Tho Điều 1, Luật NSNN được Quốo hội khóa XI nước Công hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tai ky hop thir 2, nim 2002: “Ngan sach nha nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nướ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẠ ĐỨC SƠN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYEN TAN SON - TINH PHU THO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 603401
LUẬN VĂN TIIẠC SĨ QUẦN LÝ KINI TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG TIIƒC HÀNH
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: NGUYEN THUY ANH
Hà Nội— 2014
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi
Những kết luận khoa học của luận văn chưa tùng được công bố trong bắt
lộ công trình nào khác
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Tạ Đức Sơn
Trang 3MỤC LUC
MO DAU
CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ CIH NGÃN SÁCH NHÀ
NUGC CAP HUYỆN VÀ KINH NGIIỆM MỘT SỐ DỊA PHƯƠNG
11 NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN VÉ QUẦN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ
1.1.1 Khải niệm quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện 1
1.1.2 Đặc điểm của quân lý chỉ ngân sách nhà rrưỏe cấp huyện - 12 1.1.3 Vai trỏ của quản lý chỉ ngăn sách nhà rnước cấp huuyện so 14
1.1.4 Nội dịng quân lý chỉ ngắn sách nhà nước cấp huyện
1.1.5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý chỉ ngân sách nhà rước cấp huyện
1.1.6 Các nhân tổ ánh lưỡng tới quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp lruyện
1.2 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỞ
‘THANH PHO, THỊ XÃ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO
THUYỆN TÂN SƠN
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chỉ ngân sách nhà nước ở thành phố Ninh Binh, tinh Ninh Bình _ 28 Kinh nghiệm quán lý chỉ ngân sách nhà nước ở thị xã Cẳn Phá, tính Quảng Nimh, 30 1.2.3 Bài học rút rà chủ luyện Tân Sơn trong quân lý chỉ ngân sách nhà nước -3T CHƯƠNG H: THỰC ‡ QUẦN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TIUYỆN TÂN SƠN, TÍNH PHÚ THỌ
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN — KINH TE XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HIUYÉN TÂN SƠN, TÍNH PHỦ THỌ
2.1.3 Thực trạng clủ ngân sách nhà nước truyện Tân Sơn, tính Phú Thọ
2.2 TINH HINE QUAN LY CHI NGAN SACH NHA NƯỚC I HUYỆN TÂN
2.2.1 Quản lý chỉ dâu trxây dựng cơ bản “1+
22.3 Thực trạng công tác tổ chúc và đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý chỉ
2.3 DÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUAN LÝ CIH NGÂN SÁCH NHÀ À NƯỚC C CỦA
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Trang 4
3.3.1 Kết quả dạt được trong công tác quản lý chủ ngân sách nhà mước của huyện Tân Sơn,
2.32 Những hạn chế, êu kê trung cổng tác quấn lý chỉ rgân sách nhà nước đ huyện Tân
CHƯƠNG LH: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN QUAN
LY CHI NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TÂN SON, TỈNH
PHU THO
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOAN TLUEN QUAN LY Cl NGAN SACI NIA
NƯỚC HUYỆN TÂN SƠN, TĨNH PHÚ THỌ
3.1.1 Dự báo nhu câu chỉ ngân sách rằà nước uũa huyện Tân Sơn - -T0 31.2 Định hưởng tru tiên chỉ ngân sách nhà nước của huyện Tân Sơn 31.3 Phương hướng hoàn thiện quấn lý chỉ ngôn sách nhà nước huyện Tân Sơn a 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN TIHẸỆN QUÁN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
3.2.1 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
loàn thiện bộ nấy quản lý va nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý chí ngân sách riha nude ofa huyén - 75 3.2.3 Nang cao ý thức, trình độ của đối tương sử đợng ngân sách chà rước -78 3.2.4 Các gid pháp khác
KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ
Trang 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
9 NSNN Ngân sách nhà nước
11 SN Sự nghiệp
Trang 6
DANII MỤC CÁC BẰNG
1 Bang 2.1 Thực trạng phân bô din cu
2 Bang 2.2 Cân đôi nguồn lao động xã hội
của huyện Tân Sơn
Tông hợp chỉ thường xuyên của
huyện Tân Sơn (2008-2012)
Dự toán chỉ dầu tư XDCB của
6 Bang 2.6
huyện Tân Sơn (2008 - 2012)
Thực hiện chỉ dầu tư XDCB của
7 Bang 2.7
huyện Tân Sơn
Trang 7
DANII MUC CAC BIEU BO
'tỷ trọng chỉ đầu tư XI2CH trong chỉ
cân đôi NSĐF từ 2008-2012
'Tỷ trọng chỉ sự nghiệp giáo đục, đảo
2 | Hiếu đổ 22 tạo trong chỉ thường xuyển từ 2008- 2012
Trang 9
MỞ ĐÀU
1 Tỉnh cấp thiết cửa dễ tài
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt 1a từ khi Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), quản lý nhà nước (QLNN) ở Tĩnh vực kinh tế là một trong những vân đê cần được quan tâm Khững năm qua,
trong béi cánh nên kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng khúng hoảng và suy thoái, nên kinh tế Việt Nam mặc đù cũng gặp những khó khăn, thách thức nhất định
nhưng nói chung vẫn giữ được sự ổn định, duy trì được tăng trưởng khá, an sinh
xã hội được dám bảo Đạt được những kết quả đỏ là do sự kiên dịnh của Đảng, Nhà nước, nhân dân ta với con đường xây dựng và phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa thi không thể không nhắc tới vai trò quan trọng của nhà nước trong quản
ly và điều hành nên kinh tế Nhà nước đã có sự can thiệp vả diểu chỉnh kịp thời giúp cho nên kinh tế vượt qua những khó khăn, thách thức, duy trì tăng trướng kinh tế
Một trong những công cụ hữu hiệu được nhà nước sứ dụng để điều tiết nền kính tế chính là ngân sách nhà nước (NSNK} Hoạt dộng quản lý ngần sách (N8) dã
có những bước gãi cách, hoản thiện và đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận
tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tải chính quốc gia;
xây dựng NSNN lành mạnh; thúc đấy sử dụng vốn và tài sản nhà nước tiết kiêm, hiểu quả, tăng tích lũy dễ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; póp phan vào đảm bảo cáo nhiệm vụ quốc phòng an ninh và đối ngoại
Đối với hệ thống ngân sách nhà nước, quản lý chỉ ngân sách nhà nước đóng
vai trò quan trong, bởi đây là vẫn đề nhạy cảm được toàn xã hội quan tâm, nều thực hiển không tốt công tác quản lý chỉ ngần sách sẽ dẫn đến hệ lụy như suy thoải vỀ dạo
đức cán bộ, công chức quản lý, (hãi thoát tiền của nhà nước, đời sống xã hội gặp
nhiều khó khăn, thâm hụt ngân sách, xây ra lãng phí, tiêu cực Vĩ vậy, quản lý chặt
chế nguồn ngân sách nhà nước sẽ gớp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
nhả nước
Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của NSNN vả là
công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phỏng Tuy nhiên,
Trang 10thực tế hiện nay cho thấy, quả trình quản lý NS các cấp, trong đó có cấp huyện,
thành phố,
mmà Luật Kgân sách nhả nước năm 2002 đã đặt ra
xã vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa dap ứng được yêu cầu
Tân Sơm là huyện min nisi của tính Phú Thọ, dược thánh lập vả di váu
hoạt động Lử ngày 01/05/2007, với đặc thủ là huyện đặc biệt khó khăn theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vả bền vững đổi với ó1 huyện nghẻo, đời sống nhân dân huyện Lân Sơn
chủ yếu dựa vào săn xuất nông, lâm nghiệp, phát triển du lịch, dịch vụ còn nhỏ
lê mới chỉ dừng lại ở mức sơ khai, tự phát, nguồn thu và các khoản chỉ hoạt
động thường xuyên, chỉ đầu tư xây dựng cơ bản và các khoản chí khác trên địa
bản huyện vẫn chủ yếu dựa vào nguẫn trợ sấp ngân sách của tính Do dé, việc quần lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chỉ NSNN, đảm bao đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu chỉ tiêu của các cấp chính quyền, tăng cường nhiệm vu chi
đầu tư phát triển và các khoản chỉ đột xuất khác, giảm thiểu các hạn chế trong
quan ly chi ngân sách nhà nước lả yêu cầu và dỏi hỏi tắt yếu đối với cáo cơ quan quấn lý và sứ dụng ngân sách nói chung, huyện Tân Sơn nói riêng Trong bối
cảnh chung đó, thực tế tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, công tác quản lý chỉ
ngân sách tuy đã được đi vào nề nếp, cơ bản đúng luật M8 tuy nhiên vin con tên tại những van dễ bắt cập: Chỉ MS mặc dủ dã đáp ứng cơ bán các yêu cầu của
một số lĩnh
vực cụ thể chưa cao, vẫn còn tình trạng chỉ vượt đự toán, thực hiện chỉ khi chưa
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bản sơng hiệu quả
có đầy đủ căn cứ, chỉ sai chế độ
Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ KT-XH trong piai đoạn 2010-2015 má Nghị quyết Đại hội Đăng bộ huyện Tân 8ơn lần thứ II đã đề
Ta, một trong những yếu tổ quan trọng là tăng cường quản lý chỉ NSNN; góp
phần tạo ra nguồn lực tài chính mạnh mẽ cho huyền 'ần Sơn
Bản thân tôi là một công chức công tác tại huyện Tân Sơn, trực tiếp tham gia vào công tác thu chỉ ngãn sách lại địa phương trong một thời gián lương đối
đài Qua quá trình làm việc thực tế của bản thân cũng như thục tiễn tại địa
phương, trước đó cũng chưa có một để tải nào nghiên cứu về quản lý chi NSNN tai dia bản huyện, tôi lựa chọn đề tải “ (Quán lÿ chỉ ngân sách nhà nude tại
Puyện Tân Sơn, tĩnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
Trang 112 Tổng quan tình hình nghiên cúu để tài
Quá trình tham khảo tài liệu để phục vụ quá trình nghiên cứu, đã có rất nhiều các công trinh nghiên cứu về lĩnh vực quản lý chỉ NSNK như:
- Luận án tiễn sỹ “ Máng cao hiệu quả quản lt NSNN tinh An Giang giai
đoạn 2010 — 2015 và tâm nhìn đến 2020” của tác giả Tô Thiện THền, Đại học
Ngân hàng Thành phố IIồ Chí Minh, năm 2012
- Luận văn thạc sỹ “Quản ý chỉ ngân sách nhà mước của thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh” của lắc giá Phan Thị Thanh Hương, Học Viện Chính trị -
Tinh chinh quéc gia IId Chi Minh, năm 2012
- Luan van thac si “Hodn thién cdng tac quan lý chỉ thường xuyên qua
Kho bạc nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang, Đại học Đà
Nẵng, năm 2012
- Luận văn thạc sĩ “#fioàn thiện quân Ù' ngân sách nhà nước trên địa bàn
thị xã Sâm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giá Nguyễn Thị Mai Phương, Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008
- Luận văn thạo sĩ “Hoàn thiện quản }ÿ chỉ ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Binh” của tác giả Đình Phương Liên, TIọc
viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hỗ Chỉ Minh, năm 2012
- luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác quần bì ngân sách Nhà nước
trên địa bàn Tĩnh Vĩnh Phúc” của táo giá Nguyễn Thị Thủy Dương Trường Đại
học kinh tế quốc dân, năm 2007
Các công trình nghiên cửu trên đã để cập tới nhiều khía cạnh trong quản lý
'NSWN nói chung, cũng như quản lý NSXK cấp tỉnh vả cấp huyện, thánh phố trực thuộc tính nói riêng, đã đưa ra được thực trạng vả những giải pháp cơ bắn nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu, chi NS trong thời gian tới
luận án tiễn sĩ của tác giả 16 'Thị Hiển đã khái quát được công tác quản lý
ngân sách cấp tỉnh nói riểng và tử đó rút ra những lý luận tương dối cơ bản về quan lý thu chỉ ngân sách nói chung trong giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến
năm 2020
Hai luận văn thạc sỹ của tác giả Đình Phương liên và Phan Thị Thanh
Tương cũng nghiên cửu về quản lý chỉ NSNN của thành phố trực thuộc tính trên
từng địa bàn riêng biệt, tuy nhiên chưa đưa ra được một số vấn để lý luận cụ thể
Trang 12về quản lý chỉ NSNN cấp thành phố trực thuộc tỉnh và cấp huyện như: vai trỏ,
nguyên tức, mục tiêu và mô hình tổ chức bộ máy quản lý Mặt khác, mỗi một địa
phương có một đặc thù khác nhau và trong từng giai đoạn phát triển KT-XH thì
nhiệm vụ quản lý chỉ NSNN cũng khác nhau Xét riêng huyện Tân Sơn, tính Phú
Thụ cho đến nay chưa có công trình nghiên gứu nảo về lĩnh vực quản lý chỉ N8
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài nảy là một vấn đề hoàn toàn mới, thực sự cần
thiệt vả có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử đụng NSNN của địa
phương nói chung và của huyện Tân Sơn, tính Phú Thụ nói riêng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích
Mục dích nghiên cứu của để tài là làm rõ những vấn dễ lý luận và thực tiễn về quản lý chỉ NSNN cấp huyện, đánh giá thực trạng công lắc quản lý chỉ
'NSNN huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; từ đó để xuất những giải pháp, kiến nghị
để góp phẩn hoàn thiện công tác quán lý chỉ NSNN huyện Tân Sơn trong thời
gian tới
3.2 Nhiệm vụ
! TIệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản vẻ quản lý chỉ NSNN cấp huyện
+ Phân tích, đánh giá thực trạng tỉnh hỉnh công tác quản lý chi NSNN huyện Tân Sơn cä về những kết quả dạt được, rút ra những tồn tại và nguyên nhân
¡ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chỉ NSNN huyện 'Tân Sơn trong thời gian tiếp theo
4 Đối tượng và phạm vi nghiền cứu của luận văn
- ĐI tượng nghiên cửu: Quần lý chỉ ngân sách nhà nước huyện Tân Sơn tính Thú Thọ,
- Pham ví nghiên cửu:
+ Không gian: Thực hiện tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phủ Thọ
+ Thời gian: Dựa trên những tài liệu, số liệu về quản lý chỉ ngân sảch nha
nước đã được HDND, UBND tỉnh Phú Thọ phân cấp cho huyện Tân Sơn từ năm
2008 đến 2012
5 Cư sở lý luận và nhương pháp nghiên cứu của luận văn
- Cơ sở lý luận
Trang 13Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lénin, wr uring IIS Chỉ Minh; đường lối, chủ trương của Đảng và Khả nước trong quần lý nhà nước
về lĩnh vực ngân sách, mả cụ thể là quan ly chi NSNN
- Phương pháp nghiên cửu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thông kê, phương pháp phân tích - tống hợp, phương pháp so sánh
Sử dựng các báng biểu so sánh để làm tăng tính trực quan và sức thuyết phục của để tải
6 Du kiến những đóng gón mới về mặt khoa học của luận văn
- Hệ thống hớa cỏ chọn lọc các vấn dễ lý luận cơ bản về quản lý chỉ
NSNN cắp huyện nói chưng, cũng như các huyện nghèo nói nông
- Phân tích, đánh giá rõ thực trạng công tác quản lý chỉ NSNN huyén Tân Sơn
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp và kiến nghị đối với các cấp, các ngành
để hoàn thiện tốt hơn công táo quản lý chỉ N§NN cắp huyền nói chung và của
huyện Tân Sơn nói riêng trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển KT-
XH của huyện "Lân Sơn trong những năm tiếp theo
- Tổng hợp, phân tích những đề xuất giải pháp kiến nghị thành lý luận chung đối với quan lý ngân sách cấp huyện ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mỡ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cầu bao pồm 3 chương, như sau
Chương I: Co sé ly luda về quân lÿ chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
tả kinh nghiệm một địa phương
Chương II: Thực trạng quần lý chỉ ngân sách Nhà nước huyện Tiên
Son, tinh Phu The
Chwong III: Phuong hướng và giải pháp hoàn thiện quản [ý chỉ ngân sách Nhà nước của huyện Tân Sơn, nh Phú Thọ
Trang 14CHƯNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẮP
HUYỆN VÀ KINH NGHIÊM MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.1 NIIC'NG VAN DE LY LUAN VE QUAN LY CII NGÂN SÁCTI NITÀ
NƯỚC CẮP HUYỆ
1.1.1 Khải niệm quản lý chi ngân sách nhà nước cắp huyện
1.1.1.1 Khải niệm ngân vách nhà nước
* Khải niệm ngân sách nhà nước:
Trong lịch sử, thuật ngữ NSNN xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, nghĩa là khi nền sản xuất xã hội đã phát triển đến một giai đoạn
nhất dịnh 8ự xuất hiện của phạm trủ NSNN gắn liễn với sự xuất hiện của nền
kinh tế hàng hỏa và nhà nước Chính vì vậy, NSNN vừa là một phạm trủ kinh tế,
vừa mang bin chất chính trị
'Từ khi xuất hiện đến nay, xoay quanh khái niêm về NSINN vẫn còn tồn tại
nhiều quan điểm khác nhau
Thee Philip.E: Taylor: “Ngân sách nhà nước là chương trỉnh tải chính chú yếu của Chính phủ, tập trung các dữ liệu thu và chỉ trong khoảng thời gian tài
khóa bao hảm các chương trình hoạt động phải thực hiện và các phương tiên tải
trợ cho oác hoạt động ấy” |19 tr8|
Các nhà xã hội học quan niệm, NSNN thê hiện các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quả trinh nhà nước thực hiện huy động và chỉ tiêu các khoản
bằng tiên
Tho Điều 1, Luật NSNN được Quốo hội khóa XI nước Công hỏa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua tai ky hop thir 2, nim 2002: “Ngan sach nha
nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thấm quyền quyết đình vá được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [18, tr S]
Xét về biểu hiện bên ngoài, NSNN lả một bản dự toán thu, chỉ bằng tiền
của Nhà nước trong một khoáng thời gian nhất định, thường là một năm
Xét về bản chất kinh tổ Bản chất kinh tế của NSNN là mỗi quan hệ
Ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế Mỗi quan hệ
lợi
Trang 15nay được thể hiện thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
NSNN Bé tao lập được một NSNN bền vững, các chủ thể quản lý tài chính
công phải giải quyết hài hỏa mỗi quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước và các chủ
thể trong nền kinh tế
Tóm lại, cô thể hiểu một cách khái quái: Xét về hình thức, biểu hiện bên
ngoài của NSNN lá mệt bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một
khoảng thời gian nhất định Xét về mặt bản chất, NSNN phan ánh méi quan hé
về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế KSNN là công cụ chủ đạo được Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối nguồn lực tải
chính quốc gia, nhằm duy trỉ sự hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo cho
"Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về KT-XH
* Những đặc điễm cơ bản của ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, các hoạt động thu, chỉ của NSNN luôn gắn chất với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước vả việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước
Thứ hai, cáo hoạt động thu, chỉ NSNN đều được tiễn hành dựa trên cơ sở
những văn bản luật nhất định Các luật lệ này bao gồm: luật thuế, các tiêu chuẩn,
định mức thu, chỉ; các chế độ thu, chế độ chỉ Đây là một đặc điểm mang tính
khách quan vì NSKN só sự tác đông tới mọi chủ thể trong nền kinh tế và có
phạm vị hoạt động trên mọi lĩnh vực
Thứ ba, NSNN được hình thành từ nguồn tài chính chủ yếu là giá trị thăng
du của sản phẩm xã hội, thông qua quá trình phân phỗi lại
Thứ từ, các hoạt động thu, chỉ NSNN chứa đựng trong nó các mỗi quan hệ
về lợi ich kinh tế giữa Nhà nướo và các chủ thể khác trong nền kinh tế, gắn liền
với quá trình tạo tập, phân phối va sir dung quy NS
Thứ: năm, hoạt đồng thu, chỉ của NSNN được thực hiện chú yếu theo
nguyễn tắc hoàn trả không trực tiếp Nhà nước không mắc nợ khi thu và không được hoàn trã khi chỉ (trừ các khoản ngân sách cho vay)
Thú sáu, NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác nhưng
có nét khác biệt: được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới
được chỉ dùng cho các mục dích đã dịnh
* Vai trò của NSNN:
Trang 16NSNN có vai trò rất quan trọng đổi với Loàn bộ nên KT-XII của một
đất nước NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền KT-XII, định hướng phát
triển sẵn xuất, điều tiết thị trường, bình én giá cỗ và điều chỉnh đời sống xã hội
1.1.1.2 Khải niêm chỉ ngân sách nhà nước
Chỉ NSNN là quá trình Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNK để
thực hiện các nhiệm vụ KI-XH của mình trong từng thời kỳ nhất định
Thạm vì chỉ NSNN rất rộng, rất da dạng bao tram moi link vực
sống xã hội, liên quan trực tiếp hoặc gián liếp đến mọi đổi tượng Điều này xuất
la đời
phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc phát triển KT-XIL Luật
'NSNN năm 2002, tại Điều 2 có phi rõ: “Chỉ ngần sách nhà nước bao pm các khoản chỉ phát triển kinh té - xã hội, bảo dim quốc phòng, an ninh, báo đảm
hoạt động của bệ máy nhà nước; chỉ trả nợ của Nhà nước; chỉ viện trợ và các
khoản chỉ khác theo quy định của pháp luật” [18, tr.6]
Chi NSNN bao gém hai quả trình: quá trình phần phối vả quá trình sử dụng quỹ NSNN Quá trình phân phối là quá trình cấp phat kinh phi lr NSNN
để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng Quả trình sử dụng là quá
trình trực tiếp chỉ dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN mả không phải trải qua việc hình thành các loại qũy trước khi đưa vào sử dụng
Theo quy định tại khoán 2, Điều 5 cua Luật Ngân sách nhà nước năm
2002, chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định của luật,
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức đo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 17Nhà nước, buộc Nhả nước phải lựa chọn phạm vi hoạt động của mình Nhà nước
phải xác định rõ những nhiệm vụ trọng tâm, khoanh rõ phạm vi hoạt động để xác định phạm vị chỉ NSKN, không được chi một cách tran lan, phải tập trung
giải quyết những vấn dễ lớn của dất nước
That hai, chi NSNN gắn liền với quyền lực nhà nước và mang tính pháp lý
cao Cơ quan quyền lực nhà nước các cấp ( Quấc hội, Chính phủ, IIDND cac cấp)
lả chủ thể quyết định cơ cầu, nội dung, mức độ của các khoản chỉ NSNM,
Thứ ba, hiệu quả của các khoản chỉ NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô
Théu qua chi NSNN kh:
phải được xem xét một cách toàn diện, là hiệu quả KT-XII, an ninh quốc phỏng
Thủ tú, các khoản chỉ của NSNN chủ yếu mang tính chất không hoàn trả
với hiệu quả sử đựng vốn của các đoanh nghiệp, nó
trực tiếp Các khoản chỉ cúa NSNN cho các cấp, các ngánh, các hoạt động văn
hóa - xã hội, xóa đói giảm nghẻo, cung cấp các địch vụ công cộng không đòi hỏi phải hoàn trả lại cho Nhà nước Dặc điểm này xuất phát từ chức năng của
Nhà nước đối với sự dám bảo phát triển KT-XH đất nước
Thứ năm, chì NSNN là một bộ phận cấu thánh và gắn chặt với sự vận
động của các luồng tiền tệ Những sự điểu chỉnh trong chỉ NSNN sẽ có sự tác
động mạnh mẽ đến tổng cung và tổng cầu về vốn tiền tệ và do đó sẽ tác đông đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế Đặc diểm nay dẫn dến chỉ NSNN sẽ có
táo động đến sự vận động của ác phạm trù giá trị khá như: giá cä, tiền lương,
lãi suất, tỷ giá hối đoái
Mudn thực hiện tối công tác quan lý chỉ NENN đòi hỏi phải phân loại các
khoản chỉ, hay nói cách khác là làm rõ ndi dung chi NSNN
Có nhiều cách để phân loại các khoăn chỉ NSNN, ví dụ như phân loại theo
tính chất phat sinh, theo nội dung kinh tế, theo mục đích sử dựng cuối củng, theo
phương thức quản lý chỉ Trong phạm vi của luận văn, tác giả tiếp cân cách
SNN
lãi
phân loại theo nội đưng kinh tế Thơo cách phân loại này, các khoăn chỉ
, chỉ đầu Lư phát triển, chỉ trả nợ gốc
được chia thành: chỉ thường xuyô
các khoản tiển đo Chỉnh phú vay, chỉ viện trợ của ngân sách trung ương cho các
chính phủ và tổ chức ngoài nước, chỉ cho vay của ngân sách trung ương, chỉ trả
gốc và lãi các khoản huy động dầu tư xây đựng kết cầu hạ tầng, chỉ bổ sung quỹ
đự trữ tài chính, chỉ bỗ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, chỉ
Trang 18chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau
Trong các khoản chỉ của NSNN, hai khoản chỉ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn lả chỉ đầu tư phát triển, trong đỏ nghiền cứu cụ thế chỉ đầu tư xây dựng cơ
bản (XDCP) và chỉ thường xuyên Trong phạm vi của luận văn, lác giả lập trung
vào nghiên cứu hoạt động quản lý hai khoản chỉ lớn nảy của NSEN
Chỉ đầu tư phát triền của NSNN: là quá trình phân phối và sử dụng một phan von tiên tệ từ quỹ? NSNN để đầu từ xây đựng cơ sở hạ tẳng K1-XH, phát
triển săn xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước, nhằm thực hiện mục liêu dn
đình kinh lê vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng khinh tô va phat triển xã hội
Nội dung các khoản chỉ đầu tư phát triển của NSNN bao gồm: chi đầu tư
xây dựng các công trình kết cầu hạ tằng KT-XH không có kha nang thu hai vin, chỉ mua hàng hóa, vật tư dự trữ của Nhà nước; đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp nhả nước: góp vốn cổ phân liên doanh vào các doanh nghiệp cần thiết phải có sự tham gia của Nhà nước; chỉ cho các chương trình, mục tiêu quốc gia,
dự án của Nhà nước
Chỉ thường xuyên của NSNN: là quả trình phân phối, sử dụng vẫn NSNN
để đáp ứng cho các nhu cầu chỉ gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của
Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp vả một số dịch vụ công công khác mà
nhà nước vẫn phải cung ứng,
1.1.1.3 Khải niệm quân lj chỉ ngân sách nhà nước
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quăn lý tới đối tượng quản
ly nhằm đạt được các mục tiêu đã để ra
Quan lý chi NSNN là một bộ phận trong quản lý NSNN và cũng là một
bộ phận trong công tác quần lý nói chung,
Quan lý chỉ NGNN lá sự Lác động cúa Nhà nước vào quá trình chỉ NSNN
để đạt được những mục tiêu để ra
Quân lÿ chỉ NGNN phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
~ Đầm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiện các
nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước.
Trang 19- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm vả hiệu quả
- Gắn nội dung quản lý các khoản chỉ NSNN với nội dung quản lý các
mục tiêu của kinh tế vĩ mô
1.1.1.4 Khải niệm quần lý chỉ ngân sách nhà nước huyện
NSNN cấp huyện là một cấp ngân sách hoản chỉnh, 14 một bộ phận phân
cấp trong hệ thống NSNN nói chung
Hoạt động chỉ NSNN cấp huyện được quản lý bằng pháp luật vả theo dự
toán
Chủ thể quản lý: cơ quan quyền lực nhà nước các cấp trên địa bản (UBND
huyện; UBND xã, thị trần và các đơn vị trực thuộc có liên quan)
Đối tượng quản lý: hoạt động chỉ MSNN mả cụ thể là các khoản chỉ
NSNN trên địa bản như: các khoản chỉ thường xuyên, chỉ đầu tư phát triển,
UBND huyện dựa trên các cơ sở pháp lý như: đựa trên hiển pháp, hệ thống luật pháp bao gồm luật chuyên biệt (Luật NSNN) và các luật có liên quan
(mật tổ chức Quốc hội, Chính phủ, HĐND quyết dịnh quyền của mỗi cấp chính quyền về KT-XH, từ đó liên quan đến thẩm quyền về ngân sách; Luật đầu tư,
Luật doanh nghiệp; ) Trên các cơ sở pháp lý này, BND huyện sẽ điều chỉnh
hoạt động chỉ NSNN trên địa bản
Như vậy, cỏ thể dưa ra khải niệm về quản lý chỉ NSKN cấp huyện như
sau: Quân lý chỉ ngôn sách nhà nước cấp huyện là quả trình úy ban nhân dân
jm
hệ thống các phương pháp quân b> tac động đến hoạt động chỉ ngân sách nhà
ện vận dụng các quw luật khách quan, dựa trên các cơ sở pháp by, sử đụng
nước trên dịa bàn nhằm dạt dược các mục tiêu kinh tế - xã hội dã dễ ra
1.1.2 Dặc điểm của quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
Thứ nhất, quân lý chỉ NSNN cấp huyện vừa bảo đảm hoàn thành các mục
tiêu kinh tế, vừa đảm nhiệm các mục tiêu chính trị, xã hội trên địa bản
Về mặt kinh tế, quản lý chỉ NSNN cấp huyện phải dám bảo chi dang theo
dự toán, chỉ hiệu quả, chỉ tiết kiệm, không lăng phi; dam bão hoàn thành các chi tiêu phát triển kinh tế mà địa phương đã đặt ra
Về mặt chỉnh trị, xã hội, quân lý chỉ NSNN cấp huyện phải tuân tha dung
các thủ tục, quy trình dã được quy định để xã hội có thể giảm sát hành vị của các
cơ quan và công chức nhà nước Quán lý chỉ NGNN cũng tập trung dến các mục
Trang 20tiêu ôn định chính trị, xã hội như chỉ hỗ trợ các đổi tượng khó khăn, xóa đói,
giảm nghẻo
Thủ hai, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính pháp lý
Tất cá các hoạt dộng trong quản lý chỉ KSXN cấp huyện như: Lập dự toan chỉ, chấp hành dự toán chỉ, quyết toán chỉ đều phải được thực hiện tuân thủ theo
đúng các quy định của pháp luật
Quản lý chỉ N3NN cấp huyện phải tuân thủ đúng các quy định về nhiệm
vụ chỉ của ngân sách dịa phương đã được quy định lại Điều 24, Luật NSNN năm 2002
Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chỉ SN
cũng được quy định cụ thể trong T mật NSNN năm 2002, tại Điều 52
Thứ ba, quản lý chỉ NSNN cấp huyện lá hoạt động vừa mang tính độc lập,
vừa mang tính phụ thuộc
'Theo Luật NSNN hiện hành, NSNN cập huyện là một cập ngân sách hoàn
chính do đó việc quản lý chỉ NSNN cũng mang tỉnh độc lập tương đối, dam bio hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của huyện
Tuy nhiên, bên cạnh tính độc lập tương đối đó, quản lý chỉ NSIN cấp huyện
cũng là hoạt động, mang tính phụ thuộc Quy mô và các khoản chỉ ngân sách trên địa bàn huyện phụ thuộc vào việc phân cấp nhiệm vụ chỉ của tỉnh đối với huyện, thành, thi (do UBND tinh quyết địmh) Các chính sách chế độ về định mứo chỉ cing do
UBND tinh quyết định theo thẩm quyền Trong chỉ ngân sách thường xảy ra tình
trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chỉ được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chỉ
"Trong quá trình quản lý chỉ NSNN cấp huyện không được phép thay dỗi tủy tiên quy
mô và định mức chỉ đã được quy định
Thứ r, quản lý chỉ NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính tổng hợp
Quản lý chỉ NSNN bao gẩm nhiều công việc: lận dự toán, chấp hành dự toán vả quyết toán chì Muốn dat dược hiệu quả thì dỏi hỏi phải có sự phối hợp giữa gác cơ quan có liên quan như UBND, HĐND huyện, Phỏng TC-KH, kho
bạc nha nước (BNN) huyện
Mặt khác, các khoản chỉ NSNN cũng rất đa dạng và bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau như: chỉ thường xuyên, chỉ dâu tư phát triển, Để quản lý tốt
đồi hỏi cán bộ quản lý phải có kiến thức, sự am hiểu về các lĩnh vực đó Như
Trang 21vậy, cán bộ quản lý chỉ NSNN phải có kiến thức tổng hợp va có sự phối hợp cao
trong công tác
1.1.3 Vai trò của quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
Thú nhất, đâm bảo mục tiêu ốn định chính trị phát triển K'I-XH trên địa
bản
"Thông qua việc quản lý có hiệu quả các khoản chỉ của NSI^N sẽ có sự tác
động tích cực đến đời sống KT-XH, đảm bảo đạt được các mục tiêu phát triển đã
để ra, Từ đó sẽ góp phân giữ vững én định chính trị, đặc biệt là giải quyết được
các vấn đề bức xúc của xã hội như: giái quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,
thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đầu tư vào các công trình công cộng,
Thú bai, thúc đây, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chỉ NSNN
Cac khoản chỉ NSNN nếu được quản lý một cách chặt chẽ, có khoa học sẽ
giúp nâng cao hiệu quá sử dụng, đấm bão chỉ đúng, chỉ tiết kiệm
Thông qua hoạt động quản lý các khoản chỉ NSNN sẽ tránh được tỉnh
trang chi dan trải, chỉ cho những lĩnh vực chưa thực sự cần thiết và đặc biệt là
tình trạng thất thoát nguồn vốn ngân sách
Thứ ba, điều tiết thu nhập dân cư, thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn
Thông qua công tác quản lý sẽ giúp để xuất được những dự án chỉ ngân
sách nhằm hễ trợ người nghèo, những vùng còn gặp nhiễu khó khăn; giảm bớt
sự phân hóa giàu nghẻo giữa các vùng, các khu vực, náu tầng lớp dân cư trên địa
bàn; từ đó công bằng xã hội sẽ được cải thiên Những người dân nghèo, những,
khu vực còn gặp nhiều khỏ khăn sẽ có cơ hội tiếp cận với các sản phim, dich vu
công cộng như: chăm sóc sức khỏe, các dịch vụ văn hóa, giải trí thông qua sự
công trình, dự án được thực hiện bởi các khoản chỉ NSNN
Thứ tá, thúc đẩy sự phát triển của nên kinh tế địa phương
hỗ trợ cua
Thông qua việc quản lý các khoản chỉ NSNN, mà đặc biệt là khoản chỉ
đầu tư phát triển sẽ piúnp cơ quan quản lý nha nước tạo ra dược cơ câu kinh tế phủ hợp nhằm kích thỉch sự tăng trưởng, phát triển của nên kinh tẾ địa phương, với việc đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu đu lịch, dịch vụ, các
làng nghề truyền thống, ling cd nghé
1.1.4 Nội dung quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
Hoạt động chi NSNN thông thường gồm ba khâu lập dự loán; chấp hành
Trang 22đự toán; kế toán, kiểm toán và quyết toán chỉ Vì vậy, quản lý chi NSNN cing
chính là quản lý các khâu trên
Quản lý chỉ NSNN cấp huyện bao gầm nhiều nội dung Có thể tiếp cận
các nội dung nảy theo cach phân loại các khoán chỉ NSNN trên địa bản Trong, phạm vi của luận văn, tác giả đi sâu phân tích hai nội dung quản lý chỉ ngân
sách chủ yêu ở cấp huyện đó là: quản lý chỉ thường xuyên và quản lý chỉ đầu tư
XDCH,
1.1.4.1 Nội lung quân lý chỉ dau tư xâp dựng cơ bản
Chỉ đầu tư XDCB là một khoản chỉ lớn và chiểm tỷ trọng chủ yếu trong
tổng nguồn vẫn chỉ đầu tư phát triển của NSNN Chỉ đầu tư XDCB là các khoản
chi để dẫu tư xây dựng các công trinh thuộc kết cầu hạ tầng KT-XH không có khá năng thu hỗi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước dau tr theo
kế hoạch được duyệt, các đự án quy hoạch vùng và lãnh thể Chỉ đầu tư
XDCB có thể được thực hiện theo hình thức hình thức đầu tư xây dựng mới
hoặc thco hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiển dại hóa các Lái sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ hiện có
* Quân lý củủ đầu tư XDCB của NSNN chịu sự chỉ phối, phải phù hợp với
các đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDOB, bao gẫm:
Thứ nhất, sẵn phẩm đầu tư XDCP, là các công trình xây dựng gắn liền với
đất xây dựng công trình Mỗi công trình có một địa điểm xây dựng và chịu sự chí phối bởi các điều kiện của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây
dựng công trình cũng là nơi đưa công trình vào khai thức, sử đụng, I2o đó, quản
lý vấn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chỉ phí dẫu tư xây dung công trình đã được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư xây đựng
công trỉnh
Thứ hai, sẵn phẩm đầu tư XI1CH có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công, trình, công trinh có một thiết kế và dự toán riêng tủy thuộc vảo mục dịch dầu tư
và điều kiện cua noi dầu tư xây dựng công trình Vi vậy, quản lý chỉ đầu tư
XDCB phải gắn với tùng hạng mục công trình, công trình xây dựng
Thứ ba, sẵn phẩm đầu tu XDCH là các công trình thường có vốn đầu tư lớn, dược tạo ra trong một thời gian dài Do đó, trong quan ly chi dau tr XDCB
phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp phát vốn đầu tư phù hợp nhằm đấm
Trang 23bão tiền vốn được sử dụng đúng mục dich, tanh tinh tang i đọng và thất thoát
vốn đầu tư
Thủ !ư, đầu tư XDCB được tiễn hành trong tất cả các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh Lễ quốc dân, sản phẩm XDCP có nhiễu loại hình và mỗi loại hình
có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng Quản lý chỉ đầu tư XDCB phải phù
hợp với đặc điểm của từng loại hình công trinh
Thứ năm, dau ta XDCB thường được tiến hành ngoải trời nên chịu sự ảnh
hưởng của diễu kiện tự nhiên và dội ngũ thị công xây dựng công trình thưởng
xuyên phải đi chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng Quan ly chi
đầu tư XDGB phải thúc đấy sự tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc
thì công nhằm giảm bớt sự lãng phi, thiệt hại trong quả trình đầu tư xây đựng,
* Trong quấn bp chi dan te XDCB cain trân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất, quân lý và cấp phát vấn đầu tr XDCB phải đảm bản đúng đối tượng
Các dự án thuộc dối tượng cấp phát vốn dầu tư XDCP ciia NSNN bao gồm: cáo dự án đầu tu kết cầu hạ tầng KT-XH, quốc phủng - an ninh không cá
kha nang thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chỉ NSNN cho đầu
tư phát triển; các dự án dẫu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của Nhả nước theo quy định cúa pháp luật được NSNN hỗ
trợ, các dự án quy hoạch tổng thể pháL triển KT-XH chung cla cd nude, ving, lãnh thổ, ngành, quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các
vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung xây dựng,
đồ thị, nông thôn: quy hoạch chỉ tiết các trung tâm đô thị, sác dự án khác theo
quyết định của Thú dng Chính phủ
Nguyên tắc thứ hai, trong quân lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải thực
hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế và dự
toán dược đuyệt
Tal
các dự án đầu tư déu phdi thue hién thoo đúng trình Lự đầu tư và
xây dụng bao gồm 3 công đoạn: chuẩn bị đâu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc
xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng,
Các tài liệu thiết kế và dự toán công trình xây dựng dã được duyệt lá căn
cứ pháp lý trong quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB Do đỏ, cần phải nang
Trang 24cao chất lượng của công tác lập, thấm định và phê đuyệt thiết kế và dự toán các
công trình xây dựng Khi có quyết định đầu tư của cấp cỏ thắm quyền, chủ đầu
tư phải tuân thủ đúng trình tự các công việc lập, thim định, trình phê duyệt tài
liệu thiết kế, dự toán công trình và gửi tải liệu, dự toán dã được phê duyệt đến cơ
quan quan ly cap phat vốn
Nguyên tắc thứ ba, quân lý và cắp phát vẫn đâu tư XDCB phải đảm bảo
đúng mục đích, đúng kế hoạch
'Vn dầu tư XDCB chí dược sử dụng cho mục dích dẳu tư XDCP dã dược
cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử đụng cho các mục đích khác
Đồng thời, khi cấp phát vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ đúng theo kế hoạch vến
đã dược duyệt cho từng công trình
Nguyên tắc thứ tư, quần lý và cấp phát vẫn đầu tư XDCB, phải theo mức
độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá dự toán
được đuyệt
Khối lượng XDCB hoàn thành dược cấp vốn thanh toán phải là khối lượng đã thực hiện, đúng bắn vỡ thiết kế thí sông được duyệt, thực hiện ding
trình tự đầu tư và xây dựng, có trong đự toán, cỏ trong kế hoạch XDCB năm và
đã được nghiệm thu, bản giao theo đúng chế độ quy định của Nhà nude Xguyén tắc này xuất phảt từ những đặc diểm của sẵn phẩm XI2ƠP: sẵn phẩm XDŒB có
vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng đài do đỏ phải quấn lý và cấp vốn thoo mức
độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch, mặt khác, đây cũng là sẵn phẩm có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự toán riêng nên khi quản lý phải dựa vào dự toàn đã dược duyệt vả chỉ tronp phạm vi đự toán đã dược duyệt
Nguyên lắc thứ năm, quản lý và oấp phát vẫn đầu tư XDCPB phải thự hiện
giám đếc bằng đồng tiền
‘Theo nguyên tắc này, phải kiểm tra bằng đẳng tiền đối với việc sử dụng, tiển dũng mục dịch, dũng kế hoạch, có hiệu quả Giảm đốc bằng đồng tiền dược thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong lắt cả các giai đoạn, bao gồm giám đắc
trước, trong và sau khí cấp phát vốn
'Phực hiện nguyên tắc này có tác dụng đầm bảo việc sử dụng tiết kiệm tiền vốn, dúng muc dich, dimg kế hoạch và thúc đấy thực hiện tốt công trình đầu tư XDCB,
Trang 25* Quân lv chi déu tư VDCB của cấp huyện bao gẫm các nội đụng sau:
Nội dụng thứ nhất, lập kế hoạch vốn đầu tư XDŒD hàng năm
Quy trình và thời gian lập, trình, duyét giao kế hoạch vến đầu tư XDCB
hang năm các dự án dầu tư thuộc nguồn vẫn NSNN được thực hién theo quy
định của Luật NSNT
Đổi với cấp huyện: Phòng Tài chính Kế hoạch (TC-KIT) phối hợp với
các cơ quan chức năng tham mưu cho UBNI2 huyện phương án phân bổ vốn đầu
tư XDCB cho từng dự án do huyện quản lý Sau khi phân bỗ, UBND huyện thực
hiện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính cắp tỉnh
Sau đó, trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư XDCD đã được phân bổ, đã được
đó có Phòng TC-KTTI huyện các tài liệu, hề sơ của dự án
Định kỳ, UBNI2 huyện rả soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các đự án trong năm để diều chỉnh kế hoạch vốn dầu tư Phòng TC-KH huyện
Tả soái để [héng bảo danh mục và kế hoạch vốn đầu tư điều chính cha lừng dự
án
dường thứ hai, cấp phát vẫn đầu tư XI1CH
Cấp phát vốn đầu tư XDƠP thuộc khâu thứ hai: chấp hành dự toán chỉ trong hoạt động chỉ NSNN
Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được quy định rõ tại Điều 53-Luật
NSNN 2002, trong đó
Căn cử vào dự toán ngân sách năm dược giao, giả trị khối lượng công việc
đã thực hiện và điều kiện chỉ ngân sách, chủ đầu tư lập hé so dé nghi thanh loan
kém theo các tải liệu cần thiết theo quy định của pháp luật gửi cơ quan cấp phát
vốn [1W, tr.73]
“Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp phát vẫn kiểm tra hồ sơ dễ nghị thanh toán của chủ đầu tư và thực hiện thanh toán khi có đủ các điều kiện theo quy
Trang 26định” [18, tr 73]
* Diễu kiện cấp phát, thanh toán vẫn đầu tư XDCB:
Thứ nhất, dự án đầu tư phải được ghỉ vào kế hoạch đầu từ hàng năm của Nhà nước Đối với các dự án dầu tư dược UBND tỉnh phân cắp theo thẩm quyền
của huyện: Chủ tịch UBND huyện căn gứ vào kết quả thấm định dự án được
quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi của ngân sách địa phương sau khi đã thông qua HDND huyện
Cá
nước khi có đủ các điều kiện sau: dự án quy hoạch có dé cương hoặc nhiệm vụ
dự án dầu tư chí được ghi vào kế hoạch dầu tư hàng năm của Nhà
đự án và đự toán chỉ phí công tác quy hoạch được duyệt; dự án chuẩn bị đầu tư
phải phủ hợp với quy hoạch phát triển vủng vá lãnh thể dược duyệt, có đự toán chỉ phi công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, dự án thực hiện đầu tư phải có
quyết định đầu tư trước 31/10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, có đự toán
và tông dự toán được đuyệt
Thứ hai, dự án dầu tư phải được thông bảo kế hoạch vốn đầu tư năm bằng, nguồn vến NSNN
Khi các dự án dầu tư được thông báo kế hoạch vốn đâu tu thi điều đó
chứng minh dự án đã có nguồn vốn đảm bảo điều kiện vật chất cần thiết để tiền hanh cần phát thanh toán cho đự án
Cáo dự án đầu tư bằng nguồn vốn dấp phái của NSNN chí được cấp phát
Thanh toán vốn khi KBNN nhận được kế hoạch thanh toản vốn đầu tư năm của
cơ quan tải chính
Thứ ba, dự án dầu tư phải có đủ tải liệu cần thiết đỄ làm căn cứ cấp phát
thanh toán vốn gửi tới KBNN
Chủ đầu tư phái chuẩn bị và gửi đủ các tài liệu can thiết làm căn cứ cấp
phát thanh toán vốn phù hợp với từng dự án đầu tư, từng giai đoạn của trình tự
dầu tư tới KBNN Các tải liệu phấi đấm bảo tỉnh hợp pháp vá hợp lê theo dúng
quy định của pháp luật
Trang 27khổi lượng XDC hoàn thành nhằm tạo điều kiện về vễn cho các nhà đầu tư thực hiện đúng kế hoạch đầu tr XDCB va trang trải những chỉ phí phát sinh
trong quá trình đầu tư
Cáp phát thanh toán cho khối lượng XDCB hoàn thành: là việc KBNN cấp phát thanh toán vốn cho công trình khi có khối lượng XDCB của công trình
hoán thành, đã được nghiệm thu, đủ điều kiện được cấp phát vến thanh toán
Cấp phát thanh toán cho khối lượng XDCB hoàn thành bao gồm: khối lượng
công tác quy hoạch hoàn thành, khối lượng công tác chuẩn bị dầu tư hoàn thành, khối lượng thực hiện dự án đầu tư hoàn thành, các chỉ phí khác của đự án
Nội dụng thứ ba, quyết toán vốn đầu te XDCB
Đây là công doan cuối củng trong hoạt động chỉ NSNN nhằm mục dích đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm lăng cường hiệu
quả của công tác quản lý
Quyết toán vốn đầu tư XDCB bao gồm hai nội đung: quyết toán vốn đầu
tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc quyết toán khi công trình, hạng mục công, trình, dự án đầu tư hoàn thành để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh Loán
trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát cho công trình, hạng mục công trình, đự
án từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Quyết toán vận dầu tư năm: Kết thúc năm ngân sách, chủ đầu tr phải bảo cáo quyết loán nguồn vốn sứ dụng, qui án nguỗn vỗn ngân sách, tình hình sử
dung vẫn và giá trị khối lượng hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ
quan cấp phát vốn, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tải chính KBNN có
trách nhiệm kiểm tra, dối chiếu, xác nhận số vốn dã cấp phát trong năm và lũy kế
tử khi khởi công đến hỗi niên độ ngân sách cho từng dự án
Quyết toán vẫn đầu tư hoàn thành: Khi hạng mục công trình, tiểu đự án,
đự án thành phần và đự án đầu tư hoản thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập bảo cdo quyết toán vốn dầu tư gửi cơ quan tham tra, phê đuyệt quyết toán và KBNN
cling cơ quan cấp trên của chú đầu tư (nếu có) Trong báo cáo quyết Loán phải
xác định chính xác, đầy đủ số vốn đầu tư thực hiện hàng năm và tổng số vốn đã
đầu tư thực hiện đự án, phân định rõ nguồn vén đầu tư, chỉ phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tải sán hình thành qua dầu tư dự án; giá trị tài sản cố định,
tài sản lưu động hình thành qua đầu tư
Trang 28Vốn đầu lư được quyết toán được giới hạn trong lỗng mức đầu tư được
phê duyệt và là toàn bộ chỉ phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trinh đầu
tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng
KBNN có trách nhiệm kiểm tra, dối chiếu, xác nhận số vốn dầu tư dã cấp
phát đối với dự án trong phạm vi quản lý; nhận xét, đánh giá kiến nghị với đơn
vị thâm tra, phê duyệt và quyết toán vốn đầu tư về việc chấp hành trình tự
XDCB, chấp hành định mức đơn giá vả chấp hành chính sách, chế độ theo quy
định của Nhà nước trong quá trình đầu tư dự án
1.1.4.2 Nội đang quân LÝ chỉ urởng xuyên Trước tình hinh thực tế hiện nay, khi KT-XII ngày càng phát triển, các
nhiệm vụ thường xuyên của Nhả nước ngảy cảng tăng, dẫn dến chỉ thường xuyên của NSNN ngày cảng phong phú, đa dạng, do đó đời hỏi phải quần lý một
cách có hiện quả
Quản lý chỉ thường xuyên của NSNN cấp huyện là quản lý quá trình phân
phổi, sử dụng vấn NSNN dé dap ứng cho các nhu cầu chỉ gắn hền với việc thực hiện oáo nhiệm vụ thường xuyên của các cấp chỉnh quyền dé đăm nhiệm mụu
tiểu quân lý KT-XII ở địa phương
* Nhiệm vụ chỉ thường xuyên của NANN cần lmgện được quy định tại
Diéu 24, Luật NGNN năm 2002, bao gầm chỉ thường xuyên vỗ:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo duc, dao tao, day nghề, y tế, xã hội, văn
hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý,
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý;
- Cáo nhiệm vụ về quốc phòng an ninh, trật tự an an toàn xã hội do ngân
sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ;
- Hoạt đông của các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng Công sân Việt
Nam ở địa phương,
cơ quan địa phương của ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt
am, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Doàn Thanh niên
Công sản Hồ Chí Minh;
- Hoại đông gủa ơ
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật,
Trang 29- Thực hiện các chính sách xã hội đối với gác đối tượng do địa phương
quần lý;
- Phần chỉ thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện,
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Các khoản chỉ thưởng xuyên khác theo quy định của pháp luật
* Các đặc điểm của chỉ thường xuyên:
Chỉ thường xuyên mang tính ổn dmb, có hiệu lực tác dộng trong khoáng
thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội; phạm vi, mức độ chỉ gắn chặt
với cơ cấu tổ chức của bộ máy nhả nước vả sự lựa chọn của Nhà nước trong việc
cung ứng các hang hỏa công cộng,
Những đặc điểm nảy sẽ có sự tác động, ảnh hưởng tới công tác quản lý
chi thường xuyên
* Các nguyên lắc quản l} chỉ thường xuyên:
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Những khoản cừu thường xuyên khi đã được ghỉ vào đự toán chi NSNN va
được cơ quan có thâm quyền xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Trên góc độ
quản lý, số chỉ thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về quan ly tai chính công với các dơn vị thụ hướng NSKM
Thựo hiện đứng nguyên tắc quãn lý theo dự toán mới đấm báo được yêu
cầu cân đối của NSNN: tạo điều kiện thuận lợi cho việc điển hành NSNN; hạn
chế được tính tủy tiên trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ hưởng
NSNN
Nguyên tắc quản lý theo dự toán được thể hiện:
- Mọi nhu cầu chỉ thường xuyên đự kiến cho năm kế hoạch phải được xác
định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua cáo bước xét duyệt của các cơ
quan quyển lực nhà nước từ thấp dến cao Khi các chỉ tiêu thuộc dự toán chỉ
thường xuyên đã được thông qua thí cào ngành, cáo đơn vị phải có trách
Dp, ©
nhiệm chap hanh nghiém chinh
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, các đơn vị thu hưởng ngân sách phải căn
cứ vào dự toán kinh phí đã được phê duyệt mà phân bổ và sử dụng cho các khoản,
mục chỉ và phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định.
Trang 30- Định kỳ, khi quyết toán kinh phí, các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng
phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh dé phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện của kỳ bảo cáo
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:
này cần chú ý một số nội dung sau
Để thực hiện tốt nguyên tắ
- Phải xây dựng được các định mức, tiêu chuẩn chỉ tiêu phù hợp với từng
đổi tượng hay từng tính chất công việc, phải có tính thực tiễn cao
- Phái thiết lập được các hình thức cấp phát đa dang vả lựa chon hình thức
cấp phát phủ hợp với mỗi loại hình đơn vị thụ hưởng ngân
h, với yêu sầu
quần lý của từng nhóm, mục chỉ
- Lựa chọn dược thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc theo các nhỏm
mục, chỉ sao cho với tổng số chì có hạn những vẫn hoàn thành khối lượng công
việc với chất lượng cao
- Phải có quan điểm toàn diện khi đánh giá tỉnh hiệu quả của chỉ KSNN,
phải xem xót trên góc độ những lợi ích về KT-XH mà toàn xã hội được thụ
hướng
- Nguyén tac chỉ trực ñếp qua KBNN:
Đây là phương thức thanh toán chỉ trả có sự tham gia của ba bên: đơn vị
sứ dụng NSNN, KBNN, các tổ chức hoặc cá nhân nhận được các khoán tiền do
đơn vị sử dụng NSNN thanh toán chỉ trả bằng hinh thức thanh Ioán không dùng
tiền mặt
Đơn vị sử dụng NSNN ủy quyền cho KBNN trích tiền từ tải khoản của minh để chuyển trả vào tải khoản cho người được hướng ở một trung gian tải
chỉnh nào đó
Để nguyên tắc này được thực hiện cần giải quyết tốt những nội đụng sau:
- ‘Vat cA cdc khoan chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt
chế trong quá trình cấp phát, thanh toán (phải có trong đự toán NSNM dã được
đuyột, tuân thú đúng cơ chế quản lý tải chính được phép áp dụng cho mỗi khoăn
chỉ, phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chỉ)
~ Tắt cả các dơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại KRNN,
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong cả ba khâu:
lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN.
Trang 31- Cơ quan tải chính các cấp có trách nhiệm xem xét dự toán ngân sách của
các cơ quan, đơn vị cùng cấp; kiểm tra phương án phần bỗ và giao dự toán của
các đơn vị đự toán cắp trên cho các đơn vị dự toán cấp dưới Dịnh kỳ, cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định các báo cáo quyết toán của các dơn
vị dự Loán cấp I rực thuộc để tổng hợp số liệu vào quyết toản chi NSNN
- KBNN phải kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chỉ và thực hiện
cấp phát, thanh toán kịp thời các khoan chi NSKN theo ding quy dinh; phối hợp
với các cơ quan tải chính, cơ quan quần lý nhà nước có thẩm quyền dé kiểm tra
* Nội dụng quân lý chỉ thường xuyên cấp huyện:
- Lap du todn chi thiréng xuyén:
Khi lập dự toán chỉ thường xuyên cần dựa vảo các căn cứ sau
+ Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển gác hoạt động của bộ
máy quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng - an ninh
và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định
+ Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH của dịa phương dặc biệt là
ip phat kinh phí chỉ thường xuyên
+ Các chỉnh sách, chế độ chỉ thưởng xuyên của NSNN hiện hành và phải dự
đoán được những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xây ra trong kỳ kế hoạch
+ Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí thường xuyên kỷ bảo cáo
- Chấp hành dự toán chi throng xuyên:
Trong quá trinh tổ chức chấp hảnh đự toán chỉ thường xuyên cần lưu ý
phải dựa trên một số căn cử sau:
+ Dựa vào mức chỉ của từng chỉ tiêu đã dược duyệt trong đự toán Đây là
căn cứ mang tính quyết định nhất.
Trang 32! Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể đảnh cho nhu câu chỉ thường
xuyên trong mỗi kỳ báo cáo
+ Dựa vào chính sách, chế độ chỉ NSNN hiện hành
ĐỂ dạt dược mục tiêu cơ bản của khâu chấp hành dự toán chỉ thưởng
xuyên là đảm bảo phân phối, cân phát và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý,
tiết kiệm và hiệu quả cần tập trung vào các yêu cầu cơ bản sau:
+ Dam bio phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng điểm
trên cơ sở dự toán chỉ đã xác dịnh
| Bam bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chế, tránh
mọi sơ hở gây lãng phí, tham ô, làm thất thoát nguồn vốn của NSNN
+ Phải đề cao nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả khi sử dụng nguồn vốn NSNN
Trong quá trinh chấp hành dự toán chỉ thường xuyên cần phải trãnh hai
khuynh hướng: quá cứng nhắc hoặc quá tùy tiện dẫn đến làm giảm hoặc mắt đi tính hiệu quả của các khoản chỉ thường xuyên Cần phải thiết lập được một cơ
chế đồng bộ nhằm phát huy được quyền dân chủ ở cơ sở trong quản lý tải chính, kiểm soát tốt nhất sự lạm quyền hay quá tải của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách trong sử dụng kinh phí đổi với những đơn vị được giao quyền tự chủ về tài
chính
- Quyét todn chỉ thường xuyên:
Mục dich của quyết toán chỉ thường xuyên là nhằm kiểm tra, rả soát,
chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành đự toán để phân
tích, đánh giá kết quả chấp hảnh dự toán, rứt ra những kinh nghiệm và bài học cho kỷ chấp hành đự toán sau
Khi quyết toán chỉ thường xuyên cần chú ý oáo yêu
! Phải lập đầy đủ và gửi kịp thời các loại báo cáo tài chính cho các cơ
quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ đã quy định
+ Phải đấm bảo tính trung thực, chính xác đối với các số liệu trong báo cáo, nội dung báo cáo tải chính phải theo đúng các nội dung trong dự toán và
Trang 33duyệt quyết toán chỉ thường xuyên của oác đơn vị trực thuộc
1.1.4.3 Kiểm tra, kiểm soát chỉ ngân sách nhà nước cấp huyện
Kiểm soát chỉ NSNN lả việc thim định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
NSNN theo các chính sách, chế đô và định mức quy dịnh
Đổi với chp huyện, kiểm soái chỉ NSNN có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phi
Nội dụng của công tac kiém soát chỉ NSNN cấp luyện bao gôm:
và kế toán đơn vị sử dựng ngân sách ( Đã có trong dự toán chỉ NSNN hàng năm
được giao, dúng chế độ, tiểu chuẩn định mức, oác khoắn chỉ phải được thủ trường đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chỉ, các khoán chỉ phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ )
+ Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chỉ NSNN: Tất cả các
khoản chỉ NSNN phái duoc kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toản Mọi khoản chỉ NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ
ngân sách, cấp ngãn sách và mục lục NSNN, trong quá trình quản lý, thanh toan,
quyết toán chỉ NSNN các khoản chỉ sai phải thu hồi
1.1.5 Mô hình tố chức bộ máy quản lý chí ngân sách nhà nước cấp huyện
Trang 341.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chỉ ngân sách nhà nước cấp
huyện
1.1.6.1 Cơ ch chính sách về quần lỳ chỉ ngân sách nhà nước
Cơ chế, chính sách về quản lý chỉ N8NN dược thể hiện đưới hình thức
những văn bắn của Nhà nước, có tỉnh quy phạm pháp luật, chỉ phối vả tạo hành
lang pháp lý cho các hoạt động trong quy trình quản lý chỉ NSNK từ khâu lập đự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán chỉ
Cơ chế, chính sách về quần lý chỉ NBNN bao gẫm
- Các quy định về phạm vị, đối tượng, về phân cấp nhiệm vụ chỉ, quần lý
chỉ của các cấp chính quyền
- Các quy định về trình tự, nội dung lập, chấp hành và quyết toán chỉ NSNMN
- Các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà
nước trong quá trình quản lý chỉ NSNN
- Các quy định về nguyên tắc, chế độ, định mức chỉ NSNN
Cơ chế, chính sách được ban hành có đứng đẫn, hợp lý, phủ hợp với thực
tiễn mới tạo diều kiện cho hoạt động quần lý chỉ NSNN dạt được hiệu quả
1.1.6.2 Nhân tổ về bộ may va cin bộ quân lý chỉ ngân sách nhà nước
Day chính là nhân tế về cơ cầu tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành và trình
đô của cán bộ quản lý chỉ NSNMN
Trong cơ cầu tổ chức bộ máy phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng bệ phận, mỗi quan hệ phân cấp giữa các bộ phận trong bộ máy; tránh
sự chồng chéo, không rõ ràng, gây khó khăn cho công tác quản lý, dễ dẫn đến tỉnh
trạng, thiểu trách nhiệm lạm dụng quyên hành trong công việc
Trình độ cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý chỉ NSNN Nếu trình độ cán bộ thấp, cán bộ không nắm vững quy trỉnh quản lý
Và các cơ chế, chính sách cũng như nội dung của các khoản chi NSNN sẽ din
đến tinh trạng chỉ sai quy định và là nguồn gốc phát sinh các hiện tượng tiêu cực: tham ô, lãng phí, biển thủ quỹ NSNN.
Trang 351.1.6.3 Thực trạng kinh tế - xã hội
Quản lý chỉ NSNN xét theo nghĩa rộng là việc sử đụng NSNN làm công
cụ quản lý hệ thống KT-XH Như vậy, quản lý phải luôn phủ hợp với hệ thống
KT-XH đó Quăn lý không thé tach roi ha ting KT-XH, ede yếu tổ chính trị, đặc
thủ văn hóa
Quản lý chỉ NSNN cấp huyện cũng phải phủ hợp với thực trạng KT-XITI
của huyện Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập của người dân tăng
lên sẽ tác dộng, dòi hỏi các chỉnh sách, chế dộ, dịnh mức chỉ tiêu ngân sách
cũng phải thay đổi cho phủ hợp
Ngoài ra, các điển biến bắt thường của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã
hội trong năm ngân sách cũng sẽ ảnh hưởng tới công tác quản lý chỉ NSNN
116.4 Ý thúc, trình độ của đâi tượng sử dụng ngân sách nhà nước
NSNN cé duoc sit dung đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả hay không
phụ thuộc rât lớn vào ý thức, trình độ của các đôi tượng thụ hưởng ngân sách
TNếểu đối tượng sứ dụng ngân sách có ý thức chấp hành vả hiểu biết pháp
luật tốt, có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vựu hoạt động của mình số giúp
các khoắn chỉ NSNN được sử dụng một cách có hiệu quả
Ngược lại, nếu các đối tượng nảy không có ý thức chấp hành pháp luật,
không tuân thủ các quy trình trong quản lý chỉ N8NN đã dược quy dinh sẽ dễ
làm phát sinh các hiện Lượng Liêu cực như chỉ sai mục đích, chỉ không hiệu quả, tham ô, lãng phí
1.2 KINH NGHIỆM QUÁN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT
SÓ THÀNH PHÓ, THỊ XÃ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA
CIIO IICYEN TÂN SƠN
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chỉ ngân sách nhà nước ở thành phố Ninh Bình,
tỉnh Ninh Bình
Thành phố Ninh Binh là thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Binh, trưng tâm
kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh Ninh Binh
Công tác quản lý chỉ RSNN ở thành phố Ninh Binh trong những năm qua
đã đạt được những thành tựa đáng ghi nhận
Chi NSNN chii yé
img các khoản chỉ sự nghiệp trên các lĩnh vực Các khoản chỉ luôn phủ hợp với
tập trung vao nhiệm vụ chỉ dâu tư phát triển và dap
Trang 36yêu cau phát triển của thành phố Chỉ đầu tư phát triển bám sát yêu uầu phục vụ
việc chuyển dịch cơ cầu kinh tế của thành phố, chú trọng đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch Trong thực hiện chỉ dầu tư phát triển còn tập trung thực hiện các chương
trình KT-XII của thành phố: xóa đói giảm nghèo, kiên cố hóa kênh mương, giao
thông nông thôn, điện chiếu sáng công cộng Thành phố đã bế trí tương đối hợp lý các khoản chỉ thưởng xuyên, ưu tiên cho sự nghiệp giáo dục, đảm bảo chỉ
cho sự nghiệp kinh tế, thực hiện các chỉnh sách xã hội, chủ động bố trí nguồn dễ thực hiện cải cách tiền lương, bố trí kinh phí chỉ hành chính hợp lý và tiết kiệm,
phủ hợp với khả năng ngân sách
Thành phố đã có những giải pháp déng bé dé nang cao hiệu quả quản lý chỉ đầu tư phát triển: nâng cao năng lực của các chủ đầu tu, nang cao chat long
công tác tư vấn, nâng cao chất lượng công tác thâm định, tăng cường quản lý
chất lượng các công trinh
Trong quản lý chỉ thưởng xuyên: ở tất cá các khâu như lập đự toán, chap hành đự toán vả quyết toán chỉ đều được thực hiện với nhiều chuyển biển tích
cực Khâu lập dự toán đã bám sát các định mức phần bổ ngân sách, định mức sử
dụng ngần sách cũng như nhiệm vụ của từng đơn vị Kinh phí chỉ thường xuyên được quản lý sử dụng tiết kiếm, đủng mục dích Công tác kiểm soát chi qua
KBNN ngày cảng chặt chỗ và hiệu quả Trong quản lý chỉ NSNN đã thực hiện
nghiêm túc cơ chế tự chủ tài chính và khoán kinh phí hành chính
"uy nhiên, công tác quản lý chỉ NSNN tại thành phố Ninh Bính vẫn còn
một số tổn tại cần khắc phục Trơng quản lý chỉ đầu tư phát triển: việc bố trí vẫn
đầu tư còn dân trãi, phân tán; chất lượng gông láo tư vấn chưa cao; Lốo độ triển
khai các dự án còn chậm; công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư còn chưa
kịp thời, chất lượng báo cáo chưa đảm bảo Irong quản lý chị thưởng xuyên công tác lập dự toản cỏn chậm về mặt thời gian và thưởng bị phụ thuộc, việc
phan ba dự toán ở một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa được thực hiện tốt, vẫn
còn tình trạng lãng phí trong chỉ thường xuyển
Trang 371.2.2 Kinh nghiệm quản lý chỉ ngân sách nhà nước ở thị xã Câm Phá, tinh
Quảng Ninh
'Thị xã Cẩm Phả là một thị xã trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, một thị xã nỗi tiếng với sản nhẫm than của cả nước
Thực tế cho thấy, chỉ cân đối ngân sách của thị xã qua các năm dễu không
ngừng lăng lên Tuy nhiên, đối với chỉ đầu tư XDCP, nguồn vốn để cân đối chi
đầu tư chủ yêu từ nguồn thu tiền sử dụng đất nên chỉ đầu tư chưa đạt được kết
quả cao so với yêu cầu của nhiệm vụ phát triển K'†-XH trên dia ban Chi thường,
xuyên hàng năm đều tăng những cũng chưa thể đáp ứng dược nhu cầu các nhiễm
vụ thường xuyên của thị xã
Công tác quản lý chỉ NSNN ở thị xã Cẩm Phả trong những năm qua cơ
bản được tổ chức đúng quy định, quản lý sử dụng ngân sách ngày càng chặt chế, hợp lý vá hiệu quả
Trong quản lý chỉ đầu tư XDCB: đã bể trí cơ cầu đầu tư hợp lý, ưu tiên xây dụng cơ sé ha tang phục vụ cho ngành kinh tế mũi nhợn du lịch và định hướng xây
đựng cơ sở vật chất cho dô thị loại III Năng lực quản lý cúa chủ dẫu tư được nâng
cao: Ban quán lý công trình thị xš đã dược kiện toàn theo hướng tỉnh gọn và chất
lượng, đáp ứng nhu cầu quản lý trong điều kiện mới Trong công tác tư vấn: thị xã
đã lựa chọn được các đơn vị tư vẫn có uy tín, chất lượng trong tất cả các khâu như
lập dự án, thâm định dự án và giám sát thi công,
Trong quản lý chỉ thường xuyên: vé cơ ban đã diều hành dược nguồn chỉ,
đã đáp ứng nhụ cầu chỉ thường xuyên ngảy cảng tăng cao, đáp ủng nhu cầu phát triển KI-XH trên địa bản Kinh phí chỉ thường xuyên được quản lý, kiếm soát
chặt chẽ, tiết kiêm, đúng mục dich Cac đơn vị sử dụng ngân sách với việc dược
giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quản lý biên chế
và kinh phí đã chủ động hơn trong điều hành ngân sách; nâng cao hiệu quả sử
đụng kinh phí, các đơn vị đã xây dựng được quy chế chỉ tiêu nội bộ, đưa ra được
các phương án tiết kiệm chỉ thường xuyên để nâng cao thu nhập cho cán bộ và
du tu mua sim cdc trang thiết bị cần thiết
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, công tác quản lý chỉ NSNN ở
thị xã Cẩm Phả vẫn còn một số điểm hạn chế
Trong quản lý chỉ đầu tư phát triển: việc xây dựng kế hoạch vốn hàng
Trang 38năm chưa thực sự khoa học và chặt chẽ, việc bổ trí oỏn đàn trải, chưa xác định
được trọng tâm, trọng điểm; việc đầu tư vào những công trình chưa thực sự cần
thiết, nguồn vốn không đáp ứng được đã dẫn đến tỉnh trạng nợ đầu tư XDCB
khá lớn; vẫn tổn tại một số hạn chế trong khâu tư vẫn làm ảnh hưởng đến chất
lượng các công trình; nhiều công trình bản giao đưa vào sử dụng đã lâu nhưng
xuyên vẫn côn một SỐ gự nghiệp chỉ chưa hiệu quả như sự nghiệp chuyển giao kỹ
chủ yêu dựa vào số liệu năm trước
phương án phân bỗ ngần sách còn cứng nhắc
thuật, sự nghiệp môi trường - công công; vẫn cỏn tổn tại tình trạng lãng phi trong
chỉ thưởng xuyên và chủ yếu ở lĩnh vực hảnh chỉnh; công tác kiểm soát chỉ của
KBNN đôi khi còn cứng nhắc, gây khó khăn cho các đơn vị trong quan hệ giaa
địch
1.2.3 Bài học rút ra cho huyện Tân Sơn trong quản lý chỉ ngân sách nhà
nước
Quan ly chi NSNN cap huyén, thi x4, thanh phố trực thuộc tinh déu tập
trung chủ yếu vào hai nội dung: quần lý chỉ đầu tư phát triển (trong đó tập trung
vào chỉ dầu tư XDƠB) vả quản lý chỉ thường xuyên
Mặc đủ phụ thuộc về nguồn ngân sách được phân bễ từ cấp tỉnh nhưng các địa phương đều có những biện pháp để nâng cao hiệu quá của công tác quản
lý chi NSNN
Trong quán lý chỉ dầu tư XDCB: chủ trọng thực hiện nghiêm túc theo các
quy định của Nhà nước về diu te XDCB trong, tất cả các khâu; coi trọng việc bố
trí cơ cầu đầu tư hợp lý trong đó có xác định lĩnh vực được uu tiên phù hợp với mục tiêu phát triển K'I-XH của huyện Công tác quản lý của chủ đầu tư, công
tác tư vấn giám sát ngày càng được quan tâm, chú ý để không ngừng nâng cao
chất lượng
Trong quản lý chi thưởng xuyên: luôn bám sát theo đúng quy định của
Luat Ngân sách nhà nước trong thực hiện quy trình quản lý; việc thực hiện công
khai tài chính các cấp luôn được oi trọng để tăng cường sự giảm sát của cán bộ,
Trang 39công chức và nhân dân trong quần lý sử dụng ngân sách ở các địa phương, đơn
i; lồng thời đây mạnh việc thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả của các khoản chi NS, nâng cao ý thức
tiết kiệm để lăng thu nhập cho chỉnh bản thân của các cán bộ, công chức
Tuy nhiên, cần chủ ý khắc phục một số Lần Lại sau Irong công tác quấn lý
chi NSNA trên địa bản huyện, thị xã, thành phế trực thuộc tỉnh:
Thứ nhất, đối với quản ly chi dau tư phát triển: cần nâng cao hơn nữa chất
lượng công tác lập kế hoạch vốn dầu tư hàng năm, tránh tỉnh trạng dân trái, nền đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng chất lượng của công tác quản lý và tư
vẫn để nâng cao chất lượng các công trình, đây nhanh iốc độ triển khai các dự
án và nâng cao chất lượng báo cáo quyết toán
Thủ bai, đối với quần lý chỉ thường xuyên: cần có các biện pháp để nang
cao chất lượng của công tác lập đự toán, khắc phục tỉnh trạng lãng phí trong chỉ thường xuyên; nâng cao công tác kiểm soát chỉ của KBNN, tránh gây khó khăn
trong piao dịch cho các dơn vị sử dựng ngân sách
Trang 40CHƯƠNG II:
'THỰC TRẠNG QUÁN LÝ CHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TÂN
SON, TINH PHU THO 2.1L DIAL KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HOI VA THUC TRANG CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC IIUYỆN TÂN SON, TINII PIT THO
2.1.1 Diều kiện tự nhiên
‘Y4n Son lả huyện miễn núi được thành lập theo Nghị định số 61/2007/ND-
CP ngày 09/04/2007 của Chính phú trên cơ sở diều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để thành lập huyện: Thanh Sơn và huyện Tân Sơn
«ị trí ñịa lý:
luyện Tân Sơn nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, cách thành phố
Việt Irì 75km
Ranh giới hành chính: Phía Hắc giáp huyện Yên Lập, phía Đông giáp
huyện Thanh Sơn của tỉnh Phú Thọ, phía Nam giáp huyện Đà Bắc của tĩnh Hòa Bình, phía Tây giáp huyện Văn Chân của tỉnh Yên Bải và huyện Phù Yên của
tỉnh Sơn La
Là huyện miễn núi xa sôi hẻo lánh, xa trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh
Phú Thọ, xa những trung tâm kinh tế cúa các tỉnh bạn và các vùng lân cận là
điều kiện khó khăn cho việc giao thương, phát triển kinh tế xã hội
«Địa bình, khi hậu, thấy vẫn và sông ngồi:
‘Yan Son là huyền vùng núi cao có địa hình phức tạp bị chịa cắt bởi sông
suối và núi đổi, khe lạch có độ đốc cao; sông Hứa chảy từ Sơn La qua nhiều
xã trong huyện, nơi kết thúc của đấy Hoàng Liên Sơn nên tạo ra các vúng tiểu khí hậu gần như riêng có của huyện Tân Sơn
‘Yan Son nim trong vùng khí hậu 1rung du Bắc Bô nhưng có ảnh hưởng
mạnh của khí hậu Tây Hắc, có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt dộ không khi trung binh qua các năm là 23,3°C (nhiệt độ cao tuyệt dối là 42,3 °C và nhiệt độ thấp tuyệt đổi là 3,1°C), mủa khô hạn kéo đải từ tháng 11
năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng 4, 5, 6, 7 chịu ánh hưởng của gió lây
Nam, nhiệt độ trong các tháng nảy nhiều khi lên tới 39-40°C; tháng 8, 9 thường,
có mưa bão, lốc xoáy gây lũ quét, lũ ống sạt lễ đất, mùa đông có sương muối,
giá rét, nhiệt độ xuống đưới 5°C.