1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty hewlett packard việt nam

90 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty Hewlett-Packard Việt Nam
Tác giả Trương Đăng Lan
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Bão
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Tuy lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam đã được hình thành và phát triển trong 10 năm qua, song lĩnh vực này thực sự dược quan tâm vả trở thành một điều kiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HIÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE

pO HOANG LAN

PHAT TRIEN DỊCH VỤ CONG NGHE THONG

TIN CUA CONG TY HEWLETT-PACKARD

VIET NAM

LUAN VAN TIIAC SY QUAN TRI KINII DOANII

Hà Nội - Năm 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOL TRUONG ĐẠI TIỌC KINI TE

ĐỒ TROẢNG LAN

PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN CỦA CÔNG TY HEWLETT-PACKARD

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT

TRIEN DICII VU MAY TINEI CA NITAN CUA CAC DOANIT

NGHIỆP CÔNG NGHE THONG TIN,

1.1 Dịch vụ máy tính cả nhân và sự cần thiết phát triển dịch vụ

1.1.1 Máy tính cá nhân và ứng dụng của máy tính cá nhân

1.1.2 Đặc điểm của dich vu máy tính cá nhãn

1.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển địch vụ máy tính cá

nhân của doanh nghiệp công nghệ thông tin

1.2 Nội dung phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của đoanh

nghiệp cũng nghệ thông lin

1.2.1 Quá trình phát triển dịch vụ mới

1.2.2 Các quan điểm phái triển dịch vụ mới

1.2.3 TỔ chức thực hiện và quản ly hoạt động sáng tạo trong phát

1.2.4 Kiểm tra và đánh giá hoại động phát triển địch vụ mới

1.3 Những nhân tế tác động dến sự phát triỀn địch vụ máy tính cá

1.3.1 Nhân tổ bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tổ nội tại doanh nghiệp

10

Trang 4

CHIƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHIÁT TRIÊN DỊCH VỤ MÁY TÍNII

CA NHAN CUA CONG TY HEWLEFT PACKARD VIET NAM

2.1 Khái quát về công ty IIewlett-Packard Việt Nam

2.2.1 Quy trình phát triển dịch vụ máy Lính cá nhân

2.2.2 Kết quả phát triển dịch vụ máy tính cá nhân

2.2.3 Đánh giá chung về phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của

HP Việt Nam

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIEN

DỊCH VỤ MÁY TÍNII CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY IIEWLETT-

PACKARD VIỆT NAM

3.1 Dự báo thị trường dịch vụ máy tính cá nhân tại Việt Nam và

chiến lược kinh daanh của HP Việt Nam

3.1.1 Dự báo thị trường dịch vụ công nghệ thông tin

3.1.2 Chiến lược kinh đoanh của IIP Việt Nam

3.2 Những đề xuất và kiến nghị cơ bản nhằm phát triển dịch vụ

máy tính cá nhân của HP Việt Nam

3.2.1 Những đề xuất với IIP

3.2.2 Những kiên nghị với nhà nước

Trang 5

II MỤC CHỮ VIỆT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

BIOS Basic Input Output System

orcp ‘Organization for Economic Cooperation and Development

"Tổ of hợp tác kinh tổ và phải triển CNTT Công nghệ thông tin

cru Central processing unit

Bộ xử lý trung tâm

HIP 1lewlett-Packard

HP Việt Nam _ | Công ty TNHH Hewlett Packard Viet Nam

HPVX Hewlett - Packard Vigt Nam

Trang 6

Bang 1.1 | Số lượng người dùng Intzrnet ở Việt Nam, 2006-2008 2L

Bảng 2.1 | Số lượng và tÿ1ệ bánra của máy tỉnh xách tay 58

Bảng 2.2 | Sổ lượng và tỷ lệ bán ra của máy bàn 58

Bảng 2.4 — | Doanh thu của đồng núy tiêu đùng cả nhân 61

Trang 7

Hình 1 1 | Sơ đỗ mỗi quan hệ gia chương trình phát triển sản phẩm mới và các 16

chiến lược, chương Irinh marketing Hình2.1 | Sơ dễ tổ chúc bộ mảy quân lý của HP Việt Nam 38 Hình2.2 | Hệ thông kênh phân phổi của HP Việt Nam 46

linh 2.3 | kệnh phân phối của LIP Việt Nam đổi với khách hàng dự án 40

Trang 8

DANIEL MUC CAC HOP

Hộp 2.1 | HP xúc tiến bản hàng bằng hội tháo 51

Hép 2.2 | HP Việt Nam tài trợ cho giáo đục 34

Trang 9

MỚ ĐẦU

1 TINH CAP THIET CUA DE TAI

Dich vu là một phương thức cạnh tranh hữu hiệu và có xu hướng ngày

cảng phát triển nhanh, mạnh ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh đoanh

Dich vụ là yếu tổ “phần mềm” của sản phẩm hoàn thiện — Sản phẩm theo quan điểm của người tiêu dùng, thỏa mãn tối đa chuỗi nhu cầu của người tiêu dùng

Dich vụ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng kinh đoanh, chất lượng phục

vụ khách hàng VÌ thể, dịch vụ đóng gớp vảo việc hình thành văn hỏa kinh

doanh, tạo nên thương hiệu, khẳng định uy tín và vị thể của doanh nghiệp

Trong diều kiện kinh tế thị trường, khi nói đến kinh doanh, không thể không

nói đến cạnh tranh vả không thể không chủ trọng đến công cụ cạnh tranh Phát

triển dịch vụ thương mại lả một trong những công cụ cạnh Iranh hữu hiệu dỏ

Phát triển dịch vụ công nghệ thông tin không những là một lợi thế cạnh tranh

của các công ty kinh đoanh máy tính mà cẻn là nhu cầu cấp thiết của người

tiêu dùng hiên nay

Công ty NHH Hewlett Packard Việt Nam (HP Việt Nam) được thành lap

vào ngày 29 tháng 12 năm 1995 chuyên kinh đoanh sản phẩm và địch vụ công

nghệ thông tin rong hơn 12 năm qua, công ty đã dạt dược những kết quả

kinh doanh đáng ghi nhận và đã trở thảnh công ty số một trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin Mặc dù đã đạt được những Lhành Lựu

quan trọng bước đầu, nhưng để không ngừng phát triển, nâng cao uy tín hơn

nữa, ngoài những nỗ lực về chất lượng sản phẩm công nghệ cao, cải tiễn công

tác quản lý kinh doanh, công ty cần đẩy mạnh phảt triển dịch vụ công nghệ

thông tin nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Tưy những năm qua,

công ty đã chủ ý đến phát triển dich vụ công nghệ thông tín, song chất lượng,

loại hình dich vụ chủ yéu la dich vụ phần cứng (sửa chữa, thay thể), còn hạn

chế trong việc cung cấp các dịch vụ tổng thể tích hợp về giải pháp đa chức

Trang 10

nẵng cho cả phần cứng và phần mềm nên chưa thỏa mẫn dược nhu cầu ngày

càng cao, đa dạng và phong phú của thị trường công nghệ thông tin Điều này

đặt ra vẫn đề cần tiếp tục nghiên cứu lĩnh vực này nhằm đưa ra các giải pháp

dễ phát huy dịch vụ công nghệ thông tin, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và

nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã chon đề lải: “Phát triển dịch vụ công nghệ

thông tin của công ty Hewlctf-Packard Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc

sỹ quản trị kinh doanh

Thát triển địch vụ công nghệ thông tin liên quan đến phạm vì rất rộng và liên

quan đến ba nhóm địch vụ:

« Nhóm máy tính cá nhân

® Nhóm in ân và hình ãnh

* Nhóm máy chú và giái pháp

Tuy vay, trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh này, địch vụ

công nghệ thông tin sẽ chỉ liên quan đến nhóm máy tỉnh cá nhân Máy tính cá

nhân là thiết bị cỏ sự Lích hợp cả địch vụ phần cứng lẫn phần mềm, do vậy, cá thể do lường sự phát triển của dịch vụ công nghệ thông tin của HP một cách dễ

đàng hơn

2 'TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tuy lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam đã được hình thành và

phát triển trong 10 năm qua, song lĩnh vực này thực sự dược quan tâm vả trở

thành một điều kiện thiết yếu của người sử dụng chỉ mới trong 5 năm trở lại

đây, khi những yêu cầu hiện đại hóa công nghệ thông tín nhằm phục vụ công

tác quản lý Nhà Nước tại các bô ngành như: Bộ Tài Chính, lỗổng Cục Thuế,

Tổng Cục IIãi Quan và đặc biệt khi thị trường chứng khoán bùng nổ, sự ra

dời của hàng loaL các ngân hàng cổ phần; khi bãi bo sự độc quyền của Tổng

công ty bưu chính viễn thông Việt Ram (VNPT) hảng loạt các công ty viễn

thông trong & ngoài nước ra đời Lĩnh vực công nghệ thông lin và đặo biệt lả

Trang 11

dịch vụ công nghệ thông tin là một lĩnh vực hoàn toàn mới và non trẻ, do dé chưa có công trình khoa học cũng như luận văn tốt nghiệp thạ sỹ nghiên cứu

ở công ty Ilewlett-Packard Việt Nam

3 MUC DICH & NHLEM VU NGHIEN CUU CUA DE TAL

Nghiên cứu đề tài này tác giả nhằm mục đích: Đề xuất các giải pháp nhằm

phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của công ty Hewlett-Packard Việt Nam va

do vậy góp phần phát triển dịch vụ công nghệ thông tin ở Việt Nam

Để thực hiện được mục đích trên, Luận vẫn có các nhiệm vụ cụ thể sau

- Nghiên cứu các van dé lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của doanh nghiệp công nghệ thông tín

- Khảo sát thực trạng phát triển dịch vụ máy tỉnh cá nhân của công ty

Hewlett-Packard Viét Nam

- Đưa ra các dễ xuất và kiến nghị nhằm phảt triển địch vụ máy tỉnh cả

nhân của công ty Hewlett-Packard Việt Nam

4 DOI TUONG VA PIIAM VI NGIIÊN CỨU CỦA ĐẺ TÀI

- Luận văn có đổi tượng nghiên cứu chính là phát triển dịch vụ máy tính

cá nhân của doanh nghiệp công nghệ thông tin, trong đó bao gồm cả phần cứng

và phần mềm

- Phạm vi nghiên cứu của Luân văn được giới hạn ở các dịch vụ máy tính

cá nhân của công Ly IewleH-Packard Việt Nam, Thời gian đánh giá thực trạng

từ năm 2007 đến năm 2009, giải pháp hướng tới năm 2015

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI :

Dễ nghiên cứu để tải này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu

chủ yêu như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp

quan sát thực tiễn (khảo sát), phương pháp phân tích so sánh, phương pháp

chuyên gia

Trang 12

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CÚA LUẬN VĂN

Luận văn đã có những đóng góp sau đây:

- Hoàn thiện cơ số lý luận về phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của các

doanh nghiệp công nghệ thông tĩn

- Đề xuất những giải pháp cơ bản để hoàn thiện và phát triển hoạt động

dịch vụ máy tính cả nhân của công ty Hewlett-Packard Việt Nam và có thể ứng dụng cho các doanh nghiệp củng điều kiện cũng như góp phần phát triển địch

vụ máy tỉnh cá nhân ö Việt Nam

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lực và tải liệu tham khảo, Luận văn được

ấu thành 3 chương

© Chương 1: Những vẫn đề lý luận cơ bản về phát triển địch vụ máy

tỉnh cả nhân của các doanh nghiệp công nghệ thông tin

«Chương 2: Thực trạng phát triển địch vụ máy tỉnh cả nhân của công ly Hewlett-Packard Viét Nam

«Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ máy tính cả

nhân của công ty Hewlett-Packard Việt Nam

Trang 13

CIIUONG 1

RNHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ

MAY TINH CA NHAN CUA CAC DOANH NGHIỆP

CONG NGHE THONG TIN

1.1 Dịch vụ máy tính cá nhân và sự cẩn thiết phát triển địch vụ máy tính

cá nhân

1.11 Máy tính cá nhân và ứng dụng của máy tính cá nhân

Với chiếc máy tỉnh cá nhân, những câu chuyện khoa học viễn tưởng đã ir thành khoa học thực tế

Ra mắt lẫn đầu cách đây 27 năm, chiếc PC khi ay rất to, lúc hoạt động kêu

ầm ï, chỉ thực hiện dược các chức nẵng soạn thảo văn bản và các phớp tỉnh cơ

ban Nhung ngày nay, những máy tính sử dụng tại gia đình đã trở thành một cổ

máy tất cả (rong một vô cùng manh rẽ, thực hiện chứ năng như một nhà hát

kỹ thuật số, phòng chiểu phim, phỏng chụp ảnh và máy chơi game diện tử

Đối với các công ty trên khắp thế giới, chiếc PC đã tạo năng suất và hiệu

quả cao chưa từng có cho quá trình hoạt động kinh doanh của họ Với một PƠ

nỗi mạng Internet, ngay cả các công ty nhỏ nhất cũng có thé bán sắn phẩm và

cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian được tính bằng

phút và giờ trên phạm vi toàn cầu Trong vòng hai thập kỹ qua, sự tiến bộ

không ngửng về mặt công nghệ và sự phát triển của Internet đã thay đổi tương

lai của công nghệ điện toán, nếu mỗi chiếc máy PƠ được ra đời là một lần đối mới về công nghệ

Ngày nay, có khoảng 75% máy tính đành cho mồi trường đoanh nghiệp,

trong khi chỉ 25% cho người dùng là cả nhần hoặc gia đình Thco thống kê và

tinh to4n cla Gartner Dataquest, nim 2008, nganh céng nghiệp máy tính đã

sẵn xuất chiếc PƠ thử 2 tỷ với cơ hội tăng trưởng lớn nhất tại các thị trường

lớn mới nỗi như: Trung Quắc, châu Mỹ 1.atin và Đông Âu.

Trang 14

Trong các thập ky toi, chiée PC va hau duệ của nẻ sẽ giúp cho các nền

kinh tế mới nỗi phát triển thành nền kinh tế thông tin Tuy nhiên, việc mở rộng

thị trường sẽ đòi hỏi PC phải nhỏ hơn và thậm chí rẻ hơn hiện tại, hơn nữa,

phải có nhiều chức năng và hoạt dộng tốt hơn Những động lực này sẽ thúc dây

cải tố công nghệ nhiều hơn, hứa hẹn đem lại những thay đổi liên tục trong

chiếc máy Lính cả nhân hiện nay và trước đó

‘Tai Mỹ, hiên nay có khoảng 60% số hộ gia đỉnh sử dụng PC Lý lê này

tại Tây Âu và châu Á - Thái Bình Dương lần lượt là 49% và 38% Cuối

năm 2007, khoáng gần nứa tý người trên khắp thế giới đã cỏ thể truy cập

Internet tại nhà Năm 2008, các giao dịch thương mại điện tử trên toản cầu tạo ra thu nhập trên 615 tỷ USD

Trước đây, chính bộ vi xứ lý đã giúp cho các chuyển gia xây dựng nên

những chiếc máy tính đơn , nhưng loại chip đó vẫn diy đủ chức năng Nền

tảng có nhiều ảnh hướng dầu tiên là CP/M của Digital Rcscarch, cung cấp một

hệ diều hãnh hoàn thiện dược xây dựng trên Hasic /O System (HIOS), có thể

tùy chỉnh theo thiết kế phần cứng CP/M cho phép một ứng dụng phần mềm

chuẩn chạy trên nhiễu nền phần cứng khác nhau, và cho phép các nhà phát

triển phần mềm vươn tới những thị trường khổng lỗ Tuy nhiên, ngành công

nghiệp này đã phải tiêu hao một khối năng lượng khẳng lồ cho việc tạo ra các

nền phần cứng khác nhau, khiến chỉ phí tương dối cao mà thị trường lại nhỏ

Cổng hiến của Intel đổi với cuộc cách mạng về máy tính cá nhân bắt đầu

băng việc phát mình ra bộ vi xử lý, vốn được coi như hộ não của máy tỉnh cá

nhân, vào năm 1971 Cơ hội lớn dành cho máy tính cá nhân xuất hiện cùng với

việc giới thiệu máy PC của IBM vào năm 198i Mặc đù chiếc máy của IBM

hồi đó rất đắt và có một số lượng nhất định những chỉ tiết vô dụng, nó đã đưa

ra những chuân mực bọc ¿hép cho ngành máy tính cá nhân

Từ chip Intel 8080 sử dung cho may Altair dén bé xir ly Intel 8088 4,77 MHz danh cho phat minh may tinh IBM nim 1981, tới nay, quả trình lịch sứ

của tiên bộ công nghệ đã đưa chúng ta bước vào kỷ nguyên của Intel Pentium

Trang 15

4, bộ xử lý nhanh nhất thể giới hiện nay Các máy tính chạy bộ xử lý Intel

Pentium 4 tốc đô 2,53 GHz tạo tính năng cao hơn cho các ứng dụng phương

tiện kỹ thuật số và các ứng dụng đa nhiệm dành cho người sử dụng Thập kỷ

vừa qua là một quá trình phát triển vượt bực cho công nghé chip, tit Pentium 4

sang Pentium 4 dual core đến chip core 2 duo và mới nhật hiện nay là core ¡

Ông PaL Gelsinger, Phó chủ tịch kiêm Giảm đếc công nghệ của tập đoàn

Intel, phát biểu: "Ngày nay, con người phải làm việc với máy tính bằng ngôn ngữ mảy tính Sau này, chứng tôi muốn bắt máy tính làm việc với con người bing

ngôn ngữ của con người" Viễn cảnh đó bao gdm cá việc phát triển máy tính cá

nhân có thể nhận diện giọng nói và động tác của con người cũng như hình ảnh

viđeo, và điều đó có nghĩa là phải đạt được những tiến bộ vượt bậc hỗ trợ cho sự tương tác giữa con người và máy tính, khiến dôi bên thực sự trở nên hỏa nhập

Tâm nhìn của Intel về việc hoạch định tương lai ngành công nghiệp máy

tính bao gồm phát triển những phương tiện để sử dụng, kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ các mô hình ứng dụng mới và có tính di dộng, Tắt cả đều công hướng tích

cực phục vụ cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp tại những thị trường đã

trưởng thành cũng như mới nỗi

1.1.2 Đặc điểm cia dich vụ máy tính cả nhân

1.1.3.1 Dịch vụ máy tỉnh cá nhân là một tích hợp phân cứng và phan mem

Máy tính cá nhân là một sản phẩm địch va gồm có cả hai cầu phần của

công nghệ thông tin: phan cứng và phần mềm Phần cứng và phần mềm phải

tương thích thì máy tính cá nhân mới hoạt động được Chỉ có phần cimg ma

không có phần mềm thì máy tỉnh cá nhân chỉ như la một vật vô tri vô giác,

ngược lại không có phần cứng mà chỉ có phần mềm thì phần mềm cũng vô

nghĩa vì không phát huy được tác dung Dac diểm này rất quan trọng đổi với

người mua Họ ghỉ nhìn thấy phần cứng nhưng lại hiểu rằng phần mềm mới

mang lại lợi ích chính cho họ.

Trang 16

Nền công nghiệp máy tinh cả nhân pần đây có hai hệ thống chất lượng

điều hành phần mềm cạnh tranh Miột hệ thống là của Apple Computer, nỗi

tiếng với hệ thống điều hành Macintosh Nó cực kỳ được sử dụng thông đựng

và chạy trên phần mềm chỉnh xác diéu đó có nghĩa phần mềm Apple PC sé

không chạy trên máy tính khác Bộ nhớ của nó là bộ v1 xử lý được cài dat trong

Motorola Trong nhiều năm, hệ thống Mĩacintosh đặc biệt với giá cao

Các lĩnh vực PC khác (và tất nhiên chất lượng nối trội hơn) dựa vào hệ thống điều hành Microsoft's Windows Hệ thống điều hành Windows dựa vào

sử dụng bộ hướng dẫn phần mềm thay đổi và biểu tượng để hướng dẫn sử dụng

đặc biệt và tổ chức các chức năng PC có hiệu quả Trong nhiều cách, sự lớn

mạnh của công nghệ PC trong suốt những năm 1990 có thể được tìm thấy ở

phần hệ thống diều hành Window (3.0.3.1), Window95 Trong những năm

2000 Window XP và mới đây nhất lả Window7, phiên bản thay thể cho

Window Vista đã chiếm được lrên 90% người sử dụng lựa chọn bởi tỉnh năng

dé dang cai dat nhiều chương trình da dạng khác nhau vào máy tính với tốc độ

nhanh và chất lượng tốt bởi các nhà quản lý cần hiểu sự tác động mạnh mẽ của

môi trường dối với chiến lược vả hoạt dộng của công ty

1.1.2.2 Dịch vụ máy tỉnh cá nhân gắn với như cầu sứ dụng cá nhân

Ngay tên gọi máy tính cá nhân cũng đã phần nào phản ảnh tính cá nhần

của việc sử dụng máy Vì vậy, máy tính cá nhân thường thể hiện cái tôi của

người sử dụng, chứa đựng những thông tin mả cá nhân đó có được Vì vậy, khi

phát triển dịch vụ máy tính cá nhân gần phân loại khách hàng theo các tính

cách tiêu biểu Từ đó cho ra đời các loại máy tính khác nhau: Máy tính doanh

nhân, máy tính sinh viên, máy tính thời trang, máy tính văn phỏng

tính cả nhân được

Trong những năm đầu tiên của thập kỹ 8O, mặc dủ

bắt đầu sản xuất và phân phối với số lượng lớn nhưng nó đã trở thành công cụ

chỉnh ở văn phòng, phỏng thí nghiệm, nhà máy, nhả riêng, trong vali và bay giờ

thậm chỉ ở trong xe hơi Sự có mặt khắp nơi của máy tính cả nhân ở nhiều dang

biểu tượng điểm đến thông tin hoặc không gian nơi mà sự tiện dụng, giá rẻ, đa

Trang 17

tác dụng, ưu thể, tốc dộ và những ứng dung nhanh của máy tính chiếm ưu thế,

May tinh cá nhân (PC) rất sẵn để buôn bán với số lượng lớn, không chỉ hăng,

bán lễ điện tử như Dest Buy, Circuit City va Radio Shack mà trực tuyến từ nhà

sắn xuất và cung cấp qua Internet là mệt hiện tượng mà chí có máy tính cá nhân

có thể thực hiện và phát triển khắp mọi nơi

“Sản xuất máy tỉnh "hễ hiện cả tính" là cam kết của chúng tôi với khách

hàng, cũng như là động lực thúc đây khách hàng đưa ra quyết định trái nghiệm

những công nghệ tiên tiễn cia IIP." ông Todd Bradley, Phó Chủ tịch cấp cao,

Nhóm Máy Tinh Cá Nhân của HD, phát biểu "7# những (hiết kế tỉnh tế thể

hiện cá nhân, công nghệ đột phá cho ra đời các giao diện cảm ứng "hiểu ý" người dùng, đến công nghệ màn hình hiển thị hơn một tô màu đã chứng mình

cho người tiêu dùng, cũng như các ngành công nghiệp trên toàn thế giới sự nỗ

lực của chúng tôi, nhằm sẵn xuất những sản phẩm phẩn cúng và phần mm

phục vụ tỐt nhất cho như cẩu ngày công da dang cita họ" (Nguồn

http//:www hp.com)

1.1.2.3 Dịch vụ máy tính cá nhân cô chu kỳ sống ngắn

Những nhà sản xuất máy tính cả nhân lớn của thế giới đều biết rằng, một

dong may tinh cá nhân xuất hiện và suy thoái rất nhanh, tức là chu kỳ sống của

một dòng sẵn phẩm ngày càng rất ngắn Vì vậy phải tính kỹ giá cả cũng như

chỉnh sách phân phải dễ không bị các dỗi thủ cạnh tranh dánh bại bằng tốc độ

đổi mới bằng các máy tính cá nhân có bộ vi xử lý nhanh hơn, kiểu dáng đẹp

hơn, giá cả rễ hơn Máy tính cá nhân hiện hành đa tác dụng hơn bất kỳ sản

phẩm củng loại chí cách đây mấy tháng trước đó Chúng có thế được thấy ở hấu hết các màn hình, cỡ, đối với PC thế hệ mới nhất được thiết kế sao cho phù

hợp với lòng bản tay MỖI thế hệ PC mới, với chức năng, lốc độ và độ đã tác

dụng hơn thế hệ cũ Sự đa chức năng của PC dùng trong (Ví dụ: email, máy fax,

truy cập mlernel, video game, hệ thống máy tỉnh điều khiển tại nhà, giải trí

video va audio) dang biển PC thành công cụ toàn cầu da chức năng như bộ não

tổng hợp điều khiến nhiều bộ phận riêng biệt Các bộ vi xử lý (như Intel

Trang 18

pentium, core 2 duo, core Thay AMM chips) phat trién qua nhiều năm để dàng,

cho mọi lứa tuổi có thế sử dụng PC trong vài giờ Việc học qua PC trở nên dễ dàng hơn bởi nhiều tiến bộ phần mềm mới nhất không đòi hỏi khách hang ghi

nhớ lắp dặt số và chương trình máy của họ sử dụng hướng dẫn khó hiểu Thậm

chỉ PC thế hệ đầu có thể chuyển fax, chuyển thư điện tử chơi video, tính thuế,

làm bang lính và thậm chí cần đối số sách

'Theo quy luật trong 30 năm qua, giá của máy tỉnh cá nhân mỗi giẩm xuống 15- 20%, sự phát triển mạnh nhật của PƠ xuất hiện trong mẫu hàng bán

với giá dưới 1000 USD, hiện nay tốc độ nhanh hơn và hữu hiệu hon số với các

mẫu hàng đã bán trên 3.500% mắy năm trước đó Loại máy dưới 1.000%, nhìn chung có nhiều ưu điểm nồi trội, bao gồm bộ vi xử lý nhanh, hệ thống điều

khiển phần mềm CD-ROM, máy stcrco và vô số bộ phận với các chức năng,

khác đa đạng như scanners, máy im, máy im, máy camera kỹ thuật số, và các

phụ kiện khác

1.1.3 Cáo tiêu chỉ đánh giá mức độ phát triển dịch vụ máy tính cd nhân của

doanh nghiệp công nghệ thông ñn

'Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của công ty

công nghệ thông tin cơ bản là:

1.1.3.1 Thị phần của công ty trang ngành máy tính cá nhân

'thị phần là tiêu chí rõ nhất cho thấy mức đô phát triển dịch vụ máy tỉnh

cá nhần của công ly công nghệ thông tin Thị phần được do bằng tỷ lệ giữa

doanh thu máy tính cá nhân của công ty so với doanh thu của toàn ngành Nếu

thị phần cảng lớn thì mức độ phát triển địch vụ máy tính cá nhân cảng cao và

ngược lại Ngoài ra cũng có thể sử đụng tiêu chí doanh thu của công ty so với

doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành cung cấp dịch vụ máy

tính cá nhân để đánh giá mức độ phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của chính

công ty.

Trang 19

1.1.3.2 Mức dệ nỗi tiêng của thương hiệu

'Phương hiệu là một sự nhân thức cố hữu trong tâm trí khách hàng Nó

không phải là trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, vật dụng hay đội ngũ nhân he Vi

vậy dé nổi tiếng của thương hiệu cũng được coi là tiểu chí dánh giá mức dộ

phát triển dịch vụ của công ty công nghệ thông tin vì nó cho biết công ty đã

tạo ra ấn tượng về sản phẩm và dich vụ của mình cung cấp trong Lâm trí khách

hàng đến đâu Mức đô ấn tượng của khách hàng càng cao hay nói cách khác mức độ nỗi tiếng của thương hiệu càng lớn thì chứng tỏ độ thành công của phát

triển địch vụ máy tính cá nhân cao

11.33 SỐ lượng dự án phát triển sản phẩm mới được thị tường chẩn nhận

Công ty đã tiến hành được bao nhiêu dự án về máy tính cá nhân, bao

nhiều trong đó là được thi trường chấp nhận, bao nhiễu là phải từ bỏ Tỷ lệ

thành công của các dự án về máy tỉnh cá nhân so với tỷ lệ thất bại cũng được

cơi là một trong những tiêu chỉ dánh giá vỀ thành công của phát triển địch vụ

máy tính cá nhân của công ty công nghệ thông tỉn

1.2 Nội dung phát triển dịch vụ máy tính cá nhân của doanh nghiệp công nghệ thông tin

1.2.1 Quả tình phát triển dịch vụ mốt,

1.3.1.1 Phát hiện và tìm kiểm ÿ tưởng

Ý tưởng về sản phẩm mới có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, có thế nó

xuất hiện từ nội bộ doanh nghiệp: Lừ các nhân viên hay từ những nhà quản lý và

cũng có thế nó đến từ bên ngoài thông qua các tổ chức nghiên cứu, khách hàng,

hoặc chính các đổi thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp có cảng nhiều ý tưởng thỉ khả năng chọn được ÿ tưởng tốt

cảng cao Đối với doanh nghiệp nhỏ nên chủ động khai thác nguồn ý tưởng từ

nội bộ do nguẫn này dễ tác động, íL Lốn kém về tiền bạc và thời gian để khai

thác Và hơn thể nữa các ý tưởng này thường khả thị, sát với thực tế hơn bới vì

các ý tưởng từ nội bộ thường nảy sinh do va chạm với thực tế, tiếp xúc với

Trang 20

khách hàng và quan sát đối thủ cạnh tranh Ngược lại các doanh nghiệp có quy

mô lớn, có vị thế nhất định trong thị trường thì ngoài việc tận đụng ý tưởng từ

nội bộ thông qua các hoạt động nghiên cứu, tiếp xúc thi cũng có thể xem xét

mua lại quyền sáng chế từ các cá nhân, tổ chức nghiên cứu hoặc từ chính dối

thủ canh tranh Làm như vậy doanh nghiệp sẽ tiết kiêm được thời gian, tạo

dựng được vị thế cho doanh nghiệp mình một cách nhanh chồng,

Để thu thấp ý tưởng về sản phẩm mới đòi hỏi các nha quan trị cần quán

triệt khái niệm về sản phẩm mới ở hai khía cạnh sau: chỉ rõ những lợi ích sẽ

được khách hàng tiềm năng chấp nhận và nhận điện các đặc trưng vật lý hoặc

kỹ thuật nào sẽ mang lại những lợi ích đó Chính quan niệm về sản phẩm đó là đường dẫn cho việc phát hiện và tìm ra ý tưởng,

1.2.1.2 Sang loc ÿ hướng

Không phải mọi ý tưởng đều có thể thực hiện được, nên đoanh nghiệp cần

có công đoạn sàng lọc ý tưởng khả thì Ở giai doạn nảy một số lượng lớn các ý tưởng sẽ được dánh gid dé lựa chọn ra những ý tưởng thích hợp nhất Qua do,

nhà quản trị đã bắt đầu đánh giả về mức độ của nhu câu tiềm năng, nhận diện các cơ hội thành công cũng như thách thức của săn phẩm, diz dean duoc mire

đô không chấp nhận sẵn phẩm

Việc đánh giá các ý tưởng dựa trên cơ sở thông tin có được tử các hoạt

dông, như nghiên cứu tiểm năng thị trường, thử nghiệm quan diểm (thăm đỏ

mỗi quan tâm của khách hàng về sản phẩm trước khi phát triển mẫu sản phẩm)

và mô hình cho điểm (đánh giá tính hắp dẫn chung của các quan niệm về sản

phẩm mới)

1213 Phát triển sản phẩm

Thát triển sẵn phẩm là công việc kỹ thuật để chuyển đổi quan niệm vị

phẩm thành san phẩm thực tê Nội dung bước này gồm 3 dạng hoạt động

- Phát triển sản phẩm về mặt kiến trúc

Trang 21

Kiến trúc sẵn phẩm là những đặc trưng cửa các bộ phận, các yếu tố cấu

thành, các tập hợp, kỹ thuật và mỗi quan hệ giữa chúng Kiến trúc là kế hoạch

cơ sở để tin tưởng rằng quan niệm sản phẩm sẽ được thực hiện

- Ứng dụng thiết kế cũng nghiện

'Thiết kế công nghiệp là quá trình tạo ra và phát triển những đặc trưng của

sẵn phẩm cho phép tối ưu hóa chức năng, giá trị và sự xuất hiện của sản nhằm

Thiết kế công nghiệp giúp công ty tin tưởng rằng sản phẩm có thể thực hiện được và nó cũng là một cách giới thiệu tốt sản phẩm với thị trường

- Đánh giá những yêu cầu của sản xuất

Việc phát triển sản phẩm luôn phải đổi mặt giữa mâu thuẫn về tăng các lợi ích của sản phẩm vá giảm chỉ phí sản xuất sản phẩm Nhiệm vụ của khâu

nay là dành pid chi phi sản xuất của dự án và quyết định loại bố các chức

năng nào đó của sản phẩm để có thể giảm thiếu được chi phí sán xuất mà vẫn

dâm bảo mức độ hiệu quả của sản phẩm

1.3.1.4 Thử nghiệm sản phẩm và thứ nghiệm thị trường

Mục đích của giai đoạn này nhằm cung cấp sự đánh giá chỉ tiết hơn về cơ

hội thành công của sản phẩm, nhận diện cắc diều chính cần thiết cuối củng cho

sản phẩm và phát hiện các yếu tổ cầu thành quan trọng của chương trình

marketing sử dụng khi giới thiệu sản phẩm

Giai đoạn này gềm 4 hoạt động thử nghiệm sau

- Thử nghiệm kỹ thuật: Những thông tin có được ở giải đoạn này sẽ

giúp ích cho việc đưa ra các thiết kế cải Liên cuối cùng của sẵn phẩm mới và

đưa ra các gợi ý cho các chương trình marketing của doanh nghiệp Đông thời

việc thử nghiệm kỹ thuật cũng cung cấp thông tin về đời sống của sản phẩm,

những khiểm khuyết tiềm năng, thời gian báo quản thích hợp và những vấn đề

phát sinh khi sử dụng

- Thử nghiệm ưu tiên hra chọn của khách hàng và sự thỏa mãn:

Khách hàng sẽ được thử nghiệm với phiên bản cuối cùng của sẵn phẩm mới Nó

Trang 22

cho phép những người lim marketing nhìn ra hưởng di dùng cho chiến lược quảng,

bá sản phim và ước lượng được doanh thu có thể thu được từ sản phẩm mới

- Thử nghiệm thị trường giả: hay còn gọi là thử nghiệm trong phòng thí

nghiệm Đó là việc thực hiện phỏng vấn thái độ và ưu tiên lựa chọn khi mua

của khách hàng trước và sau khi thử nghiệm cho khách hảng dùng thử sản

phẩm Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị quyết định có nên đưa sản

phẩmo mới ra thử nghiệm ở thị tường thực hay không

- "Thử nghiệm marketing: trước khi sản phẩm mới có mặt trên thị trường

hoàn hảo đòi hỏi nhà quấn trị phải thử nghiệm sản phẩm mới Lại một thị trường mục tiêu nhất định Việc bán hang sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian

một hoặc vài tuần và một nghiên cứu marl:eting sẽ được thực hiện song song

với nó Doanh nghiệp cũng không nhất thiết phải thực hiện thử nghiệm thi

trường nếu sản phẩm mới có các đặc tính sau: Rủi ro không thành công là thấp

trong mỗi quan hệ với chỉ phí thử nghiệm markcting, sản phẩm mới có chủ kỷ dời sống ngắn, sự tấn công của dối thủ là quan trọng, vì sân phẩm mới có thể dễ

dàng bắt chước và giá cơ ban, bao bi và khuyến mại có thể đự đoán chính xác

dược

1.21.5 Phân tích tình doanh

MMục đích của bước này là để nắm được tình hình tài chính một cách đây

da hon về việc giới thiệu sản phẩm mới dem lại, những dự bảo cho thị trường,

cũng như những tác đông đến sản phẩm hiện có

Phân tích tải chính cha một sản phẩm mới luôn khác xa so với phân lich

tài chính cho sản phẩm hiện tại về khưng thời gian Lượng bán và chỉ phi cho

sản phẩm mới thường thay đối rất nhanh thea thời gian Lượng bán và chỉ phí

cho sẵn phẩm mới thường ít thích nghỉ ngay và chỉ phí chủ xnarkcling thường,

cao hon trong năm đầu tiên đưa sản phẩm ra thị trưởng so với các năm tiếp theo

do cần Lạo sự thức tỉnh của khách hàng, khuyến khích đùng thử và lạo động lực

cho phân phối

Trang 23

Nha quan lý cần đánh giá dược quy mê dầu tư yêu cầu khi do lường khả

năng sinh lời của sản phẩm mới Các chỉ phí tăng thêm của sản phẩm mới cần

được xem xét đầy đủ, những tác động tới lượng bán của sản phẩm hiện tại cũng

cần phải dược chú ý tới Các sản phẩm mới có thể đôi hỏi khoản dầu tư bỗ sung,

để mua sắm trang thiết bị đây cũng phải được xem xét tới cả ở chỉ phí cơ hôi

cho việc dùng khoản tiền đó đầu tư cho một đự án khác

1.2.1.6 Thương mại hóa sân phẩm

Thương mại hóa bao gồm lập kế hoạch và thực hiện chiến lược phát động

và giới thiệu sản phẩm trên thị trường Chiến lược này gồm 3 yếu Lỗ cầu thành

- Quyết dịnh về thời gian giới thiệu sản phẩm

Thời gian là quan trọng đứng trên cả quan điểm nhu cầu khách hàng và

cạnh tranh Đối với nhu cầu khách hàng, một số loại sản phẩm mang tính thời

vụ do đó thời điểm giới thiệu tốt nhất là trước giai đoạn nhu cầu là cao nhất vì

Khi lượng bán của ngành đạt dược mức độ cao, sán phẩm mới sẽ đạt dược doanh thu ở mức cao hơn, nó sẽ bù đắp được chỉ phí marketing cao Thêm vào

đó, rất nhiều người mua hảng không cần thiết mua nhãn hiệu ở thời điểm

những tháng có nhu cầu cao do đỏ ít trung thành hơn dối với sẵn phẩm hiện tại

“Trên quan điểm cạnh tranh, công ty thâm nhập thị trường càng sớm thì cơ hội

đạt được sự thức tỉnh của khách hàng và thị phần cảng cao Sản phẩm của đối

thú cạnh tranh càng piống sản phẩm của công ty thì việc tham gia sớm và thị

trường càng là quan trọng,

- Lựa chọn chiến lược nhãn hiệu

Sự chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm mới thường chỉu ảnh

hưởng bởi hinh ảnh của tên nhăn hiệu Nhãn hiệu sản phâm có giả trị cao sẽ

làm giảm rủi ro chấp nhận sẵn phẩm của khách hàng và làm lắng hi vọng về

thành công của sản phẩm Nếu nhãn hiệu của công ty là mạnh thì việc sử dụng

nó cho sắn phẩm mới sẽ rất thành công cho sản phẩm mới tham gia vào chủ kỳ

dời sống của loại sản phẩm Nhưng cũng có thể các sản phẩm hiện tại sẽ phải

chía sẽ khách hàng với san phim mdi cùng loại vì thể một số công ty có thể lựa

Trang 24

chọn việc thiết lập một nhãn hiệu mới đễ tạo ra hình ảnh cần thiết hỗ trợ cho

chiến lược marketing hoặc do nhà quản trị muốn thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh

- Phối hợp chương trình marketing giới thiệu sắn phẩm

'Thành công của bất cứ sản phẩm mới nào cũng bị ảnh hưởng bởi tính hiệu

quả của các chương Wink marketing duge sir dung cho việc giới thiệu mới Do

đó đòi hỏi các chương trình nảy cần tạo ra mức đô tin tưởng chắc chẳn về sự

thức tỉnh và sụ hiện điện của sản phẩm

Quá trình phát triển địch vụ mới không hoạt động một cách độc lập mả nó

có mối quan hệ mật thiết với các chiến lược khác trong công ty Diễu đỏ được

Chiến đại Chương trình

Think 1.1 So đỗ mỗi quan hệ giữa chương trình phát triển sâu phẩm mới và

các chiến hưực, chương trình marketing

Trang 25

1.2.2 Cac quan diém phat triển dịch vụ mới

‘i

Quan điểm “Các công”

Mục đích của việc xây dựng quy trình chính thức cho phát triển sản phẩm

mới là quan lý sự tiến triển của tư tưởng sản phẩm mới vì nó phải trải qua cae

hoạt động phát triển và thử nghiêm khác nhau Ở mỗi giai đoạn nha quản lý cân

thu thập những thông tin bể sung để giảm thiểu tính thông chắc chắn về sự phù

hợp của sản phẩm qua đó ra các quyết định tức thời tai từng công đoan của quá trình phát triên sản phẩm mới

Thực chất của quan điểm nảy là đuy trí sự kiểm soất về chỉ phí cho việc

phát triển sản phẩm mới thông qua xác lập cân đối giữa chỉ phí đầu tư và giá trị của thông tin bố sung Thông qua đánh giá mỗi ý tưởng sau mỗi giai đoạn, nhà

quản trị sẽ quyết định mở cổng tiếp hay không nhàu thủ tiêu các chỉ phí về thời

gian và tiền bạc khi lợi nhuân mang lại cỏa sản phẩm mới là không đáng kế

12.22 Quan diém phái triển song song

Mặc dù quá trình phát triển sin phẩm mới xây dựng cho từng bước nhưng,

nó cũng bao gồm một nhóm các hoạt động do đó cũng có một số các nghiệp vụ

dược thực hiện dỗng thời nhau trong mỗi giai doạn nhất định với mục dich lim

cho quá trình phát triển nhanh nhất có thể Nó cho phép các nhà quản trị ở các

vị trí khác nhau có thể tham gia sớm hơn vào quá trình phát triển sản phẩm mới

tạo ra một dộng lực thúc dây quá trình phát triển sản phẩm mới sẽ nhanh hơn

‘Trong kinh doanh, tốc đố là rất quan trọng vì khi sản phẩm mới được đưa

ra thị trường sớm hơn nó sẽ làm giảm thiểu chỉ phí về thời gian và quản lý cho việc phát triển sản phẩm mới, hơn nữa nó sẽ kéo dài thời gian tổn tại của sản

phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, việc tham gia sớm cho phép công ty có thể

tấn công đối thủ cạnh tranh, đạt được thị phần cao hơn so với những người đến

muộn

Trang 26

1.23 Tổ chức thực biện về quan ly hoat dong sang tạo trong phát triển dich

va mot

Các công ty thường sử dụng rất phổ biến hình thức tổ chức các đội công

tác trong quá trình phát triển sản phẩm mới Thông thường, các dội công tác

được hình thành khi ý tưởng về sản phẩm mới được chấp nhân Quy mô và cơ

cầu của đội phụ thuộc vào quy mô của dự án, tính chất phức tạp về kỹ thuật và

mức độ mới của sản phẩm Đề đảm bảo thành công cho sản phẩm mới, việc xây dựng các đội công tác phải đâm bảo các nguyên tắc sau:

- Tất cá các chức năng cơ ban (it nhat la marketing, sản xuất, kỹ thuật)

phải được hiện diện trong đội

-_ Các thành viên phải được bề trí gần nhau

-_ Các thành viên phải tham gia trong suốt quả trình

-_ Các thành viên phải tự nguyện tham gia và hoạt động với toàn bộ thời gian

Việc phát huy tối đa sự dóng góp của tất cả các thành viên trong công ty lá hết sức quan trọng, Thông thường dễ tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả,

phát huy tối đa khả năng sảng tạo của nhân viên thì đòi hỏi nhà quản trị phải

chú trọng đến một số điểm sau

ng sự tín nhiệm đối với nhân viên, tạo tính chủ động trong công vide

cho nhân viên Tin nhằm và hoài nghỉ nhân v

lên là chất độc đối với sự sáng tạo phải bị loại ra khỏi hệ thẳng quần lý

- ‘Tao ra co chế hoat đồng thông thoáng, ở đó người lao đông có thể trực tiếp

tham gia vào quả trình sáng tạo và đóng góp ý kiến kịp thời cho cấp lãnh đạo

-_ Có chế độ khen thưởng động viên thích hợp đổi với người lao đông cả về

vật chất lẫn tỉnh thần Những đóng góp của người lao động phải được công nhận

Một số lãnh đạo sẵn sàng trích phần trăm lợi nhuận cho những ý Lưởng mới

- Mở rộng và khám phá sự đặc biệt Phải tạo ra một hệ thông quản lý

coi trọng sự khác biệt, sự bất đồng và sự phân rẽ cũng như sự hài hỏa, đồng

nhất và liên kết

Trang 27

- Tái sảng tạo việc dưa ra chiến lược như một quả trình nổi bật Trong,

một môi trường cạnh tranh luôn thay đổi đỏi hỏi nhà quản trị thường xuyên phải làm mới lại các chiến lược kinh doanh của mình

-_ Mở rộng hơn trí tưởng tượng của các nhân viên Điều này hầu như dược

hiểu là điều gì khuyến khích sự sáng tao của nhân viền Nhân thức này cần phải

được áp dụng lốt hơn trong việc thiết kế hệ thông quản lý, hỗ trợ các nhân viên cỏ

chung sự say mê trong công việc Đề tối đa hóa sự tham gia cứa các nhân viên hệ

thống quản lý phải hỗ trợ việc thành lập các cộng đồng tự định và đam mê

- Đo lao lại tư tưởng về quản lý Các kỹ nắng phân Lích và suy điễn

truyền thống của nhả quản lý phải được bỗ sung với các kỹ năng suy nghĩ hệ

thống và khái niệm

Trong hệ thống quản lý sảng tạo, nhà quản trị phải vừa biết động viễn và vừa tao

điều kiện cho các thành viên tham gia vào quá trình sáng tạo Cung cấp các khóa đào

tạo cho nhân viên của mình, tạo thói quen tiếp thu ý kiến khách hàng cho các nhân viên

và phát huy tối da tính tự chủ của nhân viên trong công việp

1.24 Kiễm tra và đảnh giá hoạt động phát triển dịch vụ mới,

Kiểm tra và đánh giá hoat đông phát triển dịch vụ mới là hết sức quan

trọng, nó phải được tiến hành thường xuyên tại các khâu trong hoạt động phát

triển dịch vụ mới: Thu thập ý tưởng, sảng lọc và phát triển ý tưởng dến khâu

thứ nghiệm, phần tích và triển khai thực hiện tới khách hing Những thông tin

có được từ công tác kiểm tra đánh giá ở từng giai đoạn sẽ là căn cứ để người quản lý quyết định có nên tiếp tục phát triển sản phẩm nữa hay không

Việc phát triển sản phẩm mới luôn chứa đựng những rủi ro rất cao về sự

thành công của nó Chúng ta đều biết sự cần thiết phải phát triỂn sản phẩm mới

là điều dễ tìm thấy sự nhất trí trong những người có trách nhiệm của doanh

chắn sự thành

nghiệp Song họ lại không thể khẳng định được một cách chi

công của việc tung sắn phẩm mới ra thị trưởng, hoặc mức dộ thành công có thể

thu được từ phát triển sản phẩm mới sẽ là bao nhiêu Dù đã có sự nghiên cứu

te ù

Trang 28

thị trường, khách hảng và đối thủ cạnh tranh, nhưng những rủi ro có thể pap

phải trong kinh đoanh sin phẩm mới và mức độ tác động của những rủi ra này

là những yếu tổ không thể tiên liệu hết, thậm chí không thể tiên liệu trước được

190 dé, cần phải đánh giá và dự báo mức dộ rủi ro khi đưa sản phẩm mới ra thị

trường một cách chính xác nhất

Đánh giá những kết quả về tài chính cho sự phát triển sản phẩm mới Phái triển

sắn phẩm mới bao giờ cũng đôi hỏi những điều kiện về kinh tế - tài chính mà không phải doanh nghiệp nảo cũng có khả năng báo đảm được Với các đoanh

nghiệp quyết lam thực hiện phát triển sản phẩm mới, cần phải dành một ngân

quỹ thỏa đảng cho việc thục hiện các công việc khác nhau của quá trỉnh phát triển sản phẩm mới Ngân quỹ này phải đủ lớn để nắm bắt được những thành

tựu mới của khoa hợc và công nghệ liên quan dến doanh nghiệp, dễ phản ửng,

mau lẹ với sự thay đỗi của thị trường Và điều quan trọng là phải đánh giá được

kết quả của săn phẩm mới dem lại có thể đủ bà đấn cho những chỉ phí mả

doanh nghiệp dã bó ra

1.3 Những nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ máy tinh cá nhân

13.1 Nhân dỗ bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Interner

Việc xuất hiện Internet dã làm cho như cầu về địch vụ máy tính cá nhân

tăng lên rất nhanh Người ta giao tiếp và làm việc với nhau thông qua mạng,

Tnternet Kế từ khi nhà khoa học người Anh — Tim Bemers-Lee phát kiến ra mạng toàn cầu và đăng tải địa chỉ web đầu tiên vào năm 1991 thì cách nhìn

về máy tính cá nhân bắt đầu thay đổi: đánh đầu giai đoạn chuyển từ hệ thống

vi lính dựa lrên mảy tỉnh sang các hệ thống dựa trên Internet Tir thoi diém

này, số người sử dụng các tiện ích do internet và web đem lại đã tăng với tốc

độ rất nhanh Trong vòng năm năm, số lượng ngudi st dung internet ting vọt

từ 600.000 lên 40.000.000 Có những giai doạn, số lượng người sử dụng liên

Trang 29

tục tăng gấp đôi chỉ sau 53 ngày Việt Nam cũng không lả ngoại lê của xu hướng này (xem bang 1.1)

Bang 1.1: Sỗ lượng người dùng Internet ở Việt Na, 2006-2008

(Ngudn: BG Thing tin va Truyén thing)

Đúng góp vào việc thúc diy nhu cầu sử dụng máy tính cá nhân trên toàn

cầu chính là việc phát minh ra trình duyệt Internet của Netscape và sau đỏ là

Internet Explore cia Microsoft Quyét dinh cia Microsoft cung cấp miễn phí

trình duyệt Internet Explore đã làm cho nhiều người tiếp cân được với Interner

và kỷ nguyễn số hóa đã mổ ra Đây chính là dan bay mạnh mẽ cho việc sử dụng máy tính cá nhân của các doanh nghiệp, tổ chức vả cá nhân Việc xuất

hiện thương mại điện tử, công cụ tìm kiếm Google hay facebook đã trở thành

động lực cho mọi người biến máy tính cá nhãn trở thành công cụ thiết yếu cha

công việc và cuộc sống

1.3.1.2 Sự phái triển của kinh lễ rỉ thức

Khai niệm kinh tế trí thức xuất hiện vào dầu những năm 80 của thể kỷ 20,

nhưng chỉ gần đây mới rộ lên, nhất là tử khi phát triển máy tính cả nhân, rồi

Internet và xa lộ thông tin Cách dây khoảng một số năm, thị trường chứng

khoản ở Mỹ bốc lên dột ngột theo sự bùng nề các công ty dot.com, nhiéu

người tưởng thế giới này chỉ có đầu tư vào đó mới là khôn ngoan nhất Nhưng

rdi efing xep xuống như bang bỏng, Sau một thời các ngảnh kinh doanh đựa

vào công, nghệ thông tin phát đạt chưa từng thấy, thì bóng ma suy thoái lại rình

ta a

Trang 30

rập Thị trường vi tỉnh chững lại, hàng loạt công ty công nghệ cao, kinh doanh

điện tử, ngay cá ở 8ilicon Vallsy, bắt đầu những cuộc sa thải, co cụm lại để

chẳng đỡ luồng khí lạnh có cơ lan tràn (riêng cỗ phiếu Microsoft đã sụt hang

chue tf USID) ‘Tay nhiên, nhiều người đánh giá, đây chỉ là thời kỳ tạm lắng dé

chuẩn bị bùng lên theo một hướng mới Chính vì thê mà Chính phủ Nhật Bản,

mặc dủ kinh tế còn ẩm đạm, vẫn dự định đầu tư 30 tỷ USD vào sông nghệ

thông tin trong vài năm tới, coi đó là một trong các hướng chính để thoát ra khỏi thể trì trệ kéo dài mây năm nay

Các bô óc lớn đáng chuẩn bị cho mệt bước ngoặt công nghệ mới: Sau

máy tính cá nhân là gì? Phải chăng là Truyền thông đa phương tiện không dây,

từ điện thoại đi động 3G, 4G, phát triển lên truyền thông đa phương tiện gọn

nhọ, nhanh chóng má không cẦn đây nhợ lòng thng, cho phép không chỉ diễn thoại, thư điện tử và fax, mã cả kết nếi Internet, truy cập Web, thực hiện mọi

dịch vụ điện tử bai chiề

„ ở dâu cũng nhận được và gửi di được mà không cần

đến máy tính cá nhân hay dễ bàn cố định như hiện nay Có nghĩa là xã hội da

phương tiên không dây đang tới gầẦn Các hing Nokia (Phan Lan), Ericsson

(Thuy Pién), DoCoMo (NTT Nhat Bản) hiện dã đi trước Motorola cia MF

trong cuộc chạy đua về cái đích đó Bên cạnh đó, nao là bản đồ gen người, nhân bản người vô tính, thực phẩm biến đổi gen, rồi bệnh bỏ điên, dịch súc vật

lỡ mềm long móng, v.v biết bao nhiêu chuyện rắc rối nảy sinh từ cách mạng,

công nghệ va toàn cầu hóa Có người gọi kinh tế trị thức là kinh tế mạng, để

nhắn mạnh rằng chưa bao giờ thể giới tràn ngập những tổ chức mạng như bây

giờ, cho nên cách nghĩ, cách quản lý, cách làm việc theo một hệ thông có trên

có dưới, tôn tị trật tự theo kiểu phong kiến hay tư bản thời công nghiệp hiện

đại cũng đã lỗi thời Nói theo thuật ngữ khoa học, chưa bao giờ thể giới bộc lộ

tỉnh hệ thông phức tạp cao như bây giờ Không gian mở rộng, thời gian rút

ngắn, thông tín đồn đập, các loại hiệu ứng đây chuyển (kiểu như khủng hoảng

tài chính châu Á năm 1997), hiệu ứng phụ (kiểu như các hiệu ửng môi trường),

hiệu ứng cộng năng (như Internet), ngày cảng tác động mạnh Sự vật biến hóa

Trang 31

theo những quy luật phi tuyến (ấp số nhân hay hàm mũ: chẳng hạn cứ 18

tháng, tính năng máy tính tăng gấp đôi nhưng giá thành còn bằng nửa), với độ

ngẫu nhiên và phức tạp không ngừng tăng lên Nhiều vẫn 4é quản lý kinh tế xã

hội đều không thể nhìn nhận theo tầm mắt và quan niệm cũ Hơn bao giờ hết,

thành công trên các lĩnh vực kinh doanh hay khoa học, công nghệ thường bắt

nguồn ở những ý tưởng mới, ngược lại thất bại thường do tư duy xơ cứng,

không chuyển kịp tỉnh hình Đã bước sang ký nguyên kinh tế trị thức với

những đột biên công nghệ liên tục thì trên mẹi mặt đời sống kinh tế xã hội, đối

với lừng người hay Lừng cộng đồng sự thánh bại được quyết định trước hết bởi

khả năng nhận thức được kịp thời những thay đối vả thích ứng mau lẹ với

những thay đổi đó, kể cả bằng cách tự thay đối và hoản thiện bản thân Nhìn lại

xã hội Việt Nam ta cũng thấy rõ mọi thành công hay hư hỏng dễu cỏ nguồn

gốc sâu xa là tư duy có đổi mới kịp tình hình hay không,

1.3.1.3 Môi trường thế chế chỉnh sách

Môi trường thể chế và chính sách của một quốc gia có ảnh hưởng không,

nhỏ đến sự phát triển của địch vụ máy tỉnh cá nhân Điều này có thể nhận thấy

rõ nét khi quan sát các thể chế khác nhau: ở các nước OECT), số người sở hữu máy tính cá nhân rất lớn, trong khi ở các nước khác thì không có được tình

hình khả quan như vậy Câu trả lời thường được tìm ra là chênh lệch về thu

nhập Tuy nhiên di xa hơn, có thể thấy, ở nơi nào khuyến khích các tự do cá

nhân nhiều hơn thi nơi ây có nhiều máy tính cá nhân hơn Năm 1998, Việt

Nam quyết định mở cửa cho internet và từ đó sự bùng nỗ công nghệ thông tin

và số người sở hữu máy tính cá nhân đã tăng lên chưa từng có

Như vậy, môi trường thể chế liên quan đến địch vụ máy tính cá nhân gồm

các yếu tỗ

- Chỉnh sách quản lý đối với internet

- Chính sách đối với sản xuất và xuất nhập khẩu máy tính cá nhân

-_ Chỉnh sách hỗ trợ phát triển hạ tầng xa lệ thông tin

Trang 32

13.14 Méi trudng tam bf} x& héi

Môi trường tâm lý xã hội cũng ảnh hưởng khá mạnh đến nhu câu sử dụng máy tính cá nhân ở Việt Nam Dân số Việt Nam trẻ, khao khát thông tín nên

thuận lợi cho việc phát triển địch vụ máy tính cá nhân Tuy nhiên có một số

rao cản đối với các công ty công nghệ thông tin trong việc phát triển dịch vụ

máy lính cá nhân: (i) rào cắn kỹ thuật: người tiêu đùng lo lắng về sự phức lap

của máy tính và những khó khăn khi học hỏi cách sử dụng cũng như rủi rơ

hỏng hóc có thể gặp phải khi vận hành máy tính, (ii) rào cản kinh tế: đối với

dai da số người tiêu dùng, giá trị của chiếc máy tính cả nhân vượt xa nhu cầu

chỉ trả

1.3.2 Nhân tô nội tại doanh nghiệp

1.3.2.1 Chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đối với phát triển

địch vụ máy tỉnh cá nhân Các công ly công nghệ thông tin thường có các

chiến lược khác nhau trong từng piai doạn

Microsoft ngay từ khi thành lập đã không định hướng vào phần cứng

nhưng tập trung phát triển phần mềm cho máy tỉnh cá nhân Phương châm

chiến lược của Microsoft là: “Hãy đứng trên vai người không 14” Vi vay ho

hợp tác chặt chẽ với IBM để phát triển địch vụ máy tính cá nhân cho toàn thé

giới và làm thay đổi cả chiến lược của IRM Chính sự hợp tác Microsoft —

1BM đã góp phân tạo ra tiêu chuẩn cho ngành kinh doanh máy tính cá nhân

Dell tập trưng vào chiến lược tạo ra máy tính cá nhân cho đại chúng, Vì

vậy, họ đi vào chế tạo các loại máy tính có giá thắp

Apple đi vào chiến lược da đạng hóa, phát triển nhiều loại máy tính cá

nhân ở các phân khúc thị trường khác nhau Tuy nhiên, có thời kỳ, chiến lược nảy suýt DỊ thất bại (xem hộp 1.1)

30

Trang 33

Hop 1.1: Cong ty Apple

Céng ty Apple Computer duoc xAy đựng vào năm 1976, khi ma hai ky sw

Sloven Jobs và SIeven Wozmak củng cộng lác để sân xuất bản điện toan ding

cho cả nhân Không lâu sau, năm 1977 Công ty Apple Computer đã dưa ra thị trường các máy điện toán cả nhân dúng trong kinh doanh, giáo đục và gia đình

Những đơn đặt hàng ngày một nhiều, Jobs và Wozriak nhận thấy cần phải xây dựng một tổ chức có cơ câu xứ lỷ các vẫn để như: huy động vốn, marketing, quản

trị, hoạch định chiền lược, thiết kế công nghệ, sản xuất, Một Apple Computer

với cơ cầu tổ chức hình nón dây bẹt và tan quyển dược hình thành Cách bố trí

nhãn sự đỏ đã khơi đậy được tính sáng tạo, linh động vả có khá năng thích ứng

trước những tình huỗng bat án

Năm 1982, sự từng trưởng nhanh chóng của công ly cừng với các sin phim dua ra da dang hon nhu máy điện toán Lisa, Macintosh, Applell Công ty Apple

Computer nhận thây phải phân nhiệm rõ rang hon, va cân phát triển thêm với nhiều cấp điểu hành hơn Một cơ cầu tổ chức phân nhánh, theo đỏ mỗi mặt hàng được chế tạa ở một phan nhánh và mỗi nhánh đền có riêng cáo nhóm chức năng chuyên môn Tuy nhiên, củng với cơ câu LỔ chức này một số van dé phat sinh

Các thương hiệu máy diện toản của Apple Computer trỏ nên đối chọi nhau

(Macintosh đổi chọi với Lisa) Những cuộc cạnh tranh trong nội bộ điển ra, đây

chỉ phí quân lý tăng lên đột ngôi, nhiễu chức năng chuyên muôn ở các phân nhánh trùng lặp Hậu quả là công ty IBM dã tước đoạt khỏi tay Apple vị trí dẫn dâu ngành công nghệ máy điện toán cả nhân

(Nguôn: Nguyen Tan Phước, Chiến lược đ chính sách kinh doanh, NXP

1hống kẽ, Hà Nội, 1906)

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa của các doanh nghiệp khác nhau rất lớn ở mức độ mà văn hóa đó

được áp dụng trong các thỏi quen làm việc và các chuẩn mực cư xử của công

ty Văn hóa của doanh nghiệp cũng có thể bị suy yếu và trở nên đễ đỗ vỡ đo

củng một lúc có rất nhiều những công đồng văn hóa nhỏ củng tỒn lại, rẤt ít c:

31

Trang 34

giá trị và chuẩn mực cư xử được áp dung rông rãi và cũng có rất ít những

chuẩn mực truyền thống 'Trong những trường hợp đó, các thành viên trong tổ

chức thường không có những ấn tượng sâu sắc về bản sắc của doanh nghiệp,

họ chỉ coi công ty cia ho pan như mệt nơi dễ làm việc và công việc chỉ là một

cách để kiếm sống Trong khi ho có thể có những cảm xúc như là sự trung

thành đối với phòng ban của họ, với đồng nghiệp, với tập thể, với nhà quan tri

thì họ lại thường không có được sự trung thành lớn đối với công ty hay với

những sử mệnh kinh doanh của công ty Mặt khác, văn hóa của một doanh

nghiệp bạ có thể rất mạnh và có sự kết dính thể hiện ở chỗ công ty điều hành

hoạt động kinh doanh theo một loạt các quy tắc vả giá trị rõ ràng vả mình bạch

và ở đó, việc quản trị phần lớn là để giới thiệu những quy tắc và giá trị này với

các thánh viên của tổ chức vả giải thích cha họ hiểu những quy tắc đỏ có liên

quan như thể nào với môi trường kinh doanh và rằng những giả trị đó được

mọi người áp dựng rộng rãi thé néo trong công ty — tử những cán bộ quản trị

cấp trunp hay những nhà quản trị cao cắp Những công ty có nền văn hóa

doanh nghiệp mạnh thường có những phát biểu về những giá trị và niềm tin, và

các nhà quản trị thường nhắn mạnh về tầm quan trọng của việc sử dụng những

giá trị và quy tắc như một nên tang để ra quyết định và có những hành động,

được tiền hành trong toàn bộ công ty Những công ty có văn hóa doanh nghiệp

mạnh có những giá trị và chuẩn mực cư xử dược bén rễ sâu dến mức chúng rất

ít thay đổi khi một Chủ tịch hội đồng quần trị mới lên thay — mặc dủ chúng có

thể bị mai một dẫn đi nếu như vị Chủ tịch mới khêng liên tục nuôi đưỡng chúng Những công ty xuất sắc thường có một kiểu văn hóa động rất giống với

tỉnh thần chỉnh phục

13.22 Năng lực điều hành của giới quữn trị

Dây là yêu tổ mang tính quyết định Năng lực quản trị luôn có vai trỏ rất

quan trọng, nó có thể đưa đến thành công hay thất bại Trong đó, người thực

hiện công tác này chính lả nhà quản trị Như vậy, ta có thể thấy rằng đối với sự

phát triển của doanh nghiệp thì nhà quản trị đóng vai trò chính Thông qua các

32

Trang 35

chức năng quán trị của mình, cụ thể là nhả quản trị tiến hành Hoạch dịnh, Tả

chức, Lãnh đạo, Kiểm soát để nhằm đạt được các mục tiêu mà đự án đề ra

Mỗi quyết định của nhà quản trị đều ảnh hưởng đến doanh nghiệp Đó có

thể là những quyết định dúng hay sai, lớn hay nhỏ và tác động của nó dối với

doanh nghiệp cũng tuỷ theo các cấp độ khác nhau Nhà quản trị không thể luôn

chắc chắn một điều là những quyết định mình đưa ra không bao giờ sai Tuy nhiên, nhà quản trị hoàn toàn có thể chủ động trong việc đưa ra các quyết định

của mình Nhà quần trị cần không ngừng trau đôi, học hỏi, làm giàu thêm vốn

sống, kiến thức, kinh nghiệm của mình Chỉ có như vậy thì mới có thể hạn chế

tôi đa các sai lâm trong quá trình thực hiện chức năng quản trị kinh doanh

33

Trang 36

CIIUONG 2

THUC TRANG PHAT TRIEN DICH VU MAY TÍNH CÁ NHÂN CÚA

CONG TY HEWLETT PACKARD VIET NAM

2.1 Khái quát về công ty Hewlett-Packard Viét Nam

2.1.1 Qua trình hình thành và phát triển

HP được thành lập vào ngày 1 tháng l năm 1939 bởi BI Hewlett và Dave

Packard, véi hình thức là nhà sản xuất công cụ đo lường và kiểm định với vốn đầu tư là 538 USD Cả hai đã tốt nghiên Đại học Stanford nắm 1934 Công ty

khởi đầu trong một ga-ra khi họ cén dang học sau đại học ở Standford Vì thế câu chuyện của họ là về những trí thức trở nên giàu có chứ không phải là những

kế nghẻo khó trở nên giàu có

Sản phẩm đầu tiên là máy tạo đao động âm chính xác, kiểu 200A Diễm

mới của họ lá đã đủng bóng dèn nhỏ (loại dùng dễ chiếu sảng) như là môt diện

trở nhiệt trong một phần quan trọng của mạch diện Nhờ vậy họ đã bán kiểu

200A nay với giá 354.40 trong khi các đối thủ cạnh tranh bản các máy tạo dao

dông ít ổn dịnh hơn với giá trên $200 Loat may phát kiểu 200 dược tiếp tục

san xuất đến năm 1972 với kiểu 200AB, vẫn dựa trên đèn điện tử nhưng có cải

tiến về mẫu mã 33 năm, đó có lẽ là mẫu thiết kế điên tử được bản lâu nhất trong mọi thời dại

'Tên công ty, Hewlett-Packard, được hình thành từ hẹ của hai nhà sảng lập

Nếu Bill không thẳng trong việc lưng đồng xu, thì có thể hiện nay tên công ty được biết sẽ là Packarđ-Hewlett Miột trong những khách hàng sớn nhất của

công ty là Walt Disney Productions, họ đã mua tám máy tao dao động kiểu

200B (với giá §71.S0/cái) để kiểm tra hệ thông Fantasoundstcrcophonic sound

trong những rạp sé chiéu phim Mantasia

Đan đầu, hoạt động của công ty không tập trung, công ty làm việc trong

lĩnh vực rộng về các thiết bị điện cho công nghiệp và thậm chỉ cả nông nghiệp

Cuối củng họ chọn tập trung vào thiết bị điện cho do lường và kiếm định chất

34

Trang 37

lượng cao Suốt những năm 1940 dến những năm 1990 công ty tập trung sản

xuất máy phát tin hiệu, máy đo hiệu điện thể, máy dao dộng ký, máy đếm, và những thiết bị kiểm định khác Điểm nỗi bật của chúng là tăng giới hạn đo

lường và độ chính xác Ví dụ, hầu hết mọi vin kế hoặc máy phát tín hiệu HP

đều có hơn một hoặc nhiều bậc trên công tắc so với sản phẩm của các đổi thả

cạnh tranh Vên kế hay Ampe kế IIP có thang do tăng và giảm hơn 10 tới 100

lần so với những máy khác Da có nhiều lý do cho việc tai sao các máy cạnh tranh chỉ ngừng ở đơn vị l vôn, các kỹ sư của HP tìm ra những cách để tăng

pham vi đo lường của thiết bị lên một cách đáng kể Họ cũng lập trung vào việc

chính xác và ễn định tuyệt đối, lâm ra những máy đểm, vôn kế, nhiệt kế, và

đẳng hỗ có phạm vi đo lường rộng nhưng rất chính xác và ấn định

Thời kỳ những năm 6Ô và 70, HP được công nhận là nhà s

áng lập của

thung lũng Silicon, đủ công ty đã không chủ động đầu tư vào các thiết bị bán

dẫn mãi dến vải năm sau, sau khi "Tám kế phản bội" đã tir bd William

Shockley dé lap nên công ty ban din Fairchild vào năm 1957 Công ty cổ phần

TIP của IIewlett-Packard, thành lập năm 1960, đã phát triển các thiết bị bán dẫn

chỉ để dùng trong nội bỗ Các dụng cu do lường và máy tính là những sản phẩm

sử dụng các thiết bị này

IIP duge Tap chi Wired công nhận là nhà sân xuất máy tính cá nhân đầu

tiên trên thế giới, vào năm 1968, với loại may Hewlett-Packard 9100A HP goi

nó là máy tính để bàn (desktop calculator), vì Bill Hewlett phát biểu rằng, "Nếu

chúng tôi gọi nó là máy tính (computer), cac bac thầy về máy tỉnh sẽ phản đổi

vì nó không giống IBM Vì thể chúng tôi quyết định gọi nó là máy tính

(calculator), va nhiing thir v6 ly đó không còn nữa" Là một thắng lợi trong kỹ

thuật lúc đó, các rạch điện logic được sản xuất mã không có vi mạch tích hợp

nảo; quá trình lắp ráp một đơn vị xử lý trung tâm CPU (cenưal processing

unit) hoàn toản được Liên hành với các bộ phận rời rạc Với màn hình CRT

(cathode ray tubc), card lưu trữ bằng từ tính, và máy in, gid san phẩm khoảng,

$5000.

Trang 38

Công ty được thể giới tin nhiệm với nhiều mặt hàng Ho dã piới thiệu máy

tính điện tử khoa học cầm tay đầu tiên trên thê giới vào năm 1972 (máy HP-35),

máp tính lập trình đầu tiên vào năm 1974 (máy 1IP-65), máp tính lập trình có

khiển thị số đầu tiên, vào năm 1979 (máy HP-41C), và máy tỉnh hình thức có thể

vẽ để thị đầu tiên HP-28C Giống như các máy tính khoa học và thương mai,

máy đao động ký, máy phân lich logic, và các thiết bi đo lường khác của công,

ty cũng rất nỗi tiếng vì đô bền vả tính tiện dụng (những sản phẩm đo lường này

bay git la cdc dong sản phẩm của công ty Agilent tách ra từ HP) Triết lý trong,

thiết kế cũa công ty trong giai đoạn này cd thé Lom tắt lá "thiết kế cho người

ngôi ở ghế kế bên."

Thời kỳ những năm 80 và 90, IIP trở thành một cầu thủ lớn trong ngành

công nghiệp máy tính trong những năm 1980 với một loạt các đông máy tính,

từ máy tính để bàn đến thiết bị di động như máy tỉnh mini mạnh mẽ HP cũng

liên kết với các công cụ máy tính diện tử, y tế và các sắn phẩm phân tích, làm

cho chúng nhanh hơn và mạnh hơn HP xâm nhập vào thị trường máy im với sự

ra mắt của máy in phun và máy in laser kết nối với máy tính cá nhân Cac dong

may in HP LaserJet, duoc ra mắt vảo năm 1984, đã trở thành dong sẵn phẩm

mang lại sự thành công vang đội cho HP Chất lượng và độ tin cậy của máy in

TIP đã làm cho [IP trở thành một thương hiệu rất dễ nhận biết của cf người tiêu

dùng và doanh nghiệp

Gần cuối thập ký này, HP được thi trường công nhận nhờ lịch sử phát

triển kinh doanh phong phủ cũng như các phát mảnh công nghệ tiên tiến và sản phẩm cha minh ‘Tai nha dé xe, nơi công ty bắt đầu được tuyên bổ là mắc lịch

sử California, và HP tổ chức lễ ký niệm 50 năm ở đó

Săn phẩm của HP đã chính thức cung cấp tại Trưng Quốc khi Hewlcti-

Packard mở văn phòng đại diện tại Bắc Kinh năm 1981

Hệ thống thư điện tử được phát triển bởi HP Limitcd tại Vương quốc Anh

là lần dầu tiên chính thức mỡ rộng mạng lưới thương mại của loại hình này dựa

trên các máy tính mini vào năm 1982

36

Trang 39

Sản phẩm HP 9000 là tiền bộ vượt bực trong tỉnh toán kinh doanh khi nỏ

được sử dụng bằng superchip "32-bit" công nghệ Các dòng máy tính để bản có

khả năng tính toán lớn trở nên lớn mạnh vào năm1960 Sản phẩm IIP-150 àn

hình cầm ứng: HP cho phép người dùng kích hoạt tính năng trên máy tính của

họ chỉ đơn giản bằng cách cham vào màn hình khi nó giới thiêu màn hình cảm

ứng đầu tiên của máy tính cá nhân, các HIP-150

Bill Hewlett được trao tặng Huân chương Khoa học Quốc gia "Đối với những thành tựu tiên phong trong việc tạo ra vả sản xuất điện tử và bán dẫn,

thiết bi và dụng cụ điện tứ kiểm tra." Ông được Tổng thống Rcagan trao lặng

tại một buổi lễ của Nhà Trắng, ngày 27 tháng 2 năm 1985 HP bắt dau chương,

trình tái chế phần cứng đối với hệ thống máy tính nội bộ Năm 1987, IIP đạt

doanh thu 8,1 tỷ đỗ la Mỹ với 82 nghìn nhân viên trên toàn cầu và dược xếp

hạng thứ 49 trong danh sách Forme 500 TP được niềm yết trên thị trường

chứng khoán Tokyo, đỏ là lần dầu Liên HP tham gia vao thị trưởng chứng khoản bên ngoài nước Mỹ HP mua lại Apollo Computer, một hãng sẵn xuất

máy trạm dựa trên Massachusetts năm [989

Sự ra đời của thiết bị thứ nghiệm và do lường các hệ thống ngôn ngữ -

‘MSI (Vest and measurement system language) giúp loại bô sự cần thiết

phải viết phần mềm để tạo điều kiện giao tiếp giữa các nhạc cụ khác nhau

trong một hệ thống thử nghiệm 'M8I, khởi tạa một tiêu chuẩn ngành công

nghiệp truyền thông mới

TIP giới thiệu lần đầu tiên lưu trữ đữ liệu kỹ thuật số - DDS (Digital data

storage) Idwa trên công nghệ tiên phong phát triển trong HP l.abs cho việc sử

dung bing ghi ãm quét xoắn ốc cho dữ liệu lưu trữ, DDS sẽ trở thành bộ lưu rữ

dữ liệu kỹ thuật số bán chạy nhất trên thế giới Năm 1989, HP đạt doanh thu

11,9 ty đô la XIỹ với 95 nghìn nhân viên trên toản

Bước vào thé kỹ 21, HPQ là mã giao dịch của HD trên thị trường chứng

khoản New York kế từ ngày 6 tháng 5 năm 2002

Trang 40

Vào dầu thể kỷ 21, HP tập trung vao kinh nghiệm đơn giản hỏa công nghệ

cho tất cả các khách hàng của mình, từ người tiêu dùng cá nhân để các doanh nghiệp lớn nhất Với một danh mục đầu tư mà trải dài in ấn, máy tính cá nhân,

phần mềm, dich vu và cơ sở bạ tầng CMTT, HP phát triển để trở thành công ty

công nghệ lớn nhật thể giới

Ngày 03 Tháng Năm 2002, IIP đã hoàn tất các giáo dịch sáp nhập với

Compag Computer Corp mới của HP là nhả cung cấp hàng đầu thé giới của các san phẫm, công nghệ, giải pháp va địch vụ cho người tiêu ding và kinh doanh

Công ty cung cẤp địch vụ cơ sở hạ Lằng CNTT, giải pháp quản lý tổng thé cho

doanh nghiệp, hệ thông máy chủ , máy tính cá nhân và các thiết bị truy cập, các

dịch vụ toàn cầu, và hình ảnh và in ấn Năm 2007, IIP đạt mức đoanh thu lên

100 tỷ đô la Mỹ Trong năm 2009, sau khi mua Iai EDS, công ty chuyêi

dịch vụ công nghệ thông tín, HE đổi tên thành bộ phận: Dịch vụ doanh nghiệp

HP, nhờ dó, HP dược lên vị trí thứ 9 trên danh sách Fortunc S00

312 Lĩnh vực kinh doanh

Thiết lập năm 1995, công ty trách nhiêm hữu hạn HP Việt Nam lá công ty

thuộc sở hữu 100% vốn của HP Từ đó công ty đã phát triển và hiện đang hoạt

dộng trên toàn quốc với 2 văn phòng đặt tại là Nội và Thành Phố IIề Chí

Minh Một trong những lĩnh vực chủ yếu trong sự hoạt đông của HP là dịch vụ

và trợ giúp khách hàng với nguén tài nguyễn lớn trong dịch vụ tốt eda HP dé

vươn tới khách háng tại Việt Nam

HP hãnh diện trong việc phân chìa dịch vụ và trợ giúp khách hàng, đào tạo

kỹ năng cho kỹ su, có khả năng trợ giúp một vùng rộng các sản phẩm máy tỉnh

HP HP là công ty công nghị

bị đầy đủ và có trung tâm dịch vụ cao cấp ở Hà Nội và thành phố Hỗ Chí Minh,

lông lin nước ngoài đuy nhất được lrang bị thiết

cung cấp hỗ trợ trực tiếp và dịch vụ Lới khách hàng của HP HP tự hào đứng

bên cạnh mỗi sản phẩm máy tính HP được bán hay dang hoạt đông tại Việt

38

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  |  Số  lượng  và  tÿ1ệ  bánra  của máy tỉnh xách  tay  58 - Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty hewlett packard việt nam
ng 2.1 | Số lượng và tÿ1ệ bánra của máy tỉnh xách tay 58 (Trang 6)
Hình  2.2:  Hệ  thẳng  kênh  phân  phối  của  HP  Liệt  Nam - Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty hewlett packard việt nam
nh 2.2: Hệ thẳng kênh phân phối của HP Liệt Nam (Trang 54)
Hình  2.3:  Kênh  phân  phỗi  của  HP  Liệt  Nam  đỗi  với  khách  hàng  dự  ám - Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty hewlett packard việt nam
nh 2.3: Kênh phân phỗi của HP Liệt Nam đỗi với khách hàng dự ám (Trang 57)
Bảng  2.4:  Doanh  thu  của  dòng  máy  tiêu  dùng  cá  nhân - Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ công nghệ thông tin của công ty hewlett packard việt nam
ng 2.4: Doanh thu của dòng máy tiêu dùng cá nhân (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w