1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

60 303 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Chiếu Sáng Và Thiết Bị Đô Thị Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Hà Nội

chuyên đề thực tập tốt nghiệpthực tế tổ CHứC công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệpsản xuất thiết bị chiếu sáng thuộc công ty

Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

Giáo viên hớng dẫn :

Lớp :

Hà nội 4/2002

Trang 2

Lời nói đầu

Trong sản xuất kinh doanh, tiêu chí quan trọngnhất đối với mọi doanhnghiệp dù là quốc doanh, liên doanh hay t nhân…là lợi nhuận Lợi nhận quyếtlà lợi nhuận Lợi nhận quyết

định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn thu đợclợi nhuận cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có những quyết sách sáng suốt trongsản xuất kinh doanh Muốn vậy, ban lãnh đạo doanh nghiệp phải đợc cung cấpthông tin một cách kịp thời và chính xác về tình hình liên đới đến doanhnghiệp, đặc biệt là tình hình thực tế của doanh nghiệp Để có thể nắm bắt đợc

đầy đủ tình hình thực tế của doanh nghiệp và có biện pháp đối phó kịp thời vớicác tín hiệu của thị trờng, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công

cụ quản lý và cung cập thông tin khác nhau Trong đó, thông tin kế toán là mộttrong những thông tin không thể thiếu trong hệ thống các công cụ này để quản

lý vốn, tài sản và mọi hoạt đồng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Đây cũng là nguồn cung cấp thông tin kinh tế đáng tin cậy để nhà nớc thựchiện việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt độngcủa các ngành, các lĩnh vực Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, các doanhnghiệp đã hết sức quan tâm đến các tổ chức hạch toán nói chung và công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Vận hành trong cơ chế này, công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

- một doanh nghiệp đang tiến hành cổ phần hoá - cũng không nằm ngoài vòngtác động của các quy luật kinh tế thị trờng đó Tuy nhiên, tơng ứng với trình độquản lý và tính chất sản xuất khác nhau của mỗi doanh nghiệp sẽ có những ph-

ơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khác nhau

Với mục đích không ngừng nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm,công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội đã hết sức chú ý đến công táchạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - vấn đề cơ bảngắn chặt với kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty Tuy nhiên, trớc những yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của cơ chế thị ờng, công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội cũng cần phải có nhữngnghiên cứu cải tiến hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt

tr-động của công ty

ý thức đợc vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đối với quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-

Trang 3

ờng, trong thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại công ty Chiếu sáng và thiết

bị đô thị Hà Nội, em xin mạnh dạn chọn đề tài "Công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị

Cấu trúc của bản luận văn này gồm :

– Mở đầu

– Chơng1 Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm

– Chơng2 Thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng

thuộc công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

– Chơng3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệpsản xuất thiết bị chiếu sáng

Trang 4

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩmChi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản vật t lao động và sảnxuất Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiếtkiệm, có hiệu quả các loại vật t, lao động, tiền vốn và quá trình hoạt động sảnxuất Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên tổng giá thành sản phẩm,tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm

Trong điều kiện hoạt động trong cơ chế thị trờng, cùng với chất lợng vàgiá thành sản phẩm luôn luôn là những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhàsản xuất Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm lànhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và thu nhập của ngời lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Do đó, việc hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là cơ sở choviệc xác định giá bán sản phẩm, tình hình thực hiện mức tiêu hao, tình hìnhhạch toán nội bộ,đồng thời là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh

I Nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

I.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

I.1.1 Chi phí sản xuất

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động sử dụng cácnguồn tài lực, vật lực( lao động, vật t, tiền vốn ) để thực hiện việc sản xuất,chế tạo sản phẩm, thực hiện các công việc lao vụ kể cả chi cho công tác quản

lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt độngcủa mình Có thể nói, chi phí hoạt động của doanh nghiệp (còn gọi là chi phíkinh doanh hay chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong mộtthời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền

Trang 5

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm chiphí cho hoạt động sản xuất và chi phí cho hoạt động ngoài sản xuất Chi phícho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất đợc gọi là chi phí sản xuấtbao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò của nó Vì vậy, để nhìn nhận rõ đợc ýnghĩa, sự quan trọng của chi phí sản xuất đồng thời để doanh nghiệp quản lýtốt đợc chi phí sản xuất từ đó tìm ra các biện pháp hạ thấp chi phí một cáchhợp lý nhất, ngời ta nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theonhững tiêu thức khác nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và hạchtoán chi phí sản xuất.

I.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Tuỳ theo từng góc độ xem xét chi phí sản xuất trên các khía cạnh khácnhau mà ngời ta lựa chọn những tiêu thức phân loại chi phí cho hù hợp

Việc lựa chọn tiêu thức phân loại thích hợp có ý nghĩa rất quan trọngtrong công việc kiểm tra, phân tích và quản lý việc sử dụng chi phí sản xuấtmột cách có hiệu quả:

– Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế ở tầmquản lý chung, ngời ta thờng quan tâm tới việc doanh nghiệp chi ra trong kỳgồm những loại chi phí nào và với lợng là bao nhiêu Vì vậy, chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp thờng đợc phân loại theo nội dung, tính chất của chi phíthành năm loại chi phí sau:

1 Chi phí nguyên vật liệu

2 Chi phí nhân công

3 Chi phí khấu hao tài sản cố định

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài

5 Chi phí khác bằng tiềnCách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phícủa lĩnh vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỉ trọng trong từng yếu tố chiphí là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất,

Trang 6

làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy

11 Chi phí dụng cụ sản xuất

12 Chi phí khấu hao tài sản cố định

13 Chi phí dịch vụ mua ngoài

14 Chi phí khác bằng tiềnCách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo

định mức làm cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theokhoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và

định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theomối quan hệ giữa chi phí và khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ thành chiphí khả biến và chi phí bất biến hoặc thành chi phí trực tiếp và chi phí giántiếp

Trên đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu ở mỗi cáchphân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa đối với công tác quản lý chi phí sảnxuất và giá thiết với nhau, bổ xung lấn nhau và cùng có chung một mục đích làquản lý một cách chặt chẽ, có hiệu quả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

II Giá thành và các loại giá thành sản phẩm

II.1 Giá thành sản phẩm

Trang 7

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một

đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành Giá thành sản phẩm

là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t lao

đọng và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắn của các giảipháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằmnâng cao năng xuất lao động, chất lợng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Giá còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán vàxác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

II.2 Các loại giá thành sản phẩm

II.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá, giá sản phẩm đợc chiathành ba loại:

Giá thành kế hoạch: là giá sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá kế hoạch do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đâud quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm, giá kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, làcăn cứ để so sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giáthành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá định mức: là giá sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá định mức cũng đợcthực hiện trớc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm Giá định mức là công

cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kếtquả sử dụng tài sản vật t lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá các giảipháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt độngsản xuất nhằm naang cao hiệu quả kinh doanh

Giá thực tế: là giá sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuấtthực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũgn nh sản lợng sản phẩm thực tế

đã sản xuất trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng củatất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong qua strình sản xuất kinh doanh

Trang 8

II.2.2 Phân loại giá theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, trong kế toán tài chính cần phân biệt hai loạigiá thành là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

Giá thành sản xuất: đợc tính toàn dựa trên cơ sở tập hợp toàn bộ các chiphí sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm ở phạm vi phân xởnggồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành

Giá thành sản xuất sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩmnhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàngkhông qua nhập kho) Giá thành sản xuất là căn cứ xác định giá vồn hàng bán

và mức lãi gộp trongkỳ ở các doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất vàchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ

Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khisản phẩm, công việc hay lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá toàn bộ củasản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trớc thuế củadoanh nghiệp

II 2.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng giốngnhau về mặt chất đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

mà doanh nghiệp đã bỏ ra Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳhạch toán không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sựkhác nhau về mặt lợng

Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còngiá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành

Chi phí sản xuất trong kỳkhông chỉ liên quan tới những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm còn dở cuối kỳ và sản phẩmhỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất cúa sảnphẩm dở dang cuối kỳ và chi phí sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phísản xuất dở dang kỳ trớc chuyển sang

Trang 9

Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối quan

hệ rất mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều biêủ hiện bằng tiền củanhững chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuấttrong kỳ là căn cứ cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đãhoang thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí có ảnh h-ởng trực tiếp đến giá sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá phải gắn liền vớiquản lý chi phí sản xuất

II.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tính đúng, đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền

đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng nh từng loại sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ trong doanhnghiệp Tài liệu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quantrọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dựtoán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết địnhquản ký phù hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đáp ứngtốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán Chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thờng xuyên hoặc kê khai định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đùngdối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí

và khoản mục giá thành

Trang 10

Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp.

Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành, sản phẩm hoàn thành sản xuấttrong tập hợp thời kỳ 1 cách đây đủ và chính xác

III Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

III.1 Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành

III.1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn luôn gắn liền với nơidiễn ra hoạt động sản xuất và với sản phẩm đợc sản xuất, Vì vậy, kế toán cầnxác định đợc đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giáthành sản phẩm (kế toán quản trị) hay để tổng hợp chi phí sản xuất của doanhnghiệp (kế toán tài chính)

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi ( giới hạn) để tậphợp các chi phí sản xuất phát sinh

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đốivới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Muốn xác định đợc

đối tợng tập hợp chi phí, ngời ta tập hợp thờng căn cứ vào:

– Đặc điểm và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

– Quy trình cồng nghệ, kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp

– Yêu cầu và trình độn quản lý của doanh nghiệp

– Yêu cầu và đối tợng tính giá thành

– Đặc điểm phát sinh và mục đích sử dụng của sản phẩm

Trang 11

Trong kế toán tài chính, để tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ củadoanh nghiệp, chi phí sản xuất cũng cần đợc tập hợp theo những phạm vi nhất

định, chi phí mức độ tổng hợp theo tài khoản cấp 1, cấp 2 ở các tài khoản tậphợp chi phí (TK 621, TK622, TK 627, TK 6271, TK6272…là lợi nhuận Lợi nhận quyết)

III.1.2 Đối tợng tính giá thành

Khi đối tợng công tác tính giá thành thì công việc đầu tiên kế toán phảithực hiện là xác định đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm công việc,hay lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị

Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ mậtthiết với nhau, gióng nahu về bản chất (đều là phạm vi và giới hạn mà chi phísản xuất phát sinh đã đợc tập hợp và tính toán)

Đối tợng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc nơi chịu chiphí còn đối tợng tính giá thành chỉ là nơi chịu chi phí

Khi quy trình sản xuất ra sản phẩm là giản đơn thì đối tợng tập hợp chiphí cad đối tợng tính giá thành là một Trong kỳ sản xuất nếu không hoặc cóchi phí dở dang ở đầu kỳ và cuối kỳ thì toàn bọ chi phí sản xuất tập hợp đợctrong kỳ cũng chính là giá thành của sản phẩm

Khi quy trình công nghệ sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc ra nhiềuloại sản phẩm lại có quy cách và phẩm chất khác nhau thì đối tợng kế toán chiphí sản xuất bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành

Khi quy trình công nghệ sản xuất ra một loại sản phẩm nhng phải trảiqua nhiều công đoạn chế tạo gai công liên tục thì một đối tợng tính giá thànhbao gồmn nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở mỗi công đoạn chế tạo

III.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp

DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

III.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng tài khoản 621

Tài khoản này có tác dụng tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp chosản xuất, chế tạo phát sinh kỳ này, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản chi phí

Trang 12

sản xuất và tình giá thành Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kếtoán sử dụng tài khoản 621:

Kết cấu: TK 621

Trị giá NVL trực tiếp xuất sử

dụng cho sản phẩm hoặc thực hiện

công việc lao vụ dịch vụ trong kỳ

- Trị giá NVL trực tiếp sửdụng không hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi

- Kết chuyển hoặc phân bổchi phí NVL trực tiếp để tính giáthành sản phẩm

TK 621 không có số d cuối kỳ

III.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622

TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của côngnhân sản xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (baogồm cả tiền lơng, tiền công, tiền thởng)

Chi phí nhân công trực tiếp

trong kỳ

Số kết chuyển(phân bổ) chi phínhân công trực tiếp cho các đối tợngchịu chi phí vào cuối kỳ

TK 622 không có số d cuối kỳ (có thể mở chi tiết theo từng đối ợng tập hợp chi phí)

t-III.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627.

TK này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụquản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sảnxuất

Trang 13

- Sơ kết chuyển(phân bổ)chi phí sản xuất chung cho các đốitợng chịu chi phí.

TK 627 không có số d cuối kỳ(đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tậphợp chi phí) Để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627 có 6 TK cấp 2:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

TK6272: Chi phí NVL

` TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dụng cụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, tính toán và kế toán giá thành sảnphẩm hoàn thành

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo

ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thực hiện trên TK 154- chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang

- TK 154 đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp sốliệu để tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuấtthuộc các ngành công nghiệp, XDCB…là lợi nhuận Lợi nhận quyết và các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ Ngoài ra TK này còn đợc sử dụng để hạch toán nghiệp vụ thuê ngoài giacông chế biến và tính giá thành vật liệu thuê ngoài chế biến

- Kết cấu các chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài

chế biến và các chi phí thuê ngoài

chế biến

- Giá trị phế liệu thuêngoài chế biến thu hồi (nếu có) cáckhoản giảm giá thành

- Giá thực tế phát sinhhoàn thành sản xuất trong kỳ

- Giá thành thực tế vật liệuthuê ngoài gia công chế biến hoàn

Trang 14

- Chi phÝ s¶n xuÊt kinh

doanh dë dang

- Chi phÝ thuª ngoµi gia

c«ng chÕ biÕn cha hoµn thµnh

Trang 15

Sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

(phơng pháp kê khai thờng xuyên)

(1b): Phản ánh chi phí NVL xuất dùng cho toàn phân xởng

(2): Các khoản chi phí thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

(3a): Chi phí tiền lơng và các khoản trích cho công nhân trực tiếp sản xuất(3b): Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho nhân viên quản lý(4): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

(5): Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(7): Phản ánh giá trị VL thu hồi

(8): Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho

(9): Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà gửi bán

III.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Trang 16

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ trongcác doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ chỉ tiến hành một loại hoạt động.

Cũng tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ

đợc tập hợp trên các tài khoản:

- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ, TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối

kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiệntrên TK 631- Giá thành sản xuất

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang đầu kỳ(kết chuyển từ TK 154

- Kết chuyển chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ(sang TK 154)

- Giá thực tế sản phẩm hoànthành sản xuất trong kỳ

TK 631 không có số d cuối kỳ

Trang 17

Sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất hàng tồn kho

(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)(8)

(7)

TK632(1a) (4) (9)

(1a): Vật liệu xuất kho phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất

(1b): Vật liệu xuất kho phục vụ cho phân xởng

(2): Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

(3a): Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

(3b): Chi phí nhân công quản lý phân xởng

Trang 18

(4): Kết chuyển chi phí NVL sản xuất

(5): Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(6): Kết chuyển chi phí nhân công sản xuất

(7): Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

(8): Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

(9): Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

III.3.2.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đợc quy định tổng hợpbáo cáo định kỳ theo các yếu tố quy định Để có căn cứ tổng hợp báo cáo,ngay cuối kỳ hạch toán kế toán cần căn cứ vào chi phí sản xuất kinh doanh đãtập hợp trong kỳ theo từng khoản mục hay điều khoản trong các TK tập hợpchi phí sản xuất kinh doanh và các sổ kế toán các tài liệu liên quan để xác

Vx : Trị giá NVL xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh (khônggồm NVL dùng cho XDCB)

Vm: Trị giá NVL mua ngoài sử dụng cho sản xuất kinh doanh

Vt : Trị giá vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.2.Yếu tố chi phí tiền lơng và phụ cấp

Trang 19

3.Yếu tố chi phí BHXH, BHYT,KPCĐ

4.Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

5.Yêu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

6.Yếu tố chi phí bằng tiền khác

III.3.3.Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang:

Để tính toán đợc giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoànthành trong kỳ một cách chính xác, trung thực nhằm đánh giá đúng kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tiến hành đánhgiá những sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chính xác hợp lý Đây là mộtcông việc hết sức phức tạp, khó có thể thực hiện một cách chính xác, đòi hỏiphải lắm bắt chắc số lợng cũng nh mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dangtheo quy trình công nghệ chế biến, tức là phải tiến hành kiểm kê thực tế và xác

định giá trị hoàn thành của nó

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tíng chấtcủa sản phẩm và yêu cầu quản của mỗi doanh nghiệp mà kế toán có thể ápdụng một trong những phơng pháp đánh giá sản phẩm đồ dùng sau đây:

a) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:

Theo phơng pháp này, giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ baogồm một loại chi phí duy nhất là chi phí NVL trực tiếp còn chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho những sản phẩm đã hoàn thànhlúc cuối kỳ (không tính cho sản phẩm làm dở) Theo phơng pháp này, trị giácủa sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác định bằng công thức:

CNVL: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

QH T: Số lợng sản phẩm , công việc hoàn thành cuối kỳ

Trang 20

QDCK: Số lợng sản phẩm dở dang lúc cuói kỳ.

Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp có u

điểm là việc tính toán đơn giản, khối lợng công việc ít, dễ tiến hành tính toánxác định sản phẩm làm dở Tuy nhiên, phơng pháp này có độ chính xác thấp

do đã bỏ qua 2 khoản mục chi phí trong giá thành làm cho giá trị của sản phẩm

dở dang cuối kỳ giảm xuống, đồng thời giá thành của những sản phẩm hoànthành trong kỳ lại tăng cao

Chính vì vậy, phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLtrực tiếp chỉ nên áp dụng với những sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVL trựctiếp chiếm tơng đối lớn trong tổng chi phí, các khoản chi phí về nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu giá thành

Đồng thời phơng pháp này cũng chỉ áp dụng thính hợp với các doanh nghiệp

có khối lợng sản phẩm dở dang khít và không chênh lệch nhiều so với định kỳ

b) Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang

và mức độ hoàn thành của chung so với sản phẩm hoàn thành là bao nhiêuphần trăm (%) để quy đổi sản phẩm dở cuối kỳ ra sản phẩm hoàn thành tơng

đơng Sau đó tiến hành tính toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất cho sảnphẩm dở dang để xác định giá trị của nó

Đối với các chi phí sản xuất phải bỏ ra một lần ngay từ khi bắt đầu sảnxuất nh chi phí NVL chính hay NVL trực tiếp thì đợcphân bổ đều cho các sảnphẩm đã chế tạo mà không phân biệt đó là thành phẩm hay sản phẩm dở dang

Đối với các chi phí sản xuất phải bỏ dần theo mức độ chế biến hoặccông đoạn sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp hay chi phí sản xuất chungthì kế toán ohải căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế và mức độ hoàn thành củasản phẩm dở ck quy đổi ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ xác định:

GDĐK + CK

GDCK = x QTĐ

QHT + QTĐ

QTĐ = QDCK x H

Trang 21

H : Tỷ lệ % của sản phẩm dở dang so với thành phẩm.

QTĐ : Số lợng sản phẩm dở cuối kỳ đã quy đổi ra thành phẩm

Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này sẽ thu đợc kếtquả chính xác cao, thuận lợi cho việc đánh giá sản phẩm Tuy vậy phơng phápnày lại phải tính toán phức tạp, khối lợng công việc nhiều, tốn nhiều thời gian,khi kiểm kê phải xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Phơng pháp này phù hợp với nhữg sản phẩm có tỉ trọng chi phí NVLkhông lớn lắm trong cơ cấu giá thành sản phẩm, khối lợng sản phẩm dở cuối

kỳ nhiều và biến động so với định kỳ

c) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê xác định từng công đoạn sản xuất chi phí mức cho từng đơn vị sảnphẩm ở từng công đoạn sản xuất để tìm ra chi phí định mức của khối lợng sảnphẩm làm dở, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm phơng pháp này chỉ ápdụng cho những sản phẩm đã xây dựng định mức chi phí theo các khoản mụcchi phí cho việc sản xuất sản phẩm một cách hợp lý hoặc đã thực hiện phơngpháp tính giá thành sản phẩm theo định mức

IV Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế hết sức quan trọng, đối vớitất cả các doanh nghiệp sản xuất, giá thành và chất lợng sản phẩm luôn là mộtmục tiêu phấn đấu, nó cũng là một trong những yếu tố quyết định đén sự tồntại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Việc định giá thành sản phẩm chínhxác giúp cho việc xác định và đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động và sản xuất

Trang 22

kinh doanh, giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có những giải pháp và quyết

định kịp thời, phù hợp để mở rộng phát triển, đầu t

IV.1.Kỳ tính giá thành sản phẩm

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tợng cần tính giá xác định kỳ tính giá thànhthích hợp sẽ giúp cho công tác tich giá thành sản phẩm hợp lý, đảm bảo cungcấp kịp thời các số liệu tài liệu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu

kỳ sản xuất sản phẩm mà ngời ta xác định kỳ tính giá thành hợp lý cho các đốitợng tính giá

Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoach sản xuất ổn

định chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho kế toán

áp dụng kì tính giá thành là hàng tháng (vào thời điểm cuối tháng) Kỳ tính giáthành hàng tháng phù hợp với kỳ kế toán nhng lại không phù hợp với chu kỳsản xuất của sản phẩm

Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu

kỳ sản xuất dài kế toán thờng áp dụng kỳ tính giá thành vào thời điểm kếtthúc sản xuất đối với đơn đặt hàng Trong trờng hợp này, hàng tháng kế toánphải tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng có liên quan nhngkhông tính giá thành Chỉ khi nào nhận đợc thông báo của bộ phận sản xuấtsản phẩm theo đơn đặt hàng đó thì kế toán mới sử dụng các số liệu về chi phísản xuất đã tập hợp đợc cho đối tợng cần tính giá thành từ khi bắt đầu sản xuất

đến thời điểm kết thúc sản xuất để tính giá thành sản phẩm hay đơn đặt hàng

Kỳ tính giá thành này phù họp với chu kỳ sản xuất sản phẩm

IV.2 Các phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống cácphơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tínhtoán và xác định giá thành thực tế của từng đơn vị sản phẩm, công việc hay lao

vụ đã hoàn thành theo các khoản mục chi phí đã quy định

Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà có thể

áp dụng một trong những phơng pháp sau :

Trang 23

IV.2.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn: (trực tiếp)

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn

cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập hợp chiphí trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ để tính ra giá thành sản phẩm

Chi phí sản+ xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí sản

- xuất dở dangcuối kỳ

Phơng pháp này có u điểm là rất đơn giản, dễ tính toán và có thể cungcấp các chỉ tiêu giá thành một cách kịp thời trong công tác quản lý nhng cũng

có nhợc điểm là độ chính xác không cao

Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất cóquy trình công nghệ giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu cho tới khihoàn thành sản phẩm, mặt hàng ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tínhgiá thành phù hợp với kỳ báo cáo

IV.2.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng là phơng pháp tính giáthành sản xuất cho mỗi đơn đặt hàng đã sản xuất xong, chỉ khi nào đơn đặthàng sản xuất xong mới tính giá thành, những đơn đặt hàng nào cha sản xuấtxong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo những đơn đặt hàng đó

đều là chi phí sản xuất dở dang

Nếu một đơn đặt hàng đợc sản xuất chế tạo tại nhiều phân xởng khácnhau thì phải tính toán, xác định tổng số chi phí của từng phân xởng có liênquan đến đơn đặt hàng đó Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn

đặt hàng còn chi phí sản xuất chung cần đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp

Trên đây là một số phơng pháp tính giá thành chủ yếu Ngoài ra còn một

số phơng pháp khác nh phơng pháp tính giá thành tỉ lệ, phơng pháp tính giáthành theo phơng pháp định mức, phơng pháp tính giá thành phân bớc, phơngpháp tính giá thành theo hệ số

Trang 24

Chơng IITình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tạp hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuấtthiết bị chiếu sáng thuộc công ty Chiếu sáng và thiết bị

đô thị Hà Nội

I Đặc điểm tình hình chung của công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị

Hà Nội và xí nghiệp sản xuất thiết bị Chiếu sáng

Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà

NộiCông ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội, là một doanhnghiệp hoạt động công ích, đợc hạch toán độc lập, có TK tại ngân hàng (kể cảngoại tệ), có t cách pháp nhân, đợc sử dụng con dấu riêngtheo quy định củanhà nớc

Công ty có tên giao dịch là hapulico, đợc thành lập ngày 26/3/1982,trực thuộc Sỏ Giao thông Công chính Hà Nội và có trụ sở chính đặt tại số 30Hai Bà Trng Hà Nội với số vốn pháp định là 11 tỷ đồng VN, ngân hàng giaodịch : Hội Sở giao dịch Ngân hàng Công thơng VN Công ty có 3 chi nhánh tạithành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Viêng Chăn - Lào

Các đơn vị thuộc công ty :

 Xí nghiệp t vấn, thiết kế chiếu sáng, đô thị

Trang 25

 Xí nghiệp xây lắp công trình chiếu sáng

 Xí nghiệp quản lý điện chiếu sáng

 Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sángvà đô thị

 Xí nghiệp xuất nhập khẩu

 Trạm đăng kiểm cơ giới đờng bộ 29-01S

I.1.Sự hình thành và phát triển của công ty

Phạm vi hoạt động :

Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớchoạt động trong các lĩnh vực sau:

1 Sản xuất các thiết bị chiếu sáng nhân tạo, đèn tín hiệu giao thông, đèn

điều khiển giao thông, …là lợi nhuận Lợi nhận quyết

2 Sửa chữa, đại tu ôtô, đóng mới xe chuyên dùngđô thị

3 T vấn thiết kế, quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng

4 Quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng của thành phố Hà Nội

5 Xây lắp hệ thống chiếu sáng công cộng, chiếu sáng trang trí, nội thất ờng dây và trạm điện dới 35KV, hệ thống tín hiệu giao thông

đ-Quá trình hình thành :

 Năm 1954, sau khi tiếp quản thủ đô, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnhthành lập Nhà đèn thuộc Sở Điện lực Hà Nội gồm các nhiệm vụ nh : phát

điện, chiếu sáng dân dụng, chiếu sáng đờng phố công cộng

 Năm 1982, bộ phận chiếu sáng đờng phố công cộng tách rời khỏi

Sở Điện lực, thành lập xí nghiệp quản lý đèn chiếu sáng công cộng theoquyết định số 738 - UB ngày 4/3/1982 của UBND Thành phố Hà Nội

 Theo quyết định số4717/QĐ - UB ngày 18/10/1990 của UBNDThành phố Hà Nội, xí nghiệp quản lý đèn chiếu sáng công cộng đổi tênthành công ty Chiếu sáng công cộng

 Ngày 28/4/1995 theo quyết định số 1033/QĐ -UB của UBNDThành phố Hà Nội, công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội đợc thành

Trang 26

lập trên cơ sở sáp nhập giữa 2 đơn vị: công ty chiếu sáng công cộng và xínghiệp sửa chữa ôtô trực thuộc sở Giao thông Công chính Hà Nội vớinhững nhiệm vụ:

1 Quản lý duy trì, sửa chữa và khai thác toàn bộ hệ thông chiếu sáng côngcộng trong thành phố

2 Xây dựng mới và cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng

3 Sản xuất lắp ráp và cung ứng các thiết bị chiếu sáng công cộng, chiếusáng nội ngoại thất

4 Sản xuấtvà lắp ráp các loại xe chuyên dùng phục vụ đô thị

5 Sản xuất và cung ứng các thiết bị phục vụ ngành giao thông đô thị

6 Hợp tác liên doanh liên kết với các công ty tổ chức cá nhân trong vàngoài nớc để sản xuất, làm t vấn về các dịch vụ kỹ thuật chiếu sáng vàthiết bị đô thị

7 Nhập khẩu các thiết bị về chiếu sáng

8 Cung cấp dịch vụ xăng dầu và kiểm định ôtô

Từ khi sáp nhập 2 công ty thành một Công ty Chiếu sáng và thiết bị đôthị Hà Nội đứng trớc một khó khăn Trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng,lại phải gánh vác thêm những khó khăn của xí nghiệp đại tu ôtô Hà Nội (một

xí nghiệp đang gặp khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chấtnghèo nàn, lạc hậu, không tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động) Trong

điều kiện đó, muốn đứng vững và phát triển thì cần phải có sự lãnh đạo sangsuốt, tinh thần chấp nhận vợt khó, cần phải hoạch định đờng nối sản xuất kinhdoanh đúng đắn đồng thời đòi hỏi phải có sự đầu t, đổi mới công nghệ tạo bớcnhảy vọt về mặt hàng và chất lợng sản phẩm mới có thể tồn tại và phát triển đ-ợc

Đợc sự ủng hộ và cổ vũ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Thành phố và SởGiao thông Công chính Hà Nội cùng sự cố gắng hết mình của toàn bộ CBCNVtrong công ty, Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội đã có những bớctiến trong việc sản xuất kinh doanh Hiện nay công ty đang quản lý :

+ Hơn 500km đèn chiếu sáng công cộng

Trang 27

+ 300 cột và đèn trang trí các vờn hoa, công viên

+ Sản xuất và lắp dựng đèn tín hiệu giao thông tại gần 100 nút tín hiệu giaothông trong thành phố

+ Có xởng sản xuất nằm trên khu đất rộng 4.200m2

+ Có phòng thử nghiệm các thiết bị chiếu sáng

+ Có chi nhánh và đại lý tiêu thụ sản phẩm ở nhiều tỉnh thành trong cả nớc.Dới đây là một số chỉ tiêu về năng lực hiện có (trích trong bảng xácnhận số liệu về tài chính 3 năm 1988 - 2000, đã đợc chi cục tài chính doanhnghiệp Hà Nội xác nhận tháng 9/2001):

+ Tổng số lao động : 517 ngời (trong đó có 58 lao động gián tiếp)

6 Nguồn vốn kinh doanh 11.419.027.782 11630.412.769 11.696.652.181

Những kết quả trên đã phản ánh sự nỗ lực cố gắng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trên toàn bộ các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ củamình Đặc biệt là không ngừng đầu t và phát triển sản xuất nâng cao chất lợngsản phẩm Chiếu sáng đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng các tuyến chiếu sángđờngphố của thành phố, của bộ giao thông vận tải cũng nh các đô thị khác trong cả

Trang 28

nớc, đồng thời cũng sẵn sàng cạnh tranh với các sản phẩm chiếu sáng nhậpngoại.

I 2 Những đặc điểm trong công việc tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Cácphòng ban chức năng không trực tiếp ra lệnh cho các đơn vị sản xuất mà các

bộ phận này chỉ chuẩn bị các thông tin, quyết định thông qua một ngời (lãnh

đạo các phân xởng) để đa xuống các đơn vị sản xuất, đồng thời làm nhiệm vụtham mu cho giám đốc trong các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinhdoanh trong công ty

Đứng đầu là Ban giám đốc công ty: gồm 5 ngời (Giám đốc công ty và 4Phó giám đốc công ty)

Giám đốc công ty là ngời phụ trách chung, là ngời đại diện cho công ty,chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cấp trên về mọi hoạt động của công ty Cótoàn quyền quyết định trong việc tổ chức, điều hành các hoạt động của công tynhằm thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ đợc giao Trực tiếp vạch ra các phơng h-ớng, đờng nối mục tiêu dài hạn cho cả công ty

Các phó giám đốc công ty (do giám đốc công ty đề nghị và do cấp trên

bổ nhiệm) là ngời giúp việc cho giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do giám đốcphân công, làm giám đốc điều hành các khối sản xuất kinh doanh thuộc côngty:

1 Phó giám đốc công ty phụ trách khối sản xuất công nghiệp

2 Phó giám đốc công ty phụ trách khối vận hành xây lắp

3 Phó giám đốc công ty phụ trách khối dịch vụ và đăng kiểm

4 Phó giám đốc công ty phụ trách khối kỹ thuậtCác phòng ban chức năng :

 Phòng tổ chức hành chính

 Phòng kế hoạch tổng hợp

 Phòng tài chính kế toán

Trang 29

 Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS)

 Xí nghiệp xuất nhập khẩu

 Phòng quản lý vật t thiết bị

 Phòng bảo vệ

Mỗi phòng đều có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình, đồngthời phối hợp hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc Thực hiện đầy đủ cácyêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên làm tham mu, giúp việc

đắc lực cho giám đốc công ty

I.3 Những đặc điểm về công tác tổ chức, sản xuất tại công ty Chiếu sáng và Thiết bị Đô thị Hà Nội

Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp nhà

n-ớc hoạt động công ích Vì vậy công ty phải thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

do nhà nớc giao phó vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Do vậy, với

đặc điểm có nhiều loại sản phẩm có những đặc tính khác nhau nên mỗi bộphận sản xuất trong công ty lại có những đặc thù riêng Căn cứ vào hệ thốngkinh doanh sản xuất của mình, công ty đã chia thành các khối sản xuất nh sau,

đứng đàu mỗi khối là một phó giám đốc công ty trực tiếp lãnh đạo :

 Khối vận hành - xây lắp: Gồm 2 xí nghiệp Có nhiệm vụ quản lý

và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông trong thànhphố HN…là lợi nhuận Lợi nhận quyết

 Khối kỹ thuật: gồm 2 xí nghiệp (thiết kế và dụng cụ cơ điện) Cónhiệm vụ thiết kế khảo sát các công trình Chiếu sáng và thiết bị đô thị HàNội công cộng …là lợi nhuận Lợi nhận quyết, thiết kế và cung cấp các thông tin, thông số kỹ thuậtvềcác sản phẩm phục vụ chiếu sáng Quản lý, sửa chữa, đại tu các thiết bịmáy móc, gia công chế tạo khuôn mẫu

 Khối dịch vụ đăng kiểm : gòm 3 đơn vị (Đội quản lý xetrạmkiểm định các thiết bị cơ giới đờng bộ, cửa hàng xăng dầu) Có nhiệm vụkiểm định các phơng tiện cơ giới đờng bộ, làm dịch vụ vận tảicung cấp ca

xe cho các đơn vị lhảctong công ty, cung cấp xăng dầu phục vụ trong vàngoài công ty

Trang 30

 Khối sản xuất công nghiệp: là nơi tập chung sản xuất ra các sảnphẩm của công ty Hàng năm khối sản xuất công nghiệp sản xuất ra đợcmột khối lợng sản phẩm lớn, với giá trị sản lợngtrung bình chiếmkhoảng36%sovới tổng sản lợng toàn công ty Khối sản xuất công nghiệpgồm 4 đơn vị:

1 Xí nghiệp sản xuất thiết ị chiếu sáng

I.4 Đặc điểm về tổ chức kế toán của Công ty

Do đặc điểm về tổ chức sản xuất của công ty đã đua thành các khối vàcác xí nghiệp sản xuất riêng biệt, không tập chung tại một điểm Chính vì vậy

bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức phân tán Mỗi khối,mỗi xí nghiệp sản xuất đều có những kế toán tại đơn vị Hàng tháng các kếtoán, tại khối tại các xí nghiệp tiến hành công việc hạch toán kết qỷa sản xuấtkinh doanh tại đơn vị mình, lập báo cáo gửi l4ên phòng kế toán của công ty.Phòng kế toán công ty tiến hành việc tập hợp các báo cáo, tài liệu của các đơn

vị lập thành một bản báo cáo của công ty

Hình thức kế toán công ty sử dụng là hình thức nhật ký chứng từ

Niên độ kế toán công ty áp dụng là 1 năm, từ 1/1 đếnhết ngày 31/12

Ngày đăng: 31/01/2013, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ                         Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
to án chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 17)
Sơ đồ  Kế toán chi phí sản xuất hàng tồn kho  (Phơng pháp kiểm kê định kỳ) (8) - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
to án chi phí sản xuất hàng tồn kho (Phơng pháp kiểm kê định kỳ) (8) (Trang 19)
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 36)
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất tại xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy tổ chức sản xuất tại xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng (Trang 38)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp sản xuất thiết bị  chiếu sáng - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu sáng (Trang 40)
Bảng tổng hợp CPSX  toàn XN - Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Bảng t ổng hợp CPSX toàn XN (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w