Vẻ sách tham khảo, tác giá dã tham khảo các đẻ tài nghiên cửu về công tác quản lý, hiện quả sử đựng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn các vẫn dé lý hiện cơ bản, phương pháp thiện cứn, như c
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
HIEU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY
CO PHAN XAY DUNG SO 3 —- VINACONEX 3
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUÁN TRỊ KINH DOANH
CHUONG TRINH DINH HUONG THỰC HANH
'Hà Nội — 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOANG THI THU HUONG
HIEU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY
CO PHAN XAY DUNG SO 3— VINACONEX 3
Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
MG sé: 60 3401 02
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TRAN DUC VUI
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan: Luận văn tốt ngluệp thạc sỹ nảy là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tối, được thục hiện trên cơ sở nghiền cứu lý thuyết, nghiên cửa
khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Đức Vui
Các số liệu và những kết qua trong luận văn lả trung thực, các dòng góp dựa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được công bế trong bắt kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Một lần nữa tôi xia khẳng định vẻ sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội ngày — tháng — nằm 2015
Tác giá luận văn
Hoàng Thị Thu Hương
Trang 4LOI CAM ON
Trước liêu cho phép tôi được bay tổ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo
hưởng dẫn T5 lrần Đức Vui, người dã hưởng, dẫn, giúp dỡ cho tôi trong quá trinh:
học tập, nghiên cứu khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi có thể hoàn
thành luận văn này
'Fôi cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến tất cá các thầy, cô giáo khoa Quản
trị kinh doanh và các thầy cô Phòng Dào tạo Trường Dai học Kinh tê, Dại học Quốc
gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, hướng, dân và truyền dạt kiến thức cho tôi trong, suốt quả trinh học tập
Chân thánh gửi lời cảm ơn đến gia định, bạn bẻ củng các anh chị em học viên
tap cao học và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, khuyến khích tôi trong quá trình
học tập và thục hiện luận văn mày
in chan thanh cam on!
Trang 5TOM TA’
Luận văn nghiên cửa hiệu quả sử dung vén tai céng ty cé phan x4y dung số 3
Vinaconex 3 trong thời gian từnăm 2012 đến năm 2014 với mục đích phân tích
thục trạng về sử đụng vén tir dé dé xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dịng vốn ở công ly Qua để tài tác giả đã làm được
Thứ nhất Nêu rõ và hệ thống hóa các van để cơ sở lý luận về hiệu quả sứ đụng vốn trong đoanh nghiệp và môi quan hệ giữa các yếu tế cầu thành
Tint hai: Phan tích thực trạng hiệu quả sử dụng vến tại công ty Vinaconex 3,
từ d dưa ra những danh giả, chỉ ra nguyên nhân vấn dẻ chưa hiệu quả, cũng nÌtư han chế, tổn tại của công ty
Thứ bạ: Qua nghiên cứu luận văn đã gợi mỡ một số phương hưởng và giải
pháp cho công ty Vinaconex 3 nhằm hoàn thiện công tác quán lý tài chỉnh để nâng, cao hiệu quả sử vốn lại Vinaconex 3
Thứ tr Đưa ra một số kiến nghị và kết quả nghiên cửu có thể dược áp dụng, thực tế trong công tác nàng cao hiệu quả sủ dựng vốn của các doanh nghiệp
Trang 6
DANH MUC CAC CHU VIBT TAY o.oo ccccccccseessccsessseeesssstersiiiteescisenrssteeenseeed
CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VE VON VA TIỆU QUÁ SỬ DỤNG VỐN TRƠNG CÁC DOANII NGIITBP 4
1.3 Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong đoanh nghiệp 6
1.2.1 Khái quát chung về vẫn, phan loại vẫn
1.2.2 Liiệu quả sử dụng vốn của doanh nghĩệ,
1.3.3 Các chỉ tiêu tỉnh toán hiệu quá sứ dụng vốn tại các doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tô ảnh hướng tới hiệu quả sử dụng vấn của doanh nghiệp và ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vẫn của doanh nghiệp _
CHUONG 2, PHƯƠNG PHẤP VÀ THIẾT KỦ NGHIÊN CỨU 3]
3.1 Phương pháp nghiền cứn à Hee ¬
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu lài liệu
4.1.2 Phương pháp thời thập dữ liệu và xử lý dữ liệu -
3.3.4 Đà xuất một số giải pháp
2.3 Dia diém và thời gian thực hiện nghiên cứu
2.3.1 Địa điểm nghiên cửa
3.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứn
CHUONG 3 PHAN TÍCH HIỆU QUÁ SỬ DỰNG VỐN TẠI CÔNG TY CP XÂY
3.1, Khai quát về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quán lÿ cúa công
ty CP xây dụng số 3 (Vinaeonex 3) cccococneree —-ˆ
Trang 7
3.11 Quá trình hình thành và phát triển công ty
3.1.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh của Công ty
3.1.3 Cơ cầu tổ chức bộ máy quản lì của Công ty
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Vinaconex 3 - 41 3.2.1 Kết quả sẵn xuất kinh doanh của Vinaconex 3 từ 2012 dén 2014
3.2.2 Co edu ngudn van va sir dung ngudn vin cita céng ty Vinavonex 3
3.2.3 Phân tích các chi tiêu tống hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vẫn của công
3.2.7 Dánh giá về biệu quả sử dụng vốn của công ty Vinaconex 3
CHUONG 4 MỘT BỘ GIẢI PHÁP NẴNG CAO HIỆU QUÁ SỬ: DỰNG VỐN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG §Ô 3 cooeoceee
4.1 Phương hướng hoại động của công ty ong những niềm lới 73
42 Một số giải pháp chủ yếu tăng cường hiệu quả sử đụng vn của công ly
4.3.1 Chủ động xây dựng vẫn sản xuất kinh doanh “6
4.3.2 Tiển hành nâng uấp và đẫt mới mội cách có chọn lọc TSỢĐ trong
4.2.3 Quan lý chặt chẽ các khoản phải thu
4.3.4 Quản ly chat hon nữa hàng tốn kho
4.3.5 Chủ trọng tìm kiểm thị trưởng Ôn định, dây mạnh tiêu thụ sản phẩm 72
Trang 8DANH MUC CAC CHU VIET TAT
1 |BCTC Báo cáo tài chính
13 | Vinaconex3 | Công ty cổ phẩn xây dựng số 3
14 |WACC Chi phí bình quan gia quyền của vốn
1s | XDCB Xây dựng cơ bản
l6 | XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MUC CAC BANG
áo cáo kết quả kinh doanh của Vinaconex 3 từ
2012 đến 2014
3 | Bảng33 Cơ cấu tàisân của Vinaconex 3 49
4 | Bang 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh cúa Vinaconex 3 52
8o sánh các chỉ tiêu về kết quá SXKID của các
doanh nghiệp xây dựng năm 2014
“Một số chí tiêu hiệu quả sử dụng vẫn SXKD của
Vinaconox 3
7 | Bảng 37 Cơ cấu tải sân cỗ định eda Vinaconex 3 38
8 | Bảng38 Tỉnh khẩu hao tài sản cố định của Vinaoonex 3 59
Tinh trang kỹ thuật của TSCD dùng cho hoạt động
sâm xuất kinh doanh của Vinaconex 3
TIiệu quả sử dụng vấn cẻ định từ năm 2012 đến
Trang 101| Hình3.1 | 8ø để tổ chức của công ty Vinaeouex 3 37
Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất linh doanh của
Trang 11MO PAU
1 Tỉnh cấp thiết của dé tai
Vốn luôn dược coi là một nhân tó hết sửc quan trọng trong mọi quả trinh sắn xuất kinh doanh, la tiên để cho các hoạt động của đoanh nghiệp Trong quá trình thoại động, đoanh nghiệp thường rãy sinh các nhủ cầu vẫn ngắn han va dai han cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho hoạt động đầu tư phát triển của
doanh nghiệp Việc thiêu vấn sẽ khiển cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó
khăn hoặc không triển khai được Do vậy, để đâm bảo cho các hoại động của doanh nghiệp được tiến hành bình thưởng vá liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức
tuy động và sử đựng vên một cách hiệu quả
Tiên nay, trước xa thế hội rhập và toàn cầu hoá nên kinh lế, các doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giữa các doanh
nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Đảng thời ảnh hướng từ cuộc
Vì thế, để có thể cạnh tranh, tổn tại trên thì trường thì việc sử đụng vốn tiết kiệm,
hiệu quả đóng vai trỏ sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Vinaconex 3 là doanh nghiệp hạng I thuộc Tổng Công Ty cỗ phan xuất nhập khâu và xây dựng Việt Nam — Vinaconex, krit doanh trone các lĩnh vực chú yêu là xây dựng, dâu tư bắt dộng sản và sẵn xuất vật liệu xây dựng Trong tỉnh hình kinh tế nhiều biển động phức tạp như hiện nay, việc
sử dụng vấn đối với các công ty xây đựng nói chung và Vinaconex 3 nói riêng cân
có sự linh hoạt và liên tục cãi tiên Mặc đủ, ban lãnh đạo công ty đã có nhiều nỗ lực
trong việc ca cầu nguồn vốn, tuy nhiên vẫn chưa khai thác được nguồn vên một
cách liệu quả nhát
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng những kiến thức đã thu thập được trong quá
trình học tâp, tôi quyết định lựa chọn để tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại công †y cố
phần xây dựng số 3 — Vinaeonox 3” để hoàn thành luận văn lốt nghiệp gủa mình
Trang 12* Câu hãi nghiên cứ :
- Các tiêu chí nảo đảnh giá vẻ hiệu quả sử dựng vến đối với nguồn vốn trong dau ur san xuất của Công ty Vinseonox 3?
a Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp?
b, Iligu quả sử dụng vén cổ định?
œ Hiệu quả sử đụng vốn lưu động?
d Kha năng thanh toàn?
- Thựo trạng của công táo quản lý, sử dụng vẫn của Công ty Vinaoonex 3 hiện
Tray ra sao? Nguyên nhân nảo đần đến những hạn chế, yên kém của nó?
- Cần để xuất giải pháp, kiến nghị gì để năng cao chất lượng, hiệu quả vả hoàn
thiện công tác sử dụng vồn của Vinaconex 3 trong giai đoạn hiện nay?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích của luận văn: Nghiễn cứu phân tích tinh trang sti dung vn tai công ty CP xây dựng số 3, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CŨ xây dung sé 3
* Nhiệm vụ của luận vẫn:
L Hệ thống hóa các lý thuyết cơ ban chung về vẫn vá hiệu quả sử đụng vốn
trong doanh nạ hiệp
+ Phân tích và đánh giả thục trạng sử dụng vốn của công ty Vinaconex 3 tir dd chi ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế lrong công tác sử đụng vốn của
công ty
+ Tẻ xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phân tăng cường hiệu quả sử đụng vốn tại Vinaconex 3
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
+ Dôi tượng nghiên cứn của luận văn: Công tác quản lý vốn và hiệu quả sử
đụng vốn lại công Ly CP xây đựng số 3
+ Phạm vi nghiên cứu cúa luận văn Những mục đầu tư sán xuất kinh doanh
của Công ty CP xây đựng số 3 trang các năm từ 2012 đến 2014
4 Những đồng góp của luận văn
Trang 13+ Nêu ra làm rõ hơn về lý luận chung về yến và hiệu quả sử dụng vốn tron,
các doanh nghiệp nói chung,
+ Đảnh giá thực trạng về tình hình sử dụng vốn lại Công ly CP xây dựng số 3 + Để xuất mớt số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
5, Cấu trúc của luận văn
Kết cầu của luận văn ngoài phần mở dầu, kết luận và tải liệu tham khảo, luận
văn bao gdm 4 chuong
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cúu và cơ sở lý luận chưng về vốn và
hiệu quả sử dụng vẫn trong các doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kẾ nghiên cúa
Chương 3: Phân tích liệu quả xử đụng vẫn tại Công ty cỗ phần xây dựng số 3
Chương 4: Một xố giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử dụng vẫn tại Cong ty
cổ phần xéy: dung sé 3
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUT VA CO SO
LÝ LUẬN VỀ VON VA LIỆU QUÁ SỬ DUNG VON TRONG CAC
triển, đời sêng người đân, người lao động ngảy cảng được nâng cao Dễ hỏa nhịp
vào sự phát triển của nêu kinh lế đất nước, hoạt động của ngành xây đựng cứng có nhiều phát triển vượt bậc về cả số lượng và cả chất lượng, Rất nhiều doanh nghiệp
trong ngành xây đựng được thành lập mới Đề có thế tồn tại và phát triển trong sự
cạnh tranh quyết liệt của nến kinh lế tú trường [hủ hiệu quả sứ đựng vốn trong
doanh nghiệp luôn luôn là sự lựa chọn hàng đâu cho lợi thể cạnh tranh bản vững với hau hết mọi doanh nghiệp sẵn xuất kinh doanh
Để thực hiệu luận văn tác giả sử dựng nhiều nguồn tắt liêu, để tài liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu quá sử dụng vén trong doanh nghiệp, quan
ly va nang cao hiệu quả sử đụng vốn đầu tr, công lắc đào tạo nâng cao công lắc
quan lý tài chính nguồn nhân lực và cán bộ, v.v
Về giáo trinh, có nhiều giáo trình vẻ nâng cao, phản tích hiệu quả sử dụng,
vốn của các lrường đại học như: Đại học thương mại, đại học kinh
a Ning,
dai học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Các giáo trình nảy cung cấp những, khái niệm, kiến thức cơ bản về vốn, phát triển vốn, hiệu quả sử dựng vén trong sản
xuất kinh doanh
Vẻ sách tham khảo, tác giá dã tham khảo các đẻ tài nghiên cửu về công tác
quản lý, hiện quả sử đựng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn các vẫn dé lý hiện cơ bản,
phương pháp thiện cứn, như các đề tài sau:
- Trong cuỗn sách “Hiệu quả sử dụng vễn trong các doanh nghiệp vừa vả nhó”
(Đảm Văn Huệ, 2010), tác giả trình bay cdc van đẻ giảm các nguồn chỉ phí để tăng,
lợi nhuận, lạo hiệu quả lợi nhuận tốt ương kinh doanh
Trang 15~ Trong dễ tài nghiên cửu “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dẫu tư
xây dựng cơ bán ở Việt Nam” (Nguyễn Ngọc IDịnh, 2011), tác giá nói về nâng cao
xăng lực thi công xây dựng để nhằm tăng doanh thu với yêu cầu đảm bảo tối độ tăng cũa lợi nhuận phải lớn tóc dộ tăng của vên dé dem dến hiệu quả sử dụng vốn ở
ức cao nhật đẻ có lợi nhuận trên đồng vốn cao nhất,
~ Trong để tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh [rong
các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” (Cao Văn Kế, 2012), tac giã nêu lên những vấn để trong công táo thì công xử lý hạn chế xác suất
Tắt ro của công Irình, nâng cao linh độ giảm sal dé ban ché chi phi
- Trong đề tài nghiên cửu “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sứ dụng vốn của các
tống công ty mạnh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đại Phong,
3004) tác giả để cập đến hai nột dụng quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốn với ý nghĩa như một trong những nội đụng quan trọng trong quản lý vấn của doanh nghiệp Tác giả cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vên hiệu qua phục vụ cho chiến lược phát triển kinh đoanh, cm linh hoại và chủ đông Tư Lưởng,
ý lại vào Nhà nước từ thời bao cấp vẫn tổn tại Một số lãnh đạo chủ chốt của các
tổng công ty chưa được trang bị đây đã kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh
doanh trong nên kih tế thị trường, thiểu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp
hiện đại, lúng tùng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp cua Nhà nước Một số phương án đầu tu còn chạy theo phong trảo, không tính đến hiệu
qua
- Treng cuốn sách nghiên cửu vé hiéu qua doanh nghiép “The Iligh
Performance Enterprise” (Walter Kruz, Alex Stratigakis and Gerald Hunt, 2006),
tác giả chí rõ tâm quan trọng, của quán lý vốn vả tải sản đối với doanh nghiệp Hiệu
quả hoạt động của đoanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả quản lý vốn và tài
sản Nguồn vốn và lải sản có quản lý hiệu quả thì mới bảo đảm su (dn lại, Thổ rộng,
phát triển của doanh nghiệp Nguồn vốn được sử dụng như thê nảo, hiệu quả khai
tháo ra sao sẽ là thước đo để đánh giá năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, kha
xing thích ứng và phái triển của duanh nghiệp.
Trang 16- Nhan manh tim quan trong eda quan ly vén dầu tự, cuốn “Capital: The Story
of Long-Term Investment Uxcellence” (Charles D Lillis , 2005) néu lén ¥ nghia cua
việc quân lý vấn đầu Lư như quân lý sự sống của đoanh nghiệp Doanh nghiệp muốn phát triển thì phải dâu tư nhưng dễ thành công trong dầu tư, bảo dăm phát triển thì điều tiên quyết là phải quản lý vén đầu tư cho hiệu quả Sự đầu tu dàn trải, thiểu trọng tâm, thiêu chiến lược sẽ là nguyên nhân đầu tiên và căn bản nhất din đến thất bại của doanh nghiệp Lác giã nhân mạnh tuỳ từng loại hinh doanh nghiệp mả nội
dung quản lý vốn đâu tư có sự khác biệt nhất định nhưng nhìn chmg việc quan ly
vốn đâu tư cần phải xác đình rõ mục tiêu, có những chỉ liêu đánh giá hiệu quả cụ thể
và luôn có sự giớm sát chặt chế trong quả trình quản lý từ khâu xây dựng chiến
lược, kế hoạch, tổ chức thực hiện đầu tư
- Cũng tiếp cận về vấn để quản lý vốn trong doanh nghiệp, nghiên cứu “The
Real Cost of Capital: A Business Field Guide to Better Financial Decisions” (Tim
Ogier, John Rugman và Lueinda, 2004) đi theo hướng nhân mạnh đến kỹ thuật quân
lý vẫn để có những quyết định tải chính sáng suối Những nội dưng ca ban trong co chế quản ly vốn của các doanh nghiệp được các tác giá xác định lá: Cơ chế huy
động và tạo lập vốn kinh doanh, cơ chế sử đụng vốn kinh doanh, cơ chế phân phối
thu nhập của doanh nghiệp, cơ chế kiểm tra, giảm sát hoạt dộng tải chỉnh của doanh
nghiép
Tuy nhiên nghiên cúu về vẫn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
CP xây dựng số 3 thì chưa có đẻ tài nào công bổ
1.2 Cơ sở lý luận về vốn và hiệu qua sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khải quát chung về vẫn, phân loại vẫn
nghiệp cần phái eó nguồn vớn đủ vũng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm
đem về hiệu quả lợi nhuận cao nhất Câu hỏi được đặt ra ở đây: Vốn là gì? Cần có
ao nhiều vốn để đem lại giá trị thăng, dư cao nhất cho doanh nghiệp khi đầu tư vào
Trang 17sản xuất kinh doanh
Có nhiều quan điểm khác nhau về vốn Irong doanh nghiệp vốn lả một khối lượng tiến Lệ hay là quỹ tiền tệ đặc biệt được đưa vào lưu thông giao thương nhằm mục dich kiểm lời, tiễn đó dược sử dụng dudi moi hình thức của sự giao thương, xua bán trao đổi, hay để mua sắm tư liệu sản xuất vả trả công cho người lao động,
Thắm hoàn thành công việc sẵn xuất kinti doanh hay dịch vụ nào đó với mục dich la
thu về số tiễn lớn hơn số tiên đã đưa ra Do đỏ vốn mang lại giá tị thặng dư cho
đoanh nghiệp Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý la hiệu quả của sử
dụng vốn Vì vậy hạch toán và phân tích quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là rất quan trọng
Theo nghĩa hẹn thì “Vốn là zmột quỹ Hồn tệ của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia”
Theo nghĩa rộng thủ: “ẩn là nội lực, tiềm lực bao gầm toàn bộ các yêu tả kinh
tả được bồ trí đễ sản xuất hàng hoá, dịch vụ nhat tài sân hiểu hình, tài sân vô hình,
các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp dược tích lộ, sự kháo léo về mình
độ quản lý và tác nghiệp của các cân bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp, tụ tín, thương hiệu của doanh nghiệp” (Đình Thế Hiển,
2007) Quan diém nay có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác day đủ hiệu quả
của vến trong nên kinh tế thị trường hỏa nhập mở rộng Tuy nhiên, việc xác định von theo quan điểm mây rất khó khăn phức lạp nhất là klú nước ta trình độ quân lý kinh tế còn chua cao và các văn bản pháp luật chưa dược hoàn thiện
“Vấn (tu bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lai gid tri thang dt la một đầu vào của quá mình sẵn xuất” (Mác) Đề tiễn hành sản xuất, nhà tư bắn ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất
và sức lao động, nghĩa là tạo ra cáo yêu tố của quá trình sản xuất Các yếu tổ này có
vai trò khác nhau lrong việc tạo ra giá trị thăng dư Mác chia tế bâu thành từ bản bất
biến và tư bản khá biến Tư băn bất biển là bộ phận tư bản tên tại dưới hình thức tư liêu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, ) mã giả trị của nó dược chuyển nguyên ven vào sản phẩm Còn tư bản khả biến lá bộ phản tư bản tổn tại dưới hình
Trang 18thức lao đông trong quá trình sản xuất thay đổi vẻ lượng, tăng lên đo sức lao dòng,
của hàng hoá tăng
“Vấn hiện vậi là giá trị của hàng hoá đã sân xuấi được sử đụng đề lạo ra
bàng hoà và dịch và khác” (Stenley Kicher, Rudiger Darubused, cuỗn Kinh tế học)
Còn có thuyết “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài
chính " (David Rugg, cuỗn Kinh tế học), Bân thân vốn là một hàng hoá nhưng dược
tiếp tạc sử dụng vảo sản xuất kinh doanh tiếp theo Quan điểm này đã cho thấy
nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biếu hiện của vên, nhưng han ché co ban 1a
chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn
Một số nhá kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa lá phẩn lượng sản phẩm
tam thời phải hỉ sinh cho tiên đứng hiện tại của nhà đâu tư, để đây mạnh sản xuất tiểu
đùng trong tương lai Quan điểm nảy chủ yêu phân ánh động cơ về đầu Lư nhiều hơn là sguén vến và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm nảy cũng không đáp ứng,
được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vến cũng như phân tich von,
Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai trở tác dụng trong điêu kiện lịch sử cự thể với các yêu cảu, mạc địch nghiên cứu
cụ thể Mặt khác, rong cơ chế thị trường hiện may, đứng trên phương điện hạch toán
và quân lý, các quan diễm đó chưa dap dng dược đầy đỏ các yêu cầu vẻ quần lý déi
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên cơ số phân tích cáo quan điểm về vốn ở trên, khái niêm vốn cần thể hiện dược các vấn dễ sau dây:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân
được tái đầu tu, để phân biệt với vấn đất đai, vẫn nhân lực
- 'Trong trạng thải của vốn kinh doanh tham gia vào quả tinh sắn xuất kinh
đoanh la tài sản vật chất (tài sản cổ định và tài sản đự trữ) và tài sản tải chính (tiên
„mặt gửi ngân hang, các tin phiếu, các chứng khoán ) là cơ sở để ra các biện pháp
quản lý
ốm kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
~ Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đỏ là tầm kiếm các lợi ích kinh lế, lợi ích xã hỏi mà vốn dem lại, vấn dễ nay sẽ dịnh hướng cho quá trình quần lý kinh
Trang 19+é néi chung, quan ly vn doanh nghiép noi riéng,
"Tur những vấn đề nói trên, có thé néi quan niém vé vén la: “Phdn thu nhdp quắc dân dưới dụng tài sản vật chất và tài chính được cá nhẫn, các doanh nghiệp
bồ ra dễ tiên hành sẵn xuất kinh doanh nhằm mục dịch tối da hoà lợi ích” (Lần
Ngọc Thơ, 2005)
Như vậy
Šm”” của doanh nghiệp là biểu bằng các hình thái khác nhau như:
tiền tệ, các loại vật tư bảng hóa, tải sán vô hình,
hưng tiền không phải lả vốn, nó chỉ trở thành vên khi thỏa mãn các điều kiện:
I Tiên phải đại điện cho lượng hàng hóa nhất định hay được đầm bão bằng,
xuột lượng hàng, hòa có thực
I Tiên phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ dé đầu tr
hoặc đâm bão hoạt động sân xuất kinh doanh
+ Tiền phải luôn vận động để nhằm mục tiêu sinh lời
* Dặc điểm của vốn:
~ Vốn là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng,
- Nó không bị hao món hữu hình trong quá trình sử dụng mà nó còn tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
~ Vốn gắn liên với chủ sở hữu nhất dịnh chứ không thể có dòng vên vô chủ,
- Vến luôn vận động tạo ra khả năng sinh lời
- Vốn phải được tích tu và lập ung đến một lượng nhật định, đủ để đầu tư hoặc dăm bảo hoạt dộng sản xuất kinh doanh
1.2.1.2 Phân loại in
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiên hao các loại vật
tu, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương, nhân viên Đó là chỉ phí
znà đoanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhung vẫn đẻ đặt ra là chỉ
phí mày phát siuh có tính chất thường xuyên, liên lục gắu liều với quá trình sẵn xuất san phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử
đụng vốn một cách tôi đa nhằm đạt mục tiên kinh doanh lớn nhật Để quản lý và
kiểm tra chặt chế việc Thực hiện các định ruức chỉ phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết
Trang 20kiệm chỉ phí ở tùng khâu sân xuất và toàn doanh nghiệp Cản phải tiến hành phan loại vến, phân loại vến cỏ tác dựng kiểm tra, phân tích quá trinh phát sinh những,
“Trong quá trình sản xuât kinh đoanh, sự vận động của nguồn vốn có định được gin
liển với hình thái biểu hiện vật chất của nó là lài sâm có định Vì vậy, việc nghiên cứu về nguén vến có định trước hết phải diza trên cơ sở tìm hiểu về tải sản có định
* Tài sản cố định:
Căm cứ vào tính chất và tác dụng Irong khi tham gia vào quá trình sẵn xuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đôi tượng lao động và tư liệu lao động Đặc điểm cœ bản của tư liệu lao động là chúng có thế tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào chủ kỳ sẵn xuất Trong gủa trình đó, mặc dù tự liệu lao động sản xuất có thể bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vất chất ban đầu Tư tiêu sẵn xuất chỉ có thể được đem ra thay thế hay sửa chữa lớn, thay thế khi mà
cúng bị hu hông hoàn toàn hoặc chúng không còn mang lại giá trị kinh tế cho
Theo quy định tại thông tư 45/2013/I1-BTC ngày 25/04/2014 của Bộ Tải
Chính, tài sản oỗ định phải có đủ 2 điều kiện:
| Gia tri của chúng »— 30.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cường hiệu qua trong céng tác quản lý tài săn cố định cũng như vên
chọn
có định và nâng cao hiệu quả sử dụng nhúng thì cầu có các phương án ty
10
Trang 21và phân loại chúng:
* Phân loại tài sản cổ định: là việc chứa tổng số tải sản có định ra từng nhóm,
bộ phận khác nhau đựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản có dịnh dùng chơ hoạt dộng, săn xuất kinh doanh: loại nảy bao gồm
tài sản có định hữu hình và tải sản có định vô hình:
1 Tải sản có định hữu hùn: Là rhững từ liệu dược biểu hiện bằng hình thái
vật chất cụ thẻ như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến
trúc Những tải sản cổ định nảy có thể là từng đơn vị tải sản có kết cầu độc lập hoặc
là một hệ thông gồm nhiều bộ phận tải sản có liên kết với nhau dễ thực hiện ruột thấy mội số chức nắng nhất định trong quả trình sản xuất kinh doanh Nhằm mội
mục liên quan Họng rửất là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Tài sản cả định vô hình: Lả những tải sản cổ định không có hình thái vật chất
nhưng xác dịnh giả trị và do doanh nghiệp năm giữ, sử dụng trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh, cũng cấp địch vụ hoặc là cho các đối tuợng khác thuê phủ hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận lài sân cỗ định vô hình vì dụ như chỉ phí xây dựng thương hiệu doanh nehiép, chi phí thu mua bằng phát mính sáng chế, nhãn hiệu thương mại
+ Tải sản cổ định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an rứnh quốc phòng
+ Tải săn cổ định mà doanh nghiệp dang, sử đụng, và bảo quần cho Nha mde Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí quan trọng của tài
sản cố định đừng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua đó doanh nghiệp
đưa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu tư vào tải sản một cách hợp lý
Căn cử vào tỉnh hình sử dụng tải sản cố định của doanh nghiệp mã chúng dược
chia 1a thành
~ Tài sản
ó định đang sử dụng,
- Tài sản cỗ định chưa cân đừng
- Tải sản có dịnh không cân dùng chờ thanh lý,
~ Tải sản có định đang cho thuế lại
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thế hiểu và kiểm soát
để đàng các tài sản cuả mình
* Vến cố dịnh của doanh nghiệp
Trang 22Việc dầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yêu tổ ciu thank uhu;
xây dựng nhà phân xưởng, nhà làm việc và nhà quần lý, lắp đặt hệ thông máy tộc
thiết bị chế tạo sân phẩm Doanh nghiệp chỉ có thế đưa vào hoạt động sẵn xuất
kinh doanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên Lúc này vên đầu tư đã
được chuyên sang vốn có định của doanh nghiệp
Nhu vay, vốn cố định của đoanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứrụt truớc của tài sản của đoanh nghiệp, đặc điểm của nó được luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sân xuất kinh đoanh của đoanh nghiệp và một vòng tuân hoàn của tải sẵn cô định chỉ kết thúc khi mã nó hết thời hạu sử dụng đồng thời nó sẽ mang lại một phẩn lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp Việc đầu tư để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp phan xảo phụ thuộc vào quyết định đâu tư của đoạnh nghiệp, đồng nó cũng mưng lại một thế
„mạnh cho sản phẩm của doanh: nghiệp trên thị trường
b) Vốn lưu động
Có rất nhiều hình thái mà vốn luu động có thể chuyển đổi như: T-H-T/H-T-
Lức là nó được chuyên hoá tử tiễn sang, hàng hoa sau đỏ nó trở về trạng, thái ban đầu sau khi đã phát triển được một vòng tuần hoàn và qua đó nó sẽ mang lại cho đoanh nghiệp sẽ lãi hay không có lời thi điều nảy còn phụ thuộc vào sự quyết đoán
trong kinh đoanh của chú doanh nghiệp Vậy thí, vốn lưu động của doanh nghiệp có
thê hiểu là số tiển ứng trước về tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đâm bão
cho quá trình sân xuất kinh đoanh không bị gián đoạn
Vậy yên cân được quán ly và sử dụng tốt điều này sẽ mang lại cho doanh
nghiệp nhiều điều kiện trên thị trường, Một đoanh nghiệp được đánh giá là quản lý
vốn lưu động tốt, có hiệu quả khi rà doang nghiệp biết phân phối vốn một cách hợp
lý cho các quyết định đầu tư của mình và qua đó thì nó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế
cho doanh nghiệp Nhưng để quân lý vốn đạt hiệu quá thì đoanh nghiệp phải có sự
nhân biết các bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở đó ra các biên pháp
quản lý phủ hợp với từng loại
Căn cứ vào vai trỏ của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động bao gồm:
Trang 23- Vén hru déng trong khâu sân xuất: là bộ phân vốn trực tiếp phục vụ cho quá trình sắn xuất như: sản phẩm dé dang, chi phi chờ phân bề, bản thành phẩm tự gia công chế biến
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: lả bộ phận vốn dừng dễ mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thể dự trữ và chuẩn bị dùng cho hoạt động sẵn xuất
~ Vến lưu động dùng cho quả trình lưu thông: là bộ phận dùng cho quá trình
lưu thông như: thành phâm, vến tiền mặt
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gdm:
~ Vốn vật tư hàng bơi: là các khoản yên có hình thái biểu biện bằng hiện vật
cụ thể như nguyên vật Liu, sin phim dé dang, bản thành phẩm, thánh phẩm
- Vên bằng tiền: Bao gỏm các khoản tién tệ như tiên mặt tổn quỹ, tiên gũi
tigân hàng, các khoăn thanh loán, ác khoản đấu lư ngắn hạn
Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mö hình nào, to hay nhỏ thì một nhu cầu
không thế thiêu được đổi với các đoanh nghiệp đó là vên Vé là tiễn để cho qua
trình hình thánh và phat tri
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy chứng nhận đãng ký
m của đuanh nghiệp
kinh doanh để hoạt động sân xuất kinh doanh thì cẩn phải chứng minh đuợc một
trong các yếu tô cơ bản dó là vốn hay còn gọi vốn điều lệ (diều nảy đã dược nhà
nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) khi đỏ thì về mặt pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập và được cấp mã số doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh Tuy nhiên không phải khi đã có được giấy chứng nhận dăng kỷ kinh dọanh
thì doanh nghiệp muốn kinh doanh như thể nào cũng được mà phải kinh doanh theo
đúng ngành nghệ đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Nhưng, trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh thí doanh nghiệp luôn phải đáp ứng
được nhu câu về vồn đề mua tư liệu sản xuất, những chỉ phí hoạt động sản xuất kinh
doanh néu không có vốn mợi hoại động bị trì trệ, ngừng lại đẫn đến phá sân doanh nghiệp phãi tuyên bố giải thể hoặc sát nhập Như vậy có thể coi vốn là yếu tổ quan
trọng hang dau trong các vân đề của đoanh nghiệp nhằm đảm bảo su tan tại tư cách
pháp nhân cña đoanh nghiệp tước pháp luật
13
Trang 24Về mặt kinh tế: Khi các doanh nghiệp dam bao nhu céu về vốn thì doanh nghiệp đỏ có khá năng chủ động trong các hình thùc kinh doanh, thay đổi ngành nghề,
công nghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc kinh doanh, điển này khá
quan trọng, vì nỏ sẽ giúp doanh nghiệp cỏ sức cạnh tranh với những sản phẩm củng loại, đáp ứng được nhu câu và lợi ích tiêu đủng của mọi người trong xã hội
Có thể nhận thấy được vai trò quan trong của vốn đối với các doanh nghiệp Nhờ cỏ nó má các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị, mũ rộng, quy
m6 san xuất với thời gian ngắn hơn Nó mang lại cho doanh nghiệp được nhiều lợi
thể như; cải tiến được rnấu mã, giảm giá thành sân phẩm, giảm được sức lau động cho nhân công mà vẫn đáp ứng được chất lượng của sản phẩm và nhu câu của thị
trường điều mà các doanh nghiệp luân mong muên Nhờ dẻ mà cae doanh nghiệp sẽ
đấp ứng được nhu can cia thi trường, nâng cao ny tín của minh trên thương trường,
ama vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đâu tư
Theo quan hệ sở hưu
a Nguồn vốn chủ sở hữu
La nguén vén thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: Vốn điều lệ,
vốn tự bỏ sung, vốn do Nhà nước đầu tư hoặc tat trợ ( nếu có )
Nguồn vấn chủ sở hữu là phản yến quan trọng, có tính ôn dịnh thẻ hiện quyền
tự chú về tải chính của doanh nghiệp Tỷ trọng nguồn vốn nảy cảng cao chủng tố
quy mô, tính độc lập về tải chính của doanh nghiệp ngày cảng lớn và ngược lạt
* Có 3 nguồn vốn tại nên vốn chú sở hữu gồm: Số tiền gòp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiên được tạo ra bừ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chênh
lệch đánh giá lại tài sản
Trang 25doanh nghiệp, bao gồm: khoân nợ khách hàng, nợ cản bộ công nhân viên chưa đến
kỳ thanh toán, nợ người bản tư liệu sản xuất, nợ ngân sách nhà nước chưa đến hạn
TIỘ V.V
Đặc điểm nguồn vốn chiếm dụng là mang tính tạm thời, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn nhất mả doanh nghiệp không đủ số vỏn đài hạn Nhung 16 cé ưu điểm là đoanh nghiệp không phải trả chú phí sử dụng vấn hay thực
tế là lãi vay vốn vay
* Cáo khoản nợ vay: Bao gốm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, đải bạn tại
Trgân hàng, nợ lrái phiếu và các khoân nợ khác cửa đoanh nghiệp
- Vay ngắn han, dài hạn ngân hàng vả các tổ chức tín dụng có đặc điểm là
doanh nghiệp phải trả chí phí sử đụng đưới hình thức lãi vay và các điều kiện ràng, buộc như phẩi có tái sân thể chấp hay các dụ án, phương án kinh đonnh khả thả -
Nguồn vền vay đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín đụng ngăn hạn hoặc đài hạn tuy theo mức độ uy tín và mối quan hệ của doanh nghiệp và ngân hàng, việc thực tiện các khoản vay nợ sẽ trở rên 48 dang hen Đây là nguồn vốn rất quan trong ma bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tỉnh đến khi đầu tư sản xuất kinh doanh, có thề đập img nhu cau dau uz eda doanh nghiép ô mức độ quy mô lớn
- Phat hanh tai phiéu la mét kênh huy dộng vỏn đặc trưng hình thức khác với
huy động vốn từ ngân hàng mà các doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường hiện
ở các nước phá
xay đăng ấp dụng Đây là biện pháp tạo vốn kirlt đoanh chủ yết
triển dã áp dụng Ở nước Việt Nam, năm 2006 Chỉnh phú ban hành Kghị dịnh 52/2006/ND-CP vẻ việc phát bành trái phiêu của các nghiệp, tuy nhiên trên thực tế
việc sử dụng nguồn vốn này ở các doanh nghiệp còn hạn chế, chỉ có ít một số doanh
nghiệp Tập đoản Nhả nước phát hành trải phiếu, cén doanh nghiệp tự nhân gặp
nhiên khỏ khăn Đến nằm 2011 Nghị định 90/2011/2XD-CP ra đời thay thẻ Nghị
định S2/2006/NĐ-CP một số bất
nghiệp Nhả mước và tư nhân đăng kỷ phát hành trái phiểu tăng lên rõ rệt, huy nhiên
áp đã được gố bố, số lượng Tập đoàn doanh
so với tiêm năng, quy mô thị trường so với các nước trong khu vực vẫn còn thấp
Phân loại theo thồi gian hay động và sử dụng vốn
15
Trang 26+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử đụng để tài trợ cho toàn bộ tải sản cổ định của mình Nguồn vốn nảy bao gồm vên chủ sở hữu
và nợ đài hạn của đoanh nghiệp Trong đó:
- Nợ đài hạn: Là các khoán nợ đài hơn một năm hoặc phải trá sau một kỷ kinh doanh, không phân biệt đổi tượng cho vay và mục đích vay
+ Nguồn vốn tạm thời: Dây là nguồn vốn ding để tài trợ cho tải sản lưu động tạm thời của đoanh nghiệp Nguẫn vốn nảy bao gồm: vay ngân hảng, tạm ứng, Trgười mua vita tr tiền
Nhu vay, ta có:
TS =TSLD | TSCB
Ne ngần hạn + Ng đài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thây được yêu tổ thời gian về
vén ma minh nam giữ, từ đỏ lựa chọn nguồn tài trợ cho tải sản của mình một cách thích hợp, tránh tỉnh trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tải sản cố định
1.22 Hiệu quả sử dụng vẫn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm, tiêu chí của hiệu quả
Hiệu qua kinh đoanh lä một phạm trủ kinh tả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất Irong quá trình SXKD với tổng chỉ phí thấp nhất Không ngùng nâng cao hiệu quả kinh tế là nồi quan tâm hàng đầu của bắt kỳ nên sản xuất nào nói chung và mỗi quan tâm của
TN nói riêng, đặc biệt nó đang là vẫn đề cần bách mang tỉnh thời sự đối với các DN,
nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vita la câu hối, vừa là
thách thức đối với các DN hiện mày, Bất kỹ một doanh nghiệp SXKD rào cũng có bam san xuất dạng:
Trang 27vốn, công nghệ Xét trong tâm vi mé, voi mét DN wong ngan han thi cae nguồn
lực đầu vào nảy bị giới hạn Diễu này đổi hỏi các doanh nghiệp phải tim biện pháp,
xrhằm khai thác và sử đụng vốn, sử dụng tối đa gác nguồn lực sẵn có của mình, trên
cơ sở dỏ so sảnh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mỉnh
xị quả sử dụng vên là gì? Dễ hiểu được †a phải hiểu được hiệu quả là gì? Hiệu quả của bắt kỳ một hoạt dộng kink doanh nao cũng điêu thể hiện môi
- Về mặt định lượng: Lliệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
†ế xã hội biểu hiện ở mỗi tương quan giữa kết quả thu được và chỉ phí bỏ ra Người
ta chỉ ta được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phi dau vao Hiệu quả nàng
lớn chênh lệch nảy càng cao
- Vẻ mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cô gắng nổ lực, trình độ quản
rihữmg yêu cầu và mục tiên kinh tế với những yêu câu và mục tiêu chính trị - xã hội
Gó tái nhiều cách phân loại hiệu quả kimh tế khác nhau, nhưng ở day chi dé
cập đến vấn để nâng cao hiệu quả sử dụng vên tại doanh nghiệp Như vay, ta co thé tiểu hiệu quả sử dụng vẫn theo như phản sau đây
1.3.2.3 Hiệu quả sử dụng vẫn cũa doanh nghiệp
La mét phạm trủ kinh tế phán ảnh trình dộ khai thác, sử dụng nguồn vốn của đoanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh đoanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với clủ phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vẫn đề phức tạp có liên quan rới tất cả các yếu tố
của quả trình SXKD (DTLD, TLLD) cho nên đoanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
triệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu lô cơ bản của quá trinh kink doanh có hiệu quả
Dễ đạt được hiệu quá cao trong quá trinh kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết được các vẫn để như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm đế mở rộng hoạt
17
Trang 28động SXKD của mình va DN phải dạt dược các rục tiêu để ra trong qúa trình sử
dụng vến của minh
1.2.3 Các chỉ tiêu tỉnh tốn hiệu quả sử đựng vẫn tại các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn tự cĩ hay vốn vay, vốn diều lệ, déu khơng phải là sẽ vốn cho khơng, khơng phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức, thọo là nộp thuế vốn và hạch lốn bảo tồn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiều
là đủ, lá hợp lý, là hiệu quả cho quả trình SXKD của doanh nghiệp ? Mặt khác, trong quá trình kinh đoanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ sĩ sức
tiêu thụ lớn, thì trường ngày cảng én định và mở rộng, nhu câu của khách hàng ngày cảng lớn thi đương nhiên là cần nhiều tiễn vốn đề phát triển kinh doanh Do
đĩ, nên cơng tác quản trị và điều hảnh khơng tốt thì hoặc là phát hành thêm cĩ phiếu
để gọi vốn hoặc là khơng biết xoay xở ra sao, cĩ khi bị “kẹt” vốn nặng và cĩ khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sẵn vì tưởng rằng đoanh nghiệp quá thành đạt Dễ đánh giá chính xác hơn hiệu quâ sử dụng vấn của doanh nghiệp, ta cĩ thế đựa vào
cáo nhỏm chỉ tiêu do lường sau dây:
1.2.3.1 Nhằm chỉ tiêu tơng hợp hiệu quả sĩ dụng vồn của doanh nghiệp
Tình hình tải chính của đoanh nghiệp được thể biện khá rổ méi qua các chỉ tiêu
vẻ hiệu quả sử dụng yên kinh doanh, Nĩ thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh
doanh trong kỳ và số vẫn kinh doanh bình quân Ta cĩ thể sứ dụng các chỉ tiểu sau:
# Hiệu quả sử dụng tồn bộ vẫn của doanh nghiệp,
Trong đĩ:
H, - Hiệu quả sử dụng tồn bộ vốn của doanh nghiệp
D - Doanh thu thuân của đoanh nghiệp trong kỳ
V - Tồn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ,
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết Một đồng vốn của doanh nghiệp sử
dụng bình quân trong kỳ lâm ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu nảy càng lớn
chứng tổ hiệu quả sử dụng vốn của đoanh nghiệp cảng cao, đẳng thời cÍ
tiểu này
Trang 29còn cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quân lý
chặt chế và tiết kiệm về nguồn vến hiện có cúa mình
# TỊ suất lợi nhuận của toàn bộ vẫn kinh doanh
Lợi nhuận là chí tiêu phân ảnh kết quả cuối củng của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Tuy nhiên, để phãn ánh chính xác hơm ta can xem xét đến cả số
Tp - Tý suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh
SLNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
>;Vkd - Tổng vốn kinh doanh bình quân trong ký
Ngoài ra, ta côn sử đụng chỉ tiêu về cơ câu tài chính như:
Nợ phải trả
*_ Hệ số nợ vốn cỗ phản —_
>;Vên chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
* Hệ số cơ cầu lệ số cơ cầu nguồn vốn nguồn vốn = #Nguận vến Là
Đề thấy rỡ mối quan hệ giữa các chí tiếu trên ta phan tich theo he théng Dupont:
Lợi nhuận sau truẻ Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Trang 30# Ty suất lợi nhuận vốn cỗ định, Trace,
5)INT8
1W 9D
Vv,
x100
"trong đỏ: Vep - Téng vén cé ding bình quân trong kỷ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 dổng vốn cổ dịnh trong kỳ của doanh nghiệp thì Tang lại bao niiêu đẳng lợi nhuận
1.2.3.3 Liệu quả sử dụng vốn lưu động
# TIiệu quả sử dụng vốn lưu động
Avi
Trong do:
Hyp: Hiệu qua stt dung VLD
ưa: Vên lưn động bình quân sử đụng trong ky
# 1ÿ suất lợi nhuận vốn lưu động"
Truna: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
# Số vàng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Là số lần luân chuyển vẫn lưn động trong ky, né duce xác định như sau:
Trong đó Số vòng quay vốn lưu động
Ð - Doanh ta thuần trong kỳ
Vụp - Vên lưu động bình quân trong kỳ
Vốn lưu động bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vấn LĐBQ tháng - (Vụ; đầu tháng + Vịp cuối tháng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (Vịp2 + Vặn; + -EVipar+ Vips/2Vn-1)
Trong 46: Vipi, Vion - Vốn hưu động hiện có vào dau thang
20
Trang 31Chi tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLP của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh,
“hoạt động tải chính cảng tốt, doanh nghiệp cân it vốn roả tý suất lợi nhuận lại cac
# SỐ ngày luân chuyễn:
Lá số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
1.2.3.4 Phân tích tình bình và khả năng thanh toán
Phân tích tình bình thanh (oán: Chỉnh Tà xem xét mức độ biển thiên của các
khoản phải tu, phải trả để trĩ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn cha đòi được hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến bạn chưa đôi được
Phân tích khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của DN phin ánh một quan hệ tải chính giữa các khaản có khả năng thanh toán trong kỳ với cáo khoản
phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm œ
* Hệ số thanh toán ngắn hạn =
* Hệ số thanh toàn tức thời =
*# Hệ số thanh toàn nhanh ,
Nợ ngắn hạn
Độ là các chỉ liêu cơ bản phân ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
21
Trang 321.24 Cde nhin té ank hudng tới hiệu qua siz dung vin cũu doanh nghiện va ÿ
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sứ đụng vẫn của doanh nghiệp
1.3.4.1 Các nhân lỐ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vẫn của doanh nghiệp
Cơ cầu vẫn
Co cau vén là thuật ngữ dùng để chỉ một đoanh nhiệp sử đụng các nguồn vốn
kháo nhau với một Lý lệ rảo đỏ của mỗt nguồn trợ cho tổng tải sẵn của nó
Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ câu vên khác nhau, do đó chỉ phí vốn sẽ khác nhau Cơ câu vốn có liên quan đến việc tính chỉ phí vốn Đề sử đụng hiều quả
nguồn vấn huy động thì ban quản lý phải tìm ra một cơ câu vốn phủ hợp với tình
tình cụ thể của từng đoanh nghiệp
Chi phi vin
Cũng như các yêu tố đầu vào khác, muốn có vốn dễ sử dụng thì chúng ta phải
tr chi phi Như vậy, ta có thể hiểu một cách khái quải về chỉ phí vốn như sau:
CHỉ phí vốn tức là chỉ phí phải trả cho việc huy đông và sử đụng vốn Nó được
đo bằng tỷ suất đoanh lợi mà đoanh nghiệp cần phải đạt được trên nguồn vn huy động để giữ không làm thay dối tỷ lệ sinh lời cản thuết đành cho cổ đồng cổ phiểu
thường hay vẫn tự có của doanh nghiệp
Nguôn vên huy động cho các doanh nghiệp khác nhau sẽ có chỉ phí vốn khác
-_ Lợi nhuận giữ lại
- _ Vốn vay của đơn vị khác
- Vốn liên doanh - liên kết
Nhưng ở dây ta chỉ xét dến chỉ phí của vốn vay ngân hàng và vốn ngần sách cấp
# Chỉ phí của vẫn vay ngôn hang bao gém:
- Chỉ phi của nợ vay truứốc thuế, Kạ: Là lãi tiên vay, được đo bằng tỷ lệ anh lời trên vần vay đủ đề trả lãi cho nợ vay
Vi dụ:
Khi DN vay tiển với lãi suất 10% thì chỉ phí của vễn vay trước thuế là 1096,
22
Trang 33~ Chỉ phí của nợ vay sau thuế, K„(1-t): Vì chủ phí trả lãi cho nợ vay được năm
trong chỉ phí hợp lý, hợp lệ cũa đoanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
tiên lãi suất sau thuế mà đoanh nghiệp phải trả thấp hơn tỷ lệ sinh lời tại thời điểm
đáo hạn của những trái phiêu
Ví dụ: DN có thu nhập trước thuê 100”, thuê TNDN là 32%, vay nợ với lãi
+ Chỉ phí Hân quan đến vốn ngân sách cấp:
Theo nghị định 59/CP vé thu st: dung vén ngân sách Nhà nước thị các doanh
nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước hàng năm phải trả 6% trên tổng số vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp Do vậy, 6% được coi là chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để trả cho khoản vốn mà Nhà nước cấp cho mình
Tử đó, ta tính chỉ phí bình quân gia quyền của vẫn được xác định như sau
WACC = WaKu(-9 + Ws.Ks + Wp.Rp
Trong đó:
-Wq, Ws, Ấp: là tỷ lrọng của nợ vay, lợi nhuận giữ lại và cỗ phiêu ưu tiên
- Ks là chỉ phí của lợi nhuận giữ lại
- Kp là chỉ phí của cổ phiêu ưu tiền
WACC ảnh hưởng ưực tiếp đến hiệu qua sit dung vốn của doanh nghiệp, trong hoạt động sẵn xuất kinh doanh các doanh nghiệp phái tạo ra được tỷ suất lợi nhuận
lớn hơn hoặc bằng WACC Doanh nghiệp sẽ xác định được cho mình một cơ câu
vốn tối ưu (là cơ cầu vốn làm cân bằng tôi da giữa rủi rơ và lãi suất, làm cho chỉ phí bình quân gia quyền của vốn thấp nhất), khi đó hiệu quá sứ dụng vốn của doanh
nghiệp sẽ cao hơn
Thị trường cũu doanh nghiệp
Bat ky mét đoanh nghiệp nảo hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chíu tác động của thị trường Nếu hoạt động của đoanh nghiệp mà không được thị
23
Trang 34trường chấp nhàn thì đoanh nghiệp đó coi như không tổn tại Vậy nhân tổ nảo dâm bảo cho doanh nghiệp được xã hội công nhận Có rất nhiều yêu tô nhưng yếu tổ không thể thiểu được phải kế đến là vấn của doanh nghiệp,
Doanh nghiệp mạnh hay yêu, có khả năng cạnh tranh được với các loại hình doanh nghiệp khác hay không thì phân lớn là bắt đầu từ nguồn vốn mỏ ra
cho đoanh nghiệp bước vào hơn: động, tủ song sơng với nó là nhận tổ quyết định
7én giúp
sự tôn tại của doanh nghiệp - đỏ là thị trường Thị trường tác động đến cá “đầu ra”
và “đầu vào” của doanh nghiệp Nếu thị trường ôn định sẽ tạo điển kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp phát triển và có nhiều cơ hội hội nhập vào xu thé loan cau hoa Ngược lại nêu thị trường biến động thường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho
doanh nghiệp như sự biên động về giá cả, sự tiên thụ hàng hoá, sự thay đối nhu câu
tiêu dùng, sở thích của các Ide nhân thì Irường cuối cùng là tác động đến chỉ phí của doanh nghiệp, mà hiệu quả sử dụng vốn là yêu tổ được xem xét và quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý
Mặt khác, thị trường còn đóng vai trô là nơi tối tạo nguồn vốn để đoạnh nghiệp thực hiện tải sản xuất kinh doanh mở rộng, trên cơ sở đây mạnh hiệu quá
hoại động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngôn vẫn
Nói đến hoạt động của doanh nghiệp ta nghĩ ngay đến vẫn đề vến nhiều hay ít
số lao ra nite doanh thu lớn hay nhỏ Như vậy, với một mức downh Ihu náo đỏ, đôi
khỏi phải có sự cân bằng tương ứng với một lượng von
Tuy nhiên, mỗi quan hệ đỏ không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nhau, điều
đó càn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý, sử đụng vẫn kinh doanh Mỗi doanh nghiệp
cỏ một đặc điểm khác nhau, nhưng tòm lại nó thường, bao gồm các khoản vốn sau:
'Vến vay ngân hàng và các tế chức tín dung, vén chủ sở hữu, vốn ngân sách cập,
vốn liên đoanh - liên kết vá nhiều nguồn vốn khác Như vậy, vẫn sẽ ảnh hưởng đến
“hiệu quá sử đụng vến như thể náo?
# Đối với nguồn vốn vay ngôn hàng và các tÔ chác tín dụng khác
Để có dược nguồn vốn sử đụng thì doanh nghiệp phải bỏ chỉ phí ra trả chớ
24
Trang 35việc sử dụng nó Tỷ lệ nảy thường xuyên thay dỏi tuỷ thuộc vào trạng thái của nên kinh tế và số lượng vốn vay của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp không thể
vay bao nhiêu luy thích, mà nó phụ thuộc vào hạn mức tín dụng, Nếu vượt quá bạn
mức thì Ngân hàng sẽ không cho vay nữa Trước khi tiến hành huy dộng vốn thi doanh nghiệp phải tính đến yêu tế chỉ phí mà mảnh phải bỏ ra để trà cho việc huy động dó Chỉ phí này lại nằm trong công lác về sử dụng vốn
+ Đắi với nguồn vốn chit sé hin
Như đã nêu ở trên, LDINNN phái làm ăn có hiệu quá, bảo toàn và phát triển vốn thì nhà nước mới cắp phát vốn cho đoanh nghiệp, Còn đối với công ty cễ phan thi
đảm bảo được tý suất đoanh lợi cao hơn tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà đầu tr
Dé có được những nguồn vốn đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu kinh
doanh của mình Để đạt được mục tiêu kinh doanh thi doanh nghiệp phải đạt được
hiệu quả sử đụng yốn
# Các nguồn vẫn khác
Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn chiếm dụng của cả nhân, đơn vị khác trong và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết, vẫn FDI, ODA Khi lụa chọn nguồn vốn tải trợ cho nhu cầu vến của mình, các doanh nghiệp phải cân nhắc,
so sảnh lợi nhuận đem lại và chỉ phí bố ra dễ có được chúng, từ đỏ xác định cho
mình một cơ cầu vốn tôi ru với chỉ phí thấp nhất Nếu chỉ phí vẫn cao sẽ làm giảm:
lợi nhuận của đoanh nghiệp, giảm hiệu quả sử đụng vên
TRúi ro bình doanh
- Rúi ro: Là các biến cổ không may xáy ra mả cơn người không thể lường trước
được Rữi ro luôn di liên với hoạt động kinh doanh Trong kính doanh bao gém các loại rủi ro sau: hải ro tài chính (rủi ro đo sử đụng ao), rủi ro kinh đoanh (rủi ro do không sử
dung ng vay), rit ro trong quá trình sử dụng tải sản, vận chuyên hàng hoá
- Rủi ro kia doanh là rúi ro có hữu trong tài sắn của doanh nghiệp, trong,
trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ vay Rủi ro kinh doanh càng lớn thì từ
lê nợ tôi ưu cảng thập
Khi các rủi ro xảy ra dẫn đến tình trạng đoanh nghiệp bi mat uy tin, mat bạn hàng cuối cùng là thất bại trong kinh doanh, hiệu quả sứ dụng vốn kém
25
Trang 36Muỗn thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải biết chấp nhận rồi
ro, phi biết đúng hướng đầu tự, xem rủi ro não có thể chap nhận được, rủi ro nào
không thể chấp nhận được
Các nhân tỗ khác
© Kj thudt sdn xuất Cai đâu tiên mã người tiêu dừng có thế cảm nhận được về một đơn vị kinh
doanh, doanh nghiệp thì đỏ chính là sân phẩm hay công nghệ của doanh nghiệp
không phải ngẫu nhiên mà họ quan tâm tới vẫn để này vị đây chính lả phan bộ mặt
của doanh nghiệp
Nếu tin kỹ thuật sân xuất giãn đơn, thì doanh nghiệp có điền kiện đề sử dụng mây móc trang thiết bị đã lạc hậu tuy nhiên điều này khiến cho chât lượng công
trình cũng như cáo dự án tiềm năng sẽ là điều khiển cho doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong kinh doanh Tuy nhiên lợi thẻ của doanh nghiệp là tiết kiệm được vồn nhưng lại phải luôn đối phỏ với các đói thú cạnh tranh cũng như các yêu cầu
của khách hàng cảng cao do chất lượng công trình ngày cảng phúc lạp Do vậy,
đoanh nghiệp dé dang tầng các khoản thu, lợi nhuận trên vốn cổ định nhưng khó thể duy trì được điều này lâu đài
Nếu như kỹ thuật cũng như trang thiết bị máy móc luôn dược đầu từ đỗi mới thì đoanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lớ Tuy nhiên điều này sẽ tạo ra lợi the trong
cạnh manh trong tương lai nhưng đôi hôi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, chất
lượng công trình sẽ được đăm bảo dẫn tới lợi nhưận trên vốn cô định tăng
© Dac diém của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng các chỉ phí cho sản phẩm Có thể thấy sản phẩm của công ty lả các công trình xây dựng cho nên khi công trình
được hoàn thành dược nghiện thu thủ sẽ mang lại doanh thu cho công ty
Nếu như sân phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như
rượu, bia, thuốc là thì vỏng đời của nẻ thường ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó sẽ
rang lại nguồn vốn cho doanh nghiệp nhanh Tuy nhiên ở đây sản phẩm của công
ty là những công trình có mức độ dẫu tr cao cũng nửàờ chất lượng công trình lâu
y đôi hồi công ty phải có những phương pháp thỉ công cũng như máy móc hiện
26
Trang 37đại nên việc thu hồi vốn sẽ lâu hon,
«_ Tác dộng cũa thị trường
Thị trưởng kinh doanh của công ty là rất rộng vả nó sẽ có tác động tới hiệu
quả sử dụng vếu của doanh nghiệp Kếu như các công trình của công ty liên lục
được ký kết và thực hiện tốt thì sẽ là điều kiên để công ty mở rộng sản xui kính
doanh cũng như tạo được uy tín trên thương trưởng
Chính vi vay dòi hỏi công ty phải liên tục dỗ: mới và hoàn thiện công tác tổ chúc hoạt động sản xuất kinh doanh cia minh
«- Hoạt dộng tổ chức kinh doonh
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử đụng vên cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Quả trình hoạt động sẵn xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải trải qua một số khâu co ban nh
Khâu chuẩn bị cho kinh doanh: có thể đây là khâu quyết đmủi tới quả trình
hoạt dòng kinh doanh của doanh nghiệp bởi vỉ tạ khâu này các hợp dòng kinh doanh được ký
kết và tại khâu này mọi vật liệu hay thời hạn của hợp đồng đã được
phê duyệt Một đoanh nghiệp lâm ăn có hiệu quả là doanh nghiệp đã xác định được
thời hạn cũng như lượng vốn phử hợp với hợp đồng Ngoài ra dễ dam bảo cho chu
kỳ hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn thì doanh nghiệp phải đảm bảo cho
mei val tu hang hoá, lượng vốn cu thiết phải được đâm bảo
khâu sắn xuất kinh doanh: Đây lả khâu quyết định tới sản phẩm của công ty vÌ trước khi thực hiện khâu này thi mọi thứ đã được chuẩn bị từ khâu trước Tuy nhiên dây là khâu mả mọi hoạt dông của nó ciểu liên quan tới chất lượng công trình vì vậy cân cỏ các biện pháp thích hợp đề giám sát cho tốt công đoạn này,
Khâu cuối củng là khâu hoàn thảnh và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu mả
chất lượng của sản phẩm đã được tính toán cụ thể và yêu cầu lá phái đầm báo như cam kết ban đầu Nếu doanh nghiệp không đảm bão được khâu này thì nó sẽ làm cho kha nang thu hồi vẫn của đoanh nghiệp và tái sân xuất sẽ không theo kế hoạch
đã đặt ra
27
Trang 38+ Các nhân (ỗ tác động vào hoạt dong sin xudt kinh doanh Ngoài các nhân tổ trên thì còn rất rhiều nhân tố khác tác động tới hiệu quả sử dụng vén của doanh nghiệp,
- Các chính sách vĩ mô của nhà nước: Có thẻ nhận thấy vai trà của nhà mưóc
trưng việc điều tiết nên kirii tổ bằng các chính sách vĩ mô, nó có một phần tác động không nhỏ tới hiệu quả sử đụng vên của doanh nghiệp Cụ thê hơn là một số chính sách của nhà nước về vay vốn cứng như giải ngân vỏn đối với các công trình cũng
như các đự án, các chính sách bão hộ các loại nguyên liệu hay bao bé va khuyến
khích đổi mới các trang thiết bị mảy móc, chính sách thuế, chỉnh sách cho vay Tền cạnh đó một số quy định của Nhà rước về các phương hướng phát triển cũng, như dịnh hướng phát triển trong tương lai của một sé ngành nghề hay các van dé liên quan đến kế hoạch kinh tế
~ Tiền bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biên dộng khóng ngừng, diễu này tạo ra sự chênh lệch giữa các quốc gia là rất lớn, tuy nhiên đây có thể là điều kiện để các
doanh nghiệp áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mặt khác nó tạo ra một mỗi trường cạnh tranh say gắt Do vậy, doanh nghiệp
khi đầu tư vào các tiến bộ kỹ thuật cũng cần chủ ÿ vào khả năng sử đụng của nó và
phải tính đến háo mon vô hình do phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật
vu tô tự nhiên táo động đến doanh
nghiệp như khi hậu, sự thay đối của mỗi trường cũng như các điều kiện làm việc
- Môi trường tự nhiên: Lá toàn bộ các ý
trong môi trưởng tự nhiên phủ hợp sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc
1.3.4.2 Ỷ nghĩa của việc nâng cao biệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi nước ta chuyến sang nên kinh tế thị trưởng có sự điều tiết của nhà mước theo định hướng XHƠN, các doanh nghiệp buộc phải có sự chuyển mình nhằm dân
từng được các vẫn đề của xã hội đặt ra nều muốn tôn tại và phát triển Cạnh tranh lả
là quy luật của thị rường, nó cho phép đoanh nghiệp có thể tận đụng các vẫn để vẻ
xã hội cũng như nguồn nhân lực bởi vì nếu doanh nghiệp không đổi mới phương tiện, máy móc trang thiết bị cũng như phương pháp quản lý thì sẽ không có khá
28
Trang 39wang dap ứng dược nhu cầu của xã hội Trong kinh doanh, sự dối mới sẽ là diễểu kiện thuận lợi để hạ giá thành cũng như tăng chất lượng của sán phẩm vá tăng giá trị
tải sân chủ sở hữu Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị tri quan trong cia doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đầm bảo an toàn tài chính cho doanh thiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hồi muỗi đoanh nghiệp phâi luôn dễ
cao tính an toàn, đặc biệt là an toán tài chính, Đây là vẫn dé có ảnh hướng trực tiếp
đến sự tôn tại của doanh nghiệp Việc sử đụng vến có hiệu quả sẽ giúp cho đoanh
aghiép nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn lải iro cing như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bio Diéu nay sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ
xăng lực để phục vụ cho hoạt động kinh đoanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quả trình cạnh tranh trên thị trường Dễ đáp ứng các yêu câu vẻ sản lượng cũng như đổi mởi các trang thiết bị, máy móc hiện đại đoanh nghiệp cân có đủ vẫn cũng như tiểm lực của minh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giủp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng,
cao uy tin của công ty trên thương trường Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh
doanh thì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường thì sẽ có nhiều khá
năng mỗ rộng hoạt động sản suất kinh doanh cũng nữ lao ra rhiều công ăn việc lam cho người lao động Điều nay sẽ làm cho nắng suất của doanh nghiệp sẽ ngày cảng được nâng cao và đời sống của cán bộ công nhân viên sẽ được nâng cao Diéu nây sẽ tạo ra động lục cho nên kinh tế cũng như đóng gớp cho nhà nước một khoân ngân sách đáng, kể,
Nhu vậy, việc nâng cao hiệu quả sử đụng vốn của doanh nghiệp không những xuang lại hiệu quả thiết thực cho đoanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng
tới nên kinh tế và xã hội Do vậy doanh nghiệp luôn phái tim ra các biện pháp phủ
hợp đề nâng cao hiệu quả sử đụng vốn của đoanh nghiệp
29
Trang 40CHUONG 2 PHUONG PHAP VA THIẾT KE NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
31.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu lÿ luận: là các phương pháp nghiên cứu các loại
tài Hệu dé phân tích, tổng hợp và hệ thẳng hóa cáo vận dễ lý thuyết có lên quan thành hệ thông, lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận của van để nghiên cửu nh:
Phương pháp tổng hợp phân tích, hệ thông hóa lý thuyết, mô hình và phương pháp khoa học
- Phương pháp phân tích thông kê: lông hợp, phân tích, sa sánh cáo số liệu
của các năm của cổng ty Đểng thời sử đưng phương pháp thống kê để đánh giá việc
sử dựng vốn qua các năm cửa công ly
- Phương pháp chuẩn đối sánh: Dánh giá hiệu quả sử dụng vỗn của công ty thông qua việc so sánh với những đổi thủ cạnh tranh lớn nhất hoặc những công ty
dang dẫn dâu trong ngành dựa trên các chỉ tiêu phân tích tài chính
211.2 Phương phúp thu thập đữ liệu và xứ [ý đữ lige
- Phương pháp thu thập đã liệu thông qua các cuốn sách, đỀ lài nghiên cứu củ
liên quan: Co thé cung cấp nhiều thông tia định tỉnh, định lượng, tạo cơ sở lý luận,
giúp đánh giá được tỉnh hình quản lý tài chính, của doanh nghiệp được thể hiện qua
dòng vốn của cả
¿ doanh nghiệp
- ?bu thập dữ liệu qua bảo tài chính và các số liệu thông kẽ: Các thông tin
vẻ đổi tượng nghiên cứu được thu thập qua số liệu thống kê và các báo tài chính từ các năm 2012 đến 2014, đề từ đó có thể phân tích, so sánh, đánh giá được tình hình nhân tổ ánh hưởng tới sứ dụng vốn của doanh nghiệp