văn nghiên cứu sư phát triển hàng hóa trên thị trường chứng khoán Việt Tam lừ năm 2000 đên tay
Trang 12+ Hang ha tron thi trường chứng khoản bao gồm: cễ phiêu, trái phiếu, chứng chủ quỹ và chứng khoản phải sinh
8, Phương pháp nghiên rứu
Luận văn sử dụng phương phép luận của chủ nghĩa duy vặt biên chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sứ, kết hợp với các phương pháp phản tích - tống hợp,
phương pháp lôgic kết hợp với lich sử, phương pháp so sánh, phương pháp thông kẽ
để thực hiện để tài nghiên cứu
Lmận văn cĩng sử đựng các công cụ phân tích kinh tế như: số liện và chỉ số,
biểu đô, đồ thị, mô hình kinh tê trong việc phân tích và thể hiện nội đụng đề tài
6 Những đồng góp mới của luận văn
- Trên cơ sở hệ thông hóa những vấn để 1ý luận về phát triển hàng hớa trên thị trường chứng khoán, luận văn dua ra một số tiêu chỉ đánh siá sự phát triển hàng hóa chứng khoản
- Nghiên cứu quá trình hinh thành và phát triển hàng hóa trên thj trường chứng khoản Việt Nam để chí ra những thánh công vá hạn chế
- Dưa ra những định hưởng, giải pháp nhằm phát triển hàng hỏa trên thị trường
chứng khoản Việt Nam trong bỗi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
7 Bố cục cửa luận văn
Ngoài phần mó đầu, kết luận và danh mue tai liệu tham khảo, nội dưng của
luận văn gỗm có 3 chương:
Chương 1: Phát triển hàng hỏa trên thủ trường chứng khoán: Cơ sở lý luận và kinh
Trang 13CHƯƠNG 1
PIIÁT TRIỂN HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN:
CƠ SỞ LÝ T.UẬN VÀ KINIT NGIHỆM QUỐC TẾ
1.1 KHAI LUAN VE THI TRUONG CHUNG KHOAN VA HANG HOA TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN
1.1.1 Khái niệm và cấu trúc của thị trường chứng khoán
1.1.1.1 Khải niệm thị tường chứng khoán
Thị trường chứng khoản được ra đời từ rái Tâu và được xen lá đặc hưng cơ bản,
Tà biểu lượng của nền kinh tế hiện đụi Thị trường chứng khoán xuất hiện vào năm:
1453 ở thành phd Bruges (Bì), đến năm 1547, thy trường ở phố Brugcs lì sựp đỗ và được đời đến thành phổ cảng Auvers, từ đỏ th trường này phát triển mạnh vào nứa cỗi thế ký 19, đặc biệt là cudi thé ky 20 Cho dén nay, thị trường chứng khoán không những đã phát triển mạnh mẽ ở những nước cỏ nền kinh tế tị trường phái triển như
Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản mà còn phát triển ở khắp các châu lạc như Chiu A, Nam
Mỹ và các nước đang phát triển Quả trình phát triển của thị trường chứng khoản trắt
qua nhiéu thang trầm, lịch sử va đá khăng định vai trò quan trong trơng nên kinh tế
Ở Việt Nam, TTCK chỉ ra đời Thực sự khi nên kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa bước vào hoàn thiện từ năm 2000 đến nay, do đó côn nhiều nhận
Thức và quan điểm khác nhau về TTCK
Trong Cuồn “ Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lê nin” của Bộ Giáo dục và
Đảo tạo dưa ra dịnh nghĩa về TTCK như sau: “Thị trường chứng khoán là Thị trường
mua bản các loại chứng khoán có giá” [I, tr139] Giáo trình giải thích trên thị
trưởng nảy ngoài cố phiêu, trái phiểu còn mua bán các loại chứng khoản khác như:
công trái, kỳ phiếu, tín phiểu, văn tự câm cổ, khái mệm này xác định rõ hàng hóa
bản trên thị trưởng tny nhiên chưa khái quát đền tầm bản chất của hàng hóa trên thị trưởng và đặc thù của loại thị trường mày
Trong cuốn * Giáo trinh những vẫn để cơ bản về chứng khoán và thị trướng
chứng khoản” của Tiên si Dao 1.8 Mink thi cho rằng “Thí hường chứng khoản thực
Trang 14
chất là quá Irình vận động gủa tư bản Hẳn tộ Các chứng khoán mua bán trên TTCE e6 thé đem lại thm nhập cho người nằm giữ nó lrong mội thời gián nhất định và được lưu thông trên TTCK thco giả cả thị trường” [15, tr46] Quan điểm này nói rõ thực chất của sản phẩm bán trên thị trường và hình thức biểu hiện của nó nhưng vẫn chưa cho thảy rõ đầy đủ các yêu tổ câu thành TTCK, quy luật chỉ phối sự vận động của thị trường này
Có quan điểm lại cho rằng '"Thị trường chững khoán được đặc trưng bởi thi Trường vôn” [7, tr26], là nơi điển ra hoạt đông mua, bán vôn thời hạn it nhất là trên một năm Như vậy theo khái niệm này thì thị nường chứng khoản chỉ bao gầm các hoạt động giao dich déi với cũng cụ lới clính dài hạn như trải phiếu Chỉnh phủ, cổ phiếu vả trái phiếu vồng ty, còn lại oác giao địch dỗi với các công cụ ngắn hạn ở thị trường tiên tệ như tin phiểu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, sẽ không Thuộc phạm vi hoạt động cửa thị trường chứng khoán
'Với những quan điểm khác nhau về TTCK ú trên cho thầy bản thân TTCK là
một thục thể phức tạp với nhiều mỗi quan hệ và đặc trưng khác nhau Hơn nữa
'TTCK là một hiện tượng kinh tế tồn tại khách quan có sự phát sinh phát triển theo
quy lrật vốn có của nó Hàng hóa của T'TCK ở đây là hàng hỏa đặc biệt, là quyền sớ
hữu về tư bản
Nói một cách khách quan, đây đủ, chỉnh xác và phù hợp với hoạt động thực
18 cia thị trường chứng khoản nói cluug trên thể giới, thủ đự rường chứng khoán là xôi bộ phân quan trọng của lủ hưởng vẫn, là nơi rao đôi, mua bản các loại chủng
khoản, nhờ đỏ quyền xử hữn: từ bản chuyển hóa trực tiếp thành quyền sử dụng he
ban va tav ra mỗi liên hệ chăt chế giữa hai quyên đủ thông qua sự vận động của các chứng khoản dưới tác động của các quy luật thị trưởng,
1.1.1.2 Cau trúc của thị trường chứng khoán
'Tủy theo mục đích nghiên cứn, người ta có thể phân loại thi trường chứng khoản theo các tiền chỉ khác nhan Tuy nhiền có ba cách phân loại phổ biến nhất hiện nay là : căn cứ theo hàng hóa, theo hình thức tổ chức thị trưởng và căn cứ theo
sự luôn chuyển các nguồn vốn
Trang 15Cần cứ theo sự luận chuyến các nguồn vẫn: TTCK được chia thành thị
trường sơ cấp và thị trường thử cẩn
— Thị trưởng sơ cấp là thị trưởng mua bán các chứng khoản mới phát hành nhằm huy động vốn cho các doanh nghiệp và chỉnh phủ Việc xây dựng một thị trường sơ cấp vững chắc với nhiều loại hàng hóa chứng khoản đa dạng, phong phú
38 hap dẫn công chứng và tạo điều kiện cho thị trưởng thứ cấp phát triển
— Thị trưởng thứ cấp là tlủ trưởng giao dịch các chứng khoán đã được phái hành trên thủ trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoản đã phát hành
'Trên thị trường sơ cấp việc phát hành chứng khoản nhằm thu hút mọi nguồn
yên đầu tư và tiết kiệm vào công cuộc phát triển Còn trên thị trường thứ cấp hoạt động na bắn chứng khoán không làm tăng thâm quy mô vôn đầu †w, không thu hút thêm được nguôn tài chính mới cho công ty phát hành mà nó chỉ cỏ tác dung phân phối lại quyền sở hữu chứng khoản tử chủ thể này sang chủ thế khác
"Thị lường sơ cấp và thị trường thứ cấp có mỗi quan hd vat mật thiết với
nhau; thị trường sơ cấp là cơ sở, tiền đễ còn thị tưởng thứ cấp là động lực để TTCK ce
phat triển Nếu không có thị trường sơ cấp thủ không có chứng khoản dễ lưu thông
trên thị trường thử cấp và ngược lại, không có thị trưởng thứ cáp thì thị trường sơ
cấp hoạt động kém hiệu quá hơn, hạn chế khả năng huy động vốn cho nền kinh tế việc chuyến đổi các chứng khoản †hảnh tiền sẽ khó khän, khiến nhà đầu tư dẻ đặt hơn khi mua chứng khoản Do đỏ, thị trường thứ cấp hoạt động có hiện quả sẽ thúc đấy thi trường sơ cấp phát triển nhằm theo kịp sư phát triển của thị trường thử cáp
Nhu vậy, thì trường xơ cấp và thị trường thử cấp có mới liên hệ chặt chế, lạo điều kiện cho nhan phải triển Tuy sự phân biệt thị trưởng sơ cấp và thị
trường thử cấp chỉ là mặt lý thuyết oữn trơng thực lễ không có phân biệt đâu là thị
trường sơ cấp và đâu là thị trưởng thứ cấp Nghĩa là trong cùng mt TTCK vừa có Thị trưởng giao địch sơ cáp và vừa có thị trường giao dịch thử cấp tức là vừa có việc mua bản chứng khoán mớt phát hành và vừa có việc mua bán chứng khoản theo tỉnh chất mua đi bán lại cho nên người ta gọi thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp là
cơ cầu của LTCK.
Trang 16Căn củ theo hàng hỏa:
Theo làng hóa được raua báu tên [lị trường chứng khoán, cỏ thể phân thị trường chứng khoán thành : thị trưởng cổ phiểu, trái phiểu và thị trường các công cú
dẫn suất
'Thị trường cỏ phiêu Là nơi giao địch, mưa bản, trao dỗi các giấy tở xảc nhận
cổ phân đóng góp của cổ đồng cổ đông sở hữu của công ty và phải chíu trách
nhiêm trong phần vốn góp của mình Cổ đồng có quyền yêu cầu đối với lợi nhuận sau thuê của công ty cũng như đối với tải sản của công ty khi tài sản nảy được đem
bán và cổ phiêu không có thời hạn xác định
Thị trưởng wai phiểu: Là thị rường trà hàng hỏa được tuuš bắn là các trấi
phiếu Trái phiểu là công cụ nợ, xác nhận quyển chủ nợ một khoân vẫn và lãi của
người phát hành chứng khoản Trái phiếu thường có thời hạn xác định, trung hạn hoặc đài hạn
Thị trường các công cụ dẫn suất là nơi các chứng khoán phải sinh được mua
vá bản, Tiểu biểu cho các công cụ này là hợp đồng kỳ hạn (Future Contaos), hop
đồng quyền chọn (OpHons) Thị trưởng các chứng khoán phối sinh cùng cấp công
cụ phòng vệ cứng đồng thời là nơi đầu cơ ký tưởng cho các nhà đâu tư
Căn cử theo phương thức hoạt động của thị tường thì TYCK được chia thành TTCK tap trung va TICK phi tip trung
Thị trường lập uung (Sở giao dịch chứng khoản) là thủ trưởng mà ở đó việ giao dich nma ban chimg khoản được thực hiện thông qua trung tam giao dịch chứng khoán (TTGDCK), các lệnh được chuyển tới sản giao dịch và tham gia vào quả trình ghép lệnh đề hình thành nên giá giao dịch Chứng khoán được mua bán là chứng khoán được niêm yết trên Sở giao địch chứng khoản và phải được hưu ký để
†ạo thuân lợi, đăm bảo an toàn và tiết kiệm chỉ phí cho việc giao dịch Sở giao dịch
chứng khoán được quản lý một cách chặt chế bởi Ủy ban chứng khoản quốc gia, các
giao địch chịu sự điều tiết của Luật chứng khoán và thị trường chừng khoản
Thị trường chứng khoản phi tập trưng (Thi trường OTC) là thị trường mà ở
đó vide giao điết mua bản chứng khoản không thông qua TTGDƠK, mả được thực
Trang 17hiện bởi các thành viên của TTCK Các giao địch được điễu ra qua điện thoại hay
qua mạng máy tỉnh Khối lượng giao địch của thị trường này thường lớn hơn nhiều
so với thị trường sở giao dịch
1.1.2 Khai niệm, phân loại và đặc điểm cư hãn về hàng húa trên TTCK
1.1.2.1 Khái niệm hãng hóa trên TICK
Hàng hoá trên 'TTCK là sác loại chủng khoán, chúng là những giá
tờ có giá,
xác nhận quyền lợi của chủ sở hữu đôi với chủ thể phát hành, mà cơ bản là quyền lợi kinh tế VỀ cơ bản, chứng khoản lun hành trên các TTCK được phan thành ba
Toại, đó là chưng khoản vấn, chứng khoản nợ và chứng khoán điều kiện
- Chứng khoản vần (08 phiéu, chững chỉ quỹ đầu tr) là loại chứng khoản xác
nhận quyền sở hữu một phẩn tổ chức phát hành là một công ty cổ phần hay một quỹ
đầu tư
- Chứng khoản nợ (trải phiểu các loại) là loại chứng khoán xác nhận quyền chú
nợ một khoán vên và lãi cửa người nắm giữ chứng khoán đổi với người phát hành
chứng khoán Trải phiểu thể hiện cam kết thanh toán cả khoản tiền vay gốc lắn tiền
lãi vào một thời điểm nhất định trong tương lai
- Chmg khoán đhẫu kiện (cào công cụ phải sinh) xác nhận quyển của người nắm
giữ chimg khoán đối với người phát hành như quyên được ưu tiền mua cổ phiêu mới theo các điều kiện nhất định (chứng quyên), quyền được lưa chọn quyết định
Thực hiện hợp đồng mua hoặc bản một loại chứng khoản khác theo giá đụh trước (quyền chọn), hoặc quyền — nghĩa vụ thực hiện một hợp đồng cam kết mua bán một loại chứng khoản khác trong tương lai với giả định trước (hợp đồng kỷ hạn hoặc
tế Phố biển nhật là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi Trong đó, cô phiếu thường
Trang 18Tả đảng chứng khoan vốn thuần tuý và cỗ phiêu ưu đấi Tà đạng chứng khoán Tai tạp
giữa chíng khoản vốn và chứng khoán nợ Cổ phiếu là sản phẩm của công ly cổ phần, hay nói cách khác thì chỉ cỏ công ty cổ phần mới có hoạt động phát hành cổ phiếu Nến số cổ phiếu của một công ty cễ phần được phát hành trong một phạm vỉ hẹp số lượng cổ đông thi cố phiếu này được coi là hàng hoá cúa # đưởng chứng khoản riêng lẻ, ð đầy các giao dịch mua bản chứng khoản được thực hiển trực tiếp
giữa hai bên đổi tác và việc phát hành này được gọi là phát hành riêng lè Ngược
lại nếu cỗ phiêu của một công †y cỗ phân được phát hành cho rông rãi cổng chúng
đầu tư thi được gọi là phát hành bay chào bản đại cluẳng, cỗ phiễu của công ty này được giao dịch trên dhý mường chứng khoản đại chứng, nơi mà các dhng khoản được đồng nhất, quy chuẩn hoá và được giao dịch trên các địa điểm có tổ chức Các công ty cổ phân loại tứ nhật được gọi lả công ty sở hữu phạm vi hẹp và loại thứ hai
được gọi là công ty cô phân đại chúng Cổ phiếu của một céng ty co dic điểm là dù được phát hành vào thời điểm nảo thì khi ra lưu hành chủng cũng được đồng nhất
với cổ phiêu đã phát hành tử trước đó
(2) Chứng chỉ quỹ đầu tư
Chứng chỉ quỹ đâu tư là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần
quý đâu tư Do vây, chứng chỉ này có đặc điểm tương tư như cổ phiếu thường Người nắm giữ chứng chỉ quỷ đầu tr được quyên hưởng lợi nhuận tử phần vốn góp,
được quyền quyết định các vấn đề liên quan đến chính sách quỹ, được kiểm tra số sách quỷ, nhưng không cỏ quyền bỏ phiếu chọn người điều hành, quân ly quỹ như đôi với các cô phiểu thưởng của các công ty cổ phần Các quỹ dầu tư thông thường đầu tư chủ yếu vào việc mua chứng khoán trên TTCE
Có nhiều loại hình quỹ đầu tư như quỹ mớ, quỹ đóng, quỹ la một pháp nhân độc
lập dưới dang công ty hoặc quỹ chỉ là mội khoản tiễn vẫn bỏ chưng do mệt công ty
quản lý quỹ huy động và quản lý:
(3) Trái phiêu
Trải phiển được phân loại rất đa dang, ching được phân biệt bởi rất nhiều
tiêu chỉ
Trang 19+ Theo kỳ hạn tân tại: kỳ liạn của trấn phiến có thể từ 1 năm đến: 40 âm, khác
với thời hạn tồn tại của cổ phiểu là không giới hạn, phụ thuộc vào thời hạn tồn tại
của công ty cô phân,
+ Theo thời điễm phát hành: Thời điểm phát hành của trái phiên thường là theo
định kỷ hoặc bất thường, trai phiếu phát hành ở mỗi thời điểm khác nhau thưởng
khó đồng nhất với nhau về kỹ đáo hạn, lãi suii , khác với cố phiêu cúa môi công
ty di duoc phát hành vào thời điểm nào thì khi ra lưu hành chẳng cũng đồng nhất với cỗ phiếu đã phát hành tử trước đó
1L Theo chủ thể phát hành: Chủ thể phát hành trải phiếu rất đa dạng, họ có thể là chính quyền trung ương, chỉnh quyền địa phương, các công ly lrơng nước hoặc Tuước ngài,
+ Trải phiểu được bảo dâm: bằng Tài sản thể châp của chủ thể phát hành hoặc chủ được đảm bảo bằng uy tín của tổ chức phát hành,
+ Khác nhau về mức iãi sải, kỹ thuật phát hành, piưương chức #rõ lãi và gốc (4) Chứng khoán phái sinh
Chứng khoản phải sinh là loại công cụ tải chỉnh phải sinh được trao đổi trên thị trường có tổ chức Công cụ tải chính phải sinh la những sản phẩm tài chính mà giá
trị của nỏ phụ thuộc vào giá trị của một thứ kháe, làm cơ sở và để thay đổi gọi là công cụ cơ sở Bản thân chứng khoản phái sinh không có giá trị nội tại, mà nó bắt nguồn lừ giá trị của một vông cụ cơ sỡ, giá cả của công cụ phái sinh plu thuộc vào siá của công cụ cơ sở Thông thường, những công cụ cơ sở biển thiên là giả của các Tài sản giao địch như chứng khoản, chí số chứng khoản, tý giả hỗi đoái, lãi suất,
hàng hoá Chứng khoán phải sinh xét về bản chất không phải là công cu đề trao
đổi, luân chưyễn, phân bỗ các khoăn vẫn như cỗ phiêu hay trái phiếu, mà là công cụ
để người ta “đóng gói “các khoản rúi ro để mua bản, trao đôi, và đi kèm với nó là ** lợi nhuận” Dây là công cu để người ta tiền hành các hoat đông quản lý, rào chắn Thi ro hay tìm kiếm lợi nhuận
Co thé xem Bang sau đây để nhận điện về các loại hình chứng khoản phải sinh
hiện đang tôn lại trên Ñủ trường:
Trang 202 Mi, san va voi hợp dong
wont BoP ANE cổ (caps,|Hoin déi KY han 14i|tuong lei lai sud
hoàn đổi
Trải phiểu tương lai trải , 2 2Ò OE
P mit) phiéu
| Quyén chon đôi
„ HỢP đồ vvên - lieán đổ KỶ tmlvới hợp đồng
Vấn (cỗ Hop đồng Quyên - ` Quyên chọn đi
phiếu chỉ số (0E Bí có chợn - cổ|Hoán đổi TÁCH “lod với hợp We ib đồng côphiếuy PHIẾU, chỉ số phiên, chil vin tương lại chỉ sô có
QẬt GhẤ) lởng hod : TƯ hồng hoi (vật châu) lá bồng Hạ HỆ hoá (vật
1.1.3 Phát triển hàng hoá trên thị trường ching khuán
1.1.3.1 Khúi niệm vừ nội dung phải triển bàng húa
Theo quan điểm biện chứng thi phát triển là sự vận động đi lên, cái mới thay thể cái cũ Sự vân động đó có thế xấy ra theo ba hướng; vận đởng từ thấp lên cao,
vân động tử đơn giản đản phức tạp và vận động từ kém hoán thiện đến hoàn thiện hơn Tuỷ theo cáo lĩnh vực khác nhau mà sự phát triển thé hiện ra Khảo nhan
hát triển hàng hoá của ITCK là sự gia lăng về số iượng, chất lượng, và chủng loại bàng hoá Lay nói theo cách khác thì ba nội đụng này thuộc nội hàm của khái niệm phát triển hàng hoa
Khái mệm “phái triển hàng hoá” trên TTƠK ind trật là đề cập đến
Trang 21Tà các lỗ chức quản lý trục tiếp và giản tiếp thị tường thông qua hệ thông pháp luật, chính sách, thúc đầy sự hình thánh các điền kiện kinh tế vĩ mồ và vi mô, nhằm lắm tang trưởng số lượng, hoàn thiện về chất lượng và da dạng hoá chứng loại hàng hoá trên 'TTCK Mặt khác đề cập đến trình độ nên kinh lẾ và sự phát triển khách quan của hàng hoá trên thị trường, Hàng hoá được hình thành vả phát triển trên co sé nim cầu của nên kinh tễ và đo các điều kiên kinh tế — văn hoá - xã hội quyết định Đây là những yếu tố xung tỉnh khách quan tương đổi Vide phil triển ủng hoả cho TTCK luôn buo lun cả
ba yếu tô sô lượng, chất lượng và chúng loại Nễn chỉ phát triển phiến điện một trong
ba yêu tổ nay, chua thế coi là sự phát triển toàn diện
Phát triển hàng hóa trên thị hường chứng khoản bao hàm các nội dụng:
Thứ nhất tạo lập môi trường pháp lý:
"Trước hết, hệ thông thế chễ pháp luật chưng và pháp luật chuyên ngành
cưng khoán cần thực sự tạo thuận lợi chớ hoạt động tự đo kinh doanh của các
doanh nghiệp Xét riêng hệ thông pháp luật và thí trường chứng khoán, cần phải diy
đủ, đồng bộ và phủ hợp với trình độ và đặc thù phát triển của từng thị trường [lễ
trian la những nước có hệ thông pháp luật khá hoàn chính
Thứ bởi, đa dạng hóa các hình thức phát hành
Từng bước nâng cao chất lượng và da dạng hóa chứng khoản phát hành và
niêm yết, bảo đảm chứng khoản giao dich trên thị trưởng cỏ quản lý đáp ứng các
điều kiện và tiên chỉ về lợi nhuận, thời gian hoại động và quản trị doanh nghiệp thzo
cc chuẩn mực, thông lệ quốc tả Phân loại chứng khoán rõ ràng theo nhiễu cấp độ, plrù hợp với nhu câu của công chúng đầu tư
Nâng tiêu chí phát hành, niềm yết: Bổ sưng quy định chat ché hon về điêu
kiện phút hành, niềm yết chứng khoán, đặc biệt các tiêu chỉ về vốn, kựi Nhuận, thời
gian hoạt động và quản trị công ty theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phân loại
hàng hóa theo tiêu chí cơ cầu lại thị trường
14
Trang 22chon chỉ số, qnỹ chỉ só, quỹ FTE Kết hợp với việc tải cầu húc các Sở giao dịch
Chứng khoản (SGDCK), bảo đảm tính thông nhất và chuyên biệt về hàng hóa niêm
yết, dịch vụ cung cấp
'TTăng cường công tác quản lý, giảm sát đổi với hoạt động chào bán Công tác quản lý, giảm sát đổi với hoạt đông chào bản chứng khoản cần được tăng cường đồng thời hợp lý hỏa các chế tài xử lý vi phạm Tăng cường công tác quản lý, giảm
sát và xử lý vi phạm Từng bước nghiên cứu chuyến từ cấp phép phát hành sang cơ
chế phát hành dựa theo việc công bố thông tin đầy đủ
Thứ ba, xây dựng và phát triển thị trưởng giao dịch chứng khoản
hát triển TTCK én định, vững chắc, câu trúc hoàn chỉnh với nhiễu cấp đồ,
đẳng bệ về các yếu tổ cưng - cầu;
hóa các sản phẩm, nghiệp vụ, đâm bảo thị trường hoạt đông hiệu quã và trở thành
lãng quy mô và chất lượng hoạt động, đa dạng
%ênh huy động vốn trung và đời lạn quan lrọng của nên kinh tổ;
- Bảo đảm linh công khai, mình bạch, các tiêu chuẩn và thông lề quản trị công ty, lăng cường năng lực quản lý, giám sắt và cưỡng chế thực thí, bảo vệ lợi ich
của nhà dầu tư và lòng tín của thị trường;
- Chủ động hội nhập thị trường lải chỉnh quốc tế, từng bước tiễn cận với các chuẩn mực chung và thông lệ quốc tế, nẵng cao khả năng cạnh tranh, khả nàng chống đỡ rủi ro, từng bước thu hẹp về Khoảng cach phat triển grữa thị trường
Cơ câu lại các Sở GDCK theo hướng hợp nhất phủ hợp với xu hưởng mồ
hình tỗ chức và hoạt động của Sở GDCK trên thể giới và khu vục
Cơ cầu lại thị trường 06 phiéu theo hướng phân khu vực niềm yết cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ và công ty đại chúng chua niêm yết
Phat triển thi trưởng trái phiểu chuyển biệt, cơ câu lại các trái phiến đang lưu hành, phát hành trái phiểu theo lô lớn đễ tăng tính thanh khoản, hình thành hệ thông nhà tảo lập thị trường trải phiếu ŒPrimary Dealers) và thành lập công ty định mức tín nhiệm để đánh giá rủi ro thí trường nợ
Trang 23Ích của nhà đầu Iu, cổ đông, cũng có lòng lin của thị trưởng Hoàn thiện phương thức,
nội dung thông tin phải công bó cho công chúng đầu tư, bảo đấm mọi théng tin od anh Tưởng đến chúng khoán phối được công bộ đẩy đủ, kịp thời, chính xác
Thứ năm, khắc phục khuyết tật thị trường
Bên cạnh những vai trò quan trọng, thị trường chứng khoản cũng có những, mặt hạn chế, tiêu cực nhất dịnh Đó là: thị trường chứng khoán chứa dựng yếu tô dau cơ, chúa đựng giao dịch nội gián, thông tin sai lệch, lũng đoạn đoan nghiệp, Thôn tính lẫn nhau và thị trường chứng khoán phát triển không én định Khắc phục
những mặt khuyết tật của thi trường nhằm phát triển thị trường chíng khoản nói
chung và thị trường bàng hóa chứng khoản nói riêng
Thủ sáu, tạo lặp các điều kiện để hội nhập thê giới
Sự hội nhập ngảy cảng sâu và toàn diện của nên kinh tÊ Việt Mam với các nền
*ímh tế trong khu vực và trên thê giới làm făng nhn cầu đầu tư không chỉ từ phía cắc nhà
đầu tư và cáo tỗ chức phát hành trong nước Các nÏẻ đầu tư quốc tÊ cũng bí thu hút bởi
sự năng động của nên kinh tể ciững như các doanh nghiệp Việt Nam Sức cầu sẽ được
tiếp tục được đẩy manh sẽ là động lục phát triển nguồn cưng dlrtnng khoản lic phia che
doanh nghiệp trong nước cing như tiền trình cỗ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
Sự hội nhập cũng đã làn thay đối căn bán thế chế, chính sách trong hoạt
động kinh tế và đầu tr của Việt Nam Nhìn chung, khuôn khổ pháp lý điều chính
hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh ngày cảng được hoàn thiện theo thông lệ
quốc t, đã tạo đựng ra môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, công bằng và
Thân thiên với nhà đầu tư Đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực chứng khoán đã
từng bước đưa 'LCK trở nên minh bạch, công khai, công bằng hơn, làm giàm chỉ
phi tham gia và tiếp cân thị trường Điều này cũng cổ lỏng tin của nhà đầu tư trong
và ngoài nước, cũng như đưa TTCK gân hơn tới các tổ chức phát hành
1.1.3.2 Nật số tiêu chí đônh giá sự phút triển hang hoa trên thi trsting chimg khodn
Thủ: nhất, số lượng, chúng toai hàng hóa chứng khoản trên thị trường chứng khoán
Số lượng hàng hoá phân ảnh quy mô của môi thủ trường Số lượng này được phan anh bang tổng khổi lượng chứng khoán được niêm vất, giao dịch trên Hủ
Trang 24
trường Số lượng này phụ thuộc vào số lượng các dông ty phát hành, riềm yết trên thị trường; quy mô của từng loại chứng khoản niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đặc tiệt là khối lượng chứng khoán được thả nổi , tức là số lượng chứng khoán được tự
do giao dich của mỗi tỏ chức phát hành
Chững loại chứng khoản, tính đã dạng của các loại bàng hoà trên Thị hưởng, xót về lý thuyết cững như thực lễ, được phát triển, sáng tạo không ngừng, nhưng trên cơ sở một cách tuần tự từ các hình thức đơn giãn đến phức tạp, phủ hợp từng:
trước với như cầu của nên kinh tế và trình độ phát triển lánh tễ — xã hội Các loại
hình công cụ cơ bản như trái phiếu, cỗ phiêu thường được hình thành tử giai đoạn phát triển ban đầu, tiếp đó là những loại ngày cảng phức tạp hơn như công cụ phái sinh, ching chi qu;
đang được phát triển rat nhanh vẻ mặt chủng loại và khối hượng giao địch trên thể
cáo công cụ lai tạp Đặo biệt là cáo công cụ phải sinh hiện nay
giới, nhất là ở các thị trường phát triển
Bên cạnh yêu tố chủng loại chứng khoán phân loại theo tính chất và chức
năng của cluứng khoán Thỉ tính khái tiệt chẳng loại còn dược để cập theo cách tluữ: phân loại các chủ thể phát hành, như tính da dạng về ngành nghẻ, lĩnh vực của cáo chủ thể phát hành, tính da dạng về quy mô của các chủ thể phát hành, cơ cầu hàng, hea theo nganh, theo vị tri dia lý cũng tạo nêm sự da dạng về chủng loại hàng hoá rên thị trưởng Ở các thị trường phát triển, thường có sự góp một chứng khoán của
tÂt cá các ngành, lĩnh vực của nến kinh tế phát triển, từ cáo ngảnh công nghiệp,
nêng nghiệp đến địch vụ: từ các ngành công nghệ tháp đến công nghệ cao: tử các
doanh nghiệp quy mồ trung và lớn đến doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, từ các đoanh nghiệp trơng nước đến đo«nh nghiệp nước ngoài rong khả đó ở các thi
trường mới nổi chưa đâm bảo tính phong phí của các loại hình chủ thể phát hành,
cơ cầu ngành nghệ, lĩnh vực của các chủ thể phát hành chứng khoán
Thứ hai, quy mô, giả trị yên hóa thị trường của hàng hóa chứng khoản
Quy mồ hàng hoá của mội thị trường phụ thuộc vào nhiễu yếu tỏ, khách quan
vá chú quan, trong đỏ cơ bản là trinh độ phát triển kinh tế và TTCK của mỗi nước,
hệ thông pháp luật về phát hành, niêm yết trên TTCK và chính sách quản lý, hỗ trợ
Trang 25của nhủ nước đối với thị nướng, Các thị trường mới thành lập thông thường chỉ có
một vải công ty niềm yết và rỗi công ty có số lượng chứng khoản miêm yết nhỏ
Thị trường của các nước đang phát triền có thể có từ hàng chục đến hàng trãm công,
ty niềm yết với sở lượng chứng khoán của mỗi công ty cao hơn Đôi với các thị trưởng phát triển có thê có tử vài tram dén hang chục ngản công ty niềm yết với quy
mô vỗn rắt lớn
Giá tị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một đoanh nghiệp, là tổng,
giả trị thị trường của đoanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để ma lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện liện lại Ciả trị vốn hoá thị trưởng tương
đương với giá thú tường của cổ phiểu nhân với số cỗ phiếu phổ thông đang lưu
ảnh Khi tính giá bb van hoá tlị trưởng người ta chỉ tỉnh đến các cô phiển phổ
Thông chử không tỉnh đến cỗ phiếu ưu đãi, vì chỉ cỗ phiển phổ thông mới đem lại
cho người sở hữu quyền tham gia điều hành doanh nghiệp Qui mỏ và tốc độ tầng
của giá trị vốn hoá thí trường là thưởc đo vỏ cùng quan trọng để đánh giá thành
công hay thắt bại của mội doanh nghiệp niêm yết công khai
Thứ ba, tính thanh khoản, độ sâu cóc giao dịch hàng hóa chứng khoản
'Tính thanh khoản (hay còn gọi là tỉnh lòng) của thí trường là một thuật ngữ kinh đoanh đùng để chỉ khả năng có thể nhanh chỏng mua hoặc bán hàng hoá trên thị trường chứng khoán mà không bị ảnh hưởng của yêu tổ giả cả với khoảng thời gian để mưa và bản làng hoá thường là rất ngắn
Tinh chat co bản của một thị trường chứng khoản có tính thanh khoản cao là
ở đỏ luôn sẵn có nhiễu người mua và bán trong củng một thời gian Mời thị trưởng
có tính thanh Khoản rất cao nấu tại đó cỏ sẵn vá có nhiên người mưa vả bán với khối
lượng lớn Thêm vào đó lả các lệnh giao dịch không lam ánh hướng nhiễu đến giá
Trang 26Số võng quay giao dich= Gia ini giao dicl/Gia tri vốn hóa thị trường
Đối với một chứng khoản cụ thể, chất lượng chứng khoán càng tôi thì chứng, khoản eing được đánh giá cao và có tỉnh thanh khoản tốt Mặt khác, tỉnh thanh khoản của chứng khoán còn phụ thuộc vào quy mô vốn của tổ chức phát hành, cụ
thể là số lượng chứng khoán được tự đo giao dịch
Thứ te, trình độ quản trị kinh doanh và trình độ quán trí công ty
Khải niệm “chất lượng” của một loại hàng hoá, đặc biệt 1à đối với có phiến,
‘ao ham hai nhóm tiêu chỉ chủ yếu, thứ nhất là đòi hỏi chú thể phát hành, nếu là các
số lợi nhuận trên vn cố phần ROE( Retum on Equity)
ROFE= Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu
Quản trị đơnnh nghiệp tốt phản ánh sự mình bạch đổi với cổ đồng về cáo
vẫn đề liên quan đến tổ chức phát hành, đặc biệt là các vẫn đề liên quan đến lợi ích;
phân phổi lợi ích công bằng, không thao túng quyền lợi, không lợi dụng công ty để
thu lợi cá nhân, không để that thoát lợi ích doanh nghiệp vào tay các cố đông lớn, cỗ đồng quản lý và ban quản lý công ty,
Sở đĩ chất lượng hàng hoá phụ thuộc vào những yên tổ nỏi trên vì hàng hoá trao đổi trền TTCK là những hàng hoá đặc biệt, giá trị của nó phụ thuộc vào khả nang Tạo lợi nhuận của tổ chức phát hành và việc phần phối lợi nhuận đó về tay cổ đông nắm giữ cỗ phiêu Muốn biết giả trị của nó phải nắm được thông tin về tổ chức phát hành, chính vỉ vậy, thông tín trỡ thành ruột yếu tổ chất lượng cũu chứng khoản
và TTCK đòi hỏi khá nghiềm ngặt về chế độ cung cấp thông tin hơn là so với tắt cả
các thị trường khác Mức độ đây đú, rõ ràng, chính xáo, kịp thời của thông tim là yếu
†ổ hàng đầu của mật TTOK vân hành hiệu quả, là thước đo tính tin cậy và hiệu quá
của một thị trường
Trang 27Đôi với chứng khoán nợ (thông thường là trải phiêu) ảo các tổ chức như nhà mước, chính quyền địa phương phải hành, thì chất lượng chứng khoản phụ thuộc vào khả năng trả nợ (gốc và lãi) của các tổ chức này, rửi ro mất khả năng thanh toán
có thể xây ra và tất cả những yếu tô này được các tổ chức định rức tín nhiệm trên
thị trường định mức theo thang điểm thống nhất
Nói chung, mức xếp hạng của các tổ chức định mức tín nhiệm đối với mỗi quốc gia hoặc tổ chức phát hành sẽ phản ảnh một phần chất lượng chỉmg khoán phát hành, đặc biệt là trái phiếu Chứng khoản phái hành cũng có thể được đính mức lín nhiệm tách Liệt với tổ chức phát hành, phụ thuộc vio cac lai san thể chấp, đâm báo đổi với việc phát lành chứng khoán đó
Nếu nền nhận từ góc độ bau quát hơn tả uy tn và tiểm năng phát triển của một quốc gia, một nhà nước, của các ngành có chứng khoán giao dịch cũng †ạo nên
chất lượng của hàng hoá trên thị trường
1.1.4 Các yêu tổ tác động đến sự phát triển hàng hoả trên thị trường chứng khoản
Hàng hoá trên TTCK được hình thành thông qua hoạt động phát hành, niêm
yết của các chủ thể phát hành, niêm yết Hay nói cách khác, chú thể cung hàng hod
trên TTUK bao gồm các nhà phát hành chứng khoán được quy chuẩn đồng nhất và giao dich réng rai trong cổng chủng trong số đó có một số loại được niềm yết trên các sở giao địch chứng khoản, chính vỉ vậy cỏ thể gọi chung là các tỗ chức phát ảnh, niềm yết chứng khoán
1.1.4.1 Trình độ và môi trường nhát triển kảnh (Ê - xã hội
Trình độ phát triển của nền kinh lẾ thị tường, dặc biệt là sự lành thành và phat triển công ty cổ phần (CTCP) là điều kiện tiên đề cho phải triển hàng hoá trên
thi trường chứng khoản
Xét về tính quy luật, nên kinh tế thị trường đã tạo 1a những điều kiện để FTCK
phát sinh và phát triển, hay còn có thể nỏi rằng 'TCK là sản phẩm của nên kinh tế thị trường phát triển ở giai đoạn cao Sự xuất hiện của chứng khoán và giao dich chứng khoán gắn liền với hoạt động giao địch hàng hoá - tiên tệ Tình thải cễ xưa
nhất của chứng khoán là các loại giấy nhận nợ mà người ta chuyển nhượng cho
Trang 28nhau Khi nên kinh tẾ hàng hoá phải triển, quy mô của các dự án kinh đomlt vượt quá sức tài lrợ của muội gia dink bay các công ty sở hữu phạm vì hẹp tủ chứng khoản là một phương thức để người ta góp vốn chung để kinh doanh Trong nên
kinh tế thị trường, khi ngân sách thiêu hụt hoặc khi cần tác động vĩ mô đổi với nên kinh tế, nhá nước phát hành hoặc mua lại trái phiêu chính phủ Đối với các nền kinh
Tế kế hoạch hoả tập trmg, khá phát triển mả không có các quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển thực sự, như mô hình kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa trước đây ở Liên
xô cĩi hoặc các nước Đông Ấn, Việt Nam, Trmg Quốc thì TTCK hân như không
tồn tại
Đổi với TTCK tủ chủ thể cùng hàng hoá lớn nhất và chủ yêu nhát là các công
ty cổ phần CTCP phút hành hai loại chứng khoán eơ bản trên TTCK là cỗ phiếu và trái phiến doanh nghiệp Hai loại này chiếm tỷ lệ giao dịch chủ đạo trên các TTCK, chiếm khoăng từ 80% - 90% tổng giả trị giao dịch trên TTCK niệm vết ở các nước Đây là hai loại chứng khoán đầu tư cơ bản nhất của bẫt kỷ một TTCK nào Trong 1ịch sứ thi hân hắt các TTCK bắt đầu bằng giao địch trải phiểu, nhưng từ khi CTCP 1a đời, cổ phiếu của nó là loại hàng hoá chủ đạo trên TTCK
Có thể nỏi rằng, CTCP gắn với TTCK như hai mặt của một quá trình xã hội
hoá lực lượng sản xuất, mà cụ Thế ở đây là vốn cho sản xuất Từ yêu cầu xã hội hoá lực lượng săn xuât mà (YTCP ra đời và sự xuất hiện của cỗ phiến, trấi phiêu làm này
xinh nhu cầu giao địch Mặt khác, khú TTCK thứ cấp ra đời tao cơ chế và phương
tiện giao địch cổ phiếu, trải phiếu của CTCP và làm cho CTCP có khả năng phát triển tốt hơn Tuy nhiên chí có CTCP đại chúng mới là nguồn cung hàng hoá cho TTCK, vi chi có chứng khoản của chúng mới được giao dịch rộng rãi trên TTCK có
tổ chức Các công ty cỗ phần sớ hữu trong phạm vi hẹp không phái là chữ thể cung
trước rà mô hình CTCP đại chứng đã phải triển tông khắp các lĩnh vực, các ngành
Trang 29Xinh lế, thi TTCK có khả năng lưu chuyển vốn lớn hơn so với ngân hàng, ö những,
Tước có dỗng ty gia đình và công ty nhà nước chiếm ưu thể thì lưu chuyển vẫn qua
TTCK ít hơn so với ngân hàng, Số lượng và quy mô của các công ty đại chúng ở các nước phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và truyền thống văn hóa kinh doanh, mô hình luật pháp của mỗi nước Chúng ‡a có thế thấy rất rõ điều này qua một sẽ phân tích và ví dụ sau đây
Ở các nước đã có quả trình tích tụ tư bản lâu đời theo hình thức công ty gia
đình, đòng họ, thì CTCP nếu có được thánh lập cíng thường có hướng nghiềng vẻ
Tuy động vốn phạm vì hẹp hay ngân hàng, chỉ những CTCP rưới thành lập mới tích oye tham gia TTCK thông qua huy động vẫn đại chíng, Ngược lại, ở những nước dang phat triển thì sổ lượng công ty cổ phần đại chúng sẽ ngày cảng tăng nhành đo khả năng tich tụ vốn trong phạm vi hẹp hay gia đình rất it, trong khi nhu eau von cho hoạt động kinh doanh ngày càng tăng nhanh Tuy nhiên, nẻu nền kinh tả ở một trình độ quá kém, quy mô săn xuất còn manh mủn vả có truyền thông sân xuất nhỏ hay chưa tiển hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thì các CTCP nhất là CTCP đại
chúng chưa phát triển cả vẻ số lượng và chất lượng
Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng ở những nước mà hệ thống pháp luật và cơ
chễ báo về người đầu tư, nhất là các cễ đông nhỏ, kém hơn thì thường tôn tại các công,
†y sở hữu tập trưng, có nghữa là ít CTCP đại chủng, và tát nhiền là có thị trường tài
chink kem phat triển hơn, và ngược lại Thường thủ các nước ap dung 1ugt tue (common law) như Mỹ có cơ chế bão vệ cỗ đồng tốt hơn các nước ấp dụng luật dân sự (civil 1aw), chẳng hạn như các nước châu Âu lục địa, Pháp, Đức, Thuy Điễn
'Nghiền cứu cũng cho thấy rằng CTCP đại chúng cũng là một sản phẩm cúa
truyền thông văn hoá lanh doanh Ví dụ so sánh giữa Nhật và Mỹ, thì lượng CTCP
Ta đời sớm và phát hiễn ở Mỹ nhiều hơn hẳn ở Nhật Hản do truyền thông văn hóa
+inh doanh khác nhau ở hai nước
Nhu câu phát hành chứng khoán các loại của CTCP phụ thuậc chủ yếu vào
trình độ của nền kinh tế, tỉnh trạng tăng trưởng kinh tê, đặc thù của từng ngành nghề
và iu cầu của từng CTDP Trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng cao, các CTCP
Trang 30thường lăng cường phát hành huy động vẫn từ TTCK để đầu tư mở rộng quy mô
hoạt động của rrừnh Vào thời kỳ nến kánh tế suy thoái, củ CTCP gững giãm lượng, yên dầu tư, ít phát hành chứng khoán, nhiều CTCP thâm chỉ có thể mua lại cổ phiểu, trai phiến của chỉnh mình trên thí trường khí nền kinh tế suy thoai va lam siãm sức ép cúa việc trả lãi hay cổ tức
Uy tín của các CTCP đại chúng tạo dựng uy tín cho T'LCK của bất kỳ nước
nảo Số lượng, chất lượng, my tin và sư phổ biển của các CTCP trong các ngành
kinh tế là những yên tổ căn bản để đny trì và phát triển hàng hoá cho TTCE Đi
Tượi mình, sự phái triển của các CTCP lại phụ thuộc vào nhẳ cầu phát triển kinh tế,
phụ thuộc vào trình độ phát triển kính tẻ — xã hội Để tạo điều kiện phát triển hàng
hoa cho TTCK, phải tạo được các điều kiện để phát triển các CTCP về số lượng,
chất lượng, sự phổ biến và quy mỏ
Các điều kiện xã hội kháe nhự môi trường chính ị - xã hội Ổn định, quyền
ở hữm của các chủ thể khi (Ễ được bảo hộ, trình độ văn hoá dân cư góp phân thúc đâu kính doanh lành mạnh sẽ thúc đây sự phát triển hằng hoá cho TTCK
Sự an toan, ổn định của cả hệ thông kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp
nói riêng luôn phụ thuộc vào sự ôn định chính trị, xã hội của ruột quốc gia Một khi môi trường chỉnh trị — xã hội ốn định, an toàn, các quyên của chủ thể kinh tế được
nhà nước bão hộ, khuyên khich hoặc ưa đãi phát triển, thì hiển nhiên sẽ cỏ một nên
kinh tế phát triển và lính thành các tổ chức phát lưnh cả về số lượng, chất lượng,
quy mô Các tổ chức phát hành sẽ có một môi trưởng tốt để lớn mạnh
Trinh độ văn hoả dân cư cũng là mệt yêu tổ tie ding dén văn hoá kinh doanh
của các doanh nghiệp Trình độ dân tí cao, đặc biết là văn hoá kinh doanh, thương
nai phát triển sẽ tạo môi trường tốt cho việo phát hành chứng khoán chất lượng một
khi cả chủ thể phát hành, chủ thể đầu tư và các bên tham gia khác đều có trình độ
nhận thức tết Các chủ thế phát hành sẽ nắm được quy luật kinh doanh, lợi ích của việc phát hành chứng khoản và nâng cao chất lượng chứng khoán phát hành Người đâu tr phải có khả năng nhận thức, hiểu biết tiễm năng đần tư vào chứng khoản ở
Wal gà các lĩnh vục ngành nghề, có thể đánh giá và lựa chơn chứng khoản chất
Trang 31Tượng, lãng cường khả năng đáp ứng từ phía cầu chứng khoăn đổi với chứng khoăm chất lượng lối, tầng năng lực giám sát và phái hiện những vẫn để của các lễ chức
phát hành, niềm yết chứng khoán Những yếu tố này sẽ tao nên động lực thúc đây việc phát hành chứng khoán ngày càng chất lượng Thông thường ở các nước có nén kinh tế phát triển thì mởi trường văn hoá, chỉnh trị, xã hội cũng phat triển theo
và chinh vi vay TTCK néi chung và việc phát hành chứng khoán nói riêng ở các
nước này cững phát triển ở mắc tương ứng
Su hình thành và phát triển của các đình chế hỗ arợ liên quan trực tiép dén
TTCK như các tổ chức trung gian bảo lãnh phát hành, ne vin, định giả, kiểm toán,
“nh mức tin nhiệm, tổ chuửc thanh toán - lưu ký chường khoán,
Sự hình thành và phát triển của các tổ chức tham gia TTCK là một trong: những yếu tô quan trọng hỗ trợ cho việc phát hánh, niềm yết chứng khoán trên TTCK Hay nói cách khác, việc phát hành, niêm yết chứng khoán của các tổ chức hoạt động kinh tế sẽ rất khó khăn nêu thiếu sự có mặt của các tổ chức này Khi các
tổ chức hỗ trợ trung gian phát triển thả hoạt động phat hành, niém yết sẽ có môi
trường thuận lợi Các tổ chức này tạo ra một môi trường cần thiết cho hoạt động
phat hành, niêm yết chứng khoán Các tố chức hỗ trợ này sẽ tham gia vào hoạt động
tư vẫn và thực hiện các thủ tụe xây đựng phương ản phát hành, niêm yết, thực hiện
các Thủ tục pháp lý, định giá chứng khoán phát hành, niệm yết, đành giá mức đô tín
nhiệm của tỗ chứu phát hành, kiểm toán các báo cáo tài chúnh của các tổ chức phát hành, niêm yết và thanh toán - lưu ký chứng Khoản sau phát hành và giao dịch chứng khoản niềm yết Các hoạt động này, một mặt giứp cho các tố chức phát hành
chứng khoản thực hiện nhanh chóng, theo đúng pháp luật và có phương án phát
hành hiệu quả nhất, rmặt khác giứp cho các nhà đầu tư, tức phía cầu chứng khoán có
thể có nhiễu thông tin độc lập tử nhiều phia để đánh giá chất lượng chứng khoản
đâu tự, nhờ đó chứng khoán được đưa vào lưu thông nhanh chóng trêu thị trưởng và
được đánh giá phù hợp với chất lượng timp loại chứng khoán
Sự hình thành và phát triển của các tổ chức hỗ trợ thi trường luôn đo nhu cầu
Thị trường quyết định, nó hiôn đi theo nhu cầu phải hành, niềm yêt chứng Khoản trên
Trang 32thị trường khi thị trưởng được hình thành một cách tự nhiên từ con đường tự phát phù hợp với quá trình phát triển lánh tổ thị trường Đối với cáo thị tường được Tỉnh thánh tử con đường tự giác, có sự can thiệp, hỗ trợ ngay từ đầu của nhà nước, các tổ chức này cũng cần có sự can thiệp, thúc đây từ phía nhà mước mới có th đáp ứng nhu câu thị trường
1.142 Như cầu phát hành chứng khoản của các chủ thể kinh tễ
Một trong những yếu tô tác động đến việc phát hành chứng khoán phải kể đến nïm cầu của các chủ thể phát hành, trong đỏ chủ yếu là nhà cầu của ban thân các tổ chức kinh lễ là doanh nghiệp và như uầu vốn của Chính phủ,
Doanh nghiệp luôn có nhú cầu vốn trong hoại động kính doanh thường xuyên, đặc Liệt ở các thời diễm cần huy động vễn lớn như khi hình thành mới, khi
mở rồng quy mỏ kinh đoanh sản xuất hoặc khi tải cơ cấu, đều cỏ nhu cầu thu hút
yên từ thị trưởng tài chính và trong đó cỏ một phần lớn là thông qua việc phát hành
chứng khoán trên TTCK như cổ phiểu, trái phiếu hay các quyền Các chủ thể hoạt
động kinh tế khi có nhu cầu đầu tư, rào chấn rửi ro kinh doanh, hay đầu cơ tải chỉnh
sẽ phát hành và giao dịch các cổng cụ phối sinh
Như trên đây chúng †a đã phân tích về nhu cầu phát hành chỉng khoán của
CTCP, sưy rộng ra cỏ thể thấy rằng nhu cần phát hành chứng khoán của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phụ thuộc vào trình độ của nên kinh tế, tỉnh trạng của nên
kinh tế đang tảng trưởng hay suy thoái, đặc thủ của từng ngành nghề và nhủ cầu của
từng đoanh nghiệp
Trong thời kỳ nên kinh tế bất dau ting trưởng, hay ting trưởng cao, các doanh nghiệp thưởng tăng cường phát hành huy động vén từ TTCK để đầu tư mở
Tông quy mô hoạt động cúa múnh thông qua việc phát hành cỗ phiếu, trái phiêu Váo
thời kỳ nên kinh tế suy thoải, các doanh nghiệp thường giảm lượng vén dau ty, it
phat hành chứng khoán hoặc khó phat hành, nhiều doanh nghiệp cèn mua lại cổ phiên, trải phiên của chỉnh mình trên thị trường để giãm áp lực về lãi suất vay vốn hoặc trâ cổ tức, giâm áp lực mắt giá cổ phiểu
Xa theo div dhs cia ngdnh, Ith vue kink +8, cdc nginh cd whn clu vin cao
Trang 33thường là các ngành công nghệ cao, lĩnh vực xây dựng cơ số lạ tầng Thông thường, các ngành mới, các ngành dẫu tr mạo hiểm rất cẦn huy động vốn qua TTCK so cap thông qua các quỹ đầu tư mạo hiểm
Khi nền kinh tế bước vào các giai đoạn tương đổi đặc biệt như công nghiệp hơá -
tiện đại hoá, toàn cầu hoá, tự đo hoá, xã hôi hoá - tư nhân hoá hay cổ phân hoả thì nhm
cầu tìm Init vên qua TTCK bằng việc phát hành chứng khoản càng được tăng cao
Bên cạnh các đoanh nghiệp, Chinh phủ từ trưng wong đến địa phương là một
trong những chủ thể phát hành trải phiếu lớn trên TTCK Điều này là đễ hiểu vì
thâm hụt ngần sách chỉnh phủ là hiện tượng phổ biển trong quả trình chỉ tiêu chính phú, đặc biệt đôi với các quốc gia có nên kinh tê đang tăng trướng, Chính phủ luôn cần huy đông vốn cho các đự án đần tr lớn, dự án hạ tầng cơ sở, địch vụ cổng
1.1.4.3 Các chính sách vĩ mỗ
Các chỉnh sách khuyế
khích của Nhà nước đôi với phát hành chứng khoản
1a công chúng và niềm yết chứng khoán luôn góp phần thúc đây hoạt đồng phát
hành, niêm yết chứng khoản Các chỉnh sách quản lý vĩ mô nền kinh tế nởi chung, các chỉnh sách tru đãi nói riêng đối với các hoạt động liên quan đến phát hành, niêm yết chứng khoản, hôn tạo đông lực thúc đẩy hoạt động này
"Trước hết, vì TTCE là một bệ phận của nên kinh tế thụ trưởng nói chung và bộ
hận của thị trưởng tái chính nới riêng, nó có mỗi quan hệ gắn bỏ hữu cơ với các bộ
phận kháo, chịu sự tác động, ảnh hướng và chỉ phổi các bộ phân khác cúa nền kinh tế
và thị trưởng tôi clúnh Chính vì vậy, sự tác động c
như chính sách thuỷ, chỉnh sách lãi suất, ngoại hỏi 1à không thê trảnh khói
Phát hành, mềm yết chứng khoán Tà hoạt động chủ yêu của khu vực kinh tế
tư nhân, vì vậy các chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt lá chính xách tạo sự bình đẳng giữa các thành phản kinh lế là các chính sách lác động tích
cực đến yếu tổ cung hàng hoa cho TTCK
Các chỉnh sách thúc đẩy tiến tình cỗ phân hoá, tư nhân hoá ở các nước phát
triển và đặc biệt là các nước có nẻn kinh tễ chuyển dối, sẽ tác dộng đến cung hàng,
hoa cho TTCK
Ngoài ra, các chính sách khuyến khich, ưu đãi trực tiếp đôi với hoạt đông
26
Trang 34phát hành, niêm yết chứng khoản, chẳng hạn như chính sách giám (huế thu nhập, miễn giảm các loại thuả phát hành, giêm phí phát hành, niêm yất là những động, Tực quan trọng đổi với việu phái triển hàng hoa cho TTCK
LEA Cách thức tổ chức, điều hành hoạt động thị trường chứng khoán
Một yêu tổ khác có thể ảnh hưởng đến hoạt đồng phảt hành, niêm yết chứng khoản đó là cách thức tổ chức, điêu hành hoạt đông thủ trường chứmg khoán
Mô hình thì trường chứng khoán là tập hợp các phương thức tổ chức quản tý, câu trúc — vận hành thị trường, bao gồm: cơ quan quân lý TTƠK, lỗ chức quản lý
SGDCK; sở hữu; số lượng Sở giao địch, hệ thông giao địch, hệ thông lưu kỷ - thanh
Để tổ chức và quản lý TTCK, việc xây dựng và ban hành các vẫn bản quy pham pháp luật về chứng khoán và TTCK là một yêu cầu khách quan Dặc biết là với các quốc gia chưa có thị trường chứng khoán thì việc xây đựng ban hành và
thuần thiện pháp luậi vẻ chứng khoán nhằm 1ạo ra những liền đề cho việc xây dung
và phải triển thị trường chứng khoản Chính phú với tư cách là cơ quan quân lý cao, nhật về TTCE có tách nhiệm chỉ đạo các cơ quan quản lý chuyên ngành xây dựng
dé ban hinh theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoản và TTCK, tạo hành lang pháp lý cho TTCE ra dời và phát triển
Các qui định cơ bản về phát hành chứng khoản ở các nước dếu được chứa đựng thông nhất trong một loại hình văn bán có hiệu lực pháp lỷ cao: đó là Luật, mà chủ yếu là được qui định trong Luật Công ty hoặc Luật Thương mại Chẳng hạn, ớ
‘Thai lan, việc phát hành chừng khoán do Laật Công ty đại chứng điền chỉnh, ớ Singapore, Dài loan hay Malaysia, việc phát hành chủng khoán chịu sự điều chỉnh
của Luật Công ty Đối với Nhật, vẫn đề nà
được qui định trong luật Thương rrại Thing thud ật dua ra các qui định cho những vẫn đễ liên quan tới việc thành lập, tô chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, như lá :
- Quủ định về việc thành lập và đăng kỷ kinh doanh cúa doanh nghiệp,
tạ S
Trang 35- Qui định về gà
Toại chứng khoản mà doanh nghiệp được phúp phát hành;
- Qui định về chế độ công bố thông lim, bao gồm trách riệm bảo cáo định
kỳ và bảo cáo năm,
- Qui định về kế toán và kiếm toán, qui định về năm tài chính, báo cáo tải
chính và kiểm toàn,
- Qui định về quyền sở hữu và việc tự do chuyển nhượng chứng khoản,
- Qui dinh vé vide sáp nhập, hợp nhất, chúa, tách, piãi thể và phả sản doanh nghiệp,
- Qui định vé quan hé giita đoanh nghiệp và các bên liên quan, trong đó có
quan hệ liên quan đến phát lảnh chứng khoán
Bên cạnh các luật điều chỉnh các vẫn để chàng về lỗ chức phái hành, các
xurớc đếu cỏ Luật chuyên ngành chứng khoán điều chỉnh hoạt động chủo bản chứng, khoản ra công chứng Nhóm văn bân này chủ yêu bao gồm các qui dinh sau
- Qui định về điều kiện chào bán chứng khoản ra công chúng;
- Qui định về hỗ sơ, thú tụe xin phép chảo bán chứng khoán ra công chúng, trong đỏ bao gồm các thông tin cản phải công bộ cho công chứng khi chào bản,
- Qui định về việc phân phổi và phát hành chừng khoán;
- Nghĩa vụ công bỗ thông tin cho công chúng sau khi phát hành;
- Qui định về việc giải quyết tranh châp và xứ lý vi phạm trong lĩnh vực phát
hảnh chứng khoán
Khi TTCE được tỗ chức và vẫn hành liệu quả sẽ tác động tích cực đến hoạt đông phát hành, yết của cáo chủ thể hoạt động kinh tŠ do giảm chỉ phí phát
hành, niềm yết và giăm thiêu thời gian tiêu tốn cho các hoạt động này
1.2 KINA NGHIEM QUOC TE VE PHAT TRIEN HANG HOA TREN TAT
TRUONG CHUNG KHOAN VA BAIHOC KINH NGHIEM CHO VIET NAM
1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển hàng hóa trên thị trường chững khoán 1.2.11 Phát triển hàng húa ở thị trường chững khoản Hàn Quắc
Ian Quốc đã khởi đần việc phát hành ching khoán ra công chúng từ thế ký
19 Ngan hang Chun — II là công ty đầu tiên của Hàn quốc phát hành cổ phiêu năm
1899 Chính phủ Chosum Tần đầu liên phải hành trải phiêu theo Nghỉ định về Chứng
Trang 36khoản bạn đành năm 1905 Tử năm 1910 đến 1945, các dông ty Nhật bản thẳng trị
việu niêm yết trên sở giao địch chưng khoản Hàn Quốc Có 201 công ly niềm yết cổ
phiểu là công ty Nhật bản trong tổng số 248 công ty niềm yét [27, trl]
‘Nam 1956 Sở Giao dịch chứng khoán Đại Hàn ra đời, là tiền thân của sở giao địch chứng khoản Hàn Quốc hiện nay Sở giao dich Đại Hàn được khới dâu với 72 công y niềm yết và chủ yêu là giao địch trái phiến chính phi Cho đến tận những
nam 1960, Ilan quốc vẫn chỉ là nước kém phát triển, nhờ những thành tựn công
nghiệp hoá trong suốt hơn 30 năm (từ 1962 đến 1996), Tàn quắc đã trở thành một
Tước công nghiệp tiên tiền, có tổng sẵn phẩm quốc nội tăng hơn 200 lần, tổng khôi
lượng giao địch hàng hoá tăng từ 477 triệu USD năm 1962 lên 274,9 ty USD nian
Tĩnh vực như đoanh nghiệp, các tố chức tài chính nhả nước không hiệu quả để ổn
định thị trường tài chính Ngoài ra, việc giám sát cần trọng các tô chức tài chỉnh
được táng cường Dỗi với lĩnh vực doanh nghiệp, Chính phú theo đuổi cải cách cơ cấu dua trên 5 nguyên tắc: tăng cưởng tính rưinh bạch trong quản lý doanh nghiệp,
Cải thiên cơ câu vốn; Iuý bỏ việc bảo lãnh thanh toán chéo, Lựa chọn những linh
vực cốt lõi để tầng cường sự liên kết giữa càc doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cuối cùng là tăng cường trích nhiệm của ban quản lý doanh nghiệp và các cỗ đông lớn
‘Nam 1962, Quốc hội Hàn Quốc thông qua Luật Chứng khoản và Giao dịch Chứng Khoản Theo đó, Sớ Giao địch Đại Hàn được tổ chức lại dưới hình thức công
ty dễ phần Tiếp đó, khi Luật được sửa đổi, sở giao dịch lại được tổ chức lại thành công ty sở hữu nhá nước và phí lợi nhuận Cũng vào năm 1962, Luật Thương mại ra đời nhằm điều chính những vấn để thương mại và cỗng ty bao gồm cả quy định về phát hành cô phiếu để huy động vôn ngay từ khi thành lập sông †y Những cải cách
Tiếp theo là tăng cường nàng hực của ban giảm đốc trong việc phảt hành cễ pì
indi, cho phép phat hành cỗ phiếu với giá thấp hơn mệnh giá Cũng vào thời gian
Trang 37này, việc bắt buộc niềm yềt cỗ phiêu của nhúng cơng tụ cĩ sở hiểu nhà nước và phải
hành cỗ nkc từ nguần thặng dư tài sản đành giá lại đã làm tăng đẳng kế khối lượng giao địch Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng chỉ cỏ giới han trong khi cỗ phiêu thực
sự vẫn khêng cĩ, đã đẫn đần tình trạng suy thối của thị trường Tỉnh trạng các cơng
ty chứng khoản dầu cơ cỗ phiểu niêm yẻt trên sở giao địch cĩ phiểu KSE diễn ra
phố biển Sau nằm 1971, Bộ Tài chỉnh Hàn Quốc thây rằng cần phải cĩ những biên pháp sâu rộng để thúc đẩy TICK và Luật Khmyên khích Thị trường vơn đã ra đời Đây cũng là một cỗ gắng nhằm tăng 36 hượng cơng ty niềm yết thơng qua việc thức đây sở hữu cỗ phiếu rộng rãi trong lát cả các khu vực người đầu tr Những chỉnh
sách này đỡ làn thay đổi đăng kế tnh hình tị trường, Tuậi này cũng khuyên khích
cúc cơng ly chào bán cổ phiếu ra cơng chứng thơng qua việc Hỗ tự thuế và những, quyền lợi khác Luật này cũng cho phép thành lập Cơng ty Đầu tư Hàn Quốc, là một cơng ty nhá nước nhằm bình ỗn giá chứng khoản, phần tích tài chính cơng ty, tải trợ xmua chứng khoản trên cơ sở thế chẩn, báo lãnh thanh tốn cho các chứng khốn nợ cúa cơng ty Năm 1868, Luật này được sửa đổi Theo đỏ, ngồi việc tu đãi thuê cho
các cơng ty phát hành ra cơng chúng, cịn cĩ các quy định rút ngàn thời gian giao
dịch và thanh toản Năm 1969, Luật Kinh doanh Tin thác đầu tr Chứng khốn
(SITBA) cho phép Cơng ty Đầu tu [lan Quốc và các cơng ty khác đủ tiêu chuẩn được tham gia vào việc kinh đoanh đầu tư tín thác chứng khốn hao gồm quỹ tương
hỗ, Luật này đã làm phát triển nhanh nhụ cầu đầu tư chứng khoản Luật này được
uỷ vào năm 1997 khi TTCK thay đổi
Chính phủ tiếp tục khuyên khích các cơng ty sở hữu phạm vi hẹp chảo bản cổ
phiếu ra cơng chúng thơng qua việc cho pháp các cơng ty niềm VẾI được trả tiên vay vin ngân hàng và trí đối uấế Trong một số trường hợp, Chính phú cưỡng chế các cơng ty
đi tiêu chuẩn chào bản ra cơng chủng Vào nửa cuỗi những nấm thập kỷ 70, TTCK rơi
vào tỉnh trang khủng hộng hoạt động chào bán ra cơng chứng Củng vào những năm này, đã cĩ nhiững bước hồn thiên đảng kế về hệ thơng giao địch và thanh toản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng đảng kể các cơng ty niêm yết và khối lượng giao địch
Luật Khuyển khích Chào bán ra cng ching (Going Publie Pineouagement
30
Trang 38AaL) được bạn hành vào nữ 1972 trao quyền cho Bộ Tải chỉnh Hữu quốc m lệnh cho các công ly chảo bản ra công chứng hoặu hở thành công ty đại chứng Cân bộ công nhân viên của các công ty được phép đặt mua tỏi 10% cỏ phiếu phát hành mới của công ty Luật này cũng yêu cầu các công ty phải ưu tiên chao ban cho téi 10 %
cố phiêu chào bán ra cổng chủng cho cản bỏ công nhân viên cỏng ty Luật nảy được
sửa đổi vào năm 1973, 1974, yêu cầu tăng vốn của các công fy chứng khoản, tăng
cường chuẩn mức kiểm toán Nói tẻm lại là tăng cường yêu cầu về bảo cáo và việc kiểm soát của chỉnh phủ đổi với các công ty chứng khoản Năm 1974, Chính phủ
ban lưnh hướng dẫn yêu cầu các công Íy đại chủng phải có ít nhàt 30% cổ phiến lưu
hành ra ngoài công chứng và giản tỷ lệ này tử 51% xuống còn 30% [27, tr3] Cũng
đa vậy nên số lượng các lỗ chức tải chỉnh có đủ tăng lực bảo lãnh cũng giảnu theo, THiệp hội các công ty bảo lãnh ru đời vào thời gian này bao gỗm các công tụ chứng
khoản lồn, các ngân hàng và cáo công ty tài chỉnh và đều tr ngắn hẹn Ngoài ra
hàng loạt hệ thông tiết kiệm chứng khoản được thiết lập nhằm thùc đây đầu tư công
ching vào thị trường chứng khoán Công ty Dâu tr Chứng khoản Hản quốc được
thành lập để điều hành các quỹ tương hỗ Các tổ chức ngân hàng và các công ty bảo hiểm được cơ câu lại để cho vay tr đãi đầu tư chứng khoán niêm yết
Với rất nhiêu các biện pháp được ap đụng, kết quả là đã tạo ra sự bùng nỗ về chảo ban chứng khoán ra công chúng và phân phối sơ cấp trên thị trường cỗ phiêu vào năm 1973 Năm 1976 đã có 56 đợt chảo bán 1a công chúng mdi wong ki nian
1972 chỉ có 6 đợt chào bản ra công chúng Thời gian này ghỉ nhản tốc độ tàng
nhanh của các đợt phát hành tảng vỗn, phát hành trái phiếu công ty, huy động vốn
trên thị trường sơ cắp và tăng số lượng các công ty niềm y
chúng trở thành phổ biển vi chính phủ đừng quyền lực để cưỡng chế hàng loạt công
ty phốt hành ra cêng chúng cũng như là tham gia vào hoạt động phân tích và định giá chứng khoán Sư phát triển đột biển của thị trường chứng khoán đã gây ra
Trang 39loan bd thy trưởng,
— Cáo biện pháp đảm bảo kiểm soái Tiên lục việc quản Ty công ty cỏ trên 30
% cổ phần phát hành ra công chúng,
— Tăng cường giám sát cơ câu yên của các công ty niém yét
— Hoàn thiện hệ thông công bỏ thông tin;
— Dưa ra các công cũ mới để đâm bảo giao dịch công bang:
Cải cách thuê để thúc đây việc phân phổi cỗ phiên
Bảng 1.1 Sự biến động tổng số công ty niêm vết trên Sở giao dịch chứng khoán
Hàn Quốc K5E qua các năm
Năm Số côngtv Số lượngchứng Khối lượngcỗ | Tổng gi trị thị
niêmyết khoánniêmyết phiếu niềm yết trường
Nguồn: Bảo cáo khảo sát thị trường chíng khoản Hàn Quốc - UNCKNN
Vào mửa san của thập ký 70, ‘'TCK Man Quéc trai qua su tang đột biến về chảo bán ra công chứng Số lượng công ty niêm yết tăng từ 66 công †y năm 1972 Tên 356 cổng ty vào cuỗi năm 1978 Các quỹ đầu tư tín thác phát triển ngoài đự
32
Trang 40đoán; Tmật chứng khoản được thay đổi vào năm 1976 để đâm bảo giảm sát thi trường hiệu quả hơn và thực thủ hiệu quả bảo vệ người đầu tư Ủỹ ban Chứng khoán SEC được ra đời tách biệt khỏi Bộ Tài chính và cơ quan điều hành của nó lá Uÿ ban Giám sát chứng khoản SSB được thành lập vào năm 1977 Thời gian nảy, các quy
định về công khai thỏng tin công †y được xiết chặt hơn đổi với các công ty phát
hành và niễm yết Hàng loạt những biện pháp thúc đẩy giao dich và thanh toán nhằm tao điều kiện cho việc tăng khối hrợng giao dịch và số lượng các công ty niềm yết
Mỗi céng ty phải hành đại chúng cổ phiếu, trải phiêu và quyên mua cỗ
phiển, tải phiến ở Him quốc sẽ được niềm yể! hoặc đăng ký giao dich tai mội
trong các thị tưởng tửu: Sở giao địch cỗ phiếu KSE, thị tường KOSDAQ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc thị trường OTC — BB Thị trường chứng khoản phải sinh KOEX là nơi giao dịch chứng khoán phải sinh như hợp đồng tương lai,
hep déng quyén chọn
Khi một công ty muốn niềm yết cổ phiểu cúa mình trên Sở giao địch chứng
khoản KSE, công †y phải gửi hỗ sơ xin phép bao gằm các thông tin về ngành nghề kinh doanh, tính hình tài chính, cơ cầu tổ chức, quản trị công ty và loại hình chứng
khoản sẽ niềm yết 1rên SG12 chứng khoán liân Quốc, các tiên chuẩn niêm yết được phân thành 3 nhóm Nhóm I là điều kiện quy định đối với các công ty cỏ quy
xuổ lớn, nhóm 1 là các quy định đối với các công 1y có quy nuô vừa và nhỏ và nhóm II] la quy dinh déi với các công ty nước ngoài
3; Tiêu chủ niêm yết dủi với các công ty củ quy mô vẫn lớn
-_ Lịch sứ hoạt động: Tôi thiểu 3 năm
ởi thiểu 5 ñ Won
-_ Khối lượng cỗ phiểu niêm yết: Từ 300.000 cỗ phiến trở lên
-_ `ố lượng cỗ đông thiểu số: Từ 1000 cỗ đông trở lên
-_ Tình hỉnh tài chỉnh: Không có sr suy giâm vẫn trong năm tải chỉnh gần nhất
Doanh thu: Bình quân trong 3 năm lài chính gần nhật lỗi thiểu là 20 tỷ W,
33