1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

121 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Chính Trị
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là những doanh nghiệp "đặc biệt", hoạt dộng của hệ thống ngân hàng thương mại liên quan hết thay đến các chủ thể trong nền kinh tế Một hệ thống ngân hàng-tải chính hoạt dộng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI

KHOA KINH TE

DANG CONG HOAN

Nang cao kha nang canh tranh cua hé thong ngần hàng thương mại Việt Nam trong tiễn

trình hội nhập kinh te quoc te

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, 2004

Trang 2

1.1 Mặt số vấn dễ về Hội nhập kinh tế qu 6

111 Quan niệm cơ bản về tồn cầu hộ và HNKTQT 6

NHTM

13 Kinh nghiệm quốc tễ về nâng cao khá năng cạnh tranh 27

13.2 Kinh nghiệm của một số nước .‹ cccccccocec 30

Chương 2

THONG NHTM VIET NAM

trọng vtec nee eee -

212 Vaitrỏ vị trí của các NHTM trong hí thống tải chỉnh 38

12 Thực trạng khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam 42

2.21 Khả năng cạnh tranh về mặt tài chính "HH 43 2.2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh sân phẩm dich vu 53

2.2.3, Khả năng cạnh tranh của Cơng nghệ và lao động 57

Trang 3

Phân tích nguyên nhân khá năng cạnh tranh yếu và các giải pháp đã

yêu

23.4.1 Môi trường linh doanh còn nhiều khiếm khuyết OF

2.3.1.3 Phấi hợp giữa NHNN và Bộ tài chính : 69

23.14 Tinh chit thiếu dâng bộ của hệ thẳng tài 7

2.333 Tạo sân chơi bình đẳng hơn cho cae NHT™ " &0

23.2.4 Hoàn thiện khôn khỗ pháp l 1

2.3.2.6 Các chính sách vĩ mã khác 83

Chuong 3

MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO NANG LUC

CẠNII TRANH CỦA TIỆ THÓNG NIITM - 86

Trang 4

NHTM

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

110 111

Trang 5

TIUẬT NGỮ VÀ MỌT SỐ TỪ VIET TAT

ADB Ngan hang Phát triển Chau a

APEC Tễ chức kinh tế châu á-Thái bình Dương

ASBAN Hiệp hội các Quốc gia Đêng Nam &

GATS TIiệp định chung về thuế quan và mẫu dịch

HNKTQT Hội nhập Kinh tế quốc tế

NHIMQD Ngân hảng thương mại quốc doanh

WTO Tổ chức thương mại thê giới

WEE Diễn đân Kinh tế thế giới

UNDP Chương trình Phát triển Tiên hợp Quốc

UNCTAD Hội nghị liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển

USD Đồng đôla Mỹ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấn thiết của dễ tải

Gần 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đất nước đang

từng bước phát triển theo hướng thị trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế Nền

kinh tế đang từng bước được mở cửa, đa dạng và đa phương hoá các quan hệ

kinh tế, hướng ra thị trường bền ngoài theo một tư duy từ "rêng mở" đến "là

bạn”, từ đa dạng hoá, đa phương hoá đến là “đối tác tr cây” lrong bối cảnh

hiện nay,toàn cầu hoá kinh lế đang diễn ra mãnh mẽ, theo đó các nên kinh tế

quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau gắn kết thống nhất với các thể chế kinh

+ế khu vực và thể giới Xu thế khách quan của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế

quốc tế vận hành thoo hướng tự do hoá đói hồi nền kinh tế nước La phải tiếp Lạu

quá trình đổi mới để phù hợp với yêu cầu hội nhập Với đặc điểm là một nền

kinh tế đi sau, có điểm xuất phát thấp nên hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

là một quả trình mới mẻ và khó khăn ĐỂ từng bước hoà nhập theo xu thế kinh

tế quốc tế, nhiệm vụ của chúng ta là phải xác định được vị thế kinh tế của nước

†a nhằm có những chính sách hội nhập thích hợp và giảm thiểu những thương

tổn có thể xây ra dối với nền kinh tế trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế

Tiền tệ-Ngân hảng lả một lĩnh vực hết sức nhạy cảm dối với nền kinh tế

quốc dân Với tư cách là những doanh nghiệp "đặc biệt", hoạt dộng của hệ

thống ngân hàng thương mại liên quan hết thay đến các chủ thể trong nền kinh

tế Một hệ thống ngân hàng-tải chính hoạt dộng có hiểu gủa sẽ thực hiển tốt

chức năng trung gian tải chính trong việc dẫn vốn từ những người có vốn đến

với những người có nhu cầu về vốn Quan niệm mới về chiến lược phát triển

kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế dởi hỏi chúng ta phải có những bước dỗi

mới một cách căn bản trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính-tiên tệ nhằm tạo điều

kiện ổn định cho sự phát triển các lĩnh vực khác Không thể nói đến một nền

kinh tế mạnh với hệ thống NHM yếu kém và ngược lại Irong quá trình phát

triển kinh tế và đặc biệt là khi tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,

đã cú khá nhiều quốc gia đang phát triển từng phải trã giá chính từ sự yêu kém

Trang 7

của hệ thống Ngân hàng Thậm chí, sự yếu kém của hệ thống Ngân hàng đã dẫn

dến những cuộc khủng hoảng kinh tể quốc gia và khu vực như khủng hoãng Kinh tế châu á, khủng hoáng kinh tế Mỹ Latinh

‘Theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, dự dịnh năm 2005 chúng ta sẽ

chính thức gia nhập WO trong đó, lĩnh vực lài chính Ngân hàng phải có

những biển đổi cơ bản nhằm hỗ trợ tích cực và hiệu quả cho nên kinh tế khi gia nhập W'TO Còn theo hiệp định thương mại Việt Mỹ (năm 2000) cũng đã xác

định lệ trình tham gia thị trường Việt Nam của các Ngân hàng Mỹ: Trong thời

gian 9 năm (đến năm 2009) sẽ cho phóp thành lập các Ngân hàng gó 100% vấn của Mỹ vá thực hiện hoạt động huy động vốn không hạn chế tại nước ta

Đứng trước những thực tế đặt ra của lộ trinh hội nhập kinh tế quốc tế của

nên kinh tế Việt Nam, một yêu cầu cấp thiết lá phải năng cao khả năng cạnh

tranh của hộ thông ngân hàng nhằm vừa hỗ trợ hiệu quả cho các doanh nghiệp

trong nén kinh tế vươn ra bên ngoài vừa làm cơ sở dám báo sự độc lập tương

đối của nên kinh tế đất nước Các ngân hàng cần phải có những sự đột phá

trong việc tái cơ cấu về vốn, tổ chức, lĩnh vực kinh doanh, quan diễm kinh

doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh khi có sự tham gia của các ngân hảng nước ngoài mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính và công nghệ IIệ thống KITTM

Việt Nam đù dã có nhiều sự đổi mới nhưng hiện tại vẫn còn nhiễu bắt cập, khả

Trước thực trạng đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tải “Nâng cao khả năng

cạnh tranh của hệ thống ngân hing thương mại Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế quốc tế” làm luận văn thạc sĩ và triển khai nghiên cứu

2 Tình hình nghiền củu

Nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

của một ngành kinh tế đặc biệt như ngảnh ngân hảng là một vẫn để khó Trên

thế giới đã có những công trình nghiên cửu của các học giả các nước liên quan

tới việc đánh giá lợi thể, bất lợi thế, các chiến lược đang sử đựng của hệ thống

ngân hàng thương mại của các nền kinh tế dang nổi trong tiến trình hỗi nhập.

Trang 8

kinh tế quốc tế như: Robert I Litan, Paul Mĩasson, Micheal Pomerleano

(2001), Open Door Foreign Particeipation in Financial Systems in Developing Countries, Brookings Institution Press-washington, D.C; cdc céng trinh nghién

ctu cla: WB, IFM Tuy nhién cde céng trinh cla nhimg hoc gid này là

nghiên cứu thực tế từ nước họ với co cấu kinh tế và điểm xuất phát không,

giống với nước ta

Ở trong nước trong thời gian vừa qua đã có một số công trình nghiên cứu

ít nhiều liên quan đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng hàng thương mại

Cụ thể là

-_ Tập thể tác giả Vụ chiến lược Ngân hàng Nhà nước (20023: Chiến

lược hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thông Ngân hàng Việt Nam

-_ Nguyễn Thị Nhung (1999): Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết

quả hoạt động kinh doanh của hề thống Ngân hang trong hội nhập kinh tế quốc tế

-_ Nguyễn Trọng Nghĩa (2003): Khó khăn và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống các Ngân hàng Việt Nam

‘Tuy nhiên hầu hết các nghiên cửu trên mới chỉ tập trung nghiên cửu,

phân tích đánh giá hệ thông ngân hàng chủ yếu đưới góc độ tự đỗi mới của hệ

thống ngân hàng (hương mại hoe chi xem khä năng cạnh tranh hiện hành của một số lĩnh vực của hệ thống hoặc một số ngân hang nhất định mà chưa dễ cập

mội cách toàn diện các yêu tố tác động tới khả năng cạnh tranh của hệ thẳng ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cũng như lập luận cho một

sự lựa chọn chiên lược cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng thương mại Vì vậy,

cần thiết phải tiếp tục có những nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh

hiện tại của toàn hệ thống, đánh giá chỉnh xác điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và

thách thức hiện nay từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hảng Việt Nam khi có sự tham gia ngày cảng nhiều của các ngân hàng và định chế nước ngoài theo lô trình hội nhập đã được xác lập

3 Mục đích nghiên cứu của đẻ tài luận văn

Trang 9

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận vả thực tiễn về hoạt động của hệ thống

ngân hàng thương mại, khảo sát kinh nghiệm quốc tế về cạnh tranh của hệ

thống ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn sẽ:

- Nhận điện các khía cạnh trong năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao nẵng lực cạnh tranh của hệ

thống ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập Kinh tế quốc tế

4 Đối tượng và nhạm vi nghiên cứu

4.1 Đỗi Lượng nghiên cứu:

Khả năng cạnh tranh vả các nhân tô ảnh hưởng đến khá năng cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Dễ tài chỉ tập trung vào nghiên cứu vả đề ra giải pháp nhằm nâng cao

năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại đưới góc độ khả cạnh tranh

nganh va cạnh tranh doanh nghiệp

- Về không gian: Luận văn chủ yếu nghiên cứu năng lực cạnh tranh của

các Ngân hàng thương mại cổ phan va Ngan hàng thương mại Nhà nước Đẳng, thời hiận văn có khảo sát một số khía cạnh cạnh tranh của hệ thống ngân hàng của các nền kinh tế thuộc thị trường đang nỗi trong quả trình hội nhập kinh tế

quốc tế

- Về thời gian: Luận án chỉ xem xét thực trang về năng lực cạnh tranh

của của hệ thông Ngân hàng thương mại trong giai doan 1999-2003

5 Phương pháp nghiên cũu:

Trong quá trình phân tích, luận văn sử dụng lý thuyết kinh tế học, kết

hợp với phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp

chủ yếu Tiên cạnh đó, trên cơ sở nghiên cứu mô hinh cạnh tranh về lĩnh vực

dịch vụ của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) để xem xét các nhân tổ trong nền kinh tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại

Luận văn cũng sử đụng mô hình phân tích theo ma trận SWOT để đánh giá

Trang 10

năng lực cạnh tranh bên trong của các ngân hàng thương mại Ngoài ra, luận

văn cũng sử dụng các phương pháp khác như: thống kẻ, tổng hợp, phân tích,

đối chiêu và so sánh, luận văn cũng sử dụng sơ dé va bang biéu đề trình bày

mội số nội dung lý luận và thực tiễn

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn:

Với năng lực và thời gian có hạn, luận văn sẽ dự kiến chỉ dưa ra những

đóng góp mới chủ yêu sau:

- Về mặt lý luận: làm sáng tỏ và khẳng dịnh những tác động tích cực của việc thúc đây môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đối với sự phát

triển kinh tế đất nước Phân tích và hệ thống hoá lý luận về cạnh tranh để đánh

giá một số cơ hội và thách thức của hệ thông Ngân hàng thương mại nội địa

trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Về thực tiễn: Luận văn sẽ cố gắng nhận diện cụ thế năng lực cạnh tranh

của hệ thẳng ngân hàng thương mại Việt Nam, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức của các ngân hãng thương mại, để xuất một số quan điểm

lựa chọn chiến lược cạnh tranh trên cơ sở lựa chọn những lợi thé so sánh

- 4 xudt: một số giải pháp định hướng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngắn hàng Việt Nam trong tiên trình HNKTQT

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn sẽ được trình bày theo 3

chương

Chương 1 Cơ sở Ùý lưận và thực tiễn vỀ cạnh tranh của hệ thông

Ngan hang thong mai trong tién trinh Héi nhập kinh tế quắc tỄ

Chương 2: Thực rạng khả năng cạnh tranh của hệ thông ngân hàng thương mại Miệt Nam hiện nay

Chương 3: Một vỗ giải pháp nhằm năng cao nẵng lực cạnh tranh của

hệ thống ngân hàng thương mại trong giải đoạn bội nhập kinh tế quốc tễ

Trang 11

Đã từ nhiều năm trở lại đây, toàn oầu hoá đã trở thành một xu hướng phố

biển của của xã hội loài người Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học

kỹ thuật vả công nghệ, toàn cầu hoá đang được nhìn nhận như lả một chỉnh thể

của sự lương tác giữa các khía cạnh kinh (ễ, văn hoá, an ninh cũng như mỗi trường Có thế nói răng cũng như sự đa dạng của đời sống xã hội loài người,

toàn cầu hoá irở thành một khái niệm phố biến, “một khái niệm nhiều mặt vì nó

bao quát sả lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị” hay là quả trình tăng lên mạnh

mẽ những mối liên hệ, sự ảnh hướng, sự tác động lần nhau của tất cả các khu

vực của dời sống chính trị, kinh tế, xã

quan trọng và tính quyết định của sản xuất kinh tế đến tất thảy các khía cạnh

khác của xã hội loài người Tử góc độ sản xuất, toán cầu hoá kinh tế được hiểu

như là “khuynh hướng gia tăng các sản phẩm có các bộ phân câu thành được

chế tạo ở một loạt nước"[22, 117] hoặc từ góc độ liên kết sản xuất vả thị

trường, nhiều học giả đã quan niệm: “toản cầu hoá kinh tế là sự liên kết các yếu

tố sắn xuất giữa các nước với nhau dưới sự bảo trợ hoặc sở hữu của các công ty

xuyên quốc gia và sự liên kết các thị trường hàng hoá vả tải chính được thuận

lợi bởi quá trình tự do hoá” [6], hoặc theo góc độ phát triển, chương trình phát

triển liên hợp quốc UNDP quan niệm: “toàn cầu hoá bao hàm sự làm sâu sắu

quá trình quá trình quốc tế hoá, tăng cường khia cạnh chức năng phát triển vả làm yếu đi khía cạnh lãnh thổ của sự phát triển đó” Hoặc từ góc độ phạm vi và

cầu trúc, các nhà kinh lễ UNCTAT lại cho rằng “toàn cầu hoá kinh tế và hội

nhập quốc tế liên quan đến các luồng giao lưu không ngừng tăng lên của hàng

Trang 12

hoá và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia củng với sự hinh thành

các cầu trúc tổ chức trên phạm vị toàn cầu nhằm quản lý các hoạt động và giao

dịch kinh lế quốc tế không ngừng tăng lên đớ”[15, tr 9-11] Theo cách tiếp cận

chuyên môn của mình, các chuyển gia cao cấp của IMIE và WB dễu có chưng nhận dịnh: Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng của quy mô và hình thức giao dịch hàng hoá, địch vụ xuyên quốc gia, sự lưu thông vốn quốc tế củng với sự

truyền bá nhanh chóng của kỹ thuật, làm gia tăng phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế trên thế giới

Có thể nói, toàn cầu hoá di duoc định nghĩa và hiểu theo các khái niệm

khác nhau tuỳ mục đích nghiên cửu và tùng giai đoạn lịch sử nhất định, song

theo bản chất và nội dung của nó, “Toản cầu hoá kinh tế là một xu hướng bao

trim của sự phát triển kinh tế thế giới ngày nay, trong đó các hoạt dộng kinh tế

và sản xuất kinh doanh của mỗi nước và vùng lãnh thổ, do tác động của công

nghệ, truyền thông và đặc biệt là tiền vốn, đã gia tăng mạnh mỡ, vượt ra khổi biên giới quốc gia liên kết trên một chỉnh thể thị trường toàn cầu và đồng thời

với quá trình đó là sự gia lăng mạnh mẽ lân sóng hình thành và hoàn thiện vac

định chế, tổ chức quốc tế (WTO, AF'LA, APHC ) tương thích nhằm quản lý

và điều hành các hoạt động kinh tế đã ngày càng lệ thuộc chặt chế vào nhau

giữa các nước và khu vực”[15]

Từ những quan niệm trên, các nhà kinh tế đã thừa nhận tính tất yếu

khách quan của toàn cầu hoá và INKTQT Đặc biệt lần sóng toàn cầu hoá kinh

tế hiện đang nay được bắt đầu từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế ký trước

hiện nay đang diễn ra hết sức mạnh mẽ nhờ sự tác động của cuộc cách mạng

khoa học kỹ thuật vả đặc biệt là sự tham gia ngây cảng rộng rãi hơn của các quéc gia trong đỏ có cả các nước thuộc Thế giới Thứ ba vảo tiến trình

HNKTQT, thâm nhập vào thị trường thương mại toàn cầu Đên cạnh đó, xu

hướng hiên nay cũng cho thấy những nước nỗ lưc gia nhập tiên trình toàn cầu

hoá và IINKTQT thì tăng trưởng kinh tế nhanh, giảm được đói nghẻo và ngược

lại, những nước ít thưm gia vào Liển trình HNKTQT thì tầng trường chậm, thậm

chi déi nghéo Cũng cần phải nói thêm một đặc điểm phổ biển trong xu thé

Trang 13

TINKTQT, bên cạnh những dong di din, hang hoa dich vy thi su dich chuyén

của dỏng vốn-tải chính là hết sức mạnh mẽ, dong vốn đi chuyển dược thể hiện

Tắt nhiều dang mà điển hình là FDI đã xoá nhoà một cách tương đối biển giới

của gác quốc gia và khu vực

'Lóm lại tác động của toàn cầu hoá kinh tễ đang trở nên phố biễn rộng

khắp trên khẩp thê giới, thể hiện trên nhiều cấp độ mọi quốc gia, khu vực Bên cạnh đỏ, sự tác động của nó cũng không giống nhau đổi với các nhằm nước

khác nhau trong đỏ những tác động của toàn cầu hoá linh tê và HNKTQT đến

hệ thông ngân hàng tài chính của các quốc gia, nhất là những đang phái triển,

đã và đang là một trong nhưng vẫn đề nỗi cậm đang nhận được quan tam cha

hầu hút các quốc gia trong tiễn trình HNKTQT

1.12 Vai trò của hệ thống ngân hàng trong quá trình HNKTQT

'Irong quá trình toản cầu hoá và HNKTQT, hệ thống ngân hàng vừa là

đối tượng vừa là tác nhân thúc đấy Vai trò của hệ thông ngân hang trong quá

trình nay đã có những thay đổi quan trọng mặc dủ nó vẫn đảm nhiệm các chữu

năng cơ bản như trước đây

1.1.2.1 Vai trò trung gian lãi chính

NHTM trước hết là những đoanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá

va dich vu đấu biệt: tiền tệ NHTM thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu là chuyển tiết kiệm thánh đầu tư, gắn kết hai chủ thể trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và

tổ chức tạm thời thâm hụt chỉ tiêu (tức là chỉ tiêu vượt quá thu nhập) và vi thé

lả những người cân bổ sung vốn, họ có cơ hội tạo ra lợi nhuận nhưng thiểu

vốn, và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chỉ tiêu (tức là thu nhập hiện

tại của họ lớn hơn các khoản chỉ tiêu cho hàng hoá, địch vụ) Họ có tiền dễ tiết kiệm và tìm kiểm cơ hội dễ khoản tiết kiêm dỏ sinh lời nhiều hơn NHTM sẽ

đứng giữa làm chức năng trung chuyển các khoản tiền giữa hai loại chủ thể

nảy Qua hệ thẳng các NHTM, sự không dẳng bộ về khổi lượng và thời hạn sử

dụng đồng vên giữa hai chủ thể sẽ được khắc phục, chi phi giao dich sé giảm đi

do lợi thế kinh tế nhờ quy mô Kết quả là cả người tiết kiệm và người cần huy động vốn đều có lợi Động lực của quá trình này cũng chỉnh là lợi nhuận Cac

Trang 14

NITIM trong qúa trình theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ phải cạnh tranh để thu

hút khách hàng, sử dụng các kỹ thuận nghiệp vụ dé han chế, phân tán rúi ro và

giảm chi phí giao dịch Chính cơ chế hoạt đông nảy của các NHI đã thực sự

tạo ra một sự phân bỗ và sử dụng hợp lý nguồn lực của các quốc gia trong quá

trình phát huy các lợi thế sánh Dây là điều đặc biết quan trọng đối với các quốc

gia trong liên trình hội nhập kinh tế khu vực và thể giới

'Ironp xu hướng toàn cầu hoá và HNKTQTT, chức năng “trung gian tài

chính” của NIITM vẫn đặc biệt quan trọng thể hiện ở những điểm sau đây:

- 'Irong tiễn trình HNKLQI, hoạt đông thương mại và đầu tư sẽ dần

được tự do hoá Các doanh nghiệp trong nên kinh tế phải kịp thời và nhanh nhạy nắm bắt các cơ hội kinh đoanh trên thương trường nếu không sẽ bị các đối

thủ khác chiếm mắt Một trong những điểu kiện để có thể nằm bắt được cơ hội

là phải có vốn đủ và kịp thời Do vậy, các NHTM sẽ chỗ dựa tắt nhất về vấn

cho các đoanh nghiệp Thông qua các NHTMI, doanh nghiệp có thể huy đông,

được một khoản vốn lớn, thời gian cấp vến nhanh mà khó có thể có kênh dẫn

vốn nảo có dược Ngay cả với những nước dang phát triển với kênh dẩn vốn

trực tiếp qua thị trường tài chỉnh đã hình thành lâu năm, hệ thống KHTM vẫn là chỗ đựa chủ yếu của các đoanh nghiệp trong việc tài trợ vốn cho sản xuất kinh

doanh do những ưu điểm rất quan trợng của nó Còn ở các nước đang phát triển

như Việt Nam thi vai trò của các NHTMI càng có ý nghĩa quyết định trong bối cảnh IINKTQT bởi hệ thống NHITMI thường đóng vai trỏ chủ chất trong hệ

thống tài chính của các quốc gia này

- Với tư cách là Trung gian tài chỉnh, các NIITM đóng vai trò là nhân tố

hỗ trỡ doanh nghiệp khai thác nguồn lực một cách hiệu quả nhất Nguồn lực ở

đây là nguồn lực xã hội Vốn luôn là nguồn lực khan hiểm Để có thể cạnh

tranh trong quả trình HNKTQT một cách có hiệu quả, cần phải có cơ chế phần

bổ và sử dụng nguồn lưc một các hợp lý và hiệu quả nhất NHIMI sẽ phát huy

vai trỏ này thông qua việc: () Lựa chọn và thấm định các dự án vay vốn, đặt

giá cho các dự án vay theo mức độ rồi ro của từng dự án; (1ì) giám sát việc sử dụng đồng vôn để ngăn chặn các hành vi rủi ro đạo đức và có biện pháp xử lý

Trang 15

hợp lý kịp thời khi các khoản vay có đấu hiệu xấu, (ii) thu hút tiền gửi của khách hàng với mức lãi suất phù hợp với độ rủi ro của từng NHTM Điều này

tạo động lực giữ cho mức rủi ro của minh thấp để tránh bị rút tiễn ra hoặc bị đòi

lãi suất tiền gửi ở mức cao Cơ chế này tự động tạo ra sự phân bỗ nguồn lựu

vốn khan hiểm có hiệu quả

- NITTM sẽ nơi cung cấp nguân cho vay chủ yếu đối với tiêu dùng cá nhân Khi nền kinh tế mở cửa và phát triển, không chỉ các doanh nghiệp có nhu

cầu vốn lớn, nhu cầu vay vấn để phục vụ các mục đích tiêu dùng cá nhân của

người dân như: mua nhà, mua ôtô, trả học phí du học nướo ngoài, vay vốn dé

kinh doanh cá thể cũng tăng lên Thông qua các NH'MI, các cá nhân một mặt

được gửi tiền tiết kiệm an toàn và sinh lợi mặc khác được vay vốn theo hình

thức trã góp dễ thực hiện các mục dich Các khoản tín dựng tiêu dung cá nhân

vay từ NHTÀM có tác dụng điều hoà chất lượng cuộc sống qua các giai đoạn

khác nhau, thco đó năng lực thu nhập của mỗi cá nhân cũng khác nhau Cac od nhân có thể cải thiện cuộc sống, nâng cao phúc lợi cũng sẽ là nhân tố thúc dây

sự phát triển của xã hội Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, vai trỏ trung

gian tài chỉnh phục vụ cá nhân trơng giai đoạn hiện nay dã biến chuyển theo

hướng mở rông, không những là nơi thực hiện việc nhận gửi tiết kiệm như

trước đây mà còn là một tô chức cung cấp các khoản vay tiêu dùng lớn cho người dân

- Bên cạnh đó, thông qua hệ thống các NIITM, chính phủ của các quốc

gia cé thé sé dụng các công cụ của chính sách tiền tê, góp phần ổn định lánh

mạnh nên kinh tế “Thông qua việc thực hiện các chính sách tiền tệ, chính phủ

thực hiện điều chỉnh việu phân bễ nguồn lực một cách hợp lý, phát huy thế

mạnh của các ngành sản xuất, hạn chế những yếu kém, nâng cao khả năng cạnh

tranh của những ngành có lợi thế trong tiến trình hội kinh tế khu vực và thế

giới Thông qua các NHTM, chỉnh phủ có thể hỗ trỡ ngành này phát triển hoặc

hạn chế những ngành không có lợi thế thông qua những chính sách tín dụng có

rnục tiêu trong từng thời kỳ

10

Trang 16

- Theo đánh giá của các học giả kinh tế trên thế giới, củng với xu thế

toản cầu hoá kinh tế, hoạt động của các NHTM dã có nhiều thay đổi khả cơ bản

trơng những năm gần đây Luy nhiên, có thé khang định rằng trong một thời

gian đải, hệ thống NITTM vẫn sẽ là kênh cung cấp các sản phẩm và dich vu tai

chính chủ yếu cho các nền kinh tế Hên cạnh đó, NH TM sẽ vẫn là nhân tố quyết định cing voi TTCKva các định chế tài chính khác góp phần quyết định hiệu

quả sử dựng vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và khả năng Lăng

trưởng bên vững của nền kinh tế

Tám lại, tiến trình HNKTQT tạo ra áp lực loại bỏ các cơ chế bao cấp,

bảo hộ, các doanh nghiệp phải đổi mặt với cơ chế cạnh tranh, vai trò trung

gian lài chỉnh của NHTM cùng có lầm quan trọng hơn, đặc biệt là trong môi

trường mà thị trường tài chỉnh côn quả sơ khai

1.1.2.2 Vai trò cung cấp phương tiện thanh toán hiện đại và nhiều

Quá trình HNKTQT buộc các hoạt động kinh tế phải theo thông lệ quốc

tế, trong đó có vẫn để thanh toán không dủng tiền mặt Việc duy tri thói quen thanh toán bằng tiền mặt không chỉ là một sự lãng phí các nguồn lực trong nền

kinh IẾ trong nước mà còn là một trở ngại lớn cho sự thiết lập các quan hệ kinh

doanh với các đổi tác nước ngoài Việc từng bước xoá bổ thói quen dùng tiên mặt để thanh toán và áp dụng các phương thức thanh toán hiện đại của các

NHTM cảng khẳng định thêm tầm quan trọng của các NHTM trong việc giúp

cho nền kinh tế hội nhập thảnh công Những trở ngại của các doanh nghiệp và

cá nhẫn trong các nên kinh tế sử dụng tiền mặt chỉ được hạn chế đần khi có sự

phát triển và cung cần các phương tiện thanh toán của cdc NH''M, vai tro nay

đang ngày cảng lớn dần lên cùng với sự hội nhập sâu hơn của các quốc gia vào

nên kinh tế thể piới

Ngày nay, để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chỉ

phí, ngân hàng dua ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chỉ, thanh toán nhờ thu, thu chỉ hồ, quản lý tiền mặt,

gác loại thể, cưng cấp mạng lưới thanh toán điện Lử, kết nổi các quỹ và thanh

11

Trang 17

toán tiền giấy khi khách hang cần Các ngân hàng cèn thực hiện việc thanh toán

bủ trừ cho nhau thông qua ngân hàng trung ương hoặc các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua NHTM cảng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử

dụng công nghệ đó gàng được mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại

qua ngần hàng thường được các nhà quản lý doanh nghiệp áp đụng rông rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong

thanh loan khong chỉ giữa các ngân hàng trang một quốc gia mà còn giữa cáu

ngần hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã

làm tăng hiệu quả thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trưng

tâm thanh toán quan trong và có hiệu quả, phục vu dắc lực cho nền kinh tế Loản

cầu

Sẽ là thiểu sót nêu không nói dén vai trỏ của các NHTM nội địa trong

hoạt động thanh toán quốc tế Thông qua hệ thống thanh toán quan hệ thống

SWIT toàn cầu, các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nội địa với

các doanh nghiệp nước ngoài dều được thực hiện thanh toán qua các NHTMI Thông lệ chung của quốc tế là vậy, các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư đều phải thực hiện qua hệ thống ngân hảng thco các phương thức và các nghiệp vụ

1/C, T~T, nhờ thu v.v chứ không bao giờ thực hiện bằng cách trao đổi hiện vật

như những thé kỷ trước Với những vai trò là những trung gian thanh toán quốc

tế, hoạt dông này của các NHIM chính là "cầu nối ” giữa các doanh nghiệp

trong nước với thể giới bên ngoài trong tiến trình hội nhập

1.1.2.5 Vai trò giảm sát kỷ luật và dam bao an ninh tải chính

Bên cạnh những mặt tích cực, những tác động gây ra bởi những mặt trái

của HNKTQT' mang lại cũng không hễ nhỏ hực tế đã cho thấy, trong tiến

trình toàn cầu hoá và IINKTQT, không ít nước đã giảm được khá nhanh

khoảng cách, thậm chỉ duỗi kịp các nước tiễn tiến về trình độ phát triển, trong,

khi nhiều nước đang phát triển vẫn chưa thể thoát ra khỏi ngưỡng đói nghẻo,

thậm chỉ lâm vào tỉnh trạng khủng hoảng và giật lùi Một trong những nguyên

nhân của tình trạng đó chính lả sự yếu kém của hệ thống NHTMI dẫn đến sự

thiêu an toàn, ổn định của thị trường tài chính quốc gia

12

Trang 18

Trong quả trình mở cửa hội nhập, an ninh tài chỉnh luôn lả vấn đề nhạy

cảm trong quan hệ kinh tế quốc tế Mở cửa hội nhập thông thường đi liền với

nguy cơ lây nhiễm và mắt an ninh tải chính từ các quốc gia nảy sang quốc gia

kháo Đi kèm với sự thâm nhập của các đoanh nghiệp nước ngoài, lệ nạn đầu

cơ, rửa tiền, lũng đoạn tài chính .sẽ tăng lên Thậm chí tình trạng này có thể

day hé théng NHTM nội địa đến nguy cơ khủng hoảng do việc phải “nhập

khẩu” các nhãn tố khúng hoảng xuất phát từ các nước khác

Thực tế kinh tế thế giới cho thấy, cùng với sự gia tăng mức độ toàn cầu hoá và HNKTQT, (ẩn suất cúa các cuộc khủng hoàng, đặc biệt là khủng hoảng tài chính-tiển tệ cũng tăng theo Trước khi nỗ ra khủng hoàng tài chính, tiễn tệ

ở các nước ASBAN, Kaminsky và ReinharL đã nghiên cứu chuyên sâu 7]

khủng hoãng cản cân thanh toán và 25 khủng hoảng hệ thống ngân hàng, tiền tệ

với mức độ trầm trợng khác nhau trong giai đoạn 1970-1995 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, trong giai đoạn 1970-1979 có 3 cuộc khủng hoáng ngân

hang có liên quan trực tiếp đến khủng hoãng cán cân thanh toản quốc tế, côn từ

năm 1979 đến 1995 mức độ liên hệ tăng lên: 22 khủng hoảng ngân hàng bắt

nguằn từ 46 khủng hoảng cản cân thanh toán Thực trạng trên có thể dược khải quát bởi các nguyên nhân chủ yếu: (¡) thiết kế một lộ trình mé cửa, tự do hoá

tải chính không hợp lý: (i¡) hê thống NITTMI đã có những yếu kém nội tại, chậm

dược khắc phục yếu kém nên không đủ sức chống đã trược những áp lực của tự

do hoá tài chỉnh IIậu quả của những nguyên nhân này sẽ là sự để vỡ hệ thống ngân hàng, gây ra những thiệt hai trong nên kinh tế ”[12]

Việc xây dựng được một KHITMI nội địa vững mạnh sẽ là nhân tổ chủ

chốt trong việc đảm bão an nình tải chính Đặc biết đối với các nước dang phát

triển, hệ thống NHTM nếu có sức cạnh tranh tốt, tỉnh hình tài chính vững mạnh

sẽ là chỗ dựa quan trọng trong việc đắm bảo an ninh tải chính cho nên kinh tế

dất nước Các NHTM hoạt động mình bạch sẽ giảm thiểu hiện tượng lãng doạn

tài chính, hạn chế tình trạng đầu cơ rửa tiễn trong nền kinh tế Thông qua vai

trỏ trung gian tài chính của NHTM, các cơ quan pháp quyền có thể thực hiện kiểm soát tài chính đảm bảo hoạt động lãnh mạnh, giảm thiểu tình trạng hoạt

13

Trang 19

động của nên kinh tế ngâm vốn là hiện tượng khá phổ biến trong nền kinh tế

các nước dang phát triển

Cũng cần thêm nói rằng, trong tiến trình IINKTQT, KIITMI sẽ vẫn là

nhân tổ quan trong góp phần piám sát ký luật tài chính, giữ pìn ký cương phép

nước trong toản xã hội Dặc biệt các chính sách kinh tế vĩ mô và kích câu của

chỉnh phủ cũng được thực hiện thông qua các công cụ lãi suất, đữ trữ bắt

buộc sẽ được thực hiện điều chính thông qua các NHIM từ đó tác động lên

các doanh nghiệp và nền kinh tế

1.1.2.4 Tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiên tệ của

NHTW

‘lrong HNKTO', voi việc được hoat động trên nguyên tắc của cơ chế

kinh tế thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế, hệ thống KIITM sẽ hoạt

động ngây càng lành mạnh và hiệu quả hơn, những NHTM có chính sách kinh doanh và lộ trình hội nhập phù hợp sẽ phát triển, còn những NHTM khác làm

ăn kém hiệu quả sẽ bị sát nhập hoặc giải thể (heo đúng quy luật thị trường

Chính điều này là nhân tổ quan trọng tao điều kiên cho việc HNK'IQT của nền kinh tế nhanh chóng Hơn nữa khi đã hoạt động theo quy luật của thị trường,

thông qua các công cụ của chính thị trường, NHTM chính lá cầu nói cho việc

thực thi các chính sách tiền tệ của NHTW Dễ thực thi chính sách tiền tệ phải

sử dụng các công cụ như lãi suất, dữ trữ bắt buộc, thị trường mổ vv chinh

các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của những công cụ này và

đồng thời đóng vai trỏ cầu nổi trong việc chuyển tiếp các tác động của chính

sách tiền tệ đến nền kinh tế Bởi vi hoạt động kinh doanh của NITTML gắn chặt

với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thé

kinh tế

Cac nhà nghiên cứu đã chí ra lượng tiền gửi mà hệ thống ngân hàng tạo

ra chịu tác động trực tiếp từ các chình sách của NIITW như tỷ lệ dự trữ bắt

buộc, tý lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi không phải là tiền gửi thanh toán, lãi suất chiết khấu từ đó sẽ tác động đến nền kinh tế Mặt

khác fing qua NIITM va các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản

14

Trang 20

lượng, giả câ, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá vv của nền

kinh tế được phản hồi về cho KHTW, từ đó cơ quan nảy sẽ có tránh nhiệm

tham mưu cho chính phủ nhằm có những chính sách điều tiết thích hợp với

từng tỉnh hình cụ thể

‘Yom lại: 7rang tiễn trình IINKTQI, hệ thống NITM đóng vai trò quan

trọng khó có thể nói đến khải niệm hội nhập thành công riều không có một hệ thông NH†I hoạt hoạt động lành mạnh và hiệu quả Vai trò này của hệ thống

NHTM càng quan trong hơn đối với các nước dang phái triễn trong đó có Việt

Nam

12 CAC YEU TO TAC DONG TOI KHA NANG CANH TRANH CUA NHTM TRONG BOI CANH HNKTQT

1.2.1 Lý luân cơ bản cạnh tranh và canh tranh ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Nói một cách khái quát nhất cạnh tranh là sự ganh dua giữa một (hoặc

một nhóm) người với nhan nhằm nang cao vi thê của mình và làm giảm vị thể

của (các) đối thủ Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh kinh tế (economic

competition) được hiếu, định nghĩa khác nhau qua những trường phái kinh tế

khác nhau

Đâu tiền, những người theo trường phải '1rong nông đã phát hiện ý nghĩa

của cạnh tranh thông qua sự biến động giá cả Theo quan điểm của họ thì “giá

tự nhiên” bao ham lao động chứa trong sản phẩm và địa tô Một khi trên thị

trường xuất hiện một đột biển nào đó thi giả cả trên thị trường có thế chênh lệch với “giá tự nhiên” ít nhất là trong ngắn hạn Khi đỏ, cạnh tranh số đóng vai

trỏ tích cực trong việc điều chính iượng/bền cùng và làm cho giá thị trường trở lại mức của “giá tự nhiên”

Các nhà kinh tế thuộc trường phái Cổ điển cho rằng: cạnh tranh là một quả trình bao gồm các hành vì phân ứng Quá trình này tạo ra trong mỗi thành

viên trong thị trường mội dự địa hoại động nhất dịnh và mang lại cho mỗi

thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình Quan niệm này thực chất là vũ khí của trường phái Cổ điển nhằm hạ bệ trường phái Trọng thương,

15

Trang 21

có mục đích đả phá "bàn tay hữu hình - nhà nước", nâng cao vai trỏ, vi thế của

“bản tay vô hỉnh- những quy luật thị trường trong đỏ có cạnh tranh" Theo quan điểm thời đó, canh tranh chủ yếu là cạnh tranh về giả, do vậy học thuyết về giá

được gắn chặt với học thuyết về cạnh tranh Mô hình cạnh tranh của trường

phái Cổ điển mà đại dién 1A Adam Smith có thể được hiểu như một quá trình

điều phối không có hay ít có sự điều khiển của Nhà nước Tuy nhiên, mô hình

cạnh tranh này đời hỏi Nhả nước phải tạo ra va dam báo một trật tự pháp }?

làm khung khả, nhằm điều tiết quả trình cạnh tranh hoặc có thể cung cấp hàng

hóa công cộng ”(2l |

Trong thập niên 1920, một số nhà kinh tế như Chamberlin và Robinson

đã nhận thay ràng, trên thực tế không thé tan tại tình Trạng cạnh tranh hoàn hảo,

vì vậy phải tìm ra mô hình cạnh tranh gần sát với thực tế hơn Trong hoàn cảnh

đó, mồ hình cạnh tranh không hoàn hảo hoặc cạnh tranh mang tỉnh độc quyên

đã ra đời Nôi dung của khái niệm cạnh tranh này được đề cập rộng hơn, bao

gồm hàng hoá hỗn tạp (heterogenj, vẫn dé tap quyén (oligopoly) va bé sung

thêm những hình thức cạnh tranh không bằng giá (ví dụ qua kênh phân phối,

qua quảng cáo )

Đầu những năm 1940, lý thuyết cạnh tranh hiệu quá trên cơ sử luận

điểm của nhà kinh tế Mỹ lIohn M Clack là: những nhân rổ không hoàn hảo

trên thị trường có thể được sữa chữa bằng những nhân té không hoàn hảo

khác Chẳng han, Linh không hoàn háo của thị trường đo cỏ iL người cung ứng

(thi trường tập quyền - oligopoly) sẽ được cải thiện phần nảo nhờ nhân tổ

không hoàn hão khác như sự thiểu tường rninh của thị trường và tính tạp ching

của hàng hoá, bởi vì chính tỉnh không hoàn hao nay sé lam gid sự phụ thuộc lẫn nhau trong chỉnh sách giá giữa các hãng ở thị trường tập quyên, tạo điều

kiện cho các hoạt động cạnh tranh mang lại kết qua Ngoai ra, 6ng cén cho ring

lợi nhuận thu được do đi tiên phong và có ưu thế trong một lĩnh vực nào dó vừa

la hệ quả vừa là tiên để cho cạnh tranh; tỉnh hiệu quả của cạnh tranh được đo

bằng sự piảm giá, tăng chất lượng hang hoá cũng như hợp lý hoá trong quy

trình sẩn xuật sẵn xuât

16

Trang 22

Như vậy, lý thuyết canh tranh hiệu quả đã nghiên cứu cạnh tranh với nội

ham "động" hơn, được đặt trong một quan hệ rộng và chặt chế hơn nhiều

Thời gian gần đây, khái niệm cạnh tranh được diễn giải theo những cách

khác nhau Theo từ điển kinh doanh của Anh (nim 1992) thì cạnh tranh dược xem là sự ganh dua, sw kinh dich giita các nhà kinh doanh trên thị trường

nhằm tranh giành cùng mội loại lài nguyên sẵn xuấi hoặc cùng một loại khách

hàng về phía mình Hoạt động tranh đua giữa những người sẵn xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nên kinh tế thị trường chỉ phối

bởi quan hệ cung sầu nhằm giảnh các điều kiện sẵn xuất, tiêu thụ và thi trường

có lợi nhật

Các nhà kinh tế Việt Nam cũng đã đưa ra khái niệm cạnh tranh, chẳng,

han theo Pham Nam (1996) cho rằng: "thực chất của vẫn đề cạnh tranh là vẫn

đề giành lợi thê về giá cũ hàng hoá- dịch vụ (mua và bán), và đó là con đường,

phương thức dễ giành lấy lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tê" Nhà nghiên

cứu Nguyễn Tiến Triển (1996) cho rằng: " mục đích trực tiép của các hoạt

động cạnh tranh trên thị trường của các chủ thể kinh lễ là giành những lợi thể

để bạ thấp giá cd các yêu tô "đầu vào" của các chủ trình sân xuất- kinh doanh

và nâng cao giá cả "đâu ra" sao cho mức chỉ phí thấp nhất nhưng có thể giành

được mức lợi nhuận cao nhất" ”[21]

Ba khái niệm cạnh tranh kế trên chưa thực sự đây đủ đặ biệt là các khái

niệm của 2 học giá Việt Nam Bởi vi như trên đã đề cập, có một số hình thức

cạnh tranh không chỉ bằng giá mà còn các nhân tố khác nữa

‘Lom lai, ở mỗi thời ®#Ð lịch sử khác nhau thì quan niệm và nhận thức về

vấn đề cạnh tranh là không giống nhau, ở phạm vì và các cấp độ áp dụng khác nhan Tuy nhién, xét theo quem diém tong hep, theo chúng tôi thì cạnh tranh là

quả trình kinh tê mà trong đó các chủ thể kinh lê sanh đua nhan, tim moi biện

pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) dé đạt mục tiểu kinh tễ chú yêu

của mình như chim lĩnh, thị trường, giảnh lẫy khách hàng cũng như đám băo

điên thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình Mục đích cuối cùng của

17

Trang 23

các chủ thế kinh té trong quá trình cạnh tranh là tôi ẩa hoá lợi ích: đối với người kinh daanh là lợi nhuận, còn đỗi với người tiêu đùng là lợi ich tiêu dùng

1.2.1.2 Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

- Khát niệm cạnh tranh: ngân hàng

Hoạt động ngân hàng về bán chất là một hoạt động dịch vụ vì thế cạnh

canh ngần hàng chính là cạnh tranh kinh tế

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về cạnh tranh ngân hàng Theo tử điển kinh doanh của Anh ( năm 1992) thì cạnh tranh ngân hàng tài chính

được xem là sự ganh dua, sự kinh dịch giữa các NHTM trên thị trường liền tệ nhằm phát lạ; ti đa lợi thể tranh giành thị phần và mở rộng khách hàng về

phía mình Loạt động tranh đua giữa các ngân hàng với nhau, giữa các ngân

hàng với các định chế tải chính phi ngân hàng trong nền kinh tế thị trường bị

chị phổi bởi quan hệ cung cầu về vốn, sản phẩm dich vụ của nên kinh tế nhằm giành lợi thế cao nhất trong thị trường

Các nhà kinh tế thuộc Học viên tải chính Bắc kinh —lrung Quốc lại cho

Tầng: ” mục đích trực tiếp của cạnh tranh ngân hàng là các chủ thê ganh dua nhằm giành những lợi thể đễ hạ thân chỉ phí các yếu tổ "đầu vào” của các chủ trình linh doanh và tận dung nâng cao giá cả "đầu ra" sao cho mức chủ phí sẵn

phẩm dịch vụ thấp nhất nhưng mức lợi nhuận đạt được là cao nhất”

Còn theo các nhà kinh tế thuộc trường đại học Ilavard (Mỹ): cạnh tranh ngân hùng là những nỗ lực ganh đua của các ngân hàng nhằm thu hút được

nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình, tạo ra một sự đáp ứng

tắt nhất nha cầu của khách hàng nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận lỗi Âa

Mặc dù cách diễn đạt cụ thế có khác nhau tuy theo góc nhin và phương

thức nghiên cửu, các nhà kinh tế đều thông nhất chung một uách hiểu vỀ cạnh

tranh trong hoat động của các NHIMI cụ thé la: cạnh tranh ngân hàng lả một quá trinh của hoạt động kinh đoanh trong đỏ các chủ thể của thị trường tải chính-ngân hang ganh dua nhau, tìm moi biên pháp (cá nghệ thuật kinh doanh

lẫn thủ đoạn) dé đạt mục tiêu kinh tế chủ yêu của mỉnh như chiếm lĩnh thị

trường, giành lấy khách hàng cũng như đảm bảo cung cấp sản phẩm địch vụ

18

Trang 24

một cách hiệu quả nhất và đâm mục tiêu nâng cao vị thế của mình với mục đích

cuối củng là tơi đa hố lợi nhuận

- Vai trị của cạnh tranh NHTM trong nên kinh tế

Mục đích cuối cùng của các chủ thể ngân hàng cũng giống với mục tiểu của các chủ thể kinh tế khác trong quá trình cạnh tranh là tối đa hố lợi nhuận 'lrong quá trình cạnh tranh vì mục tiêu tối da hố lợi nhuận, các NHTM thường xuyên phải vươn lên, cải tiến cơng nghệ, quy trỉnh nghiệp vụ, phương

pháp cung ứng sẵn phẩm- dịch vụ Xét tồn cục lợi ích xã hội và nhất là hệ

thống ngân hàng, canh tranh cĩ tác động đích cực do thiệt hai hay suy giảm của

một hoặc mật vải ngân hàng này sẽ đưa lại lợi ích vả sự lớn mạnh cho các ngân

hang khác trong cúng hệ thơng Tuy đặc thủ của NHTM những ảnh hưởng của

cạnh tranh cĩ thẻ tác động tới sự ổn định của hệ thống, nhưng nếu cơ chế cạnh

tranh lành mạnh óng với sự quản lý hợp lý Lừ phía nhá nước, cạnh tranh sẽ là

cĩ lợi cho hệ thống, Nĩi cách khác, cạnh tranh lành manh la co tinh huy diét

sdng tạo, với một nghĩa nào đĩ cũng như quy luật tiến hố trong tự nhiên, là

thấu loại những thành viên yếu kém trên thị trường, duy trì và phát triển những

thành viên tốt nhất, và qua đĩ hỗ trợ đắc lực cho quá trinh phát triển tồn xã

hội Với ý nghĩa ban đầu, cạnh anh là động lực của phái triền kinh lễ và sự

lớn mạnh của ngành Ngân hàng, thể hiện trên các phương điện, khia cạnh

khác nhau:

+ Canh tranh giúp nâng cao hiệu quá hoạt động của các ngân hàng với

mục tiêu tối đa hố lợi nhuận: Với mục tiêu tối đa hố lợi nhuận, các ngân

hang sẽ “chạy đua” để phân đầu nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng (Quy luật cạnh tranh buộc các ngân hàng phải luơn cải tiễn quy trình nghiệp vụ, hiện đại hố cơng nghệ, cải tiến phương thức phục vụ khách hàng nẵng cao chất lượng dịch vụ Trên binh diện từng ngân hàng, canh tranh cũng tạo ra một sức ép buộc đội ngũ lao động phải luơn nâng cao chuyên mơn

nghiệp vụ, kỹ năng lao động và quản lý, mặt khác đảo thải các lao động khơng,

thích ứng, theo kịp với các yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường,

18

Trang 25

I Cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ gòn phần nâng cao hiệu quả của

toan bộ hệ thông trong việc phân bỗ nguễn lực tải chỉnh thông qua việc kích

thích các NH'LMI sử dụng các nguồn luc téi ưu nhất cũng như hạn chế được các

nẻo mó của thị trường Quy luật cạnh tranh cũng sẽ buộc các NITTM phải

giảm sát quá trình sử dụng vốn của khách hang tao ra su an toàn trong hoạt động cho vay, giảm thiểu tình trạng nợ xấu, nâng cao chat lượng tín đụng từ đó

tăng cường khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM nội địa rước sức ép cạnh

tranh của các Ngân hàng nước ngoài và của các định chế tài chính phi ngân

hàng khác Sự ganh đua cạnh tranh lẫn nhau giữa các NITTM cũng là nhân tô

quan trọng giúp dào thải tỉnh trạng hoạt động thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch

từ đỏ lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống giảm thiếu những nguy cơ lây lan

mắt ẫn định só tính chất đây chuyển vốn thường xăy ra trong những hộ thống

'NHTM thiếu sự cạnh tranh hoặc cạnh tranh thiếu lảnh mạnh

+ Cạnh tranh ngân hàng sẽ cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng:

cạnh tranh trong lĩnh vực ngần hảng tạo ra áp lực liên tục đổi mới dé dap ime

nhu cầu xã hội Cạnh tranh càng mạnh mẽ, thị trường ngân hàng sẽ có ngày

cảng nhiều hơn các sắn phẩm dịch vụ dược cưng cấp với chỉ phí thấp, sắn phẩm dịch vụ ngày cảng đa dạng và nhiều sự lựa chợn Ở khía cạnh này, cạnh tranh

ngân hàng sẽ đóng vai trỏ như là yếu tố điều tiết thị trường, hỗ trợ, tăng hiệu

quả của doanh nghiệp, cá nhân, póp phần hạn chế những méo mó giá cả và lành mạnh hoá các quan hệ tài chính tiền tệ

+ Cạnh tranh ngân bàng góp phần hỗ trợ HNKTQT, chính cạnh tranh sẽ

thúc ép các Ngân hàng mở rộng hoạt động, tìm kiêm khách hàng và thị trường

nhằm sung cấp sản phẩm dịch vụ cho oá nhân và các doanh nghiệp trong và

ngoài nước Thông qua cạnh tranh trong HNKIQI, các ngân hàng có thể hỗ trợ các doanh nghiệp nghiệp thấy được lợi thế so sánh cạnh tranh cũng như các

điểm yếu kém của mình để hoàn thiện, xây dựng các chiến lược kinh doanh,

cạnh tranh trên thị trường quốc tế

' ám lại, tuy mặt trái của cơ chế cạnh tranh sẽ xuất hiện tình trạng “cá

lên nuốt cá bé" và thậm chỉ cả những hành vì vượt qua giới hạn cho phép của

20

Trang 26

pháp luật, song về cơ bản cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo ra ích lợi cho lừng

ngắn hàng, cho toàn hệ thông ngân hàng, cho khách hang và cho toàn xã hội

1.2.2 Tiên để cơ bản tạo thành cơ chế cạnh tranh trong hoạt động

của NHTM: Động lực tối du hoá lợi nhuận của các NHTÌM

Cạnh tranh là một phạm trù của kinh tế thị trường Vì thế chỉ có trong

mỗi trường kinh tế thị trường thực sự mới xuất hiển các động lực thúc dây cạnh

tranh, động lực đó là tối đa hoá lợi nhuận

Mục dích cuối cùng của các ngân hàng tham gia cạnh tranh là nhằm tdi

đa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của minh Lợi nhuận của NITTM chủ

yếu là khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay khách hàng với lãi suất huy động

tiền gửi của khách hàng Năng lực kinh doanh của một NHMI thể hiện ở chỗ một mặt vẫn thu hút được tiền gửi và mở rộng hoạt động cho vay tín dụng với

mức lãi suất ma khách hàng chấp nhân được, mặt khác quá trình này vẫn đảm

bảo được một biên độ chênh lệch để ngân hàng duy trì và phát triển Do đó, dé

tìm kiểm lợi nhuận lỗi đã, cáo NHTM phải lim cách giám thiểu tối đa chỉ phi

huy động tin gửi và nâng cao lãi suất cho vay ở mức mà khách hàng chấp nhận được Ngoài ra các NHTM cũng phải chủ động cung cấp các dich vụ gia

lăng phục vụ khách hàng di đồi với nâng cao hiệu qua của các biện pháp giám

sắt và quản lý

Chỉ có trong cơ chế thị trường, lợi nhuận kinh doanh mới trỡ thành là

mục đích, động lực là tác nhân kích thích hoạt động của các NHTMI Điều này

khác hẳn với cơ chế kế hoạch hoá tận trung, cạnh tranh đã không nảy sinh, không xuất hiện khi lợi nhuận không phải là mục đích cuối cùng Cơ chế thị

trường cho phép tồn tại niưều dạng sở hữu, thành phân kính tê khác nhau

củng tham gia thị trường theo một luật chơi chung ĐỂ tối đa hoá lợi nhuận, không bị đảo thải các ngân hàng chỉ có cách duy nhất là cạnh tranh quyết liệt

với nhau để chiếm thị phần và thu hút khách hàng Khách hàng sẽ được tự do

lựa chọn ngân hàng để giao dịch Giá cả sẵn phẩm dịch vụ ngân hàng nhờ đó

sẽ là giá cả hình thành trên cơ sở quan hệ cung, cầu Một cơ chế cạnh tranh ly

tưởng và lành mạnh sẽ cho phép xuất hiện sơ chế thực thị “kỷ luật thị trường”

21

Trang 27

Nếu NIITM hoạt động có rủi ro cao khách hàng sẽ rút tiền ra khỏi ngân hàng

đó hoặc khách hàng s& doi hoi ngân hàng phải chấp nhận mức lãi suất cao hơn

nhằm bù đấp Tủi ro Kỷ luật nảy sẽ tự động buộc các NH TM phải thận trong

trong các quyết định cho vay của mình, từ đó hiệu quả phân bỗ nguồn lựu

trong nên kinh tế được phát huy cao hơn

Mật khi trong nên kinh tế, "hệ thống ngân hàng thuộc chủ sở hữu duy

nhất lả Nhà nước thì sẽ không có động lực cạnh tranh I.ý do là theo bản chất

Nhà nước không có động cơ lợi nhuận mà nhằm vào hàng loạt mục tiêu khác

như: tăng trưởng, việc làm, xoá đói giảm nghẻo Do vậy, nhà nước số sử dựng,

hệ thống ngân hàng vảo mục tiêu này Ví dụ, ngân hàng phải cho vay tới các

DNNN 18 khu vực mà vì những lý do lịch sử để lại rất kém hiệu quả Với đổi

tượng khách hàng này, các ngân hàng không có quyền đặt điều kiện cho khoản

vay Các ngân hàng cũng không có động lực phải kiếm tra giám sát sử dụng

tiền vay Nợ xấu tích lũy là tất yếu, song cũng không vì thế mà phá sẵn theo

quy luật thị trưởng, bởi Nhà nước lại tiếp sức để các ngân hàng tiếp tục đuy trỉ

cơ chế hoạt động này Iloat động trong một cơ chế như thế, các ngân hàng

không còn lả chủ thể kinh doanh nữa mà chỉ lắm nhiệm vụ cấp phát của nhà nước để hoàn thành các mục tiêu chính sách Kết quả không chỉ lả sự yếu kém

nội tại tích đựng trong mỗi ngân hảng, mà trên toàn bộ nên kinh tế, hiệu quá

phân bỗ và sử dụng nguẫn lực là thấp kém

Nói tóm lại, nền kinh tế thị trường với sự tồn tại đa hình thức sở hữu

ngân hàng là tiền để cơ bản cho cạnh tranh xuất hiện, tồn tại và phát triển Tuy

nhiên, đặc thủ của cạnh tranh trong ngành ngân hàng nói chung và thị trường

tải chính nói riêng đòi hỏi nhải có sự can thiệp của nhà nước Cạnh tranh của

các NHM vượt ra khỏi giới hạn cần thiết sẽ dẫn đến tỉnh trạng giấm sút lợi

nhuận của các NITTM trong hệ thông, từ đó giảm sút vốn chủ sở hữu và làm

suy yếu các ngắn hàng riêng lẻ Đối với các loại hình doanh nghiệp khảc, su dé

vỡ của một doanh nghiệp thường không kéo theo sự đỗ vỡ của các doanh

nghiệp khác Song với hệ thống NHTM một ngân hàng sụp dé sẽ kéo theo

nguy cơ đỗ vỡ cả hệ thống và dẫn đến nhiều tốn thất cho nên kinh tế vả việc

22

Trang 28

khắc phục hậu quả này là rất lâu dài và tốn kém Ngoài ra, cạnh tranh quá mức

sẽ dẫn đến những cuộc chạy dua giảnh lợi thể một cách thái quá, làm giảm hiệu

quả sử dụng nguồn lực và tăng nguy cơ mất ốn định của hề thông NHIM Dễ

hạn chế những mặt trái này, vai trò quản lý của nhà nước là rất quan trọng để

duy trì sự lãnh mạnh cho hoạt động của toản hệ thống Ngoài ra, sự quán lý

nhả nước còn nhằm loại bỏ cạnh tranh không lành mạnh như tiếp thị, quảng cáo

sai sự thật, tung tĩn đồn thất thiệt trực tiếp hay gián tiếp phương hại đến cạnh

tranh

Cũng uần nói thêm việc mở cứa cho các ngân hang nước ngoài thcơ lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng hàm chửa nguy cơ mắt én định Các ngân

hang nước ngoài vốn có tiềm lực tải chính mạnh, khả năng cạnh tranh cao cho

nên để đuy trì được một cơ chế cạnh tranh tương dối bình đẳng và hỗ trỡ cáo

NHTM ni dia Voi tu cách là “ngân hàng của các ngân hàng”, NHTW sẽ duy trì những chính sách kiểm soát hợp lý nhằm bạn chế những nguy cơ mất én

dịnh, tạo diễu kiện cho cơ chế cạnh tranh van hành phủ hợp với tỉnh hình thực

tế của quốc gia đó

Tóm lại, nứt cầu, động lục cạnh tranh được hấp dẫn bởi lợi nhuận là

điêu kiện khởi đầu, đề các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau Song chỉ nền

kinh tế tự trường là tiên dễ cơ bắn, tạo diễu kiện cho cơ chế cạnh tranh có thể

van hành được Việc can thiệp thích hạp của nhà nước nhằm điều Hết cạnh

tranh, giúp cơ chế cạnh tranh được vận hành thông suốt trong trường hop that

bại của thị trường là thiất yêu trong HNKTỢI Điều cốt lõi là NHTHW phải thực

hiện, xây dựng chỉnh sách cạnh tranh hiệu quả nhằm tránh thất bại của Chính

phủ, mà hậu quả là tận bại đến chỉnh sách cạnh tranh của bệ thông ngân hàng

nói riêng và nên kinh tế nói chung

1.2.3 Nhận diện các đối thủ cạnh tranh của các NHTM

Củng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường và TINKTQT, hệ

thống tải chính của một nền kinh tế mới nỗi từ chỗ chỉ có các NHM sẽ dần

xuất hiện thêm các định chế tải chính khác tham gia vào quá trình dẫn vốn sẽ

23

Trang 29

1.2.3.1 Các định chế tài chính trong hệ thống tải chính nội đị

- Thị trưởng chứng khoán

TTƠK là nơi các chứng khoán (sồm cổ phiếu vả trải phiếu các loại) được

phát hành và giao dịch Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, TTCK dần phát triển và có vai trò ngày cảng quan trọng hơn Khác với các NIITM là

kênh dẫn vốn bằng cách gián tiếp, TICK là kênh dẫn vốn trực tiếp với các

chức năng chủ yếu sau:

+ Huy dộng vẫn đầu tư trung và đài hạn cho các doanh nghiệp và chính phủ

+ Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

+ Xác định gid wi của doanh nghiệp và của nên kinh tế

| Tạo môi trường giúp chỉnh phú thực hiện các chính sách kinh lẻ vĩ mồ

Di chiểu với các hoạt động cơ bản của các NHIM chúng ta nhận thấy

TTCK là đối thủ cạnh tranh quan trọng của các NIITM, đặc biệt là trong hoạt

động huy đông vốn trung vả dải hạn Lu thể nỗi trội của 'LOK đối với người

huy động vốn là lượng vốn huy động lớn, thời gian huy động vến đài với chỉ

phí khả thấp Với người đầu tư, TTCK có rủi ro là cao nhưng lợi nhuận dự tinh cũng cao, nhiều lựa chọn phủ hợp với những mục tiêu đầu tư đa đang Sư tồn

tai cla TICK sẽ chia sẽ gánh nặng tải trợ đài hạn cho các NHTM{ giảm nhẹ

tỉnh rạng sai lệnh thời hạn vả sai lệch dồng tiền nhờ đỏ giắm nguy cơ và mức

độ khủng hoảng

Trên thể giới hiện nay đã có tất cá khoảng 170 sở giao địch chừng khoán

phân tán khắp các Châu lục, nhất là ở các nước phát triển Tại các nước Dông

Nam á, TTCE dược phat triển vào những năm 1960-1970, cỏn ở các nước có

nên kinh tế chuyền đổi, TIUK mới được thiết lập vào những năm dầu thập kỹ

90 của thế kỷ trước Ở Việt Nam TTCK mới xuất hiện từ năm 2000 với mô

hinh trung tâm giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chỉ Minh Tại các nước

phát triển như MẸ, thị trường chứng khoán cưng cấp tới hơn 60% lượng vốn

huy đầu tư của các nền kinh tế, trong khi đó hệ thống Ngắn hàng chỉ đóng góp khoảng 27% còn lại là các định chế tài chính phi Ngân hàng khác [19]

24

Trang 30

- Công tụ bảo hiểm

Các Công ty Bảo hiểm cũng là những trung gian tài chính trong hệ thống

tài chính nội địa, có chức năng huy động các nguồn tài chính từ số đông để đền

bù cho thiểu số gặp rủi ro Với chức năng này, công ty bảo hiểm cũng thu hút

vốn và do đó cũng là đối thủ canh tranh của NHTM Ngày nay với sự phát triển

của khoa học kỹ thuật và tiễn trình TNKTQT, các công ty bảo hiém đang ngày cảng mở rồng các chức năng hoạt động Với hai loại hình bảo hiểm chủ yêu là

bảo hiểm nhân thọ và báo hiểm tài sắn (phi nhân thọ), dưới hình thức công ty

bao hiểm thu phí và thanh toán cho những khách hàng đóng phi mua bảo hiểm

khi họ gặp rủi ro Vì thế, tầm hoạt động của công ty bảo hiểm lả ngảy cảng

rộng hưn

Dưới danh nghĩa thu phí, các công ty bảo hiểm huy động vốn sau đó sử

dựng vin này để dầu tư Vì thế hoạt động của các Công ty bấu hiểm ảnh hưởng

dén cáo hoạt dộng của các NHTM

~ Quỹ đầu tư và các Công tụ tài chỉnh

Quỹ đầu tư được hiểu như là những định chế tải chính trung gian bán cổ phân ra công chúng và đầu Lư số tiền thu được vảo một danh mục các chứng khoán dược da dang boá Việc bán cỗ phần chính là một hinh thức huy động

vốn, còn đầu tư chính là hình thức cung ứng vốn cho nền kinh tế

Các công ty tài chính lả một định chế trung gian tài chính được thành lập

trực thuộc các công ty/tập đoàn lớn Iloạt động của các công ty này chủ yếu là

huy động những nguồn tải chính nhản rỗi từ các thành viên dộc lập hay phụ thuộc của các công ty sau đó đầu tư vào những đơn vị thiểu vồn khác như là

một nơi điều hod và quản lý tài chính cho cá đơn vị

Hoạt động của các định chế tài chính nói trên sẽ tác động đến động thái

cạnh tranh của các NHTM, bởi các định chế tài chính nội dịa cũng thực hiện

các chức năng chuyển dỗi thời gian dáo hạn của các tài sẵn tải chính, piảm

thiểu rũi ro cho công chúng bằng việc da dang hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu chỉ phí giao dịch và chỉ phí xử lý thông tin và tạo lập các cơ chế thanh toán là những chức năng mả các NHTMI đang thực hiện

25

Trang 31

1.2.3.2 Các ngân hàng nước ngoài

Đổi thủ đáng gờm nhất và trực tiến nhất của hệ thắng NHTIM nội địa

chính lả các NHTM nước ngoài Thông thường các NIITAI mà đã mở cửa ra

hoạt động ra nước ngoài thưởng lả ngân hảng có những lợi thể đặc biệt để bù

đắp phân nào những bất lợi mà họ gắp phải về mạng lưới, đặc điểm khách

hàng khi hoạt động ở nước ngoài Sức ép cạnh tranh của hệ thông NITTM nội

địa với các ngân hàng nước ngoài là tất yếu bởi một quốc gia khi hội nhập đều

phải thực hiện lộ trình hội nhập tài chinh-ngân hang theo cam kết hội nhập So với các NHTM trong nội địa, cáo ngân hàng nước ngoài thường có những lợi thé cạnh tranh vượt trội: (ï) ngân hang nude ngoài thường lá những ngân hàng

lớn, đây dạn các kỹ năng thị trưởng (như thấm định, đánh giá khoắn vay, quản

trị rủi ro ) và tiềm lực tài chính mạnh; (¡) Các ngân hàng nước ngoài có xuất

phát điểm tốt hơn vì họ không có những khoản nợ xấu tần đọng trong quá khứ,

(0ii) các ngân hàng nước ngoài thường có công nghệ hiện đại, cung cấp các liên

ích da dạng và hiệu quá Với những lợi thể nói trên, rất có thể các ngân hàng

nước ngoài sẽ thu hút hết những khách hàng có khả năng sinh lợi cao nhất trên

thị trường

Tuy nhiên, gặp nhiều thách thức nhưng xét trên góc độ cạnh tranh, mở

cửa cho các ngân hàng nước ngoài sẽ tạo thêm những nhân tố tích cực cho việc cạnh tranh, từ đó cũng góp phần tăng hiệu quả và sự én định cho hệ thống

NITTM nội địa Xét về phương diện hiệu quả, IINKTQT sẽ đạt được hiệu quả

cá biệt của từng ngân hàng (hiệu quả về mặt chỉ phí) và hiệu quả của toàn hệ

thống NITTM Hiệu quá ở đây thể hiện ở việc phân bễ nguồn lực tài chính, tác động tới tốc độ và tính ban vững trong tăng trưởng kinh lễ nói chung Bởi khi

HNKTQT, trong điều kiện hệ thống ngân hàng đang có những tính chất phì hiệu quả chính từ môi trường quản lý hạn chế cạnh tranh hiện nay, việc cho

phép Ngân hảng nước ngoài gia nhập vào nền kinh tẾ sẽ giúp sửa chữa phần

ảo thực trạng này Tuy nhiên mặt trải của việc mở cửa mả các thị tường mới

nổi lo lắng là sự quá non trẻ của hệ thống NHTMI nội địa sỡ cạnh Iranh ra sao

26

Trang 32

với các ngần hàng vấn có nhiều kinh nghiệm vá đặc biệt là tiềm lực tài chính

mạnh

Có thể nói, NIIKTQT đang đặt ra những thách thức thực sự đối với hệ

thống NHTM của các nước dang phát triển như Việt Nam, bởi trong NHKTQT

họ phải cạnh tranh với các đối thủ có sức mạnh về vốn, có kỹ thuật công nghệ

tiền tiến, có kinh nghiệm quản lý và kinh doanh hơn hẳn nên nếu không có các biên pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh thì nguy cơ thất bại ngay

trên “sân nhà" gần như thấy rõ

1.2.3.3 Các NHTM trong cùng một hệ thống tài chính quốc gia

Ngoài những đối tượng trên, các NHTMI cũng phải chịu sự cạnh tranh

gay gắt của chính các NH'TMI ban trong cùng hệ thống !hường thì các Ngân

hàng này có nhiều điểm tương đồng và chịu sự quản lý kinh doanh theo một

luật chơi chung,

Những NIITM trong cùng hệ thống cạnh tranh với nhau sẽ rất quyết liệt

vì cùng tương đồng về văn hoá doanh nghiệp, về vốn, nhân lực và thậm chí là

cả công nghệ Lợi thé sẽ thuộc về những ngân hảng có những chiến lược kinh

doanh thích hợp và có chính sách trong tầm trong quản lý quan hệ khách hàng

trong dé dé cao giá trí khác biết của sin phẩm dich vụ theo phần đoạn thi trường một cách hợp lý

'Tuy gặp phải sự cạnh tranh gay gắt nhưng hệ thống NHTMI có những ưu

thế cạnh tranh nhất định so với các kênh dẫn vốn khác IIệ thống NITTM luôn

lả nơi tạo ra sự an toàn cho người gửi tiền hơn nhiều địch vụ khác Điều này

đặc biệt đúng cho những nên kinh tế đang nổi ở Châu á Những ưu thé nay thé hiện: () cung cấp những khoản vay một cách linh hoạt, có khá năng duy trì

những quan hệ lâu dài và các quan hệ này có thể lặp di lập lại nhiều lần, (1ï) Hệ

thống NITTM cũng là nơi mà khách hàng có thể thực hiện các giao dịch mà vẫn giữ dược bí mật các thông tin, không phải công khai hoá thông tin như giao dịch trên thị trường chứng khoản; (iii) trong các nên kinh tế có thu nhập thân,

đân chúng chưa quen với các phương thức đầu tư rủi ro cao nên an toàn luôn là

sự lựa chọn ưu tiên, dây là cơ sở để nhiều người dân lựa chọn dầu tư vào hệ

27

Trang 33

thống ngân hàng thương mại Ngoài ra, đối với các SMIES vốn có quy mô nhỏ

và vừa không có lợi thế khi huy động vốn bằng các kênh dẫn vốn trực tiếp

khác nên NHIM vẫn luôn là sự lựa chọn tương đối phù hợp

1.3 KINH NGHIEM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CANH CUA HE THONG NHIM TRONG TLEN TRINH HNKIQT

1.3.1 Tổng quan về những tác đông của HNKTOT đối với hề thống

Ngân hảng-tài chính đối của các thị trường đang nỗi

‘Toan cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội mới cho tất cả các nước Tuy vậy, để có khá năng tiếp cận va nim bắt được những cơ hội đó đòi hỏi các quốc

gia phải nỗ lực, chủ động hội nhập vào kinh tế khu vực cũng như thế giới

Xét trên diện rộng, IINKTQT sẽ mang lại lợi ích kinh tế lâu đài và đồng

thời nâng cao phúc lợi xã hội Trước hết, hội nhập kinh tế tạo diều kiện cho các

quốc gia phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí nhờ mở rộng quy mồ sản XuẤt,

chuyển giao vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý, phát triển nguồn nhân lực, loại

bỏ những hạn chế của thị trường nội địa Tự do hoá thương mại thể hiện quá

trình cắt giảm các hàng ráo thương mại (hàng hoá, dịch vụ), tiên tới xoá bổ bảo

hộ công nghiệp, giăm dẫn những hỗ trợ sai lệch cho xuất khẩu, sẽ góp phần han chế những sai lệch trong đầu tư và phân bỗ các nguồn lực trong nước, giứp

đoanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao hơn Ti với các nước có nền kinh tế

chuyển dỗi, hội nhập kinh tế là phương thức hiệu quả giúp cho nền kinh té

chuyển sang nên kinh tế thị trường, trong đó các NHTMI với tư cách là trung

gian tải chính sẽ đóng vai trỏ sát với chức năng của nó Đã có không íL nước đã

giảm được khả nhanh khoáng cách, thậm chỉ đuổi kịp các nước tiễn tiễn về

trình độ phát triển, trong khi nhiều nước đang phát triển vẫn chưa thể thoát ra

khỏi ngưỡng dói nghèo, mả một trong những nguyên nhân dỏ chính lả sự yếu

kém của hệ thống Ngân hàng tài chính quốc gia

Đổi với các nước dang phát triển và chuyển đổi, hội nhập kinh tế có thể

để lại hậu quả nghiêm trọng, sa vào khủng hoảng kinh tế nếu các nước này

không tạo ra được một hệ thống NHTTM hoạt đệng lành mạnh, đủ năng lực đáp

ứng với những dõi hỏi của hội nhập và khả năng thực hiện những sự hỗ trợ cho

28

Trang 34

các doanh nghiệp Ilầu hết các nước đang phát triển và kinh tế chuyển đổi có

cơ cầu kinh tế mất cân dói, hệ thống tải chỉnh-ngân hàng thưởng yếu kẻm, dé bi

tốn thương trước sự dịch chuyển Š atvà đột ngột của các giao địch kinh tế toàn

cầu, nhất là của các luồng vốn và sự thâm nhập của các ngần hàng và định chế

tải chính nước ngoài

Trong độ hai thập kỹ trở lại đây, hội nhập kinh tế đã làm không ít nước

đang phát triển và chuyển đối sa vào khủng hoảng với mức độ nghiêm trọng,

khác nhau và chính các vẫn để tài chính đã được chứng minh lả một trong

những điểm yếu trong một nền kinh tế mở toàn cầu, là căn nguyên chính gây ra

khủng hoảng tải chính, tiên tệ, nhất là vào những năm 1990 2o vậy, vấn đề

bảo đảm an nỉnh tải chính ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ

thống NHTM 1a quốc gì» là một yếu tố cực kỹ quan trọng dối với sự phát triển

của nền kinh tế các nước trên thể giới

Bài học kinh nghiệm từ các nước MÊhicô và ASEAN cho thấy rằng, một

trong những nguyên nhân gây ra các cuộc khủng hoảng tài chính lả do tỉnh yêu

kém của hệ thống tải chính ở các nước này Việc giám sát lông lẻ và diều tiết

các định chế tài chính không tương thích với tiến trình tự do hoá tài chính ở

trong và ngoài nước đã gây khúng hoãng với mức lây nhiễm nghiêm trong

Ngoài ra, chính tính yếu kém của hệ thống tài chính làm giãm khá năng của

Ngân hàng Trung ương vận dụng lãi suất trong nước như một dung cụ điều tiết

vĩ mô và ngược lại, làm cuộc khủng hoảng thêm tram trong (Mackinnon va

Pill, 2000) Một dịnh chế tài chính có tính dé bi tén thương cao có thể tạo nên

hiệu ứng vòng xoáy sang các định chế khác thông qua hiệu ứng lây nhiễm và

kết quả làm cả hệ thống tài chính để lên thương Do vậy, việc xây dựng hệ

thống tải chính lành mạnh là một yêu cầu thiết yêu, nhất là trong, điều kiên tự

đo hoá cán cân vốn, nhằm hội nhập kinh tế một cách an toàn, hiệu quả”[25]

Tóm lại, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế tác động sâu rộng đến tất cả

các lĩnh vực của đời sống kinh tỂ xã hội của mỗi quốc gia, dặc biệt cùng với xu

thế này thí sự tác động đến hệ thống Ngân hàng tải chính là hết sức to lớn Xét

trong bối cảnh chung day 14 co hội đốt với các nước đang phát triển và chuyển

29

Trang 35

đổi trong việc tận dụng cơ sở của hội nhập để nâng cao khả năng cạnh tranh

của hệ thống NHTM nội địa trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng nước

ngoài, tránh nguy cơ khả năng dễ bị sa vào khủng hoảng tài chính, tiền tệ Dễ

đấm bảo hội nhập thành công, các quốo gia phải có một lộ trình hội nhập hợp

lý, chu đáo; trên cơ sở chuẩn bị tốt những cải cách cơ cầu bên trong nhất quán theo hướng thị trường, phù hợp với các thông lệ, quy định với các cam kết quốc

tế Đặc biệt lộ trình mở của đối với hệ thống ngân hàng tài chỉnh phái được

thiết lập một cách có tính toán Với mục đích đó, trước hết việc xác định các

yếu tổ tác động đến an ninh tải chính và sự Lương tác giữa chúng gó ý nghĩa hết

sứtu thiết thực, góp phần quan trọng trong việc xây dựng chiến lược hội nhập

thành công cho mỗi quốc gia

1.3.2 Kinh nghiệm của một số nước trong việc mứ cửa cho cạnh

1.3.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là nước dỏ nhiều điều tương đồng với nền kinh tế nước la

Hệ thông Ngân hàng 1rung Quốc trước đây cũng là hệ thống Ngân hàng 1 cấp,

hệ thống ngân hàng được tổ chức từ trung ương đến địa phương vừa thực hiện

chức năng quan ly nhà nước và kiểm luôn chức năng kinh doanh của các

NHTM Lé di nhiên với cơ chế tập trung quan liêu bao cầp, sự hoạt động của

hệ thống Ngân hảng Trung Quốc là kém hiệu quả Kê từ khi có chính sách cải

cách kinh tế bắt dầu từ năm 1979, hệ thống Ngân hàng Trung Quốc dã có

những bước cải cách thành mồ hình hai cấp Tuy nhiên do đặc thủ của kinh tế

Trung Quốc nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc

'Irung Quốc nên tiến trình cải tổ hệ thống Ngân hàng diễn ra chậm hơn so với các thành phần kinh tế khác Ngay cả đến thời điểm nay du đã có nhiều nỗ lực nhưng theo dánh giá của WEF hệ thống Ngân hàng Trung Quốc vẫn có năng,

lực cạnh tranh kém và đứng trước nhiều nguy cơ tiềm ẩn

Hệ thống NHM, nhất là các NHI MỌI) cúa Irunp Quốc hiện dược ví

như một quả bơm hẹn giờ Hệ thống nảy bị gánh nặng nợ xấu và cơ cầu vến

không hợp lý làm oằn vai và nếu sụp dé sẽ khiến cho kinh tế của quốc gia nảy

Trang 36

sụt giảm theo Thậm chí nhiều người còn cho răng thời gian của quả bom hẹn

giờ cũng chẳng con nữa do nhiều công ty nước ngoái dang pay sức ép doi

‘Trung Quốc mở cửa ngành ngân hảng vào năm 2006 Gnột trong những cam kết

của Trung Quốc khi gia nhập WTO) Tuy nhiên, cho đủ các công ty nước ngoài

có nhấy vào canh tranh trong lĩnh vực ngân hàng hay không cũng không quan trong, cd rất nhiều cách để thoái thác nghĩa vụ với WTO nhưng vấn để căn bản

ớ đây là: nêu không được cải tổ, hệ thống NHTM yếu kém sẽ kéo nền kinh tế

‘Trung Quéc đang phát triển nhanh này đi xuống, Irong vải năm trở lại đây, hệ thống NHTM Trung Quốc không hoạt động theo nguyễn tắc thị trường, mỗi

năm họ luôn nhận được chỉ dạo của Nhá nước yêu cầu cấp hàng trăm triệu

USD cho nhiều công ty nhà nước hoạt động kém hiệu quả Ngược lại họ từ chối

hau hết cáo doanh nghiệp Lư nhân, phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ - cung

cấp nhiễu việc làm cho nền kinh tế, đồng thời làm ăn phát dạt Thiểu vốn ban

đầu, các doanh nghiệp tư nhân phải phụ thuộc vào tiết kiệm của gia đình và họ

hang hay di vay nặng lãi Không thể tiếp cận với thị trường vốn là trở ngại lớn dối với nhiều doanh nghiệp tư nhân dang bung ra hoạt dộng,

Đến cuối năm 2000, Trung Quốc có 4 NHTMQD với tổng nợ khó doi lên

đến 2.000 tỷ nhân dân tệ (240 tỷ U82) trong khi chỉ 4 ngân hang này kiểm soát 56% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng 'Irung Quốc [6] Nhân thức được tâm

quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hảng, trơng quá trình đàm phán gia nhập WTO cũng đã thực hiện nhiều cam kết cải tổ

và mỡ cứa thị trường ngân hàng-tải chính Thực hiện những cam kết này, Trung Quốc đã thực hiện những chính chính sách sau với mục tiệu nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thông ngân hãng,

- Bơm tiền nhằm tăng cường năng lực tài chính cho các NHTM: Hai trong số 4 NITMQD của Trung Quốc là Bank of China va China Construction

Rank gin day dã nhận được tổng công 45 tỷ USD để ba lip nhiều lỗ hổng, khổng lỗ trong cơ cầu vốn của minh vả tăng vốn điều lệ ”[12|

- Chính phủ Irung Quốc cũng cho phép hai ngân hang nay tiến hành cổ

phần hoá trong vòng 1-2 năm tới Với chủ trương nảy chính phủ Trung Quốc

Trang 37

hy vọng sẽ thu được khoảng 5-6 ty USD khi bắt đầu niềm yết cổ phiếu của Bank of China và China Construetion Bank Trong khi gây dựng vốn lả mục đích đầu tiên của bất cứ công ty nào khi niêm yết cỗ phiểu thi day lại không

phải là điểu Chính phủ Trung Quốc mong đợi nhất IIạ hy vọng khi được cổ

phần hoá, thị trường và các cổ đồng kỷ luật hoá hai ngân hàng này va bat chúng,

hoạt động như những NHTMI thực thụ Ngoài ra chính phủ Trung Quốc cũng

cho phép tất cả lợi nhuận của gác Ngân hàng này hầu hết đều được dùng bú đắp

vào những khoản nợ quá hạn nhằm lành mạnh hoá hệ thống ngần hàng và tái cơ

cấu lại các khoản mơ

~ Nhằm nâng cao năng lực canh tranh của ngảnh ngân hàng khi Irung

Quốc gia nhập WTO, Chính phủ Trung Quốc đang có những chính sách ưu đãi

nhằm thu hút các nhà dẫu tư trong và ngoài nước dồng thời khuyến khích cáu

NHTMQD bán cổ phần cho các tổ chức tài chỉnh và ngân hàng nước ngoài Theo quy định mới đây của NHTW Trung Quốc các tổ chức trong nước được

phép mua tối da 15% có phan trong ngân hảng, còn các cá nhần dược mua

không quá 5% Các ngân hàng nước ngoài sẽ được phép góp tới 15% vốn đăng

ký của ngân hàng

- Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cũng cho phép các công

ty hoặc cá nhân trong nước thảnh lập NHTM tại 222 khu vực với điều kiện

ngân hảng có vên trên 100 triệu NDT (12 triệu USD) Bén cạnh đó, các KHTM

cũng được khuyến khích hình thanh các liên minh về vến và liên mình chién

lược nhằm ting kha nang cạnh tranh cá trong vá ngoài nước do thai han ‘Trung

Quốc phải mở cửa toàn bộ thị trường chỉ là 5 năm kể từ khi chính thức trở

thành thành viên WTO năm 2001

- Chính phủ Trưng Quốc cũng khuyên khích các NIITMI trong nước

trong việc hiện dai hoá công nghề, da dang sản phẩm dịch vụ cung cấp khách

hàng và đặc biết là chính phủ đã hỗ trỡ các Ngân hàng trong việc giữ đồng NDT én định trong nhiễu năm liền thông qua một chính sách tỷ giá cá định TIỗ

trỡ các ngần hàng trong nước trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các thị trường

nước ngoải

Trang 38

1.3.2.2 Kinh nghiệm của Argentina và các nước My La tinh

'Irong những nền kinh tế mới nỗi, khu vực châu Mỹ 1.atinh mà Argentina

là điển hình phải gánh chịu hậu quả nặng nê do sở hữu một hệ thống ngân hang

yếu kém và chuyên đổi châm chap Khủng hoảng kinh tế trong những năm đầu

thế ký 21 đã khiển cho Argentina buộc phải tuyên bố vỡ nợ và chính thức phải

thông báo ngừng thanh toán các khoản tiền gửi bằng USD gửi trong các

NHTTM, hay chính xác hơn là tuyên bố phá sản nền kinh tế vào cuỗi năm 2001

Tuy nhiên sau thời gian đó, nhờ sự giúp đỡ của TM và của cộng đổng quốc tế Kinh tế Argentina oững như những nước khác như Mehico, Pơru đã có nhiều chuyển biển và đần ồn định trở lại, theo các chuyên gia kinh té IMF sé di dat

được những thảnh dông trên là nhờ chính phủ nước này đã có những nỗ lực

nhất định nhằm cải thiện tỉnh trạng của hệ thống NHTM, giảm thiểu tối dã

những tỉnh trạng dé tổn thương của thị trường tài chính-ngân hàng của nước

nay Cu thé, để thực hiện điều đỏ, chỉnh sách ngân hàng của Argentina tận

trung vào những nội dung sau:

- Thực hiện việc dõl+ hóa các khoản gửi tiền mặt bằng dồng Liền nội dia

và có những biện pháp hạn chế việc rút tiên mặt khỏi ngân hàng Trong đó, vào

thời điểm khủng hoảng cao độ, chính phủ đã yêu cầu biến các khoản tiền gửi

tiết kiêm thánh trái phiểu có thời hạn 10 năm Ngoài ra chính phủ cũng đưa ra

những cam kết nhằm lấy lại lòng tin của công chúng gửi tiền

- Dẫn dần cho phép các ngân hảng tái mỡ cửa, nhắn mạnh cam kết úng,

hộ TMF và chính sách thị trường tự do, đồng thời xoa dịu người đân đang thiểu

tiền mặt để chỉ tiêu do không thể tiếp cận với máy rút tiền tự động hoặc sử dụng thê tín dụng trong giai doạn khẳng hoảng,

- Chính phủ Arpentina cũng dã nhận thức được rằng bất kỷ chế dộ tiền tế nào đi kẻm với sự suy thoái kinh tế kéo dải sẽ có nhiều nguy cơ bị tác động tiêu

cực Nếu như, nên kinh tế không tổ ra linh hoạt thì sự suy thoái kinh tế rất dễ

diễn ra với một chế dộ tỷ piá hối doái cố dịnh, dặc biệt ở một quắc gia đễ bị tốn

thương từ những chin động bên ngoài Ngân hàng trung ương Argentina đã rút

ra kết luận Lừ (hảm hoa của Argenuna là không nên áp dung cơ chế "ban tiền

Trang 39

tệ" Thậm chí giải pháp đô la hoá nền kinh tế cũng không phải là liều thuấc chữa bách bệnh Chính vì thể bọ dã chính thức áp dụng giải pháp nảy với hi

vọng Argentina có thể tránh được sự sụp để về tiên tê nhưng những chấn động

về tài chính chắc chắn sẽ diễn ra

- Argentina đã áp dụng việc lưu hành tiền Peso mới nhằm hạn chế và

ngăn chặn đồng tiền mắt giá như trong giai đoạn khủng hoảng Chỉnh phủ cũng thực hiện việc trích một phần đáng kể số vốn vay tử IMIE để bơm vốn vào hệ

thống ngân hàng nhằm nâng cao năng lực tài chính tăng khả năng cạnh tranh

- Sửa đổi một số quy định cứng nhắc trước đây, bãi bỏ chế đô tỷ giá cố

định, áp dụng kiểm soát và can thiệp vào thị trường tiền tệ thea đúng quy luật

của thị trường Tái cơ cầu các khoăn nợ với sự hỗ trỡ của IME với chính sách

chỉ tiêu thắt lưng buộc bụng của nền kinh tê

1.3.3 Mật số bài học kinh nghiệm cho rút ra cho Việt Nam

Từ kinh nghiệm của lrung Quốc, Argentina và một vải quốc gia khác

cho thay, nang cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NITTM là nội dung quan

trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh chung của nền kinh tế trong tiền

trình HNKTQT Do nhận thức được mối quan hệ nhân quả khả rõ rệt giữa mức

độ phát triển tài chính (đặc biệt là tý lệ thanh khoán so với GDP) với tăng

trưởng kinh tế, Ổn định kinh tế vĩ mô, giảm những tác hại của khủng hoảng

kinh tế và xoá đói giảm nghèo Vĩ vậy sự cần thiết cho Việt Nam Irong việc xác định dược vai trỏ của hệ thống NHTM dối với tăng trưởng nằm ở chức năng

quan trọng cơ bản mà các thể chế này đâm trách Ở một cấp 46, NHTM cing

với các thể chế tải chính khác rõ rằng có liên quan dến việc chuyển tiền dể dấi

lấy hàng hoá và địch vụ, hoặc hứa hẹn một mức sinh lợi cao hon trong xu thé

hội nhập Do vay các chính sách quản lý cũng như điều tiết hệ thống NIITM

cũng như các dịnh chế tải chính khác có tính chất quan trọng trơng tiến trình

hội nhập kinh tế tế quốc tẾ và toàn cầu hoá kinh tế

Kết luận chương 1: Từ những phân tích và tổng hợp về mặt ]Ù luận và

thực tiễn của cạnh tranh đối với Ngân hàng thương mại trong tiến trình

34

Trang 40

HNETQT cho thấy một sự quan trọng và liên hệ chặt chẽ giữa năng lực cạnh tranh thực sự của hệ thông NHTM với tăng trưởng kinh tễ nói chung Vai trò

và tác động của hệ thống ngân hàng thương mại đối với năng lực cạnh tranh

nên kinh tê sẽ được phân lích sâu hơn trong từng nhóm tiên chỉ cụ thể đánh giả

năng lực cạnh tranh của tài chỉnh-ngân hàng trong chương l1 sau đây Các tiêu

chí đánh giá cấp độ cạnh tranh của hệ thông ngân bàng cũng như các chính

sách có liên quan của Việt Nam, các nước ASEAN, Trung Quốc được đánh giả

chả yếu dựa trên các tiêu chỉ đánh giá của Diễn đàn Kinh tẾ thể giới (WHF)

năm 2000 vận dụng thực tê vào tình bình chúng của Diệt Nam cùng một số

phương pháp phân tích tông hợp hợp và phân tích khác.

Ngày đăng: 24/05/2025, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2:  LÝ  trọng  tông  tài  sản  của  các  trung  gian  tài  chíinhGDP - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.2: LÝ trọng tông tài sản của các trung gian tài chíinhGDP (Trang 47)
Bảng  2.5:  Quy  mỗ  của  hệ  thông  ngân  hàng  của  Việt  Nam  và  các - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.5: Quy mỗ của hệ thông ngân hàng của Việt Nam và các (Trang 52)
Bảng  2  6:  Độ  sâu  tài  chính  và  tiên  tệ  của  Việt  Nam  và  các  nước  điển - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2 6: Độ sâu tài chính và tiên tệ của Việt Nam và các nước điển (Trang 53)
Bảng  2.9.  Cấu  trúc  tín  dụng  trong  hệ  thống  ngân  hàng  Việt - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.9. Cấu trúc tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt (Trang 56)
Bảng  2.19:  Mức  nợ  quá  hạn  sơ  với  tổng  dư  nợ  và  vốn  tự  có  của  hệ - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.19: Mức nợ quá hạn sơ với tổng dư nợ và vốn tự có của hệ (Trang 58)
Bảng  2.11:  Danh  mục  số  lượng  các  sản  phẩm  dịch  vụ  nước  ta  sơ  với - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.11: Danh mục số lượng các sản phẩm dịch vụ nước ta sơ với (Trang 61)
Bảng  2.12:  Mức  độ  hiện  đại  hệ  thống  phần  mềm  tin  học  của  một  số - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.12: Mức độ hiện đại hệ thống phần mềm tin học của một số (Trang 64)
Bảng  2.13  :  Xếp  hạng  năng  lực  điều  tiết,  giám  sát  tài  chính  Việt - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.13 : Xếp hạng năng lực điều tiết, giám sát tài chính Việt (Trang 70)
Bảng  2.14:  So  sánh  chất  lượng  hệ  thống  ngân  hàng  Việt  Nam  với - Luận văn thạc sĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
ng 2.14: So sánh chất lượng hệ thống ngân hàng Việt Nam với (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w