Công trình này nghiên cứu về lý thuyết thông tin bất cân xứng và cơ chế tác động của thông tin bất cân xứng trên TTCK...Kết luận của công trình này khẳng định rằng để thị trường chứng
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN HOA QUYEN
NANG CAO CHAT LUQNG
CONG BO THONG TIN
TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN HOA QUYEN
NANG CAO CHAT LUQNG
CONG BO THONG TIN
TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tải Chính và Ngân Hàng
Mã số : 6034 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS QUÁCH MẠNH HÀO
Hà Nội - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn nảy là công trinh
nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu nêu trong Luận
văn là trung thực Những kiến nghị đề xuất trong
Luận văn không sao chép của bắt ky tác giả nào
Tác giả Luận văn
Nguyễn Hòa Quyên
Trang 47 nế cục luận văn
CHUONG 1: MOT SO VAN DE CO BAN VE THONG TIN VA CONG
BO TIIONG TIN TRÊN TT] TRƯỜNG CIIỨNG KIIOÁN VIET NAM7
1.1 KHAI NIBM, DAC DIAM CUA THONG TIN VA CONG BO
THONG TIN TREN TIT] TRUONG CIIUNG KIIOAN settee 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thông tin trên thị trưởng chứng khoán 7
1.1.2 Hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sa 8
1.2 NGUON THÔNG TIN VÀ CIIÁT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN THỊ
1.2.1 Nguồn thông tin trên thị trường chứng khoán 12 1.2.2 Chất lượng công bồ thông tỉn 12
A, Vai trò của thông tin trên thị trường chứng khoản 12
Trang 51.2.3 Cáo tiêu chí đánh giá chất lượng công bố thông tin 16
1.2.4 Các nhân tố tác động hoạt động công bề thông tin 19
1.3 KINH NGHIEM NANG CAO CHAT LƯỢNG CÔNG BỎ THÔNG
TIN TẠI MỘT SÔ NƯỚC TREN THE GIGI 19
1.3.1 Thị trưởng chứng khoán 'Lhái Lan „19
2.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ CONG BO THONG TIN TREN THT TRUONG
2.2, CHAT LUGNG CONG BO TIIONG TIN TREN TI] TRUONG
2.2.1 Thực trạng công bổ thông tin của các công ty niêm yết 1 BB
2.2.2 Thực trạng của bên thứ 3 trên TTCK Việt Nam 50
2.23 Điễu tra ảnh hưởng của thông tin dến quyết định dầu tư chứng
23, DANII GIA CIIAT LUQNG TIIONG TIN TREN TH] TRUONG
50
Trang 62.3.2 Những mit con han chế - - sọ
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3: GIAI PHAP NANG CAO CHAT LITONG THO?
TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
3.1, DINH HUGNG PHAT TRIEN THI TRUONG CHUNG KHOAN
3.2 GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN THỊ
3.2.2 Đối với các tổ chức niêm yết ŠÖ- 4
Kết luận chương 3
PHAN KET LUAN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO,
POU LUC
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
Sứ giao dịch chứng khoán Sccurilics and Exchange
SET
HỆ thông địch vụ thông tin SET Information SETINFO
Services
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
TICK Thị trưởng chứng khoán
UBCKNN _ | Ủy ban chứng khoán nhà nước
Chỉ số giá toàn thị trưởng chimg | VietNam index
Vn-index
khoán Việt Nam
Trang 8
DANII MUC BANG BIKU
8ø đồ 1.1 Mô hình công bồ thông tin trên sở giao dịch 20
chứng khoán Thái Lan
Đỗ thị biếu diễn khả năng hiểu biết thông tin của | 5T
nhà đầu tư Hinh 2.2 Dô thị biểu diễn số vốn khách hàng đầu tư 51
D6 thi biéu din tin suat đặt lệnh của khách 52
Hinh 2.3
hang
Hình 24 Đổ thị biểu diễn mục đích dầu tư chứng khoán 53
DO thi iu dién théng lin quan lam của nhà 34 Hình 25
dau tw
Dô thị biểu hiện mức độ quan tâm báo cáo 35 Ilinh 2.6
tải chính Hình 2.7 Đỗ thị biểu hiện thông lin ra quyết định đầu Lư $6
Hình 2.8 Đổ thị biểu hiện ảnh hưởng của thông tin 36
Hình 2.9 Đổ thị biểu hiện mức dộ hải lòng về thông tin 37
Trang 9PHẢN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì Thị trường chứng
khoán Việt Nam đang trên đã phát triển Trong tất cả các hoạt động nói
chung thi thông tin luồn là những yếu tổ +không thé thiếu khi thực hiện các
hoat động đầu tư Thông lin lại cảng quan trọng hơn đối với nhà đầu tư khi họ
tham gia trên thị tường chứng khoán vả là nhân tố chính tác động đến quyết
định của nhà đầu tư
Thực tế kinh nghiệm trên thế giới và thực tiễn Việt Nam vừa qua cho
thay thong tin và công bổ thông tin càng kịp thời vả hiệu quả bao nhiêu, niém tin của nhà đầu tư với hoạt động của thị trường chứng khoán cảng lớn TTCE
Việt Nam là thị trường mới nổi, mặc dủ đã hoạt động được pần 15 năm nhưng,
nó chỉ thật sự sôi động trong vòng hon 9 năm trổ lại đây Do vậy, thông tín
trên thị trường chứng khoán được công bố như thế nào, mức độ công bố ra lam sao? Liệu đã đáp ứng dược nhu cầu của nhà dầu tư hay chưa? thì còn
đang là vấn đề cần tranh luận và đưa ra hướng giải pháp tốt hơn
Cùng với sự phát triển ngảy cảng cao của thị trường chứng khoản Việt
Nam, yêu cầu về hoạt đông CHLT nói chung cảng cao và cần được hoản
thiện Thông qua việc tìm hiểu quả trình công bố thông tin của thị trường qua
những cuộc khảo sắt nhỏ; để tài sẽ thực hiên nghiên cứu và tìm ra giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động công bế thông tin với tên gọi:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Với việc nghiên cứu về thông tin vả công bố thông tin để tìm ra giải pháp
tăng cường chất lượng của hoạt động công bố thông tin trên TTCK Việt Nam là một vẫn để cỏ ý nghĩa thiết thực và cần thiết Kết quả nghiên cửu của đề tài có ý
nghĩa rất quan trọng đối với các chủ thể tham gia trên TTCK Nó cung cắp thông
Trang 10tin cho các chủ thể tham gia trên thị trường để họ đưa ra
21 Tình bình nghiên ca Ở nước ngoài
Ở nước ngoài đã có một số công trình, bài viết phân tích vẫn để nâng cao
chất lượng công bố thông tin dưới nhiễu góo độ Tiêu biểu trong số đỏ là công
trình nghiên cứu có tên: “Towards transparency in finanec and govcrnanco”
CWB, 1999) của các tác giả Tara Vislwana và Daniel Kaufnann, trong đó khái
quát các vấn đề lý luận về sự minh bạch hóa thông tín, về các tiêu chí đảnh giá
mức dộ mình bạch hóa thông tin Công tinh nghiên cứu với tên gợi
“Transparency, Specialization and DI” dang tai trén CESIFO Working paper
No 1161 của cae tac gid Assaf Razin, Efraim Sadka Céng trinh nay da phan
tích mỗi quan hệ giữa minh bạch hóa thông tin và sự phát triển của đầu tư trực
tiếp nước ngoài Một công trình khác nghiên cứu về tỉnh trạng bất cân xíng
thông tin, tác giá Ricardo N Hebezuk dã công bố công trình cỏ tên gọi
“Asymmetric Information in financial Markets: Introduction and application”
do nha san xuat Cambridge University Press an hành Công trình này nghiên
cứu về lý thuyết thông tin bất cân xứng và cơ chế tác động của thông tin bất
cân xứng trên TTCK Kết luận của công trình này khẳng định rằng để thị
trường chứng khoản phát triển thì thông lin cần phải có chất lượng và một
trong những sự thiếu minh bạch trong cung cấp thông ti khiến cho các thị
trường vẫn không thể hoạt động hiệu quả là thông tin bất cân xứng
3.2 Tình hình nghiên cửa ở Liệt Nant
Tại Việt Nam vấn để chất lượng công bổ thông tin là vẫn để còn mới Mặc dù vậy cũng có những nghiên cửu đề cập đến trong các báo cáo tài chính,
trong hoạt dộng quản trị doanh nghiệp Tiêu biểu trong số đó là
Để tài nghiên cứu khoa học: “ Iloàn thiện hệ thông công bố thông tin
Trang 11thị trường tại Trung tâm giao địch chứng khoản Hà Nội” @nã số UB.06.17)
của UBCK NN năm 2007 chỉ phân tích hệ thông công bố thông tin, chủ yếu là
thông tin thị trường của TT GD CE Hà Nội, chưa phân tích sâu nội dung công,
bố thông tin cũng như vấn để chất lượng thông tím trên TTCK
Năm 2008, tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh trong luận văn thạc sỹ kinh
tế với để tài “ Hoàn thiện việu trình bây và ông hề thông tỉn báo cáo tài chính các công ty niễm yết tại Sở giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh”
đã đánh giá thực trạng việc công bố thông tin báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết dến nắm 2007 và đưa ra một số giải pháp nhằm khắu phục sự thiểu minh bạch trong việc công bố thông tin báo cáo tài chính Cũng trong,
niăm 2008, tác giả Lê An Khang trong luận văn thạc sỹ kinh tế với để tải:
“Ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng đổi với nhà đầu tư trên TTƠK Hỗ Chí Minh” đã đánh giá chất lượng thông tin trên TTOK Hồ Chí Minh bằng cách
đo lường mức đệ bắt cân xứng của thông tin tén TTCKva kết luận rằng
thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn thiểu chất lượng
Năm 2010, để tài nghiên cứu khoa học cấp B6 do GS-1'S Dinh Văn Sơn
làm chủ nhiệm với lên gọi: “Minh bạch trong công bố thông tin của các công,
ty niễm yết trên TICK Việt Nam” (mã số H2010-07-95) đề cập khá toàn diễn
đến vấn đề về minh bạch hóa các hoạt động công bế thông tin của các công ty
ịp đến việc minh bạch hỏa thông tin
niém yết Tuy nhiên đề tải nảy không đi
néi chung trên thị trưởng chúng khoán
Những phân tích nêu trên cho thấy Việt Nam hay nước ngoài chưa có
công trinh hay luận án nảo phân tích về vấn dé: Nâng cao chất lượng công bổ
thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mặc dủ vậy các công trình
và các bài viết trong Va ngoal nuoc cua cac tac gla neu trên đều có y nghĩa
thực tiễn vả là những đóng góp quý báu cho tác giả của luân văn này
Trang 123 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cau
3.1 Mục dích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu những cơ sở lý thuyết vẻ ảnh hưởng của thông tin
đến quyết định dau tu trén thi trưởng, đỗ tải đưa ra giải nháp nhằm năng cao
chất lượng của hoạt động công bố thông tin trên I'LCK, góp phần quan trong
vào quá trình hoạt động của TTCK nhằm giúp cho sự vận hành cla TTCK
diễn ra an toàn, hiệu quả, mình bạch để TTCK Việt Nam ngày cảng phát triển
bền vững
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để dạt được mục đích nêu trên luận văn có nhiệm vụ
Làm rõ khái niệm, đặc điểm của thông tin và hoạt động công bố thông
tin trên thị trưởng chứng khoán
Phân tích thế nào là thông tin và công bố thông tin có chất lượng qua
việc phân tích vai trò của thông tỉn và tác động cụ thể của thông tín trên thị
trường chứng khoán Ngoài ra, đề tải cũng nghiên cửu mô hình và các quy
định về công bố thông tin của một số thi trường chứng khoán nước ngoài va
kết hợp với các nghiên cứu khác để rút ra bài học kinh nghiệm cho thị trường
chứng khoán Việt Nam
Nhiệm vụ tiếp theo của dé tai 1a xem xét thực tiễn vẻ chất lượng thông
tin và quả trính công bố thông tin của các oông Ly niêm yết điễn ra như thế
Trang 134, Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Chất lượng công bỗ thông tin trên ITCK,
phạm vi nghiên cửu về nội dung khoa học là: Công bê thông tin ảnh hưởng
đến thị trường niêm yết Phạm vi về mặt thời gian lá số liệu thực trạng từ năm
2013 đến nay Các giải pháp đưa ra trong luận văn được để xuất để thực hiện
đến năm 2020 theo như chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt
Nam giai đoạn 2011-2020 dã được Thú tướng chính phủ phê duyệt
Do han chế về thời gian và khả năng nghiên cứu cũng như một số khó
khăn khách quan khác, để tải chỉ dễ cập dến thông tin va cing bé thong tin
ảnh hưởng dến thị trường niễm vết, dồng thời chỉ thực hiển nghiên cứu và
khảo sát trên thị trường niêm yết Trong đó các thông tin chỉ được đề cập đưới
góc dé ảnh hưởng đến hoạt động dẫu tư chứng khoán của nhà dẫu tư Việc
nghiên cứu còn đựa nhiều trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn hoạt động của hệ thống công bố thị thông tin trên thị trường chứng khoán Việt
Nam hiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên vửu cơ bản như thống kê mô tả, điều
tra kết hợp với phân tích, tổng hợp Phương pháp nghiên cứu duy vật biển
chứng và duy vật lích sử của chủ nghĩa Mác — Lê Xin Đồng thời luận văn
cũng khăo sát thực trạng, phỏng vấn trực Liếp và giản liếp, sử dựng dữ liệu
quả khứ kết hợp với hiện tại thông qua biểu đề, hình ảnh để đưa ra đánh giá
và để xuất giải pháp cho vấn để nghiên cứu trên cơ sở luân thủ nguyên tắc thống nhất như đảm báo tính khoa học, thực tiễn và khách quan của các nội
dung được trình bay
6 Những đóng góp mới của luận văn
VỀ mặt khoa học: Đề tài có ý nghĩa nghiên cửu tầm quan trọng của
thông tin và quả trình công bể thông tin, đồng thời giúp hiểu rõ hơn thực
Trang 14trang vé Unh hình ông bể thông lin đã và đang diễn ra trên thị trường chứng
khoán Việt Nam Ngoai ra, dé tài cũng thiết lập quan hệ giữa thông tin va
quyết định đầu tư nhằm bổ sung thông tin cho các công ty niêm yết nói chưng
và các chủ thể tham gia thị trường nói riêng
Về mặt thực tiễn: Dề tài đưa ra phương hướng và một số giải pháp hoàn
thiện quá trình công bố thông tin, giúp cho các nhà quân lý, công ty niềm yếL
và các công ty chứng khoán có cơ hội nhìn lại mình và hoàn thiện hơn vai trỏ
của mình khi tham gia trên thị trường chứng khoán Dằng thời giúp nhà đầu
tư có cái nhìn rõ hơn về tầm quan trọng của thông tin khi thực hiện quyết dịnh
dẫu tư Việc nghiên cứu thành công đề tải sẽ góp phần cho TICK Viet Nam
hoạt động hiệu quả hơn và ngày cảng phát triển một cách bên vững
7 Bỗ cục luận văn
Bé cuc luận văn bao gồm các phân như sau
- Phần mở đâu
- Phần nội dưng: bao gễm 03 chương
Chương 1: Miột số vấn đề cơ bản về thông tin và công bố thông tin trên
thị trưởng chứng khoán Việt Nam
Chương 2: Chất lượng của công bổ thông tin trên thị trường chứng,
khoán Việt Nam
Chương 3: Giái pháp nâng cao chất lượng công bỗ théng tm trên trị
trường chứng khoán Việt Nam
- Phần kết luận
Tôanh mục các tải liệu tham kháo
Phu lục
Trang 15PHAN NOI DUNG
CHUONG 1: MOT SO VAN DE CO BAN VE THONG TIN VA CONG
BO THONG TIN TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
1.1 KHAI NIEM, DAC DIEM CUA THONG TIN VA CONG BO THONG TIN TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thông tin trên thị trường chúng khoán:
a) Khải niệm thông tin trên thị trưởng chứng khoản:
Thông tm trên thị trường chứng khoán là hệ thống các di liệu liên
quan dẫn thị trường chứng khoản bao gồm các thông tin về tỉnh hình kinh tế,
thông tin về ngành kinh doanh, thông tin về các chủ thê tham gia thị trường chứng khoản như các cơ quan quân lý nhà nước, tỔ chức niềm yỗt, tÔ chức
phát hành, công te chứng khoản, công ty quân lý quỹ, công Ð' dẫu ư chứng
khoản thông qua các kênh thông ñn cung cấp theo quy định của pháp luật
Các thông tin trên TTCK như các chỉ số kinh tế vĩ mô: GDP, GPL, IPI,
chi sé lam phát, tỷ giá hối đoái thông tin về chỉ số thị trưởng chứng khoán
VNI, LINI „thông tin về điển biến các giao dịch trên i trường phẩn ánh
quy mô, mức độ phát triển của TTCK Các thông tin về tỉnh hình tải chính
doanh nghiệp được phan ánh thông qua các bảo cáo tài chính kế toán, bảo cáo
kết quả kinh đoanh, bản cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng kê chỉ tiết tài sản, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai và như vậy, khi nhỉ vào những tài liệu này
chúng ta có thể thay dược dệ “lành mạnh” của tỉnh hình tài chỉnh của doanh
nghiệp, cũng như tiêm năng, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ở hiện tại vả tương lai V.V
„
Trang 16b) Dặc điễm của thông tin trên thị trường chứng khoản
The nhất, thông tin trên thị trưởng chứng khoán là hệ thống các dữ
kiện liên quan đến hoạt động của các chủ thể tham gia trên thị trường chứng
khoán
Ther bai, thing tin trên 1'LCK là một bộ phận cầu thành nên thị trưởng
Thông qua kênh thông tin, nhà đầu tư, sơ quan quần lý nhà nước có thấm
quyễn, các chuyên pia tải chỉnh có thể nhận biết được xu hưởng phát triển của
thị trường từ đỏ đưa ra được những quyết định, cảnh báo hoặc định hướng
phát triển
'Thứ ba, thông tin trên TIUK là cơ sở để các nhà dầu tư phân tích,
đánh giá, thương lượng với nhau Thông tin lả thước đo phản ánh giá trị của
doanh nghiệp Thông qua hệ thống các chí số về vốn, về lợi nhuận, về chiến
lược kinh doanh nhà đầu tư có thể thấy được tiểm năng phát triển của tổ
chức phát hành
'Thứ tư, thông tin trên
1K lả một trong những biểu hiện và làm gia
tăng giá trị của công ty niềm yết, song nỏ cũng có thể gây bất lợi cho công ty
Thứ năm, thông tin trên TTCK có tác động rất lớn đối với thị trường
cũng như cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiện toàn hoạt động của thị
Trường và việc hoạt định chính sách phát triển TTCK
1.1.2 Hoạt động công bổ thông tỉn trên thị trường chứng khoản
a) Khái niệm công bỗ thông tin trên thị trường chúng khoán
Công bồ thông tin trên thị trường chứng khoản là việc cung cấp thông tin
liên quan dén chứng khoản và TTŒK , phản ảnh tình hình kinh lễ, chính trị
TTCK tạt từng thời tỳ hoặc thài điểm khác nhau ở tùng quắc gia từng
ngành của các chủ thế có thẳm quyên trên thị trường chứng khoán tông qua
các kênh thông tin duge quy dinh
TIệ thống thông tín thị trường bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến hoạt
Trang 17động kinh doanh của công ty niêm yết, cơ chế, chính sách của cơ quan quản lý, thông tin giao địch hàng ngày và các thông tin kinh tế , chính trị khác
Thông tin giao dịch cung cấp cho NDT cơ sở bỗ ích để quyết định đầu
tư, bao gồm hai loại thông tin
~ Dữ liệu thông tin gốc : bao gồm các dữ liệu liên quan đến lệnh vả đối chiêu lệnh Các dữ liệu liên quan đến lệnh gồm số tải khoản, miêm yết giá, mã
số phát hành .Các dữ hệu liên quan dén dỗi chiếu lệnh như giá cao, giá thấp, giả kết thúc, số đổi chiếu
- Dữ liều tải sinh : cho thấy xu hướng vận động của TTCK Nö bao gồm
các chí số chứng khoán vả tỷ trọng giữa giá và thu nhập
bị Dặc điễm của hoại động công bố thông tin trên thị trường chúng khoản
Mặt là, CBTT trên TTCK là hoạt động thường xuyên của các chú thể
Hai là, hoạt động CBT trên FFOK gắn liễn với diễn biển của tổ chức
phát hành và của thị trường,
Ba là, hoạt động CB'I'L' gắn liền với thẩm quyền của các chủ thể nhất định
©) lai trè của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm soát
công bỗ thông tin trên thị trường chứng khoán
'Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẳm quyền xây dựng hệ
thống thông tin cần công bố qua các thời kỳ phủ hợp với đặc điểm phát triển
của thị lrường và tuần thco các quy luật đặc thủ của thị trường
Thứ hai, các cơ quan nhà nước có thắm quyền cùng với các doanh
nghiệp xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động CBTT
Thứ ba, thực hiện giám sát thị trường thông qua việc xây dựng cơ chế,
Trang 18TIệ thống thông tin của TTCK là những chỉ tiêu, Lư liệu phản ánh bửu
1
tranh của TTCK va tinh hinh kinh tế, chính trị, xã hội liên quan tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau Hệ thống thông tin của TTCE rất da dạng,
phong phú và có nhiều cách thức khác nhau để phân loại nguồn thông tin trên
'TCK Thông tin trên LLICK rất đa dang, do nhiều chủ thể khác nhau công
bề Mỗi loại thông tin do các chủ thể oông bố có những ưu điểm, nhược điểm
khác nhau
4) Thông tim từ tỄ chức niêm vết
Đây là nguồn thông tin cơ bản, quan trọng nhất đến voi TICK Thang tin của tổ chức niêm yết có những ưu điểm cơ ban sau dây
Mét Id, những thông tin nảy phản ánh chính xác diễn biến tình hình
hoạt động của tổ chức niễm yết, nhất là các thông tin liên quan dễn tỉnh hình
tài chính của tổ chức nay,
ai là, thông tì của tổ chức niêm yết 16 rang, chi tiết và có độ tin cậy cao;
Ba là, thông tim của tổ chức niêm yết có thể cập nhật nhanh các diễn
biến của tố chức niễm yết, nhất là các diễn biến liên quan đến hoạt động của
tổ chức này
‘Tuy nhiên, nguỗn thông tin từ tổ chức niêm yết có hạn chế là:
- Nhà đầu tư khỏ tiếp cận được ngay các thông tin;
- Dễ làm lộ bí mật kinh doanh cũa tổ chức niêm
~ Nhà quản trị thường lạm dụng quyền của mình để cắn trở việc CB’
ra các phương tiện thông tin đại chúng
b) Thông tin từ tỄ chức kinh doanh ching khoản
Ưu điểm của thông tin do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp là
- Giúp cho những người có liên quan thầy được diễn biến trên TTCK
qua các giai đoạn, phục vụ tốt cho việc quản lý, phân tích đánh giả vá đầu từ
chứng khoán,
Trang 19- Théng tin do các tổ chức nảy cung cấp có tính hệ thẳng, logic và có
thể tiếp cận theo từng nội dung mà minh quan tâm, và trong những trường
hợp cần thiết có thể được cung cấp dịch vụ tư vấn theo yêu cầu;
- Thông qua hệ thống thông lin cla các tổ chức kinh doanh chứng
khoán, chúng ta có thể thay được số lượng nhà đầu tư tham gia kinh doanh
chứng khoán và Linh hình thực hiện các GDCK Điều này có ý nghĩa rất quan
trọng đối với các nhà quản lý nhằm kiểm soát gác giao dịch của các chủ thể
tham gia TICK
Mặc dủ vậy, thông tin của tổ chức kinh đoanh chứng khoán có hạn chế là
- Việc cung cấp thông tin bị chỉ phối bởi yếu tổ lợi ích là rất lớn Nếu
cung cấp thông tia đầy đủ thi có nguy cơ xâm phạm đến quyển lợi của nhà
dầu tư và quyển lợi khách hàng:
- Yêu cầu piữ bí mật về các thông tin liên đến nhà đầu tư (trữ các thông,
tin phải công bế theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thấm quyển) nên
các tổ chức này thường rất thận trọng trong việc CH'LT, nhất là các thông tin
về khối lượng giao dịch của khách hàng
6) Thông tin từ thực liễn giao dich trên thị trường
Các thông tin này theo sát điển biến hoạt động của thị trường, đây là
nguồn dang tin cậy cho các nhà đầu tư chứng khoán Các công ty niềm yết trước
khi được niêm yết trên Trung tâm/Sở GDCK phải đáp ứng các điều kiên về mình bạch thông tin và như vậy, 1rung tâm/Sở GI2CK có thé phát hiện, ngăn chặn các
hành vi vị phạm chế độ CBTT củ:
công ty niêm yết trên TTCK
4) Thông tin tir ca quan quan Wi nha nước về chứng khoản và thị trường
chúng khoản
Thông tỉn từ phía cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và TTCK
thường là các thông tin liên quan dến cơ chế, chính sách, pháp luật trong từng,
giai đoạn phát triển phủ hợp với yêu cầu của thị trường Đây là các thông tin
Trang 20“chuẩn” có tác động rất lớn đến việc didu chỉnh diễn biến thị trường và hoạt động đầu tư của các chủ thể
1.2.2 Chất lượng công bố thông tin
Vấn để chất lượng thông tin công bố là hết sức quan trọng đối với
‘TYCK La thị trường của thông tin, nên các thông tin cung cấp ra thị trường, ngoài việc bảo đảm về tính khách quan, ông bằng, chính xác, kịp thời thì lợi
ích mang lại từ những thông tin công bố cũng rất quan trọng vậy: Chất lượng
thông tin trên TTCE là các chỉ liêu đánh giá dé tin cậy, chính xác, khách quan,
công bằng của các thông tin do các các chủ thế có liên quan công bố theo gáy
dịnh của pháp luật về CHỊ Những thông tin công bé dem lại những lợi ích
nhất định giúp cho thị trường chứng khoản vận hành trơn chủ và biệu quả
4A, Tai trò của thông tín trên thị trường chứng khoản
"thông tin đóng một vai trỏ quan trọng trong quá trinh hoạt động và phát
triển của thị trường chứng khoán và công khai thông tin chính là nghĩa vụ của
các bên đóng góp vào sự phát triển đó của thị trường Trên thị trường nảy
người đầu tư chứng khoán không những chỉ quan tâm đến các thi trường về tổ
chức niêm yết, tình hình giao dịch trên thị trường mả còn cả những thông tin
ngành „ thông tin về tỉnh hình kinh tế — chính trị , xã hội, pháp luật Thông
tin không chỉ có tác động đến đối tượng đầu tư trên thị trường chứng khoản
mà côn ảnh hướng trở lại đổi tượng thực hiện sông bố thông tin (Lễ chức niêm
yết 3 và cơ quan quản lý (Uỷ ban chứng khoán hay sở giao dịch )
Chính vì vậy, việc công khai thông tin sẽ quyết định sự tần tại và phát triển
của thị trường Một thị trường chứng khoán mả thông tra không dược công khai
hay thiên mình bạch sẽ lâm cho nhà đầu tư rơi vào tỉnh trạng mit lòng 1m
Việc thực hiện công bố thông tin đóng góp không nhỏ cho mục tiêu phát
triển thị trường l2o vậy, việc xây dựng và thiết lập một hệ thống phục vụ hoạt
động công bố thông tin, đáp ứng thông tin trên thị trường chứng khoán là một
Trang 21trong những khâu quan trọng gủa việc hình thành thị trường Hệ thông công
bố thông tin trong sự vận hành của thị trường chứng khoán đóng vai trỏ như
chiếc cầu nổi về thông tin giữa các tổ chức phát hành với công chúng đầu tư,
giúp nha đầu tư để ra và thực hiện được cáo quyết sách đầu tư oủa mình
Đối với NUT, thông tin chính là cơ sở hình thành nên quyết định đầu tư
Từ những thông In thu thập trên thị trường NĐT buộu phải có sự theo dõi,
nhận định vả phân tích thông tin dễ di đến quyết dịnh dầu tư cho riêng mỉnh
Một thị trường với hệ thống công bố thông tin từ tế chức niêm yêt được tổ
chức chặt chẽ vả hiệu quá sẽ thu hút dược nhiều NĐT., nhất là các NĐT nước
ngoài Điều này cho thấy, hệ thống công bố thông tin từ tổ chức niêm yết và
thông tin thị trường từ trung tâm giao dich là một trong những yếu tả quan
trọng để dánh giá tỉnh canh tranh của thị trường,
Như vậy, sự phát triển của thị trường chứng khoán phụ thuộc rất lớn vào
yếu 16 thông tin và vấn để tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin của các đối
tượng liên quan Một thị trường yếu chắc chắn không thể là một thị trường,
phát triển lảnh mạnh Điều đó cho thấy tầm quan trong của việc công bỗ
thông tỉn trên thị trường chứng khoán
tÖĐổi với các tổ chức niêm yết, việc công bố thông tin một cách chính xác,
day da va kịp thời vé tinh hình hoạt động của công ty là khẳng định tính minh
bạch của công ty, giúp nhà dau tr tin lưỡng hơn vảo công ty Các thông tin
được cung cấp trên sẽ giúp bảo vệ NI7I', duy trì một thị trưởng công bằng và
trật tự
Thông qua hoạt động công bố thông tin các cơ quan quản lý và điều
thành thị trường có thế đầm bảo được tỉnh công khai, công bằng và hiệu qua các hoạt động giao dịch Ngoài ra thông qua các tác động của thị tường, các
tổ chức niềm vết buộc phải nâng cao trách nhiệm và hoạt động của mình
Ở nhiều nước trên thế giới, việc công bổ thông tin đã trở thành một thử
Trang 22văn hóa kinh doanh, vì cổ đông và những người có quyền lợi liên quan đến công ty cần được thông tin kịp thời và chính xác về tình hình tải chính , hoạt
động sản xuất kinh đoanh và tình hình quản lý, điều hành công ty Những
thông tin nảy phải đáng trn cây và được phổ biển rộng rãi cho công chúng đầu
tư một cách kịp thời và công bằng 12 là điều kiện để những người sử dung
thông tin ra quyết định đúng đến về dông ty, trong đó có việc mua, bán chứng
khoán Thực vậy, thị trường chứng khoản là nơi thực hiện sự dánh giá của xã
hội đối với giá trị công ty, nên chất lượng công bố thông tin sẽ ảnh hưởng đến
sự hình thành giá
hứng khoan mat each hop ly hay léch lac
Có thể khẳng dịnh vai trò của thông tin dối với thị trường chứng khoán
dựa trên một số ý nigha quan trọng như:
‘Mét là, nguồn thông tin trên thị trường chứng khoán là cơ sở cho quan
lý nhà nước về chứng khoán và 'FICK nhìn nhận những phản ứng của thị
trường với cơ chề, chính sách, pháp luật hiện hành về chứng khoán và TTCK
Hai là, nguồn thông tin trên 'ICK là căn cứ quan trọng dễ nhà nước
đánh giá tính hợp pháp hay không hợp pháp của các chủ thể tham gia thi
trường, đồng thời cũng là cơ sở để nhà nước ngắn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật về chứng khoản và 'TLCK
Ba là, thông tin trên TTCK là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định, điều
chỉnh danh mụo đầu tư và lựa chọn những mã hứng khoán có khả năng sinh
lời cao
Tấn là, nguồn thông tin góp phần tạo nên cơ sở dữ liệu của thị trường, lì căn cử giúp các nhà đầu tư cỏ cái nhìn tông thể về thị trường Do đó, rủi ro
trong qua trinh đầu tư sẽ được hạn chế thấp nhất
Thông tin trên thị tường chứng khoán có thể được tập hợp, phân tích từ
rất nhiều nguồn đữ liệu khác nhau Hệ thắng này dược ví như hệ thẳng mạch
máu trong cơ thể người, giúp cho thị trường vận hành liên tục và thông suốt,
Trang 23dam bảo cung cap đây đủ thông tin cho nhà đầu tư, cơ quan quản lý điều hành
và các tổ chức nghiên cứu
Từ đó, có thể thấy thông tin cảng nhanh nhạy , trung thực cảng thúc đẩy
thị trường hoạt động có hiệu quả , giảm thiểu rủi ro do sự sai lệch thông un
gây nên Chính vỉ vậy , hiện nay hầu hết các thị trường chứng khoản trên thé
giới đều chủ trọng đến việo công bố thông tin thị trường Ngoài việc xây dung các chuẩn mực trong hoạt động công bố thông tin dưa ra hàng lọat các
dữ liệu thống kề, các chỉ số quan trọng thì mỗi thị trường chứng khoán đều
có một hệ thống công bố thông tỉn thị trường tương xứng di kèm Tuy nhiên
nó phải đảm bảo việc cung cấp thông tin một cách công bằng và hiệu quả
cho NDT , dap tmg nhu cầu thông tim cho toản thị trường vả phải phủ hợp
với đặc trưng của từng giai đoạn phát triển cụ thể của thị trường chứng
khoán nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung,
B, Tác động cụ thể của thông tin
“Ảnh hướng dến giá chứng khoản
Liêu có một công thức chính xác đễ xác định khả năng thay đôi giá
cỗ phiếu trên thị trường hay không %câu trả lời là không Xét ở khia cạnh thông tin chứng khoán, có thể nói thông tia ảnh hưởng trực tiếp đến giá
chứng khoán Từ một thông tin cụ thể, tùy mức độ phản ứng của thị trường
sẽ cỏ ánh hưởng đến giá chứng khoán khác nhau Có hai hướng tác động
của thông tin bao gồm hướng thuận và hướng nghịch
Tac động thuận chiều của thông tin: Khi một thông tin được coi là tất dối với thị trường, hay một thông tin là tốt đổi với một mã chứng khoán cụ
thé thi giá chứng khoản sẽ tăng và ngược lại
Tác động nghịch chiều của thông tin: Một thông tin công bẩ được coi
là tốt đối với thị trường nhưng lại không làm biển động đến giá chứng
khoán hoặc giá chứng khoán vẫn giảm và ngược lại khi một thông tin được
Trang 24coi là xấu đối với thị trường nhưng giá chứng khoản vẫn Lăng
Như vậy có thể nói thông tin ảnh hưởng đến giá chứng khoán Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng như thể nảo, tần xuất ảnh hưởng và tác động cụ
thể của thông tin đó đến giá chứng khoán thì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tô như bản chât của thông tin, tình hình thị trường, độ nhạy câm của thông †m -ảnh hưởng đến cúc quyết định đầu tr
Ngày nay có rất nhiều các nhà dầu tư chứng khoán bao gồm các nhá
đầu tư chuyên nghiệp và không chuyến nghiệp Di với các nhà đầu tư
tham gia vào thị trường chứng khoản thì sự chính xác và trung thực của các
thông tim được công bố từ mọi nguẫn rất quan trọng và dóng vai trò quyết
định đến lợi ích của họ Mỗi nhà đầu tư khi quyết định đầu tư một công ty
hay ngảnh nào đó thì thông tin về lĩnh vực đó là yếu tố cơ hản cho quyết
định của họ
Một trong những trổ ngại lớn nhất để có một thị trường chứng khoán
nhộn nhịp lả sự thiểu “niềm tin của các nhà dầu tư” Khái niệm võ hình nảy
chỉ có được khi có sự kết hợp của nhiều nhân tố, một trong số các nhân tổ đó
là cáo thông lin cung cấp cho nhà đầu tư kém hiệu quả Các thông tin đến với nha đầu tư về mặt số lượng và chất lượng đều chưa được tốt, chưa góp
phân tích cực để nhà đầu tư có thể căn cứ vào đó ra quyết định chính xác
1.2.3 Các liêu chí đảnh giá chất lượng cũng bố thông tin
Dé đánh giá chất lượng công bố thông tin, chúng ta căn cứ dựa trên các
nguyên Lắc công bề thông tin để đánh giá
Công bố thông tin là công cụ cực kỷ quan trọng „ xuyên suốt trong hoạt
động của TTCK nhằm góp phần đạt được những mục tiêu cơ bản như
- Bảo vệ NĐT
- Bảo dâm thị trưởng trung thực, hiệu quả và minh bạch
- Giảm thiểu rủi ro hệ thống
Trang 25Các mục tiêu trên có quan hệ mật thiết với nhau, đổi khi có sự ảnh
hưởng lẫn nhau Nhiều yêu cầu nhằm tăng cường sự trung thực, hiệu quả và
minh bạch của thị trường đồng thời góp phần bão vé NDT va giảm thiểu rồi
xo Để đạt được điều đô uân tuân thủ triệt để uáo nguyễn tắc wong CBTT , đó
là thông tin phải được cung cấp một cách chính xác, trung thực , đầy đủ, kịp
thời, liên tụu và công bằng dễ sử đụng
~ Tỉnh chính xác và dầu dù của thông tin: Thông tìn chính xác dược thé
hiện trước hết ở tính chính thức của thông tin, nghĩa là thông tin được công bố
béi những người có thẩm quyền và đã dược kiểm định, phê duyệt Những
thông tin này khi đã dược kiểm dịnh hoặc phê duyệt sẽ không còn là thông tin
“vỉa hè” Bên cạnh đó, thông tin chỉ chính xác khi phản ánh đúng tỉnh hình
hoạt dộng của các công ty trên thị trường chứng khoản Do đó, thông tin không được bép méo, xuyên tạc, cỗ ý gây sai lệch; Thông tin đầy đủ sẽ đem
lại tính chính xác cao hơn cho thông tin Thông tin đầy đủ sẽ là công cụ đắc
lực cho các nhà dầu tư có cái nhỉn toàn điện về thị trường, từ đó dưa ra quyết
định đúng đắn, đắm bảo sư công bằng và minh bạch trên thị trường
Tính lập thời và liên tực của thông tin: Cac thông tin ược đưa ra phải đảm bảo trong một thời gian hợp lý và nhất định kế từ khi thông tin phát sinh
Điều này nhằm hạn chế tối đa những sai lệch về giá hay giao dịch nội gián có
thể xây ra Thông lữn bị rò rỉ rước sẽ dẫn đến những thiột hại cho nhà đầu tư,
ảnh hưởng đến tính công khai và minh bạch của thị trường chứng khoán
Trong những năm gần đây, nguyên tắc công bố thông In liên tục được đặc biệt chú trọng Điều này có nghĩa là thông tin phải dược công bể trên cơ sở
một cách liên tục, không ngừng, bao hảm cả những thông tín tức thời, thông
tin định kỳ liên quan đến tổ chức niêm yết và tỉnh hình thị trường Điều này
có nghĩa là
- Công bế thông tin ngay lập tức khi có các tải liệu được công bố, tức
Trang 26công bố thông Un cang sém cang 161
- Công bổ thông tin định kỳ được quy định trong luật chứng khoản hoặc
các quy định về niêm yết chứng khoản, ching han các báo cáo tài chính hàng
quỷ, hàng năm Các thông lin đỏ cũng bao gồm đánh giá và phân tích về quản trị, các phân tích nảy có thể công bố tại một bản báo cảo riêng hay gộp trong
báo sáo định kỳ, do vậy những thông tin này cũng phải được công bố
Tuy nhiên, nguyên tắc này còn có nghĩa là một số thông tin có thể được
công bố chậm lại hoặc cũng có thể cho phép hoãn nêu
- Thông lin mật theo quy dịnh của pháp luật
- Các thông tin liên quan các đệ trình hay thương lượng chưa hoàn tất
hay công bố những thông tỉn đặc biệt làm tốn hại đến lợi ích của NĐT Trong
trường hợp đó, công ty niêm yết phải dảm bảo các thông tin đó được bảo mật
Việc công bố thông tin kịp thời sẽ giúp tránh gây hiểu lầm cho NĐI Nếu các thông tin không được công bố kịp thời thì không những thị trưởng
ma con c4 NDT cing sẽ bị ảnh hưởng và diều này sẽ làm sai lệch giá cỗ
phiều gây ra những thiết hai không thế lường trước được Ngoài ra, việc công
bố thông tin ngay lập lức sẽ giảm bớt các vi phạm về giao dịch nội giản có thế
xảy ra Với ý nghĩa đó, việc công bồ thông tin đã đóng một vai trỏ quan trọng,
thé hiện sự khách quan trong công bề thông tin
Thông tin phải đảm bảo sự công bằng Nguyên tắc này được hiểu là
thông tin phải được công bố rộng rãi cho công chúng đầu tư, bên cạnh đó còn
phải đấm bảo cho mọi đối tượng có được khả năng cao nhất về mức độ tiếp
cận cũng như lả dược nhận như nhau vẻ các thông tin của thị trường chứng,
khoán Tế chức công bố thông tin không được cung cắp thông tin cho một số NĐT riêng biệt hoặc những bên có lợi ích khác trước khi công bố rộng rãi ra
công chúng, Các trường hợp ngoại lệ chỉ được áp dựng khi cung cắp thông tin
cho các nhà tư vẫn, các công ty định mức tín nhiệm, hay là bền đối tác mà tổ
Trang 27chức niềm yết đang hoặc có ý định hợp tác trong hoạt động đầu tư, sản xuất
kinh doanh của mình Trong trường hợp này, bên nhận thông tin phải có trách nhiệm bảo mật các thông tin đó,
Đổ thực hiện nguyên tắc này thông thường các bên cung cấp thông tin
phải sử dụng nhiều loại phương tiện công bê hiệu qua va ding thời gian nhằm
giúp cho ngừơi sử dụng có thể tiếp ận thông tin một cách nhanh hỏng và dễ
dàng hơn Do vậy, khi thiết kế hệ thống thông tin thị trưởng việc phần loại
người sử dụng cũng như loại và phạm vi thông tin mà người sử dụng được
tiếp nhận là rất cần thiết và điều này sẽ giúp tránh được tỉnh trạng giản đoạn
hoạt động của thị trường do việc tiếp cân, sử dụng thông tin một cách bắt hợp
pháp vả không công bằng
1.2.4 Các nhân tố tác động đến huạt động công bố hông tin trên thị
trường chứng khoản
Củng với việc phân tích các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin trên
7K, việc nhìn nhận và dánh giả các nhân tố tác dộng đến hoạt déng CBTT
trên 1LCK sẽ có tác dụng làm nỗi bật lên vị trí vai trỏ của thông tin trong hoạt
động đầu tư chứng khuẩn Theo tôi những nhân tổ sau đây sẽ tác động đến
CHTT trên TICK
3) Mức độ phát triển và hoàn thiện cla TICK,
b) Mỗi trường pháp lý;
c) Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
đ) Toạt động quản lý nguồn thông tin của SÖ/Trung tâm GDCK;
d) Nha quan tri công ty;
e) Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động CBTT
1.3 KINII NGIUEM NANG CAO CIIAT LUQNG TIIGNG TIN TAI
MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THỂ GIỚI
1.3.1 tường chứng khoán Thái Lan
Trang 28Là một thị trường tương đối phát triển ở khu vực Đông Nam Ả và có những nét tương đồng đối với TTCK Việt Nam cả về giai đoạn phát triển lẫn
quy mô thị trường Do vậy, để tài sẽ để cập đến một số các quy định về công
bố thông tin tại TTCK Thái Lan
131.1 Hệ thông công bỗ thông tin
chức niêm yết > Services >| đữliện > NDI
Sơ đỗ 1.1: Mô hình công bố thông tin trên sở giao dịch
chứng khoản Thái Lan
Hệ thống thông tin thị trường nằm dưới sự quản lý của sở giao dịch chứng khoán Thái lan (Stock Exchange of Thailand-SIT) và được gọi là hệ
thống dịch vụ thông lin (SET information Scrviccs- SETINEO) khi sở giáo
dịch chứng khoán Thái lan đi vào hoạt động năm 1975, mạng lưới thông tm
chứng khoản được áp dụng theo phương pháp (hủ công Từ năm 1991 khi
SET đưa hệ théng ASSET(Automated System for the Stock Fxchange of
Thailand) vao st dụng nhằm mục tiêu tự động hóa hoàn toàn hệ thống giao dịch, SETINFO cũng được đưới dạng máy tính với nhiệm vụ chính thức là
quản lý và cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán che NDT
1.8.1.2 Các quy định về công bỗ thông tin
Trang 29Thông tin mà tổ chức niêm yết phải báo cáo ch sở giao dich chia lam
hai loại Hảo cáo định kỳ và báo cáo theo yêu câu
Báo cáo định kỳ
- Báo cáo lài chính năm(đã kiểm toán)
- Báo cáo tài chính hàng quý đã được thông qua
Báo cáo theo yêu dầu: Tất cả các thông lin quan trọng liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mả có thé anh hướng dến quyền lợi
của các cổ đông hoặc quyết định đầu tư của họ, hoặc có thể khiến cho gia
chứng khoản thay đổi dáng kể đều phải công bố Công ty phải dễ trình bằng
văn bản các sự kiện trên vào ngày chúng xây ra trước mỗi phiên giao dịch
chứng khoán ít nhất l giờ hoặc vao cuối ngảy giao dich Cac thông tin kém
quan trong, hon phải công bố trong vòng 03 ngày hoặc trong véng 14 ngay
© Thái 1.an, tổ chức niêm yết có thể hoãn công bồ thông tin khi
- Việc công bố thông tin ngay lập tức gây thiệt hại cho công ty
- Những sự kiện phải công bố dang trong quá trình thay đổi
- Việc công bế thông tin ngay lập tức làm cho đối thả canh tranh có thé
gây những táo động ảnh hưởng nghiệm trọng đến công ly
Phương tiện công bố thông tin
-Màn hình thiết bị đầu cuối
-Băng điện tử hiển giá chứng khoán lại sản
~-Các phương tiện thông tin dai chung
1.3.2 Thị trường chứng khoán Mỹ
Hai SGDCK lớn nhất nước Mỹ lảSGIDK New York (NYSH) là
8GDGE lâu đời nhất nước Mỹ (ra đời năm 1864) và cũng là SGDCK lớn nhất
thé giới Và SGDCK Mỹ (AMDX) là SGDCK lớn thứ hai của Mỹ Hai
SGDCK trên đều hoạt động theo hệ thống dấu giả mở
Thị trường OTC qua mang máy tính Nasđaq là bộ phận lớn nhất của thị
Trang 30trường thứ cấp Mỹ xét về số lượng chứng khoán giao dịch trên thị trường với
trên 15000 chứng khoán, ‘Thi trường hoạt đông bởi một hệ thống các nhà tạo
lập thị trường và môi giới Thị trường nảy hiện này đã được nối mạng toàn
cầu với nhiều thị trường OTC khác trên thế giới
1.3.3 Thị trường chứng khoán Nhật
TTCK Nhật nễi bật với SGDCK Tokyo (TSE) là SGD lớn thứ 2 trên thé
giới về doanh thu sau NYSE TSE đã trở thánh định chế tải chính quan trong
trong hệ thông kinh tế của Nhật TSE hoạt động hiệu quả với những nguyên
tắc dã đặt ra
Yˆ Nguyên tắc công khai: công khai về hoạt động của tổ chức phat
hành, loại chứng khoán được chảo bán, đặt mua; giá cả, số lượng chứng khoản dược bản
“ˆ Nguyên tắc trung gian mua bán: để đảm bảo sự tin cậy của thị trường,
tránh sự giả tạo và lừa đảo mọi hoạt động giao dịch chứng khoán phái được
thông qua mỗi giới bởi các công ty chứng khoán Chỉ có 125 công ty chứng
khoán đrong đó có 25 công ty nước ngoài) được phép hoạt động môi giới
+“ Nguyên tắc tập trung: mọi đơn đặt hàng, chảo bán được tập trung vào
‘St để đảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý
+“ Nguyên tắc đấu giá: bao gồm quyền ưu tiên giá và thời gian
1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Cần xây dựng một hệ thống công bế thông tin tự động cho SGDCK,
CTCK, CTNY chủ động CBTT trên hệ thông dé theo quy định Như vậy sẽ
dấm bão được thông tin cập nhật liên tục, kịp thời cho nha dau tư Đẳng thời
dam bảo tinh minh bạch, rõ ràng trong việc cung cấp thông tin tới nhà đầu tư
Trong giai đoạn đầu khi mới đi vào hoạt động, hàng hóa trên thị trường
chưa nhiều , khối lượng và giá trị giao dịch chưa lớn và trình dộ công nghệ thân
thì các biện pháp thủ công được áp dụng hay hình thức áp dụng phổ biển là CSTT
k 8
Trang 31gián tiếp- là hình thức công ty niêm yết phải CBTT qua sở giao dịch Tuy nhiên,
khi quy mô thị trường lớn các công ty niêm yết đã có tập quản CHTT thí áp dụng,
hình thức CBTT trực tiếp là hình thức công ty niêm yết công bổ thông tin trực
tiếp ra công chúng song song với bán bảo cáo cho Sở giao địch
Một thị trường hoạt động công khai, minh bach là biện pháp tốt nhất để
thi trường hoạt động hiệu quả tránh những hành vi thao túng, lũng đoạn giao
dịch nội giản, cung cắp thông tm sai lệch, xây dựng và duy trỉ dược lòng tin
của NDT Do đỏ, CBTT được xem như là công cụ giúp giám sát thị trường,
một cách hữu hiệu nhất Bên cạnh đó vấn dề chia sẽ thông un công bố và
thông tin không công bố giữa các cơ quan quản lý trong nước cũng như ngoài
Trước, giữa các định chế tài chỉnh trung gian với cơ quan quan lý là rất quan
trọng trong việc quản ly va diễu hành thị trường,
Nói chung, mô hình các nước xây dựng đều tuân theo nguyên tắc do
IOSCO( Tế chức quốc tế các Uy ban chứng khoán )- Việt nam trở thành
thành viên chính thức của IOSCO từ 26/06/2001 — nhưng dủ áp dụng theo mô
hình nào thi CBLL cũng phải đáp ứng những nguyên tắc cơ bản như chính
Xi áu, trung thực, đây đủ, kịp thời, lên tục, công bằng và để sử dụng Những
bài học kinh nghiệm về CH'L đối với ''FCK, Việt nam cũng đã được rút ra để
sử dụng và làm cơ sở nền tảng trong việc đảnh giá thực trạng CBTT trên
TTŒK Việt nam hiện nay
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
'Trong hoạt động của thị trường chứng khoán thì thông tin đóng vai trò
rit quan trong, ảnh hưởng đến các quyết định của nhà đầu tư Thông tin minh
bạch và đáng tin cây do các bên có liên quan cung cấp là yếu tổ quan trọng, giúp thị trường chứng khoản có được niễm tin của nhà đầu tư
Hiệu quả của thông tỉn phản ảnh trong hiệu quả của thị trường Chính vì
vậy, xem xét hiệu quả của thông tin thì cần xem xét dến lý thuyết thị trường
hiệu qua để từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của thông tin trên thị trường Do
vậy, dựa trên những nội dung này, để tải sẽ tiếp tục đi vào nghiên cứu và dánh
pid
chứng khoán Việt Nam
È việc công bố thông tin và tính hiệu quả của thông tin trên thị trường
Trang 33CIIVONG 2: CIIAT LUGNG CONG BO TIIONG TIN TREN
THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
2.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BO THONG TIN TREN TIT TRUGNG CHUNG KHOAN VIET NAM
Việc công bế thông tin được thực hiện theo luật chứng khoán và
thông tư số 52/2012/TT-BTC hướng dẫn việc công hố thông tin trên thị
trường chứng khoán
Đối tượng CBTT: Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào
ban trái phiếu ra công chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao địch, công ty chủng khoản, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, rung tâm lưu ký chứng khoán, Sở giao địch chứng khoán (SGDCK) và người
có liên quan
2.1.1 Công bố thông tin của tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy
mô lớn
2.1.1.1 Công bỗ thông tin dịnh kỳ
1 Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bề thông tin về Bảo
cáo tải chính năm đã được kiểm toán bởi tố chức kiểm toán được chấp thuận
2 Tế chức niêm vết, công ty đại chúng quy mồ lớn phải lập và công bổ
théng tin về Báo cáo tài chính bán niên (06 tháng đầu năm tải chính) đã được
soặt xét bởi tổ chức kiểm toán dược chấp thuận theo Chuẩn mực kiểm toán về
công tác soát xét Báo cáo tải chính trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kế
từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo soát xéL Thời hạn
công bố thông tin Báo cáo tải chính han niên đã được soát xét không quá bốn
mươi lãm (45) ngày, kế từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu năm tài chính Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mö lớn lả công ty mọ
của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán
trực thuộc thì thời hạn công bố thông tỉn về Báo cáo tài chính bán niên hợp
Trang 34
nhất hoặc Báo oáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét và Báo cáo tài
chính bán niên của công ty me hoặc đơn vị kế toán cấp trên là sáu mươi (60)
ngày, kế từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu năm tải chính
áo gáo tải chính bán niên kẻm theo toán bộ Báo cáo ông tác soát xót
Báo cáo tài chính bản niễn phải công bố trên trang thông tin điện tử của tổ
chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn và trên phương liện công bố
thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, ding ky
giao dịch) và phải được luu trữ bằng văn bản và dữ liệu điện tử ít nhất mudi
(10) năm tiếp theo tại trụ sở chỉnh của công ty để nhà dầu tư tham khảo
Lễ chức kiểm toán thực hiện soát xét Báo cáo tải chính bán niên phải là
tổ chức kiểm toán được chấp thuận đã được chọn để kiểm toán Báo cáo tai
chính năm của tổ chức niém yết, công ty đại chúng quy mô lớn
3 Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bé thông tin về
Bao cáo tài chính quý trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kế từ ngày kết thúc
quý Trường hợp tổ chức niễm yết, công ty dại chúng quy mô lớn lả công ty
mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải công
bố thông tin về Báo cáo tải chính quý của công ty mẹ và Báo cáo tải chính
hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời hạn bến mưoi lăm (45)
ngay, kế từ ngay két thac quý Nội dưng cụ thể như sau:
3.1 Đáo oáo tài chính quý của tổ chức niêm yết, ông ty đái chủng quy
mồ lớn bao gầm các báo cáo theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Liều 7
Thông tư nảy;
3.2 Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Bảo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giữa báo cáo quý của kỳ công bố so với báo cáo quý cùng kỳ năm trước có biến động từ mười phần trăm (10%) trở lên hoặc
kết quả kinh doanh trong quý bị lỗ, tổ chức niêm yết, công ty dại chúng quy
mồ lớn phải giải trình rõ nguyên nhân trong Bảo cáo tải chính quy đó Trường
Trang 35hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn lả công ty mẹ thì phẩi
giải trình rổ các nguyên nhân đó trong cả Báo cáo kết quả kinh doanh công ty
me va Bao cao két quả kinh đoanh hợp nhất; trường hợp tổ chức niêm vết,
công ty đại chứng quy mõ lớn là đơn vị kế toán cấp trôn có các đơn vị kẾ toán
trực thuộc thì phải giải trình nguyên nhân trong cả Báo cáo tài chính của tổ
chức niêm yết, sông ty đại chủng quy mê lớn và Báo cáo tài chính tổng hợp;
3.3 Tổ chức niễm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố dầy
đủ Báo cáo tài chính quý trên trang thông tin điện tử của công ty và trên
phương tiện công bổ thông tim của LBCKKN, SGDCK và phái dược lưu trữ
bằng văn bản và đữ liệu diễn tử ít nhất mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở
chỉnh của công ty để nhà đầu tư tham khảo
4 Trường hợp Báo cáo tài chính năm đã dược kiểm toán và Páo cáo tài
chính bán niên được soát xét có các ý kiến ngoại trừ/lưu ý thì công ty phải
công bế thông tin về giải trình đếi với các ý kiến ngoại trừ/lưu ý đó
2.1.1.2 Công bồ thông tin bắt thưởng
1 1ế chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải thực liện công
bồ thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ theo quy định tại
khoản 1 Điều # Thông tư này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây
1.1 Công ty bị tốn thất tải sản có giá trị từ mười phần trăm (10%) vẫn
chủ sở hữu trở lồn tính tại Báo cáo Lải chính năm gần nhất đã được kiểm toán
hoặc Báo cáo tài chỉnh bán niên gần nhất được soát xét,
1.2 Quyết định/Nghi quyết của Đại hội đẳng cổ đông/Hội đẳng quản trị liền quan dễn vấn dễ tăng piám vốn điều lệ, góp vốn có giá trị từ mười phan
trăm (10%) trở lên tổng tài sản của công ty vào một tế chức khác; góp vốn có
giả trị từ năm mươi phần trim (50%) trở lên tổng vến của công ty nhận vẫn
gdp; théng qua hop đồng vay, cho vay và hap dang khác có giá trị bằng hoặc
lớn hơn năm mươi phần tram (50%) tổng giá trị tài sản tính tại Báo cáo tài
k 3
Trang 36chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất
được soắt xét;
1.3 Nghị quyét/Quyét dinh cia Dai hội đồng cỗ đông/Hội đông quân trị
vệ việc mua, bản tải gắn có giá trị lớn hơn mười lắm phẩn trăm (159%) tổng tải
sẵn của công ty tính tại Báo cáo tải chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc
áo cáo tài chính bán niên gần nhất đượo soát xét;
1.4 Nghi quyếUQuyết dịnh của Đại hội déng cd đông/Hội đồng quan tri
hoặc văn bần của cơ quan nhà nước có thẩm quyễn (đối với những trường hợp
cần được chấp thuận của cơ quan có thÂm quyển) về việc đóng mở công ty
trực thuộc, chỉ nhánh, nhả máy, văn phòng đại điện;
1.5 Khi giá chứng khoán niém yết của công ty (trường hợp là tổ chức
niêm yết) tăng trần hoặc giảm sản từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên,
1.6 Khi có giải trình liên quan đến các số liệu tài chính do công ty phải
công bố thông tim theo quy định của pháp luật khác với số liệu tài chính tại
Báo cáo tài chính dược kiểm toán
2 I6 chức niêm yết, công ty đai chúng quy mô lớn phải công bế thông
tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ theo quy định tại khoắn 2
Điều 28 'Thông tư này và kế từ khi được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết
Tại SGDCK nước ngoài
3 Tổ chứ niêm yết, uõng ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông
tin về các sự kiện quy định tại khoán 1 và khoản 2 Diễu này trên các ân phẩm,
trang thông tin điện tử của công ty và trên các phương tien cong bố thông tin
của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết) Nội dung công bổ
thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xây ra, nguyên nhân, kể hoạch và các giải pháp khắc phục (nêu 66)
2.1.1.3 Công bỗ thông tin theo yêu cầu
1 Tổ chức niễm yết, công ty đại chúng quy mồ lớn phải công bế thông
Trang 37tin trong thời hạn hai mươi bổn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKRN, 8GDOK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) trong,
các sự kiện sau đây:
11 Khi xảy ra sự kiện ảnh hướng nghiêm trọng đến lơi ích hợp pháp cúa
nhà đâu tư;
1.2 Có thông tỉn liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá
chứng khoản và cần phải xác nhận thông tin đó
2 Công ty đại chúng phải công bô thông tỉ theo yêu cầu trên các ấn
phẩm, trang thông tin diện tử của công ty dại chúng, phương tiện thông tin dại
chúng và phương tiện công bố thông tin cla UBCKNN, SGDCK (trang hop
là tổ chức niêm vết, đăng ký giao dịch) Nội dung công bổ thông tin phải nêu
rẽ sự kiện được UBCKNN, §GDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân và dánh
giá của công ty về tính xác thực của sự kiên đó, giải pháp khắc phục (nếu có)
2.1.2 Công bỗ thông tin của công ty chúng khoán, công ty quản lý quỹ
3.1.2.1 Công bỗ thông tin định lợi
1 Công ty quản lý quỹ đại chúng, công ty chứng khoán thực hiện công
bồ thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 7 hoặc Điều 10 Thông tư nay
2 Công ty quản lý quỹ khác công bố thông tin định kỳ về Bảo cáo tài
chính năm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này
3 Công ty chứng khoán phải công bố thông tin định kỹ về Đáo áo tý lệ
vốn khả dụng được soát xét bởi tố chức kiếm toán được chấp thuận tháng sáu
(06) và tháng mười hai (12) cùng với thời điểm vông bố thông tin Báo cáo tải
chính bản niên và Báo cáo tài chỉnh năm
Báo cáo vé tỷ lệ vốn khả dụng được soát xét phải được công bố đầy đủ trên trang thông tin điện tử của công ty chứng khoản và trên phương tiện công
bé théng tin ca UBCKNN SGDCK và phải dược lưu trỡ bằng văn bản và dữ
liệu điện tử ít nhất mười (10) nam tiếp theo tại trụ sở chính của công ty để nhà
Trang 38đầu Lư tham khảo
3.1.2.2 Công bỗ thông tìn bắt thưởng
1 Công ty chứng khoản, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bắt
thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể tử khi xảy ra (hoặc khi nhận
được văn bản châp thuận của UBCKNN về sự kiện) đối với một trong các sự
kiện sau đây
1.1 Có quyết định khối tổ, bản án, quyết định của Tòa án dối với thành
viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đắc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc,
Thé Giám dốc, Giám dốc Tải chính, KẾ toán lrướng, Trưởng phòng lài chính
kế toán, Thành viên Ban kiểm soát của công ty; người diều hành quỹ dầu tư
chứng khoán; có quyết định khởi tổ, bản án, quyết định của Toà án liên quan
dến hoạt dộng của công ty, có kết luận gủa cơ quan thuế về việc công ty vi
phạm pháp luật về thuế,
1.2 Tải khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản
được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;
1.3 Tạm ngững kinh doanh; tạm ngừng một phần hoặc toàn bô hoạt
động của công ty;
1.4 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi
giấy phép thành lập và hoạt động;
1.5 Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sỡ hữu
công iy thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác; Quyết định hợp
nhất, chia, tach, góp vốn liên doanh, chuyển đổi, giải thể công ty;
1.6 Công ty bị tổn thất từ mười phân trăm (10%) giá trị tài sẵn trở lên;
1.7 Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội
đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phỏ Giám đốc hoặc Phỏ ‘Téng giảm dốc, (iám dốc tài chính, Kế toán trưởng, quyết dịnh bỗ
nhiệm hay miễn nhiệm người điều hành quỹ đầu tư chứng khoán;
30
Trang 391.8 Công ty có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh,
bao gdm:
3) Thay đối người đứng đầu chỉ nhánh, văn phỏng đại điện;
b) Lâm vào tỉnh trạng phá sản; quyết định giải thể của cư quan có
thầm quyên,
ø) Giao dich lam thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp chiếm từ
mười phần trắm (10%) trở lên vốn diều lệ đã góp;
d) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ,
d) Quyết định thay đỗi tên công ty, thay đổi dịa điểm trụ sở chỉnh, văn
phỏng đại diện, chỉ nhánh, phòng giao dịch:
e)} Quyết định bễ sung, đưa vào áp dụng, ngừng hoặc rút bớt một hoặc một số loại hình kinh doanh vả dịch vụ chứng khoán,
8) Quyết định thành lập hay đóng cửa công ty con, chỉ nhánh, văn phòng
đại diện, phòng giao dịch ở trong nước hoặc nước ngoài,
h) Giám dốc, Pho Giám dốc hoặc Iổng Giám đốc, Phé Téng giảm dắc
công ty chứng khoán, người điều hành quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán bị thu héi chứng chỉ hành nghệ chứng khoán
2 Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về
các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin
điện tử của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và trên phương tiện
công bố thông trm của UBCKNN, S5GDCK (trường hợp là công ty chứng
khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niềm yết) Công ty chứng khoản, công ty quản lý quỹ khi công bế thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xây ra,
niguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nêu có),
3 Công ty quân lý quỹ có trách nhiệm công bố thông tin trong trường
hợp quỹ dầu tư chứng khoán, công ty dầu tư chứng khoản và danh mục đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư ủy thác đo mình quản lý là cổ đông lớn, cổ đông
31
Trang 40nội bộ theo quy định Lại Điều 26 và Điều 28 Thông tư này
3.1.2.3 Công bỗ thông tin theo yêu cẩu
1 Công ty chủng khoản, công ty quản lý quỹ phải công bê thông tin
trong thời hạn hai mươi bến (24) giờ, kế từ khi nhận được yêu cầu của
UBCKRN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoản niềm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết) khi có thông tin liễn quan đến công ty ảnh hưởng
nghiêm trọng dến lợi ích hợp pháp của nhà dầu tư
2 Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo
yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (uường hợp là công ty chứng khoản miêm yết,
công ty quản lý quỹ niềm yết) thông qua các Ấn phẩm, trang thông tin diện tử của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công, bể thông tia đại
chứng vả phương tiện công bó thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là
công ty chứng khoản niêm yết, công ty quản lý quỹ niềm yết) Nội đưng công bổ
thông tin phải nêu rõ sự kiện được LIBCKENN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên
nhân, mức độ xác thực của sự kiện đỏ vả giải pháp khắc phục (nếu có)
2.1.2.4 Công bỗ thông tin khác của công tụ chừng khoán
Công ly chứng khoản phải công bố thông lín tại trụ sở chính, các chỉ
nhánh và trên trang thông tin điện tử của công ty về các thay đối liên quan
đến địa chỉ trụ sở chính, chỉ nhánh, các nội dung liên quan đến phương thức
giao địch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các
dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công
ty Khi thực hiện giao dịch ký quỹ, công ly chứng khoản phải thông bảo các
diều kiện cung cấp dịch vụ ký quỹ bao gỗm yêu cầu về tỷ lễ ký quỹ, lãi suất
vay, thời hạn vay, phương thức thực hiện lệnh gọi ký quỹ bế sung
2.1.3 Công bố thông tin của sở giao dịch chứng khoán
3.1.3.1 Thông tìn về giao dịch chứng khoản tei SGDCK
1 Thông tín trong giờ giao dịch