1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng

86 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Trên Địa Bàn Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Vi Anh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hội
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Téng quan tinh hinh nghiên cứu LLL Motsé công trink nghién cun cé én quan Từ lâu, vấn dễ phát trién KT-XH vung bién gici gitta Việt Nam và Trung Quốc đã được rất nhiều nhà nghiên cứu ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VI ANH TÙNG

PHIÁT TRIỄN KHU KTINI TẾ CỬA KHẨU

TREN DIA BAN ‘TINH CAO BANG

LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH DINH HUONG UNG DUNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VỊ ANH TÙNG

PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU

TREN DIA BAN TINH CAO BANG

Chuyên ngành: QUẢN LY KINIITE

Mã số: R 340410

LUẬN VĂN THẠC $I QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH BINH HUONG UNG DUNG

NGUGI HUGNG DAN KHOA HQC: PGS.TS HA VAN HOI

XAC NHAN CUA CAN BO XAC NHAN CUA CHU TICH HD

Hà Nội - 2021

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp: “Phát triển khu kinh tế cửa khẩu

trên dịa bản tinh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,

được thực hiện trên cơ sở nghiên cửu lý thuyết, kiến thức kinh diễn, nghiền

cửu khảo sát tình hinh thực tiễn và đưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo

PGS.TS Hà Văn Hội

Các số liệu, các kết quả trong để tài là trung thực, các giải pháp đưa ra xuât phát từ kết quả nghiên cứu có khoa học và thực liễn kinh nghiệm, chưa từng được công bế dưới bất cứ hình thức nảo trước khi trình, bảo vệ và công, nhận bởi “IIội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế"

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trôn

Tác giá

Vi Anh Ting

Trang 4

LOI CAM ON

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại

trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các anh/chi déng nghiệp tại Ủy ban Dân tộc đã tạo mọi diều kiện thuận lợi giúp dỡ tôi trong quá trình nghiên cứu vả thực hiện đề tài

Đặc biệt tồi xin trân trọng bảy tố lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo

hướng dẫn PGS.TS là Văn liội, người đã trực tiếp định hướng, tận tình

hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành dễ tài này

Do thời gian nghiên cứu để tài có hạn, việc thu thập thông tim, tải liệu

cũng như kỹ năng phân tích và ;Ÿ năng thực tế trong lĩnh vực nghiên cửu còn nhiều hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp không thế tránh khói những thiếu sói

và nhiều vấn để còn chưa được để cập đến Kính mong quy thầy cô giáo trong TIội đẳng bảo vệ xem xét và có những ý kiến đóng góp để cho để tài này đượu hoản thiện, góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo tính Cao Đằng nói

riéng va đất nước nói chung

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MUC LUC

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

DANIIMUC CAC BANG

CHUONG 1 TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU VA CO SO LY

1.1.1.Một số công trình nghiên eứu có liên quan 5

1.142 Đánh giá công trình nghiên cửu dã tổng quan của việc phát triển khu

1.2 Cơ sơ lý luận về phát triển khu kinh tế cửa khẩu - 9

1.2.2 Vai trò của phát triển khu kinh tế cửa khẩu .12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của khu kinh tế cửa khẩu 17

1.3.4 Nội dung phát triển khu kinh tế cửa khẩu 20

CHƯƠNG 2 CÁCHI TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIHÊN CỨU 23

Trang 6

2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp - 24

2.2.4 Phương pháp case giudy va desk study - 27

CHƯƠNG 3 THUC TRANG PHAT TRIEN KHU KINH TR CUA

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của trên dịa bản tinh Cao

3.1.7 "Tình hình phát triển kinh tế, xã hội 29

3.2 Mô hình tổ chức quản lý vả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao

3.3.1 Phát triển không gian lãnh thổ kinh tế và cư dân - 39 3.3.2 Phát triển trao đổi thương mại, xuất nhập khẩu „41

CHƯƠNG 4 XU THỂ, BOI CANIT VA

PHAT TRIEN KINH TE CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BAN TINH CAO BANG 56 4.1 Xu thể, bối cảnh phát triển KKTCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 56

MOT SỐ GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH

Trang 7

4.1.1 Xu thể phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bang - 56 4.1.2 Hồi cảnh trong nước về phát triển KK”TCK trên địa bản tĩnh Cao Bằng 57 4.2 Một số giải pháp đấy mạnh phát triển KKTCK trén dia ban tinh Cao

4.2.1, Giải pháp về quy hoạch không gian lãnh thé va cu din 62 4.2.2 Giải pháp về phát triển thương mại, xuất nhập khẩu 65 4.2.3 Giái pháp về phát triển xây đựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật 68

Trang 8

DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 | ADB Ngan hang Phat trién chau A

3 | CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

4 | FDI Nguồn vốn dầu tư hỗ trợ trực tiếp nước ngoài

8 | KETCK Khu kinh tế cửa khâu

9 | KICK kinh tế cửa khẩu

10 | KT-XIT kinh tế - xã hội

11 | NGO Nguồn vốn hộ trợ đầu ur phi chin pha

Trang 9

DANIIMỤC CAC BANG

"Thông kê các loại đât trong khu vực KKLCK Cao

Bing

Co cau lao động có việc làm của người dân lộc

2 | Bang 3.2 thiểu số từ 15 tuổi trổ tại tỉnh Cao Hằng, thời điểm | 32

1/10/2019

3 | Bang 3.3 Số liệu XNK tỉnh Cao Bing giai doan 2016-2019 46

Trang 10

DANIIMUC CAC INIT

1 Hình 1.1 | Mô hinh các loại cửa khẩu biển giới đất liên 9

2 Hình 1.2 | Vai trỏ của phát triển KKTCK 12

Các nhân tô ảnh hưởng tới sự phát triển của

5 Hình 3.2 | Tỷ lệ dân tộc tại tỉnh Cao Băng, thời điểm 2019 30

6 Tĩnh 3.3 | Mô hình quản lý KKTCK Cao Bằng 35

Nội dung phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Duy trì tăng trưởng kinh tổ với tốc dd cao, én định, gắn với bảo vệ môi

trường, giải quyết có hiệu quả các vẫn để K'I-XH, vùng biên giới trong thời

kỳ đây mạnh CNH-HPH và hội nhập quốc tế luôn là vấn đề cấp thiết đổi với tất cả các quốc gia, trong đỏ có Việt Nam

Xu thể toàn câu hoá, hợp tác và hội nhập khu vực đang trở thành nhu cầu

tắt yếu của mẫn quốc gia Mối quan hệ bang giáo, hợp tác dược phát triển dựa

trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyển lãnh thổ, củng có lợi, giữ vững quốc

phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ mỗi trưởng Diéu đỏ đặt ra nhu

cầu và đòi hỏi các quốc gia cần có chiến lược phát triển kinh tế vùng biển, đặc biết là phát triển khu kinh tế cửa khẩu, ma tim điểm là đầu mối giao lưu cửa

khẩu biên giới đất liền thông thoáng với hệ thẳng g1ao thông, kết cấu hạ tầng

thuận lợi, trên cơ sở pháp lý cùng những chính sách phát triển phủ hợp

Cao Bing - mét tinh mién min, bién gidi, dia đầu của tổ quốc có vi trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh, hợp tác toàn điện

giữa Việt Nam và Trung Quốc Là tỉnh có nhiều tiềm năng về phát triển du

lịch, sản phẩm nông nghiệp hàng hoá, các ngành sông nghiệp chế biển, thương mại và dich vụ kinh tế cửa khẩu Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, Cao Bằng hiện vẫn là

một tỉnh nghẻo, thu nhập bình quân đầu người thấp Nghị quyết Dại hội Dâng

bộ tỉnh Cao Hằng lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 đã thống nhất tập trung vào 3 nội dung dot pha: Phat triển du lịch - dịch vụ bên vững, từng bướu dựa

du lich - dich vu Cao Bang trở thành ngành kinh tễ mũi nhọn, xây dựng Cao

Bằng trở thành Trung tâm du lịch của các tình khu vực Trung du, miễn núi phúa Bắc Phát triển nông nghiệp thông mình và nông nghiệp theo hướng sẵn

Trang 12

xuất hàng hàa đặc hữu gần với chế biến nhằm xây đựng thương hiệu, lồng sức cạnh tranh của các sẵn phẩm nông nghiệp, hướng đến xuất khẩu ra thị

trường trong và ngoài nước Phát triển kinh tế của khẩu nhằm khai thác và

phát huy tối đa lợi thê 333 kư đường biên giới và nhiều cặp của khẩu tiếp giáp với Trung Quốc, xây dựng Cao Hằng trở thành trung tâm trung chuyên hàng

hỏa tư căng Quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng) di Trùng Khánh - Urumal (Trung

Quốc) - Khorgos (Kasakhstan) sang các nước Châu Âu và ngược lại "

Để thực hiện mục tiêu đó, tỉnh Cao Bang xác định xây dựng KKTCK là

khâu đột phá, là trọng điểm phát triển kinh tế của cả tỉnh Thực tiển cho thấy

từ khi có Quyết định thành lập và di vào hoạt động, KKTCK Cao Hằng bước dầu khẳng dịnh vị thế, đóng góp của mình vào sự phát triển K'1-XH của tỉnh

và khu vực, từ đó nhiều năm liên tục, tốc độ TTKT của tnh đạt khá cao Việc ning cao hiệu quá phát triển KKTCK lá vấn đề kinh tế

trọng tâm, cấp bách hiện nay và trong tương lai của nước ta, đặc biệt đổi với một tỉnh biển giới, vũng cao, miễn núi, nhiều đồng bào dân tộc va còn nghèo như tỉnh Cao Bằng thì càng có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc, lả vấn để thời sự, cấp thiết trong phát triển KT-XH dia phuong, bao dim an ninh biên giới, bảo vệ lợi ích quốc gia một sách bền vững Đó là lý do tôi xin chọn đề

tài “Phát triển khu kinh tễ cña khẩu tinh trên dia bàn tỉnh Cao Bằng"

Nhằm mục đích nghiên cứu những khó khăn tồn tại và tiêm năng, lợi thể của

khu kinh tế cửa khẩu, để hạn chế những bắt lợi, khai thác tối đa tiềm năng để xây dựng va phát triển khu kinh tế cửa khẩu trở thành khu vực kinh tế lớn mạnh, có vị trí xửng đáng trong nền kinh tế tính Cao Bang

2 Câu hỏi nghiên cúu

Luận văn tập trưng vàn 3 câu hỏi nghiên cứu chính

() Những nhân tổ nào ảnh hưởng tới phát triển KKTCK tỉnh Cao Bằng?

(ii) ‘Thue trang phat triển KK'IOK tỉnh Cao Hằng trong thời gian qua nhu thé naa?

Trang 13

(ii) Đề thúc đây sự phát triển của KKTOK, tỉnh Cao Bằng cần thực hiện

các giải pháp gì?

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên vo sở đánh giá thực trạng, tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế

cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Đằng đưới góc độ quân lý kinh tế tập chung vào 4 vấn để chính: (1) Phát triển không gian lãnh thể kinh tế và dân

cư; (2) Phát triển trao đổi thương mại, xuất nhập khẫu; (3) Thu hút đầu tư

nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triỂn sản xut; (4) Phát triển xuất nhập

cảnh, dịch vụ, du lịch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôt tượng nghiên cứu: Chính sách vả thực trạng phát triển KKTCK tai tỉnh Cao Bằng qua 4 vấn dễ chính: (1) Phát triển không gian lãnh thố kinh tế

va dân cư; (2) Phát triển trao đỗi thương mại, xuất nhập khẩu, (3) Thu hút đầu

tư nhằm xây đựng kết cấu ha ting và phát triển sản xuất, (4) Phát triển xuất

nhập cảnh, dịch vụ, du lịch

Về không gian nghiên cứu: Luận văn Lập trung nghiên cửu thực trạng

phát triển khu kinh tế cửa khẩu tại tính Cao Hằng

Về thời gian nghiên cứu: Luận văn giới hạn thời gian phân tích thực

trạng phát triển KKTCK trên địa bản tính Cao Bằng từ năm 2015 đến 2019 và

xu hướng phát triển đến năm 2030

5 Cầu trúc của luận văn

Ngoài phần mở dầu, kết luận, mục lục, phụ lục vả tài liệu tham kháo,

niội đung luận văn được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan linh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phat triển khu kinh tế cửa khẩu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Trang 14

Chương 3: Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu trên địa bản tỉnh Cao Bằng

Chương 4 Xu thể, bối cảnh và một số giải pháp đấy mạnh phát triển

KKTCK trén dia ban tinh Cao Bằng

Trang 15

CITUONG 1

TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ

PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU

1.1 Téng quan tinh hinh nghiên cứu

LLL Motsé công trink nghién cun cé én quan

Từ lâu, vấn dễ phát trién KT-XH vung bién gici gitta Việt Nam và Trung Quốc đã được rất nhiều nhà nghiên cứu chú ý tới, đặc biệt phải kế tới Vũ Như

Vân (1985), (2005), (2010) với các công trinh nghiên cửu về khu vực biển

giới phía Bắc nhu “#fành lang biên giới phía Hắc: dặc diém và một số vẫn dé

địa lí kinh lê - xã hội”, “Môi trường kinh tế - xã hội vùng cửa khẩu biên giới

Điệt - Trung: quan diễm, hiện trạng và dự báo phát triển °, “TÔ chức không gian lãnh thô vùng biên giới Việt - Trung hướng tới mục tiêu phát triển bên trững mỡ ” Các nghiên cứu này cho rằng qua mỗi giai đoạn sự phát triển KT-

XH nói chung và KK'TOK nói riêng cũng biến déi không ngừng, việc tiến tụp

phát triển những nghiên cứu mới tại các tỉnh có KKTCK để dự báo, định

hưởng phát triển trong thời gian tới trở lên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ

hết Đặc biệt việc phát triển kinh tế của khẩu tại vủng biên giới Việt - Trung xmục tiêu phát triển luôn được gắn với bảo vệ an ninh quốc phỏng khu vực

Nguyễn Mạnh Hùng (2000) khi nghiên cửu về chính sách khuyến khích dầu tư thương mại tại các KKTCK của Việt Nam va I.ê Minh Hiểu (2008) khi

nghiên cửu các vấn dề KTCK trơng quá trình hội nhập cũng đã chỉ ra vai trỏ

và sự cần thiết về việc phát triển KKTCK Từ đó các tác giá dễ xuất cơ chế dễ

phát triển KKTCK thông qua chỉnh sách khuyến khích đầu tư thương mại Tuy nhiên, với tình hình hiện tại việc chỉ chú trọng khuyến khich đầu tư

thương mại vào KKTCK đã không còn đáp ứng được như cầu phát triển của KKTCK, cần tiếp tục nghiên cứu để xuất thêm các giải pháp mới để đáp ứng

Trang 16

nhu cầu phát triển thực tế (chính sách xây dựng kể cấu hạ tằng trong

KKTCK, chính sách thu hút đầu tư, chính sách phát triển các ngành dịch vụ,

du lich trong KKTCK ) Để phát triển KKTCEK hiệu quả cần phải có sự phối hợp của các Ban ngành từ TW tới địa phương có phát triển KKTCK và giữ

các KKTCK lân cận thuộc vủng, như vậy mới tạo được sự gắn kết phát triển

trong định hướng đầu tư phát triển và cơ sở hạ tầng

Pham Văn Linh (2001) khi nghiên cứu về Các KKTCK biên giới Việt - Trung đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát huy hiệu quả của các

KKTCK Sự phát triển của các KK'FOK có sức ảnh hưởng trực tiếp tới sự

phát triển kinh tế hàng hóa và hội nhập kinh tế biên giới lãnh thổ cũng như quốc tế Hầu hết

của khu KKTCK

Mã Tuệ Quỳnh (2006) đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển kinh

tế thương mại biên giới của tỉnh Quảng Tây sau 15 năm, kể từ khi Trung

Quốc và Việt Nam bình thường hoá quan hệ vào năm 1991 Đánh giá thực

trạng phát triển KTCK của tỉnh Quảng Tây, những vấn đề tồn tại trong qua trình phát triển kinh tế thương mại biên giới và đối sách áp dụng để phát huy tưu thể thương mại biên giới, mở rộng giao lưu thương mại giữa Irưng Quốc

và Việt Nam Việc các nước đánh giá về phát triển KKTCK tại vùng biên của

mình là một diều rất quan trọng, theo xu thế hội nhập hiện dại biên puới dịa lý dần bi xóa nhòa Dễ phát triển toản diện các khu KK'LCK không thể chỉ dừng lại giữa các KKTCK giữa các vùng trong quốc gia ma cần phát triển gắn kết giữa các KKTCK giữa các quốc gia

Cùng với nhận định này, Dặng Nguyễn (2007) khi đánh giá tình hình các

KKTCK Việt Nam với biên giới 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia đã

Trang 17

chỉ ra những tác động tích cực, gớp phần thúc day tăng trưởng và chuyển địch

cơ cấu kinh tế của địa phương cũng như của cả nước Bên cạnh đó, tác giả

còn đưa ra các hạn chế lớn nhất của các KKTCK hiện nay lả đo vị trí của các

KKTCK é xa các trung tâm kinh tế và hệ thống kết cầu hạ tầng KT-XH còn

kém, đòi hỏi nhu câu đầu tư lớn, thiểu kết nổi giữa các KK'LCK trong ving Cùng năm đó Lưu Kiến Văn (200) khi nghiên cứu về thúc đấy xây dựng các khu hợp tác kinh tế xuyên quốc gia Việt — Trung cũng chỉ ra được ý nghĩa của các khu hợp tác kinh tế biên giới vả để xuất một số giải pháp phát triển EKTCK của 2 nước Việt Nam và Trung Quốc

Ngô Kiến Quốc, Mã I3ũng, Liêu Quỳnh (2011), khi nghiền cứu về

“Chiến lược bưng biên phủ dân” dã chỉ ra với mục dích giúp các dân tộc

thiểu số vũng biên giới thuát khói tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, lam cho dan giàu, nước mạnh, thúc đây sản xuất, mang lại lợi ích cho quần chúng các đân

tộc nơi biển cương, cụ thể là lợi đụng cơ hội day mạnh “Đại khai phát miễn

'Iây”, lấy đẩy mạnh xây dựng kinh tế vùng biển giới làm mục tiêu, dựa vào sự

chỉ đạo của chỉnh quyền, sự tham gia, ủng hộ của đông đảo các lực lượng xã hội, dựa vào sự phân dấu của quần chúng va cản bộ các dân tộc ving biên

giới Qua việc phát triển các KKTCK các quốc gia trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc đã phát triển chiến lược đấy mạnh phát triển KT-XIT vùng biên

giới nâng cao chất lượng đời sống người dân biên giới, đảm bảo an ninh quốc

phòng vùng biên Ngân hảng Phát triển châu Á (AI3H) (2011) cũng đánh giá

hiện trạng và dé xuất các giải pháp phát triển KKT biển giới Việt Nam — Trung Quốc trường hop Lao Cai — Hà Khâu, tạo Liền để trong tương lại

Đặng Xuân Phong (2012) đã đánh giá thực trạng phát triển của KKTCK: Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân trong phát triển KEKTCK biên giới, từ đỏ tác giả đã để xuất quan

điểm, phương hưởng phát triển các KKTCK biển giới phía Bắc Việt Nam theo hướng trở thành đồ thị biên giới, khuyến nghị các giải pháp dễ tiếp tục

Trang 18

đây mạnh phát triển KKTCK biên giới Việt Nam Tuy nhiên, tác giả mới chỉ

ra kết quả hoạt động của các KKTCK, hạn chế và để ra các giải pháp nhưng chưa đi vào phân tích hiệu quả tác động của phát triển KTCK tới các mặt của đời sống xã hội trong đó có XĐGN

l.ê Tuấn Hùng (2019) cũng chỉ ra việc hình thành và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) không chỉ là động lực quan trọng đổi với sự phát

triển KTCK, phát triển kìmh t địa phương vùng biên giới mà con gop phan

phát triển kinh tế quốc gia

goài các công trình đã công bố nêu trên, còn cỏ khả nhiều tổ chức, cá

nhân khác quan tâm, nghiên cửu vẻ KKTCK và công bổ trên các ẩn phẩm

khoa học nhưu Tạp chí nghiên cửu; ký yếu hội thảo tiếp cận ở các chuyên

ngành, lĩnh vực khác nhau

1.12 Đánh giá công trình nghiên cứu đã tổng quan của việc phát triển

khu kình tế cửu khẩu

Từ việc khái quát các công trình nghiên cứu đã oông bố cho thay

Thứ nhất, các nghiên cửu đã tiếp cận và thao tác, làm rõ nhiều vấn để lý luận

liên quan đến KKTCK và phát triển KKTCK (các khái niệm, đặc điểm, vai

trò, nội dung cơ bản của phat triển ) Các vấn dẻ lý luận nảy sẽ dược để tài

chọn lọc, tiếp thu vận dụng vào trong luận văn

Thử hai, một số nghiên cứu cũng đã để cập dén bai hoc kinh nghiệm về

phát triển KKTTOK; phân tích đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng

đến phát triển EKTCK trong phạm vi khu vực, quốc gia Dây là những thông

tin khoa học có giả trị để luận văn có thể vận dụng, sứ dụng trong quá trinh

thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển khu kinh tế của khẩu tỉnh trên địa bàn

tình Cao Bằng”

Thứ ba, một số nghiên cứu cũng dã phân tích cụ thể tình hình phát triển

các KKTOK, thực trạng các giải pháp phát triển KKTGE trong một số trường

Trang 19

hợp, phạm vi nghiên cửu cụ thể, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển

KK'TCK Các tải liệu này giúp Luận văn có thêm cách tiếp cận cũng như các

thông tin, bằng chứng khoa học để sử dụng trong quả trình phân tích, đánh

giá, so sánh với tình hình Phái tiễn khu kinh lê cửa khẩu tỉnh trên dia ban

tỉnh Cao Bằng

Tuy nhiên, từ tổng quan vũng cho thấy, tính đến thời điểm hiện trì chưa

có công trình nào công bố thực hiện nghị” trong giai đoạn 2015-2019 dưới

góc nhìn chuyên ngành Quản lý kinh tế Cho nên, đây là khoảng trống mà

luận văn sẽ phái làm rõ

1.2 Cơ sở lý luận vỀ phát triển khu kinh tế cửa khẩu

1.2.1 Các khảdi niềm liên quan

1.2.1.1 Khải niệm cửa khẩu

Theo “Quy chế cửa khẩu và biên giới đất liên” của 'Thủ tướng Chính phủ (2005) cửa khâu được hiểu là nơi người, phương tiện giao thông vận tải,

hàng hoá ra vào qua biển giới dất liền Cửa khẩu biên giới đất liền bao gỗm

Cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính (còn gọi lả cửa khẩu Quốc gia) và của

khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắL, đường thuỷ trong khu vực biên giới

Cửa khâu chính (cửa Cửa khẩn

tình 1.1 Các loại hình cửa khẩu biên giới đất liền

Nguôn: Tác giả tổng hợp

Trang 20

Cửa khẩu Quốc tế được mở cho người, phương liện, hàng hoá của một nước, nước lắng giểng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia Cửa

khẩu chính (cửa khẩu Quốc gia) được mở cho người, phương tiện, hàng hoá

của nước sở tại, nước láng giéng xuất, nhập qua biên giới quốc gia Cửa khẩu

phụ được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của nước sở tại và nước láng

giéng ở khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia

1.3.1.2 Khái niệm phát triển khu kinh tỄ cửa khẩu

KKT là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trưởng, đầu tư

và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà dầu tư, có ranh giới dịa lý xác

định, được thành lập theo diễu kiện, trình tự và thủ tục quy định KKT được tổ

chức thành các khu chức năng gềm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCX,

KCN, kbu giai tri, khu du lịch, khu đỗ thị, khu dân cư, khu hành chỉnh và các

khu chức năng khác phủ hợp với đặc điểm của từng KKT'

Trước khi nghiên cửu về khái nệm KKTCK ta có thể điểm qua một số khái niệm về các KKT có liên quan như:

(1) KKT tự đo là tên gọi chung cho các KT đặc biết được thành lập

trong một hay nhiều quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoái nước bằng

các biện pháp ưu đãi đặc biệt,

(2) Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được

ách với lãnh thể bên ngoài bằng hàng ráo, oó ống và cửa ra vào bảo

ngăn

đảm diều kiện cho sự kiếm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức

năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hang hoa va

phương tiên ra vào khu Khu phi thuế quan thuộc KKT, KKTCK bao gỗm

Khu bảo thuế, KKT thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu

thương mại tự đo và các khu có tên gọi khác được thành lập tuỳ theo từng nước, có quan hệ mua ban trao déi hang hoá giữa khu này với bên ngoài (nội

địa) là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu;

Trang 21

(3) Khu hợp tác kinh tế biên giới (Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới)

là mỗ hình KKTCK đặc biết, liên kết hai quốc gia, tạo ra vừng lãnh thổ dặc

thủ, hai bên có thể thoả thuận bằng một hiệp ước, theo đó chỉ ra vùng lãnh thổ hợp lý, có hàng rào, không có dân cư sinh sống

'Tại thời điểm hiện tại, KKTOK được định nghĩa theo nhiều góc độ khác

nhau, trong đó nỗi lên 2 khái niệm lớn: 4) KKTCK lả khu vực giới hạn bởi địa giới hành chính nhất định, gắn với cửa khẫu tạo một không gian kinh tế

xáu dinh, dược áp dụng những cơ chế, chỉnh sách phát triển riêng, phủ hợp

với đặc điểm của khu vực nhằm thu hút đầu tư, vốn, công nghệ, kỹ năng quản

ly nhằm thúc day phát triển sản xuất kinh doanh, giao lưu kinh tế, thương mại,

dich vụ, du lịch, công nghiệp giữa hai nước và trên địa bàn, Gi) KKT cửa

khẩu là một loại hình KKT, lẫy giao lưu kinh tế biên giới qua cửa khẩu (cửa

khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính) lảm nòng cốt, có ranh giới xác định, được thành lập bởi cấp có thẩm quyền, có cơ chế hoạt động riêng, mô hình quản lý

riêng và có quan hệ chặt chế với khu vực xung quanh vả nội địa phía sau

(heo Để án quy hoạch phát triển KKTOK Việt Nam dến năm 2020 -Bộ Kế hoạch và Dầu tư) Ta có thể dễ đàng nhận ra cả 2 khái niệm nảy đều thống

nhất cho rằng KKTCK được xác dịnh là một không gian kinh †Ế, tại các cửa

khẩu; dêu diễn ra các hoạt dộng kinh tẾ có quan hệ với quốc gia có củng

chung biên giới và nội địa phía sau

Dưới góc độ kimh tế, KKTCK được xem là trung tâm giao lưu kinh tế

quốc tế, là động lực thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại Đặc trưng hoạt động kinh tế của KKTCK là thương mại, XNK, dịch vụ, dầu tư, xây đựng, pia công chế biến , KKTCK được cấp có thẩm quyển thành lập và quan lý bằng cơ chế, chỉnh sách riêng phù hợp với điều kiên cụ thể

Đổi với khái niệm phát triển, theo gúc nhin về kanh té, phat triển là sự ting thêm về quy mô, gia tăng tốc dộ và nâng cao chất lượng Phát triển cũng

được hiểu theo nội dung và nệi hàm của phát triển bền vững Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới thì phát triển bền vững là sự phát triển đáp

lt

Trang 22

ứng những nhu cầu hiện tại ma không làm tốn hại đến khả năng phái triển của các thế hệ tương lai Mục tiểu của phát triển bổn vững là phát triển bền vững

về kinh tế, về xã hội và môi trường

Từ các vẫn đề nều trên, Luận văn quan niệm cho rằng “Phát triển khu

kảnh tế cửa khẩu là sự mỡ rộng không gian kinh tế cả về chiều rộng và chiều

sâu, đây mạnh thu hút đầu tu, thúc đây tăng trưông kinh tổ, lăng cường các hoại động trao đối thương mại gẵn với tạo việc làm cho địa phương, nhằm nông cao hiệu quả kinh lê dối ngoại, phát triển bên vững kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền an nành biên giới”

1.2.3 Vai trà của phát triển khu kinh tế cửa khẩu

Sự phát triển của KKTCK không chỉ thúc đây kinh tế của địa phương có cửa khẩu biên giới mà còn có ý nghĩa rất lớn về ngoại giao, văn hỏa, chỉnh trị,

xã hội Chỉnh vì vậy, vai trò phát triển KK'LIUK sẽ không dừng lại tại phạm vi địa phương vùng biên giới mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của khu vực

vùng và quốc gảa

‘Thue diy 'Thúc diy ‘Thue diy ‘Thue dây Đảm báo

quan hệ các hoạt buôn bản thực hiện củng cổ

tiữu nghị, động kinh tiểu ngạch gác chính quốc

hợp tác tế thương qua biên sách ưu hông, gìn

quốc gia

Hình 1.2 Vai Irò của phái triển KKTCK

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 23

KKTCK ở Việt Nam ra đời phủ hợp với quan điểm đổi mới mở cửa, hội

nhập nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới của Dáng vả Khả nước trong những năm gần đây KKTCK đầu tiên ở Việt Nam l KKTCK Mỏng Cái

được thành lập ngảy 18/9/1996 theo Quyết định 675/UTg của Thủ tưởng Chính phủ Trong thời gian qua, hoạt động của KKTCK đã đóng một vai trò

hết sức quan trong trong qua trình phát triển nền kinh tẾ ũa tính, của vùng và

cả nước Đối với những nước có nền kinh tế hàng hóa chưa phát triển như Việt Nam thì việc phát triển KKTCK sẽ mở rộng quy mô thị trường, tăng cường giao lưu hàng hỏa, kích thích sản xuất vả tăng tính cạnh tranh cho các

sẵn phẩm hàng hóa Ngoài ra, việc phát triển KKTCK sẽ tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỉ trong công nghiệp và dịch vụ,

giảm lí trọng néng nghiép trong ling GDP Từ những đóng góp không nhỏ

của KKTCK đối với phát triển kinh tế xã hội trong thời gian qua đã khẳng

định rõ vai trò và vị trí của chúng trong phát triển KT-XII Chính vì vậy, phát triển các KK'LCK có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, cụ thể lả

Thứ nhất, phát triển KK-LCK sẽ góp phần thúc đấy sự phát triển của kinh

tế địa phương va tac dang vào hoạt dộng của nền kinh tế quốc pia

KKTCK là cực hấp dẫn thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư, du lịch phát huy lợi thế cửa khẩu phát triển kinh 16 vùng biên giới và hội nhập Các KKTCK được hình thành nhằm mục đích phát huy lợi thế về quan hệ kinh tế -

thương mại cửa khẩu biên giới thu hút các kênh hàng hoá, đầu tư, thương maz dich vu va du lịch từ các nơi trong nước, ngoài vào nội địa thông qua cơ

chế chỉnh sách ưu dãi Chính sự giao lưu này đã làm cho các ngành, các dịa

phương trong cả nước, tủy theo quy mô, sự hap dẫn của cơ chế chính sách ưu đãi thực hiện sự chuyển dịch sẵn xuất, lưu thông hàng hoá cho phủ hợp Bên

cạnh đó, khi mô hình KKTCK được phát huy tốt sẽ tạo ra sự lưu thông hàng

hoá giữa trong và ngoài nước nhằm khai thác thị trường rộng lớn của nước bạn Hơn nữa, trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ vả và du lịch cũng có

13

Trang 24

những đòi hỏi tương Uy, cin phải mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để nhanh

chóng hội nhập với các nước trong khu vực vả thế giới Diéu này càng có ý

nghĩa đối với nền kinh tế hàng hoá chậm phat triển, thị trường còn nhỏ hẹp,

sức mua thẤp, khả năng cạnh tranh trước mắt của nền kih tế còn thắp kém

như Việt Nam hiện nay

Việc hình thành KKTCK đã làm phong phú, da dạng hóa của các loại tình khu kinh tế đặc biệt, như : KCN, KCX, KKT mở được xây dựng tại nước

†a trong thời kỉ đổi mới Và cũng chính việc hình thành các KKTCK đã tạa ra một mô hình phát triển kinh tê nhằm khơi đậy và phát huy tiểm năng của địa

bản có diền kiện dặc thủ là có các cửa khẩu

'Thực tế cho thấy, KKTOK có sức thu hút đầu tư khá mạnh mẽ không chỉ

triển kinh tế vùng của Chỉnh phủ Bén cạnh đó, KKTCK góp phần tích cực

tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dải ở địa

phương Ngoài ra, KKTCK còn góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách

dịa phương, giảm bớt sự phụ thuộc, trông chờ vào ngân sách Nhà nước Hơn

nữa chúng còn đóng gúp lớn cho ngân sách nhà nước địa phương có cửa

khẩu, qua đó nâng cao được tỉ lê tích luỹ đầu tư cho tương lai Đồng thời KKTCK còn góp phần nâng cao đời sống của đồng bao vùng biên giới nhờ tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng KKICK, nâng cao đân trí, tạo điểu kiện để đân cư tiếp xúc với các hoạt đông kinh tế, thị trường, qua dé lan tod tới các dịa bàn khác xa hơn trong ving,

Hơn nữa, quá trình phát triển các KKTOK dã thúc dẫẩy mạnh mẽ quá trình giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực vả trên thể

giới Nó có tác dụng như chiếc cầu nối kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới, nhằm gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ đông hội nhập kinh tê quốc tế má Đảng, Nhà nước ta đã đề ra

14

Trang 25

Thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng

giềng và các nước trong khu vực, mở rộng và nâng cao hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa nước ta với những nước có chung đường biên giới, tăng cường hơn tình hữu nghị thân thiên, hiểu biết lẫn nhau giữa các

đã làm cho các ngành, các địa phương trong cả nước, tùy theo quy mô, sự hâp

dẫn của cơ chế chính sách ưu đãi thực hiện sự chuyển dịch sản xuất, lưu thông

hang héa cho phủ hợp Bên cạnh đó khi mô hình KKTOK dược phát huy tốt

sở tạo ra sự lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài nước nhằm khai thác thị trường rông lớn nước bạn Hơn nữa, trong các lĩnh vực công nghiệp, địch vụ

và du lịch cũng cần có những đôi hỏi tương tự, cần phải mở rộng quan hệ Cùng với việc mở rộng giao lưu kinh bể tại khu vực Ck sẽ hình thành hệ thông kết cầu hạ tầng tổng hợp với các mạng lưới giao thông nỗi liền giữa các

CK Việc phát triển KKTCK cỏn tạo diễu kiện lỗi kéo và thúc đẩy hợp tác liên vùng về KT-XH giữa các vùng của đất nước Thựo Lễ đã chứng minh (hông qua sự phát triển của tuyến liên kết vùng - biên giới như: Con Minh - Ha Nội - TIải Phòng, hành lang kinh tế Đông - Tây

Góp phân mở rông giao lưu buôn bán, mở rộng thị trường tìm đầu ra

cho sản phẩm, tăng kim ngạch XNK, tạo lợi thế cạnh tranh truớc mắt và lâu dai cho các sản phẩm, ngành hàng chủ lực; xây dựng các hệ thống, mạng lưới

phân phối, cung cấp cdc dich vu di kém Ila tang cơ sở vật chất kĩ thuật được

vai thién dáng kể, góp phan thie day phát triển kinh tế địa phương,

Phát triển các KKTCK sẽ tạo ra ra sự phân công lao đông theo hưởng chuyển lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông

nghiệp tạo điều kiện chuyển dich cơ cấu kinh tẾ của địa phương thoo hưởng

15

Trang 26

phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp KKTCK cảng

phát triển sẽ tác động càng mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cầu kinh tế, thúc đấy phân công lao đông, làm cho thị trường được thông suốt trong cả nước,

khai thác Lỗi đa những tiềm năng va thế mạnh oủa vũng, Ngoài ra, đối với một

số tỉnh miễn núi biên giới phia Dong Bac nơi có nhiều KKLCK cỏn góp phần

đấy nhanh xu hướng đô thị hóa, hình thành những thị trấn, thị tử, khu thương

mại du lịch

Bên cạnh đó, khu Kinh tế cửa khẩu thúc đây chuyên dịch cơ cấu ngành

kinh tế địa phương và quốc gia KKTCK hình thành sẽ tạo ra sự phân công

lao động theo hướng chuyển lao động hoạt đông trong lĩnh vực nông nghiệp

sang lĩnh vực phi nông nghiệp, tạo điều kiện chuyển địch cơ cấu kinh tế của

dia phương theo hướng phát triển các ngành thương mại, địch vụ, du lịch,

công nghiệp Từ đó hỗ trợ phát triển dối với ngành dịch vụ trong nước thông, qua việc đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các nước láng giềng nhờ đó đã tác

đồng tới dịch chuyên cơ cấu kinh tế quốc gia Ngoài ra, khi môi trưởng kinh

tế chính tri phát triển thuân lợi KKLCK cũng lả nơi thực hiện sự giao thoa các

chính sách kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia có đường biên giới chung

"Thông qua KKTCK đáp ứng những nhu cầu về kinh tế cả cho sản xuất vả tiêu

dung tại chỗ của địa phương, vùng lân cận, sẽ tác động trực tiếp tới nhu cầu

của các vùng trong cả nước Thông qua sự luân chuyển các kênh hàng hỏa Lừ

KICK dén các nơi trong nước vả ngược lại sẽ làm cho quan hệ cưng cầu và

giả cả trên toàn bộ thị trường quốc gia được ân bằng, Do đó KKTCK cảng

phát triển, nó sẽ tác động cáng mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

quốc gia, thúc đấy phân công lao động, làm cho thị trường được thông suốt

trong cả nước, khai thác tối da những tiềm năng vả thế mạnh của ving

Thứ hai, phát triển KK'TOK góp phần tích cực trong phát triển xã hội và

an ninh quốc gia Sự tác động đối với kinh tế kinh tế của các KKTCK cũng

Trang 27

thực chất là tác động đến phát triển xã hội, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển xã hội là nâng cao phúc lợi xã hội cho con người

Các KKTCK gớp phần quyết van dé việc làm tạo sự bình ẩn cho

cuộc sống nhân dân thông qua việc dao lao và nâng cao lay nghé cho lực

lượng lao động xã hội, hình thành nhiễu trung tâm tạo việc làm mới, phát triển

KT gan voi van minh, tiến bộ và vông bằng xã hội Với sự tác động có tính lan tỏa mạnh mẽ thì các KKTCK sẽ thúc day phát triển xã hội rất hiệu qua,

đặc biệt là các vùng biên giới CK còn gặp nhiều khó khăn

Việc hình thành các KKTCK đã thu hút dân cư dén lam ăn, sinh sống,

†ạo thành những khu tập trung dân cư, từ đó một số dô thị biên giới ra đời góp

phần làm tăng thêm tiềm lực kinh tế, quốc phòng tại tuyển biên giới Đời sống

của nhân dân tại dia bản các khu vực này sẽ dược cải thiện sẽ thay da dỗi thịt

tao thém lỏng tin về chính quyền, và về cách các chính sách của Đảng vả Nhà nước Ngoài ra, các lực lượng công an, hải quan, biên phòng tại KKTCK

được tăng cường năng hực cũng như trang thiết bị, do đó hoạt động bảo về

biên giới chủ quyền quốc gia, đắm bảo quốc phòng an ninh sẽ được nâng cao

về nhiều mặt,

1.2.3.Các nhân tổ ánh hướng tới sự phát triển của khu kinh tẾ cửa khẩu

Tại mỗi tỉnh, mỗi vùng việc phát triển KKTCE tủy thuộc vào đặc điểm

tự nhiên, tỉnh hình KT-XH số ảnh hưởng khác nhau tới sự phát triển KKTCK Ngoai ra, con mét sé nhân tổ khác về chính sách, thể chế và định hướng

của các cấp chính quyền tạo nên gác nhân tổ ãnh hưởng bên ngoài đối với sự phát triển của KKTCK

Trang 28

Hình 1.3 Các nhân tô ảnh hưởng tới sự phát triển của KKTCK”

Nguồn: Tác giã tông hợp 1.2.3.1.Các nhân lỗ bên trong

- Nhan t6 vi tri dia H Vi trí địa lí cỗ ý nghĩa quyết định đến sự hình

thành các KKTCK Việc lựa chọn xây dựng các KKTCK trước hết phải là nơi

có thuận lợi về vị trí địa lí, phủ hợp với giao lưu kinh tổ, là sầu nỗi kinh tế

trong, nước, bởi đây lả đầu mối phát triển không gian kinh tế mở cửa Một

quốc gia dó vị trí địa địa lí tiếp giáp với nhiều quốc gia là cơ sở để phát triển các CK, KKTCK Một quốc gia nằm ở vị trí thuận lợi, trưng tâm sẽ có cơ hội

cho mở cửa giao lưu

- Các nhân tổ tài nguyên thiên nhiên: Các nhân tỗ về tài nguyên thiên

nhiền bao gồm: địa hình, khi hậu, sông hồ, khoáng sản Các nước láng giểng

thường có sự bỗ sung cho nhau về các nhóm hàng (nguồn tải nguyên, sẵn vật

18

Trang 29

địa phương, nông nghiệp ) vốn được khai thác dựa trên cơ sổ tận dụng các

yếu tố tự nhiên đặc thủ của nước mình, tạo nên những lợi thể cạnh tranh bởi

đây là đầu mối phát triển không gian kinh tế mở Ngoài ra, các nước láng

giềng thường cỏ sự bổ sung cho nhau vỗ các nhóm hãng vốn đuợc khai tháo

trên cơ sở tận dụng các nhân tô tự nhiên đặc thủ của nước mình, tạo nên

những lợi thế cạnh tranh động trên nền tự nhiên lĩnh

- Nhân tổ trình độ phát triển: Trình độ phát triển KT-XH, dân trí, các vấn để giáo dục, y tế, phong tục tập quán, cũng ảnh hưởng nhiều đến sự

phát triển KKTCK KKTCK cảng phát triển, lượng hàng hỏa luân chuyển trên thị trường cảng tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bắn va ngày cằng cao của

ngudi tiéw dung Muến vậy, các đỏng vật chất đầu vào, sẵn phẩm đầu ra phải

đủ lớn dé dap img nhu cầu dó kinh tế trong nội địa phát triển, các dòng hàng

hóa, địch vụ được vận chuyển nhanh với quy mô ngày cảng lớn ra các vùng

tiên, théng qua CK đến thị trường các nước Bán kính tiêu thụ càng mở rộng

với những hạt nhân là các trung tâm thương mại có tiềm lực về kinh tế sẽ phát

triển cảng nhanh, từ đó hình thành nên các cưc, tuyến điểm trong giao thương

cắc nước Đồng thời, trình độ phát triển kinh tế còn chỉ phối cả cơ cầu hàng

XNK, kim ngạch trao đỗi song phương, đa phương lẫn quy mô và bán kính lan tỗa hàng hóa (thị truờng ngày càng mở rộng)

1.2.3.2 Các nhân lô bên ngoài

- Nhân tô chính sách kình tế, đối ngoại và quan hệ giữa 2 nước chưng

biên giới: Dầu không khí chính trị của các nuớc trong khu vực mà trực tiếp là

quan hệ piữa các nước láng gitng cé chung đường biên ảnh hưởng rất nhiều

đến sự hình thành và phát triển KETCK không chỉ trong quả khứ, hiện tại mà

cả trong lương lại

- Nhân tố lịch sử: Quan hệ giao lưu kinh tế giữa nước sở tại với các nước láng giềng thường có lịch sử từ lâu đời, xuất phát từ các chuyến cổng phẩm

Trang 30

bảng giáo giữa các nước cũng như hình thành từ

đổi các vật phẩm địa phương phục vụ như cầu hằng ngày và sản xuất tại chỗ

ác phiên chợ biên giới trao

Cứ như vậy, các tuyển đường mòn biên giới hình thành là cơ sở phát triển các

tuyến, các hành lang kinh tế giao thông sau này Đối với Việt Nam, nhân tố

lịch sử nước ta đã chứng kiên nhiều thời ki, khi quan hệ hai nước lắng xuống,

khu vực biên giới trở thành điểm nóng về an ninh chính trị, phải đóng cửa

hàng loạt các CK bién giới và khi đỏ trao đổi thương mại hầu như không diễn

ra Chính vì thế, nhóm nhân tổ nay không chỉ ảnh huởng mả còn chỉ phối đến

các nhân tổ khác, diều này thể hiện qua sự uyén chuyển, lĩnh hoạt trong phần tích, xử lí và ban hành các chínhsách phát triển KTCK, nhất là khi nước ta hội

nhập KT khu vực và thế giới với mức đệ cạnh tranh ngảy cảng gay gắt hon 1.2.4 Nội dung phat triển khu kinh tế củu khẩu

Việc phát triển KKTOK tập trung vào 4 nội dung chính đó là: () Phát

triển không gian lãnh thổ kinh tế và dân cư, (ii) Phát triển trao đối thương mại, xuất nhập khẩu (i1) Thu hút dầu tư nhằm xây dựng kết cấu ha ting va

sản xuất, (1v) Phát triển xuất nhập cảnh, du lich, dịch vụ Lễ đánh giá KKTCK

cũng dựa trên 4 nội dung này để đưa ra các tiêu chỉ đánh giá

1.2.5.1 Quy hoạch phát triển không gian lãnh thé kinh té và dân cư tại khu kinh tê của khẩu

Quy hoạch phát triển không gian lãnh thố kmh tế và đần cư là nội dụng

đặc biệt quan trọng trong phát triển KKTCK, tạo nên các vùng kinh tế, đô thị

mới với việc thu hút đân cư, góp phần làm tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng tại KKTƠK nói riêng vả vùng biển giới cửa khẩu nói chung Cần phải xác định giới hạn không gian, cơ câu thành phần kinh tế thích hợp với điều kiện KT-XH vả tự nhiên của tỉnh có KKTCK dễ kích hoạt thành công phát triển

của KK-TỚK Ngoài ra, vì hoạt động chính của KKTCK là thương mại và trao

đổi hàng hóa nên cần quy định hợp lý các phân khu chức năng (khu trung tâm

20

Trang 31

cửa khâu, khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCN, khu dân cư ) tất cả đều có thế phát triển thương mại dịch vụ, du lịch và công nghiệp để phát huy hết được tiềm lực của địa phương, vùng có KKTCK Treng phát triển KKTCK

cần quan tâm đồn việc phát triển dân cư Lại KKTCK, đám bảo sự hải hoà giữa

phân bố dân cư, cần bằng phân bế tham gia các hoạt động kinh tế trong KKTCE theo định hướng phát triển ngành và bảo tồn môi trường thiên nhiên, sinh thái các công dồng dân tộc sinh sống tại KKTƠK Đặc biệt cần chú ÿ tới

quỹ đất để phát triển, xây đựng các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng xã hội

thiết yếu, công trình phục vụ sản xuất vả dời sống của dân cư tại KKTCK 1.3.5.2 Phát triển trao déi thương mại, xuất nhập khẩu dễ phát triển khu kinh

tê cửa khẩu

Phát triển thương mại là sự không ngừng mỡ rộng về quy mô, dỗng bộ

và hoàn thiện về cơ cấu, gia tăng nhịp độ và chất lượng tăng trưởng thương

mai va tao lập các nhân tố đâm bảo cho sự phát triển bền vững của hoạt động

thương mại, tác động thúc dây phát triển bền vững K'I-XH của địa phương,

vùng và cả nước Phát triển thương mai là động lực thúc đẩy phát triển thi

trường, phát triển sản xuất hàng hoá, TTKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

"thúc đẩy phát triển các ngành khác như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,

du lịch phát triển trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả các tiềm năng, phát

huy các lợi thế của địa phương, nhất là tải nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,

tiểm năng du lịch Phát triển thương mại còn góp phần tăng nguồn thu cho

NSNN, binh &n giá cả thị trường, nẵng cao đời sống vật chất, tỉnh thần cho nhân dân, cãi thiện chất lượng nguồn nhân lực tại dịa phương, thu hút lao

động có trình độ cao từ bên ngoài, tạo khả năng sử dụng các phương tiện, máy

móc thiết bị hiện đại và công nghệ mới của thể giới vả trong nước Chỉnh sách

phát triển thương mại bao gầm chính sách phát triển thương mại nội địa, phát

triển xuất, nhập khẩu, phát triển các dịch vụ thương mại

an

Trang 32

1.2.5.3 Dau te xdy dung két cdu ha tang và sẵn xuất khu kinh tÊ cửa khẩu

Để các KK'TOK phát triển, trước hết cần quan tâm đầu tư xây dựng kết

cấu hạ tầng KETCK, nhà nước đầu tư từ ngân sách kinh phí xây dựng các khu

chức năng của KKTCK Mứ rộng, xây mới các cơ sở hạ Lằng liên kết giữa các

khu vực trọng KKTCK nỏi riêng vả liên kết giữa các KKICK, các tỉnh cỏ khu

KKTCE, biên giới giữa hai quốc gia có KKTCK nói chung,

Khi cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo diễu kiện mạnh mẽ để phát triển KKTCK, cũng tạo nên sức hút dầu tư, điểm nhấn thu hút gác nhà dầu tư trong nước và quốc tể đầu tư phát triển KKTCK Song song với đó việu trùng tu,

bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng tại KKTCE cũng không được coi nhẹ nhằm đầm bảo tinh én dinh cla KKTCK va đáp ứng những yêu cầu mới

trong quá trình phát triển các KK'TOK và liên kết mở rộng

1.2.5.4 Phải triển xuất nhập cảnh, du lịch, địch vụ tại khu kinh tễ cứa khẩu

Tu lịch Lại các KKTCK gắn liền với hoạt động XNC, chính vì thế du lịch

tại các KKTCK phải tuân thủ theo các quy định XNC của các nước có chung biên giới Thông thường, công dân của nước láng giêng có biên giới đối diện với KKTCK được qua lại KKTCE thăm quan đu lịch có thê bằng hệ chiếu,

bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hảnh biên giới, tuỷ theo cơ quan có thẩm quyển của các nước quy dịnh; trường hợp muốn vào các dia

điểm khác của lỉnh có KKTCK thì cơ quan quân lý tại địa phương có cửa

khẩu có thể cấp giấy phép một lần, có giá trị trong một thời gian nhất định

Người nước sở tại định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư kinh

doanh tại KKTỚE và các thành viên trong gia đình của họ thường được cấp thị thực XNC có giá trị nhiều lân và có thời han phủ hợp với thời hạn làm việc

tại KKTCK, dược cư trú, tam tri có thời hạn trong KKTCK và ở nước sở tại

Để dap ứng các yêu cầu phái triển KKTCK, cáo quốc gia còn ban hành nhiều

chính sách phát triển các ngành dịch vụ trong KKTCE như dịch vụ tải chính, dịch vụ thông tin, địch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải

22

Trang 33

CITUONG 2

CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận nghiên cửu

Luuận án sử dụng 2 các tiếp cận chính để nghiên cứu vấn đề về phát triển

KKTCK trên dia ban tinh Cao Bang: (i) Tiếp cận theo nội đung quản lý và

'Tiếp cận theo hệ thống

3.1.1 Tiảy cận theo nội dung quan ly

Theo cách tiếp cân này, Luận văn sẽ lâm rõ vai trò của chú thé quan ly 14 chính quyển địa phương vả ban quản lý khu KTCK trong việc phát triển KKTCK theo các nội dung sau: (i) Phat triển không gian lãnh thể kinh tế và

din cu tai KKTCK; (ii) Phat triển trao đổi thương mại, XNK, XNC, du lịch,

địch vụ , (1i) Thu hút đầu tư nhằm xây dựng kết cấu ha tầng: (iv) Phát triển

dịch vụ tại KKLCK

Từ đó, nghiên cửu làm rõ dược những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát

triển của KKTCK và dưa ra những nhận định về khỏ khăn, hạn chế hay thành

tự của quá trình phát triển KKTCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,

2.12 Tiên cận theo hệ thắng

Việc phát triển KKTCE phát triển theo từng giai đoạn khác nhau, đặc

biệt tại Cao Bằng cũng chia thành 2 giai đoạn chỉnh Mi giai đoạn lại cỏ các

trọng Lâm chính sách và mục tiêu khác nhau những được đặt rong một hệ

thống để phát triển KKTCK Vĩ thế, cần bám vào từng giải đoạn triÊn khai

phát triển KKTCK tại Cao Bằng để xem xét kết quả, hiệu quả và tác động của

chương trình, chính sách để biết được sự hoàn thiện của giai đoạn này so với

giai đoạn trước Các giai đoạn chính của phát triển KKTCK trên địa ban tinh

Cao Hằng dược xem xét như giai doạn 2002- 2014, 2014- 2019 Số liệu thời điểm vả số liệu thống kô theo giai đoạn giúp đề tài đánh giá được các nội dung nghiên cứu vừa cụ thể, vừa bao quát

23

Trang 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương phảp phân tích tũng hợp

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tập trung vào 3 nội dung chính: (1) Phân tích các tài liệu liên quan đến lý luận chung về phát triển

KK'ICK; (ii) Phân tích các hoạt đông của phát triển KK”ICK; (ii) Phân tích,

đánh giá các số liêu liên quan đến sự phát triển KKICK Nghiên cửu thực

hiện phương pháp theo 4 bước

- Dước 1 xác định vẫn đề cần phân tích Luận văn thực hiện phân tích

các quan điểm phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng Trên cơ sở đó, tiên hành phân tích vì sao cần đấy mạnh phát triển KKICK Cao Bằng?

Những diễm mạnh cũng như những tổn tại trong phát triển KKTCK trên địa ban tinh Cao Bang là gì và nó có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển

KKTCK tinh Cao Băng 9

- Bước 2 thu thập các thông tin cần phân tích Trên cơ sở xác định vấn đề

cần phân tích đó là phát triển KKTCE: trên địa bản tỉnh Cao Bằng, học viên tiên hành thu thập thông tin có liền quan Nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu lý luận về phát triển KKICK như các sách giáo

trình, sách tham khảo, sách chuyển khảo viết về kinh tế, quan tri, cdc bai bao khoa học, các bài viết trong kỷ yếu, các trang web về kinh tế, quản trì , các

báo cáo nghiên cửu Những tài liệu này được liệt kê trong danh mục lải liệu

tham khảo của luận văn Trong quả trinh tìm kiếm, nghiên cứu tải liệu, những

thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đều được đánh đầu lại để thuận tiện cho việc tra cứu, tham khảo trong quá trình thực hiện để tài Một số thông tin

dã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực tiếp, một số thông tin được lắc giá

tổng hợp, khải quát nội dung thánh những luận cử cho quả trình phân tích

Ngudn thông tin sơ cấp được thu thập từ các văn bản, công văn, quyết định,

các báo cáo của KKTGK trên địa bản tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng và

các ban, ngánh 'Irung ương có liên quan,

34

Trang 35

- Bước 3 phân tích dữ liệu và lý giải Trên cơ sở những thông tin thu

thập được về lý luận phát triển KKTCK, luận văn đã soi chiếu vào các số liệu, dữ liệu về phát triển KKTCE trên địa bàn tinh Cao Bing và tiến hành

phân tích các nội dung trong công tác phát triển KKTCK;

~ Bước 4 tổng hợp kết quả phân tích Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, Luận văn tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra bức tranh chung về vấn để phân tích Đây là cơ sở quan trong cho kết luận, đánh gia va

để xuất kiến nghị đối với công tác phát triễn KKTCK tỉnh Cao Bằng

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là sử dụng các kỹ thuật thống kê trong phân tích thống

kê xã hội để mô tả những đặc trưng cơ bản của đử liệu thu thập được, làm rõ ý

nghĩa của các số liệu định lượng, dặc biệt làm rõ thực trạng của vấn để với các chỉ số như Đo lường xu hướng hướng tâm của nhóm quan sát gồm 'ITung

°bình (Miean); Mốt (Mode-Mo}, Trung vị (Median-Md), Đo lường độ phân tán,

Phân tích mối quan hệ giữa hai biển, ba biến .Thống kế mô tả sẽ dược sử

dụng đề phân tích thông tin chung của các nội dụng phát trién KKTCK, qua

đỏ đánh giá về lác động của các nội dung phát triển KKTCK tới sự phát triển

KKK trên địa bản tinh Cao Bing,

Luận văn thực hiện phương pháp thống kê mô tả qua 3 bước cụ thể:

- Bước 1 thu thập số liệu, tóm tất, trình bảy, tỉnh toán cáo đặc trưng khác

nhau của các nội dung nghiên cứu về phát triển KKTCK Gề liệu về XNK, mở

ring diện tích không gian, nâng cao cơ sở vật chảt hạ tầng )

- Bước 2 phần tích mỗi liên hệ giữa các số liệu thu thập với các câu hói

nghiên cứu về phát triển KKTGE tỉnh Bao Bằng (Các nhân tố ảnh hưởng tới

sự phát triển KKTCK trên dịa bàn tĩnh Cao Bằng? Những khó khăn thuận lợi

trong việc phát triển KK'TCK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng? );

(3) Dước 3 đưa ra các kết luận trên cơ sở kết quả phân tích

235

Trang 36

2.2.3 Phương phúp so sánk

So sánh định tính: 'ừ những phân tích về hiệu quá, tác động của các mô

hình phát triển KKTCK nghiên cứu đưa ra nhận định vẻ sự khác nhau và

KTCK qua đó thấy được sự cẩn thiết,

giống nhau giữa các mô hình kinh tế,

cấp bách của việc cần có phát triển KK LCK

So sánh định lượng: Nghiên cứu sử dụng các đữ liệu định lượng để phân

tính, dánh giá sự phát triển của KKTCK trên dịa bản tính Cao Bằng, Đằng các

chỉ số về kinh tế, xã hội, xuất nhập khẩu qua các giai đoạn phát triển của

KKTCK tén dia ban tinh Cao Bằng nghiên cứu dánh giá dược tính hiệu quả

cũng như tìm hiểu các nguyên nhân thành công thất bại trong time giai doan

Nghiên cứu thực hiện phương pháp so sánh theo 5 bước cụ thể sau:

~ Bước 1: xác định các chỉ tiêu, nội đung so sánh Nội đung dược so sánh

phải là những nội dung liên quan, có ảnh hưởng hay có mỗi liên hệ với vấn đề cần phân tích phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bang;

- Bước 2: xác định phạm vi được sơ sánh dược tiến hành giữa các giai

đoạn phát triển KK'ICK tinh Cao Bằng và giữa các KKLCK,

~ Bước :áu định điều kiện để so sánh được các chỉ liêu (i) Bam bao thong

nhất về nội dung của chỉ tiêu, (1) Đảm bảo tỉnh thống nhất về phương pháp

tính các chỉ tiêu Có những chỉ tiêu được thực hiện so sánh tuyệt đổi, có

những chỉ tiêu thực hiện so sánh Lương đối: (1) Đám bảo tính thẳng nhất về

đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị,

- Dước 4 xác định mục đích so sánh Số liệu của mỗi KKTCK có thể

dung voi nhiều mục dịch khác nhau, vỉ vậy việc xác dịnh rỗ mục dích so sảnh

sẽ giúp học viên cỏ thế phân tích và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu hơn,

- Bước š thực hiện vả trinh bày kết quả so sảnh Học viên có thể dưa ra

những nhận xét, dánh giá, làm cơ sở cho những khuyến nghị dối tỉnh Cao

Bằng để nâng cao hiệu quả phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng

26

Trang 37

2.2.4 Phuong phip case study va desk study

Case study: 1.4 phuong pháp nghiền cửu thông qua các trường hợp điển tình, các tình huồng cụ thể, có thật liên quan đến vấn dé nghiên cứu Phương

pháp này thực sự có hiệu quả trong việc đánh giá về sự can thiệp, sự tác đông

hay thay đổi của một biện pháp, chính sách cy thé nao đó

Desk study: La phuong pháp nghiên cứu Lại văn phòng bao gồm việt sưu

tầm, dọc, xứ lý và hệ thống lại toàn bộ kết quá nghiên cửu có liên quan trực

tiếp đến nội dung nghiên cứu của nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là case study thông qua 4 bước

- Dước ] xác định câu hỏi phân tích;

- Bước 2 xây dựng casc (1) Chọn tư liệu dễ xây dựng casc: Các oasc chủ

yếu được lấy từ chính thực tiễn, có liên quan đến phát triển KKTOK trên địa

ban tỉnh Cao Băng: (ï) Nội dung của case là vấn đề có liên quan tới các nội

dung phát triển của KK'IOK trên dịa hàn tỉnh Cao Hằng như xác dịnh dữ liệu

chính, phu trong case, xây dựng những giả thuyết, xác định nguyên nhân,

nhân tổ ảnh hưởng đối với vẫn đề đặt ra trong case, xác định xu hướng và các

giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp tôi ưu

- Bước 3 phân tích hoặc tổ chức thảo luận Một số case, học viên đất ra,

phan tích và tổng hợp Một số caso là chủ để được bản thảo trong cáo cuộc

hợp chuyên đề, họp nhóm;

- Bước 4 tổng hợp thông tin và kết luận Trên cơ sử kết quả phần tích, học viên nhận dinh xu hưởng của vấn dé có liên quan tới phát triển KKTCK trên địa bản tỉnh Cao Bằng

27

Trang 38

CHƯƠNG 3

THUC TRANG PHAT TRIEN KHU KINH TE CUA KHAU TREN

DIA BAN TINH CAO BANG

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh té - xd hdi eta trên địa bàn tinh

Cao Bằng

3.1.1 Điều kiện tự nhiễm

Cao Bang là tỉnh nằm ở phía Dông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Dông

Bắc gián với tỉnh Quang ‘Vay (‘rung Quốc), với đường biên giới đài 311 km

Phía 'Iây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hả Giang Phía Nam giáp tỉnh Hắc Kan

va Lang Sơn Theo chiều Bắc - Nam là 80 km, từ 230”712" - 22221121" vĩ dd

Bic (tính từ xã Trọng Con, huyện Thạch An đến xã Đức Tiạnh, huyện Bão Lâm) Theo chiều Đông - Tây là 170 km, từ 10591615" - 106'50'25" kinh độ đông (tính từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang) Cao Bằng có điện tích đất tự nhiên 6.724,6 km’, la cao nguyên đá vôi

xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biển có dé cao tir

600 - 1.300 m so với mặt nước biển Rừng núi chiếm hơn 90% diện lích tự nhiên toàn lĩnh gồm: Núi đá vôi chiếm 25% điện tích toàn tỉnh; nủi đất chiếm 65% diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất có độ cao 1.980 rn; điểm thấp nhất có

đô cao dưới 200 m Dộ cao trung bình 600-1000 m so với mực nước biển Từ

đó hình thành nên 3 vùng rõ rết: vùng phia Déng có nhiều núi đá, phíaLây nủi

dat xen mii da, phia Tay nam phan lớn là nút đất có nhiễu rừng rậm

poner ees

a nhiéu triển

Cao Bing voi điều kiện về vị trí địa lí tương đối thuận lợi,

vọng hợp tác phát triển kinh tế với các địa phương lân cận và khai thác các cơ hội hợp tác kinh tế biên mậu Với hệ thống nhiều CK trên tuyến biên giới với

‘Trung Quốc, là điều kiện thuận lợi để các tỉnh 'Irung du miễn núi phía Bắc (nằm trong nội địa không có đường biên giới) thông qua Cao Bằng tăng cường giao lưu hang hóa, hợp Lác phát triển kinh tế với các địa phương Trung

28

Trang 39

Quốc Điểm đầu xuất phát của tuyến đường Hồ Chí Minh (từ Pác Pó - Cao Bằng đến Mũi Cà Mau) Cao Bằng có cơ hội để tham gia vào quá trình giao lưu kinh tế giữa các địa phương trên toàn tuyến, các địa phương trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rông, hành lang Đông - Tây thuộc khối ASEAN kết nối với các tuyến trục kinh tế thông qua Cao Bằng đi Quảng Tây, Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Các hành lang kinh tế sẽ có sự lan tỏa trực tiếp đến Cao Bằng Tuyến đường vành đai của vùng là 4A, 4B được nâng cấp là cơ sở để hàng hóa từ khu vực phía Tây kết nối với hé thống cảng biển Quang Ninh, Hải Phòng và quốc tế

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội

Dân số toàn tỉnh là 530.431 người, trong đó, dân số thành thị 123.407

người, dân số nông thôn là 406.934 người Kết quả phân theo giới tính, dân số nam là 265,620 người, dân số nữ 264.721 người Mật độ dân số thưa thớt với

79 người/kmỶ Tỷ lê tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 - 2019 là

29

Trang 40

94,88% là dân tộc thiểu số, trong đó chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng, Mông và

Dao trong đó: dân tộc Tày (216.577 người), Nùng (158.114 người), Mông (61.759 người), Dao (54.947 người), Kinh (27.264 người), Sán Chay (7.908

người), Lô Lô (2.861 người) Điều này có tác động không nhỏ tới sự phát triển KKTCK và công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh vì tính đặc thù của các địa bản đồng bảo dân thiểu số

Don vi: %

Din tc Tay Din toe Ning

® Din toe Mông

"Din te Dao # Dân tặc Kinh

35.781ha (chiếm 32,8%) Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 5,2%, trong đó

diện tích đất ở đô thị khoảng 225ha, đất ở nông thôn là 727ha Diện tích đất không khai thác sử dụng vào KKT chiếm khoảng 67.2% bao gồm toàn bộ

diện tích rừng phòng hộ và diện tích núi đá

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá, 2010. Nghiên cửu dự báo chuyẫn địch cơ cẩu lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đâymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá. Dê tài cấp Nhà nướcKX.02.01/06-10 Viên Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cửu dự báo chuyẫn địch cơ cẩu lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đâymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá
Tác giả: Lê Xuân Bá
Nhà XB: Viên Quản lý kinh tế Trung ương
Năm: 2010
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008. Báo cáo tông hop dé án quụ hoạch phát triển các khu KTCK Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tông hop dé án quụ hoạch phát triển các khu KTCK Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
3. Nguyễn Minh Hiểu, 2010. Một số vẫn để kinh tê của khẩu Việt Nam trong thời lo hội nhập 'Ip. HỀ Chí Minh: NXB thành phê Hỗ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vẫn để kinh tê của khẩu Việt Nam trong thời lo hội nhập
Tác giả: Nguyễn Minh Hiểu
Nhà XB: NXB thành phê Hỗ Chí Minh
Năm: 2010
4. Nguyễn Mạnh Ilủng (Chủ biờn), 2000. Eứi trỏ, vị tớ, lý thuyết về khuyờn khích dầu tư thương mại vào các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam. Hà Nội:Rxb Thống kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eứi trỏ, vị tớ, lý thuyết về khuyờn khích dầu tư thương mại vào các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh Ilủng
Nhà XB: Rxb Thống kế
Năm: 2000
9. Dặng Xuân Phong, 2012. Phát triên KKTCK biên giới phía Bac Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triên KKTCK biên giới phía Bac Viet Nam
Tác giả: Dặng Xuân Phong
Năm: 2012
10. Ngô Kiến Quốc và công sự, 2001. Đại khai phát miễn Tây với Chiến lược hưng biên phú đân. Nxb lân tộc, Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại khai phát miễn Tây với Chiến lược hưng biên phú đân
Tác giả: Ngô Kiến Quốc, công sự
Nhà XB: Nxb lân tộc
Năm: 2001
11. Quốc hội, 2005. Luật Thương Mại. Llà Nội: Nxb Chính trị quốc gia L1ả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương Mại
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia L1ả Nội
Năm: 2005
12. Mã Tuệ Quỳnh, 2006. Từng cường vai trỏ lan tủa của thương mại biên giải, thúc đây bước phát triển mới trong quan hệ lanh tễ 1rung-Việt. Kỷ yềhội thảo Kinh tế biên mậu Việt Nam-Trung Quốc, triển vọng và giải phápthúc đẩy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yềhội thảo Kinh tế biên mậu Việt Nam-Trung Quốc, triển vọng và giải phápthúc đẩy
Tác giả: Mã Tuệ Quỳnh
Năm: 2006
14. Thủ tướng Chính phủ, 2005. Wghý dịnh của Chính phú số 32/2005/NĐ- CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wghý dịnh của Chính phú số 32/2005/NĐ- CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
15. Thủ lướng Chính phũ, 2005. Mghị định của Chính phủ số 32/2005/ND- CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 về quy chế cửa khẩu biên giới dất liền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định của Chính phủ số 32/2005/ND- CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 về quy chế cửa khẩu biên giới dất liền
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2005
16. Vũ Như Vân, 1985. Hành lang biên giới phía Bắc: Dặc điểm và một số vấn dễ địa lý kính tế - xã hội. Trong chuyên khảo “Cac van dé KTXH cac tinh miễn núi phía Bắc Việt Nam”. Nxb Khoa học Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cac van dé KTXH cac tinh miễn núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Như Vân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1985
17. Vũ Như Vân, 2005. Môi trường KTXH vùng cửa khẩu biên giới Việt - Trung: Quan điểm, Hiện trạng và Lự báo phát triển. Đề tài KH&CN cấp Bộ B96,03.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường KTXH vùng cửa khẩu biên giới Việt - Trung: Quan điểm, Hiện trạng và Lự báo phát triển
Tác giả: Vũ Như Vân
Năm: 2005
18. Vũ Như Vân, 2010. Tả chức không gian phải triển mờ vùng biên giới Việt - Trung hướng tới mục tiêu phát bên vững. Hội nghị T3ịa lý học toàn quốclần thứ V, 1à Nội, 19/6/2010. Nxb KITTN & CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tả chức không gian phải triển mờ vùng biên giới Việt - Trung hướng tới mục tiêu phát bên vững
Tác giả: Vũ Như Vân
Nhà XB: Nxb KITTN & CN
Năm: 2010
13. Phạm Ngọc Loản, 2010. Mỗi quan hệ giữa chuyến dich cơ cầu kinh tế và chuyển dich cơ cấu lao động. Tạp chỉ Khoa học lao động và xã hội, (22) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình  1.1  | Mô  hinh  các  loại  cửa  khẩu  biển  giới  đất  liên  9 - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
1 Hình 1.1 | Mô hinh các loại cửa khẩu biển giới đất liên 9 (Trang 10)
Hình  1.2  Vai  Irò  của  phái  triển  KKTCK - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
nh 1.2 Vai Irò của phái triển KKTCK (Trang 22)
Hình  1.3  Các  nhân  tô  ảnh  hưởng  tới  sự  phát  triển  của  KKTCK” - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
nh 1.3 Các nhân tô ảnh hưởng tới sự phát triển của KKTCK” (Trang 28)
Hình  3.1  TỊ  lệ  cân  bằng  giới  tính  tỉnh  Cao  Bằng,  thời  điểm  2019 - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
nh 3.1 TỊ lệ cân bằng giới tính tỉnh Cao Bằng, thời điểm 2019 (Trang 39)
Hình 3.4  Nội  dung  phát  trién  KKTCK  trén  địa  bàn  tinh  Cao  Bang - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
Hình 3.4 Nội dung phát trién KKTCK trén địa bàn tinh Cao Bang (Trang 49)
Hình  3.5  Bản  đô  hành  chính  KKTCK  Cao  Bằng - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
nh 3.5 Bản đô hành chính KKTCK Cao Bằng (Trang 53)
Hình  4.1  Quy  hoạch  xây  dựng  tỉnh  Cao  Bằng  đến  năm  2030 - Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế cửa khẩu trên Địa bàn tỉnh cao bằng
nh 4.1 Quy hoạch xây dựng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w