Việc đổi mới công tác quan lý chi Ngân sách là một trong những yêu oầu cấp thiết và quan trọng đối với các trường đại học công lập hiện nay đôi hỏi để tạo ra động lực cần thiết cho việc
Trang 1QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NÓI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội —2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYÊN THỊ DIỄN
QUẦN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOL
Chuyên ngành: Quản lý kinh té
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan đầy là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả
nghiên oửu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bồ trong bất kỹ
công trình nào khác trước đỏ
Tác giá
Nguyễn Thị Diễn
Trang 4LOI CAM ON
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Dại học Kinh tế -
Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành chương trình cao học và luận văn
thạc sỹ với đề tài: “Quản lj chỉ ngân sách nhà nước tại 1rường Đại học Giáo
đục - Đại học Quốc gia Hà Nội"
Tôi xin trân trợng bảy tổ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo -
Trường Dại học Kinh tế đã tận tỉnh đạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi
trong quả trình học tập và nghiên cửu khoa học Đặc biệt tôi xin chân thành
cam on ‘I'S Pham ‘Thu Phuong đã đảnh rất nhiều thời gian va tim huyết dé
hướng dẫn nghiên cứu va giúp tôi hoàn thành luận van tất nghiệp nảy
Tôi xin trân trong cam ơn Ban Giám hiệu Trường Đạt học Giáo dục đã
tạo điểu kiên về mặt thời gian, cho phép tôi sử dụng số liệu và thực hiện
nghiên cứu tại cơ quan hiện đang công tác
Lôi xin chân thành cảm on các dồng nghiệp, bạn bè và người thân đã
giúp đỡ, đông viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên củu khoa học
Tác giả
Nguyễn Thị Diễn
Trang 5MUC LUC
DANH MUC CAC TU VIET TAT occeecccccssnsinenesiiicticsinistinassias
DANII MUC BANG SO, SO D6 .cccccuceeesccessssseeevseeee M
Chuong 1 TONG QUAN TINII [DNII NGIDEN CCU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THUC TIEN VE QUAN LY CHI NGAN SACH NHA NUGC TAT CAC
TRUONG DALLIQC CONG LAP ceseicecssessseeessenseeessasene 6
1.1.1 Tình hình nghiên của lrên thế giới 6 1.1.3 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.1.3 Banh giá chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài mước về hoạt
1.2.1, Khai niém, dac diém, nguyên tắc vẻ quản lý chỉ NSKN tại các trường,
1.2.2 Nội đang quản lý chỉ NSNN cho các trường đại học công lập 18 1.2.3 Các nhân tổ ảnh hướng đến công tác quản lý chỉ ngân sách nhà nước
tại các trường đại học công lập 23
3 Kinh nghiệm quản lý ch: NSNN của một số trường đại học công lập ở Việt
2B
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chỉ NSNN tại Trường Dại học Thương Mại .29
1.3.2 Kinh nghiệm quân lý chỉ NSNK tại Trường Đại học Kinh tế - Tuuậi,
Đại học Quốc gia Thành phố Hỗ Chỉ Minh sessrseeoe3T
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Trường Đại học Giáo đục 34
2.1, Cách tiếp cận co in chen ước sreessesi 3Ổ
Trang 63.2 Phương pháp thu thập thông tỉn sec "_—-
2.3 Phương, pháp tổng hợp, xứ lý thông tíim Seo
2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp se Ể
Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ QUẦN LY CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC - DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 40
3.1 Tổng quan về Trường Đại học Giáo dục - 40 3.1.1 Khái quát về lịch sử Trường Dại học Giáo dục se.)
3.1.2 Cơ câu tổ chức của Trường Đại học Giáo đục 42
3.1.3 Bộ máy quản lý chỉ ngân sách lại Trường Pai hoc Gio due 47
3.2 Thực trạng về công tác quân lý chỉ ngân sách nhà nước tại Trường Dại học
3.2.1 Công lắc lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước 30 3.2.2.Công tác chấp hành dự toán chủ ngân sách nhá nước 54
3.2.3 Công lác kiểm soát, thanh tra, kiểm la 62
3.2.4, Công tác quyết toán chỉ ngân sách nhà nước
3.3 Danh giá chong về thực trạng công tác quản lý chỉ ngân sách tại trưởng,
TĐạ học Giáo dục - 67
3.3.1 Công tác sứ dụng các công cụ quan ly chi NSNN eeeeioÔfi 3.3.2 Những kết quả đạt được iecee —
Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN QUAN LY CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC- DẠI TIOC QUỐC GIÁ HÀ NỘI T7
4.1 Quan điểm về đổi mới cơ chế quản lý chỉ ngân sách nhà tại Trường Dại
học Giáo đục T7
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chỉ ngân sách nhà nước tại trường Đại học
Trang 7Giáo dục — constrain TS 4.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chỉ ngân sách
các khoản chỉ ngân sách nhả nước - - 85
4.3.1, Kiến nghị với Nhà HƯỚC à cccccceeccecererrrrrreree sects BF
4.3.2 Kiến nghị với Đại học Quốc gia Hà Nội 87
TAL LIGU TEAM KITAO ecscsssccsesssssseiesssenssseeesseeesseesoness 91
Trang 8DANII MUC CAC TU VIET TAT
STT | Ky higu Nguyén nghia
1 DIICL Đại học công lập
2 | DHGD Dai học Giáo dục
3 | DHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
4 |ĐIQG-TPHCM | Đạihọc Quốcgia Thành phố Iiồ Chí Minh
Trang 9DANII MUC BANG SỎ, SO BO
1 | Bang 3.1 | TẾ chức biên chế của Phòng Kế hoạch - Tài chính 49
2 | Bang 3.2 | Tống nguồn NShN cấp cho Irường ĐHGI)(20142016) | 55
3 | Băng 3.3 | Các khoản NSNN giao cho Trưởng ĐHGD (2014-2016) | 56
NSNN cấp chi thanh toán cả nhân của Trường ĐHGD
(2014-2016)
8 | Băng 3.8 | Luu dé quyét toan chi NSNN cua Trrong PHGD: 64
Trang 10DANIIMUC BANG 80, SO DO
Hệ thống quản lý chỉ NSNN tại trường Đại học
iti
Trang 11ngân sách nhà nước (NSNN) có thể dap img Chi NSNN da tré thanh déng
lực, là cơ sở phát triển quốc sách này, nhất là khi mức độ xã hội hóa giáo dục
vả đảo tạo ở nước la trong giai doạn hiện nay chưa cáo
Ngày nay, giáo dục không chỉ là phúc lợi xã hội, mà còn lä đòn bẩy quan
trọng để phát triển kinh tế, phát triển xã hội Với nhận thức về tầm quan trọng đặc
biệt của ngân sách đảo tạo trong quả trình phát triển dất nước, các quốc gia trên
thể giới cũng như Việt Nam liên quan tâm đầu tư cho sự nghiệp đào tạo Những
nim gần đây, Nhà nước Việt Nam đã chú trọng tăng tỷ lệ đầu tư cho giáo dục nói
chưng và giáo dục đại học nói riêng Mặc dù Việt Nam dã dầu tư tới 20% ngân
sách cho giáo dục, nhưng việc phân bỗ ngân sách giáo dục nói chung vả ngân sách giáo dục đại học nói riêng còn rất bất hợp lý, dẫn tới hiệu quả thấp
So với tỉnh hình chung trong khu vực vả trên thế giới, hệ thống giáo
duc đại học nước ta hiện nay đang trong sự phát triển nhưng vẫn tiềm 4n và
chứa đựng nhiễu yếu tố mâu thuẫn, đủ lả vừa phải tăng quy mô, vừa da dang
hóa các loại hình và cơ sở đảo tạo, vừa phải đáp ứng chất lượng đào tạo; trong, khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục hàng năm không
thể tăng cao hơn Vậy lam thé nao dể quản lý chỉ ngân sảch nhà nước được tết
nhất và hiệu quả nhất, đó là vấn để mà các co sở giáo dục, các trường đại học
công lập đều quan lâm
Đôi với hệ thống các trường đại học công lập, quản lý chỉ NSNN đóng
vai trỏ rất quan trọng, nếu thực hiện không tốt công tác nảy sẽ dẫn đến những
Trang 12hệ lụy như suy thoái về đạo đức cán bộ, công chức quản lý, thất thoát tiên của
nha nước, thâm hụt ngân sách, xây ra lãng phí, tiêu cực Vì vậy, quản lý hiệu
quả nguồn NSNM, đặc biệt là quản lý chỉ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử
dung NSNN
Việc đổi mới công tác quan lý chi Ngân sách là một trong những yêu
oầu cấp thiết và quan trọng đối với các trường đại học công lập hiện nay đôi hỏi để tạo ra động lực cần thiết cho việc phát triển và nâng cao chất lượng,
giáo dục, trong đó có việc nâng cao chất lượng giảng viên, chất lượng của các
nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng, chất lượng của các chương trình đảo tạo Giải quyết được những bat cập trong công tác quần lý chỉ ngân sách sẽ
giúp các trường đại học giải được bài toán về nâng cao chất lượng các để tài
nghiên cứu, nâng cao chất lượng đảo tạo và nâng cao dội ngũ giãng dạy, chất
lượng đầu ra của sinh viên và hoàn thiện công tác quản lý tài chính
Thực tế trên đang tạo ra một sức ép và thách thức rất lớn đối với
DHGD trong quá trình tiếp tục dỗi mới và hoàn thiện, để trở thành một dai
học đẳng cấp quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong nỗ lực đó, việc quản lý chỉ ngân sách nhà nước tại Trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội hiệu quả là yêu cầu quan trọng và
cấp bách hàng đầu để ĐIIGD phát huy được lợi thế tự chủ, năng động và linh
hoại của mình Trong thời gian qua, Trường ĐHGD đã từng bước hoàn thiện
công tác quan lý chỉ NSNN, về cơ bản đã đáp ứng được các hoạt động, về chỉ
thường xuyên cũng như chỉ đầu tư phát triển, tuy nhiên, vẫn còn một số điểm
yếu kém, bắt cập như phân bổ tải chỉnh chưa khuyến khich nâng cao chất
lượng đào tạo, cơ câu chỉ chưa thật hợp lý, phân cập quản lý chỉ chưa hiệu quả, việc cân đối nguồn kinh phí thực hiện, xây dựng, diễu chỉnh một số nội
dưng chỉ, mức chỉ trong qui chế chỉ tiêu nội bộ chưa thực sự đảm báo cho việc
thực hiện tết các chiến lược, kế hoạch, nhiệm vụ đề ra của Nhà trường
Trang 13Xuất phát Lừ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Quản b: cht
ngân sách nhà mước tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
Nội" nhằm góp phân giải quyết một phân yêu cầu đặt ra của Trường Dại học
Giáo đục trước yêu cầu Lự chủ tài chỉnh Lại các cơ sở giáo đục đại học như
hiện nay Việc phân tích đánh giá thực trạng về quấn lý chi ngân sách nhà
nước lại Trường Đại học Giáo dục, đồng thời đưa ra cáo giải pháp kiến nghị
gop phan đốt mới cơ chế quan ly chỉ ngần sách nhả nước lả một yêu cầu bức
thiết, phủ hợp với chủ trương xã hội hóa, đỗi mới quản lý tải chính, tăng tính
tự chủ tải chỉnh cho trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Québec gia Hà Nội
- Câu hồi nghiền cứu: I.uận văn của tác giả tập trung trả lời câu hồi có
những giải pháp nảo giúp nâng cao hiệu quả quản lý chỉ ngân sách nhà nước
tai trường Đại học Giáo dục trong thời gian tới?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luin vin nhằm bệ thống hoá và phân tích những vấn để lý luận và thực
tiễn về quan ly chi NSNN tại các trường đại học công lập (O2HCL), phân tích
thực trang quan ly chi NSNN lai Truong Đại học Giáo dục - ĐỊIQGITN
(PHGD) tit dé dua ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quan ly chi NSKN tai trường trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thắng hóa cơ sở lý luận về quản lý chỉ ngân sách nhả nước tại các
trường đại học công lập ở Việt Nam
+ Phân tích thực trang, công tác quản lý chỉ ngân sách nhả nước tại
Trường Dại học Giáo đục, từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác
quần lý chỉ ngân sách nhả nước Lại Trường,
+ Để xuất một số giải pháp boàn thiện công tác quản lý chỉ ngân sách
nhhà nước 1ại Trường Đại học Giáo dục
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đấi tượng nghiên cửa
Tối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động quân lý chỉ ngân
sách nhà nước tại Trường Hai hoc (ido dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2 Phạm vì nghiên cứu
+ VỀ nội dưng: Nghiên cứu những nội dung của quản lý chỉ ngân sách
tại Trường Đại học Giáo dục
¡ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, so sánh, đánh
giá về thực trạng và kết quả quan ly chi NSNN tai Trường Dại học Giáo dục
+ VỀ thời gian: Thu thập và xử lý phân tích số liệu trong giai doan 2014
- 2016 và dưa ra những giải pháp đề xuất thực hiện đến nim 2020
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ch nhà nước Lại các
+ Hệ thông hóa cơ sở lý luận về quản lý chỉ ngân
trường đại học công lập ở Việt Nam
+ Phân tích thực trạng, công tác quản lý chỉ ngân sách nhả nước tại
'rường Dại học Giáo đục, từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác
quản lý chỉ ngân sách nhả nước tại Trưởng,
+ Đê xuất một số giải pháp hoàn thiện oông tác quản lý chỉ ngân sách
nhà nước lại Trường Đại học Giáo dục
4 Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa và phân tích sáng tổ thêm những luận cứ khoa học và thực tiễn về quản lý chi ngần sách nhà nước ở các trưởng đại học công lập nói
chung và ở Trường Đại học Giáo dục nói riêng Kết quả phân tích là cơ sở dữ
liệu cho các nghiên cửu tiếp theo về quản lý chỉ ngân sách trang mô hình các trường đại học công lập ở Việt Nam Đẳng thời, kết quả nghiên cứu vững là
một trong những tài liệu tham khảo cho việc hoạch định vả hoàn thiện chính
sách và cơ chế quần lý chỉ ngần sách ở các trường đại học công lập nói chung
và ở Trường Đại học Giáo dục nói riêng,
4
Trang 155 Kết cầu luận văn
Ngoài phẫn mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo; nội
dung chính của luận văn được kết cầu gom bốn chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận vả thực tiễn vỗ quản
ly chỉ ngân sách nhả nước tại các trường đại học công lập
- Chương 2: Phương phán nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng vẻ quản lý chỉ ngân sách nhà nước ở Trường
Dại học Giáo dục Dai hoc Quốc gia Hà Nội
- Chương 4: Quan điểm và giải phảp hoàn thiện quản lý chỉ ngân sách
nhả nước ở Trường Đại học Giáo dục — Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 16Chuong 1
TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẺ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thể giới
Chỉ NSNN đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học,
nó thường gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế vả phát triển quyền lực
của nhà nước Cùng với sự phát triển đó, nó đời hỏi một lý thuyết nhất quán
và toàn điện để hiểu về chỉ NSNN và quản lý hiệu quả nó Tác giả người Mỹ
Mabel Waker di quan tim nhiều về tải chính công mả cụ thé la van dé phân
bố chỉ ngân sách, trong“Munieipal Hxpenditures” - Nguyên lý chỉ tiêu, được xuat ban nam 1930, ba Mabel Waker đã tổng quan về lý thuyết chi NSNN va
phát mình ra lý thuyết xác dinh va khuynh hướng phân bổ chỉ NSNN Cũng,
nhận ra điều này, V.O Key (1940) đã viết bài báo nỗi tiéng “The lack of a
Budgetary Theory” - Sự thiểu hụt một lý thuyết ngân sách V.O Key đã chỉ ra các vấn để khi không có lý thuyết ngân sách và phân tích tầm quan trọng của
nó trong quản lý kinh tế vĩ mỗ cũng như gia tăng hiệu quả phân bỗ ngân sách
của chính phủ
Khi nghiên cứu sự tiến triển của các lý thuyết về ngân sách nhả nước
trong thời gian qua như: từ phương thức ngân sách theo khoản mục, phương, thức ngần sách theo công việc thực hiện, phương thức ngân sách thco chương, trình, cho đến phương thức ngân sách theo kết quả đầu ra Martin, Lawrence
va Kettner d& so sanh va chi ra su tiến triển trong các lý thuyết ngần sách trên
trong nghiên cứu (1996) “Mleasuring the Performance of Human Service
Programs” Đo đạc thực hiện các chương trỉnh dịch vụ cơn người, và chỉ rõ
Trang 17được ưu thế vượt trội của phương pháp quản lý ngân sách (heo kết quả đầu ra Ngân sách theo kết quả đầu ra trả lời câu hỏi mà các nhà quản lý tải chính
công luôn phải đặt ra đó là: “nên quyết định như thế nào để phân bổ X đôla
cho hoạt động À thay vì cho hoạt động B”
Estelle James, Klizabeth M King and Ace Suryadi - Bộ văn hóa và giáo duc, Jakarla, Indénéxia (1999) da di vao so sdnh hiệu quả của quản lý tài
chính giáo dục khối công lập và khối dân lập, đưa ra những khẳng định bước
đầu qua bài: “Tài chính, quản lý chỉ phí giữa các trường công lập và tư thục ở Tndônôxia” Đằng việc điều tra, phân tích số liệu của những vấn dễ liên quan
như: chỉ phí, hiệu quả của nó tương ứng với mức chỉ phí bỏ ra, thu nhập của
cắn bộ công nhân viên chức trong các trường học, số sinh viên được tuyển
dung sau khi tốt nghiện các trường dạy nghề, cao dẳng và Đại học, dễ dưa
ra những giải pháp khắc phục tình trạng quản lý tài chính ở khối các trường,
dân lập mang lại hiệu quả hơn khối các trường công lập
Năm 2003, Peter I.oranpe, Perpamon, tác giả của cuốn sách “Cách nhìn mới về quản lý giáo dục — thách thức đối với nhả quản lý” đã có rất nhiều điểm mới về quản lý giáo dục, trong cuỗn sách của mình, tác giả nhân mạnh
thm quan trong của việc quản lý tái chính, đặc biệt là nguồn tài chính từ
Chính phủ cấp cho sự nghiệp giáo dục, tác giả đã đi sâu vào phân tích để tìm
ra giải pháp cho quản lý giáo dục thông qua công tác quản lý lài chính, đặu
biệt đã xây dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính cho các
đơm vị thuộc khối giáo đục và đảo Lao
1.1.2 Tình hình nghiên cửa tai Vidt Nam
Ở Việt Nam, thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học bao gằm các bài viết, các quan điểm, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ
nghiền cứu về vẫn dễ quản lý NHNN nói chung, quản lý chỉ NHNN nói riêng,
 đỏ " 4 At số oh ñ ân cảm Hiện bid
Trong số đỏ, học viên xin nêu ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
Trang 18Bai vidi “Ddi moi chinh pháp luật về phân edp qudn ly NSNN"cla ThS
Nguyễn ‘Thi Hoang Yến được đãng trên Tạp chí 'Iải chính số 9 - 2013 Tác giả đã
riêu ra một số bất cập trong phân cấp quân lý NSNN ở Việt Nam trong thời kỷ hội
xhhập, để đề xuất một số nội dung đổi mới pháp luật về phân cấp quản lý NSNN
Luan án tiến sĩ “Phan cap quản lý NGNN ở Ưiệt Nam hiện nay "của tác giấLê Toàn Thắng - học viên tải chính, năm 2013 Luận án đã: (1) Làm rố các
vấn đề liên quan đến quăn lý NSNN như khải niệm NSKN, thu chỉ NSNN,
nguyên tắc vả nội dung quản lý NSNN:đï) Phân tích cơ sở lý luận của phân cấp quản lý NSNN như: Khải niệm phân cấp quản lý NSNN, mục dich, clin
cứ và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN, nội dung phần cấp quan ly NSNN
va cae yếu tố ảnh hưởng, G1) Phân tích đánh giá về thực trạng phân cấp quan
lý NSNN ở Việt Nam, nêu lên những đánh giá về ưu diểm và tổn tại cũng như nguyên nhân của những tổn tại trong phâp cấp quản ly NSNN ở Việt Nam
hién nay; (iv) Dự bảo những định hướng và để xuất một số giải pháp về phân
cấp quản lý NSNN ở Việt Nam
Luan án tiến sĩ của tác giả trần Dức Cân (2012) “//oàn thiện cơ chẾ tự
chủ tài chính các trường Dại học công lập ở Việt Nam”, luận án đã hệ thông hóa
cơ sở lý luận, làm rõ bản chất, phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến tự chủ tải chính, cơ chế tự chủ tài chính và đi sâu phân tích thực trạng Nghị định 43/2006/NĐ-CP và những giải pháp về tạo nguồn tải chính cho
trưởng đại
học công lập; xây dựng, thành lậo doanh nghiệp và tiến hành cố phần hóa một số
bộ phân phục vụ trong nhà trường; tính linh hoại, tính rằng buộc, giao quyền của
cư chế tự chủ tải chính Tuy nhiền hận án dễ xuất việc hoàn thiện cơ chế chung
cho các trưởng đại học công lập nên khó có thể sử đựng mô hinh để vận hành cụ
thể dối với một đơn vị dặc thủ như Đại học Quốc gia
Luan án tiến sĩ kinh tế: *Œoàn thiện cơ chế lập dự toán chỉ ngân sách
nhà nước gắn với kế hoạch phát triển kinh tễ - xã hội ở Việt Nam" của tác giả
Trang 19Ngô Thanh Iloàng (2013) đã chỉ ra cơ chế lập dự toán Ngân sách Nhà nước
theo khuôn khổ chỉ tiêu trung hạn đã bắt đầu được nghiên cứu vả thử nghiệm
ở Việt Nam, tuy nhiên làm thể nào để có được cơ chế đồng bộ _, hoàn thiện
nhim gắn kết cơ chế Tập dự toán với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội để đạL
được các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vẫn là một thách thức
không chỉ cho những nhà nghiên cứu mả cỏn cho cả oác nhà quân lý thực tiễn
Tuïận án nghiễn cứu các nội dụng khoa học chú yếu liền quan tới lập kế hoạch
phat triển KTXH và lập dự toán chỉ NSNN cũng như cơ chế gắn kết giữa lập
dự toán chi NSNN voi kế hoạch phát triển KTXH ở Việt Nam trong những năm qua, phân tích cơ chế gắn kết piữa lập dự toán chỉ NSNN hàng năm theo
Luật Ngân sách 2002 với kế hoạch phát triển KTXI1 tử đỏ so sánh, phân tích,
liên hệ tìm ra một số giãi pháp liên quan đến cơ chế nắn kết
lận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2012) với đề tài
“Quan by} tài chỉnh các trưởng đại học công lập ở Việt Nam” Luận án đã hệ
thống hóa những vẫn đề về quản lý tài chính, dặc biệt là quản lý chỉ NSNN
trong các trường đại học công lập ở Việt Nam, tác giả đã luân giải các điều
kiện để tăng cường tự chủ tài chính cho các trường đai học công lập, hướng tới phát triển bên vững tải chỉnh, thiết lập điều kiện về tự chủ tải chính, xây
dựng chỉ tiêu đánh giá quản lý tải chính trong đó có những chỉ tiêu liên quan
đến đánh giá, quản lý chỉ NSNN cho các trường đại học công lập gắn với kết
quả đầu ra; đánh giá thực trạng quân lý tài chính và đề xuất những giải pháp hoàn thiện quân lý tài chính các trường đại học công lập Việt Nam
1.1.3 Đảnh giá chúng về tình hình nghiền cửa trong về ngoài nước VỀ hoạt
động quản lý chỉ NSNN
Trên sơ sơ nghiên cửu các công trình nghiên cứu trên thể giới vả trong nước về hoạt động quản lý chỉ ngân sách nhả nước dã trình bảy ở trên, tác giả nhận thây còn có những khoảng trống nhất định cần tiếp tục nghiên cứu, cụ thể
Trang 20Thứ nhắt, đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước, nhìn chung,
các nghiên cứu nêu trên gần như đã trang bị toàn bộ cơ sở lý luận và thực tiễn
cho việc phân tích và đánh giá quản lý chỉ NSNK và các giải pháp nhằm quản
lý chỉ NSNN ở mỗi nước nghiên cứu hiệu quả hơn Tuy nhiên, việc ứng dụng,
để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quân lý chỉ NSNN tại trường Đại học Giáo dục hoặc ở Lừng địa phương ở Việt Nam thì cần phải vận dụng
linh hoạt và phải phủ hợp với những điều kiện nhất định
Thứ hai, các công trình nghiên cứu trong nước đã cho thấy được các nghiên cứu đã có ít nhiền đồng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cường
quản lý chỉ NSMNN Tuy nhiên, các nghiên cứu nảy vẫn chưa thể chứng mình được các mối quan hệ giữa các nhân tổ ảnh hưởng dến công tác quản lý chỉ
NSNN tại một trường đại học công lập cụ thể hoặc một địa bàn nhất định,
nhân tổ nào ảnh hưởng nhiều nhất, nhân tổ nào ánh hưởng it nhất, và chưa
định lượng mức độ tác động của từng nhân tổ đến quản lý chỉ NSNN, để từ đó
giải pháp để ra sẽ tập trung vào giải pháp cho nhân tổ có ảnh hưởng nhiều nhất đến quản lý chỉ NSNN, có như thể giải pháp mới có tính thuyết phục
“Thử ha, các nghiên cứu trên cũng chưa chỉ ra được dâu là khâu yếu kóm nhất trong quản lý chỉ NSNN ở một nước hay một địa phương để có cơ
sở cho việc lăng cường quần lý trong lĩnh vực giáo dục và đảo tạo nhằm lãng,
thiệu quả chỉ NSNN Hơn nữa, cũng cần đưa ra các tiêu chí mới để đánh giá công tác quản lý cho NSNM để phân tích rõ hơn thực trang quan ly chi NSNN
†ại một trường đại học công lập hoặc cho một địa phương cụ thể
hư vậy, cho dén nay đã có không ít công trình nghiên cứu về quản lý
chỉ NSNN cho giáo dục, cả trong và ngoài nước Tuy nhiễn, chưa gỏ công,
trình nào nghiên cứu một cách có hệ thông về công tác quản lý chỉ NSNN tại
một trường đại học công lập với mô hinh là trường thành viên của DHQG
như Trưởng Dại học Giáo dục, một đơn vị thành viên trực thuộc Dại học
Quốc gia Hà Nội
Trang 211.2 Cơ sở lý luận về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cho trường đại bọc công lập ứ Việt Nam
1.2.1 Khải niệm, đặc điểm, nguyên tắc vé quan bp chi NSNN tai các tưởng
đại học công lập
1.2.1.1, Khải niệm về quản lÙ chỉ ngân sách nhà nước
Quần lý chỉ ngân sách nhà nước là quá trình lập kế hoạch, tỗ chức, lãnh
đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thông xã hội nhằm đạt được
mục đích của hệ thông với hiệu lực vả hiệu quả cao một cách bên vững trong điều kiện môi trường luôn biến đông
Trong tắt cả mọi Tĩnh vực của hoạt động KT-XH nỏi chung, dé dim bao
hoạt động bình thường đều phải có vai trỏ của con người tác động vào Những tác động mang lính chủ quan do gọi là quản lý Nói một cách khác, quân lý
thực chất là việc thiết lập và tễ chức thực hiện hệ thống các phương pháp và
biện pháp, tác động một cách có chủ định tới các đối tượng quan tâm nhằm đạt được kết quả nhất định
Quản lý chỉ NSNN lẻ một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng lả một bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quán lý chỉ NSNN là
một khái niệm phản ánh hoạt động tô chức điều khiển và đưa ra quyết định
của Nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng nguôn lực XSNN nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước,
cung gấp hàng hóa công, phục vụ lợi ích K'I-XH cho céng dang
Với khái niệm trên cho thấy: nếu xót theo nghĩa rộng, quản lý chỉ
NSNN là việc sử dụng NSNN lâm công cụ quản lý hệ thống thông qua các chức năng vốn cỏ, còn theo nghĩa hẹp, quản lý chỉ NSNNIà quân lý các đầu ra của NSNN thông qua các công cụ vả quy định cụ thể Xét trên phương điện cấu trúc, quan ly chi NSNN bao gầm hệ thống các yếu tổ sau:
- Chủ thể quản 1): Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, diều khiển quá
trình phân phối, sử dựng quỹ NSKN.
Trang 22- Muc tiéu qudn lý: Trên góc độ tỗng thể, quản lý chỉ NSNN góp phần thực đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ỗn định rên bình dién cu
thể, Quản lý chỉ NSNK xề bân chất là công cụ tải chính quan trọng của Khả
nước, quấn lý chỉ NSNN phải tuân theo các mục kêu chỉnh sách kinh tẾ tổng
thể Bên cạnh những nhân tô khác, sự én định tài chính đòi hỏi hình thức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tố và tính công bằng phần nào được tuân
thủ thông qua việc phân bễ khoản tiền công quỹ chơ các ngành khác nhau
- Công cụ quản ]ô: Dễ thực hiện quản lý, Nhà nước cần phải sử đụng hệ
thống các công cụ, trong đỏ bao gồm các yếu tố: Các chính sách kinh tế - tài
chính, pháp chế kinh tế - tài chính, chương trình hóa các mục tiểu, dự án
- Cơ chế quản iÿ: Là phương thức mà qua đó Nhà nước sử dụng các
công cụ quản lý tác động vảo quả trình phân phối và sử dụng các nguồn bre
tài chính để hướng vao dat những mục tiêu đã định
- Nội dung quan ÍÚ chỉ NSNN: bao gồm tất cả những thành phần của
quy trình ngân sách quốc gia, pm: (ï) I3ự báo thu nhập và chỉ tiêu (dược thiết
lập trong khuôn khể chỉ tiêu trung han}, (41) Gắn kết ngân sách với việc đưa ra
báo cdo; (vil) Mua sim hang hóa công và tài sẵn; (viii) Đánh giá thực hiện,
() Điều hành kiểm toán từ bên ngoài, vả (x) Dam bão sự giám sát cúa co
quan lập pháp vả cơ quan khác
1.21.2 Dặc điểm quần {? chỉ ngân sách nhà nước tại các trường đại học
công lập
về phương diện pháp lý: Chỉ NSNN là những khoản chi tiêu do Chính
phủ hay các pháp nhân hảnh chính thực hiện để dạt dược những mục liêu công ích
Về bản chất: Chỉ NSNN là hệ thống các quan hệ phân phối lại các
12
Trang 23khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền lệ tập
trung của nhả nước, nhằm thực hiện tăng trưởng và phát triển kinh tế, phát
triển các sự nghiệp văn hóa- xã hội, duy trì bộ máy quản lý nhà nước và đảm bdo an minh, quéc phòng,
Chi NSNN được quân lý bằng pháp luật và theo dự toán Bằng cách
này Nhà nước và các cơ quan chức năng đưa ra sơ chế quản lý, điều hành chỉ
NSNN dúng luật, đảm bảo hiệu quả và công khai, mình bạch
Chi NSNN bao gềm hai quá trình: phân phổi và sử dụng quỹ NSKN
- Quá trinh phân phối là quá trình phân bé kinh phi tir quy NSNN theo những tiêu chí, tỷ lệ nhất định dé hinh thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khi
đưa vào sử đụng Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ NSNN thánh
nhiều phần với những cơ cấu nhất dinh cho những nội dung, dối tượng thụ
hưởng NSNN khác nhau đảm báo với một nguôn lực tải chính có hạn nhưng,
lại phải đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước
- Quá trinh sử dựng là quá trình trục tiếp clú dùng các khoản tiễn được
cấp phát lừ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục đích đã định
“theo khoản 2 điểu 5 Luật ngân sách nhả nước số 83/2015/QH13, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, “Chỉ ngân sách nhả nước bao gồm :
a) Chi du ly phat triển ; b) Chỉ dự trữ quấo gia; o) Chỉ thưởng xuyên; đ) Chi
trả nợ lãi; e) Chị viện trợ vả các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”
Chỉ NSNN bao gồm nhiễu khoẩn chỉ khác nhau tủy theo cách phân loại
Theo lĩnh vực hoạt dộng, chỉ NSNM bao gầm: chỉ quán lý hành chính,
chi đầu tư phát triển, chỉ sự nghiệp kinh tế, mỗi trường, chi sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa thông tín thể thao, truyền thanh, truyền hình, chỉ an nình
quốc phòng, chỉ đầm bảo an sinh xã hội , theo mục dich chi, chi NSNIN bao
gồm chi tích lũy, chỉ tiêu dùng, theo thời hạn tác động của các khoản chỉ, chỉ
13
Trang 24NSKN bao gdm: chỉ thường xuyên, chỉ đầu tư phát triển và chỉ khác (như chỉ
cho vay, trả nợ, viện trợ )
Như vậy chỉ NSNN là tổng thé các quan hệ kinh tê đưới hình thức giá
trị phát sinh trong quá trình phân phối và sừ dụng quỹ NSNM theo nguyên tắc
tập không hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của
hà nước
Chỉ NSNN thể hiển trong hai quá trình: Quá trình phân phối và quá trình
sử dụng tiên tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục là khoản chỉ thuộc nhỏm chỉ hoạt dộng
sự nghiệp cho lĩnh vực văn - xã, thuộc phạm vĩ chỉ thường xuyên của NGNN,
Chỉ NSNN cho giáo đục - đảo tạo gắn liềểnvới cơ cấu, nhiệm vụ của
ngành trong mỗi giai doạn lịch sử và dược xem xét ở các giác độ khác nhau
Căn cứ vào cư cầu tễ chức của ngành giáo dực_- đảo tạo có thế hiện cơ
cấu chỉ NSNN cho giao duc - đảo tao gdm
- Chỉ ngân sách cho hệ thẳng các trường học gồm có
+ Chỉ ngân sách cho hệ thống các trường nằm non và các trường
phổ thông
+ Chi ngân sách cho các tường đại học „ các học viện, các trường cao
đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghé
+ Chỉ cho gác trường Đáng, đoàn thể
~ Chỉ ngân sách cho các cơ quan quân lý Nhà nước về giáo dục _ - đào
tạo như: Bộ Giáo dục vả Đảo tạo, Sở Giáo đục và Đảo tạo, Phòng Giáo dục,
Theo cach phân loại chỉ NSNN theo yếu tổ và phương thức quản lý
cáckhoân chỉ cho giáo đục - đảo tạo bao gồm:
- Chỉ thường xuyên lả những khoán chỉ có tính chất thường xuyên dễ duy trì các hoạt động của các cơ quan nhả nước „ các cơ sở giáo dục , đảo tạo
nhằm thực hiện những nhiệm vụ được giao
14
Trang 25
- Chỉ xây dựng cơ bản tập trunglả các khoản chỉ nhằm lăng thêm tải sản
như chỉ xây dựng mới và tu bỗ công sở _, trường học, phỏng học phục vụ
công tác day va hoc
Nếu phân chia NSNN theo néi dung timg khoản mục, chỉ thường xuyên
NSNN cho sw nghiép giáo dục được phân thành các nhóm chi sau:
Nhéóm 1 Chỉ thanh toán cá nhân: Là khoản chi cho nhu cầu đời sống
vật chất, sinh hoạt của cán bộ, giáo viễn ngành giáo dục như chỉ tiền lương,
phụ cấp lương, tin thưởng, phúc lơi tập thể, chỉ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn vả các khoản thanh Loán khác cho cá nhân
Nhéóm 2 Chỉ nghiệp vụ chuyên môn: Hao gồm các khoản chỉ mua sắm
sách giáo khoa, đề thí nghiệm, các mô hình, để dùng cho hoạt động giảng
day Đây là khoắn chỉ có ảnh hưởng trực tiếp dến chất lượng giáo dục vì vậy
cần phải được chú trọng để có mức đầu tư thích hợp nâng cao chất lượng,
hiệu quả của công tác giáo dục
Nhéóm 3 Chỉ mua sắm sửa chữa: Đây là các khoản chỉ nhằm nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị trong trường phục vụ cho việc giảng day Các
khoản chỉ nảy tuy chiếm tỉ trọng không lớn trong lông chỉ thường xuyên của
NSNN cho gido dục nhưng đồng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả giảng dậy và học tập của giáo viên va học sinh trong nhà trường
Nhóm 4 Chỉ Khác: Ngoài ba nhóm mục chỉ thường xuyên trên sỏn bav
gồm các khoản chỉ tiếp khách, chỉ hỗ trợ, chỉ kỷ niệm những ngày lễ
lớn Những khuẩn chi này không phát sinh một cách thường xuyên liên tụu
nên việc chỉ tiêu không thể căn cử vào định mức chỉ Do đó việc quản lý các
khoản chi này gặp rất nhiều khó khăn và rất đễ gây lãng phí cha NSNN
Đối với các trường dại học công lập ŒHCL) thi hoạt động quản lý chỉ
NSNN là sử dụng tổng hợp các biện pháp tải chính nhằm chỉ NSNN dúng
theo các quy định của pháp luật Đặc trưng của biện pháp này là cưỡng chế
15
Trang 26đơn phương của chủ thể quản lý, thỂ hiện rõ nét trong cơ chế quản lý chỉ NSNN ở Việt Nam bởi NSNN Việt Nam lá ngân sách thẳng nhất tử cấp trung,
wong dén dia phương, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyển hạn với
trách nhiệm Biện pháp nảy Láo động vào đổi tượng quản lý thơo hai hướng
Ađột là, chủ thể ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định tính chất,
mục tiêu, quy mô, cơ cấu lỗ chức, điều kiện thành lập, mối quan hệ trong và
ngoài tô chức Hai iä, chủ thể quản ly dưa ra các quyết dịnh quan ly bắt
buộc cấp đưới vá cơ quan thuộc phạm vị điều chỉnh phải thực hiện những
nhiệm vụ nhất dịnh
Hiệu quả của công tác quản lý chỉ NSNN đổi với sác trường †)HCI,
thường khó đo được bằng các chỉ tiêu định lượng Nó không đồng nghĩa với
hiệu quả chỉ NSNN Nếu như hiệu quả chỉ NSNN so sánh kết quả với số tiền
mà nhà nước bỏ ra cho công việc nảo đó, thì hiệu quả céng tac chi NSNN cho
các tường ĐIICL được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả công tác quản
lý chỉ NSNN thu duoc véi sé chi phi mà Nhà nước đã chỉ cho công tác quản
lý chỉ NSNN
1.2.1.3 Nguyên lắc quân lý chủ ngân sách nhà nước lại các trường đại học
công lập
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Mọi nhú cầu chỉ dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác định trong
dy toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt của cơ quan quyển
lực nhà nước từ thấp đến oao Chỉ sau khi dự toán chỉ đã được Quốc hội xét duyét va thông qua mới trở thành căn cứ chỉnh thức dể phân bê số chỉ cho
mỗi cập Các cấp các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các
chi tiêu thuộc dự toán chỉ dã dược quốc hội (hông qua
“Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toản chỉ thường xuyên các trường
ĐIICL cần phải căn cử vào đự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bỗ và sử
16
Trang 27dụng cho các khoẩn mục và phải hạch loan theo ding muc luc NSNN da quy
định Khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo, các trường
DHCL hưởng NSNN phải lây dự toán làm căn cứ đổi chiếu so sánh,quyết
toán phải được xáo lập theo củng chỉ tiêu khoản mục dự toán đã được cau co
quan cỏ thẩm quyền phê duyệt
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả:
Đây là nguyên tắc quan trọng hảng dẫu trong quản lý tài chính nhà
nước, nguồn lực là có hạn và nhu cầu là vô hạn, vì vậy các trường DHCL khi
nhận dược NSNN cấp phải chỉ lắm sao cỏ hiệu quả nhất và dùng các quy dịnh
của nhà nước nhất Hơn thể nữa do hoạt dộng của NSNN điển ra rộng va da
đạng phức tạp, nhu cầu chỉ luôn gia tắng với mức độ không ngừng trong giới
hạn huy động các nguồn thu từ NSNN Chính vi vậy, dể tiết kiệm và hiệu qua nguồn N8NN cấp, các trường ĐHƠI, cân phải làm tốt và đồng bộ một số nội
dung sau:
Một là, xây dựng các định mục tiêu chuẩn chỉ phủ hợp với từng định
hướng phát triển của trường hay quy mô dao tao và các nhiệm vụ được giao, đồng thời bão đảm tính thực tiến cao
Hai là, thiết lập các hình thức phân bỗ NSNN đa dạng, từ đó tạo tiền để hoặc
ru tiên đối với từng nhiệm vụ, từng khoản chỉ NSNN một cách phủ hợp nhất
Ba là lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc nhóm mục chỉ
phủ hợp với ngân sách nhả nước mả hiệu quả cao
- Nguyén tắc chi trực tiếp qua lho bạc nhà nước:
Một trong những chức năng quan trong của KBXN lả quán lý quỹ
KSKN Vi vay, KBNN vita có quyên, vừa có trách nhiệm kiểm soát chặt chế
mọi khoản chỉ NSNN
"Tắt cả mọi khoản chi NSNN phai được kiểm tra, kiểm soát trước, trong,
vả sau quá trình cấp phát thanh toán Các khoản chỉ phải cỏ trong dự toán
17
Trang 28NSKN được duyệt theo đứng chế độ tiêu chuẩn, thẩm quyền
Đôi với các trường †)HCI sử dụng kinh phí NSKN phải mỡ tài khoản
tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiêm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong
quả trình lập dự toán, phân bỗ hạn mức, cấp phái, thanh toán, hạch loán và
quyết toán NSNN
Cơ quan lài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo hạn mức kinh phi cho các trường ĐHƠI, sử dụng kinh phí ngân sách,
kiểm tra việc sử dụng kinh phi, xét duyệt quyết toán của các đơn vị và tổng
hop quyết toản chỉ NSNN
KBNN phải kiểm soát hồ sơ, chứng từ, diễu kiến chỉ và thực hiện cấp
phát, thanh toán kịp thời các khoản NSNE theo quy định Các trường ĐIICL
khi được hưởng NSNN cấp có trách nhiệm tham gia với các cơ quan tải chính trong việc kiểm tra tỉnh hình sử dụng NSRN và xác nhận số thực chỉ ngân
sách qua kho bạc
1.22 Nội đụng quấn lý chỉ NSNN cho các trưởng đại học công lập
Ngân sách nhà nước cấp cho các trường đại học công lập bao gồm các
khoản mục
- Mat phn kinh phí hoạt đông thường xuyên của trường đại học công
lập được ngân sách nhà nước bảo đảm
cấp
bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác
- Kinh phí thực hiện các để tài nghiên cứu kha học cấp Nhà nước,
ting do cdc du án được cấp có thầm quyền phê duyệt, kinh phí dẫu tư ban dầu,
đầu tư khuyến *khich của nhà nước đối với các trường ngoài công lập
18
Trang 29Dé quan ly higu qué nguén NSNN néu trén, cdc trường đại học công
lập cần quản lý chỉ NSNNmột cách có hiệu quả va gdm những nội dung sau
Thứ nhất, quân |} quá trình lập và phân bỗ dự toán chỉ thường xuyên
NSNNLập dự toán là một trong những công cụ quan trọng được sử dụng trong
quản lý điều hành NSNN Quản lỷ theo dự toán lả một nguyên tắc quan trọng
trong quan ly NSNN néi chung va quan ly chi NSNN đối với các trường
ĐHCI nói nêng, T.ập dự toán là khâu dầu tiên trong chu trình quán lý NSNN
nói chung và chỉ ngần sách cho các trường DHCL nói riêng Khâu này mang
tính định hướng lạo cơ sở nền tảng cho các khâu tiếp thco Quần lý theo dự
toán có nghĩa là cấp, phát và sử dụng vốn ngân sách phải có dự toán Trước
khi cấp phát và sử dụng vấn NSNN cho các trường ĐIICL phải xây dựng dự
toán theo đúng quy trình, dịnh mức và được cơ quan có thẫm quyền xét duyệt, đồng thời việc cấp phát cũng phải dựa trên cơ sở kế hoạch và dự toán đã được
duyệt Các trường ĐIICL khi được nhận nguẫn vốn NSNN phải sử dụng
nguồn vốn theo các khoản và mục đích đã định trước trong dự toán đã trình
lên Ngoài ra, tưỳ theo tỉnh hỉnh thực tế ma xem xét các khoán chỉ vượt dự toán nhưng phải phủ hợp với chính sách , chế độ quản lý tải chính hiện hành
Khi lập dự toán chỉ NSNN cho các trưởng ĐHCI, cần phải dựa trên những
căn cử và quy trỉnh sau:
- Căn cứ lập dự loàn chỉ thường xuyên:
+ Chủ trương, phương hưởng của Dảng va nha nude về duy tri va phat
triển sự nghiệp giáo dục trong từng thời kỳ Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việo xây dựng du toan chi NSNN chơ các trường ĐHƠI, có sự cân dỗi với dự
†oán chi ngân sách cho các lĩnh vực khác
+ Chỉ tiêu, kế hoạch phát triển dịnh hướng đối với các trường ĐHCL về
các mặt có liên quan trực tiếp đến việc cấp, phát của ngân sách tronp kỳ
1 Dựa vào khả năng nguồn vến ngân sách có thể chỉ cho các trường ĐIICL
19
Trang 30¡ Các chính sách, chế độ, định mức chỉ tiêu sử dụng kinh phí ngần sách
nhả nước
+ Kết quả, phân tích đánh giá về tình hình sử dụng kinh phí của sự nghiệp giáo dục nói chung và các trường ĐHCL nói riêng đã thực hiện trong những năm qua
- Quy trình lập dự toán chủ:
+ Bước 1: Căn cử vào mức chỉ dự kiến cơ quan tai chính phân bỗ cho
ngành gido duc và các văn bản hướng dẫn lập dự toán, ngành giáo duc giao
chỉ tiêu và hướng dẫn cho các trường ĐHCL lập dự toán chỉ
+ Bước 2: Các trường HƠI căn cử vào chỉ tiêu dược giao va vin ban
hướng dẫn của cấp trên để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi cơ quan
quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chỉnh Cơ quan tải chính xét duyệt tổng thể
du toán chỉ ngân sách cho các trường †HƠI vào dự toán chi NSNN ndéi
chung để trình cơ quan chỉnh quyền Và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt,
+ Hước 3: Cân cứ vào dự toán chỉ đã dược cơ quan quyền lực nhà nước
thông qua, cơ quan tải chính sau khi xem xét điều chính lại cho phủ hợp sẽ chính thức phân bố theo đự toán cho các trường ĐIIỢL thông qua hệ thông
KBNN cae cp
Thử hai, quân quả trình chấp hành dự toán chỉ thường xuyên ngân
sách Nhà nước
- 'Thực hiện kế hoạch chỉ ngân sách cho các trường DHCL cần chú Ý
đến gác yêu cầu sau
+ Phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng diém
+ Cấp phát kinh phí kịp thời, chặt chẽ, tránh lăng phí cho ngân sách nhà nước
+ Nâng cao linh tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chỉ
- Những căn cứ để tổ chức công tác điều hành, cấp phát và sử dụng các
khoản chỉ ngân sách cho các trưởng ĐIICL
20
Trang 311 Dựa vào mức chỉ đã được đuyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây
là căn cứ tác động có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử đụng các
khoản chỉ bởi vi mức chỉ của từng chỉ tiêu là cụ thể hoá mức chỉ tổng hợp đã được cơ quan quyền lực nhà nước phê duyệt
+ Dựa vào thực lực nguồn kinh phí NSNN đáp ứng chỉ ngân sách cho
sự nghiệp giáo đục rỗi phân bễ đến các trường ĐHCL trong quản lý và điều hành NSNN phải quán triệt quan điểm: lưởng thu mà chỉ Mức chỉ trong dự
toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế
của năm kế hoạch thì mới chuyển hoả dược chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực
+ Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NS3NN hiện
hành Đây là căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát sử dụng các
khoản chỉ phải tuân thủ, là căn cử dễ đánh giá tính hợp lê, hợp pháp của việc
cấp phát và sử dụng các khoắn chỉ
- Các biện pháp nhằm tăng cường công tác cấp phát và sử đụng các
khoắn chỉ ngân sách cho các trường †ĐHCI,
+ Các cơ quan quan lý cấp trên của các trường DHCL hướng dẫn các
trường thành viên, trực thuộc mình quản lý thực hiện tốt chế độ hạch toán kế
toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hành chính Hạch toán đầy đủ, rõ rằng,
các khoản chỉ cho từng loại hoạt động
+ Quy định rỡ ràng trinh tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi
cơ quan trong quá trình cắp phát, sử dụng các khoản chi NSNN
¡ Thường xuyên kiểm tra tỉnh hình nhận và sử dụng vốn kinh phí
NSNN ở các cơ sở, don vi, dam bao ding dự toán, phủ hợp với định mức chế
Trang 32Kiểm tra quyết toán là quá trinh kiểm tra rả soát, chỉnh lý lại các số liệu
đã được phản ánh sau một kỳ hạch toán và chấp hành dự toán nhằm phân tích, đánh giá kết quả chấp hảnh dự toán kỳ đã qua để rút kinh nghiệm cho kỷ chấp hành dự toán tiếp theo Kiểm tra, thanh tra là một trong những nội dung quan
trọng của công tác quản lý NSIN, nó đảm bão cho việc thực hiện ngân sách
đứng pháp luật, đâm bảo việu sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân đúng,
mục tiêu đã đề ra
Công tác thanh tra, kiếm tra quyết toán chỉ ngần sách được thực hiện
bởi nhiều cơ quan Trong đó, chịu trách nhiệm chỉnh và trước hết là thủ
trưởng các dơn vị dự toán Cơ quan tải chính, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỹ đổi với các đơn Vị sử
dụng NSNR Kiểm toán nhà nước có nhiệm vụ xác định tính dúng dắn, hợp
pháp của bảo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị sử dung NSNN
Nội dung kiểm tra quyết toán bao gồm:
+ Quyết toán vốn ngân sách
+ Tình hình sử dụng vốn ngân sách
Công tác kiểm tra quyết toán được Wén hành theo nguyên tắc đơn vị dự
toán cấp dưới phải nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp trên xét duyệt Việc
kiểm tra quyết toán được tiến hành theo các bước sau: các đơn vị, các trường
học thuộu sự nghiệp giáo dục phải báo cáo quyết tuán của đơn vị mình gửi lên
cơ quan quản lý cấp trên để cơ quan quản lý cấp trên tiến hành kiểm tra và
quyết toán
Trong quá trình kiểm tra, quyết toán các khoắn œ hi phải chủ ý các yêu
cầu cơ bản sau:
- Phải lập dầy dú các loại báo cáo tải chính vả gửi kịp thời cho các cơ
quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định
- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác _, trung thực, nội
22
Trang 33dưng các báo cáo ta i chinh phải theo đúng nội dụng ghi trong dự toán được
duyệt và theo đúng mục lục NSNN hiện hành
- Bao cáo quyết toán năm của các đơn vị trước khi trình cơ quan Nhà nude có thẩm quyền phô duyệt phải có xáo nhận của KBNN đồng cấp vé ting
số và chỉ tiết
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị đự toán không được quyết toán chỉ
lớn hơn thu
Chỉ một khi các yêu cầu trên được tôn trọng đây đủ tì công tác kiểm
tra quyết toán các khoản chỉ NSNN cho giáo dục - đảo Lạo mới tiến hành dược thuận lợi, dẳng thời, nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích dãnh pid
qua trinh chấp hành dự toán mội cách chính xác, trung thực vả khách quan
1.28 Các nhần tổ ảnh huông đến công tác quấn Lý chỉ ngần sách nhà
nước tại các trường đại hạc công lập
1.2.3.1 Chủ trương, chỉnh sách của Dâng và Nhà nước đối với lĩnh vực giáo duc déo tan
Giáo dục đào tạo có tầm quan trọng lớn lao, sự phát triễn của giáo dục
và đảo tạo có ảnh hưởng đến các lĩnh vực trong đời sống xã hội, đặc biệt là
việc phát triển kinh tế Nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đưa nước ta trở thành quốc gia phát triển, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu Xuất phát từ chủ trương chính sách
ay ma Nha nude ta dần có sự thay đổi về phương thức quân lý, đặc biệt là
quản lý tải chính đổi với lĩnh vực giáo dục và đào tạo Đầu tiên phải kế đến đó
là Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 đơn vị sự nghiệp có thu
được trao quyển tự chủ vẻ tài chính giúp tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị
trong diều hành ngân sách, tự chủ trong chỉ tiêu diều dé hạn chế những tiêu
cực lãng phí, làm tăng thu, tiết kiệm chỉ nâng cao thu nhập cho cán bộ, công,
chức làm trong ngành giáo đục Sau đó là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày
23
Trang 3425/04/2006 thay thé cho Nghi dinh 10/2002 ND-CP theo dé don vi sy nghiép
công lập không những được trao quyền tự chủ về tải chính mã còn được trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và
biên chế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 điều chính Nghị
định số 43/2006/ND-CP ngày 25/04/2006 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập, Nghị định này quy đình các nguyên tắc „ quy định chưng,
về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực; Giáo dục
đảo tạo, day nghề, y tế, văn hóa, thể thao và đu lịch; thông tin tuyên truyền và
báo chỉ, khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Cơ chế quân lý chỉ NSNN dối với don vi su nghiệp có thu hoạt động,
trong lĩnh vực giáo dục đảo tạo, đặc biệt đối với các trường đại học công lập
trong giai doạn hiện nay, là một bước cụ thể hoá đường lỗi, chủ trương, chính
sách của Đảng, Mhả nước ta nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của các
trường đại học công lập
1.3.3.2 Quy mô và linh vực đào tạo của trường dại học công lập
'Thông qua quản lý chi NSNN đổi với các đơn vi sự nghiệp nói chung, các uáu trường đại học oông lận nói riêng sẽ Luận theo cấu quy đmh khác nhau
căn cứ vào quy mô, cắp quản lý, từ đó quyết định đến việc xây dựng quy chế
chỉ tiêu nội bộ của đơn vị Quy mô mỗi trường đại học cững ảnh hưởng tới
các quan hệ tài chính khác nhau Irong đơn vị như việc xác định hình thức và
phương pháp huy động các nguồn tải chính cho giáo dục và đào tạo hay việc
phân phối chênh lệch thu chỉ hàng năm eda trường Đối với các trường đại
hoc công lập, quy mô lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng tới mức chỉ tiêu của dơn vị
và mức thu từ NSNN cấp Chính vì vậy, khi có sự thay đổi của quy mô hoạt
động và mỗ hình tố chức thì đơn vị cũng cần có sự diều chính cơ chế quản lý
chi NSNN cho phủ hợp
Với các trường đại học công lập có quy mô lớn, nguồn NSNN cấp hàng
24
Trang 35năm lớn, cũng như các nguồn thu hợp pháp cùng với lượng vốn lớn, họ đễ dàng
trong việc đâu tư nẵng cấp và sử dụng các thiết bị một cách tiết kiệm, hiệu quả,
nâng cao trình độ giáo viên, cải cách tiền lương, có điều kiện sử dụng nguồn nhan lực hôm hoi ở trinh độ cao, nâng cao kỹ năng giảng dạy bằng các trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo uy nhiên, quy mô lớn va
bộ máy quản lý cổng kềnh rất có thê dẫn tới việc kém linh hoạt và tốn kớm trong thay đôi quản lý tài chính và hoạt động quản lý chì NSNN Một số trường
đại học công lập có quy mô nhỏ lại có lợi thể hơn trong việc đễ dàng thích ứng
với những thay dỗi về chính sách hoặc nhu cầu của thị trường lao dộng, nhưng khó có thé trang bị những trang thiết bị hiển đại, nẵng cao trình dộ giáo
viên do đó, gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng đạy
Tiên cạnh dó, lĩnh vực hoạt dông của trưởng dại học công lập cũng tác động tới quản lý chỉ N8NN Đối với các trường đại học thuộc lĩnh vực tự
nhiên, kỹ thuật, nông lâm, chỉ phí thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị và cơ
sở vật chất nhìn chung cao hơn so với các trường khác 23h mức chỉ cho mỗi
học viên từ đó cũng khác nhau
Đi với các trưởng đại học sư phạm quy mô và chất lượng đảo tạa phụ
thuộc nhiễu vào NSNN do chính sách tru đãi miễn học phí, NSNN cấp hàng,
năm không nhiều, bên canh dé ngudn tăng thu của các trường đại học sư
phạm hiện nay vẫn lá tăng quy mô đảo tạo chứ chưa huy động được nguồn
thu từ các hoạt động dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ và dịch vụ tư
vẫn giáo dục đảo tạo theo hợp đồng ch các tổ chức và cả nhân trong nước
hi nguồn thu không được tăng lên, các trường đại học sư phạm sẽ không có
những nguồn lực tải chính để tăng đầu tư cho cơ sở vật chật, trang thiết bị,
phòng học thông mình, phòng thí nghiệm, nguồn nhân lực do đó các trường
dại học sư phạm sẽ không có điều kiện để tăng thu hay tiết kiệm chỉ hoặc có
nguồn lực khác để nâng cao đời sống, thu nhập của cán bộ, giảng viên, tạo
25
Trang 36động lực để họ tích cực lao động nâng cao chất lượng đảo tạo Điều này phân ánh chất lượng đảo tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học sư
phạm nói riêng và các trường đại học công lập nói chung hiện nay chưa cao
1.2.3.3 TẢ chức bộ máy quân lý tài chỉnh trường đại họo công lập
Quản lý chỉ NSNM bị ảnh hưởng khá lớn từ bệ máy quán lý các trường
đại học công lập Các chính sách, quy chế tài chính nội bộ trong các trường
dai học công lập liên quan tới tắt cä các bỗ phận của bộ máy quán lý Các bộ
phận nảy hoạt động tương tác với nhau để cùng thực hiện chức năng quản lý,
trong đó có quản lý chỉ NSNN Bộ phân Lài chỉnh của một cơ sở thường quản
lý hầu hết hoạt động thu chỉ, tuy nhiền, việc quản lý như thế nảo nhiều khi lại
đo bộ phận khác đảm nhiệm Ngoài ra, các chính sách về thu chỉ trong nội bộ
đơn vị không chỉ đo bộ phân tải chính quyết định Các bộ phận khác trong bộ máy quản lý đóng vai trỏ quan trọng trong việc tư vẫn cho lãnh đạo đơn vị ra
các quyết sách thích hợp Sự yếu kém của một bộ phận sẽ ảnh hưởng rất nhiều
tới hiểu quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính, trong đó có hoạt động chỉ
NSRN của các bộ phân khác Thực trang cho thấy, trong thời kỳ bao cấp tổ
chức bộ máy quản lý trường đại học công lập thường công kênh, do đó hiệu
quả củacác bộ phận hoạt động kém Iuy nhiên, củng với sự đổi mới của cơ
chế thị trường, khi các nước đang phát triển được học tập và tiếp nhận kiến
thức từ các nước phát triển kéo theo việc sắp xếp, tổ chức bộ máy quan ly Lai
chính tại các trường đại học công lập cũng được cải tiến, sự tỉnh giản biên
chế, khả năng phối hợp giữa các bộ phân trong các trường đại họ công lập
cũng được cãi thiên, song hiệu quả trong công tác quản lý chỉ NSNN vẫn ớ
nức hạn chế
1.2.3.4 Trình độ lễ chức bộ máy kế toán, trình dộ còn bộ quản lý trong don vi
“Trình độ quản lý của lãnh đạo đơn vị mả cụ thể là hiệu trưởng trường đại học công lập tác động rất lớn tới cơ chế quân lý chỉ NSNN tại đơn vị đó
26
Trang 37Thủ trưởng đơn vị là người có vai trỏ quan trọng trong việc xây dung quy chế thu - chỉ nội bộ, quyết định tới việc xây dựng dự toán NSNN, quy định mức
tiên lương và trích lập quỹ của đơn vị, Do vậy, quản lý tài chính nói chung
và quản ly chi NSNN nói riêng như thế nảo, hiệu quả hoạt động ra sao cũng bị tác động rất lớn bởi quan điểm và trình độ quản lý của lãnh dao đơn vị hận
thức của người đứng đầu trường đại học công lập về quần lý chỉ NSNN sẽ táo
động rất lớn dến hiệu quả hoạt động của trường,
Mặt khác, trinh độ tổ chức bộ máy kế toán tại các trường đại học công
lập cũng có vai trỏ quan trọng dối với công tác quản lý chỉ NSNN Để phăn ánh các nghiệp vụ kinh tế, tải chính phát sinh, đơn vị phải tổ chức thực hiển
công tác kế toán và lập dự toán NSNK hàng năm của đơn vị Kế toán lả việc
thu thận, xử lý, cung cấp phân tích thông tin về hoạt dộng kinh tế, tải chính
diễn ra trong đơn vị một cơ chế tải chính hiệu quả hay kém hiệu quả sẽ được
phan ánh trung thực nhất qua những kết quả số liệu của công tác kế toán, thống kể Các trường dại học công lập có sử dụng ngân sách của Nhà nước hiện đang hạch toán kế toán theo quyết định số 19/2006/Q1-BTC ngày
30/03/2006 gũa Dộ Tải chính ban hành chế độ kế toàn hành chính sự nghiệp
Cơ chế quản lý tải chính và tổ chức công tác kế toán có tác động qua lại lẫn
nhau Từ kết quả của công việc kế toán, thủ trưởng cơ quan và cán bộ quần lý
có thể rút ra những kinh nghiệm, bái học để quản lý chỉ NSNN ngày cảng tất
hơn Ngược lại, việc quản lý chỉ NSNK tốt hay chưa tốt sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến việc phản ánh thông tin trên báo cáo kế toán
1.2.3.5 Hệ thông kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính
Hệ thống nay bao gồm các thành phân thanh tra tài chính, kiểm tra tải chính, kiểm Loán, kiểm soát nội hộ, thuế Với bắt kỷ cơ chế quản lý nào đều
phải dược giám sát thực hiện bởi một hệ thống kiểm tra, kiểm soát Đây có
thể lả công tác kiểm tra nội bộ trong đơn vị hay là sự giám sát của các cơ
27
Trang 38quan khác ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán Việc kiểm tra giảm sát luôn luôn cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài
chính Bởi trong quá trình điều hành ngân sách, thực thi các nhiệm vụ của xmình, đơn vị có thể vấp phải những sai sot
Việc kiểm tra, kiếm soát sẽ tìm ra những thiếu sót trong co ché quan ly tài chính từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục Đặc biệt là khi có
người cổ tỉnh lợi dụng kế hở của quăn lý tài chính dé tham ô, tham những,
Khi đó, việc kiểm tra, kiếm soát nội bộ sẽ vấp phải những khó khăn cần có
các cơ quan, đơn vị ngoài trường như kiểm toan nhà nước, thanh tra chính phủ, thanh tra kiểm tra, dưa ra kết luận về những sai sót trong quá trình thựơ
hiện của đơn vi, sẽ giúp đơn vị hoàn thiện hơn bộ máy quần lý tài chính
1.3 Kinh nghiệm quản lý chỉ NSNN của một số trường đại học công lập ở
Việt Nam
Từ nhận định trên về các khoảng, trắng trong các công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước về hoạt dộng quản lý chỉ NSNN và qua việc nghiên cứu
tim hiểu về cơ sở lý luân, thực tiễn, đặc điểm, nội dung cũng như các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quan ly chi NSNN tai các trường đại học công lập,
tác giả tiến tục tập trung nghiên cứu và học tập kinh nghiệm quản lý chỉ
SEN của một số trường đại học công lập ở Việt Nam có điều kiện về quy
mồ tuyển sinh, trình độ đào tạo và chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức,
giảng viên, người lao động khá tương đồng với Irường Dại học Giáo dục,
nhằm học hỏi và rút ra những bài học kinh nghiệm phủ hợp để nâng cao chất lượng công tác quản lý chỉ NSNN tại Trường Đại học Giáo dục trong thời
gian tới Tác giả lựa chọn một trường Dại học công lập và một trường Dại học
công lập trực thuộc ĐHQG để tham khăo hai mô hình quản lý tải chính dic
thủ trong các trường công lập
28
Trang 391.3.1 Kinh nghiệm quản lj chỉ NSNN tại Trường Đại học Thương Mại
“Trường đại học Thương mại là trường Đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo
đục và Dào tạo được thành lập năm 1960, tiền thân là trưởng Thương nghiệp
Trung ương Năm 1965, trường bất đầu làm nhiệm vụ đảo tạo đại học Trong quá
trình xây dựng và phát triển, năm 1979, Irường được đối tên thành Irường Dại học Thương nghiệp và tr năm 1994 thành Trường Đại học Thương mại
Năm 2003, trường dược giao quyền tự chủ tải chính như một đơn vị sự
nghiệp có thu Qua hai lần cải cách cơ chế tải chính (Nghị định số
10/2002/NĐ-CP và Nghị dịnh 43/2006/XĐ-CP) và để thực hiện tốt các quy
định của Nhà nước về quản lý kinh tế năm 2008 trưởng đã xây dựng "Quy
chế chủ tiêu nội bệ” Quy chế chỉ tiêu nội bộ thế hiện tỉnh thống nhất quần lý
tải chỉnh trong toàn trưởng, dược phổ biển công khai, đưa tới các phỏng, khoa
và toàn thé cán bộ viên chức Bản quy chế đã đưa ra các định mức thu chỉ tài
chính cho các hoạt động thường xuyên trong nhả trường trong đó ưu tiên hàng
dầu cho sự nghiệp đảo tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ bước dầu đã dạt
được kết quả tốt
Ẻ nguôn lực tài chỉnh: Nguồn thu của Trường Đại hoc Thuong Mai trong cặc năm qua tương dỗi lớn với mức tự chủkhả cao: năm 2010 mức độ tự
chủ chi phí hoạt động đạt 91,7% (75.456 trả/82.262 trổ), năm 2011 mức tr
báo đấm chỉ phi hoạt động thường xuyên thoo dự toán đơn v lập là 94,4%
(113.841 trả/120.595 trả) nhưng iheo dự toán Bộ Giáo đục và Dào tạo giao thi xức độ tự chủ của đơn vị là 87,2% (112.200trđ/128.670trđ); năm 2012 mức
tự báo đăm chỉ phí hoạt động thường xuyên thoo dự toán ngân sách dơn vị lập
là 100,2% (168.243 trđ/167.908 trở) Như vậy, trong năm 2012 đơn vị đã thực
hiên vượt đự toán ngân sách lập cho thấy quãn ly chi NSNN tại trường được
thực hiện rất tốt Trong khi nguồn kinh phí cấp tử NgNN giao hàng năm giám
din va chi chiếm khoản 7% nhu cầu chi thường xuyên
29
Trang 40Củng với sự phát triển về quy mô đảo tạo và mổ rộng gác chuyên nganh dao tao mdi đáp ứng nhu cầu xã hội trong những năm gần đây thì công
tác quản lý chỉ XSNN tại trường Dại học Thương Mại trong những năm qua
có nhiều bướo tiến bộ Thể hiện trên một số nội dung sau
- Nhà trường đã xây dựng được một số chính sách đảm bảo thực hiện
đứng các quy định của nha nude, đặc biệt năm 2008, nha trường đã xây dựng
được Quy chế chỉ tiêu nội bộ đảm bão các tiêu chuẩn dịnh mức thu chỉ, nhất
là chỉ KSNN tiết kiệm, hiệu quả Khờ đó, về cơ bẩn ngân sách nhả nước cấp
cho trường dược sử dụng liết kiệm và dúng chính sách chédé
- Nhà trường dã thực hiện tốt việc piao dự toán chỉ thường xuyên
INSKN cho các đơn vị trực thuộc sử dụng ngân sách, nội dung đự toán ngần
sách dã phan anh day dủ các yêu cầu của nhiệm vụ phát triển quy mỗ tuyển sinh, chất lượng đảo tạo và được giao ngay từ đầu năm
- Nhà trường đã làm tết công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm định về tài
chính ngân sách Kết quả thanh tra, kiểm tra và thẩm dịnh về tài chính, ngân
sách hàng năm đổi với các đơn vị trực thuộc đã giảm chi cho ngân sách một cách tối đa, bên cạnh đỏ, trường đã xử lý và truy thu đối với các khoản chỉ
NSNN không đúng khoản mục chi NSINN Qua thanh tra, kiểm tra đã góp
phần đấm bảo cho việc chi ngân sách nhả nước của trường được thực hiện đúng chính sách chế độ
‘Tuy nhiên, quản lý chỉ NSNN ở trường Dại học Thương Mại cũng tồn
tại một số yếu kém:
- Việc lập dự toán chỉ ở một số đơn vị trực thuộc trường chưa kịp thời,
có đơn vị cudi quý L đầu quý II mới được giao đự toán Vẫn còn đơn vị xây
dựng dự toán không sát, ngay từ những tháng dầu năm khi vùa giao xong dự
toán đã xin bổ sung, diều chỉnh ngân sách, diễu này tạo ra khó khăn đối với
nhà trường trong việc tổng hợp và bảo vệ dự toán NSNN với cơ quan cấp trên
30