1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex

95 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Vinaconex
Tác giả Trần Thị Hải Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Hùng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy phân tích tình hình tải chính không những cung cấp thông tin quan lrợng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiểm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng v

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRAN THI HAT ANH

PHAN TICH TAI CHINH CONG TY CO PHAN

XAY DUNG SO 1- VINACONEX

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

Mã số: 60 34 08

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNIIHƯỚNG TIIC HÃNHT

NGUOT HUONG DAN KHOA HOC: TS NGUYEN THE HUNG

1ã Nội - 2015

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn ““ Phân tích tài chính Công ty có phần xây

dựng số 1- Vinacunex1” là công trinh nghiên cứu của tiêng tôi

Các số liệu được sử dụng trơng luận văn là trung thực, xuất phát từ tỉnh hình thực tế của đơn vị và chưa từng được công bố trong bắt kỳ công trình nảo khác

Trang 4

LOICAMON

Với kiến thức đã học từ Chương trình đảo tạo thạc sỹ chuyên ngảnh

quản trị kinh doanh do các thầy các cô Trường Dại học kinh tế - Dại học

Quốc Gia Hà Nội, giảng dạy, bản thân lôi đã tích cực nghiên cửu, vận dụng

vào giải quyết đối với một vân đề có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay tại Công ty cễ phần xây dựng số 1 — Vinaconex 1 Tuy nhiên thời gian hạn

hẹp, kinh nghiệm chưa nhiều, dẳng thời dễ tài “ Phân tích tài chính Công ty

cỗ phân xây đựng số 1- Vinaconex 1” là một vẫn đề đang rit được nhiều đối

tượng quan tâm Bản thân tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tỉnh

của các thầy cô 'Irường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội về trí

thức, sự động viên, tao moi điều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tỉnh thần của

gia dình và công ty đã giúp tôi hoàn thánh luân văn tốt nghiệp

'Tôi xin chân thảnh cảm ơn các thay cô giáo trong Irường Dại học

Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong

suốt thời gian học tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hưởng,

dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Trang 5

1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tài chính

1.1.1 Khải niệm phân Lích tài chỉnh

1.1.3 Ÿ nghĩa của phân tích tài chính

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chính

1.2 Tài liệu và một số phương pháp phân tích tải chính - 10

1.2.1 Tài liệu dùng đễ phân tích tài chính

1.2.2 Các phương pháp dùng đề phân tích tài chính

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính - - 1?

1.3.1 Phân tích khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: PHẪN TÍCH LÀI CHÍNH CÔNG TY CO PHAN XAY DUNG

2.1.3 Sơ dồ tỖ chức của Công tụ

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 6

2.2 Thực trạng tình hình tải chính của công ty cổ phần xây dựng số 1-

VINACONEX 1 35

2.2.1 Phân tích khải quát tình hình tài chính của công tr .3$

2.22 Phân tích các chỉ sổ lài chỉnh của Công ty cỗ phần xây dựng số 1 —

„ 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG

TÀI CHỈNH CỦA CONG TY CO PHAN KAY DUNG 80 1- VINACONEX 75

3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty - 75

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt dộng tải chính của sông ty Cổ

phần xây dung s6 1- Vinaconex :

3.3.2 Kiến nghị với nhà nước:

Trang 7

DANII MUC BANG BIEU

1 Bằng2.] | Phân tích sự biến động về cơ cấu tải sắn 36

2 Bằng 22 Í Phân tích sự biến động về cơ cầu nguồn vẫn 43

3 Bằng23 Í phản ch kết quả hoạt động sẵn xuất kinh doanh 49

4 Bing 2.4 Chỉ tiêu về kha năng thanh toán của công ty 53

2012-2014

5 Bang25 |r <8 kha ning thanh toan ng ngắn hạn 34

6 Bảng 26 Tỷ số khá năng thanh toán nhanh 3

7 BNE2⁄7 Í Tý sề khả nặng thanh toán bằng tiền $6

Bang 2-14 | Tý sá khả năng trả lãi vay 63

Bang 2.15 Tý số khá năng trả nợ dài hạn 63

Trang 8

Bang 2.19 | ty 54 joi nhudn ring trén van oft si hiin 66

Bang 2.20 | 916 ninh chỉ số Z 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC TÌNII

1 Hinh2.] | Biểu đồ tăng trưởng tải sản qua các năm 4

2 Hinh 2.2 | Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong xu thể hội nhập và hợp Láo quốc tế cùng với việc Việt Nam gia nhận

WTO, quá trình sàng lọc và cạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là tất

yếu xây ra Để thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vẫn, cần quán lý vả sử đụng tốt mọi

nguồn lực của công ty Như các cụ nhà ta có câu “ Dòng tiễn đi liễn khúc

ruột” thì tảu chỉnh công ty có vai trỏ rất quan lrọng Để các nhà lãnh đạo đoanh nghiệp và các nhà dầu tư dưa ra các quyết định tối ưu cần dựa trên cơ

sở các thông tỉ tải chính được phân tích đầy đủ và kịp thời

Thân tích tải chính có ý nghĩa như thể nào với doanh nghiệp?

Phân tích tài chính của mỗi doanh nghiệp sẽ cho biết tỉnh hình tài chính

của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại, và dự báo các vẫn để tài chính trong tương lai Đồng thời cung các các thông tin cho các đối tượng quan tâm

Như vậy phân tích tình hình tải chính không những cung cấp thông tin

quan lrợng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiểm lực vốn

có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thể mạnh trong sản xuất kinh

đoanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh

nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần

Việc phân tích tài chính lả một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của

chủ Công ty nói riêng vả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX 1 lả một đoanh nghiện

hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đây la một lĩnh vực đòi hồi tiêm lực về tải chính lớn Hoạt động của Công ty lại chú yếu gắn với các dự án đầu

tư với số vốn lớn, thời gian thi công và thu hồi vốn lại kéo dài nên sẽ có nhiễu

mắt quan hệ tài chính phát sinh Công ty lại trực thuộc một tổng công ty lớn

Trang 11

là Tổng công ty VINACONEX với nhiều đơn vị thành viên, vì vậy cần thiết

phải tiến hành phân tích tài chính, nhất là trong môi trường tài chính phát

triển sôi động nhưng cũng đây biển động hiện nay

Vì lý do đó tôi đã chọn đề tải “ Phân tích tài chính Công ty Cổ phần xây

dụng số 1- Vinaconex 1” lam luận văn thạc sỹ

2 Tình hình nghiên cứu

Thân tích tải chính, nâng cao hiệu quả hoạt dộng kinh đoanh của các

doanh nghiệp là để tài đã được sử quan tâm của nhiều tác giả không chỉ ở

nước 14 mã côn ở LẮt cã các nước trên thế giới Đã có nhiều công trình nghiên cứu dễ cập đến phân tích tình hình tải chỉnh trong các doanh nghiệp như

- TIệthếng chế độ quân lý tải chính doanh nghiệp, Bộ Tải chính, năm 1999

- — Chuyên để tất nghiệp “ Phân tích tình hinh tải chính tại Công ty cỗ

phần đá ốp lát cao cấp VINACONEX” của tác giá Nguyễn Phương

Thúy, Trường Đại học Kinh tế Quốc đân ITà Nội năm 2008

- — Giáo trình Tải chính doanh nghiệp, 1S Nguyễn Minh Kiểu, NXH

'thông kê năm 2009

~— Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, T8 Nguyễn Minh Kiều,

NXH Thống kê năm 2009

- Luận văn thạc sỹ “ Phân tích tải chính tại Công ty cỗ phần Tập đoàn

Hoa Phát” của tác giả Hoàng Văn Long, Trưởng Đại học Kinh tế - Dại học Quốc gia Hà Nội năm 2009

- Luận văn thạc sỹ * Phân tích tải chính Céng ty TNITII Bao hiểm nhân

thọ AIA” của tác giá Ngõ Thị Tân Thanh, Trường Đại học Kinh tế - Dại học Quốc gia Hà Nội năm 2010

Về phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phân xây dựng số 1-

Vinaconex] đã có một số công ty chứng khoán và tư vấn tài chính thực hiện

Trang 12

phân tích và đưa ra các đánh giá Các bản phân tích và đánh giá này đã đưa ra

được những ưu điểm vá hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty và là

những thông tin cần thiết cho các đổi tượng bên trong và ngoài công ty

Tuy nhiên trong các phần tích này, một số vấn để như chỉ phi vốn uủa

công ty, giá trị kinh tế gia tăng, giá trị thị trường gia tăng, mô hỉnh điểm Z„

các yếu tổ táo động phi lải chính và tắc độ tăng trưởng bền vững chưa được nhắc đến Chỉnh vì vậy, nghiên cứu vá phân tích tỉnh hình tài chính của công

ty cỗ phần xây dụng số] Vinaconex1 có bỗ sung thêm các các tiêu chỉ nói

trên và các thông tin về bảo cáo Lài chính mới nhất của công ty trong thời gian

cuối sẽ cho dánh giá tổng quát hơn về hoạt dộng tải chính của công ty va là

một việc làm cần thiết

3 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống những vấn để lý luận cơ bản về phân tích tải chính doanh

nghiệp trong nên kinh tế thị Trường

- Phân tích tải chính tại công ty cỗ phần xây dựng số 1- Vinaconex 1 dựa

trên các số liêu báo cáo tải chính của Công ty và từ cơ sở đó đánh giá tình

hình tài chính của Công ty Nhằm làm rõ thực trạng tải chính của doanh

nghiệp từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những hạn chế của công ty

- Giúp cho những doanh nghiệp nắm rổ những biến động tình hình tài

chính trong tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp

- Dễ xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

quản lý tải chỉnh của Công ty

4, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu:

Đổi tượng nghiên cứu: Là hoạt động tài chỉnh của công ty cố phần xây

dung 6 1 — Vinaconex 1

Pham vi nghién ctu: Nghién cim hoat déng tai chinh oda công ty trong

giai doan tu nam 2012 đến năm 2014.

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu:

'Irong quả trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cửu chủ

yêu được sử dụng là:

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thực tế

- Phương pháp xử lý số liệu: Từ số liệu thực tế có được sử dụng phương

pháp phân tích theo chiều ngàng, chiều dọc phân tích các tỷ số chủ yếu để so sảnh, phân tích, tông hợp các biến số biến dộng qua các năm, qua dé có thể

thấy thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, (rong hiện tại và cả

những định hướng trong tương lai

6 Dự kiến đồng góp mới của luận văn

Luận văn đã phân tích một cách hệ thống tài chính của công ty cố phần

xây dựng sé 1- Vinaconcxl khi sử dụng các phương pháp phần tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính và các chỉ tiêu mô hình điểm Z„ tốc độ tăng

trưởng bến vững, xem xét tác động của các yếu tố phi tài chính

Hanh giá được thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng

sé 1- Vinaconex] m 6t c ach khoa h ọc, xác định được điểm mạnh, điểm yếu

trong hoạt động tải chính

Đề xuất các giải pháp cải thiên tỉnh hình tài chính và nâng cao hiệu quả

hoạt động quản lý tải chính

Đây cũng là cơ sở để giúp cho việc lập kế hoạch tải chỉnh cho tương lai

7 Bồ cục của luận văn

Ngoài lời mở dầu và kết luận, luận văn có bố sục như sau

CHƯƠNG I: Cở sở lý luận về phân tích tài chính tại doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Phân tích tài chính Công ty Cỗ phần xây dựng số 1-

VINACONEX 1

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt déng tai chính của Công ty Cổ phần xây dựng số 1- VINACONEX L

Trang 14

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNI TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tài chính

1.1.1 Khái niệm phân ích tài chính

‘Yai chính của doanh nghiệp quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Kết quá hoạt động sẵn xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tỉnh

hình tài chính của doanh nghiệp Tài chính có thể thúc đấy hay kim hãm hoạt

động sản xuất kinh doanh, déng thời hoạt động sin xuất kinh doanh cũng cỏ thể thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tải chính của doanh nghiệp

Phân tích tải chính là tổng thể các phương phap ding dễ đánh giá tình hình

tài chính đã qua và hiện nay để có thể đưa ra được quyết định chuẩn và đánh

giá dúng khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp (2)

Mỗi quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích là đánh giá rủi ro phá sẵn

tác động tới doanh nghiệp mà biểu hiện của nỏ là khả năng thanh toán, đánh giá

khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh

nghiệp rên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra

những dự đoán về kết quả hoạt động nói chưng và mức doanh lợi nói rêng của

doanh nghiệp trong tương lai Nói các khác, phân tích tài chính là cơ sở dự đoán

tải chính — một trong các hướng dự đoán đoanh nghiệp Phân tích tài chỉnh có

thể ứng dựng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác nghiệp( chuẩn bị

các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tín hoặc theo vị trí của

aha phân tích trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp

1.1.2 Ý nghĩa của phân tich tai chink

- Cung cấp các thông tin chính xác và day đủ cho từng đối tượng sử dụng

thông tin tải chính

- Giúp người sử dựng đưa ra dược các quyết định có lợi nhất về tài chính

Trang 15

Như đã nói, mỗi người sử dụng có một như cầu thong tin lai chính khác

nhau Đôi khi các thông tin tài chính này không được thể hiện trên các trang

bảo cáo tải chính mà nó nằm Ấn trong các hệ số tài chính Người sử dụng

xuốn có được thông in nay buộc phải tiến hánh phân Lích nó Vì vậy mà

phan tich tai chinh hét sire quan trong.(2)

1.1.3 Vai trò của phân tích tài chinh

Trong hoạt động kinh doanh theo sơ chế thị trường có sự quán lý của

nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đếu bình

dâng trước pháp luật Irong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do

vậy, sẽ có nhiều dối tượng quan tâm dên tỉnh hình tài chính của doanh nghiện

như: Chủ đoanh nghiệp, nhà tải trợ, nhà cung cấn, khách hàng kể các cơ

quan nhà nước và người làm công, mỗi dối tượng quan tâm dến tỉnh hình tài

chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau Vì vây, phân tích tài chính

có vai trỏ đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tải chính doanh nghiệp

© Déi véi người quản lý doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuẤt kinh doanh, nhà doanh nghiệp phải giải

quyết 3 vấn đề quan trọng sau đầy

Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tr vào đâu cho phủ hợp với loại hình sản

xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư đải hạn gủa doanh

nghiệp

Thứ hai Nguồn tải trợ là nguồn nào? Để đầu tư vào các Lải sản, doanh nghiệp

phải có nguồn tài trợ nghĩa là phải có tiền đế đầu tư Một doanh nghiệp có thế phát hành cỗ phiểu hoặc vay nợ ngắn han, dai han Vấn để đặt ra ở đây là

doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tải trợ với cơ ấu như thế nào cho phù hợp

và mang lại lợi nhuận cao nhất

Thứ ba: Nhà quân lý tài chính phải chịu trách rhiệm điều hành hoạt động tài

chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày dễ đưa ra các quyết

Trang 16

định vị lợi ích của cỗ đông và doanh nghiệp Các quyết định và hành động của

nha quản lý tải chính đều nhằm vào các mục tiêu tải chính của doanh nghiệp: Đó

là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thăng về tải

chính và phá sản, có khá năng oạnh tranh vả chiểm được thị phần tối đa trên

thương trường, tối thiểu hóa chỉ phí, tối đa hỏa lợi nhuận và tăng trưởng thu

nhập một cách bền vững Doanh nghiệp chỉ có thổ hoạt động tất và mang lại sự

giàu có cho chủ sử hữu khi các quyết định của nhà quần lý dược dưa ra ding

đắn Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tải chính doanh nghiệp

Trên cơ sở phân Lich tải chính mà nội dung chủ yếu là phân tích tải năng kha

toán, khả năng cần dối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi,

nhà quản lý tải chính có thể đự đoán kết quả hoạt động nói chung vả mức

doanh lợi nói riêng của đoanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể dịnh

hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết

định đầu tu, tài trợ, phân tích, phân chia lợi tức cổ phân và lập kế hoạch dự

báo tải chính Cuỗi cùng phân tích tài chính còn là công cụ dé kiểm soát các

hoat động quản lý

© Đất với các nhà đầu tư và doanh nghiệp

Các cỗ đông là người bé vén đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải

gánh chịu rúi ro Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá oỗ phiếu trên thi

trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quyết định của

họ luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh nghiệp đạt được

Đối với các cỗ đông, mối quan tâm hàng đầu của họ lá khả năng tăng trưởng tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu Do đó, họ quan tâm trước hết tới lĩnh

vựo đầu Lư và nguồn tải trợ Trên cơ s phân tích các thông In về tỉnh hình

hoạt động và kết quả kinh doanh hàng năm, cac nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra

những quyết định phủ hợp Các nhà dầu tư sẽ chí chấp thuận dầu tư và một dự

Trang 17

án nếu ít nhất có một điều kiện là giá trị hiện lại ròng của nó dương Khi đỏ

lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung

cấp một mức lãi suất yêu cau cho nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó đang mang,

lại gự giảu có cho những người sở hữu doanh nghiệp

Chỉnh sách phân phôi cỗ tức và cơ cầu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vị nó trực tiếp tác động

đến thu nhập của họ Ta biết răng thu nhập của cổ đông bao gỗm phần cổ tức

chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm và cỗ phiêu trên thị trường Một

nguồn tải trợ với tý trọng nợ và vốn chú sở hữu hợp lý số tạo dón bẩy tài chính tích cực vừa piúp doanh nghiệp tăng vốn dầu tư vừa làm ting giá cỗ

phiếu và thu nhập trên mỗi cỗ phiếu 11ơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu

tư mớ rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh

hưởng Hỏi vậy, các yếu tổ như tổng lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để

trả lợi tức cổ phan, mức chia lãi trên lcỗ phiếu năm trước, sự xếp hạng cỗ

phiếu trên thị trường và tính ổn dịnh của trị giá cỗ phiểu của doanh nghiệp

cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luân được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính

© Déi véi các chủ nợ của doanh nghiệp

Nếu phân tích tài chính được cde nha đầu tư và quần lý doanh nghiệp

thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi vả tăng trưởng của doanh

nghiệp thì phân tích tài chính lại được cáo ngân hàng và các nhà cung cấp tín

dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của đoanh nghiệp

Trong nội dung phân tích nảy, khả năng thanh loán oúa doanh nghiệp

được xem xét trên hai khia cạnh là ngắn hạn và đải hạn Nêu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán

nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của đoanh nghiệp dỗi với

Trang 18

sắc món nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay đài hạn, người cho

vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khá năng sinh lời của doanh nghiệp

xnả việc hoàn tra vốn và lãi sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này

Tên cạnh đó,các chú ngân và các nhà cho vay khác cũng rất quan tâm đến

số lượng vốn c ủa chủ sở hữu và số lượng vốn của chủ sở hữu nảy là khoản tiên

bảo hiểm cho họ trang trường hợp doanh nghiệp rủa ro Như vậy, kỹ thuật phân

tích có thể thay đỗi theo bản chất và thco thời hạn của các khoăn nợ nhưng cho

đủ đó là cho vay đài hạn hay ngăn hạn thi người cho vay đều quan tâm đến cơ

cấu lài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp di vay

©_ Đối với người hưởng lương của doanh nghiệp

Tiên cạnh các nhà đầu tư, các nhả quản lý và các chú nợ của doanh

nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của đoanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả

hoạt dộng của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiễn lương, khoản thu

nhập chính của người lao động Ngoài ra, trong một số doanh nghiệp, người

lao động được tham gia góp vốn mua mội lượng cổ phần nhất định Như vậy,

hợ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm

gắn với doanh nghiệp

© - Dốt với cơ quan quản lý nhà nước

Tựa vào các bao cáo lai chỉnh doanh nghiệp,

nước thực hiện phân tích tài chính đễ đánh giá, kiếm tra, kiểm soát các hoạt đông

kinh doanh, hoạt động tải chỉnh tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo ding

chính sách, chế độ và luật pháp quy dịnh không, tình hình hạch toản chỉ phí, giá

Thành, tình hình thực hiện nhiệm vụ với nhà nước và khách hàng

Tóm lại, phân tích hoại động tải chính doanh nghiệp mà trọng lâm là

dc co quan quan lý của nhà

phân tích các báo cáo tải chính và các chỉ tiêu tải chính dặc trưng thông qua

một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tỉch, giúp người sử

Trang 19

dụng thông tín các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chỉ tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm

za điểm mạnh và điểm yếu, về hoạt động sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tải chính, quyết

định tài trợ vả đầu tư phủ hợp

1.2 Tài liệu và một số phương pháp phân tích tài chính

1.2.1 Tài liệu dùng dễ phân tích tài chính

Dé là hệ thống báo cáo tài chính gồm Bang cin đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảo cáo lưu chuyển liền têthuyết mình báo cáo tải chính Nhung trong phân tích chúng ta sử dụng chủ yếu là hai bảng: Bảng cân đối kể

toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh

*Băng cần dối kế toán

Hảng cân đối kế toán lả một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng

trong phân tích tài chính đoanh nghiệp Nó mô tả tỉnh trạng tài chính của một

đoanh nghiệp tai một thời diểm nhất định Các chỉ tiêu của bảng cân dối kế toán được phản ánh đưới hình thái giá trị vả theo nguyên tắc cân đối là tổng tải sân bằng tổng nguồn vẫn

Phân tích bảng cân đối kế toán sẽ giúp đánh giá khái quát tỉnh hình tài

chính đoanh nghiệp ở những thời điểm sau

- Phần lài sản: phân ánh giá trị tải sắn hiện có tới thời điểm lập báo cáo

Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tải sản phản ánh dưới hình thái giá trị quy mô, kết cấu các loại lài sản như tài sản bằng tiền, tài sản tồn

kho, các khoản phải thu, tài sẵn cố dịnh, má doanh nghiệp hiện có

Xét về mặt pháp lý, cố liệu ở phần tai sin phan anh số tải sản đang

thuộc quyền quán lý , sử dụng của doanh nghiệp,

- Phần nguồn vốn: phản ảnh nguồn hỉnh thành các loại tái sản của doanh

nghiệp hiện có

10

Trang 20

Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần nguồn vến phản ảnh quy mô, kết

cấu và đặc điểm sở hữu các nguồn vến đã được doanh nghiệp huy động vào

sản xuất kinh doanh

Xét về mặt pháp lý, đây là cáo chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt

vật chất của doanh nghiệp đối với các đổi tượng cấp vốn cho doanh nghiệp(

cỗ đông, ngân hang nhà cung cấp, )

*Báo cáo kết quả kinh doanh

Bảo cáo kết quả kinh đoanh là một bảo cáo tải chỉnh tống hợp phản ánh

tỉnh hình vá kết quả hoạt đông kinh doanh thco từng loại hoạt dộng cũa doanh

nghiệp tại một thời kỳ nhất định Số liệu trên báo cáo nảy cung cấp những

thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về việc sử dụng các tiềm năng

vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp , va chi ra rằng

các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tỉnh trạng lỗ vốn

Đây là một báo cáo tải chính được những nhà lập kế hoạch rất quan

tâm, vì nó cung cấp các số liêu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp da

thực hiện trong kỳ Nó còn được coi như một bân hướng dẫn để dư báo xem

doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai

Mội dung của báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh có thế thay đổi

theo từng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phản ánh được các nội

dung co ban như doanh thu, giá vến hàng bán, chỉ phí bán hang và chỉ phí

quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận và được xác định qua đẳng thức:

Lợi nhuận hoạt động kinh đoanh — doanh thu thuần -giá vấn hàng bán

— chỉ phí ban hang — chi phi quan ky DN’

* Bao cáo lưu chuyên tiền tệ

Đối một doanh nghiệp, nếu Băng cân dối kể toán cho biết những nguồn

lực của cải ( tài sản) và nguồn gốc của những tài sẵn đó dược hình thành từ

đâu vảo cuối ki bao cáo ; và báo cáo kết quả kinh đoanh cho biết thu nhập và

11

Trang 21

chỉ phí phát sinh để tính kết quả lãi, lỗ trong một kỷ kinh doanh , thi báo cáo

tưu chuyển tiễn tệ được lập để trả lời các vấn để liên quan đến luồn g tiển vào

ra trong doanh nghiệp, tỉnh hình thu chỉ ngắn hạn của đoanh nghiệp

"Thực chất báo cáo lưu chuyển tiên tệ lả một báo cáo cung cấn thông tin

về những sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ánh hưởng để n luông tiên

của một đoanh nghiệp, cụ thể là những thông tin sau

- _ Doanh nghiệp đã thu dược tiên từ dâu và chỉ tiêu như thế nảo?

- Quá trình đi vay và trả nợ của doanh nghiệp

- Quá trình thanh toán gỗ tức và các quá trình phân phối khác cho chú

sở hữu và cho các đối tượng khác Các yếu tổ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp

* Thuyết mình bdo cáo tài chính

"Thuyết minh bảo cáo tải chính là một bộ phân hợp thành hệ thống báo

cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp Được lập để giải thích một sổ vấn để

về hoạt dộng san xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong,

ky bao cáo nà các báo cáo tài chính kế toán khác không thể tri nh bảy 16 rang

vả chỉ tiết được,

"thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động

của doanh nghiệp, nội đụng một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa

chọn dé 4p dụng, tỉnh hình vá lý do biến động của một số đối tượng tải sản

và nguồn vốn quan trọng , phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và

các kiến nghị của đoanh nghiệp Đồng thời, thuyết mình báo cáo lải chính

cũng có thể trình bảy thông tin riền _ p tùy thco yêu cầu quản lý của nhà nước và đoanh nghiệp, tủy thuộc vào tính chat đặc thủ của từng loại hình đoanh nghiệp, quy md, dic diém hoạt động sản xuất kmh doanh tổ chức bộ

mnáy và phân cấp quản lý của doanh nghiệp Thuyết mình bảo cáo tài chính

được lập căn cứ vảo số liệu trong

12

Trang 22

Các số kế toán kỳ báo cáo

Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo

Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo

Thuyết minh báo cáo kỷ trước, năm trước

'Thuyết minh báo cáo tải chính được lập củng với bảng cân đôi kếtoán —,

báo cáo kết quả kinh doanh _„ bảo cáo lưu chuyển tiền lệ Nội dung của

thuyết mmh bảo cáo tải chính thể hiện

Dặc điểm hoạt động của đoanh nghiệp

Chế độ kể toán áp dụng Lại doanh nghiệp bao gồm các thông tin về niên dỗ

kế toán, don vi tién tệ sử dụng trong phi chép kế toán , nguyên tắc, phương

pháp kế toán tài sắn cố định, kê toán hàng tên kho, phương pháp tỉnh toán

các khoản dự phỏng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng,

Chỉ tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính kế toán:

1 Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tổ

+ "Tình hình tăng giảm theo từng nhóm tải sản cổ dịnh , từng loại tải sản

cổ định

1 Tỉnh hình thu nhập của công nhân viêm

+ 'Tỉnh hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu

| Tinh hinh tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác

+ Các khoản phải thu vá nợ phải trả

+ Giải thích và thuyết min h một số tỉnh hình và kết quả hoạt động san

xuất kinh doanh

+ Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh

nghiệp như chỉ tiêu bế trí cơ cầu vốn, tỷ suất lợi nhuận, tỉnh hình tài

chỉnh

+ Phương hướng sản xuất kinh doanh trong kỷ tới

Các kiến nghị

13

Trang 23

Các báo cáo trên là nguồn théng tin quan trọng quyết định đến chất lượng

phân tích tải chính Hởi thông tin kế toán được tốn hợp khá đẩy đủ trong hệ thống

táo cáo tài chínhphần ánh khái quát tỉnh hình tài chính của doanh nghiệp

Sau khi thu thận thông tin bao gồm thông tin tử bên trong và bôn nguài

doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xử ly các thông tin đỏ, xử lý thông tin la

quá trình chọn lọc, kiểm tra, loại bỏ những thông tin sai, sắp xếp các thông tin

đã được lựa chọn đẻ phục vụ cho các bước tiếp theo

Tôi với các thông tin bên ngoài, do nguỗn cung cắp thông tin phong phú,

da dạng, nhà phân tích cần dặc biệt lưu ý trong việc chọn lọc các thông tin

liên quan có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp „

từ thông tin chưng , thông tin ngành đến thông tin pháp lý nhằm tránh các

thông tin không chỉnh thống

Đôi với các thông tin bên trong doanh nghiệp mà nguồn thông tin quan

trọng nhất là thông tin kế toán Tuy nhiên, các thông tin kế toán nảy lại phụ

thuộc vào phương thức kê toán bao pm việc lựa chọn , áp dụng các hình thức

kế toán và thực hiện đúng các nguyên tắc _, cơ sở, quy ước, quy tắc vả các

thông lệ cụ thể tại doanh nghiệp theo chuẩn mực Việt Nam và quốc tê Do

vậy, trước khi sử dụng các thông tin nảy, nhà phân tích cần điểu chỉnh đữ liệu

nhằm đảm bảo tính nhất quán thông tin vả loại trừ các nhân tổ ảnh hưởng

trọng yếu làm sai lệch thông un cila báo cáo tải chính

“Tuy nhiên, mỗi đối tượng sử dụng thông tin có mục đích riêng của m inh,

xiên trong xử lý thông tin có những cách xử lý khác nhau , nhằm tạo điều kiện

có được những thông tin mả mình mong muốn

1.2.2 Cúc phương phúp dùng để phân tích tài chính

Đổ phân tích tải chính doanh nghiệp người La có thể sử dụng mật hay tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích

tài chính đoanh nghiệp Những phương pháp tài chính sử dụng phổ biến lả:

14

Trang 24

- Phuong phap danh gid gém: | Phuong pháp so sánh ! Phuong pháp phân

chia + Phương pháp liên hệ đối chiếu

- Phương pháp phân tích nhân tố gồm:

+ Phương pháp xác định mức độ ành hưởng: phương pháp thay thế liên

hồn, phương pháp sơ chênh lệch, phương pháp cân đổi

+ Phương pháp phân tích tính chất cáo nhân tổ

-Phương pháp dự dộn pằm: + Phương pháp hỗi quy +Phương pháp quy hoạch tuyến tỉnh + Phương pháp sử dung mé hình kinh tế

- Phân tích cơ cấu, phân tích tý số, phân tích xu hướng, phân tích Dupent (Nguan: 6)

* Thương pháp sơ sánh

- 8o sảnh giữa số thực hiển ki này và số thực hiện kì trước để thấy rõ xu

hướng thay đối về tài chính của doanh nghiệp, thấy dược tỉnh hình được cải

thiện hay xấu đi như thế nào để cĩ biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh piữa số thực hiện với số kế hoạch để thầy rõ mức độ phần dấu

của doanh nghiệp

- 8o sảnh giữa số thực hiện kì này với mức trung bình của ngành để

thấy tỉnh hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu,

được hay chưa được so với đoanh nghiệp củng ngành

- So sinh theo chiêu dọc để thấy được tỉ trọng của Lừng tổng số ớ mỗi bản báo cáo và qua đỏ chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

- 8o sảnh theo chiều ngang dễ thấy sự biến động cả về số tuyệt dối và

số tương đổi của một khoản mục nảo đĩ qua các niên độ kế tốn liên tiếp

* Phương pháp tỉ lệ

- Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỉ lệ của dại

lượng tài chính trong các quan hệ tải chính về nguyên tắc, phương pháp này

15

Trang 25

yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá

tỉnh hỉnh tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sảnh các tỷ lệ của doanh

nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Dây là phương pháp có tính hiện thực

cao với các điều kiền được áp dụng ngày cảng được bổ sung và hoàn thiện

hơn, vì:

- Nguần thông úin kể toán và tải chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm dánh giá một tỷ

lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tín học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đây nhanh qua trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu vả phân tỉch một cách hệ thống hảng loạt tý lệ theo chuỗi thời gian

liên tục hoặc theo từng giai đoạn

* Phuong phap Dupont

Phân tích I3upont là kỹ thuật phân tich bằng cách chia tỷ s6 ROA va

ROE thành những bộ phân có liên hệ với nhau để đánh giá tác đông của

từng bộ phận lên kết quả cuỗi củng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định

xem nên cải thiện tỉnh hình tài chính công ty bằng cách nào Kỹ thuật phân

tich Dupont dựa vào hai phương trình căn bản sau, gọi chung là phương

Trang 26

ROI — Lãi gộp x Vòng quy tổng tài sẵn x 118 s6 str dung vén cô phần

Doanh thu Binh quân tổng TS Binh quân vốn CSH

Phân tích báo cáo tải chính bằng mô hỉnh Iwpønt có ý nghĩa lớn

đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thổ đánh giá đây đủ và

khách quan các nhân+ tổ tác động dến hiểu qua sản xuất kinh doanh từ đó

tiến hành công tác cải tiến tố chức quản lý đoanh nghiệp

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tải chính doanh nghiệp là việc xem xét, nhận định

sơ bộ, bước dầu về tình hình tải chính của doanh nghiệp Công việc này sẽ cung

cấp cho người sử dụng các thông tin về tình hình tải chính của doanh nghiệp

Thông qua hệ thống chỉ tiêu đàng để đánh giá khái quát tình hình tài

chính, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: So sánh piữa cuối kỳ

và đầu kỳ, so sánh giữa kỳ nay với kỳ trước, so sánh thực tế với kế hoạch

Căn cứ vào kết quả so sánh và tình hình biến động của các chỉ tiêu phản ảnh

khái quát tình hỉnh tải chính, các nhà phân tích sẽ rút ra những nhận xét khái

quát về tình hình tài chính doanh nghiệp

-_ Phân tích sự biến động của tải sắn, nguồn vốn

Dé danh giá khái quát sự biến động của tải sản, nguồn vốn đưa ra tính hợp lý

của việc phân bố tải sẵn của Công ty la tiến hành phân tích cơ cấu tải sẵn, cơ cầu nguồn vốn, tính toán tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản, tý trọng

của từng nguồn vốn trong tống nguồn vốn xem xét sự biến động của tý trọng này

qua thời gian Bởi vị, cơ cấu lải sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu

nguễn vốn phản ánh tình hình huy đồng vốn, còn mỗi quan hệ giữa tài sản và

nguồn vẫn phân ánh chính sách sử đụng vốn của doanh nghiệp

17

Trang 27

Để đánh giả tính hợp lý của việc phân bố tài sản của Công ty ta tiến hành tính toán tỷ trọng của rừng bộ phận tài sản trong tổng tải sẵn xem xét sự biển

động của tỷ trọng này qua thời gian

Thần nguồn vốn phản ảnh những khoán nguồn vốn mà Công ty quản lý và

đang sử dựng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn cde nha quản lý doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của

Công ty dang quản lý và sử dựng,

Các nguồn vốn gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, để phân tích sự biến

động của cơ cầu nguồn vẫn qua các năm, Công ty tiến hánh tính toản tỷ trọng

của từng bộ phận nguồn vốn trong tổng nguén vốn, để xem xét sự biển déng

của tỷ trọng này qua thời gian

Những thông tin nảy cũng là căn cứ dễ các nhá quấn lý dưa ra các quyết

định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo dim cho

doanh nghiệp có được một cấu trúc tải chính lành mạnh, hiệu quả và tránh

được những rủi ro trong kinh doanh Cơ cấu cho từng loại tải sản, nguồn vốn được tính như sau:

Tỷ trọng của lừng bộ Giá trị của từng bộ phân tài sẵn

Tỷ trọng của từng bộ Giả trị của từng bộ nguẫn vẫn

-_ Phân tích doanh thu, chi phi, lợi nhuận

Sau khi phân tích sự biến động của cơ câu tải sản và cơ cấu nguồn vỗn

chúng La tiền hành phân tích doảnh thu, chỉ phí và lựi nhuận Tiến hành phân

tích sự hiển động của từng chỉ tiêu trên Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

giữa năm nay với năm trước dựa váo việc so sánh cả về tuyệt đổi và tương

18

Trang 28

đối trên từng chỉ tiêu va mỗi quan hệ giữa doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận,

mối quan hệ giữa chứng với các chỉ tiêu khác

'Tử nội dựng báo cáo kết quả kinh doanh, có thể rút ra nhận xét chung

nhất về tỉnh hình doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ (trong đó đáng quan

tâm nhật là doanh thu rỏng), tỉnh hình chỉ phí của doanh nghiệp (bao gôm:

giá vốn hàng bán, chỉ phí bán hàng, chỉ phí quân lý doanh nghiép ), tinh

hình thu nhập của doanh nghiệp trong kỷ (bao gồm: thu nhập từ hoạt đông

sẵn xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và thu nhận bat thường )

LN - DT ~ GV + DTr— Crc — DTy — Cx — Cạn - Cọy,

‘Trong dé

1L LN: Lợi nhuận kinh doanh

+ DT: Doanh thu thuẫn về bản hàng va cung cắp địch vụ

+GV: Trị giá vẫn của hàng bán

1! DTrc: Doanh thu tài chính

+ Cre: Chi phi tài chính

+ DIx : Doanh thu hoạt động khác

1 Cx : Chi phi hoal dong khac

+ Cạn - Chỉ phí bán hàng,

! Cau: Chi phi quan ly doanh nghiệp [2]

1.3.2 Phén tich cacnhém hé sẽ tài chính

Các nhóm hệ số tài chính chủ yếu được phân tích là: Nhóm khả năng thanh

toán, nhóm về hiệu quả hoạt động, nhóm đỏn bấy tài chính, nhóm khả năng,

sinh lợi, nhỏm tỉ số tăng trưởng, nhóm hệ sẽ thị trường,

1.3.2.1 Nhóm tỉ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của Công ty sẽ cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp I3o vậy, phân tích khả năng thanh toán của Công

†y sẽ giúp cho các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính của Công ty

19

Trang 29

cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tải chính cửa

Công ty

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán để thực hiện phân tích là: Hệ số thanh toán

hiện hành vả hộ số thanh toán nhanh, tỷ số khả năng trả lãi [6]

Khả năng thanh toán téng quát — "Tông tải sản

Tổng nợ phải trả

Hệ số này có ÿ nghĩa: Với tổng lượng tải sẵn hiện có thì doanh nghiệp

có đáp ứng được chỉ trả các khoản nợ hay không? Chỉ tiểu này thường > Ï

a Ty sd khá năng thanh toàn hiện thời (Re)

Chỉ số này cho biết, với toàn bộ giá trị thuần của tải sản hiện có, Công ty

có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Trị số của chỉ tiêu

nảy tính ra cảng lớn thì khả năng thanh toàn hiện thời của Công ty cảng cao

vả ngược lại

Tài sản ngắn hạn

Rs= Nữ ngắn hạn —

b._ Tý số khá năng thanh toán nhanh (R,)

Hệ sế thanh toán hiện thời sế chưa phân ánh rõ nét về khả năng thanh toán

của Công ty Để phân tích kỹ hơn khả năng thanh toản của công ty, chúng t4

tiến hành phân tích hệ sô thanh toán nhanh

TIệ số thanh toán nhanh của công ty cũng là một chỉ tiêu phản ánh tỉnh

hình tải chính khá rõ nét Chí tiểu này cho biết, với số vốn bằng tiền (tiền mặt,

tién gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các chứng khoán ngắn hạn cỏ thế

chuyển đối nhanh thành tiền mặt hiện có,

sông ty có bảo đảm thanh toán kịp

thời các khoản nợ ngắn hạn hay không,

Tai san ngắn hạn - Tên kho

Tạ=

Nợ ngắn hạn

20

Trang 30

é Khả năng thanh toản bằng tiễn

Hệ số thanh toán bằng tiền của công ty cũng là một chỉ tiêu phản ánh tỉnh

hình tài chính khá rõ nét Chỉ tiêu nảy cho biết, với số vốn bằng tiên điền mặt, tiển gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và cáo chứng khoán ngắn hạn có thế

chuyền đổi nhanh thành tiên mặt hiện có, Công ty có báo đâm thanh toán kịp

thời các khoắn nợ ngắn hạn hay không

Tiền và các khoản tương dương tiễn

1.3.2.2 Nhóm các tì số về hiệu quả hoạt động

hẻm các tỷ số nảy cho chủng ta biết được hiệu qué quan ly tai san của

Công ty Vả chúng ta phân tích các chỉ tiêu sau:

a Fong quay hàng tôn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quán trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nảo

Chỉ số vòng quay hàng tổn kho cảng cao cảng cho thấy doanh nghiệp ban hàng nhanh vả hảng tần kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có

nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong bảo cáo tài chỉnh, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt Vì vậy chỉ số vỏng quay hảng tổn kho cần phải đủ

lớn để dâm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng,

Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán

tồn kho Giá trị hàng tốn kho

tồn kho Vòng quay hang tồn kho

b Kỳ thu tiền trung bình

Lảä một tý số tải chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày dễ thu hồi các khoản

phải thu của minh

21

Trang 31

Ky thu tiền trung Giá trị khoản phải thu

c Vong quay tai san co dinh

Day là tỷ số thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dung tải sẵn, ở đây là tải

sẵn cổ định, của doanh nghiệp Số vòng quay tài sản cổ định là nó cho biết 1

đồng giá trị bình quân tải sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh

thu trong kỳ

Vòng quay tài sản Doanh thu

có định “tài sần cổ định ròng

đ Vòng quay toàn bộ tài sản

Đây là tỷ số thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản sủa doanh

nghiệp Tỷ số nảy cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao

nhiêu đồng doanh thu

tai sin Gia tri ting tii san

1.3.2.3 Nhằm tỉ số đòn bẩy tài chính

Đây chính là nhóm đỏn bẫy tài chính của Công ty Đòn bẩy tải chính có

tính chất 2 mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận nhưng mặt khác nó cũng

lam gia ting rai ro Do đó quản lý nợ cũng rất quan trọng Và chúng ta tiến

hành phân tích các chỉ liêu sau

a Tỷ SỐ nợ trên tổng tải sân

Tý số nay cho biết có bao nhiêu phần trăm tải sản của doanh nghiệp là từ

di vay Qua dây biết được khả năng tự chủ tải chỉnh của doanh nghiệp Tỷ số

nảy mà quả nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Diễu này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tải chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là đoanh

nghiệp chưa biết khai thắc dỏn bẩy tải chỉnh, tức là chưa biết cách huy đồng

vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hảm ý doanh

22

Trang 32

chỉnh mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh

nghiệp không có thực lực

Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

Do vậy chúng ta thực hiện phân tích chỉ tiêu này để đánh giá tỉnh hình tài

chính vả rủi ro về tải chính của Công ty

Tong tai san

TIệ số nây ngược với hệ số nợ, hệ số tự tải trợ nỏi lên mức độ sử dụng

lồng vốn chủ sở

vốn chủ sở hữu của công ty Nó dược xác định bằng cách lây

Attu chia che téng tai sản hiện hành của cồng †y (hay băng | tri di hé số nợ, vì

tổng của nợ phẩi trả và vến chủ sở hữu đúng bằng tổng tài sẵn) 11é số này

thường dược các chủ nợ quan tâm khi cho doanh nghiệp vay tiền Vì nó ảnh

hưởng trực tiếp đến sự quan tầm và đầu tư của chính chủ doanh nghiệp đến

gông ty của họ

e Tỷ số khả năng trả lỗi vay

Là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử đựng lợi nhuận thu được từ

quả trình kinh doanh để trả lãi các khoán ma công ty đã vay Tỷ số trồn nêu

lớn hơn I thi công ty hoàn toàn có khó năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì

chứng tổ hoặc công ty đã vay quá nhiều sơ với khá năng của mình, hoặc công

ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Lỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ

không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

‘TY sé kha nding tra _ EBIT

TBTT — Tổng lợi nhuận trước thuế - chỉ phí lãi vay

2

Trang 33

ả Tỷ số khả năng trả nợ dài hạn

Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy

được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên, qua đó thầy được rủi

xo về mặt tải chính mà công ty phải chịu qua việc loại bố cáo khoắn nợ ngắn hạn

Nhu ching ta thay không thế nhìn vào khả năng trả nợ ngắn han dé đánh giá được tiềm lực tài chỉnh của Công ty mà chúng 1z cần tìm hiểu iém năng của

nó Do đó chúng ta không chỉ cần quan tâm tới cả khả năng trả nợ nói chung

mà chủng †a cỏn cần quan tâm tới các khả năng trả nợ về lầu dài Và chúng ta

sử dụng tỷ số khá năng trá nợ dải hạn

trd ng dai han Nợ dài han + Vôn chủ sở hữu

1.3.2.4 Nhóm tỉ số về khả năng sinh lời

Đối với Công ty thì mục Liêu cuối củng là lợi nhuận, lợi nhuận là một chỉ

tiêu tài chỉnh tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sẵn

xuất tiêu Ihụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại Công ty Vì vậy,

lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tương nảo muốn dặt quan hệ

với Công ty cũng đều quan tâm Các chỉ tiêu mà Công ty dùng để phân tích về

khả năng sinh lời là 4 chi tiêu sau

a Tỷ số lợi nhuận trên đoanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu dem lai may déng lãi gộp Trị

số của chí tiêu này tính ra cảng lớn thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn

cảng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

Lợi nhuận sau thué

Doanh thu

b Tỷ sô sức sinh lợi căn bản

Tỷ số nay phan ánh khả năng sinh lợi căn bản của Công ty chưa kế đến

ảnh hưởng của thuế và dỏn bẩy tài chính

24

Trang 34

Sức sinh lợi căn KBIT

bản (BEP Giá trị trung bình tổng tài sản

c TỶ số lợi nhuận ròng trên tải sân (OA)

Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty

so với tải sản của nd, ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử

dụng tải sân đề kiếm lời, ROA sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các thông lin về

các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tải sản) ROA đối

với các công ty cỗ phần có sự khác biệt Tất lớn vì phụ thuộc nhiều vào ngành

kinh doanh Đó lá lý do tại sao khi sứ dụng ROA để phân tích, tốt hơn hếi là

niên sơ sánh ROA qua các năm

Lựi nhuận sau thuế

Giá trị trưng bình tổng tài sin

d._ Tỷ số lợi nhuận rỏng trên vốn chủ sở hữu (ROH)

TIệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn

chủ sở hữu (hay vốn cổ phần của cổ đông) Chỉ tiêu nảy phân ánh khái quát hiệu

quả sử dụng vốn gủa doanh nghiệp Khi xem xét ROH các nhà quấn lý biết được

một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận

sau thuế Trị số ROE cảng oao thì hiệu quả sử dung vấn gàng lớn

Lượi nhuận sau thuế

Gid tri trung binh von chủ sở hữu

1.3.2.5 Nhom ii 86 tang trưởng

Nhóm tỷ số này cho thấy triển vọng của Công ty trong đài hạn lo vậy nếu đầu

tư hay cho vay dài hạn người ta thường quan tâm nhiều hơn đến tỷ số này [6,4]

a Tý số tăng trường nội tại (IGR)

Là tỷ lệ tăng trưởng lớn nhất có thể đạt được mà không cần tới bất kỷ một

nguồn tải trợ nào tử bên ngoài

25

Trang 35

ROA *b 1—ROA *b

b— Lợi nhuận giữ lại /chơ lãi ròng,

b Tỷ số tăng trưởng bền vững (SGR)

Tả tỷ lệ tăng trưởng lớn nhất có thể dạt dược mà không cần tới bất kỳ một

nguồn tài trợ cho vốn chủ sở hữu từ bên ngoài, khi giữ tỷ lệ D/D không thay đổi

X; — Lợi nhuận giữ lại /

X; = EBIT/Téng tai san 3X — Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/ Giá trị ghi số của nợ

Xs- Doanh thang tai san

(Nguồn: 5, 4)

1.3.2.7 Nhóm lí số giá thị rường

Các nhóm tỷ số chúng ta vừa phân tích ở trên chỉ phẩn ánh được tình hình

quả khứ và hiện lại của Công ly chứ không phản ánh được giá trị tương lai

của Công ty,Giả trị thi trường của Công ty tủy thuộc vào kỳ vong của nhà đầu

tư Các tỷ số thị trường đứng để đo lường sự kỳ vọng đó

a Lợi nhuận trên mỗi cổ phẩn : PS

Day là phan lợi nhuận mà công ty phi n bé cho mbi cỗ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể

hiện khá năng kiểm lợi nhuận cúa doanh nghiệp, được tính bởi công thức

26

Trang 36

Loi nhuận sau thuế

Số cỗ phiếu đang lưu hành

P/H là tỷ lễ giữa giá thị trường và lợi nhuận ròng trên mỗi cỗ phần của một

công ty oúa một cỗ phiếu sẽ cho chúng 1z biết là các nhá đầu tư sẵn lòng a bao nhiều cho mỗi đồng tiền lãi là bao nhiều Nếu một công ty có hệ số P/E

cao hơn mức trung bình của toán bộ thị trường mức bỉnh quân ngành, điều này có nghĩa là thị trường đang kỳ vọng vào khả năng tăng trưởng tốt của công †y trong một thời gian tới

TỶsố P4 T—

Lợi nhuận trên cỗ phần

ce Ty s6 MB

‘Ty 86 nay cho biét nha đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu cho cổ phiếu của

công ty Nó thể hiện kỳ vọng của nhả đầu tư với công ty

Giá trị thị trường của cổ phiểu

Giá trị ghỉ số của cô phiêu

1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hoạt động rất có ý nghĩa

đối với sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc phân tích tải

chỉnh này dựa trên bắng lài chỉnh của doanh nghiệp Và tình hinh tai

chính của doanh nghiệp lại chịu ảnh hưởng của nhiễu nhân tố, trong đó

có cả nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tỗ bên trong doanh nghiệp

Những nhân tố thuộc về nguồn lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến

tỉnh hinh tải chính doanh nghiệp, cụ thể như sau

* Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp tình hình lài chính

Nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp về tình hình tải chính của đoanh nghiệp, vỉ ban lãnh đạo là người đề ra các quy chế, chủ chương, chính

27

Trang 37

sách đối với quản lý tài chính, việc phân tích tải chỉnh doanh nghiệp Hơn

nữa, cũng chính ban lãnh đạo là người sử dụng các kết quả, số liệu đã được

phân tích ra Do vậy, nếu ban lãnh đạo nhận thức được tim quan trọng thực

sự của tỉnh hình tài chỉnh thì công tác phân tích tài chính khi ấy số liệu được phân tích ra mới có thể có độ chính xác cao và ban lãnh đạo nắm bắt được

thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý tài chính

Trinh độ chuyên môn của cản bộ quản lý tài chính cũng ánh hưởng

không kém đến độ tỉnh hình tài chính và độ chỉnh xác của kết quả phân lich Một dội ngũ có trình độ chuyên môn vững chắc, có dạo dực nghề nghiệp, tâm huyết với công việc sẽ cho kết quả phân tích chính xác, kịp thời và đầy đủ,

giúp cho ban lãnh dạo công ty dưa ra dược những chính sách phát triển ở hiện tại và trong tương lai lo vậy, phát triển công tác đảo tao, nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ phân tích là một việc hết sức quan trọng,

bên cạnh đỏ, công ty phải có những chế độ ưu dãi, khuyển khích, thưởng cho

những sáng kiến, tính thần lao động tao động lực thúc đầy tinh thần hang say

vả gắn gỏ với nghề, với công ty của cán bộ

* Tính chỉnh xác và độ in cậy của thông tin

Việc thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu vẻ tình hình tài chính của

công ty phải được xây đựng một cách vẫn thận, thông rminh, sang tao theo mol

quy trình Kết quả phân tích được có độ chính xác cao hay thấp cũng phụ thuộc rất nhiều vào gác quy trình này, nếu trình độ phân tích của

cần bộ giỏi nhưng việc thu

thập thông tim không dây dú cũng có thể dẫn đến kết quá phân tích bị sai lệch

1.4.2 Các nhân tổ bên ngoài đoanh nghiệp

* Các vẫu lÔ tự nhiên:

Các yếu tổ tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công,

ty Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp

28

Trang 38

Dé chủ động đổi phó với các tác động của yếu tổ tự nhiên công ty phải tính

đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự

Đaó của bản thân công ty và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện

pháp thường được công ty sứ dụng: dự phòng, san bằng tiên đoán và cáo biện

pháp khác

* Các yêu tô kinh lễ

Các yếu tổ kinh tế bao gỗm các yếu tổ như tốc độ tăng trưởng và sự ôn

định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá

hồ đoái tất cả các yếu tố này đều ánh hướng đến hoại động sản xuất kinh

doanh của công ty Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ

hội và cả những thách thức với công ty Để đảm bảo thành công của hoạt

động công ty trước biển động về kinh tế, công ty phải theo dõi, phân tích, đự báo biến động của từng yêu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương,

img trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận đụng, khai thác những cơ hội , né

trảnh, piẫm thiểu nguy cơ và de dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của

các yếu tô kinh tế, để đưa ra kết luân đúng, các doanh nghiệp cân dựa vào 1

số oắn cử quan trọng: các số liệu tổng hợp của kỉ trước, các diễn biến thực tế

của kì nghiên cứu,các dự báo của nhả kinh tế lớn

* Các yêu tô về văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước

Chế độ chính sách của nhà nước có ánh hưởng rất lớn đốn tình hình lài

chính của công ty Chính vì vậy, công ty luôn phải cập nhật các thông tin,

chính sách, văn bản pháp luật mới để áp dụng đúng, đầy đủ, phải hoạt động

trong hanh lang pháp lý mả nhà nước dẻ ra Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mỗi liên hệ giữa pháp luật và kinh doanh không chỉ điễn ra trên bình diện

quốc gia mả uỏn thể hiện trong các quan hệ quốc tế ĐỂ đưa ra dược những

quyết định hợp lí trong quản trị tải chính của công ty, cần phải phân tích, dự

bdo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển cụ thể

29

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẢN XÂY

DUNG 86 1- VINACONEX

2.1 Giới thiệu công ty cô phần xây dựng số 1 (VINACONEX 1}

3.1.1 Lịch sứ hinh thanh cong ty

Công Ly cổ phần xfy dung s6 1 (Vinaconcx-1) là đoanh nghiệp Loại 1,

thành viên của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam —

Vinaconex JSC, có trụ sở đóng tại nhà J9 Dường Khuất Duy Tiên - Phường

Thanh Xuân Bắc - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty được thành lập năm 1973 với tên gọi ban dầu lä Công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây đựng có nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc Châu - tỉnh Sơn La

'Từ năm 1977 đến 1981 được đối tên là Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Hộ

xây dựng, trụ sở đóng tại Xuan Mai — Ilà Sơn Dinh có nhiệm vụ xây dựng Nhà

máy bê tông Xuân Mai và tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ diện Hoà Hình

Cuối năm 1981 Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển trụ sở về Hả nội và

được Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở lắp ghép tắm lớn Thanh

Xuân - Hà Nội

Năm 1984 Chủ tịch Iội đẳng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 196/CT đổi tên

Cũng ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng nhà ử tắm lớn số 1 trực thuộc

Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính lả xây dựng nhà ở cho nhân dân 1hủ đô

Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhả ở tắm lớn số 1 được Bộ xây dựng cho

phép dỗi tên thành Tiên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm

vụ chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số 1

vào Tổng gông ty cễ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex JSC

va tir dé mang tén mdi là: Công ty xây dựng s6 1 - Vinaconco - 1

30

Trang 40

Thea chủ trương đối mới các doanh nghiệp Nhà nước ngày 29/8/2003 Bộ

Xây [ỷựng ra quyết định số 1173/QĐ - BXID về việc chuyển đổi doanh nghiện

hà nước : Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty CPXNK xây đựng Việt Nam thành Công ty cổ phần va mang tôn mai la CONG TY CO PHAN

XAY DUNG SO 1 (VINACONEX-1) VIEINAM CONSTRUCLION JOLNT STOCK COMPANY NO1

Công ty cổ phần xây dựng số 1 (VINACONEX]) là công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước chỉ phối (55%); do đó Tổng công ty CPXNK&XD Việt Nam lam dại điện, Công ty cỗ phần xây dựng số 1 là thành viên Tổng công ty

CPXNK và xây dựng Việt Nam (VINACONEX 18C)

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty

«_ Xây dựng dân dụng công công công nghiệp

+ _ Xây dung ha ting kỹ thuật, cấp thoát nước vả môi trường,

« _ Xây dựng công trình giao thông bến cảng

«_ Xây dựng công trình thủy lợi, thủy diện (đê, kè, hồ chứa nước )

+ lang trí nội ngoại thất

« Thi ông cơ giới

+ San xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng

Kinh đoanh nhà, bất động sản, vật tư thiết bị và các hoạt động kinh doanh

khác

(Nguễn: 15)

31

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đối  kế  toán  kỳ  báo  cáo - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng cân đối kế toán kỳ báo cáo (Trang 22)
Bảng  2.1:  Phân  tích  sự - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.1: Phân tích sự (Trang 45)
Hình  2.1:  Biểu  đồ  tăng  trưởng  tài  sản  qua  các  năm - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
nh 2.1: Biểu đồ tăng trưởng tài sản qua các năm (Trang 50)
Hình  2.2:  Biểu  đồ  tăng  trưởng.  nguồn  vốn  qua  các  năm - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
nh 2.2: Biểu đồ tăng trưởng. nguồn vốn qua các năm (Trang 56)
Bảng  2.5:  Tÿ  số  khả  năng  thanh  toán  nợ  ngắn  hạn - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.5: Tÿ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Trang 63)
Bảng  2.6:  Tỷ  số  khả  năng  thanh  toán  nhanh - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.6: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Trang 64)
Bảng  2.8:  Vòng  quay  hàng  tồn  kho - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.8: Vòng quay hàng tồn kho (Trang 66)
Bảng  2.10:  Vòng  quay  tài  sản  cỗ  định - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.10: Vòng quay tài sản cỗ định (Trang 68)
Bảng  2.12:  Tỷ  số  nự  trên  tông  tài  sản - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.12: Tỷ số nự trên tông tài sản (Trang 70)
Bảng  2.15:  Tỷ  số  khả  năng  trả  nợ  dài  hạn - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.15: Tỷ số khả năng trả nợ dài hạn (Trang 72)
Bảng  2.17:  Tỷ  số  sức  sinh  lợi  căn  bản - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.17: Tỷ số sức sinh lợi căn bản (Trang 74)
Bảng  2.20:  Bảng  tính  mé  hinh  chat  Z - Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
ng 2.20: Bảng tính mé hinh chat Z (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w