mạnh thêm, vì vậy việc lựa chọn phát triển dịch vụ NHBL cũng là một chiến lược của BIDV bên cạnh việc duy trì các sản phẩm dịch vụ truyền thống VỀ mặt thực tiễn nghiên cửu, trên cơ sở tì
Trang 1DA] HOC QUOC GIA HA NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYEN XUAN NGHĨA
PHAT TRIEN DICH YU NGAN HANG BAN LE CUA CAC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BÓI CẢNH VIET NAM GIA NHAP WTO: TRUONG HOP NGAN HANG
DAU TU VA PHAT TRIEN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ DÓI NGOẠI
Hà Nội - Nam 2012
Trang 2DAI HQC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN XUAN NGHIA
PHAT TRIEN DICH VU NGAN HANG BAN LE CUA CAC
NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM TRONG BOI
CẢNH VIỆT NAM GIÁ NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN
HANG BAU TU VA PHAT TRIEN VIET NAM
Chuyên ngành : KTTG&QIIKTQT
Mã số : 60 31 I7
LUAN VAN THAC Si KINH TE DOI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ VĂN HỘI
TIà Nội — Năm 2012
Trang 3
DANH MỤC BẢNG "— vette ete vives castes sored
MỞ BẦU
CHUONG 1: cơ SỞ LÝ Li JUAN VE PHAT TRIEN DICH VU NGAN HANG BAN
LE CUANGAN HANG THUONG MAI TRONG BO] CANH HOINHAP KINH TE
1.1.L Khái niệm địch vụ NHI
1.1.2 Dặc điểm dich vy NIIBL
1.1.3 Vai trà của địch vụ NHHL trong nên kinh lễ
1.2.1 Các nhân tô bên trong
lực trạng phát triển dich vy NHBL cia Ngan hang DY&PY Vist Nam trong
3.3.1 Quá trình phải tiễn hoạt động dịch vụ NHI, tại BIDV
Trang 43.3.2 Phân tích Môi trường kinh doanh bản lễ trong giai đoạn hội nhập WTO
CHƯƠNG 5ä: GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN DICT VG NGAN HANG BẢN LẺ TẠI
NGAN HANG DAU TU VA PHAT TRIEN VIET NAM
3.1 Yêu câu phát triên dich vu NHBL của ngành ng ngân mm hàng Š Việt Nam nương | lôi
cảnh thực hiện cáo cam kết WTO + wed 3.2 Chiến lược phát triển địch vụ NHEL tại BIDV trọng béi cảnh Việt Nam thực hién các cam kết WTO - 75
3.2.1 Dịnh hướng phát triển dich vu NUBL ctta LID
3.2.2 Mục tiêu và chiến lược phái triển dich vy NHIBL ctia BIDV giai doan
3.3.2,Hoàn thiện về mô hình tễ chức quản lý và kinh doanh NHBL,
3.3.3 Xây dựng, phát triển và tôi đa hoà giả trị nguồn nhân lực
3.3.5 2y mạnh nghiên cứu và phát triển sản phâm bán l‹
3.3.6 Phát triển và nâng cao hiệu quá mạng lưới và kênh phân phối
3.3.7 Dây mạnh các hogt ding truyan thong và Marketing NHI,
3.8.8 Tăng cường năng lực quan bj riti ro
3.8.0 Đầu tư phái triển công nghệ
3.3.10 Xây dựng chính sách động lực tài chỉnh
Trang 6DANII MUC CAC KY HEU VIET TAT
AIM Máy rút tiên tự đông
BIDV Ngân hàng dầu tư và phát triển Việt Nam
NHTM Ngân hàng Thương mại
NIITMCP Ngân hang thương mại cỗ phân
QHKHHI Quan hệ khách hàng bản lẻ
TA2 Du an hién dai hoa TA2
TMCP "Thương mại cô phần
wro “Tổ chức Thương mại thể giới
Trang 7
DANH MUC BANG
Bang 2.1: Kết quả huy động vốn vả cơ cầu vốn huy động
Bang 2.2: Thi phần huy động vồn
: Chỉ tiêu tín đụng bán lẻ
Bang 2
Bảng 2.4: Cơ cầu cho vay theo sản phẩm
Bary 2.5: Kết quả kinh doanh thê
láng 2.6: Kết quả kinh doanh của dịch vụ chuyên tiên WU
láng 2.7 Kết quá kinh doanh dịch vụ BSMS
Bang 3.1: Chi tiêu tăng trưởng hoạt động kinh đoanh thẻ 2012-2015
Bảng 3.2: Chỉ tiêu huy động vốn 201-2015
Bảng 3.3: Chỉ tiêu lín đụng bán lẽ 2012-2015
Bảng 3.4: Chỉ tiêu dịch vụ phí tín đựng 2012-2015
Bang 3.5: Chi tiêu phát triển mạng lưới 2012-2015
Bang 3.6: Chi tiéu phát triển mạng lưới ATM đến năm 2015
Tảng 3.7: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới POS đến năm 2015
DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Tiiễu đồ 2.1: Mô hình tăng trưởng huy động vén
Biều đỗ 2.2: Mô hình huy động vớn dân cư theo loại hình huy đông
tiêu để 2.3: Mô hình huy động vốn theo kỳ hạn
Biểu đồ 2.4: Tiển gửi tiết kiêm dân cư
Biéu dé 2.5: Phat hanh giấy tờ có giá -
Tiiều đồ 2.6' Mô hình tăng trưởng huy động vớn từng năm
Biéu đỏ 2.7: Mô hình cơ cầu đư nợ nắm 2011
Trang 8MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
'Irong những năm qua, tinh hình kinh tế xã hội đất nước có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống xã hội được cải thiện nhất là từ khi Việt Nam trở thành thành viên thử 150 của lổ chức hương mại thế giới (WTO) vào ngày
11/01/2007 Trước mắt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, những thời cơ và
thách thức mới đã mở ra đỏi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn trên thị trưởng cả
trong nước và ngoài nước Củng trảo lưu này, sác Ngân hàng thương mại Việt
am trong đó có BIDV cũng đứng trước những thời cơ và thách thức mới
Vai trò của dịch vụ bản lẻ nói chung va dịch vụ Ngân hang bán lễ
(NHBL) nói riêng đối với một quốc gia rất quan trọng, đặc biệt đối với các quéc gia đang phát triển như Việt nam, bởi nó là tiên đề, là những bước đầu
tiên phục vụ nhu cầu cuộc sống cúa người dân và cơ sở lạo nền mỏng cho việc phát triển kinh tế đất nước Cùng với các mảng địch vụ bản lẻ khác thì
dịch vụ NHBL đã mang lại lợi ích cho đất nước và thiết thực hơn là mang lại lợi nhuận cho các Ngan hang thương mại trong giai doạn hiện nay vi xu thế
ngày nay hoạt động RIIBL sẽ là hoạt động sinh lời chủ véu va dim bảo an
toan cho các Ngân hàng thương mai
Về mặt lý luận, phát triển dịch vụ NHHI được xác định là một bộ phận
quan trọng trong chiến lược phát triển của các NIITM Việt Nam, là chiến
lược dược lựa chọn của nhiễu ngân hàng là xu thế phát triển tắt yếu của thời
đại, nhất là trong quá trình cạnh tranh khắc liệt với các tập đoàn bán lẻ nước
ngoài
Về mặt thực tế, Ngân hàng Đầu tư vả Phát triển Việt Nam (HBII2V) là một
trong bến Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam với bề day
55 năm phát triển, luôn giữ vững được thị phan va không ngừng phát triển lớn
Trang 9mạnh thêm, vì vậy việc lựa chọn phát triển dịch vụ NHBL cũng là một chiến
lược của BIDV bên cạnh việc duy trì các sản phẩm dịch vụ truyền thống
VỀ mặt thực tiễn nghiên cửu, trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu có liên quan,
tôi nhận thấy vấn đề này cũng được nhiều tác giả khác quan tâm nghiên cứu,
song chỉ nghiên cứu trên bình diện lý luận chung về dịch vụ hoặc đi vào phạm
vi nghiên cứu tại các Ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ và chưa đề cập tới tác đông của việc gia nhập WTO, , Một số tác giả khác nghiên cứu với bối cảnh cụ thể nhưng là các Ngân hàng thương mại Quốc doanh khác song do tính chất các Ngân hàng khác nhau về tính đặc thủ, chuyên biệt hóa, nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của họ áp dung mét cách dập khuôn
vào mô hình của hệ thông Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam Do đó,
chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phát triển dịch vụ NHBL cho hệ thống BIDV, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO
Qua quá trình nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Dai hoc Quốc Gia
Hà Nội và trong quá trình làm việc tại hệ thông Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, với đặc thủ là một Ngân hàng quốc doanh lớn, đầu ngành và giữ vai trò chủ lực của nền kinh tế quốc dân, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu chuyên sâu và cụ thể hơn với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế thế giới và Quan hê Kinh tế quốc tế
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ phải thực hiện nhiều cam kết theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới WTO Một trong những nội dung quan trọng của cam kết đó là tận dụng mọi nguồn nội
lực cũng như ngoại lực để xây dựng một thị trường dịch vụ ngân hàng còn
yếu kém.
Trang 10Nhận thức được điều đó, cùng với định hướng mở rộng hoạt động dịch
vu NHI, Ngan hang Dau tư và Phát triển Việt Nam đã từng bước xây dựng
chiến lược phát triển hoạt động bán lẻ bến cạnh các hoạt động bán buôn
truyền thống
'Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ NHBL, tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay vẫn chưa tương xứng với tiêm năng, các dịch vụ bán lễ
vẫn cỏn gặp nhiều khỏ khăn trong quả trình phát triển Việc nghiễn cửu, phần
tích các giải pháp, biện pháp đây mạnh hoạt động NHBL tại Việt Nam từ khi hội WTO đến nay vẫn chưa được quan tâm
Một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ NHHỊ tại Việt Nam
có thể kế đến như:
1) Để tài “Tín dụng Ngân hàng góp phần phát triển kinh tế hợp tác xã ở
Việt Nam ” Quận án tiên sỹ của tác giả Trần Văn ' hiện) với nội dung nghiền
cửu về Tín dụng Kgân hàng và thực trạng tín dụng Ngân hàng góp phần phát
triển kinh tế hợp tác xã ở Việt Nam để từ đó đưa ra giải pháp về tín dụng Ngân hàng gớp phần phát triển kinh tế hợp tác xã ở Việt nam Tuy nhiên, để
tài chỉ đề cập tới một lĩnh vực trong hoạt động dịch vụ Ngân hàng, đó là hoạt
động tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam chứ chưa
đề cập tới toàn bộ hoạt động địch vụ bản lẻ và cy thé hon là phát triển địch vụ
bán lễ của BIDV trong quá Irinh hội nhập WTO
2) Dé tai: “Phdt tién song hành dịch vụ ngân hàng bản buôn và
NIIBLtai Ngân hàng ngoại thương - Chỉ nhánh TP.HCM” (luận văn thạc sỹ
kinh tế của tác giá Trịnh Thị Thu Hiển) với nội đung nghiễn cửu về dịch vụ
ngân hàng và thực trạng hoạt động bán buôn và bán lẻ, từ đỏ đư ra các biện
pháp, giải pháp để phát triển song hành cả bán buôn vả bán lễ Tuy nhiên đề
tài mới chỉ đừng lại ở việc nghiên cứu chung chung về địch vụ ngân hàng
Trang 11ngoai thuong — Chi nhénh TPIICM chir chua dé cập đến việc đấy mạnh dịch
wu NHBI
3) Dé Phat triển marketing dich vu NIIBL tai Nedn hang No&PINT
HaN6i” (uan vin thao s¥ kinh (8) với nội dung nghiên cửu về thực trạng và
giải pháp phát triển hoạt động marketing bán lẻ Tuy nhiên để tài mới chỉ
đừng lại ở việc marketing chứ chưa nêu bật được chiến lược phát triển từng
loại sẵn phẩm nhất là trong bối cảnh nền kinh tế dã hội nhập WTO
4) Dễ tài “Hiệu quả huy động vấn tại chỉ nhánh ngân hàng đầu tu và
5) Đề tài “Măng lực cạnh tranh của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (luận văn thạc sỹ của tác
giả lrân Quốc Phong) với nội dung nghiền cứu về nẵng lực cạnh tranh của hê
thẳng VPBank trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc Tuy nhiên đề tải nghiên
cứu chưng về tẤt cã các mang hoạt động của VPBank trong quá trình hội nhận
*inh tế quốc tế chủ không đi sâu vào mảng dịch vụ NHBL
6) Đảo cáo thường niên hàng năm của Ngân hàng ĐT.&PT Việt nam với
nội dung phân tích, đánh giá các kết quả hoạt động trong năm và định hướng,
trong thời gian tới, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cửu riêng về các giải
pháp, biện pháp dẩy mạnh phát triển dịch vụ NHBL, nhất là trong quá trình
hội nhập WTO
7) Dáo cáo đánh giá hoạt động kinh đoanh NIIBL BIDV giai đoạn 2006
-2008 và dến năm 2009 đã phân tích hoạt động bán lê của BII2V giai doạn
2006 đến nay, tuy nhiên bài viết chỉ đừng lại ở mức độ một bài báo cáo tổng,
Trang 12hợp, chỉ nêu một vai vấn đề cụ thể của BIDV chứ chưa mở rộng thành một
bài viết lớn như đạng một bài luân văn và chưa có sự liên hệ trong bồi cảnh
hội nhập WTO
8) Tap chí Đầu tư - Phát triển “Trang thông lin của Ngân hàng ĐT&PT
Việt Nam” các số ra trong năm 2010, 2011 với các bài viết về phát triển dịch
vụ NHBL, tuy nhiên các bài viết chỉ nều lên một mảng hoạt động và chỉ nằm
trong phạm vi một chỉ nhánh nhất định
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục tiêu nghiên củu
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là dựa trên phân tích thực trạng hoại
động bán lẻ hiện nay và từ đó làm rõ những vấn dễ như sau: Tại sao BIDV
cần phải phát triển địch vụ NHBL? Việc cung cấp dịch vụ NHBL của BIDV
hiện nay như thế nào? Và BIDV cần phải làm gì và làm như thế nào để phat triển dịch vụ NHHI trong bối cảnh Viết Nam pia nhập WTO?
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ĐỂ dạt dược mục tiểu nghién cửu của luận văn như dã nêu ở trên, nhiễm
vụ của luận văn là: Một là, nghiên cửu cơ sở lý luân và thực tiễn của phát
triển dịch vụ NIIBL của Ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế
THai là, nghiên cứu các sản phẩm dich vu NIIBL chinh tai BIDV hiện nay
và làm rõ những xu hưởng cần phát triển trong thời gian Lới
Ba la, xây dụng các biên pháp phat trién dich va NHBL tai BIDV, đặc
biệt sau khi Việt nam gia nhập WTO
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13o vấn để liên quan đến hoạt động
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là
dich vu NHBI tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong bối cảnh
'Việt nam gia nhập tô chức thương mại thé g
4.2 Pham vi nghién cit
- Về thời gian: Luận văn giới hạn nghiền cứu dich vu NHBL tai BIDY tir
khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay Đây là thời gian các NIITM Việt nam
gặp phải sự canh tranh rất lớn với các Ngan hang nước ngoải và đã từng bước
khẳng định được ưu thế truyền thống của mình
-_ Về nội dung: Lĩnh vực NIIBL bao gềm rat nhiều các hoạt động khác
nhau, tuy nhiên trong luận văn nảy sẽ nghiên cứu các hoạt động bán lẻ cơ bản
nhất của BIDV trong giai đoạn hiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- VỀ phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp đuy vật biện
chứng va duy vật lịch sử để phân tích xu thể hoạt động dịch vu NHBI trong
giai đoạn hiện nay vả vận đụng vảo DIDV
- Phương pháp phân tích tải liệu thứ cấp từ các thống kê của Ngân hàng,
Dau tw và phát triển Việt Nam, các thống kê của Ngân háng Nhà nước, các số
liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính v.v Phương pháp phân tích được dùng là so sánh, tổng hợp nhằm phân tích, dánh giá các số liệu để minh chứng,
cho các vấn đề cân nghiên cứu
- Bên cạnh đó đối chiếu so sánh được sử dụng nhằm phân tích và so sánh
với các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài để rút ra ede bai hoc
kinh nghiệm đổi với BIDV
- Tham kháo ÿ kiến của một số cán bộ quản lý tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Trang 146 Những đóng góp mới của luận văn
luận văn có những đóng góp mới như sau Một là, hệ thống hoá và làm
16 co sé ly luận vả thực tiễn hoạt động dịch vụ NHBL của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nỏi riêng
Hai la, khảo sát, phan tích và đánh giá hiện trạng hoạt động bán lẻ của
BIDV hiện nay, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO để từ đó nhìn nhận những khó khăn và thách thức cẦn giải quyết
Ba là, rút ra bài học về phát triển dịch vụ NHEL của những đối thủ cạnh
tranh lớn trên toàn thế giới Để từ đó để xuất các giải pháp, biện pháp đẩy
mạnh hoạt động dich va NHBL tai BIDV trong béi cảnh Việt nam hội nhập
WTO
7 Kết cấu, nội dung của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và tải liệu tham khảo, Luận văn dược kết cầu gồm 03 chương
Chương 1: Cở sở lý luận về phát triển dich vu Ngan hang bán lễ của
ean hang Thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng,
Đầu tư và Phát triển V' lệt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bản lẽ tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 15Dich vu NHBL lá loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà
khách hàng cá nhân có thể đến giao dich tại các điểm giao địch của ngân
hàng để thực hiện các địch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tải
khoản, dịch vụ thẻ
NIIL có thể hiểu lả: việc cung ứng dịch vụ ngần hàng tới từng cá
nhân riêng lễ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới các chỉ
nhánh, hoặc là khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng
thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông
Cũng có quan điểm cho ring NHBL 14 hoat động ngân hàng phục vụ
cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hảng cá nhân được cung cấp dich
vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng Các dịch vụ
NHHL cung cấp bao gồm: tiền gu tiết kiệm và tiền gửủi không kỷ hạn, cho
vay mua nhà, tín dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thể tín dụng và một số dịch vụ
khác
Như vậy, ta có thể thay có các khái niệm khác nhau về dich vu NHBL
như sau: Một quan điểm cho rằng, đối tượng địch vu NHBL bao gồm khách
hàng cá nhân, hộ gia đỉnh và doanh nghiệp vừa và nhỏ, một quan niệm khác
lại cho rằng, đối tượng địch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ
gia đình
Trang 16Trên cơ sở xuất phát từ thực tế nghiên cứu địch vụ NIIBL tại BIDV, tác siã xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác định đổi tượng dịch vụ NHHI
chỉ là khách hàng cá nhân, hộ gia đỉnh và có định nghĩa khái quát về địch vụ
NHEL như sau: “Dịch vy NHBL là việc cung wny dịch vụ ngân hàng tới
từng cá nhân riêng lễ thông qua mạng lưới chỉ nhánh hoặc là việc khách
hàng cô thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương
tiện công nghệ thông tin, diện tử viễn thông”
'Với mục tiêu của địch vụ NHBL lả khách hàng cá nhân, hộ gia đỉnh nên
địch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào địch
xụ tiền gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng, nhu cầu về dịch vụ ngày
cảng cao
Nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong dịch vụ NHI, giúp day
nhanh quả trình luân chuyến tiền tê, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dan cư, hạn chế thanh toán bằng tiễn mặt, góp phần tiết kiểm chỉ phí và thời gian cho ngân hàng và
khách hàng
1.1.2 Đặc điểm dịch vu NHBL
Đấi tượng của dịch vụ NIIDL là các khách hàng cá nhân, các hộ gia
đình Điều này cho ta thấy như cầu của khách hàng đổi với địch vụ NHHL, là rất phong phú và đa dạng Khách hàng cá nhần thi gầm nhiều độ tuổi khác nhau, nhiều nghề nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và yêu cầu đối với địch vụ
ngân hảng cũng rất khác nhau Chính vi đối tượng của dịch vụ NHHL là rất
khác nhau nên yêu cầu các ngân hàng muốn phát triển hoại động bán lẻ phải phát triển dược các sản phẩm dich vụ phủ hợp với nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng cụ thể Vì vậy để có thế đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng, ngân hàng cân phái nắm rõ tỉnh hình hoạt động sản xuất kmh.
Trang 17doanh, phải đánh giá được mức độ rủi ro cũng như lợi ích ngân hảng nhận
được khi tài trợ cho những đối tượng khách hàng này
Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoán tiền gửi, khoản vay nhỏ
Do đổi tượng của dịch vụ NHHL, lả khách hàng cá nhân, hộ gia định nên
số lượng khách hàng của NHBL lớn hơn rất nhiều so với ngần hàng bán
buôn Tuy nhiên so sánh về số dự huy động vốn, dư nợ tín dụng hay phí dịch
vụ thì kết quả của NITDL it hon so với ngân hàng bán buôn Nhưng nếu tính tổng tất cả các món huy động thì số dư huy động từ khách hàng là dỗi Lượng
của NHBL cũng tạo ra cho ngân hàng một nguồn vấn dáng kể, đồng thời lại
có tính én định cao và tăng trưởng bền vững Kỳ hạn vốn huy động trên thị trường bán lễ cũng rất da dạng, phong phú và dáp ứng hầu hết nhu cầu của
khách hảng Dối với hoạt động tín dụng bán lễ, hầu hết giá trị món vay là nhỏ
lẻ (như: cho vay mua nhà đất, mua ôtô, thấu chỉ, .) Da quy mô của từng hợp dang vay thường nhỏ dẫn dén chỉ phi tổ chức cho vay cao, chỉ phí thẩm
định, giảm sát khoản vay lớn, do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao
hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và lĩnh vực
công nghiệp
Hoạt động NHEL phái triển trên nền táng công nghệ cao và marketing Thực tế cũng cho thấy rằng địch vụ NIIBL mang tính đồng nhất TẤt cao,
đo đó vấn dễ quan trọng lả ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch
vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế mạnh trong cạnh tranh Sản
phẩm dịch vụ NITBL là mốc đầu tiên đánh đầu sự phát triển về công nghệ với
hệ thống thông tin tích hợp va tập trung, đóng một vai trò quan trọng cho
phép NIITM ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng công
nghệ hiện đại Hàng loạt tiện ích đã được đưa vào sử đụng như chuyển tiền tự động có chu kỳ linh hoạt hơn với nhiễu tính năng bố trợ; chức năng đầu tư tự đông cho phép khách hàng thanh toán lãi, gốc tiền vay loàn phần và từng
10
Trang 18phân; Nhờ khả năng trao đổi thông lin tức thời, Công nghệ thông tin góp phần
nâng cao hiệu quả trong quân trị ngân hàng, tạo điều kiên thực hiện mô hình
xử lý tập trung các giao dich có tỉnh chất phân tán như chuyến tiền, giao dịch
thế, tiết giám đáng kế chỉ phi giao địch; Công nghệ thông In tăng cường khả
năng quản trị trong ngân hảng, hệ thông quản trị tập trung sẽ cho phép khai
thác dữ liệu một cách nhất quán, nhanh chóng, chính xác
Ngoài ra, với sự biển động của nên kinh tế trong nước cũng như quố 14,
sự cạnh tranh trên thị trường tải chính ngày cảng khốc liệt giữa các tổ chức tín
dụng, nên việc quan trị ngân hàng hiện nay không chỉ lả quản ly tin dung, tiền
gửi mà mục Liêu của các ngãn hàng là phải chú trọng thu hút khách hàng, mỡ
rộng lĩnh vực dịch vụ, chiểm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và
cuối cùng lả tăng thêm lợi nhuận Do đó, công tác marketing ngân hàng có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc điều hành hoạt động của ngân hàng
1.1.3 Vai trò của dich vu NUBL trong nén kinh tô
1.1.3.1 Đối với nền kinh tễ
Một là, làm tăng quá trinh chủ chuyển tiền tệ trong nên kinh tế, khai thác
và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế hiệu quả hơn Khối lượng tiền tệ
di chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hang này sang khách hàng khác,
Hai lả, giảm chỉ phí nhờ tiện ích và chuyên môn hoá của từng loại địch
vụ góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nên kinh tế, cho
khách hàng và ngân hàng: giám chỉ phí in dn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiễn, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực hiện, piảm chỉ phí dịch vụ,
giúp khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm dịch vụ
11
Trang 19Ta là tạo được nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ các nguồn kiểu hối
từ nước ngoài chuyển về
1.1.3.2 Đái với khách hàng sử dụng sản phẩm bản lẻ
Một là, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chây, nhịp nhàng, thúc đẩy đằng vễn luân chuyển nhanh, góp phần đây
nhanh tốc độ sân xuất, luân chuyển hàng hoá
THai là, việc thanh toán không dùng tiền mặt gúp phần chống tham những, gian lận thương mại, buôn lậu, trốn thuế: Thanh toán không dùng tiền mặt là
hình thức thanh toán được Nhà nước khuyên khích trong giao dịch sản xuất
kinh doanh Nếu vẫn còn nhiều hình thức thanh toán bằng tiền mặt thì dẫn dén tỉnh trạng tham những, buôn lậu, trấn thuế vì luỗng tiền khi thanh toan qua tài khoản ngân hàng được thể hiện đầy đủ trên số sách, chứng từ kế toán, thể hiện đây đủ các khoản thu của doanh nghiệp nhất lạ những doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp bắt buộc phải hạch ton day da doanh thu phát sinh và
thuế giá trị gia ting đầu ra, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Ba lả, việc phát triển các sẵn phẩm, dịch vụ NHI, trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân lâm quen và không còn cảm thấy xa lạ
với những khái niệm ngân hảng tự động, ngân hàng không người, ngân hang
do
1.1.3.3 Dai vai ngân hàng
Bem lai cho ngần hàng khoản thu nhập lớn về phí địch vụ Phát triển địch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán,
đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mang lưới hoạt dộng Bên cạnh đó ngân hàng
có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chỉ trả lương cho nhân
viên, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận sẽ thu hút ngày cảng
12
Trang 20nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của
ngân hàng
Ngân hàng có thé tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách
hàng đang lưu kỷ trên tài khoản (hanh toán, ký quỹ Những tài khoản này
ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống †ạo 1a sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình
quân cho vay vả lãi suất bình quân tiền gửi
Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nên tảng
để phát triển các địch vụ ngân hàng,
Tăng khá năng hoại động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các ngần
hàng thương mại, từ đó tăng dẫn khả năng thích ửng, cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại góp phần làm vững mạnh thém nền tài chính quốc gia
1.1.4 Các sẵn phẩm dịch vụ NHHỊ
1.1.4.1, Thụy động vốn bán lẻ
Huy đông vốn được xác định là nhiệm vụ lrọng tâm, xuyên suốt trong hoạt động của tất cả các Ngã hàng thương mại, vì vậy các Ngân hang thương
mại đều cạnh tranh mạnh mẽ trong công tác huy động vốn thông qua việc
cung cấp các danh mục sản phẩm đa dang với kỳ hạn phong phú, lãi suất hắn
dẫn
Có 3 loại hình huy động vốn bán lẻ chú yếu của các Ngân hàng thương mại là tiễn sửi thanh toán, tiễn gửi tiết kiêm và phát hành giấy tờ có giá
(1) Tiền gửi thanh toán
Đây là nguồn tiền gửi má khách hàng gửi váo ngân hàng nhờ giữ và thanh toán hộ Yên tài khoản nảy khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng phát
hành các phương tiện thanh toán như séc, thẻ Nhin chung lãi suất của khoản
tiền này rất thắp và một số nơi trên thể mới không tính lãi suất khoản tiền này
13
Trang 21và khoản tiền này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tiên gửi tại ngân hang
Chính vì vậy để tăng tính cạnh tranh trong việc cung cập các dịch vụ này, một
số ngân hàng cỏn trả lãi cao hơn và có nhiều ưu đãi kèm theo,
() Tiền gửi tiết kiêm:
'Liền gửi tiết kiệm đã được coi là công cụ huy động vồn truyền thống và
rất quan trọng của các ngân hàng thương mại vi vậy các ngân hàng luôn day mạnh huy động từ nguồn này thông qua các chính sách lãi suất, hình thức huy
động, .Tiên gửi tiết kiệm có rất nhiễu loại với những kỉ hạn khác nhau với
lãi suất khác nhau và được phân thành hai loại chủ yếu là:
'Thứ nhất, tiết kiệm không kỳ bạn là loại tiền gửi mà khách hàng có
thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào
Thứ hai, tiết kiệm có kỳ hạn: lả loại tiền gửi được rút ra sau một thời hạn nhất định ' tuy vậy khách hang có nhu câu rút tiền trước hạn cũng có thế
được đáp ứng với điều kiện được hưởng lãi suất thấp
(iii) Phat hành Giấy tờ có giá Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, : là chứng nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn trơng đó xác nhận
nghĩa vụ trả nợ một khoẩn tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và người mua Giấy tờ có giá
có nhiều loại khác như như giấy tờ có giả võ danh, ghi danh, ghi số Giấy tờ
chuyển nhượng, được rút trước hạn, dược vay câm cổ
(vì Huy động từ dân cư góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng vốn cho ngân hàng và khu vực dân cư nguồn tiền gửi trưng dải han thường cao
hơn nhiều sơ với các khu vực khác, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển, thu
nhập của người dân không ngừng được tăng lên thì nguồn vấn huy động từ
14
Trang 22din cu sẽ góp phân tăng tỉnh én định, bền vững cho nguồn vẫn của ngân
hang ‘Tuy nhiên so với chỉ phí huy động từ các tổ chức, thì chỉ phí huy động,
từ khách hàng cá nhân thường cao hơn
1.1.42 Dich vu tin dụng bản lễ
Hoạt động tín dựng bán lỗ oủa ngân hàng được chia làm 2 nhóm chủ
yêu nhữ sau:
Nhóm 1: Cho vay có tài sân đầm bảo, gỗm có
- Cho vay liêu dùng: Các khoăn cho vay nảy thường phục vụ cho nhụ
cầu mua nhà đất ở, mua ô +6, mua sim cdc dé dung gia dinh đất tiền hoặc bủ
đắp thiểu hụt trong chỉ tiêu hàng ngày của khách hàng như cho vay thấu chỉ
trên tải khoản, cho vay trên thẻ tin dụng,
- Chơ vay kinh doanh: Là việc ngân hàng tải trợ cho các hộ sân xuất
kinh doanh, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động hoặc có một phương án kinh đoanh khả thi nhưng thiểu vấn
- Cho vay đu học: Đây là hình thức cho vay để đáp ưng nhu cầu đi du
học của học sinh, sinh viên Ngân hàng sẽ cho khách hàng vay để trả chỉ phí
du hoc, déng thời cung cấp những dịch vụ chuyến tiền trong và ngoài nước, Tuy nhiên lĩnh vực cho vay du học hiện nay chưa phát triển và đây
sẽ là dịch vụ phát triển tiềm năng trong tương lai
Nhóm 2: Cho vay không cần tài sẵn dâm bảo
Ngân hàng thực hiện cho vay mả không cần có tài sản đảm bảo hoặc sự
bảo lãnh của bên thử ba Ngân hang cho vay dựa trên uy lín của người cho
vay Lịch vụ của nhóm này bao gỗm
- Cho sinh viên vay: Theo chủ trương của Chính phủ thì những sinh viên
có năng lực học tốt được nhà trường xác nhận có thể được ngăn hàng cho vay với chính sách ưu đãi về lãi suất, thời gian trá nợ để phục vụ việc học như đóng tiền học phi
15
Trang 23- Cho vay ứng trước lương: Một số khách hàng để đáp ứng nhu câu lạm thời của mình với số tiền không lớn, vả có uy tín đối với doanh nghiệp cũng,
như ngân hàng thì họ sé ding uy tín của mình để được ứng trước lương Các
ngân hàng muốn cho vay thỉ phải thầm định Lốt năng lực cũng như uy lín của
khách hàng thông qua mỗi quan hệ của khách hàng với ngân hàng cũng như
các hợp đồng lao động, đề bạt, tăng lương, kinh nghiệm công tác, trình độ học
vấn của khách hang
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Hinh thức cho vay này giúp khách hàng
thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của mình như: mua sắm, đi du lịch, cưới xin,
chữa bệnh Ngân hàng thường cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng
truyền thống có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng, có uy tín cao, đạo đức
tất,
-Cho vay thâu chỉ: Cho vay thấu chỉ là nghiệp vụ cho phép cá nhân rút
tiền từ tải khoản vãng lai vượt quá số đư có, tới một hạn mức đã được thỏa
thuận Để dược hưởng dịch vu cho vay thấu chỉ tài khoản, chủ tải khoản phải
ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngân hàng Hạn mức thấu chỉ được xác
định trên cơ sở dòng tiền, uy Lín và khả năng chỉ trả của khách hàng, Khách
hàng được sử dụng tiễn vay của ngân hảng không phải thế chấp hay ký quỹ,
cũng không phải ra ngân hàng làm các thủ tục trả nợ gốc hay lãi má ngân
hàng
phủ động thực hiện thu nợ Lừ các khoản thu trên tải khuán khách
hàng
Bên cạnh các địch vụ đó thỉ ngần hàng có thể cho khách hàng vay
thông qua hình thức thể tín dụng, theo dé khách hàng dược sử dụng một
khoản tín dụng không phải trả lãi trong vòng 30 ngày nêu hoàn trả số tiên đã
sử dụng đứng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận
loại thể này
16
Trang 248o với lín dụng doanh nghiệp thì tín dụng bán lễ có đặc điểm là thị
trường rộng lớn và không ngững tăng trướng, khách hàng thường quan tâm
đến số tiên trả nợ hơn là lãi suất, do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suất
cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp Giá trị từng món vay thường nhỏ lé
phân tán, dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng mén vay Quy
trình cho vay khá đơn giản, tuy nhiên luôn tồn tại nhóm khách hảng không
chịu hợp tác trả pốc lãi đều dặn vị vậy dỏi hỏi khâu thâm định cho vay cần
chắc chắn
Bên cạnh tín dụng doanh nghiệp, tín dụng bán lễ cũng góp phần quan
trọng vào việc lăng trưởng tín dụng cho các ngân hang Du ng cho vay cả
nhân tăng nhanh dồng nghĩa với tăng ngudn thu nhập cho ngân hàng Thông
qua tỉn dụng bán lề, ngân hàng có thể xây dựng mạng lưới khách hàng đa
dạng, rộng khắp làm nền tăng dễ phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL và
gop phan da đạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập và phần tán
tủi ro cho ngân hàng
1.143 Dịch vụ thê
Hầu hết các ngân hàng đều phát hành hai loại thẻ cơ ban 14 thé ghi ng
nội dịa và thẻ tín đụng quốc
( Thê ghi nợ nội địa: Là một loại thẻ ngân hàng phát hành cho khách
hạng theo đó khách bàng số phái nộp tiền vào tải khoản thỏ và được chỉ tiêu
trong số dự của tải khoăn Nhằm gia tăng tiện ích của chủ thể, các ngân hang
đều cung cấp các dịch vụ gia tăng đi kẻm như dịch vụ vấn tin qua diện thoại,
địch vụ thanh toan hoa don qua ATM, dich vụ chuyển tiền qua máy ATM, dich vu van tin
(ii) Thé tin dụng quốc tế: Theo đó khách hàng có thé str dung thé của ngân hảng trong nước để tiêu dùng tại các nước trên thế giới tham gia lién
17
Trang 25minh thẻ Khách hàng có thể chỉ tiêu trong han mức tỉn dụng được ngân hang
xác định và cấp cho từng khách hàng trên cơ sở phân tích năng lực tài chính
xà uy tín của từng khách hàng,
Dịch vụ thẻ là một nguồn thu của ngân hàng và là một rnöi nhọn chiên
lược trong hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng, đem lại
nhiều tiên ích cho khách hàng Hiện nay thị trường thể ngân hang Viét Nam
còn khá mới mê, dung lượng thị trường còn rất nhiêu, đem lại cơ hội cho
những ngân hàng di đầu và có những giải pháp kinh đoanh hợp lý
Xét trên góc độ tải chính và quân trị ngân hảng, uáo ngân hàng triển khai
địch vụ thể sẽ có điều kiện để hạn chế phần nảo rủi ro do tác nhân bền ngoài
Đổi với các địch vụ bán buôn, chỉ can một khách hang có rủi ro là có thế ảnh
hưởng rất lớn đên ngân hàng rong khi đó các dịch vụ thể nói riêng va dịch
vụ NHEL nói chưng, rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, cho phép
ngân hàng có khả năng phân ứng và điều chính các chính sách khi có sự thay
đổi trong môi trường kinh doanh Ngoài ra, phát triển dịch vụ thẻ cũng là một biện pháp dé tăng vị thé của một ngân hàng trên thị trường Ngoài việc xây
dựng được một hình ánh thân thiện với từng khách hàng cả nhân, việc triển
khai thành công dịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng Các sẵn phẩm dịch vụ thê có tính chuẩn hoá, quốc tế hoá cao
là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vue Chính vỉ vậy dich vụ thé đã và
đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi
thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khếi thị trường,
NIIBL
18
Trang 261.1.4.4, Dich vu thanh toan
Dịch vụ thanh toán có 2 hình thức cơ bản là thanh toán trong nước và
thanh toán quốc tế
() Thanh toán trong nước là một dịch vụ truyền thống của bat kỳ ngân hàng nào Các ngân hàng cung cấp dịch vụ nay nhằm đáp ứng nhu cầu thanh
toán chuyển tiền của khách hàng trong lãnh thổ Việt Nam Hiện nay có rất nhiều kênh chuyển tiễn trong nước như kênh thanh toán bủ trừ, thanh toán
từng lần qua NHNN, thanh toán song phương vả thanh toán điện tứ liên ngân hàng Khi NIINN phát triển hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hảng giai
đoạn 2 từ cuổi năm 2008, hoạt động chuyển tiền giữa các ngân hàng khác
nhau ngày cảng được thực hiện nhanh chóng và đơn giản hơn Một số ngân
hàng hiển nay đã phát triển hệ thống nối mạng trực tuyển giữa các chỉ nhánh với Hội sở chính và việc thực hiện piao dịch chuyển tiền trong cùng một hệ thống ngân hàng chỉ mắt vải phút là khách hàng có thể nhận được tiên ngay lập tức Ngoài ra để phục vụ khách hang tốt hơn, các ngân hàng còn tiến
hành ký kết các thỏa thuận thanh toán song phương để có thể chuyển tiền
cho khách hàng nhanh nhất với mức phí hấp dẫn Không chỉ kỹ kết hợp đồng
chuyển tiền với các ngân hàng, một số ngân hàng còn bắt tay với các Tập
doàn hoặc các công ty khác để mở rộng kênh thanh toán trong nước như
VNPOST, BANKNET, VINTPAY, ONCE PAY dé thue hién các giao dich
Thanh toán song phương đến tận các huyện, xã hoặc thực hiện thanh toán các
địch vụ như hóa đơn, tiền vé máy bay
( Thanh toán quốc tế: Hiện nay dịch vụ thanh toán quốc tế được các ngân hàng thực hiện thông qua kênh SWIEE, kiều hồi, chuyển tiền WU, thanh toán séo va Bankdrafi, trong đó kênh SWIEE là hình thức chuyển tiền quốc tế phể biến hiện nay oúa hầu hết các ngân hàng ĐỀ phát triển địch vụ thanh Loán
quốc tế, các ngân hàng thường ký kết hợp đồng với các đổi tác ngân hàng nước ngoài nhằm thu hút lượng kiều hồi chuyển về cũng như cé một thỏa
19
Trang 27cạnh tranh hơn cho khách hàng khi sử dụng kênh chuyển
thuận phí ưu đã
tiền của ngân hàng Các ngân hàng thường ký kết hợp đồng với các trung tâm
xuất khẩu lao động hoặc các đại lý ngần hàng nước ngoài tại Việt nam để
tạo điều
hướng dẫn người lao động mở tài khoản tại ngân hàng Việc này
kiện thuận lợi cho khách hàng ở Việt Nam cũng như khách hảng xuất khẩu ở
nước ngoải khi dược hưởng mức phí ưu đãi hơn cũng như các dịch vụ Lư vấn
êm theo của ngân hàng Chuyến tiền WU là một hình thức chuyến tiền va
nhận tiền rất nhanh chóng thông qua chương trình được nấi mạng toàn cầu Một số ngân hàng hiện nay đã tận đụng mạng lưới của mình để phát triển đại
lý phụ cho ngần hàng thực hiện địch vụ WU và hưởng phí hoa hồng
Dịch vụ thanh toán có thể coi là một trong các địch vụ truyền thống, cất
lõi của ngân hàng Số phí thu được từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiển thường
chiếm từ 30-50% tổng số phí địch vụ của ngân hàng Tuy nhiên, mức độ rủi
ro trong dịch vụ thanh toán cũng rất lớn vì có một số kênh chuyển tiễn khi dã
thực hiện không thể hủy lệnh giao dịch hoặc rủi ro trong quá trình tác nghiệp
có thể gây thiệt hai cho ngân hàng đặc biệt là cáo giao địch chuyển tiền quốc
tế
Tiên cạnh việc duy trì các kênh thanh toán truyền thống, việc phát triển các kênh chuyển tiền, tạo ra các phương thức chuyển tiền nhanh chóng, dơn giản và an toàn sẽ là mục tiêu ma bat ky ngân hang nao cũng theo đuổi Ngày
nay, các ngân hàng còn tập trung kỷ kết các thỏa thuận với các ngân hàng, các
đối tác khác để thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho nhiều mục
dich khác nhau của lchách hàng Phát triển dịch vụ thanh toán, chuyển tiền của các ngân hàng gắn chặt với việc phát triển các ứng dụng uông nghệ thing tin
va bdo dim an loan trong quả trình thực hiện giao dịch
20
Trang 281.1.4.5 Các dịch vụ khác
{Q dịch vụ ngân hàng điện tử (Imernet banking, BSMS, Direct-
banking )
Một là, Phoncbanking lả phương liên giúp khách hang tiếp cận và sử
dụng dịch vụ của ngân hàng thông qua thiết bị điện thoại (cế định, di động)
Hai là, Direct-baning, internetbanking là phương tiện giúp khách hàng
tiếp cận và sử dụng địch vụ của ngân hảng thông qua thiết bị đường truyền
xnạng của bưu điện và mang internet
Đa lá, BSMS: là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng, sử dụng
dịch vụ nhắn lin qua điện thoại di động dễ năm bắt dược số dư tải khoản, tý
giá, lãi suất, địa điểm đặt máy ATM
(Gi) Dich vụ Bảo hiểm: Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất
cả các khách hàng của họ thông qua Công ty con, hoặc thông qua các nhà môi
giới bảo hiểm của mình Đối với cá nhân có rất nhiều các loại bảo hiểm như bão hiểm nhân thọ, bảo hiểm lữ hành, bảo hiểm những dé dac trong nha, bao hiểm ô tô, du thuyền
(ii) Tư vấn và cung cấp thông tin: Ngan hang có một kho dữ liệu về
khách hàng đo có quan hệ rộng với các thành phần kinh tế, các khách hàng
khác nhau bDéng thời, ngần hàng là người am hiểu sâu sắc nghiệp vụ ngân
hãng, tải chính, tiền tệ, các thông số kimh tế vì vậy có lợi thể trong tư vẫn cho khách hang Tan dung lợi thể này, từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực
tư vấn không chỉ cho khách hàng đoanh nghiệp mà còn cho khách
hiện việ
hàng gá nhân Ngoài tư vẫn vẻ Lải chính, các ngân hàng còn tư vấn cho khách
hàng về chứng khoản, các dịch vụ, dịch vụ của ngân hàng Hoạt động này
giúp khách hàng gẦn gũi, tin tưởng hơn vào ngân hàng bên canh đó, nếu dịch
vụ này phát triển thì sẽ mang lại nguồn thu nhập an toàn cho ngân hàng
(iv) Quan ly dầu tư cho khách hang: Dich vụ nảy đặc biệt cho những
khách hàng tư nhân đã có đầu tư vào thị trường chứng khoán, hoặc ai muốn
21
Trang 29đầu tư theo cách này Ngân hàng chỉ chấp nhận quản lư dau ly tir mot mite 161 thiểu Khi nhận ủy thác đầu tư tài sản của khách hàng như quản lư trái phiếu,
cỗ phiếu, tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng ngân hàng có thể thực hiện quần lý dưới hình thức quản lý theo yêu cầu của khách hàng hoặc thay mặt
khách hang dưa ra các quyết định cụ thế
(v) Dịch vụ chỉ trả lương: Dich vụ chỉ trả lương hộ của ngân hàng sẽ giúp đoanh nghiệp bảo mật thông tin về tiền lương cho mỗi cả nhân, tiết giảm
chi phí về quản lý, chỉ phí nhân sự, công cụ và phương tiện lam việc đồng
thời sẽ tránh được rủi ro khi vận chuyến tiền mát Dái với nhân viên thi dịch
vu nay giúp họ tiết kiệm dược thời gian, an toàn và có thể được hưởng lãi suất (hấp) nếu họ không rút hết tiền trong tải khoản Đôi với nhà nước thì dây là công cụ hữu ích để giảm sát việc thu thuế Ngân hàng sẽ đảm nhận việc trá
lương, thưởng, thù lao cha nhân viên của doanh nghiệp bằng cách trích tài
khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng đó để trả tiền cho nhân viên với các
hình thức: trả trực tiếp, trả qua thẻ và trả qua tải khoản
(vi) Dich vu chỉ trả hỏa đơn: Cuộc sống phát triển làm con người luôn
luôn bận rộn, hoặc do thường xuyên di công tác xa nhà và họ cũng không co thời gian để đến từng công ty điện, nước, gas để trả tiền mỗi tháng hay đợi
ở nhà để trả các hóa đơn đó được Chính vì vậy, ngần hàng đã cung cắp dịch
vụ chỉ trá hóa đơn để giúp khách hàng của mình không còn lo lắng sẽ bị cắt điện, nước nếu chưa nộp Hảng tháng, ngân hàng sẽ trích tải khoản của khách hàng tai ngân hàng đó và trả tiễn theo báo cáo của các công ty cung cấp
các dịch vụ đó,
(vii) Dịch vụ cho thuê két
sắt là một địch vụ ngày càng trở nên phổ biến, nhất là ở cdc nude phat triển
Dịch vụ bảo quản và ký gửi, cho thuê két
Kgan hang bảo quản các đồ quý giá, các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các
hợp đồng bảo hiểm, các chứng thư tải sản, di chúc Những thứ nảy có thể
được bảo quân theo phương thức “mở” trong đó biên lai sẽ ghỉ chỉ tiết những,
2
Trang 30gì được lưu giữ hoặc theo phương thức “kín” được lưu giữ trong những chiếc
hộp khóa Ngày nay, các ngân hang thường cho khách hàng thuê két sắt thea phương pháp “kín” và không cần biết bên trong két khách hàng gửi vật gì
(vin) Các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ trên, ngân hàng còn cung cấp rất nhiều địch vụ khác
trên cơ sở như cầu của khách hàng, quy định của NHNN và đặc thủ hoạt dộng sản xuất kinh đoanh Một số địch vụ thuộc nhóm này như địch vụ tải khoản
bao gầm các địch vụ như xác nhận số dư tài khoản, phong tỏa tài khoản Các địch vụ liên quan đến tiền gửi như cấp lại số tiết kiệm, chuyển nhượng và
thực hiện các giao dịch dồng sở hữu Các dịch vụ liên quan đến ngân quỹ như dịch vụ thu hệ,chỉ hộ tiễn mặt tại trụ sở ngân hàng hay tại bắt kỳ dịa diễm nao
do khách hảng yêu cầu Các dich vu khác ra đời nhằm đa đạng hóa danh
mục sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và góp phân đáng kể trong việc gia tăng nguồn thu từ dịch vụ
1⁄2 Các nhân tố tác động tới phát triển dich vu NHBL cũa các Ngân
hàng thương mại Việt Nam
1.2.1 Các nhân tỗ bên trong
Một là, định hướng vá chiến lược phát triển của ngân hàng: Hoạt động, kinh doanh của ngân hàng cũng giống như bắt kỳ một hoạt dộng kinh doanh nao, dé phát triển tốt và hiệu quả cáo ngân hàng cần xây dựng một định
hướng và một chiến lược phat triển đúng đắn Dịnh hướng và chiến lược phát triển sẽ giúp ngân hàng đi đứng hướng và đạt được mục tiêu đã đề ra
Các ngân hảng thưởng xây dựng định hướng trên cơ sở phần tích và dự kiến xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, của khu vực cũng như phân
tủa ngân hàng Chiến lược phát triển
tích các điểm mạnh, điểm yếu, lợi thể
của ngắn hàng được xây dựng theo từng kỳ nhất định, có thể là chiến lược
ngắn hạn hoặc chiến lược đài hạn Chiến lược phát triển dịch vu NHBL bao
23
Trang 31gém chiến lược khách hàng, chiến lược xâm nhập thị trường, phát triển mạng
lưới và đào tạo nhân sự, chiến lược địch vụ, chiến lược doanh lợi
Hai là, năng lực tài chính: Dây là yếu +6 quan trong có tính chất quyết
định đến việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Năng lực tải
chỉnh đóng vai trò vô cùng quan trọng để ngân hàng có thể xâm nhập sâu
hơn vào thị trường Đề phát triển địch vụ ngân hàng, ngần hàng phải có tiêm
lực tài chính vững mạnh để hiện đại hóa công nghệ, mua sắm máy móc thiết
bị phục vụ cho đa dạng hóa địch vụ, đầu tư vào mạng lưới
Ta là, cơ cấu tổ chức của ngân hàng: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng bao
pm hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, mạng lượi
hoạt động của ngân hàng Xây đựng một cơ cấu tổ chức phù hợp, gọn nhẹ,
hiệu quả sẽ góp phần tăng năng suất và chất lượng lảm việc, từ đó dây mạnh
hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngảy nay, các ngân hàng đều tập trung,
xào việc hiện đại hoá, xác định và phân cấp rõ ràng trách nhiệm của từng bộ
phân, từng phòng/ban dé dâm bảo cho việc xử lý luỗng công việc hiệu quả
Bén 14, mang lưới chỉ nhánh và kênh phân phối: I2 đối tượng của dịch
vụ NHL là các cá nhân vả hộ gia đình, do đó để phát triển được dịch vụ của
ngân hàng, để đưa dịch vụ đến tận tay người tiêu đàng thì việc phát triển
mạng lưới chỉ nhánh và kênh phân phối đóng vai trỏ rất quan trong Mang
lưới của ngân hàng ngày cảng được mỡ rộng ban gồm vác chỉ nhánh, sae
phòng giao dịch, các điểm giao dịch, các quỹ tiết kiệm Dây được coi là mạng
lưới truyền thống Bên cạnh đó, các ngân hàng còn tích cực phát triển các
mạng lưới hiên đại như các diểm dặt máy ATM, POS hoặc thông qua các
kênh phân phối Biện tử nhý Intemet banking, mobile banking Hé thống
mạng lýới và các kênh phân phối phát triển càng mạnh thì ngân hàng càng thu hút được nhiều khách hang,
24
Trang 32Năm là, ứng dụng cơng nghệ thơng tin: CNTT được ứng dụng vào hoại
động kinh doanh của ngân hảng, cải thiện mơi trường làm việc, tăng nhanh
tốc độ xử lý cơng việc, xt li giao dịch với tốc độ an tồn cao hơn do giảm
bớt sự can thiệp thú cơng va vi vay ội thiên được dịch vụ Ngày nay, các
ngân hàng nảo ứng dụng được cơng nghệ thơng tỉn vào sản phẩm, dịch vụ, tăng tiện ich của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đĩ sẽ cĩ khả năng cạnh tranh
cao hon
Sáu là, nguồn nhân lực: Con người luơn đĩng một vai trị quan trọng
trong việc phát triển hoạt động dịch vụ ngần hàng Để ứng dụng được cơng
nghệ hiện dại, cán bộ ngân hàng cần phải được dào tạo thường xuyên để cập
nhật và sử đụng các cơng nghệ mới Dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng
thưởng cỏ tính chất tương dễng và khả giống nhau do dé dé tao ra sự khác
biệt, các ngân hàng thường phải chủ trọng vào chất lượng dịch vụ cung cấp
cho khách hàng vào cơng tác chăm sĩc khách hàng trước vả sau khi cung
cấp dịch vụ Các ngân hàng cũng chủ trọng vào kỹ năng bán hàng vả xây
dựng một phong cách bán hàng chuyên nghiệp Ngày này, việc tổ chức các
khố đào tạo nhằm trang bị thêm gác kiến thức cho cán bộ ngân hàng ngày
cảng được các ngân hàng quan tâm và thực hiện thường xuyên
1.2.2 Cúc nhân tổ bên ngồi
Một là, mơi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố sau:
- Tốc độ phát triển, trình độ phát triển kinh tổ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân Nền kinh tê cảng phát triển, người dân càng cĩ tiêm lực tài chính, nhu cầu về dịch vụ lài chính ngày cảng cao nhất là dịch vụ
thanh tốn, gửi tiền, vay tiêu dùng
- Các yếu tổ như lạm phát, thất nghiệp, lợi tức đầu tư vào các lĩnh vực
kháo ngoải ngân hàng như bất động sản, sự biển động cua tý giá hi đối, thị trường vàng tắt cả đều ảnh hưởng dến quá trình ra quyết định sử dụng dich
25
Trang 33vụ ngân hàng của khách hàng Đối tượng khách hàng cá nhân rất nhạy
với biển động kinh tế vì lâm lý họ không ồn định, theo tâm lý bảy đàn và tính
chuyên nghiệp chưa cao những biển động đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến
các hoạt động “đầu tư” của họ, Đây là một đặc điểm quan trọng mã cáo
NHILM không thé tinh dén trong quá trình cung ứng các dịch vụ
- Một môi trường kinh tế tăng trưởng tốt sẽ tạo điều kiện cho việc kích
thích sẵn xuất cũng như tiều đủng, thông qua đó các hoạt động của ngân hang
cũng tạo được điều kiện để phát triển như sản xuất gia tăng kèm theo nhu cầu
sử dụng các dịch vụ tín dụng, địch vụ thanh toán, chuyển tiền Kinh tế phát
triển cũng tạo điều kiện tiếp chơ người dân tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hiện đại Trái lại nền kinh tế kém phát triển, trì trệ sẽ làm hoại động sản xuất kinh doanh ngưng trệ, các hoạt dang ngân hàng trở nên kém hấp dẫn và khó có thể phát triển được
Hai là, môi trường chính trị- pháp luật: Môi trường chỉnh trị luật pháp
tao cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đến việc hình thành, tổn tại và phát
triển của mỗi ngân hàng cũng như tác động dến các dịch vụ mả ngân hàng có
thế được cung ửng trên thị trường Tùy theo mức độ tự đo hỏa của thị trường,
tải chính, các ngân hàng sẽ được nới lỏng, ràng buậc tương ứng Nếu các
quy dịnh của luật pháp không dẫy du, không rõ rảng và thiểu tính dồng bộ
nhất quán thì sẽ gây khó khăn cho các hoạt động ngân hàng Ngược lại một
hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn chỉnh số là một hành lang pháp ly vững
chắc cho các ngân hàng trong hoạt đông của mình
Ta là, môi trường văn hóa — xã hội: Môi trường vẫn hỏa — xã hội là yếu
tố quyết dịnh dến tập quản sinh hoạt và thói quen sir dung tiền của người
dân Dịch vụ ngân hàng khác biệt so với các địch vụ khác là dựa trên những
đôi hỏi cao về điều kiện kỹ thuật vả pháp chế Vì vậy, khả năng cung ứng
dịch vụ ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào trinh dé dan trí Trình độ dân trí cao
26
Trang 34đồng nghĩa với khả năng tiếp cận tốt hơn của người đân đối với những thành
tựu khoa học mới, những ứng dụng của công nghệ thông tin tạo điền kiện
cho những dịch vụ công nghệ cao phát triển Yêu tô tâm lý, thói quen cũng
đóng vai trò quyết ảmh việc lựa chọn dịch vụ gủa từng khách hảng ĐỂ phát
triển các dịch vụ ngân hàng, các ngân hảng phải tìm hiểu kỹ đặc điểm văn
hoá, thói quen, lỗi sống của từng khu vực, từng địa bàn để triển khai các sắn
phẩm phủ hợp Hiện nay nhiều ngân hàng nước ngoài đã nắm bắt dược yếu
tế tâm lý, thói quen và tập quán của người dân trong nước vả cung, cấp các
sản phẩm có tính đặc thủ cao, hiệu quả, được khách hàng chấp nhận
Bến là, môi trường công nghệ: Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ, các dịch vụ của ngân hàng ngày cảng dược nâng cấp vả hoàn
thiện hơn với nhiều tiện ích và tỉnh năng hơn Công nghệ có thể coi là chìa
khoá để phát triển các dịch vụ của ngân hàng Một số dịch vụ mới có hảm
lượng công nghệ cao dã được các ngắn hàng dưa vào sử dựng như
Internetbanking, Mobile banking, BSMS
Công nghệ phát triển cũng đi đôi với vẫn để báo mật và quan lý rủi ro
cho cả ngân hàng vả khách hàng Các ngân hàng càng phái chú trọng trong,
công tác bảo mật và quần lý thông tin khách hàng Ứng dung công nghệ hiện
đại cũng là một trong các diều kiện giúp các ngân hàng đứng vững trong điều
kiện cạnh tranh ngày cảng gay git
1.3 Tác động hội nhập W'TO đến dich yu NHBL
1.3.1 Các cam kết chang về mở cửa dịch vụ Ngân hang
Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức được kết nạp là thành viên thử 150 của Tổ chức Thương mại Thể giới (WTO) Nền kinh tế Việt Nam nói chung
và ngảnh ngân hàng nói riêng đã tham gia một cách chủ động vả hiệu quả hơn
27
Trang 35vào hệ thống thương mại đa phương, mổ ra một chặng đường mới trong tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
Thứ nhất, khi thực hiện hiệp định chung về thương mại dịch vụ giữa các
nước thành viên WTO, theo đó ngành Ngân hàng Việt Nam phái tuân thủ
theo các cam kết như sau
Cam kết trong lĩnh vực ngân hảng bao gồm các cam kết về mở cửa thị
trường, thể hiện trong Biểu cam kết dịch vụ vả các cam kết da phương trong,
Báo cáo Gia nhập của Ban Công tác và tổng thể, các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực ngần hàng đã cho phép các tổ chức tín dụng
nước ngoài được hiện diện ở Việt Nam dưới các hỉnh thức khác nhau, mở
rộng phạm vỉ và loại hình cung cấp các dịch vụ ngân hàng, tạo ra một sân
chơi bình đẳng cho các ngân hàng
Về việc thiết lập hiện diện thương mại của các tố chức tín dụng nước
ngoài ở Viét Nam: ‘Theo các cam kết gia nhập W'LO, từ ngảy 1/4/2007, ngoài
các hình thức như văn phỏng đại diện, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân
hàng liên doanh, ngân hảng 100% vốn nước ngoài, công ty tải chính liên
đoanh và 100% vn nước ngoài, công ty cho thuê tải chính liên doanh và 100% vốn nước ngoài, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thảnh lập
ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
VỀ phạm vĩ hoạt động và loại hình dịch vụ ngân hàng: Các tổ chức tín dụng nước ngoái hoạt đông tại Việt Nam được cung cấp hầu hết các luại hình dịch vụ ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tải chính, kinh doanh
ngoại tệ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ phái sinh, mỗi giới tiền tệ,
quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn và thông tin tải chính Riêng về hoạt động nhận tiên gửi, các chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được
nhận tiền pửi VND không giới hạn từ các pháp nhân, và lộ trình huy dộng tiễn gửi Lừ các thể nhân Việt Nam sẽ được nứi lồng trong vòng năm năm kể từ ngay 1/1/2007 â mức tối đa 650% vốn pháp định của ngân hàng, tiến tới đối
28
Trang 36xử quốc gia đẩy đủ vào năm 2011 Các chỉ nhánh ngân hảng nước ngoài
không được phép mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chỉ nhánh nhưng được
phép lắp đặt và vận hành các máy ATM và được phát hành thẻ tín đụng trên
cơ sở đổi xử quốc gia kể từ khi Việt Nam gia nhập W'IO
Về góp vốn dưới hình thức mua gỗ phần: Các ngần hàng nước ngoài có thể tham gia góp vốn liên doanh với đối tác Việt Nam với tỷ lệ góp vốn không
quá 50% tầng vến điều lệ của ngần hàng liên đoanh Tổng mức góp vn mua
cỗ phân của các tố chức, cá nhân nước ngoài tại từng ngân hàng thương mại
cỗ phần của Việt Kam không được vượt quá 30% vốn điêu lệ của ngân hàng
dé, trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc được sự chấp thuận của
cơ quan có thâm quyền của Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước đã tiến hành sửa đổi, bỗ sung và bạn hành nhiều
văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng theo hưởng mỉnh bạch hỏa chính sách, tuân thủ theo các nguyên tắc thị trường và các cam kết quốc
tế nhằm tạo môi trường hoạt động kinh doanh ngảy càng thông thoảng và
thuận lợi cho các tổ chức tin dụng hoạt động tại Việt Nam Tiêu biểu, tháng,
6/2010, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Luật Ngân hàng Nhả nước (sửa
đổi) và Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi) Hiên nay, Ngân hàng Nhà nước đang nghiên oứu xây dựng 2 dự án Luật Đảo hiểm tiền gửi và Luật Giám sát
an toàn hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước còn tiến
hành một loạt để án trong các lĩnh vực phát triển thị trường tài chính, tiền tê, tăng cường năng lực xây dựng, thực thi chính sách tiển tê và tý giá và phát
triển nguằn nhân lực
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai các hành động cụ thể để thực hiện các cam kết gia nhập WTO liên quan đền tiếp cận thị trường và dối xử quốc gia trong lĩnh vực ngân hàng,
Về việc thiết lập hiện điện thương mại của các tổ chức Lín dụng nước
ngoài tại Việt Nam: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2008/NĐ-CP
29
Trang 37ngày 29/7/2008 sửa đổi, bỗ sung một số điều của Nghị định 79/2002/NĐ-CP
của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tải chính vả Nghị định số
95/2008/ND-CP ngày 25/8/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
16/2001/NĐ-OP về tổ chức, hoạt động của công ty cho thuế tài chỉnh Tính đến năm 2011, Ngân hàng Nhà nước đã cấp phép thành lập và hoạt động cho
5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài gồm HSBC, Standard Charlered, ANZ,
Shinhan và Ilong Leong Và từ năm 2008-2010, có 9 chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam, nâng tổng số chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam lên +18
Về việc tham gia cỗ phần, góp vốn dưới hình thức mua cổ phần: Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20/04/2007 của Chính phú về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cô phần của ngân hàng thương mại Việt Nam và Thông tư số
07/2007/TT-NIINN ngày 29/11/2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thỉ hành một số nội dung Nghị định 69 đã tạo hành lang pháp lý và điều kiện
thuận lợi cho các tế chức tín dụng nước ngoài khi đầu tư vào Việt kam
Thiểu ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam đã bán cỗ phần cho nha
dầu tư nước ngoài (Ngân hàng Phương Đông, Ngân hàng Kỹ Thương Ngân
hàng Xuất nhập khẩu, Ngân hàng Phương Nam, Ngân hàng Nhà Hà Nội,
Ngân hàng Sai Gon Thuong Tín, Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng An Binh,
gân hàng Ngoài quốc đoanh, và Ngân hàng Tiên Phong, BIDV),
1.8.2 Tác động đến dịch vụ NIIBL
Khi Việt Nam gia nhập WTO, việc mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng,
theo cam kết song phương và đa phương sẽ làm tăng số lượng, đối thủ cạnh
tranh có tiểm lực về tài chính, công nghệ, trình dé quản lý và gia tăng các áp
lực cạnh tranh trên thị trường nội địa đo nới lỏng các hạn chế cho các chỉ
nhánh ngân hàng nước ngoài
30
Trang 38Các ngân hàng Việt Nam đang trong tình trạng vẫn nhỏ, năng lực tài chính yếu, chất lượng tải sản có thấp Nợ xấu của các ngân hảng cón lớn,
trình độ quản lý ngân hàng còn yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân
hàng Việt Nam còn thấn Hầu hết các ngân hàng cỏn thiếu chiến lượu kinh
doanh bên vững, chủ yếu tăng theo chiều rộng bằng tăng tài sản có, mở rộng, tín dụng, không chủ trọng nâng cao chất lượng tải sắn và khả năng sinh lời
Bên cạnh đó, công nghề ngân hàng còn lạc hậu; các ngân hảng cũng
chưa thiết lập được hệ thông quản lý rủi ro hữu hiệu, hệ thống thanh toán nội
bộ còn yếu; kiểm tra, kiểm toán chưa hiệu quả: hệ thống Thông tin quản lý tập
trung và hệ thống kể toán, quản lý tải chính chưa phủ hợp với thông lệ quốc
tế
Mặt khác, đôi ngũ cán bộ của hệ thống ngân hàng tuy khả đông nhưng
trình độ am hiểu về chuyên môn, nghiên vụ, luật pháp trong nước, quốc tế,
các nguyên tắc của WTO côn chưa đáp ứng được yêu cầu
Không chỉ hạn chế về dịch vụ, nhân lực, tài chính, các ngân hàng Việt
Nam còn phải đối mặt với hàng loat các thách thức khác như những rủi ro
ngoại sinh lừ thị trường tải chính khu vực và quốc tế, mát dẫn lợi thế cạnh
tranh về quy mô, khách hang và hệ thông kênh phân phối
Việc hội nhập đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh xế trong lĩnh vực dịch vụ
NHEL, hiện đã các ngân hàng nước ngoài hoạt động NHBL ở Việt Nam như
ANZ, HSBC va Citibank Va nhw vay, đã xuất hiện sự cạnh tranh của các
ngân hàng nước ngoài trong khu vực này Ngoài ra, có thể còn một số ngân
hàng khác nữa cũng sẽ tham gia và khu vực nảy sẽ trở thánh khu vực cạnh
tranh khốc liệt nhất trong câ trung và dải hạn Khu vực đô thị, nhất là một số thành phổ lớn như IIà Nội, Thành phố 118 Chi Minh sẽ là địa bản hoạt động
của các ngắn hàng nước ngoài và làm cho cạnh tranh trong hoạt đông ngân
hàng ở đây gia tăng hơn nữa Cả ANZ, IISBC và Citibank cũng đều là những
31
Trang 39ngần hàng nỗi Liễng trong khu vực châu Á về hoạt động bán lẻ Chính vì vậy,
các ngân háng này đã và sẽ triển khai hoạt động bán lẻ ở Việt Nam thông qua
các chỉ nhánh do ngân hàng sở hữu 100% Ngoài ra, các ngân hàng này còn
có thể mở rộng phạm vị hoạt động thông qua việc mua cổ phần của các ngân
hang, định chế tài chính nội địa Các ngân hàng chưa hoặc không trực tiếp tham gia vào hoạt động bán lẻ cũng có thể tham gia vào thị trường bằng việc
tham gia vốn vào cáo ngÂn hàng nội dịa
32
Trang 40CITUONG 2
THUC TRANG HOAT PONG DICH VU NGAN HANG BAN LẺ TẠI
NGAN HANG DAU TU VA PHAT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
3.1.1 Lịch sử ra đồi
Ngân hang Dau tư và Phát triển Việt Nam (BI2V) được thành lập chính
thức vào ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tưởng Chính
phủ, cơ quan chủ quản là Bộ Tải chính 'Liền thân là Ngân hàng kiến thiết Việt
am với rnục đích chính khi thành lập là cấp phát vốn cho sự nghiệp tải thiết
và xây dựng lại đất nước tiến lên Chủ nghĩa xã hội
Năm 1983, theo chi trương chuyển dịch ngân hằng sang cơ chế thương
mai, Ngân hàng chuyên từ Bộ ải chính sang thuộc quản lý của Ngân hảng
hà nước Việt Kam Bắt đầu từ đó, gân hàng chính thức hoạt động như một
Ngân hàng thương mại thực thụ với nhiều nghiệp vụ mới được mỡ ra như
cho vay, huy động vốn, thanh toán
Từ khi thành lập đến nay, Ngân hảng Dầu tư va Phát triển Việt Nam đã
có những tên gọi:
- Từ ngày 26/4/1957 — 25/4/1981: Ngân hàng kiến Lhiết Việt Nam
- Từ ngày 26/4/1981 — 13/11/1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt
Tam
- Từ ngày 14/11/1990 — nay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Từ tháng 05/2012: Ngân hàng TMICP Đầu tư vả phát triển Việt Nam
Hiện nay Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt Kam la mét trong bốn
gân hàng thương mại hà nước lớn nhất Việt Nam, được coi là một Doanh
nghiệp Nhà nước hạng đặc hiệt, được tổ chức thoo mô hình Tông công ty Nhà nước mang tính hệ thống thống nhất bao pằm 116 Chỉ nhánh cấp I, hàng ngắn
Phòng giao địch và Diễm giao dich, 5 công ty trực thuộc trong toản quốc, có
5 đơn vị liên doanh với nước ngoài, góp vốn với 5 tễ chức tín đụng
33