1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Ứng dụng hoạch Định chiến lược trong xây dựng Địa phương

101 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Hoạch định chiến lược trong xây dựng Địa phương: Nghiên cứu điển hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Tác giả Huỳnh Văn Lợi
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Văn Hằng
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên để tài: Ứng đụng hoạch định chiên lược trong xủy đựng địa phương: Nghiên cửu điễn hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Số trang: Trường: Trường Đại học Kinh t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

000 -

HUỲNH VĂN LỢI

UNG DUNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 'TRONG XÂY DỰNG ĐỊA PIIƯƠNG: NGIIÊN CỨU BIEN INIT

TẠI HUYỆN DUY XUYEN, TINH QUANG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN TRI KINII DOANIT

CHUGNG TRINH DINH HUGNG THUC HANH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

000 -

HUỲNH VĂN LỢI

ỨNG DỰNG HOẠCTI ĐỊNTII CHIẾN LƯỢC

'TRONG XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH

TAI IIUYEN DUY XUYEN, TINII QUANG NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 6l) 34 1 82

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINIT DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Hoàng Văn Bằng

XÁC NHÄN CỦA XÁC NHÂN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

TR Nội - 2015

Trang 3

LOI CAM DOAN

'Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa bao giờ sử dụng để bão vệ một học vị nào Tôi oững xin

cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và cáo thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rỡ nguồn gốc

Trang 4

LOI CAM ON

Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắu nhất, tôi xin sâm on PQ8.T8 Hoàng, Văn Hằng, Thầy đã hướng dẫn vả giúp tôi hoàn thành luận văn nảy

Tôi xin gửi tới các Thay giáo, Cô giáo trường Dại học Kinh tế- Dai hoc

Quốc giá Hà Nội và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Quản trị Kinh doanh đã tham

gia qua trình giảng dạy trong khóa học vừa qua lời cảm ơn chân thành nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tác giả của các tai liệu đã sử dụng trong quá

trình giảng dạy của nhà trường, sách bảo, tài liệu, các trang Web, Internet mà tôi đã sử dụng trong quá trinh học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong nghành kinh tế, các

phòng ban thuộc UBNTD huyện đã dóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi suốt trong

thời gian học tập, công tác và quá trình thu thập tài liệu thực hiện Luận văn

tốt nghiệp Thạc sỹ quản trị kinh doanh

"Tôi xm chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp 'Lhạc sỹ Quản trị Kinh

doanh khoá 201 2- lớp QII-2012 I.CI1 (QTKD4), đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trinh học lớp Thạc sỹ vừa qua

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên để tài: Ứng đụng hoạch định chiên lược trong xủy đựng địa

phương: Nghiên cửu điễn hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Số trang:

Trường: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quấc gia Hà Nội

Khoa: Quản trị kinh doanh

Người nghiên cứu: Huỳnh Văn Lợi

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Văn Hằng

TỨng dụng hoạch định chiến lượt để xây dựng phát triển kinh tế huyện Tuy Xuyên, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế

của huyện I3uy Xuyên Ưng dụng hoạch định chiến lược để xây dựng chiến

lược phát triển kinh tế tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam trong thời gian

tới nhằm phát huy những thế mạnh và cơ hội cho phát triển của Duy Xuyén

đồng thời khắc phục những điểm yêu vả giảm thiểu những thách thức đối với

phát triển của Duy Xuyên

+)Ễ thực hiển tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện, chúng ta cần phát

thuy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, phát huy mọi nguồn lực của toàn xã hội, tiến hành đồng hộ nhiều nhóm giải pháp, [rong đó tập trưng vào các giải pháp chủ yếu sau: 'Lhứ nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công

tác quy hoạch Thứ hai, tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiếm tra và đồn

đốc tổ chức thực hiện của Đảng và Nhà nước Thứ ba, chuyển đổi cơ câu kinh tế,

hát triển sản xuất, tăng thu ngân sách Thứ tu, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển kết cầu hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thử năm, dẫy

mạnh cải cách hành chính, dâm bảo quốc phỏng an ninh

Trang 6

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới nd

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 3}

wed S

1.22 Chức năng và vai trò của chiên lược

1.2.3 Mội dụng qiụi trình hoạch định chiến lược phát triển kinh tê

trong xây dựng địa phương

CIIVONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 23

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRANG VẢ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SÓ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT

3.1 Phân tích và dự báo các nguẫn lực phát triển huyện Iuy Xuyên 27

Trang 7

3.2 Thực trạng nên kinh tế huyện Luy Xuyên những năm gắn đây

3.1.2 Vẻ đái đai, khi hậu

3.2.1 Khải quát chung về thực trạng kinh tế

3.2.2 Thực trạng về các ngành kinh tế

3.3 Dánh giá tình hinh thực hiện một số chính sách, chương trình, dự án trên

3.3.1 Chương trình phát triển K†¬XH các luyện dặc biệt khó khăn

miễn nủi và vùng sâu vùng xa (chương trình 135) 40

3.3.2 Chuong trinh 30a giai dogn 2009-2013 dng hành cùng người

3.3.3 Ađật số chính sách hỗ trợ đât sân xudt, dat é, nha ở và nước

sinh hoạt cho hộ có dời sông khó khăn (chương trình 13⁄4) 46

3.3.0 Chương trình kingyễn nông, khuyễn ngư

3.3.7 Một số đự án đầu nư phát triển y tế trên dia ban huyén Duy

Xuyên

3.3.8 Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn 3

3.3.9 Chương trình mục liêu quốc gia vỆ việc làằm $6

3.3.10 Cae chương trình, dự án của các tỖ chức nước ngoài 58

3.3.11 Đánh giả tổng hợp

34 Nguyên nhân của những hạn chế yếu kớm trong phát triển kinh tế thời

Trang 8

CHƯƠNG 4: HIOẠCII ĐỊNI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỄN KINI TẾ

4.1 Tổng quan về huyện Tuy Xuyên bees 66

4.2 Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên 69

42.4 4y dựng phương án chiến lược thông qua phân tích SWOT 77

Trang 9

DANIIMỤC CÁC CIIỮ VIẾT TAT

Trang 10

DANIIMUC BANG BIEU

1 |Đăng 3.1 Diện tích đất dai huyện Duy Xuyên 28

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu kế

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế cúa Việt Nam đã và đang ngày oàng hội nhập sâu và rộng vào nển kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày cảng diễn ra gay gắt trên tất cả các hoạt

động kinh doanh của bắt kỳ một doanh nghiệp hay địa phương nào Muốn lồn tại

và phát triển theo hướng đi của nền kinh tế thị trưởng phải tìm kiếm cho minh

một cơn đường đúng đắn và phù hợp với sự thay đổi thường xuyên vả đột ngột của môi trường nhằm dạt được sự thích nghỉ cao đội và đảm bảo sự phát triển

bén vững cho dịa phương,

Các tỉnh miền Trung nỏi chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng có nhiều cơ

hội để phát triển nhưng dẳng thời cũng đang đửng trước nhiều thách thức mới,

đặc biệt là thách thức về cạnh tranh trong phát triển kinh tế 'Irong điều kiện đó,

việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế phủ hợp ngày cảng đóng vai trỏ hết

sức quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định dén sự thành công hay thất bại của mỗi

địa phương

Iluyện Duy Xuyên là một trong những huyện đành được sự quan lâm của

tỉnh trong phát triển kinh tế xã hội 'Irong những năm gần đây kinh tế huyén Duy

Xuyên đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng kinh tễ cao so

với mức bình quân của toàn tỉnh, chuyển địch cơ cầu kính tế theo hướng giảm tý

trọng của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành thương mại dịch vụ Tuy

nhiên, sự phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên vẫn còn rất nhiều khỏ khăn _, bất cập, chưa tạo dược sự chuyển biến thật sự mạnh dáp ứng được mong đợi của

người dân và yêu cầu quan ly

Đối với tỉnh Quảng Nam_„ nhiều năm qua Đảng bộ, chính quyền cáu cấp

cũng rất quan tâm dầu tư cho huyện [3uy Xuyên và chắc chắn trong nhiều năm

đến sẽ có sự đầu tư lớn cho sự phát triển kinh tế tại địa phương nảy Chính vì vậy

Trang 12

huyện Duy Xuyên oần phải hoạch định chiến lược phát triển kinh tế trong dai han

nhằm phát triển và tăng trưởng một cách bên vững

Ve công việc hiện tại là chuyên viên kinh tễ của huyện Duy Xuyên và

mong muốn góp phần vào phát triển kinh tổ huyện Duy Xuyên, tôi đã mạnh dan

lựa chọn đểtãi Ứng dụng hoạch định chiến lược trong xây đựng địa

phương: Nghiên cứu điển hình tại huyện Dui Xuyên, nh Quảng Nam"

2 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài, tác giả mong trả lời được một số câu hỏi nghiên cứu sau

1 Việc xây dựng và phát triển kinh tế có ý nghĩa thể nào dối với huyện Duy

Xuyên trong xu thể hội nhập như hiện nay ?

2 Iuyện Duy Xuyên đã làm gì để xây dựng và phát triển kinh tế ?

3 Những nhân tổ nào thúc đây nền kinh tế huyện Duy Xuyên?

4 Duy Xuyên sẽ phải làm gì để xây đựng và phát triển kinh tễ của huyện

trong thời gian tới ?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Ứng dụng hoạch định chiến lượt để xây dựng phát triển kinh tế huyện Duy

Xuyên, phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế của

huyện Duy Xuyên Ứng dụng hoạch định chiến lược để xây dựng chiến lược phát

triển kinh tế tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quáng Nam trong thời gian tới nhằm

phát huy những thế mạnh và cơ hội cho phát triển của uy Xuyên đồng thời khắc

phục những điểm yếu và giảm thiểu những thách thức đối với phát triển của Duy Xuyên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

ĐỀ đạt được mục tiêu nêu trên, đề lài cỏ nhiễm vụ:

- Nghiễn cứu và làm rõ thêm cơ sở lý luận về ứng dụng hoạch định chiến

lược trong xây dựng địa phương.

Trang 13

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên để từ

đó xác đỉnh được những thể mạnh, cơ hội và những khó khăn, thách thức đối với

phát triển Huyện Duy Xuyên

- Hoạch dinh ra chién lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên trong thời gian tới

4, Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 ĐÃi tượng nghiên cứu

- Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của địa phương,

4.2 Phạm vì nghiên cửu

- Không gian : Kinh tế huyện Duy Xuyén, tinh Quảng Nam

- Thời gian : Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế thời kỳ 2011-

2013 nhằm hoạch định chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2050

3 Những đóng gón của luận văn

"Thực hiện để tài trên, tác giá hy vọng dóng góp được một số diễm mới

trên các n1ặt sau:

- Về mặt lý luận: Luận văn đưa ra cách tiếp cận toàn diện hơn về hoạch

định chiến lượt

- Về mặt phân tích thực trạng: Luận văn phân tích về kinh tế của địa

phương, khả năng phát triển của địa phương; sự lác động của môi trường, các hoạch định trong xây dụng và phát triển kinh tế địa phương thông qua nghiên

cứu, phân tích và khảo sát thực tế

Trên cơ sở các quan điểm và mục tiêu tổng quát nêu trên, Chiến lược dé ra

định hưởng phát triển, tạo nền một hệ thông đồng bộ các giải pháp lớn trên các Tĩnh vực kinh tẾ như một chỉnh thể của phát triển bền vững, báo đảm gắn kết hai

nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội cha

nghĩa.

Trang 14

- Về mặt giải pháp: Luận văn đề xuất được một số nhóm giải pháp và

khuyến nghị nhằm hoạch định chiến lượt phát triển kinh tế tại địa phương, điển

hình tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên

cứu đề tài được thể hiện trong 4 chương,

Chương 1 : Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận hoạch định

chiến lượt

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế trong giai đoạn 2009 2013

Chương 4 : Hoạch dịnh chiến lược phát triển kinh tế huyện Duy Xuyên

Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNITHÌNII NGIIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cửu trên thể giới

Thực tiễn và lí luận chiến lược nói chung và chiến lược phát triển nói riêng

ở các nước phát triển rất sôi động và dược cập nhật thường xuyên Những

nguyên lí về hoạch định chiến lược cũng đã được nghiên cứu vả triển khai khả hệ thông phổ biển và thực sự phát huy vai trò là nền táng thành công, Có thể kể dến

một số nghiên cứu như sau:

-IH & Jones Strategic Management: An integrated approach, NXB

Boston: Houghton Mrffin - 2008

- Donal Waters — Global Logistics: New directions in supply chain

management, NXB Replika Press Pvt Ltd - 2010

- Gianpaolo Ghiani, Gilbert Laporte & Roberto Musmanno — Introduction

to Logistics systems Planning and Control, NXB John Wiley & Sons, Ltd —

2004

1.1.2 Tình hình nghiên cừu tại Việt Nam

Tại Việt Nam trong thời gian qua cũng có khá nhiều các nghiên cứu và

luận về hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá sâu về thực trạng phát triển kinh tế của

của khẩu Lạng Sơn lrong những năm vừa qua Tuy nhiên chiến lược phát triển

mà tác giá dưa ra, chỉ dựa trên phân tích thực trang, chưa sử dụng các công cụ dễ

hoạch định chiến lược một cách tối ưu nhất.

Trang 16

- Nguyễn Thị IIồng, 2010, Chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai

đến năm 2020, Dai học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã phân tích tiêm

năng và thực trạng của ngành du lich tinh Déng Nai Dánh giá những điểm mạnh,

điểm yêu, cơ hội vá thách thức, từ đó định hướng chiến lược phù hợp với ngành, để

ra các giải pháp, kiến nghị để thực hiện chiến lược Tuy nhiên tác giả chưa phân tích

sâu môi trường ảnh hưởng dến chiến lược phát triển ngành, môi trưởng bên ngoài,

môi trường ngành chưa được chỉ rõ

- Đã Thị Mỹ Dung, 2008, Phát triển kinh tế khu vực miền núi Thanh Ilda, Trường Dại học kinh tế Tác giả đã nghiên cứu linh vực kinh tế miền núi Thanh

Hóa trong thời kỳ dấi mới, chủ yếu là từ 2000 dén nay |.am rõ nội dung và các nhân tổ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của khu vực này Đánh giá thực trạng,

phát triển kinh tế khu vực, tập trung vào vấn đề tăng trưởng và chuyển dịch co

cầu kinh tổ cũng như phát triển của ngành kinh tế Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất quan điểm định hướng vả giải pháp chủ yếu về phát triể ngành, lĩnh vực và chuyển dịch cơ cầu kinh tế Tuy nhiên các giải pháp đưa ra chưa phân tích được căn cứ để đưa ra giải pháp, lợi ích mà giải pháp mang lại, giải pháp cỏn chung

chưng và chưa cu thé

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển kinh tế, nhưng đến thời điểm hiện nay chưa có một nghiên cứu chính thức nảo tại huyện

Duy Xuyên về hoạch dinh chiển lược phát triển kinh tế đến năm 2020 và iằm

nhìn đến năm 2030 Chính vỉ vây luận văn có ý nghĩa thực tiễn, là tài liệu tham

khảo cho huyện Iuy Xuyên trong công tác hoạch đính chiến lược phát triển kinh

té ctia minh

1.2 Cư sở lý luận hoạch định chiến lược

1.2.1 Một số khải niệm cơ bằn

1.2.1.1 Khải nệm về chiến lược

"Chiến lược” gốc Hy lap — Stratepos, nghĩa là chiến thuật (mưu lược), sách

lược, kế hoạch, đó là thuật ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học quân sự dé chi ké

6

Trang 17

hoạch tổ chức, bề trí lực lượng quân đội, chuẩn bị nguồn lực, tìm ra lợi thể của mình

và điểm yếu của kế địch đề có bước đi quyết định chiến thắng kẻ thủ

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thê giới, kéo theo

sự tăng trưởng và phát triển ở lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội do thể hiện

được tính chất quyết định và sự ảnh hưởng của kinh tế đối với lĩnh vực xã hội,

nên việc vận dựng chiến lược dần trở nôn phổ dụng và nâng tầm hơn với nhiều

cách định nghĩa khác nhau như:

- Chiến lược 14 kế hoạch kiêm soát và sử dung nguồn lực tổ chức như cơn

người, tài sắn, tài chỉnh nhằm mục dich nâng cao vả dắm báo những quyền lợi

thiết yếu của mình

- Hay chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và +kế hoạch để đạt được các mục tiêu đó (Drof Kenncth T Andrew, 1995)

- Hay chiến lược là yếu tố quyết định mục tiêu dài hạn của tổ chức (Prof

Alfred D Chandle, 1962)

- Chiến lược, theo Alfred Chandler (Irường Harvard), là tiến trình xác

định các mục tiểu cơ bản dài hạn của đơn vị, lựa chọn cách thức hoặc phương

hướng hành động và phân hồ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu

đó Wiliam J.Glueck lại cho rằng: Chiến lược là tổng thế các quyết định, hành

động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm

đạt được một mục tiêu nhật định

Giáo sư Michael L Porter, chuyển gia nỗi tiếng về chiến lược phát triển

của trường Ilarvard, cho rằng: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thể có giá trị và

độc dio hao gém các hoạt động khác biệt

Song nói tóm lại là có thể hiểu khải niệm đó như sau: “Chiển lược cỏ thể

coi lả tập hợp những quyết định, hành động hướng mục Liêu dễ ác năng lực và

nguễn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài”

Vì vậy, trước hết chiến lược liên quan tới mục tiêu của địa phương Thứ hai,

Trang 18

chiến lược là cách thức thực biện một loạt các hoạt động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đỏ Chiến lược đó phải khai thác được những điểm mạnh cơ bản của minh (các nguồn lực và năng lực) vả phải tỉnh đến những cơ hội, thách thức của môi trưởng

1.3.1.2 Khải mệm về Phái triển lanh té dia phương

Thát triển kinh tế địa phương (PTKTĐP) là một quá trình có sự tham gia

của mọi thành viền, trên mọi lĩnh vực hoạt động, nhằm tạo ra sự phát triển một

cách có hiệu quả trên mọi lĩnh vực đời song KTXH của dịa phương,

Quá trình Phát triển kinh tế địa phương hướng tới cắc mục tiểu sau dầy:

Thứ nhất, Phát triển kinh tế địa phương phải nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người, trong đỏ dặc biết quan tâm dến đổi tượng nghẻo

ở địa phương,

Thứ hai, Phát triển kinh tế địa phương nhằm khuyến khích các khu vực

nha nước, tư nhân và xã hội, thiết lập mỗi quan hệ hợp tác và cùng phối hợn giữa

các thành phần nảy để tìm ra giải pháp Phát triển kinh tê địa phương có hiệu quả nhất,

'Thứ ba, quá trình Phát triển kinh tế địa phương phải tìm kiếm cách thức

trao quyền cho các đối tượng tham gia, sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt tới các

mục tiêu ưu Liên

Quá trình Phát triển kinh tế địa phương theo nội dung trên đòi hỏi có sự nỗ lực tổng hợp của mọi thành viên và là một qua tinh mang tính định hướng lâu

dài, không theo khuôn mẫu quy định trước Nó bao pm quá trinh xác định các

giá trị đích thực mả địa phương, muốn đạt tới, sử dụng các động lực phát triển

kinh tế một cách có hiểu quả vả là một quả trình chuyển biến tho xu hướng ngày

cảng hoàn thiện tất cả những yấu tế trên có liên quan dến việc phải lập hoạch

định chiến lược Phát triển kinh tế địa phương.

Trang 19

1.2.1.3 Dặc trưng của chiến lược Phải triển kinh tá địa phương

- Chủ động thiết lập các mỗi quan hệ để hướng tới tương lai, xác định mục

tiêu và tìm kiếm giải pháp phát triển KTXII cho chính địa phương

- Chiến lược Phát triển kinh tế địa phương là chiến lược của địa phương,

xây dựng cho chỉnh địa phương, do địa phương tư quyết dịnh trên cơ sở không

phá vỡ khung định hướng chung của cắp trên

- Dánh giá tiêm năng, các yêu tô nguồn lực và thực trạng phát triển địa phương

- Dự bảo các yếu tổ, mỗi trường bên trong, bên ngoài dịa phương, tạo ra những điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức tác động đến khả năng khai thác huy

động nguồn lực, thực hiện mục tiêu

- Thực hiện các mục tiêu quốc gia trong thời gian dài

- Hướng tới tương lai trung và đải hạn Quan tâm chủ yếu đến xác định Tầm

nhỉn, hướng đi và mục tiêu đạt tới của địa phương trong tương lai dải

- Là quả trình tự ra quyết định mang tỉnh hệ thống nhưng tập trung vào vac

vấn đề quan trọng, các mục tiêu ưu tiên

- Quan tâm nhiều hơn dễn tác dộng của việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đến mục tiêu và tầm nhìn mã địa phương hướng tới

- Quy trinh xây đựng mang tỉnh chất lặp lại cao, không mang tính thời vụ, theo

sự biển dộng của diều kiện mỗi trường và khả năng khai thác nguồn lực

- Khoảng thời gian thực hiện các bước trong xây đựng không giống nhau, tuỷ theo đặc điểm của mỗi địa phương

- Chủ động tạo dựng khả năng khan thác, huy động và sử dụng có hiệu quá

nguồnlực của mọi thành phần kinh tế, bên trong và bên ngoài địa phương

- Sử dụng sự tham gia của nhiều bên trong quá trình soạn lập kê hoạch, vai

trò chủ động, sáng tạo của chính quyền nhà nước các cắp; đặc biệt nhân mạnh

đến là sự tham gia của cộng đồng đân cư địa phương, các tổ chức KTXII trên địa

bàn địa phương.

Trang 20

- Cơ chế phi tập trung, phân cấp, giao quyển chủ động cho các địa phương

Đặc biệt nhân mạnh sự phân cấp kế hoạch, phân cấp ngân sách vả nâng cao

quyên lực của các địa phương trong quản lý nguồn lực (Trần Văn Chử, 2000)

1.2.3 Chức năng và vai trò của chiến lược

1.2.2.1, Chức năng của chiễn lược

Kế hoạch hoá phát triển ở các cấp địa phương là kế hoạch ở tầm vĩ mô,

mang tính hưởng dan và dược cụ thể hoá thành các chính sách phát triển Một kế

hoạch như vậy phải đấm bảo thực hiện được các chức năng sau:

> Điều tiết, phối hợp on định kinh tế vĩ mô ở các cấp địa phương

Chức năng này thể hiện ở những điểm sau

Tloach dinh chiến lược chung tổng thể, đưa ra vả thực thi các chính sách cân

thiết, dim bao cae can dối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp các nguồn lực, phát huy

hiệu quả tổng thể K”TXH, thúc đẩy tăng trưởng nhanh theo phương thức thống nhất,

đảm báo tinh chất xã hội của các hoạt động kinh tế địa phương

- 3m bảo môi trường kinh tế Ổn định và cân dối, tạo điều kiện thuận lợi về

cơ sở ha tầng kinh tế, kỹ thuật, xã hội, bảo về môi trường, tạo tiền để và hành

lang pháp lý cho sự phát triển kinh tế lành mạnh ở địa phương

- Dam bio sur công bằng xã hội giữa các vùng, các tầng lớp dân cư bằng kế

hoạch sử dụng ngân sách và các chính sách điều tiết

- Điều tiết nền kinh tế phủ hợp với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá ngày cảng tăng Muốn vậy, kế hoạch phát triển kinh tế (PIKT) cần phù hợp với những

thông lệ quốc tế, tạo điều kiện chủ động thực hiện chuyển giao công nghệ, thu

hẹp khoảng cách phát triển so với khu vực và quốc tế

> Dịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội

Đây là chức năng thể hiện bản chất của chiến lược trong nền kinh tế thị trường, Biểu hiện của chức năng nảy là

10

Trang 21

- Chiến lược phải thể hiện được những định hướng phát triển chung của Loàn

bộ nên kinh tế địa phương Hệ thắng chỉnh sách, ngân sách đi kèm phải đảm bão

sự nhất quán với định hướng chung đó, đồng thời tạo những đèn bẩy cần thiết để

khuyến khích vả tạo điều kiện hỗ trợ các thành phần kinh tế cùng vận động thưo định lướng chung

- Chuyển từ sơ chế kế hoạch hoá Lập trung bằng các chỉ tiêu pháp lệnh sang piám sat va quấn lý các chỉ tiêu chủ yếu ở tầm vĩ mô, và các chỉ tiểu này chi

mang tinh định hướng, không cứng nhắc và áp đặt Vì thể, để các thành phần

kinh tế khác trong kinh tế dịa phương đồng thuận theo định hướng chung, thu hit

sự tham gia của họ ngay từ khi xây dựng chiến lược là một yêu cầu mang tính

nguyên tác

> Niễm tra, theo dõi hoạt động kinh tế - xã hội

- Công tác hoạch định chiến lược không chỉ đửng lại ở việc xây dựng vả thực hiện chiến lược, mà còn phải kiểm tra, theo đối quá trình thực hiện chiến lược, từ đó

đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm để hoàn thiển qui trình tiếp theo

- Chính phủ sử dụng các cơ quan chức năng tiến hành theo dõi, kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện tiến độ, kịp thời điều chỉnh khi có những yếu tố

mới xuất hiện, đồng thời xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá (TIĐG) hiệu quả

và hiệu lực để đo lường mức độ đạt được đầu ra, kết quả và tác động của chiến

lược (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)

1.2.2.2 Vai trò của chiến lược

Chiến lược phát triển hướng đến tư tưởng tiến công để giành ưu thế trên

thương trường Nó cung cấp thông tin giúp dơn vị phần tích dánh giả dược điểm

mạnh, điểm yêu của các nhân tố chủ yêu trong môi trường nội bộ để sử dụng và khai thác triệt để năng lực sẵn có và phát huy lợi thế so sánh của đơn vị trong

tương quan cạnh tranh Chiến lược phát triển tạo cho don vi chủ dộng phỏng,

ngửa và đối phé với rủi ro trong hiện tại và tương lai Thông tin môi trường bên

il

Trang 22

ngoài cho các nhà quân trị thấy được những cơ hội và thách thức của đơn vị trong môi trưởng cạnh tranh ngày càng gay gắt, phức tạp và đẩy rủi ro Từ đó,

đơn vị có những biện pháp tận dụng được cơ hội vả hạn chế tôi đa các rủi ro

Chiến lược phát triển là khung định hướng cho các nhà quản lý tư duy và

hành động, là kim chỉ nam cho sự tập hợp và thông nhất tất cả các lực lượng, các

nguén luc va lao co sở gắn kết oáo thành viên trong nội bộ đơn vị

Cuối củng, chiến lược đảm bảo sự phát triển liễn tục và hệ thống trên cơ sở

kế thừa và kết hợp giữa quá khứ hiện tại tương lai Chiến lược phát triển

không phải là bất biển, mỗi trưởng kinh doanh biến dộng không ngừng nên nó phải thường xuyên được diễu chính phủ hợp với sự thay đỗi đó (Ngô Thị Kim

Thanh, 2010)

1.23 Nội dụng quy trình hoạch định chiến lược phút triển kinh tẾ trong xâp dựng địa phương

1.2.3.1 Phân tích tiểm năng và thực trang phát triển

1.2.3.1.1 Phân tích mỗi trường tiềm năng

Phân tích, đánh giá tiểm năng và thực trang Phát triển kinh tế địa phương

lả việc sử dựng các phương pháp nghiên cửu cần thiết để làm rõ ác các yêu

nguồn lực và hiện trạng Phát triển kinh tế địa phương, trong đó

- Phân tích tiểm năng Phát triển kinh tế địa phương 14 việc làm rỡ các lợi

thể về

kỳ KH

- Đánh giá thực trạng Phát triển kinh tế địa phương là việc làm rõ trình

c nguồn lực của địa phương và khả năng thai thác, sử dụng nó trong thời

độ thực tế của nền kinh tế dia phương tỉnh đến thời điểm hiện tại trong mỗi

tương quan với các địa phương khác trong vùng và cả nước thông qua các chỉ tiêu cơ bắn như: Tăng trưởng kinh tẾ, cơ cẩu ngành, môi trưởng đầu tư, công

nghệ

Trang 23

Kél qua của việc phân tích, đánh giá các yếu tố về tiềm năng và thực trạng

Phát triển kinh tế địa phương sẽ cho chứng ta có cái nhìn rõ hơn về địa phương,

mình trong môi tương quan với các địa phương khác về các vân đề KTXH cơ bản như: Các nguồn lực phát triển, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, môi trường

kinh doanh, các thị trường tiêu thụ cơ bản cả trong quá khứ và hiện tại Các

đánh giá này sẽ là gác căn cứ quan trọng cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế

dịa phương trong tương lai

Việc phân tích, đánh giá các yêu tố vẻ tiềm năng, thực trạng Phát triển

kinh tế địa phương cân dược thực hiện một cách có chủ ý, hướng đến các nội dung quan trọng, ảnh hưởng dến phát triển K'IXH của dịa phương Iránh việc

mô tá chung chung về các nguồn lực trong đánh giá tiềm năng hay báo cáo các

thành tích và khó khăn trong danh giá hiện trạng, Do đó, các nội dung đánh giá

cân đạt được các yêu cầu cơ bản sau:

- Phân tích sự tác động của các yếu tố tiềm năng đến phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương cả hiện tại và trong tương lai (tác dông gì? Mức độ như thế

nào? đến phát triển KLXH địa phương)

- Từ phân tích các yếu tố tiểm năng cần làm rõ oác điều kiện để có thể khai

thác và phát huy chứng trong tương lai

- Đánh giá sự phát triển của địa phương trong tương quan với các địa phương khác trong khu vực vá trên thể giới

- Nêu bật được mức độ cạnh tranh của địa phương so với các địa phương

khác trong cả nước và quốc tế trong điều kiện hội nhập

- Rút ra những bài học (những qui luật phát triển) của địa phương thời gian

qua Xác định những điểm cân phát huy hoặc khắc phục trong giai đoạn kế hoạch

- Những kết quả rút ra Lử phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển phải là một trong những cơ sở dễ dễ ra mục tiêu và phương hướng cân khắc phục hoặc

phát huy trong giai đoạn tới

13

Trang 24

* Các nội đung đánh giá tiềm năng

Các nội dung chính cần được làm rõ trong đánh giá tiểm năng phát triển của địa phương gồm: các yếu tố tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu), các điều

kiện về gắn xuất và đời sống của người dân, các thể mạnh về nguồn lực, các yểu

tô tiêm năng gắn và không gắn với đất, và đặc biệt là đánh giá khả năng khai thác

và sử dụng gác yếu tổ tim năng này phục vụ cho phát triển KTXH địa phương Những dánh giả này có liên quan trực tiếp dến việc lựa chọn phương án tăng

trưởng nhanh, bên vũng trên cơ sở phát huy lợi thể sánh của địa phương so với

các khu vực khác

- Các yếu tổ về vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiền

Vi tri dia ly, chính trị của địa phương: Phần này cần thể hiện được vị trí, vai

trẻ của địa phương trong mối quan hệ với các dịa phương khác (liên vủng, quốc

pia và quốc tế) về piao thông, giao lưu kinh tế và văn hóa Làm rõ tiểm năng phát

triển thương mại; du lịch, liên kết với các địa phương khác trong nước vả quốc

tế

Dic diém địa hình: Các dạng địa hình cơ bản của địa phương và nó ảnh

hưởng như thế nào đến khả năng phải triển các ngành kinh tế: sẵn xuất nông,

nghiệp; sông nghiệp, địch vụ và khả năng giao hưu hàng hóa trên thị trường

- Tài nguyên đất đai : LIiện trạng về qui mé va co cấu sử dụng đất, bao gồm

đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Khả năng khai thác qui đất cho quá trình công nghiệp hóa va đô thị hóa

- Tài nguyên du lịch : Tài nguyên du lịch tự nhiên: các đanh lam thắng cảnh,

các điểm du lịch có tiềm năng khai thác Tu lịch nhần văn: hệ thống các công

trình văn hóa; các giá trị phi vat thé địa phương

- Tiềm năng khác : Tiềm năng vé dan số, lao động, Nguồn lực tài chỉnh

và khả năng huy động vốn cho dầu tư phát triển (Nguyễn Ngọc Hiển, 2005)

1.23.1.3 Thực trạng Phải triển kinh lê địa phương trong những năm gân day

14

Trang 25

KIIPT của địa phương là một bản kế hoạch với nội dung hao quát toàn bộ

mọi lĩnh vực lo vậy, việc hoạch định chiến lược cân hưởng đến mục tiêu chiến

lược, thể hiện tính bền vững cao trong phát triển nên việc đánh giá các yếu tố thực trạng cần tập trưng vào vác khía cạnh liên quan trực tiếp đến nhiều mặt KTXH như

tăng trưởng, chuyễn dịch cơ câu kinh tể, giáo dục, y 6a đói giảm nghẻo những

đánh giá này đóng vai trỏ rất quan trọng trong việo xây dựng mục tiêu phát triển địa

phương trong thời kỳ kế hoạch Những nội dung chính cần chủ trọng khi đánh giá

thực trạng phát triển địa phương bao gồm

> Thục trạng phát triển kinh tế

é lap kế hoạch phát triển kinh tế, dặ biệt quan trọng lả phải xác dịnh và

hiểu đuợc hiện trạng về trình độ phát triển kinh tế của địa phương., các sự kiện

kinh tế và các xu hướng phát triển kinh tế Ngoài ra, việc đánh giả cũng cần néu

bật được đặc điềm cơ bản của các cơ sở kinh doanh tại địa phương: họ sản xuất

gì? và mua các đầu vào ở đâu?

- Các chỉ số kinh tễ vĩ mô cơ bán

Qui mồ và tốc đô tăng trưởng kinh tế địa phương trong thời gian 3 -10 năm

gần đây

Đánh giá quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu

khu vực đồ thị và nông thôn

Thu nhập binh quân đầu người

Dầu tu: bao gồm số đăng ký và đầu tư thực tế của các nguồn vốn đầu tư

trong và ngoài nướu

Giá trị và nhịp độ tăng xuất, nhận khẩu

- Thục trạng phát triển các ngành kinh tế

+ Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

Qui mô, tốt độ tăng trưởng (TI8X ngành nông nghiệp

Chuyển dich cơ cầu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp

15

Trang 26

Về cư dấu sử dụng đất trong nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Thục trạng phát triển ngành công nghiệp

Tlién trang phát triển công nghiệp: Qui mô, tốc độ tăng trưởng

Các lĩnh vực sản xuất và doanh nghiệp tiêu biểu

Tiểu thủ công nghiệp

Thực trạng phát triển ngành xây dựng

+ Thực trạng phát triển ngảnh dich vụ

'Thực trạng hoạt động dịch vụ: doanh số, tăng trưởng,

Hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại

Thực trạng mạng lưới chợ trên địa bản (Ngô Văn Vịnh, 2005)

> Thục trạng hệ thẳng hạ tầng kỹ thuật địa phương

Các yếu tố hạ tầng kỹ thuật thường biểu thị cho trinh dé PIKTDP Bén

cạnh đỏ, chất lượng các yêu tế hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng

trong môi trường đầu tư oủa địa phương Việc đảnh giá hiện trạng các yếu tố hạ tầng kỹ thuật sẽ là căn cứ quan trọng giúp dịa phương xác dịnh các chương trình,

dự án đầu tư cần thiết Dễ đảnh giá hiện trạng hạ tầng có hiệu quả, bên cạnh việc

so sánh hiện trạng chất lượng hạ tầng địa phương với các địa phương có trình độ

phat triển cao hơn, các dịnh mức qui chuẩn về hạ ting trong và ngoài nước (tý lệ

km đường giao thông/ km” đất tự nhiên, tỷ lệ số mỸ công viên, cây xanh/người

dan ) còn phải so sánh với nhu cầu hiện tại và trong tương lai Các nội dung

đánh giá bao gdm

- Hiện trạng hệ thống giao thông: Đường bộ, Đường sắt, Đường thuỷ (nếu

có), Dường không (nêu có), Khả năng khai thác phục vụ cho các mục tiêu phát triển KTXTI

- Hiện trạng hệ thống cấp nước, thoát nước: Hiện trạng hệ thống trạm điện,

Hiện trạng mạng lưới đường dây cao, trung và hạ thế, Khả năng cung ứng điện

phục vụ cho các mục tiêu phát triển KTXII

16

Trang 27

- Hiện trạng phát triển đô thị: Qui mô điện tích, dân số đô thị, GDP và sức

hp din của đô thị

Số và chất lượng các công trình hạ tang kỹ thuật và văn hóa trong đô thị,

- Trình độ khoa học, công nghệ: Trình độ công nghệ của địa phương, Các

cơ sở nghiên cứu khoa học, Khả nắng ứng dụng các công trình khoa học đã được

nghiên cứu vào thực tiễn (Nguyễn Ngọc Hiển, 2005)

> Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội ~ mỗi trưởng

Các tiêu chí xã hội là bộ phận quan trọng nhất phân ánh chất lượng đời

sống dân cư Khi nền kinh tẾ càng phát triển thì các vấn dề xã hội cảng được coi trọng Khác với các chỉ tiểu kinh tỉ, việc đánh giá thực trạng các vấn dề xã hội là khá thuận lợi vì hầu hết mọi lĩnh vực xã hội đêu có các định mức hướng dẫn của ngành, quốc gia: Bao gồm cả các tiêu chuẩn quốc gia về số lượng, chất lượng, trường chuẩn quốc gia, trạm y tế đạt chudn quốc gia, các chương trình dân số, KIIHGĐ Do vậy việc đánh giá các vấn đề xã hội trên địa bàn cần lấy tiêu chí chuẩn quốc gia làm căn cứ để so sánh Tuy nhiên các dánh giá cũng cần tính đến

các yếu tố biến đông tự nhiên về qui mô và cơ câu dân số, học sinh, trong thời

kỳ kế hoạch Các nội dưng đánh giá thực trạng xã hội bao gồm:Dân số, Thực

trạng thu nhập và nghẻo đói địa phương, Thực trạng ngảnh giáo dục - đào tạo (GDĐT), Thực trạng ngành y tế, Thực trạng về môi trường sinh thái (Nguyễn

Ngọc Hiển, 2005)

1.2.3.1.4 Nhận định cơ hội và thách thức đổi với địa phương

> Môi trường quốc tế, vùng và chính sách kinh tế

Trong thể giới đang dược toản cầu hoá vả đỗ thị hoá một cách

nhanh chóng, việc kiếm tra môi trường chính sách kinh té dia phuong,

vùng và quốc LỄ ngày cảng trở nên quan trọng, đây lả môi trường mà dịa

phương hoạt động trong đó Ví dụ các chỉnh sách tự do thương mại sẽ

17

Trang 28

trực tiếp ảnh hưởng tới những hội hay thách thức không chỉ đối với quốc gia mà trực tiếp tới từng địa phương,

Các xu thế bên ngoài về xã hội, nhân khẩu học, chính trị hay kinh tế Tăng

sự bắt én chính trị, Tăng nợ của chính qu

Các chính sách bên ngoải (quốc tế, quốc gia, vủng) : Các chính sách môi

trường tự nhiên được đưa ra

Các xu thể thị trường bên ngoài phân theo khu vực : Sự tăng trưởng của

khu vực dịch vụ, sự giảm sút của khu vực sản xuất ; Các thoả ước về các khối thuơng mại và ”mậu dịch tự do”

Sự thay dỗi cơ cấu việc làm ở bên ngoài : 1ÿ lệ làm việc bản thời gian vả thất nghiệp tăng lên (Ngô Văn Vịnh, 2005)

> Môi (rường trong nước

+ Môi trường cạnh tranh

Tiểu biết các lợi thế cạnh tranh và các cơ hội của địa phương để hợp tác đòi

hồi phải nhìn vào chính quyền các địa phương bên cạnh hoặc các công dồng trong

cùng khu vực hay trong củng vùng Kiểm tra các địa điểm bên ngoài địa phương tương tự về quy mô và chức năng kinh tế, có thể cho phép hiểu được mỗi trường

cạnh tranh mà địa phương hoạt động trong đó tiền nảy có thể xác định các cơ hôi

cho việc phát triển kinh tế hợp tác và bổ sung giữa các cộng đồng Tìm kiếm các

cơ hội để hợp tác ving gó thể giúp giải quyết e đề của địa phương hiệu quả

hơn và làm tăng tính cạnh tranh trong cả nước vả toàn cầu Các cầu hỏi có thể được đất ra là: Những khu vực địa phương nào khác hoặc những cơ quan quyền lực

pháp lý nào có ảnh hưởng dáng kế nhất dến công đồng của bạn? Những khu vực

địa phương hoặc những cơ quan quyền lực pháp lý nào khác mà bạn coi là đối tượng cạnh tranh kinh tế hoặc đối tượng hợp tác Tại sao? Các mỗi hên kết với những khu vực nảy mạnh như thế nảy (thông tin liên lạc, vận tải, thị trường}? Đang có những cơ hội nao để cải thiện các mối liên kết nảy? Các lĩnh vực quan

18

Trang 29

tâm kinh tế chung là gì? Đang có những cơ hội nào để làm việc cùng nhau xúc tiến các mỗi quan tâm kinh tế chung? Lợi thể cạnh tranh của địa phương bạn là gì

so với các công đồng hoặc các tổ chức cơ quan quyền lực pháp lý của địa phương khác? Nếu bạn thấy đị» phương bạn cạnh tranh với các địa phương khác, mỗi quan hệ này có thể trở thành quan hệ hợp tác dé có thể cạnh tranh tốt hơn trong

phạm vi cả nước và toàn cau không?

+ Phân tích thị trường

Một khía cạnh quan trọng khác cẦn xem xét là phát triển các thị trường

mới cho các sin phim va dich vu ma dia phương có khá năng sẵn xuất, và ở những nơi dịa phương có bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào trong việc cung ứng cho

các thị trường dé Bang cách xác định các thị tường mới cho hảng hoá và địch

vụ địa phương, các doanh nhiệp hiện có có thể tăng trướng (Nguyễn Ngọc Hiến,

2005)

1.2.3.2 Xác định tâm nhìn

Sau khi dánh giá tiềm năng và thực trang K'TXH của địa phương, bước tiếp

theo là xác định Lầm nhìn, tức là phác hoa bức tranh chụp nhanh viễn cánh tương

lai mà địa phương muốn đạt được Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là ý

tưởng mục tiêu của địa phương, là trạng thái có thể đạt được trong điểu kiện thuận lợi nhất Tình trạng hiện tại phan anh Tam nhìn, và Tầm nhìn hướng về

tương lại để biến hiện Lại giống viễn cánh mong đợi Xác định Tâm nhìn chính là

định dạng tương lai phát triển mà địa phương có khả năng tiếp cận được Cần

phân biệt giữa Tâm nhìn với mục tiêu hay nhiệm vụ của chiến lược Tâm nhìn là

ý tưởng chung, là viễn cảnh mả dịa phương có thể dạt được nhưng không nhất

thiết phải đạt được nếu như thực tê những điều kiện thực hiện không điễn ra như

xmong muốn Mục tiêu là dịnh hướng chung hoạt dộng của địa phương, trong một

piai doan nhất định mục tiêu cần dược hoản thành hoàn toản hoặc phần lớn nôi

dung của nó Nhiệm vụ là định hướng cụ thể và là chỉ tiêu định lượng, mô tả một

19

Trang 30

loạt chức năng, mà với chứ năng này, nó xác định dạng và thời gian thực hiện

mục tiền

Xác định Tầm nhin là cơ sở cho xác định hướng đi đứng cho quá trình phát

triển của địa phương, là cơ số cho các địa phương nghĩ rồng hơn về tương lai

Xác định tâm nhìn đúng sẽ hỗ trợ cho việc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ cũng

như các quyết định kế hoạch một cách chính xác hơn.; nó còn hỗ trợ việc liên kết

hoạt dộng của còn người theo một hưởng thống nhất, lả cơ sở liên kết các ý

tưởng của người lao động vào một khung giá trị (Nguyễn Ngọc Hiến, 2005)

1.2.3.3 Xúc định mục tiêu

Xác dịnh mục tiêu là bước trực tiếp trả lời câu hỏi: "Chúng ta muốn di đến

đâu?” trong những điều kiện cụ thể của mình Mục tiêu chính là định hướng

chung, 14 khung của Phát triển kinh tế địa phương trong thời kỳ kế hoạch Mục tiêu khác với tầm nhìn là: nếu đã xác định thành mục tiêu phát triển thì cần phải

đạt được hoàn toàn hoặc là phần lớn mục tiêu này

Mục tiêu phát triển của địa phương có thể được chia thành ba loại: mục tiêu

chung mục tiểu kinh tế và mục tiêu phi kinh tế: Mục tiêu chung là đặt định hướng

đi chung cho địa phương và xác định đích mã địa phương có thể đạt tới trong mot

thời kỳ nhất định, mục tiêu phi kinh tế có thể là mục tiêu về xã hội hay về môi

trường, mục tiêu kinh tế phản ánh định hướng trong việc đạt được những vẫn dé vé

tăng trưởng và chuyển dich cơ cầu kinh tế của địa phương Mục tiêu xã hội thường

lả mục tiều cuối củng mà địa phương cân đạt được, còn mục tiêu kmh tế là các mục

tiêu trung gian cho việc đạt được các mục tiêu xã hội

Các mục tiểu thường dược phân loại theo thời gian thực hiện hoặc định ra các

điểm mốc thrực hiện trong lệ trình đi của địa phương Mục tiêu thường được chia thành xnục tiêu dai han, trung hạn và ngắn hạn Thông thường các mục tiêu dài hạn không có tỉnh dịnh lượng rõ rằng, nó thường pắn với vá dặt ra nhiệm vụ của dịa phương: các mục

tiêu trung hạn và ngắn hạn thường cỏ tính định lượng cụ thể hơn "Tương ứng, mục tiều

20

Trang 31

dải hạn còn được gọi là tae dong, con mục tiêu trung hạn củn gọi là kết quả Các mục

tiêu ngắn hạn thường liên quan đến các đầu ra, và để tạa ra được những đầu ra đó cần

có các hành động cụ thể Do đó, mối quan hệ giữa hành động đâura kết quả - tác động cón gọi là chuỗi kết quả, và viu lân kế hoạch chú trọng đến tất cả các vấp trong chuỗi kết quá như trên chính là bản chất của lập kế hoạch dựa vào kết quá (Nguyễn

Ngọc Hiến, 2005)

1.2.3.4 Xây dựng phương án chiến lược thông qua phan tich SWOT

Sự hiểu biết về các vẫn đề then chốt cúa kinh tế địa phương và các cơ hội,

cũng như thị trường và các mỗi quan hệ thị trường sẽ cưng cắp cơ sở thông lin cân thiết để xây dựng phương án chiến lược Phát triển kinh tế địa phương Điều này

cho phép phân ảnh trình độ phát triển kinh tế hiện tại và đánh giá khả năng phát

triển kinh tế của dia phương Một phương pháp hiện đại thường dược sử dụng dể tổng hợp các vấn để then chốt mang tỉnh chiến lược của địa phương đó là phân tích

SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức)

Phân tích SWOT là một phương pháp phân tích chiến lược nhằm xác dịnh

các Diễm mạnh Diễm yếu, Cơ hội và Lhách thức của một địa phương trong quá trình phái triển kinh tế của mình Việc Ling hop cdc vẫn đề chiến lược then chết thông qua phân tích SWOTT sẽ cho phép các nhà lãnh đạo của địa phương bước đầu hình dung ra những phương ản chiến lược có thé áp dụng cho tương lai, qua

đó lựa chọn một phương án phù hợp làm cơ sứ cho việc xác định các mục tiêu

và giải pháp Phát triển kinh tế địa phương

Phân tích SWOT có thể được tiền hành dưới hình thức một cuộc điều tra

hoặc hội thảo với nhóm các bên hữu quan

Qui trình thực hiện phân tích SWOT về Phát triển kinh tế địa phương bao gồm các bước sau đây (Ngô Văn Vĩnh, 2005)

2I

Trang 32

Bước 1 : Tóm tắt các phát hiện về thực trạng phát triển KTXH của địa phương (điểm mạnh, điểm yếu) và về những tác động từ môi trường bên ngoài đến Phát triển kinh tế địa phương (cơ hội, thách thức)

Bước 2 : Xây dựng ma trận phân tích SWOT và liệt kê các phát hiện (ở

bước ]) vào các ô tương ứng trên ma trận

Bước 3 : Hình dung ra các “phương án” chiến lược bằng cách kết hợp giữa những điểm mạnh, điểm yếu của địa phương với những cơ hội và thách

thức đến từ môi trường

Bước 4 : Phân tích từng "phương án” chiến lược để đưa ra kết luận về những kich bản có khả năng phủ hợp nhất với sư lựa chọn trong phát triển kinh

tế của địa phương

Việc xác định các vấn để chiến lược then chốt sẽ được thực hiện khi hoàn thành hai bước đầu tiên của qui trình nêu trên

Chiên lược S/O

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PILAP NGITEN CCU

2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.1.1 Thong tin thir cap

Thu thập từ các nghiên cứu và báo cáo đã được công bố của các cấp, các

ngành thông qua các nguồn thông tỉn có sẵn như : Điều tra Mức sống dân cư;

Số liệu qua các cuộc điểu tra lớn của Tổng cục Thống kê, Cục 'hống Kê Quảng

Nam, phòng kế hoạch thống kẽ Duy Xuyên trên nhiều lĩnh vực như: Lâm nghiệp, ngư nghiệp, lực lượng lao đồng, dân số và kế hoạch hóa gia đình, số lượng và quy

mô doanh nghiệp , Các chính sảch về tải chính như: thuế (bao gồm cả các loại

thu liên quan đến đất), số liệu và khả năng thu hút nguồn hỗ trợ phát triển chính

thức (ODA), tín dụng, bảo hiểm, phí cúa dụa phương cũng như thu dóng góp của người dân; Diều tra dân số; Các ấn phẩm sách, tạp chí; Các tài liệu, thông tín trên intemncl

2.1.2 Thong tin so cap

- Nội đung điều tra : Về tỉnh hình phát triển kinh tế của huyện Duy Xuyên,

các yếu tố ảnh hướng đến hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của huyền

DX

- Đối tượng điều tra: Cán bộ công chức và một số lãnh đạo huyện Duy

Xuyên

- Quy mô điều tra : 30 đối tượng

- Phạm vi điều tra : huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

- Phương pháp tổ chức điều tra (Điều tra gián tiếp)

! Thiết kế bảng hỏi

Bước 1: Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước đây để

tạo nên bảng câu hỏi ban đầu

ước 2: Bảng câu hỏi bạn đầu được tham khảo ý kiến của giáo viên hướng

dẫn và một số dỗi tượng khảo sát dễ điều chỉnh lại cho phủ hợp và dễ hiểu

23

Trang 34

Thước 3: Bằng câu hỏi được hoàn chỉnh va gửi đi khảo sát

+ Tiến hành điều tra

Bước 1: Tiên hành gửi thư điện tử cho các đối tượng khảo sát nói rõ các yêu cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời cáo vâu hỏi Ngoài ra, để cương nghiên cứu giới thiệu vẻ để tài cũng được đính kẻm theo bảng câu hỏi dé

phục vụ cho những người có nhu cầu hiểu rõ hơn về dé tài cũng như oác khái

miêm dược sử dụng trong bảng câu hỏi

: Gọi điện thông báo cho các đối tượng khảo sát biết về việc đã gui

Bude

thư yêu câu điều tra vả xin phép, để nghị các đối tượng phóng vấn hợp tac lrã lời Việc goi điện này nhằm hạn chế tính trí hoãn về thời gian của thư diện tử, cũng, như gp phần thúc đẩy các đối tượng phóng vấn trả lời nhanh chóng các câu hỏi

Bước 3: Nhận các trả lời và tổng hợp các kết quá trả lời qua thư diện tử

Hước 4- 'iên hành gặp trực tiếp một số đối tượng phỏng vấn nếu như các

câu trả lời của họ chưa đủ ý hoặc rõ nghĩa, hơn nữa trong một số trường hợp có

một số dối tượng phỏng vấn không có thỏi quen check mail thường xuyên, do

vậy việc gặp trực tiếp sẽ giúp tác giả thu thập được ý kiên của họ

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các thông tin, dữ liêu thì cần chọn lọc thu thập các yếu tổ chính, sau đó dùng phương pháp so sánh, phân tích để nhận định đảnh giá nhằm mục đích phân tích, đánh giá và trình b

ái gác ý tưởng nghiên cứu

phục vụ cho để tài

2.3 Các công cụ phân tích số liệu

SWOT là một thuật ngỡ tiếng Anh dược viết tắt từ các từ Strcngths (điểm

manh), Weaknesses (diém yéu), Opportunities (cơ hội) và Threats (Thách thức)

SWOT là phương pháp tiếp cận phân tích chiến lược vốn dược sử dụng ban đầu

cho việc phân tích chiến lược kinh doanh Cách tiếp cận này dược các tác giá là

giảng viên của Trường Đại học [larvard IIloa Kỳ sáng lập ra và đưa vào áp

24

Trang 35

dụng từ những năm 1920 Nguồn gốc phương pháp này được sử dụng đề thực

hiện các phân tích marketing, với mục đích là đưa ra một bức tranh toàn cảnh về tình hình hiện tại và các xu hướng tương lai, từ đó đưa ra sự lựa chọn về các

chiến lược chung có thể áp dụng

Ngày nay, phân tích SWOT là một công cụ phân tích vả lập KHCL thường

được sử dụng trong phương pháp lâp kế hoạch có sự tham gia Các công cụ chủ yếu được dùng trong lập kế hoạch địa phương bao gồm phân tích SWOT và Khung lô gích Kết quả của phân tích SWOT được xem là đầu vào cho việc phân tích khung lô gích

Hai cấu thành chính của SWOT là các phát hiện từ bên trong (SW) và các

phát hiện từ bên ngoài (OT) :

Cac yếu tố nội bộ Các yếu tố bên ngoài

Các chỉ tiêu vẽ tình hình bên trong được mô tả thông qua những điểm mạnh và điểm yếu hiên tại:

-_ Một điểm mạnh được định nghĩa như là những nguồn lực, công nghệ,

bí quyết, đông lực, các liên kết kinh tế,vv có thể được sử dụng để khai thác các

cơ hôi và chồng lại các mỗi đe doa

~ Một điểm yếu là một điều kiện bên trong hoặc một sự thiếu hụt có thể

gây ảnh hưởng xâu đến vị thế cạnh tranh của một địa phương hay cản trở việc

khai thác những cơ hội

Các chỉ tiêu về môi trường bên ngoài được mô tả bởi các mỗi de doa hay các cơ hội chưa được khai thác

~_ Một cơ hội là một đặc điểm hay hoàn cảnh bên ngoài có lợi cho nhu cầu của

địa phương hoặc qua đó địa phương có thể tạo dựng các lợi thể cạnh tranh

25

Trang 36

Một thách thức là một mỗi đe đoạ từ một xu hướng không thuận lợi

hoặc một hoàn cảnh bên ngoài nào đó có thế ảnh hưởng xấu đến vị thế của địa

phương

Thân tích SWOT dẫn đến việc xáo lập các mục Liêu, các chiến lược phát triển và sắp xếp thử tự ưu tiên cho các hành động sẽ được thực thiện trong ngắn

hạn, trung bạn vả dài hạn nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển

Như vậy, SWOT là:

Một công cụ rất hữu Ích để xác định các lợi thế so sánh của địa phương

“Tạo diễu kiện cỏ cái nhìn tổng quát về sự phát triển Chỉ ra các mục dịch và các tru tiên phát triển

Tự báo về Tương lai đưa trên các kết quả hiện tại

Tin cac chu thé dia phurong dén sự dồng thuận gao hơn

26

Trang 37

CHIƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNHI GIÁ TÌNIITÏNI

THỰC HIỆN MỘT SỎ CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ AN PHAT

TRIEN KINH TE TRONG GIAI DOAN 2009- 2013

3.1 Phan tích và dự báo các nguân lực phát triển huyện Duy Xuyên

3.1.1 Vị tí địa lý

Duy xuyên là một trong những huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Nam Nằm

trong vùng nhiệt đới gió mùa, có tọa độ địa lý từ 15043' 150 49' vĩ độ Bắc và

1080 02°- 1080 22” kanh độ Đông, với tổng diện tích tự nhiên là 29.909ha

Phía Đông giáp bờ biển có chiễu dài hơn 8km Phía Tây giáp huyện Dai

Lộc, phia Nam giáp huyện Thăng Binh và Quế Sơn, Phía 'Tây giáp với Điện Bàn

và TP Hội An

I3„y Xuyên có chiều dài gẦn 50km được trải dài từ Bén Lầu ( Duy 'Lhu) đến

cửa Đại Chiêm (Duy IIải), chiều ngang rộng nhất từ Giao Thủy (Duy Iiỏa) đến núi Hòn Tàu( Duy Sơn) là 15km Nơi hẹp nhất chỉ có 4,8km

'Toàn huyện có 14 đơn vị xã thủ trần gồm: 2 xã ven biển l2uy Nghĩa và Duy

THải, 4 xã đồng băng Duy Thanh, Duy Vĩnh, Duy Phước, thị trấn Nam Phước, 2

xã miễn núi Duy Pha va Duy Sơn, 6 xã vùng trung du bán sơn địa l3uy Trung,

Duy Trinh, Duy Chau, Duy Ilda, Duy Tan, Duy Thu

Duy Xuyên nằm ở vị trí cầu nối giữa cáo đô thị hạt nhân của khu vực miền 'Irưng và miền 1ây nguyên, có di sản văn hóa thể giới Mỹ Sơn và sát với đô thị

gỗ Tội An Trung tâm huyện cách TP Đà Nẵng 30km và cố đô Huế 125km về

phía Bắc vả cách tỉnh ly Tam Ky 40km về phia Nam

3.1.2 LỄ đất đại, khí hậu

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 20- 390 C dược phân thành 4 mùa

rõ rệt, Xuân- Hạ- 1hu- Đông, Vì vậy khí hậu của tỉnh thích hợp cho nhiều loại cây

27

Trang 38

trằng ngắn ngày và cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm Tổ chức triển khai tốt các loại cây trồng theo đứng mùa vụ sẽ đem lại năng xuất cao

* Dat dai:

Theo số liệu của Thống kê huyện Duy Xuyên thì đất đai của huyện năm

2013 được sử dụng như sau : Dat nông nghiệp toản huyện là : 19.819 ha chiếm

66% diện tích đất toản huyện Tho đánh giá chung thì đất đai của huyện khá tốt

và là cơ sở quan trọng dể phát triển nông lâm nghiệp, bởi số nhân khẩu trong

ngành này chiếm đa số : 76% tống số nhân khấu toàn huyện Dat chưa sử dụng

còn khả lớn, chiếm tới 10% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đỏ dất chưa sứ dụng chủ yếu ở các xã miễn núi : Duy Son, Duy Phú và các xã ven biển như L3uy

Nghĩa, Duy Hải Đây là điền kiện để mở rộng quy mô sản xuất, tăng thêm thu

nhập và ổn định cuộc sống Theo đánh giá của Phỏng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn thì đa phần đất chưa sử dụng còn có lượng min kha cao, thuận tiện cho sản xuất cây lương thực, hoa máu, trằng cây công nghiệp, cây ăn quả

Bảng 3.1 : Diện tích đắt đai huyện Duy Xuyên( ñơn vị tính ha)

Trang 39

Tuy Xuyên lả một huyện có 2 xã thuộc xã miền núi, tài nguyên rừng được

xem như một lợi thế phát triển kinh tế huyện ĐẤt rừng chiếm diện tích 128 kmÈ bằng 47% diện tích đất tự nhiên của toản huyện trong đó tập trung ở ba xã l2uy

Son, Duy Thu, Duy Phú Diện tích rừng ty nhiên của huyện Duy Xuyên vào loại cao trong 9 huyện đông bằng

khu hệ thực vật của huyện cũng phong phú, theo điều tra cho thấy có 130 loại thực vật, trong đó sỏ SỐ loài gỗ, 80 loài cây thuốc Đây là khu thực vật cung

rác loài gỗ phục vụ cho ngành công nghiệp chế biển giấy

Về động vật quý hiểm tập trung ở núi Mỹ Sơn thuộc xã Duy Phú, kết quả điều trac ho thay có trên 50 loài thủ, hàng trăm loài chim Đây là lợi thể để phát

triển du lịch cho vùng

3.1.4 Tải nguyên khoảng sản

Tuy Xuyên có nguồn tải nguyên khoáng sản khá phong phủ Đây là một

lợi thế của huyện để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng

3.1.5 Dân số và nguỗn nhân lực

Tân số của huyện năm 2010 là 112.966 người, năm 2013 là 123.816

người, trong đó số người trong tuổi lao động chiếm 55% dân số trung bình loan

huyện, phần lớn lả dân số trẻ

Về thực trạng nguồn nhân lực : Do tỷ lệ sinh hiện nay khá cao nên nguồn

nhân lực của huyện Irong những năm tới có qui mô khá kím và tốc độ tăng nhanh

29

Trang 40

Năm 2010 dan số trong độ tuổi lao động chiém 50% dân số toản huyện Ngoài ra

có một số lượng đảng kế những người ngoài đô tuổi lao động đang tham gia sản

xuất mà chủ yếu là ở nông thôn va trong nông nghiệp Hiện nay số người này chiếm khoảng 10-15% tổng số đang lâm việc trong các ngành kinh tế quốc đân Nguễn nhân lực hiện nay phân bễ không đồng đều giữa các ngành kinh tế, lao

động chủ yếu lả nông nghiệp và hơn 80% chưa qua đảo tạo Tỷ lộ thất nghiệp còn

ở mức cao

3.2 'Thực trạng nền kinh tế huyện Iuy Xuyên những năm gần đây

3.21 Khải quất chung về thực trạng kinh tê

Nhin chung, kinh tế huyện I2uy Xuyên dang trong quá trình di lên phát

triển thành huyện Công nghiệp vào năm 2015

Téc độ tăng trưởng bình quân giai doạn 2011 - 2014 nhanh, tăng 23,669, trong đó N-I.- 158 tăng 22,25%, (TN-XI3B tăng 23,39%; I3ịch vụ tăng 18,97%

Tổng giá trị sản xuất toàn vùng (theo giá 1994) năm 2013 đạt 1.404 tỷ đẳng

Về cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển địch theo hướng tích cực, tỷ trọng

ngảnh M-L-I§ giảm dần 'Tỷ trọng CN-LICN tăng nhanh Dich vu chiếm tỷ

trọng sao nhưng có xu hướng chững lại

‘Téng thu ngân sách nhà nước năm 2013 ước đạt 676 tý đồng, nếu loại

trừ số thu kết dư, chuyển nguồn năm trước và tạm ứng ngân sách cấp trên là

245 tý đồng, thi số thu trong năm là 431 tý đồng, tăng 53,43% so với DT huyén giao va tang 58% so với DT tỉnh giao lrọng đó thu phát sinh kinh tế

71 tỷ đồng, tăng 17,2% so với DT huyện giao Nhìn chung, công tác thu ngân

sách có chuyển biến tích cực, hầu hết các khoản thu đều đạt vả vượt so với

dự toán giao

"Thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, năm 2012 là 22 triệu dồng,

đến năm 2013 là 25triệu dỗng, lương thực bình quản dầu người năm 2011 là

400 kg/ngườinăm, đến năm 2013 là S00 kg/người/năm

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dụu và Đảo tạo, 2008. Kinh tỄ học vĩ mô :Giáo trình dùng trong các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế . Hà Nội: Nxb 'Lhông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tỄ học vĩ mô :Giáo trình dùng trong các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế
Tác giả: Bộ Giáo dụu và Đảo tạo
Nhà XB: Nxb 'Lhông kê
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Chỉnh và sông sự, 2010. Phương pháp tỉnh các chỉ tiêu kinh té tổng hợp trong SNA. Hà Nội: Nxb T.ao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tỉnh các chỉ tiêu kinh té tổng hợp trong SNA
Tác giả: Nguyễn Văn Chỉnh, sông sự
Nhà XB: Nxb T.ao động
Năm: 2010
3. Lê Dăng Doanh, 2006. Cơ sở khoa học của công cuộc đổi mới kính tế ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Thống kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của công cuộc đổi mới kính tế ở Việt Nam
Tác giả: Lê Dăng Doanh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
7. Pao Duy Huan, 1997. Chiến lược kình doanh của doanh nghiệp trong kinh tế thi tường, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kình doanh của doanh nghiệp trong kinh tế thi tường
Tác giả: Pao Duy Huan
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1997
8. Juro Teranishi, 2010. Kivh nghiệm cải cách kình lễ của Nhật Bản. Hà Nội Nxb I.ao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm cải cách kinh tế của Nhật Bản
Tác giả: Juro Teranishi
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2010
9. Nguyễn Đình Kháng, 2006. Những nhận thức kinh tê chính trị trong giải đuạn đỗi mới ở Việt Nam - Sách tham khảo . Hà Nội: Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhận thức kinh tê chính trị trong giải đuận đỗi mới ở Việt Nam - Sách tham khảo
Tác giả: Nguyễn Đình Kháng
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2006
10. Phạm Ngọc Kiểm, 2008. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam. Hà Nôi: Nxb Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Kiểm
Nhà XB: Nxb Thông kê
Năm: 2008
4. Lai Bá Hà, 2009. Đài oan nên linh tế xiêu tắc và bức tranh cho thế kỷ sau. TIả Nội: kxb Trẻ.ta Hoang Van Hai, 2000. Quản trị chiến lược. Hà Nội, NXB Đại Học Quốc Gia 6. "Trương Văn Hân, 2012. #ản về cải cách toàn điện doanh nghiệp Nhà nước.1Iả Nội: Kxb Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2:Tình  hình  thực  hiện  một  số  chỉ  tiêu  chủ  yên  kế  hoạch - Luận văn thạc sĩ Ứng dụng hoạch Định chiến lược trong xây dựng Địa phương
ng 3.2:Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yên kế hoạch (Trang 42)
Bảng  3.3:  Tùnh  hình  thực  hiện  kế  hoạch  ngành  Công  nghiệp  2011-  2014 - Luận văn thạc sĩ Ứng dụng hoạch Định chiến lược trong xây dựng Địa phương
ng 3.3: Tùnh hình thực hiện kế hoạch ngành Công nghiệp 2011- 2014 (Trang 45)
Bảng  3.4:  Tình  hình  thực  hiện  kế  hoạch  ngành  Nông-  Lâm-  Ngư - Luận văn thạc sĩ Ứng dụng hoạch Định chiến lược trong xây dựng Địa phương
ng 3.4: Tình hình thực hiện kế hoạch ngành Nông- Lâm- Ngư (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w