Định hướng phát triển ngành da giầy phục vụ cho xuất khẩu tong những năm tới 3.3, Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu đa gidy
Trang 1
KHOA KINH TE
TRAN MANH HUNG
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DA GIÃY TRONG TIÊN TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TE QUOC TE
CHUYỂN NGÀNH: QUẢN TRI KINH DOANH
MA SO: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KHI ĐOANIL
NGUGILHUGNG DAN KHOA HOC: TS TRAN ANH TAE
Hà Nội - Nam 2006
Trang 21.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khải niệm về cạnh tranh
1.1.2 Năng lực cạnh Iranh và các cắp độ của năng lực cạnh tranh
1.1.3 Xu thế hội nhập và sự cần thiết phái nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp kinh doanh đa giấy Việt Nam
1.3 Những nhân tô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
13.1 Nhóm nhân tỔ bên ngoài
1.2.1.1 Những nhân tổ vĩ mô
.2 Những nhân lÔ vì mỗi
1.2.2 Nhóm nhân tổ bên trong
1.3 Các yêu tổ chủ yêu phản ảnh năng lrc cạnh tranh
1.4 Một số đặc điểm của ngành kinh doanh da giẩy trên thể giới và kink
nghiệm ở một số nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
1.4.1 Một số đặc điểm của ngành kinh doanh da giây trên thê giới
1.4.2 Xu hướng phát triển của ngành da giấy thể giới
14
Trang 31.4.3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng kinh doanh va nang lực cạnh tranh của các
duanh nghiệp xuất khẩu da giầy Việt Nam
2.1 Tổng quan về ngành đa giây Việt nam
3,1,1 Vai trò của ngành da giấy trong nên kinh tế
2.1.2 Hệ thông tỖ chức quản Ìÿ của ngành da gidy
2.2 Thực trạng hoại động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu da
giầy trong thời gian qua
2.2.1 Năng lực sẵn xuất
3.3.1.1 Thực trạng về nguồn nguyên liệu cho sẵn xuất kinh doanh
3.2.1.2 Thực trạng về quy trình công nghệ và thiết kế mẫu một
2.2.1.3 Thực trạng về lao động và năng suất lao động
2.2.1.4 Thực trạng về dầu tu thiết bị công nghệ và hiệu quả sử dụng nhà
xưởng
2.2.2 Quy mô và phân bồ sân xuất của ngành:
3.3.3 Cơ cầu sản phẩm của ngành
3.2.4 Thị trường và thị phần của ngành da gidy
2.2.5 Thực trạng về cơ chế chính sách của nhà nước
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da
giấy trong thời gian qua
2,3.1.Những diễm mạnh
3.3.2 Những điểm yêu
Chương 3: Một số giải pháp chủ yêu nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của các duanh nghiệp xuất khẩu da giầy trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế
3.1 Những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp kinh doanh da gidy
trong tiễn trình hội nhập kinh tế quốc tế
3.1.1 Những cơ hội thuận lợi
Trang 43.2 Phương hướng phát triển của ngành da giầy Việt Nam trong thời gian
tứi
3.2.1 Dự báo về tình lình sẵn xuối và tiêu thụ da giấu trong thời gian tôi
3.2.2 Định hướng phát triển ngành da giầy phục vụ cho xuất khẩu tong
những năm tới
3.3, Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp xuất khẩu đa gidy trung tiễn trình hội nhập kinh tế
quốc tế
3.3.1 Giải pháp đối với doanh nghiện
3.3.1.1 Xây đựng và lựa chợn chiến lược sản phẩm đúng đắn
3.3.1.2 Củng cổ, mở rộng thị trường hiện tại và thủ kiếm phát triển thị
trường mới
3.3.1.3 Đây mạnh nghiên cửu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ
3.3.1.4 Tăng cường đảo tạo và sử đụng có hiệu quả nguồn nhân lực
3.3.1.5 Giải quyết tốt vẫn đề bảo đảm nguyên vật liệu để chủ động cho sản
xuất và xuất khẩu
3.3.1.6 Tích cực xây đựng văn hoá doanh nghiệp
3.3.2 Kiến nghị đối với ngành
3.3.3 Kiến nghị đỗi nhà nước
167
Trang 5DANIIMUC KY EMEU CHIC’ VIET TAT
AFTA : Khu vục thương mại tự do ASHAM
ASEAN TIiệp hội các quốc gia Dông nam á
CCI Chỉ số năng lực cạnh tranh hiện hành
CNH-HĐH : Côngnghiệphoá- Hiện đại hoá
GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh tang trưởng
GSP :_ Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
LDC : Cáo nước chậm phát triển
OECD : Té chic Hop tác và phát triển kinh tế
R&D : Chỉ phi nghiên cửu và phát triển sản phẩm mới
SNG :_ Cộng đồng các quốc gia độc lập
SA 8000 Đầm báo lách nhiệm xã hội
SXCN :_ Sân guật công nghiệp
WEF : Diễn dần kinh tế thể giới
WTO : Tế chức thương mại thế giới
Trang 6XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 7Bang 1.1 | Đông góp cúa công nghiệp da giấy trong nên kinh tế VN 27 Bang 1.2 | So sảnh mức thuế dối với một số mặt hàng vào thị trường Mỹ — 31 Hinh1.1 | Các lực lượng điều khiến cạnh tranh trong ngành 33
Bang 2.1 | Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày giai đoạn 2000-2003 65
Bảng 2/2 [Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng dẫn đầu cả nước 66
Bang 2.3 [Giát nguyên phụ liệu dệt may da NK giai đoạn2001-2005 69
So d621 [ Sơ để tổng quát quy trình sản xuất giấy BI Bang 21 [Tỷ lệ đảng góp vào tăng trưởng sản xuất giấy đếp 84
Đăng 210 [Nẵng lực sản xuất phần theo địa phương năm 2004 s9
Ca cẩn sản phẩm ngành đa giày Việt Nam giai đoạn 2003 -
2008
‘Mat s6 thr truémg chủ yến đoanh nghiệp xu
giấy đép Việt Nam
Xuất khẩu giấy đép Việt Nam sang thi trong EU piai đoạn
Trang 8i ol Ay mii yên liêu đệL của Việt Na x
Bang 2.17 Kim ngach XK giay mii nguyén héu dét cha Việt Nam sang 119
Nhat Ban
Mức thuế đôi với một số mã hàng giấy nhập khẩu vào Nhật
Ban
Một số thí trường cung cấp giày đếp cho Héng Kéng qua cac
Dy bao nhụ cầu nguyên phụ liệu trong nước cho ngành da
Trang 9LOI MO DAU
1 Tinh cap thiết của đề tài
Công nghiệp da giấy là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng, gắn liên với nh cầu không thẻ thiếu được của đời sống xã hội, là bộ phận quan trọng của như cầu mặc, thời trang Dời sống linh tế - xã hội càng phát triển thì như câu về sản phẩm da giây càng
cao
Ngành công nghiệp da giấy trong những năm qua luôn giữ vị tí quan trọng, đối với nên kinh tế của nước ta, lả ngành thu hút và giải quyết nhiều việc làm cho người lao đông Xét lrên bình điện quốc gia, kim ngạch xuất khẩu của ngành đa giầy luôn đứng ở vị trị thứ ba san Dâu khí và Dệt may xuất khẩu trong nhiều năm qua Công nghệ đa giả
đơn giản, vền đầu tư thập, nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội cao nên rất phủ hợp với điều kiện kinh 18 nude ta dang trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoa đât nước
Da giảy cũng là một trong những ngành nghệ truyền thông ð rước ta từ lâu Năm
1912 nhà máy thuộc da dau tiền ở Dêng Dương được chủ tư bản Pháp xây dụmg tại số
151 phó Thuy Khê - Hà Nội Ngoai ra, nluéu làng nghề truyền thông sản xuất giây, dép, bông các loại cũng xuất hiện từ lâu, nhưng sản xuÃi thủ công là chủ yếu
Trong những rắm qua, với những lợi thế của mình, ngành đa giầy Việt Nam đã tiếp nhận một cách có hiệu quả sự chuyến địch của ngành da giây thê giới và đã có những bước tiên đảng kể Tuy nhiên, ngành còn bộc lộ nhiều nhược điềm alu: Phat trién một cách tự phát, thiếu quy hoạch, mất cân đổi, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ nước nrgøài, răng lực thiết kế kém đẫn tới hiệu quả rang lại chưa lương xứng với liểm nắng
của nó Dặc biệt, khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoà nhập với thế giới và khu vực,
ngành da giấy của nước ta đang đứng trước những thời cơ vả thách thức lớn là làm thé nao dé 16n tri và ngay cảng phát triển trong cơ chế thị trường theo đình hướng xã hội chủ
Trang 10Dai héi Dang toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Ngành đột may và da gỉ
trong †ìm kiểm va mở rộng thị trường trong nước vả nước ngoài Tăng cường đầu tư, hiện
chủ
đại hoá một số khâu sản xuất sợi, đệt, thuộc đa .chú trọng phát triển nguồn bông vả khai thác nguồn da các loại, tăng phần sán xuất trong nước về các nguyên liệu và phụ liệu trong ngành dệt may và da giẫy để nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm xuất khẩu Đền
năm 2010 nâng sản lượng, giầy dép lên trên 610 triệu đổi ”
'Trong bối cảnh thời diễm thực hiện các cam kết của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta đang tới gần, để tận dụng cơ hội thuận lợi và vượt qua những, khó khăn thách
thức thì các doanh nghiệp da giầy Việt Nam phải không ngừng tìm ra những giải pháp
phủ hợp nhằm năng cao sức cạnh tranh của ruình trên thương trường, Từ trước tới nay đã
có muội số nghiên cúu về quy hoạch phát triển ngành da Việt Nam đến năm 2010
Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn cluza có ruột nghiều cứu
năng cạnh tranh của đoanh rị
quốc tế Với lý đo đó, tác giả chọn nghiên cứa đề tài: “Mộ: số giải pháp nhằm nâng cao
- Trần Văn Hà (2000), "Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngành da giầy
'Việt Nam đến năm 2010", 7ạp chí công nghiệp da gidy Viet Nam (5 / 3000)
- Lưu Thị 'Trủe Oanh (2000), "Triển vọng vẻ thị trường xuất khẩu đổi với san
phẩm giây dép Việt Nam”, Tạp chỉ Công nghiệp da gidy iệt Nam, (5 / 2000)
Trang 11- Vũ Văn Cường (2000), “Ngành da giầy Việt Nam - Thời cơ và thách thức", Tạp chỉ Công nghiệp ân giấy Việt Nam, (12/2000), Tr8 - 10
- Nguyễn Hồng Liên (2000), " Thực trạng và chiến lược phải triển nguyên phụ hiệu
Vigt Nam, Tr 15 - 16
che nganh gidy" Tap chi Céng nghiép da g
- Bộ Công nghiệp (2000), Quy hoạch phát triển ngành da giây theo vùng lãnh thê đấm năm 2010, Nha xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội
- Đại học Kinh tế Quốc dân (2000), Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp công nghiệp trong điều kiện hội nhập, Đề tài khoa học cấp bộ
- Vũ Văn Cường (2001): " Triển vọng ngành đa giầy Việt Nam", Tạp chỉ thông tin
- PGS TS Vé Thanh Thu (2001), Chiến lược thâm nhập thị rường Mỹ Nhà xuất
ban Thông kê, Tà Nội
- Hiệp Hội da giầy Việt Nam (2002), Kế hoạch tiếp thị xuất khẩu giấy dép giai đoạn 2001 - 2016, Nhà xuất bản Thông kê, Hà Nội
- Chu Văn CẤp (2003), Nông cao sức cạnh tranh của nên kinh tỄ nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, Nhà xuất bán Chính trị Quốc gia, Là Nội
- Nguyễn Bách Khoa (2004), Phương phán luận xác định năng lực cạnh tranh và
bội nhập kinh tế quốc tễ của doanh nghiệp, ‘Tap chi Khoa học Thương mại số 4, Hà Nội
v.v
'Tuy nhiên, các công trinh nghiên cứu trên mới chỉ tập trưng vào phân tích các khia
cạnh khác nhau về răng lực cạnh tranh của các đoanh nghiệp da giấy Việt Nam trong trạng thái tình một cách rời rạc, chủ yêu dựa vào đánh giá hiện trạng năng lục cạnh tranh
của lừng yếu tố riêng biệt, nhờ lợi thế so sảnh Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu tiếp
tục, có tính khái quát về năng lực cạnh tranh xuật khâu chung của cáo doanh nghiệp da
Trang 12giây Việt Nam trong, bối cănh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó tạo cơ sở để đề xuất những, giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giây nước ta trong tiền trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục dịch nghiên cứu của dễ lải là từ ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lục cạnh tranh của cáo doanh nghiệp da giây Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Để dat được mục dích trên, đề tài có các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá những vẫn dể cơ bản về cạnh tranh và năng lực canh tranh ở các cấp độ
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và năng lục cạnh tranh của một số
doanh nghiệp xuất khẩu da giầy Việt Kam trong những nấm gẵn đây
- Dưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nẵng cao năng lực cạnh tranh của cáo đoanh nghiệp xuất khẩu da giấy Việt Nam, đập ứng với tiến Hình hội nhập kinh tê quốc
tế
4 Dối tượng và phạm ví nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cửu Hoạt dộng sản xuất kinh doanh vả những biện pháp nâng,
cao năng lục cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giây Việt Nam ở một số thị
trường ngoài nước
- Phạm vi nghiên cửu: Pham vi nghiên cứu của đề tải giới hạn trong lĩnh vực hoạt động kinh lế của các đoanh nghiệp xuất khẩu đa giầy Việt Nam Cụ thể là
+ Giới hạn nội dung: Tập trưng nghiên cứu tỉnh hình kinh doanh và khả năng cạnh
tranh của cáo doanh nghiệp xuất khẩu da gây Việt Nam, không đi sâu nghiên cứu chủ Liết những vân để về kỹ thuật sản xuất
1 Giới hạn không gian nghiên cứu: Khảo sát ruột số doanh nghiệp sẵn xuất và xuất khẩu giày dép ở các trung tâm chỉnh như: Lià Nội, Liải Phòng, Thanh phé 116 Chi Minh, Bình Dương Đồng Nai Tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh cửa các doanh nghiệp xuất khẩu da giấy Việt Nam vào mội số thị trường nhập khẩu giấy dép chính là: Mỹ, EU,
Trang 13Nhật Bản không nghiên cứu hoạt động kinh đoanh của cáo doanh nghiệp nảy ở tị trường nội dịa
¡ Giới hạn thời gian nghiên cứu: Luận văn chủ yêu phân tích, đánh giá thực trạng
sam xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giây Việt
am từ năm 2000 tới nay, dự bảo phát triển đến năm 2010
+ Giới hạn mặt hàng: Thuật ngữ đa giầy dễ
sản nhằm chế biến từ nó bao gồm: Giấy đa,
ví các loại Tuy nhiên, trong luận vần chỉ lập trưng nghiên cứu chủ yêu về mặt hàng,
giây dép như: Giảy mũ da, giày mũ bằng nguyễn liệu dệt, giày vải, giấy không cao su và
cao su plastic, giấy thé thao
8 Phương pháp nghiên cứu
Đổ tải sứ dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sứ làm phương,
pháp nghiên cửu cơ bản Ngoài ra, tác giá còn sử dụng thêm các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp nghiên cửu tải liệu
~ Thương pháp điều tra và khảo sát
- Thương pháp phân tích hệ thẳng, tổng hợp
- Phương pháp thống kẻ, so sảnh
- Thương pháp Hội đồng: Nghe phân tích cửa các chuyên gia
6 Đóng gúp mới của luận văn
Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cửa đề tìm hiểu một cách
có hệ thông về những vấn để xoay quanh năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp nói
chúng và doanh nghiệp đa giầy Việt Nam nói riêng, tác giả mương muốn có những đồng, pop nhất định vẻ mặt nghiên cứu khoa học cũng như thực tiễn vẻ việc làm thể nào 48 nang cao khả răng cạnh Iranh của các doanh nghiệp da giầy Việt Nam trưng hối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Cụ thể là
Trang 14- Hệ thống hoá những vẫn dễ lý luận cơ ban về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
ở các cấp dộ khác nhau
- Dánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giây Việt Nam
trên cơ sở phần tích thực trạng tình hinh kinh đoanh vả râng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này trong thời gian qua
- Để xuất mội số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lục cạnh tranh của các
đoanh nghiệp xuất khẩu da giầy Việt Nam trong thời giam tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, phản kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham kháo, sơ đồ, thẳng biển, luận văn gém 3 cương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận vẻ cạnh tranh vả nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trong xu thẻ hội nhập
- Chương 2: Thực trang kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các đoanh nghiệp
xuất khẩu da giây Việt Nam
- Chương 3: Một số giải phán chủ yếu nhằm nâng cao năng lục cạnh tranh của
các doanh nghiệp xuất khâu da giảy Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CẠNH TRANH VÀ NẴNG CAO NANG LUC
CẠNH TRANH TRONG XU THÊ HỘI NHẬP
1.1 KHÁI QUÁT VÈNĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1 Khải niệm về cạnh tranh
Cáo học thuyết kinh tế thị trường, đủ trường phải náo cũng đêu thừa nhận rằng: cạnh tranh chí xuất hiện vả tồn tại trong nên kinh tẻ thị trưởng, noi ma eung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tổ cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ ban của co chế thị trường, cạnh tranh là linh hôn sống của thị trường
Cạnh tranh lả một hiện tượng kinh tổ - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau, nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh, đặc biệt là phạm vi của thuật ngữ nảy Có thẻ dẫn ra như sau:
Theo Cde Mae:
anh tranh là sự ganh đua, sự đầu Iranh gay gắt giữa các nhà
tư bản dễ giành giật những điều kiện thuận lợi trong sẵn xuất và tiêu thụ bàng hóa dễ
thu được lợi nhuận siêu ngạch” [8]
Cuén Tử điển kinh doanh của Mariam Webater xuất bản năm 1992 thì: “Cạnh
tranh là sự ganh đưa, sự kinh địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm
giảnh cùng một loại tải nguyên sẵn xuất hoặc cũng một loại khách hàng về phía
xinh” |36|
Theo Từ điển Bách Khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh (rong kinh đoan là
hoạt động ganh đua giữa những người sắn xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các
nha kinh doanh trong nên kinh tế thị trường, chỉ ghối bởi quan hệ cung cầu nhằm
giảnh các điều kiện sẵn xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhật” [6]
Tiễn đàn cao cấp vẻ cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Tiợp táo và phát triển kinh lễ (OBCT) cho rằng: “Canh tranh là khái niệm của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc té” [18]
‘Theo eudn Kinh té hoc của M.8amuelson thì: "Cạnh tranh là sự kinh địch giữa
các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giảnh khách hàng, thị trường” [35]
Trang 16Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp ïý và thế chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soái độc quyền kinh doanh tủ: “
anh tranh gó thể được hiểu là sự sanh dua giữa các doanh nghiệp trong việc giảnh một số nhân tổ sắn xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thể của mình trên thị tường, dé đạt được mục tiêu kinh
doanh cụ thé” [9]
Ngoài ra, cên có thể đẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau vẻ khái niệm cạnh
tranh Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lây phân thing
của nhiều chủ thể củng tham dự
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đôi tượng cu thé nao do ma các bên dầu muốn gianh giặt (một cơ hội, một sản phẩm, đự án ) Một loạt điều, kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng ) Mục địch cuối cùng lá kiếm được lợi
nhuận cao,
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung ma cac bén tham gia phải Luân thủ như: Đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
diéu kiên pháp lý, các thông lệ kinh doanh
Thứ tw, trong quá trình cạnh tranh các chủ thê tham gia cạnh tranh có thế sử dụng nhiều công cụ khác nhau: Cạnh tranh bằng đặc tỉnh và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách định giá thấp: chính sách định giá cao;
chỉnh sách ốn định giá; định giá theo thị trường; chính sách giá phân biệt; bản phả
giả) cạnh tranh băng nghệ thuật tiêu tha sân phảm (tỏ chức các kênh tiêu thụ), cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua bình thúc thanh toán
Với cách tiếp cận trên, trong phạm vi nghiên cửu của luận văn khái niệm cạnh tranh có thê êu như sau: Cạnh ranh là quan hệ kinh lễ mà ö đó các chủ thể kinh tế
ganh đua nhau la mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn tì đoạn dé dat muc tiêu kinh tế
của mình, thông thường là chiêm lĩnh thị trường, giành lây khách hàng cũng như các
điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục dich cuỗi cùng của các chủ thé kinh
lễ trong quả trình cạnh tranh là tôi đa hóa lợi ích Đôi với người sân xuất kinh
doanh lá lợi nhuận, đối vời người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng vở sự tiện lợi [101 1.1.2 Năng lực cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh
Khi nghiên cứu về canh tranh, các nhà nghiên cửu còn sử dụng các khái niệm
sức cạnh lranh, răng lực cạnh Iranh, Tưy nhiêu, cáo khái miệm may 1a mot khat
Trang 17niém phức hợp được xem xét ở các cấp độ khác nhau như: Năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sâu phẩm
và dịch vụ, Một số tác gia nhu Paul Kruaman phê phản khái niệm năng lực/sức cạnh
tranh của quée gia vi - theo Krugman - không có quốc gia nào bị phá sẵn vì năng lực
của đoanh nghiệp
1.1.2.1 Nẵng lực cạnh tranh quốc gia
Theo dịnh nghĩa của Diễn dàn kinh tế thể giới (WEF - World Economic Forum) thi ning lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng cúa một nên kinh tế có thể tạ ra tăng trưởng bẻn vững trong môi trường kinh tế đây biên động cửa thị trường thể giới [11] Ngodi những yêu Lô về vị trí địa lý kinh tế, tải nguyên thiên nhiên năng lục cạnh tranh của quốc gia chịu sự chỉ phổi bởi các nhóm nhân tổ:
- Nhóm 1: Mức dộ mỡ của nên kinh tế, bao gồm dé mé của thương, mại vả đầu tư (thuế quan và hang rào phi thuế quan, chỉnh sách xuất nhập khấu, rÿ giá hãi đoái, dẫu tư trực liếp của nước ngoài)
- Nhóm 2: Vai trỏ và hoạt động của chính phủ (mức dộ can thiệp của Nhà nước, năng lục của Chính phú, quy mô của Chính phú, chính sách tài khóa, hệ thêng, thuế, lạm phát)
- Nhóm 3: Các yêu tổ về tài chính (khả năng hoạt động trung gian tải chính,
rủi ro tải chính, hiệu quả canh Iranh, đâu tư và tiết kiệm)
- Nhóm 4: Các yếu lô về công nghệ (năng lực công nghệ nội sinh, công nghệ chuyển giao, mức độ dầu tư cho nghiên cửu và triển khai)
- Nhom 5: Các yêu tổ vẻ kết câu hạ tảng (chất lượng hệ thông giao thông vận tải, mạng viễn thông, điện, mước, kho tàng và các phương tiện vật chất),
- Nhóm 6: Quản lý kinh doanh, quản lý nhân lục
- Nhóm 7: Các yêu tổ về lao động (số hượng lao động, trình độ tay nghề và
trăng suất lao động, liệu quả và tỉnh lĩnh hoạt cửa thị trường lao động, chương trình
xã hội)
Trang 18- Nhém 8: Các yếu tố về thể chế (chất lượng của các thể chế pháp lý)
Từ năm 2000, WEF điều chỉnh lại các nhóm liêu chí, gộp thành ba nhóm lớn
để dánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia lã: Sáng tạo kinh tế, khoa học công nghệ, tài chính, quốc tế hoá Trong đó, trọng số của sáng tạo kinh tế, khoa học công nghệ
dã lăng mạnh từ 1⁄9 lên 1⁄3, với lai chỉ số mới - chỉ số răng lực cạnh tranh tăng
trưởng (Growth Competitiveness Index - GCŨ) và chỉ số năng lực cạnh tranh hiện
hanh (Current Competitiveness Index - CCI) Theo phân tích và đánh giá của WIE
thì sức vươn lên trong hội nhập, cạnh tranh của nên kinh tế nước ta chưa mạnh, trong khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế dang đặt ra yêu cầu rất cao tới năng lực cạnh tranh của các quốc gia và năng lực cạnh tranh của cắp quốc gia ảnh hưởng rất lớn cến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Như vậy, cô thể thấy rằng năng lực cạnh tranh của quốc gia được xác định trước hết bằng tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế quốc dân, và sự có mặt (hay thiểu vắng) các yên tổ quy định kh năng tăng trưởng kinh tế đài hạn trong các chính sách
kinh tế dã thực hiện Tuy nhiên, khải niệm này lại không bao hàm dược IẤt cả cáo
lực cạnh tranh và kết quá của cạnh tranh
Một số nhà kinh tế khác lại đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của quốc gia
dua trén năng suất lao động, ML Porter cho rằng: “Khái niệm có ý nghĩa nhật về năng
lục cạnh tranh ö cấp quốc gia là nắng suất lao động” [9] Mỏ rộng khái niệm nấy thì
ở lợi thể so sánh Ngay trong lý thuyết lợi thể tuyệt đổi của Ricarde, một quốc gia có khả năng cạnh tranh
năng lực cạnh tranh của quốc gia gần hơn với lý thuyết
hơn các quốc gia khác bởi trội hơu về một hay một vải yêu lố Ông cho rằng, khả năng cạnh tranh của một quốc gia lá một hệ thống gồm nhiều yếu tổ liên quan với nhau, có táo động qua lại và bố sưng cho nhau Các yếu tổ này là nên móng, chỗ đựa
cho các công ty, giữ vai ưò quyết dịnh, cho phớp các công ty sáng lao và duy trì lợi
thế cạnh tranh trên một lĩnh vực cụ thể mà nước đó có lợi thể về tải nguyên Tuy
nhiên, mợi yêu tổ đêu có thé thay đổi và da đó, nàng lực cạnh tranh cũng có thé bị
thay đổi Trong trường hợp nay, Uy ban vé Cạnh tranh Công nghiệp Hoa kỳ dã dưa
ra khải niệm “ở quy mô một quốc gia, năng lực cạnh tranh được hiểu là mức độ mnà ở
Trang 19đó, dưới các điêu kiện thị trưởng tự đo và công bằng có thể sản xuất các hang hóa và dich vu dap ứng được đôi hồi của trường quốc lễ, đẳng thời duy trì và mổ rộng thu nhập thực tế của nhân dân nước do”
Đổi với Fagerberg (1988) vấn dé lai dược xem xét ở một góc dé khác, Tagerberg định nghĩa năng lực cạnh của một quốc gia như là “khả nắng của một đất ước trong việc nhận (hức rõ inue đích cửa chi sách kinh tê tập trung, nhất là dối
với tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp phải cóc khó khăn trong cán cân
thanh taán” [1⁄4] Đây là khái niệm vừa mang tính kinh tế vĩ mô, vừa mang tính ngẫn
nhiên, bởi vi, khi tỉnh cạnh tranh được xác dịnh như là nẵng lực dé duy trì thị phần
có khả năng tạo ra lợi nhuận thì năng lực này lại cỏ triển vợng chưa rõ rảng vả mang tính ngẫu nhiên
Như vậy, những khái niệm trên chỉ là một số khái niệm và lý thuyết về năng lực cạnh tranh ở lâm quốc gia và đa số các quan niêm chấp nhận năng lực canl: tranh cửa quốc gia phụ thuộc vào khá năng khai thác cơ hội trên thị trường, lìo đỏ, có thể
tiểu, năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của mội nên kanh tê có thế lạo ra
tăng trưởng bản vững trong môi trường kinh tễ dây biến động của thị trường thê giới
1.1.2.2 Nẵng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vẻ khái niệm nảy, phẩn lớn các tác giả dễu gắn năng lực cạnh tranh doanh nghiệp với ưu thể của sắn phẩm mả doanh nghiệp đưa ra thị trường hoặc gắn năng
le cạnh tranh với vị trí của doanh nghiệp trên thị trường theo thị phần mà nó chiếm giữ thông qua khả răng tô chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công nghệ, giãm chỉ phí nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo dám sự tổn tại, phát triển bén
vững của đoanh nghiệp
Trước tiên, trong lý thuyết tổ chức công nghiệp, khải niệm nắng lực cạnh
tranh được áp dụng ở phạm vi xí nghiệp Một xí nghiệp dược xem là có nắng lực
cạnh tranh khi xi nghiệp đỏ duy trì được vị thể của mình trên thị trường củng với các
nhà sản xuất khác với các sản phẩm thay thế, hoặc đưa ra thị trường các sản phẩm
tương tự với mức giả thấp hơn, hoặc cung cấp các sớm phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng bay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn [7]
Theo Fafchamps, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh
nghiệp đó có thể sắn xuất sản phẩm với chỉ phí biến đổi trung bình thấp hơn giả của
nó trên thị tường, có nghĩa là doanh nghiệp nào nó khả nắng sản xuất ra sân phẩm
Trang 20có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chỉ phí thập
hơn thủ được coi là có khả năng cạnh tranh cao hơn [15]
Randall lại che răng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giảnh
được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhật định [15]
Dunning lập luận rằng, năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm
của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mả không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó [15]
Theo Phihp Lasser, năng lực cạnh tranh của mt cong ty trong một lĩnh vực
được xác định bằng những thể mạnh mà công ty có hoặc huy động được để có thể
cạnh tranh thẳng lợi [22
Marlasen (1992) đã đưa ra một khái niệm “một nhà sản xuất là cạnh trành nếu như nó có một mức chỉ phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chỉ phí đơn vị
của các nhá cạnh tranh quốc tế” [22]
Một quan niệm khác cho rằng, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được
tiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phẩm, lợi nhuận và định vị những ưu thể cạnh tranh của đoanh nghiệp đó trong mối quan hệ với
đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiểm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định” [18]
Như vậy, trên thực tế đang tốn tại nhiều quan miệm cụ thể, khác nhau về năng
lực cạnh tranh của đoanh nghiệp Song tựa chung lại, khi tiếp cận năng lực cạnh
tranh doanh nghiệp, can cha y tdi 4 van dé co bán sau:
Một là, trong điều kién kinh té thi trdmg, phải lấy yêu cần của khách bàng là chuẩn mực đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi lẽ, yêu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu, vừa lả động lực của sắn xuất, kinh doanh Củng một loại sản phẩm các nhỏm khách hàng khác nhau gó những nh cầu rất khác nhau
Tai là, yêu tổ ca bản tạo nên sức mạnh trong việc lồi kéo khách hàng phải là
thục lục cửa doanh nghiệp Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ những yếu tổ nội
tại của doanh nghiệp và dược thê hiện ở try tín của doanh nghiệp
Ba là, khi nói tới sức cạnh tranh của đoanh nghiệp hiôn hàm ý so sánh với doanh nghiệp hữu quan (các dối thủ cạnh tranh) cùng hoạt động trên Ủị trường Miền tạo nên năng lục cạnh tranh thực thụ, thục lực của doanh nghiệp phải tạo nên
Trang 21lợi thể so sánh với các đổi thủ cạnh tranh Chỉnh nhờ lợi thế này, đoanh nghiệp cỏ thể giữ được khách hàng của mình và lôi kéo khách hàng của gác đối thủ cạnh tranh
Bén là, các biểu hiện năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp có quan hệ răng,
buộc nhau Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh mạnh khi nỗ có khả năng thoả
mãn đầy đủ nhất tất cá những yêu cầu của khách hảng Song khỏ có doanh nghiệp nao có được yêu cau này, thường thì có lợi thế về mặt nảy, lại có thế yêu về mặt khác Bởi vậy, việc đánh giá đúng đấu những mặt manh và mặt yếu của từng doanh nghiệp cỏ ÿ nghĩa trọng yếu với việc tìm các giải pháp tăng năng lực cạnh tranh
Do do, theo tác giả luận văn có thể hiểu: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thê hiện thực lực và lợi thể của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mẫn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng đề thu lợi ích ngày càng cao cho
doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh irong nước và ngoài nước
Trong thực tế, năng lực cạnh manh của doanh nghiệp vừa phụ thude vào
những yêu tổ do bản thân doanh nghiệp quyết định, vừa phụ thuộc vào những, yếu tổ
do Chỉnh phú quy định Ngơải ra, nó cỏn phụ thuộc cá vào những yếu tổ mà Chính
phú cũng như đoanh nghiệp chỉ kiểm soát được ở một mức độ bạn chế hoặc hoàn
toàn không thẻ quyết dịnh dược Các yếu tổ ánh hưởng dến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được chia thành các nhóm:
- Nhóm ]: Các yêu tổ do doanh nghiệp quyết dịnh bao gồm chiến lược phát triển doanh nghiệp, sản phẩm sán xuất, lụa chọn công nghệ, đảo tao cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và phát triển sản phẩm, chỉ phí sản xuất và quan hệ với bạn
hàng
- Nhôm 3: Các yêu tổ do Chính phủ quyết định, tạo ra môi trường kinh doanh bao gêm: Thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hỏi đoái, chỉ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu triển khai, hệ thông luật pháp điều chính các quan hệ giữa các bên tham
gia thi Hường
- Nhém 3 Các yếu tố mà Chính phủ và doanh nghiệp chỉ quyết định được
một phần như nguyên liệu đầu vào cho sẵn xuất, nhu cầu của người tiêu đừng, tuôi trường thương mại quốc tễ
- Nhóm 4: Các yêu tổ hoàn toàn không thể quyết định được như môi trường tự nhiên, các quy luật kinh tế
Trang 22Đề nâng cao khả năng cạnh tranh của đeanh nghiệp trước hết cẩn sự nỗ lực của bân thân đoanh nghiệp và mội phần râi quan trọng khác là các chính sách của
nhá nước nhằm tạo ra một mỗi trường kinh doanh thuận lợi
1123
lăng lực cạnh tranh của sản phẩm
Đôi với khải niệm nảy, cho đến nay các tác giá, nhà nghiên cửu kinh tế cũng
chua đưa ra một định nghĩa thẻng nhật Các khái niệm mà các tác giả đưa ra dựa trên
khái niệm về năng lực cạnh tranh của quốc gia, của doanh nghiệp,
Theo một sẻ tác giả, năng lực cạnh tranh của sản phẩm là sự vượt trội của nó (về các chỉ tiêu) so với sân phẩm củng loại đo các đối thủ khác cung cập trên củng một thị trường [11] Khải niệm nảy cho thấy, việc xác định sắn phẩm có năng lực
cạnh tranh hay không trên thị trường, lä xác định mức độ tin cây của nguồi tiểu dùng
đối với sẵn phẩm vẻ giá cả, đổi mới công nghệ, địch vụ gan bản hàng, số với sản phẩm cùng loại mả đổi thủ khác cung cấp trên củng một thị trường, chứ không quan tam đến việc nó có vượt trội hơn so với mọi sản phẩm xuất khâu tại chỗ hay không
Một số tác giã khác lại cho răng: năng lục cạnh tranh của sản phim chính là
xăng lực rấmm giữ và nâng cao thị phần của loại sân phẩm do chủ
từng nảo đỏ dem ra dể tiểu thụ so với sản phẩm củng loại của các chú thể săn xuất, cùng img khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời gian nhất định
(20)
Như vậy, mặc dù vẫn chưa thống nhất khái niệm, song có thể hiểu rằng, nắng lực cạnh tranh của săn phẩm được cầu thành bởi các nhiều yếu tổ, nhưng có những
yêu tổ chính như: khả năng sử dụng thay thê cho cóng đụng kinh tổ của một loại sản
phẩm khác biệt tương tự với loại sân phẩm đó; yến tô về chất lượng của sân phẩm,
kiểu đáng, mẫu mã, hình thức độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì của sản
phẩm, phương thuc tiêu thụ, quáng cáo, bán hàng
Các cấp độ năng lực cạnh tranh có môi quan hệ qua lạt mật thiết với nhau, tạo
điệu kiện cho nhau, chế định nhau và phụ thuộc lần nhau Một nền kímh tế có năng
Trang 23luc canh tranh quốc gia cao phải có nhiều đoanh nghiệp có sửc cạnh tranh, ngược lại
đổ tạo điều kiện cho doanh nghĩ Ó sức cạnh lanh, mỗi Irường kih doanh của nên
kinh tế phãi thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ rằng, có thẻ dự báo dược, nên kinh tế phải ến định, bộ máy Nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả
có tĩnh chuyên nghiệp
Mặt khác, tỉnh năng dộng, nhạy bén trong quản lý đoanh nghiệp cũng là muột
yếu tổ quan trọng, vỉ trong củng một mỗi trường kinh doanh có doanh nghiệp rất
thành công trong khi doanh nghiệp kháo lại thất bại Năng bo cạnh tranh của doanh: nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dược do thông qua lợi
nhuận, thị phân cúa doanh nghiệp, thể hiện qua chiến lược kính doanh của doanh
nghiệp Là tẻ bảo của nên kinh tế, sức cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho
trăng lục cạnh tranh quốc gia
Đông thời, năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thả hiệu qua răng lực cạnh tranh của các sản phẩm và địch vụ má doanh nghiệp kinh doanh Đoanh nghiệp
có thế kinh doanh một hay một số sản phẩm và dịch vụ có nắng lực cạnh tranh
Ngược lại, năng lưc cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá lại được định doạt bởi năng
lục cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm
hang hod cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh đoanh sắn
phẩm dỏ thấp Ổ dây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai phạm trù khác nhau nhung có quan
hệ hữu cơ với nhau Năng lực cạnh tranh của hàng hoá có được đo năng lục cạnh tranh của chủ thể (doanh nghiệp) tạo ra; nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ đo năng lục cạnh tranh của hàng hoá mà cỏ, năng lực cạnh tranh
của đoanh nghiệp còn phụ thuộc vào nhiều yêu tố khác nữa Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hang hoa có ảnh hướng lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh
của đoanh nghiệp
Như vậu, có thế khẳng định, đoanh nghiệp - một nhân tổ quan trọng quyết
định năng lực cạnh tranh của quốc gia Nâng cao năng lực cạnh Iranh của doanh
nghiệp, của sản phẩm vừa là bộ phận cấu thành, vừa lä một trong những mục tiêu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Trang 241.1.3 Xu thế hội nhập và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp da giây Việt nam
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thể vận động tất yêu khách quan của các nên
kinh tế thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cần hoá, khm vực hoá và
quốc tế hoá dang diễn ra hết sức nhanh chóng đưởi sự tác động mạnh mẽ của cuộc
kết song phương, du dạng và Loàn cầu ngày càng da dang hơn, cao hơn và đồng bộ
hon trong các lĩnh vực đời sống kinh tế quốc gia và quốc tế Loại ý kiên khác lại cho
răng, hội nhập kính tế quốc tế là quá trình loại bổ đần các hàng rào thương mại quốc
tế, thanh toản quốc tế và di chuyên các nhân tô sản xuất giữa các nước
Mặc đủ còn có nhiêu quan niệm khác nhau về hội nhập kinh tê quốc tê, nhưng
hiện nay Khái mêm tương đối phổ biển được nhiều nước chấp nhận về hội nhập như
sau: Hội nhập kinh tỄ quốc tổ là sự gắn kết nền kinh tễ của mỗi quốc gia vào các tÔ chức hợp tác kinh tổ khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên
có sự rằng buộc theo những quạt dịnh chung của khối
Nói một cách khải quát nhật, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại, dẫu tư và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác Liội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyết sảu vẫn để
chủ yếu sau
- Đảm phán cắt giảm thuế quan
- Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan
- Giảm bét các hạn chế đối với địch vụ
- Giảm bởi các trở ngại dấi với đầu Lư quốc tế
- Diễu chỉnh các chính sách thương mại khác
- Triển khai các hoại động văn hoá, giáo dục, y lễ có tinh chal toan cầu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một quy luật khách quan của nên săn xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận động của thị trường Săn xuất
Trang 25
tàng hóa cảng phát triển, hàng hóa bán ra cảng nhiều, số lượng người cung cấp cảng,
đông li cạnh anh càng gay gắi Kết quả cạnh tranh sẽ là một số doanh nghiệp bị thua cuộc vả bị gạt ra khối thị trường, trong khi một số doanh nghiệp khác vấn tồn tại và phát triển hơn nữa Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nên kinh tế
thị trường vận động theo hưởng ngày cảng nâng cao nững suất lao động xã hội -
tổ đăm báo chơ sự thành công của mỗi quốc gia trên con đường phát triển Trong nên kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ở mọi lúc, mợi nơi không phụ thuộc vào ý uốn của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc dây sự phát triển Mọi doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự mình vận động để đứng được trong cơ chế này Doanh nghiệp nảo không thích nghỉ được cơ chế mới sẽ phải cằm chắc sự phá sắn và theơ quy luật dào thải nó sẽ bị gạt ra khỏi thị trường Thay vào đó thị trường lại mở đường cho doanh nghiệp nào biết nắm thời cơ,
biết phát huy tôi đa những thế mạnh của minh và hạn chê được tối thiếu những bắt
tơi để giành thẳng lợi trong cạnh tranh
Ngày nay, toàn cầu hóa mà trước hết và về thực chất là Loàn cầu hóa kinh tế
đang trở thành một xu thể khách quan của sự phát triển kinh tế thẻ giới, đó là quá
trình phát triển kih tế của các nước trên thể giới vượt qua khỏi biêu giới quốc gia, hướng tới phạm vi toàn cầu trên cơ sở lực lượng sẵn xuất cũng như trình độ khoa học
kỹ thuật phát triển mạnh mnế và sự phân công hợp tác quốc tễ ngày cảng sâu rộng, tinh chất xã hội hóa của sân xuất ngày cảng lăng Nội dụng biểu hiện của quá trình này bao gồm: sự gia tăng của luỗng giao lưu quốc tế vẻ thương mại, dẫu tư, vốn, tải chính, công nghệ, dịch vụ, nhân công hình thành và phát triển các thị trường có
tỉnh thống nhất toàn cầu và các khu vực, đẳng thời với việc hình thành các định (wat chai) va co chế điều hành cáo hoạt động, giao dịch kinh tế quốc tế Toàn cầu
hóa kinh tế tạo điều kiện che cáo quốc g4a tận đụng được lợi thể so sánh của mình,
tăng trưởng và làm én định kinh tế Nhưng toàn câu hóa kinh tế cũng làm gia tăng tình trạng tuỳ thuộc lẫn nhau và đang đặt ra những thách thức cực kỷ gay gắt cho các nước đang phat triển: sức ép cạnh tranh và sức ép về chuyển dich co cầu kinh tế trong thời gian ngắn và sự lệ thuộc ngày cảng lãng vào các thành tố có độ dn định kém của nên kinh tế thể giới (như luồng vốn đấu tụ, chỉ số của thị trường tài chính
và thị trường chứng khoán)
Trang 26Hội nhập kinh tế quốe tế eó nghĩa là mở của nên kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại đưa các đoanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh quốc tế Bên cạnh mặt tịch cực, cạnh tranh quốc tẻ đặt các doanh nghiệp cúa mỗi quốc gia trước những thử thách nghiệp ngã Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động to lớn đối với sự phát triển kinh tế nói chưng của quốc gia, thể hiện trên một số mặt sau:
Thứ nhi, hội nhập kinh tế quốc tê đó là sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nên kính tế quốc gia và niên kinh lế thể giới Nó là quá trình vừa hợp tảc dễ phát triển, vừa dấu tranh rất phức tạp, dặc biệt là dấu tranh của các nước dang phát triển để bảo vệ lợi ích của mình, vì một trật tr công bằng, chống lại những áp
đặt phi lý các cường quốc kinh tế vả các công ty xuyên quốc gia
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình xoá bỏ từng bước và từng phần
cúc rào cân về thương mại và đầu Lư giữa cáo quốc gia theo hướng tự do hóa kinh tế
Thứ ba, bội nhập kinh tê quố một mặt tạo điệu kiện thuận lợi mới cho
doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các đoanh nghiệp phải có
những đổi mới đề nâng cao sửc cạnh tranh trên thương trường,
Thứ tị, hội nhập kinh tế quốc tế tạo thuận lợi cho việc thực hiện các công cuộc cải cách ở các quốc gia nhưng đồng thời cũng là yêu cầu, súc ép đối với các quốc gia trong việc đổi mới và hoàu thiện thể chế kinh tế, đặu biệt là dác chính sách:
và phương thức quân lý vĩ mô
Thứ năm hội thập kinh tê quốc tả chỉnh là tạo đựng các nhân tổ mới và điều kiên mới cho sự phát triển của tùng quốc gia và công dồng quốc tế trên cơ sở trình
độ phát triển ngày cảng cao và hiện đại hóa lực lượng sản xuất
Thứ sáu, hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông cae dong cháy nguồn lực trong và ngoài nước, tạo điền kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và
các kinh nghiệm quan lý
Tiên cạnh mặt tích cực, cạnh iranh quốc tế đặt nên kinh tế và các doanh nghiệp
trước những thách thức nghiệt ngã
Đổi với các doanh nghiệp đa giầy thì thách thúc hàng đầu chính là tính cạnh
tranh rueày cảng khốc liệt trên cả thị trường trong nước và xuất khẩu đo các hàng rào bão hộ, cả thuế quan và phi thuế quan, cũng như các chính sách ưu đãi dang dan bi loại bỏ Kết quả điều tra của Phòng Thương Mại và Công nghiệp V
Trang 27chỉ có 23,8% doanh nghiệp có hàng xuất khu, 13,7% doanh nghiệp có triển vọng xuất khẩu và 62,5% doanh nghiệp hoàn toàn chưa có khả năng xuất khẩu Đó là chưa
ke dén tỷ lệ cac doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh ngay trên sân nhá nếu như thị trường hoàn toàn mở cửa Vi thế đòi hôi đầu tiên đối với doanh nghiệp trong hội
nhập quốc tế chỉnh là phải không ngừng lớn lên Cụ thé, phải không ngừng dẫu lư và
ting vốn, công nghệ mới, chất lượng lao động để nàng cao hiệu quá sắn xuất, kinh
doanh và tăng năng lục cạnh tranh
Một thách thức nữa của hội nhập đổi với đoanh nghiệp nói chung, doanh
nghiệp da giầy nởi riêng là hàng hóa dich vụ là sẽ ngày cảng phải đương đầu với
những rào cân [hương 1uại quốc tế mới Muốn tránh dược tỉnh trạng này các doanh nghiệp cần phái nhận théng tin do cdc co quan nha made, đồng thời cần chú động
cùng với các cơ quan chúc năng về phúp lý và xúc tiến thương mại của Chính phủ
nắm bắt thông tín liên quan tới các nội dung, lộ trình hội nhập, các vẫn dễ nóng bỏng phat sinh trong quá trinh này Các doanh nghiệp cần trang bị cho minh những kiến thức vẻ thị trường nước ngoài, nắm bắt tập quán nhật là những luật kinh đoanh ở cáo thị trường của minh Đây là diễu cũng rất cần thiết dễ cỏ thể clrú động cũng như dễ
có thể tự bảo vệ mỉnh trong hội nhập
Như vậy, qua những phản tích trên cho thây, sẵn sảng chấp nhận cạnh tranh
và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là vân để sống cẻn đối với mọi doanh righiệp hoạt động kinh doanh trong nén kinh tế đủ trường ruở cửa và hội nhập hiện nay Doanh nghiệp da giấy chỉ có thể phát triển dược khi sức cạnh
tranh của các đoanh nghiệp này được nâng cao Sức cạnh tranh cao giúp cho doanh nghiệp da giấy thực hiện tốt hơn chức năng, vai trỏ của mình đó là
- Phục vụ tết hơn nhụ câu tiều đúng: đoanh nghiệp đa giầy thông qua các hoạt động sản xuất, thương mại và dich vụ thương mại cúng cấp cho xã hội lượng hang hoa dap ứng nhu cầu, dịa diễm, thời gian
- Thúc đây sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ: doanh nghiệp sẵn xuất đa aiÄy làm cho nhu cầu tiêu dung bị kích thích dẫn dến xuất hiện các như cầu mới đòi hẻi sản xuất phải đưa các tiền bộ khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ mới
vào sẵn xuÃI sân phẩm
- Mé réng quan hệ kính tế quấc lễ: buôn bán thường làm cho khoảng cách về không gian không cỏn là vấn đề lớn nữa Chính doanh nghiệp da giấy qua hoạt động
Trang 28‘budn ban đã làm cho hang hoá xuất khâu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá từ
nước ngoài tử đỏ tạo ra các mới quan hệ kinh tế quốc tế có lợi cho cả hai bên
- Tạo tích luỹ: cũng như các loại hình đoanh nghiệp khác, doanh nghiệp đa
giầy cũng đầu tự vốn, lao động để thực hiện kinh doanh riến nó cũng được hưởng lợi
nhuận, tử lợi nhuận này doanh nghiệp thương mại có thể tăng tích luỳ đóng góp cho
ngân sách quéc gia
- Góp phan sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực trong mước như: lao
động, tài nguyên, khoa học công nghệ
Ở Việt nam, ngành công nghiệp đa giây cô vị trí rất quan trọng, nhất lả trong giai đoạn hiện may - giai đoạn đầu của sự ngiệp công nglúệp hoá, hiện đại hoá đất nước Da giấy là ngành thu hút nhiều lao động xã hội, có khả năng khai thác nguồn nguyên liệu trong nước, có lợi thể xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ cho đất nước
Ta giấy là ngành có công nghệ đơn giản so với các ngành công nghiệp khác,
cần ít vốn đầu tư nhưng thu được hiệu qua kinh tế - xã hội cao, là ngành có khá năng, thu hút tất cả các ảnh phân kình tế và tạo ra tích luỹ bạn đầu cho ngành kính tế quốc đân nên phủ hợp với diều kiên kinh tế của nước ta hiện nay
đa giấy Việt Nam đã lén mạnh củng công nghiệp dét may, đóng góp đảng kế vào sự
tầng trướng giả trị sắn xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu vá GDP cho đất nước
Trang 293 Công nghiệp chế biến 43400,6 | 48098,2 52863,5 | 52863,5 | 64840,6 Trong đó:
chiếm 9,43% kim ngạch xuất khẩu cả nước [33]
Ngành Da gidy là ngành sử dụng nhiều nguyên liệu vải, cao su, da, giả da,
mút, xếp, PVC, PU, TPA, AVA vi vậy ngành dã gi
ngành khác phát triển theo, kế cã một sổ địch vụ khác đi kèm như: nhả hàng, khách
phát triển sẽ thúc đẩy các
sạn, dịch vụ, vận lãi, bão hiểm, y tế
To vậy củng với sự phát triển của xã hồi, ngành Da giầy ngày càng được quan
tầm phát triển và cỏ vị thể cao trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam
12 NH HAN TO ANH HUGNG DEN NANG LỰC CẠNH TRANH
1.2.1 Nbom nhan té hén ngoai
Như đã đề cặp ở trên, sức cạnh tranh của đoanh nghiệp là khả năng vượt qua
các đổi thủ cạnh tranh để duy trị và phát triển bán thân doanh nghiệp Thông thường,
người ta đánh giá khả năng này thông qua các yêu tổ nội tại doanh nghiệp như: quy
xnô; khả năng tam gia cạnh tranh và rút khôi thị trường; sản phẩm; năng lực quản lý; năng suất lao động, trình dộ công nghệ vả lao động, Tuy nhiên, những khả năng
nay lai bi tac động đồng thời bởi nhiêu yên tố bên ngoài ở trong nước và quốc tế Ví vậy, khi phân tích tới các yếu tổ câu thành và ảnh hưởng đến súc cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại, phấi để cập tới các nội dung sau:
Trang 301.2.1.1 Những nhân tô vĩ mô
Các nhan té trong nude sé chi phéi hoạt động kinh doanh, cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp kinh đoanh đa giây Một số nhân tổ chính yêu nhất cần phải
phan lich, dinh gid la:
- Nhân tô kinh tế Đãy là nhóm các nhân tỗ và điều kiện ràng buộc rất phong phú và có ảnh hưởng quan trợng đến thách thúc, ràng buộc nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác cơ hội hấp dan déi với mỗi doanh nghiệp Các yếu tỏ chính thường được quan tâm nhiều hơn cả ở nhận tổ này đó là
+ Tốc độ Tăng trưởng kinh tế: Nếu như tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế cao
làm cho thu nhập của đân cu tăng, khả năng thanh toán của họ tăng, dẫn tới sức mua
(cầu) các loại hàng hóa va dich vụ tăng lên, đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp
Tiếu doanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu
khách hàng (số lượng, giá bản, chất lượng, mẫu muã ) thị chắc chấn doanh nghiép do
sẽ thành công và có sức cạnh tranh cao Trái lại, khi nên kinh tế suy thoái, cáo khoản
chỉ tiêu của đại bộ phận dân chúng bị giảm, đo đỏ sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh:
và lạo ra nhiều “nguy cơ” đổi với doanh rghiệp Trong thực tế, suy thoái kinh Lế thường gây ra các cuộc chiến tranh về giá cả trong các ngành hoạt động ở giai đoạn tiáo hòa
Hát € rigần hàng cũng ânh hưởng rất lớn đến
tăng lên đo phải Irả lãi tiên vay lớn, sửc cạnh tranh cửa đoanh nghiệp sẽ kém đã, nhật
là khi đối thủ cạnh tranh có tiêm lực lớn về vốn
+
# giả hỏi doài có tác động nhanh chóng và sâu sắc déi với từng quốc gia nói chung và từng đoanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện nên kinh tế mở Nếu đồng nội tệ lên giá, các doanh nghiệp trong nước sẽ giâm sức cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, vi khi đỏ giả bản của hàng hoa tinh bang đồng ngoại tệ sẽ cao
tem các đổi thủ cạnh tranh IIoơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập
khẩu, vì giá hàng nhập khấu giãm, và như vậy sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong nude sé bi giảm ngay trên thị trường trong nước Ngược lại, khi dống nội tệ giảm giá, sức cạnh tranh của các doanh nghiếp tăng cã trên thị trường trong nước và
Trang 31thi trường ngoài nước, vì khí đó giá bán của các doanh nghiệp giảm hơn so với các
đổi thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hỏa co nước khảo sản xuất
+ Lạm phải: Lạm phái quả cao số lâm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lãi suôt
ting va gây ra nhiều biển dộng về tỷ giá hối dơái Do lạm phát cao, doanh nghiệp không thể dự đoán trước được điều gì sẽ xây ra nên đoanh nghiệp thường hạn chế đầu tư vào giải đoạn này bởi (ÿ lê sinh lời trong doanh nghiệp không thể bù dấp sự
sụt giảm giả trị của tiền tệ Đổi với doanh nghiệp có nợ vay nhiều, họ thường lâm
vào tình trạng phá sản do tỷ lệ lạm phát cao
- Nhân tô chính trị, pháp luật: Một thể chế chính trị, luật pháp rõ ràng, rộng,
mở va ôn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp nói
chúng, đoanh nghiệp kinh doanh da giây nói riêng tham gia cạnh tranh và cạnh tranh
cỏ hiệu quá Chẳng hạn, các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện cạnh tranh,
đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản vá
trên mọi lĩnh vực Hay chỉnh sách của Nhà nước về xuất nhập khẩu, vẻ thuế xuất nhập khâu cũng sẽ ãnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp sắn xuất kinh
doanh trong nước
- Nhân tô khoa học và công nghệ Nhóm các nhân tố này quan trọng va co y nghĩa quyết định đến môi trường cạnh tranh và súc cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tổ cơ ban hal tao nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đó lá chất lượng và gia ban Khoa
học công nghệ tác động đến chỉ phí cá biệt của đoanh nghiệp, qua đó tạo nên sức
cạnh tranh cửa doanh nghiệp nói chung Đối với những nước chậm và đang phái triển, giả và chất lượng có ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thể
giới hiện nay, xu hướng cạnh tranh đang chuyển dân từ cạnh tranh về giá sang cạnh
tranh vẻ chất lượng, cạnh Irarh giữa cáo sẵn phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho các cơ sở săn xuất trong nước
trang bị và tải trang bị toàn bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nên kinh tế quốc dân Đây
Ja ién đẻ de các doanh nghiệp ôn định và nâng cao sức cạnh tranh gũa mình
- Nhân tố dân số: Dây là nhân tô tạo lập quy mô thị trường, được đề cập trên
cae Khia carb: Quy mô và tốc đô lăng trưởng đân số; cơ cầu dâu số; những thay đối
trong gia đỉnh và di chuyển nơi cư frủ; những thay đổi trong phân phổi lại thu nhập;
trình đẻ học vẫn, nghề nghiệp của các tầng lớp dân cư.
Trang 32- Nhén té ne nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gém vi tri dia ly, khi hau, canh quan thién nbién, dat dai, séng bién, cde nguén tai nguyén khoang san trong long dat,
yếu tế đầu vào hết sửc quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông, nghiệp, sông,
nghiện khai khoáng, đu lịch, vận tải, chế biển Trong rât nhiều trường hợp, chính
các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tổ rất quan trọng dễ hình thành lợi thể cạnh tranh của các sẵn phẩm và địch vụ
- Nhân lỗ văn hóa - xã hội: Đây là nhằm yêu 14 quan trong tạo lập nên những chuẩn mực về nhân cách, dạo đức, thâm mỹ, lỗi sống, phong tục tập quán, thị hiểu thói quen, trình độ nhận thúc của người tiêu đừng, nó mang tính bên vững cao và tác đông trong phạm vi rộng nên là cơ sở dễ cho các nhà quân lý lựa chọn và diều chính các quyết định kinh doanh
- Nhân lỗ quác tễ: Trong điêu kiện hội nhập kinh tẾ quốc tê thì mỗi sự biển động của các nước bên ngoài déu ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp dến tỉnh hình phat triển ở trong nước với những mức độ và chiều hướng khác nhau Những vấn dé
cơ bản của nhân tổ này cần được phân tích kỹ trong quá trình hoạch định kinh doarl
đó là:
+ Mối quan hệ siữa các Chỉnh phú Khi mỗi quan bệ trở nên thù địch, thí sự mâu thuẫn giữa hai chính phủ có thể hoàn toản phá hủy các mỗi quan hệ kinh doanh giữa hai nước Nếu mỗi quan hệ chính trị song phương được cải thiện sẽ thúc đây
thương mại phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh
+ Hoạt động của các lễ chức quốc tế cũng đóng vai trò quan trong trong sự phát triển vá vận dụng các chỉnh sách biểu lộ nguyện vọng chính trị của các quốc gia
thành viên Như chính sách của Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng Thể giới chị tác
đông bởi quan diễm của các nước công nghiệp phát triển, những nước có vai trò tải trợ chính cho các tổ chúc nảy
+ Hệ thông luật pháp quốc tế, những hiệp định và thoả thuận dược một loại các quốc gia tuân thủ có ảnh lưởng sâu rộng, đến hoạt động kinh doanh quốc tế, Mặc
đủ, có thế chứng không ảnh hưởng trực tiếp tới từng đoanh nghiệp riêng 18, name
Trang 33chủng ảnh hưởng gián tiếp thông qua việc tạo ra môi trường kinh đoanh quốc té én
định và thuận lợi
+ Xu hướng phát triền và hội nhập kinh tẻ Xu hướng hội nhập kinh tế vùng,
khu vực và thế giới có ảnh huởng quan lrọng đối với các công ty đang hoại động trong các thị trường khu vục liôi nhập kinh tổ điễn ra theo nhiều hình thúc khác nhau, nhưng đặc biệt tập trung vào vẫn để hợp tác kinh tế, được thiết lập để mang lại
sự phư thuộc kinh tế lẫn nhau nhĩ ¡hơn giữa các quốc tra, như khu vực hương mại
tự do ASBAN (AFTA); Liên minh châu Âu (HU), và hội nhập dây đủ nhất dối với
một quốc gia là gia nhập Tổ chức Thương mại thể giới (WTO)
1iẫu hết các hình thúc hội nhập kinh tế thường nhằm đưa ra sự thoả thuận và théng nhật để giảm bớt các háng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia
Hội nhập giúp quá trình lưu thông hàng hóa giữa các nước ngày càng phát triển, ví
những trở ngại như thuế quan, thủ tục xuất nhập khâu, các hạn chế mậu dịch, được
cổ gắng giảm thiểu: thành tựu khoa học kỹ thuật được sử đụng tôi tru và có hiệu quả
hơn; quá trình toàn cầu hóa kiủi lễ diễn re rửtanh hơn lại tác động trở lại vào tăng
trưởng kinh tế của mỗi quắc gia Tuy nhiên, hội nhập còn đặt ra những thách thức
đối với doanh nghiệp của các nước đỏ là phải châp nhậu chạy đua trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn dé hang hóa chiếm vị trí thống Bnh Các doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với các hạn chế thương mại khác nhau như những quy định về tiêu chuan kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao đồng, bao bì đồng gói, Hêu chuẩn vẻ bảo vệ mỗi trường sinh thái dối với máy móc thiết bị và dây chuyển công
nghệ, Ví dụ như Trung Quỏe, Mỹ, HU, hiện đang xúc tiến 2 loại “bảng rào mậu
địch xanh” nhằm mục đích kiểm soát và hạn chế lượng hàng nhập khẫu; mội loại, đo Chỉnh phú chí đạo lập nên với các tiêu chuẩn khắt khe và căn cử vào đó lập các bam kiém tra, kiếm nghiệm đổi với sản phẩm của các nước và các khu vực nhập khẩu nhằm hạn chế nhập khẩu; và một loại “hàng rào xanh” phí chính phủ chủ yếu đựa
vào ánh hướng của các doanh nghiệp vá người tiêu dùng,
+ Các nhân tố quốc tế khác như: Chính sách kinh tế, tình hình chính trị xã hội, tôn giảo của các nước cũng góp phần quan trọng gây ảnh hưởng tới sức cạnh tranh
của doanh nghiệp
hư vậy, vô hình chưng các yếu tô đó đã tạo ra một môi trường cạnh tranh bat
lợi hơn cho các doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, những khó khăn do qué trình
Trang 34thâm nhập có thể lại được bu dap bằng doanh số và lợi nhuận vi một thị trường tổng thể lớn hơn và tuân nbal hen được xác lập sẽ kéo theo sự tăng trưởng kinh tế va mức tiêu dùng các sắn phẩm nhập ngoại của khách hàng nước ngoài
1.2.1.2 Những nhân tô vì mô
Các nhân tổ này tác động dến môi trường hoạt dộng của doanh nghiệp, và vì
vậy ảnh hướng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Ngành kinh doanh là ngành
hoạt động trong đó bao gồm các doanh nghiệp củng tạo ra các sẵn phẩm va dịch vụ
só thể thay thế lẫn nhau nhằm đáp ứng cùng một nhu cau edu bản nào đó của người
tiêu ding
Theo Michael Pater, trong tac phẩm “Lợi thẻ cạnh tranh (1985) và “Chiến
lược cạnh tranh” (1980) (Trường quản trị kinh doanh Harvard) dã dưa ra mô hình 5 lưc lượng cạnh tranh trong ngánh kinh doanh bao gồm (xem [linh 1.1) [46] [47]:
Quyên lực TRONGNGÀNH Quytn lực
XGười “Thang Tường: The bean NGƯỜI
‘DOI TIO OMEN Tal Tama
Hình 1.1: Các lực lượng diéu khiến cuộc cạnh tranh trong ngành
- Đấi thủ cạnh tranh tiểm ân Đôi thủ cạnh tranh tiềm ân là các doanh nghiệp
Hiện may chưa xuất hiện trên thị trường nhưng có khả năng cạnh tranh trong lương
lai Khả năng cạnh tranh của dối thú nảy dược đành giá qua việc rào căn ngăn chặn việc ma nhập vào ngành, có nghĩa là một doanh nghiệp phải tồn kém nhiều hay it dé tham gia vào ngành kimh doanh Nếu phí lỗn gia nhập ngành càng cao, rào cẩn ngắn
Trang 35chặn gia nhập sẽ sàng cao va ngược lai Cac rao can chủ yếu để ngăn chăn sự gia
xhập ngành hoạt động là
+ Lợi thể kinh lễ nhờ quy mô Lợt thể này thục chất là giảm chỉ phí trên một đơn vị sản phẩm, tận dụng lợi thể vẻ quy mô sản xuất lớn Căn trở về quy mô buộc
các doanh nghiệp mới xuất hiện phải tham gia vào kinh doanh với quy mỗ lớn mã đỏ
là một rủi rợ đối với một đoạnh nghiệp rưới Nhưng nêu doanh nghiệp tham gia voi quy mô nhỏ thị phải chấp nhận bất lợi về clä phí, do đó rất khó có thể cạnh tranh nổi
với các doanh nghiệp hiện có
I Sự khác biệt của sản phẩm Khác biệt hóa sản phẩm là sự tạo ra cho san
phẩm có những đặc tính đặc biệt rang lít độc đáo về chất lượng, giá cả, thiết kế, cưng cách phục vụ, biểu tượng hay dịch vụ khách hàng đề có thể phân biệt để đảng với sản phẩm của đổi thủ canh tranh nhằm giảnh ưu thê trong cạnh tranh Thực chất
của cần trổ này là sự phần chía khách hàng và buộc các đoanh nghiệp ruổi gia nhập
muốn có sản phẩm tên tuổi hoặc có ưu thế hơn săn phẩm hiện có phải chỉ phí nhiều hon va phải ruấi một thời gian nhất định mới vượt qua được cản trở này
1 Nhu cau vin đầu tự tối thiểu Khi nhú câu về vốn đầu tư cân thiết tôi hiểu
chơ việc chuẩn bị các diều kiện sản xuất, quảng cáo, chỉ phí ban dâu để gia nhập một ngành kinh doanh mới quả lớn cũng sẽ là một cản trở đối với nhiều doanh nghiệp
tiếm Ăn muốn gia nhập
¡ Các lợi thể đặc biệt của các đối thủ hiện có Cáo đoanh nghiệp đang cạnh
tranh có thể cỏ nhiều lại thế mà doanh nghiệp mới gia nhập khó có thể có được như:
sở hữu về công nghệ hoặc sản phẩm; lợi thể về nguồn cung cấp nguyên vật liệu; lợi
thé vé vị trí dia lý, lợi thế vẻ kinh nghiệm và kỹ năng trong kinh đoanh
| Chi phí chuyến đi Đây là chí phí mà người mua phải trả một lần cho việc thay đối từ việc mua sản phẩm của người này sang mua sản phẩm của người khác, nghĩa là sự thay đổi về nguồn cung ứng Xếu chứ phi này cao thi những đổi thủ mới
xâm nhập cẩn phải thực hiện các cải tiến hoàn thiên về sản phẩm, chỉ phí và mimg
cách phục vụ sao cho khách hàng có thể quay về phía họ
+ Khả năng tiếp cận với kênh phản phối Yếu tố này cũng trở thành rào cần vì với hệ thống phân phổi đã làm việc với những đối thủ đã tổn tại sẵn có trên thị trường thì việc thuyết phục đế mạng lưới phân phối đẻ lam việc với minh 14 diéu hat
Trang 36suc khó khăn, cản phải có các biện pháp giảm giá, chia sẻ chỉ phí về quảng cáo và các biên pháp lương tự Tải cä cáo biện pháp này đời hỏi tấn thời gián, chỉ phí và
công sức
+ Chính sách của Nhà nước Nhà nước có thẻ không chế sự gia nhập của các doanh nghiệp mới vào một ngành nhất định bằng những quy định hay luật pháp khi thấy cần thiết phải can thiệp dé đâm bảo sự ôn dịnh và thuận lợi của môi trường ngành kinh doanh nao dé Vi dụ như quy định những yêu câu về kiểm tra tình hình 6
nhiễm môi trưởng có thế được coi như một cân trở đối với doanh nghiệp muôn tham
gia vì buộc phải dầu tư công nghệ mới không gầy ò nhiểm môi trường sinh thái
- Sức ép của các dấi thủ cạnh tranh hiện lại trong ngành: Tà các doanh
nghiệp đã có vi thé chic chắn trên thị trường cùng ngành kinh đoanh, nếu mức cạnh
tranh giữa họ cảng cao, giá bản sẽ càng giảm, đưa đến mức lợi nhuận giảm Do đỏ, cạnh tranh về giả bán là nguy cơ đối với đoạnh nghuệp Thông thường cường độ cạnh
tranh giữa các đối thủ hiện tại được quyết định hởi các yêu tổ sau:
+ Số lượng và kết cầu các đối thủ cạnh tranh Số lượng đổi thủ trong ngành
Tớn thì cường độ cạnh tranh sẽ cao, đặc biệt là số câu đối thủ ngang sức ngang tải với
nhau Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh còn tuỷ thuộc vào sự câu kết của các dối tú cạnh
tranh, khi trong một ngành có một đoanh nghiệp nổi lên đóng vai trò làm thủ lĩnh của ngành, thì đoanh nghiệp thủ Hình đỏ sẽ có khả năng chỉ phối hoạt động của ngành, và
chắc chắn doanh nghiệp thủ lĩnh sẽ là người thu được nhiều lợi ích từ ngành kinh doanh đó Nhưng néu trong ngành bao gồm một số doanh nghiệp có quy mé va thé lục tương đương nhau thì cường độ cạnh tranh sẽ rất cao vì đoanh nghiện nào cũng tìm cách nổi lên giảnh vị tri thông lĩnh thị trường,
+ Tốc độ tăng trưởng của ngành Các doanh nghiệp trong các ngành có tốc dộ
tăng trưởng chậm thường có mức độ cạnh tranh cao hơn ở các ngành phát triển
nhanh Vì trong ngành có tốc độ tặng trưởng chậm chỉ cần một doanh nghiệp mở rộng sắn xuất kinh doanh, tim cách tăng thị phần la dòi hói phải giành giật thị trường
của các đổi thủ khác lam cho áp lực cạnh tranh tăng lân
+ Chỉ phí có định hoặc chỉ phí dự trữ chiếm tờ trọng lớn Các doanh nghiệp có chỉ phí cố định lớn thường châu áp lực Thu hỏi vấn nên phải hoạt động hết công suất
để tiến tới giảm chi phi chung bằng cach tăng sản lượng sản phẩm Xu hưởng này
Trang 37cân tới giảm giá bán sản phẩm làm tăng mức độ cạnh tranh, áp lực này thuong lam
cho mic lọi nhuận của ngành giữ ở mức thấp
+ Sự đa đạng của các đốt thủ cạnh tranh Sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh về nguồn gốc, phong cách và mục tiều thương lượng, văn hỏa, ngôn ngữ, sẽ
lam cho các đoanh nghiệp khó khăn trong việo thương lượng và thoả thuận “cáo huật
của trỏ chơi” Vì thé bién déng trong ngành kinh doanh khó có thể được dự Đảo trước
+ Hàng rao vin trở rút lui Hàng rảo cần trở rút loi là ngày cơ đồ doa cạnh
tranh nghiêm trọng khi cầu của ngảnh giảm Khi cá một số doanh nghiệp trong ngành nhận thay khả nắng tốn tại trong ngành đó rất khá khăn hoặc không còn hiệu
quả muốn rút khỏi ngành kinh doanh nhưng phổi trả giá cao, thậm chỉ không có khả
năng rot khéi nganh [lang rao cân trở rút lưi có thể là những vẫn đề kinh tế; kỹ thuật
hot Tnang nặng iB nang yen yên lỗ | lâm lý buộc các doanh nghiệp yb đoanh nghiệp không thể rút kh không thể rút khỏi một ngành fk nganth
xà phải chấp nhận cạnh tranh, thua thiệt, hoặc do áp lực của Nhà nước buộc phải
tiếp tục hoạt động đề trãnh những tác động xâu tới nền kinh tế hoặc khu vực Hang
rao cản trỗ rút lui có nhiều dạng: đầu Lư nhà xưởng, máy móc thiết bị không thể tận dụng hoặc bản di nếu doanh nghiệp muốn rời bỏ ngảnh, lúc này doanh nghiệp phải chịu mắt toàn bộ giá trị những tải sản nảy, Chỉ phí cho việc rút khói ngành qua cao, như chỉ phí bồi thường cho người lao động khi doanh nghiệp phá hợp đồng; có thể là
hóa (địch vụ) mà ho dự định cung ứng cho doanh nghiệp Các nhà cung ứng có thế
lực mạnh khi họ có những điều kiện sau: khi họ độc quyền cưng cấp một loại vật tư
thiết yếu cho doanh nghiệp thì khả năng tác động của họ rất lớn; khi doanh nghiệp
không phải là khách bảng quan trọng của nh cung cấp; khi loại vật tư mả họ cung,
cấp lại là yếu tố đầu vào quan trọng, quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất - kinh doanh, hoặc dén chat hượng sản phẩm của doanh nghiệp, thì khi đỏ nhà cung cập sẽ
cỏ thể lục dang kế dói với doanh nghiệp
Trang 38- Sức áp của khách hàng: Khách hàng là danh từ chung dé chi những người hay
tổ chức mua sản phẩm hay dich vu của doanh nghiệp Khách hàng bao gồm: người
tiêu dùng trực tiếp; các trung gian phân phối (cäe nhà bán sĩ, bán lẻ và đại lý); khách
hàng công nghiệp, khách hàng cơ quan Khả năng mặc cả, trả giá cả của khách hàng, đối với sản phẩm của doanh nghiệp, tức là mnốt lương quan giữa khả tăng mua của
khach hang va khá năng của doanh nghiệp Nếu khách hàng là người mua với khối
lượng lớn so với đoanh thu của toản bộ ngành, khi đó họ sẽ có quyền ép giá nhất định,
Khi sản phẩm của doanh nghiệp cung cấp chiếm một tỷ trọng lớn và quyết định đến thu nhập, tổng chỉ phí của khác hàng thỉ họ cũng sẽ tìm cách gây súc ép đổi với doanh nghiệp để được lợi, Khi khách hàng không bị ràng buộc và có thé chuyển sang mua sản phẩm của các doanh nghiệp khác với giả rẻ hơn một cách để dàng thì các doanh: nghiệp trong ngành tìm cách đổi phó với nhau và buộc phải giảm giá hàng loạt; Khi khách hàng có thu nhập thập thường tạo áp lực buộc các đoanh nghiệp sẵn xuất cung, cấp với giá rễ hơn; Khi khách hàng có đủ thông tím về nữa cầu, giá cả trên tụ tường,
về chỉ phí của người sản xuất thì khả năng ép giá của họ càng mạnh
- Sự xuất hiện các sản phẩm thay thể: Những sản phẩm thay thế cũng là một
trong những lực lượng tạo nên sức ép cạnh Iranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành Sự sẵn có của các sân phẩm thay thể trên thị trường là mỗi de doa trực tiếp đến khá năng phát triển, khá năng cạnh tranh và múc lợi nhuận của các doanh nghiệp Mức độ sẵn cỏ của sản phẩm thay thê sẽ xác định giới bạn chẩn trên cửa mức gia bản sẵn phẩm của doanh nghiệp Khi giả bản sản phẩm của doanh nghiệp vượt quá giới hạn đó khách hang sẽ chuyển sang sử dung những sản phẩm thay thé, do đó
tăm ảnh hướng dến khả năng Hiểu thụ, doanh thủ và lợi nhuận của doanh nghiệp Đặc
biệt những săn phẩm có có xu hướng thay thế hoàn toàn sắn phẩm cúa doanh nghiệp
đang kinh đoanh thì khi đó đoanh nghiệp còn đứng trước nguy cơ đe đọa sự tôn tại
của doanh nghiệp, ngành Việc phát đổi mật với các sản phẩm thay thể trở thành vẫn
để chung của toàn nganh
Noi tom lai, khi đánh giá các nhân tổ tác dộng đến sức cạnh tranh thì các doanh nghiệp cản phải xem xét đây đủ các nhân tổ tác động, từ đỏ ma “gan đục, khơi
trong” tìm ra các biện pháp hữu hiện nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho chính các
doanh nghiệp dó.
Trang 391.2.2 Nhóm nhân tố bên trong
Như đã dè cập ở trên, cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ dối
thú cũa minh, mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chạn mình chứ không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh không phải chỉ là những hành động mang tính thời điểm mà
là cả một quá trình tiếp diễn không ngừng: khi các đoanh nghiệp đều phải đua
nhau đễ phục vụ tốt nhất khách hàng thì diéu đỏ cỏ nghĩa là không có giá trị
gia tăng nào có thể giữ nguyễn lrạng dễ trường tồn vĩnh viễn mả mỗi ngày phải
có thêm một mới lạ Doanh nghiệp nào mà hải lòng với vị thế đang có trên
thương trường sẽ rơi vào tỉnh trạng tụt hậu và sẽ bị đảo thải với một tốc độ
nhanh không thể ngờ trong một thị trường thể piới cảng ngảy cảng nhiễu biển
động
Xuất phát từ đặc điểm và nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
có thể tổng hợp các rhân tố bên trong chủ yêu ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp như sau:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Sùc cạnh tranh của doanh nghiệp
bị chỉ phối bởi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dùng hay sai Nếu có chiến
lược đúng thì súc cạnh tranh sẽ được nâng cao
Trong hoạt động sắn xuất kinh doanh có nhiều loại chiến lược khác nhau
được phân laại theo cấp độ chiến lược vả phạm vi của chiến lược, bao gém chiến
lược kinh doanh tổng hợp và chiến lược yêu tổ, bộ phận hợp thành, đặc thù cho lừng lĩnh vục, giải quyết từng vấn đẻ kinh doanh đề thực hiện chiến lược tổng quát
ài chính và các chỉ liêu tổng tưởng,
Dưới đây là khái quái một số chiến lược quan trọng lzong chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp:
1 Chiên lược phát triển thị trường mục tiêu: Việc xác định thi trường mục tiêu (thị trường trọng diễm) của doanh nghiệp và chiến lược phát triển thị trường mục tiêu là rất quan trọng, Có thể có ba cách tiếp cận thị trường mục tiêu má doanh
Trang 40nghiệp có thế xem xét đế đưa vào chiến lược T## nhất, cách tiếp cân thị trưởng mục
tiêu đơn giản doanh nghiệp chọn một trong số các thị trường thành phân làm thị
trường mục tiêu vả xây dựng marketing cho thị trường nay, TA hai, cach tiếp cận
thị trường trọng điểm phúc tạp, doanh nghiệp chọn hai hay nhiêu hơn trong các thị
trường thánh phần Euu thị trưởng mục tiêu và xây dựng marketing hỗn hợp cho lừng
thị trường mục tiêu đã chọn; 7## öa, cách tiếp cận thị trưởng mục tiêu chấp nhận
được, doanh nghiệp chọn hai hay nhiều hon trong số các thị trường thành phân lam
thành một thị trường tương déi déng nhất vả xảy dựng marketing hỗn hợp chung cho thị tưởng ghép
+ Chiến lược giữ vĩng và phát triển thị trường hiệu tại Một trong những nội dung / chiến lược thành phần cúa chiến lược kinh doanh lả chiên lược giữ vững vả phát triển thị trường liện tại của doanh nghiệp Giữ vững và phát triển thị trường, hiện tại xuất phát từ yêu cầu của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường phải nhằm tới các mục tiêu về lợi nhuận vị thể và an toán Dễ làm được điều này, doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trên thị trường Cơ hội trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp thường xuất hiện khi có những nhụ cầu của
khách hàng cẻn chưa được đáp ứng, hoặc đã được doanh nghiệp hoặc đối thủ cạnh
tranh của doanh nghiệp đáp ứng nhưng chưa tốt, hoặc khi doanh nghiệp có điều kiện
và khả năng cạnh tranh để tăng thị phần trên thị trường nhờ một lợi thể chung nảo do
hay đo sự sưy yếu của đổi thủ
+ Chiến lược tiếp cận vả thâm nhập thị trường mới Một trong những mục tiêu
mà doanh nghiệp cần hướng tới trong quả trình kinh doanh là tăng trưởng thường xuyên để cũng cổ và phải triển vị thế của mình trên thị trường Để có thể tiếp cận và thảm nhập thị trường mới, việc đầu tiên mả doanh nghiệp cẩn làm là nghiền cứu thị
trường mới này đẻ xác định thị trường trọng điểm của đoanh nghiệp, để từ đồ có cách ứng xử (các kích thích thông qua các công cụ của marketing hỗn hợp) phủ hợp
với thị trường mới Dết với xâm nhập thị trường mới, việc tổ chúc thực hiện cáo công cụ của marketing hễn hợp là rât quan trọng trong đó doanh nghiệp can chủ trọng đặc biệt đến việc thiết kế và phát triển hệ thống kênh phân phổi, cứng như thực hiện các hoạt động quảng cáo, chảo hàng khuyến mại
+ Các chiến lược marketing hỗn hợp Các chiến lược marketing hỗn hep di vào chỉ tiết cụ thể những gì sản phẩm mang tới cho khách hàng: nó được định giá