1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kinh doanh tình huống tại trung tâm bán lẻ công ty thương mại và xnk viettel

136 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kinh doanh tình huống tại trung tâm bán lẻ công ty thương mại và xnk viettel
Tác giả Phan Thị Ngọc Tủ
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Đức Sơn
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo G§ HBOUQUTN, dai hoc Paris Dauphin, trường phái kể toán quản trị của Pháp: “Kế toản quân trị là một hệ thông thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định đi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI

TRUONG DAL HOC KINH TE

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI

TRUONG DAL HOC KINH TE

PHAN THỊ NGỌC TỦ

HOÀN THIỆN HỆ THÓNG BẢO CÁO KẾ TOÁN

QUAN TRI PHUC VU KINH DOANH - TINH HUGNG

TAI TRUNG TAM BAN LE - CONG TY THUONG MAI

VA XNK VIETTEL

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mai sf: 60.34.20

LUAN VAN THAC Si TAI CHINH NGAN HANG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG ĐỨC SƠN

Hà Nội, 2014

Trang 3

1.1 Tổng quan về kế toán quần trị và báo cáo kế toán quản trị wd

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị 6

1.1.3 Phân biệt kế toán tài chính và ké todn quan trị 7

1.1.4 Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu kế toản quản ti 9

1.2 Các yếu tổ tác động đến việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị

1.4 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nphiệp thương mại 20

1.4.1 Hệ thông các bảo cáo đự taản

CHƯƠNG 2: THUC TRANG TINH HINH AP DUNG BAO CAO KE TOAN QUAN TRL PHUC VU KINH DOANH- TINH HUONG TAL TRUNG TAM BAN LE - CONG TY TIIVONG MAI VAXNK VIETIEL 36

Trang 4

2.1 Tổng quan về Công Ly Thương mại & Xuất nhập khẩu Viettel 36

3.1.1 Lịch sử hình thành 36

2.2 Thực trạng áp đụng báo cáo kế toán quản trị tại doanh nghiệp 42

2.21 Fề tổ chức kế toán quân trị của doanh nghiệp se, 42

2.22 Báo cáo kế toán trách nhiệm tại Trung tâm bản lẻ se 42

223 Báo cáo phân tíci

226 Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việo xây đựng bảo cáo kế

toán quản HT coi " seve OT

23.2 Nhược HH SH He —

CHƯƠNG 3: HOÀN THIÊN HỆ THÔNG BẢO CÁO KẾ TOÁN QUẦN

TRỊ PHỤC VỤ KINI DOANH -TÌNH HƯỚNG TẠI TRƯNG TÂM BÁN

3.1 Quan điểm xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quân trị se Độ

3.2 Mục tiêu của đoanh nghiệp từ nay đến năm 2015 55

3.3 Các quyết đỉnh và nhu cầu thông tin của doanh nghiệp ke OS

3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống bảo cáo kế toán quản trị

3.41 Mội số yêu câu trong việc xây dựng hệ thông bảo cáo kế toán quản trị Số

Ä.4.2 Xây dựng các Trung tâm trách nhiệm tại Trung tâm bám lẻ 57 3.4.3 Tô chức bộ máu báo cáa và phân tích kê toán quân HỊ 58

Trang 5

3.3.4 Tăng cường ứng dụng CNTT cho kế toản quản trị

3.4.5 Hoàn thiện hệ thông bảo cáo kế toàn quản trị

Trang 6

DANII MUC CAC TW VIET TAT

9 KPI Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

Trang 7

DANII MUC BANG BIEU

1 | Bang 1.1 | Ví dụ về dụ toán doanh thu tiêu thụ săn phẩm 23

Ví dụ về dụ toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý

6 |Bảng16 | Tínhtoàn ROI của Trung tâm đầu rz 32

Trang 8

DANIT MỤC SƠ ĐỎ, BIÊU ĐỎ

3 |Søđá2I Mê hình tổ chức Trung tâm bán lẽ 39

đi

Trang 9

1 Tính cấp thiết của để tài

Cũng với xu thế hội nhập, phát triển toàn cầu như hiện nay, ngành kinh doanh

‘ban 18 dang ngay càng phát triển đặc biệt với các nuớc đang phát triển như Việt Nam

Cũng nằm trong xu thé đó, Trung tam bản lề - Công ty Thương mại và XNK:

Viettel, một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh bán l thiết

tị đầu cuỏi viễn thông đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức trước sự cạnh

tranh khốc liệt của thì trường và đối thủ

Chính vì thể việc đặt ra yêu cầu phân tich đảnh giá thường xuyên dé đưa ra

các quyết định, điển hành một cách nhanh nhất, kịp thai nhất là vã cùng quan

trọng, Tuy thiên với hệ thống bảo cáo kế Loán tải chính sẽ không đáp ứng được yêu

cầu cũa diều hành trong doanh nghiệp Vì vậy, việc xây dựng một hệ thống, báo cáo quân trị cho doanh nghiệp này là cấp thiết

Hệ thống báo cáo kế loán quần trị đã dược áp dụng nhiều trung oác doanh: nghiệp nước ngoải, tuy nhiên với doanh nghiệp trong nước nói chung và Trung

tâm bản lẽ - Công Iy Thương mại & Xuất nhập khẩu Vieltel nói riếng thì vẫn còn

ranh mún, chưa dược coi trong phát triển, tất cả chỉ mới ở giai đoạn sơ khai

‘Trong qué trinh lam việc trực tiếp tại Phỏng Kế hoạch Trưng tâm bán lẻ - Công

†y Thương mại & Xuất nhận khẩu Viettel, tác giả đã kịp thời nhận ra những trì

diễm cũng như các vân dé cén tổn tại trong hệ thống báo cảo quản trị của doanh: nghiệp Chính vì lẽ đỏ, với mong muốn doanh nghiệp ngày cảng phát triển, dựa vào những kiến thức tải chính đã được học trong bộ mön: Kế toán quân trị và

phân tịch tải chính doanh nghiệp, tác giá lựa chọn đề tải: “Hoàn thiện hệ thống

bdo céo kế toán quản trị phục vụ kảnh đoanh — Tình huống tại trung tầm bản lẽ

~ Công ty thương mại và XNK 1ÄeWet" làm luận văn thạc sỹ của mình Tác giả hy

vọng, nghiền cứu của mình sẽ đòng góp thêm vào hoàn thiên hệ thống báo cáo kế

toán quản trị cha Trung tâm bản lẻ - Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu

Viettel giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn điện hơn và hiểu rõ tằm quan trong

Trang 10

của hệ thống bảo cáo này, giúp cho việc kinh doanh của doanh nghiệp ngày cảng

phát triển và đạt được các mục tiêu đặt ra

2 Tình hình nghiên cứu

Đã có nhiều bài viết, đẻ tài luận văn nghiên cứu vẻ việc xây dựng hệ thống, bảo cáo kế toán quản trị của các doanh nghiệp như:

“Haâm thiện bệ thông báo cáo kê toán quản wi tai Céng ty cd phdn may 10”,

luận văn của tác giá Nguyễn Thị Kun Dung hoàn thành nărn 2009 đã hệ thông hỏa được

các vẫn đề lý thuyết liên quan đên hệ thống báo cáo kẻ toán quản trị, trình bảy được thực

trạng vận dụng bảo cáo kế toán quân trị tại Công ty cổ phần may 10 và đề xuất giải pháp hoán thiện hệ thống bảo cảo kế quán quán trị cho Công ty cô phần may 10

“Haàn thiện hệ thông kế toán trách nhiệm tai Cong ty van tai quéc 12 LTI”,

luận văn của Dương Thị Cảm Nhưng hoàn thành năm 2007, luận văn tập rung vào

phn tich thyc trang va giái pháp hoàn thiện hệ thông kẻ toản trách nhiệm tại Công ty

“Hoàn thiện công tác kê toán quân trị tại công t phân bên miễn Nam”, luận

văn của Nguyễn Bích Tiên hoàn thánh năm 2007 dã hệ thống hóa các vấn dễ lý

thuyết kế toán quản trị, ngoài ra trình bảy được thục trạng vận dụng báo cáo của Công ty phân bón miền Nam trơng đỏ tập trưng vào hoàn thiện hệ thống dự toan va

hệ thông kế toán trách nhiệm

“Xây dụng hệ thông báo cáo quản trị cho hệ thông Siêu thị Adediacare”,

luận văn của Hoàng Kim Sơn hoàn thành năm 2007 cũng nêu được các lý luận

chung về các vấn dé ly luận liên quan dến hệ thống bao cdo kế toán quản trị, trình bay được thực trạng kể toán và hệ thông bảo cáo kế toán quản trị tại hệ thống Siêu thị Mediacare và từ đó cũng đề xuất xây đựng hệ thống báo cáo kế toán quân trị cho

hệ thống Siêu thị Mediacare

Các luận văn trên đều đã khái quát được lý luận chung về báo cáo kế toán

quản trị, trình bày thực trạng vận dụng hệ thống báo cáo quản trị tại doanh nghiệp tir dé dễ xuất giải pháp hoàn thiện hệ thông bảo cáo kế toán quan tri tai

đoanh nghiệp đó Tuy nhiền với ba luận văn đầu tiên là công ty sản xuất khác

tiắn với mô hình của chuỗi kimh doznh bán lẻ rrà luận văn đang hướng tới do vậy

rey

Trang 11

hệ thống bao cáo kế toán quân trị sẽ tập trung chủ yêu váo các báo cáo phân tích chỉ phí chưa đi sâu vào phân tich doanh thu và các vẫn để liên quan khảc

Trong khi đỏ luận văn của tác giả Hoàng Kim Sơn cũng để cập đến nội dụng,

tương tư, di sâu vào hoàn thiện bảo cáo kể toán quán trị của doanh nghiệp kinh

doanh bán lẻ theo chuỗi - TIệ thông Siêu thị Mediacare tuy nhiên khoảng thời gian phân tích tương đổi xa (từ năm 2007) đồng thời quy mô không lán (10 Siêu thị tập

trung ở thành phố Hỗ Chỉ Minh)

Việc lựa chọn đề tài “1/oản thiện bệ thẳng báo cáo kê toán quản trị phục vụ

kinh doanh — Tình huống tai trung tâm bản lễ - Công ly thương mại và XNK VieHel” vừa cần phải cập nhật theo đúng nhu cầu thông tin thời điểm hiện tại của

doanh nghiệp đẳng thời phải đê xuất các báo cáo quản lý phủ hợp quy mồ rât rộng,

của doanh nghiệp với 172Siêu thị trải đài trên loàn quốc

3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu

Muc đích: Trả lời câu hôi nghiên cửu: Các báo cáo kế toán quân trị có đấp

ứng nhu cầu quần lý tải chính của doanh nghiệp?

“Nhiệm vụ: Đã trả lời được câu hỏi nghiên cứu trên luận văn tập trung nghiên

cứa 03 vấn đề chính:

- Hê thẳng hóa lý luận vẻ hệ thông báo cáo kế toán quân trị noi chung

- Nghiên cửu, đảnh giá thực trạng hệ thống bảo cao kế toán quản trị tại

Trung tam bán lẻ - Công ty Thương mại & Xuất nhập khẩu VietteL

- Đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toàn quán trị tại Trung tâm bán lẻ - Công ty Thương mại & Xuất nhập khẩu Viettel

4 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu

Đổi tượng nghiên cứu: Hệ thông bảo cáo kế toàn quan trị của 'Trung tâm

tản lễ - Công ty Thương mại & Xuất nhập khẩu Viettel

Phạm vì nghiên cứu: Do nội dụng của kế toàn quan trị rất ổa dạng và phong,

phú nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu các

tảo cáo kế toán quản trị của Trung tâm bán lẽ - Công ty Thuong mai & Xuat nhập

khẩu Viettel đang sử dụng trong năm 2012, 2013, đầu năm 2014

Trang 12

5 Phuong pháp nghiền cứu

Phương pháp nghiền cứu chứ đạo trong luận văn là phương pháp nghiền cửu

suady: Nhằm có thể đại được những yêu câu mà để tài đã đặt ra, táo giả đã trực

tiếp lảm việc thực tế tại doanh nghiệp, những kiển thức thực tế cộng với thu thập, thống kê, chọn lọc, tổng hợp thỏng tin từ hoạt động thực tiễn của Trung tâm ban

lê - Céng ty Thuong mai & Xuat nhập khâu Viettel và tham khão thêm các nguồn

dữ liệu khác (các giáo trình, đề tải luận văn tương tự )

6 Những đóng góp của luận văn

Trong sự cạnh Iranh gay gắt của các chuỗi bán lễ trên thị trường, việc đưa ra

quyết định nhanh, hiệu quã đòi hói phái có các bảo cáo kặp thời, chính xác, phủ hợp

với quyết định của các nhà quản trị Thông qua luận văn, tác giả mong muốn góp

Việc hoàn thiện báo cáo quản Irị đôi hỏi phải cập nhật thường xuyên theo

nhu câu của lãnh đạo doanh nghiệp tuy nhiền với việc hoàn thiện các yếu tổ nên tang: hệ thống phần mẻm, hoàn thiện hệ thống nhân sự và các loại bảo cáo trách nhiệm dược đẻ cập trong luận vẫn, việc hoàn thiện hệ thông bảo cáo sau nay sé dé

dang va higu qua hon

7 Bé cuc luan van

, Ngoai loi me dấu, kết luận, mục lục, phụ lục vả danh mục tài liệu tham khio,

kết câu luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tý luận chung về báo cáo kế loan quan trí

- Chương 2: Thực trạng tình hình áp dựng báa cáo kế toán quản trị phụ vụ kinh

doauh -Tinh hudng lai Trung lam bar 18 - Cong ty Thuong mai va XNK Viellsl

-Chuong 3: Hoan thién hé thống báo cáo kế toan quan ti phuc vu inh

doanh Tinh huéng tai ‘Trung tam bản lẻ - Céng ty Thuong mai vaXNK Viettel

Trang 13

CHUONG t

LY LUAN CHUNG VE BAO CAO KE TOAN QUAN TRI

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị và báo cáo kế tuân quan tri

1.1.1 Khái niệm kể toán quan trị

Lịch sử phát triển cña kế toán gắn liên với quá trình phát triển của xã hội loài người, qua các hình thái kinh tế xã hội Củng với sự phát triển của kinh t8 hang hóa

và kmh tế thị trường ngày nay, kể toán ngày cảng hoàn thiện và phát triển trên moi

phương diện, nó thực sự trở thành công cụ không thể thiểu trong quân trị, kiểm Ira, kiểm soát và điều hành các hoạt động kinh tế tài chỉnh của bắt kỳ đơn vị nào

Chức năng của kế toán nói chưng là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tẻ

tải chính của mội số tỏ chức cho các đối lượng sử dụng thông lin với gác tục tiêu

Cung cấp các báo cáo kế toán theo quy định phục vụ cho các dủi tượng bên ngoài

và bên trong đơn vị, hoạch định các chính sách đài hạn, ngắn bạn của đơn vị phục

vụ các đối tượng bên trong tô chức; k

n soái hoại động của các đơn vị phục vụ nắc

đổi tượng bên trong tỏ chức

Trong đó, kế toán tài chỉnh chủ yêu cung cấp thông tìn cho các đối tượng sử dụng bên ngoài đoanh nghiệp, còn kế toán quản trị dap ứng nhị cầu thông tin bên trong doanh nghiệp (nhá quán trị các cấp) phục vụ cho các hoạt động, để ra quyết định nhằm đạt được các mục tiêu tối tru

hư vậy, kế toán quản trị chỉnh là một bộ phận câu thành của hệ thông thông thì

kế toán nói chung trong, cáo doanh nghiệp Trong nên kinh tế thị trường, nguyên nhân sự phat triển của kế toán quân trị là do sự cạnh tranh piữa các đoanh nghiệp, tập đoàn, quốc sia của tổng thể nên kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nảo thì thông tin kế

Toán quản trị với chức năng cơ bản là cảng cu hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết

định điền hành mợi hoại động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc

nghiên cứu kể toán quản trì được xem xét từ nhiều quan điểm và góc đô khác nhau

Theo GS.Rebert S.Kaplan, trường đại học Havard, trường phải kế toán quản

trí của Mỹ: “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thắng thông tín quần trị lrong

Trang 14

các tỏ chức mả nhà quân trị dựa vào dé để hoạch dịnh và kiểm soát các hoạt dông,

của tổ chức”

hư vậy theo quan điểm này, kế toán quản lrị là công cụ gắn liển với hoạt dộng quãn trị của các tổ chức Nó có vai trỏ quan trọng cho các tê chức xây dựng, các dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tô chúc

Theo G§ HBOUQUTN, dai hoc Paris Dauphin, trường phái kể toán quản trị

của Pháp: “Kế toản quân trị là một hệ thông thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tố chức nhằm đạt hiệu quả cao”

Với trường phái này, kế toán quản trị là công cu cung cap (hing tin cho các nhà quân trị, dựa vào thông tin đỏ các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các

hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tê tối ưu

Theo luật kế toán Việt Nam “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý phân tích và cung cáp thông tìn kinh tế tài chính theo yêu cầu của quản trị va quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đem vị kế toán”

Theo quan điểm này, ngoài việc nhân mạnh vai trò của kế toán quân trị là thông tin hữu ích phục vụ các cấp quản lý khi đưa ra các quyết định còn cho biết quy trì nhận điện thông tín kế toán quảu trị trong các tổ chức hoạt động

Từ các phân tích trên †z có thể đưa ra khái niệm kế toán quân trị như sau: Kế toan quan trị lã bộ môn khoa học thu nhận, xứ lý vả cung cắp thông tin định lượng

kết hợp với cáo định tính vẻ hoạt đồng của một don vi cu thế Các thông tin đó giúp

các nhà quản trị trong quá trình ra quyết dịnh liên quan dến việc lập kẻ hoạch, tỏ

chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

nhằm tối tu hóa các mục tiêu

1.1.2, Ban chất cña kỄ toán quan trị

Kê toán quản trị là một bộ phận cầu thanh của kế toán nói chung trong các tổ

chúc kinh tế, đặc biệt các doanh nghiệp kinh doanh

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh

nghiệp đưa ra các quyết định điều hành các hoạ đông kinh doanh Các cấp quản trị

Trang 15

tử tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, trưởng các phòng ban dén Ban Giảm đốc và hôi đẳng quân trị của doanh nghiép

Thông tin kể toán quân trị thường cụ thế va mang tính chật định lượng nhiều

vì gắn liên với các hoạt động kinh doanh cy thé cua doanh nghiệp

Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản của các nhà quận trị như xây dựng kế hoạch, lễ chức thực hiện, phân tích, đảnh giá vả ra quyết định

hư vậy bản chất thông tin kế toán quản trị chính là hệ thống thông tin quan

lý của doanh nghiệp Thông tin kế toán quán trị cỏ chứo năng quan trọng nhằm tăng, cường hoạt dộng quản lý hoạt dộng SXKD trong mời trường khi: doanh luôn luôn

biển động và phức tạp.Thực chất đó là một hệ thống thông tin quản trị hữu ích, một

ộ doanh ng hiệp

hệ thông thông tin quan hệ lợi ích, trách nhiệm trong nội

1.1.3 Phân biệt kể toán tài chính và kế toán quéa tri

1.1.3.1 Điểm giống nhau

Kế toán tài chính và kẻ toán quản trị có nhiễu diễm giống nhau và là bai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp Những điểm giống nhau cơ bản là:

Kế toán quản trị và kể toán tài chính đêu đề cập đên các sự kiện kinh tế trong, doanh nghiệp vá déu quan tam dén tải sản, nợ phải trả, nguồn vốn sở hữu, doanh

thu, chỉ phí,

doanh nghiệp Một bên phân ảnh tổng quát và một bên phân ảnh chỉ tiết, tỉ mí của

ất quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình lưu chuyển tiên tệ của

các vẫn để đỏ

Kẻ toán quản trị vả kế toán tài chính đền dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu

của kế toán Hệ thống ghỉ chép ban đầu là cơ sở đề kế toán tải chính soạn thảo các bảo cáo tài chính định kỷ, cung cắp cho các dối tượng ở bên ngoài Đối với kế toán quản trị, hệ thẳng đẻ cũng là cơ sở để vận đụng, xửlý nhằm tạo ra các thông tin thích họp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị Kế toán quần trị sử dựng rông rãi các ghỉ chép hàng ngày của kế toán tải chính, mặc dủ có khai triển và tăng thêm

số liệu cũng như nội đưng của các thông tỉn

Kế toán quả ưrị và kế toán tài chính dễu biểu hiên trách nhiệm của người quần

‡ý.Kế toàn quản trị thể hiện trách nhiệm cửa người quản lý cấp cao còn kế toán quan trị

Trang 16

thể hiện trách nhiệm của nhà quân lý các cấp bên trong doanh nghiệp Nói cách khác kế toán tải chỉnh và kế toán quản trị đều đự phần vào quán lý doanh nghiệp

1.3.3.2 Điểm khác nhan

Do déi tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục dích sử dụng thông tin khách nhau nên giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính có nhiều điểm khác biệt

- Đôi tượng sử đựng thông tin:

Với kế toán quản trị đối tượng sử dụng thông tin là các thành viên bến trong,

đoanh nghiệp: các chủ sở hủn, Ban giám đốc, Quân lý viên, Giám sát viên

vvy Trong khi thông tin kế toán tài chính chữ yến lại cũng cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cổ đông, người cho vay, khách hang, nha cung cdp va

chính phủ (các co quan thuế, cơ quan quản lý tài chính)

- Nguyên lắc trình bảy và cưng cấp thông tín

Thông tin kế toản tán chỉnh phải tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực vả chế dộ hiện

thành về kê toán của từng quốc gia, kế cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán dược các quốc gia công nhận Trái lại lrong nên kmh tế thị trường, đo yêu cầu phât nhạy bén và nắm bất nhanh các cơ hội kinh doanh đa dạng nên thông tin kế toán quản trị cản lĩnh loại, nhanh chóng vã thích hợp với từng quyết định cụ thể của người quân

lý, không buộc phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mục cửa kế toán chưng, Các quy định của Nhà nước về kế toàn quần trị (nếu cỏ) cũng chỉ mang tính chất hưởng dẫn

- Tính pháp lý của kế toán:

Kế toàn tải chỉnh cỏ tính pháp lệnh (và tới dãy sẽ tuân thú theo luật kế toán),

nghĩa là hệ thống số, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đếu phải tuân theo các quy định thẳng nhất nếu muốn được thừa nhận Ngược lại, tổ chức công tic quản trị lại mang tính nội bộ, thuộc thẳm quyền của từng doanh

nghiệp phủ họp với các đặc thù quản lý, điều kiện và khả năng quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp,

- Đặc diễn thông tr:

Thang tin của kế toán tài chính chủ yêu đưới hình thức giá trị Còn thông tin

của kế loán quản trị được biểu hiện cả hình thái hiện vật và binềi thái giá trị

Trang 17

Thỏng tin của kế toán tải chính là thông tin thực hiện về những nghiệp vụ dã phát sinh, đã xây ra Irong khi đó, thông tin của kế toán quấn trị chủ yêu đặt trọng tâm cho tương lại vì phần lớn nhiệm vụ của nhà quận trị là lựa chọn phương ấn, để án

clhơ một sự kiện hoặc một quả trinh chưa xảy ra

Thồng tin kế toán tài chính chủ yếu là các thông tín kế toán thuần túy, được thu thập từ các chứng từ ban đâu về kế toán Trong kê toán quân trị, thông tin duoc thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản lý và thường không có sẵn, nên ngoài việc dựa vào hệ thẳng chỉ chép ban đầu của kế toán, kế toán quân trị còn

phai két hop voi nhiều ngành khoa học khác như thống kế hạch toán nghiệp vụ, kinh 12

học, quản lý để tổng hợp, phân tích và sử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng được

Bảo cáo của kế toán quản trị đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của đoanh nghiệp (nhu báo cáo chỉ phí sân xuất và giá thành, báo cáo nợ phải trả,

bảo cáo nhập xuất tỏn kho vv )

- Kỳ bảo cáo:

Kỹ bảo cáo của kế toán quản trị thường xuyên hơn và ngắn hơn kỷ báo cáo

cua ké toan tai chính Báo cảo của kế toán tải chính được soạn thảo theo dịnh kỳ, thường là năm, còn báo cáo của kế toán quản trị được soạn thảo thường xuyên theo

yêu câu quân trị đoanh nghiệp

1.1.4 Đi tượng và phương pháp nghiên cứu kế toán quan tri

1.1.4.1 Đối lượng

Kể toán quản trị là một phản hệ của kế toán trong các tố chức hoạt động,

được thể hiện rõ nét nhất trong các doanh nghiệp kinh doanh, các đơn vị tự chủ tài chính, do vậy kế toàn quản trị cũng cỏ đối tượng nghiên cửu chúng cửa kế toán là

tai sin, nguồn yốn gắn với các quan hệ tải chính của tổ chức hoạt động Sư vận

Trang 18

déng của tải sản, nguồn yến gẵn với các quan hệ tắt chính vì mục tiểu lợi nhuận của

kế toán quân tị cơi trọng hàng đầu

Bén cạnh đó, kế toán quân trị còn nghiên cứu những đổi tượng đặc thủ và cụ

thể hóa nhằm cung cáp các thông tin nhanh, chính xáe cho cáo cấp quần trị đạt được

mnục tiêu tối da hỏa lợi nhuận

~ Nghiên cứu sâu hơn về chỉ phí cửa doanh nghiệp theo cúc góc độ khác nhau ri phân loại chỉ phi, dự toán chỉ phí, xây đựng định múc chỉ phí, phân tích

môi quan hệ giữa chỉ phí, săn luạng, lợi nhuận nhằm mac tiều kiếm soát và quản lý chỉ phi chặt chẽ và dự toàn chỉ phí chính xác để tối thiểu hóa chỉ phí

- Kế toàn quản trị các yêu tổ sản xuất như lao động, hàng tồn kho và tài sản cổ định nhằm khai thác tối đa các yếu tổ sẵn có, đảm bảo chỉ phí thấp nhất

và lợi nhuận cao nhất, đồng thời thôa mãn nhu cầu của thị trường,

- Phân tích mối quan hệ giữa chỉ phí, doanh thu, lợi nhuận thông quá hệ

thống báo cáo kết quả kinh doanh trong việc hình thành cáo quyết định điều

đánh hoạt động cửa doanh nghiệp

- Xây dựng các trung tâm trách nhiệm, phần tích chỉ phí, doanh thu, lợi

nhuận theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp đề đưa ra các quyết định cân

đầu tư thêm hay thu hẹp hoặc chấm đút hoại động cuã từng bộ phận nhằm phat triển và bảo đâm an toàn vén kinh doanh Đông thời xác dịnh trách nhiệm cá nhân, bộ phận trong tổng thể doanh nghiệp

- Kiểm soái việc thực hiện từng khâu công việc, làm rõ các nguyễn

nhân gây ra sự biến dộng giữa chỉ phi theo dự toán và thực tế, từ dé phat huy những thế mạnh trong hoạt động kinh doanh và có các biện pháp ngăn chặn những điểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả từng hoạt dộng kinh doanh

- Cưng cấp các thông ti cần thiết nhằm sảng tố việc đua ra các quyết định

kinh doanh hiện tại và tương lai Xây đựng các đự toán chỉ phí, doanh thu và kết qui tai chinh nhằm dự báo các kết quả kinh doanh điễn ra theo kế hoạch

- Phân tích và lựa chọn các phương án đầu tư ngắn hạn và dải hạn để đảm bảo an toàn và phát triển vến trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất

Trang 19

1.1.4.2 Phuong pháp hỗ đoán

Dé xử lý các thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh, kế toán quản

trị ngoài việc sử dụng các biên pháp truyền thông tương tự như kế toán tải chính

như: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tong hợp cân đổi ke toan

Ngoài ra, kế toán quản trị còn sử dụng một số phương pháp đặc thủ để làm

sáng tỏ thông tin kế toán phục vụ nhụ câu quản lý:

- Phương pháp phân loại chỉ phí: Phân chia thành biển phí, định phí;

Hoặc chủ phí có thể kiêm soát, không thê kiêm soát

~ Phương pháp mô hình: Đề đảnh giá trách nhiệm của các trung tâm đầu

tư cũng thường sử dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROI từ đỏ có quyết định thích hợp vả xác định trách nhiệm của nha quan tri

- Phương pháp đô thị: Phương pháp này cũng được sử dụng khả thông dụng Đồ thị là cách thể hiện đề thấy nhất, chính xác nhật cho thấy môi quan hệ

và xu hưởng biển đông của các thông tin do kế toán quản trị cung cắp và xử lý 1.2 Các yếu tố tác động đến việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị

của doanh nghiệp

Một trong các yêu tổ quan trọng tác đông đến xây dựng hệ thông bảo cáo kể toản quản trị của 1 doanh nghiệp chính lả hệ thông Quyết định cúa nhá quân trị va

tổ chức ké toan quan tri trong doanh nghiệp

1.2.1 Quyết định quân trị

Quyết định quản trị bao gồm có 2 loại: Quyết định ngắn hạn vả quyết định dải hạn

1.2.1.1 Quyết định ngắn hạn

~ Khải niệm: Là các quyết định có thời hạn đưới 1 năm, có thể là các quyết

định trong ngày như: Giải quyết các trục trặc trong quy trình, tỉnh hình cung cap

nguyên vật liệu đỏng bộ, không đảm bảo vẻ chất lượng, không đáp ứng kịp thời các

điển kiện đảm bảo kinh doanh cho doanh nghiệp,

Trang 20

- Cae quyết dịnh ngắn hạn thường bao gồm:

+ Quyết định nên tự sẵn xuất hay mua ngoài?

+ Quyết định chấp nhận hay từ chối đơn hàng?

+ Quyết dịnh duy trí hoạt dộng dầu tư hay chấm đứt dẫu tư?

+ Gác quyết định trong trường hợp doanh nghiệp bị chỉ phối bởi các yếu tô

giới hạn

- ‘Ligu chuẩn lựa chọn các quyết định ngắn hại

+ Tiên chuẩn về kinh tế: Mục tiêu lựa chọn và ra quyết định ngắn hạn trong

sân xuất kinh doanh lä mang Tại lợi ích kinh tế cao nhất Bởi vậy, khi ra quyết định

ngắn hạn trong điêu hành, nhả quán trị cần phái cẩn trọng, đắn đo xem xét nhiều

phương án Phải tính đến việc giảm chi phi sẵn xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết

kiêm vốn và sử đựng vốn cho hợp lý nhất

+ Tiểu chuẩn về tỉnh kịp thời của các quyết định ngắn hạn: Tiêu chuẩn này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc ra quyết định Điều đó thế hiện ở chỗ: Khi thời cơ đến, quản trị doanh nghiệp phải biết chớp lây thời cơ, giải quyết

ăn việc làm cho người lao động, đạo đức nghề nghiệp

- Đối với doanh nghiệp thương mại, các quyết định ngắn hạn thường liên quan đến: Các quyết định có nên nhập hang hay đừng nhập hàng, nhập hàng khi nào , Các quyết định vẻ chính sách giá bán, về chương trình xúc tiên bá hàng, Các quyết định có nên tiếp tục kih doanh cửa hàng đỏ hay ngừng khi cửa hàng, hoạt động lễ

Trang 21

- Quyét dinh dai han co nhieu cach thie phan loại nhưng tác giải tập trung phân tích theo 1 tiêu chỉ là nội dung kinh tế, các quyết định dài hạn bao gồm:

+ Quyết định cắt giảm chủ phí: Có nên trang bị máy móc thiết bị mới đề giảm

chi phi lau dai hay không”

+ Quyết định mở rộng san xuất kinh doanh: Các quyết định nảy thường liên

quan đến việc tăng quy mô của quả trình SXKD, có nên mở rộng thêm kho tảng,

thêm văn phỏng, thêm máy móc thiết bị không?

+ Quyết định về lựa chọn máy móc thiết bị: Máy móc, thiết bị sản xuất hay quy trình công nghệ tiên tiên cỏ trinh độ kỹ thuật cao có thẻ có nhiều loại, vậy nhả quản trị

phải có thông tin đề tính toán vả lựa chọn loại nào đề đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

+ Quyết định nên mua sắm hay thuê máy móc thiết bị sản xuất có lợi hơn:

+ Quyết định nên thay đổi quy trình công nghệ sớm hay chờ thêm một thời

gian nữa

~Đối với doanh nghiệp thương mại, các quyết định dài hạn chủ yếu lả việc

lựa chọn có mở rộng sản xuất kinh doanh hay không: Cỏ mở thêm ngành hàng hay

ngừng kinh doanh 1 ngành hảng trong tương lai, dự kiến cách thức tô chức bán

hang thé nao trong điều kiện doanh nghiệp bị đối thủ cạnh tranh khóc liệt

1.2.1.3 Mô hình ra quyết định

Ra quyết đỉnh là một quả trình bao gồm nhiều bước cỏ liên quan đền việc

hình thành vẫn đẻ, xác định và lựa chọn phương án thông qua và văn bản hỏa quyết

định Mô hình thể hiện quả trình ra quyết định được thẻ hiện như sau:

lân để | | tôânh „| sóliên |_ JJ giải v| quyết 5} ava

Sơ đồ1.1: Mô hình ra quyét dinh (DECIDE)

Nguôn: Giáo trình Kế toán quản trị, Nguyên Ngọc Quang (2009), Nxb Kinh tế quốc dân

Trang 22

Việc hoan thiện hệ thống báo cáo kẻ toán quản trị cảng day di thong tin,

chính xác sẽ giúp các nhà lãnh đạo sẽ đưa ra quyết định đúng, hiệu quả cao cho

doanh nghiệp Ngược lại, báo cáo quân trị không đây đủ thông tin hoặc thông tin sai

lệch sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh đoanh của đoanh nghiệp

1.2.1.4 Nguyên tắc của việc ra các quyết định

Những nguyên lắc chung về quản trị cũng là những nguyên lắc về việc ra quyết đỉnh, tuy nhiên trong việc ra quyết định người ta thường đặc biệt chú trọng thực hiện các nguyên tắc sau:

- Quyết đoán,

- Khoa học

- Khách quan

- Thống nhất

- Gắn chặt quyền lợi, quyền hạn vả trách nhiệm

- Tạo ra sự năng dộng sáng tạo rong tổ chức

- Không chồng chéo

- Kip thai

- Hiệu quả

.Äp dụng các nguyên lắc vào từng trường hợp ra quyết định cụ thể đòi hỗi

các nhà quản trị phải vận dụng sóng tạo, không được cứng nhắc, phải phù hợp với

hoàn cảnh thực lỄ ở mỗi đơn vị

1.322 TỔ chức RỂ toán quan trị (KTQT) trang doank nghiệp

1.2.3.1 Tả chức KTQT trong doanh nghiệp theo cirức năng thông tin kế loán

lrong các DN, thông tia kế toán quản trị thường dược tổ chức theo 2 nội

dung: Thu nhận thông tin, phân tích và xử lý thông tin

- Thu nhận thống tin thường được tiến hành tại các bộ phận: phân xưởng,

Siêu ứu, tổ sản xuất Thông tí kế loán gồm có thông tín hiện tại và thông ln

tương lai Thông tin hiện tại chính là các chỉ phí kinh tê, tải chính chỉ tiết thuộc các

bộ phận như tảng tổn kho, chỉ phí, đoanh thủ và kếL quả đang xây ra trong hoại

dộng kmh đoanh của doanh nghiệp Thóng tin tương lai là hệ thông thông từ quan trọng mà các nhà quản trị cân phải đự đoán, phán đoán những hoạt động kinh doanh

Trang 23

sắp xây ra đựa trên những cơ sở khoa học hiệu tại và quá khử Độ tin cây của thông,

tin tương lai phụ thuộc vào trinh độ quản lý của các cấp quản trị và ảnh hưởng đến

Hiệu quả của các hoại đồng trong doanh nghiệp

1.2.2.2 Tố chức KTQT trong doanh nghiệp theo chu trinh ké toan

Chủ trình thông tín kế toán thường được thể hiện qua những khâu sơ bắn: lễ

chức hạch toàn thông tin ban dầu thông qua hệ thông chứng từ, tổ chức tải khoản kế toán, tổ chức tính giá và tễ chức hệ thông báo cáo kế toán quản trị

- Tổ chức hạch toán thông tin KTQT ban dẫu thông qua hệ thống chứng,

từ, Chứng từ lá phương tiện ghi nhận vả phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh

té phat sinh trong doanh nghiệp TỔ chức chứng từ thường dựa vào hệ thông, chúng từ bắt buộc và hướng dẫn của Bộ Tải chính quy định Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu quấn trị khi tổ chức chủng từ ta có thể bố sung thêm cáo chỉ

tiên phù hợp với tỉnh hình thực tế của các doanh nghiệp Mặt khảo có thể thiết

ké mới những mẫu chứng tử phủ hop voi dic digm kinh doanh của từng doanh nghiệp nhằm cưng cắp thông tin nhanh và chính xác cho tùng cấp quản trị

- Tế chức tài khoản kế toán quản trị Tài khoãn kẻ toán và số kế toán có môi quan hệ mật thiết với nhau Thực chết số kế toán là phương tiện thể hiện

tài khoản kế toán Do vậy khi tổ chức tài khoản kể toán cần xuất phát từ nhụ

cầu cũ c nhà quản trị gắn vút thực tiên kinh doanh để trở các tài khoản, hệ

Œ

thống số cho phủ hợp

- Tả chức hệ thẳng báo cáo quản trị Báo cáo kế toán quản trị chính là

sẵn phẩm cuối cùng của các chuyên gia kế toán trong quá trình thu thập, xử lý

Trang 24

thông tìm cung cấp cho nha quan by Báo cảo kế toán quân trị cũng da dang va phong phủ, xuất phát từ nhu câu, sự am hiểu thông tin của cáo nhà quán trị để

từ đỏ xây dung chỉ tiêu, thiết kế mầu biểu cho phủ hợp với từng cấp quân trì

bảo yêu câu:

-_ Hệ thống báo cáo kế toản quản trị cần xây đựng phủ hợp với yêu cầu cưng cấp thông tín phục vụ quán lý nội bộ của tùng nhá quản trị cụ thể

-_ Thông tin của báo cáo kế toán quản trị phải đầy đủ, đảm bảo tinh so

sánh được phục vụ yêu sầu quan lý, điều hành và ra quyết định của nhà quản trị các cấp

-_ Các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo kế toán quân trị phải đâm bão tính phủ hợp, trung thành, nhất quản giữa các báo cáo định hướng, báo cáo kết quả thực hiện và bảo cáo phân tich biến động giữa số liệu dự toán vả số liệu thực hiện

Dé phục vụ cung cấp thông tin cần thiết cho các rửà quân trị thực hiện chức năng qu ân trị doanh nghiệp, hẻ thống báo cáo kế toán quân trị phải thiết kế bao gồm các loại bảo cáo sau:

-_ Hệ thống báa cáo đự toán, kể hoạch, các chỉ tiêu kế hoạch dé chuẩn bị các diễu kiện dim bão vá tổ chức triển khai trên tất cá các lĩnh vục hoạt dộng của doanh nghiệp, là thước đo đánh giá kết quả thực hiện

- Hệ thống báo cáo thực tế Hệ thống bao cao cung cấp thông tin vé tinh

hình thực hiện của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên các lĩnh vực hoạt động kinh đoanh là cơ sở để nhận định, kiểm soát, đánh giá, điều chỉnh tỉnh hình thục hiện

Hệ thống bảo cáo phản tích kết quả và nguyên nhân của các hoạt dộng

kinh đoanh: hệ thống báo cáo biển động kết quả và nguyên nhân của các hoạt động,

kinh đoanh phản ảnh các thông tin chênh lệnh giữa thực hiện với dự Loàn và các

Trang 25

nguyễn nhàn gây nèn sự chênh lệch dễ giúp cho các nhà quần trị doanh nghiệp kiểm dộc, đánh giá tình hình, xác định được nguyễn nhân dẫn đến sự biển động,

1.3 Phân loại chỉ phí trên các bảo cáo và phãn bổ chỉ phí cho các bộ phận

Phân loại chủ phí theo chức năng hoạt dộng trong doanh nghiệp thương mạt 1.31 Phân loại chỉ phí trên các bảo cáo

1.3.1.1 Chỉ phí mua hàng

Chi phi mua hàng là những chỉ phí liên quan đến quá trình thu mua hang hoa

như chỉ phi vận chuyển, bổo đỡ bảo quản hàng hĩa từ nơi mua về đến kho của

doanh nghiệp, các khoản hao hụt bự nhiên trong định mức pháL

thu mua hàng hĩa; chỉ phi thuê kho, thuê bến bãi, chỉ phí bảo hiểm hàng hỏa

1.3.1.2 Chỉ phí bán hàng

nh trong quá trình

Chỉ phi bán hàng là những chỉ phi phát sinh trong quá trình bản sẵn phẩm,

hang hĩa, cung cấp dịch vụ bao gồm những chỉ phi vẻ chảo hàng, giới thiệu, quảng, cáo sản phẩm; chỉ phí phải trả cho nhân viên bán hàng:các chỉ phi liên quan đến việc bảo quân, đĩng gĩi, vận chuyển; chí phi khuyến mãi, chỉ phí khấu hao các tài sản cĩ định cỏ liên quan

1.3.1.3 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp (quân {ý hành chính)

Chí phi quân lý hành chỉnh là những chủ phí phát sinh trong hoat động quan

lý chung cũa doanh nghiệp như chỉ phí phải tá cho nhân viên bộ phận quán lý

doanh nghiệp (hưmg, phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, hảo hiểm y tả ), chỉ phí

vật liệu văn phịng, cơng cụ lao dộng, khẩu hao tải sản cỗ dịnh dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiên thuê đất, thuê mơn bài; các khoản dự phịng nợ phải thu khĩ đổi,

các dịch vụ mua ngối (như điện, nước, điện thọai, fax, internet, bão hiểm tải sản,

chỉ phi phịng cháy chữa cháy ) và các dịch vụ bằng tiên khác (như sơng tác phí,

tiếp khách, hội nghị )

1.32 Phân bỗ chỉ phí cho các bộ phận:

1.3.3.1 Các bộ phận trong doanh nghiệp

Các bộ phận trong mệt doanh nghiệp cĩ thể được chia thành hai nhĩm:

7

Trang 26

- Nhom bé phan hoat déng chitc ning: 1a nhiing bé phan trực tiếp thực hiện hoạt động chức năng của doanh nghiệp, hay nói một cách khác lả các bộ phận thực Tiện mục Hiệu trong lam của doanh nghiệp Trong ruột công ty thương rnại bộ phận

này là các Biểu thị, quảy hàng của nó

- _ Nhóm bộ phận phục vụ: là những đơn vị không trực tiếp thực hiện hoạt động

chức năng của doanh nghiệp nhưng hoạt động của nó rất cân thiết cho các bô phận chức năng, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận này hoạt động Vi dụ

như phòng tải chính, phòng thủ mua hàng hoá, phòng hành chính nhân sự

1.3.2.3 Phân bỗ chỉ phí của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận chức năng

‘Tuy các bộ phận phục vụ không gắn trực tiếp với các hoạt động chức năng

của doanh nghiệp nhưng hoạt động của chúng phục vụ cho các bộ phận chite ning,

do đô chủ phí cũn các bộ phận này phải được phân bỗ cho các bộ phận chức năng,

áo nguyễn tắc sau:

- Các khoăn chỉ phi của bộ phận phục vụ có thể phân bổ theo chí phi thy #8 phat sinh hoặc theo kế hoạch Trưởng hợp theo chỉ phí thực tê phái sinh sẽ hạch toán vào cuối

Xỷ kế toán dựa vào các tiêu thức khoa học nhật hình thức này sẽ không phát sinh chênh

lệch tưy nhiên việc cung cấp thông tm không kịp thời cho nhá quản trị, gây khó khăn cho

việc kiếm soát Trưởng hợp theo chỉ phí kế hoạch, các khoản chỉ phí thưởng mang tính

chất bến hợp do vậy có thê phân thành biến phí và dụnh phí, biến phí sẽ phân bổ tỷ lệ theo mức độ hoạt động đựa trên kế hoạch hay dự toán của đoanh nghiệp

- Phân bổ trước khi hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch

còn phản bê sau khi hoạt động sẽ giúp cho đánh giả chênh lệch thực tế với kế hoạch

đã xây dung

Biên phí phục vụ cho đối tượng Ä = Mức hoại động theo KH/hoặc theo thực

tế x g lệ kế hoạch biển phí,

Trong trường hợp chỉ phí phục vụ khóng thể phân bố được thành định phí và

biến phí có thể lập hợp theo các hoạt động, mỗi hoại động của chủ phí thường có

Trang 27

nguồn gốc chung do vậy cân chọn tiêu chức phân bỗ cho phủ hợp

b) Yêu cầu của các tiên thức phân bễ

Khi thực hiện việc phân bố chúng ta cần phải xác định các Liêu thức phân bố cho hop lý.Thông thường mỗi loại ch phi can phân bổ sẽ có những Hiệu thức phân

bể riêng,Tuy nhiên các tiêu thức này cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Tiêu thức đó phải đâm bảo tính đại điện của chí phi cần phân bố, có nghĩa

là khú sử dụng tiêu thức đó độ chính xác của chỉ phí sẽ cao hơn lựa chọn của các

tiêu thức khác Do vậy cân phải hiểu bản chất của chỉ phi phát sinh từ đấu, nhân tả

nao ảnh hướng tới, khi đó mới lựa chụn liêu cli phân bổ

- Tiêu thức phân bổ cần thuận tiện cho quả trình tỉnh toán vá thông nhất trong

cã kỳ hạch toán Ngoài ra còn phải xem xét môi quan hệ giữa chỉ phi cổ định với từng bộ phận và định phí chưng,

dơn giản, dễ làm và được sử dụng trong trường hợp bỏ qua sự cung cấp địch vụ lẫn

nhau giữa các bộ phận phục vụ mà các bộ phận nảy xem như chỉ cung cấp dịch vụ

cho các bộ phận chức năng Tuy nhiền độ chính xác chưa cao có thể ảnh hướng đến

kết quả thực chất của hoạt động kinh doanh bộ phận sản xuất chính

-Inh thức phân bổ nhiều bước: Theo phương pháp này chỉ phí được phan

bế từ bộ phận có mức độ hoạt động nhiều nhất đên bộ phận hoạt động ít nhất Như vậy các chỉ phi luân chuyên nội bộ được thừa nhận cho các bộ phận tiếp theo trừ bộ

phận phục vụ đầu tiền Trong quá trình tính toán cần loại trù chỉ phí của các bộ

phan có thu nhập tương ứng để tránh trúng số liệu Phương pháp này có tra điềm là

chính xảc hơn nhưng công việc tính toán phúc tạp

-Hình thức phản bễ lẫn nhau: Theo phương pháp này kế toán phải phân bổ chỉ phí của các bộ phận phục vụ lẫn nhau, không phân biệt mức phát sinh chỉ phí

Trang 28

của các bộ phận Đề xác định mức chỉ phi phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phân ta co

thể sử dụng phương pháp đại số để giải bài toán chỉ phí Sau đó xác đmh chỉ phí ở các bộ phận phục vụ và xác định phan phục vụ cho bộ phận chỉnh Phương pháp

này giúp cho nhà quản trị phản bỏ chính xác chỉ phí của bộ phận phục vụ cho bộ

phân sẵn xuất chính song công việc tính toán cũng phức tap

1.4 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại

Hệ thẳng bảo cáo kế toan quan tri trong doanh nghiệp thương mại chủ yếu

báo gồm hai loại báo cáo chính lä báo cáo đự toán và bảo cáo trách nhiệm, ngoài

ra theo yêu câu của quản trị doanh nghiệp còn có thể lập thêm 1 số loại bảo cáo chỉ tiết thực hiện để dành giả trách nhiệm quần lý ở các trung tâm trách nhiệm

hay còn gọi là bảo cáo tỉnh hình hoạt động của đoanh nghiệp như báo cáo công

nợ, báo cáo tổn kho, (là 2 mảng cần quan tâm trong loại hình doanh nghiệp

bản lẽ) và các bảo cáo phân tích mỗi quan hệ giữa doanh thu, chỉ phú, lợi nhuậ,

phản tích các biến động các biến động khác của doanh nghiệp ảnh hưởng dễn kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Hệ thẳng các bảo cáo dự toán

1.4.1.1 Khái niệm của dự loán

Dự toán là những dự kiển, những phổi hợp chỉ tiết chỉ rõ cách huy động và

sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong tùng thời kỳ và được biéu điễn bằng một

hệ thông chỉ tiêu đưới đạng số lượng và giá trí

Dự toán phải được gắn liên với điều kiện vẻ thời gian cụ thé trong tương lai,

dự toán thường được lập theo tháng, quý, năm

1.4.1.2 Tác dụng của dự toán

Các doanh nghiệp đủ hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hay phi lợi nhuận thì

việc lập đự toán sẵn xuất kinh doanh vẫn là cổng việc quan trong hàng đầu Dự toán

giúp các nhà qu ẩn trị có được nhiều thời gian để hoạch định chiến lược kinh doanh trước khi hoạt dộng của doanh nghiệp bắt dầu Khi các mục tiêu dã dược

c lập các nhỏ quân Irị sẽ dảnh giá dược kết quả thực hiện với kế hoạch dua ra và kiểm soái

được sự phát sinh nguồn lực trong doanh nghiệp Do đó, dự toán có ý ngÌữa quan trong trong quan ly doanh nghiệp, được thể hiện qua những điểm sau:

Trang 29

-_ Xác dịnh mục tiêu phát triển của doanh nghiệp làm cắn cứ dánh giá việc

thục hiện kế hoạch sau nảy lân dự toán đã cụ thể hỏa kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành cơn số cụ thể Việc so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề

ra, nhá quản trị sẽ để đảng thay dược bộ phận nao trong doanh nghiệp không hoán thành chỉ tiêu để ra, tù đó tìm hiểu nguyên nhân vì sao hoạt động của bộ phận khéng hiệu quả và có biện pháp hữu hiệu để

ắc phục Ngoài ra từ việc xây dựng,

mục tiếu, xác định các điều kiện đề đám bảo đề đạt được các mục tiêu đặt ra

- Kết hợp hoạt động của toàn doanh nghiệp bằng các kế hoạch hoạt động,

của các bộ phận phối hợp nhịp nhàng đạt mục tiêu chưng của toàn doanh nghiệp

Các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp thường có những quyển hạn, năng lực

riêng khác nhan Quá trình lập đự toán đã tăng cường du hợp tác, tham gia trao đổi

công việc giữa các hành viên trong doanh nghiệp, Nhờ đó dự toán đâm bảo hoạt

dộng cũa các bộ phận phủ hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

-_ Dự toán giúp các nhà quản trị phát hiện điểm mạnh, điểm yếu từ đó sẽ có

những cơ sổ phân tích, lường trước dược khó khăn trước khi chúng xây ra dễ có

những biện pháp ding đắn khắc phục kịp thời

- Dự toán là cơ sở xây dựng và đánh giá trách nhiệm quân lý của các cấp quản trị doanh nghiệp Qua kết quả thực hiện so với dự toán sẽ dánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận cũng như nhà quán lý bộ phân Từ đỏ sẽ cỏ múc thưởng,

phạt theo quy dinh dua trên kẻ quả thục hiện dự toán của các bộ phận Dự toán là

bức tranh tổng thể về hoạt dòng, kinh tế, tải chính của doanh nghiệp, thông qua dự

toán các nhà quản trị sẽ có trách nhiệm hơn trong công tác quản lý của mình

1.4.1.3 Hệ thẳng đự toàn hàng năm của một doanh nghiệp thương mại

Ban thân mỗi một doanh nghiệp đều đặt ra những mục tiêu mà doanh nghiệp

của mình cần đạt được Dễ đat được những mục tiền đã để ra đó thì doanh nghiệp

can phải thực tiện theo các bước và công việc cu thé của mình Đối với một doanh

nghiệp thuộc loại hình thương ruại để đạt đuợc mục tiêu lợi nhuận ngày cảng cao

thông qua hoạt động mua bán hàng hoá thì hệ thông dự toán của nó sẽ bao gồm

những nội dung và trình từ lập thể hiện ở sơ để sau

Trang 30

Dự toán CPBH, CPQL

Sơ đồ 1.2: Dự toán sản xuất kinh doanh

Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị, Nguyễn Ngọc Quang (2009), Nxb Kinh tế quốc dân

- Dự toán doanh thư tiêu thụ: là dự toản quyết định được lập đầu tiên

và sẽ là căn cử để lập các dự toán tiếp theo Khi lập dự toán thường dựa vào những cơ sở sau:

+ Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của kỷ trước, nhằm xác định giới hạn hoạt động của doanh nghiệp

+ Dự toản tiêu thụ kỷ trước

2 8

Trang 31

+ Căn cử vào kết quả nghiên cửu như câu thị trường vẻ sản pham, hang

hóa của doanh nghiệp

+ Căn cử vào thị phân liêu thụ oủa đối thủ cạnh tranh + Căn cứ vào các chương trình quảng cáo, khuyến mại

+ Căn cứ thu nhập dự kiến trong tương lai

¡ Căn cử chỉnh sách, chế độ của Nhà nước

Dir toda tiéu thy Sdn rong x đơn giả bán dự kiến

Bảng 1.1: Ví dụ về dự toán đoanh thu tiêu thụ sản phẩm (21⁄7: đồng)

phẩm Doanh thu tiêu thu

Nhôm: Giáo trình KẾ toàn quản trị, Nguyễn Ngọc Quang (2009), Nrb Kinh tế quấc dân

- Du todn thu Hiến bán hàng: là dự toàn xác định các phương thức và khả năng thu tiên hàng Nó là căn cử để xác định luồng tiền thu dự kiên và tình

hình công nợ sẽ phát sinh trong quả trình bán hàng Dự toán này được lập trên

cơ sở dự toán đoanh thu, thông tin thực tế và đự báo về các đổi tượng mua tàng cũng như những quy định về thanh (oan của doanh nghiệp Đôi với các

doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh bán lễ do đặc điểm kinh doanh 1a bản

hang thu tiên ngay nên dự toán này được bỏ qua không lập

Trang 32

- De toén mua hang vé ton kho: Dự toán này dược lập đựa trên dự

toan đoanh thư để xác định giá trị cũng như lượng hàng hoá cần phải mua vào

va lên kho cần tiết để đảm bảo thực hiện các mục tiêu doanh Ue dé ra mot

cách thuận lợi Khi lập dự toán nảy cần phải chủ ý dến dịnh mức tồn trữ, quy

trình mua hàng của doanh nghiệp cũng như xem xét đền các yếu tổ chỉ phí đặt

tàng, lưu khe, vận chuyển cũng như sự biến động của thị trường,

Sân lượng sp cần mua — Sản lượng tiêu thụ dự kiến + Sản lượng tốn

cuỗi) - Sản lượng tổn đầu

3 | Số lượng 5P ton dau ky 3000| 9.000] 12.000] 7.000 3.000

Sân lượng SP cần sân

xuat (4=1 13-3)

Nguàm Ciáo trình KẾ toán quản trị, Nguyễn Ngọc Quang (2009), Nxb Kinh tễ quốc din

- Dự toỉn gid von hàng bảm: được lập dựa trên dự toán tiêu thụ, dự

toán mua hàng, Khi lập dự toán nảy cân chú ý đến phương pháp xác dịnh giá

hàng tôn kho Dự toán nay sẽ lả cơ sở để xác định dự toán kết quá kinh doanh

của đoanh nghiệp

Gia vén hang ban = San lượng sp can mua x don gid don yj san phẩm Hảng1.3: Ví dụ về dự toán giá vốn hàng bán//)17: đồng)

Trang 33

- Du toin thanh toán tiền mua hàng: Tiên cơ số đự toán mua hàng và

tổn kho được lập ở trên, dự toán thanh toản tiên mua hàng để xác định kha tiăng và tiên độ thanh toán từ đó tính được luông tiểu đự kiến củn để thanh Loán chơ cáo khoản công nợ phát sinh do quá trình thu mua hàng hoá và dự trữ tôn kho.Khi lap dự toán này cản chú ý đến quy trinh thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như chỉnh sách bán hàng của các nhà cung cap dé cân đối cho phủ hợp

- Dự taán chỉ phí bản hàng và chỉ phí quân lý doanh nghiệp: Dây là

cac du Loan cho các khoản chỉ phí ước tính sẽ phát sinh trong kỳ kế hoạch ở

lĩnh vực bản hàng vá quán lý doanh nghiệp

I_ Chỉ phí bán hàng: ước tính được dựa trên đự toán đoanh thu, chính

sách bán hàng, định múc chỉ phí và đặc điểm của doanh nghiệp:Nó là những,

chỉ phi sẽ phát sinh trong quả trình bản bảng hoá và là cơ sở dễ xác dink luéng

tiên dự kiến chỉ cho hoạt động này

+ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: dự kiến số phát sinh nhằm phục vụ

cho công tác quản lý doanh nghiệp cũng sẽ là căn cứ để xác định luỗng tiền chỉ

ra cho hoại động nảy Dự toán nảy được lập trên cơ sở mục tiêu hoạt động và doanh thu của doanh nghiệp, các định mức có liên quan cũng như các dự toán hoạt động khác.Lưu ý khi xây dựng dự toán chỉ phí bản hàng và chỉ phí quản

lý doanh nghiệp cũng cân chủ ý đến nhimg diéu kién va kha nang tiết kiệm chi

phi đối với hai loại khoản mục chỉ phí này

Bang 1.4: Vi dy vé du toán CPBH và CPQL doanh nghiệp

Số lượng 5P tiêu thụ 20000| 45.000] 60,000 35.0001 160.00 Biển phí bản hàng và

Trang 34

quân lý/đổng) -Lương nhân viên -Chỉ quảng cáo

-Bão hiểm tải sản

~Thuê văn phỏng, Siêu thị

Ngudn:Gido trink Ké todn quan tri, Nguyễn Ngọc Quang (2009), Neb Kinh té quée dân

- Đự toán cân đối thụ chỉ tiễn: dự toàn này được lập trên cơ sở các dự

tơám thủ Hiển bản hàng, dự toán thanh Loan lién mua hang, dur toan chi phi ban

hang va chi phi quan Iy doanh nghiép.Muc dich cia dy toan nay 14 nham cân

đổi các khoản thu chỉ trong kỳ kế hoạch, nhu câu dự trữ cuối ký từ đó có thể

xác định được nhu cảu vay vốn phát sinh nều có hoặc đân tr ngắn hạn để cân

dối tốt nhất kế hoạch thu chỉ của doanh nghiệp

- Dir todn kết quả kinh doanh: nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đự kiến trong kỳ kế hoạch Dự toán này được lập dựa trên cơ sở

các băng dự toán doanh thu, dự toán giả vốn hàng bán, dự toán xua hàng và tên kho, đự toán chỉ phi bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp, các bảng

dự toán khác và dựa trên những quy định về chế độ quản lý tải chính, kê loán

cũng như thuế hiện hành Đây là một tài liệu làm cơ sở so sánh dánh giá quả

trình thực hiện sau này của doanh nghiệp

Trang 35

- Dig todn bang cân dỗi kể toàn: Dự toàn này được lập từ các bằng dự

toán kể trên nhằm cân đổi tải sản của doanh nghiệp, xác định tổng sé tai sin cần thiết và các nguồn hình thành của chúng nhằm đâm bảo nhụ câu vốn để thực hiện dược mục tiêu ma doanh nghiệp dã dặt ra và cần phải đạt dược

Dé dat được hiệu quả khi xây dựng đự toán ngàn sách thì hệ thống các

dự toán ngân sách thì hệ thông các đự toán kế trên cân được thực hiện ở mọi cấp trong doanh nghiệp theo nguyên tắc xây dựng từ cấp cơ sở đến cấp quan

ly cao nhất dua trên mục tiêu chiến lược đã xác định và khả năng của từng cân

cơ số

Bang 1.5: Dự toán bảng cân đối kế toàn/2177: đẳng)

820.000 | 1.Phái trả người bản 300.000 400.000 | B.Vẫn chủ sở hữu 7.209.500

3 Npuyén vat ligu 19.500 | 1.Vén 06 déng 6.400.000

B.Tai san dai hạn 6.000.000

Dinh mite chi phi duge hiéu 14 chi phi don vị ước tinh được sử đụng làm tiêu

chuẩn cho việc thực hiện của yêu tổ chỉ phí

Trang 36

Định mức chí phí là cắn cứ để xây dumg du toan san 2uat kinth doanh Binh mie chỉ phi và dự toán củng giống nhau là ước tính hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Mễu đình múc chỉ phí được xây dựng để xác định chỉ phí Liêu lao cho sẵn xuất một sản phẩm thi dự toản được xây dựng trên tổng sản lượng sản phẩm của từng,

bộ phân và toàn doanh nghiệp Do đó định mức và dự toán có môi liên hệ chặt chẽ với

nhau, định mức chỉ phí là cơ sở đề xây dựng đự toán Nêu định mức chỉ phí không,

được xây dụng chỉnh xác thì dự toàn của doanh nghiệp cũng không có tỉnh khả thi Dw

toán là cơ sở đánh giá, kiểm tra xem xét định mrức đã được xây dụng hợp lý hay chua

từ đỗ có những biện pháp hoàn thiện định mức trong tương lại

IDịnh mức chỉ phí có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, giúp các nhà

quản trị ước tính trước sự biển độ chí phí trong tương lai, chủ động trong việc định

tưởng phát triển, sử dựng điển kiện sản xuất một cách tối ưu Căn cử vào định tức chỉ phi các bộ phận thực hiện tốt trong việc kiểm soát và tiết kiệm chi phi

Các loại định múc chỉ phí trong doanh nghiệp:

- Định múc ctủ phí nguyên vật liệu trực liếp

- Định mức chỉ phí nhân công trực tiếp

ual chung,

- Định mức chỉ phí bán hàng vả chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Di với các doanh nghiệp thương mại, định mức chỉ phí chủ yếu lá Dịnh

mức chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp,

1.4.2 Hệ thẳng bảo cáo trách nhiệm

- Định múe chủ phí sản

IIé théng báo cáo thục hiện trong kế toán quản trị chủ yếu thực hiện dưới dạng báo cáo trách nhiệm Đế tim hiển về hệ thống bảo cáo trách nhiệm trước hết ta tìm hiểu về trung tâm trách nhiệm:

1.4.2.1 Các trung lâm trách: nhiệm

Trung Lâm trách nhiệm là ruột bộ phận trong môi tổ chức mà nhà quân lý của

no chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt đông của chính bộ phân do mình phụ trách

Trong một đoanh nghiệp có 4 loại trung tâm trách nhiệm là

Trang 37

- Trung lâm doanh thu: Trang tầm doanh thụ thường phát sinh tại các

bộ phận bản hàng như Siêu thị, Siêu thị, phỏng kinh doanh Trung tâm trách nhiệm doanh thu gắn với trách thiệm của cáo Siêu thị trưởng, trưởng bộ phận

bản hàng, trưởng phòng kinh doanh Mục tiêu của trung tâm doanh thu lả tôi

đa hóa doanh thu trên các thị trường, Dẫu vào của Trưng tâm doanh thu đỏ là

số lượng và chất lượng hàng hóa, sản phẩm, địch vụ chuẩn bị mang đi tiêu thụ

Đầu ra của Trung tâm đó là các chí tiêu doanh thu bản hàng, tổng số tiển thu

vẻ thẻ hiện bằng thước đo giá trị

- Trưng tâm chỉ phí:là bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện việc chủ

tiêu cho kinh doanh.Kết quá hoạt động của nó được xác định bởi mức thực

hiện và dư toán của các khoản chỉ phí có liên quan Được xếp vào loại trưng tâm mày là các phòng bạn chức năng trong doanh nghiệp,

- Trung tâm lợi nhuận: là bộ phận chịu trách nhiệm cả vẻ chỉ phí lấn

doanh thu Lợi nhuận chính là chênh lệch giữa doanh thu và chí phí thực hiện trong kỳ Kết quả hoại động cũa trung lâm nảy được đánh giá trên cơ sở tức

lợi nhuận mả từng trung tâm đạt được so với dự toán đã để ra Cáo bộ phận

bán làng trong doanh nghiệp, Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh được xếp vào loại trung tâm trách nhiệm này

- Trung tâm dau trrlà bộ phận má ngoài việc chịa trách nhiệm về doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận thì nó còn phải chịu trách nhiệm về vén dau tư để

tạo ra lợi nhuận đỏ Việc dánh giá kết quả hoạt động và trách nhiệm của trưng

tâm đầu tư được thực hiện trên mức lợi nhuận đạt được và môi quan hệ giữa lại nhuận và vốn đầu tư bỏ ra để đạt được mức lợi nhuận đó

1.4.2.2 Đánh giá kết quả và hiệu quá của Trung lâm trách nhiệm

Kết quả và hiệu quả hoạt động của mỗi trung tâm trách nhiệm được tổng hợp

chỉ liễu dự loàn

trên các bảo cáo kết quả Báo cáo Irinh bảy một cách hệ thẳng c

và thưc tế của mỗi trung tâm Như trung tâm chủ phi tập trung các chỉ phí thực tế

phat sinh va chi phi du toán, trưng tâm doanh thu phần ánh tình hình kinh đoanh so

với các chỉ Liêu doanh sö đề ra.

Trang 38

Bảo cáo kết quả chủ trong vào việc thực hiền các dự toán và phân tích chênh lệch

Vi thé dé so sanh đảnh giá các khoản chênh lệch một cách phủ hợp, đúng đắn, kế toán trách nhiên cần sử dụng dự loán lình hoạt nhằm cưng cập tuội tiúố chuẩn cho việc ao

sảnh, dảnh giả tình hình thực hiện dự toán doanh thu, chi phi va lợi nhuận

1423

ác báo cáo trách nhiệm của đoanh nghiệp thương mại

Kế toán quân trị trung tâm trách nhiệm rất cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại nhằm kiểm soát và đảnh giá được kết quả hoạt động của các bộ phận, cá nhân trực thuộc LIệ thông bao cáo trách nhiệm được thiết lập để so sánh các chỉ tiêu đá đự toán với kết quả thực hiện của các bộ phân và các biến động

được xác định sẽ là căn cử cho sự đánh giá sự quản lý của các nhà quần trị

a) Dỗi với trung tâm chỉ phí

Báo cáo trách nhiệm về chỉ phí của cáo bộ phận giúp xác định được mức độ

hoàn thánh dự toản chỉ phi một cách chỉnh xác nhằm giúp cho các nhà quần trị có

cơ sở đánh pá việc hoàn thánh nhiệm vụ của các bộ phận và có thể để ra các biện pháp liết kiệm chỉ phí trong hoại động kinh doanh

Các chỉ phí được xác định trong bảo cáo chỉ phi trong doanh nghiệp thương, mai 1a

- Báo cáo thực hiện chỉ phi se với dự toán: Báo cáo bao gồm dự toán chỉ phí, thực hiện chỉ phí trong tháng, quý, năm đó và tý lệ % thực hiện Hảo cáo cho một

tức tranh toàn điện vẻ các khoản chỉ của Trung tâm, từ đó nhận biết được chỉ phí

nao dang sử dụng vượt sơ với kế hoạch tử đó có giải pháp điều chính cho tháng, sau

- Báo cáo chỉ tiết về giá vến hàng bản: Dây là báo cáo chỉ tiết về giá vốn cửa

hang hóa Giá vén anh huông đến lợi nhuận gộp của Trung tâm, giá vồn cảng thâp

thi lợi nhuận gộp cảng cao, do vay các doanh nghiệp đều cần thiết phối theo dõi tinh:

hình thực hiện giá vên, từ đó đề điều chỉnh giá mua cho phù hợp

i phi bar hàng: Báo cáo chỉ liết về chỉ phí bán hang

-Báo cáo chỉ tiết vê

cho doanh nghiệp nhìn thấy các chỉ phí phuc vu ban hang của doanh nghiệp như thể

nảo, qua đé sẽ điều chỉnh cao hoặc thấp hơn để phù hợp với tính hình kinh doanh của đoanh nghiệp

30

Trang 39

-Bảo cáo chỉ tiết vẻ chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Báo cao cung cấp thông tin vé chi phí quản lý cho doanh nghié

thể phân chia theo phạm vi hay mức độ hoạt động, theo khu vực tiêu thụ, từng loại

sản phẩm, đây chuyển sản xuất, thời gian tiêu thụ Mục đích chính của việc phân

chia nay là giúp các nhà quản lý thây rõ được mỗi quan hệ giữa chỉ phí, đoanh thu

và lợi nhuận ở từng mức hoạt động hay tùng phạm vi kmh doanh khác nhau Tử đỏ

các nha quan lý này đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh như mở rộng thị

trường, châm đứt hoại động của một bộ phận nào đó, duy trì hoạt động như bạn đầu, tiếp tục dầu tư

€) Dỗi với Trung tâm lợi nhuận

Báo cáo kế toán trách nhiệm về lợi nhuận hay báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị cơ sở để đánh giá hoạt động của các bộ phận cũng như

toàn bộ đoanh nghiệp một cách chỉnh xác thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thục hiện, từ

dỏ nhằm giúp doanh nghiệp có thể dua ra những quyết dịmh phủ hợp cho từng bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp của minh

d) Bai với Trung tâm đầu tư

Hảo cáo trách nhiệm vẻ dẫu tư của các trung tâm thị ngoài việc xác dịnh được mức lợi nhuận thục hiện được nó cèn cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vẫn đầu tư vào từng trung tâm Thành quả của các trung tâm đâu tư thường được đảnh giá bằng việc sử dụng các thước đo:

- Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI - Retum ơn Investments): là tỷ số giữa lợi

rửuận bộ phận và vốn sử dụng bình quân (tải sẵn được đầu In) cũ

bộ phậu đó ROI ~ Thu nhập bộ phận/Vồn sử dụng, bình quân

- Lợi nhuận cón lại:là phan cón lại của lợi nhuận hoạt động sau khi trừ

đi lợi nhuận mong muốn tôi thiểu từ tài sản hoạt động của trung tâm đầu tư

31

Trang 40

RI ~ Thu nhập hiện tại — Thu nhập mong muốn

(ROI hiện tại - RỒI mơng muốn) x Vốn bừnh quân

Sự vận động thông tin trong hệ thắng báo cáo kế toán trách nhiệm như sau

Trinh tự báo cáo thông tin trong hệ thống kê toan trách nhiệm bắt đầu từ cấp quản

tri thấp nhất trong t6 chive cho dén cap cao nhất trong tổ chức Mức đỏ chỉ tiết giảm dâm theo sự gia lắng của các cấp quan lý trong lỗ chức Mỗi nhà quân trị trong 14

chức nhận được bảo cáo cửa chinh bộ phận mình quản lý và báo cáo của bộ phận

đưới quyên Hằng cách nảy, nhà quản trị có thể đánh giá được hiện quả công việc

của bộ phận mình vả bộ phận trực thuộc

Bằng 1.6: Tính toàn ROI của Trung tâm đầu tư

1.4.3.1 Báo cáo hàng tôn kho

-Báo cáo này được lập nhằm mục đích đưa ra được nhu cầu sản xuất, mua vào, nhu câu bán ra, sử đụng sân phẩm hàng hóa trong kỳ vẻ mặt số lượng và giá trị 'Từ các số liệu trên sơ sánh với kế hoạch đề xác định biến động như thế nảo, xác

định số lượng tổn kho cuổi kỳ Sau khi xác định được các chỉ tiêu của báo cáo, đưa

L

đánh giá và những biện pháp nhằm khắo phục tình hình cụ thể nhằm tạo cho

doanh nghiệp tránh dược tình trạng dự trữ quá nhiều làm ứ đọng, vẫn hoặc tồn quá ít

so với nhu câu, làm khan hiểm hàng hóa

Ngày đăng: 24/05/2025, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4  Bảng  T4  |  nụ nghiệp  35 - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kinh doanh tình huống tại trung tâm bán lẻ công ty thương mại và xnk viettel
4 Bảng T4 | nụ nghiệp 35 (Trang 7)
Hình  công  nợ  sẽ  phát  sinh  trong  quả  trình  bán  hàng  Dự  toán  này  được  lập  trên - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kinh doanh tình huống tại trung tâm bán lẻ công ty thương mại và xnk viettel
nh công nợ sẽ phát sinh trong quả trình bán hàng Dự toán này được lập trên (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w