Téng quan tinh hinh nghiên cứu LLL Motsé công trink nghién cun cé én quan Từ lâu, vấn dễ phát trién KT-XH vung bién gici gitta Việt Nam và Trung Quốc đã được rất nhiều nhà nghiên cứu ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VI ANH TÙNG
PHIÁT TRIỄN KHU KTINI TẾ CỬA KHẨU
TREN DIA BAN ‘TINH CAO BANG
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH DINH HUONG UNG DUNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VỊ ANH TÙNG
PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU
TREN DIA BAN TINH CAO BANG
Chuyên ngành: QUẢN LY KINIITE
Mã số: R 340410
LUẬN VĂN THẠC $I QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH BINH HUONG UNG DUNG
NGUGI HUGNG DAN KHOA HQC: PGS.TS HA VAN HOI
XAC NHAN CUA CAN BO XAC NHAN CUA CHU TICH HD
Hà Nội - 2021
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp: “Phát triển khu kinh tế cửa khẩu
trên dịa bản tinh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện trên cơ sở nghiên cửu lý thuyết, kiến thức kinh diễn, nghiền
cửu khảo sát tình hinh thực tiễn và đưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo
PGS.TS Hà Văn Hội
Các số liệu, các kết quả trong để tài là trung thực, các giải pháp đưa ra xuât phát từ kết quả nghiên cứu có khoa học và thực liễn kinh nghiệm, chưa từng được công bế dưới bất cứ hình thức nảo trước khi trình, bảo vệ và công, nhận bởi “IIội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế"
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trôn
Tác giá
Vi Anh Ting
Trang 4LOI CAM ON
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại
trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các anh/chi déng nghiệp tại Ủy ban Dân tộc đã tạo mọi diều kiện thuận lợi giúp dỡ tôi trong quá trình nghiên cứu vả thực hiện đề tài
Đặc biệt tồi xin trân trọng bảy tố lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS là Văn liội, người đã trực tiếp định hướng, tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành dễ tài này
Do thời gian nghiên cứu để tài có hạn, việc thu thập thông tim, tải liệu
cũng như kỹ năng phân tích và ;Ÿ năng thực tế trong lĩnh vực nghiên cửu còn nhiều hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp không thế tránh khói những thiếu sói
và nhiều vấn để còn chưa được để cập đến Kính mong quy thầy cô giáo trong TIội đẳng bảo vệ xem xét và có những ý kiến đóng góp để cho để tài này đượu hoản thiện, góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo tính Cao Đằng nói
riéng va đất nước nói chung
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MUC LUC
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DANIIMUC CAC BANG
CHUONG 1 TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU VA CO SO LY
1.1.1.Một số công trình nghiên eứu có liên quan 5
1.142 Đánh giá công trình nghiên cửu dã tổng quan của việc phát triển khu
1.2 Cơ sơ lý luận về phát triển khu kinh tế cửa khẩu - 9
1.2.2 Vai trò của phát triển khu kinh tế cửa khẩu .12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của khu kinh tế cửa khẩu 17
1.3.4 Nội dung phát triển khu kinh tế cửa khẩu 20
CHƯƠNG 2 CÁCHI TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIHÊN CỨU 23
Trang 62.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp - 24
2.2.4 Phương pháp case giudy va desk study - 27
CHƯƠNG 3 THUC TRANG PHAT TRIEN KHU KINH TR CUA
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của trên dịa bản tinh Cao
3.1.7 "Tình hình phát triển kinh tế, xã hội 29
3.2 Mô hình tổ chức quản lý vả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao
3.3.1 Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và cư dân - 39 3.3.2 Phát triển trao đổi thương mại, xuất nhập khẩu „41
CHƯƠNG 4 XU THỂ, BOI CANIT VA
PHAT TRIEN KINH TE CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BAN TINH CAO BANG 56 4.1 Xu thể, bối cảnh phát triển KKTCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 56
MOT SỐ GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH
Trang 74.1.1 Xu thể phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bang - 56 4.1.2 Hồi cảnh trong nước về phát triển KK”TCK trên địa bản tĩnh Cao Bằng 57 4.2 Một số giải pháp đấy mạnh phát triển KKTCK trén dia ban tinh Cao
4.2.1, Giải pháp về quy hoạch không gian lãnh thé va cu din 62 4.2.2 Giải pháp về phát triển thương mại, xuất nhập khẩu 65 4.2.3 Giái pháp về phát triển xây đựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật 68
Trang 8DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 | ADB Ngan hang Phat trién chau A
3 | CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4 | FDI Nguồn vốn dầu tư hỗ trợ trực tiếp nước ngoài
8 | KETCK Khu kinh tế cửa khâu
9 | KICK kinh tế cửa khẩu
10 | KT-XIT kinh tế - xã hội
11 | NGO Nguồn vốn hộ trợ đầu ur phi chin pha
Trang 9DANIIMỤC CAC BANG
"Thông kê các loại đât trong khu vực KKLCK Cao
Bing
Co cau lao động có việc làm của người dân lộc
2 | Bang 3.2 thiểu số từ 15 tuổi trổ tại tỉnh Cao Hằng, thời điểm | 32
1/10/2019
3 | Bang 3.3 Số liệu XNK tỉnh Cao Bing giai doan 2016-2019 46
Trang 10
DANIIMUC CAC INIT
1 Hình 1.1 | Mô hinh các loại cửa khẩu biển giới đất liên 9
2 Hình 1.2 | Vai trỏ của phát triển KKTCK 12
Các nhân tô ảnh hưởng tới sự phát triển của
5 Hình 3.2 | Tỷ lệ dân tộc tại tỉnh Cao Băng, thời điểm 2019 30
6 Tĩnh 3.3 | Mô hình quản lý KKTCK Cao Bằng 35
Nội dung phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Duy trì tăng trưởng kinh tổ với tốc dd cao, én định, gắn với bảo vệ môi
trường, giải quyết có hiệu quả các vẫn để K'I-XH, vùng biên giới trong thời
kỳ đây mạnh CNH-HPH và hội nhập quốc tế luôn là vấn đề cấp thiết đổi với tất cả các quốc gia, trong đỏ có Việt Nam
Xu thể toàn câu hoá, hợp tác và hội nhập khu vực đang trở thành nhu cầu
tắt yếu của mẫn quốc gia Mối quan hệ bang giáo, hợp tác dược phát triển dựa
trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyển lãnh thổ, củng có lợi, giữ vững quốc
phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ mỗi trưởng Diéu đỏ đặt ra nhu
cầu và đòi hỏi các quốc gia cần có chiến lược phát triển kinh tế vùng biển, đặc biết là phát triển khu kinh tế cửa khẩu, ma tim điểm là đầu mối giao lưu cửa
khẩu biên giới đất liền thông thoáng với hệ thẳng g1ao thông, kết cấu hạ tầng
thuận lợi, trên cơ sở pháp lý cùng những chính sách phát triển phủ hợp
Cao Bing - mét tinh mién min, bién gidi, dia đầu của tổ quốc có vi trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh, hợp tác toàn điện
giữa Việt Nam và Trung Quốc Là tỉnh có nhiều tiềm năng về phát triển du
lịch, sản phẩm nông nghiệp hàng hoá, các ngành sông nghiệp chế biển, thương mại và dich vụ kinh tế cửa khẩu Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, Cao Bằng hiện vẫn là
một tỉnh nghẻo, thu nhập bình quân đầu người thấp Nghị quyết Dại hội Dâng
bộ tỉnh Cao Hằng lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 đã thống nhất tập trung vào 3 nội dung dot pha: Phat triển du lịch - dịch vụ bên vững, từng bướu dựa
du lich - dich vu Cao Bang trở thành ngành kinh tễ mũi nhọn, xây dựng Cao
Bằng trở thành Trung tâm du lịch của các tình khu vực Trung du, miễn núi phúa Bắc Phát triển nông nghiệp thông mình và nông nghiệp theo hướng sẵn
Trang 12xuất hàng hàa đặc hữu gần với chế biến nhằm xây đựng thương hiệu, lồng sức cạnh tranh của các sẵn phẩm nông nghiệp, hướng đến xuất khẩu ra thị
trường trong và ngoài nước Phát triển kinh tế của khẩu nhằm khai thác và
phát huy tối đa lợi thê 333 kư đường biên giới và nhiều cặp của khẩu tiếp giáp với Trung Quốc, xây dựng Cao Hằng trở thành trung tâm trung chuyên hàng
hỏa tư căng Quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng) di Trùng Khánh - Urumal (Trung
Quốc) - Khorgos (Kasakhstan) sang các nước Châu Âu và ngược lại "
Để thực hiện mục tiêu đó, tỉnh Cao Bang xác định xây dựng KKTCK là
khâu đột phá, là trọng điểm phát triển kinh tế của cả tỉnh Thực tiển cho thấy
từ khi có Quyết định thành lập và di vào hoạt động, KKTCK Cao Hằng bước dầu khẳng dịnh vị thế, đóng góp của mình vào sự phát triển K'1-XH của tỉnh
và khu vực, từ đó nhiều năm liên tục, tốc độ TTKT của tnh đạt khá cao Việc ning cao hiệu quá phát triển KKTCK lá vấn đề kinh tế
trọng tâm, cấp bách hiện nay và trong tương lai của nước ta, đặc biệt đổi với một tỉnh biển giới, vũng cao, miễn núi, nhiều đồng bào dân tộc va còn nghèo như tỉnh Cao Bằng thì càng có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc, lả vấn để thời sự, cấp thiết trong phát triển KT-XH dia phuong, bao dim an ninh biên giới, bảo vệ lợi ích quốc gia một sách bền vững Đó là lý do tôi xin chọn đề
tài “Phát triển khu kinh tễ cña khẩu tinh trên dia bàn tỉnh Cao Bằng"
Nhằm mục đích nghiên cứu những khó khăn tồn tại và tiêm năng, lợi thể của
khu kinh tế cửa khẩu, để hạn chế những bắt lợi, khai thác tối đa tiềm năng để xây dựng va phát triển khu kinh tế cửa khẩu trở thành khu vực kinh tế lớn mạnh, có vị trí xửng đáng trong nền kinh tế tính Cao Bang
2 Câu hỏi nghiên cúu
Luận văn tập trưng vàn 3 câu hỏi nghiên cứu chính
() Những nhân tổ nào ảnh hưởng tới phát triển KKTCK tỉnh Cao Bằng?
(ii) ‘Thue trang phat triển KK'IOK tỉnh Cao Hằng trong thời gian qua nhu thé naa?
Trang 13(ii) Đề thúc đây sự phát triển của KKTOK, tỉnh Cao Bằng cần thực hiện
các giải pháp gì?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên vo sở đánh giá thực trạng, tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế
cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Đằng đưới góc độ quân lý kinh tế tập chung vào 4 vấn để chính: (1) Phát triển không gian lãnh thể kinh tế và dân
cư; (2) Phát triển trao đổi thương mại, xuất nhập khẫu; (3) Thu hút đầu tư
nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triỂn sản xut; (4) Phát triển xuất nhập
cảnh, dịch vụ, du lịch
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôt tượng nghiên cứu: Chính sách vả thực trạng phát triển KKTCK tai tỉnh Cao Bằng qua 4 vấn dễ chính: (1) Phát triển không gian lãnh thố kinh tế
va dân cư; (2) Phát triển trao đỗi thương mại, xuất nhập khẩu, (3) Thu hút đầu
tư nhằm xây đựng kết cấu ha ting và phát triển sản xuất, (4) Phát triển xuất
nhập cảnh, dịch vụ, du lịch
Về không gian nghiên cứu: Luận văn Lập trung nghiên cửu thực trạng
phát triển khu kinh tế cửa khẩu tại tính Cao Hằng
Về thời gian nghiên cứu: Luận văn giới hạn thời gian phân tích thực
trạng phát triển KKTCK trên địa bản tính Cao Bằng từ năm 2015 đến 2019 và
xu hướng phát triển đến năm 2030
5 Cầu trúc của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, mục lục, phụ lục vả tài liệu tham kháo,
niội đung luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan linh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phat triển khu kinh tế cửa khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Trang 14Chương 3: Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu trên địa bản tỉnh Cao Bằng
Chương 4 Xu thể, bối cảnh và một số giải pháp đấy mạnh phát triển
KKTCK trén dia ban tinh Cao Bằng
Trang 15CITUONG 1
TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ
PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU
1.1 Téng quan tinh hinh nghiên cứu
LLL Motsé công trink nghién cun cé én quan
Từ lâu, vấn dễ phát trién KT-XH vung bién gici gitta Việt Nam và Trung Quốc đã được rất nhiều nhà nghiên cứu chú ý tới, đặc biệt phải kế tới Vũ Như
Vân (1985), (2005), (2010) với các công trinh nghiên cửu về khu vực biển
giới phía Bắc nhu “#fành lang biên giới phía Hắc: dặc diém và một số vẫn dé
địa lí kinh lê - xã hội”, “Môi trường kinh tế - xã hội vùng cửa khẩu biên giới
Điệt - Trung: quan diễm, hiện trạng và dự báo phát triển °, “TÔ chức không gian lãnh thô vùng biên giới Việt - Trung hướng tới mục tiêu phát triển bên trững mỡ ” Các nghiên cứu này cho rằng qua mỗi giai đoạn sự phát triển KT-
XH nói chung và KK'TOK nói riêng cũng biến déi không ngừng, việc tiến tụp
phát triển những nghiên cứu mới tại các tỉnh có KKTCK để dự báo, định
hưởng phát triển trong thời gian tới trở lên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ
hết Đặc biệt việc phát triển kinh tế của khẩu tại vủng biên giới Việt - Trung xmục tiêu phát triển luôn được gắn với bảo vệ an ninh quốc phỏng khu vực
Nguyễn Mạnh Hùng (2000) khi nghiên cửu về chính sách khuyến khích dầu tư thương mại tại các KKTCK của Việt Nam va I.ê Minh Hiểu (2008) khi
nghiên cửu các vấn dề KTCK trơng quá trình hội nhập cũng đã chỉ ra vai trỏ
và sự cần thiết về việc phát triển KKTCK Từ đó các tác giá dễ xuất cơ chế dễ
phát triển KKTCK thông qua chỉnh sách khuyến khích đầu tư thương mại Tuy nhiên, với tình hình hiện tại việc chỉ chú trọng khuyến khich đầu tư
thương mại vào KKTCK đã không còn đáp ứng được như cầu phát triển của KKTCK, cần tiếp tục nghiên cứu để xuất thêm các giải pháp mới để đáp ứng
Trang 16nhu cầu phát triển thực tế (chính sách xây dựng kể cấu hạ tằng trong
KKTCK, chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển các ngành dịch vụ,
du lich trong KKTCK ) Để phát triển KKTCEK hiệu quả cần phải có sự phối hợp của các Ban ngành từ TW tới địa phương có phát triển KKTCK và giữ
các KKTCK lân cận thuộc vủng, như vậy mới tạo được sự gắn kết phát triển
trong định hướng đầu tư phát triển và cơ sở hạ tầng
Pham Văn Linh (2001) khi nghiên cứu về Các KKTCK biên giới Việt - Trung đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát huy hiệu quả của các
KKTCK Sự phát triển của các KK'FOK có sức ảnh hưởng trực tiếp tới sự
phát triển kinh tế hàng hóa và hội nhập kinh tế biên giới lãnh thổ cũng như quốc tế Hầu hết
của khu KKTCK
Mã Tuệ Quỳnh (2006) đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển kinh
tế thương mại biên giới của tỉnh Quảng Tây sau 15 năm, kể từ khi Trung
Quốc và Việt Nam bình thường hoá quan hệ vào năm 1991 Đánh giá thực
trạng phát triển KTCK của tỉnh Quảng Tây, những vấn đề tồn tại trong qua trình phát triển kinh tế thương mại biên giới và đối sách áp dụng để phát huy tưu thể thương mại biên giới, mở rộng giao lưu thương mại giữa Irưng Quốc
và Việt Nam Việc các nước đánh giá về phát triển KKTCK tại vùng biên của
mình là một diều rất quan trọng, theo xu thế hội nhập hiện dại biên puới dịa lý dần bi xóa nhòa Dễ phát triển toản diện các khu KK'LCK không thể chỉ dừng lại giữa các KKTCK giữa các vùng trong quốc gia ma cần phát triển gắn kết giữa các KKTCK giữa các quốc gia
Cùng với nhận định này, Dặng Nguyễn (2007) khi đánh giá tình hình các
KKTCK Việt Nam với biên giới 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia đã
Trang 17chỉ ra những tác động tích cực, gớp phần thúc day tăng trưởng và chuyển địch
cơ cấu kinh tế của địa phương cũng như của cả nước Bên cạnh đó, tác giả
còn đưa ra các hạn chế lớn nhất của các KKTCK hiện nay lả đo vị trí của các
KKTCK é xa các trung tâm kinh tế và hệ thống kết cầu hạ tầng KT-XH còn
kém, đòi hỏi nhu câu đầu tư lớn, thiểu kết nổi giữa các KK'LCK trong ving Cùng năm đó Lưu Kiến Văn (200) khi nghiên cứu về thúc đấy xây dựng các khu hợp tác kinh tế xuyên quốc gia Việt — Trung cũng chỉ ra được ý nghĩa của các khu hợp tác kinh tế biên giới vả để xuất một số giải pháp phát triển EKTCK của 2 nước Việt Nam và Trung Quốc
Ngô Kiến Quốc, Mã I3ũng, Liêu Quỳnh (2011), khi nghiền cứu về
“Chiến lược bưng biên phủ dân” dã chỉ ra với mục dích giúp các dân tộc
thiểu số vũng biên giới thuát khói tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, lam cho dan giàu, nước mạnh, thúc đây sản xuất, mang lại lợi ích cho quần chúng các đân
tộc nơi biển cương, cụ thể là lợi đụng cơ hội day mạnh “Đại khai phát miễn
'Iây”, lấy đẩy mạnh xây dựng kinh tế vùng biển giới làm mục tiêu, dựa vào sự
chỉ đạo của chỉnh quyền, sự tham gia, ủng hộ của đông đảo các lực lượng xã hội, dựa vào sự phân dấu của quần chúng va cản bộ các dân tộc ving biên
giới Qua việc phát triển các KKTCK các quốc gia trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc đã phát triển chiến lược đấy mạnh phát triển KT-XIT vùng biên
giới nâng cao chất lượng đời sống người dân biên giới, đảm bảo an ninh quốc
phòng vùng biên Ngân hảng Phát triển châu Á (AI3H) (2011) cũng đánh giá
hiện trạng và dé xuất các giải pháp phát triển KKT biển giới Việt Nam — Trung Quốc trường hop Lao Cai — Hà Khâu, tạo Liền để trong tương lại
Đặng Xuân Phong (2012) đã đánh giá thực trạng phát triển của KKTCK: Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân trong phát triển KEKTCK biên giới, từ đỏ tác giả đã để xuất quan
điểm, phương hưởng phát triển các KKTCK biển giới phía Bắc Việt Nam theo hướng trở thành đồ thị biên giới, khuyến nghị các giải pháp dễ tiếp tục
Trang 18đây mạnh phát triển KKTCK biên giới Việt Nam Tuy nhiên, tác giả mới chỉ
ra kết quả hoạt động của các KKTCK, hạn chế và để ra các giải pháp nhưng chưa đi vào phân tích hiệu quả tác động của phát triển KTCK tới các mặt của đời sống xã hội trong đó có XĐGN
l.ê Tuấn Hùng (2019) cũng chỉ ra việc hình thành và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) không chỉ là động lực quan trọng đổi với sự phát
triển KTCK, phát triển kìmh t địa phương vùng biên giới mà con gop phan
phát triển kinh tế quốc gia
goài các công trình đã công bố nêu trên, còn cỏ khả nhiều tổ chức, cá
nhân khác quan tâm, nghiên cửu vẻ KKTCK và công bổ trên các ẩn phẩm
khoa học nhưu Tạp chí nghiên cửu; ký yếu hội thảo tiếp cận ở các chuyên
ngành, lĩnh vực khác nhau
1.12 Đánh giá công trình nghiên cứu đã tổng quan của việc phát triển
khu kình tế cửu khẩu
Từ việc khái quát các công trình nghiên cứu đã oông bố cho thay
Thứ nhất, các nghiên cửu đã tiếp cận và thao tác, làm rõ nhiều vấn để lý luận
liên quan đến KKTCK và phát triển KKTCK (các khái niệm, đặc điểm, vai
trò, nội dung cơ bản của phat triển ) Các vấn dẻ lý luận nảy sẽ dược để tài
chọn lọc, tiếp thu vận dụng vào trong luận văn
Thử hai, một số nghiên cứu cũng đã để cập dén bai hoc kinh nghiệm về
phát triển KKTTOK; phân tích đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển EKTCK trong phạm vi khu vực, quốc gia Dây là những thông
tin khoa học có giả trị để luận văn có thể vận dụng, sứ dụng trong quá trinh
thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển khu kinh tế của khẩu tỉnh trên địa bàn
tình Cao Bằng”
Thứ ba, một số nghiên cứu cũng dã phân tích cụ thể tình hình phát triển
các KKTOK, thực trạng các giải pháp phát triển KKTGE trong một số trường
Trang 19hợp, phạm vi nghiên cửu cụ thể, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển
KK'TCK Các tải liệu này giúp Luận văn có thêm cách tiếp cận cũng như các
thông tin, bằng chứng khoa học để sử dụng trong quả trình phân tích, đánh
giá, so sánh với tình hình Phái tiễn khu kinh lê cửa khẩu tỉnh trên dia ban
tỉnh Cao Bằng
Tuy nhiên, từ tổng quan vũng cho thấy, tính đến thời điểm hiện trì chưa
có công trình nào công bố thực hiện nghị” trong giai đoạn 2015-2019 dưới
góc nhìn chuyên ngành Quản lý kinh tế Cho nên, đây là khoảng trống mà
luận văn sẽ phái làm rõ
1.2 Cơ sở lý luận vỀ phát triển khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1 Các khảdi niềm liên quan
1.2.1.1 Khải niệm cửa khẩu
Theo “Quy chế cửa khẩu và biên giới đất liên” của 'Thủ tướng Chính phủ (2005) cửa khâu được hiểu là nơi người, phương tiện giao thông vận tải,
hàng hoá ra vào qua biển giới dất liền Cửa khẩu biên giới đất liền bao gỗm
Cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính (còn gọi lả cửa khẩu Quốc gia) và của
khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắL, đường thuỷ trong khu vực biên giới
Cửa khâu chính (cửa Cửa khẩn
tình 1.1 Các loại hình cửa khẩu biên giới đất liền
Nguôn: Tác giả tổng hợp
Trang 20Cửa khẩu Quốc tế được mở cho người, phương liện, hàng hoá của một nước, nước lắng giểng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia Cửa
khẩu chính (cửa khẩu Quốc gia) được mở cho người, phương tiện, hàng hoá
của nước sở tại, nước láng giéng xuất, nhập qua biên giới quốc gia Cửa khẩu
phụ được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của nước sở tại và nước láng
giéng ở khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia
1.3.1.2 Khái niệm phát triển khu kinh tỄ cửa khẩu
KKT là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trưởng, đầu tư
và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà dầu tư, có ranh giới dịa lý xác
định, được thành lập theo diễu kiện, trình tự và thủ tục quy định KKT được tổ
chức thành các khu chức năng gềm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCX,
KCN, kbu giai tri, khu du lịch, khu đỗ thị, khu dân cư, khu hành chỉnh và các
khu chức năng khác phủ hợp với đặc điểm của từng KKT'
Trước khi nghiên cửu về khái nệm KKTCK ta có thể điểm qua một số khái niệm về các KKT có liên quan như:
(1) KKT tự đo là tên gọi chung cho các KT đặc biết được thành lập
trong một hay nhiều quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoái nước bằng
các biện pháp ưu đãi đặc biệt,
(2) Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được
ách với lãnh thể bên ngoài bằng hàng ráo, oó ống và cửa ra vào bảo
ngăn
đảm diều kiện cho sự kiếm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức
năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hang hoa va
phương tiên ra vào khu Khu phi thuế quan thuộc KKT, KKTCK bao gỗm
Khu bảo thuế, KKT thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu
thương mại tự đo và các khu có tên gọi khác được thành lập tuỳ theo từng nước, có quan hệ mua ban trao déi hang hoá giữa khu này với bên ngoài (nội
địa) là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu;
Trang 21(3) Khu hợp tác kinh tế biên giới (Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới)
là mỗ hình KKTCK đặc biết, liên kết hai quốc gia, tạo ra vừng lãnh thổ dặc
thủ, hai bên có thể thoả thuận bằng một hiệp ước, theo đó chỉ ra vùng lãnh thổ hợp lý, có hàng rào, không có dân cư sinh sống
'Tại thời điểm hiện tại, KKTOK được định nghĩa theo nhiều góc độ khác
nhau, trong đó nỗi lên 2 khái niệm lớn: 4) KKTCK lả khu vực giới hạn bởi địa giới hành chính nhất định, gắn với cửa khẫu tạo một không gian kinh tế
xáu dinh, dược áp dụng những cơ chế, chỉnh sách phát triển riêng, phủ hợp
với đặc điểm của khu vực nhằm thu hút đầu tư, vốn, công nghệ, kỹ năng quản
ly nhằm thúc day phát triển sản xuất kinh doanh, giao lưu kinh tế, thương mại,
dich vụ, du lịch, công nghiệp giữa hai nước và trên địa bàn, Gi) KKT cửa
khẩu là một loại hình KKT, lẫy giao lưu kinh tế biên giới qua cửa khẩu (cửa
khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính) lảm nòng cốt, có ranh giới xác định, được thành lập bởi cấp có thẩm quyền, có cơ chế hoạt động riêng, mô hình quản lý
riêng và có quan hệ chặt chế với khu vực xung quanh vả nội địa phía sau
(heo Để án quy hoạch phát triển KKTOK Việt Nam dến năm 2020 -Bộ Kế hoạch và Dầu tư) Ta có thể dễ đàng nhận ra cả 2 khái niệm nảy đều thống
nhất cho rằng KKTCK được xác dịnh là một không gian kinh †Ế, tại các cửa
khẩu; dêu diễn ra các hoạt dộng kinh tẾ có quan hệ với quốc gia có củng
chung biên giới và nội địa phía sau
Dưới góc độ kimh tế, KKTCK được xem là trung tâm giao lưu kinh tế
quốc tế, là động lực thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại Đặc trưng hoạt động kinh tế của KKTCK là thương mại, XNK, dịch vụ, dầu tư, xây đựng, pia công chế biến , KKTCK được cấp có thẩm quyển thành lập và quan lý bằng cơ chế, chỉnh sách riêng phù hợp với điều kiên cụ thể
Đổi với khái niệm phát triển, theo gúc nhin về kanh té, phat triển là sự ting thêm về quy mô, gia tăng tốc dộ và nâng cao chất lượng Phát triển cũng
được hiểu theo nội dung và nệi hàm của phát triển bền vững Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới thì phát triển bền vững là sự phát triển đáp
lt
Trang 22ứng những nhu cầu hiện tại ma không làm tốn hại đến khả năng phái triển của các thế hệ tương lai Mục tiểu của phát triển bổn vững là phát triển bền vững
về kinh tế, về xã hội và môi trường
Từ các vẫn đề nều trên, Luận văn quan niệm cho rằng “Phát triển khu
kảnh tế cửa khẩu là sự mỡ rộng không gian kinh tế cả về chiều rộng và chiều
sâu, đây mạnh thu hút đầu tu, thúc đây tăng trưông kinh tổ, lăng cường các hoại động trao đối thương mại gẵn với tạo việc làm cho địa phương, nhằm nông cao hiệu quả kinh lê dối ngoại, phát triển bên vững kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền an nành biên giới”
1.2.3 Vai trà của phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Sự phát triển của KKTCK không chỉ thúc đây kinh tế của địa phương có cửa khẩu biên giới mà còn có ý nghĩa rất lớn về ngoại giao, văn hỏa, chỉnh trị,
xã hội Chỉnh vì vậy, vai trò phát triển KK'LIUK sẽ không dừng lại tại phạm vi địa phương vùng biên giới mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của khu vực
vùng và quốc gảa
‘Thue diy 'Thúc diy ‘Thue diy ‘Thue dây Đảm báo
quan hệ các hoạt buôn bản thực hiện củng cổ
tiữu nghị, động kinh tiểu ngạch gác chính quốc
hợp tác tế thương qua biên sách ưu hông, gìn
quốc gia
Hình 1.2 Vai Irò của phái triển KKTCK
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 23KKTCK ở Việt Nam ra đời phủ hợp với quan điểm đổi mới mở cửa, hội
nhập nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới của Dáng vả Khả nước trong những năm gần đây KKTCK đầu tiên ở Việt Nam l KKTCK Mỏng Cái
được thành lập ngảy 18/9/1996 theo Quyết định 675/UTg của Thủ tưởng Chính phủ Trong thời gian qua, hoạt động của KKTCK đã đóng một vai trò
hết sức quan trong trong qua trình phát triển nền kinh tẾ ũa tính, của vùng và
cả nước Đối với những nước có nền kinh tế hàng hóa chưa phát triển như Việt Nam thì việc phát triển KKTCK sẽ mở rộng quy mô thị trường, tăng cường giao lưu hàng hỏa, kích thích sản xuất vả tăng tính cạnh tranh cho các
sẵn phẩm hàng hóa Ngoài ra, việc phát triển KKTCK sẽ tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỉ trong công nghiệp và dịch vụ,
giảm lí trọng néng nghiép trong ling GDP Từ những đóng góp không nhỏ
của KKTCK đối với phát triển kinh tế xã hội trong thời gian qua đã khẳng
định rõ vai trò và vị trí của chúng trong phát triển KT-XII Chính vì vậy, phát triển các KK'LCK có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, cụ thể lả
Thứ nhất, phát triển KK-LCK sẽ góp phần thúc đấy sự phát triển của kinh
tế địa phương va tac dang vào hoạt dộng của nền kinh tế quốc pia
KKTCK là cực hấp dẫn thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư, du lịch phát huy lợi thế cửa khẩu phát triển kinh 16 vùng biên giới và hội nhập Các KKTCK được hình thành nhằm mục đích phát huy lợi thế về quan hệ kinh tế -
thương mại cửa khẩu biên giới thu hút các kênh hàng hoá, đầu tư, thương maz dich vu va du lịch từ các nơi trong nước, ngoài vào nội địa thông qua cơ
chế chỉnh sách ưu dãi Chính sự giao lưu này đã làm cho các ngành, các dịa
phương trong cả nước, tủy theo quy mô, sự hap dẫn của cơ chế chính sách ưu đãi thực hiện sự chuyển dịch sẵn xuất, lưu thông hàng hoá cho phủ hợp Bên
cạnh đó, khi mô hình KKTCK được phát huy tốt sẽ tạo ra sự lưu thông hàng
hoá giữa trong và ngoài nước nhằm khai thác thị trường rộng lớn của nước bạn Hơn nữa, trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ vả và du lịch cũng có
13
Trang 24những đòi hỏi tương Uy, cin phải mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để nhanh
chóng hội nhập với các nước trong khu vực vả thế giới Diéu này càng có ý
nghĩa đối với nền kinh tế hàng hoá chậm phat triển, thị trường còn nhỏ hẹp,
sức mua thẤp, khả năng cạnh tranh trước mắt của nền kih tế còn thắp kém
như Việt Nam hiện nay
Việc hình thành KKTCK đã làm phong phú, da dạng hóa của các loại tình khu kinh tế đặc biệt, như : KCN, KCX, KKT mở được xây dựng tại nước
†a trong thời kỉ đổi mới Và cũng chính việc hình thành các KKTCK đã tạa ra một mô hình phát triển kinh tê nhằm khơi đậy và phát huy tiểm năng của địa
bản có diền kiện dặc thủ là có các cửa khẩu
'Thực tế cho thấy, KKTOK có sức thu hút đầu tư khá mạnh mẽ không chỉ
triển kinh tế vùng của Chỉnh phủ Bén cạnh đó, KKTCK góp phần tích cực
tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dải ở địa
phương Ngoài ra, KKTCK còn góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách
dịa phương, giảm bớt sự phụ thuộc, trông chờ vào ngân sách Nhà nước Hơn
nữa chúng còn đóng gúp lớn cho ngân sách nhà nước địa phương có cửa
khẩu, qua đó nâng cao được tỉ lê tích luỹ đầu tư cho tương lai Đồng thời KKTCK còn góp phần nâng cao đời sống của đồng bao vùng biên giới nhờ tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng KKICK, nâng cao đân trí, tạo điểu kiện để đân cư tiếp xúc với các hoạt đông kinh tế, thị trường, qua dé lan tod tới các dịa bàn khác xa hơn trong ving,
Hơn nữa, quá trình phát triển các KKTOK dã thúc dẫẩy mạnh mẽ quá trình giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực vả trên thể
giới Nó có tác dụng như chiếc cầu nối kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới, nhằm gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ đông hội nhập kinh tê quốc tế má Đảng, Nhà nước ta đã đề ra
14
Trang 25Thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng
giềng và các nước trong khu vực, mở rộng và nâng cao hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa nước ta với những nước có chung đường biên giới, tăng cường hơn tình hữu nghị thân thiên, hiểu biết lẫn nhau giữa các
đã làm cho các ngành, các địa phương trong cả nước, tùy theo quy mô, sự hâp
dẫn của cơ chế chính sách ưu đãi thực hiện sự chuyển dịch sản xuất, lưu thông
hang héa cho phủ hợp Bên cạnh đó khi mô hình KKTOK dược phát huy tốt
sở tạo ra sự lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài nước nhằm khai thác thị trường rông lớn nước bạn Hơn nữa, trong các lĩnh vực công nghiệp, địch vụ
và du lịch cũng cần có những đôi hỏi tương tự, cần phải mở rộng quan hệ Cùng với việc mở rộng giao lưu kinh bể tại khu vực Ck sẽ hình thành hệ thông kết cầu hạ tầng tổng hợp với các mạng lưới giao thông nỗi liền giữa các
CK Việc phát triển KKTCK cỏn tạo diễu kiện lỗi kéo và thúc đẩy hợp tác liên vùng về KT-XH giữa các vùng của đất nước Thựo Lễ đã chứng minh (hông qua sự phát triển của tuyến liên kết vùng - biên giới như: Con Minh - Ha Nội - TIải Phòng, hành lang kinh tế Đông - Tây
Góp phân mở rông giao lưu buôn bán, mở rộng thị trường tìm đầu ra
cho sản phẩm, tăng kim ngạch XNK, tạo lợi thế cạnh tranh truớc mắt và lâu dai cho các sản phẩm, ngành hàng chủ lực; xây dựng các hệ thống, mạng lưới
phân phối, cung cấp cdc dich vu di kém Ila tang cơ sở vật chất kĩ thuật được
vai thién dáng kể, góp phan thie day phát triển kinh tế địa phương,
Phát triển các KKTCK sẽ tạo ra ra sự phân công lao đông theo hưởng chuyển lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông
nghiệp tạo điều kiện chuyển dich cơ cấu kinh tẾ của địa phương thoo hưởng
15
Trang 26phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp KKTCK cảng
phát triển sẽ tác động càng mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cầu kinh tế, thúc đấy phân công lao đông, làm cho thị trường được thông suốt trong cả nước,
khai thác Lỗi đa những tiềm năng va thế mạnh oủa vũng, Ngoài ra, đối với một
số tỉnh miễn núi biên giới phia Dong Bac nơi có nhiều KKLCK cỏn góp phần
đấy nhanh xu hướng đô thị hóa, hình thành những thị trấn, thị tử, khu thương
mại du lịch
Bên cạnh đó, khu Kinh tế cửa khẩu thúc đây chuyên dịch cơ cấu ngành
kinh tế địa phương và quốc gia KKTCK hình thành sẽ tạo ra sự phân công
lao động theo hướng chuyển lao động hoạt đông trong lĩnh vực nông nghiệp
sang lĩnh vực phi nông nghiệp, tạo điều kiện chuyển địch cơ cấu kinh tế của
dia phương theo hướng phát triển các ngành thương mại, địch vụ, du lịch,
công nghiệp Từ đó hỗ trợ phát triển dối với ngành dịch vụ trong nước thông, qua việc đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các nước láng giềng nhờ đó đã tác
đồng tới dịch chuyên cơ cấu kinh tế quốc gia Ngoài ra, khi môi trưởng kinh
tế chính tri phát triển thuân lợi KKLCK cũng lả nơi thực hiện sự giao thoa các
chính sách kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia có đường biên giới chung
"Thông qua KKTCK đáp ứng những nhu cầu về kinh tế cả cho sản xuất vả tiêu
dung tại chỗ của địa phương, vùng lân cận, sẽ tác động trực tiếp tới nhu cầu
của các vùng trong cả nước Thông qua sự luân chuyển các kênh hàng hỏa Lừ
KICK dén các nơi trong nước vả ngược lại sẽ làm cho quan hệ cưng cầu và
giả cả trên toàn bộ thị trường quốc gia được ân bằng, Do đó KKTCK cảng
phát triển, nó sẽ tác động cáng mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
quốc gia, thúc đấy phân công lao động, làm cho thị trường được thông suốt
trong cả nước, khai thác tối da những tiềm năng vả thế mạnh của ving
Thứ hai, phát triển KK'TOK góp phần tích cực trong phát triển xã hội và
an ninh quốc gia Sự tác động đối với kinh tế kinh tế của các KKTCK cũng
Trang 27thực chất là tác động đến phát triển xã hội, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển xã hội là nâng cao phúc lợi xã hội cho con người
Các KKTCK gớp phần quyết van dé việc làm tạo sự bình ẩn cho
cuộc sống nhân dân thông qua việc dao lao và nâng cao lay nghé cho lực
lượng lao động xã hội, hình thành nhiễu trung tâm tạo việc làm mới, phát triển
KT gan voi van minh, tiến bộ và vông bằng xã hội Với sự tác động có tính lan tỏa mạnh mẽ thì các KKTCK sẽ thúc day phát triển xã hội rất hiệu qua,
đặc biệt là các vùng biên giới CK còn gặp nhiều khó khăn
Việc hình thành các KKTCK đã thu hút dân cư dén lam ăn, sinh sống,
†ạo thành những khu tập trung dân cư, từ đó một số dô thị biên giới ra đời góp
phần làm tăng thêm tiềm lực kinh tế, quốc phòng tại tuyển biên giới Đời sống
của nhân dân tại dia bản các khu vực này sẽ dược cải thiện sẽ thay da dỗi thịt
tao thém lỏng tin về chính quyền, và về cách các chính sách của Đảng vả Nhà nước Ngoài ra, các lực lượng công an, hải quan, biên phòng tại KKTCK
được tăng cường năng hực cũng như trang thiết bị, do đó hoạt động bảo về
biên giới chủ quyền quốc gia, đắm bảo quốc phòng an ninh sẽ được nâng cao
về nhiều mặt,
1.2.3.Các nhân tổ ánh hướng tới sự phát triển của khu kinh tẾ cửa khẩu
Tại mỗi tỉnh, mỗi vùng việc phát triển KKTCE tủy thuộc vào đặc điểm
tự nhiên, tỉnh hình KT-XH số ảnh hưởng khác nhau tới sự phát triển KKTCK Ngoai ra, con mét sé nhân tổ khác về chính sách, thể chế và định hướng
của các cấp chính quyền tạo nên gác nhân tổ ãnh hưởng bên ngoài đối với sự phát triển của KKTCK
Trang 28
Hình 1.3 Các nhân tô ảnh hưởng tới sự phát triển của KKTCK”
Nguồn: Tác giã tông hợp 1.2.3.1.Các nhân lỗ bên trong
- Nhan t6 vi tri dia H Vi trí địa lí cỗ ý nghĩa quyết định đến sự hình
thành các KKTCK Việc lựa chọn xây dựng các KKTCK trước hết phải là nơi
có thuận lợi về vị trí địa lí, phủ hợp với giao lưu kinh tổ, là sầu nỗi kinh tế
trong, nước, bởi đây lả đầu mối phát triển không gian kinh tế mở cửa Một
quốc gia dó vị trí địa địa lí tiếp giáp với nhiều quốc gia là cơ sở để phát triển các CK, KKTCK Một quốc gia nằm ở vị trí thuận lợi, trưng tâm sẽ có cơ hội
cho mở cửa giao lưu
- Các nhân tổ tài nguyên thiên nhiên: Các nhân tỗ về tài nguyên thiên
nhiền bao gồm: địa hình, khi hậu, sông hồ, khoáng sản Các nước láng giểng
thường có sự bỗ sung cho nhau về các nhóm hàng (nguồn tải nguyên, sẵn vật
18
Trang 29địa phương, nông nghiệp ) vốn được khai thác dựa trên cơ sổ tận dụng các
yếu tố tự nhiên đặc thủ của nước mình, tạo nên những lợi thể cạnh tranh bởi
đây là đầu mối phát triển không gian kinh tế mở Ngoài ra, các nước láng
giềng thường cỏ sự bổ sung cho nhau vỗ các nhóm hãng vốn đuợc khai tháo
trên cơ sở tận dụng các nhân tô tự nhiên đặc thủ của nước mình, tạo nên
những lợi thế cạnh tranh động trên nền tự nhiên lĩnh
- Nhân tổ trình độ phát triển: Trình độ phát triển KT-XH, dân trí, các vấn để giáo dục, y tế, phong tục tập quán, cũng ảnh hưởng nhiều đến sự
phát triển KKTCK KKTCK cảng phát triển, lượng hàng hỏa luân chuyển trên thị trường cảng tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bắn va ngày cằng cao của
ngudi tiéw dung Muến vậy, các đỏng vật chất đầu vào, sẵn phẩm đầu ra phải
đủ lớn dé dap img nhu cầu dó kinh tế trong nội địa phát triển, các dòng hàng
hóa, địch vụ được vận chuyển nhanh với quy mô ngày cảng lớn ra các vùng
tiên, théng qua CK đến thị trường các nước Bán kính tiêu thụ càng mở rộng
với những hạt nhân là các trung tâm thương mại có tiềm lực về kinh tế sẽ phát
triển cảng nhanh, từ đó hình thành nên các cưc, tuyến điểm trong giao thương
cắc nước Đồng thời, trình độ phát triển kinh tế còn chỉ phối cả cơ cầu hàng
XNK, kim ngạch trao đỗi song phương, đa phương lẫn quy mô và bán kính lan tỗa hàng hóa (thị truờng ngày càng mở rộng)
1.2.3.2 Các nhân lô bên ngoài
- Nhân tô chính sách kình tế, đối ngoại và quan hệ giữa 2 nước chưng
biên giới: Dầu không khí chính trị của các nuớc trong khu vực mà trực tiếp là
quan hệ piữa các nước láng gitng cé chung đường biên ảnh hưởng rất nhiều
đến sự hình thành và phát triển KETCK không chỉ trong quả khứ, hiện tại mà
cả trong lương lại
- Nhân tố lịch sử: Quan hệ giao lưu kinh tế giữa nước sở tại với các nước láng giềng thường có lịch sử từ lâu đời, xuất phát từ các chuyến cổng phẩm
Trang 30bảng giáo giữa các nước cũng như hình thành từ
đổi các vật phẩm địa phương phục vụ như cầu hằng ngày và sản xuất tại chỗ
ác phiên chợ biên giới trao
Cứ như vậy, các tuyển đường mòn biên giới hình thành là cơ sở phát triển các
tuyến, các hành lang kinh tế giao thông sau này Đối với Việt Nam, nhân tố
lịch sử nước ta đã chứng kiên nhiều thời ki, khi quan hệ hai nước lắng xuống,
khu vực biên giới trở thành điểm nóng về an ninh chính trị, phải đóng cửa
hàng loạt các CK bién giới và khi đỏ trao đổi thương mại hầu như không diễn
ra Chính vì thế, nhóm nhân tổ nay không chỉ ảnh huởng mả còn chỉ phối đến
các nhân tổ khác, diều này thể hiện qua sự uyén chuyển, lĩnh hoạt trong phần tích, xử lí và ban hành các chínhsách phát triển KTCK, nhất là khi nước ta hội
nhập KT khu vực và thế giới với mức đệ cạnh tranh ngảy cảng gay gắt hon 1.2.4 Nội dung phat triển khu kinh tế củu khẩu
Việc phát triển KKTOK tập trung vào 4 nội dung chính đó là: () Phát
triển không gian lãnh thổ kinh tế và dân cư, (ii) Phát triển trao đối thương mại, xuất nhập khẩu (i1) Thu hút dầu tư nhằm xây dựng kết cấu ha ting va
sản xuất, (1v) Phát triển xuất nhập cảnh, du lich, dịch vụ Lễ đánh giá KKTCK
cũng dựa trên 4 nội dung này để đưa ra các tiêu chỉ đánh giá
1.2.5.1 Quy hoạch phát triển không gian lãnh thé kinh té và dân cư tại khu kinh tê của khẩu
Quy hoạch phát triển không gian lãnh thố kmh tế và đần cư là nội dụng
đặc biệt quan trọng trong phát triển KKTCK, tạo nên các vùng kinh tế, đô thị
mới với việc thu hút đân cư, góp phần làm tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng tại KKTƠK nói riêng vả vùng biển giới cửa khẩu nói chung Cần phải xác định giới hạn không gian, cơ câu thành phần kinh tế thích hợp với điều kiện KT-XH vả tự nhiên của tỉnh có KKTCK dễ kích hoạt thành công phát triển
của KK-TỚK Ngoài ra, vì hoạt động chính của KKTCK là thương mại và trao
đổi hàng hóa nên cần quy định hợp lý các phân khu chức năng (khu trung tâm
20
Trang 31cửa khâu, khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCN, khu dân cư ) tất cả đều có thế phát triển thương mại dịch vụ, du lịch và công nghiệp để phát huy hết được tiềm lực của địa phương, vùng có KKTCK Treng phát triển KKTCK
cần quan tâm đồn việc phát triển dân cư Lại KKTCK, đám bảo sự hải hoà giữa
phân bố dân cư, cần bằng phân bế tham gia các hoạt động kinh tế trong KKTCE theo định hướng phát triển ngành và bảo tồn môi trường thiên nhiên, sinh thái các công dồng dân tộc sinh sống tại KKTƠK Đặc biệt cần chú ÿ tới
quỹ đất để phát triển, xây đựng các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng xã hội
thiết yếu, công trình phục vụ sản xuất vả dời sống của dân cư tại KKTCK 1.3.5.2 Phát triển trao déi thương mại, xuất nhập khẩu dễ phát triển khu kinh
tê cửa khẩu
Phát triển thương mại là sự không ngừng mỡ rộng về quy mô, dỗng bộ
và hoàn thiện về cơ cấu, gia tăng nhịp độ và chất lượng tăng trưởng thương
mai va tao lập các nhân tố đâm bảo cho sự phát triển bền vững của hoạt động
thương mại, tác động thúc dây phát triển bền vững K'I-XH của địa phương,
vùng và cả nước Phát triển thương mai là động lực thúc đẩy phát triển thi
trường, phát triển sản xuất hàng hoá, TTKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
"thúc đẩy phát triển các ngành khác như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,
du lịch phát triển trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả các tiềm năng, phát
huy các lợi thế của địa phương, nhất là tải nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
tiểm năng du lịch Phát triển thương mại còn góp phần tăng nguồn thu cho
NSNN, binh &n giá cả thị trường, nẵng cao đời sống vật chất, tỉnh thần cho nhân dân, cãi thiện chất lượng nguồn nhân lực tại dịa phương, thu hút lao
động có trình độ cao từ bên ngoài, tạo khả năng sử dụng các phương tiện, máy
móc thiết bị hiện đại và công nghệ mới của thể giới vả trong nước Chỉnh sách
phát triển thương mại bao gầm chính sách phát triển thương mại nội địa, phát
triển xuất, nhập khẩu, phát triển các dịch vụ thương mại
an
Trang 321.2.5.3 Dau te xdy dung két cdu ha tang và sẵn xuất khu kinh tÊ cửa khẩu
Để các KK'TOK phát triển, trước hết cần quan tâm đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng KETCK, nhà nước đầu tư từ ngân sách kinh phí xây dựng các khu
chức năng của KKTCK Mứ rộng, xây mới các cơ sở hạ Lằng liên kết giữa các
khu vực trọng KKTCK nỏi riêng vả liên kết giữa các KKICK, các tỉnh cỏ khu
KKTCE, biên giới giữa hai quốc gia có KKTCK nói chung,
Khi cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo diễu kiện mạnh mẽ để phát triển KKTCK, cũng tạo nên sức hút dầu tư, điểm nhấn thu hút gác nhà dầu tư trong nước và quốc tể đầu tư phát triển KKTCK Song song với đó việu trùng tu,
bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng tại KKTCE cũng không được coi nhẹ nhằm đầm bảo tinh én dinh cla KKTCK va đáp ứng những yêu cầu mới
trong quá trình phát triển các KK'TOK và liên kết mở rộng
1.2.5.4 Phải triển xuất nhập cảnh, du lịch, địch vụ tại khu kinh tễ cứa khẩu
Tu lịch Lại các KKTCK gắn liền với hoạt động XNC, chính vì thế du lịch
tại các KKTCK phải tuân thủ theo các quy định XNC của các nước có chung biên giới Thông thường, công dân của nước láng giêng có biên giới đối diện với KKTCK được qua lại KKTCE thăm quan đu lịch có thê bằng hệ chiếu,
bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hảnh biên giới, tuỷ theo cơ quan có thẩm quyển của các nước quy dịnh; trường hợp muốn vào các dia
điểm khác của lỉnh có KKTCK thì cơ quan quân lý tại địa phương có cửa
khẩu có thể cấp giấy phép một lần, có giá trị trong một thời gian nhất định
Người nước sở tại định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư kinh
doanh tại KKTỚE và các thành viên trong gia đình của họ thường được cấp thị thực XNC có giá trị nhiều lân và có thời han phủ hợp với thời hạn làm việc
tại KKTCK, dược cư trú, tam tri có thời hạn trong KKTCK và ở nước sở tại
Để dap ứng các yêu cầu phái triển KKTCK, cáo quốc gia còn ban hành nhiều
chính sách phát triển các ngành dịch vụ trong KKTCE như dịch vụ tải chính, dịch vụ thông tin, địch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải
22
Trang 33CITUONG 2
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận nghiên cửu
Luuận án sử dụng 2 các tiếp cận chính để nghiên cứu vấn đề về phát triển
KKTCK trên dia ban tinh Cao Bang: (i) Tiếp cận theo nội đung quản lý và
'Tiếp cận theo hệ thống
3.1.1 Tiảy cận theo nội dung quan ly
Theo cách tiếp cân này, Luận văn sẽ lâm rõ vai trò của chú thé quan ly 14 chính quyển địa phương vả ban quản lý khu KTCK trong việc phát triển KKTCK theo các nội dung sau: (i) Phat triển không gian lãnh thể kinh tế và
din cu tai KKTCK; (ii) Phat triển trao đổi thương mại, XNK, XNC, du lịch,
địch vụ , (1i) Thu hút đầu tư nhằm xây dựng kết cấu ha tầng: (iv) Phát triển
dịch vụ tại KKLCK
Từ đó, nghiên cửu làm rõ dược những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát
triển của KKTCK và dưa ra những nhận định về khỏ khăn, hạn chế hay thành
tự của quá trình phát triển KKTCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,
2.12 Tiên cận theo hệ thắng
Việc phát triển KKTCE phát triển theo từng giai đoạn khác nhau, đặc
biệt tại Cao Bằng cũng chia thành 2 giai đoạn chỉnh Mi giai đoạn lại cỏ các
trọng Lâm chính sách và mục tiêu khác nhau những được đặt rong một hệ
thống để phát triển KKTCK Vĩ thế, cần bám vào từng giải đoạn triÊn khai
phát triển KKTCK tại Cao Bằng để xem xét kết quả, hiệu quả và tác động của
chương trình, chính sách để biết được sự hoàn thiện của giai đoạn này so với
giai đoạn trước Các giai đoạn chính của phát triển KKTCK trên địa ban tinh
Cao Hằng dược xem xét như giai doạn 2002- 2014, 2014- 2019 Số liệu thời điểm vả số liệu thống kô theo giai đoạn giúp đề tài đánh giá được các nội dung nghiên cứu vừa cụ thể, vừa bao quát
23
Trang 342.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương phảp phân tích tũng hợp
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tập trung vào 3 nội dung chính: (1) Phân tích các tài liệu liên quan đến lý luận chung về phát triển
KK'ICK; (ii) Phân tích các hoạt đông của phát triển KK”ICK; (ii) Phân tích,
đánh giá các số liêu liên quan đến sự phát triển KKICK Nghiên cửu thực
hiện phương pháp theo 4 bước
- Dước 1 xác định vẫn đề cần phân tích Luận văn thực hiện phân tích
các quan điểm phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng Trên cơ sở đó, tiên hành phân tích vì sao cần đấy mạnh phát triển KKICK Cao Bằng?
Những diễm mạnh cũng như những tổn tại trong phát triển KKTCK trên địa ban tinh Cao Bang là gì và nó có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển
KKTCK tinh Cao Băng 9
- Bước 2 thu thập các thông tin cần phân tích Trên cơ sở xác định vấn đề
cần phân tích đó là phát triển KKTCE: trên địa bản tỉnh Cao Bằng, học viên tiên hành thu thập thông tin có liền quan Nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu lý luận về phát triển KKICK như các sách giáo
trình, sách tham khảo, sách chuyển khảo viết về kinh tế, quan tri, cdc bai bao khoa học, các bài viết trong kỷ yếu, các trang web về kinh tế, quản trì , các
báo cáo nghiên cửu Những tài liệu này được liệt kê trong danh mục lải liệu
tham khảo của luận văn Trong quả trinh tìm kiếm, nghiên cứu tải liệu, những
thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đều được đánh đầu lại để thuận tiện cho việc tra cứu, tham khảo trong quá trình thực hiện để tài Một số thông tin
dã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực tiếp, một số thông tin được lắc giá
tổng hợp, khải quát nội dung thánh những luận cử cho quả trình phân tích
Ngudn thông tin sơ cấp được thu thập từ các văn bản, công văn, quyết định,
các báo cáo của KKTGK trên địa bản tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng và
các ban, ngánh 'Irung ương có liên quan,
34
Trang 35- Bước 3 phân tích dữ liệu và lý giải Trên cơ sở những thông tin thu
thập được về lý luận phát triển KKTCK, luận văn đã soi chiếu vào các số liệu, dữ liệu về phát triển KKTCE trên địa bàn tinh Cao Bing và tiến hành
phân tích các nội dung trong công tác phát triển KKTCK;
~ Bước 4 tổng hợp kết quả phân tích Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, Luận văn tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra bức tranh chung về vấn để phân tích Đây là cơ sở quan trong cho kết luận, đánh gia va
để xuất kiến nghị đối với công tác phát triễn KKTCK tỉnh Cao Bằng
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là sử dụng các kỹ thuật thống kê trong phân tích thống
kê xã hội để mô tả những đặc trưng cơ bản của đử liệu thu thập được, làm rõ ý
nghĩa của các số liệu định lượng, dặc biệt làm rõ thực trạng của vấn để với các chỉ số như Đo lường xu hướng hướng tâm của nhóm quan sát gồm 'ITung
°bình (Miean); Mốt (Mode-Mo}, Trung vị (Median-Md), Đo lường độ phân tán,
Phân tích mối quan hệ giữa hai biển, ba biến .Thống kế mô tả sẽ dược sử
dụng đề phân tích thông tin chung của các nội dụng phát trién KKTCK, qua
đỏ đánh giá về lác động của các nội dung phát triển KKTCK tới sự phát triển
KKK trên địa bản tinh Cao Bing,
Luận văn thực hiện phương pháp thống kê mô tả qua 3 bước cụ thể:
- Bước 1 thu thập số liệu, tóm tất, trình bảy, tỉnh toán cáo đặc trưng khác
nhau của các nội dung nghiên cứu về phát triển KKTCK Gề liệu về XNK, mở
ring diện tích không gian, nâng cao cơ sở vật chảt hạ tầng )
- Bước 2 phần tích mỗi liên hệ giữa các số liệu thu thập với các câu hói
nghiên cứu về phát triển KKTGE tỉnh Bao Bằng (Các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phát triển KKTCK trên dịa bàn tĩnh Cao Bằng? Những khó khăn thuận lợi
trong việc phát triển KK'TCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng? );
(3) Dước 3 đưa ra các kết luận trên cơ sở kết quả phân tích
235
Trang 362.2.3 Phương phúp so sánk
So sánh định tính: 'ừ những phân tích về hiệu quá, tác động của các mô
hình phát triển KKTCK nghiên cứu đưa ra nhận định vẻ sự khác nhau và
KTCK qua đó thấy được sự cẩn thiết,
giống nhau giữa các mô hình kinh tế,
cấp bách của việc cần có phát triển KK LCK
So sánh định lượng: Nghiên cứu sử dụng các đữ liệu định lượng để phân
tính, dánh giá sự phát triển của KKTCK trên dịa bản tính Cao Bằng, Đằng các
chỉ số về kinh tế, xã hội, xuất nhập khẩu qua các giai đoạn phát triển của
KKTCK tén dia ban tinh Cao Bằng nghiên cứu dánh giá dược tính hiệu quả
cũng như tìm hiểu các nguyên nhân thành công thất bại trong time giai doan
Nghiên cứu thực hiện phương pháp so sánh theo 5 bước cụ thể sau:
~ Bước 1: xác định các chỉ tiêu, nội đung so sánh Nội đung dược so sánh
phải là những nội dung liên quan, có ảnh hưởng hay có mỗi liên hệ với vấn đề cần phân tích phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bang;
- Bước 2: xác định phạm vi được sơ sánh dược tiến hành giữa các giai
đoạn phát triển KK'ICK tinh Cao Bằng và giữa các KKLCK,
~ Bước :áu định điều kiện để so sánh được các chỉ liêu (i) Bam bao thong
nhất về nội dung của chỉ tiêu, (1) Đảm bảo tỉnh thống nhất về phương pháp
tính các chỉ tiêu Có những chỉ tiêu được thực hiện so sánh tuyệt đổi, có
những chỉ tiêu thực hiện so sánh Lương đối: (1) Đám bảo tính thẳng nhất về
đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị,
- Dước 4 xác định mục đích so sánh Số liệu của mỗi KKTCK có thể
dung voi nhiều mục dịch khác nhau, vỉ vậy việc xác dịnh rỗ mục dích so sảnh
sẽ giúp học viên cỏ thế phân tích và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu hơn,
- Bước š thực hiện vả trinh bày kết quả so sảnh Học viên có thể dưa ra
những nhận xét, dánh giá, làm cơ sở cho những khuyến nghị dối tỉnh Cao
Bằng để nâng cao hiệu quả phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng
26
Trang 372.2.4 Phuong phip case study va desk study
Case study: 1.4 phuong pháp nghiền cửu thông qua các trường hợp điển tình, các tình huồng cụ thể, có thật liên quan đến vấn dé nghiên cứu Phương
pháp này thực sự có hiệu quả trong việc đánh giá về sự can thiệp, sự tác đông
hay thay đổi của một biện pháp, chính sách cy thé nao đó
Desk study: La phuong pháp nghiên cứu Lại văn phòng bao gồm việt sưu
tầm, dọc, xứ lý và hệ thống lại toàn bộ kết quá nghiên cửu có liên quan trực
tiếp đến nội dung nghiên cứu của nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là case study thông qua 4 bước
- Dước ] xác định câu hỏi phân tích;
- Bước 2 xây dựng casc (1) Chọn tư liệu dễ xây dựng casc: Các oasc chủ
yếu được lấy từ chính thực tiễn, có liên quan đến phát triển KKTOK trên địa
ban tỉnh Cao Băng: (ï) Nội dung của case là vấn đề có liên quan tới các nội
dung phát triển của KK'IOK trên dịa hàn tỉnh Cao Hằng như xác dịnh dữ liệu
chính, phu trong case, xây dựng những giả thuyết, xác định nguyên nhân,
nhân tổ ảnh hưởng đối với vẫn đề đặt ra trong case, xác định xu hướng và các
giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp tôi ưu
- Bước 3 phân tích hoặc tổ chức thảo luận Một số case, học viên đất ra,
phan tích và tổng hợp Một số caso là chủ để được bản thảo trong cáo cuộc
hợp chuyên đề, họp nhóm;
- Bước 4 tổng hợp thông tin và kết luận Trên cơ sử kết quả phần tích, học viên nhận dinh xu hưởng của vấn dé có liên quan tới phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng
27
Trang 38CHƯƠNG 3
THUC TRANG PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU TREN
DIA BAN TINH CAO BANG
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh té - xd hdi eta trên địa bàn tinh
Cao Bằng
3.1.1 Điều kiện tự nhiễm
Cao Bang là tỉnh nằm ở phía Dông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Dông
Bắc gián với tỉnh Quang ‘Vay (‘rung Quốc), với đường biên giới đài 311 km
Phía 'Iây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hả Giang Phía Nam giáp tỉnh Hắc Kan
va Lang Sơn Theo chiều Bắc - Nam là 80 km, từ 230”712" - 22221121" vĩ dd
Bic (tính từ xã Trọng Con, huyện Thạch An đến xã Đức Tiạnh, huyện Bão Lâm) Theo chiều Đông - Tây là 170 km, từ 10591615" - 106'50'25" kinh độ đông (tính từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang) Cao Bằng có điện tích đất tự nhiên 6.724,6 km’, la cao nguyên đá vôi
xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biển có dé cao tir
600 - 1.300 m so với mặt nước biển Rừng núi chiếm hơn 90% diện lích tự nhiên toàn lĩnh gồm: Núi đá vôi chiếm 25% điện tích toàn tỉnh; nủi đất chiếm 65% diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất có độ cao 1.980 rn; điểm thấp nhất có
đô cao dưới 200 m Dộ cao trung bình 600-1000 m so với mực nước biển Từ
đó hình thành nên 3 vùng rõ rết: vùng phia Déng có nhiều núi đá, phíaLây nủi
dat xen mii da, phia Tay nam phan lớn là nút đất có nhiễu rừng rậm
poner ees
a nhiéu triển
Cao Bing voi điều kiện về vị trí địa lí tương đối thuận lợi,
vọng hợp tác phát triển kinh tế với các địa phương lân cận và khai thác các cơ hội hợp tác kinh tế biên mậu Với hệ thống nhiều CK trên tuyến biên giới với
‘Trung Quốc, là điều kiện thuận lợi để các tỉnh 'Irung du miễn núi phía Bắc (nằm trong nội địa không có đường biên giới) thông qua Cao Bằng tăng cường giao lưu hang hóa, hợp Lác phát triển kinh tế với các địa phương Trung
28
Trang 39Quốc Điểm đầu xuất phát của tuyến đường Hồ Chí Minh (từ Pác Pó - Cao Bằng đến Mũi Cà Mau) Cao Bằng có cơ hội để tham gia vào quá trình giao lưu kinh tế giữa các địa phương trên toàn tuyến, các địa phương trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rông, hành lang Đông - Tây thuộc khối ASEAN kết nối với các tuyến trục kinh tế thông qua Cao Bằng đi Quảng Tây, Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Các hành lang kinh tế sẽ có sự lan tỏa trực tiếp đến Cao Bằng Tuyến đường vành đai của vùng là 4A, 4B được nâng cấp là cơ sở để hàng hóa từ khu vực phía Tây kết nối với hé thống cảng biển Quang Ninh, Hải Phòng và quốc tế
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội
Dân số toàn tỉnh là 530.431 người, trong đó, dân số thành thị 123.407
người, dân số nông thôn là 406.934 người Kết quả phân theo giới tính, dân số nam là 265,620 người, dân số nữ 264.721 người Mật độ dân số thưa thớt với
79 người/kmỶ Tỷ lê tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là
29
Trang 4094,88% là dân tộc thiểu số, trong đó chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng, Mông và
Dao trong đó: dân tộc Tày (216.577 người), Nùng (158.114 người), Mông (61.759 người), Dao (54.947 người), Kinh (27.264 người), Sán Chay (7.908
người), Lô Lô (2.861 người) Điều này có tác động không nhỏ tới sự phát triển KKTCK và công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh vì tính đặc thù của các địa bản đồng bảo dân thiểu số
Don vi: %
Din tc Tay Din toe Ning
® Din toe Mông
"Din te Dao # Dân tặc Kinh
35.781ha (chiếm 32,8%) Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 5,2%, trong đó
diện tích đất ở đô thị khoảng 225ha, đất ở nông thôn là 727ha Diện tích đất không khai thác sử dụng vào KKT chiếm khoảng 67.2% bao gồm toàn bộ
diện tích rừng phòng hộ và diện tích núi đá
30