Chính vì vậy việc xây đựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh đồng vai hò hết sức quan trọng đối với sự tôn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, Ở Công ty cô phần vận tải và dịch v
Trang 1DAL HOC QUOC GIA TIA NOI
TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE
NGUYEN DUY CHUNG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINI DOANII CỦA
PKTROLIMEX NGIIỆ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH DỊNH ITƯỚNG TIỰC HÀNTT
Tia Néi - 2015
Trang 2DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỢT
TRUONG DAT HOC KINA TE
NGUYEN DUY CHUNG
HOÀN THIEN CHIEN LUQC KINH DOANH CUA
CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU
PETROLIMEX NGHE TINH
CHUYÊN NGÀNH: QUAN LY KINH TE
MA SO: 60340410
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINA TE
CHUONG TRINH DINH HUGNG THUC HANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÍ MẠNH HỎNG
Hà Nội - 2015
Trang 3LOLCAM ON
Trước tiên cho phép tôi được bảy tỏ lòng biết ơn chân thành đền thầy giáo
hưởng dẫn PGS.TS Phi Mạnh lỏng, người đã hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quả trình học tập, nghiên cửu khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xm chân thánh gửi lời cảm ơn đến tải cả các Thấy, Có giáo khoa Kinh tế chính trị và các thấy cô Phòng Đào tao Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giáng dạy, hướng, dẫn và trưyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bê cũng các anh chí em học
viên lớp cao học và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, khuyến khich tôi trong,
quá trình học tập và thực hiện luận văn này
in chân thành cảm on!
Trang 4LOI CAM DOAN
Người viết xin cam doan luận văn "Hoàn thiện chiến lược kink doank của Công ty cỗ phân ận tải và dịch vụ petrolimex Nghệ Tĩnh" là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập do chính tác giá thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hưởng dẫn, không sao chép ở bắt kỳ một công trinh nảo kháe, các
số liệu phẩn ảnh trong bân luận vău là trung thực và chính xác, cô nguồn gốc
15 ring
Trang 5MUCLYC
DANH MUC VIBT TAT wwsscsceessscsessenisseeeeees
Hee i
DANH MỤC BẰNG BIẾU ch HH Hee eguêt id
TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO S6 LY LITAN 4
VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA MOT DOANH NGHIỆP TRONG
1.2.Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệJy 8 1.2.2 Các nội dung chú yêu của chiến lược kinh doanh của một doanh
1.2.3 Vai 9, thm quan trọng của chiến lược kinh doanh đổi với một doanh
1.3.4 Các căn cứ, nhân tổ ảnh hưởng đền việc hoạch định vả thực thi chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp snn2rrerierree 23
2.3.Phương pháp thụ thập và xử lý số liệu 47
2.3.1 Nguồn số liệu thực hiện luận văn
Trang 63.1 Giới thiệu về Công ty cổ phân vận tải và dich vu Petrolimex Nghệ Tĩnh
30
3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: "¬ BI
3.1.4 Đặc điểm co bản của Công tự cổ phần vận tải và địch vụ Petrolintex
Nghệ Tĩữt ãnh hướng đền việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doarlt
tai va dich vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh ¬ see OF
3.2.2 Nội dung chiến lược kinh doanh của Công ty PTS 1ghệ Tĩnh 6/1
3.2.3.Kết quả thực thi chiến lược kinh doanh của Công ty 72
3.2.4.Nhau xél, dank gid vé clign luge kan doanh cia Cong ty 87
3.3 Các yếu tỏ ảnh hưởng đến Chiến lược kinh doanh của Công ty 92
3.3.1 Dịnh hướng phát triển chiên lược của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đến
Trang 73.4 Các cơ hội và thách thức đặt ra đối với Công ty đến năm 2020 s5
3.5.1 Tổng hợp đánh gid tac động của các yêu tố bền ngoài 97
3.5.2 Téng hợp đánh giá tác đông của các yêu tó bên trong 100
3.5.3 Phẩm tich SWOT dai với Công 1y PTS Nghệ Tĩnh 103
4.1 Những kiến nghị về điều chỉnh hoàn thiện chiến lược kinh donnh của
4.2 Những giải pháp nhằm đâm bảo thực thi thành công chiến lược kinh
4.2.3 Giải pháp về nhân sự s22 222221122222227111225E 2222100012 xe 118 4.2.4 Giải pháp về nghiên cứu, phát triển :- 522cc 2cccovvvvvvev wow 12]
Trang 8DANI MUC VIET TAT
Lao Nude Cộng hòa dân chủ nhân dân Lao
Petrolimex Tập đoàn xăng dâu Việt Nam
PTS Neh Céng ty ob phan van tai va dich vu Petrolimex Nghệ
PTS Hué Công ty số phân vận tải và dịch vụ Petrolimex Huế VINAPCO Tổng công ty xăng đầu hàng không Việt Nam
Pvoil Tổng công ty dâu Việt Nam
Công ty TNHH nuôi thành viên Dâu khi tưanh phố
Sai én Petro_| 116 Chi Minh
CLKD Chiến lược kinh doanh
CNTT Công nghệ thông tim
SXKD Sản xuất kinh doanh
VTXD “Vận tải xăng đầu
CIXD Cửa hàng bán lẻ xăng dâu
KTXH Kinh tế xã hội
Pao tao lai xe
Trang 9
MUC BANG BIEU
Đảng 3.1: Sản lượng vận tải tái xuất di lào, giai đoạn 2015- 2020 65
Bảng 3.2: Sản lượng vận tải xăng dâu trong nước, giai đoạn 201 5- 2020 66 Bảng 3⁄3 Một số chỉ tiêu kimh tế giai đoạn 2015 2020
Đảng 3.4: Một sẻ chỉ tiêu kinh tế định hướng của Công ty đến năm 2020 70
Bang 3.5 Kết quá hoạt động kinh doanh các nấnh 201 2 -201 3 73
Bảng 3.6 Tỷ lệ phát triển thị trường Tảo theo khách hàng 75
Đảng 3.7 Sản lượng vận tải nhóm khách đại lý, bán buôn 76
Bang 3.8 Bang cân đối kế toán Công ty PTS Nghệ Tĩnh 80
Bảng 3.9 tỷ số về cơ cầu tải sẵn và cơ cầu nguồn vôi: 83 Bảng 3.10 Bảng cơ cầu lao động theo trình độ đảo tạo 31/12/2013 85 Bảng 3.11 Bang co cau lao động theo độ tuổi và giới tính 86
Đăng 3.12: Tượng xăng dầu tiêu thụ của Công ty đến năm 2020 94
Bảng 3.13: Mĩa trận đánh giá tác động của các yếu tô liên ngoai (RFR) 98 Bang 3.14: Mĩa trận đánh giá lác động của các yếu tổ liên trong( TEE ) 100
Đảng 3.15: Ma trận SWO1, coi "¬— 103
Bảng 3.16: Lựa chọn chiến lược Công ty đến 2020
1
Trang 10DANII MUC SO DO
Sơ đổ 1.1 -Mé hinh 5 lực lượng oda Michael B Porter 25
So dé 3.1; M6 hinh co cấu bộ máy quản lý của công ty Z4
Biéu dé 3.1 San lượng vận tải nhóm khách bảng nội địa chỉ định thâu 76
Biểu đỗ 3.2 Xu hướng sản lượng vận chuyên cho khôi bán buôn, đại
Biểu đồ 3.3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dâu tại Việt Nam đến năm 2020 93 Biểu đổ 3.4: Thị phần của Công ty và các đơn vị khác nấm 2013 .94
Biểu đồ 3.5: Cơ câu tiểu thụ xăng dau theo ngành tại Nghệ an đến năm 2020
iii
Trang 11LỜI MỞ DẦU
1 Tính cấn thiết của đề tài
Trong xu thể phát triển chung đặc biệt khi Việt Nam chính thức trở
thành thánh viên cúa tổ chức thương mại thể giới (WTO), nên kinh tế Việt Nam ngày cảng hội nhập với các nên kinh tế trên thể giới, các doanh nghiệp
Việt nam buộc phải định hưởng phải triển, cạnh tranh trong điêu kiện, hoàn
cảnh mới Trong điều kiện đó sẽ xuât hiện ác hãng kinh dosnH và vận tải xăng dầu quốc tế có quy mô và răng lực cạnh tranh mạnh teưn giá kinh
doanh thị trường nội địa nước ta Mặt khác sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
trong lĩnh vực kinh doanh vận tải xăng dâu giữa các tập đoàn, doanh nghiệp
đồn mối trong nước rửur Perolimex Việt Nam, các Tổng công ly xẵng dầu
Quản Đội, Petee, Petromekong, Virapeo, Mekong, Sai gon Petro, PVoiLv v ,
khiển điểu kiện kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày càng khó khan va
khắc nghiệt Chính vì vậy việc xây đựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh
đồng vai hò hết sức quan trọng đối với sự tôn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp,
Ở Công ty cô phần vận tải và dịch vụ Pctrolimex Nghệ Tĩnh, chiến lược kinh
doanh hiện hành tuy đã giúp Công ty thu bái được một số thành tựu, song
đang bộc lộ một số hạn chế như: Một số định hướng trong hoạt động kinh doanh của Công ty đang dân tỏ ra bất cập; Công ty có xu hưởng bị mất thị phản vận tải thuộc nhóm khách hàng là đại lý kinh đoanh xăng đần không
thuộc tập đoàn Petrobrex Việt Nam; Công ty biện đang phải cạnh tranh gay
gắt đổi với cung tuyển vận tải tái xuất tại Lào; năng lực tải chỉnh của Công ty còn nhiều bạn chế, vẫn vay thường xuyên chiếm tý lệ lớn trên tổng vốn và tải
sẵn của Công ty Đứng trước tình hình đó, việc hoàn thiên chiến lược sản
xuất kinh doanh
Công ty là hết sức cần thiết và có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển bền vững của Công ty cô phân vận tải và dịch vụ Palrolimex
Nghệ Tính
Trang 12Xuất phát từ tỉnh hình thực tiễn đỏ, trên cương vị phụ trách công tác
kinh doanh của Công ty, tác giả lựa chọn đề tại “ hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của công ty cổ phần van tai va dich vu petrolimex nghé tinh” lam
để tải Juan van thac sf quan ly kind té
2 Câu hủi nghiên cứu:
Chiến lược kinh doanh hiện may ở Công ty cổ phân vận tải và dịch vụ
Petrolimex Nghệ Tĩnh là gì? Chiến lược kmh doanh dé bộc lộ những điểm
mạnh, yếu như thể nảo? Công ty cô phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ
Tĩnh phải làm gì và làm như thẻ nảo để hoản thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty ?
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện hành của
Công ty cổ phân van tai và dich vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, đề xuất các kiến
nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược này
+ Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực liện được mmục đích nghiên cửu rày, luận văn cỏ các nhiệm vụ nghiên cửu sau:
- Hệ thông hỏa các khía cạnh lý thuyết về chiến lược kmhi đoanh của một doanh nghiệp hoại động trong điều kiên kinh tế thị trưởng,
- Phân tích mội trường kush doanh và thực trang triển khai, thưc thú
chiên lược kinh doanh tại Công ty cô phần vận tái và dịch vu Petrolimex
Nghệ Tĩnh trong thời gian qua( Từ khi Công ty cổ phần hóa năm 2000 đến nay); chỉ ra được những bắt cập, hạn chế cỏ liên quan
- Để xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của Công ty cỗ phần van tai va dich vu Petrolinex Nghệ Tĩnh trong
thời gian tới
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Dỗi tượng nghiên cứu:
bạ
Trang 13Chiến lược kinh doanh của Cảng ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Tetroliuex Nghệ Tĩnh
+ Phạm vi nghiền cửu:
Toạt động sẵn xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolnuex Nghệ Tĩnh hong việc thực thí chiến lược kinh doanh trong giải đoạn từ tháng 10/2000 đến tháng 10/2014
§ Đông gúp của luận văn:
- Phân tích, đảnh giá thực trạng thực thủ chiến lược kih doanh ở Công
ty cổ phân vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong những nắm qua
- Dễ xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh đoanh của Công ty cỗ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong
thời gian tới
6 Kết cầu của luận văn:
Ngoài phần Mé dau, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tải liệu tham khảo,
kết cầu luận văn gém 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tink bình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp trong nền kinh lỄ thị trường
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cửu
Chương 3: Thực trạng thực thi chiến lược kinh doanh của Công ty cỗ phân
vận lãi và dịch vụ Petrulimex Nghệ Tĩnh
Chương 4: Một số kiến nghị (giải pháp)nhằm hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của Công tụ cô phân vận tải và dịch vụ Pelroliuex Nghệ Tĩnh trong thời gian tới.
Trang 14CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ TUẬN
VÉ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
TRONG NEN KINH TE THI TRUONG 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Nén kinh tế nước ta hiện nay đang vận động mạnh mẽ theo cơ chế thị trường gó sự quân lý của nhà nước, tích cực lội nhập vào rên kinh tổ khu vực
và thể giới
Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị va tat cá nhân viên
trong doanh nghiệp nhận thức rõ được mục dich va hướng đi của doanh nghiệp Qua đó mọi thành viên của đoanh nghiệp sẽ biết auinh tần phải làn gì
và khuyến khích ho phần đầu đạt được những Hành tích, đồng thời cái Hiện tốt hơn lợi ich lầu dải của doanh nghiệp Nó giúp nhả quản trị doanh nghiệp
nhanh chóng nắm bắt, tận đụng các cơ hội và hạn chế bót cáo rủi ro do sự
biển động của mốt trường kinh doanh mang lai, dong vai iO quyét dink su thành công cổa đoạnh nghiệp trong riểu kinh lẻ thị trường, Tiên quam đến vẫn
dé nay đã có nhiều công, trình, luận văn, luận án được công, bổ, trong số đỏ có
thể kế tên một số công trình sau:
+ “Xây dựng chiến lược phát triển đội tàu vận tải xăng dầu viễn dương
của Tổng công ty xăng dau Viét Nam đến năm 201 5° (Tê Kừn Điển, hiện vấn
thạc sỹ 2008):
Trong quá trình nghiên cửu thực hiện đề tải, tác giả đã gii quyết được
các vẫn đề : Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược
kinh doanh của đoanh nghiệp kinh doanh vận tải xăng dâu; Phân tích đánh giá
thực bang xây dựng chiến lược phát triển đội làu vận lãi xăng đầu viễn đương, ota Tong công ty xăng dâu Việt Nam đến năm 2015 Từ đỏ để xuất củc quan điểm và giải pháp cy thé nhằm đảm bảo tính khoa học trong xây dựng chiến
Trang 15lược phát triển đội tảu vận tải xăng đầu viễn đương của Tổng công ty xăng, đân Việt Nam đến năm 2015
+“Hoạch ảnh chiến lược kinh doanh Tổng công ty xăng dâu Việt
Nam” (Nguyễn Văn Sự, luận văn thạc sỹ 2009)
Luận văn đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thục tiễn về chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp, đưa ra thực trạng hoạt động và hoạch định
chiên lược kinh doanh của Tổng vông ty xăng đầu Việt Nam qua một số chỉ tiêu định hướng cụ thế như sau:
- Thị phản trong lĩnh vực kinh đoanh, phân phỏi xăng đầu tại Việt Nam
tiếp tục duy trì vị trí "hồng lĩnh" ở mức độ 50 - 52% vào năm 2090
- Tốc độ tổng trưởng sâu lượng và đoành (hủ bình quân từ 7,8 - 9944 im
Từ những chỉ tiêu định hướng cụ thể nêu liên, luận văn đã phân tích
sâu ắc và so sánh thận trọng, chặt chế và khoa học để lựa chọu được chiến
lược kinh doanh tối ưu của tập đoàn xăng dâu Việt Nam trong thời gian tới
+“IHloạch định chiến lược kinh doanh xăng dầu tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đến năm 2020” (La Thanh Tuyền, luận văn thạc sỹ 2011)
Tận vần đã đi sâu phân tích các yêu tổ bên ngoải và các yếu tổ bên rong ảnh hưởng đến hoại động kimh doanh của Công ty, phản tích kỹ lưỡng những nguồn lực thực trạng và dự bảo sự thay đổi theo thời gian của các nguồn lực
Công ty, dự báo xu hướng biến động vẻ nhú cầu xăng dâu trong nước cũng
như tại dia ban Tây Nam Đệ những nấm tới, trình tự để sập và nghiên cứu đã
thực hiệu đứng nguyên lý xây dựng chiến lược kinh đoạnh do các nhà kinh tế nỗi tiếng trên thế giới vạch ra và kết hợp với nhímg kiến thức tác giả hếp cận
Trang 16để hoàn thành yêu cầu của để tải đặt ra Từ đó, tác giả đã đưa ra các chiến
lược kinh doanh được thể hiện trong nội dung của luận văn gdm:
1 - Chiến lược phát triển thị trường,
2 - Chiến lược thâm nhập thị trường
3 - Chiến lược phát triển sản phẩm
4 - Chiến lược hội nhập vẻ phía trước
3 - Chiến lược giả rẻ
Trong các cuốn lược dé ra, huận văn đã phân tích sau sắc và so sảnh
thận trọng, chặt chế và khoa học đề lựa chọn chiến lược kinh doanh xing dau tôi ru của Công ty giai đoạn từ nắm 2014 đến năm 2020 là chiến lược phát
triển ti trường Để thực hiện chiến lược được chọn, những giải pháp đồng bộ
về vốn, về nguồn nhận lực, tổ chức điều hành và công tác marketing và những
giải pháp tích cực khác tùy thuộc hoán cánh cụ thể của Công tự, những giải
pháp cơ bản đã đề cập trình bay khả đây đủ trong nội đung luận văn
1" Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cô phần van
ti va dich vu Petrolimex Nghệ Tĩnh" ( Mạnh Xuân Hùng, luận văn thạc sỹ - 2013)
Trong quá trình nghiên cửu thực hiện để tài, tác giá đã giải quyết được
các vấn để sau:
Thứ nhất, luận văn đã góp phần hệ thống hoá lÿ luận vẻ chiến hược kinh
doanh của doanh ngliệp nói chung và loại hình doanh nghiệp kinh doanh vận
tải xăng dẫu nói riêng Luân văn cũng đã đua ra các khái niềm vẻ doanh
nghiệp kinh doanh vận tải xăng đâu, các đặc điểm chiến lược kinh doanh riêng có của doanh nghiệp kinh doanh vận tải xăng đầu
Thứ lựa, luận văn ofmg đã khảo sát kimh nghiệm về xây đựng chiến lược khi đoánh của Tổng công ty xăng dâu quân đội, của Công ty cô phần
van tai va dich vy Petrolimex Thừa Thiên Huế, từ đó rút ra được bồn bài học
Trang 17kinh nghiệm có thế áp dung cho cac doanh nghiép kinh doanh vận tải xăng dầu nói chưng và công ty PTS Nghệ Tĩnh nói riêng,
Thứ ba, luận văn đã khảo sát thực trang các căn cứ xảy dựng chiến lược
kinh doanh của công ty cỗ phần vận tai va dịch vụ Petrolrnex Nghệ Tĩnh
Luận văn cũng đẻ cập tới đặc điểm cơ bán của Công ty PTS Nghệ Tĩnh ảnh
hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chiến lưạc kinh doanh
Thứ tư, luận văn đã để xuất quan điểm nhằm đấm bảo tính khoa lọc
trong xây dựng chiến lược kinh đoanh của Công ty PTS Nghệ Thi từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm đám báo tỉnh khoa học trong xây dựng chiến lược
kinh doanh của Công ty PTS Nghệ Tĩnh
+" Hoạch định chiến lược kinh doanh vận lãi của Công ly số phần Vận
ý 2013)
tn va dich vụ Petrolnuex Nghệ Tĩnh "(T.ê Thị Hà, luận văm thạc
Luan văn đã đi sâu phản tích các yếu tổ bên ngoài vá các yêu tổ bên
trong ảnh hưởng đến hoạt động kinh đoanh của doanh nghiệp, phân tích kỹ
lưỡng những nguôn lực, thực trang va dur báo sự thay đổi theo thời gian của
các nguồn lực Công ty, dự báo xu hướng biển động về nhụ câu vận tải
dầu trên địa bản 2 tinh Nghệ An và Hà Tĩnh cũng như như câu vận tâi hàng
tái xuất sang nước bạn Lào những nằm tới, trinh tự để cập và nghiền cứu đã thực hiện đúng nguyên lý hoạch định chiên lược kinh đoanh do các nhà kinh
tế nổi tiếng trên thế giới vạch ra và kết hợp với những kiến thức tác giả tiếp
Trang 18xăng đầu tơi ưu của Cơng ty là chiến lược khác biệt hĩa sản phẩm địch vụ Để thực hiện chiến lược được chọn, những giải pháp đẳng bộ về vốn, về nguồn nhân lực, tổ chức điều hành và cơng tác markcting và những giải pháp tích
cực khác tùy thuộc hồn cánh cụ thể của doanh nghiệp, những giải ph4p cơ ban đã đẻ cập trình bày khá đây đủ trong nội dưng luận văn
Tuy nhiên chưa cĩ một để tài nào nghiên cửu việc hồn thiện chiến lược kinh doanh về lĩnh vực kinh đoanh xăng dầu, vận tãi xăng dầu bằng
đường bộ cho Cơng ly cơ phẩn vận tối và dịch vụ Perolinex Nghệ Thủ Vì vậy tác giá chọn nội dụng này làm để tài luận văn thạc sỹ của mình
1.2.Cơ sở lý luận về chiến lược kinh đoanh của một doanh nghiệp:
1.2.1 Khái niệm về Chiến lược kinh đoanh
Chiến lược kinh dònh là tổng thể ác can kết và lành động giúp DDN
giảnh lợi thể cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cĩt lõi của cơng ty
vào những thị trường săn phẩm cụ thể Vẫn để cơ bản mỗi DN cân giải quyết
khi chọn chiến lược kinh doanh là họ sẽ cưng cấp cho khách hàng sẵn phẩm: hay địch vụ nào; cách thức tạo ra sản phẩm hay dịch vụ Ấy; và làm thé nao dé đưa sản phẩm hay dịch vụ ấy đến với khách hàng, Chiến lược dơn vị kinh
doanh liên quan đến
- Vide định vị hoạt động kinh đoanh để cạnh tranh
- Du đốn những thay đổi của như cầu, những tiến bệ khoa học cơng nghệ đề thước lấp chiếu lược thích nghị và đáp ứng những thay đổi này,
- Tae động và làm thay đổi tỉnh chất của cạnh tranh thơng qua các hoạt
Trang 19hư đã biết, để phối hợp tốt nhất hoạt động của các chủ thể kinh tế là phải xác định trước mục tiên, nhiệm vụ thống nhất Như vậy, xác định mục tiêu la một điều kiên không thể tuếu được của hoạt động hiệp tác Vấn đề đặt
ra là sẽ lựa chọn biện pháp nào trong số nhiều biện pháp để đạt tới mục tiêu?
Việc xác định các biện pháp hành động, từ đó lựa chợn được phương án tôi
ưu để đạt được mục tiêu gọi là xác định chiến lược Nhu vậy, chiến lược là mit chương trình hành động tổng quất, dài hạn để đạt được mục tiêu đã xác
định
Trong kinh doanh, xác định chiến lược là xác định những mục tiêu đạt
tới của doanh nghiệp; các bước đi giải quyết mục tiêu đó, đẳng thời xác định
hệ thẳng những tiền để đâm bảo thực hiện nnục tiêu, phù hợp với mốt bude di eda qua tình kinh doanh Thực chất của xác định chiến lược kinh doanh là: trên cơ sở phân tích và dự báo đúng dẫn, đưa ra được những định hưởng hành
động, giải pháp phú hợp để đạt được mục đích cũa doanh nghiệp
Có nhiêu định ngiữa về chiến hược, mỗi định nghữa có ít nhiều điểm khác
nhu tủy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giá Tưu trìng lại có thể chủa thánh
3 nhóm quan điểm vẻ chiến lược kinh doanh như sau
Nhém thử nhất coi chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật
Dai điện cho khuynh hưởng này là Michael Porter — giáo sư của Dại
học Havard — Hoa kỳ M.Perter cho rằng : “ Chiến lược là lợi thể tạo lặp lợi
thể cạnh tranh ”, Một người khác của trường phảu này là Alai Thictart cho
rang “Chiến lược là nghệ thuật rà doanh nghiệp đùng dé chéng lại cạnh tranh
danh thẳng lợi"?
Nhóm thứ hai coi chiến lược kinh doanh là một đạng đặc biệt của kế
hoạc]L
Trang 20D Bizzel: Chién lược là một loại kế hoạch tổng quát dẫn đắt sự định hưởng doanh nghiệp đi đến mục tiên mong muốn, là cơ sở để định ra các
chính sách và thủ pháp tác nghiệp,
W.Glueck: Chiến lược kimh doanh là một loại kế hoạch mang tỉnh thống nhất, tổng hợp, được thiết kế để đám bảo rằng các mục tiêu đải hạn của
doanh nghiệp được thực hiện
Cúc nhà kinh tế Việt Nam cũng coi chiến lược kinh doanh là một loại
kế hoạch đài han
Nhém thứ ba coi chiến lược kinh doanh vừa là một dạng kế hoạch vừa 1ä một nghệ thuật
Trong số các quan điểm về chiến lược kinh đoanh thủ quan điểm của M Porter có tính thực tiển hơn đối với doanh nghiệp, M.Poder cho IS
"Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo ra vị thể có giá trị độc đảo bao
gầm các hoạt động khác biệt Cốt lới của việc thiết lập vị thể chiến lược cho
doanh nghiệp là việc lưa chọu các hoạt động khác so với các nha cạnh lanh,
Chiến lược kinh doanh là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh Điển:
cốt lối là lựa chọn những gì phảt thực biện và những gì không thực hiệu
Chiến lược kinh doanh là sự tạo ra sự phủ hợp giữa tắt cá các hoạt động
của đoanh nghiệp Sự thành công của chiên lược phụ thuộc vào việc thực hiện
tốt các hoạt động và sự hợp nhất của chủng”
Tổng hợp những quan điểm khác nhau có thế thấy, chiếu lược kinh doanh là vạch dường lối hoạt đông và tổ chức phối hợp các nguồn lực của
doanh nghiệp, phù hợp với sự biển động của thị trường, tạo ra lợi thể cạnh
tranh nhằm đạt được các mục tiểu đềi hạn trong kinh doanh của doanh
Trang 21Theo phương pháp tiếp cân hệ thẳng, chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh và cấp bộ phan chức năng, Tiển trình xảy đựng, quân trị chiến hược ở mỗi cấp có hình thức giếng nhau
gồm các giai đoạn cơ bán: phản tích môi trường xác định nhiệm vụ và mục tiêu, phản tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện và kiểm tra chiến
lược, nhưng nội dung từng giai đoạn và ra quyết định phụ thuộc vào nhà quản trị là khác nhau
Chiến lược cân Công ty:
Chiến lược cấp Công ty xác định những định hướng của tổ chúc trong, đài hạn nhằm hoàn thánh nhiệm vụ, đạt được các mục tiêu tầng trưởng, vi dụ
chiến lược tăng trưởng lập trung (thâm nhập flủ trường, phát triển thị hướng,
phát triển sản phẩm 1uởi), chiến lược tặng trưởng hội nhập (phia trước, phia sau), chiến lược tăng trưởng da dạng hoa (déng tim, hang ngang, hỗn hợp),
chiên lược liên đoanh v.v Trên cơ sở chiên lược cấp Công ty, các tổ chức sẽ
triển khai các chiến lược riêng của mảnh
Chiến lược cân kinh doanh:
Chiến lược cấp kinh doanh trong một Công ty có thể liên quan đến một
ngành kinh doanh hay một chúng loại sản phẩm v.v Chiên lược nảy nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm, góp phần
hoàn thành chiến lược cắp Công ty, phải xác định rố lợi thể của từng ngành so với đổi thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cắp Công
ty Ví đụ: Chiến lược tạo sự khác biệt, chiên lược chỉ phi thấp, chiến lược
phòng thú để củng cổ thị trường, chiến lược tin công để phát triển thị trường Trong nền kih tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thi chiến lược
1uarketing được xem là chiến lược gội lối của cắp đơn vị kinh doanh, đồng vai trò liên kết với các chiến lược cửa các bộ phận chức năng khác
Chiến lược cấp chức năng:
Trang 22Các Công ty đêu có các bộ phân chức năng như: marketing, nhân sự, tải
chính, sẵn xuất, nghiên cứu và phát triển v.v Các bộ phận này cần cỏ chiến lược để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp dơn vị kinh doanh và cắp Công ty Ví
dụ: Bộ phận marketing có chiến lược 4Ps, bé phan nhan sự có chiến lược thu
hút người tải giỏi về công ty, bộ phận tải chính có chiến lược giảm thiểu chi
phí, chiên hrợc đâu tư cho sản phẩm mới v.v Chiên lược cập chức năng thường có giá trị trong từng thời đoạn của quá trình thực hiện chiến lược cân
đếm vị kinh doanh và cấp Công ty
Như vậy các chiến lược cúa 3 cắp cơ bản này không, độc lập má có môi quan hệ chặc chẽ với nhau, chiến hrợc cấp trên là tiền đẻ cho chiến lược cấp
dười, đẳng thời chiến lược cấp đưới phải thích nghỉ với chiến lược cấp trên thì tiểu trình thực hiện chiên lược mới có khả năng Thánh công và đạt hiệu
quả
Trang 231.2.2.3, N6i dung chién lược lanh doanh của doanh nghiệp:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp những chữ trương,
phương châm về kinh doanh có tính lâu đải và quyết dịnh tới sự thành đạt của
mỗi đoanh nghiệp Chính vì vậy chiến lược kinh doanh thực chất là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thục hiện những mục tiểu cụ
thể của doanh nghiệp
Nội dụng cửa chiến lược kinh doanh cửa doanh nghiệp, theo quan niệm:
của cáo chuyên gia, gồm 3 nội dụng chính như sau
- Thứ nhất, căn cứ của chiến lược kinh doanh:
Thư chúng ta biết một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là tối ưu
hoá lợi nhuận thông qua việc cũng cấp những sau phẩm va dịch vụ cho khách hàng, Để sỏ được các sản phẩm, dịch vụ cung cap cho khách làng doanh nghiệp cần phải sử dụng các yếu tổ đầu vào, quy trình công nghệ để săn xuất
ra chủng hay nói cách khác doanh nghiệp phải sử đụng tốt các yếu tố bên
tong của minh Tuy nhiên, không phải chỉ riêng có doanh nghiệp sản xuất
những bàng hoá và địch vụ đó,
sẵn xuất ( đổi thủ cạnh tranh ) Vì vậy, để thu hút khách hàng nhiều hơn thì
những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải có mẫu mã, chất lượng hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác họ giành được thắng lợi
trong cạnh tranh
cũng có những đoanh nghiệp khác cũng
Từ lập luân đó ta đi đến xác định các cần cứ cho việc xây dựng chiến
lược kinh doanh gồm
Trang 24Khách hàng gồm:
Đại diện cho nhân tố "câu" của thị trưởng, khái niệm khách hàng chủa
đựng trong đó vỏ số như cầu, động cơ, mục dích khác nhau của những nhóm
nguời khác nhau Từ đỏ hình thành nên các khúc thị trường cá biệt mà các
đoanh nghiệp không thể bao quát toàn bộ Chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp phải cằn cứ vào khách hàng có nghĩa là nỏ phải tìm ra trong tap hop khách hàng một hoặc một số nhóin khách bing bình thành nên một khúc sảo thị trường có lượng đủ lớn cho việc tập tung nỗ lực doanh nghiệp vào việc
đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường đó
Dé lam được điều đỏ, doanh nghiệp phải phần chia tập hợp khách hang
thành từng nhóm, những khủe khác rửa theo cúc tiêu thức nhự: trình độ văn
hoá, thụ nhập, tuổi tác, lỗi sông Bằng cách phân chía này doanh nghiện xác
định được cho mình khúc thị tường mục tiêu, từ đó tập trung, nguồn lực đề
thoả mãn nhu cầu của thị trường
Doanh nghiệp (thực lực của doanh tghiệp )
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần phải cần cứ vào thực lực của doanh nghiệp nhằm khai thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các
lĩnh vực, chức năng có tắm quan trọng quyết định đổi với sự thánh công của
doanh nghiệp trong việc kinh đoanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định Các
lĩnh vực chức năng cân phải xác định có thể lựa chọn theo các căn cứ cụ thể
aihu sau:
+ Đầu tư vào sẵn phẩm, dịch vụ nảo?
+ Dâu tư vào giai đoạn công nghệ nảo?
¡ Tập trung mở rộng quy mô hay phản đâu giảm thấp chỉ phí?
+ Tổ chức sẵn xuất đồng bộ hay tua bán thành nhằm vẻ lắp ráp?
Trang 25Việc xác định đúng lĩnh vực, chủc năng cña doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp hướng mọi nỗ hực của minh vào các khâu then chốt
nhằm tạo ra ưu thể của doanh nghiệp trên thí trường da chen
Ti thủ cạnh tranh:
Tiêu dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng,
những phương sách, những thủ đoạn như doanh nghiệp đã trù liệu Do vậy,
hiển lược kinh doanh của doanh nghiệp cân hướng vào việc tạo sự khác biệt
so với các đốn thủ của mình trên những lĩnh vực then chốt bằng cách so sánh
các yêu tổ nói trên của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh trankL
Sự khác biệt chủ yếu cần xác định được là những ưu thể mà doanh
nghiệp đã có hoặc có thể tạo ra bao gồm: cô rữững giá trị hữu hình và vô hình
Cũc giá trị hữu hình gôm
+ Năng lực sản xuất sán phẩm
+ TIệ thống cơ sở vật chất phục vụ săn xuất kinh doanh
1 Hệ thống kênh phân phối, Hếp thú
Các giá trị vô hình gêm
+ Danh tiếng và sự tín nhiệm của khách hàng,
Trang 26phải xét thêm các nhân tổ khác thuộc môi trường vĩ mô, môi trưởng tắc nghiệp như: Các nhàn tổ chính trị, pháp luật khoa học công nghệ trong
việc xác định và lựa chọn phương ản chiến lược kìmh doanh cỏ độ tm cây cao
hơn
~ Thử kai, các quan điềm phát triển, mục tiêu chiẳn lược:
Khi xây dựng chiên lược kih doanh chúng ta cẳn quản triệt những,
quan diém sau đây:
+ Xây dung phiến lược kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thác
yếu tổ then chốt của doanh nghiệp đề giành thắng lợi
+ Xây đựng chiến lưạc kinh doanh dựa vào việc phát huy các ưu thế và
các lợi thể so sánh
+ Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên cơ sở khai thác những nhân tổ mới, những nhân tổ sảng tạo
+ Xây dựng chiến lược kinh đoanh dựa trên cơ sở khai thác triệt để các
nhiên tố bao quanh nhân tố then chốt
*Mục tiêu chiến lược kimh đoan
Có nhiều tiểu thức khác nhan dễ phân loại mục tiêu Có thể chia theo
một số loại mục tiều sau:
-Theo thời gian:
LMc tiều đải hạn thường là từ 5 năm trở lên và tủy theo loại hình doanh nghiệp xuả có khoảng thời gián cho aye Gu dai hạn khác nhau Mục
tiêu dải hạn (mục liều trên ] năm): Lá kết qua mong muén duge dé ra cho
ột khoảng thời gian tương đổi dải, thưởng là các lĩnh vực:
~_ Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi
+ Nang suit
+ Phat fridu viée làm
+ Quan hệ giữa công nhân viên.
Trang 27+ Vitri dan đầu về công nghệ
«_ Trách nhiệm trước công chứng
+Mục tiêu ngắn han hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệp cỏ thời gian từ 1
năm trở xuống Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và nêu ra được các kết quá một các chỉ tiết
L Mục tiêu trung hạn loại trung gian giữa bai loại trên
-Theo ban chất của mục tiêu:
+Mục tiểu về kimh tế: Lợi nhuận, doanh thụ, thị phần, tốc độ phat triển,
năng suất lao động
+Mục tiêu xã hội: Giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các hoạt động từ thiệu
+Mục tiêu dhính trị Quan hệ tốt với chính quyền, vận động hành lang,
nhằm thay đổi chính sách và quy định có lợi cho Công ty Tiếp cận với cơ
quan Chính phủ nhằm nắm bắt kịp thời các thông tin, tạo cơ hội đén nhận các
cơ hội kinh đoanÏL
-Then cấp độ của mục tiêu:
+Mục tiêu cấp Công ty: Đó thường lả các mục tiêu dải hạn mang tinh
định hướng cho các cắp bậc mục tiêu khác
+Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh: Dược gắn với từng đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) hoặc từng loại sản phẩm, từng loại khách hàng
+Mục tiêu cấp chức măng: Đó là mục tiêu cho các đơn vị chức năng,
trong Công ty như sản xuất, marketing, tài chỉnh, nghiên cửa và phát triển
nhằm hưởng vào thực hiện các mục tiêu chưng của Công ty
L Mục tiêu duy trì và én định: Khí Công ty đá đạt được tốc độ phát triển
nành ước đó hoặc do thị trường 06 khó khăn, Công ty có thể đt rô mục tiêu và giữ vững nhưng thành quả đã đại được và củng cổ địa vị hiện nó,
Trang 28Trên đây là một số cách phân loại mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Tuy nhiên để thấy rõ vai trò của các mục tiêu cân phải thấy được đặc trưng của hệ thông mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Các đặc trưng đó bao gồm: Trước hết các mục tiêu chiến lược thường là đải hạn, tuy nhiên thời gian xóc định thì không mang tính tương đối chí mang
tinh tuyệt đối Nói đến mục tiêu chiến lược, các nhà quản trị học thường, thống nhất vẻ đặc trưng tổng quát của nó Tiệ thông mục liêu chiến lược bao
ác nục tiêu khác nhan cả ở tỉnh tổng quát, phạm
soạn tháo chiên lược mới đúng hưởng và mang lại hiệu quá mong muôn
- Thứ ba, cúc giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh:
1.2.2.4.Yêu câu đối với chiến lược kinh doanh của doanh ng,
Thứ nhất chiến lược kinh doanh phải phủ hợp với điều kiện cúa doanh
nghiệp Chiến hrợc kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi phải xác định rõ các
nguồn lực của doanh nghiệp Như đã biết, các yêu tổ quyết định đến thành bại
ây dựng và nâng cao uy tín thương kiêu hàng hỏa
của doanh nghiệp cơ bên bao gằm: nguồn vn tguốn thân lực và tiểm lực
khoa học - công nghệ, trong đó nguồn nhân lực là yếu tổ quyết định nhất
18
Trang 29Nguồn nhân lực đó sẽ quyết định phương hưởng nội đụng, bước đi và biện pháp kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định lựa chọn các yến tổ đầu vào, các nguồn lực khác để thực hiện; quyết địh việc tổ chức và thực hiện qua
trình kinh doanh, tức là đưa ra các giải pháp, biện pháp hỗ trợ hữu hiệu cho chiên lược đã chọn Chiến lược mà doanh nghiệp chợn thường do ban Giám
đốc doanh nghiệp mả cao nhật là Giảm đốc quyết định Tuy nhiên những biến
động trong thực tế kinh doanh khiển cho các giãi pháp, biện pháp đỏ khó phát lmy tác dụng, nếu chúng ta không dự trù các giải pháp, biên pháp thay thể
Trong quá trình thực hiện, phái kết hợp hai loại chiến lược có chủ định
và chiến lược phát khởi Mã thức đó là một sản phẩm kết hợn giữa chiến lược
ó chú định và chiến lược phát khởi ngoài dự kiển ban đầu của nhá hoạch định chiến lược Đây là quan điểm luện đại gũa khói riệm chiến lược
Thứ bai, chiến lược kinh doanh phải tạo được lợi thể cạnh tranh của
doanh nghiệp Việc lập chiến lược phải đảm bảo Công ty đành được ưu thế
bén vững và íLnhát là cầm cự được lâu đài đổi với đối thủ cạnh tranh,
cl
lược kinh doanh phải xáo đỉnh các mục tiêu và khả năng thực hiện mục
tiêu: chiến lược Céng ty nêu không triển khai thành hệ thống các mục tiêu cụ
thể sẽ không thể thực hiện được
Tint ba, chiến lược kinh đoanh phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh Các tác động của môi trường kinh doanh thường mang lại rủi ro đe đọa hơn là tạo cơ hội cho các hoạt động sẵn xuất kui doanh của doanh nghiệp, Xây
dựng được chiên lược phải để ra được các biên pháp nhằm hạn chế hay giảm
đến mức thập nhất những bát lợi, giúp doanh nghiệp đảm báo an toàn trong
Trang 30các thông tin thị trường, thỏng tin về nhà cưng cấp về đối thủ và nhất là về nhu cầu của khách hàng để dự báo tình hình của doanh nghiệp một cách có
hiệu quả
Tint tu, dam bảo tính kế thừa và liên tục của chiến lược kinh doanh Cái
mới ra đời không phái từ số không Khi nghiên cứu quy luật phủ định của phủ
định, trường phải triết học Mác - xit cho rằng, phú định mang tỉnh khách
quan, là điều kiện của sự phát triển Mặt khác, nó mang tính kế thừa, là nhân
tổ liên hệ giữa cái cũ và cái mới, đó là phủ định biên chứng Như vậy phâ
định biện chứng không phải là sự thủ tiêu, sự phả huý hoàn toàn cải bị phú định Trái lại, để dẫn tải sự ra đời của cái mới, quả trinh phủ định biện chứng bao ham trong nó những nội đang, những nhân tổ tích cực của cái bị phô
định:
Để xác định chiến lược kinh doanh đúng đân đỏi hỏi phái tuân theo quy
luật trên Khi điều kiện của đoanh nghiệp trong nước và quốc tế thay đổi, đòi
hỏi chiên lược khử: doanh cũng phải thay đổi theo cho phủ hợp với những
điều kiện đó, điều đó không có nghĩa là chiến lược kinh doanh sau phủ định sạch trơn chiếc lược trước Chiên lược sau phảu kế thừa những thành tựu,
những nhân tổ tích cực và khắc phục được những tỏn tại cúa chiến hược trước
1.2.3 ai trò, tằm quan trọng của chiến lược hinh doanh đỗi vi một doanh
nghiệp:
Chiến lược kinh doanh doug vai bò biết sức quan trọng đổi với sự tôn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đẫn sẽ
tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh có thể coi như
kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hưởng,
Chiến hược kinh doanh là sông nụ cạnh tranh có liệu quả của doanh
nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên
sự ảnh hướng vả phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động
20
Trang 31kinh doanh Chính quả trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp trên thị trường Kgoài những yếu tố cạnh tranh như: Giả cả, chết lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiên lược
kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quá
Doanh nghiệp muễn tổn tại được trên thị trường, muốn ứng phỏ được
những thay đối thường xuyên điển ra trên thị trường, muốn giành thắng lợi
trong cuộc cạnh tranh khốc hệt thì phải có chiến lược kinh doanlt phủ hợp,
chiến lược kinh do«nh là bánh lái để doanh nghiệp có thể ra khơi thành công,
chiên lược kinh doanh là yêu tổ không thẻ thiếu đổi với mỗi doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh
Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lượu kinh doanh đúng đấu má đạt được nhiều thành công, vượt qua đổi thủ cảnh tranh
và tạo vị thể cho mình trên thương trường Do đó đề tốn tại và phát triển buộc
các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một lộ trình phát triển cho riêng mình
Chiến lược khi: doanh mang bại rất nhiêu bại ích cho doanh nghiệp, tắm quan trọng của nở được thể hiện ở những mặt sau:
Một là, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp kinh doanh định
hưởng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự
bảo môi trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hưởng đi của mình trong từng thời kỳ, Jam kim chỉ nam cho mọi hoại động của doanli nghiệp Nó giúp doanh nghiệp có thể chú động hơn thay vỉ bị động trong việc vạch rõ tương lai của mảnh
Kinh doanh là một hoạt động luôn chịn sự ảnh hưởng của các yếu tế
bên ngoài và bốn trong Chiểu lược kih đoán giúp doanh ughiép vir tinh
hoại vừa chủ động để thích ímg với những biển động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động va phat triển theo
21
Trang 32đúng hướng Điểu đó có thể giúp doanh nghiệp kinh doanh vận tải xăng dầu phan đầu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thể của minh trên thí trường,
Hai là, chiến lược kinh doanh giúp doanh nắm bắt được các cơ hội,
những điểm mạnh, những ưu thể cạnh tranh trên thương trường, để tạo nên lợi thể cạnh tranh, qua đó giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp có thái độ
tích cực với những sự thay đổi tù môi trường bên ngoài
Hiển lược canh tanh con giúp đo¿nh nghiệp xác định được các nguy
cơ đổi với sự phải triển nguồn lực củ:
doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp
khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh
nghiệp
Đụ là, chiến lược tạo ra ruột quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp
doanh nglnép ên kết được các cá nhân với các lợi ích khác nhau cùng hướng tdi mét muc dich chung, củng phát triển doanh nghiệp vả làm cho mọi thành
viên của doanh nghiệp thâu hiểu được những việc phải làm và cam kết thực
hiệu nó Điều đó có thể tạo sự ủng hộ và phái huy năng lực sẵn có của lập thế
cán bộ gông nhân viên trong doanh nghiệp, làm rõ trách nhiệm của lừng cá nhân
Mặt khác, chiến lược kinh doanh tạo ra một mỏi liên kết gắn bỏ giữa
các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viền Qua đó tầng cường và nêng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp
Bến lá, chiến lược kiih đoanh giúp doanh wgluệp sử đụng có liệu quả tải sẵn bữu bình và vô hình Chẳng hạn, trong chiến lược kinh doanh đặt ra
cho doanh nghiệp phải có đồng phục, logo Công ty, các hoạt động văn hóa
văn nghệ, thể đục, thể thao , những, điều đó sẽ tạo ra sức mạnh của Công ty
và đó chính là tải sấu võ hình cửa doanh nghiệp
Năm là, chiên lược kinh doanh là cơ sỡ, căn cứ để lựa chọn phương án
kinh doanh, phương án đầu tư, đổi mới công nghệ, mớ rộng thị trường
Trang 331.24 Các căn cứ, nhân tổ ảnh hưởng đến việc hoạch định và thực thì
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Cúc căn cứ ảnh hưởng đến việc hoạch dịnh và thực thì chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp:
a, Căn cử vào môi trưởng kinh doanh bên ngoài:
Trong quả trình hoạt động tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn chịu
tác động của mỗi trường kinh doan, các yêu Lô môi trường biển động nó arity hưởng sấu rộng đến toàn bộ các bước của quả trình xây dựng chiến lược Do
đó phải phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp Đây là
công việc tiến hành nghiên cứu để dự bảo được những ảnh hưởng của các yếu
tổ này đến hoại động kinh doanh của doanh nghiệp trong chủ kỳ chiến lược
Trước hết phat rite bất được gác yếu tổ thuộc mời trường kinh đoành bên
ngoài, bao gồm môi trưởng vĩ mỗ va v1 1Ö
* Mãi trường vĩ mồ:
Việc phản tích môi trường vĩ tuô giúp doanh nghiệp tả lời một phẩn cho câu hồi: Doanh nghiệp đàng phải đối diện với những gì?
Mặc đù có nhiễu yếu tổ của môi trường vĩ mỏ cẩn được nghiên cửu dén,
nhưng có năm yếu tổ chủ yếu không thể không nghiên cứu: Yếu tế kinh tế, yếu tổ chính phủ và chính trị, yếu tổ xã hội, yếu tổ tự nhiên và yếu tô công
nghệ Ngoài ra, các khia cạnh môi trường vĩ mô quốc tế cũng cắn được quan tâm xein xét
- Các yêu tố kinh tế: Thực trạng nên kinh tế và xu hướng trong tương
lai có ảnh hưởng để thành công và chiến lược của một doanh nghiệp Các anh tưởng chủ yêu về kinh tế bao gồm các yếu tô nh: Tốc độ tăng trưởng của
Trang 34hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp, bao gồm: Sự ổn định vẻ chính trị, các quy định vẻ quảng cáo, các loại thuê, phi, lệ phí, quy đỉnh vẻ an toàn và bảo
thường biến đổi hoặc tiên triển chậm nên đôi khi thường, khó nhận biết
- Các yêu tế tự nhiên: Tác động của điều kiện tự nhiên tới các quyết
sách trong kinh doanh từ lầu đã được các doanh nghuệp thừa nhận Vĩ dụ: Lợi
thể về vị bí đụa lý và điều kiện tư nhiên của địa phương nơi doanh nghiện kinh doanh xây lắp các công trinh điện, tạo nhiều thuận lợi để doanh nghiệp
giãm các khoản chi phí như di chuyển nhân sự, lán trại, đi chuyển thiết bị,
quản lý trong quá trình thực hiện dự án và phát sinh các thú cầu vật tư láng hóa theo mùa vụ định kỷ hàng năm, nhụ cầu từng vũng thị tường,
- Các yêu tô công nghệ: Môi trường công nghệ ảnh hưởng lớn va tác
động mạnh mẽ trực tiếp tới chiến lược kinh doanh cửa các doanh nghiệp Dặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nẻn kinh tế thẻ giới đang diễn ra nhanh chóng,
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nhanh như víi bão và đang trở thành
lực lượng sản xual trực liếp, làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn Sự biến đổi
công nghệ mới xuất hiện sẽ tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh
nghiệp
* Môi Irưởng vỉ mô:
Môi trường vì mô bao gồm các yếu tổ trong ngành và cáu yêu tổ ngoại cảnh đếi với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tanh trong
24
Trang 35nganh kinh doanh dó
Tờiều cốt yếu khi xây đựng chiến lược cạnh tranh là phải xem xét doanh nghiệp trong môi quan hệ tương quan với mỗi trường hoạt dòng của doanh
nghiệp đó Nhiệm vụ của các nhà chiến lược là phối phân tích và phản đoán
các thé lực cạnh tranh trong mồi trường ngành để xác định các cơ hội và đe
đoa đối với doanh nghiệp của mình Để thây rõ áp lực cạnh tranh của ngành, chủng 1a cần äp đmg mô hình 5 lực lượng của M Potter
Áô hình 3 lực lượng của Michael F Purler:
Michael E Porter, giáo sư trường Quan ti kinh doanh Harvard, đã để
ra một khuên khổ giúp các nhà quản trị nhận ra cdc co hội và ngưy cơ mà
doanh nghiệp phải đương đầu lrong mt nganh (Michael E Porter, Competitive Stratery, New York: Freepress, 1980) Khuôn khổ của Miehnel
E Porter gọi là mô hình năm lực lượng cạnh tranh, được thẻ hiện qua sơ đỏ
Quyén ning cia | tranh với các „| Quyển năng của
“hà cung cấp đổi thú hiện tại khách hang
Trang 36Torter chỉ ra rằng các lực lượng nay càng mạnh, càng hạn chế khả năng
của các doanh nghiệp hiện tại trong việc tăng giả và có được lợi nhuận cao hơn Theo mô hình của Porter, một lực lượng, cạnh tranh mạnh có thẻ xem như một sự đe đoạ, bởi vì nó sẽ làm giám lợi nhuận Sức mạnh của năm lục
lượng cạnh tranh có thê thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay
đôi
Nhiệm vụ đặt ra cho các rửa quản trị là phối nhận thức về những cơ hội
và nguy cơ mà sự [lay đổi của 5 lực lượng cạnh tamh sẽ đem lại, qua đó xây
dựng các chiến lược thích ứng Hơn nữa, đó là khả năng để một doanh nghiệp, thông qua sự lựa chon chiến lược, địch chuyển sức mạnh của một hay
nhiều lực lượng cạnh tranh thành lợi thể cho mình,
“Ấp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại
Lục lượng thử nhất trong số 3 lực lượng cạnh tranh của M Porter là
quy mê cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện tại của một ngành sản xuất
®Yếu các đối thủ cạnh tranh cảng yên, doanh nghiệp cảng có cơ hội để lăng giá ban và kiếm nhiều lợi nhuận lưm Ngược bại, khí các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá là đảng kể, và mọi cuộc cạnh tranh vé gia
đều dẫn đến những tổn thương Vì thế, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành tạo ra đe dọa mạnh mẽ đổi với khả năng sinh lợi
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sân xuất thường, bao gồm cáo nội dụng chủ yêu như: Cấu trúc cạnh tranh ngành, thực trang nhu cầu của ngành và các rào cần rời khỏi ngành
Cấu trúc cạnh tranh:
Câu trúc cạnh tranh ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phải sẵn
phẩm gũa doanh nghiệp trong ngành sân xuất Cơ cấu cạnh tranh khác rau e6 ứng dụng khác nhe cho cạnh lanh Các cáu trúc ngành thay đổi từ ngành phân tản đến ngành tập trung,
Trang 37Ngành phân tân bao gồm một số lớn các doanh nghiệp quy mồ nhỏ
hoặc trung bình, không có doanh nghiệp nào trong đỏ giữ vị trí thống trị
Ngành phẩn tán thường có rào can nhập cuộc thấp và sản phẩm thuộc loại
hàng sơ cấp it có sự khác biệt Các rảo cản nhập cuộc thấp sẽ tạo điều kiện cho những người nhập ngành, bát cử khi nào nhu câu cao và lợi nhuật cao
Thông thường, đông người ra nhập ngành phân tán vào thời kỳ đang bùng nỗ
nu cầu, tạo 7a muội tiểm ẩn về sự dự thừa nẵng lực Do vậy, cầu trúc ngành pln tan đem lại đe doa hơn là cơ hội đổi với doanh ngiiệp
Ngành tập trung là ngành bị lần at bởi một số ít các doanh nghiệp lớn
(độc quyển nhóm) hoặc trong trường hợp cực đoan chỉ cd mét doanh nghiệp
(độo quyền) Bắn chất và 1uức độ đụa trong ngành tập trưng khó có thể dự kiến tude RO rang, trong ngành lập trưng, sự gánh đùa giữa các doanh
nghiệp và khả năng xảy ra chiến tranh giá tạo ra đe dọa chú yêu Khi các cuộc
chiên giả là mỗi đe đọa, các đoanh nghiệp có khuynh hưởng chuyển sang
cạnh tranh trên các nhân tổ khác như: quảng cáo, khuyến mấi, định vị nhãn hiệu, Húết kẻ chức nẵng và chất lượng sẵn phẩm Tơại cạnh tranh này là những cổ gẳng tạo ra sụ khác biệt cho các sẵn phẩm của doanh nghiệp so với
đổi thú cạnh tranh Tuy nhiên, chiến lược này phụ thuộc vào khá nằng gây ra khác biệt sản phẩm trong ngành
Tinh trang cầu của ngành:
Tình trạng cau của một ngành là một yêu tổ quyết định khác về tính mãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ ngãnh Sự tăng trưởng nhu cầu từ khách
hàng hay sự gia từng mua sắm của các khách hàng hiện tại làm dịu đi sự cạnh tranh Ngược lại, sự giảm nhụ câu sẽ đây ganh đua mạnh hơn, bởi khi đó các
doanh nghiệp phải cô đâu tranh để đuy trí thú nhập và thị phần Như vậy, sự giảm hú cầu tạo ra một đc dọa lớn, bởi chỉnh điểu này làm tăng mức độ ganh
đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành Ngoài ra, mức tăng trưởng,
tạ 5
Trang 38nhu cau cham cing cé thé nay sinh de doa đổi với các doanh nghiệp trong
ngành
ào cần rời khỏi ngành:
Rao can roi nganh 1a méi de đọa nghiêm trọng khi cầu của ngành giảm
mạnh Rảo cản rời ngành là kình tổ, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ
doanh nghiệp trụ lại Nếu các rào căn rời ngảnh cao, doanh nghiệp có thê bị khu giữ bong muội ngành không sinh lợi Cúc rào cận phố biển bao gồm
- Đầu tư vào một số ngành tà không thể thay đổi sử dụng hoặc không, the ban lai
- Chỉ phi trực tiếp cho việo rời ngành cao Cáo đoanh nghiệp thường
không rời bộ ngành công nghiệp nà các chỉ plử trực tiếp khi rời bố là khá cao
(chi phí định vị hại và các thủ tục hàmh chính )
- Giá trị cúa các nhà lãnh đạo, quan hệ tình cảm, lịch sứ với ngành hoặc
với công đẳng địa phương, cững có thể khiến doanh nghiệp không muốn rời
trỏ ngành gốc của họ
- Chỉ plủ xã hội khi thay đối: Khó khăn về sa thải nhân viên, rủi rõ về
xung đột xã hội và chà phi dao tao
Nguy cơ từ các đồi thủ tiềm làng
Lực lượng thứ hai củn phân tích là phán đoán các doanh nghiệp sẽ trở
thành đối thủ cạnh tranh tiểm ấn, các đối thủ cạnh tranh tiểm ấn là các doanh
nghiệp hiện lại chưa cạnh tranit cùng một ngành, nhưng có khả năng cạnh
tranh nếu họ lựa chọn vả quyết định gia nhập ngành Đây là đc doa đổi với
các đoanh nghiệp hiện tại Các doanh nghiệp hiện tại trong ngánh có gắng
ngăn cản các đối thủ tiểm ẩn không cho họ gia nhập ngành, vì cảng nhiều
doanh nghiệp có ong ngành thì cạnh tranh cảng khốc liệt hơn
Mức đỏ thuận lợi và khó khăn cho việo gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ấn phụ thuộc phẩn lớn vào rào cản thâm nhập ngành Nội
28
Trang 39đưng của nó thường xuyên bao gồm: Những lợi thế chỉ phí tuyệt đối: Các doanh nghiệp hiện tại có thể có những lợi thế tuyệt đổi về chỉ phí so với những người nhập cuộc Các lợi thê về chỉ phí tuyệt đói như vậy sinh ra từ
sáng chế, làm chủ một công nghệ đặc thủ hoặc cỏ nguồn nhân hye, lam chủ được nguồn nguyên vật liệu cũng như kinh nghiệm để có được các chi phi
thấp hơn Tiếu các doanh nghiệp hiện tại có lợi thế chí phí tuyệt đối, đe doa từ những ng ười nhập cuộc số giãm xuống,
Sự trung thành nhãn hiệu: Sự trung thành nhận hiệu chỉ sự ưa thích mà
người mùa dành cho sản phẩm cúa các doanh nghiệp hiện tại Mỗi doanh nghiệp có thẻ tạo ra sự trung thành riần hiệu bằng việc quảng cáo liên tục
nữn liệu vẻ tên của đoanh nghiệp, bảo vệ bản quyền của các sẵn phẩm, cải tiển sản phẩm thông quá các chương trình R&D, nhân mạnh vào chất lượng, sắn phẩm, và địch vụ hậu mãi Sự trung thành nhăn hiệu sẽ gây khó khăn cho
những người mới nhập cuộc muốn chiếm thị phẫn của các doanh nghiệp hiện
tai, Do đó, nó giảm đi mối đo dọa thấp sẵn phẩm của những đối thủ tiêm
tảng,
Tỉnh kinh tẾ của quy mô: Tình kinh tễ của quy mô còn gọi là kmh tổ
bậc thang Các chỉ phí về sản xuất, phân phối, bản hàng, quảng cáo, địch vụ, nghiên cửu sẽ giảm với sự gia tăng số lượng bán, hay nởi cách khảe, số lượng
sẵn xuất và bán tầng lên thì chỉ phí cho một đơn vị sắn phẩm giám đi Khi các lợi thể về chủ plú trong ngành là đáng kể thủ những người nhập cuộc bị buộc phải nhập cuộc với quy mô nhỏ và bỏ mắt lợi thể về clủ phí, hoặc phải chấp
nhận mạo hiểm để nhập cuộc với quy mê lớn và chịu chỉ phi yến lớn Eiủi ro hơn nữa cỏ thể đến với người nhập cuộc quy mã lớn: Đó là khi nguồn cung
Trang 40Chỉ phí chuyển đổi: Là chỉ phí xuất hiện mật lần khi khách hàng muốn chuyển đối việc mua sắm của mình sang nhả cung cấp khác Các chỉ phí chuyển đổi có thể liên quan đến chi phi mua sắm các thiết bị phụ, chỉ phí
huần luyện nhân viên, thậm chỉ cả hao phí tỉnh thần khi phải chẩm đứt một mỗi quan hệ Nếu chí phí chuyển đổi cao, khách hang sẽ bị kim giữ vào
những sản phẩm của đoanh nghiệp hiện tại, ngay cả khí sản phẩm của người xuới gia nhập tốt hơn
Các quay định của Chính phả: Vô lịch sử, quy định của Chính phủ đã tạo ra một rào cán nhập cuộc lớn trong nhiều ngành Thông qua việc cắp phép
hay các yêu cầu đặc biệt lớn, Chỉnh phủ có thể kiểm soát sự thâm nhập vào
xuột ngành, vỉ đụ như những quy đụ: về kinh doanh được phẩm vẻ ngân hàng, Chính phủ uũng thưởng bạn chế nhập cuộc đối với các ngành công ích,
bởi yêu cẩu cung cấp dịch vụ có chất lượng đến mọi người và nhụ câu cần
thiết để làm điều đó
Sue trd dia: Cac doauh nghiệp khi thâm nhập một ngành, cân phải lường trước các lành động phản ứng của doanh ngÌiệp ỡ trong ngành Dự
đoán về tốc độ và sự mãnh liệt của việc trả đũa của dói thủ huện tại sẽ có thể
lam nhụt chí của các đổi thủ muốn thâm nhập ngành Sự trả đũa sẽ mãnh liệt
khi các doanh nghiệp hiện tại trong ngành có các tài sản cố định với it khả
năng chuyển đổi, có nguồn lực đáng kế, hay khi ngành tăng trưởng chậm
“Rào cân nhập cuộc và sự cạnh tranh: Nêu các doanh nghiệp luện hành:
đã tạo dựng dược lòng trung thành với sản phẩm của họ, có lợi thể chỉ phí
tuyệt đổi so với các đổi thủ cạnh tranh tiềm tảng, có tính kinh tế về quy mô và
là những người được hưởng lợi từ chỉ phi chuyển đổi cao, hoặc có được sự
táo vệ về thể chế, thì nguy cơ nhập cuộo của các đổi thù cạnh tranh Hểm tàng,
sẽ giảm xuống đáng kể Kin nguy cơ này thập, các doanh nghiệp hiệu hành có
thể đói hỏi giá cao hơn vả nhận được lợi nhuận lớn hơn sơ với khi có đổi thủ
30