Theo thống kê, khả năng này xảy ra thấp, nhưng nếu điều đó xảy ra, ảnh hưởng của nó có thể làm ngân hàng phá sản và không một nhà quản lí nào dám nhận rủi ro như vậy... Những hạn chế về
Trang 1Chuyên đề 2 Quản lí nhà nước đối với hoạt động ngân hàng
Trang 21 Các lí do mà Nhà nước cần phải quản lí hệ thốngngân hàng
2 Mục tiêu của quản lí nhà nước đối với hoạt độngngân hàng
3 Các biện pháp quan trọng mà nhà nước sử dụng
để bảo đảm sự vững chắc và ổn định của hệ thốngngân hàng
4 Thống nhất quốc tế trong việc điều tiết hoạt độngngân hàng
Trang 3 Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, xuấtphát từ những đặc thù của hoạt động kinh doanh
Trang 4Là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ
(người đi vay vỡ nợ hoặc giảm uy tín tín dụng)
Trang 5 Là nguy cơ không thể thực hiện các nghĩa vụ
thanh toán, theo đó, ngân hàng có thể thiếu tiềnmặt hoặc không có khả năng vay mượn để đáp
ứng yêu cầu rút tiền gửi và các yêu cầu về tiềnmặt
Trang 6(solvent) mà nó chỉ không có khả năng thanh khoản (liquid)
Khả năng thanh toán là tình trạng có đủ vốn để trang trải các khoản thua lỗ Có khả năng thanh toán có nghĩa là có khả năng
bù đắp các khoản thua lỗ.
Để có khả năng thanh khoản, trước hết phải có khả năng thanh toán Nếu không có vốn, ngân hàng sẽ không có sẵn tiền để chi trả cho khách hàng
Tuy nhiên, trái với khả năng thanh toán, tính thanh khoản chỉ liên quan đến tiền mặt, cho nên có thể vừa có khả năng thanh toán vừa thiếu khả năng thanh khoản
Theo thống kê, khả năng này xảy ra thấp, nhưng nếu điều đó xảy
ra, ảnh hưởng của nó có thể làm ngân hàng phá sản và không một nhà quản lí nào dám nhận rủi ro như vậy
Trang 7 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng ảnh hưởng đến sự
ổn định của nền kinh tế xã hội
Hệ thống ngân hàng thường ít ổn định Sự phá sảncủa một ngân hàng có thể mang tính lây lan, ảnh
hưởng tiêu cực đến các ngân hàng và các định chếtài chính trung gian còn lại trong nền kinh tế
Tác động của cuộc khủng hoảng cho vay thế chấp và thị trường nợ dưới chuẩn tại Mỹ có tác động tiêu cực không chỉ giới hạn trong phân khúc thị trường này
Trang 8Một khủng hoảng tài chính thường dẫn đến những
hệ luỵ kinh tế tiêu cực, nằm ngoài lĩnh vực tài chính
Chi tiêu tiêu dùng không thể dựa vào việc vay
mới – những khoản vay dựa vào tài sản thế chấp
Mọi người đều chi tiêu ít đi, do của cải hao hụt
“hiệu ứng của cải”: lí thuyết này cho rằng, đối mặtvới lượng của cải hao hụt do giá bất động sản hay
giá tài sản tài chính giảm, chi tiêu cũng giảm sút
Trang 9 Tài sản của ngân hàng sụt giảm, do giá trị danhmục đầu tư giảm, vốn chủ sở hữu của các ngânhàng giảm càng làm tăng thêm nỗi lo sợ thua
lỗ và không đủ vốn của ngân hàng
Nhà nước là người cho vay cuối cùng!
Trang 10Bảo vệ những người gửi tiền, nhà đầu tư
Hạn chế sự hình thành độc quyền trong hoạt độngngân hàng, bảo về quyền lợi của khách hàng
Bảo đảm sự ổn định của hệ thống tài chính
Trang 11 NHTW – cứu cánh cho vay cuối cùng của hệthống ngân hàng trung gian (Lender of Last Resort)
vay theo phương thức gọi là cho vay chiếtkhấu (Discount Lending), NHTM sẽ đến
NHTW xin vay ở cửa số chiết khấu (Discount Window) với sự nộp vào các tài sản trái phiếu,
cổ phiếu, thương phiếu (collaterals)
Trang 12Bảo hiểm tiền gửi
Ở Mỹ, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi gọi là Công tybảo hiểm tiền gửi Liên bang ( FDIC) bảo hiểmcác khoản tiền gửi cho bất kỳ cá nhận và hàngnào gửi tiền với số tiền là 100.000 đô la gửi tạibất kỳ ngân hàng tham gia FIDC nào
FIDC có thể giúp các ngân hàng gặp khó khănbằng một trong ba phương pháp:
Trang 13 Phương pháp thanh toán:
FIDC cho phép ngân hàng đó phá sản và trả bảo
hiểm trong mức 100.000 đô là cho người gửi tiền
Nhược điểm:
Phương pháp mua và sát nhập ngân hàng gặp khó
khăn vào ngân hàng mạnh hơn
Phương pháo bảo lãnh cho ngân hàng gặp khó khăn hoặc mua lại các khoản cho vay quá hạn của ngân hàng đó.
Nhược điểm của hoạt động FIDC: tạo ra rủi rođạo đức
Trang 14Những hạn chế về nắm giữ tài sản và hạn chếtín dụng
Vì sao ngân hàng sẽ an toàn hơn khi hoạt độngtrong điều kiện quy mô khách hàng lớn (cả
khách hàng gửi tiền lẫn khách hàng đi vay)
Nguyên lí phòng ngừa rủi ro tín dụng là phântán rủi ro như đưa ra hạn mức tín dụng cho mộtkhách hàng hoặc một nhóm khách hàng
Trang 15 Luật các TCTD 2010 qui định một loạt các điềukhoản hạn chế tín dụng để đảm bảo an toàn chohoạt động tín dụng:
Điều 126: qui định những trường hợp không
được cấp phép tín dụng
Điều 127: qui định những chủ thể không đượccấp tín dụng ưu đãi, tín dụng không có bảo đảm
Điều 128: giới hạn cấp tín dụng
Trang 16 Cấp tín dụng cho một đối tượng nội bộ (kiểm
toán viên, kế toán trưởng, cổ đông lớn) < 5% vốn tự có
Trang 17Ngân hàng A
Trang 18Ngân hàng B
Trang 19 TCTD không được kinh doanh bất động sản
TCTD phải chấp hành các giới hạn về đầu tưdưới hình thức góp vốn, mua cổ phần
Điều 129: giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Trang 20Yêu cầu về bảo đảm an toàn vốn
- Dựa trên tỷ lệ đòn bẩy, được tính bằng cách lấy
số vốn chủ sở hữu chia cho tổng tài sản của
ngân hàng
Để coi là vốn hoá tốt, tỷ lệ đòn bẩy của ngân
hàng phải cao hơn 5%
Trang 21 Giới hạn hệ số đòn bẩy, cho ta biết, vốn chủ sở hữu phải chiếm một phần nhất định nào đó trên tổng tài sản
Nếu ta coi tổng tài sản là có sẵn, hay sử dụng vốn là cho trước, thì câu hỏi đặt ra là vốn chủ sở hữu phải
là bao nhiêu? để chống đỡ cho các rủi ro phát sinh
từ việc sử dụng tài sản
Ngược lại, nếu coi vốn chủ sở hữu là cho trước, thì câu hỏi đặt ra là bao nhiêu rủi ro có thể được chấp nhận
Chính vì vậy, một qui định về độ lớn nhất định của vốn chủ sở hữu sẽ có thể làm giảm sự mở rộng qui
mô hoạt động của ngân hàng
Trang 22- CAR↓ Tổng tài sản có sinh lời quy đổi rủi ro↑ hoặc Tài sản Có sinh lời tăng hoặc tỷ lệ rủi ro tăng hoặc cả hai NHTM đang theo đuổi chính sách “liều lĩnh”.
- CAR quá cao vốn tồn đọng lớn giảm hiệu quả kinh doanh.
- Không phải tài sản nào trong cùng một nhóm, cũng có mức rủi ro như nhau.
Trang 24+ 25 triệu đô vào cho vay mua nhà
+ 62,5 triệu đô vào các trái phiếu ngân hàng đa phương
Trang 25 Theo Điều 14 “Luật NHNN Việt Nam” ban hành năm
2010 thì “Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại NHNN để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia”, Quy chế về dự trữ bắt buộc được ghi trong
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC “Về việc ban hành quy chế dự trữ bắt
buộc đối với các tổ chức tín dụng”- Số:
581/2003/QĐ-NHNN.
Trang 27 Các kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng sẽ được tổng hợp lại và các nhà giám sát trao cho ngân hàng cái gọi là xếp hạng CAMELS, nhưng không được phổ biến rộng rãi ra công chúng, nhằm tránh tình trạng BANK RUN ở những ngân hàng có xếp loại thấp.
Trang 28 Chỉ số 1: Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động
- dùng đế so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, chỉ số này càng lớn thì vốn tồn đọng càng ít, rủi ro tín dụng càng lớn.
- Theo qui định hiện hành, thông tư 19/2010/TT- NHNN ngày 27/09/2010 thì vốn NH dùng để cho vay bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của cá nhân, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức bao gồm cả các TCTD khác, 25% tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế (trừ TCTD), tiền vay của tổ chức trong nước, của TCTD khác có kỳ hạn từ ba tháng trở lên, vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ
có giá.
Trang 29 Chỉ số 2: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay
- chỉ số này thể hiện chất lượng tín dụng Nếu tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ < 5%, ngân hàng đượcđánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt
Trang 31 Các tiêu chuẩn để xếp loại tài sản Có (định tính) bao gồm: thời gian quá hạn của khoản nợ, khả năng trả nợ của người vay, tình trạng thế chấp của người cho vay.
Các tiêu chuẩn định lượng để xếp loại tài sản Có dựa vào thời gian quá hạn Nợ.
Trang 32gốc lẫn lãi đúng thời gian)
2 Nợ cần chú ý (nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày)
3 Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ đã quá hạn từ 91 đến 180 ngày)
4 Nợ nghi ngờ (nợ đã quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày)
5 Nợ có khả năng mất vốn (nợ quá hạn trên 360 ngày)
Trang 33 Căn cứ vào từng nhóm nợ, số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:
R = max [0,(A-C)] x r;
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích;
A: số dư nợ gốc của khoản nợ;
C:giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo;
r:tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Trang 36triệu đồng với tài sản đảm bảo là số trái phiếu Chính phủ trị giá là 600 triệu đồng Doanh nghiệp X đã không trả nợ đúng hạn và đã quá hạn 200 ngày và được ngân hàng gia hạn nợ cả gốc và lãi là 650 triệu đồng Tại thời điểm gia hạn nợ, thời gian còn lại của trái phiếu là 5 năm
Trang 37 Việc sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng không phải là xoá nợ cho khách hàng
TCTD và cá nhân có liên quan không được phép thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lí rủi ro tín dụng
Nếu TCTD thu hồi được vốn đã xử lí bằng khoản dự phòng rủi ro tín dụng, số tiền thu hồi này được coi là doanh thu của
tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 38 Kiểm soát đặc biệt với các NHTM
Trang 39 Tại điều 40, Luật các TCTD năm 2010 có quy định:
Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế,
chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ
chức của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđược xây dựng phù hợp với hướng dẫn của NHNN
và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng
ngừa, phát hiện, xử lí kịp thời rủi ro và đạt yêu cầu
đề ra
Trang 40cơ cấu của TCTD mà là tổng thể các chính sách, quy trình để tạo ra sự phối hợp hiệu quả các bộ phận của TCTD để phát hiện, ngăn chặn và xử lí các rủi ro trong quá trình hoạt động ngân hàng
Phải tiến hành đo lường, nhận dạng và đánh giá rủi ro một cách thường xuyên, liên tục, gắn với hoạt động hàng ngày của TCTD
Phân cấp uỷ quyền rõ ràng, kiểm tra chéo giữa các cá nhân,
bộ phận
Trang 41 Uỷ ban Basel được thành lập năm 1974 và nhóm họp lần đầu năm 1975 gồm 10 nước công nghiệp phát triển theo định kì 3 tháng/lần
Nhiệm vụ chính của Ủy Ban này là xây dựng các chuẩn mực quốc tế chung cho hoạt động giám sát ngân hàng Trong hoạt động của mình, Ủy ban Basel xây dựng và công bố các tiêu chuẩn cũng như hướng dẫn giám sát ngân hàng và trên cơ sở đó, thì các NHTW hay cơ quan giám sát có thể áp dụng chúng sao phù hợp nhât với
điều kiện ở chính quốc gia đó
Trang 42lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I.
Hệ thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% (CAR >=8%)
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%
Trang 43 Basel II
Basel III
Trang 441 Người đại diện phát luật của TCTD sẽ là:
a. Chủ tịch Hội đồng quản trị của TCTD
b. Chủ tịch Hội đồng thành viên của TCTD
c. Tổng giám đốc của TCTD
d. Một trong ba người kể trên
Trang 45 2 Hiện nay ở VN, cơ quan nào được phép thuhồi giấy phép hoạt động của NHTM
a. Thủ tướng chính phủ
b. Bộ tài chính
c. Ngân hàng nhà nước Việt Nam
d. Quốc hội
Trang 46Đặc điểm nào sau đây phản ánh bản chất vốnpháp định của NHTM
a Là nguồn vốn ban đầu của NHTM khi mớithành lập
b Là vốn điều lệ tối đa
c Là vốn điều lệ tối thiểu
d Là vốn góp của cổ đông
Trang 47 4 Trong trường hợp một NHTM ở Việt Nam mất khả năng thanh toán, anh (chị) nghĩ rằng Chính
phủ có giải pháp cứu trợ hay không? Vì sao?
a Có, vì đó là hỗ trợ cho khách hàng
b Không, vì trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể
tham gia kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm với việc kinh doanh của mình
c Có, nếu đó là ngân hàng lớn bị lỗ nặng, nhưng có
uy tín và có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống ngân hàng
d Không có câu trả lời nào đúng
Trang 485 Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng hạnchế cho vay không được vượt quá
a 3% vốn tự có của ngân hàng
b 5% vốn tự có của ngân hàng
c 8% vốn tự có của ngân hàng
d 11% vốn tự có của ngân hàng
Trang 49 6 Qui trình quản lì nguồn vốn của NHTM tạiHội sở chính bao gồm
a Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
b Thực hiện huy động vốn gắn liên với việc
điều hoà vốn trong hệ thống
c Xét duyệt chỉ tiêu tín dụng cho các chi nhánh
d Cả a,b,c đều đúng
Trang 507 Phát biểu nào sau đây phản ánh chính xác về
thành phần vốn chủ sở hữu của NHTM
a Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ
dự phòng tài chính, quỹ phát triển nghiệp vụ
b Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ
dự phòng tài chính, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại
c Vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phát
triển nghiệp vụ, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại
d Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ
dự phòng tài chính, quỹ phát triển nghiệp vụ, thặng
dư vốn, lợi nhuận giữ lại