1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam

141 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thành Cơ Chế Quản Lý Tiền Lương Của Tổng Công Ty Đường Sắt Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Thị Tương
Người hướng dẫn TS. Phạm Quang Vinh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính sách tiền lương, Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đảm bảo gắn Liền lương vủa người lao động với kết quả sản xuất và đóng góp của bản thân ho, nâng cao vai trỏ đòn bẫy kinh tế của tién lương, giải quyết hài hoà lợi ích giữa người lao độ

Trang 1

NGUYEN THI THUONG

Hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty

đường sắt Việt Nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINII DOARITVẢ QUẢN LÝ

HA NOI - 2006

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

NGUYÊN THỊ TIƯƠNG

Hoàn thiện cơ chế quản lý tiên lương của Tổng công ty

đường sắt Việt Nam

Mã số : 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SI KINH DOANH VA QUAN LY

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quang Vinh

THẢ NỘI - 2006

Trang 3

lương 7

1.1 Lý luận cơ bẵn về tiễn lỚNG à ào cha ec2

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương 7

1.1.2 Các chức năng cơ bản của tiên lương wll

12.1 Khái niệm cơ chế, cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế quản lý liền

1.2.2 Nguyên tắc của cơ chế quản lý tiền lương 15

1.23 Mục tiêu của cơ chế quần lý tiền lương 16

1.2.4 Nội dung của cơ chế quản lý tiền lương Z

1.3 Các nhân lô ảnh hưởng đến cơ chế quần lý tiền lương trong doanh

nghiệp NHÀ HƯỚC cụ cụ cụ sỉ Hỉ cee cee HH Hà HH He HH HH He ko khen sen BE

Chương 2 Thực trạng cư chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường

3.1 Một số nét về sự bình thành và phát triển của Tng công ty Đường Sắt

2.1.2 Môi trường hoạt động của ẳng công ty Đường Sat Viet Nam 37 2.1.3 Cơ cầu tổ chức của 'Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam 38 2.14 Tỉnh hình sản xuất kinh doanh hệ vận tải của Tổng công ty

Trang 4

3.2 Thực trạng cư chế quản by tiển lương khối vận tãi Tông công ty Duong

Chương 3 Một số giải nháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương

3.1 Những quan diém cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quảm bp tién lương 90

3.1.1 Quản lý Nhà nước về tiền lương đổi với các công ty 90

3.1.2 Quần lý tiễn lương trong nội bộ công ty .94

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản ï° tiền lương của Tổng công ty

3.2.1 Hoàn thiên quản lý việc sử dụng quỹ tiền lương 97

3.2.2 Nâng cao hiệu quả của việc quản lý đơn giá tiễn lương 101

3.2.3 Hoàn thiện công tác định mức lao động - .108

3.2.4 Xác định mức tiễn lương tối thiểu cho phủ hợp 109

3.2.5 Hoàn thiện quy chế phân phối tiền lương 11 3.2.6 Củng cô bộ phận làm công tác lao động tiền lương keo L7

3.27.Tăng cường củng cố, kiện toản tổ chức công đoàn ở các doanh

Phụ lục

Trang 5

Tiền lương là phạm trù kinh tế cỏ ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ hệ thống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Chính sách tiên lương đúng đắn có tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, tao điều kiện Ổn định và cái thiện dời sống của người lao động Tiền lương nói riêng và thu nhập nói chung lả phần mnả người sử dụng lao động trả cho người lao động, phủ hợp với giá trị sức lao động dã hao phi trong quá trỉnh sản xuất Nhà nước và người lao động dễu quan tâm đến các chính sách tiền lương Việc thường xuyên đổi mới, hoàn

thiện cơ chế chính sách tiền lương cho phủ hợp với điều kiện kinh tế xã hội, chính trị của từng giai doạn là một nhiệm vụ quan trọng Miôt trong những yêu

cầu cấp bách của cải cách tiên lương hiện nay là đổi mới cơ chế quản lý tiền

lương đảm bảo gắn Liền lương vủa người lao động với kết quả sản xuất và

đóng góp của bản thân ho, nâng cao vai trỏ đòn bẫy kinh tế của tién lương,

giải quyết hài hoà lợi ích giữa người lao động, doanh nghiệp và xã hội

Trong thời kỳ chuyển sang cơ chế thị trường, cơ chế quản lý tiền lương

đã chuyển từ chế độ bao cấp của Ngân sách Nhà nước sang cơ chế quản lý

quỹ tiền lương thông qua các thông số thay cho việc can thiện trực tiếp đã làm

cho mọi người quan tâm đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiép Do dé, tién lương sẽ phụ thuộc vào khả năng từ tạo nguồn và cơ chế phan phối tiền lương

của doanh nghiệp, Giám dốc là người chịu trách nhiệm việc trả lương cho

người lao động Chính vì vậy, xác định đúng din chỉ phí tiền lương là một việc rất cần thiết Tiền lương là khoản bù đắp các chỉ phí lao động thực hiện

và tái sẵn xuất sức lao dộng cho người lao dông, Vì vậy, tính dùng, tỉnh dù

Trang 6

tiền lương sẽ là động lực thúc đấy mạnh mẽ khuyến khích người lao động

ning cao năng suất lao động, không ngừng cải thiện điều kiện sống của họ

Tuy nhiên cơ chế quản lý tiền lương của Nhà nước đổi với các doanh

xighiệp Nhà nước (theo phương pháp giao đưm giá tiền lương trên cơ sử hộ thông thang, bảng lương cho doanh nghiệp Nhả nước theo nghị định 26/CP của Chính

phú, khoán quỹ lương, lao động định biên, tiền lương tối thiểu ) trên thực tế

không hiệu quả do quan niệm về tiền lương và cơ chế xác định chỉ phí tiễn lương, lạc hậu, việc phân phối tiên lương chưa hiệu quả Tiền lương một mặt không, phản ánh dúng hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những đồng póp của người lao động, mặt khác làm mắt di tính chủ động của doanh nghiệp trong việc xác định chỉ phí tiền lương, hạn chế sự hội nhập của doanh nghiệp vào thị trường lao động Trong bối cảnh hội nhập AFTA dang dén g4n thi

đổi mới cơ chế quản lý tiễn lương trong các doanh nghiệp Nhà nước nói chung,

cũng như các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nỏi riêng

đã trở thành yêu cầu tất yêu khách quan

Vì vây, nghiên cứu để tải: “Hoàn thiên cơ chế tiến lương của lồng công ty Đường sắt Việt Nam” là hết sức cần thiết giúp các doanh nghiệp có

cơ chế quản lý tiền lương phủ hợp: sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương và phân

phối tiên lương hợp lý, tăng tỉnh kích thích của tiễn lương, khuyến khích

doanh nghiệp áp dụng cáo biện pháp nâng cao năng suất lao động, hạ giá

thành sản phẩm, đồng thời xác định được môi quan hệ lợi ích giữa người lao

động, doanh nghiệp và Nhà nước thông qua đó làm đỏn by thúc đấy hiệu quả

kinh doanh Như vậy, hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Dường sắt Việt Nam sẽ tập trung vào hai vấn đề lớn: quản lý chỉ phí (quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương) và phần phối tiền lương

3 Tình hình nghiên cứu của dé tai:

Trang 7

Tiền lương là một vấn để rất phức tạp trên thé giới cũng như ở Việt Nam Trong thời gian vừa qua, dư luận trong nhân đân cũng như giới nghiên cứu, lãnh dao quản lý, hoạch định chính sách dã bản nhiều dến van dé tién lương và đã có tất nhiễu công trình nghiên cứu về vẫn đề này Chẳng hạn như

các hải: “I.ương doanh nghiệp 5 năm nhìn lại” của Nguyễn Xuân Nga, Phỏ trưởng ban Kinh Tế - Chính sách xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

Đề tải: “Hoàn thiên cơ chế quản lý lao động và tiền lương déi với các doanh nghiệp Nhà nước trong nên kinh tế thị trường ở Việt Nam” của Thạc sỹ Phạm Quyết, Trường Đai Học Kinh TẾ Quốc Dân “Hoàn thiện cơ chế quản lý liên lương và thu nhập đối với người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước”,

Đảo Thanh Hương, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội Các để tài nói lên được

thực trạng tiên lương trong khu vực doanh nghiệp Nha nude & Việt Nam,

đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những lồn tại, yếu kém

trong việc thực hiện chế độ tiền lương hign hanh ‘Tuy nhiên các giải pháp này còn chưa đồng bộ, toàn điện chưa mạnh đạn đề ra nhưng giải pháp kiên quyết dễ tiền lương phát huy tác dụng khuyến khích sin xuất, nâng cao hiệu quả công tác, chưa có công trình nghiên cứu một cách toán diện về van đề tiên

lương trong khu vực doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam

3.Muc dich cita luận văn -

- Hệ thống hoá và hoàn thiện một số vấn dề lý luận cơ bản về liên

lương, cơ chế quản lý tiên lương của Nhà nước và doanh nghiệp Khả nước

- Thân tích, đánh giá thực trạng trong cơ chế quản lý tiên lương của

Tổng công ty Dường sắt Việt Nam

- Đề xuất những quan điểm vả giải pháp chú yêu nhằm tiếp tue hoàn

thiên cơ chế quán lý tiền lương của Tổng Công ty Dường sắt Việt Nam

4 DÃI tượng và phạm vì nghiên của của luận văn

Trang 8

-Đối tương nghiên cứu của luận văn là hệ thống văn bản quy đỉnh của Nhà nước về quản lý tiễn lương và cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công

ty Đường sắt Việt Nam và các dơn vị thành viên trực thuộc I3o những diễu kiện khác quan và chủ quan nên phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung trong hai ông ty đại diễn thuộc khối sản xuất, kinh doanh gồm công ty vận tải hãng hoá Đường sắt và công ty vin tải hành khách thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

5% Phương pháp nghiên cứu của luận văn :

- Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thông kế

để làm rõ bản chất của từng vấn đề ;

- Số liệu sử dựng trong luận văn được lầy trong các báo cáo chính thức của

Tổng công ty và oác doanh nghiệp thành viên

và các tần tại của cơ chế quán lý tiền lương hiện hành Đây lả cơ sở dễ tác giá dưa

ra các quan điểm, các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các doanh nghiệp thành viên thuộc khối sẵn

xuất, kinh doanh

7 Kử cầu của luận văn -

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương

- _ Chương ] : Lý luân cơ bân vẻ tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương

-_ Chương 2 : Thực trạng cơ chế quản lý tiễn lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ TIỀN LƯƠNG VÀ CƠ CHẾ

QUẦN LÝ TIỀN LƯƠNG

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÉ TIỀN LƯƠNG

1.1.1 Khải niệm va ban chất của tiễn lương

Trơng sông ước 95 (1949) của tê chức lao động quốc tế (LƠ) về bao

vệ tiền lương, Điểu 1 ghi “Hiển lương bất luận tên gọi hay cách tính thé nào

mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử

dụng lao động và người lao động bằng pháp luật, pháp quy quốc gia là sự trả công hoặc thu nhập do người sử dụng lao động phái trả cho người lao động theo một hợp đồng lao đông bằng văn bản hay bằng miệng cho một công việc

đã thực hiện hoặc cho dịch vụ đã làm hoặc sẽ làm”

“Tiên lương là số tiền trả cho công nhân viên chức thco số lượng vả chất lượng lao động của họ đã đóng góp." [19]

Tháng 3 năm 1991 ban chi đạo nghiên cứu đổi mới chính sách tiền

lương Nhà nước đưa ra định nghĩa: “Tiền lương là giả cả sức lao động được

Trang 10

tỉnh thành qua thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng sức lao động,

phù hợp với quan hệ cung cầu trong nên kinh tế thị trường”

Trong Luật Lao động của nhiều nước đều có chương, mục gồm nhiều diều khoản quy định về tiền lương, tiền thưởng khá chỉ tiết Tại Điều 55, Chương VI “Tiển lương” của Bộ Luật Lao động Việt Nam ban hành năm 1994

có phi “tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao

động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mute lương của người lao động không dược thấp hơn mức lương tối thiểu da Nhà nước quy định”

Nền kinh tế thị trưởng dang dần hình thành nên quan niệm vẻ liển lương được thay đổi căn bản liền lương được hiểu lá số lượng tiền tê mả người sử đụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà

họ hao phí trên cơ sử thoả thuận Ở Việt Nam các điều kiện mang tỉnh tiền dé

để sức lao động trở thành hàng boá đang tồn tại thì tiền lương phải là tiền trả cho việc sử dụng sức lao động, tức lả giả của hảng hoá sức lao động mà người

cung ứng và người sử dụng sức lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung câu, quy luật giá trị trên thị trưởng lao động theo pháp luật của Nhà nước Vì vậy, trong quá tình sản xuất, kinh đoanh, đối với các chủ đoanh

nghiệp, tiền lương là một phần chỉ phí cấu thành chỉ phí sản xuất - kinh doanh Do đỏ, tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chế Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập tử quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đổi với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Nâng cao liền lương là mục đích của hết thấy mọi người lao động Mục dích này tạo động lực dễ người lao động phat triển trình

độ và khả năng lao động của minh Irong các doanh nghiệp Nhà nước, tiền lương là số tiền mà các DR (doanh nghiệp) trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách dủa Nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang, bing

lương do Nhà nước quy dịnh Phân tích những ý nghĩa này của tiền lương sẽ

Trang 11

sau: “Tiền lương là biếu hiện bằng tiên của giá trị sức lao động, là giả cả của

sức lao động mà người sử dụng lao dộng trả cho người cung img site lao

động, tudn theo quy luật cụng câu, quy luật gid tri và pháp luật của Nhà

nude”

Trong nên kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công dược xem lả dồng nhất về bản chất kinh tế, phạm vi và dỗi tượng áp dụng Nhưng ở các nước đang chuyển sang cơ chế thị trường, khái niệm tiền lương thường gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời, hoặc một thoả thuận hợp đồng 'Liển công thường không phân biệt rõ phần tiền lương và phụ cắp lương

mả trả trọn gói, chủ yếu áp dụng đối với người làm việc không én định, theo

hợp đẳng thời vụ Nói chung, tiền lương (hay tiền công) dều là giá cá sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo thoả thuận

để hoàn thành một sông việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định, là nguồn

thu nhập, nguồn sống chính của người lao động và gia đình họ Ngoài tiền lương có thể còn có phụ cấp có tính chất lương dé bé sung cho tiền lương do khi xác định tiển lương chưa tỉnh đến những yếu tổ không Ổn định so với điều

kiện lao động, điêu kiện sinh hoạt bình thường, như phụ cấp lao động, phụ

cấp lâm ngoài giờ, phụ cấp đắt đẻ, phụ cấp thu hút Thêm vào đó tiền thưởng cũng là khoăn bé sung cho tiền lương, tiền công lam ting thu nhập dễ kích thích người lao động nỗ lực làm việc tốt hơn, như thưởng tăng năng suất

lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, Tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, thưởng hoàn thành nhiệm vụ, thưởng từ lợi nhuận 'TẤt cả những khoản đó hình

thành thu nhập của người lao động,

Trang 12

10

Tiền lương thường được xem xét trên hai khía cạnh: tiền lương danh

nghĩa (Tan) và tiền lương thực tế (lu)

- Tiền lương danh nghĩa là số tiên người sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay iL phụ thuộc trực tIẾp vào nẵng suất lao

động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh

nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

iền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng vả các loại địch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền

lương danh nghĩa của họ

Như vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vảo giá cả của các loại hàng hoá tiêu đùng và các loại dich vụ cần thiết mà hợ muốn mua Mối quan hệ giữa tiễn lương thực

tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau đây:

tế cho người lao dộng có xu hướng tăng lên

Thị trường sức lao động là biển hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên kia là người sứ dụng sức lao động dựa trên

nguyên tắc thoả thuận để xác định giá cả sức lao động Sức lao động là yếu tố

quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Nó biếu thi giá trị của số lượng và chất lượng của lao động cầu thành trong tổng chỉ phi săn xuất

và là tiền đề để tăng năng suất lao động thông qua việc tăng cường hiệu quả

Trang 13

sử dụng các yếu tổ sản xuất còn lại T2o đó yêu cầu phải tính đúng, tính đủ giả

tri sức lao động trước khi thực hiện quá trình lao động và sẵn xuất, Sức lao

động là yếu tổ của quá trình sản xuất cần phải thực hiện thông qua quá trình phân phối dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động của người lao động

Nhu vay, tiền lương là vén đầu tư quan trọng, là một phạm trì kinh tế đòi hỏi

tiền lương phải dược hạch toán, tính toản dang va di Trong nền kinh tế thị trường tiền lương không chỉ mang bản chất kinh tế mà còn mang bản chất xã hội vì nó gắn liền với con người và cuộc sống của họ Con người không giống, như hảng hoá thông thường, con người là tổng hoà các mỗi quan hệ xã hội Bởi vậy cho nên không thể tỉnh toán giản đơn về mặt kinh tế hiệu quả của tiền lương mả không chủ ý dến các hậu quả xã hội có thể xây ra

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường bản chất của tiền lương không chỉ

bó hẹp trong phạm trù kinh tế đơn thuần mà được biểu hiện như một khoản

thủ lao bù đắp những chỉ phí thực hiện trong quá trình lao dộng Tiền lương là

một phạm trù kinh tế xã hội tổng hợp, có tác động mạnh mế đến sản xuat, doi

úa nền kinh tế xã hội Tiền lương phần ánh giá trị sức lao

sống và mợi mặ

dang trong các diều kiện kinh tế, văn hoá và lịch sử nhất dịnh Vì vậy, hệ thống chính sách tiền lương đúng din có tác dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của người lao động, góp phan quan trong dé nang cao năng suất lao động,

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội cha

nghĩa của Việt Nam cỏ nhiễu thành phần kinh tế, da sở hữu, hoạt động trong

điều kiện nhiều vấn đề như việc làm, thất nghiệp, các vấn đề xã hội, nghẻo

đói, Lệ nạn xã hội đều trở nên rất bức xúc, cần phải xác định rõ nguyên lắc, bản chất của tiễn lương để có chính sách tiền lương phù hợp như

- Trước hết, tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phối theo lao động, chịu sự chỉ phối của cáo quy luật trong nền kinh lế thị trường.

Trang 14

- Su chénh lệch giữa mức lương cao nhất và mức lương thắp nhất phải phản

anh khách quan độ phức tạp của trình độ lao đông xã hội, là thước đơ giá

trị lao động đề khuyến khich lao động

- _ Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đấm bảo đời sống vật chất vả tĩnh thần cho người lao động theo sự phát triển kinh tê xã hội trong quả trình

làm việc cững như hết độ tuổi lao động

- Tiên lương phi dat trong mai quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất lao động và sự phát triển của đoanh nghiệp

1.1.2 Các chức năng cơ bản cũa tiễn lương

Trong nên kinh tế thị trường tiền lương có các chức năng cơ bản sau:

1.1.2.1 Thước ẩo giả Hị lao động trên thị trường

Tiền lương thể hiện bằng tiền của giả trị lao đông, được thể hiển ra bên

ngoài như là giá cả của sức lao động Vì vậy, tiền lương trở thành thước đơ giả trị sức lao động, được biểu hiện như gia tri cu thé của việc lâm được trả công Cũng như mọi quan hệ mua bán khác, việc làm như một thứ hàng hoá

đem bản trên thị trường, trước hết phải có ích mả điêu đó có nghĩa là đem lại

lợi ích cho người mua nó Nói cách khác, giá trị của lao động được phần ánh

thông qua giá trị của việc làm Có thể thấy, giá trị lao động không chỉ phản

ánh ý nghĩa về mặt kinh tế thuần tuỷ mà còn bao ham các ý nghĩa về mặt xã

hội, thể chế chính trị sửa một quốo gia Nếu chỉ xét về đồ lớn cúa tiền lương (mức tiền lương) mà người lao động nhận được thì tiên lương chưa phân ánh

day da gid trị lao động Nhưng nếu xét về kết cấu ủa tiên lương thì phải đảm

bão sự phản ảnh dẫy dú về giá trị lao động Sự thửa nhận của xã hội về vị thế của người lao động, mong muốn cũng như sự khẳng định khả năng của bản thân người lao động là những nhân tố tác dộng đến dộ lớn của tiền lương và phần ánh được giá trị lao động,

Trang 15

Đây là chức năng quan trọng, nhất là trang điều kiện giá cả thị trường hay

biển động, khi giá cả biến động (bao gôm giá cả sức lao động và giá cả hàng, hoá thông thường) cần phải dựa trên cơ sở giả trị để điều chỉnh giá cả hợp lý 1.1.2.2 Tải sản xuất sức lao động

1Trong quá trinh làm việc sức lao động của con người bị tiêu hao, do đó tiền lương cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lan động Mức tiền lương oững cẦn phải đú lớn để duy trỉ cuộc sống hiện tại và ngay cá khi họ không cởn sức lao động Hơn nữa, đề phát triển sức lao động thi người lao động phải sinh con, nuôi dưỡng chúng, cho nên những tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất

ra sức lao dộng phải pồm cả những tư liệu sinh hoạt cho con cái họ

TIầu hết các nhả kinh tế học vả xã hội học đều coi giá trị lao động là một giá trị khách quan, được quy dịnh và diều tiết không theo ý muốn của

người lao động và người sử đụng lao động Nó là kết quả của sự mặc cả trên thị trường lao động, giữa người có sức lao động “bản” và người sử đụng lao động

“mua” Cũng như giá trị của mọi hàng hoá khác, giá trị sức lao dộng không cố định mà thưởng xoay quanh giá trị thật của nó, có lúc cao, lúc thấp hơn, trỷ theo cưng cầu trên (hị trường lao động, đó chính là giá cả sức lao động,

1.1.2.3 Chức năng kích thích

Tiền lương là phân thu nhập chính của người lao động nhằm thoả mãn phan lớn các nhu cầu về vật chất và văn hoá của người lao dong Do vay, cdc mức tiền lương 14 dén bay kinh tế rất quan trọng để định hướng sự quan tâm

và động cơ trong lao động của người lao động Khi độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty nói chung và cá nhân người lao động

nói riêng thì họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất lao

động và chất lượng công việc Ngược lại, phân phối tiền lương không hợp lý

Trang 16

14

sẽ làm nảy sinh những bất bình đẳng trong phân phối, triệt tiêu động lực lao

động của người lao động,

Củng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền lương là yểu tố kích thích việc hoàn thiện cáo mỗi quan hệ lao động 'Thực tể cho thấy, việc duy trỉ các mức tiễn lương cao và không ngừng tăng chỉ được thực hiện trên cơ sở hải hoà các mối quan hệ lao động trong các DN

Việc gắn tiên lương với hiệu quả làm việc của người lao dong va higu qua DN

sẽ thúc đây các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau và nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh dó, tạo tiền dé cho sự phát triển toàn diện của con người và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ và văn

minh

Như vậy, tiền lương chính là một dông lực rất quan trong để người lao

động không ngừng nâng cao kiến thức và tay nghề của mình Để thoả mãn các

nhu cầu người lao động phải làm việc hiệu quả [liệu quả công việc cảng cao thì tiền lương về mật nguyên tắc phải càng cao vả ngược lại l2o dé, người sử dung lao đông có thể dùng tiền lương như đèn bấy kinh tế, kích thích người

lao động trong quá trinh sản xuất Tuy nhiên phải đảm bảo tỉnh hiệu quả của chỉ phí

1.1.2.4 Chức năng tích lust

Người lau động là người sáng tạo ra toàn bộ của cải cúa xã hội loài người Như vậy, lao động lả yếu tố đầu vào không thể thiểu trong quá trình

sẵn xuất Xét trên khía cạnh phân phối thì tiền lương chính là phần oủa cải mả

người lao động nhận được trả cho những đóng góp của mình vảo quá trình sản xuất Vì vậy, tiên lương sẽ được người lao động tiêu dùng trong cả hiện tại và tương lại (khi người lao động không còn khả năng lao động) Người lao

động luôn mong muốn nâng cao hiệu quả lao dộng (năng suất lao dộng) suy

Trang 17

cho cùng là nguồn gốc để tăng thu nhập, tăng khả năng thoả mãn các nhu cầu của người lao động,

Các chức năng trên của tiền lương có quan hệ chặt chẽ với nhau và đôi

hỏi phải có sự quản lý của cả cấp vĩ mô và vi mô dễ tiền lương thực sự la biểu

hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,

1.2 CO CHE QUAN LY TIEN LUONG

1.2.1 Khải niệm cơ chỗ, cơ chế quản lộ kinh tê, cơ chỗ quấn lý tiền lương

Cơ chế: là cách thức, theo đó một quả trình được thực hiện, là phương pháp hoặo thủ Lục để làm cho cai gi đó được thực hiện, là sự phối hợp các bộ

phận được sứ dụng nhằm đạt đến một kết quả nhất dịnh |20]

Quan ý: Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu không hắn

giống nhau Quản lý được định nghĩa như sau: “Quân lý là sự tác động của

chính thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong,

diều kiện biến động của môi trưởng” [15]

Cơ chế quản ]} (kinh tế): “Là phương thức vận động của nền sản xuất

xã hội, được tổ chức và quản lý theo những quan hệ vén có và được Nhà nước

quy dịnh, phủ hợp với các quy luật kinh tế, với đặc diễm của chế dộ xã hội theo từng giai đoan phát triển của xã hội Cơ chế quản lý bao gồm những

chính sách và phương pháp quân lý, những hình thức cụ thể của quan hệ sản

xuất như hệ thống kể hoạch, hệ thống đèn bẩy kinh tế và những hình thức cụ thể về tổ chức” [18]

“Cơ chế quản lý kinh tế là phương thức điều hành có kế hoạch nên kinh

tế, dựa trên cơ số cáo đời hỏi của các quy luật khách quan của sự phát triển xã

hội, bao pm tổng thé các phương pháp, các hình thức, các thủ thuật để thực

hiện yêu câu của các quy luật khách quan ấy” [15]

Nội dung của cơ chế quản lÙ kinh lễ:

-_ Xác định phương thức trao dỗi giữa sẵn xuất và tiêu thụ

- TẾ chức sản xuất phủ hợp với đường lối, chủ trương phát triển

Trang 18

16

-_ Sử dựng đúng đắn các lợi ích kinh tế, các đòn bẩy kinh tế (bao gồm: giá,

lương, tiền, các biên pháp kích thích vật chất và tĩnh thần )

-_ Hạch toán hiệu quả kinh tế

Từ sự phân tích về tiền lương, bản chất cúa tiền lương, cơ chế, quản lý,

cơ chế quản lý kinh tế, ta có thể hiểu, Cơ chế quản lý tiền lương: là những hình thức, phương pháp được quy định để điều tiết tiền lương vận động phủ

hợp với quan hệ thị trưởng vá các quy luật kinh tế như quy luật giá trị (piá cá sức lao động), quy luật cạnh tranh thị trường lao động, quan hệ cung cầu sức lao động và phủ hợp với đặc điểm nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

theo dịnh hướng xã hội chủ nghĩa Hình thức và phương pháp diễu tiết khác nihhau giữa các cấp quản lý khắc nhau nhưng đều tác động theo củng một định hưởng và nhằm củng một hệ mục tiêu

Như vậy, có thể hiểu cơ chế quản lý tién lương là một bộ phận của cơ

chế quản lý kinh tế Trong đó các cấp quần lý giữ vai trò chủ thể sử dung don bay của hệ thống kinh tế, trên cơ sở nhận thức các quy luật kinh tế khách quan, ban hành văn bản quy định về mục tiêu, phương thức quản lý, nguyễn

tắc, thể lệ, vách thức tố chức và những điều kiện đảm bảo để thực hiện việc

quản lý, điều tiết tiền lương trong khuôn khễ quy định của pháp luật

1.2.2 Nguyên tắc của cơ chế quản tỷ tiền lương

Những nguyên tắc quản lý tiền lương là cơ sở quan trọng để xây dựng được một cơ chế quản lý tiền lương phù hợp trong một thể chế kinh tế nhất định Trước hết việc quản lý tiền lương phải tuân thủ oác yêu cầu như

- Đảm bảo tái sắn xuất sức lao động và không ngừng nâng cao dời sống,

vat chất và tỉnh thần cho người lao động

- Lam cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

- Đâm bảo tính dơn giản, rõ ràng, dễ hiểu 'Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động Một chế độ tiền lương đơn giản, rõ ràng, dễ

Trang 19

hiểu có lác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của họ, đồng thời lầm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền lương,

Dể xây dựng được một cơ chế quản lý tiền lương thích hợp thì tô chức tiền lương phải theo các nguyên Lắc sau

+ 'Irả lương ngang nhau cho lao động như nhau Nguyên tắc này thé hiện sự bình đẳng trong phân phối

+ Đảm báo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương hình quần

+ Dâm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao

dộng lâm các nghề khác nhau

1.23 Muc tiéu cita co ché quan ly tién ương

Chính sách tiền lương tự than né thé hiện mắt quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa chính sách kinh tế vả chính sách xã hội Tiền lương tác động trực tiếp

đến đời sống của người lao động, mặt khác tác động đến lợi nhuận của chủ

doanh nghiệp Tiền lương được nhìn đưới góc độ khác nhau giữa cha DN, voi người lao động Nhưng cả hai nhóm xã hội nảy đều cẦn đến nhau: Chủ doanh nghiệp cần có người lao đồng để tạo ra lợi nhuận; người lao đông cần có chủ

doanh nghiệp để có việc làm và thu nhập Ở day cd sy mau thuẫn biện chứng

nhưng đẳng thời lại có sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố kinh tế vả nhân

tố xã hội, chúng gắn bó với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Người sử dụng lao động bö tiền ra thuê là và họ phái lim cách kiểm soái, sử dụng triệt để lao động được thuê Người lao động cũng thấy cẩn có trách nhiệm làm tốt công việc được giao II phải hiểu rằng nếu không làm tốt, họ sẽ bị mất việc hoặc thay đổi công việc tỗi hơn, cắt giảm tiền công và nếu như làm tốt họ sẽ có thể

được đánh giá tốt và có thể được trả lương cao hơn, được thăng chức Khi

xigười lao động không thoả mãn như cầu về tiền lương thì không muốn lam

ệc cho doanh nghiệp hoặc làm không nhiệt tình, làm cầm chừng Chú

doanh nghiệp thấy chỉ phí tiền lương trong chi phí sản xuất cao, lợi nhuận

Trang 20

18

thấp thì không muốn đầu tư hoặc thu hợp sản xuất, thu hút ít lao động hoặc

giảm biên chế Như vậy, tiễn lương cũng có ảnh hưởng đến mức đảm bảo

việc làm và đời sống đân cư, ảnh hưởng đến phát triển quan hệ lao động nói

ning và phát triển kinh tế xã hội nói chung Do vậy, cơ chế quần lý tiên lương đứng đắn là một yêu tế quan trọng góp phần vào việc thực hiện hệ mục tiêu sau đây

-_ Đão vệ lợi ích chính dáng của người lao dộng vả chú doanh nghiệp, kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ich tập thể và lợi ích xã hội

- Bag đảm tải sẵn xuất mở rộng sức lao động, kích thích tỉnh thần chú đông,

năng động sáng tạo, dễ cao trách nhiệm và sự quan tầm dến hiệu quả và danh

lợi

-_ Trên cơ sớ đó góp phần tạo ding lực và diều kiên cho các chủ thể kinh tế hoạt động có hiệu quả, hap dẫn mạnh mẽ đầu tư vốn, công nghệ, tạo việc lảm, nâng cao thu nhập dân cư, tăng nguồn Thu ngân sách quốc gia, phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa dất nước

1.2.4 Nội dung của cơ chế quản lý tiển lượng

1.241 Cơ chế quân lù tiền lương của Nhà nước đối với doanh nghiệp

“tiền lương thuộc phạm trủ chính sách xã hội, là chính sách xuất phát từ chức năng xã hội của Nhà nước, quản lý tiên lương của Nhà nước trên cơ sổ được thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý để doanh nghiệp được quyền chủ động trong xác định chỉ phí tiền lương và trả lương cho người lao động Nha nude quản lý tiên lương thông qua việc kiểm tra,

giảm sát thực hiện tiễn lương tối thiểu, áp đựng đơn giả tiền lương va sit dung quỹ tiền lương của doanh nghiệp Cơ chế quản lý tiền lương của Nhà nước lả những chỉnh sách và phương pháp quản lý tiền lường ở tầm vĩ mô được thực

hiện bằng các công cụ và phương tiện hữu hiệu

* Quản lý tiên lương tối thiểu

Trang 21

Theo Điều 56 bộ Luật Lao động ban hành năm 1994 cha nước Cộng

hoá Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam “Mức lương tối thiểu được an dinh theo giá

sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bú đắp sửc lao động giản đơn và một phần tích luỷ tái sẵn xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cử để tính các mức lương khác cho cáo loại lao động khác”

Mức lương tối thiểu theo quy định tại khoán 1, Điều 1 Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ “là múc lương tối thiểu chung được công bố trong từng thời kỳ” KẾ từ ngày 1/1/2003 cận đưới mức lương tối thiểu áp dụng

cho các doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo quy dịnh tại khoản 1, Điều

1, Nghị định số 03/2003/NĐ - CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ là 290.000 dồng/tháng, Theo Nghị định số 118/2005/NĐ - CP ngày 15/9/2005 của Chính

phủ mức lương tối thiểu là 350.000 đẳng/tháng Khi Chính phủ điều chính lại mức lương tối thiếu thì áp dụng theo mức quy định mới

Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn phải bằng hoặc cao hơn mức do Nhà nước quy định Hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1.5 lần sơ

với mức lương tối thiểu đo Nhà nước quy định Tại thời điểm kế từ ngày

01/01/2003 tré di, phan ting thêm áp dung không quá 725.000 đồng

Thi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiếu, doanh nghiệp phái đắm báo đủ các điều kiện

- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Khả nước theo đúng Luật định,

Nip bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho người lao đông đầy đủ theo quy định

- Phải lả doanh nghiệp có lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện không thấp hơn

so với lợi nhuận của năm trước liền kể (trù trường hợp đặc biệt Nhà nước cho phép)

- Phải đảm báo tắc dỗ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc dé ting năng suất lao động bình quân được tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư số

Trang 22

06/2001/TT-BLĐTBXII ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động - Thương bình va

Xã hội

* Cơ chế quản lý đan giá tiền lương

Theo Điều 5, Nghi định số 28/CP ngày 28/3/1997 và Nghị định 03/GP ngày 11/01/2001 của Chính phủ thì việc xây dựng, xét duyệt và quản lý don giá tiền lương của các doanh nghiệp Nhà nước phải đâm bảo các quy định sau

- Døn giả tiên lương được xây đựng trên cơ sở mức lao động trưng bình tiên tiễn của doanh nghiệp vá các thông số tiền lương do Nhà nước quy định

~ Bảo đâm quan hệ tiền lương bình quân hợp lý giữa các LDN Nhà nước

- Các doanh nghiệp chưa xây dựng mức lao động và chưa có đơn giá tiền lương được duyệt thì quỹ tiền lương thực hiện chí quyết toán bằng tổng

số lao động thực tế sử dụng với hệ số mức lương bình quân do cơ quan giao đơn giá quyết định và mức lương tối thiểu chung đo Chính phú quy định

Như vậy, dịnh mức lao động là cơ sở kế hoạch hoá lao động, tổ chức, sử dụng lao động phủ hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuât, kinh doanh của doanh nghiệp Định mức lao động là công cụ rất quan trọng, là cơ sở xây

dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và kết quả

công việc của người lao động

Mức lao động biểu thị tiêu hao lao động xã hội cần tết (số lượng, chất

lượng) để hoàn thành công việc trong một điểu kiện cụ thể nhất định Do vậy, đối với người lao động mức lao động là căn cứ xác định tiền lương, đối với

doanh nghiệp nó lả căn cứ dể xác định tiền lương và phân phối tiền lương Sự

đa dang và linh hoạt của quả trình sản xuất, sự phát triển liên tục của công nghệ sắn xuất đổi hỏi các mức lao động phải dược điều chỉnh thường xuyên Điều này có nghĩa lả việc xây đựng và ban hành các mức lao động trong, đoanh nghiệp phải do doanh nghiệp thực hiện và có một chế độ báo cáo định

Trang 23

các cư quan có thâm quyền, doanh nghiệp phải lổ chức áp dụng thử các mức

lao động mới xây dụng hoặc mới điều chỉnh cho một số đơn vị, bộ phận và

người lao động trong thời gian thích hợp tủy theo độ phức tạp của mức lao

động và diễu kiên cụ thể của doanh nghiệp, sau dỏ xem xét và điều chính phủ hợp trước khi công bố để ấp dụng rộng rãi trong toàn dây chuyển sẵn xuất, kinh doanh và toản bộ doanh nghiệp

-_ Nếu mức lao dộng thực tế thực hiện nhỏ hơn 95% mức lao động được giao thì phải xem xét, điều chỉnh hạ định mức lao động được giao

-_ Nếu mức lao dộng thực tế thực hiện cao hơn 120% mức lao dộng được

giao thì phải xem xét, điều chỉnh tăng định mức lao động được giao

Công thức xác định tỷ lệ thực hiện định mức lao động trong đoanh nghiệp

Tịy : Mức lao động thực tế thực hiện của DN

“Tđm : Định mức lao dộng theo quy định của I3N

Các doanh nghiệp phải có trách nhiễm báo cáo mức lao động với cấp

trên và các cơ quan quản lý sẽ nằm mức lao đông tổng hợp của doanh nghiệp

Trên cơ sở đó sẽ hình thành các mức lao động lông hợp bình quân ngành va

coi đó là dường biên dễ thực hiện việc quấn lý mức đối với các doanh nghiệp Các mức bình quân ngành cần được xem xét vả điêu chỉnh thường xuyên dựa

trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện mức lao động ở các doanh nghiệp

Trang 24

Theo thông tư số 05/2001/LĐTBXII - TT ngày 29/01/2001 hướng dẫn

sir dung don giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh

nghiệp Khà nước thi việc quân lý đơn giá tiền lương được tiến hành theo các

néi dung sau

* Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dụng đơn giá tiền lương

Căn cứ vào tỉnh chất, đặo điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cư cấu

tổ chức và chỉ tiêu kmh tế pắn với việc trả lương có hiệu quá cao nhất, doanh

nghiệp có thể lựa chợn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xây

dựng đơn giá tiền lương

~ Tổng sẵn phẩm (kể cả sản phẩm quy dai) bang hiện vật

- Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số)

- Tổng thu trừ tổng chỉ (trong tổng chỉ không có tiễn lương)

- Lợi nhuận

Sau khi xác định được tổng quỹ tiền lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp dược xác dịnh theo 4 phương pháp:

a) Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi)

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh

được chọn lả tổng sản phẩm bằng hiện vật (:ể cả sản phẩm quy đổi), thường

được áp dụng đối với dosnh nghiệp sẵn xuất kinh doanh loại săn phẩm hoặc một số loại sản phẩm có thế quy đổi được như: xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép, rượu bia, xăng dẫu, đệt may, thuốc lá, giấy, vận tải

Công thức để xác dịnh đơn giá tiền lương là

Vập — Vgiờ x Tạp

Trong đó

Trang 25

Tsp: Mite lao động của đơn vi sin phẩm huặc sản phẩm quy đổi (tinh bằng số giờ - người )

b) Đơn giá tiền lương tinh theo doanh thu (hoặc doanh số) hoặu thoo tống

doanh thu trừ (-) tổng chỉ phí (chưa có tiễn lương) hoặc trên lợi nhuận, được

xác định theo công thức sau:

- Vdg: Bon gia tiền lương (đơn vị tính đồng/1.000 đồng)

- DVkh: Tống quỹ tiền lương năm kế hoạch

- MTEh: Tổng đoanh thu (hoặc đoanh số) kế hoạch

~ #Ckh: lỗng chỉ phí kế hoạch (chưa có tiền lương)

- XPkh: Tổng lợi nhuận kế hoạch

* Quy trình thẩm định don giả tiên lương:

Sau khi xây dựng đơn giá tiễn lương theo biểu giải trình xây dựng đơn giá tiên lương mẫu số (Xem phụ lục số 5) doanh nghiệp gửi công văn đến các cấp

có thấm quyền theo phân cấp quản lý để thâm định và giao đơn giá tiền lương

- ơn giá tiễn lương sẽ được cấp có thắm quyên theo phần cấp quản lý

thấm định hoặc quyết định, doanh nghiệp được phép áp đụng theo đơn giá đó

và doanh nghiệp phải gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cử

Trang 26

quyết toán quỹ tiền lương và xác định thu nhập chịu thuế Các cấp có thắm

quyển sẽ quản lý quỹ tiễn lương theo quy định của Nhà nước ở các công ty thành viên trên cơ sở lợi nhuận và đơn giá tiên lương thực hiện, cơ cấu tổ chức,

chức năng, nhiệm vụ hoại động gắn xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Sir dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của duanh nghiệp là tổng số tiền dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức phủ hợp với số lượng và chất lượng lao động trong một thời kỳ nảo đó do doanh nghiệp quản lý và sử dụng

Quỹ lương được hình thánh do kết quá lao động trực tiếp của các thành

viên trong doanh nghiệp, vỉ vậy chỉ dược dủng dễ trả lương không dược dùng vào những mục đích khác Quỹ tiền lương phải được phân chia thành 4 quỹ sau

-_ Quỹ tiễn lương theo đơn giá tiền lương được giao

- Qũy tiên lương bé sung theo quy định của Nhà nước

-_ Quỹ tiền lương tử các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương

- Quỹ tiên lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Trong đó, quỹ lương theo don giá có thé được xây dựng theo 4 loại don giả như sau:

- Bon gia Liên lương trên một đơn vị sản phẩm

- Don gid tiền lương trên một đơn vị doanh thu

- _ Đơn giá Liền lương trên lợi nhuận

- Pon giá tiễn lương trên tổng thu trừ tổng chỉ chưa có lương,

1.2.4.2 Co ché quản bp tién lương của doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoại dộng kinh doanh nhằm mục dích sinh lợi, tạo ra lợi

nhuận tối da Một trong những yêu cầu dễ có dược lợi nhuận cao lá phải tiết

kiệm chỉ phí sản xuất Tiền lương là một bộ phận cấu thành chỉ phí sản xuat,

Trang 27

Cáo doanh nghiệp Việt Nam đang tồn lại trong mỗi trường kinh tổ dan chuyển sang cơ chế thị trường nhưng tiên lương vẫn dựa vào thang, bảng lương, hệ số tiễn lương do Nhà nước quy định Bên cạnh đó, giữa người sử

dung lao động và người lao déng thường só quan hễ gần gñi, quen biết, tin cay lẫn nhau, dễ thông cẩm và chia xế, tạo sự hoà hợp trong doanh nghiệp và

là yếu tố thuận lợi để thực hiện cơ chế quản lý tiền lương của đoanh nghiệp,

tuy cũng có nhược điểm là công tác quản lý còn lỏng léo, không theo quy luật thị trường Theo quan điểm của thị trường tiền lương phải 14 chi phi đầu vào, khoăn chỉ tài chính, chỉ đầu tư của doanh nghiệp Do dó, phải tính đến lợi ích

của tiền lương để trả lương có hiệu quả

Trong các đoanh nghiệp Nhà nước, thi co chế quản lý tiền lương được thể hiện thông qua việc xác định những phương pháp quản lý và công cụ quản

lý tiền lương, thu nhập phủ hợp với điều kiện thực tế và từng lĩnh vực hoạt động sẵn xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có chính sách điều tiết, sử dụng

đúng đắn các đòn bấy kinh tế: tiền thưởng, phụ cấp để khuyến khích năng

lực sáng tạo của lao động, tạo điều kiện tăng cường quyền tự chủ của đoanh

nghiệp, phát triển quyền Lự do sáng tạo, tăng thu nhập của người lao động,

đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo đủ điều kiện cho việc thực hiện những nguyên Lắc quân lý được toàn điện

Như vậy, khâu trung tâm và diễm xuất phát dễ xây dựng và thực hiện

cơ chễ quản †° tiền lương của doanh nghiệp là phân phối tiền lương hiệu quả dựa trên kết quả công việc dảm nhiệm nhằm điều tiết tiễn lương phù hợp với

quan hệ thị trường và cúc quy luật linh tế có liên quan, trên cơ sở pháp luật của Nhà nước Cơ chễ quản lý tiền lương của đoanh nghiệp do người sử dụng

Trang 28

lao động quyết định, gó tham khẩo ý kiến của công đoàn doanh nghiệp va

thực hiện trong khuôn khỗ quyền hạn được pháp luật bảo về

Trong cơ chế quản lý tiền lương của doanh nghiệp vẫn đề cốt lõi là xây dung và thực hiện quy chế trả lương Làm lốt nội dung xày là thực hiện gần như trọn vẹn nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tiền lương trong doanh

nghiệp Đây là nội dung do doanh nghiệp tự xây dựng, lấy ý kiến rộng rãi của

người lao đông vả thoả thuận với Ban chấp hành công đoàn đoanh nghiệp trước khi công bố áp dụng, đăng ký với các cơ quan quản lý Nhà nước chủ quản, xuất

trình theo yêu cầu của Thanh tra Nhà nước về lao déng

* Nội dung cơ bản của quy chế trả lương:

1 Quy định chung:

Nguyễn tắc trã lương: Những nguyên tắc trả lương cơ bản lả nhãn phối

theo lao động, trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả của công việc,

trả lương bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ Những người thực

hiện các công việc đôi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giới,

đóng góp nhiêu vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh thì được trả lương cao, có thé cao hơn lương của giám đốc

2 Phân phối tiền lương

Trong phần phân phái tiền lương đoanh nghiệp quy định về cách xếp hệ

số tiền lương và hình thứ phân phổi tiền lương cho người lao động, cụ thể là

+ Trả lương thời gian đối với viên chức quản lý, chuyên môn, nghiệp

vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác không thể thực hiện trả lương,

theo sản phẩm và lương khoản,

+ Trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoản;

+ Hệ số quy đỗi làm thêm giờ,

3 Quy dinh về tiền lương

Trang 29

- Thương pháp phân phối tiền thưởng dựa trên cơ sở kết quá và thời gian đóng góp của từng cá nhân, đơn vị, đảm bảo công khai, công bằng, có tác dụng khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

- Căn cử vào điễu kiện thực tế sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng thời kỷ, công ty sẽ ban hành quy định khcn thưởng khuyến khích cho cá nhân, dơn vị trên cơ sử kết quá công việc của cá nhân, dơn vị đó

- Khuyén khích người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi Một phần quỹ này dược sử dụng dễ trả cho những cá nhân có trình độ chuyên

môn cao, tay nghề giỏi nhằm dộng viên lao động có trình độ chuyên môn cao,

tay nghề giỏi và các cá nhân, bộ phận có thành tích xuất sắc, có phát minh sáng kiến làm lợi cho doanh nghiệp Giám dốc khuyến khích các mức cho cá nhân, bộ phan cụ thé

4 Một số quy định khác về các chế độ có liên quan đến người lao động

như: Kỳ trả lương, chế bộ bão hiểm xã hội

5 Quy định về quần lý, kiểm soát, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy chế Tám lại, quy trình vận hành của cơ chẾ quản lý tiền lương trong nền kinh tế thị trường là một quá trình khép kín Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động (Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội) quân lý tiền lương và thu nhập bằng các văn bản pháp quy, quy dịnh các hình thức và phương pháp quản lý

về tiên lương Các cơ quan chủ quản triển khai chỉnh sách của Nhà nước xuống các doanh nghiệp, doanh nghiệp xây dựng cơ chế quản lý cụ thế về

ệc xác dinh đơn giả tiền lương, quỹ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các

mức lao động phù hợp đến từng bộ phận của doanh nghiệp và tiếp tục đến

Trang 30

người lao động Cơ chế quản lý trên đều được tiến hành đông thời theo hai

chiền, vừa có sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của cơ quan quân lý Nhà nước, cơ

quan chủ quản và vừa có phản ánh trực tiếp từ doanh nghiệp đến cơ quan quần lý Nhà nước trong một số nội dung cụ thể Hên quan trực tiếp đến chính sách tiền lương Nhìn chung, cơ chế điêu hành vận động theo một chu trình

khóp kín và tác động trực tiếp, bỗ trợ lẫn nhau, tạo điều kiện cho sản xuất phát

triển

1.3 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CƠ CIIÉ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHTIẸP NHÀ NƯỚC

Việc phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tiễn lương

trong các doanh nghiệp Nhà nước là vấn để cần thiết để lựa chọn những

phương thức, cách thức vá xác định các nguyên tắc, diều kiện vân hành phủ

hop véi quy luật khách quan và thúc đấy sản xuất phát triển

Thực tế trong lĩnh vực quân lý tiên lương hiện nay đổi với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ chế quản lý tiền lương chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tô

có thể gộp thành nhân tố bên trơng và nhân tế bên ngoài

1.8.1 Các nhân tô bên ngoài doanh nghiệp

Mật cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập được đánh giá là phủ hợp khi bản thân cơ chế đó được xem xét và lựa chọn trong bối cảnh cho phép của nén kinh tế, cũng như đáp ứng nhu cầu mức sống dân cư trong lừng giải đoạn

cụ thể, phù hợp với yêu cầu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1.1 Tăng tường kinh té

“ling trưởng kinh tế suy cho cùng đạt được trên cơ sở tăng trưởng năng

suất lao động và tạo được nhiều việc làm hơn Di với các nước có nên kinh

tế chậm phát triển như Việt Nam, mức độ iăng tiền lương phụ thuộc vào quan

điểm phân chia tổng giá trị mới tao thánh quỹ tích luỹ và tiêu dùng Tăng

trưởng kinh tế thúc đẩy tăng mức sông dân cư, nhu cầu tối thiểu của cơn

Trang 31

giới va khu vực dũng đòi hỏi một sự hoà nhập về tiền lương va thu nhập Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay, tiên bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sẵn xuất luôn thay đổi với tốc độ nhanh chóng các doanh nghiệp gó xu

hưởng dầu tư thiết bị vả công nghệ sản xuất hiển dại Điều này din đến việc

mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, để đạt kết quả sản xuât tối ưu Đồng thời khoa học kỹ thuật và sông nghệ phát triển làm biến dổi nhanh

chóng trình độ của người lao đông và lực lượng sản xuất, đôi hồi quan hệ sản

xuÂt và cơ chế quản lý thay đổi thích ứng Khi đó các doanh nghiệp sẽ đưa

vào áp dụng các hình thức, phương pháp quản lý lao động mới, kiểm soát chi phí, đánh gia ding hiệu quả sở dụng nguồn nhân lực, giúp doanh nghiệp tối

da hoa lợi ich chi phi tiền lương bỏ ra

Nền kinh tế phát triển kéo theo giá cả sinh hoạt tăng lên, cơ cầu tiêu dùng thay đổi Khi đó lạm phát làm giảm tiền lương trong tương lai Sự giãn

cách khá lớn giữa tiền lương danh nghĩa và én lương thực tế làm giảm mức

độ thoả mãn của người lao đông, phát sinh cáo vẫn đề phức tạp trong quản lý

lao động, Điều đó buộc các doanh nghiệp phải tính toán chỉ phi, cân đối quỹ lương để tro cấp cho người lao động Nhà nước điều chỉnh mức lương tối

thiểu để làm căn cứ cho việc trả lương

Cơ chế quản lý kinh tế lác động đến hoạt động kinh doanh, thúc đây hoặc kiểm chế hiệu quả của doanh nghiệp, do đó quyết dịnh nhu cầu về sử dụng nhân lực cũng như khả năng thanh toán mức tiền công Thông qua hệ

thống cơ quan quản lý lao đông, các công cụ quản lý Nhà nước dược ban hành tạo diều kiện thuận lợi cho việc thương lượng giữa người sử dụng lao

động và người lao động như điều luật về giờ công lao động, điều luật tiền

Trang 32

30

lương tối thiểu, điều luật thuê mướn lao động, chế độ hợp đẳng hay thoả ước

tập thể Nha nước can thiệp thông qua các biên pháp khác nhau: giảm thời

gian lao động, khuyến khích sử dụng lao động trê, đào tạo và những hình thức khi cầu lao động Cơ chế quán lý thông thoáng, tạo điều kiện phát triển thì sẵn phẩm của lao động cận biên càng lớn vả mức tiền lương cao hơn

1.3.1.2 Sự vận động của thị trường súc lao động

Trơng nền kinh tế thị trường các quy luật kih tế phát triển một cách khách quan đòi hỏi quan điểm, định hướng mới về thị trường sức lao động

“Thị trường sức lao động là sự trao đổi hàng hoá sức lao động một bền là những người sở hữu sức lao động vả một bên lả những người cần thuê sức lao

động đó” [9]

“ứng lao động là lượng lao đông mà người làm thuê cỏ thể chấp nhận

được ở mỗi mức giá nhất định” [9] Cung lao động lả bộ phận sức lao động,

được đưa ra trên thị trường sức lao động, nó phụ thuộc không chỉ vào quy mô

và tốc độ tăng trưởng của nguồn nhân lực, nó còn phụ thuộc vào số người (tỷ lệ) tham gia của lực lượng lao động Những nhân tố tác động tới sự tăng giảm

của tý lệ tham gia lực lượng lao động có nhiễu song có thế kể ra một số nhân tá

cơ bản: Tăng giảm của tiền lương thực tế, điều kiện sống thay đổi, sự tác động của Nhà nước thông qua hệ thống các chính sách xã hội

* Cẩm lao động là lượng lao động mà người thuê có thề thuê ở mỗi mức

giá có thể chấp nhận được” [9] Các yếu tố chỉ phối đến độ lớn của cầu lao

Trang 33

- Cáo yếu tổ vĩ mô tác động đến câu của doanh nghiệp: Trình độ phát

triển của nền kinh tê, tỷ lệ lạm phat, that nghiệp, cán cân thanh toán, các chính

sách can thiệp của Nhà nước, công đoàn và các tổ chức khác có liên quan

- Cáo yếu tổ táu động đến mức sắn phẩm cặn biên gủa doanh nghiệp: trinh độ công nghệ và máy móc sử dụng quyết định số lượng và chất lượng lao động sử dụng

Sự vận động của cung và cầu lao động sẽ chỉ phối số lượng lao dộng tham

gia thị trường lao động cũng như mức tiên công lao động Tuy nhiên, nếu quá

nhắn mạnh vào các quy luật thị trường dến cơ chế quản lý tiền lương thường tiềm Ân những bắt cập như: thất nghiệp, sự chênh lệch giảu nghẻo, việc bố trí lao động hợp lý Đề tạo ra được một nơi làm việc, cần phải có yếu tố vốn, tư liệu sẵn xuất, công nghệ, lao dong và mỗi trường xã hội cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh Trong đó, chủ yếu là tư liệu sản xuất (c) và tiền lương (v) Như vậy, để

tạo một việc làm cần có tương quan phủ hợp giữa (c) và (v) Khi tỷ lệ thất nghiệp gia ting mỗi quan hệ dó sẽ thay dỗi, làm cho (v) giảm xuống do vậy cơ cầu tiền lương trong doanh nghiệp bị thay đổi Vỉ vậy sự kết hợp giữa thí trường và vai trỏ của Nhà nước, những người sử dụng lao động trong việc vận hành cơ chế

quản lý tiền lương luôn là yêu cầu tất yếu vả trở thành những nguyên tắc của

quản lý vĩ mô nễn kinh tế

1.3.2 Các nhân tổ bên trong doanh nghiệp

13.2.1 Vai rò của công đoàn

Thực chất mỗi quan hệ giữa công đoàn, chủ doanh nghiệp có những giới

Trang 34

quan lý lao động, Công đoàn có vai trò rất lớn trong việc tạo điều kiện thực

hiện tốt mỗi quan hệ lao đông giữa người lao động và người sử dụng lao động,

thông qua việc ký kết thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, trong đó nội dung rất quan trọng lả thoá thuận về tiền lương, Công đoàn tham gia xây dựng thang, bảng lương, quy chế trả lương trong

doanh nghiệp; ký kết thoã ước lao động tập thể đối với người chủ sử dụng sức

lao động, hướng dẫn để người lao động ký hợp đẳng lao động theo quy dinh của pháp luật, giúp đỡ, giải quyết các tranh chấp cho người lao động về tiền công, tiền lương Hơn nữa, việc lăng năng suất lao động cỏ thể thực hiện

thông qua vai trỏ của công doan trong việc giáo dục tính kỷ luật, tính trách

nhiệm, tác động để đoanh nghiệp tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho

người lao động, giảm tỷ lê biển động lao động

Như vậy, tổ chức công đoàn có vị tri quan trong trong việc hoạch định chính sách và cơ chế quản lý tiền lương của đoanh nghiệp Chính sách tiền

lương và cơ chế quản lý trước khi dưa ra thực hiện cần phải tham khảo lay ý kiên của toàn thể cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

1.3.2.2 Các hoạt động quan lÈ nguôn nhân lực của doanh nghiệp

Các hoạt động quân lý nguồn nhân lực là những chương trinh được thiết

kế nhăm đáp ứng những mục tiêu nhân lực và được quân lý nhằm đạt được

những mục tiêu đỏ Bản chất gúa mỗi hoạt động nảy sẽ thay đổi thco thời gian và

ở mỗi doanh nghiệp một khác

Việc bố trí nhân lực: Việc bố trí nhân lực quyết định thành phần cơ cấu

nguồn nhân lực, nó sẽ chỉ phối đến cách thức phân phối của doanh nghiệp Lâm thế nảo để ta có thể tuyển chọn đứng người cho từng vị trí công tác Mục tiêu chỉnh của việc tuyển dựng nhân viên là tuyển lựa người lao động có trình

dé hoc van, có khả năng phù hợp với yêu cầu công việc, tích cực có khả năng thực hiện đúng vai trò khi đâm nhận một công việc đã được sắp xếp phù hợp

Trang 35

với tình hình của doanh nghiệp Mục đích của các chủ đoanh nghiện trong cơ

chế thị trường không phải là chi phí cho một lao đồng nhỏ nhất mà cần đạt tối

đa hoá lợi ích mang lại Vì vậy, việc tuyển chọn lao động cần phân đấu để đạt

được một sự Lương đồng giữa khả năng của người xin viộo và yêu cầu Lương, thích với việc làm giúp việc hoàn thành công việc một cách tốt nhất Dễ

tuyến chọn được những nhân viên giỏi, làm việc cỏ hiệu quả cho Công ty thi

tuyển chọn phải được thực hiện theo nguyên tắc kinh tế, khoa học, khuyến khích tất cả mọi người tham gia một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử trên cơ

sở: Nhân cách, khả năng chuyên môn, kỷ luật, trung thực, khả năng giao liếp của

người lao dông có đông lực lắm việc tốt

Bao tao, phát triển: Những hoạt động nay day những kỹ năng mới, trau dồi thêm những kỹ năng đã có vả tác động dến thái độ của người lao déng Vi

dụ, sau khi tuyển dụng nhân viên doanh nghiệp thực hiện công tác định hướng,

việc làm, giúp người lao động nhanh chóng làm quen với công việc, môi

trường, giảm chỉ phí nhập việc t2ằng thời luôn luôn phải xây dựng dạo dức,

thói quen tích cực cho người lao động mới, tạo cho họ sự gắn kết, hiểu và gắn

với mục liêu của doanh nghiệp khi đó họ sẽ làm việc hết lòng, trung thành với

doanh nghiệp Việc không ngừng đào tao có ý nghĩa quan trọng đối với việc

đấm bảo khả năng cạnh tranh Các hoạt động phát triển và những phương tiện rất hiệu lực để nâng cao hiệu suất làm việc vá sự công hằng trong phân nhỗi tiền lương

1.3.2.3 Quy mô và nguồn lực sẵn xuất của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất vốn, bộ máy tổ chức, trình độ tay nghề của lực lượng lao động, sản phẩm và chất lượng sản phẩm; sự phát triển của đoanh

nghiệp và sự nhập cuộc của doanh nghiệp vào thị trưởng trong nước, khu vực

và quốc tế, mục tiêu và tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, xu thế nâng cao mức tiên lương, thu nhập của người lao động, tất cả những điều trên sẽ

Trang 36

34

phân ánh được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động cao thì chủ đông tạo mức tăng trưởng và lợi nhuận lớn, như vậy quỹ lương được cái thiện, cơ chế quản lý tiền lương đạt

được mục Liễu cao hơn và ngược lại

eee Tóm lợi, một sơ chế quản lý phủ hợp tạo điều kiên cho cáo DN đạt hiệu

quả cao trong kmh doanh Để tiết kiêm chỉ phí tiền lương vẫn dé có ý nghĩa thiết thực là tìm được cơ chế quản lý tiền lương có hiệu quả Từng bước gắn tiền lương với hiệu quá sẵn xuất, kinh doanh thể hiện qua việc gắn don gid

rộng quyền tự chủ của I)N Những nội dung này cần dược quán triệt trong, việc hoàn thiên cơ chế quản lý tiền lương, tạo đòn bấy tích cực tác đông đến

lợi ích của người lao động, nâng dao hiệu quả sản xuất.

Trang 37

sắt Từ năm 1858 Dường sắt Việt Nam đã được hình thành tính đến năm 200%

Đường sắt Việt Nam đã ron 124 năm

Hệ thống Dường sắt Việt Nam chủ yêu được xây dung trên 5 tuyến

chỉnh gồm: Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Dồng Đăng, Hà

Nội - Thái Nguyên, Ha Nội - Sài Gòn

Qua tủng thời kỳ tên gọi của ngành Dường sắt cũng thay đổi: Trước tiên Tổng cục Đường sắt để phủ hợp mô hình sản xuất đổi từ Tổng cục thành Lién hiệp Đường sắt Việt Nam Trong cơ chế thị trưởng là một ngành hoạt động kinh doanh nên đã được Nhà nước chấp nhận thành lập Tổng công ty

Trang 38

36

ĐSVN (Đường Sắt Việt Nam) Trải qua 124 năm hoạt động ngành Đường sắt

đã có nhiều đóng góp trong việc phục vụ vận tải hành khách cũng như hàng,

hoá tạo điều kiện trong việc thông thương giữa các tỉnh thảnh trong cả nước Trong chiến tranh chống giặc ngoại xâm ngành Đường sắt đã gớp sức trong, việc vận chuyển quân, súng đạn để phục vụ chiến trưởng gớp phần vào

thẳng lợi chung của cả nước Ngày nay trong thời kỳ đổi mới ngành Đường

sắt đã trở thành một thành viên Tổng công ty 91 Để phù hợp cho việc diễu hành Tổng công ty đã thành lập các công ty con, chia thành các chuyên ngành

dể hoại động Trong đỏ có 3 công ty hoại động kinh doanh van tai là đổi

tượng nghiền cứu của dễ tài gdm:

-_ ông ty vận tái hàng hoá Đường sắt

-_ Công ty vận tải hành khách Ha Nội

-_ Công ty vận tải hành khách Sài Gòn

Tưới các công ty là hệ thống các xí nghiệp thảnh viên thực hiện kể hoạch da công ty giao hạch toán theo phương thức báo số Trong môi trường

hoạt động kinh doanh với cơ chế thị trường thi việc cạnh tranh trong vận tải

của ngành Đường sắt đối với các ngảnh vận tải khác như Đường Dộ, Đường Thuỷ, Dường Không muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi ngành Dường sit

phai đối mới trên tất cả các lĩnh vực hoạt động mới tạo được sự cạnh tranh và

phát triển

3.1.1 VỀ lao động và việc làm:

Lắng số lao động hiện có của toàn ngành Đường sắt tính dến năm 2005

là 4.3 van người Trong đó lao đông phục vụ vận tải hành khách vả hàng hoa của 3 công Iy năm 2005 lả 2,3 vạn người Những năm gần dây vận tải hành

khách và hàng hoá gặp rất nhiều khỏ khăn đo có sự cạnh tranh của các ngảnh

Trang 39

vận tải khác nhất là sự cạnh tranh của ngành vận tải Đường Bộ Trước bồi

cảnh đó Tổng công ty và các công ty vận tải đã tập trung đầu tư về thiết bị như đầu máy, toa xe chất lượng cao đồng thời có nhiều cải tiến trong công tác phục vụ hành khách nhằm thu hút nhiều người đi tàu và nhiều chủ hàng đến với Đường sắt để nâng cao thị phần trong công tác vận tải

Tuy rằng số lao động trong 3 công ty vận tải lớn nhưng trong các năm qua dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty ĐSVN đã tạo cho cán bộ công nhân

viên của 3 công ty vận tải luôn có đủ việc làm, thu nhập bình quân đạt được ở

mức 1,7 triệu đồng/người/tháng

- Về độ tuổi: Độ tuỗi của 3 công ty vận tải số lao động trẻ chiếm tỷ lê cao Tuổi đời bình quân số lao đông trong 3 công ty vận tải là 36 tuổi, số lao động này về kinh nghiệm trong nghề nghiệp còn có phần nao han chế Tuy

nhiên trong đó có trên 45% lao động đã làm việc lâu năm đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong quá trình sản xuất tạo điều kiện kẻm cặp giúp đỡ số lao

đồng trẻ ngày càng trưởng thành tạo cho các công ty vận tải hoàn thành kế

hoạch trong từng thời kỳ

~ Về thâm niên công tác: Sơ đồ 2.1 phân bồ lao động theo thâm niên công

Với tỷ lệ trên 429% lao động có thâm niên công tác trên 10 năm và 18%

có thâm niên công tác từ 6 đến 10 năm điều đó chứng tỏ rằng Tổng công ty có

Trang 40

đủ điều kiên để phát huy vai trò chủ đạo trong công tác vận tải hành khách và

vận tải hàng hoá của ngành Đường sắt

~ Trình độ học vấn: Sơ đồ 2.2 Phân bồ lao động theo trình độ học van

“Trong đó chủ yếu cỏ 12% lao động được đào tạo tại các trường đại học đó là cơ

sở tạo nguồn lao động chủ yếu trong bộ máy quản lý và điều hành sản xuất Về lực lượng lao động 85% có trình độ kỹ thuật là nguồn lực chủ yếu dé phục vụ

cho công tác vân tai, đồng thời là nơi tiếp thu công nghệ mới về hệ đầu may, toa

Bạc 4-5 75%

Ngày đăng: 24/05/2025, 19:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
02/6/1993: hướng dẫn thực hiện quan by tién lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp, Hà Nội."ở . Bộ Lao động - Thương binh va xã hội (1997), Thông tư số 14/LDTBXH-TT ngày 10/4/1997: hướng dẫn xây dựng định mức lao dộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thực hiện quan by tién lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh va xã hội
Nhà XB: Bộ Lao động - Thương binh va xã hội
Năm: 1993
3. Bộ Lao động - Thương binh vả xã hội (1998), Công văn sé 4320/LDTBXH - TL ngày 29/12/1998: bướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trongcác doanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 4320/LDTBXH - TL ngày 29/12/1998: hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong các doanh nghiệp Nhà nước
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 1998
4. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2001), Thông tư 05/2001/LDTBXH- TT ngày 29/01/01: hướng đẫn xây dựng ẩm giá tiến lương và quân lô tiền lương, 1m nhập trong daanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2001/LDTBXH- TT ngày 29/01/01: hướng đẫn xây dựng ẩm giá tiến lương và quân lô tiền lương, 1m nhập trong daanh nghiệp Nhà nước
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2001
5. Bộ Lao động- Thương binh và xã hội (2001), Thông tư số 05/2001/TT - BLĐTBXH ngày 29/01/2001: hướng dẫn xây dung âm giá tiễnlương, thụ nhập trong doanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội Khác
6. Bộ Lao động- Thương bình và xã hội (2001), Thông Lư số 06/2001/TT - BI,ĐLBXH ngày 29/01/2001: hướng dẫn tính tốc đã tăng năng suấtlao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân trong cácdoanh nghiệp Nhà nước, Hà Nội Khác
7. Bộ Lao động- Ihương binh và xã hội (2003), Thông tư 12/2003/11- BLDTBXH ngày 30/5/2003: hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịdịnh số 114/2002/NÐ- CP ngày 31/12/2002 của Chỉnh phù về tiềnlương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước,TIà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  22  Hiệu  quả  của  chỉ  phí  1  đồng  tiên  lương  tại  Tong  công  tụ  DSVN  (khôi  vận - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam
ng 22 Hiệu quả của chỉ phí 1 đồng tiên lương tại Tong công tụ DSVN (khôi vận (Trang 49)
Bảng  211.  Mực  chênh  lệch  lha  nhập: - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam
ng 211. Mực chênh lệch lha nhập: (Trang 91)
Bảng  3.1.  Tỷ  trọng  diém  dii  va  đại  được  xác  định  nhự  san: - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam
ng 3.1. Tỷ trọng diém dii va đại được xác định nhự san: (Trang 121)
Bảng  3.4.  Chỉ  tiêu  cho  diễm  của  công  nhân  trực  tiếp  sẵn  xuất. - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam
ng 3.4. Chỉ tiêu cho diễm của công nhân trực tiếp sẵn xuất (Trang 131)
Bảng  điểm  của  từng  cá  nhân  trong  từng  ngày  để  tổng  hợp  vào  cuối  tháng  hoặc - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty Đường sắt việt nam
ng điểm của từng cá nhân trong từng ngày để tổng hợp vào cuối tháng hoặc (Trang 133)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w