Hạch toán kế toán tài sản cố định của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Huyện Bình Giang
Trang 1Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết thực tập là một trong ba giai đoạn quan trọng tạo điềukiện thuận lợi cho học sinh bớc đầu làm quên tìm hiểu và thâm nhập thực tế đểvận dụng kiến thức, lý luận đợc trang bị ở trờng và thực tiễn ở các đơn vị Thờigian thực tập giúp học sinh có điều kiện áp dụng thực tế, đối chiếu giữa lý luậnvới thực tế và nhà trờng đã tạo điều kiện để học sinh có thể áp dụng và học tập
để thực tập nghiệp vụ kế toán, từ lý thuyết đến thực hành Và chính vì điều đótheo Kế hoạch của trờng em đợc phân công và giới thiệu thực tập tại Xí NghiệpKT- CT- TL huyện Bình Giang, đợc thực tập trực tiếp tại phòng Kế toán của xínghiệp
Qua hai năm học tại trờng KT-KT Phan Chu Trinh đợc sự giảng dạy tậntình của các thầy cô giáo đặc biệt là Cô Phan Thanh Hà cùng các cô chú cán bộphòng Kế toán đã giúp em hoàn thành đợc báo cáo thực tập và quan trọng hơn là
em đẫ tìm hiểu sâu về chuyên ngành Kế toán cũng nh vai trò của ngời làm Kếtoán Và ở đây em đã đợc tiếp nhận và làm quen xử lý các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các sổ sách, chứng từ liên quan và đặc biệt em thật sự quan tâm đến
phần hạch toán Kế toán " Tài Sản Cố Định" của xí nghiệp KT- CT -TL Huyện Bình Giang.
Báo cáo của em đợc hoàn thành với ba phần nh sau:
Phần I: Đánh giá thực trạng công tác Kế toán của xí nghiệp
Phần II: Nội dung chính của báo cáo
Phần III: Kết luận
- Nhận xét đánh giá
- Đối chiếu giữ thực tế và lý luận Để đạt đợc Kết quả cao trong thời gian thựctập, ngoài sự cố gắng của bản thân Em rất mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo h-ớng dẫn và các cô chú trong phòng Kế toán
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, Ngày 20 tháng 6 năm 2005
Học sinhMai Thị Hồng Phơng
Phần I
đặc đỉểm tình hình cơ bản của xí nghiệp
Trang 2I Đặc điểm tình hình chung.
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần, mỗi nền kinh tế đều giữ mộtvai trò quan trọng khác nhau trong xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế quốc dân
Ngành thuỷ lợi là ngành kinh tế quan trọng trong công việc sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là nớc ta - một nớc mang tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp.Hình thức chủ yếu của trồng trọt là là cây lúa mà trong đó thuỷ lợi là một trongcông cuộc phát triển ngành Nông Nghiệp
Nớc ta là một nớc thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu đợc phânthành hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa ma Mùa khô thờng làm cho hạn hán,nứt nẻ, mùa ma thờng kéo dài làm ngập úng, lũ lụt làm ảnh hởng tới sự sống củacây lúa Chính vì vậy đây là điều kiện thuận lợi cho ngành thuỷ lợi ra đời và pháttriển thuỷ lợi thực sự là một trong những ngành trọng điểm trong việc khắc phụcnhững thiên tai lũ lụt, hạn hán của khí hâụ nhiệt đới gió mùa
II Đặc điểm tình hình nông nghiệp, nông thôn Huyện Bình Giang.
Huyện Bình Giang đợc tái lập ngày 01/04/1997, là một Huyện có 18 xã,thị trấn với tổng số dân là 106.000 ngời Tổng diện tích toàn huyện là 10.515 hatrong đó diện tích canh tác là 6.892 ha( đất lúa màu có 6.560 ha còn lại là đấtmột vụ lúa) Diện tích khu vực tiêu là 10.116 ha
Huyện Bình Giang nằm ở phía tây của tỉnh Hải Dơng, là huyện cách xathành phố Huyện Bình Giang là một huyện sản xuất thuần nông sản xuất nôngnghiệp thì chủ yếu là trồng lúa nớc kết hợp với một số ngành nghề thủ côngkhác Huyện Bình Giang có một khu trung tâm buôn bán sầm uất là khu thị trấn
Kẻ Sặt
Do đặc điểm địa hình đồng ruộng cao thấp xen kẽ không đều Nơi cao ờng tập trung ven các đờng trục giao thông lớn nh đờng trục 20, 194, 93 Nơithấp ven các tuyến sông tây, Kẻ Sặt và Đình Đaò
th-* Cao trình ruộng đất của Huyện Bình Giang đợc phân bổ:
- Cao độ < 1,5 có 263 ha
Trang 31 Vị trí đại lý:
Xí nghiệp KT-CT- TL Huyện Bình Giang có trụ sở chính nằm cạnh tục ờng 20 (đờng Bình Giang đi Thanh Miện) cách trung tâm huyện (thị trấn Kẻ Sặt)khoảng 500m về phia nam
đ-2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí Nghiệp.
a- Sự hình thành và phát triển.
Xí Nghiệp KT- CT-TL Huyện Bình Giang đợc thành lập theo quyết định số
955 (QĐ- UB ngày 24/06/1997 của UBND tỉnh Hải Dơng, trớc đây là XN CT- TL Huyện Cẩm Bình
KT-Xí nghiệp KT-CT -TL Huyện Bình Giang hàng năm đợc nhà nớc cấp vốn
bổ sung, Xí nghiệp là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tiền gửi ngânhàng, có dấu pháp nhân riêng để hoạt động sản xuất và chịu trách nhiệm điềuhành trực tiếp của trụ sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Hải Dơng,chịu sự chỉ đạo kiểm tra của huyện uỷ UBND Huyện Bình Giang trong thực thinhiệm vụ Xí nghiệp hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp, không mangtính chất cạnh tranh của thị trờng, mọi chi tiêu trong sản xuất kinh doanh đềuthực hiện theo kế hoạch nhà nớc giao và quản lý hoạt động công ích theo thông
t 06 TC/TCDN ngày 24/02/97 của bộ kế hoạch và đầu t Qua đó Xí nghiệp
KT-CT -TL Huyện Bình Giangđợc UBND tỉnh Hải Dơng ký quyết định số 1108ngày 16/06/97 công nhận là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích
Với chức năng và nhiệm vụ là quản lý khai thác các công tình Thuỷ Lợi
đợc nhà nớc giao bao gồm: Máy móc thiết bị, nhà quản lý kênh mơng
Điều tiết nguồn nớc tới tiêu phục vụ sản xuất Phòng chống thiên tai phục
vụ về nớc đối với dân sinh và các ngành kinh tế
Khảo sát thiết kế lập đồ án dự toán các công trình sửa chữa cải tạo nângcấp hoặc xây mới các công trình nhỏ phạm vi trong xí nghiệp
Làm nhiệm vụ bên A: Theo dõi giám sát thi công các công trình sủa chữacải tạo và nâng cấp thuộc địa bàn khi đợc cấp có thẩm quyền
Thực hiện nghiêm chỉnh đờng lối kế hoạch chính sách của đảng và nhà
n-ớc, các chế độ quản lý kinh tế kỹ thuật do nhà nớc quy định bảo toàn phát triểnvốn và an toàn lao động
b- Cơ sở vật chất và lao động của xí nghiệp.
Hiện nay Xí nghiệp có 29 cán bộ công nhân viên và 14 trạm bơm lớn nhỏvới tổng số máy 79 máy bơm các loại
Hàng năm làm nhiệm vụ tới tiêu phục vụ sản xuất cho 12.700 ha trong đó+ Vụ đông 1.400 ha
+ Vụ chiêm 5.600 ha
Trang 4+ Vụ màu 5.700 ha
Hàng năm xí nghiệp làm nhiệm vụ ký hợp đồng tới tiêu với các hợp tác xãdịch vụ sản xuất nông nghiệp, cuối mỗi vụ cán bộ cụm làm thủ tục thanh lý hợp
đồng
Trang 53 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí Nghiệp KT-CT-TL Huyện Bình Giang
a-Ban giám đốc bao gồm: 01 giám đốc
01 phó giám đốc
- Giám đốc là ngời đợc cấp trên bổ nhiệm đại diện cho toàn bộ chức năngcủa xí nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh đờng lối chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà Nớc Giám đốc thực hiện các qui định kinh doanh của mình thông quacác phòng tổ đội, cụm
- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành xi nghiệp thay mặt giám đốcdiều hành các hoạt động, các công trình máy móc thiết bị để sản xuất, phó giám
đốc có thể đề xuất Kế hoạch tu sửa các công trình, hàng năm báo cáo kịp thờivới ban giám đốc các công việc chuẩn bị thực hiện và đang thực hiện trong lĩnhvực phân công để thống nhất chỉ đạo
c Phòng kế hoạch tới tiêu:
Phòng
Kế hoạch
t ới tiêu
Phòng
kỹ thuật
Phòng cơ
điện
Các cụm thuỷ nông
Trang 6Giúp ban giám đốc xí nghiệp tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạch toán
Kế toán Báo cáo xây dựng kế hoạch tài chính sử dụng vốn, bảo toàn vốn theodõi thu chi toàn bộ xí nghiệp
Giúp giám đốc duyệt kế hoạch sản xuất và nộp kế hoạch tài chính của xínghiệp
d Phòng kỹ thuật:
Giúp giám đốc lập kế hoạch sữa chữa và làm mới các công trình phục vụsản xuất Thiết kế xây dựng đồ án kỹ thuật, tu sửa và làm mới các công trình vậnhành, tham gia xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý thực hiện Kế hoạch
đội sửa chữa có nhiệm vụ trực tiếp sửa chữa, thay thế những máy móc thiết bị hhỏng khi vận hành
e Khối cụm:
Có chức năng thực hiện nhiệm vụ tới tiêu nớc theo từng khu vực đã đợcphân cấp, quản lý và điều hành của Ban giám đốc Bảo quản tốt cơ sở vật chất vàkhai thác có hiệu quả nh việc thực hiện tốt sản xuất theo từng công việc đợc phâncông, trực tiếp xuống các hợp tác xã để đôn đốc ký kết hợp đồng và nghiệm thutới tiêu, đôn đốc thu nộp thuỷ lợi phí cho xí nghiệp khối cụm có bốn cụm là:
Cụm thuỷ nông Cầu SộpCụm thuỷ nông Tan HồngCụm thuỷ nông Cổ Bì
Cụm thuỷ nông Long Xuyên
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán:
Phòng Kế toán tài vụ của xí nghiệp hiện biên chế có 4 ngời
Trang 7b Chức năng và nhiệm vụ của phòng Kế toán.
* Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc xí nghiệp vàtoàn bộ công tác Kế toán của phòng nh quản lý thu, chi tiền mặt, phân tích hạchtoán Kế toán trong xí nghiệp, quản lý kiểm tra toàn bộ tài sản trong xí nghiệp vàlập tờ trình lên ban giám đốc, các cơ quan chức năng phê duyệt và công tác hạchtoán của xí nghiệp hàng quí hàng năm
* Kế toán tiền mặt vật t:
Hàng ngày tổng hợp các chứng từ thu chi, căn cứ vào chứng từ để viếtphiếu thu hoặc phiếu chi, đồng thời theo dõi hạch toán định khoản các nghiệp vụphát sinh theo chế độ
Kế toán tiền mặt vật t có nhiệm vụ theo dõi giám sát, kiểm soát việc muasắm, nhập xuất vật t, sử dụng vật t viết phiếu nhập, xuất vật t theo đúng qui định
về khối lợng và chất lợng Đồng thời theo dõi việc mua sắm tính khấu hao đểphân bổ cho từng đối tợng sử dụng một cách phù hợp Lập báo cáo định kỳ đệtrình lên cấp trên và các cơ quan chức năng
* Kế toán theo dõi tài sản cố định, tiền lơng, BHXH, BHYT
Có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, phản ánh chính xác và kiểm tra về tình hìnhbiến động tài sản cố định
Tính lơng và tính BHXH, BHYT và các chế độ chính sách đối với ngời lao
động đúng, đủ, kịp thời
* Thủ quĩ:
Có trách nhiệm giữ và quản lý gửi tiền mặt hàng ngày, kiểm tra các chứng
từ và nhập xuất tiền mặt đầy đủ
Vào sổ quĩ tiền mặt để theo dõi hàng ngày
Cấp phát đầy đủ và chính xác cho các đối tợng sử dụng
Kiểm tra hàng ngày hoặc kiểm tra định kỳ quỹ tiền mặt của xí nghiệp
5 Hình thức Kế toán doanh nghiệp áp dụng
Hiện nay xí nghiệp đang sử dụng hình thức Kế toán chứng từ ghi sổ đợcthể hiện khái quát theo sơ đồ sau đây:
Trang 8đợc thông qua phòng Kế toán xí nghiệp.
chứng từghi sổ
sổ kế toán chi tiết
sổ quỹ
chứng từ ghi sổ
Bảng chi tiết số phát sinh
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng tù gốc
Trang 9+ Sổ Kế toán tổng hợp gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, vào sổ cáicác tài khoản.
+Sổ Kế toán chi tiết: Sổ này theo dõi chi tiết cho từng chỉ tiêu tàisản tuỳ theo yêu cầu quản lý của xí nghiệp
6 Những thuận lời và khó khăn trong quá trình sản xuất.
a Thuận lợi:
Thuận lợi cơ bản của xí nghiệp là đợc sự quan tân của UBND Tỉnh, cácngành, các cấp và các chủ quản luôn chỉ đạo chặt chẽ, tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho đơn vị
Hệ thống đợc xây dựng tơng đối hoàn chỉnh, việc dẫn nớc tới tiêu thực sự
có hiệu quả cho sản xuất
Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã có bền dày kinh nghiệm và có tinh thầntrách nhiệm cao, hết lòng vì công việc và luôn giúp đỡ nhau để hoàn thành côngviệc Mặt khác công tác quản ký của xí nghiệp có nề nếp
b Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên xí nghiệp còn gặp một số khó khăn
Do hệ thống thuỷ lợi xây dựng đã lâu, nhiều hạng mục công trình đã cũ, lạchậu, nhiều kênh mơng cha đợc đầu t để xây lặp đúng với chỉ tiêu thiết kế ban đầu
Trang 10Phần II:
Chuyên đề Kế toán tài sản cố định
Nh chúng ta đã biết tài sản cố định là một trong hình thức chính củaphần tài sản trong bảng cân đối kế toán, ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nàothì tài sản cố định là không thể thiếu, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trongquá trình sản xuất của doanh nghiệp Để có thể hoạt động đợc tạo ra sản phẩm vàcuối cùng là tạo ra lợi nhuận
I Tình hình thực tế về công tác Kế toán Tài sản cố định tại Xí nghiệp
KT-CT -TL Huyện Bình Giang.
I Khái niệm:
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
Theo quy định hiện hành những t liệu lao động là những tài sản cố địnhhữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnriêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định,nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì hệ thống không thể hoạt động đợc
Đồng thời thoả mãn hai điều kiện sau thì mới coi là tài sản cố định
+ Điều kiện 1: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
+ Điều kiện 2: có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt Nam trở lên
Trang 111 Về hiện vật:
Đến ngày 31/12/2004 của Xí nghiệp KT-CT -TL gồm bốn đầu mối trạmbơm
- 350 công trình trên kênh
- Chiều dài của kênh tới tiêu là 42,7 km
- Nhà máy của kênh tới tiêu là 650 m3
- Nhà làm việc quản lý công trình 840 m2
- Máy biến thế các loại: 07 máy
- Máy bơm điện các loại: 47 máy
2 Về giá trị
Nguyên giá: 8.407.240.482
Hao mòn luỹ kế: 3.092.308.562
Giá trị còn lại: 5.314.931.920
* Để quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả Tài sản cố định Kế toán Tài sản
cố định của xí nghiệp phải có trách nhiệm sau:
+ Tính toán phân bổ khấu hao chính xác
+ Thực hiện nghiêm túc chế đọ ghi chép
+ Theo dõi Tài sản cố định tham gia vào sản xuất và Tài sản cố địnhcha cần dùng, Tài sản cố định đang chờ thanh lý và phục vụ công tác thống kêtổng hợp chỉ tiêu của nhà nớc
III Phân loại tài sản cố định của xí nghiệp.
Để thuận tiện cho việc quản ký và tổ chức hạch toán Tài sản cố định,
xí nghiệp phân loại tài sản cố định thành:
+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh
- Tài khoản 211- "Tài sản cố định hữu hình" Phản ánh giá trị hiện có
và sự biến động Tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá
- Tài khoản cấp 2 gồm:
- TK 2112- Nhà của, vật t kiến trúc
- TK 2113- Máy móc thiết bị
- TK 2114- Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 12- TK 2118- Tài sản cố định khác
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình
- Tài khoản 214: hao mòn Tài sản cố định
- Tài khoản 821: Chi phí quản lý bất thờng
- Tài khoản 721: Thu nhập hoạt động bất thờng
Ngoài các tài khoản trên Kế toán Tài sản cố định của xí nghiệp còn sửdụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK 411, TK 341, TK 111, Tk 112,
TK 331
2 Các loại sổ Kế toán:
Căn cứ vào các chứng từ gốc nh: Biên bản giao nhận Tài sản cố định,biên bản thanh lý Tài sản cố định và các tài liệu kỹ thuật có liên quan, Kế toánvào các sổ Kế toán theo trình tự sau:
Lập chứng từ ghi sổ
Vào sổ chi tiết tăng giảm Tài sản cố định và lập thẻ Tài sản cố
định( nếu cần)
Từ chứng từ ghi sổ Kế toán vào sổ đắng ký chứng từ
ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản có liên quan: TK 211, TK213
Lập báo cáo tăng giảm Tài sản cố định
* Hệ thống sổ Kế toán của xí nghiệp gồm:
- Sổ Kế toán chi tiết, sổ theo dõi tăng giảm Tài sản cố định
- Sổ Kế toán tổng hợp có: + Sổ dăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các TK
Xí Nghiệp KT-CT -TL
Trang 13Huyện Bình Giang
Bảng phân loại Tài sản cố định
Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Đơn vị đồng
Trang 16Bảng tổng hợp TSCĐ đánh giá lại.
Trang 18- Ông: Đào Văn Doanh - Trởng phòng kế hoạch- Tổng hợp XN
- Ông Vũ Đức Sậu- Cụm trởng cụm thuỷ nông Cổ Bì
b Đại diện bên B (Công ty xây dựng và phát triển nông thôn Hải Dơng) Công ty
Trớc khi tiến hành hai bên đã bàn giao kiểm tra đầy đủ, chặt chẽ từnghạng mục nêu trên
Biên bản này đã đợc thông qua mọi ngời ở trên đều nhất trí và ký vào biênbản:
(3) Ngày 18/9/2004 do ảnh hửơng của cơn bão số 3 đã làm sập cầu kênh Nam
đ-ợc đa vào sử dụng năm 1986 với nguyên giá: 6.780.000.000 tỷ lệ khấu hao 6%/năm đã khấu hao đợc 5.260.000
Trang 20Biên bản giao nhận tài sản cố định
Loại tài sản: một dàn máy vi tính
TT Tên đặc điểm
KT- TSCĐ Nớc SX
NămSX
Năm đavào sửdụng
KT, kèmtheo
Trang 23Hoá đơn GTGT
Liên 2( giao cho khách hàng)
Ngày 15/11/2004
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nhật Linh
Địa chỉ: 2D- Phạm Ngũ Lão- TP Hải Dơng
Đơn vị mua hàng: Xí nghiệp KT-CT -TL- Huyện Bình Giang
Đại chỉ: Thị trấn Kẻ Sặt- Huyện Bình Giang
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt
Từ HĐ GTGT lập biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản
cố định đợc lập thành 2 bản Bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản