1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Ở việt nam

90 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Ở Việt Nam
Tác giả Trần Quang Việt
Người hướng dẫn TS. Đào Lê Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giá mà người mua phải thanh toán cho người bán và người bán phải giao hàng, cho người mua không phụ thuộc vào bắt cử điều gì xây ra dỗi với giá trái phiểu trong thời gian 3 thán

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINHTE

‘TRAN QUANG VIỆT

PHAT TRIEN THI TRUONG CHUNG KHOAN PHAI

SINH Ở VIỆT NAM

TUẬN VĂN THẠC §Ĩ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TIã Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI

TRUONG BAI HOC KINH TE

TRAN QUANG VIET

PHAT TRIEN THI TRUONG CHUNG KHOAN PHAI

SINH Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hằng

Ma sé : 60 34 20 LUAN VAN THAC SI TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐÀO LE MINH

Hà Nội —2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành đưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS.Đào Lê

Minh Qua đây tác giả xin bảy tổ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy

“Tác giả cũng bày tỏ lỏng, biết ơn đến Ban chủ nhiệm khoa, các

thầy cô trong khoa Tài chính ngân hàng, trường Đại học Kinh tế - ĐII Quấc

Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả được làm việc trong một môi trưởng,

khoa học

Xin gửi lời cảm un tới các bạn trong lớp cao học K19 TCNH2 đã

giúp đỡ và động viên để tác giả hoàn thành luận văn này

Hà Nội, năm 2014

Tác giả

Trang 4

CHUONG 1, CG 86 LY THUYẾT VÉ CHỪNG KHOẢN PHÁI SINH VA

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán phái sinh 5

1.1.4 Vai trỏ của chứng khoán phải sinh 17 1.2 Thị trường chứng khoán phát sinh - 21

1.2.2 Hoạt đông của thị trưởng chứng khoản phải sinh - 26

1.2.3 Điều kiện xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phải sinh 29 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KIIOÁN PHIẢÁI

2.1.2 Hợp dồng tương lai trên chỉ số chứng khoán - AI

2.1.4 Các sản phẩm giao dịch có tính chất như CKPS 44

2.2 Đánh giá các điều kiện, tiên để phát triển thi trường chứng khoán phái

sinh ở Việt Nam - - 58

2.2.2 Những hạn chế co nàn nen n sO

Trang 5

CHƯƠNG 3 MOT SO GIAI PHAP PHAT TRIEN TH] TRUONG CHUNG

3.1 Sự cần thiết phải phát triển thị trường chứng khoán phái sinh 56

3.1.1 Giúp tăng khá năng huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trưởng

3.1.2 Giúp thị trường chúng khoán Viét Nam hoat déng hiéu qua hon trong

3.1.3 Giúp cho thị trường chứng khoán đa dạng về hàng hóa và trở nên sôi

3.1.4 Công cụ quần lý rủi ro hữu hiệu thông qua việc hoán chuyển rủi ro 52

3.1.5 Cung cấp thông tin về tỷ giá, giá hàng hóa, lãi suất hiện tại và tương lai

giúp doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh - 61

3.3 ĐỀ xuất mô hình vả cơ chế giao dịch chứng khoản phải sinh lại thị trường

82 'Việt Nam khu " HH ngư

3.3.1 Đề xuất mô hỉnh và cơ chế giao dịch HĐTL, HĐQC trên chỉ số chứng

khoán tại Việt Nam - - - 83

3.3.2 Giải pháp nhằm đưa mô hình và cơ chế giao dịch HDTL, HDQC trên

chỉ số chứng khoán lại Việt Nam thco dễ xuất vào thực tiễn - 90

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIET TAT

STT | KYHHIU NGUYEN NGITIA

2 ANZ Australia and New Zcaland Ranking Group T.imited

3 BIDV | Rgân hàng Dâu tư và Phát triển Việt Nam

4 CCP 'Trung tâm thanh toán bù trừ

5 CKPS | Chứng khoản phái sinh

12 HDIL | Hợp đồng tương lai

13 HSBC _| Hongkong and Shanghai Banking Corporation

15 NHNN | Ngân hang nhà nước

16 NHTM | Kgân hàng thương mại

17 scB gân hàng thương mại cô phân Sài Gòn

18 TYCKPS | Thị trường chứng khoán phái sinh

19 VCB_ | Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam

20 VIB | Ngân hàng Quốc tế

21 VRD Trung tầm lưu ký chứng khoán Việt Nam

22 VSD-CCP | Trung tâm thanh toán bù trừ CKPS

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT | SO HIEU NỘI DURG TRANG

4 2 Ra 3áng 12 So sánh một số điềm khác nhau giữa hợp đồng À 13

an và hợp đồng tương lai

4 Bảng 22 | Tin mua quyên mua 45

l Ianh sách cỗ phiêu NDT có thể vay của một 58

3 Bang 2.3 Crek

So sánh cơ chế giao địch cỗ phiếu và §5

9 | Báng31 HD11L/HDQC trên chỉ sô chứng khoán

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ

1 Tĩnh 11 | Các sản phẩm trên thị trường phái sinh 7

2 Hình 2.1 | Sự hiểu biết về CKPS của nhà đầu tư 63

Mô hình tổ chức thị trường CKP8 tập trung lại 83

ình 3 Hình 31 Việt Nam

Cơ chế giao dịch CKPS trên chỉ sô chứng 84

4 Hình 3.2

khoan

5 |tinkh3.3 | Môhình thanh toán bù trừ HĐTI/HĐQG 87

Sư dd mô hình hệ thống CNTT hỗ trợ giao 95

——.-.

Trang 9

TỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Khi Việt Nam dã gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước

những khó khăn, những cạnh tranh trên thị trường quốc tế Bên cạnh đó, những,

biển động bắt thường về nền kinh tế toàn cầu, những tăng giám đôt ngôi ủa giá xăng dầu thể giới, những bắp bênh của t‡ giá đồng USD dang là những vấn

đáng lo lắng cho những nhà đầu tu, những doanh nghiệp xuất nhập khẩu Vậy phải

làm gid am bớt rũi ro? Để tối thiểu tổn thất vá tôi đa hoá lợi nhuận? Có một

vấn đề khi nhắc đến có lẽ ai cũng biết Điều kiện tiên quyết của mọi giải pháp luôn

là vốn, đáp án của vấn đề huy động vốn trung và đải hạn lại nằm ở trị trường chúng

khoán

'Thị trường chứng khoán lả một thuật ngữ không xa lạ gỉ trên thể giới từ hơn năm thể kỷ qua, nhưng mới chỉ được người dân Việt Nam biết đến và tìm hiểu

khoảng hơn mười năm trở lại đây dù đã tồn tại cách đây hơn nữa thể kỷ ở nước ta

‘Thi tường chứng khoán là sản phẩm khách quan trong quá trình phát triển của nên

kinh tế, nó là hản thử biểu của nền kinh tế Một thị trường chứng khoán sôi déng,

hiệu quả thì sẽ phát huy tốt vai trỏ huy động vốn cho nên kinh tế Tuy nhiên, không

thể có một thị trường chứng khoản sôi dộng niếu ít người tham gia và ít hàng hóa

dễ piao dịch Thị trường chứng khoán Việt Nam dang ở giai đoạn này Lắm sao dễ thị trường chứng khoán trở nên sôi động thông qua việc bơm thêm hàng vào lưu thông ? Đây chính là lý do ơm chon dé tai '“Phát triển thị trường chứng khoán phát sinh ở Việt Nam””

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay, ở một số trường Đại học đã đưa chứng khoán phái sinh vào piãng

dạy ở mức độ chỉ tiết khác nhau như Học viện Ngân hang, Học viện Lài chính, Đại

học Kinh tế Quốc dân Trong khoăng thời gian 5 năm trở lại dây đã có một số đề

tài nghiễn cứu về công cụ phái sinh ở Việt Nam Tuy nhiên, một tải chỉ dừng,

lại ở mức hết sửc sơ lược, một số để tải thì phạm vị nghiên cứu lại rất rộng, nghiên

cứu công cụ phải sinh trên cả thị trường hàng hóa, thị trường tiền tệ và thị tường

chứng khoản Đề lài uủa em lập trung nghiên cứu chỉ tiểt về công cụ phái sinh trên

thị trường chứng khoán

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng thị trường chứng khoản phái sinh Việt Nam, tìm

những tổn tại vá hạn chế của thị trường, tử đó dưa ra những giải pháp dịnh hướng

cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh trong tương lại

4, Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu

Trang 10

Dễ tài nghiên cứu thị trường chứng khoản phái sinh trong đó đi sâu phân tích

mức dé ap dụng chứng khoán phái sinh tai thị trường, Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Theo déi va thu thập thông tin về thực trạng hoạt động của thị trường chứng

khoán phái sinh Việt Nam

'Lổng hợp, phân tích và đánh giá trên cơ sở những by thuyết tài chính, chứng khoán phải sinh Các thông tin được phân tích không đặt riêng biệt mả được nhận

định trong bỗi cảnh chung của nền kinh tế đã gia nhập WTO và diều kiện phát triển

của thị trường chứng khoán phái sinh trong nước

6 Đóng gúp mới của đề tai

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh Việt

Nam Dựa trên những tồn tại, hạn chế của thị trường chứng khoán phải sinh Việt

Nam để rút ra những định hưởng, kiên nghị và những giải pháp để phát triển sản

phẩm chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

7 Bố cục luận văn

, Luận văn ngoài phần mở đầu, đanh mục tải liệu tham khảo, danh mục chữ viết tất, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng

khoán phái sinh

Chương 2: Thực trạng về thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường chứng khoản phái sinh

Trang 11

CHUONG 1

CO SO LY THUYET Vi CHUNG KHOAN PHAI SINH VA THI TRUONG

CHUNG KHOAN PHAI SINH

1.1 Chứng khuản phải sinh

1.1.1 Khái niệm chứng khoán phái sinh

Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ dược phát hành trên cơ sở

những công cụ đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ

lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bat nguồn tir mat số công cụ cơ sở khác như tý giá, cỗ phiếu, trái phiêu, chỉ số chứng khoán, lãi suất,

chẻ, cả phê Công cụ phải sinh xuất hiện lần dầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại

bé hoàn toản rúi ro Mặc di xuất hiện lần dẫu tiền với tư cách là một công cụ

phòng chẳng rủi ro nhưng cùng với sự lớn mạnh và phức Lạp của thị trường tải

chính, các công cụ phái sinh cũng được sử dụng nhiều hơn dễ tìm kiến lợi nhuận

và thực hiện các hoạt động đầu cơ Chính vì những biên thái như trên nên không,

phải lúc nào sử dụng công cụ phải sinh để phòng ngừa rủi ro cũng có hiệu qua Các

công cụ phái sinh ngày cảng tỉnh vị và mang theo một số rủi ro gây giản đoạn lớn hơn đệ rủi ro thông thường Sự sụp đỗ của thị trưởng tài chính Mỹ năm 1987 được đây nhanh nhờ sử dụng rộng rãi kỹ thuật tự bảo hiểm Delta, được mua bán các hợp đồng bảo hiểm danh mục đầu tư Những người bão hiểm này đã đầu tư mạnh vào thị trường mà nếu như: không có kỹ thuật nảy thì có thế họ đã không làm như vậy Hay nhu Great Britain's Bearing, mét trong những ngần hàng lâu đởi nhất thể giới

đã phả sản năm 1995 khi dẫu cơ các hợp đồng tương lai trong một thương vụ ở

Singapore Tuy vây, các công phái sinh vẫn phát triển mạnh mẽ và được sử dựng, rộng rãi tại các thị trường tài chính lớn của thể giới

Chúng ta hiểu công cụ phải sinh lá công cụ xuất phát từ một công cụ gốc nao

đỏ, các công cụ phải sinh có thể dược tổng kết trong bảng sau

Băng 1.1: Các công cụ phái sinh

(Underlying (Futures) (Options) (Swaps) (Forwards) | (Synthetic

Hop Ging Ma, sanva Huanddi [Ky han lat | Quyển chọn

Trang 12

Tiền gửi tương lailãi cổ (Caps, — lãi suất suất về hợp

hợp đồng

hoán đổi

lại trái

phiểu Hợp đông Quyênchọn Hoán đổi Ky han trao | Quyền chọn

Ngoại tệ tươngla — tiềntệ tiên tệ đổi ngoại tệ | về hợp

Trang 13

Hợp đồng Hoan déi Quyén chon

lai hàng hóa

(Nguồn - [7, tr.45J)

hư vậy, công cụ phái sinh khá rộng bao gồm cả công cụ phái sinh từ những

tải sân không phải là chứng khoán vả chứng khoán

Trong tiếng Anh người ta có hai từ riêng biệt: Derivative và Devirative

instrument ohung ho cho hai la mél (Derivative short for deviralive instrumenL) và

không phân biệt chúng khoán phái sinh và công cụ phái sinh

Qua một số tính chất về chứng khoản, công cụ phải sinh như trên Chúng tá có

thể dị đến dmh nghĩa chứng khoản phải sinh như sau : Chứng khoản phải sinh lá một công cụ tài chính được thể hiện dưới dạng hợp đẳng giãa hai bên mua và bản, có giả trị được xác định dwa trên giá trị của tài sân cơ sở và được thanh

đoán tại một tuời điẫm nhất định trang tương lai

1.1.2 Đặc điểm của chứng khoán phái sinh

án cơ sở

7hứ nhất, Giá trị của CKPS thay dỗi theo sự thay dỗi về giá của

CKPS bán thân nó không có giả trị nội tai mà giá trị của nó bắt nguồn từ giá trị của của tải sản gốc, biến thiên theo sự thay dỗi giá trị tải sản gốc

Thứ hai, CEPS không u đầu tư bán đầu hoặc yêu cầu đầu tư ban đầu

thấp hơn so với các loại họp dồng khác Đặc biệt, déi với các CKP8 dược niêm yết

trên thị trường lập trung, để giao dịch nhà đầu tư chỉ oần ký quỹ một phần giá trị cua CKPS du kién giao dich

Thứ ba, việc naua/bán CKPS được thanh toán vào một ngày trong tương lai được

quy định trong hợp đồng phải sinh Việc thanh toán nảy có thể được thực hiện hoặc

bằng vật chất (PhysicalDelivery) hoặc bing tiền (CashSettiemen)

Trang 14

(Nguân: Do lác giả tổng hợp)

1.1.3 Phân loại chứng khoán phái sinh

1.1.3.1 Hợp đồng kỳ hạn

hải niệm : Hop déng ky han (Forward) la hop đồng thỏa thuận trước dé mua

hoặc bán một lượng tải sản, chúng khoán tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức p1á xác dịnh trước

Hợp đồng kỳ hạn là một loại công cụ phái sinh đặc biệt đơn giản Đây là thoả thuận mua hoặc bán một tải sẵn tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá xác định Công cụ nảy khác với loại hợp đồng giao ngay, là sự thoả thuận

bán hoặc mua một tải sắn vào ngày hiện tại Ví dụ, một hợp đồng kỳ hạn 3 tháng

đối với trái phiếu có kỳ hạn 10 năm và lãi suất coupơn 12% bao gồm

- Người mua và người bán thỏa thuận tại thời điểm t = 0 về giá và khôi lượng

trái phiếu

-_ Việc thanh toán vả giao nhận trái phiếu chí được tiến hành tại thời diểm sau 3

tháng

Trang 15

Nếu mức lãi suất kỳ hạn được thỏa thuận là 12,5428%%/ nim thi ott 100 USD

mệnh giá sẽ có giá là 97 USD và sau thời hạn 3 tháng người mua sẽ thanh toán cho

người bán 97 USD để nhận từ người bản trải phiểu có mệnh giá lả 100 USD Đây

là giá mà người mua phải thanh toán cho người bán và người bán phải giao hàng,

cho người mua không phụ thuộc vào bắt cử điều gì xây ra dỗi với giá trái phiểu

trong thời gian 3 tháng và giá thị trường của nó tại thời điểm sau 3 tháng

Dac điểm của hợp đồng kỳ han:

- Hop ding kì hạn được sử dụng dé phỏng ngừa rỗi ro, ví dụ như rủi ro mat gia tiền tệ (Hợp đồng kì hạn dối với USD hoặc EUIR) hay rủi ro biến động giá một loại hàng hoá nào đó (Hợp đồng kì hạn với dầu mé)

- Điều khoán hợp đẳng đo hai bên tự thỏa thuận, Trong hợp đồng kì hạn, một

bén ding y mua, còn bên kia dồng ý bản, với môi mức giá kỉ hạn dược thing w nhất

trước, nhưng không có việc thanh toán tiền thật sự ngay thời điểm kí kết Ngược lại

với giá kì hạn là giả giao ngay (Spot price), giá bán của tài sản được giao vào ngày giao ngay (Spot date), thuimg 14 trong vong 2 ngày kế từ ngày kí Chênh lệch giữa giá ki hạn và giá giao ngay goi 14 khodn thing du (Forward premium) néu giả kì

hạn cao hơn, hoặc khoản khẩu trừ (Forward discount) néu giá kì hạn thấp hơn

- Hợp đồng kỳ hạn không theo những chuẩn mực được tiêu chuẳn hóa của một thị trường tập trung Hợp đông kì hạn được tiêu chuẩn hoá, giao địch trên các thị

trường tập trung gợi là hợp đồng tương lai (Futures contract) Hợp đồng tương lai

cũng là một loại hợp đồng kì hạn nhưng né có những đặc trung rât riêng

Các loại hợp dẳng kỳ hạn:

- Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (Nông sản, kim loại, nhiên liệu)

- Hop dang kỷ hạn lãi suất (Tiên ngân hảng, tín phiếu kho bạc, trải phiếu chỉnh

phi, trai phiếu chính quyển địa phương)

khái niệm: Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán,

nhóm chứng khoản hoặc chỉ số chứng khoán nhất dịnh với một số lượng và mức

giá nhất định vào ngày xác dịnh trước trong tương lai (Yrích dẫn theo luật chứng khoán Việt Nam 2007)

Đặc điểm của hợp đồng tương lai:

Trang 16

- Hop đồng tương lai là hợp đồng ky han được tiêu chuẩn hóa về điều khoản

hợp đồng, kỳ hạn hợp dông, giá trị, khối lượng của tài sân cư sở do cơ quan có

-Ilgp đồng tương lai được Lính theo ngày theo giá thị trường (Miarking to

markoL daily) Điều đỏ có nghĩa là trong ky han của hợp đồng tương lại, các khoản

lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản ký quỹ của mỗi bên

_~ Nha đầu tư có thể đóng vi thé cua minh bat cir hic nao trong giao dịch hợp

đông tương lai

Các loại hợp đồng tương lai:

Hiện nay trên thế giới đỏ phát triển nhiều loại hình hợp đồng tương lại Một

cách tống quát có thế phân chia hợp đồng tương lai thành hai loại chủ yêu đó là:

- Hợp đồng tương lai về hàng hoá: rên thị trường có nhiều loại hợp đồng

tương lai cho các sẵn phẩm hang hoá “Thực” bao gằm hợp dẳng tương lai của các

loại nông sản (la mì, ngô, đường, ca cao, cà phê ), kim loại (Vang, bac, nhôm,

thiếc ) năng lượng (Dâu thô, khí ga }

- Hợp đồng tương lai về tải chính: l.à loại hợp đồng tương lai dựa trên tài sản

cơ số là các tải sản tải chính Hợp dòng tương lắt về Lái chính bao gầm các loại

như: Hợp đồng tương lại về trải phiểu (Trái phiếu kho bạc ngắn hạn, trung hạn, các

loại chứng chỉ ký thác), hợp đồng tương lai ngoại tê, hợp đồng tương lai về lãi

suất, hợp đồng tương lai các chứng khoán, hợp đồng tương lai các chỉ số chứng

khoán

- Hop đồng tương lai về ngoại tệ: Khí giao dịch quốc tế phát triển, giá trị tương quan tiển tệ của một quốc gia so với một quốc gia khác trở thành một nhân tổ quan trọng, ảnh hưởng tới khả năng thu lợi nhuận trong các hoạt động kinh doanh trong mọi lĩnh vue kinh tế Sự biến động tỷ giá hối đoái làm tăng rủi ro trong các giao dịch quốc té Do vay, hop đồng tương lai ngoai tệ xuất ,hiện, được phát t triển mở rộng từ hợp đồng tương lai hàng hóa Giới tài chỉnh thế giới đã phát triển hợp đồng

này để đối mặt, phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái Hiện nay loại hợp

đồng nảy được giao dịch mạnh trên các SGD hợp đồng tương, lai

- Hqp đẳng tương lai lãi suất: Thành công của hợp dồng tượng lai ngoại tệ dé tạo nên sự phát triển của hợp đồng tương lai lãi suất dễ rào chắn một yếu tỐ rủi ro khác của các tiên tổ dó là biển dông lãi suất, Sự biển động lãi suất chữa dựng rồi ro

đổi với hoại động kinh duanh Những nha đầu tư bắt buộc phải quan tâm đến mức

lãi suất để thu lợi nhuận hay chỉ phí vay tiền đầu tư Trong khi đó luôn tồn tại

§

Trang 17

những nhà đầu cơ sin sang chấp nhận rủi ro để có thể có lợi nhuận lớn Hợp đồng

tương lai lãi suất dựa trên công cụ cơ sở là trái phiếu Chính phủ Đây là hợp đồng

giao dịch những công cụ nợ trong tương lai với những mức lãi suất được xác định trước

- Hợp dồng tương lai chỉ số cỗ phiếu: Tả loại hợp đồng được giao dịch từ sau

những năm 1980 và rắt phổ biển hiện nay Đây là loại hợp đồng rái thông dụng

dụng để rào chắn rủi ro cho những người dầu tư cỗ phiếu, quản lý các quỹ lầu tư

cỗ phiếu hay quân lý các đanh mục đầu tư cô phiếu Tiện tại, trên thể giới có

khoảng vải chục loại chỉ số cỗ phiếu được thiết lập cho giao dịch hợp đồng Lương

lai chỉ số, và giá trị chỉ số được coi là giá trị biển thiền, sẽ được xác định trước tại

thời điểm ký kết hợp đồng

Phân biệt hợp đồng ÿ hạn và hợp đồng tương lai

Về cơ bản ching ta cé thé dựa vào mức độ chuẩn hoá của hợp đồng để phân

thành hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai Về bản chất, hai loại hợp đồng này 1ả như nhau, theo đó chúng đều lả một thoả thuận trong đó có một người mua va mệt người chấp thuận thực hiện một giao dịch tại một thời điểm xác định | trong

tương lai với một mức giá được A Ấn dịnh vào › ngày hôm nay, Tùy nhiên, về mặt kỹ

thuật thi hai loại hợp đồng này có một số điểm khác nhau như sau

~ Tỉnh chuẩn hoá: Các hợp dồng kỳ hạn có thể dược thảo ra với hàng hoá bắt

kỳ, khối lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bắt kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên mua và bản, Tuy nhiên các hợp dồng Lương lái đôi hồi việc giao nhận một khối lượng chuẩn đối với một loại hàng hoá cu thé đáp ứng các tiêu chuẩn chất

lượng tối thiểu, theo một thời hạn được ấn định trước

- ITình thức giao địch: Đối với hợp đồng kỳ hạn, các bền thường giao ‹ dịch trực tiếp Đồng thời, đến thời hạn thực hiện hợp đồng thì hai bên giao nhận tiền va hang hoá cho nhau Còn đối với hợp đồng tương lai, là loại được thiết kế theo chuẩn nên được giao địch trên thị trường chứng khoán (Sở giao địch hoặc thị trường OTC),

thường là đến thời điểm thực hiện hợp đông thi bên nua hoặc bên bản chỉ thanh

toán hoặc được nhận phan chênh lệch lãi lỗ chứ không cần trao tiền và hàng hoá cụ thể như trường hợp hợp của đồng kỳ han

- Giảm thiểu rủi ro thanh toán: Giao dịch hợp đồng kỳ hạn gây ra nhiễu rủi ro

chơ các bên tham gia hợp đồng Rủi ro trực tiếp từ đối tác là một đặc tính của giao

dịch hợp đồng kỳ hạn Irong trường hợp người mua hoặc người bán phá sản,

không thực hiện được hợp đồng, phía dỗi tắc sẽ phải chịu thiệt hại mà không có hồi hoàn Nhiễu trường hợp khác, do biến động bất lợi của thị trường, một bên tham

gia có thể sé không thực hiện hợp ding gây thiệt hại cho dối tác (Vi dụ, vào thời

điểm giao hàng, giá thực tế lên rất cao sơ với giá hợp đồng đã ký kết, bên bán trong,

Trang 18

hợp đồng kỳ han sẽ không giao hang theo hợp đồng kỳ hạn đã ký kết ma dem hang

hoá ra bắn trên thị trường giao ngay đễ thu lời, gây thiệt hại cho bên mua)

ái với các piao dịch hợp đồng tương lai được niêm yết trên thị trường chứng, khoán, cá hai bên bản va mua dều không bao giờ biết về người phía bên kia của

giao địch Công ty thanh toán bủ trừ sẽ phục vụ như một trung gian trong tắt cả các giao dịch Người bán thì bán cho công ty thanh Loán bù trừ, và người mua thì mua

qua công ty thanh toán bù trừ NÊu nhà chế bị

nông sẵn có phá sản thì người nông dân vẫn được trả tiền, và ngược lại Việc thực hiện các hợp đồng tương lai

được đám báo ằng uy tín cúa những người chủ sở hữu Sở giáo dịch và công Ly

thanh toán bủ trừ, thường là những hãng môi giới lớn nhất trên thể giới

- Diễu chỉnh theo giả trị thị rường (Marking to the Market ): Hop đồng kỳ hạn được ký kết giữa hai bên đối tác trực tiếp với nhau nên không phải điều chỉnh giá trị cho thị trường hàng ngày Dôi

công ty thanh toán bu trừ sẽ lảm đối tác trung tâm lo vậy, đễ phòng,

ngửa rủi ro trong thanh toán, hợp đồng tương lai đòi hỏi các bên tham gia giao dich

phải thực hiện ký quỹ theo tỷ lệ quy dịnh về ký quỹ ban dầu, ký quỹ duy trì vả tiến

hành điều chỉnh giá trị ký quỹ theo tỷ lệ đã quy định nhằm đảm bảo được việc

Điều chỉnh hang ngày

Giao dịch sôi động trên

Thực hiện theo quy

ước của hai bên đối

táo

5 Việc giao hàng “Thường không phải giao

hàng (Thanh toán theo

“Thường là phải giao hang

10

Trang 19

kết quá chênh lệch lỗ hoặc lãi)

6 Quy mô thị trường Rộng lớn, đại chủng và — Nhỏ bé cá nhân và TIgười mua, người bán người tham gia hiểu

không biết nhau biết lẫn nhau

Khái niệm: Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyên được ghỉ trong hợp

déng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng

chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhát định với mức giá

được xác định trước (Trích dẫn theo luậi chứng khoán 2007)

Một điểm đáng hm ý của lợp đồng quyền chọn là người nắm giữ hợp đồng có

thể lựa chọn việc thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ, đây là điểm khác biệt

can ban cla [lop đồng quyền chọn với các hợp đẳng tương lai hoặc hợp đẳng kỳ

hạn

Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chợn có thể là các chứng khoán, các chỉ số

chứng khoán, các ngoại tệ, công cụ nợ, hàng hoá, hoặc thậm chí là các loại hợp

đông tương lai

Dac diễm của hợp dồng quyền chọn:

- Cac điêu khoản của hợp đồng được tiêu chuẩn hóa, được giao dịch trên cả thí trường tập trung, và thị | trường phi tập trung

- Chỉ quy định quyền giao hay nhận mả không bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của mình, không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm

- Người mua có thể thực hiện quyền, có thể bán quyền cho người khác hoặc

không thực hiện quyền Để thực hiện được quyền nảy, khi kỷ kết hợp đồng người

mua phdi trả phí quyền, giá trong bợp ding, Bọi là giá thực hiện và ngày dink trong

hợp đồng là ngày đáo hạn Tương tự như vậy đối với người mua trong hợp đồng

quyền chọn bán

- Tuy theo tửng loại hợp đẳng quyền chọn được ký kết mà hợp đằng quyền

chọn có thế thực hiện bất kỳ ngày nào trước ngày đáo hạn hoặc phải đến ngày đáo

hạn

11

Trang 20

Các loại hợn dẳng quyền chạn cơ bắn:

- Hợp dồng quyền chọn mua (Call option): Chơ phép người nắm giữ có quyền mua tài sắn cơ sở trong một khoảng thời gian hoặc vào một thời điểm xác định

trong tương lai với một mức giá Ấn dịnh trước Mức giá ấn dịnh sẽ mua hoặc bán

tải sẵn tại một thời điểm trong tương lai được gọi là giá thực hiện (Exercise prioe

hoặc strick pricc); ngày của hợp đồng gợi là ngày hết hạn (Expiration datc), ngáy

thực hiện (xereise dale) hoặc ngày đáo hạn (Maturily date) Nguti sỡ hữu hợp

đồng quyền chọn mua sẽ thực hiện hợp đồng khi mức giá thực hiện thấp hơn mức

giá gỗ phiếu lrôn thị trường tại thời điểm thực hiện hợp đồng Trong trưởng hợp

mức giá thực hiện cao hơn mức giá cỗ phiếu trên thị trường thi người sở hữu sẽ để

- Tiẹp đồng quyén chọn bán (Put option): Cho phép người nắm giữ có quyên bán tài sản cơ sở trong một khoảng thời gian hoặc vào một ngày xác định trong,

tương lai với một mức giá xác định, thường được mong đợi lả cao hơn mức giả

hiện tại Người sở hữu quyền chọn bán sẽ thực hiện hợp đông khi giá thực hiện cao hơn mức giá cô phiếu hiện tại trên thị trường và sẽ không thực hiện hợp đồng nếu Xây ra trường hợp ngược lại

Trong hợp đồng quyền chọn, nếu là hợp đồng quyền chọn kiếu Mỹ thi người nắm giữ có thể thực hiện quyền vào bất cử lúc nào kế từ khi rnua hợp đằng cho dến hiết ngày hết hạn Còn nếu là hợp dễng quyền chọn Châu Âu chỉ cho phép người nắm giữ thực hiện quyền vào ngày hết hạn Hầu hết các quyền chọn được giao dịch trên các Sở giao dịch lả quyền chọn IMfỹ

Có nhiều cách để phân | loại hợp đồng quyền chon, néu phân loại đựa vào lãi sản

co, các loại hợp đồng quyền chọn thường gặp bao gồm hợp đồng quyền chọn mua ban cd phiéu, hop déng quyén chon mua bán ngoại tệ, hop đồng quyên chọn mua ban chỉ sô chứng khoán, hợp đồng uy én chọn mua bán hợp đồng tương lai

-Hợp đồng quyền chọn mua bán cỗ phiếu (Stock Options): Như tên gọi đã chi

ra, hợp đồng nảy cho phép người sở hữu có quyền, không phái nghĩa vụ, mua bán một loại cỗ phiêu nhất định với một mức giá định trước trong một khoảng thời gian hoặc

vào một thời điểm trong tương lai |

Tại Mỹ, theo quy ‹ định, mỗi hợp đồng cho phép người sở hữu có quyền mua

hoặc bán 100 cổ phiếu với mức giá xác định trước Việc quy định như vậy tạo

thuận lợi chơ việc giao dịch hợp đồng quyền chọn bởi vì bản thân các cỗ phiêu làm

tài sẵn cơ sỡ được giao dịch trên cac Sd giao dich chứng khoán cũng có đơn vị lô

chẵn là 100 cổ phiêu

- Hụp dồng quyền chọn mua bán chỉ số chứng khoán (Index Options): Quyền

chọn về chỉ số chứng khoản là quyền được chọn mua hoặc bán một khối lượng tải

sẵn lương đương với một bội số của một chỉ số chứng khoán Vì dụ: 100*SP100 ở

12

Trang 21

muc gia thực hiện nhất định, gid sv gia nay là 280%, giá trị hợp đồng lả 100*2808

— 2800§, Nếu tại thời diễm thực hiện quyên, giá trị của chỉ sé 14 292 thì người phát

hành quyền phải trả cho người nắm giữ quyền (292-280)*100 = 1200%

- Hqp đẳng quyền chọn mua bán hợp dong tog lai (Future Options)

Đối với hợp dỗng quyền chọn hợp đồng tương lai, tài sản cơ sơ lä một hop déng tương lai Hiện nay hợp đồng quyền chon mua ban hop ding tương lai khá phổ

biển dối với hầu hết các loại tải săn có hợp ding tương lại Khi một người sở hữu một hợp đồng quyền chọn mua hợp đồng tương lai thực hiện quyền, người này sẽ

sở hữu một hợp đồng tương lai sông với một khoắn tiên mặt băng với khoán chênh

lệch giữa giá của hợp đồng tương lai và giá thực hiện của hợp đồng quyển chọn Khi một người sở hữu một hợp đông quyên chọn ban hop đồng tương lai thực hiện

quyền, người nảy sẽ bán hợp đồng tương lai và thu về khoản chênh lệch giữa giá

thực hiện hợp đồng quyên chọn và giá của hợp đồng tương lai Irong cả hai trường, hợp, nêu hợp đồng tương lai có giá trị băng không sẽ bị tât toán ngay lập tức Khi

đó thu nhập từ hợp đồng quyền chọn mua ban hop déng tương }ai tương tự như thu

nhập từ hợp đồng quyên chọn mua bán cổ phiếu với giá cô phiếu được thay bằng

giá của hợp dồng tương lai Hợp dồng quyên chọn mua bán hợp đồng tương lai

được thực hiện nhiều nhất là hợp đồng quyền chọn mua bán tương lai trái phiếu kho bạc Các hợp dông về ngô, dậu, dâu thô, gia súc sống, vàng dô la Châu Âu và một số loại tiền cũng khá phố biển

Ví dụ, một người dầu tư mua một hợp đồng quyền chọn mua bợp đồng tương lai có các yêu tổ sau: Giá thực hiện của hợp dông quyền chon 1a 908, giá của hợp

đồng quyền chọn là 3S Trong trưởng hợp giá của hợp đồng tương lai trên thị

trường là 100%, người đầu tư sẽ thực hiện quyền mua hợp đồng tương lai với giá 90$ Nếu ngay sau đá, người đầu tư bán lại hợp đồng tương lai này với giá 1008 thì

sẽ thu được 108 trên mỗi hợp đồng, trù chỉ phí mua hợp đồng quyền chọn lâ 38, lợi nhuận trên mỗi hợp đồng lả 7S Nếu người này mua 100 hợp đồng thì tổng lợi

Khái niệm: lợp đồng hoán đỗi hay còn gọi là hợp dang SWAP, là một

công cụ tải chính phái sinh trong đó hai bên đối tác trao đổi một dòng tiền (Cash

flow) nay lấy mét dong tiễn khác của bên kia Những đòng tiên này gọi là các

nhánh của swap (Legs), các đòng tién được tính toán dựa trên một con số ước tỉnh

nhất định

Đặc điểm của hợp đồng hoán đổi:

13

Trang 22

- Hợp đồng hoán đối thực chất là một chuỗi các hợp đồng kỷ han, thời hạn giao

dịch hoán dễi có thể từ 3 ngày đến 6 tháng Nếu ngảy đáo hạn rơi vào ngày nghỉ thì hai bền sẽ thỏa thuận lại một ngày đáo hạn thích hợp

- Hợp dồng hoán đổi không được chuẩn hóa vả luôn được giao địch trên thị

trường phi tập trung,

- Hợp đẳng hoán đổi khác hợp đồng kỳ hạn là các bên có thể chấm đứt hợp

đồng trước thời hạn bằng cách thóa thuận song phương với bên dối tác dé hủy hợp

đồng, hoặc bằng cách chuyển nhượng nó cho bên thứ ba với điều kiện có sự đồng ¥

cúa phía đối lác

Các loại hợp đồng kỳ hạn:

Hop đồng | hoản đỗi được thiết kế riêng theo nhụ cầu của hai bên đối tác, chính

va vay các điêu kiện của hợp đồng mang tính cứng nhắc và thiểu linh hoạt liẹp đồng gềm có hai loại cơ bản lả hoản đổi lãi suất và hoán đổi tiên tệ:

- Hợp đồng swap lãi suất: là một dạng khá phố | biển trong các công cụ tải chính phái sinh [rong hep đông này, một bên sẽ hoán đổi một đòng lãi suất của mình lay dòng lãi suât của đối phương Dòng lãi suất là gi? Dó là tập hợp các khoản lãi

suất trong tương lai của một khoản đầu tư Đối với dòng lãi suất cô dinh thi thu

nhập từ khoản đầu tư là đều nhau trong những khoảng thời gian tương đương, côn dòng lãi suất biến dỗi thì không,

Swap lãi suất Thường là hình thức hoán dỗi giữa lãi suất "cổ dịnh - biến dai", nhưng cũng có khi là "biển động - biến động" VỀ mặt lý thuyết thỉ loại thứ ba "cố định - cố định" cũng có thể thực hiện dược, nhưng do toàn bộ dòng lãi suất có thể

xác định được ngay thời điểm ki hợp đồng swaps nên chẳng có lý do gì mà hai bên

lại tiến hành hoán đổi cho nhau nếu các khoản đầu tư có chung đơn vị tiên tệ

Ví dụ: A có một khoản gửi ngân hàng bằng USD, lãi suat 5 5%/nam, B sé hitu một số trái phiếu có giả trị tương đương, trái tức 7% Vậy nếu tiến hành sw: ap thi đơn giân là A sẽ phải bủ cho D 2%, và chăng bên nảo được lợi lộc gì Swap lãi suất

"cố định - biến động" thường được sử dụng khi các công ty muốn thay thể rủi ro trước biển động lãi suất của mình bằng một lãi suất én , tao điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản trị chiến lược, vả khi đó công ty sẽ dễ ding xác định các nhân

tổ ảnh hưởng hơn 6 chiều sw: ap ngược lại, bên tham gia muôn đổi lãi suất ỗn định

của mình lấy lãi suất biến động, mà theo kỳ vọng của anh ta là có lợi hơn, Ngoài ra

swap lãi suất còn giúp các bền giảm chi phí sử dụng, vốn Nếu A vả B hoạt động

trong diễu kiện piếng nhau thì có vẻ như SWAP chí là một trò chơi có tổng bằng 0 (Zero sum game) khi mả lợi ích bên này lại là thiệt hại của bên kia Tuy nhiên, khi

A và B hoại dộng trong những môi trường khác nhau, ân với những nguồn

lực khác nhau, thì vẫn có một khoảng nào đó khiến cả hai cùng có lợi

14

Trang 23

- Hợp đồng hoán đổi tiễn tệ: Là hoán đổi có liên quan đến việc trao đối vốn gốc

và thanh toán lãi suất có định trên khoán vay theo một loại tiền tệ này với vốn gốc

và thanh toán lãi suất có định trên khoản vay tương đương theo một loại tiền tệ

khác Điều kiện tiên quyết của một hợp đồng hoán đổi tiền tệ piữa lãi suất thã nỗi với lãi suất cỗ định là cả hai bên đều có lợi thể tương đối mà phía bên kia quan

tâm, cả hai phãi có sự lành mạnh và tương đối ngang bằng về tài chính, Chỉ phí

giao địch cho loại hợp dỗng nảy tương dối cao

1.1.3.5 Các loại chững khuán phái sinh khác

Quyén mua cé phan (Rights)

Quyền mua cỗ phần (Quyển mua trước) là một loại chứng khoán phải sinh

được hình thành từ việc công ty phát hành muén huy déng thêm vấn bằng một đợt

phát hành cỗ phiểu mới Quyền mua cổ phần chỉ dảnh cho cổ dông hiện hữu của công ty, những người hiện dang nắm giữ cỗ phiêu của công ty phát hành Quyền

mua cỗ phần cho phép những cổ đông hiện hữu được mua một số cỗ phiếu nhất

dịnh, với một mức giá xác dịnh, trong một khoảng thời gian nhất dịnh trong dợt

phát hành mới của công ly Quyền mua cổ phần cũng có thể được chuyển nhượng

cho các cỗ đông hay các nhà đầu tư khác Thông thường, quyền mua trước có thời hạn là ngắn @- 3 tuần) và việc phát hành thường được quy định trong vốn điều lệ Quyền mua cổ phần được phát hành nhằm báo vệ quyên lợi cho nhà đầu tư Quyền mua cổ phần giúp cho tỷ lệ sở hữu của cỗ đông cũ không bị giãm nếu thục hiện

quyền đồng thời đầm bảo tài sản của chủ sở hữu chứng khoán (Những cỗ đông)

Dé là đo khi phát hành thêm cỗ phiêu, cổ phiếu trên thị trưởng của công ty phát

hành thường có xu hướng giảm giả Người nắm giữ quyền này có thể dùng để mua

cô phiếu mới hoặc bán quyền trên thị trường chứng khoán

Nếu cỗ đông giữ dễ thực hiện quyền thì nó được ưu dai mua chứng khoán với

giá thấp hơn mức giá hiện hành của cỗ phiêu vào thời điểm quyền được phát hành

Dé tránh cho các cô đông cũ khói thiệt thi họ được mua cỗ phần mới thco giá lý thuyết bằng phần chênh lệch giữa thị giá cổ phiếu trước và sau khi tăng vốn Phần chênh lệch giữa giá sau khi tăng vốn với giá được rnua theo chứng quyền sẽ bù lỗ

cho nhà đầu tư phần giảm giá trị chứng khoán trước khi tăng vốn và sau khi tăng

vốn

Các cỗ đông hiện hữu không r nhất thiết phải thực hiện quyền này, họ có thể

đem bán và gia của quyền mua cô phiếu sẽ bủ đắp vào phân thiệt hại do giá chứng khoán mà họ năm giữ bị giảm Như vậy, tổng tài sản của họ sẽ được bảo toàn Giá của quyền mua cổ phần khi đem bán sẽ phản ánh giá trị của quyền mua cổ phần, nó

có thể cao hơn vả có thể thấp hơn nhưng giá của nó thường năm trong khoảng

chênh lệch giữa giá thị trường của cỗ phiêu sau khi đã phát hành quyên mua cỗ

15

Trang 24

phiếu với giá mà người nắm quyền mua cỗ phần được mua (Là mức giá xác định

ghi trên quyền mua cổ phần)

Như vậy, quyền mua trước cổ phiểu không chỉ có chức năng bảo vệ quyền lợi của nhà dầu tư mà nó còn có khả năng làm tăng vốn của công ty phát hành Các

công ty phát hành rất quan tâm tới chức năng nảy của quyền mua trước và các

công ty này thường nghiên cứu kỹ lác đựng cúa nó để vẫn dụng vào trong các đợt phát hành thêm cỗ phiếu nhằm lăng vốn cho uông ty, tài trợ cho những du án dầu

tự

Chứng quyền hay chim khé (Warrants)

Trong các loại chứng khoán phái sinh, không chỉ có quyền mua cổ phần la do công ty phát hành ra để đảm bảo quy: n lợi của nhà đầu tư họ mà còn có thé phat hành ra chứng khé Chimg khé hay con gọi la bio chúng phiếu (Cam] kết bán 31á một loại chứng khoán được phát hành củng với trái phiêu hay cỗ phiếu ưu đãi mà người sở hữu nẻ cỏ quyền được mua một sô loại chúng khoản nhất định và trong

mệt thời hạn nhất định

Chứng khế thường được phát hành trong trường hợp tổ chức lại công ty, hoặc

khi công ty phát hành nhằm mục tiêu khuyến khích các nha dau ty tiém năng mua

các trái phiểu hoặc cỗ phiếu ưu đãi có điều kiện kiếm thuận lợi Để bù dap cho

những rúi ro cao của cúa trải phiếu và cỗ phiếu wu dai đó, nhà đầu tư kỷ vọng có thể được nhận thêm phần chênh lệch do sự lên giá có thể xây ra đối với cổ phiến thưởng Chứng khế là công cụ nhằm dám bảo (bảnh công cho đợt huy đông vốn của công ty trong thời điểm khó khăn, giúp công ty vượt qua được giai đoạn khó

khăn, tránh cho công ty khỏi bị thua lỗ nặng nề hơn thậm chí là thoát khổi nguy cơ

phá sản Đôi lại, công ty (Chủ sở hữu hiện tại hay những cỗ động hiện tai) phải

chấp nhận thiệt thôi trong tương lai khi mà công ty phải ban cd phiếu thường cho nhà đầu tư năm giữ chứng khế với giá rẻ hơn giá thị thị trường tại thời điểm đó và phải chấp nhận chia sẻ quy: ên kiểm soát công ty Công †y phát hành quy: ất định phát hành chứng, khẻ khi mà họ phân tích thiệt hơn của vẫn để, nó đảm bảo sao cho

những cô đồng cũ có lợi nhất Chứng khế còn đảm bảo quyền lợi cho những nhà đầu tư mới của công ty

Tuy nhiên, những, người sở hữu chứng khể khêng có tư cách cô đông trong

công ty, không được nhận cổ tức và không có quyền biểu quyết cho đến khi

chuyển chứng khế ra thành cỗ phiểu thường Tại thời điểm phát hành chứng khế,

giá mua cỗ phiêu phỉ trong chứng khế bao giờ cũng cao hơn giá thị trường cổ phiếu

cơ sở, và giá đó có thể cố dịnh có thể dược tăng lên định kỳ, nhằm dâm bảo rằng quyền đó không dược thực hiện ngay tránh gây khó khăn cho công Ly Khác với

quyền mua gỗ phần, thời hạn chứng khế thường dài hơn tất nhiều thông thường lá

từ 2 năm, 3 năm, 10 năm, 20 năm vả có thể là vĩnh viễn Các chứng, khế nảy sau

16

Trang 25

một thởi gian có thế tách ra khỏi chứng khoán cơ sở và được giao dịch Tiếng biệt

trên thị trường Giá của chứng khế tuỳ thuộc vào giá trị của chứng khế và cưng cầu

trên thị trường

Giả trị của chứng khế = Giá trị nội tại + Giả trị thời gian

+ Giả trị nội tại — (Giá cô phần — Giá thực hiện) x Số cỗ phần

được mua của chứng khé

+ Giá trị thời gian cũng có tác động tỷ lễ thuận tới giá trị cúa chừng khể và thời

gian gàng dài, cơ hội cỗ phiếu lên giá càng cao, nhà đầu cơ hy vọng Lại thời điểm trong Luong lai họ số mua được cô phiêu với giá rõ hơn giá thị trường tại thời điểm

đó Giá trị thời gian cỏn phụ thuộc vào sự đánh giá khả năng phát triển của công ty phát hành Ngoài ra, nó còn phụ thuậc vào nhiều nhân tố khác như cổ tức mà công

ty trả cho cỗ đông, các mức lãi suất trên thị trường và các điểu kiện thị trường nói chung Thông thường, các mức giá chứng khế sẽ có xu hướng tăng trong thị trường lên và giảm trong thị trường xuống

Thư đã trình bày ở trên, chứng khế có chức năng bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu

tư mua cỗ phiếu ưu đãi và trái phiêu của công ty Rủi ro của các chứng khoán đó

được bù dấp bởi thu nhập tử viếc thực hiện chứng khế hoặc từ việc bán nó

Các chứng khế và quyền mua cỗ phân sau khi tách khỏi chứng khoán gốc thì

nó có nhiều đặc tính giống như hợp đồng quyền chọn mua kiểu Mỹ, dó là được

mua chứng khoán với mức giá xác dịnh và khối lượng nhất dịnh tại một thời điểm xác định trong lương lại Nhưng quyền mua cổ phần lại có thời hạn ngắn nên khá năng giá chứng khoản tăng lại rất ít khi Xây ra, côn với chứng khế thì khả năng

này là cao hơn do thời hạn dài hơn đự công 1y này có khả năng lăng trưởng không

cao Như vậy nhà đầu tư sẽ rua chứng khoán phái sinh nay khi họ nhận định là giá chứng khoản thời điểm tương lai sé cao hơn giá chứng khoán trong chứng, khế

cộng với giá mua chứng khé Như vậy ngoài chức năng phòng ngừa hạn chế rủi ro,

nó còn có thêm chức năng để đầu cơ, hưng chức năng bảo vệ nhà đầu tư vẫn là chức năng chủ yêu

1.1.4 Vai trò của chứng khoán phái sinh

1?

Trang 26

trường các sản phẩm phái sinh cũng là một công cụ hiệu quả cho hoạt động đầu cơ

Hởi người muốn phòng ngừa rủi ro phải tìm được một người khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với minh, tức là rủi ro của người muốn phỏng ngừa rủi ro phải được

hấp thụ bởi các nhà dâu cơ Tại sao các giao dịch nảy lại có thể được thực hiện, khi

ma một bên có lợi thì tất yếu bên cỏn lại sẽ không thê tránh khối những thiệt hại? Bởi mỗi nhà đầu tư có một “khâu vị rủi re” khác nhau, khả năng chấp nhận rúi ro cũng khác nhau Tuy nhiên, si cũng có mong muốn là giữ cho các khoản dầu tư

của mình ở một mức rủi ro có thể chấp nhận được Và thé là họ gặp nhau và tiền

hành việc chuyển giao một phần rủi ro của mình cho đối Lac Những nhà đầu cơ

không phải là những tay cờ bạc Chỉ đơn giản là thay và giao dich cỗ phiếu, họ

giao dich cdc sin phim phải sinh vả chính việc đầu tư vào công cụ tài chính phái

sinh lại tao điều kiện cho việc phòng ngừa các rủi ro it tốn kém hơn và hiệu quả

hơn Bởi cần khẳng định chắc chắn rằng, thị trường phải sinh không hề tạo Tama cũng chẳng thé pha huỷ được tài sản, chủng chỉ là những phương tiện chuyến giao

rủi ro trên thi trường những rủi ro sẵn có cuả thị trường tài chính, chuyển những

khoản rủi ro đó từ những người không đủ khả năng chap nhận nó sang những,

người sẵn sảng tiếp nhận nó, chính lá những nha dầu cơ Không co thêm bất kỳ

một rũi ro nào được sinh ra trên thị trường này Và lợi ích từ thị trường không chi

bỏ hẹp trong lợi ích của những nhà dầu cơ mả nó lan toả ra toàn xã hồi

Công cụ bảo hiểm cho nhà đầu tư

Theo một số chuyên gia, tn trường chứng khoản phải smh sẽ là một trong

những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán hiện nay

Qua những kinh nghiệm và thực tiễn cáu nước trên thế giới, HOSE đó khẳng định

rằng việc phô biến kiến thức cho nhà đâu tư về thị trường chứng khoản phái sinh là rất cần thiết bởi tính chất phức tạp của thị trường nảy Nhận thức rõ về những lợi ích đi kèm theo những rủi ro có thể xây ra là điều quan trọng nhất đối với các nha đầu tư về thị trường chứng khoán phải: sinh Nhưng để có thể làm được điều này vai trò của các công ty chứng khoán, tổ chức tài chính là rất quan trọng và cần thiết trong việc tạo điều kiện cho nhà đầu tư tiếp cận được với cả lý thuyết và thục tế

'Lrên thực tế các hợp đồng mua bán tương lai, kỳ hạn và quyền chọn không quá

xa lạ với nhiễu nhà đầu tư vả doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt trong các giao

dịch về gạo, cả phê, vàng các hợp đồng này được sử dụng khá phố biến Như

Huỳnh Anh 'Tuân - Tông giám đốc công ty chứng khoán 31C cho rằng các hợp

đẳng mua bán tương lai, quyên chọn nêu được thực hiện sẽ giúp nhà dầu tư giảm thiểu được rồi ro trong thời điểm hiện nay Mặc khác, nhả dẫu tư cũng chưa cần nguồn vẫn lớn để thực tên mà chỉ cân một khoản phí nhỏ cũng như ký quỹ nhỏ

hơn trị giá hợp đồng Luật chứng khoán Việt Nam cũng có những quy định về các hình thức giao dịch trên Tuy nhiên để giao dịch điển ra được trong thực tiễn thì

18

Trang 27

điều quan trọng là phải thành lập được một sàn giao dịch củng với trung tâm lưu

Công cụ phòng ngừa rúi ro của ngân hàng hay doanh nghiệp

~ Phòng ngừa riti ro Idi suất và rũi ro ngoại hồi

Rồi ro lãi suất và rúi ro ngoại hai là những rối ro thường thấy trong hoạt động cúa ngân hàng Hai loại rủi ro nà

(Trong trường hợp lãi suất tăng hoặc

động kinh doanh của ngân hàng (Trong trường hợp lãi suất hoặc tỉ giá giảm) Các

công cụ phái sinh là những công cụ hữu hiệu dé phòng ngừa hai loại rủi ro trên

Mặt khác, công cụ phái sinh có thể cho ngân hàng xác định được trước và chính

xác chỉ phí vay nợ, từ đỏ có thể xác định được trước kết quả kinh doanh để lên kế

hoạch cho phủ hợp

Dễ phòng ngừa rủi ro lãi suất, mà chủ yếu là rồi ro kỳ hạn bất cân xứng hay rủi

ro định giá lại tài sản, ngần hàng có thê áp dựng các công cụ phải sinh như hợp

đông kỳ han, tương lai, quyên chọn, hoán đối rong đó, phố biển nhất là thỏa

thuận kì hạn lãi suất (/RA_forward rate agreement) và hợp đồng hoán đổi lãi suất

(IRS _ interest rate swap) Théa thuận ky han Idi suit (FRA) 1a mét hop ding ky

hạn mà theo đó các bên tham gia đẳng ý thanh toán cho nhau bằng tiễn mặt khoản

chênh lệch lãi suất (Không có giao nhân khoăn tiền gốc) của một khoản vay ngắn hạn Hợp dồng hoán dỗi lãi suất (IS) là một thỏa thuận giữa hai bên, theo dé hai bên sẽ thực hiện trao đối các dòng tiên lãi cho nhau Thông thường mội bên sẽ

nhận lãi suất cổ định và bên còn lại sẽ nhân lãi suất thả nổi tại những ngày xác định

trước, gọi là những ngày giá trị giao dịch, dựa trên khung thời gian và khoản tiền

đanh nghĩa đó được xác định trước I1ai loại hình hợp đổng phái sinh này có cách

sử dụng tương đối giống nhan, tuy nhién FRA dùng trong ngắn hạn, sòn I5 được ding trong thời hạn đải Có thể nhận thầy, ở cả hai loại hình này, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro khi lãi suất lên đồng thời không phải chuyển giao tai sân gộc cho nhau Từ đó, tiết kiệm chỉ phí giao dịch và có thể tận dụng số tiên đó để quay vòng vốn Các ngân hàng thường kết hợp sử dụng các hợp đông phái sinh với nhau để phòng ngừa được rủi ro tỉ giá bất lợi cho minh va kiếm lời từ chênh lệch tỉ giá Hơn nữa, các công cụ phải sinh còn đảm bảo số lượng ngoại tệ bất thường cho

ngân hàng, giúp ngân hàng giữ vững tỉnh thanh khoản của mình Ngân hàng có thể

sử dụng các công cụ phái sinh như quyền chon, ky han, tương lai, hoán đổi tiển tệ

dễ tự phòng ngừa rủi ro tỉ giá Nhìn chung, các công cụ phải sinh mang lại cho

ngân hãng nhiều sự hya chon hon trong việc phòng ngừa rủi ro Nấu có thể kết hợp

sử dụng các hợp dồng phái sinh, ngân hàng có thể phòng ngừa rúi ro lãi suất và tỉ

Trang 28

Một trong những rủi ro mả ngân hảng, phải quan tâm nhất đó là rủi ro tín đụng,

Bat kì một khoản tín dụng nào khi dược cấp, người cho vay dều hy vọng thu dược một khoản lợi nhuận nhất định từ khoản tín dung d6 ‘Tuy nhién rải ro hoàn toàn có

thể xây ra khi khoản tín dụng đó bị lỗ một phần hoặc hoàn toàn ĐỂ phỏng ngửa rủi

ro này, ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng phái sinh tín đụng dược mua bán trên

thị trường phi tập trung,

Công cụ phái sinh tín đụng là thuật ngữ chung được sử dung để mô tà các hợp

đồng quyền chọn và hoán đổi khác nhau nhằm chuyển giao rủi ro tín dụng của các

khoán vay hoặc tải sắn có kháo từ một bên lả người mua sự an loàn sang một bên

lả người bán sự an toàn Người bán sự an toản sẽ nhận được một khoản phí hoặc nhận được một khoản thu nhập theo lãi của khoản tín dụng và cam kết sẽ thanh

toán cho người mua sự an toàn tùy theo độ tín nhiệm của một hoặc một số tài sản

Hai công cụ được sử đụng nhiêu đê phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoán đôi nợ

tín dụng va quyén tin dung ‘Irong dé, hoán đối vá nợ tín dụng là công cụ hoán đối

ma trong đó một bên nhận được phí vảo các khoảng thời gian được định trước cho

việc cam kết thanh toán một khoản cụ thể nếu xảy ra sự kiện tín dụng bắt lợi,

chẳng hạn như thứ hạng tín dụng của khách hàng vay vốn bị suy giảm Như

mic du phai trầ một khoán phí định ki nhưng ngân hang lại có sự báo dám về chất lượng khách bàng của mình, hạn chế một phần rồi ro tin dụng, là một sự dim bio cho một giao dịch lớn hơn Miặt khác, ngân hàng cũng dễ dàng tính được chỉ phí kinh doanh trong kỳ và sự cổ dịnh của hop ding dạng này, Hợp dông quyền tín

dụng lả một oông cụ bảo vệ ngân hàng trước những lồn thất trong giá trị tải sẵn tín

dụng, giúp bù đấp mức chỉ phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút

1.1.4.2 Dầu tư kiêm lợi nhuận

Cae hop déng ky han, hop ding tương lai, hop ding quyền chọn ngoài khã

năng phòng chống rủi ro thì chủng còn có thé tạo ra lợi nhuận cho nhà dầu từ

Trong khi người rào chắn rúi rò muốn tránh những biến động giá cúa tải sản cơ sở thì ngược lại, với ý muốn đầu tư thì nhà đầu cơ lại mong muốn tham gia vào các vị

thé giao dich trên thị trường, cho dù giá tài sản cơ sở sẽ tăng hay gidm

Đầu cơ bằng các công cụ phải sinh là tham gia vào một vị thê trong hợp đồng phái sinh nhằm hướng lợi trên sự biến đổi của tải sản cơ sở Các công cụ phái sinh nhằm phục vụ cho mục đích đầu cơ chủ yếu là hợp đồng tương lai và hợp đẳng

Trang 29

đồng kỷ han vả quyền chơn lả những công cụ tương tự như nhau đối với những

người dầu cơ trong, trường hợp cả hai đều có thể cho những kết quả mang tính dòn

bấy Tuy nhiên, có một điểm khác nhau quan trọng giữa hai hình thức Với hợp đồng kỷ hạn, khoản lỗ tiềm năng cũa người dầu cơ cũng như khoản lãi tiêm năng rất lớn Còn đối với “vị thể trường” trong hợp đồng quyền chọn, người dầu cơ chỉ mắt tổi đa là khoản chi phi dé mua quyền (Giới hạn khoăn lỗ)

Tiến cạnh việc tham gia trực tiếp vào các vị thế cúa công cụ phái sinh dể kiếm

lợi nhuận, nhà đầu tư có thể kiếm lời bằng việc kinh doanh chênh lệch giá Kinh

doanh chênh lộch giá là việc kiếm lời khi đồng thời tham gia vào hai giao dịch lại

hai hay củng một thị trường Giao dich chênh lệch giá đơn giản chỉ là đồng thời mua một hợp đồng và bán một hợp đồng khác để hưởng lợi nhuận do có sự chênh lệch giá Trong cùng một thị trường, nêu chênh lệch giữa giá một hợp đông tương lai đến hạn và giá giao ngay của củng một loại hàng hoá là đáng kế (Cao hơn chỉ phi), mét nha đầu tư có thể dé dang kiém tiền bằng việc đồng thời mua và bán hai hợp đồng này Ví dụ, nêu giá hợp đồng cỗ phiếu A đến hạn cao hơn 108 sơ với giá giao ngay, nhà đâu cơ đơn giản bán cé phiéu A trên thị _ trường hợp đồng tương lai,

mua cỗ phiếu A trên thị trường giao ngay, chuyển số cô phiếu A mua trên thị

trường giao ngay sang thanh toán cho hợp đẳng tương lai Kết quả lả kiếm được một khoản lợi nhuận không rúi ro lá 10% 1 cổ phiếu, trừ di hoa hỗng vả phí giao địch Giống như vậy, nếu giá hợp dồng tương lại thấp hơn 108, một nha dầu cơ có thể mua trên thị trường hợp dòng Lương lai, tiền hành giao hàng, và rồi bản lại trên thi trường giao ngay để kiểm lợi nhuận là 108/ 1 cỗ phiếu

Cũng như vậy, trong một thị trường: thông thường, giá uủa hợp đồng tương lai tháng cảng xa luôn cao hơn giá của hợp đồng tháng gần ngày thoả thuận hơm, gọi

là khoản giá phụ trội, thể hiện khoản phí lưu giữ hàng trong kho — như phi lưu kho, lãi suất đấi với khoản vốn đầu tư vào hàng hoá và khoản bảo hiệm lã Tuy nhiên, thỉnh thoảng thị trường bị biển động ngược chiều, gia của hợp đồng thang xế tiếp thấp hơn giá hợp đồng tháng trước đó Diéu nay thường là hậu quả của sức ép mua trên thị trường giao ngay, làm cho giá tăng lên và khuyến khích những người nắm giữ hàng hoá trong kho ban ra hon la tiếp tục giữ chúng Iình huống nảy được gọi

là “Ép bán” (Short squeeze) và có thé do hau quả thiêu hàng tạm thời của thị

trường, hoặc có thê do một vải cá nhân hoặc một nhóm các nhà đầu tư thao túng,

mua vét hết hàng ở thị trường bằng việc mua hệt hang ti các nguồn cung cấp hàng,

nhằm lam cho giá tăng lên một cách gi tạo và tạo sức ép lên những người phải mua hàng hoá Những tình huồng nảy trên thị trường có thể cung cấp cơ hội cho các nhà dầu tư linh khôn kiếm dược lợi nhuận với rủi ro thấp

1.2 Thị trường chứng khuán phái sinh

21

Trang 30

1.2.1 Khái niệm

Vào khoảng giữa thế kỷ thứ 16 tai Osaka Nhat Bản các hợp đồng tương lai về

vận chuyển và hàng hoá là các sẵn phẩm nông nghiệp đó được loài người biết dến

và sử đụng nhằm tránh các rủi ro về thiên tai, bệnh địch, cũng có nghĩa ngay từ lúc

nảy thị trường chứng khoản phải sinh đó dược hình thánh Người ta thấy những

hop ding duce ký kết ở thời điểm nảy cũng có những diễu khoản dược chuẩn hoa

mà đến ngày nay nó vẫn còn nguyên giá trị Đến năm 1848, Số giao địch hợp đồng

tương lai có tổ chức và hiện dại nhất thể giới dược thành lập ở phía bắc nước Mỹ,

đỏ là CH1 (Chicago Board of 1rade), tay nhiên, Sở chủ yếu vẫn giao dich các hợp

đồng tương lai về các sản nhằm nông nghiệp như lua my, lua mach Sau CBT, mat

vài Sở giao dịch chứng khoán phái sinh khác cũng được thành lập tại Mỹ bao gồm:

Chicago Mercantile Exchange va sau đó là NewYork Mercantile Exchange,

Chicago Beard Options Exchange Nhung phải dén dầu những năm 70 của thé ky

trước, thị trường chứng khoán phái sinh tài chính mới chính thức được mở ra và nó

phát triển mạnh mẽ dến ngày nay Miặc dủ vậy, thị trường chứng khoán phải sinh

giao dịch các hảng hoá là dầu mô và kim loại vẫn tiếp tục phát triễn, nhưng ngày

nay thị trường chứng khoán phái sinh tài chính đang ngày cảng chiếm vị trí thống

trị vả phát triển rằm rộ Sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tài

chính của những năm đâu thé ky 20 đang là minh chứng xác thực cho điêu đó Trải

qua một chăng đường phát triển dải của thị trường chứng khoán phái sinh lai chính,

cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, thị trường chứng khoán phái sinh

tải chính ngày nay đang áp dụng những thiết bị khoa học công nghệ hiện đại Nếu

như trước kia việc giao dịch trên thị trường chỉnh thức phải được thực hiện bằng

phương thức bên bán và bên mua gặp nhau trực tiếp và diễn ra tại sản thi ngày nay

đó được bỂ sưng thêm các hình thức khác như giao dịch bằng hệ thống giao dich

22

Trang 31

điện tử, điển thoại và internet Ihế giới những năm đầu của thế ky 21, thị trường

chứng khoán phái sinh được phát triển mạnh mể đầu tiên là ở London (Anh) và

New York (Mỹ) Một số thị trường chứng khoán phái sinh diễn hình như: Tokyo

(Nhật), Paris (Phap), Frankfurt (Dic), Chicago (Mf), Amsterdam

Wéu xét đến quy mô của thị trường ngày nay thì thị trường giao dich hop déng quyển chọn và tương lai của Mỹ chiếm gần 35% thị phẩn trên thế giới Tuy nhiên,

Sở giao dịch chứng khoán Ilàn Quốc mới được coi là Sở có quy mô giao địch

chứng khoán phái sinh lớn nhất thể giới, thứ 2 thể giới là Sở Kurex (Gồm Đức và

'Thụy 3ÿ), tiếp đến là Sở giao dich Chicago, London, Paris

Hiểu được lịch sử hình thánh va phát triển thị trường chứng khoản phái sinh,

vậy chúng ta hiểu như thế nào là thị tường chứng khoán phái sinh?

Thị trường chứng khoán phái sinh là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng

khoán phải sinh, nhưng thị trường chứng khoán phải sinh có đặc biệt hơn là ở chỗ

khi ta xét về bản chất thì thị trường chứng khoán phải sinh không phải là nơi trao

đổi, mua bán, nơi mả các khoăn vốn được luân chuyển, phân bổ như thị trường cỗ

phiếu hay trái phiểu mà thị trường chứng khoán phái sinh được hiểu như 1a noi ma

người ta sử dụng để phỏng ngừa các rủi ro trong mua bán trao đổi và kèm theo đó

là phí và lợi nhuận lớn thu được Các bên tham gia giao dịch nhiều khi họ sử dụng,

các công cụ phái sinh không phải với mục tiêu lả lợi nhuận mả mục tiểu chính của

họ là để tránh sự biến động giá của chứng khoán cơ sở Hay nói cách khác, thị

trường chứng khoán phái sinh là nơi tiên hành các hoạt động quản lý rủi ro hay tìm

kiểm lợi nhuận Nói đến thị trường chứng khoán phái sinh, chúng †a không thể không biết dến các thuật ngữ như chứng khoán cơ sở (Undcrlyings), hợp đồng

(Contraets), sắn phẩm

2

Trang 32

Khác với thị trường chứng khoán vốn (Cỗ phiểu) hay chứng khoán nợ (lrái

phiểu), ở thị trường chứng khoán phái sinh, oác chứng khoán giao địch là các công

cụ phải sinh hay cỏn gọi là "chứng khoản diều kiến", chúng không xác nhận quyển

sở hữu hay quyền chủ nợ đối với tổ chức phát hành, mà chúng xác nhận các quyền

và nghĩa vụ của các bên cam kết Các công cụ phái sinh dược sử dụng phổ biển như: hợp đẳng kỳ hạn, hợp dồng quyền chọn, hợp đồng tương lai về cỗ phiếu, hợp

đồng tương lai về lãi suất, hợp đẳng hoán đổi, sản phẩm tổng hợp (Syntheuc

produet - như quyền chọn dối với hợp dỗng tương lai lãi suất, quyền chọn dối với

hợp đồng hoán đối )

Thị trường chứng khuán phải sinh cũng có thể được hiểu như là một noi ma &

đỏ các chứng khoán gốc hay còn được gọi là chứng khoán cơ sở được "bảo hiểm" thông qua các công cụ được gọi là công cụ phái sinh Với chức năng kinh tế đó, thị

trường chứng khoán phái sinh giúp hoán chuyển các ri ro từ bên có chứng khoán

nhưng không muốn hay nói cách khác họ sợ rủi ro, sợ những biến động của thị

trường có thỂ xây ra mà gay bất lợi cho họ, sang bên khác bên mà họ sẵn sảng chấp

nhận những rủi ro, và tất nhiên đi kèm đó là phí và lợi nhuận kỳ vọng cao Với ý

nghĩa này thị trường chứng khoán phái sinh gần giống như một ngảnh công nghiệp

bảo hiểm Ví đụ, một hợp đồng quyền chọn mua cổ phiếu giống như một hợp đồng,

bảo hiếm giúp cho người mua tránh khỏi sự sụt giá cỗ phiếu Và cũng giống như

ngành bảo hiểm, thì sau giao dịch cá bên mua bắo hiểm va cá bên bán báo hiểm

đêu có được kết quả tốt đẹp như ý muốn ban đầu của mình Tuy nhiên, người ta

thường không thay thế chức năng bảo hiểm này của thị trường chứng khoán phái

sinh để gợi là ngành bão hiểm, mà người ta gợi đó là phòng ngừa rúi ro (Hedpina)

Thị trường chứng khoán phái sinh được chia thành hai dạng: Thị trường chứng

khoán phái sinh OTC va thị trường chứng khoán phái sinh giao dịch tập trưng (lay

24

Trang 33

cỏn gọi là thị trường giao dịch tại Sở - OIDE - orgn1zation ) Hai thị trường chứng

khoán phái sinh này rất khác nhau về tính chất pháp lý của các công cụ phải sinh

sử dụng cũng như là cách mả chúng được giao dịch trên thị trường,

Do đặc thủ của thị trường chúng khoán phái sinh, khác với những người mua

bán chứng khoản chủ yếu lả các nhà đầu tư, thì công cụ phai sinh hap dẫn ba loại

người giao dịch: người muốn phỏng ngừa rủi ro (Hedgers), người kinh doanh

chênh lệch giá (Arbitragers), người dau co (Speculators):

Nguoi mudn phòng ngừa rũi ro (Hedgers): Như đó trình bày ở phần trên, bản

chất của thị trường chúng khoán phải sinh là nơi để "đóng gói" rủi ro, chuyển rúi

ro tử bên có thể sẽ gặp rủi ro, gặp bất lợi, muỗn phòng ngừa rũi ro sang bên mà họ

sẵn sàng chấp nhận rủi ro để họ được hưởng phi và lợi nhuận kỳ vọng lớn Chúng

ta đó xem xét ví dụ về một công ty tham gia mua bản chứng khoán, với nguồn vay

tin dung của ngân hàng chiếm tỷ lệ cao, họ muốn phỏng ngửa rúi ro về tỷ lệ lãi suất

có thể tăng cao gây bất lợi cho tình hình kinh đoanh của họ bằng cách ký kết hợp

đẳng tương lai lãi suất trên Sở giao dịch chứng khoán phải ainh, và họ dược gợi là

những người muốn phòng ngừa rủi ro

Người kinh doanh chênh lệch giá (árbHrager): Kinh doanh chênh lệch giá là

việc kiểm lời khi đồng thời tham gia vào hai giao dịch tại hai hoặc củng một thị

trường, Giao dịch chênh lệch giá chỉ đơn giản là đồng thời mua 1 hợp đồng và bản

một hợp đằng khác để hưởng lựi nhuận do có sự chênh lệch giá Thông thường có

ba kiểu chênh lệch giá:

- Chênh lệch giá trong củng một thị trường, nơi vị thế được tiến hành trên hai hợp đồng ở các tháng khác nhau của củng một loại hàng hoá

- Chénh lệch giá giữa các hàng hoá khác nhau: đây là kiểu chênh lệch giá giữa

mua một hợp đồng hàng hoá loại này và bán một hợp đồng hàng hoá loại khác

25

Trang 34

- Chênh lệch có thể tồn tại giữa khi một loại hàng hoá được giao dịch trên

những 8ở Giao dịch khác nhau

Người dẫu cơ (Speculators): Trong khi người muỗn phòng ngừa rủi ro sử dụng,

các công cụ phải sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh thì các nhả đầu cơ lại

muốn tham gia vào các vị thể trên thị trường với kỳ vọng sẽ kiếm dược lợi nhuận cao trên thị trường, cho dủ tài sản gốc là tăng hay giầm

1.2.2 Iloạt động của thị trường chứng khoán phải sinh

"Thị trường chứng khóan phái sinh dược hiểu như là sân chơi cho các nha dau

tư chuyện nghiệp và các nhà tạo lập thị trường 'Lhực tế cho thấy, ở tất cả các nước

khi mà thị trường chứng khoán phát triển đạt đến tầm nhất định thi thị trường

chứng khoán phải sinh mới được ra đời và chính thức đi vào hoạt động, lý do 1a

bởi tính chuyên nghiệp và mức độ phức tạp của thị trường Ở bất kỳ thị trường nảo,

đủ là thị trường vàng, bắt động san, đô la hay chứng khoán cũng luôn tên tại dưới

hai hình thức: đó là thị trường chỉnh thức (Hay còn gọi là thị trường giao địch tập

trung, thị trường giao dịch tại Sở) và thị trường không chính thức (Hay cỏn gọi là thị trường TC), và thị trường chứng khoản phái sinh cũng vây Để tìm hiểu rõ

hơn về hoạt động của thị trưởng chứng khoán phải sinh, chúng ta củng di tim hiểu

về sự khác biệt về phương thức giao dịch, thành viên giao dịch, công cụ phái sinh,

các nhà tạo lập thị trường

ĐỀ phương thức giao dich: Thi ưường chứng khoán phái sinh OTC lả thị

trường mà ở đó người mua và người bán trực tiếp gặp nhau, trao đổi và mua ban, nghĩa là các bên tham gia giao dịch không cần đến Sở hay phải thông qua bất kỳ

một trung pian nảo Đên mua và bên bán tự tìm đến nhau, tự do trao dỗi, thốa thuận

và đi đến quyết định mua bán cuối cùng Nhin chung, các bên mua bán tự thỏa

thuận và ký kết hợp đồng, không có điều khoản bắt buộc phải ký quỹ Tuy nhiên,

26

Trang 35

ngày nay, các hoạt động giao dịch của thị trưởng chứng khoán phái sinh ŒIC ở

một số quốc gia cũng không hoàn toản mang tính chất nguyên thủy là “chợ đen”,

nghĩa là cũng chịu sự quản lý của cơ quan của Nhà nước nhằm mục tiêu là giảm

thiểu các rủi ro trong giao dich, giúp thị trường trở nên minh bạch vả công bằng

hơn Cơ quan này tham gia thực hiện công tác thanh toán bủ trừ (Ví dụ như thị trường chứng khoán phái sinh C'IC của Singapore), hay tham gia diều hành quản

1ý hệ thống quản lý ký quỹ của Trung tâm Lưu ký (Ví dụ như thị trường chứng

khoán phái sinh OTC của Hản quốc)

Còn thị trường chứng khoán phái sinh giao dịch tại Sở là thị trường má các hoạt

déng mua ban công cụ phái sinh đều thông qua Sở Giao dich (Trực tiếp đến Sử

hoặc thông qua giao dịch trực tuyến) Sở đóng vai trò như lá một tổ chức trung gian trong tất cả các hoạt động mua bán, yêu cầu 2 bên mua bán trước khi tiến

hành hoạt động mua bản phải ký quỹ tại Sở như một diều kiên bảo đảm giữa 2 bên

Ở thị trường này, ký quỹ là một quy định bắt buộc đối với các bên sau khi hợp

đẳng được ký kết Cơ chế ký quỹ được duy trì ở hai mức, đó là mức ký quỹ ban

đầu và mức ký quỹ duy trì Mức ký quỹ ban đầu là mức ký quỹ được quy định bắt

buộc các bên phải thực hiện ký quỹ, tùy thuộc vào giá trị hợp đồng ký kết mà Sở

yêu cầu mức ký quỹ ban đầu các bên phải thực hiện là bao nhiêu Mức ký quỹ duy

tri là mức ký quỹ tối thiểu mả các bên cần phải có trước những biên động của giá

trên thị trường Nếu giá thị trưởng biển động bất lợt cho bên mua hay bên bán, mà

sau khi thực hiện bù trừ, mức ký quỹ của họ bị giảm xuống thấp hơn mức ký quỳ duy trị, thì lập tức Sở sẽ yều cần họ phải thực hiện lệnh ký quỹ bể sung Cũng cần

Tưu ý là ký quỹ ở dây có thể là tiền, hoặc cũng có thể là các chứng khoán niễm yết

trên thị trường chứng khoán tập trung, tuỳ thuộc vào quy định pháp luật của mỗi

Ao

quốc gia

2

Trang 36

Về hàng hóa giao địch: Ö thị trường chứng khoản phái sinh không chính thức, các ông cụ phải sinh thường được sử dụng như hợp đồng hoán đối, hợp đồng cam

kết về tỷ lệ lãi suất kỷ hạn va hop đồng quyền chọn Các điều khoăn phi trong hop

đồng không phải tuân thủ theo chuẩn mực nào cả và cũng không bị chỉ phối hay

giám sắt của điễu luật nảo khác, má ngược lại rất lĩnh hoại, dựa vào nhu chu cả thỏa thuận của chính người tham gia ký két hop déng Pay là diém khác biệt cơ

bản so với thị trường chứng khoán tập trung Thị trường chứng khoán phải sinh

không chỉnh thức ngày nay dang ngày càng phát triển lớn mạnh

Còn ở tin trường chứng khoán phái sinh giao dich tại Sở, công cụ phái sinh

được giao địch phổ biến trên thị trường là hợp đổng quyển chọn và hợp đồng

tương lai Hợp đồng giao dịch tại Sở với các điều khoản ghi trong đó được chuẩn

hỏa về chất lượng, về thời gian, địa điểm, phương thức, quy mô hợp đồng và

chịu sự chỉ phối của các quy dịnh tại Sở, hệ thống pháp luật

Vé thành viên giao dịch: Ö thị trường chứng khoán phái sinh OTC các thành

viên giao địch chính là những nhà dẫu tư trực tiếp tham gia thực hiện giao dịch, họ

không phải qua bất kỷ trung gian nảo Còn ở thị trường chứng khoán phái sinh giao

địch tại Sở thì lại khác, thành viên giao dịch trên thị trường thường gỗm có hai

loại chính: Thử nhất, lả thành viên giao dịch với tư cách là chính chủ (1.à các nhà tạo lập thị trường và tự doanh) Thứ hai 14 thành viên giao dịch với tư cách lả đại

diện cho khách hàng (Cả nhân hoi định chế trong và ngoài nước) Ở thị

của thị trường Các nhà tạo lập thị trưởng có thể là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện

đăng ký với Sở tham gia thị trường với tư cách là nhả tạo lập thị trường Và với tư

28

Trang 37

cách nây họ thường được hưởng các ưu đói đặc biệt như về thuế, điều kiện giao

dịch

Ngoài ra, thị trường chứng khoán phái sinh ở một số nước còn có những quy định cụ thể đối với từng loại thành viên giao dịch: thành viền giao dịch thanh toán,

tự doanh, cá nhân Ví dụ như thánh viên giao dịch thanh toán ở thị trường chứng

khoán phải sinh Singapore thi thanh viên thanh toán cần có mức vốn tối thiểu 5

triệu $ Sing và có giấy phép cung cấp dịch vụ thị trường vốn

1.2.3 Điều kiện xãy dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.3.1 Diều kiện về môi trường kinh tế, thị trường tài chính và hạ tầng cơ sở

vật chất kỹ thuật

Hệ thống luật phán

Lịch sử thị trường chứng khoản phái sinh đã hình thành từ hàng trăm năm

trước đây Ban dầu chỉ là các hình thức tổ chức thị trường hết sức sơ khai, thường

1a mang tinh ty phát, thiếu sự chặt chế trong quản lý Thị trường chứng khoản phái

sinh ban dầu hình thành dưới hình thức là thị trường phi tập trung, mang nhiều tính

tự phát Nghĩa là các công cụ phái sinh được mua bán, chuyển nhượng ở nhiều địa

điểm phân tán, quy mô giao dịch nhỏ, điển ra dưới hình thức hội họp, câu lạc bộ,

phòng trả, quán cà phê Hầu hết việc mua bản công cụ phái sinh diễn ra trực tiếp

giữa người mua và người bán Các giao dịch thực hiện dựa trên các thỏa thuận, và

quả trình thanh toán tiền và chứng khoản giữa các bên được thực hiện thông qua

việc chuyến giao vật chất Quá trình giao dịch nảy được tiến hành thủ công trong

điều kiện quy mô thị trường còn nhỏ, số lượng người sở hữu tham gia chưa nhiễu

Các bên tham gia giao dich chi bi rang buộc bởi những diéu khoản của chỉnh họ

đặt ra mà được ghỉ trong hợp đồng ký kết, ngoài ra họ không phải chịu bất kỳ một

loại hình pháp lý nào khác ràng buộc hay chỉ phối Cũng chính và các phương thức

29

Trang 38

thanh toán và giao dịch hoàn toản thủ công, mật nhiều thời gian thực hiện như vậy

nên đó phát sinh rất nhiều rủi ro như rủi ro về thanh toán, rủi ro về mắt mát, rủi ro

dối tác

Trải qua quá trình phát triển đầy thăng trầm, Thị trường chứng khoán phái sinh

không còn mang tinh tu phat va tu do như trước nữa, nó dé trở thành một thể chế tải chính bậc cao được tổ chức hết sức chặt chẽ Sự phát triển nhanh chớng của nền

kinh tế đã dẫn đến yêu cầu về một mô hình thị trường chứng khoán phái sinh hiện

đại có khả năng xử lý an toàn một khối lượng giao dịch khổng lỗ trong khi vẫn

đảm bảo được thời gian thanh toán nhanh chóng Dễ tổ chức một thị trường chứng khoán phái sinh như vậy đỏi hỏi phải oó một hệ thống luật pháp đồng bộ, phủ hợp

và cần thiết để đám bảo các mục tiêu cơ bản sau

- Bảo vệ người đầu tr: Về mặt nguyên tắc, việc điều hành và giám sát thị

trưởng chứng khoản phải dám bảo bảo vệ cho tất cả hề thống thị trường, bảo vệ

mọi đổi tượng tham gia thị trường, từ người phát hành, người kinh doanh trung

gian, người cung cấp các địch vụ hỗ trợ và người dầu tư Nhưng người dầu tư là

một bộ phân chiếm tỷ trọng lớn trong số các đối tượng tham gia thị trưởng, họ là

một bộ phận quan trọng nhất và cũng nhạy cảm nhất của thị trường, dễ bị xâm

phạm lợi ích nhất, dễ bị thiệt hại nhất và cần phải được chú trọng bảo vệ hàng đầu

Chính và vậy, tắt cá các nước đều đặt mục tiêu bảo vệ người đầu tư lên hàng đầu

Các nhà đầu tư cần phải được bão vệ không bị xâm phạm bới ác hoạt động

gian lận, lừa đảo, thao túng giá, nội gián, tung tin đồn sai sự thật, phong tỏa thông tin, thiếu trưng thực, công bằng Yêu cầu công bế thông tin đầy đủ, trung thực,

kịp thoi va công bằng là một trong những yếu tổ quan trọng để bão về người dầu tư

trên thị trường

30

Trang 39

- Đảm bảo thị trường công bằng, ôn định và hiệu quả: Tính én định của thị

trường được đâm bảo trên cơ sở đâm bảo tính tin cậy, công bằng, công khai và

hiện quá của thị trường Với mục tiêu “ổn định” thị trường, nhà nước phải tạo một

thị trường có ký luật, trật tự, an toàn, không để bể, ít rủi ro thì nhà nước cần phải

xác định cho phép những dối tượng nào được tham gia thị trường, tiêu chuẩn tham

gia thị trường, xác định dược phải quản lý cái gỉ và giám sát cái gì để dâm bảo sự

an toan, ngắn chặn những hành vi lạm dụng, phá hoại thị trường, khuyến khích các

thành viên tham gia thị trường phải có thái dộ xây dựng thị trường

- Đảm bảo sự phát miễn của thị trường: Lạo mỗi trường, điều kiện để thị

trường phát triển toàn điộn, dỏ thể cạnh tranh, thích ứng với mọi thay đổi thực tiễn

Với chức năng “Phát triển”, nhà nước phải tạo động lực thúc day thị trường, các đôi tượng tham gia thị trưởng Nếu vai trò “Duy tri én định” tập trung vào việc

giám sát thị trường, thì vai trỏ “Phát triển” cần tập trung vào việc phát triển hang

hóa, các loại hình công cụ cho thị trường, phương tiện thị trường, chất lượng dịch

vụ thị tường

- Giảm rải ro hệ thẳng: 'Thị trường chứng khoản là một bộ phận của thị trường tải

chính, là nơi giao lưu các nguẫn vấn của toàn xã hội, gắn bó hữu cơ trong sự phát

triển dồng bộ của hệ thống tài chính tiên tệ quốc gia và các lĩnh vực khác trong xã hội

Chính và vậy, rủi ro của nó ảnh hưởng, tác động đến toàn hệ thống tài chính tiễn tệ và

thí cẩn tác động Lâm lý tiêu cực của một vải người đầu tư sẽ

dẫn đến sụt giá chứng khoán không cứu văn nồi, hoặc ngược lại, din đến nhiều hệ quả

xấu Có thể chỉ do một công ty chứng khoán gặp rủi ro thanh toán sẽ đẫn đến ảnh

hưởng hàng loạt và lây lan toán bộ thị trường Hơn nữa, thị trường chứng khoán là

một hệ thống mở, có mồi liên hệ trực tiếp và gián tiếp đến toàn bộ hệ thẳng thị trường tài chính và nền kinh tế - xã hội nói chung, thậm chỉ mang tỉnh toàn cầu, có thể cơi nó

31

Trang 40

là một mắt xích quan trong trong chuỗi hệ thống kinh tế - xã hôi nên ảnh hưởng lây

lan rất rộng

Mặc dự không thé mong doi Nha nước có thể ngăn chặn được những đỗ vỡ tải

chính của các tổ chức trung gian thị trường, nhưng cần phải đảm bảo giảm thiểu tối

da những rủi ro đỗ vỡ tải chính như đặt ra các quy dịnh về vốn lỗi thiểu và các quy tắc cần trọng dối với các tổ chức này Mặt khác, khi có những rủi ro tài chính xây

ra, Nhà nước cần phải có biện pháp giảm thiểu những tác động lây lan, cô lập hóa

rủi ro trong phạm vi một tổ chức Mếu có sự cổ xây ra, các tổ chức phải tuân thủ

các quy định quản lý để đảm bảo tránh mắt mắt cho khách hàng, các đối tác kinh

doanh và để và dây chuyền

Môi trưởng kùnh tẾ và sự phải triển của hệ thẳng thị trưởng tải chủnh:

Thi trường chứng khoán phải sinh là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu

cúa một nền kinh tế phát triển, là một thị trường tải chính bậc cao trong hệ thông,

thị trường tài chính Một nên kinh tế “khỏe” hay “yếu" đều ảnh hưởng trực tiếp đến

thị trường chứng khoán nói chung và thị trường chứng khoán phải sinh nói riêng, Kinh nghiệm các nước cho thấy, thị trưởng chứng khoán phái sinh ra đời, hỉnh

thành và phát triển khi và chỉ khi mà nên kinh tế, thị trường tài chính của quốc gia

đỏ có bề dầy phát triển và đã đạt đến trình độ phát triển nhất định Bởi sự phức tạp

cũng như những đỏi hỏi ở trình độ cao trong câu trúc của thị trường, bao gồm một

hệ thống luật pháp đầy đủ vả đồng bộ, cơ sở hạ tầng với những phần mềm, hệ

thống thiết bị tối tân, hiện đại, với các nhà tạo lập thị trường đủ tiêm năng, năng

Tực cũng như kinh nghiệm

Khi nói đến mỗi trường kinh tế của một quốc gia nào đó là người ta để cập đến

tình hinh thu nhập quốc dân của quốc gia đó, hay tốc độ tăng trưởng kinh tế, chu

kỳ lăng trưởng kinh tế, tỉnh hình lạm phái, việc làm, vai trỏ của Chính phủ trong

32

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4  Bảng  22  |  Tin  mua  quyên  mua  45 - Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Ở việt nam
4 Bảng 22 | Tin mua quyên mua 45 (Trang 7)
2  Hình  2.1  |  Sự  hiểu  biết  về  CKPS  của  nhà  đầu  tư  63 - Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Ở việt nam
2 Hình 2.1 | Sự hiểu biết về CKPS của nhà đầu tư 63 (Trang 8)
Hình  2.1:  Sự  hiểu  biết  về  CKPS  của  nhà  đầu  tư     - - Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Ở việt nam
nh 2.1: Sự hiểu biết về CKPS của nhà đầu tư - (Trang 62)
Hình  3.1.  Mô  hình  tổ  chức  thị  trường  CKPS  tận  trung  tại - Luận văn thạc sĩ phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Ở việt nam
nh 3.1. Mô hình tổ chức thị trường CKPS tận trung tại (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w