1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kiểm soát chất lượng kiểm toán của kiểm toán nhà nước

100 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Chất Lượng Kiểm Toán Của Kiểm Toán Nhà Nước
Tác giả Hoàng Diệu Linh
Người hướng dẫn TS. Lấ Kim Sa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiết kiệm, chống tham những, thất Thoát, ling phi, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiểu quả sứ dụng ngân sách, tiên và tài sản Nhả nước; mình bạch n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINII TẾ

HOÀNG DIỆU LINH

KIÊM SOÁT CHÁT LƯỢNG KIÊM TOÁN

CỦA KIÊM TOÁN NHÀ NƯỚC

LUAN VANTIIAC SY QUAN LY KINIITE

CHUONG TRINH BINH HUGNG THUC HANH

Ha N6i - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAI HỌC KINH TE

HOANG DIEU LINH

KIEM SOAT CHAT LUONG KIEM TOÁN

CUA KIEM TOAN NHA NUOC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

MUC LUC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE KIEM SOÁT CHAT

1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán trong hoạt

1.2 Chất lượng kiểm toán và những nhân tổ chủ yếu ảnh hưởng dén chất

lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước 11

1.3 Đối tượng, phạm vị, nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán 21

1.4 Kinh nghiệm nước ngoải về Kiểm soát chất lượng kiếm toán của Kiểm toán Nhà nước các Quốc gia và bài học đối với Kiểm toán Nhà nước Việt

CHUONG 2: THUC TRANG KIỂM SOÁT CHÁT LƯỢNG KIỂM TOÁN

TAI VU CII BO VA KIEM SOAT CIIAT LUONG KIEM TOAN CUA

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hoạt động của Kiểm toán Nhà

2.4 Té chức công tác kiểm soát chất lượng kiểm toá

Trang 4

2.5 Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát

CHUONG 3: DINH HUONG VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN CONG TAC KIEM SOÁT CHAT LUONG KIEM TOAN TAI VU CHE BO VA KIBM SOAT CHAT LUGNG KIỂM TOAN CUA KIEM TOAN NHA KUUC 74

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán lại

Vụ Chế dộ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán - 74

3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế

độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán 78

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp - - §7

Trang 5

DANII MUC CAC CLI VIET TAT

1 |ASOSAL "Lỗ chức các cơ quan Kiểm toán tôi cao Châu A

2 | INTOSAI 'Tö chức các cơ quan Kiểm toán tôi cao Thể giới

3 |KTNN Kiểm toán Khả nước

4 |KTV Kiểm toán viên

Trang 6

DANII MUC INIT

1 2.1 Cơ câu tô chức của Kiểm toán Mhà nước 39

2 2.2 Sơ đồ các cấp độ kiểm soát chất lượng kiêm toán 46

Trang 7

LỜI NÓI ĐÁU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với sự phát triển gủa

nên kinh tế thê giới và khu vực, tạo điều kiện cho nhiễu lĩnh vực phát triển

trong đó có kiểm toán Đề só thể thực hiện quá trình Lăng trưởng kinh tế, phát

triển bền vững, phải có một môi trường tài chỉnh lành mạnh T3o vậy, hoạt

động kiểm toán là một yêu cầu cẩn thiết của nên kinh tế hiện nay Kiểm toán

Nhà nước (KTNN) dóng vai trò quan trọng, tham mưu giúp Quốc Hội kiểm tra, giám sát công tác quân lý, sở dụng ngân sách tiền và tải sân Mhà nước,

gop phan thực hành tiết kiệm, chống tham những, thất Thoát, ling phi, đồng

thời phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiểu quả sứ dụng ngân sách, tiên và tài sản Nhả nước; mình bạch nền tài chính công,

Việc củng cả, tăng cường hoạt động KTNN, nâng cao chất lượng công

tic kiểm toán của KINN dang là vẫn dé dược Đảng, Nhà nước coi trọng

KITNN Viết Nam ra đời trong điều kiên không có tô chức tiền thân, kiểm toán

là một lĩnh vực mới ở Việt Nam nên hệ thông kiểm suát chất lượng kiểm Loán

của K'ENN còn có những hạn chế nhất định, đặc biệt là công tác kiểm soát

chất lượng của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán (đơn vị chuyên

trách công tảo kiểm soát chất lượng kiểm Loán), cần có sự nghiên cứu để hoàn

thiện, cần được tu tiên chủ trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của KTNN góp phần xây dựng KTNN trở thành công cụ đắc lực, tỉn cậy của

Quốc Hội và Chính Phủ trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, diểu hành nền

tài chính công của đất nước

Từ thực tiễn công túc tại KTRN và học tập, nghiên cứu Chuyên ngành

Quản lý kinh tế thuộc khoa Kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc

gia IIà Nội đã cung cấp các kiến thức lý luận vả thực tiễn đáp ứng nhu cầu

Trang 8

các kiến thức đã

nghiên cứu và công tác thực tế của học viên Việc vận dụng

học giúp học viên có cái nhìn tổng quát vả sự phân tích đối với các tồn tai han

chế trong công tác tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, từ đó xác

định vả có sự định hướng đối với đề tải nghiên cứu “Kiểm soát chất lượng

kiếm toán của Kiếm toán Nhà nước” phủ hợp với chuyên ngành đảo tạo

2 Tỉnh hình nghiên cứu

Những tải liệu liên quan đến để tài đã dược học viên nghiên cửu

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: “đfoàn thiện nội dụng và phương thức kiểm

soát chất lượng kiểm toàn trong qiọy trình kiểm luàn của Kiễm toàn Nhà nước Việt Nam” của Hoáng Phú Thọ (Irường Đại học kinh tế quốc dân, 2006),

nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán

ciia KTNN; thực trạng việc kiểm soát chất lượng các bước trong quy trinh

kiểm toán của K'UNN; để xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung và phương,

thức kiểm soát chất lượng các giai đoạn của Quy trình kiểm toán

- Để tài khoa học cân bộ năm 2008: “#oàn thiện tổ chức công tác kiểm:

tra, kiêm soái chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà mước”, do Thạc sỹ

Nguyễn Trọng Thuỷ (KTNN) làm chủ nhiệm, với đối lượng nghiên cứu chủ

yếu về tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán Đề tài đã

hệ thông, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản, khái quát về khái niệm kiểm

pháp kiểm tra, kiểm soát Trên cơ sở dánh giá thực trạng tổ chức công tác

kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán, để tài đã đề xuất một số giải pháp

hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Để tải nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2010 “Vấp dựng nội dung,

thủ tực và hồ sơ mẫu biểu cho hoạt động kiếm soát chất lượng của một cuộc

Trang 9

kiêm todn của Kiểm toán Nhà nước”, do Thạc sỹ Đào Thị Thu Vĩnh (TNN)

làm chủ nhiệm, nghiên cứu cơ sở lý luân về kiểm soát chất lượng kiểm toán, thực tiễn về kiếm soát chất lượng kiêm toán, nội dung, thủ tục và hỗ sơ mẫu

biểu trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm Luán, từ đó dé xuất một số

giải pháp hoản thiện hồ sơ mẫu biểu phục vụ cho công tác kiếm soát chất

lượng kiểm toán

- Đề tải khoa học cấp bệ năm 2011 “Các giải nhập nâng cao chất

lượng kiểm soát hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên

ngành”, do Thạc sỹ Lễ Minh Khái (KTNN) lắm chủ nhiệm, dé cập đến một

số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán, đánh giá thực

trạng và hạn chế, tổn tại, chỉ ra một số nguyên nhân của hạn chế trong công

tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN chuyên ngành Đề tải đã dé xuất một số giải pháp cơ ban nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động kiểm

toán của KTIN chuyên ngành, tập trung vào kiểm soát đối với cuộc kiểm

toán Tuy nhiên, để tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong kiểm soát hoạt déng

kiểm toán của KILNN chuyên ngành, chưa bao hàm đầy đủ các cập đô kiếm

soát, đặc biệt là hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và

Kiểm soát chất lượng kiểm toán

Các công trình nghiên cứu này có những đóng góp đáng kế trong việc

giữi quyết vấn đề oơ sở lý luận vả thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán của KINN nói chung và của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán

nói riêng Các tải liệu trên đã được học viên tham khảo, nghiên cửu, kế thừa

có chọn lọc trong luận văn

Ngoài ra, các Báo cáo kiểm soát chất lượng kiêm toán của Vụ Chê độ

và Kiểm soát chất lượng kiểm toán các Bảo cáo công tác của các Đuản công

tác học tập kinh nghiệm của K'UNN tại các nước, cảo bài viết đăng trên Bao

kiểm toán, Tạp chí nghiên cứn khoa học kiểm toán cũng là nguồn tư liệu giúp

Trang 10

học viên tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Lâm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán

của KTNN

- Làm rõ thực trạng hoại động kiểm soát chất lượng kiểm Loán tại Vụ

Chế đê và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN Việt Nam

Dê xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán phù

hợp với diều kiện thực tiến tại Vụ Chế da và Kiểm soát chất lượng kiểm toán

của KƯNN Việt Nam

Để đại được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ tập trung trả lời một số

câu hỏi nghiên cửu chỉnh sau đây

- Mục tiêu của kiểm soát chất lượng kiểm toán? Kiểm soát chất lượng

kiểm toán ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng kiểm toán của KTNN?

- Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất

lượng kiểm toán trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của K'UNN?

- Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán lại Vụ Chế đô và Kiểm

soát chất lượng kiểm toán của K'UXN gầm những nội dung gi, đã đạt được

những kết quá gì và còn những nội dung nảo cần hoàn thiện?

- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện oông tác kiểm soát chất lượng

kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KLNN?

Tiên cạnh đó, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực ang kiếm soát

chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, dánh

giá những ưu điểm, tồn tại của hoạt động kiểm soát chất lượng kiếm toán của

Vu Chế dộ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, từ dó đề xuất một số giải pháp phù hợp, có tỉnh khả thi gdp phan nang cao hiệu quả, chất lượng công tác

kiểm soát của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Trang 11

4 Đối Lượng và phạm vỉ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cửu: luận vẫn tập trung đi sâu nghiền cứu những

vấn để liên quan đến chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán

tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gùa KTNN; thực trạng về

kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán tại KTXN một

số quốc gia, tử đỏ rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng hoàn thiện cho

KTNN Viet Nam

- Pham vi nghiên cừu: Luận văn khải quát công tác kiểm toản, kiểm soát chất lượng kiểm toán của K'ENN vả giới hạn việc nghiên cứu trong phạm

ví kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng

kiểm toán của KTNN

"Thời kỳ nghiên cứu để đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán là từ khi KTRNN Việt Nam được thành lập (năm 1994) và đi vào hoạt

đồng cho đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện

chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu là sự tông hợp nhiều phương pháp, trong đó

các phương pháp chú yếu được sử dụng như sau

+ Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn

+ Phương pháp đánh giả tải liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu,

tống kết, phân tích, đánh giá thực trạng các vẫn đề cần nghiên cứu, xác định

rõ những nguyễn nhân làm cơ sở để xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát

chất lượng kiểm toán.

Trang 12

- Nguồn dữ liệu

luận văn sử dụng hai loại dữ liệu là dữ liệu thử cấp và dữ liệu sơ cấp

+ Dữ liệu thứ cập được thu thập từ các nguồn bên trong và bên ngoài

KTNN, bao gồm

Nguồn đữ liệu bên trong KINN: Luận văn tham khảo các Báo cáo

kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, hề sơ kiểm toán của một số Đoàn kiểm toán, một số tư liệu cỏ liên quan

thu thập từ các cá nhân, đơn vị trong KTNN, các Bảo cáo quá trình công tác

nước ngoài của một số Đoàn/cá nhân, Báo kiểm toán và Tạp chí nghiên cửu

khoa học kiểm toán

Nguẫn đữ liệu bên ngoài KTNN: kgoài ra, luận văn côn sử dựng các

thông tin thu thập được từ các sách, bảo và các trang web của các hiệp hội nghề nghiệp có tư liêu liên quan đến công trình nghiên cứu

- Dữ liệu sơ cấp được sử đụng phương pháp định tính để thu thập:

+ Thông qua trao dỗi trực tiếp các thông tin với các công chức thực

hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát

chất lượng kiểm Luắn

+ Quan sắt trực tiếp trong quả trình tham gia kiếm soát hồ sơ kiểm toán

tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán

6 Những đóng góp mới cửa luận văn

Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng của kiểm soát chất lượng

kiểm toán, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, sự cân thiết phẩi hoàn thiện kiểm soát chất lượng tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN;

đồng thời để xuất các phương hướng, giải pháp phủ hợp thực tiễn và thông lệ

quốc té (INTOSAI va ASOSAT), gdp phần nâng cao hiệu quả, kiểm soát chất lượng kiểm toán, cụ thể

- Tăng cường hệ thống chính sách làm cơ sở pháp lý cho hoạt động

Trang 13

kiểm soái chất lượng kiểm toán: kiện toàn hệ thống chuẩn mực kiểm toán, hoán thiện hệ thông quy trình kiểm toán của KTNN; chỉnh sửa bd sung hệ

thống mẫu biểu hề sơ kiểm toán; hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn kiểm toán

trong từng loại hình kiểm toán, chuyên ngành và lĩnh vực kiểm Loán, bỗ sung,

các chính sách kiếm soát chất lượng kiểm toán về trinh độ, năng lực chuyên

môn và đạo đức nghề nghiện

~ Hoàn thiện quy trinh, chuẩn mực, quy chế kiểm soát chất lượng kiểm

toán

- ĐỀ xuất diễu kiên thực hiện giải pháp: về phía Nhà nước, về phía Kiểm toán Nhà nước và về phía Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán

7 Kết cầu của đề tài nghiên cứu

Với tên goi “Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước”, ngoài lời nẻi đầu và phẩn kết luận, luận văn sỗm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế dộ

và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhả nước

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoản thiện công tác kiểm soát

chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của

1 5 à xưế

Kiểm toán Nhà nước.

Trang 14

CITƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN

VE KIEM SOAT CHAT LUONG KIEM TOAN

1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm Loân trang hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước

1.1.1 Khải niệm kiểm soát chất lượng kiểm toán

Hoạt động kiểm toán có nguễn pốc từ hoạt động kiểm tra, xuất hiển từ

thời La Mã cễ đại Từ thời Trung cổ, kiếm toán đã được sử: đụng dé thấm tra

về tính trung thực của các thông tm tải chính Đến những năm 30 của thế ký

XX, kiểm toán với ý nghĩa là “kiểm tra dộc lập và bảy tô ý kiến” mới dược

phát triển ở các nước Hắc Mỹ và Tây Âu

Đầu thế kỷ XX, việc sẵn xuất với khối lượng lớn phát triển mạnh, khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng vả sự cạnh tranh giữa các cơ

sở sân xuất về chất lượng ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần đần

nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất Như

vậy, kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tao tức lả chất

lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra Vào những năm 1920, người ta

đã bắt đầu chủ trọng đến các quá trình trước đó hơn là đợi đến khâu cuối củng

mdi tién hành sảng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality

Contro]) ra đời

Kiếm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác

nghiệp, được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Theu Từ điển Tiếng

Việt do Viện Ngôn ngữ học biển soạn thì kiểm soát là “xem xét để phát hiện,

ngăn chặn những gì trái với quy định” (trang 523) Dại Tù điển Tiếng Viet

dưa ra khái niệm kiểm soát là “kiểm tra, xem xét nhằm ngăn ngừa những sai phạm các quy định” (trang 386) Kiểm soát có thể theo nhiều chiều: cấp trên

kiểm soát cấp dudi bằng chính sách hoặc biện pháp, đơn vị này kiểm soát đơn

Trang 15

vị khác thông qua việc chỉ phối về quyền sở hữu và các lợi ích; nội bộ trong

đơn vị kiểm soát lẫn nhau qua quy chế, quy định và thủ tục quản lý

Trong hoạt động KTNN, “kiểm soát chất lượng là thuật ngữ hàm chứa

các chỉnh sách và thủ tục được cơ quan KTNN sứ dụng nhằm bảo đảm công

việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” [2I, tr7] Như vậy, kiếm soát chất lượng kiểm toán trong nội bộ cơ quan KTNN là sáo chỉnh sách, thủ

tục diều chỉnh, hưởng hoạt động kiểm toán tới chất lượng và hiệu qua; déng

thời gắn liền và thuộc cơ cầu tố chức, cơ chế hoạt động kiểm toán của KTRN

Do đó, trong hoạt đồng KTNN có thể Šu kiểm soát chất lượng kiểm toán là thuật nạữ hàm chữa các chính sách và thủ tục được sử dụng đễ quản lý, diều

hành hoạt động kiểm toán tuân thủ đúng các nguyên tắc, chuẩn mực nghề

nghiệp hiện hành vả các tiêu chỉ chất lượng theo quy dịnh của KTNN

Theo Quy chế kiểm soát chất lượng kiếm toán (ban hanh kém theo Quyết định 04/2010/QĐ-KTNN ngày 02/6/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà

nước), kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt dộng kiểm tra, dánh giá, tư vấn

độc lập đối với các cuộc kiểm toán do Vụ Chế độ và Đoàn kiểm soát thực

hiện nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, hạn chế, khắc phục các sai

phạm, yêu kém trong hoạt động kiểm toan [6, tr2]

1.1.2 Mục Bên và vai trò của kiểm soát chất lượng kiểm toán

1.1.2.1 Mục liêu của kiêm soát chất lượng kiểm toán

Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm đâm bảo việc tuân thủ pháp luật; tuân thủ I1ệ thống chuẩn mực KTNN và cde quy trình, thủ tục kiểm

toán; vận dụng thích hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán,

gop phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán của KTNN [6, trl]

1.1.2.2 Vải trò của kiểm soái chất lượng kiểm toán

Chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quyết dịnh trong việc khẳng dinh vị

thế, uy tín và hiệu lực, hiệu quả hoạt động KTNN Do đó, KTNN phải đảm

Trang 16

báo kết quả kiểm toán đáp ứng yêu cầu chất lượng, đáng tin cậy và đã được

kiểm soát chất lượng đây đủ, thích hợp

Kết quả hoạt động của KTNN nhằm cung cấp cho Quốc hội, Chính

phủ, các cơ quan nhà nước sự xác nhận, đánh giá vỀ tính trưng thực, hợp lý,

hợp pháp vả hiệu quả kinh tế của các thông tin được kiểm toán, là căn cứ tin

ody để đề ra những quyết sách của Nhà nước

Chính vì lẽ đó, kiểm soát chất lượng kiểm toán được Tổ chức quốc tế

cdc co quan Kiểm toán tdi cao NTOSA]) thủa nhận như một định chế bắt

buộc và là trách nhiệm được quy định rõ trong chuẩn mực kiểm toản Chuẩn mực kiểm toán “Giám sắt và kiểm tra lại” của INTOSAI dã nêu rõ “Công việc

của kiểm toản viên 6 mdi cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán phải được giám sát

một cách ding dẫn trong quá trình kiểm toán và các công việc được thể hiện

bằng văn bản phải được một thành viên cấp cao của đôi ngũ kiếm toán kiểm tra lại" [21, tr235] Ở Việt Nam, KTNN đã ban hành Chuẩn rực kiểm toán số

10 “Kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toản” (năm 1999), hiện nay la

Chuẩn mực kiểm toán số 08 “Kiểm soát chất lượng kiểm toán” (năm 2010),

và khẳng định đây là yêu cầu tất yêu khách quan, là một quy phạm bắt buộc

đối với hoạt động kiểm toán ở mỗi bước, mỗi giai đoạn kiểm toán

Kiểm soát chất lượng kiểm toán, trước hết nhằm bảo đâm kết quả kiểm

toán đạt tiêu chí chất lượng, đáp ứng yếu cầu lin cậy của các đổi tượng sử

đụng các thông tin được kiểm toán Ngoài ra, kiểm soát chất lượng kiểm toán

còn đem lại nhiều lợi ích khác, như

- Cung cấp thông tin để KTNN xây dựng chính sách vả thủ tục kiếm

soát chất lượng kiểm toán; tổ chức, quan ly va điều hành hoạt động kiểm toán

- Đánh giá trinh độ, năng lực và dạo dức Kiểm toán viên (KTV) lam cơ

sở cho việc đào tạo, bỗi dưỡng và phân công nhiệm vụ phủ hợp, tuyển dụng

va dé bat

Trang 17

- Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực

a hệ thông kiểm soát chất lượng

kiểm toản, chỉ ra những hạn chế, bất cập để K'ENN sửa đối, bổ sung, điểu

chỉnh kịp thời những nội dung cần thiết trong các quy định về chuyên môn,

nghiệp vụ phủ hợp với thực tiễn hoạt động kiểm toán và yêu oầu quân lý

- Thông qua kiếm soát chất lượng kiếm toán để xử lý kịp thời các ý

kiến khác nhau về chuyên môn, về kết luận kiểm toán và có biện pháp để

phỏng ngừa, ngăn chặn những sai sót tương tự trong tương lai

- Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán do các đơn vị chuyên trách

thực hiện còn có tác dụng rắn dc KTV vì phạm dạo dức nghề nghiệp

Nói chung, kiểm soát chất lượng kiểm toán giúp cho KINN thấy rõ

thực trạng chất lượng kiểm toán, từ đó có các biện pháp điều chỉnh, khắc phục

những bất hợp lý, hoàn thiên chính sách quản lý, phương pháp làm việc, tăng cường đảo tạo, nâng cao trình độ K'LV nhằm mục tiêu không ngừng nâng cao

chất lượng dịch vụ cung cấp

Vì vậy, việc thiết lập và duy trì một cơ chế kiểm soát chất lượng hiệu

lưc và hiêu quả là một trong những nhiêm vụ quan trong nhật là đối với cơ

quan KTNN mới thánh lập như KTXNN Việt Nam Để làm được điều đó, trước hết cẦn phải xác định rõ những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động, kiểm toán của KTNN

1.2 Chất lượng kiểm toán và những nhần tố chủ yếu ảnh hướng dến chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước

1.2.1 Chất lượng kiểm toán và các tiêu chí của chất lượng kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán số 220 "kiểm soát chất lượng hoạt dộng kiểm

toán” (ban hành theo Quyết định số 28/2003/QÐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính) nêu rõ “chất lượng hoạt đông kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đổi tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin

cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị

Trang 18

ién đóng góp của KTV nhằm nâng cao hiệu quả

được kiểm toán về những ý

hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý” [1]

Theo Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán, chất lượng cuộc kiếm

toán phan ảnh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm Loán, mức độ tuân thủ

pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực, Quy trình kiểm toán vả vận dụng phù hợp các

phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu về tính ding đắn, trung thực, khách quan, kịp thời cúa kết quá và kết luận kiểm toán,

dim bảo cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán [6, trl]

Co thể hiểu khái niêm chất lượng kiểm toán nhà nước như sau: Chất lượng kiểm toán của KINN lả mức độ thỏa mãn của các dối tượng sử dụng,

kết quả kiểm toán về tinh khách quan, trung thực và độ tin cậy vào các kết

luận, đánh giá và nhận xét của KTNN, dỗng thời thỏa mãn về các kiến nghị, giải pháp do KENN đưa ra, với chỉ phí hoạt động kiểm toán hợp lý

'Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán là quy định về những đặc trưng

về chất lượng của hoạt động kiểm toán làm cơ sở cho việc dánh giá chất

lượng các cuộc kiểm toán và Liêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán lả quy

định về cáo mức độ chất lượng của hoạt động kiểm loán (đánh giá định tính

hoặc định lượng) theo các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán để phân

loại, xếp hạng chất lượng các cuộc kiểm toán

Trong hoạt động của KTIN các tiêu chí chất lượng kiểm Loán là

- Tin cậy: các phát hiện và kết luận kiểm toán phản ánh chỉnh xác tỉnh

hình thực tế của đối tượng được kiểm loán, có bằng chứng đầy đủ, thích hợp; kiến nghị kiểm toan dựa trên các phát hiện kiểm toán và sự hiểu biết về pháp

luật và kiến thức chuyên mồn cần thiết

- Khách quan: thực huộn kiểm toán một cách công bằng và vô tư, dánh giá và kết luận kiểm toán dựa trên sự thực và sự phân tích hằng chứng kiểm

Toản.

Trang 19

- Kip théi: két qua kidém toán được công bố vào thời gian phù hợp 'Tỉnh kịp thời bao gồm sự tuân thủ về thời gian theo quy định hoặc cung cấp

kết quả kiểm toán khi cần cho việc ra quyết định quản lý hoặc khắc phục các

yếu kớm trong quán lý

~ Rõ ràng: Báo cáo kiểm toán được trinh bày rõ rảng và súc tích Diều

nay cần thiết để tạo điều kiện cho người sử dụng báo cáo kiểm toán hiểu một

cán dé đàng về phạm vị, các phát hiện và kiến nghị kiểm toán, vì người sử

dụng báo cáo kiểm toán có thể không phải là các chuyên gia về các vấn đề đã

được kiểm toán nhưng cần các thông tin trong báo cáo kiểm toản để xứ lý

công việc

- Hiệu quả: những nguồn lực (con người, ngân sách, thời gian ) phân

bổ cho kiểm toán một cách hợp lý, tương xứng với tầm quan trọng và dộ phức

tạp của hoạt động kiểm toán

- Liệu lực: các phát hiện, kết luận và kiển nghị kiểm toán được đơn vị

được kiểm toán chấp thuận và thực hiện, được Chính phủ, Quốc hội và các cơ

quan hữu quan sở dụng; đạt được các tác động mong muốn; các Báo cáo kiểm

toán góp phần lăng cường trách nhiệm giải trình, sự mình bạch và nâng cao

chất lượng công tác quản lý trong khu vực công, Đặc điểm nảy đánh giá tác

đọng của kiểm toản thông qua việc sửa chữa, khắc phục các sai phạm, khuyết

điểm của đơn vị được kiểm toán; tỷ lệ chấp nhận và thực hiện kiến nghị kiểm

toán của đơn vị được kiểm toán; mức độ hài lòng của Chính phủ, Quốc hội và

2 + Ân oán đổi với ẨI o8 kSẨm laẻ

cdc co quan hữu quan, đơn vị được kiểm toán đối với gác kết quả kiểm toán

Tiên cạnh đó, đặc điểm về tầm quan trọng và phạm vi kiểm toán của

vấn đề được kiểm toán, của phát hiện kiểm toán là không thế thiếu Tâm

quan trọng có thể dược đánh giá trên các giác độ khác nhau, như quy mồ tài chính của dối tượng kiểm toán; tầm ảnh hưởng của hoạt động của đơn vị được

kiểm toán; những ảnh hưởng của vấn để kiểm toán đối với xã hội, đối với

Trang 20

chính sách quốc gia Tầm quan trọng của một vấn đề có ý nghĩa quyết định

trong việc đưa vấn đề đó vào kế hoạch kiểm toản của K'ENN, bao gồm cả kế hoạch kiêm toán dài hạn, trung hạn, hàng năm và từng cuộc kiểm toán Tâm

quan trọng oũa phát hiện, kết quả kiểm toán quyết định việo đưa kết quả đó

vào báo cáo kiểm toán hay không Phạm vì kiểm toán, thế hiện ở sự đầy đủ

và thích hợp của cáo vẫn dé clin kiểm Loán, thời kỳ (niên độ)}được kiểm toán,

đơn vị được kiểm toán để đảm bảo kiểm toán thánh công vả hiệu qua, dap

tứng các yêu cầu của cáo đối tượng, cơ quan hữu quan [ L7, tr4]

Chất lượng kiểm toán thể hiện ở “sản phẩm” cuối cùng của quả trình

kiểm toán, đó là các Háo cáo kiểm toán Quá trình kiểm toán tương tự như

một quá trình sẵn xuất, nó điển ra theo trình tự các bước công việc nhất định,

từ khâu lập kế hoạch kiểm toán, tiến hành kiểm toán dến lập bảo cáo kiểm

toán Để có được các sản nhằm kiểm toán đạt chất lượng, tất cả các giai đoạn

của quá trình kiểm toán đều phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định

1.2.2 Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng hoạt động kiém toán

Có nhiều nhân tố khách quan, chủ quan tác động, ảnh hưởng trực tiếp

hoặc gián bếp đến chải lượng kiểm toán của KTKN Trong đó, chất lượng kiểm toán của KPNN chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau

1.3.2.1 Nhóm yêu tô bên ngoài KINN

Các nhân lố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán từ bên

ngoai bao gồm:

- Một là, vấn để liên quan đến tính độc lập của cơ quan KTNN, như

địa vị pháp lý, ngân sách và cơ chế bổ nhiệm Lãnh dạo KTNN Đây là nhóm

yêu tố mang tính “khách quan” đổi với cư quan KTNN, thường được thể chế

hóa bằng Hiển pháp và Luật Kiểm wan Nhả nước, là diều kiện tiển dề dám bảo chất lượng cho hoat déng kiểm toán nhà nước

Một nguyên tắc cơ bản của kiểm toán là phải bảy tổ ý kiến độc lập về

Trang 21

báo cáo tài chỉnh, về hoạt động và sự luân thủ pháp luật, quy chế, quy định

của các đơn vị được kiểm toán Tỉnh độc lập của cơ quan KTNN và KV là

tiên đề cơ bản bảo đảm cho hoạt động kiểm toán khách quan, trung thực; là

điều kiện tiên quyết, bảo đảm cho hoạt động kiểm toán có hiệu lực, hiệu quả

Kết quả kiếm toán có thể bị sai lệch nêu kiểm toán mit tinh độc lập trong hoạt

động, nhất là kiếm toán đối tượng cơ quan quản lý nhà nước, cờ quan hành

chính, nơi dễ bị ảnh hưởng bối những quyết định chỉnh trị

Tỉnh độc lập là yêu tố quan trọng hàng đầu, tác động trực tiếp đến chất

lượng kiểm toán, bởi vì trong hoại động kiểm toán mọi ý kiến nhận xót, đánh giá, kết luận cũng như kiến nghị của K'LV dều phải dựa trên những bằng chứng kiểm toán và quy định của pháp luật Tuyên bế Lima của INTOSAI về các nguyên tắc kiểm toán đã nhắn mạnh: các Cơ quan Kiểm toán tối can chỉ

có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách khách quan và hiệu quả khi độc lập với

đơn vị được kiểm toán và được báo vệ trước các ảnh hưởng từ bên ngoài

Để báo đảm tính độc lập cho hoạt động kiểm toán thi co quan KTNN

phải được độc lấp vẻ các vấn dé co ban, như: địa vi pháp lý, ngân sách hoạt

động và nhân sự

Thú nhất, địa vị pháp lý cha mot don vi la những quy định về cơ cẫu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động trong các văn

bắn quy phạm pháp luậi Mặc dủ các cơ quan nhà nước không thể hoản toàn

độc lập bởi chủng là một bộ phận trong tố chức của nhả nước, nhưng KINN

cần có sự độc lập cả về chức năng và tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ được

giao; phải quy định rõ tính độc lập của cơ quan KTNN trong đạo luật cao nhất

của mỗi quốc gia (Hiển pháp) và cụ thể hoá về tổ chức và hoạt động của cơ

quan KTNN bằng Luật Kiểm toán nhà nước Chẳng hán, ở Cộng hoà Liên bang Đức, tại Khoản 2, Điều 114 của Hiển pháp ghi rõ: "Kiểm toán Nhà nước Liên

bang, ma các uỷ viên độc lập như thẩm phán, kiểm tra hoạt động kế toán cũng

Trang 22

như tính kinh tế và tính tuân thủ của việc quản lý ngân sách và kinh tế”

Thú: hai, độc lập về ngân sách hoạt động là điều kiện cơ bân bao đâm

tính tự chủ cho KTNN trong thực thi nhiệm vụ KTNNẺ cần phải được cung

cấp đầy đủ ngân sách để có thể hoàn thánh nhiệm vụ Nếu bị hạn chế về mặt

tài chính, cơ quan K'ENN sẽ khó khăn trong hoạt động, phạm vị kiếm toán có

thể bị thu hợp, một số thủ tục và phương pháp kiểm toán có thể bị bổ qua vì

van đề kinh phí Đặc biệt, nếu ngân sách hoạt động bị phụ thuộc vao don vi

được kiêm toản thì sẽ tạo ra sự ràng buộc, tác động tiêu cực đến kết quả kiếm

toán, tính khách quan và chất lượng kiểm Loán

Trén thé giới, hầu hết các nước đều quy dinh việc cấp phát ngân sách

cho cơ quan KTNN được thể chế hoá trong Luật Kiểm toán nhà nước, như

KTNN Vương quốc Anh “do UY ban Kiểm toán riêng biệt trước khi ngân sách nảy được trình lên Hạ nghị viện”,

Thử ba, về nhân sự Sự độc lập của KTNN gắn liền với sự độc lập của người dứng dầu Cơ chế bỗ nhiệm lãnh đạo cơ quan KTNN, nhất là người

đứng đầu (Lỗng K'NN, Chủ tịch) có tác đông rất lớn đến các quyết định của

họ, đặc biệt là về Kế hoạch kiểm toán, nội dung của Dáo cáo kiểm toản, nội

dưng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, l2o đó, cần phải có

quy định pháp luật rõ ràng, cụ thế về cơ chế bế nhiệm, miễn nhiệm Tổng

KTTNN; cơ chế đó phái bão đám cho Tổng KTNN không bị những ràng buộc

có thể tác động đến tính khách quan của những quyết định đưa ra Tại nhiều

nước, để tránh khả năng cơ quan lập pháp (nếu KTNN trực thuộc Quốc hội)

hoặc hành pháp (nếu KTNN trực thuộc Chính phú) cỏ quyền miễn nhiệm

người đứng đầu cơ quan KTNN, đã quy định cy thé về thấm quyễn, quy trinh

bố nhiệm, miễn nhiệm người đứng dầu cơ quan KTNN trong Hiển pháp hoặc Luật Kiểm toán nhà nước (Lổng KINN dược quyền miễn trừ, bất khả xâm

phạm, không tham gia đảng phái chính trị).

Trang 23

- Ilai 14, trình độ phát triển của nền kinh tế, xã hội nói chung và lĩnh

vực kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính nói riêng phát triển ở mức hòa

nhập được với chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc té, thi chất lượng kiểm

toán cũng được chú trọng và đám bảo

~ Ba là, môi trường thực thị pháp luật của xã hội ở mức tuân thủ thị các

gian lận, sai phạm trong hoạt động kế toán, kiểm toán sẽ được hạn chế, lúc đó

rủi ro dối với hoạt động kiểm toán cũng giảm thiểu và chất lượng kiểm toán

được nâng cao

- Bến là, phương liên truyền thông cũng là một trong những tác nhân gop phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán: khi hệ thống thông tin

truyền thông phát triển Để đảm bảo uy tín của mình trước các thông tín đại

chúng thì chất lượng thông tin do cơ quan KTNN cung cấp thông qua phát hành các báo cáo kiếm toán phải được đảm bảo, đáng tin cậy

1.2.2.2 Nhóm yếu tố bên trong môi trường KINN

Nhóm yếu tổ bên trong mỗi trường K'INN thuộc về chủ quan của cơ

quan KINN, như: cơ câu tổ chức, cơ chế phân công, phân nhiệm, chính sách

cán bộ, các quy định về chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán, trình độ và đạo đức

nghề nghiệp của KTV, công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán Đây là

những yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp, quyết định đến chất lượng kiểm

toán của KTNN Những yếu tổ này thuộc phạm vì của KTNN nên KTNN có

thể kiếm soát được thông qua các chính sách, thú tục, cụ thể

- Một là, cơ cấu tổ chức và cơ chế phân oấp, phân nhiệm của KTNN Đổi với cơ quan KTRN, déi tượng kiểm toán rất rộng, liên quan đến tất

cả các lĩnh vực thu, chi ngân sách nhả nước, sử dụng tiền và tải sản nhà nước

tại các Bộ, ngành, địa phương, dơn vị dự toán, doanh nghiệp nha nước ; mặt khác hoạt động kiểm toán dược thực hiện theo Đoàn kiểm toán, TỔ kiểm toán

và KTV, vì thế việc phân công, phân cấp nhiệm vụ lại cảng có ý nghĩa quan

Trang 24

trọng hơn Cư cấu tổ chức của cơ quan KTNN nên theo hướng chuyên môn hoá kiểm toản theo từng lĩnh vực và từng chuyên ngành, sẽ tạo điều kiện cho

các đơn vị, KTV tang cường trách nhiệm và chuyên sâu, từ đó phát huy sở

trường và khá năng của KTV nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán

Đông thời phải chú ý đến phân cấp cụ thể, quy định rõ trách nhiệm vả quyền

han của từng đơn vị, bộ phận, nhất là trách nhiệm của tế kiểm toán và Tổ

trưởng, trong đỏ cần đặc biệt chủ trọng xác định rõ trách nhiệm của từng cắp,

từng khâu trong việc kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Hai la, chỉnh sảch cán bộ, đảo tạo và tiễn lương Irong các tổ chức kiểm toán, K'TV luôn được coi là “tải sản” lớn nhất,

có tầm quan trọng quyết định đến chất lượng hoạt động, uy tín của tổ chức đó

Chất lượng KTV phụ thuộc chú yếu vao chính sách cán bộ, đảo tạo và tiền

lương Nếu có chính sách cán bộ thích hợp sẽ giúp cơ quan KTNN tuyến chọn

những người đủ tài, đức vào làm việc và khuyến khích họ phát huy được năng

luc chuyên mỗn, nâng cao trách nhiềm trong công việc

Công tác đảo tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho KV cũng luôn

được các tổ chức kiểm toán quan lâm, cơi trọng Bởi vì, hoạt động kiếm toán

có tính độc lập cao, trình độ nghiệp vụ của K'UV có ý nghĩa quyết định đến

chất lượng kiểm toán; sự đa đạng của đổi tượng kiểm toán, cũng như sự thay

đổi của chính sách pháp luật, sự phái triển cúa khoa học - kỹ thuật đời hỏi

KLV phải thường xuyên trau dồi, nâng cao kiến thức nghiệp vụ, pháp luật

Mặt khác, hoạt động kiểm toán có phạm vi rộng, KTV thường xuyên

làm việc trong diễu kiện xa cơ quan, gia dình; làm việc với cường đô cao, lại

luôn bị áp lực về kinh tế, chính trị, có thể bị tác động, mua chuộc bởi lợi ích

vật chất và lợi Ích khác Vì vậy, chính sách Liền lương có tác động trực tiến đến việc khuyến khích KTV tich cực làm việc, dỗng thời là phương tiện hữu

thiệu bảo vệ đạo đức nghệ nghiệp, tránh xa cảm d vat chất.

Trang 25

- Ba la,

¢ quy dinh về chuyên môn, nghiệp vụ

Kiểm toán là hoạt động chuyên môn có tính độc lập cao, KIV phải

chịu trách nhiệm trước pháp luật về những ý kiên kết luận vả đánh giá, nhận

xót cúa mình Để tránh những rủi ro cho KTV trong quá trình kiểm toán, đồng

thời có cơ sở để kiếm soát và báo đảm chất lượng kiểm toán, hoạt động kiểm

toán nói chung và KTNN nói riêng phải tuân theo những chuẩn mực, quy trình và phương pháp kiểm toán nhất định; ngoài ra cỏn phải chị sự điều

chỉnh của quy chế hoạt động của tổ chức kiểm toán Hệ thống chuẩn mực, quy

trình vả phương pháp kiểm toán, quy chế tổ chức và hoạt đồng kiểm toán là

cơ sở để thực hiện và quản lý hoạt động kiểm toán, cũng như kiểm soát hoạt

động kiểm toán, bão đấm chất lượng kiểm toán

- Bến là, trình dé chuyên môn, nghiệp vụ vả dạo dức nghề nghiệp của KTV

KTV là người trực tiếp thực hiện kiểm toán, đưa ra kết quả kiểm toán,

do đó chất lượng kiểm toán chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của KV Nếu như tất cả các yếu tô

hợp thành môi trường kiểm tuán thuận lợi, nhưng K”TV thiếu trình độ chuyên

xôn, nghiệp vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc không trung

thực, khách quan thì kết quả kiểm toán sẽ không đáng tin cậy KTV nhà nước

thải có trình độ, năng lực nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt, rong đó yêu

tế đạo đức được đặc biệt chú trọng Luật Đạo đức nghề nghiép cla INTOSAL

đài hỏi cao về mặt đạo đức đổi với cơ quan KTNN và KTV Đạo đức của cơ quan KTNN thể hiện ở sự tin nhiệm va tm cay déi voi co quan KTNN va hoat

động kiếm toán Tất cả các công việc do cơ quan KTNN thực hiện phải có

quy định về dạo đức nghề nghiệp và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội, đơn vị được kiểm toán và công chúng dối với tính dúng dẫn trong hoạt

động và sự tuân thủ pháp luật Do đó, KTV nhả nước cũng cần phải tuân thủ

Trang 26

cdc nguyén Lắc đạo đức nghề nghiện kiểm toán theo quy định Lại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp [#], cụ thể như sau:

+ Độc lập: là nguyên tắc hành nghệ cơ bản của ETV Trong quá trình

kiểm toán, KTV phái thự sự không bị chỉ phối hoặc táu động bởi bất kỳ lei

ích vật chất hoặc tỉnh thân nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan

và độc lập nghề nghiệp của mình Nếu có sự hạn chế về tỉnh độc lập thi KTV phải tìm cách loại bó sự hạn chế dé

+ Chính trực: Kiểm toán viên phải thắng thắn, trung thực vả có chính

cao nhất và tỉnh thần làm việc chuyên cần KTV có nhiệm vụ duy tri, cập nhật

vả nâng cao kiến thức trong, hoạt dộng thực tiễn, trong môi trường pháp lý và

các tiến bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc

1 Tính bí mật: KTV phải bảo mật các thông tin có được rong qua tinh

kiểm toán, không được tiết lê bất cử một thông tin nào khi chưa được phép

của người có thấm quyền, trừ khi có nghĩa vụ công khai theo yêu cầu của

pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiện của minh

+ ? cách nghệ nghiệp: K'IV phải trau đôi, bão vệ uy tín nghề nghiệp,

không được gây ra những hành vì làm giảm uy tín nghề nghiệp

+ Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: KTV phải thực hiện công việc

kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong

hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm Loán quốc tế

được Việt Nam chấp nhận) và các quy dịnh pháp luật hiện hành

- Năm là, kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán

20

Trang 27

Kiểm tra, kiểm soái là một chức năng của quản lý, đối với hoạt động kiểm toán thì chức năng này cảng phải được coi trọng hơn nhằm ngăn chặn

những biếu hiện sai trái, không khách quan, võ tư trong quả trình kiểm toán

làm ánh hướng đến kết quá kiểm toán TNTOSAI rất dé cao vide kiểm tra,

kiểm soát chật lượng kiếm toán ở từng cấp và mỗi giai đoạn kiếm toán '1rong

nhóm chuẩn mực thực hành đã ghi rõ: “Công việc của kiểm toứn viên ở mỗi

cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán phải dược giảm sắt một cach cing dan trong

quá trình kiểm toán và các công việc Äược thể hiện bằng văn bản phải được

một kiểm toán viên cấp cao hơn của cơ quan kiểm toán kiêm tra lại” Đề báo

đâm chất lượng kiểm toán, KTNN cần phải có quy chế công khai, cụ thể việc

kiểm tra, kiểm soát hoạt động kiểm toán theo từng cấp, từng giai đoạn cũng

như trách nhiệm của mỗi KTV, cán bộ quản lý trong công tác kiểm toản

1.3 Tối tượng, phạm vi, nội dung kiếm soát chất lượng kiếm toán 1.3.1 Đôi tượng kiếm soát là hoạt động tổ chức và thực hiện các giai đoạn của quy trình kiém toán

Quy trình kiếm toán của KINN bao gồm bến giai đoan: (1) chuẩn bị

kiểm toán; (2) thực hiện kiểm toán; (3) lập và gửi báo cáo kiếm toán; (4) kiểm

tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

(1) Căn cứ Kế hoạch kiểm toán tổng thể được duyệt, Kiểm toán trưởng

KTNN chuyên ngành/khu vực tổ chức khảo sát, lập Kế hoạch kiểm loàn của

từng cuộc kiểm toán, trình lãnh đạo KNN phụ trách đơn vị xét duyệt

(2) Mỗi cuộc kiếm toán do một đoàn kiểm toán thực hiện, thường kết

hop cả ba loại hình kiểm toán: báo cáo tải chính, tuần thú và hoạt động Đoản

kiểm toán được Tỗng KTNN quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của tha

trưởng đơn vị chủ trí kiểm toán

Khi tiến hành kiểm toán tại các đơn vị cơ sở, tổ kiểm toán phải thực

hiện các bước công việc theo trỉnh tự: lập Kế hoạch kiểm toán chỉ tiết, tiến

21

Trang 28

hành kiểm toán, lập Biên bản xác nhận số liệu và tỉnh hình kiểm loắn của KTV, lap Biên bản kiểm toán, lập Bảo cáo kiểm toán của tổ kiểm toán

) Trưởng đoàn kiểm toán tô chức thẩm định các Báo cáo kiểm toán

của TẾ kiểm toán, soạn thảo Báo cáo kiểm toán cúa Đoàn kiểm loán trinh

Kiểm toán trưởng xét duyệt rên cơ sở ý kiến kết luận của Kiểm toán trưởng

tại cuộc họp xét đuyệt, Trưởng đoàn kiểm loán hoàn chỉnh dự thầu Báo cáo kiểm toán; trình lãnh dạo KTNN xét duyệt

Căn cứ kết luận của lãnh dao KTNN, Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm Loán hoàn chính Báo cáo kiểm toán, trình lãnh đạo KTNN phụ trách ký phát hành

1.3.2 Pham vi kiểm soát được giới hạn trong hoạt đông của đơn vi chủ trì kiểm toán, Doan kiém todn và trong boạt động cña cuộc kiểm toán

Để kiểm soát chất lượng phải kiếm soát được mọi yếu tổ ảnh hướng,

trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Tương tự như các sản phẩm khác,

KTNN cần phải kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng dến chất lượng kiểm toán

trong cả 3 khâu: đầu vào, tiến hành hoạt đông và đầu ra

thủ tục) cho tế chức, quản lý và hoạt động kiểm toán (tổ chức, phân công,

phân nhiệm, quy trình, chuẩn mực kiểm toán }, mục tiêu, định hướng, kế hoạch, nhân lực (cơ cấu, trình dộ, đạo đức), các diễu kiện vật chất đảm bảo

cho hoạt động kiểm toán (nguồn lục tải chính, công nghệ, phương tiện, trang

thiết bị .)

'Trong ?iến hành hoạt dong cin phải kiểm soát: quá trình thực hiện

chuyền môn, các hoạt động quản lý, điều hành chuyên mén

2

Trang 29

báo cáo, thông lin cung cấp cho cơ quan

Đầu ra cần phải kiểm soát:

hữu quan, công chủng,

Trên thực tế, các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán thông qua

hoạt động kiểm Loán, Lừ khâu lập kế hoạch kiểm Loán năm đến thực hiện cae

cuộc kiểm toán vả công bố kết quả kiếm toán; trong đó chủ yêu là cuộc kiểm toán Từ đó có thể thấy, phạm vi kiểm soát chất lượng kiểm toán là toàn bộ

các hoạt động kiểm toán

1.3.3 Nội dưng kiểm soát

1.3.3.1 Giai doạn Chuẩn bị kiểm toản

Giải đoạn chuẩn bị kiểm toán được thể hiện ở các kế hoạch kiểm toán,

gồm: kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán và kế

hoạch kiểm toán chỉ tiết Các nội dung chính cần kiểm soát của giai đoạn này

là: Tính đầy đủ, hữu ích của các thông, tin thu thập được để lập kế hoach kiểm toán; Tỉnh hợp lý và đầy đủ về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị

được kiểm toán, Tính thiết thực, khả thi của mục tiêu kiểm toán; Xác dmh

mức độ trọng yếu và tính hợp lý của đánh giá rủi ro kiếm toán: sự phủ hợp

với các lái liệu, thông tin thu thập được, Sự phủ hợp của kế hoạch kiểm loán

với các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, quy chế vả các tài liệu hướng dẫn

của KTNN ban hảnh, Tính phù hợp của phạm vị, nội dung và trọng tâm kiểm

và phương nhán kiểm

toán; Tính hợp lý của việc bễ trí thời gian kiểm toán; Lính phủ hợp trong phân

toán, Tĩnh phù hợp và khả thị sửa các bước công vi

công công việc cho KTV với năng lực, trinh độ nghiệp vụ, số trưởng của KTV

1.3.3.2 Giai doạn Thực hiện kiểm toán

Dây là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình kiểm toán, kết quả

thực hiện kiểm toán cá ảnh hưởng quyết dịnh đến chất lượng kiểm Luán 'Trong giai đoạn này, kiểm soát chất lượng phải được tiến hành đồng thời, pha

hợp theo từng bước công việc và từng thủ tục kiểm toán

23

Trang 30

Nội dung chính cần kiểm soát trong giai đoạn này lả: Tính tuân thủ kế

hoạch kiểm toán, nhất là trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm toán, việc chấp

thành các quy định của KTNN đổi với những sự thay đổi trong kế hoạch kiểm

toán (nếu oó); Tỉnh đầy đủ, thích hợp, khách quan và hợp pháp của các bằng

chứng kiểm toán; kỹ năng và trình độ nghiệp vụ của K'V trong quá trình thu

thập bằng chứng kiểm toán Đằng chứng kiểm toán là oăn cử để đưa ra các ý

kiến cúa KTV, đo vậy, kiểm soát chất lượng bằng chứng kiểm toán có vai trò

cực kỷ quan trọng và là nội dung chủ yêu của kiểm soát trong giai đoạn nảy,

Tĩnh dầy dú, kịp thời trong việc

Ểm tra, giám sát kết quá sau mỗi giai đoạn, mỗi bước công viện kiểm toán hoàn thành, Đạo đức hành nghề của KTV theo

nguyên tắc: chính trực, độc lập, khách quan và bí mật nghề nghiệp theo các

chuẩn mực kiểm toán quy định; Nhật ký kiểm toán, các bản tháo gốc cũa biển

bản làm việc giữa K'LV với đơn vị được kiểm toán, Hiển bản kiểm toán, các

giấy tờ làm việc khác

1.3.3.3 Giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiêm toán

Báo cáo kiểm toán bao gồm báo cáo kiểm toán năm, báo cáo kiếm toán

của cuộc kiểm loán, báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán (heo đơn vị được

kiểm toán) Chất lượng kiểm toán được phản ánh rõ nhất trong báo cáo kiểm

toán Chất lượng báo cáo kiểm toán là căn cử quan trọng nhất để đánh giá

chất lượng kiểm toán Với ÿ nghĩa đó, việc kiểm soát v

lập vả gửi háo cáo

kiểm toán là giai đoạn quan trọng để bảo đảm chất lượng kiểm toán, đặc biệt

đối với những cuộc kiểm toán gó quy mô lớn, phức tạp

Nồi dưng chính cần kiểm soát giai đoạn này là: Đáo cáo kiểm toán đã

phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán chưa, Mục tiêu và nội dung trong kế

hoạch kiểm toán có thực hiện được không, Thể thức và nội dung bảo cáo kiểm toán có phủ hợp với nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy dịnh của KTNN; Các ý kiến nhận xét, đánh giá, kết luận trong báo cáo kiểm toán có rõ

24

Trang 31

rảng, hợp lý; dựa trên cơ sở bằng chứng kiểm toán đầy đủ, chính xác va tin

cây, phủ hợp với pháp luật hiện hành không, 'ính hợp pháp, khả thi của những kiến nghị, giải pháp, Việc gửi báo cáo kiếm toán theo đúng quy định của pháp luật vả của KTNN không,

1

4 Kiểm soót chất lượng kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị

kiêm toán

Ghai đoạn Kiểm tra thực hiển kết luận, kiến nghị kiểm toán nhằm bảo

đảm kết quả của cuộc kiểm toán có tác đụng và hiệu lực trong thục tiễn; đồng

thời qua dó xác dịnh lại tính đứng dẫn, khả thí của những kết luận, kiến nghị kiểm toán và nguyên nhân của những sai sót có thể có trong kết luận kiểm

toán, từ đó có giải pháp sửa chữa, khắc phục; thường do các đơn vị chủ trì

kiểm toán thực hiện

Nội dung chính cần kiểm soát giai đoạn này là: Việc kiểm tra thực hiện

kết luận, kiến nghị kiểm toán có thực hiện đầy đủ các nội dung và phủ hợp với quy trình, chuẩn mực kiểm toán của KTNN; Bảo cáo kết quả kiểm tra

thực hiện kết luận, kiến nghi kiếm toán có đây đủ những nôi dung kiển nghỉ

kiểm toán và Lình hình thực hiện của đơn vị được kiểm toán: nguyên nhân

chưa thực hiện (nếu có): những khó khăn, vướng mắc trong quả trình thực

hiện; Các ý kiến trình bày trong báo cáo kiểm tra có dựa trên các bằng chứng

đầy đú, thích hợp, Các kiến nghị xử lý những tổn lại trong thực hiện cáo kiến

nghị kiểm toán có thỏa dang và có tính thực tiễn

Trong các nội đụng kiểm soát trên thì nội dung chủ yếu của kiểm soát

chất lượng kiểm toán là giai doan chuẩn bị kiểm toán, giai doạn thực hiện

kiểm toán, giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán

Nội dụng kiểm soát chất lượng thực hiện theo Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán năm và kế hoạch kiểm soát dột xuất

của Tổng KTNN

25

Trang 32

1.4 Kinh nghiệm nước nguài về Kiểm soát chất lượng kiểm loân

của Kiểm tuàn Nhà nước các Quốc gia và bài học dối với Kiểm toán Nhà

nước Việt Nam

1.4.1 Các chỉ dẫn của Tễ chức quốc tê các Cơ quan Kiểm toán tôi

cao thế giới ([INTOSAT) và TẾ chức quốc tễ các Cơ quan Kiểm toán tối cao chau A (ASOSAI)

Theo quy dinh cia INTOSAT va ASOSAT thi: “Kiém soát chất lượng là

thuật ngữ hảm chứa các chính sách và thủ tục được cơ quan KTNN sử dụng

bão dam céng việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” [21, tr7|

Irong hệ thống các chuẩn mực của INTOSAI, tại nhóm chuẩn mực

chung trong lĩnh vực KTKAN, Chuẩn mực 2.1.25 quy định “Cơ quan Kiểm

toán tối cao phải thông qua các chính sách và quy trình kiểm tra để kiểm tra lại tính hiệu quả và tính hiệu lực của các chuẩn mực và quy trình nội bộ của

minh” Chuẩn mực 2.1.27 quy định “Cơ quan Kiểm toán tối cao cần thiết lập

hệ thống và quy trình nhằm: khẳng dịnh quy trình đấm bảo chất lượng của

mỉnh đang hoạt động tốt: đảm bảo chất lượng báo cáo kiểm toán: đảm bảo đạt

được những liền bộ và tránh lặp lỗi?

tà tả chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán: Hệ thông chuẫn

rực của INTOSAI, các hưởng dẫn của INTOSAI va ASOSAI không quy

định cụ thể về tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán, tuy nhiên cũng,

chỉ ra rằng: "Chât lượng công việc của Cơ quan Kiểm toán tôi cao có thể

được cải thiên thông qua tăng cường hệ thống đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập công việc của mình” (Chuẩn mực số 2.130) Đồng thời chỉ rõ: các Cơ

quan Kiểm toán tôi cao cần thiết lập một bộ phận kiểm soát chất lượng kiếm

toán riêng biệt và độc lập với các đơn vị lảm nhiệm vụ kiểm toán; vả sử dụng các kiểm soát viên chất lượng hoặc thuê chuyên pia bên ngoải (cơ quan

KTNN khác hay công ty kiểm toán) Các kiểm soát viên chất lượng có trình

26

Trang 33

độ đảo tạo, kinh nghiệm phù hợp va không liên quan đến cuộc kiểm toán tién

hành kiểm tra theo chiều sâu chọn mẫu một số cuộc kiểm toán về việc lập kế

hoạch, thực hiện kiểm toán va lập bảo cáo kiểm toán Cuộc kiểm tra có sự trợ

giúp, tư vấn của lãnh đạo các đơn vị thực hiện cuộc kiểm loán, kết quả phải

được báo cáo lên lãnh đạo cấp trên

Tê nội dhng, phạm vì kiểm suất chất lượng kiểm toán: Kiểm soát chất

lượng dược thực hiện ở mọi giai đoạn của cuộc kiểm toán, cụ thể

- Thâm tra («kiếm soát) kế hoạch: việc lập kế hoạch một số nhiệm vụ

dược chọn có thể dược thẩm dịnh bởi ban lãnh dạo KTIN dộc lập với nhiệm

vu dé nhằm dám bảo cân nhắc dầy dủ tất cả các vấn dé được coi là thiết yếu

đối với việc hoàn thành nhiệm vụ ngay trong giai đoạn lập kế hoạch

~ Thẩm tra (kiểm soảt} liên tục: công việc dược thực hiển dối với tất cả

các nhiệm vụ cần chịu sự thẩm tra liên tục bởi các giám sát viên Công tác thấm tra như vậy là cần thiết để duy tri chat lượng các nhiệm vu kiểm toán và

tạo diễu kiện dễ K”TV phát triển thông qua các phan hỗi và dào tạo tại chỗ

- Thắm tra (kiểm soáÐ) kết quả nhiệm vụ: tất cả các nhiêm vụ đã hoàn

thành cần được thấm định trước khi ký các báo cáo kiểm toán có liên quan

Về hình thức kiểm soát chất lượng kiểm toán: có hai loại hình kiểm soát chất lượng kiểm toán là nội kiểm và ngoại kiểm Nội kiểm đo đơn vị (bd

phận) kiểm soát chất lượng chuyên trach cla KTNN thực hiện thông qua cơ

chế kiểm tra chéo giữa các đơn vị, phòng kiểm toán Ngoại kiểm là cuộc kiếm

soát chất lượng do cơ quan KTNN kháo, công ty kiểm toán độc lập, ông ty tư

vin quan ly hoặc chuyên gia có trình đồ thực hiện kiểm tra ở cấp hệ thống

(cấp tổ chức), cập cuộc kiểm toán hay cả hai cấp

142 Kinh nghiệm kiểm soát chất lượng tai Kiểm toán Nhà nước

Cộng hoà nhân dân Trung Haa

KTNN Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1983, lả

27

Trang 34

một cơ quan Dộ thuộc Quốc vụ viện, thựu hiện chức năng của cơ quan kiểm tra tài chỉnh công cao nhất của nước Công hòa nhân dan Trung hoa, kiểm toán

tất cả các cơ quan Nhả nước, các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, các doanh

nghiệp Nhà nước,

ác chương trình dự án đầu tư, các tổ chức vả đơn vị có sử

dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp (kế cả các cơ quan của Dáng và đoàn thể),

KTNN Cộng hỏa nhân dân Trung Hoa luôn chú trọng công tác kiểm

soát chất lượng hoạt động kiểm toán, đi sầu tập trung kiểm soát chất lượng

các giai đoạn thực hiện cuộc kiểm toán, gồm: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn lập Dáo cáo kiểm toán Quá trình

kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán của KTNN Cộng hòa nhân đân Trung Hoa quy định rõ nội dung céng việc chủ yếu của mỗi giai đoạn, nội dung kiểm soát và trách nhiệm kiểm soát của từng cấp đô cụ thể

Thứ nhất, trách nhiệm của từng cấp đổi với KẾ hoạch kiểm toản nhác

sau: Lãnh dạo KITNN phụ trách chịu trách nhiệm về tính phù hợp của mục

tiêu kiểm toán, Lãnh dạo Vụ kiểm toán chịu trách nhiềm về tính phủ hợp của pham vi va trong diém kiém toán; Trưởng nhỏm kiểm toán chịu trách nhiệm

về tính phủ hợp của nội dung kiểm Loán, tính khả thi của các bước và phương

pháp kiểm toán, Thành viên nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm về tỉnh xiv

thực và tỉnh hoán chỉnh của những ghi chép trong quả trình khão sát, thu thập

thông tín

Những vi phạm nghiêm trọng do việc xây dựng và điêu chỉnh bất hợp

lý của Kế hoạch kiểm toán gây ra, thì phải tiến hành điều tra, nếu chưa thể điều tra thì những cá nhân liên quan phải chịu tránh nhiệm liên đới

Thú: hai, cần chú trọng 3 nội dụng chủ yếu: kiểm soát thực hiện Kể

hoạch kiểm toán, kiểm soát chất lượng bằng chứng kiểm toán, kiểm soát chất

lượng nhật ký K'TV và ban thão gốc về kết quá kiểm toán

28

Trang 35

Nếu có sự thay đổi một số nội dung trong Kế hoạch kiểm toán được phê duyệt, thì nhóm kiểm toán phải báo cáo, trình cắp trên xem xét, phê duyệt theo

từng cấp độ: Lãnh đạo Vụ kiểm toán có quyền xét duyệt các điều chỉnh về: phạm vi, nội dung va trong điểm kiểm toán; mức độ quan trọng và rủi ro kiểm toán; các bước và phương pháp kiếm toản quan trọng, thành viên nhóm kiểm toán Lãnh đạo KTNN phụ trách Vụ kiếm toán xét duyệt các nội dung thay đổi

về: mục tiêu kiểm toán: 'Irưởng nhớm kiểm toản; thời gian bắt đầu vả kết thúc

kiểm toán, những vấn để khác mà Vụ kiểm toán xin ý kiến phê duyệt

K.TV phải chịu trách nhiệm dối với tính xác thực, hoàn chỉnh trong nhat

ký KTV và bắn tháo gốc, chịu trách nhiệm về việc chưa phát hiển ra những vấn đề nghiêm trọng do không chấp hành Kế hoạch kiểm toán gây ra; trong quả trình kiểm toán phát hiện van đề mà giấu điểm, không bảo cảo hoặc phản ánh không đúng sự thật và những vấn dễ mắc sai sót nghiêm trọng trong quá

trình thực hiện kiểm Loán Trưởng nhóm kiểm Loán chịu trách nhiệm v

xét duyệt của mình, về hành vị không phát hiện ra sa lầm nghiệm trọng trong bản thảo gốc

Thứ bạ, kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, nhóm kiểm loán phải lập Báo cáo kiểm toán Sau khi được Trưởng nhóm kiểm toán thẩm định, Báo cáo kiểm toán được chuyển cho đơn vị được kiểm toản để lây ¥ kiển Nếu đơn

4 ăn có kIẾ ⁄c sới Táo cán id ‘ P 4 4

vị được kiếm toán có ý kiên khác với Báo cáo kiếm toán, nhóm kiếm toán

phải kiểm tra lại, đồng thời giải thích rõ bằng văn bản kết quả kiểm tra Lãnh

đạo Vụ kiểm toán phải xét duyệt Bảo cáo kiểm toán, đồng thời có ý kiến xét

duyệt bằng văn bản theo các nội dung: việc thực hiện mục tiều kiếm toán; tính

rõ ràng của sự việc; tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán: tính chính xác trong việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, tính hợp lý của kết luận, kiến nghị kiểm toán, những vấn đề khác liên quan

29

Trang 36

1.4.3 Kinh nghiém kiểm soát chất lượng tại Kiểm toán Nhà nước

Cộng hòa Liên bang Đức

KINN Cộng hỏa Liên bang Dức được thành lập từ năm 1950, đứng đầu là Chủ tịch, Phó chú tịch và cáo ủy viên khác Chủ tịch là người lãnh đạo

cơ quan và đại điện KLNN Liên bang trong hoạt động đối ngoại Chủ tịch

chịu trách nhiệm chung về hoạt động kiểm toán, đảm bảo hoàn thành nhiệm

vụ thco đúng quy dịnh, nguyên tắc của KTNN nhằm đảm bảo mọi hoạt déng

của KTNN Liên bang được thực hiện theo nguyên the théng nhất Phó chủ

tịch có thể thay mặt Chú tịch khi Chủ tịch vắng mặt hoặc gặp trở ngại trong quả trình thực thi nhiệm vụ, trong trường hợp Phó chủ tịch có việc bận thì Vụ

trưởng có thâm niền cao nhất sẽ thay mặt đảm nhận công việc

Nhiệm vụ chuyên môn của KTNN Liên bang được đảm nhận bởi 9 Vụ

kiểm toán với 55 Ban kiếm toán

KTNNra quyết định theo nguyên tác tập thể qua các ủy viên của mình

(Chủ tịch, Phó chủ tịch, các Vụ trưởng và các Trưởng ban kiểm toán), tức là

tất cả các vấn đề nghiệp vụ kiểm toán đều do các ủy viên kiểm toán quyết

định theo đa số hoặc 100%, trừ một số ít ngoại lệ khi vẫn đề đòi hỏi bắt buộc

phải giữ bí mật Phần lớn các quyết định của K'TNN Liên bang là do tập thể

Lãnh đạo 2 người (Vụ trưởng và Trưởng ban) quyết định được gọi là liội

đồng phòng 2 người Nếu Chú tịch hoặc Phó chủ tịch KTNN Liên bang tham

gia vào thành phần của Hội đồng phỏng hai người thi sẽ trở thành Hội đồng

phòng ba người Những hội déng nay ra quyết định theo nguyên lắc đồng thuận (100% déng ¥)

Trưởng ban kiểm toán lãnh đạo cuộc kiếm toán trên cơ sở những quyết

dịnh của Hội dỗng phỏng Để lãnh dạo công tác kiểm toán, Trưởng ban cũng tham gia vào việc chuẩn bị và thực hiện kiểm toán, đặc biệt là phải tham gia vào

các cuộc kiếm tra thực địa điểm toán tại đơn vị được kiểm toán) và vảo công tác

30

Trang 37

kết thúc ơ kiểm tra này (thông báo kết quả kiếm toán sơ bộ với đơn vị

được kiểm toán, sau khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị) Công tác kiểm soát chất

lượng kiểm toán tại các Ban kiên toán của KTNN Liên bang quy định rõ trách

xihiệm cụ thể của từng cấp tại các giải đoạn của quả trình kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán phải được Hội đồng phòng thông qua Irong quá

trình thực hiện, những thay đổi quan trọng so với kế hoạch kiểm toán phải do

Tội dỗng phỏng quyết định Trong quả trình kiểm toán, KTV phát hiện những

sự việc vi phạm pháp luật phải báo cáo kịp thời cho Trưởng ban kiếm toán

trước khi trao dỗi với don vị được kiểm toán và cơ quan liên quan khác Hội dang phòng quyết dịnh về các bước xử lý tiếp theo

Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành soạn

thio hé so kiểm toán, đó là hồ sơ phi lại đối tượng, diễn biến và kết quả của cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán bao gm: Ghi nhớ kiếm toán, Thông báo kết

quả kiểm toán và Công văn kèm theo

Irong quá trinh lập hồ sơ kiểm toán, KTV và Trưởng ban kiểm toán

phải thường xuyên có sự trao đổi để có sư đồng thuân ngay trong quá trình lập

hỗ sơ, nhất là những vấn đề liên quan đến chính trị nhạy cảm lội đồng phòng sẽ quyết định kết quả kiểm toán

Thông báo kết quả kiểm toán được gửi đến đơn vị được kiểm toán để

lấy ý kiến, thông thưởng thời hạn cho ý kiến không quá 3 tháng Sau khi nhận được ý kiến phản hồi, KTV phải đánh giá những ý kiến đó (nếu cần thiết có

thể đến đơn vị được kiểm toán để kiểm tra lại) và kịp thời trình hỗ sơ kiểm

toán đã chỉnh lý cho Hội đồng phòng xét duyệt Kết quả xem xẻt ý kiến phan

hổi sẽ được thông báo, trá lời cho đơn vị được kiểm toán biết

144 Ninh nghiệm kiểm soát chất lượng tai Kiểm toán Nhà nước

Hàn Quốc (Ủy ban kiểm toán và Thanh tra Hân Quốc)

Ủy ban Kiểm toán được thiết lập ngay sau khi Cộng hòa làn Quốc

31

Trang 38

được thành lập năm 1948, dưới sự lãnh đạo của Tổng thống như một cơ quan

kiểm toán tối cao theo các quy định của Hiển pháp năm 1948 Năm 1962,

Hiển pháp sửa đổi đã quy định sát nhập Ủy ban Kiểm toán và Ban Thanh tra

thành Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra (BAT) như hiện nay Ủy bán Kiểm toán

và Thanh tra được thành lập ngày 20/3/1963 theo Dạo luật Ủy ban Kiểm toán

và Thanh tra Với sự ra đời của Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra, kiểm toan

chính phủ có thể được thực hiện một cách hiệu quá hơn, trảnh được sự trùng

lắp công việc kiểm toán và quản lý thiếu hiệu quả

Trong cơ cấu lễ chức bộ máy của Ủy ban kiểm toán vá Thanh tra Hàn Quốc có phòng Quản lý chất lượng kiểm toán thuộc Vụ Pháp chế và Quản lý

chất lượng, chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm

toán Về nhân lực thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng kiểm toản, Ủy ban kiểm toán và ‘Thanh tra không có quy định cụ thể về trỉnh độ chuyên môn đối

với cán bộ quản lý chất lượng kiểm toán Trên thực tế, cán bộ của đơn vị này là

những người có kiến thức cao và nhiều kinh nghiệm về hoạt động kiểm toán

Phòng Quản lý chất lượng kiểm toán có chức năng quản lý chất lượng

kiểm toán đối với mọi giai đoạn của quy trình kiểm toán, gồm: lập kế hoạch

kiểm toán, thực hiện kiếm toán, lập báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, thực tế

Phỏng Quản lý chất lượng kiểm toán của Ủy ban Kiểm toán vả Thanh tra tập

trung vào việc thấm tra tỉnh chính xác vá phủ hợp của bảo cáo kiểm toán theo

các nội dung chủ yếu sau: ‘Tinh phù hợp của các bảo cáo kiếm toán, lính

chính xáo va tinh đầy đủ, pháp lý của các phái hiện, kết luận kiểm loan, Tinh

thích hợp của các bằng chứng kiểm toán, tài liệu kiểm toán, Bồ cục trình bày

Các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm dự thảo báo cáo kiểm toán trình

Vụ trưởng xem xét, sau đó chuyển cho Phòng Quần lý chất lượng kiểm toán thẩm định Cán bộ của Phỏng Quản lý chất lượng kiểm toán thẩm định các báo cáo kiểm toán và bằng chứng kiểm toán, tải liệu liên quan Nếu thấy

32

Trang 39

những điểm chưa phủ hợp, cán bộ của Phòng Quân lý chất lượng kiểm toán

có thể trao đổi với các Vụ hoặc Phòng nghiệp vụ để sửa đổi hoặc điều chỉnh các báo cáo kiểm toán Sau khi trao đổi, nếu vấn để không giải quyết được,

Phòng Quản lý chất lượng kiểm toán sẽ lập báo cáo ý kiến thẩm định trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý chất lượng kiểm toán để trình lãnh đạo Ủy

ban Kiểm toán và Thanh tra xem xét, quyết định Nếu ý kiến thẩm định của

Phang Quan ly chất lượng kiểm toán về bảo cáo kiểm toán là hợp lý, lãnh dao

Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra sẽ yêu cầu Vụ, Phòng nghiệp vụ liên quan sửa đổi, điều chính báo cáo kiểm toán

1.4.5 Hải hạc kinh nghiệm dối với Kiểm toàn Nhà nước Việt Nam

‘Twin thi hướng, dẫn về kiểm soát chất lượng kiểm toán cia INTOSAL

va ASOSAL, kinh nghiệm thực tế về kiểm soát chất lượng kiểm loán của KTNN Cộng hỏa Liên bang Đức, KTNN Cộng hỏa nhân dân Trung Hoa, Ủy

ban Kiểm toán và Thanh tra Hản Quốc, có thể rút ra những bài học kinh

nghiệm sau:

- 'Thứ nhất, KNN phái ban hảnh day du, đồng bộ các chuẩn mực, quy

định về kiểm soát chất lượng kiểm toán để làm căn cứ cho kiểm soát chất

lượng kiểm toán Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán liên quan đến

nhiễu cấp độ, có yêu sầu cao, do đó cần phải có quy định cụ thể để tiêu chuẩn

hỏa các công việc kiểm soát Bên cạnh việc quy định về trình tự, nội dung va

phương pháp kiểm soát của từng cấp đô trong từng giai đoạn của quá trình kiểm toán, cần phải quy chuẩn hóa hệ thống hồ sơ, mẫu biểu sử dụng trong

công tác kiểm toán dé có cơ sở kiểm tra, soát xét các bước công việc, kết quả kiểm toán

- Thứ hai, ngoài việc thiết lập, duy trì hiệu quả các chính sách, thủ tục

cho việc tự kiểm soát của các đoản kiểm toán, KTNN chuyên nganh/khu vue,

KTNN cần thiết lập và đuy trì hoạt động đơn vị chức năng độc lập thực hiện

kiểm soát chất lượng kiểm toán

33

Trang 40

- Thứ ba, chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán lả kiểm tra và giám sát, đánh giá, kiến nghị xử lý để kịp thời ngăn chặn các sai phạm, yếu

kém trong hoạt động kiếm toán, giảm thiểu rủi ro kiểm toán

- Thứ tư, kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động không thể thiếu

được trong quá trình kiếm toán, trong mỗi giai đoạn, mỗi bước công việc, công việc của KTV phẩi được oấp cao hơn kiểm tra, soát xét lại Đằng thời

với quá trình kiểm toản, KTV phải có trách nhiệm tự kiểm soát lại công việc

mình đã làm để đảm bão đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toản, các nội

dung kiểm toán, các bằng chứng kiểm toản là dây đủ, dáng tin cậy Việc kiểm tra, soát xét lai cde công việc, kết quả kiểm toán của K'TV bởi cấp cao hơn lả rất cần thiết nhằm đấm bảo tính đúng đắn, hợp pháp, phù hợp của các kết luận, đánh giá, kiến nghị kiểm toán

- Thứ năm, cần phải có quy định cụ thế, xác định rõ nội dung, trách

nhiệm kiểm soát của từng cấp độ kiểm soát (từ kiểm soát của bản thân KTV

dến kiểm soát ở cấp cao nhất là lãnh dạo KINN), trong từng giai doạn của

quả trình kiểm toán Irách nhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán trước hết

thuộc về Trưởng đoàn kiểm loán và phải thực hiện ngay trong từng bước của

quả trình kiếm toán, sự kim soát của cấp trên và các đơn vị chuyên trách chủ

yếu sau khi đã kết thúc công việc của từng giai đoạn Do vậy, cần phải để cao

và tăng cường trách nhiệm kiểm soát gủa Trưởng đoàn kiểm toán, đồng thời

phải xác định rõ trách nhiệm của Kiểm toán trưởng trước Lỗng KINN trong

việc thiết lập, duy trì vả hiệu quả hoại đông kiểm soát của KTNN chuyên ngành/khu vực

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ ải chính (2003), Chuẩn mực ldẫm toán số 220: kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán ban hành kèm theo Quyết dinh sé 28/2003/OD-BTC ngay 14/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tải chính, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực ldẫm toán số 220: kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán ban hành kèm theo Quyết dinh sé 28/2003/OD-BTC ngay 14/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tải chính
Tác giả: Bộ ải chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2003
2. Học viện Tài chính (2004), Giáo trình kiểm toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
3. Vương Đỉnh Huệ (2009), Cơ sở jý luận và thực tiễn phân tích, đánh giả tỉnh bên vững của ngân sách nhà nước trong kiểm toán báo cáo quyếttodn ngân sách nhà nước, Nxb Tàn chỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích, đánh giá tình hình vững của ngân sách nhà nước trong kiểm toán báo cáo quyết định ngân sách nhà nước
Tác giả: Vương Đỉnh Huệ
Nhà XB: Nxb Tàn chỉnh
Năm: 2009
4. Kiểm toán Nhà nước (2008), Chỉ thị số 285/CT-KTNN ngàp 01/4/2008 của Tổng Kiếm toán Nhà nước vẻ việc tăng cường công tác kiểm soát và thực hiện công tắc hồ sơ kiểm toán năm 2/008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 285/CT-KTNN ngàp 01/4/2008 của Tổng Kiếm toán Nhà nước vẻ việc tăng cường công tác kiểm soát và thực hiện công tắc hồ sơ kiểm toán năm 2/008
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
5. Kiểm toán Nhà nước (2009), Kỷ yếu: Kiểm toán Nhà nước Việt Nam - 15 năm xây dựng và phái triển (1094-2000), Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu: Kiểm toán Nhà nước Việt Nam - 15 năm xây dựng và phát triển (1994-2000)
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Tà Nội
Năm: 2009
6. Kiểm toán Nhà nước (2010). Quy chế kiểm soát chất lượng kiém toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2010
7. Kiểm toán Nhà nước (2010). Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
8. Kiểm toán Nhà nước (2010), Hệ thống chuẩn mực Kiểm todn Nha nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
9. Kiểm toán Nhà nước (2012), 176 thong mdu biéu hd sơ kiểm toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 176 thong mdu biéu hd sơ kiểm toán
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
10. Kiểm toán Nhà nước (2012), Quy trình kiểm toán của KINN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Doàn kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm toán của KINN, Quy chế tổ chức và hoạt động của Doàn kiểm toán
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2012
11. Kiểm toán Nha nude (2008 - 2013), Bao cáo kết quả của các đoàn công tác nước ngoài tại Cộng hoa liên bang Dire, Trung Hoa, Han Quéc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Nha nude (2008 - 2013)
Nhà XB: Cộng hòa liên bang Dire
Năm: 2008 - 2013
14. Lê Minh Khái (2011). Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành”, đề tàikhoa học cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
Tác giả: Lê Minh Khái
Năm: 2011
15. Trần Thị Giang Tân (2010), Kiểm soái chất lượng kiểm toàn nhìn từ bên ngoài, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soái chất lượng kiểm toàn nhìn từ bên ngoài
Tác giả: Trần Thị Giang Tân
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
16. Iloàng Phú Thọ (2006), #oản thiện nội dung và phương thức kiểm soát chất lượng kiểm toàn trong quy trừnh kiểm toán của kiểm toán Nhà nướcViệt Nam, luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ kinh tế
Tác giả: Iloàng Phú Thọ
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Năm: 2006
17. Hoàng Phú Thọ (2012), Số tay tổng hợp kiểm soát chất lượng kiểm toán, KIENN Clài liệu lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số tay tổng hợp kiểm soát chất lượng kiểm toán
Tác giả: Hoàng Phú Thọ
Nhà XB: KIENN
Năm: 2012
18. Nguyễn Trọng Thủy (2008), “Huàn thiện lỗ chức công tac kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiêm todn của Kiểm toán Nhà nước”, đề tài khoa hoccấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huàn thiện lỗ chức công tac kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiêm todn của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Trọng Thủy
Nhà XB: đề tài khoa hoccấp bộ
Năm: 2008
19. Đảo Thị Thu Vĩnh (2010), “Xây dựng nội dụng, thủ tục vẻ hồ sơ mẫu biểu cho hoạt động kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán củaKiểm toán Nhà nước”, đềTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nội dung, thủ tục vẻ hồ sơ mẫu biểu cho hoạt động kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Đảo Thị Thu Vĩnh
Năm: 2010
20. ASOSAI (2009), Quality Assurance in Finacial Auditing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Assurance in Financial Auditing
Tác giả: ASOSAI
Năm: 2009
21. INTOSAI (2004), Guidelines on Audit Quality WebsiteVà. ¡ nghiên cứu khua học cấp cơ sở ot he Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines on Audit Quality WebsiteVà. ¡ nghiên cứu khua học cấp cơ sở ot he
Tác giả: INTOSAI
Năm: 2004
13. Kiểm Loán Nhà nước (2012, 2013), Tap chi nghiên cứu khoa học kiểm toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Cơ  cấu  tổ  chức  của  Kiểm  toán  Nhà  nước  [22] - Luận văn thạc sĩ kiểm soát chất lượng kiểm toán của kiểm toán nhà nước
nh 2.1 Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước [22] (Trang 45)
Hình  2.2  Sơ  dễ  các  cẩn  độ  kiểm  soát  chất  lượng  kiểm  toán  của - Luận văn thạc sĩ kiểm soát chất lượng kiểm toán của kiểm toán nhà nước
nh 2.2 Sơ dễ các cẩn độ kiểm soát chất lượng kiểm toán của (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w