1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia

122 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Các Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Lưới Điện 220/500kV Tại Tổng Công Ty Truyền Tải Điện Quốc Gia
Tác giả Về Ngọc Quyền
Người hướng dẫn PGS.TS Lữ Thái Phong
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— PM li mat qua trình phức tựp, bao gồm: công, tác hoạch dịnh, theo đổi và kiểm soát tắt cả những khia cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào đự án đó nhằm đạt đượ

Trang 1

QUẦN LÝ CÁC DỰ AN DAU TU XAY DUNG LUOT BIEN 220/500kV TAT

TONG CONG TY TRUYEN TAL DEEN QUOC GEA

LUAN VAN THAC SY QUAN TRI CONG NGHE VA PHAT TRIEN DOANH NGHIEP

HA NOT - 2017

Trang 2

QUAN LY CAC DỰ AN DAU TU XAY DUNG LUGI DIEN 220/500kV TAI

TONG CONG TY TRUYEN TALDIEN QUOC GIA

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp

Chuyên nghành thí điếm

LUAN VAN THAC S¥

QUAN TRI CONG NGIIE VA PLAT TRIEN DOANII NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHÓA HỌC: PGS.TS LÊ THÁI PHONG

HÀ NỘI—2017

Trang 3

LOT CAM ON

Trong quá trình thực hiện Luận văn nảy, tôi đã nhận được sự quan lâm giúp

dé cia Quy Thay Cô, bạn bè và tập thé cản bộ công nhân viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các đơn vị 3QLDA trực thuộc

Xăm trên trọng cảm ơn PGS.TS Lẻ Thái Phong, người hướng đấn khoa học

của Luận văn, đã hướng đần tận tỉnh vả giúp đỡ em vẻ mọi mặt để hoàn thành

Luận văn

ân trân trọng cảu ơn Quý Thây Cô Viện Quản trí kinh doanh - Trường Đại

học kinh tế - Dại học Quốc gia Lá Nội, Khoa Sau Dại Học đã hướng dẫn và giúp đỡ

em trong quá trinh thuc hién Luan van

‘Xin tran trong cảm ơn Quý Thấy Cô trong Hội Đồng Chấm Luận Văn đã có

những góp ý về những thiểu sót của Luận văn này, giúp Luận văn cảng hoàn thiện hơn

Xin tan trong cảm ơn các vị Kinh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Lãnh đạo các đơn vị Bạn QLDA các công trình điện và các đơn vị Truyền lãi điện đã cung cấp hông tím, tải liệu và hợp tác trong

quá trình thực hiện Luận văn Đặc biệt một lần nữa cảm ơn dên những cản bộ vòng,

nhân viên các Ban trong 17VNAIP7 đã dành chút ít thời gian để thực hiện Phiêu điều tra quan điểm của nhân viên trong doanh nghiệp, và từ đây tôi có được đữ liệu dé

phân tích, dánh giá

Va sau cùng, để có được kiến thức như ngày hêm nay, cho phép em gửi lời cam on sâu sắc đến Quý Thây Cô Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Ha Nội ương thời gian qua đã tuyên đạt cho em những kiến thức quý báu

Trang 4

LOT CAM DOAN

Tôi xin cam đoạn tắt cỗ uắc nội dụng của T.uận văn này hoàn toàn được hình

thành vá phát triển từ những quan diễm của chính cả nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thái Phong, các số liệu và kết quả có được trong Luận

văn Ihạc sỹ là hoàn toàn trung thực

Tà Nội, ngày 17 thẳng 09 năm 2016

'Tác giả luận văn

Võ Ngọc Quyền

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÔNG Q QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CØ SỞ LÝ LUẬN

VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN 200/500KV 3

1.2.1 Những khải niệm cơ bán 7

1.2.2 Dic diém, vai tro va yéu câu đổi với đự án đầu tư xây đựng, 9

1.3 Quản lý đự án đầu tư xây đựng công trình + 14 1.3.1 Khái niệm về quân lý đự án đầu tư xây đựng cêng trình - 14

1.3.2 Mục liêu của quân lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15 1.3.3 Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình L7

1.34 Nội dụng của quân lý đự án đầu tư xây dựng 18

1,4, Kinh nghiệm quân lý dự án ở một số nơi trên thê giới và bài học rút ra cho Việt

1.4.1 Khi nghiệm quân lý dự án tại các nước - 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ TIIÉT KẾ NGIIÊN CỨU 35

3.2.Phương pháp nghiên cửu: à cnenreririrrireriirrreueeoeeu T7

3.5.Việc đám bảo bí mật thông tin cá nhân người được phỏng vẫn trong nghiên cửu

39

CHƯƠNG 3 THỰC TRANG CÔNG TAC QUAN LY DU AN BAU TU 4I

Trang 6

XAY DUNG TAI TONG CÔNG TY TRUYỀN TÃI ĐIỆN QUỐC GIA 41

3.1 Tổng quan về Lông Công ty truyền tái điện quốc gia ¬

3.1.2 Tê chức bộ máy hoạt dộng của Tổng công ty truyền tái diện quốc gia 42

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của EVNNPI sreeereeereoo.Tể

3.2 Thực trạng công tác quán lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện 220/500kV tại

3.2.1 Tổng quan về các dự án của EVNNPT trong thời gian quá và nh cầu về yến đâu tư lưới điện truyền tãi series 3.2.2 Quy trình quản lý dự án dau tr tai EVNNPT s2 3.3.3 Cơ chế quản lý dự án đầu tư tại EVNNPT 35

3.2.4 Các bên có liên quan của dự án đầu tư mã IVNNPT cần quan tâm trong,

3.2.5 Cáo nội dụng quân lý du án của EVNNPT - 38 3.2.6 Phân tich vi dụ dự án: “Đường dây 220KV Thường Tin Kim Động” và

dư án “Dự án đường dây 500kV Vũng Ảng —rẽ Hà Tính — Đã Nẵng (nhánh 1)” 61

3.3 Đánh giả công tác quản lý dự án dầu tư tại EVNNPT iD

3.3.1, Nhting két qua dat Ud ccecccecssessceunsssscssssssseesseeseriiieiisansiseeeseeanesnD

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn ché TH reo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẦN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

4.1 Phương hướng nhiệm vụ của RVNNPT trong những rềm tới 78 4.1.1 Phương hướng phát triển của EVNNPT cu ceeeoeerereserseo.7E

4.1.2 Mục tiêu hoàn thành kế hoạch năm 201 6 80

Trang 7

4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án dâu tư tại Tổng Công ty truyền tái điện quốc gia ooe co ch nh ren cu Kereeo.tSỶ

4.3.2 Các giải pháp hoàn thiện dựa trên những công tác cụ thể Ø1

Trang 8

DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT

15 | HVNAPT 'Tổng công ty Truyền tái điện Quốc gia

19 |TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật - Dự toán

22 | NPMB Ban QLDA céc céng trinh điện miền Bắc

35 |TTĐ1,2.3,4 Truyền tải điện 1, 2, 3, 4

i

Trang 9

DANH MUC CAC BANG

1 Bang 3.1 Bang téng hop kế hoạch thực hiện triển khai các AS

dự án năm 201 6-201 7

2 | Bảng 3.2 Tổng hợp nhu câu vẫn đâu tr giải đoạn 201 3-201 7 52

1 Bang 3.3 TIVNNPT Các bên liên quan của cde diz an dau bor của 56

Trang 10

2 |Hinh1.2 Quy trình quản ý thời gian và tiến độ 20

$ | Hinh 2.1 “Thiết kê nghiên cứu luận văn 32

6 | Hinh31 Sơ đồ tô chức EVNNPT 40

8 | Hinh 3.3 của EVXNPT So dé Gantt biéu dién ké hoach trién khai dự án: §3

iti

Trang 11

MO PAU

1 Tính cần thiết của đề tải

Trong khoảng một thập niên trở lại dây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá,

toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cá lĩnh vực đầu tư xây dụng, công táo quản lý

đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp,

nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản fy du an đầu t xây đựng đời hỏi phải có sự phát triển sân rộng vả mang tính chuyên nghiệp hơn Tới có thể đáp ứng nhà cầu xây đựng các công trình din đụng ở nước 1a trơng thời gian tới Thực tiễn đỏ đã thúc dây ra dời một “nghÈ” tuới mang tính chuyên nghiệp thực sự:

Quản lý dự án, một nghề đôi hải tính tống hợp vả chuyên nghiệp từ các tổ chúc và cá

Thân tham gia hoại động Lư vấn

Quần lý đự án (Project Management — PM) li mat qua trình phức tựp, bao gồm:

công, tác hoạch dịnh, theo đổi và kiểm soát tắt cả những khia cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào đự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án

dũng thời hạn với các chỉ phí, chất lượng và khả răng thực hiện chuyên biệL Nói một cách khác, Quán lý dự án (QL12A) là công việc áp dụng, các chức năng và hoạt động của

quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (TVNAPT) là đơm vị hoạt động theo mô trình công ty TNHH MTV thuộc Tập đoàn Điện lục Việt Nam (EVN), được thành lập theo công văn số 1339/VPCP-DMDN rgày03/3/2008 của Văn phòng Chính phú về việc

thành lập Tống công ty Truyền tãi điện Quốc gia và Quyết định số

11/4/2008 của Hội đồng quân trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam

BVNAXPT được thánh lập trên cơ sở tổ chức lại 7 đơu vị gôm: 4 Công ty Truyền lãi diện 1, 2, 3, 4 và 3 Ban Quản lý dự án các công trình diện miền Bắc, miễn Trung, miễn Tam, với mục tiêu đâm bảo trưyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động kinh tế, chỉnh trị, xã hội, an nĩnh, quốc phòng và thị ruờng điện Việt Nam EVNAPT có vốn điểu lệ là 22.260 tý đồng, tổng tii san la 71.453 ty déng tại thỏi điểm ngày

31/1/2014 Với ngành nghề kinh đoanh chính là:

1

Trang 12

* Đầu tư phát triển lưới diện truyền tãi với cấp điện áp 220/500kV bao gồm đường day va tram biển áp

* Quán lý vận hành, sửa chữa lưới điện,

* Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vẫn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công các công, trình lưới điện, Tư vẫn đâu tư xây đựng, tư vẫn quản lý dự án, tư vân giám sát thí công các cổng, trình viên thông vả công nghệ thông tin

* Xây lắp, giám sát lắp đãi Diet bi viễn thông và công nghệ thông tin, Quân lý, vận

hành, sửa chữa hộ thông thông tin viễn thông nội bô; Thí nghiệm điện; Dào tạo va phat

triển nguồn nhân lục phục vụ cho quân lý, vận hành, sửa chữa lưới điền, Hoại động tự

động hóa và điều khiển

Đến thời diễm ngày 31/12/2014, EVNNPT đã quản lý dầu tư và quản lý vận hành tổng cộng trên19123km đường dây, tăng hơn 509 so với thời điểm ngảy

0177/2008, 106 trạm biển áp, bao gdm 23 TBA 500kV,82TBA 220kV va 01 TBA

110kV với tổng dung lượng MBA là 55.801 MVA, tăng gân 90% so với thời diễm ngày 01/7/2008 Hiệ thông Truyền tải điện Quốc gia đã vươn tới hàu hết các tỉnh, thành phd

trong cả nước

Tên đề tài là “Quân lý đự án đẫu tr xây dựng liedi điệu 220/500kV tại Tỗng công

ty Truyền tải điện Quốc gia" là dễ giỗi quyết các vẫn dễ Hiên quan đến công táo quân lý

dy án đầu tư tại ZVNINP7 nhằm dem lại hiệu quả về mặt kinh tê xã hội của đất nước nói

chúng và về lợi ích cửa đoanh nghiệp nói riêng Ngoài ra việc đầu tr trong Rnh vực điện góp phân vào đâm bảo an ninh nắng lượng, truyền dẫn diện đáp ứng nhụ câu sản xuất

*kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước cfing nhur dap tmg nhu eau tiéu thu dién trong cuộc sống hàng ngày của người đân Chính vì vậy việc quản ly cac dur an dau tu trong lĩnh vực điện năng có ý nghữa rất lớn, không chỉ dối với doanh nghiệp ma con tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội

Cầu hỏi đặt ra đối với vẫn đẻ nghiên cứu

Trang 13

Cầu hỏi thử nhất, thực trạng hoat déng quan ly dau tu xây dựng các dự án lưới

điện 220/500kV trong thời gian qua tại 1VNA#'7 như thể nào?

Câu hỏi thứ hai, các giải pháp đẻ khắc phục những tổn tại trong quán lý dự án đầu

tư xây đựng dự án lưới điện 220/SOOKV để ngày càng hoàn thiện và hiện quả hơn?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

a Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của để tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng,

công tác quân lý các dự án của đầu tu xây dựng công Irinh, công tác quân lý vận hành

tại HVNAP7 trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiền về quản lý dự án đầu tư,

để đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý dự án lại EVNAPT, déng thời kiến nghị với Nhà nước biên pháp nhằm mở rộng, phát triển

hoạt động quán lý dự án cho LVNAMĐƒ nói riêng vá các công ty xây dựng vừa và nhỏ tôi chúng trong riên kinh lế thị pường hội nhập hiện ray,

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, chuyên để có nhiệm vụ

~ Luận giải các vân để lý luận, thực tiễn về đâu tư xây đựng các công trinh, xây

dựng hệ thông quy trili, nội dụng đánh giả hiệu quả đầu tư trong công tác quần lý

xây dụng công trình,

- Đánh siá thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp của Công,

ty hiện may, nêu ra những van đề bái cập cần giải quyết trong tổ chức, thực hiện quan

lý dư án, từ đó đẻ ra nhóm giải pháp phủ hợp tình hình thực tiễn nhằm nâng, cao hiệu quá đầu tư, mang lại thành công cao cho công trinh

- Dễ xuất các quan điểm định hưởng, giải pháp đồng bộ, khá thí nhằm giúp cho

ca quan hoạch định, quản lý của Nhà nước dé ra biện pháp nâng cao hiệu quả trong,

công lác quân lý đự án sủa Công ty cũng như các doanh nghiệp xây dựng

3 Bối tượng và phạm vỉ nghiên cứu:

Trang 14

a Đối tương nghiền cứu :

- Đi tượng dễ tài tập trung nghiên cứu là các hoạt déng quần lý dy an ma LVNNPT đang triển khai và tổ chức thực hiện

b Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vì vẻ không gian: Dẻ tải tập trưng nghiễn cứu các nội dung trong quan

Jy du an đầu tr phát triển, trong đỏ tập trưng chủ yếu vào 2 dự án điển hình đo Tổng Công ty làm chủ dẫu tự

- Phạm ví về thời gimr từ năm 2014 đến năm 2016

4 Những dóng gúp của luận văn nghiên cứu

Với lựa chọn thực hiện đề tài này, tôi đã cổ gắng dưa ra và hy vọng người dọc

sẽ thấy được khái quát về quá trình hình thành và phát triển của LVNAP7 gắn liên với lịch sử ngành điện của Việt Nam, khái quát về các đự án đầu tư xây đựng và thục trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dụng tai EVNNPT, thay dược mit tich cuc trong công tác quản lý dự án cũng như những bạn chế vẫn còn tổn tại trong công tác quan lý Từ những phân tích đó, người viết sẽ đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện xrhững vẫn để còn tổn tai trong công tác quần lý dự án đẫu tư xây dung tai EVNNPT

5 Kết cầu của luận văn:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cửa và cơ sở lý luận về dự án dầu tư xây

dựng cổng trình lưới điện 200/500kV

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Phân tích thực trạng, quản lý các dự an đầu tư xây dựng tại EVNAPT trong những năm qua (2014-2016)

Chương 4 Một số giải pháp hoàn thiện cổng tác quản lý dự án đầu tư xây đựng

tại EVNNPT,

Trang 15

CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HINA NGHIEN Civ VA CO SGLY

LUẬN VỆ DỰ ẤN DẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG 'TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

200/500KV

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cia

Trong những năm qua được sự quan tâm và chỉ đạo của Chính phủ, hoạt động

dầu tư xây dụng các du án nói chung và đầu tư lưới điện truyền tải nói riêng đã dạt được một số thánh tựu nhất định, giái quyết tốt các vẫn đề về an sinh, kinh tế Người đân được sử đựng nguồn điện chơ nhu cầu cuộc sống của minh ngày cảng tốt hơn và lưới điện truyền lãi cũng đã có mặt tại nhiều nơi trên Đất nuớc nu ở các ving sau vùng xa, hải đảo Tuy nhiên bên cạnh đỏ còn tổn tại một số hạn chế, bắt cập, đặc tiệt là vẫn đề thất thoát, lăng phí trang đầu tư xây dựng các dự án thời gian qua, hiệu quê đầu tư các công Irình còn nhiều hạn chế Những tỔn tại ở các khâu của đầu tư xây đựng trở thành môi quan tâm của tết cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội Một trong các nguyên nhân không thé không kế đến là do hoạt động quan ly di an đầu tư côn nhiều yến kém Do vậy làm tốt công lác quần lý dự án đầu tu la mét công việc hết sức quan trọng đẻ nâng cao hiệu quá đầu tu

Trong thời giam qua cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lnh vực

quân lý, sử dụng yên dâu tư xây dựng, về quản lý dự án dầu tư xây dụng nói chung,

‘Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu cáo để tài nảy khá rộng, mang tỉnh chất chung chung,

có rất i1 để tài nghiên cửa về quản lý dự án đâu tư chuyên ngành như thủy lợi, nông,

nghiệp, giao thông, đặc biệt la quấn lý dự án công trinh diện, cụ thể là

- Thái Thị Khánh Hòa, Luận văn thạc sỹ kinh tế (Dại học kinh tế quốc dan),

“Công tác quân ly du án đầu tư tại công ty Truyền tải điện I — Thực trạng vả giải pháp” Để tải đề cập đến tỉnh hình quan ly dự án đầu tư tại công, ty truyền tải điện J,

đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý đự án, phân tích thực trạng và đưa ra những,

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quân ly du án tại Công 1y Truyền tải điện T Tuy nhiên đề tải mới chỉ phân tích các dự án đầu tu trong phạm vị nhỏ do Công ty Truyền

tải điện I làm quản lý.

Trang 16

- Nguyễn Việt Dũng (2006), Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Đại hoc Kinh tế Quốc

dân), "Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tẳng giao thông vận tải ở Việt Nam"

Dé lai co phạm vì nghiên cứu rộng (Ở Việt Nam) nên các khái niệm, số hiệu còn chung chung, néi dung cua dé tai nặng về ly luận, thiếu các số liệu điều tra thực tế, cụ thê, phương pháp nhiên cứu cỏn sơ sài, chưa phản tích đánh gia cụ thể từng khâu,

thiểu số liệu, bằng biểu sơ dé minh hoa

- Nguyễn Mạnh Hà (2012), Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Đại học Khoa hạc và

Kỹ thuật Long TIoa), " 11oàn thiện hệ thẳng quản lý các đự án đầu tư xây dựng trong

Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng", Để tài cũng đã đưa ra những lý luận cơ bản

về quản lý dự án đầu tư xây dựng và phân tích một số tổn tại, vướng mắc, khó khăn trang công tác quản lý dự án đâu tư xây đựng công trình thời gian vừa qua dé đưa ra xuột số giải pháp hoàn thiện quân lý nhà nước đối với các dự án đầu Lư xây đựng công trình thuộc Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Tuy nhiên đề tài cũng mới tập trung nghiên cứu về quân lý đự án đâu tư xây dụng cơ bân nói chưng tại một đơn vị

quân đội Bên cạnh đó phương pháp nghiên cứu vẫn còn sơ sài, không có hệ thống,

bảng biểu để phân tích đánh gid

~ Ngoài các lài liệu trong nước thì cũng: có nhiều lài liệu nghiên cửu về quản lý

dự án xây dựng, ví dụ như:

+ Barbara J Jackson (2010) Construction Management Jumpstart (2nd ed),

Indianapolis, Indiana: Wiley Sach 43 hé théng héa nbiing 1y luận cơ bân về quân lý

dy an xây dựng nbu khai nigm quan lý đự ản dẫu tư xây dựng, vai trò của người quần

lý dự án, vai trò của nhà thâu đự án, làm thé nao đề có được dự án đầu tư xây dựng

i Gerardo Viera (September 2008) "What Is Construction Project Management?" PM Hut Retrieved 2016-07-04 Sach dua ra các khái niém về quản

lý đự án, các kỹ năng cơ bản cần thiết trong quân lý dự ăn, cách lập dự toán cho dự

án, xác định tii ro trong việc thực hiện đự án, quân lý các tổ đội trong thì công dự án

+ Strang, Warner (2003) "7he IS In CM 1Arlsk"°n(PDI).CM

eJournal 4 (9): 3-8 Retrieved July 22, 2015, Giáo trình hệ thông hóa các rủi ro trong,

Trang 17

quân lý dự ản xây dựng, cách tính toán rủi ro vả lợi ieh khi tực hiện dự án dầu tư

xây dụng đề người quản lý nắm bắt vả ra quyết định hợp lý

+ Richard H Clough (2015), "Advantages and Disadvantages of Construction

Delivery Methods” Sierra Companies Tai ligu cling khai quat về quan ly dự án dầu

tự xây dựng trong đó nhấn mạnh đến các ưu nhược điểm của các phương pháp quản

lý công trình xây dựng dễ từ đó nhà quản lý có thể dựa ra các quyết định phù hợp,

+ Chris Hendrickson (2008), Project Management for Construction, Carnegie Mellon University, Pittsburgh Tai ign néu khai ni@m eơ bản về dự án cho các đổi

tượng là chủ đầu tr, kỹ sư, kiến trúc sư và các nhà thầu Nội dung giáo trình cho biết

về tổ chức quán lý dự án, thiết kế vá quy trình của dự án đầu tư, các yếu tỏ của dự án đầu tư như lao động, nguyên liệu và máy móc thiết bị, chỉ phí cho đự án; đánh giá chất lượng và sự an loàn trong xây đựng; tổ chức và sử dụng thông tín dự án

- Ngoài các tài liệu trên th còn có rất nhiều tài liệu khác liên quan đến quản lý

đấu tư xây dụng công trinh, các để tài đâu nghiên cứu phân tích trên cơ số các dự án

dầu Lư xây dựng cơ bản

Qua nghiên cửu có thể thấy rằng các dự án lưới điện truyền tải, đặc biệt là lưới

điện có cấp điện áp 200/500kV có những đặc thủ riêng cho nên công tác quân lý các sông trính lưới diễn là một lĩnh vực quản lý cũng sẽ mang nhiều đặc thủ, phức tạp

của ngành, Tuy nhiên chưa có một để tải nào nghiên cửu sâu, cụ thể về quán lý dự an

công trình lưới điện với cấp điện áp 220/500kV lại một đơn vị sử dụng vốn ngân sách

nhà nước trong, lĩnh vực luới diện như tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia với khối lượng dự án lớn, trải đài khắp cả nước Do vậy dé tai “Quản tý dự án đâu te

xáp dụng lưới điện 220/3500kV tại Tñng cong ty Truyền tãi điện Quốc gia” vẫn có

tình cấp thiết cá về lý luận và thực tiển

1.2 Dự án đầu tư xây dựng:

1.21 Những khải niệm cơ băn

“Theo “Cẩm nang các kiên thức cơ bản về quản lý dự ản” của Viện Nghiễn cửu quản lý dự án Quốc té (PMD) thi: “Dur an là một nỗ lực tạm thời được thục hiện dé tao

Ta một sẵn phẩm hoặc địch vụ duy nhất”

Trang 18

Theo dịnh nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuan héa ISO, trong tiêu chuẩn 1SO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1§O 9000:2000) thì dự án được

định ngiữa như sau: Dự án là một quả trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động

có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt dâu và kết thúc, được tiên hành đễ dạt

-_ thứ bai, sắn phẩm hoặc dịch vụ là duy nhất, có nghĩa lá mỗi dy an đều có một sản phẩm va dich vụ duy nhật khác biệt với các đự án khác Dự án liên quan đến

việc gì đó chưa tùng lâm ước đây và do vậy là dny nhất

‘Dinh nghĩa này nhân mạnh hai đặc tính nỗi

Một cách chung nhất có thế hiển du án là việc thực hiện một mục đích hay

của đự án:

nhiệm vụ công việc nảo đó dưới sự ràng buộc về yêu câu và nguồn val chat di dinh 'Thông qua việc thực hiện dự án để cuối củng đạt được mục tiêu nhất định đã đẻ ra và kết quả của nó có thể là một sẵn phẩm hay một dịch vụ

Khải niệm về dầu tư, Hoạt dộng dầu tư nói clxung là hoạt động bố vốn vào các

lĩnh vực kinh tế xã hội đề thu được lợi ch dưới các hình thức khác nhau

Toạt động đầu tư thường gồm hai hình thức:

- Đầu tư cơ bản là hoạt động dâu tư dễ tạo ra các tải sản có dụh dựa vào hoạt động trong các lĩnh vục kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các bình thúc khác nhau Xét tổng thể hoạt đông đầu tư nảo cũng cân phải có tài sản cổ định Đề có được tài sản cổ định, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách xây dựng mới, mua

sắm, đi thuế

~ Đầu tư xây dựng cơ bân là hoạt động đầu tư được thực liện bằng cách tiến

hành xây dựng công trình đưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, khỏi phục

và mở rộng, các tài sản oŠ định của nền kinh té qudc dân thuậc các lĩnh vực sản xuất vật chất cũng như phí vật chất

Trang 19

Kết quả của hoạt déng dâu tư xây dụng cơ bản (khảo sát, thiết kể, xây dựng, lắp đặt ) là tạo ra tải sản cổ định có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định

Tự án đầu lư xây dựng:

Theo Luật xây đựng thị dự án dâu tư xây đựng công trình là một tập hợp những để xuất về việc bỏ vồn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất

định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc năng cao chat hong của sin phẩm hay dịch vụ nảo đó trong một khoảng thời gian nhất định

1.22 Đặc điểm, vai trò và yêu câu đỗi với dự án đầu tư xây dựng

Dur dn dau ur xdy dựng là một loại công việc mang tỉnh chát một lần, có những

đặc điểm riêng cần có một lượng vốn đầu tư nhất định, trải qua những giai đoạn theo một trình tự nhát định và phải đáp ứng những yêu cầu nhất định

1.3.2.1 Đặc điểm của dự ân đầu tư xây dựng:

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sân xuất liên tục, hàng loạt Dụ án đầu tư xây đựng có mục

dịch cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành dâm bảo các mục liêu đã đặt ra vỗ

thời gian, chỉ phi, chất lượng, an toàn, vệ sinh vả bảo vệ môi trường,

- Dự án đầu lư xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời), trải qua các giai đoạn

hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu han, nghĩa là cỏ thời diễm bắt dầu

khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc công trình xây dựng

Thoàn thành đưa vào khai tháo, sử dụng,

- Dự ản đầu tư xây dựng, có sự tham gia của nhiều chú thể, như chủ dầu tư,

đơn vị thiểi

é, don vi thi cdng, don vi tu van giám sát, thấm tra, nhà cung ứng hay các co quan quản lý Nhà nước Các chủ thế này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thưởng mang tính đối tác Môi uường làm việc của dự án mang tỉnh đa phương và để xây ra xung đột quyên lợi giữa các chủ thế

- Du án đầu Iư xây đựng luôn tị bạn chế bởi nhiều nguồn lực này trên vốn,

nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị, thời gian vả trong giới hạn cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng thường có tính bắt định và rủi ro cao, vì đự án xây

dựng thường yêu cầu mmội lượng vẫn đầu tư lớn, thời gian thực hiện

a

Trang 20

1.3.2.3 Vai trà của dp an đầu tứ:

~_ Tả căn cử quan trọng nhất đề theo đối đánh giá và điền chỉnh kịp thời những, tổn dong và vướng mnắc trong quá trình thực hiện vá khai thác công trình

- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà mước xem xét, phê đuyệt, cấp mấy phép đầu lư

- Là phương tiện để tìm đổi tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vến dau br Thuyết phục các tổ chức tài chính tiên tệ trong vả ngoài nước tài trợ cho vay vốn

~ Tả cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện dâu từ, theo đồi, đôn đốc quả trinh thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

~ Dự ấn là cầu cử quan trọng để hình thành hợp đồng và để xem xét, xử lý hài

hòa mỗi quan hệ vẻ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp dòng liên doanh,

giữa liên doanh và Nhả rước Việt Nam vá đây cũng là cơ sở pháp lý đề xét xứ khi có

tranh chấp giữa các bên tham gia liên đoanh

- Dự án còn lá cần cử quan trọng dé xây dựng hợp dông liên quan, soạn tháo điều luật của doanh nghiệp liên quan

1.2.2

| Yêu cầu của một đự án dau te:

- Tinh pháp lý: Các dự án đầu tư cần cỏ cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải

phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo

dự án phả chủ trương đường lối chỉnh sách của Nhà nước và c

bán quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Pam bao tính đồng nhất của các đự an dau te thi cae du an

đầu Ir phải tuân thử các quy định chúng cửa các cơ quan chức năng về hoại đồng đầu

10

Trang 21

tử kể cả các quy định về thủ tục dâu tư, Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tinh quốc tế

- Tỉnh khoa học và hệ thông: Đòi hỏi những người soạn thảo dự án phỗi có

một quá trình nghiên cửu thật tỷ mỹ vả kỹ cảng, tỉnh toán cẩn thận chính xác từng nội dung cu thể của dự án Dặc biệt có những nội đụng rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thuật đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơ quan cluyêu tiôn

về dịch vụ đầu tư giúp đỡ

- Tỉnh hiện thực (tỉnh thực tiễn): Dễ đâm bảo tính thực tiễn các đự án phải

được nghuên cửu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện,

hoàn cánh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn

tị kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện du án có hiện quả cao nhật và giảm tới mức tối thiểu cáo gối ro gó thể xây ra trong quá trình đầu hư

1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư

Các giai đoạn của một đự án đầu tư hay chu trình đự án đầu tư là tật cả những bước công việc liên quam đến dhự án, từ khi phát sinh ý định dâu tư cho đến kÌn thực hiển và kết thúc ý định đầu tư 'Thông thường một chủ trinh dự án đầu tư bao gém 3 giai doan chinh la

giai đượn chuẩn bị đầu tự, giai đoạn thự hiện đần tư và giai đoạn kết thúc đầu hư

1.2.3.1, Giai đoạn chuẩn bị dẫu ti

Nội dung các công việc trong giai đoạn nảy bao gồm nghiên cứu cơ hội đầu

tứ, nghiên cứu tiên khả thí, nghiên gu khả thí

-_ Aghiên cứu cơ hội dẫu le

Nghiên cứu cơ hội đầu tư có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại trong quá trình thực hiện dự án sau này, đo đỏ đỏi hồi phải xuất phát từ những căn cứ thực tiến và có tính khoa học, Các căn cứ chủ yếu để xác định cơ hội đầu tư lá:

+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả mước, của tùng vũng hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của ngành,

cơ sử Căn cứ này không chỉ đâm

báo cho việc định hướng đầu tư mà còn là căn cử đấm báo tỉnh pháp lý cho dự án

¡ Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với sản phẩm, địch vụ cụ thế

Trang 22

+ Hiện trạng san xuất và cung ứng san phẩm, địch vụ đỏ trên thị trường trong

Mục dịch của nghiên cứu Liền khả thứ là nhằm đánh giá triển vọng chung của

dự án, Những kết luận chú yếu của giai đoạn này như dự án có tính khá thị vẻ mặt kinh tế và tải chính khang Những yêu tê nào có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mế đến

đự án Những rủi ro của dự án và khả năng: giảm thiểu ri ro,

Nếu kết quả nghiên cửu cho thấy dự án xâu thì loại bỏ ngay, ngược lại nếu cho kết quả tốt thí chuyển sang giai đoạn nghiên cứu kha thi

~_ Aghiên cứu khả thí

Mục đích nghiên cứu khả thị là nhằm xác định dự án có đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá về nhiều mặt như hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả tài chính, Những van dé co ban gần được giải quyết ở giai doan này là

+ Dy an có đem lại hiệu quả tải chính cho các chủ đầu tư không?

Mức độ không chắc chắn của các biển số chủ yếu có ảnh hưởng quyết định

dén du an?

+ Dự án có được lựa chọn đề thực hiện đầu tư không?

+ Nghiên cứu khả thì là giai đoạn có

hay loại bé dy an

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tr

nrghfa quan trọng đối với việc thực hiện

- Giải Äagn xây đựng cơ bân

Nội dung của giai đoạn xây dựng cơ bắn bao gồm các công việc thiết kế chứ

tiết và thực hiện đầu tư

Thiết kế chỉ tiết: Sau khi thâm định ở giải đoạn nghiên củu khả thị, dự án đã được lựa chọn để đầu tư thì bước công việc tiếp theo là thiết kế chỉ tiết bao gồm:

Xác định cáo chương trình cơ bản, phân chia nhiệm vụ, dự kiến cáo nguồn lực sử dụng cho dự án, các công việc phải liển hành,

12

Trang 23

+ Xáo định rõ các yêu câu kỹ thuật, như câu lao động, hoàn chinh hé so, ban

vẽ thiết kế chỉ tiết cho việc xây dung nhà xướng, lắp đất trang thiết bị;

+

ập kế hoạch phân bước với thời gian biểu chỉ tiết để thực hiện dự án

“Thực hiện dự án: Thực hiện dự ên bao pồm các công việc:

+ Diễu phổi và phân bế nguồn lực để thực hiện dự án,

— Thành lập các nhóm thực hiện dự án, bổ nhiệm các

+ Thương lượng dé ky kết hợp đồng kinh tế,

+ Thực hiện thi công xây đựng, lắp đặt, tuyến đụng lao động:

Nghiệm thu và bản giao công trình

ức danh quản in di an

- Dưa đụ án vào hoạt động

Giai đoạn này bắt đâu từ sau khi đự án đã kết thúc giai đoạn xây dựng cơ bản

và được nghiệm thu và kéo dải cho đến khi đự án kết thúc hoại động Đây là giai

đoạn dự án đầu tư tạo ra sản phẩm, địch vụ và đem lại thu nhập cho chủ đầu tư

1.2.3.3 Thời kỳ kết thúc đầu ne:

Thời kỳ kết thúc dầu tự bắt dâu từ khú dự án chấm đứt hoạt động chớ đến khi hoàn thành công việc thanh lý tài sản, gồm các công việc kiểm kế, đảnh giá dự án và

thanh lý dự án

Kiềm kê, dánh giá dự ám Nội dung của bước công việc này là kiểm kê và

đánh giá dự án, xác định giả trị còn lại của dự án sau thời gian hoạt động để làm cơ

sở cho việc thanh lý,

Thanh lý dự án: Khi kết thúc thời gian hoạt dộng, dự án dược tiên hành thanh:

lý hoặc nhượng bán các tài sản còn lại

Trong các giai đoạn trên thi giai đoạn thứ ba là giai đoạn đặc biệt nhất trong,

vòng đời một dự án xây dựng, Khi công trình xây dựng xong, nhà thầu kết hợp với chủ đâu tư, tư vẫn tiến hành các thủ tục nghiệm thu, đăng ký sự phù hợp chất hượng,

i dung Khi db, BOT du an

của uông Irinh, bàn giao công trình đưa vào khai thị

còn nhiệm vụ phải hoản tất công tác bảo hành công trình, quyết toán dự án hoàn thành, quyết toán vốn đâu tư xây đựng công trình, mặc đủ các công tác nảy song song,

Trang 24

với việc khai thác, vận hành dự án Vì thế nhiệm vu vủa BỌL dự án được kết thúc

sau khi đã hoàn tất những công việc đỏ

Thông thường sau khi được giao sẩn phẩm của dự ấn đầu lư xây dựng, chủ dầu tư hay chú sử dụng sẽ phải thành lập một “Ban quản trị khai thác và vận hành dự

°, Ban quản trị này có nhiệm vụ quản lý dự án đến cùng và có nhiệm vụ khai thác,

vận hành, sử dụng dự án dũng như công năng đi thiết kế

'Thởi gian của giai đoạn này phải là vải chục năm, có khi hàng trăm năm, nó phụ thuộc vảo loại và tính chất dự án được thiết kẻ, vào ký thuật thi công, vật liệu xây đựng Đặc biệt nó phụ thuộc vào người sử dụng dự án, vào chế độ bão trì dự

ản, Nêu làm tốt các công việc ở giai đoạn nảy sẽ góp phản kéo đải tuổi thọ dự án, gớp phần vào việc bảo quân, giữ gìn tài săn chung của xã hội

1.3 Quan ly dự án đầu tư xây dựng công trình

1.31 Khải niệm về quản lý dự án dẫu te xây dựng công trình

Dự án đâu tư xây đựng công trình là tập hợp các để xuất có liên quan đến việc

bồ vốn để xây dung mdi, md rong hoặc cãi tạo nhữmg công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trí, nâng cao chất lượng, công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong, một thời hạn nhất định Dự án đâu Lư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết mình

và phân thiết kế cơ sở,

Quan ly dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điểu phổ: thời gian, nguồn lực

và giản sắt quá trình phảt triển gủa dự án nhằm đâm bảo che du án hoàn thành đúng, thời hạn, trong phạm vi ngân sảch dược duyệt và dạt dược các yêu câu dã dịnh vẻ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm địch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất

cho phép

Quần lý dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn chú yêu Đó là việc lập kế hoạch, điền phối thục hiện mà nội dime chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chỉ phí và thực

tiện giám sắt các công việc dụ ám nhằm đạt được những rnục tiêu xác đimÌL

Lập kế hoạch Dây là giai đoạn xây dựng mnục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cân thiết đề thực hiện đự án và là quá trình phát triển một kẻ hoạch hành.

Trang 25

động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu điển dưới dạng các sơ dỏ hệ thông, hoặc theo cáo phương pháp lập kế hoạch truyền thống,

Điều phối thực biện Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm Liền vốn, Jao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là diều phối và quản lý tiền độ thời gian Giai

đoạn này chỉ tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án

dân, khi nảo kết thúc), trên cơ sở đó, bồ trí tiển vốn, nhân lực và thiết bị

(khi nào

phù hợp

Giám sát là quả trình theo đối kiểm tra tiến trình đự án, phân tích tỉnh hình

thục hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong,

quả trình thục hiện Cùng với hoạt động giám sát, công táo đánh giá dự án giữa kỳ

cuối và cuối kỳ cũng được thực biện nhằm tống kết rút kình nghiệm, kiến nghị các

pha san cia du dn

Cáo giai đoạn của quả trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động

từ việc lập kế hoạch đên điều phổi thực hiên vả giầm sát, sau đô phân hồi cho việc tái

lập kế hoạch dự án như trình bảy trong hình:

« 8o sánh với mục tiêu * Phân phỏi nguồn lực

« Giải quyết các vẫn đề ® Khuyến khích đông viên

Trang 26

Khuyến khích các thành phân kinh tế dầu tự xây dung các cơ sở sản xuất kinh: doanh phủ hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong ting thời kỷ để chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, dây nhanh tiến dộ tăng trưởng kinh tế, nâng cao dời sông vật chát, tính thần

Sử dụng các nguồn vấn cho dâu Lư xây dung công trình do Nhà nước quân lý đạt hiệu quá kinh tế - xã hội cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Báo đảm đầu tư xây

dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiên trúc, đáp ứng yêu cầu bản vững, mỹ

quan, bão vệ môi trường simh thải, Lạo môi trường cạnh Iranh lành mạnh trơng xây

dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đâm chất lượng và thời gian xây dựng với chỉ

phí hợp lý, bảo đăm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình

Mục liêu cơ bản của Quân lý dự án là hoàn thành cáo công việc dự án theo

đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo

tiên độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chế với

Than và có thể biểu điển theo công thức sau:

C=RE,I,8) Trong đó: — Ơ Chí phí

Ð; Múc độ hoàn thành công việc Qcết quả)

'†: Yếu tổ thời gian

8: Phạm vi dir dn

Phương trinh trên cho thấy: Chỉ phí là một hàng của các yếu tổ: mức độ hoàn

thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi đự án

Chỉ phí dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian

kéo dai thém va pham vi dy an duge mo rong

Néu thời gian thực hiện dự an bị kéo đài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu

tăng cao sẽ phát sinh tăng clủ phí một số khoản runc nguyên vật liệu Mặt khác, thời

gian kéo đài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quá do cổng nhân mệt mối, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chí phí

Thời gian [hục hiện kéo đài, chỉ phí lãi vay ngân hàng, chỉ phí hoại động cho bộ phận

16

Trang 27

quần lý dự án tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoân tiền phạt

do không hoàn thành đúng tiên độ ghủ trong Hợp đồng

Ba yếu tổ thời gian, chỉ phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chất

chẽ với nhau Tâm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chưng, đạt được kết quả tốt đối với mục liêu này thường phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia 'Trong quả trình quấn lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Nếu công,

việc đự án điễn ra theo đứng kế hoạch thi không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên,

kế hoạch thực Ứủ công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chú quan khác nhau nên danh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quan lý dự án Việc đánh đối mục tiêu diễn ra trong suất quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ô mỗi giai đoạn của quá trình quần lý du án, cô thể một zrục tiêu nào đó trở thành yêu tổ quan trọng nhất cân phải tuân thủ, trong khi các mục

tiêu khác có thế thay đối, đo đó, việc đánh đổi rnục tiêu đều có ảnh hưởng đên kết quả thục hiện các mục tiểu khác Trong quả trình quân lý dự án, các nhà quân lý

mong muốn đạt được một cách tốt nhất tắt cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quân lý hy

vọng đạt dược sự kết hợp tốt nhát giữa các mục tiêu của quân lý dự án như thể hiện

trong hinh đười đây:

Cáo mục tiêu của dự án không chỉ gồi gon trong ba 1nụe tiêu cơ bản về chất

lượng, thời gian và chỉ phí má các chú thể tham gia vào dy án xây dựng còn phải dạt được các mục tiêu khác về an ninh, an toàn lao động; vệ sinh và bảo vệ môi trường

1.3.3 Chức năng quần [ý đục ăn đầu tế xây đựng công trình

Chức năng, chỉnh của quản lý dự án bao gồm

- Chức năng hoạch định: _| Xác định cần phải làm gì

1 Xác định mục tiêu

+ Dinh phương hưởng chiến lược

1 Hình thành công eụ đễ đạt đến mục tiêu trong giới bạn về nguằn lực và phải phù hợp với môi trường hoạt động

17

Trang 28

- Chức năng tÔ chức:

+ Quyết định công việc được tiến hành như thế nào

+ Tả cách thúc huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch: Công việc cần làm-> phòng ban nao thực hiện việc gi và cụ thể dến từng cá nhân-> phỏi hợp công việc ra sao giữa các phòng ban-> Cân báo cho ai giải

trảo cầu phải ra quyết dịnh

quyết công việc -> V

-_ Chức năng lãnh đạo:

+ Dộng viên hướng dẫn phối hợp nhân viên

1 Chọn lựa một kẽnh thông tìm liệu quả

+ Xứ lý các mâu thuẫn trong tổ chức

1 Nhằm đạt được cáo mục tiêu đã đề ra của tổ chức -_ Chức năng kiểm soát

+ Nhằm đâm bảo các hoạt động được thực biện theo kế hoạch và hướng đến mục tiên Kiếm soát = Giám sát ! so sánh ¡ sửa sai

1.344 Nội dung của quân (ý đự ăn đầu tư xây dựng

1.3.4.1 Quản lý về phạm vị, kể hoạch công việc

Thạm vì (quy mô) của dự án được hiểu là các công việc cân thiết đề có được

kết quả dự án Xác định công việc nào thuộc về dụ án và cân thực hiện, công việc

nado ngoài phạm vị dự án Các công việc của dự án, đến lượt mình, lại được hiểu là

tập hợp các hành động liên qumm đến nhau và củng hướng tới việc được kết quả (sản

phẩm) mong muôn với những, đặc trưng và cliức năng, mang tỉnh kỳ thuật nhất định, trong giới hạn nhất định

Quân lý phạm vi đự án bao gồm các quá trình: Xây đựng ý tưởng du an; ap

kế hoạch phạm v¡ và giám sát sự thay đổi

1.3.4.2 Quản lý Hên độ công xây dựng công trình

a Công trình xây dựng trước khi triển khai phi có tiến độ thí công xây dựng Tiển độ thị công xây dựng công trình do nhả thâu lập phải phù hợp với tiên độ tổng

thế của dự án được chủ đâu tư chấp thuận

Trang 29

b Đổi với công trình xây dụng có quy mô lớn và thời gian thủ công kéo dài thi

tiến độ xây đựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

c Chủ đầu từ, nhà thầu thí công xây đựng, Lư vẫn gián sat thi cong xây dung

và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giảm sát tiền độ thí công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xảy dựng ở một số giai doạn bị kéo đi nhưng không được làm ảnh hưởng đến én dé ting thể của dự

an

đ Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của đự án bị kéo dai thi chủ đầu tr phải báo cáo người quyết định đầu Lư quyết định điêu chỉnh tiến độ tổng thể của dự

an

Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những,

Trục liêu quan trong nhất của QI,IDA xây dựng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thục hiện dự án đầu tư xây dựng phải trả lời được các câu hồi chủ yếu sau

- Cần bao nhiêu thời gian dễ thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?

- Khi nảo bắt đầu? Khi nào kết tixùc mỗi công việc thuộc dự án?

- Cần lập tung chỉ đạo những công việc nảo (công việc được ưa tiên thực hú

đẻ dâm bảo thực hiện hoàn thánh đúng hạn dự án như đã hoạelt dnh?

- Những công việc nào có thể kéo đải và có thể kéo dai bao lau ma van không, làm chậm tiến độ thục hiện dự án?

- Cô thể rút ngắn tiến dộ thực hiện dự án dược không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nảo và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Đôi với các dự án đầu tư xây dựng céng tac quan lý thời gian và tiên độ có vai trỏ liết sửc quan trọng, nhất lả wong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian

hoàn thành dự án Lãnh vựo quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chỉ phí và

nguồn lực, đẳng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp c;

tổ chức thục hiện dự án

bên có liên quan trong việc

Quy trình quản lý thời gian và tiến độ thục hiện dự án bao gầm các bước công, việc được thể tiệu thông: qua sơ đỗ sau

Trang 30

âu vào: - Danh sách hoại động - Danh sách hoạt động

trúc phản chia dưán || - Mê tả sản phẩm - Những giả định và yêu

- Báo cáo phạm vỉ đự án - Trnh tự thực hiện công cầu về nguồn le

- ác thông tin của đự ản việc bất buộc - Khả năng sẵn sảng các

- Những yên tổ ràng buộc ngoài - Thông tin của các đự

và giả định 2 Công cự và kỹ thuật: án trước

3 Công cụ và kỹ thuật: - Phương pháp sơ đô rạng 2 Công cụ và kỹ

- WBS của một số dự án - Phương pháp sơ đỗ mạng: - Dánh giả của chuyên

~ Danh sách hơại động - Biểu đồ rạng của dự ám toán thời gian thực hiện

- Tinh toàn chỉ tiết hỗ trợ - Cập nhật đanh mục hoạt 3 Đâu ra:

1 4

4 Xây đựng lịch Em vide S Kiểm soát lịch trình dự án

- Sơ đỗ mạng của dự án - Lịch thực hiện dự án, các báo

~ Ước tỉnh thời gian thực hiện cáo tiền độ, yêu cầu thay đời kế tửng công việc hoạch quản lý thời gian

- Yêu cầu về nguồn, mỏ tả 2 Công cụ và fi

- Những yêu tô hạn chế, giả định - Hệ thông kiểm soát những thay

- Lịch thực hiện, kể hoạch quân lý vì chỉnh các hoại động

thời gian, cập nhật các nguồn lực - Các trải học kinh nghiệm:

Hình 1.2: Quy trình quân lý thời gian và tiếu độ

Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tú TS Tit Quang Phuong

20

Trang 31

1.3.4.3 Quân lý chỉ phí đự án xây đựng công trình

Quần lý chỉ phí dự án xây dụng công trình là tập hợp các biện pháp nhằm đám

bão Thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vì ngấu sách đã được hoạch

định tử trước Nhưng, phải dảm bảo một số nguyên tắc sau:

Quan ly chi phi dự án đầu tư xây đựng công trinh phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đự án dâu tư XDCT và các yếu tổ khách quan của kinh tế thị trường;

Quản lý chỉ phí đâu tư XDCT theo từng công trình, phủ hợp với các giai đoạn đầu tư XDCT, các bước thiết kế, loại nguồn vên và các quy định của Nhả nước;

Tổng mức đầu tư, đự Loán phải được tính đúng, tính đủ và phủ hợp độ dài thời

gian XDCT Tổng raửc đầu tư là chỉ phí tố: đa mà chú đầu tư được phép sử dụng để

Chỉ phí xây dựng bao gồm: chỉ phí xây dụng các còng trình, hạng rnục công,

trình, chỉ phí phá đỡ các công trình xây đựng; chí phí san lắp rặt bằng xây dựng; chỉ

phí xây dựng công tinh tam, cdng trình phụ lrợ phục vụ thí công, nhả Eạm tai biện

trường dễ ở vẻ diễu hành thí công,

Chỉ phí thiết bị bao gồm: chí phí mua sắm thiết bị sông nghệ; chí phí đảo tạo

và chuyển giao công nghệ (nêu có), chỉ phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chỉ phí

vận chuyển, báo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;

Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tải định cư bao gồm: chỉ phí bồi thường nhà,

công trình trên đãi m gắn liễu với đất theo quy định được bôi thường va chi phí bởi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhả nước thu hỏi đất, chỉ phi tải định cu,

chỉ phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chỉ phí sử dụng đất trong thời gian

xảy đựng (nếu cỏ); chỉ phí đầu tr xây dung ha lằng kỹ thuật (nếu có);

21

Trang 32

Chi phi quan ly du an bao gồm các chỉ phí dễ tổ chức thực hiện quản lý dự án

từ khi lập đự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bản giao, đưa công trinh váo

khai thác sử dụng và chỉ phí giám sát, đánh giá đự án đầu từ,

Chi phi tư van dau tư xây dựng bao gồm: chỉ phi tư vẫn khảo sát, lập dự án, thiết kể, giám sát xây dụng và các chỉ phí tư vẫn khác liên quan;

Chí phí khác bao gồm: vẫn luu động trong thời gian sân xuất thử dối với các

ly

Quân lý chỉ phí dự án xây dụng được thục hiện trong tất cả các giai đoạn khác

nhau của chủ trình đự án Trong mỗi giai doạn cụ thể, quản lý chỉ phí lại có vai trẻ

khác nhau và được thực hiện kháe nhau

Quy trình quên lý chỉ phí dự án được thể biên ở sơ đổ sau:

22

Trang 33

Quản lý chi phi

- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi

- Chiến lược tô ehửe thực hiện

3 Công cụ và kỹ thuật

- Đanh giá của chuyên gia

- Để xuất nhiều phương án lựa

c nguồn lực đòi hỏi

- Dơn giả tước tỉnh cho từng công việc

- Các thông tin tử các dự án tương tu,

Hình 1.3: Quy trình quân lý chỉ phí đự âm

Neudn: Giáo trình Quản lý dự dn dau tw 1S 1ừ Quang Phương

Trang 34

pháp kinh ông nghệ, tổ chức, thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu

chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích,

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tắt cá các thành viên, tắt cả

cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chưng của các cơ quam có liên quan

đến dự án bao gêm chủ đầu tư, các nhá thâu, các nhá tư vấn, các đối bượng hướng lợi

Tử dự án,

Hiện may, ở Việt Nam chất lượng công trình được quân lý theo rụhị định

209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ vẻ quân lý chất lượng công trình xây dụng và Nghị định số 49/2008/VĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ vẻ sửa đối,

tổ sing ruột số điều nghị dịnh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quân lý chất lượng công trình xây dung

Công tác quản lý chất lượng đự an xây dựng bao gồm những nội dụng chủ yếu

sau:

- Thâm tra thiết kế và quy hoạch;

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và hết bị của công tri xây dựng,

- Tễ chức kiểm tra giảm sát tại hiện trường trong quá trinh thi công xây lắp;

- Tế chức đánh giá chất hrợng câng trình sau khi hoàn thành

Quy trình quản lý chất lượng dự án được thể hiện thông qua sơ để dưới đây:

24

Trang 35

- Mé ta sin phim - Kất quả của các biện lượng

- Các liêu chuẩn và quy

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình

- Danh nưục các tiêu chuẩn nghiệm thư

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiềm thu

- Hoàn tắt bảng nghiệm thủ như trong danh raue

Hình 1£: Quy trình quấn lý chất lượng đự dn

Nguén: Gido trink Quan ly dy dn dau te 18 Từ Quang Phương

1.3.4.5 Quản lý khối lượng thì công xây đựng công trình

a Vide (hi cng xây đựng công trình phãi được thưc hiện theo khối lượng của

thiết kế được đuyệt

b Khổi lượng thi công xây đựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,

nhà thần thì công xây đựng, tu vẫn gián sát theo thời gian hoặc giai đoạn thì công và được đối chiếu với khối lượng thiết kẻ đuợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng,

c Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toản xây dựng công trình được duyệt thi chú đầu tư và nhà thấu thi công xây dụng phải xem xét đề xứ lý,

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tu chap thuận, phê duyệt là cơ sở dễ thanh toán, quyết toàn công trình

25

Trang 36

d, Nghiém cim viée khai khống, khai tăng khỏi lượng hoặc théng déng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

1.3.4.6 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dung

a Nha thau thi công xây dụng phái lập các biện pháp an toàn cho người Ìao động, thiết bị phương tiện thị công và công trình trước khi thi công xây dựng

c Nhà thầu thi sông xây đựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường

xuyên kiểm tra giảm sát nông lắc an loàn lao động trên công Irường, Khi xây re sự cố

xnất an toàn phải tạm đừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tụe thi công, Người để xây ra vi phạm về an toàn Jac động thuộc phạm vi quan ly

của mình phải chịu trách nhiệm Irước pháp luật

d Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huén các quy định về an toán lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặi về

an toàn lao động thủ người lao dông phải cỏ giấy chủng nhận huấn luyện an toàn lao

động theo quy định của phép luật về an toàn lao động, Nghiêm cấm sử dụng người

lao động chua được huấn luyện và chưa được hưởng dẫn về an toàn lao động

e Nhá thầu thi công xây đựng có trách nhiệm cung cấp day di các trang thiết

bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao

động trên công trường

£ Nhà thâu thủ công có trách nhiệm bẻ trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm

nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động rihư sau

~ Đôi với công trường của nhà thâu có tống số lao động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán bộ kỳ thuật thì công có thể kiếm nhiệm làm công tác an

toàn, về sinh lao động:

26

Trang 37

~ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao dộng truc tiép th 50 (nam mươi) người trở lên thị phải bế tri ít nhất I (một) cán bộ chuyên trách làm cổng tác an

toàn, vệ amh lao động;

-_ Đổi với công trường của nhả thâu có tổng số lao dộng trực tiếp từ 1.000

(một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động,

hoặc bố trí lỗi thiểu 2 (hai) can bộ chuyên Irách làm công lác an toàn, vệ sinh lao

động;

~ Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao đông phải có chúng, chỉ hành nghề theo quy định tại Điều S1 Nghi định nay

ø Số lượng cân bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Diễm a,

®b và c Khoản 6 Điều này cần được bố trí phủ hợp với quy mô công trường, mức độ Tắt ro xây ra lai tiạm lao động của công trường cụ thể

i Co quan quan lý nhà nước về xây đụng theo phân cấp quản lý có trách

nhiệm kiếm tra định kỷ hoặc đột xuất công tác quản lý an toản lao động trên công

trường của chủ dầu tư và các nhà thâu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đổi tượng cơ quan quan ly nha mide kiém tra công tác nghiệm thu thi công tác kiểm tra

an toàn lao động được phối hợp kiểm Ira đồng thời

k, Bộ Xây dựng quy dịnh về công tác an toàn lao động trong thi céng xây

dựng

1.3.4.7 Quân lý môi trường xây dựng

a Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bio đảm về mỗi

trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xưng quanh, bao

gôm có biện pháp chống bụi, chẳng ên, xử lý phẻ thải và thu đẹn hiện trường Đổi

với những công trình xây đựng trong khu vực đồ thị, phải thực hiện các biện pháp tao che, thu đọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

b Trong quá tinh vận chuyển vật liệu xây đựng, phê thải phải có biển phap che chin bảo đảm an toàn, vệ sinh mỗi trường,

o Nhà thâu thi công xây đựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiếm tra giám sát việc thực hiện bão vệ môi trường xây dụng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sái

27

Trang 38

của cơ quan quản lý nhà nước về môi tường Trường hợp nhả thâu thí công xây dựng không tuân thú các quy định về báo vệ môi trường thì chú đầu tư, cơ quan quan

lý nhà nước về môi trường có quyển đình chỉ thí công xây đựng và yêu câu nhà thấu

thực biện dùng biện pháp bảo vệ môi trường,

d Người để xây ra các hành vi lam tốn hại đến môi trường trong quả trình thí

công xây dụng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt

hại do lỗi của mình gây ra

1.3.4.8 Quản lý hợp đồng và lựa chọn nhà thâu trong hoạt động xây dựng

Trong phạm vì quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện 'phảp tổ chức thực hiện phủ hợp với nội dung của hợp đồng xây dụng đã kỷ kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đảng,

ø Tùy theo loại hợp đông xây đựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gdm:

- Quản lý tiên độ thực hiện hợp đồng:

~ Quân lý về chất lượng;

~ Quần lý khôi lượng và giá hợp đồng;

~ Quân lý về an toàn lao động bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nỗ,

- Quân lý diễu chỉnh hợp đồng vá các nội đụng khác của hợp dông

b, liên giao thầu, bên nhận thâu phải cứ và thông bảo cho bên kia về người đại điện để quản lý thực hiện hợp đẳng xây dựng Người đại điện của các hên phải được toàn quyên quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng,

c Tất câ các kiến nghị, để xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quả trinh quản lý thực hiện hợp đổng xây đựng phải thực hiện bằng văn bản

Nội dung văn bãn kiên nghị, đề xuất, yêu câu cân thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu qua

kiến nghị, đề xuất, yêu câu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận

(nếu có) của

trong hợp đẳng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đá được cáo bên thôa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bây (07)

28

Trang 39

ngày làm việc kẻ từ ngày nhàn được kiến nghị, đẻ xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thóa thuận khác Sau khoảng thời gian nảy nếu bên nhận được kiến nghị, để xuấi, yêu cau không giải quyết rà không đưa ra lý đo chính đáng gây thiệt hại chớ bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm vả bởi thường thiệt hại cho bên kia (néu

e6)

d Các kiến nghị, để xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực tiện hợp đồng phải gửi đến đúng, địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông ba mà cáo bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

e Những nội dưng chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ

vào các quy định của pháp luật có Hên quan đề thực hiện

1.3.4.9 Quản lý rãi ro trong dự án đầu he

Thi thực hiện dự án đầu đầu tự sẽ gặp phải những yếu tổ rủi ro mà chúng ta không lường trước được, Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tinh hệ thông nhằm tận đụng tôi đa những nhân tổ có lợi, không xác định và giâm thiếu tối đa những nhân tố bắt lợi không xác định cho diz an Cu thé bao gém những công việc

"Nhận biết được các yêu tổ rủi ro, lượng hóa nức độ rủi ro và có kế hoạch đối phd voi

1ừng rủi Tơ

134.10 Quén iy thong tin hén lac

Thông tin là quá trình trao đổi giữa người gửi và người nhận Xét trong lĩnh vực quân lý, thông tim là tập hợp các phản ánh khác nhau về quá trình ra quyết định, truyền dạt và thực hiện các quyết định,

Quan lý thông tin cia dy én đầu tư là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhật và chỉnh xác giữa các thành viên đự án với các cấp

quản lý khác nhau

1.3.4.11 các nội dung quan b} cần thiết khác

Tùy vào các loại hình dự án khác nhau, nhà quản lý có thể đua ra các yếu 6

khác để quản lý như quản lý sự thay đổi, quán lý hoạt động cung ủng,

Quan lý sự thay đối: Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh đoanh thường xuyên của các chủ thẻ, nhé quân lý thường nhìn vào mạc tiêu lâu đài của tổ chúc để

29

Trang 40

áp dụng các phương pháp, các kỹ năng quân lý phủ hợp Ngược lại, trong quản lý dự

ản vi mỗi trường của dự án là mỗi trường biến động do ánh hưởng của nhiều nhân tổ xiên vẫn để cần được đặc biệt quan tâm lại là quân lý sự thay đôi Ngoài ra dụ án có thời gian tổn tại hữu hạn nên quản lý thời gian cũng là một lĩnh vực cần quan tầm

1.4 Kinh nghiệm quản lý dự án ở một số nơi trên thể g

Việt Nam

ya bai hoc rat ra cho

1.41 Kinh nghiệm quân LỆ dhe án tại cúc nước

a Về kế hoạch đầu tư xây dựng dự án

Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tế xây dựng đều phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Nhà nước Irung Quốc có luật riêng,

vẻ quy hoạch Ủy ban phát triển va cải cách nhà mrớc Trưng Quốc là cơ quan đâu xnổi lỗ chức thấm định, tổng hợp, lập báo cáo thâm định về các quy hoạch đầu tr xây đựng, mình chính phủ phê đuyệt, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch

đã đuyệt Các Bộ, ngảnh, địa phương căn cử các quy hoạch đã được đuyệt đê xuất

xây dựng các danh mục dự án dâu tư xây dựng Trang Quốc coi trọng khâu chit

trương đầu tư dự án Tắt cá các dự án đầu tư xây dựng đều phải lập bảo cáo để xuất

du án Việc điều chỉnh đự án (điều chỉnh mục tiêu đầu tụ, quy mô đầu tự dự án, tổng

mức dẫu tư dự án) năm trong quy hoạch đã dược phê duyệt phải dược sự chấp thuận

của cơ quan phê đuyệt quy hoạch đó

Tại Hàn Quốc, được thực hiện và quân lý dụ án lắp trung, trong đó Bộ chiến

lược và Tải chính giữ vai trò chủ dạo trong việc lập kế hoạch ngân sách cũng như chuẩn bị và thực hiện các chương trình thực hiện đầu tư dự án

b Về tổ chức quản lý và thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Tại rung Quốc, quản lý dự án diu tư đuợc phân quyền theo 04 cấp ngân sách: (1) cấp Trung ương, (2) cấp tỉnh, (3) cấp thành phỏ, (4) cấp huyện va trân Cấp

áp dự án sử

có thấm quyền của từng cấp ngân sách có loàn quyền quyết định đầu tu

dụng vốn ngân sách cia minh Việc thẩm định các dự án đầu tu ở tất cả các bước (chủ trương đầu tr, báo cáo khả thị, thiết kế kỹ thuật và tổng khái toán, thiết kẻ thị

công và tổng đự loàn, đầu thâu ) đều thông qua hội đồng thầm định tímg cấp và lấy

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 19:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Quy  trình  quân  lý  thời  gian  và  tiếu  độ - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.2: Quy trình quân lý thời gian và tiếu độ (Trang 30)
Hình  1.3:  Quy  trình  quân  lý  chỉ  phí  đự  âm - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.3: Quy trình quân lý chỉ phí đự âm (Trang 33)
Hình  1£:  Quy  trình  quấn  lý  chất  lượng  đự  dn - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1£: Quy trình quấn lý chất lượng đự dn (Trang 35)
Hình  2.1:  Thiết  kế  nghiên  cứu  luận  văn  . - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 2.1: Thiết kế nghiên cứu luận văn (Trang 45)
Hình  3.1:  Sơ  đồ  tổ  chức  cia  EVNNPT - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.1: Sơ đồ tổ chức cia EVNNPT (Trang 53)
Hình  3.2:  Quy  trình  quân  lý  phạm  vi - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.2: Quy trình quân lý phạm vi (Trang 69)
Hỡnh  3.3:  Sơ  đồ  Gant  biểu  diễn  kể  hoạch  triển  khai  dự  ỏn  của  EUNNPT - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư xây dựng lưới Điện 220 500kv tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.3: Sơ đồ Gant biểu diễn kể hoạch triển khai dự ỏn của EUNNPT (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w