1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải

85 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ Giao thông vận tải
Tác giả Bùi Xuân Chương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Huy Đường
Trường học Đại học quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến để tài Năng lực của giáo viên Trung tâm Bao lao và Bồi dưỡng Nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải là yếu tổ quan

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI XUÂN CHƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DAY NGHE G6 CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN

VAN TAI - BO GIAO THONG VAN TAI

LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI XUÂN CHƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DẠY NGHÈ

G CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN

VAN TAI - BO GIAO THONG VAN TAI

Chuyén nganh: Quan ly kinh té

Trang 3

CHUONG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VŨ NĂNG LỤC CỦA

6

1.2 Giáo viên dạy nghề và năng lực giáo viên đạy nghề lối xe 9 1.2.1 Giáo viên dạy nghệ lãi X€ .cccocccooneiee 9 1.2.2 Năng lực của giáo viên dạy nghà lái xe 10

1.3 Tiêu chí dánh giả nẵng lực của giáo viên dạy nghề lái xe L3

1.3.1 Yêu câu về Kiến PHÚC coneeeeneeeeeesasoro.T5

1,3,3 Yêu câu về thải dộ (1) à occccc.e 17

1.4 Các yếu tế ảnh hưởng tới năng lực của giáo viên dạy ngh: 18

1.4.4 Các yếu tô thuộc về đội tượng giảng dạy 19

1.4.5 Nhụ cầu của xã hội ăn Hee.) Chương 2 PHAN TICH THUC TRANG NANG LỰC CỦA GIÁO VIÊN TẠI

TRUNG TAM ROT DƯỠNG NGHTẸP VỤ CONG TY CO PHAN BAU TU VA

PHAT IRIEN VAN TAL - BO GLAO THONG VAN TAL

3.1.1.Khải quát về Công ty cô phần Liâu tư và Phat triển Lận tải 21

Trang 4

Cơ cầu tổ chức bô máy

2.1.3 Công tác đảo tạo lái xe ô tổ, mỏ tô từ năm 2008 - 2013

3.2 Thục trạng năng lực đội ngũ giáo viên của Trung lâm Bồi dưỡng nghiệp vụ -

Công ty cổ phản Đầu tu va Phat triển Van ti Bộ Giao thông vận tải 27 2.2.1 Giáo viên lý thuyết, eo "—

“44 3.4.5 Nguyên nhân do như cầu xã hội 44 CHUONG 3 MOT 86 GIAT PHAP NANG CAO NANG LUC CUA GIAO VIEN TRUNG TÂM ĐÀO TAO VA BOL DUGNG NGHIEP VU, CONG TY CO PHAN

DAU TU VA PEAT TRIN VAN TAI - BO GIAO THÔNG VĂN TẢI 16

3.4.4 Nguyên nhân đo dỗi tượng giảng đạy

3.1 Những thách thức, yêu câu mới đổi với giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi

dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đâu tư và Phát triển Vận tải - Bộ Giao thông,

van tai trong thời gian tới - 46

3.1.1 Những thách thức đối với sự phải triển của Trung tâm Đào (ạo Bồi đưỡng nghiệp vụ - Céng ty cd phdn Dau ne và Phát triển Vận tải - Bộ Giao

thông vận tải

Trang 5

3.12 Những yêu câu dối với giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ

- Công ty cỗ phần Dầu tư và Phát triển lận tải - Hệ Giao thông vận tải

3.2 Một số giải pháp nhằm nông cao răng lực giáo viên Trung tâm Đảo tạo và Hồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cổ phần Đâu tư và Phát triển Vận tải Bộ Giao

312.2 Xây dựng khung đánh giá năng lực

3.2.8 Đào tạo bội dưỡng, nâng cao trình độ ciugÊn môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

3.2.4 Lập qi hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

3.2.5 Thường xuyên tiên hành kiểm tra, đánh giá năng lực giáo viên Trưng tim Dao tao và Béi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cỗ phần Dâu tư và Phát triển

Tiện tâi— Bộ Giao thông vận tải

3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện chế dộ chỉnh sách dối với giáo viên

32.7 Tăng cường các điều kiện báo đảm cho giáo viên thực biện nhiệm vụ giảng dạy

Trang 6

DANIITMUC BANG

1 Bang 2.1 | Phân loại xe 6 tô tai Trung tam 30

2 Bảng 2.2 | Lình hình đào †ạo lái xe tại trung tâm 31

Kết quả diều tra thực trạng về kiến thức của đội ngũ

3 | Hảng23 | 33

gido vién Trung tam Dao tao va Boi dưỡng nghiệp vụ

Tiết quả diễu tra thực trang về kỹ năng của đội ngũ

4 | Bảng24 | ` 38

giáo viên Trung tâm Dào tạo vả Bồi dưỡng nghiệp vụ

Kết quả diều tra thực trạng về thải độ của đội ngũ

5s |Bảng25 | 42

giáo viên Trung tâm Đào tạo vả Bồi dưỡng nghiệp vụ

Bảng nhận xét chung về năng lực của giáo viên

Trang 7

DANITMỤC TIÌNIT

1 Tinh 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm 27

3 Hình 23 Biểu dồ biểu diễn kiến thức chuyên môn 36

4 Hinh 2.4 Biểu đồ biểu diễn kỹ năng cúa giáo viên 39

5 Hìn25 Biểu đồ mỏ tả thái độ của giáo viên 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lái xe là nghề đặc thù được cš xã hội và hệ thông chính trị quan tâm,

tiêu chí báo đảm chất lượng trong dào tạo lái xe luôn là yêu cầu cao của các

cơ quan chức năng

Thực hiện Luật Giao thông dường bộ năm 2008, Nghị quyết

32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp

cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ủn tắc giao thông, thời gian qua,

Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương đã có nhiều cố gắng trong quản lý công tác đào tạo, sát hạch,

cấp giấy phép lái xe; chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch

lái xe dầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy

định; tổ chức đảo tạo, bỗi đưỡng đội ngũ sát hạch viên, cán bộ nghiệp vụ phục

vụ nhụ cầu sát hạch, cấp đổi giấy phớp lái xe, nên chất lượng công tác đảo lạo, sat hạch, cấp giấy phép lải xe không ngừng nâng cao, góp phần quan trọng vào

việc kiểm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn lắc giao thông

Thảnh phổ Hà Nội trực thuộc Trung ương có cơ sở hạ tầng phát triển,

điều kiên tự nhiên xã hội rất thuận lợi cho việc giao thương bằng các loại

phương liện vận Lái hằng ô Lô để phát triển kinh tế

Những điều kiên thuận lợi của thủ đô Hà Nội thúc đẩy tăng trưởng nhanh về kinh tế và gia tăng đáng kể các loại phương tiện vận tải Dễ đáp ứng

nguễn nhân lực, Trung lâm Đảo tạo và BỒI dưỡng nghiệp vụ, Công ty cổ phần

Dau tư và Phát triển vận tái đã được thành lập và tập trung đào tạo đôi ngũ lái

xe đáp ứng nhu cầu học, ôn luyện và sát hạch lái xe của người dân, phục vụ

yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết nhu cầu di lại của nhân dân

trên địa bàn.

Trang 9

Đội ngũ giáo viên của Trung lâm đóng vai trỏ hết sức quan trọng, nó quyết định chất lượng đảo tạo, đảm bảo sự tổn tai va phat tign của ITung tâm Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất sơ với tất cả các tài nguyên khác

của tổ chức, lä nhân tố cơ bản quyết định đến sự phát tiễn và thành bại của tổ

chức Dặc biệt trong giáo dục, đội ngũ giáo viên là nòng cốt trong sự nghiệp

phát triển và nâng cao chất lượng trong giáo dục và đảo tạo, Vì vậy, từ khi

thành lập Trung tâm luôn thực hiện chủ trương nâng cao năng lực giáo viễn

bằng nhiều giải pháp qua hơn 10 năm xây dụng đã tuyến chọn, đào tạo, bồi

dưỡng, đến nay đội ngũ giáo viên dã lớn mạnh đáp ứng diễu kiện dào tạo

huy nhiên, củng với sự phát triển của xã hội dũng như mục tiêu của

Trung tim đã đề ra trong những năm tiếp theo là Tiếp tục xây đựng Trung

tâm là nơi đảo tạo uy tín, chất lượng, dễ đạt dược mục tiểu đó việc nâng cao

năng lực giáo viên sẽ nâng cao chất lượng trong công tác đảo tạo, sát hạch,

cấp giấy phép lái xe, đây là công việc hết sức cần thiết nhằm nâng cao trình

dé chuyên môn, dạo đức nghề nghiệp và văn hóa khi tham gia giao thông của

đôi ngũ lái xe, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ủn tắc giao thông

đây cũng là gông việu khó khăn, phức tạp và liên quan đến nhiều cấp và mang,

tính xã hội hoá cao Công việc này cần phải làm thường xuyên, liên tục, các

giải pháp nêu trên phải được triển khai đồng bộ, có sự tham gia đây đủ, kiên

đảo tạo lái xe, các trung tâm sát hạch lái xe và của người học Vì vậy, tôi

quyết định chọn đề tải: “Nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề ở Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải” làm luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến để tài

Năng lực của giáo viên Trung tâm Bao lao và Bồi dưỡng Nghiệp vụ -

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải là yếu tổ quan trong dé quyết

định chất lượng đào tạo của Trưng tâm Tuy đã được quan tâm đảo tạo nhưng

Trang 10

đứng trước yêu cầu phát triển của Trung tâm, năng lực giáo viên vẫn còn

nhiễu bất cập: Trình độ giáo viên không đồng đều, đôi ngũ giáo viên đa số

đều xuất phát là lái xe chuyên nghiệp, khả năng nghiên cứu, khả năng tự học,

khả năng sư phạm, tự bằi dưỡng đủ có nhiều cố gắng nhưng vẫn con & mits

độ thấp bởi vì giáo viên dạy nghề cũng cân có trình độ cao, nghiệp vụ sư

phạm, kỹ năng nghề Nếu phân tích rõ được nguyên nhân những bắt cập về năng lực của giáo viễn thì có thể để ra dược các biên pháp nâng cao năng lực

của giáo viên phủ hợp với yêu cầu phát triển của Trung tâm

Bộ Giao thông vận Lái đã ban hành Thông tư số: 46/2012/TT-BGTVT

ngây 07 tháng 11 năm 2012 Quy dịnh về đảo tạo, sát hạch, cấp piẩy pháp lái

xe cơ giới đường bộ và Đề án "Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp

giấy phép lái xe góp phần giảm thiểu tai nạn va un tắc giao thông" ngày

12/3/2012 Các văn bản nay chi dé cập đến tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái

xe cơ giới đường bộ chưa chuyên sâu về năng lực của giáo vién ma nang lực

của giáo viên quyết định chất lượng đảo tạo của Trung tâm

Một số để tài nghiên cứu về đào tạo lái xe như tác giả Võ Công với đề

tài “Biện pháp quản lý quá trình đảo Lạo nghề lái xe ở trường Cao đẳng nghề

số 5 — Hộ Quốc Phòng” năm 2013 với mục đích đánh giá chung kết quả, định lượng thực trạng chất lượng và đề xuất một số biện pháp quan trọng nhằm

ning cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề số 5 Luận văn

đã giải quyết các vấn để Nghiễn cứu cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào

tạo lái xe; Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá trình quản lý đào tạo lái

xe ở trưởng, Để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý quá

trình đào tạo lái xe ở trường Cao đẳng nghề số 5

ĐỂ lại này chí tập trung nghiên cứu về quản lý đảo tạo lái xe chưa có đỀ tài nào chuyên sâu về năng lực của giáo viên đảo tạo lái xe mã năng lực của

giáo viên quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường.

Trang 11

3 Mục tiêu nghiên cứu

~ Phân tích thực trạng năng lực giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần

Đầu tư và Phát triển Vận tải

~ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: giáo viên dạy nghề Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải

~ Phạm vì nghiên cửu:

+ Về nôi dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá năng lực của

giáo viên đảo tạo lái xe tại Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công

ty cỗ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực của giáo viên dạy nghề

+ Về địa bàn nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải thông qua những điều tra được tiễn hành với cả cán bộ, giáo viên và học viên của Trung tâm

Điều tra bằng phiểu hỏi: Sử dụng phiêu trưng câu ý kiến để thu thập thông tin cân thiết vẻ thực trạng năng lực giáo viên hiện nay

Đổi tượng điều tra: Phát phiểu điều tra tới 05 lãnh đạo là các trưởng phỏng,

lãnh đạo trung tâm: 137 giáo viên và 50 học viên

Nội dung điều tra: Đánh gia năng lực của đội ngũ giáo viên Trung tim Dao tao va Boi dưỡng nghiệp vụ

Cách thiết kẻ phiêu điều tra: Trên cơ sở các yêu câu vẻ năng lực của giáo viên, tác giả đã tiến hành thiết kế mâu phiếu điều tra đề đánh giả năng lực giáo viên

Mẫu phiêu được thiết kế chung cho cả 3 đối tượng là lãnh đạo, giáo viên vả học

viên Nội dung phiêu điều tra được thiết kẻ tập trung vào kiên thức, kỹ năng vả thái

độ của người giảo viên Các yêu tổ câu thành năng lực được thiết kể bởi các tiêu chí

Trang 12

khác nhau theo thang đảnh giá từ 1-5 (Trong đỏ: 1 — Rất kém; 2 ~ Kẻm, 3 ~ Binh

thường, 4— Tốt, 5 — Rat tot)

+ Thời gian nghiên cứu: Phân thích thực trạng và đánh giá năng lực giáo viên từ năm 2008 đến nay

§ Nội dung của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo

thì luận văn chia làm 3 chương:

CHƯƠNG I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực của giáo viên trong lĩnh

vực đảo tạo lái xe

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng năng lực của giáo viên tại Trung tâm Đảo

tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ công ty cỗ phần đầu tư và phát triển vận tai — BO

Giao thông vận tải

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực của giáo viên trung tâm đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, công ty cô phần đầu tư và phát triển vận tải - Bộ Giao thông vận tải.

Trang 13

CITUONG 1

MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE NANG LUC CUA GIAO

VIÊN TRONG LĨNH VỰC DÀO TẠO LÁI XE

1.1 Đàn tạo nghề và dào tạo nghề lái xe

1.1.1 Đào tạo nghề

Nghề là sự phân công lao dộng xã hội, phủ hợp với yêu cầu xã hội là

phương tiện để sinh sống và dưới góc độ đảo tạo nghề là toản bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người lao động cần có để thực hiện các hoạt động

trong một lĩnh vực lao động nhất dịnh

Dao tao nghề là quá trình phát triển có hệ thông kiến thức, kỹ năng, kỹ

xão và thái độ nghề nghiệp, đào tạo nghề nhằm hướng vào hoạt động nghề

nghiệp và hoạt dộng xã hôi Mục tiêu đảo tạo là trạng thải phát triển nhân

cách được dự kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu

là chất lượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình dav Lao

- Chất lượng: chất lượng được đánh giá qua mức đô trùng khớp với

mục liêu; chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu để ra

- Chất lượng dâo tạo nghề lá dễ chỉ chất lượng người lao động dược

đảo tạo trong hệ thông giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trinh

al

đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, quan niém vé cl

lượng dao tao nghé không chỉ dùng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mả còn phải tính đến mức độ phù hợp vả thích ứng của tốt nghiệp với thị trường lao đông

- Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghệ được quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTDBXII ngảy L7 tháng I năm 2008 của bộ Lao động,

— Thương binh và Xã hội

Trang 14

Các yêu tổ cầu thành của quả trình đảo tạo là các yếu tố có quan hệ trực

tiếp đến hoạt động phát triển nhân cách học sinh hao pầm: mục tiểu đảo tạo, nội dung đảo tạo, hình thức tô chức đảo tạo, phương tiện đào tạo, phương pháp đào

tạo, giáo viên và họu sinh, trong đó giáo viên là yếu tố chủ đạo và học sinh là

yếu tô trung tâm của quá trình đảo tạo và cuối củng là kết quả đảo tạo

Mục tiêu đảo tạo là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá

trình đảo tạo, thể hiện ở những yêu cầu về cải biển nhân cách của người học

mmả quá trình đảo tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhần cách của người học sau khi được đảo Lạo Mục tiêu đảo Lạo quy định

nội dung và phương pháp dào tạo, dồng thời là căn cứ để kiểm tra, dánh piá

kết quả và chất lượng của quá trình đảo tạo

Nếu mục tiêu dao tạo phan ánh sát, hợp các yêu cầu của xã hội thì

người học được đào tạo có chất lượng sau khi ra trường sẽ có khả năng phục

vụ với hiệu suất và chất lượng cao, tức là hiệu quả đảo tạo sẽ cao Ngược lại,

mặc dù người học dược đào tạo có chất lượng cao nhưng nêu khá năng phục

vụ xã hôi của họ bị hạn chế, tức là không phù hợp với nhu cầu sử dụng như

vậy thì hiệu quả đảo tạo sẽ thấp

Hình thức tố chức đảo tạo là hình thức tổ chức kết hợp các hoạt động,

của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các nội dung đảo tạo Có các

hình thức tổ chức như lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực lập,

thăm quan,

Giáo viên là yếu tổ chủ đạo gủa quá trình đảo tạo Thông qua việu sử

dựng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông qua nhân cách

của mình, giáo viên chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân

cách của học sinh

Học sinh lả yếu tố trung tầm của quá trình đảo tạo Xét cho cùng mọi

hoạt động của cơ sở dạy nghề đều phải tập trung vào chính sự cải biển nhân

Trang 15

cách của học sinh, đó là đối tượng của quá trình đào tạo Do tính chất phức

tap và trừu tượng của sự chuyển biển nhân cách của học sinh, do tác động, đồng thời của nhiều yếu tố thuộc chủ thể và khách thể, làm cho việc xác định

những đóng góp hay táo động đến kết quá hoạt động của giảo viên và học sinh

là rất khó Vì vậy, để đánh giá chất lượng giáng đạy của giáo viên một cách

người dân quan tâm

‘Tuy la nghễ sơ cấp thời gian đảo tao ngắn han (tử 3 — 6 tháng) nhưng

yêu câu chất lượng đối với người học sau khi ra trường rất cao Giáo viên và

hợc viên luôn lâm việc trong trạng thái tâm lý căng thắng, nguy cơ rúi ro mắt

an toàn cao

Mục tiêu: đào tạo người lái xe nắm được các quy đính của pháp luật vẻ

trật tự an toàn giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng, điều khiển phương tiện tham gia giao thong an toàn

Yêu cầu:

- Năm vững các quy định của Luật Giao thông đường bộ và hệ thông

biển bá hiệu dường bộ Việt Nam; trách nhiệm của người lái xe trong việc tự

giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông dưỡng bộ

Trang 16

- Nắm được tác dụng, dấu tạo và nguyên lý làm việc của các cựm, hệ

thống chính trên xe ô tô thông dụng và một số phương tiện khác

- Năm được trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người lải xe, các

thủ Lục phương pháp giao nhận, chuyên chở hàng hỏa, hành khách trong quá

trình vận tải

- Điều khiển được phương tiên cơ giới đường bộ tham gia giao thông

an toàn trên các loại địa hình, trong các diều kiện thời tiết khác nhau, xử lý

cắc tinh huỗng để phông tranh tai nạn giao thông

1.2 Giáo viên dạy nghề và năng lực giáo viên dạy nghề lái xe

1.2.1 Giáo viên dạy nghệ lải xe

Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hảnh hoặc vừa day

lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề

Giáo viên day nghề lái xe là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc

vừa dạy lý thuyết và đạy thực hành kỹ năng lái xe cơ giới đường bệ tại các cơ

sở dào tao lái xe

Giáo viên dạy nghệ lái xe có đặc điểm:

- Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giao thông vận tải quy định, viết giáo án, phát triển tải liêu phục vụ giảng dạy học tập

theo sự phân công của cơ sở đào tạo

- Chịu sự giám sát củ» cáo cap quản lý về chất lượng, nội dung, phương

pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học

- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng

day, dé nang cao chất lượng dao tao

- Trong các nhiệm vụ trên, giảng đạy là nhiệm vụ quan trọng nhất của

người giáo viên Để quả trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng có hiệu quá,

người giáo viên cần phải là người giỏi về chuyên môn, đồng thời cũng phải có

năng lực sư phạm tốt.

Trang 17

Kiến thức chuyên môn có thể hiểu đó là hệ thống lí luận khoa học hoặc

thực tiễn về một vấn đề nào đỏ Còn năng lực sư phạm chính là hệ thống các phương pháp, phương tiện mả người giáo viên sử dụng để truyền đạt kiến

thứu chuyên môn tới người học và giúp người học nằm chắc các nguyễn lý,

các quy luật, các khải niệm và mối liên hệ giữa chúng lrên cơ sở đó giúp người hoc có phương pháp tự tìm hiểu, tự giải quyết các vấn đề liên quan mả

thực tiễn dat ra

1.2.2 Nẵng lực của giáo viên dạy nghệ lái xe

* Năng lực

Irong bất cử hoạt động nào của con người, dễ thực hiện có hiệu quả,

con người cân phải có một số phẩm chất tâm ly cần thiết và tế hợp những

phẩm chất này dược gọi là năng lực

Định nghĩa năng lực như sau: Năng lực lả sự tổng hợp những thuộc tính

của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho

hoạt động dạt dược những kết quả cao

Theo từ điển trên mang định nghĩa: Năng lực là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn

Năng lực theo Từ điển ‘Tiéng Việt là khả năng đủ để làm một công việc

nảo đó hay năng lực là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có đề thực hiện một hoạt động nảo đỏ

‘Te trước đến nay, có rất nhiễu quan niệm khác nhau về năng lực,

nhưng đủ được định nghĩa dưới khía cạnh nào thì năng lực là khả năng thựu

hiện dược một công việc với một kết quả nhất định

Năng lực được tạo thành bởi các thành tố: kiến thức, kỹ năng vả thái độ

- Kiến thức: Hiểu một cách don giản, kiến thức là những hiểu biết vé

một sự vật, một hiện tượng mà con người có dược thông qua trải nghiệm thực

tế hoặc giáo dục

10

Trang 18

- Kỹ năng: Theo nghĩa thông thường, kỹ năng là khả năng áp dung ui

thức khoa học và thực tiễn để giải quyết một công việc cụ thé nao đó

- Hành vị, thái độ: Hành vị, thái độ đối với một công việc được hiểu là

quan điểm, quan niệm về giá trị, thể giới quan, suy nghĩ, tỉnh cảm, ứng xứ của

cá nhân ây với công việc dang đảm nhận

“Năng lực” gắn liên với việo thực hiện sông việc, được thể hiện bằng

kết quả công việc, “năng lực” mang đặc thủ công việc và dặc trưng cá nhân

Khi xem xét năng lực làm việc của cá nhân cần gắn với một công việc cụ thế

chứ không thể phân tích chung cho mọi công việc Năng lực có thể hiểu mới

chỉ tốn tại ở dạng khả năng, dễ dánh giá được nó cần phải qua công việc cụ

thể, hay công việc chính lả sự hiện thực hỏa năng lực

Nắng lực có các cấp độ khác nhau

- Năng lực bình thường: là mức khởi đầu, nó được hình thành trong quá

trình đào tạo, thông qua thực tiễn sẽ được hoàn thiện và phát triển, ví dụ

muốn có năng lực dạy học, người giáo viên phải được dào tạo vẻ sư phạm dễ

có tri thức và kỹ năng day học, thông qua thực tiễn giảng day năng lực dạy

học sẽ phát triển

- Tài năng là mức đô cao của năng lực, thể hiện tính sáng tạo Người ta

muốn có tài năng trước hết phải có năng lực, vi nó là cơ sở để tải năng phát

triển Tuy nhiên không phải ai có năng lực cũng gó thể phát triển thánh lài

năng Nó còn phụ thuộc vào năng khiêu của mỗi người

- Thiên tài: là mức độ cao nhất của năng lực, có tính độc đáo và ảnh

hướng lớn dến sự phát triển của toàn xã hội

Năng lực có nhiều loại: Năng lực chưng và năng luc riéng (ning lực

chuyên biêU, năng lực lao động dơn giản vả năng lực lao dộng trí óc

- Năng lực chung: là những năng lực thực hiện chung cho những phạm

vi công việc đơn giản Năng lực chung lả năng lực có ở mọi người bình

11

Trang 19

thường Bất kỳ một con người nào cũng đều có năng lực chung nhưng ở mức

độ khác nhau Vỉ dụ năng lực bê, vác, noi

- Năng lực chuyên biết: là những năng lực thực hiện chí yêu cầu ở một

số vị trí công việc nhất định Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các

phẩm chât riêng biệt, có tính kỹ thuật chuyên môn,nhằm đáp ứng yêu cầu của

Tĩnh vực hoại động chuyên biệt có kết quả cao

Trong dời sống xã hội có bao nhiều nghề thi có bẩy nhiều loại năng lực

chuyển biệt, VÍ dụ: giáo viên phải có năng lực về sự phạm, người công nhân

phải có năng lực kỹ thuật, nhà lãnh đạo phải có năng lực về tổ chức, quản lý 'Irong lĩnh vực kỹ thuật năng lực chuyên biệt còn dược gọi là năng lực

chuyên môn kỹ thuật để phân biệt với năng lực chuyên môn của các nghề phi

vật chất như du lịch văn hóa nghệ thuật

- Năng lực lao động giản đơn là năng lực ai cũng có thể làm được,

không cần qua quá trình đào tạo, được biểu hiện ở những nghề phổ thông

trong xã hội

- hăng lực lao động trí óc: là năng lực ở những ngành nghề phức tạp, nó

đổi hỏi người lao động phải được trải qua quá trình dao tao rèn luyện mới có

'lrong cùng một đơn vị thời gian, năng lực lao động trí óc Năng lực

chuyên biệt tạo ra lượng giá trị nhiều hơn và do đó được xã hội đánh giá cao hơn

* Năng lực cha giáo viên day nghé lai xe Măng lực giáo viên lả năng lực chuyên biệt, đặc trưng của nghề sư

phạm Nẵng lực giáo viên là tổ hợp của nhiều năng lực, đặo biệt là năng lực

chuyên môn vả năng lực sư phạm Năng lực giảo viên có diễu kiện cần là

năng lực chuyên môn và điểu kiện đủ là năng lực sự phạm Giáo viên thiểu

một trong hai diều kiện trên thì chưa dủ năng lực giáo viên Ví đụ: Người giáo

viên dạy nghề nếu chỉ có năng lực chuyên môn nghề thi dó là nhà kỹ thuật

chứ không phải là người giáo viên đạy nghề Như vây “Năng lực giáo viên

12

Trang 20

đảo tạo lái xe là sự tổ hợp các đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng

các yêu cầu hoạt đông sư phạm để đảo tạo người học lái xe với chất lượng

cao”

Năng lực giáo viên là năng lực phức hợp, muốn có năng lực này nhất

thiết phải được đào tạo lái xe theo mục tiêu và chương trinh xác định Năng

lực giáo viên đào tạo lái xe bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ của người giáo viên đối với công việc của mình

~ Kiến thức của giáo viên đảo tạo lái xe là sự hiểu biết của người giáo viên về nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực chuyên môn thông qua sự giáo dục đào tạo hay thông qua các trải nghiệm thực tế

- Kỹ năng của giáo viên đảo tạo lái xe lả việc vận dụng các kiến thức,

sự hiểu biết của mình vào các hoạt đông trong thực tiễn để đạt được mục tiêu

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

1.3.1 Yêu cầu về Kiến thức

Một trong những luận điểm quan trong nhất của việc đánh giá chất lượng giáo dục nói chung và đánh giá năng lực giáo viên nói riêng đó là đánh giá như thế nào? Có những cơ sở khoa học gì để đánh giá? Những phương pháp và công cu gì để đánh giá? Điều này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi chỉ khi chúng ta có những tiêu chí đánh giá dựa trên những công cụ được thiết

13

Trang 21

kế khoa học cùng với các phương pháp đánh giá phù hợp thì khi đó đánh giá mới có vai trỏ đúng nghĩa của nó

> Về kiến thức xã hội T1)

- Năm vững chủ trương, đường lỗi, chính sách của Đáng và pháp luật

của Nhà nước, đây được xem như là phẩm chất chỉnh trị của người giáo viên

Việc giáo viên nắm vững các chủ trương, chính sách đường lỗi của Đảng,

Pháp luật của Nhả nước sẽ giúp giáo viên đứng vững trên lập trường của Đảng, của Nhà nước pháp quyền XHƠN cỏ chỉnh kién trong quá trình giảng

đạy, truyền đạt kiến thức Định hướng niềm tìm lý tưởng cho học viễn về vai trò của Đảng Nhà nước trong quản lý, lãnh dau đất nước

- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn

(Luật Giao thông đường bộ, Luật đạy nghề, các thông tư, nghị định ) Có

nắm vững được luật người giáo viên mới tĩnh thông về nghiệp vụ, giảng day

mới theo kip các chuẩn mà các cơ quan chức năng quy định

~ Hiểu biết về tỉnh hình chính trị, kinh tẾ, xã hội trong nước và quốc tế

hông chỉ dược trang bị các kiến thức chuyển môn má người giáo viên còn

phi cé 1am hiểu biết về văn hóa xã hội trong nước và quốc tế, đồng thời có

khả năng tự học, tự nghiên cứu, không ngừng bề sung hoản thiện vốn tri thức

dé đáp (mg yéu cầu ngây một cao và mới cho học viền

- Năm được chiến lược phát triển của ‘Trung tâm Một giảo viên phải nắm dược lịch sự phát triển của Trưng tâm dé ur đó biết trần trọng mỗi trường mình công hiến Hơn nữa, những kế hoạch có tính chiến lược về sự phát triển

chung của Trung tâm, giáo viên cần phải biết nắm được để chung tay, góp sức cho sự phát triển ấy

> Về kiến thức chuyên môn (T2):

Nắm vững kiến thứo chuyển môn, áp dụng có hiệu quả trong bải piảng,

của mình Đôi ngũ giáo viên trong trường ‘Trung tâm đảo tạo lái xe phải dạt

trình độ đào tạo chuẩn do Bộ Giao thông vận tất quy định

14

Trang 22

* Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe

- Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt,

- Có đủ sức khỏe theo quy định;

- Trình độ văn hóa: 'ốt nghiệp trung học phố thông trở lên;

- Có chứng chỉ đảo tạo sư phạm, trừ trưởng hợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, có trình độ A về tin học trở lên;

- Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông dường bộ phải có giấy phép

lái xe ô tô, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải cả giấy phép lái xe hạng Tương ứng hạng xe đảo tạo trở lên

* "Liêu chuẩn giáo viên dạy thực hành

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định trên, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

- Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái

xe hạng tương ứmg Giiáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng

tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2;

thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng HÌ, B2 từ 03 năm trở

lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng Ở, J2, E vả F từ 05

năm trở lên,

- Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hảnh lái xe theo hướng dẫn

của Tổng cục Dưởng bộ Việt Nam va được cấp giấy chứng nhận giáo viên

dạy thực hành lái xe

1.3.2 Yêu cầu về kỹ năng (KN)

Một số kỹ năng cụ thể của giáo viên trong cơ sở đào tạo day nghề lái xe như:

Trang 23

> Kỹ năng về giảng dạy (KNI): là yếu tố quan trọng để lạo nên chất

lượng của người giáo viên bởi vì nhiệm vụ chính của giáo viên là dạy học Kỹ

ning nay được tạo thành bởi các kỹ năng thành phan như sau:

- Kỹ năng chuẩn bị bải giảng: đòi hỏi người giáo viên phải lựa chọn

được các loại tải liệu tham khảo, xác định được mục địch, yêu cầu và các kiến

thức, kỹ năng cơ bản, lựa chọn được phương pháp giảng dạy, các bước hướng

dẫn dễ hình thành kỹ năng cho người học, chuẩn bị phương tiện, thiết bị đạy

học phủ hợp với tùng bài giảng vả trình độ tiếp thu của người học

năng tiến hảnh bài giáng: Sau giai doạn chuẩn bị sẽ lả giai doạn thực hiện bài giảng, giáo viên truyền thụ tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho

người học thông qua hoạt động giảng dạy thực tế trên lớp Giáo viên phải là

người có khả năng tổ chức các hoạt động, piải quyết các vấn dé nay sinh trong suốt giờ học

> Kỹ năng sử đựng thiết bị và phương tiện day hoc (KN2): Iliéu

biết và có khả năng sử dụng các thiết bị và phương tiện này dang là việc trở

nên cấp thiết đối với TIgười giáo viên

> Kỹ năng vẻ ngôn ngữ và giao tiếp sư phạm (KM3): Đé là năng

lực biếu đạt rõ rằng mạch lạc ý nghĩa và tỉnh cảm của mình bằng lời nói cũng,

như nét mặt, điệu bộ, thể hiện trong việc xử lý các mỗi quan hệ thường ngày

cũng như trong hoạt động sư phạm Ngôn ngữ của người giáo viên không chỉ

có ngôn ngữ nói, mã còn có ngôn ngữ viết và ngôn ngữ “phi ngôn ngữ” — đó

là ngôn ngữ hành vị, thái độ, cử chỉ, ánh mắt, nụ gười

Kỹ năng giao tiếp không thể thiếu trong hành trang của người giáo

viên Thực chât đạy học là quá trinh giao tiếp giữa giáo viên và học sinh Kỹ

ning nay bao gồm những hành động liên quan đến việc xác lập có tính chất sư

phạm những mỗi liên quan piữa nhà pido dục và dối tượng giáo dục

16

Trang 24

> Kỹ năng về hiểu biết và cầm hóa học viên (N4): Năng lực hiểu hoe

viên trong quả trình dạy học và giảo dục, năng lực gây được ảnh hưởng trực

tiếp của mình đến học viên về mặt tỉnh cảm va y chi, hướng dẫn học viên đạt

được những mục Liêu cụ thể trước mắt Nói sách kháo, giáo viên làm cho các

học viên nghe, tin và làm theo bằng tình cầm và cả niễm tin

3> Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ỆNS): Trong hoạt động của mình

đội hối giáo viên phải có kỹ năng về tổ chức: tổ chức, diều khiển hoạt

động học tập của học viên

1.3.3 Yêu cầu về thải độ (TD)

lật piáo dục quy định: Nhà giáo phải là người có phẩm chất, đạo dức,

tư tưởng tốt Kha giáo phải giữ gìn phẩm chất, không ngừng học tập, rèn

luyện để nâng cao phẩm chất dạo đức, nêu gương tốt cho người học Những quy định đó cũng chính là những điều mà bất kỳ nhà giáo nào cũng luôn tâm niệm, giữ gìn Một nhà giáo có phẩm chất tốt thi luân có thái độ tất đối với trỏ của mình cũng như đối với nghề của mình

> Dạo đức chuẩn mực (1121): Dỗi với giáo viên một trong những yêu cầu

không thể thiếu đó là đạo đức chuẩn mực: ở ngoài xã hội, người giáo

viên phải là một công dân gương mẫu, ở trong nhà trường, người giáo

viên phải là một nhà sư phạm mẫu mực Đạo đức chuẩn mực của người

giáo viên được thể hiện thông qua lời nói, việc lám, cách đối nhân xử

thế có văn hóa, có trình độ và có tính sư phạm cao Một người giáo viền

tốt phải lả người có đạo đức tốt Nếu người giáo viên chỉ giỏi về chuyên

môn mà không cỏ dạo đức, không có lòng yêu người, yêu nghề thi dé

có thể là rất tại họa Bởi vì họ rất có thể sử dụng nghề nghiệp của mình

để mưu lợi cho gá nhân, cho bản thân má không cần quan Lâm đến chất

lượng day và học như thế nào

17

Trang 25

Lòng yêu nghề (TĐ2): Yêu người và yêu nghề dạy học gắn hiền với

nhau Nghề day học có mức độ tự do, sảng tạo cá nhân, trách nhiệm cá

nhân cao Do vậy, chỉ có say mê nghề nghiệp mới thúc đây tính tự giác,

tích cực học hỏi, rẻn luyện để không ngừng nâng cao phẩm chất và

năng lực nghễ nghiệp đáp ứng những đòi hỏi ngảy càng cao của xã hội

3 Lòng yêu mến học viên (TĐ3): Nghề day họo đòi hỏi tỉnh nhân đạo cao

cá, thể hiện ở sự yêu mến, căm thông, tôn trọng, cỏ trách nhiệm với học

viên Tình yêu và sự tôn trọng là cơ sở của sự giao tiếp và img xử đẳng

dẫn, có trách nhiệm với các học viên lả đồng lực cho những cắm hứng,

tìm tôi, sáng tao phương pháp, nghệ thuật giáo dục, giảng dạy

¥ Ly tin đối với học viên (TĐ4): bất kỳ người giáo viên nào cũng mong

muốn cỏ dược uy tín đối với học viên Người giáo viên có uy tín déng nghĩa với có niềm tin, sự quý trọng của học viên

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực của giáo viên dạy nghề lái xe

1.4.1 Các yêu tô xuất phát từ bắn thân giáo viên

Khả năng truyền đạt kiến thức một phần do năng khiếu bắm sinh Khả

năng truyền đạt do khả năng tư duy, khả năng nói và khả năng mô hình hóa

Một khả năng tư duy tết được biếu hiện sự nghiên cứu logic về đối tượng, sâu

chuỗi các van đề liên quan, khả năng liên hệ thực tế vấn đề liên quan Khả

nang tự duy LỐt giúp người giáo viên hiểu rõ bản chất về đối tượng kiến thức

Kha năng tư duy sẽ đi liền với khả năng nói Người giáo viên trước hết

là người có khả năng nói lưu loát, có vốn từ nhiêu, có khả năng diễn tả kiến

thức đưới nhiều ngôn ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ khoa học

Lòng yêu nghề sâu sắc Như đã trình bảy ở trên người giáo viên phải có

tỉnh yêu với nghề giáo, với học viên thi mới toàn tâm Loàn ý cho nghề nghiệp

của mỉnh Lòng yêu nghề dược in dim trong tâm trí thành động cơ thúc dây

người giáo viên hăng say học tập, lao động, cống hiển

18

Trang 26

Thể trạng cả về thể lực và tinh thần Một giáo viên có thể trạng tối mới

có thể hoản thành nhiệm vụ của mình

Déng cơ làm việc là một nhân tổ ảnh hướng trực tiếp đến năng suất,

hiệu quả, chất lượng oông việc của giáo viên

1.4.2 Từ cơ chế, chính sách của Nhà nước

Nhà nước có cơ chế, chính sách động viên, phát triển tài năng nhằm

nâng cao chất lượng chuyên môn Chính sách khuyến khích có thỂ thực hiện

bằng hình thức vật chất hoặc tỉnh thần boặc biểu đương kịp thời những cá

nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu vả giáng dạy TỔ chức các cude

thì giáo viên dạy giỏi để khuyến khích piáo viên phát huy năng lực của mình

trong vấn đề đạy học

1.4.3 Từ phíu cơ sẽ đào tạo

Cứ chế quản lý của cơ sở đào tạo, thu hẹp lại từ tố, có kế hoach phân

công cụ thé: giáo viên được bố trí đứng chuyên mẫn được đào tạo, được lựa

chọn phương pháp vả phương tiện dạy học thích hợp sẽ phát huy tôi da năng lực cá nhân, đảm bảo chất lương vả hiêu quả đảo tạo Dánh giá kết quả thực

hiện uông việc theo quy định và chính xáo, có chế độ thủ lao và đãi ngộ Cơ

chế quản lý có tác động và là điều kiện để phát triển năng lực của giáo viên

1.44, Các yêu tô thuộc về đỗi tượng giảng dạy

Trình độ, thái độ học tập của học viên cũng có tác động lớn đến năng

lực giảng dạy của giáo viên Nếu trình độ của học viên đồng đều, tích cực và

sáng tạo trong học tập thì sẽ thúc đây được năng lực giẳng dạy của giáo viên

1.4.5 Như câu của xã hội

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nên kinh tế trong

khu vực và trên thế giới Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy sự phát triển giáo đục nghề nghiệp Chất lượng của dào tạo sẽ dược dánh giá thông qua yêu cầu

của nền kinh tế xã hội Xã hội phát triển ngành nảo thi ngành đó cũng sẽ phát

19

Trang 27

triển và chất lượng ngành đó cũng đạt được chất lượng tỗt hơn Giáo viên của

ngánh đó sẽ có nhiều cơ hội để học tập, nghiên cứu, sẽ phát huy được năng,

lực của mình

20

Trang 28

CITUONG 2

PHAN TICH THUC TRANG NANG LUC CUA GIAO VIEN TAI TRUNG TÂM BỎI DƯỠNG NGHIỆP VU CONG TY CO PHAN DAU

TƯ VA PHAT TRIEN VAN TAI - BO GIAO THONG VAN TAI

2.1 Khái quát chung về - Công ty cổ phần Dầu tư và Phát triển Vận tải -

Bộ Giao thông vận tải

3.1.1.Khái quát về Công ty cỗ phân Đâu tư và Phát triển Van tdi

Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Vận tải được cổ phần hóa từ

đoanh nghiệp nhà nước Công ty vận tải ö tổ số 3 (Quyết dịnh số 4248/QĐÐ -

BGTVT ngày 09/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt thương án và chuyển Công ty vận tải ô tô số 3 thành Công ty cỗ phần Đầu tư

và phát triển Vận tải)

Trụ sở Công ty: 65 Phố Cảm T1ội, Đẳng Mac, [Tai Bà Trưng, [1a N6i Ngành nghề chủ yếu:

- Vận tải hàng hoá, hảnh khách đường bộ trong và ngoài nước; Lại lý

vận tai hang hoa,

- Sửa chữa, hoán cái, cái Lạo phương liên vận tải dường bộ, Lắp ráp cáo

phương tiện cơ giới đường bộ, đóng mới thủng bệ xe chở khách, xe tải;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hoá phục vụ ngành Giao thông vận lái;

- Dịch vụ nhà khách, trông giữ xe ô tô;

- Dại lý xăng dầu,

~ Thiết kế cái tạo, thiết kế mới các cụm tổng thành ô tô và các sắn phẩm

cơ khí phục vụ ngành giao thông vận tải,

- Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ,

~ Cho thuê nhà ở, Cho thuê nhà phục vụ các mục dích kinh doanh; Cho

thuê kho bãi, bãi đỗ xe,

2L

Trang 29

- Cho thuê phương tiện vận tãi đường bộ,

- Kinh doanh nhà văn phòng, nhà chưng cư, siêu thị

Cơ cấu tổ chức:

- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty; Ban kiểm soát

- Các phỏng tham mưu: 04 phòng gôm Phỏng Quản trị Nhân sự; Kế hoạch thị trường, Tái chính Kế toán, Văn phòng

~ Các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc: 06 đơn vị pm: Xi nghiệp

kinh doanh thương mại; Xỉ nghiệp cơ khí ô tô; Xí nghiệp vận tải Kiến Hưng,

Chỉ nhánh Vận tăi Bắc Nam, Trung Lâm Tư vẫn Thiết kế: Trung tâm đảo tạo

và Hồi dưỡng Nghiệp vụ

2.1.2 Khải quất về Trung tâm Đào tạo và Hồi dưỡng nghiệp vụ

> Tén co sé dao tao: Trung tim Dao tao và Bồi đưỡng Nghiệp vụ -

Công ty Cổ phần Đầu tư va Phát triển Vận tải

Địa chỉ:

~ Văn phòng làm việc: 65 Phố Câm Hội, Đồng Miác, Hai Hà 'Irưng, Hà Nội

- Cơ sở đảo tạo: Thôn Dạc Tải, xã Mai Dinh, Huyện Sóc Sơn, LP Hà

Nội Điện thoại 0422132905 Fax: 048210198

> Co quan chủ quản: Công ty Cỗ phân Đầu tư và Phát triển Vận tải

— Hệ Giao thông vận tải

Địa chỉ: 6S Cám Hội - P Đồng Mác — Q Hai Bà Trưng — TP Hà Nội

» Quyết định thành lập Trung tâm Số 2828/2002/QD - BOTVT ngày 06 tháng 09 năm 2002 của Bộ Giao thông vận tái cấp

> Giây chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh: Số 0100109025-

07 ngày 20 tháng 09 năm 2012 của Phỏng đăng ký kinh doanh -

Sở kế hoạch dẫu tư Thành phố Hà Nội cấp

2

Trang 30

Với nghành nghề kinh doanh: Đào tạo ngắn hạn các nghề: sửa chữa

điện dân dụng, công nghiệp, sửa chữa ôtô, xe máy, cơ khi chế tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và một số nghành nghề khác phục

vụ chuyên nghành ôtô

Giấy chứng nhận dạy nghề: Số 33/CNĐKHĐ - SLĐTBXH ngày 10 tháng 12

năm 2012 của Sở lao đông thương binh và xã hôi Hà Nội cấp cho Trung tâm

Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ

> Giấy phép đảo tạo lái xe:

- Môtô: Số 1611/GP - GTVT cấp ngày 28 thang 06 năm 2010 thời hiệu

03 năm, lưu lượng đảo tạo 120 học viên

- Ôtô: Số 100/TCĐBVN - QLPT&NL cấp ngày 24 tháng 12 năn 2012 lưu lượng 650 đảo tạo hạng B1, B2 và C Do Tổng Cục đường bộ Việt Nam cấp

Cơ cấu tổ chức bộ máy

Bộ phân Bô phân Bộ phân Bô phận Bộ phận

kế hoạch tuyển kế toán QLxe giáo vụ

sinh

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm

* Giám đốc Trung tâm: 01 người Chịu trách nhiệm toàn bô về công tác

dao tạo lái xe mô tô, ô tô của Trung tâm

* Phó giám đốc Trung tâm: 01 người Quản lý bô máy hoạt động của

Trung tam

23

Trang 31

* Tộ phận kế hoạch: 01 người Lập kế hoạch mở lớp, kể hoạch giảng

dạy, tiến đô giảng dạy

* Bộ phận tuyển sinh; 02 người Lập hỗ sơ tiếp nhận học viên học lái

xơ mô tổ, ô tô, ghi số theo đối hợp đồng học nghề, hoàn thiện hỗ sơ

* Hộ phận kẻ toán: 02 người Viết phiếu thu, chỉ học phí đảo tạo đúng

quy định hiện hành

* Bộ phận xe: 01 người Theo đối xe, tập hợp giấy tờ xe dé lam giấy

phép xe tập lái cho các xe sắp hết hạn, kiếm định

* Bộ phân giáo vụ: 02 người Theo dõi các lớp đảo lạo, lập số sách cho

các lớp dang học, hoàn thiện các số sách có liên quan đến khóa học

2.1.3 Công tác đào tạo lái xe ô tô, mô tô từ năm 2008 - 2013

2.1.3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của Trưng tâm Đảo tạo

và Bồi dưỡng nghiệp vụ

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đảo tạo lái xe

Hệ thống phòng học chuyển môn: với cơ sở vật chất hiện có 07 phòng,

học trong đó 01 xưởng thực hành sửa chữa với tổng diên tích 580m” gồm:

- Phong học Pháp luật giao thông đường bộ gồm 02 phỏng tổng điện

tích là 200 mổ, có đủ bàn ghế, đèn, quạt, micô, tranh vẽ hệ thống biển bia hiệu đường bộ, sa hình, sa bàn, đẻn chiếu, đủ đảm bảo chất lượng day va hoc

các môn học luật giao thông đường bộ

~ Phòng học máy tính diện tích là 40m”, có đầy đủ trang thiết bị gồm 01

in va 20 may trạm nổi mang , sit dung đúng phẩn mềm học

máy chủ, 01 mã

lý thuyết do Tổng Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao

- Phòng học Nghiệp vụ vận tải diện tích là 60m", có các bang biéu phuc

vụ giảng dạy các nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách, các

tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng biểu trưng hàng nguy hiểm, dể vỡ, hàng chống

Áng nŠ

mua, chéng nang

24

Trang 32

- Phòng học cấu Lạo và sửa chữa thông thường diện tích là 70m”, có đủ bàn ghế, quạt, đèn, động cơ cắt bỗ, có các hình vẽ cấu tao các hệ thông của ö

tô, có các hệ thông truyền lực, có các tổng thành gầm máy và các cụm chỉ tiết

tháo rời của của Ôtô, ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, vi sai và bán trục,

hệ thống treo, hệ thống điện, hệ thông phanh, hệ thống lái hệ thống sa bản

điện dàn trải ô tô đời mới, đủ đảm bảo cho giáo viên đạy kết cầu ôtô

~ Phòng học Kỹ thuật lái xe tổng diện tích lả 6Ôm”, có ô tô hạng kế kích

bảo đám an toan dé tap số nóng, số nguội, có các tranh anh minh hoạ các thao

tắc lái xe cơ băn như : Các déng tác khi nỗ và không nỗ máy, các động

tác kỹ thuật lái, diều chỉnh phế ngồi, tư thế ngôi lái, vị trí giữ vô lãng, có các

phương tiện nghe nhìn, băng đĩa, đèn sáng, quạt điện, phục vụ giảng dạy

- Phòng học thực tập bảo dưỡng sửa chữa là 100m2, Có hệ thống thông

gió và đèn chiếu sáng có các bộ phận chỉ tiết và tổng thành của ôtô như động

cơ tổng thành, hệ thắng truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện, có bản tháo lắp để đạy học sinh thực hành, có các dụng cụ đỗ nghề để dạy học sinh sửa

chữa, pan bệnh thông thường của xe ôtô, và tủ đựng đề nghề của học viên

- Phòng điều hành giảng dạy có diện tích là SÔm”, có bảng ghỉ chương

trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bản ghế, tủ đựng giáo án, giáo trình

- Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên chung với phòng điều hành

giăng dạy

~ Phòng học đạo đức người lái xe chung với phòng học nghiệp vụ vận tải

* 116 thống xe tập lỗi

-Mô tô: Có 02 xe mang tên chỉnh chủ

- Ôtô Tổng số xe đạy lại hiện nay: 67 xe Trong đó có 6] xe hạng B,

06 xe hạng C

Trang 33

Bang 2.1 Phan luwi xe 6 tô tại Trung (âm

Trong sé 67 xe tai trung tâm xe đời mới dưới 10 tuổi là 41 xe chiếm tỷ

lệ 61%, xe hơn 1 năm là 39% Cỏ 14 xe dăng ký theo hình thức hợp dồng,

chiếm tỷ lệ 21%

Số lượng, chất lượng, chủng loại: Chất lượng các xe đều tương đổi tất,

100% xe có giấy chừng nhận kiểm tra an toàn kỹ thuật và báo vệ môi trưởng,

có bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông, có đủ hệ thống

phanh phụ, có dú giấy phứp xe tập lái do Sở giao thông Vận tải Ha Nội cấp

- Đánh piá xe dạy lái: tất cả gác xe dâm bảo yêu cầu theo quy dịnh của

Bộ giao thông Vận Tải, xe có đầy đủ thiết kế, phanh phụ, giấy phép dạy lái,

có dán lôgô ở hai bên cánh cửa xe, có biển tập lái trước vả sau xe Trung tâm

dự kiến tiếp tục đầu tư phương tiện xe dạy lái đời cao dưới 10 tuối để thay thể

những xe cỗ đã hao mỏn

* Sân tập lái xe trung tâm: Sân bãi tập hep dang 10 năm với xã Mai

Đình - Sóc Sơn - Hà Nội với tổng diện tích 11.281m”, bố trí đường chạy 10

bải tập liên hoàn đúng theo tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải ban hành lại

"Thông tư số 46/2012/11-BG1VT ngày 07 thang 11 năm 2012 quy định về

đảo tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ Sân tập được trang bị

hệ thống biển báo hiệu đường bộ, dủ tỉnh huống các bài học theo ndi dung

chương trinh đảo tạo quy định, có hệ thống đèn chiếu sáng, mặt sân đỗ bê tông có độ cao và hệ thống thoát nước không để ngập nước, có đầy đủ vạch

son kế đường, có nhả chờ cho học viễn

* Dường tập lái

26

Trang 34

Tại Trung tâm đã đăng ký 02 lộ trình đường tập lái với Sở Giao thông

Hà Nội như sau:

Lộ trình l: Hà Nội Dai 16 Thăng Long Duong 21 Sơn Tây -

Đường 32

Lộ trình 2: Hà Nội - Sóc Sơn - Quốc Lộ 5 — Hải Dương,

#* Lưu lượng đảo tạo lái xe: Hàng năm tại trung tâm đã tễ chức dav tao,

sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới dường bộ như sau:

- Mô tô (hạng AL): Lưu lượng 3.320 học viên/ năm

- Ô tö (hạng BỊ, B2 và C): Lưu lượng 2.300 học viên/ năm

3.1.3.2 Nội dụng, chương trình dào tạo lái xe

* Rét qua dảo tạo từ tháng 01/07/2012 đến 31/03/2014

Bảng 2.2 Tỉnh hình đảo tạo lái xe tại trung tâm

Sốlớp Sốhocviên Số hục viên đạt yêu cầu

Hiện nay tại trung tâm đang và sẽ tiếp tục đào tạo nghề lái xe với các

hạng A1, BI, B2 và Ở theo giấy phép đảo tạo

2.2 Thực trạng năng lực đội ngũ giáo viên của Trung tâm Đào tạo và Bôi

dưỡng nghiện vụ - Công ty cổ phần Đầu tư và Phảt triển Vận tải — Hộ

Giao thông vận tải

3.2.1 Giáo viên lỷ thuyết

100% tất nghiệp ĐII, CÐ, Trung cấp tương ứng với môn học được

phân công giảng dạy, 100% có chứng chỉ sư phạm bậc một

~ Giáo viên dạy lái MIô tô

27

Trang 35

Số lượng: 02 giáo viên, tốt nghiệp Cao Đẳng, Đại học Có chứng chỉ sư

phạm bậc 1, chứng chỉ tin học, có Giấy phép lải xe mô tô và Ô tô

- Giáo viên dạy lái Ö tô

Số lượng: 15 giáo viên, 100% tốt nghiện ĐH, CĐ, Trung oắp tương ứng

với môn học được phân công giảng dạy, 100% cỏ chứng chỉ sư phạm bậc

một, có Chứng chỉ sư phạm dạy nghề vả chứng chí ứn học trình độ A Riêng

môn luật giao thông dường bộ 100% co GPI.X ôtõ, Miễn kỹ thuật lải xe có

giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đảo tạo

3.2.2 Giáo viên thực hành

100% giáo viên đã qua tập huấn giáo viên theo dúng quy định, có kinh

nghiệm giảng dạy

- Giáo viên dạy lái Mô tô: Số lượng 02 giáo viên: Đầy dủ văn bằng

chứng chỉ vả nghiệp vụ chuyên môn vững vàng,

- Giáo viên dạy lái Ô tô: Số lượng: 118 giáo viên đã qua tập huấn giáo

viên theo đúng quy dịnh, có kinh nghiệm giáng dạy Trình dộ văn hoá: bổ túc

văn hóa, tốt nghiệp phổ thông trung hoc Cao ding, Dai Hoc, có Chúng chỉ sư

phạm bậo một và 52 giáo viên có Chứng chỉ sư phạm đạy nghệ, tất cả có giấy

phép lái xe trên 03 năm và Giầy chứng nhận tập huần giáo viên dạy thực hành

lái xe

Đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết lá người oông táo lâu năm, có kinh

nghiệm giảng dạy, giáo viên thực hành đủ trình độ, năng lực để giâng day, số

giáo viên trẻ đã phân đấu tự nâng cao trình độ sư phạm và các hạng lái xe từ

T2, C, ID, E Qua từng khoá dảo tạo học sinh học lái xe Trung tâm củ tổ chức

trao đổi đúc rút kinh nghiệm đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái xe để nâng

cao chất lượng đảo tạo và tập huấn thường xuyên

28

Trang 36

2.3 Phân tích thực trạng năng lực của giáo viên Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ - Công ty cỗ phần Đầu tư và Phát triển Vận tải - Bộ

Giao thông vận tải

Bảng 2.3 Kết quả điều tra thực trạng về kiến thức của đội ngũ giáo viên

Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ

trong nước va quốc tế

Nắm được chiến lược

4 phát triển của Trung tâm 3,22 | 3,24 3,50 3,32 -0,18

29

Trang 37

Được giảng đạy đúng

6 | chuyénnganh duoc dao 3/13 | 3,36 3,00 3.16 | -0,34

tao

Nam ving cdc quy dinh,

7 | quy chế vé dao lao, sal 320 | 3,20 | 2,75 3.05 | -0,45

hạch lái xe cơ giới

yêu cầu trong giai đoạn trước mắt nhưng chưa đạt yêu cầu trong tương lai Ta

thấy, với cả 2 nhóm tiêu chỉ đánh giá về kiến thức: số điểm lãnh đạo đánh giá

là thấp nhất, sau đó đến số điểm của học viên đánh giả và đêu thấp hơn sẽ điểm tự bản thân giáo viên đánh giá Có thể giải thích sự chênh lệch này là do

sự mong đợi của lãnh đạo, cũng như kỳ vọng của học viên đôi hỏi về kiến

thức của đội ngũ giáo viên phải đáp ứng cao hơn

30

Trang 38

.# Nắm được chiến lược phát triển cúa Trung tắm

Hình 2.2 Biểu đỗ biểu diễn kiến thức xã hội

Số điểm do lãnh đạo Trung tâm, học viên và bản thân giáo viên tư đánh

giá lần lượt là 3,24; 3,15 và 3,31 Với số điểm như trên cho thấy cả lãnh đạo

Trung tim, hoc viên và giáo viên tự đánh giá về kiến thức xã hội ở mức trung

bình Như vậy, về mặt kiến thức này được đánh giá là chưa đạt yêu cầu Điều

đó cũng phản ánh đúng thực tế bới mặc dù giáo viên vẫn thường xuyên được học Nghi quyết để cập nhật những điểm mới trong chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thường xuyên cập nhật

những quy định, quy chế mới do Bộ Giao thông vân tải, Bộ Giáo dục ban

hành Tuy nhiên, do đây là những kiến thức tổng thể, phạm vi rộng và số

lượng thông tin lớn, cần phải có nhiều thời gian, có khả năng ghi nhớ tốt và

phải thường xuyên quan tâm theo dõi không chỉ trên văn bản, giấy tờ mà còn phải nắm bắt trên nhiều kênh thông tin khác nhau mới có thể nắm sâu, kịp

thời được nhóm kiến thức này

31

Trang 39

2.3.1.2 Về kiến thức chuyên môn

8n vững kiến thức chuyên môn, áp dụng cỏ hiệu quả trong bài giảng eit min '8 Dược giáng day ding chuyền ngành được đảo tạo

Nắm vững các quy dinh, quy ché vé công tảc HSSV (quy chế 25, 42 60 ) '9 Kiến thức về tin học, ngoại ngữ

Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn kiến thức chuyên môn '

Lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên đều đánh giá kiến thức

chuyên môn ở mức độ trung bình, đạt yêu cầu hiện tại, chưa đạt yêu cầu trong

tương lai với số điểm lần lượt là 3,16; 3,0 và 3,27 Sau đây, ta đi sâu vào phân

tích cụ thể từng thành phần cấu thành kiến thức chuyên môn

~ Nắm vững kiến thức chuyên môn, áp dụng có hiệu quả trong bải giảng:

qua biểu đồ ta thấy đây là tiêu chí được đánh giá cao nhất trong nhóm kiến thức

chuyên môn, đánh giá tổng thể đạt yêu cầu với số điểm đánh giá của lãnh đạo

“Trung tâm, học viên và giáo viên lần lượt là 3,0; 3,2và 3,18 100% giáo viên đều

tốt nghiệp Trung học phổ thông, có trình độ kiến thức chuyên môn nhất định

Với tiêu chí này cả 3 đối tượng điều tra đều đánh giá đạt loại tốt

Được giảng dạy đúng chuyên ngành được đào tạo Số điểm mà lãnh đạo

“Trung tâm, học viên và giáo viên đánh giá lần lượt là 3,0; 3,36 và 3,13 Với số

điểm này, năng lực thành phần nảy xếp ở mức trung bình Trong thực tế do

32

Trang 40

nhu cầu phát triển, hầu như các giáo viên giảng dạy lý thuyết không đượu

phân công đúng chuyển ngành, các giáo viên giảng dạy thực hành đều được

đảo tạo tập trung về kỹ năng giảng dạy thực hành, áp dụng trên đường trường

Điều nảy gây khó khăn cho quá trình nghiên cứu chuyên môn chuyên sâu vả

cũng khó cho giáo viên trong việc đảo sâu nghiên cửu, cập nhật kiên thức, yên

tâm giảng dạy Đội ngũ giảng viên mới được tuyển chọn không có thời gian

bỗi dưỡng, thỉnh piắng, nghiên cứu tải liệu, soạn bải giảng mà phải nhanh

chóng tham gia vào quá trình giảng dạy

Nấm vững các quy định, quy chế về công tác đảo tạo, sát hạch lái xe cơ giới dường bd Số diểm lãnh dạo ‘Trung tâm, học viên và piáo viên tự dánh giá

lân lượt là 2,75; 3,2 và 3,2 đạt loại Tết Mỗi giáo viên mới trong quá trình

tuyển dụng cũng dược nghiên cửu kỹ về các văn bản quyết dịnh, quy chế về

đảo tạo, sắt hạch lái xe cơ giới đường bộ Toàn bộ giáo viên được thường,

xuyên cập nhật những văn bản mới nhất của Bộ Giao thông vận tải ban hành

Bản thân mỗi giáo viên cũng phải hiểu sâu, kỹ các quy dịnh, quy chế về công,

tác công tác dao tao, sat hạch lái xe cơ giới

- Kiến thức về tin học, ngoại ngữ Mặc dù 100% giáo viên đều biết sử

dựng máy vị tính nhưng đều ở mức cơ bản và trong đó chỉ có 209% giáo viên

có trình độ ngoại ngữ B Tổng thể số điểm lãnh đạo Trưng tâm, học viên và

giáo viên đánh giá là 3,25; 3,34 và 3,15 Nhìn chung, số điểm như vậy chi dat

loại tung bình

33

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ansel M. Sharp, Charles A. Register, Paul W. Grimes (2005), Kink 1Ễ học trong các vẫn đề xã hội, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kink 1Ễ học trong các vẫn đề xã hội
Tác giả: Ansel M. Sharp, Charles A. Register, Paul W. Grimes
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
2. BGTVT (2007). VỀ việc tiến tục nâng cao chất lượng công tác dào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe Báo cáo cẩn giây phép đào tạo lái xeTrung tâm Bội đưỡng nghiệp vụ - Chỉ thi s6 07/2007/CT Sách, tạp chí
Tiêu đề: VỀ việc tiến tục nâng cao chất lượng công tác dào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe Báo cáo cẩn giây phép đào tạo lái xeTrung tâm Bội đưỡng nghiệp vụ - Chỉ thi s6 07/2007/CT
Tác giả: BGTVT
Năm: 2007
3. Bộ Giao thông vận tải (2001). Dễ án "Năng cao chất lượng đào tạo, sắt hạch, cắp giấy phép lái xe góp phần giảm tiểu tại nạn và ùn tắc giaothông" ngày 12/3/2012 của Tê Văn Giang Những vấn dễ lý luận cơ bản củakhoa học giáo đục, NXB Chính trị Quốc gia, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dễ án "Năng cao chất lượng đào tạo, sắt hạch, cắp giấy phép lái xe góp phần giảm tiểu tại nạn và ùn tắc giaothông" ngày 12/3/2012 của Tê Văn Giang Những vấn dễ lý luận cơ bản của khoa học giáo dục
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải, Tê Văn Giang
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1992), Số liệu thông kê giáo đục và đào tạo 1981-1090, Hà nội, tr. B1, 82 và #3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thông kê giáo đục và đào tạo 1981-1090
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà nội
Năm: 1992
5. Bộ giáo đục va dao tạo (1995) Tiểp tực phát triển và nâng cao chat lượng, hiệu quả của các trường bản công, dân lập, Hội nghị tổng kết 6/ 1995dao tao năm học 2011 - 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ giáo đục va dao tạo
Năm: 1995
6. Bộ Giáo dục và Dao tạo (2001), Dé dn Quy hoạch mạng lưới các trường dại học và cao dẳng giai đoạn 2001-2016, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dé dn Quy hoạch mạng lưới các trường dại học và cao dẳng giai đoạn 2001-2016
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
7. Bộ Giáo dục vả Dào tạo (2007), Đề án Qip' hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giải đoạn 2010-2020, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Qip' hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giải đoạn 2010-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục vả Dào tạo
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2007
11. Bộ Giáo dục và Dào tạo (2012). Những điều cần biết vé myén sinh đại học cao đẳng từ năm 2008 đến nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết vé myén sinh đại học cao đẳng từ năm 2008 đến nay
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
12, Bộ Giáo dục vả đào tạo - Vụ kế hoạch tải chính (2011) Thông kê giáo đục vỏ đào tạo giai đoạn 2001 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông kê giáo đục vỏ đào tạo giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ kế hoạch tải chính
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
13. Bộ Giáo dục vả đảo tạo - Vụ kế hoạch tải chính (2012), Thắng kê giáa đục và đào tạo năm 2011 - 2012, Hà Nội.14 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo (1994) Quy chế tạm thời dạihọc dân lập — Ban hành theo quyết định số 196/I'OQH ngày 21/01/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thắng kê giáa đục và đào tạo năm 2011 - 2012
Tác giả: Vụ kế hoạch tải chính
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2012
17. Chính phủ (2010) Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
18. Võ Công (2013), Điện pháp quân lý quá trình đào tạo nghề lái xe ở trường Cao đẳng nghề số 5 — Bộ Quốc phòng, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện pháp quân lý quá trình đào tạo nghề lái xe ở trường Cao đẳng nghề số 5 — Bộ Quốc phòng
Tác giả: Võ Công
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2013
19. Dại học Quốc gia Hà Nội (2000), Giáa đục hạc đại học, Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo đục hạc đại học
Tác giả: Dại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 2000
20. Đại học Quốc gia Ha Nội (2003), Giáo dục học dại học, Nhà xuất ban đại học quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại học
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
9. Bộ Giáo dục và Dào tạo (2009), 77ối nghị Tông kết năm học 2008- 2009 và triển khai nhiệm vụ nấm học 2009-2010 khối các trường đại học, caođẳng, Tài liệu hội nghị, ngày 25/08/2006, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  Bảng  2.2  |  Lình  hình  đào  †ạo  lái  xe  tại  trung  tâm.  31 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
2 Bảng 2.2 | Lình hình đào †ạo lái xe tại trung tâm. 31 (Trang 6)
2  Hình  2⁄2  Biểu  đỗ  biểu  diễn  kiến  thức  xã  hội  35 - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
2 Hình 2⁄2 Biểu đỗ biểu diễn kiến thức xã hội 35 (Trang 7)
Hình  2.1.  Sơ  đồ  tổ  chức  của  Trung  tâm - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
nh 2.1. Sơ đồ tổ chức của Trung tâm (Trang 30)
Bảng  2.2.  Tỉnh  hình  đảo  tạo  lái  xe  tại  trung  tâm - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
ng 2.2. Tỉnh hình đảo tạo lái xe tại trung tâm (Trang 34)
Bảng  2.3.  Kết  quả  điều  tra  thực  trạng  về  kiến  thức  của  đội  ngũ  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
ng 2.3. Kết quả điều tra thực trạng về kiến thức của đội ngũ giáo viên (Trang 36)
Hình  2.2.  Biểu  đỗ  biểu  diễn  kiến  thức  xã  hội - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
nh 2.2. Biểu đỗ biểu diễn kiến thức xã hội (Trang 38)
Hình  2.3.  Biểu  đồ  biểu  diễn  kiến  thức  chuyên  môn  '  Lãnh  đạo  Trung  tâm,  học  viên  và  giáo  viên  đều  đánh  giá  kiến  thức - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
nh 2.3. Biểu đồ biểu diễn kiến thức chuyên môn ' Lãnh đạo Trung tâm, học viên và giáo viên đều đánh giá kiến thức (Trang 39)
Hình  2.4.  Biểu  đồ  biểu  diễn  kỹ  năng  của  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
nh 2.4. Biểu đồ biểu diễn kỹ năng của giáo viên (Trang 42)
Hình  2.5.  Biểu  đồ  mô  tả  thái  độ  của  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực giáo viên dậy nghề Ở công ty cổ phần Đầu tư và phát triển vận tải bộ giao thông vận tải
nh 2.5. Biểu đồ mô tả thái độ của giáo viên (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm