tiết kiệm, chống tham những, thất Thoát, ling phi, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiểu quả sứ dụng ngân sách, tiên và tài sản Nhả nước; mình bạch n
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINII TẾ
HOÀNG DIỆU LINH
KIÊM SOÁT CHÁT LƯỢNG KIÊM TOÁN
CỦA KIÊM TOÁN NHÀ NƯỚC
LUAN VANTIIAC SY QUAN LY KINIITE
CHUONG TRINH BINH HUGNG THUC HANH
Ha N6i - 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAI HỌC KINH TE
HOANG DIEU LINH
KIEM SOAT CHAT LUONG KIEM TOÁN
CUA KIEM TOAN NHA NUOC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3MUC LUC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE KIEM SOÁT CHAT
1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm toán trong hoạt
1.2 Chất lượng kiểm toán và những nhân tổ chủ yếu ảnh hưởng dén chất
lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước 11
1.3 Đối tượng, phạm vị, nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán 21
1.4 Kinh nghiệm nước ngoải về Kiểm soát chất lượng kiếm toán của Kiểm toán Nhà nước các Quốc gia và bài học đối với Kiểm toán Nhà nước Việt
CHUONG 2: THUC TRANG KIỂM SOÁT CHÁT LƯỢNG KIỂM TOÁN
TAI VU CII BO VA KIEM SOAT CIIAT LUONG KIEM TOAN CUA
2.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hoạt động của Kiểm toán Nhà
2.4 Té chức công tác kiểm soát chất lượng kiểm toá
Trang 42.5 Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát
CHUONG 3: DINH HUONG VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN CONG TAC KIEM SOÁT CHAT LUONG KIEM TOAN TAI VU CHE BO VA KIBM SOAT CHAT LUGNG KIỂM TOAN CUA KIEM TOAN NHA KUUC 74
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán lại
Vụ Chế dộ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán - 74
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế
độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán 78
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp - - §7
Trang 5DANII MUC CAC CLI VIET TAT
1 |ASOSAL "Lỗ chức các cơ quan Kiểm toán tôi cao Châu A
2 | INTOSAI 'Tö chức các cơ quan Kiểm toán tôi cao Thể giới
3 |KTNN Kiểm toán Khả nước
4 |KTV Kiểm toán viên
Trang 6
DANII MUC INIT
1 2.1 Cơ câu tô chức của Kiểm toán Mhà nước 39
2 2.2 Sơ đồ các cấp độ kiểm soát chất lượng kiêm toán 46
Trang 7
LỜI NÓI ĐÁU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với sự phát triển gủa
nên kinh tế thê giới và khu vực, tạo điều kiện cho nhiễu lĩnh vực phát triển
trong đó có kiểm toán Đề só thể thực hiện quá trình Lăng trưởng kinh tế, phát
triển bền vững, phải có một môi trường tài chỉnh lành mạnh T3o vậy, hoạt
động kiểm toán là một yêu cầu cẩn thiết của nên kinh tế hiện nay Kiểm toán
Nhà nước (KTNN) dóng vai trò quan trọng, tham mưu giúp Quốc Hội kiểm tra, giám sát công tác quân lý, sở dụng ngân sách tiền và tải sân Mhà nước,
gop phan thực hành tiết kiệm, chống tham những, thất Thoát, ling phi, đồng
thời phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiểu quả sứ dụng ngân sách, tiên và tài sản Nhả nước; mình bạch nền tài chính công,
Việc củng cả, tăng cường hoạt động KTNN, nâng cao chất lượng công
tic kiểm toán của KINN dang là vẫn dé dược Đảng, Nhà nước coi trọng
KITNN Viết Nam ra đời trong điều kiên không có tô chức tiền thân, kiểm toán
là một lĩnh vực mới ở Việt Nam nên hệ thông kiểm suát chất lượng kiểm Loán
của K'ENN còn có những hạn chế nhất định, đặc biệt là công tác kiểm soát
chất lượng của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán (đơn vị chuyên
trách công tảo kiểm soát chất lượng kiểm Loán), cần có sự nghiên cứu để hoàn
thiện, cần được tu tiên chủ trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của KTNN góp phần xây dựng KTNN trở thành công cụ đắc lực, tỉn cậy của
Quốc Hội và Chính Phủ trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, diểu hành nền
tài chính công của đất nước
Từ thực tiễn công túc tại KTRN và học tập, nghiên cứu Chuyên ngành
Quản lý kinh tế thuộc khoa Kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia IIà Nội đã cung cấp các kiến thức lý luận vả thực tiễn đáp ứng nhu cầu
Trang 8các kiến thức đã
nghiên cứu và công tác thực tế của học viên Việc vận dụng
học giúp học viên có cái nhìn tổng quát vả sự phân tích đối với các tồn tai han
chế trong công tác tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, từ đó xác
định vả có sự định hướng đối với đề tải nghiên cứu “Kiểm soát chất lượng
kiếm toán của Kiếm toán Nhà nước” phủ hợp với chuyên ngành đảo tạo
2 Tỉnh hình nghiên cứu
Những tải liệu liên quan đến để tài đã dược học viên nghiên cửu
- Luận văn thạc sỹ kinh tế: “đfoàn thiện nội dụng và phương thức kiểm
soát chất lượng kiểm toàn trong qiọy trình kiểm luàn của Kiễm toàn Nhà nước Việt Nam” của Hoáng Phú Thọ (Irường Đại học kinh tế quốc dân, 2006),
nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán
ciia KTNN; thực trạng việc kiểm soát chất lượng các bước trong quy trinh
kiểm toán của K'UNN; để xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung và phương,
thức kiểm soát chất lượng các giai đoạn của Quy trình kiểm toán
- Để tài khoa học cân bộ năm 2008: “#oàn thiện tổ chức công tác kiểm:
tra, kiêm soái chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà mước”, do Thạc sỹ
Nguyễn Trọng Thuỷ (KTNN) làm chủ nhiệm, với đối lượng nghiên cứu chủ
yếu về tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán Đề tài đã
hệ thông, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản, khái quát về khái niệm kiểm
pháp kiểm tra, kiểm soát Trên cơ sở dánh giá thực trạng tổ chức công tác
kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán, để tài đã đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán
- Để tải nghiên cứu khoa học cấp cơ sở năm 2010 “Vấp dựng nội dung,
thủ tực và hồ sơ mẫu biểu cho hoạt động kiếm soát chất lượng của một cuộc
Trang 9kiêm todn của Kiểm toán Nhà nước”, do Thạc sỹ Đào Thị Thu Vĩnh (TNN)
làm chủ nhiệm, nghiên cứu cơ sở lý luân về kiểm soát chất lượng kiểm toán, thực tiễn về kiếm soát chất lượng kiêm toán, nội dung, thủ tục và hỗ sơ mẫu
biểu trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm Luán, từ đó dé xuất một số
giải pháp hoản thiện hồ sơ mẫu biểu phục vụ cho công tác kiếm soát chất
lượng kiểm toán
- Đề tải khoa học cấp bệ năm 2011 “Các giải nhập nâng cao chất
lượng kiểm soát hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chuyên
ngành”, do Thạc sỹ Lễ Minh Khái (KTNN) lắm chủ nhiệm, dé cập đến một
số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán, đánh giá thực
trạng và hạn chế, tổn tại, chỉ ra một số nguyên nhân của hạn chế trong công
tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN chuyên ngành Đề tải đã dé xuất một số giải pháp cơ ban nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động kiểm
toán của KTIN chuyên ngành, tập trung vào kiểm soát đối với cuộc kiểm
toán Tuy nhiên, để tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong kiểm soát hoạt déng
kiểm toán của KILNN chuyên ngành, chưa bao hàm đầy đủ các cập đô kiếm
soát, đặc biệt là hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và
Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Các công trình nghiên cứu này có những đóng góp đáng kế trong việc
giữi quyết vấn đề oơ sở lý luận vả thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán của KINN nói chung và của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
nói riêng Các tải liệu trên đã được học viên tham khảo, nghiên cửu, kế thừa
có chọn lọc trong luận văn
Ngoài ra, các Báo cáo kiểm soát chất lượng kiêm toán của Vụ Chê độ
và Kiểm soát chất lượng kiểm toán các Bảo cáo công tác của các Đuản công
tác học tập kinh nghiệm của K'UNN tại các nước, cảo bài viết đăng trên Bao
kiểm toán, Tạp chí nghiên cứn khoa học kiểm toán cũng là nguồn tư liệu giúp
Trang 10học viên tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Lâm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán
của KTNN
- Làm rõ thực trạng hoại động kiểm soát chất lượng kiểm Loán tại Vụ
Chế đê và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN Việt Nam
Dê xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán phù
hợp với diều kiện thực tiến tại Vụ Chế da và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
của KƯNN Việt Nam
Để đại được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ tập trung trả lời một số
câu hỏi nghiên cửu chỉnh sau đây
- Mục tiêu của kiểm soát chất lượng kiểm toán? Kiểm soát chất lượng
kiểm toán ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng kiểm toán của KTNN?
- Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất
lượng kiểm toán trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của K'UNN?
- Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán lại Vụ Chế đô và Kiểm
soát chất lượng kiểm toán của K'UXN gầm những nội dung gi, đã đạt được
những kết quá gì và còn những nội dung nảo cần hoàn thiện?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện oông tác kiểm soát chất lượng
kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KLNN?
Tiên cạnh đó, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực ang kiếm soát
chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, dánh
giá những ưu điểm, tồn tại của hoạt động kiểm soát chất lượng kiếm toán của
Vu Chế dộ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, từ dó đề xuất một số giải pháp phù hợp, có tỉnh khả thi gdp phan nang cao hiệu quả, chất lượng công tác
kiểm soát của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Trang 114 Đối Lượng và phạm vỉ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cửu: luận vẫn tập trung đi sâu nghiền cứu những
vấn để liên quan đến chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán
tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gùa KTNN; thực trạng về
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, kinh nghiệm thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán tại KTXN một
số quốc gia, tử đỏ rút ra bài học kinh nghiệm và định hướng hoàn thiện cho
KTNN Viet Nam
- Pham vi nghiên cừu: Luận văn khải quát công tác kiểm toản, kiểm soát chất lượng kiểm toán của K'ENN vả giới hạn việc nghiên cứu trong phạm
ví kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng
kiểm toán của KTNN
"Thời kỳ nghiên cứu để đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán là từ khi KTRNN Việt Nam được thành lập (năm 1994) và đi vào hoạt
đồng cho đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu là sự tông hợp nhiều phương pháp, trong đó
các phương pháp chú yếu được sử dụng như sau
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn
+ Phương pháp đánh giả tải liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu,
tống kết, phân tích, đánh giá thực trạng các vẫn đề cần nghiên cứu, xác định
rõ những nguyễn nhân làm cơ sở để xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát
chất lượng kiểm toán.
Trang 12- Nguồn dữ liệu
luận văn sử dụng hai loại dữ liệu là dữ liệu thử cấp và dữ liệu sơ cấp
+ Dữ liệu thứ cập được thu thập từ các nguồn bên trong và bên ngoài
KTNN, bao gồm
Nguồn đữ liệu bên trong KINN: Luận văn tham khảo các Báo cáo
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, hề sơ kiểm toán của một số Đoàn kiểm toán, một số tư liệu cỏ liên quan
thu thập từ các cá nhân, đơn vị trong KTNN, các Bảo cáo quá trình công tác
nước ngoài của một số Đoàn/cá nhân, Báo kiểm toán và Tạp chí nghiên cửu
khoa học kiểm toán
Nguẫn đữ liệu bên ngoài KTNN: kgoài ra, luận văn côn sử dựng các
thông tin thu thập được từ các sách, bảo và các trang web của các hiệp hội nghề nghiệp có tư liêu liên quan đến công trình nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp được sử đụng phương pháp định tính để thu thập:
+ Thông qua trao dỗi trực tiếp các thông tin với các công chức thực
hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát
chất lượng kiểm Luắn
+ Quan sắt trực tiếp trong quả trình tham gia kiếm soát hồ sơ kiểm toán
tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
6 Những đóng góp mới cửa luận văn
Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng của kiểm soát chất lượng
kiểm toán, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, sự cân thiết phẩi hoàn thiện kiểm soát chất lượng tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của KTNN;
đồng thời để xuất các phương hướng, giải pháp phủ hợp thực tiễn và thông lệ
quốc té (INTOSAI va ASOSAT), gdp phần nâng cao hiệu quả, kiểm soát chất lượng kiểm toán, cụ thể
- Tăng cường hệ thống chính sách làm cơ sở pháp lý cho hoạt động
Trang 13kiểm soái chất lượng kiểm toán: kiện toàn hệ thống chuẩn mực kiểm toán, hoán thiện hệ thông quy trình kiểm toán của KTNN; chỉnh sửa bd sung hệ
thống mẫu biểu hề sơ kiểm toán; hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn kiểm toán
trong từng loại hình kiểm toán, chuyên ngành và lĩnh vực kiểm Loán, bỗ sung,
các chính sách kiếm soát chất lượng kiểm toán về trinh độ, năng lực chuyên
môn và đạo đức nghề nghiện
~ Hoàn thiện quy trinh, chuẩn mực, quy chế kiểm soát chất lượng kiểm
toán
- ĐỀ xuất diễu kiên thực hiện giải pháp: về phía Nhà nước, về phía Kiểm toán Nhà nước và về phía Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
7 Kết cầu của đề tài nghiên cứu
Với tên goi “Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước”, ngoài lời nẻi đầu và phẩn kết luận, luận văn sỗm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng kiểm toán
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế dộ
và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhả nước
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoản thiện công tác kiểm soát
chất lượng kiểm toán tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán của
1 5 à xưế
Kiểm toán Nhà nước.
Trang 14CITƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
VE KIEM SOAT CHAT LUONG KIEM TOAN
1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò kiểm soát chất lượng kiểm Loân trang hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
1.1.1 Khải niệm kiểm soát chất lượng kiểm toán
Hoạt động kiểm toán có nguễn pốc từ hoạt động kiểm tra, xuất hiển từ
thời La Mã cễ đại Từ thời Trung cổ, kiếm toán đã được sử: đụng dé thấm tra
về tính trung thực của các thông tm tải chính Đến những năm 30 của thế ký
XX, kiểm toán với ý nghĩa là “kiểm tra dộc lập và bảy tô ý kiến” mới dược
phát triển ở các nước Hắc Mỹ và Tây Âu
Đầu thế kỷ XX, việc sẵn xuất với khối lượng lớn phát triển mạnh, khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng vả sự cạnh tranh giữa các cơ
sở sân xuất về chất lượng ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần đần
nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất Như
vậy, kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tao tức lả chất
lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra Vào những năm 1920, người ta
đã bắt đầu chủ trọng đến các quá trình trước đó hơn là đợi đến khâu cuối củng
mdi tién hành sảng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality
Contro]) ra đời
Kiếm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác
nghiệp, được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Theu Từ điển Tiếng
Việt do Viện Ngôn ngữ học biển soạn thì kiểm soát là “xem xét để phát hiện,
ngăn chặn những gì trái với quy định” (trang 523) Dại Tù điển Tiếng Viet
dưa ra khái niệm kiểm soát là “kiểm tra, xem xét nhằm ngăn ngừa những sai phạm các quy định” (trang 386) Kiểm soát có thể theo nhiều chiều: cấp trên
kiểm soát cấp dudi bằng chính sách hoặc biện pháp, đơn vị này kiểm soát đơn
Trang 15
vị khác thông qua việc chỉ phối về quyền sở hữu và các lợi ích; nội bộ trong
đơn vị kiểm soát lẫn nhau qua quy chế, quy định và thủ tục quản lý
Trong hoạt động KTNN, “kiểm soát chất lượng là thuật ngữ hàm chứa
các chỉnh sách và thủ tục được cơ quan KTNN sứ dụng nhằm bảo đảm công
việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” [2I, tr7] Như vậy, kiếm soát chất lượng kiểm toán trong nội bộ cơ quan KTNN là sáo chỉnh sách, thủ
tục diều chỉnh, hưởng hoạt động kiểm toán tới chất lượng và hiệu qua; déng
thời gắn liền và thuộc cơ cầu tố chức, cơ chế hoạt động kiểm toán của KTRN
Do đó, trong hoạt đồng KTNN có thể Šu kiểm soát chất lượng kiểm toán là thuật nạữ hàm chữa các chính sách và thủ tục được sử dụng đễ quản lý, diều
hành hoạt động kiểm toán tuân thủ đúng các nguyên tắc, chuẩn mực nghề
nghiệp hiện hành vả các tiêu chỉ chất lượng theo quy dịnh của KTNN
Theo Quy chế kiểm soát chất lượng kiếm toán (ban hanh kém theo Quyết định 04/2010/QĐ-KTNN ngày 02/6/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà
nước), kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt dộng kiểm tra, dánh giá, tư vấn
độc lập đối với các cuộc kiểm toán do Vụ Chế độ và Đoàn kiểm soát thực
hiện nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, hạn chế, khắc phục các sai
phạm, yêu kém trong hoạt động kiểm toan [6, tr2]
1.1.2 Mục Bên và vai trò của kiểm soát chất lượng kiểm toán
1.1.2.1 Mục liêu của kiêm soát chất lượng kiểm toán
Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm đâm bảo việc tuân thủ pháp luật; tuân thủ I1ệ thống chuẩn mực KTNN và cde quy trình, thủ tục kiểm
toán; vận dụng thích hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán,
gop phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán của KTNN [6, trl]
1.1.2.2 Vải trò của kiểm soái chất lượng kiểm toán
Chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quyết dịnh trong việc khẳng dinh vị
thế, uy tín và hiệu lực, hiệu quả hoạt động KTNN Do đó, KTNN phải đảm
Trang 16báo kết quả kiểm toán đáp ứng yêu cầu chất lượng, đáng tin cậy và đã được
kiểm soát chất lượng đây đủ, thích hợp
Kết quả hoạt động của KTNN nhằm cung cấp cho Quốc hội, Chính
phủ, các cơ quan nhà nước sự xác nhận, đánh giá vỀ tính trưng thực, hợp lý,
hợp pháp vả hiệu quả kinh tế của các thông tin được kiểm toán, là căn cứ tin
ody để đề ra những quyết sách của Nhà nước
Chính vì lẽ đó, kiểm soát chất lượng kiểm toán được Tổ chức quốc tế
cdc co quan Kiểm toán tdi cao NTOSA]) thủa nhận như một định chế bắt
buộc và là trách nhiệm được quy định rõ trong chuẩn mực kiểm toản Chuẩn mực kiểm toán “Giám sắt và kiểm tra lại” của INTOSAI dã nêu rõ “Công việc
của kiểm toản viên 6 mdi cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán phải được giám sát
một cách ding dẫn trong quá trình kiểm toán và các công việc được thể hiện
bằng văn bản phải được một thành viên cấp cao của đôi ngũ kiếm toán kiểm tra lại" [21, tr235] Ở Việt Nam, KTNN đã ban hành Chuẩn rực kiểm toán số
10 “Kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toản” (năm 1999), hiện nay la
Chuẩn mực kiểm toán số 08 “Kiểm soát chất lượng kiểm toán” (năm 2010),
và khẳng định đây là yêu cầu tất yêu khách quan, là một quy phạm bắt buộc
đối với hoạt động kiểm toán ở mỗi bước, mỗi giai đoạn kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán, trước hết nhằm bảo đâm kết quả kiểm
toán đạt tiêu chí chất lượng, đáp ứng yếu cầu lin cậy của các đổi tượng sử
đụng các thông tin được kiểm toán Ngoài ra, kiểm soát chất lượng kiểm toán
còn đem lại nhiều lợi ích khác, như
- Cung cấp thông tin để KTNN xây dựng chính sách vả thủ tục kiếm
soát chất lượng kiểm toán; tổ chức, quan ly va điều hành hoạt động kiểm toán
- Đánh giá trinh độ, năng lực và dạo dức Kiểm toán viên (KTV) lam cơ
sở cho việc đào tạo, bỗi dưỡng và phân công nhiệm vụ phủ hợp, tuyển dụng
va dé bat
Trang 17- Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực
a hệ thông kiểm soát chất lượng
kiểm toản, chỉ ra những hạn chế, bất cập để K'ENN sửa đối, bổ sung, điểu
chỉnh kịp thời những nội dung cần thiết trong các quy định về chuyên môn,
nghiệp vụ phủ hợp với thực tiễn hoạt động kiểm toán và yêu oầu quân lý
- Thông qua kiếm soát chất lượng kiếm toán để xử lý kịp thời các ý
kiến khác nhau về chuyên môn, về kết luận kiểm toán và có biện pháp để
phỏng ngừa, ngăn chặn những sai sót tương tự trong tương lai
- Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán do các đơn vị chuyên trách
thực hiện còn có tác dụng rắn dc KTV vì phạm dạo dức nghề nghiệp
Nói chung, kiểm soát chất lượng kiểm toán giúp cho KINN thấy rõ
thực trạng chất lượng kiểm toán, từ đó có các biện pháp điều chỉnh, khắc phục
những bất hợp lý, hoàn thiên chính sách quản lý, phương pháp làm việc, tăng cường đảo tạo, nâng cao trình độ K'LV nhằm mục tiêu không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ cung cấp
Vì vậy, việc thiết lập và duy trì một cơ chế kiểm soát chất lượng hiệu
lưc và hiêu quả là một trong những nhiêm vụ quan trong nhật là đối với cơ
quan KTNN mới thánh lập như KTXNN Việt Nam Để làm được điều đó, trước hết cẦn phải xác định rõ những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động, kiểm toán của KTNN
1.2 Chất lượng kiểm toán và những nhần tố chủ yếu ảnh hướng dến chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
1.2.1 Chất lượng kiểm toán và các tiêu chí của chất lượng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán số 220 "kiểm soát chất lượng hoạt dộng kiểm
toán” (ban hành theo Quyết định số 28/2003/QÐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính) nêu rõ “chất lượng hoạt đông kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đổi tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin
cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị
Trang 18ién đóng góp của KTV nhằm nâng cao hiệu quả
được kiểm toán về những ý
hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý” [1]
Theo Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán, chất lượng cuộc kiếm
toán phan ảnh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm Loán, mức độ tuân thủ
pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực, Quy trình kiểm toán vả vận dụng phù hợp các
phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu về tính ding đắn, trung thực, khách quan, kịp thời cúa kết quá và kết luận kiểm toán,
dim bảo cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán [6, trl]
Co thể hiểu khái niêm chất lượng kiểm toán nhà nước như sau: Chất lượng kiểm toán của KINN lả mức độ thỏa mãn của các dối tượng sử dụng,
kết quả kiểm toán về tinh khách quan, trung thực và độ tin cậy vào các kết
luận, đánh giá và nhận xét của KTNN, dỗng thời thỏa mãn về các kiến nghị, giải pháp do KENN đưa ra, với chỉ phí hoạt động kiểm toán hợp lý
'Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán là quy định về những đặc trưng
về chất lượng của hoạt động kiểm toán làm cơ sở cho việc dánh giá chất
lượng các cuộc kiểm toán và Liêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán lả quy
định về cáo mức độ chất lượng của hoạt động kiểm loán (đánh giá định tính
hoặc định lượng) theo các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán để phân
loại, xếp hạng chất lượng các cuộc kiểm toán
Trong hoạt động của KTIN các tiêu chí chất lượng kiểm Loán là
- Tin cậy: các phát hiện và kết luận kiểm toán phản ánh chỉnh xác tỉnh
hình thực tế của đối tượng được kiểm loán, có bằng chứng đầy đủ, thích hợp; kiến nghị kiểm toan dựa trên các phát hiện kiểm toán và sự hiểu biết về pháp
luật và kiến thức chuyên mồn cần thiết
- Khách quan: thực huộn kiểm toán một cách công bằng và vô tư, dánh giá và kết luận kiểm toán dựa trên sự thực và sự phân tích hằng chứng kiểm
Toản.
Trang 19- Kip théi: két qua kidém toán được công bố vào thời gian phù hợp 'Tỉnh kịp thời bao gồm sự tuân thủ về thời gian theo quy định hoặc cung cấp
kết quả kiểm toán khi cần cho việc ra quyết định quản lý hoặc khắc phục các
yếu kớm trong quán lý
~ Rõ ràng: Báo cáo kiểm toán được trinh bày rõ rảng và súc tích Diều
nay cần thiết để tạo điều kiện cho người sử dụng báo cáo kiểm toán hiểu một
cán dé đàng về phạm vị, các phát hiện và kiến nghị kiểm toán, vì người sử
dụng báo cáo kiểm toán có thể không phải là các chuyên gia về các vấn đề đã
được kiểm toán nhưng cần các thông tin trong báo cáo kiểm toản để xứ lý
công việc
- Hiệu quả: những nguồn lực (con người, ngân sách, thời gian ) phân
bổ cho kiểm toán một cách hợp lý, tương xứng với tầm quan trọng và dộ phức
tạp của hoạt động kiểm toán
- Liệu lực: các phát hiện, kết luận và kiển nghị kiểm toán được đơn vị
được kiểm toán chấp thuận và thực hiện, được Chính phủ, Quốc hội và các cơ
quan hữu quan sở dụng; đạt được các tác động mong muốn; các Báo cáo kiểm
toán góp phần lăng cường trách nhiệm giải trình, sự mình bạch và nâng cao
chất lượng công tác quản lý trong khu vực công, Đặc điểm nảy đánh giá tác
đọng của kiểm toản thông qua việc sửa chữa, khắc phục các sai phạm, khuyết
điểm của đơn vị được kiểm toán; tỷ lệ chấp nhận và thực hiện kiến nghị kiểm
toán của đơn vị được kiểm toán; mức độ hài lòng của Chính phủ, Quốc hội và
2 + Ân oán đổi với ẨI o8 kSẨm laẻ
cdc co quan hữu quan, đơn vị được kiểm toán đối với gác kết quả kiểm toán
Tiên cạnh đó, đặc điểm về tầm quan trọng và phạm vi kiểm toán của
vấn đề được kiểm toán, của phát hiện kiểm toán là không thế thiếu Tâm
quan trọng có thể dược đánh giá trên các giác độ khác nhau, như quy mồ tài chính của dối tượng kiểm toán; tầm ảnh hưởng của hoạt động của đơn vị được
kiểm toán; những ảnh hưởng của vấn để kiểm toán đối với xã hội, đối với
Trang 20chính sách quốc gia Tầm quan trọng của một vấn đề có ý nghĩa quyết định
trong việc đưa vấn đề đó vào kế hoạch kiểm toản của K'ENN, bao gồm cả kế hoạch kiêm toán dài hạn, trung hạn, hàng năm và từng cuộc kiểm toán Tâm
quan trọng oũa phát hiện, kết quả kiểm toán quyết định việo đưa kết quả đó
vào báo cáo kiểm toán hay không Phạm vì kiểm toán, thế hiện ở sự đầy đủ
và thích hợp của cáo vẫn dé clin kiểm Loán, thời kỳ (niên độ)}được kiểm toán,
đơn vị được kiểm toán để đảm bảo kiểm toán thánh công vả hiệu qua, dap
tứng các yêu cầu của cáo đối tượng, cơ quan hữu quan [ L7, tr4]
Chất lượng kiểm toán thể hiện ở “sản phẩm” cuối cùng của quả trình
kiểm toán, đó là các Háo cáo kiểm toán Quá trình kiểm toán tương tự như
một quá trình sẵn xuất, nó điển ra theo trình tự các bước công việc nhất định,
từ khâu lập kế hoạch kiểm toán, tiến hành kiểm toán dến lập bảo cáo kiểm
toán Để có được các sản nhằm kiểm toán đạt chất lượng, tất cả các giai đoạn
của quá trình kiểm toán đều phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định
1.2.2 Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng hoạt động kiém toán
Có nhiều nhân tố khách quan, chủ quan tác động, ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián bếp đến chải lượng kiểm toán của KTKN Trong đó, chất lượng kiểm toán của KPNN chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau
1.3.2.1 Nhóm yêu tô bên ngoài KINN
Các nhân lố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán từ bên
ngoai bao gồm:
- Một là, vấn để liên quan đến tính độc lập của cơ quan KTNN, như
địa vị pháp lý, ngân sách và cơ chế bổ nhiệm Lãnh dạo KTNN Đây là nhóm
yêu tố mang tính “khách quan” đổi với cư quan KTNN, thường được thể chế
hóa bằng Hiển pháp và Luật Kiểm wan Nhả nước, là diều kiện tiển dề dám bảo chất lượng cho hoat déng kiểm toán nhà nước
Một nguyên tắc cơ bản của kiểm toán là phải bảy tổ ý kiến độc lập về
Trang 21báo cáo tài chỉnh, về hoạt động và sự luân thủ pháp luật, quy chế, quy định
của các đơn vị được kiểm toán Tỉnh độc lập của cơ quan KTNN và KV là
tiên đề cơ bản bảo đảm cho hoạt động kiểm toán khách quan, trung thực; là
điều kiện tiên quyết, bảo đảm cho hoạt động kiểm toán có hiệu lực, hiệu quả
Kết quả kiếm toán có thể bị sai lệch nêu kiểm toán mit tinh độc lập trong hoạt
động, nhất là kiếm toán đối tượng cơ quan quản lý nhà nước, cờ quan hành
chính, nơi dễ bị ảnh hưởng bối những quyết định chỉnh trị
Tỉnh độc lập là yêu tố quan trọng hàng đầu, tác động trực tiếp đến chất
lượng kiểm toán, bởi vì trong hoại động kiểm toán mọi ý kiến nhận xót, đánh giá, kết luận cũng như kiến nghị của K'LV dều phải dựa trên những bằng chứng kiểm toán và quy định của pháp luật Tuyên bế Lima của INTOSAI về các nguyên tắc kiểm toán đã nhắn mạnh: các Cơ quan Kiểm toán tối can chỉ
có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách khách quan và hiệu quả khi độc lập với
đơn vị được kiểm toán và được báo vệ trước các ảnh hưởng từ bên ngoài
Để báo đảm tính độc lập cho hoạt động kiểm toán thi co quan KTNN
phải được độc lấp vẻ các vấn dé co ban, như: địa vi pháp lý, ngân sách hoạt
động và nhân sự
Thú nhất, địa vị pháp lý cha mot don vi la những quy định về cơ cẫu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động trong các văn
bắn quy phạm pháp luậi Mặc dủ các cơ quan nhà nước không thể hoản toàn
độc lập bởi chủng là một bộ phận trong tố chức của nhả nước, nhưng KINN
cần có sự độc lập cả về chức năng và tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ được
giao; phải quy định rõ tính độc lập của cơ quan KTNN trong đạo luật cao nhất
của mỗi quốc gia (Hiển pháp) và cụ thể hoá về tổ chức và hoạt động của cơ
quan KTNN bằng Luật Kiểm toán nhà nước Chẳng hán, ở Cộng hoà Liên bang Đức, tại Khoản 2, Điều 114 của Hiển pháp ghi rõ: "Kiểm toán Nhà nước Liên
bang, ma các uỷ viên độc lập như thẩm phán, kiểm tra hoạt động kế toán cũng
Trang 22như tính kinh tế và tính tuân thủ của việc quản lý ngân sách và kinh tế”
Thú: hai, độc lập về ngân sách hoạt động là điều kiện cơ bân bao đâm
tính tự chủ cho KTNN trong thực thi nhiệm vụ KTNNẺ cần phải được cung
cấp đầy đủ ngân sách để có thể hoàn thánh nhiệm vụ Nếu bị hạn chế về mặt
tài chính, cơ quan K'ENN sẽ khó khăn trong hoạt động, phạm vị kiếm toán có
thể bị thu hợp, một số thủ tục và phương pháp kiểm toán có thể bị bổ qua vì
van đề kinh phí Đặc biệt, nếu ngân sách hoạt động bị phụ thuộc vao don vi
được kiêm toản thì sẽ tạo ra sự ràng buộc, tác động tiêu cực đến kết quả kiếm
toán, tính khách quan và chất lượng kiểm Loán
Trén thé giới, hầu hết các nước đều quy dinh việc cấp phát ngân sách
cho cơ quan KTNN được thể chế hoá trong Luật Kiểm toán nhà nước, như
KTNN Vương quốc Anh “do UY ban Kiểm toán riêng biệt trước khi ngân sách nảy được trình lên Hạ nghị viện”,
Thử ba, về nhân sự Sự độc lập của KTNN gắn liền với sự độc lập của người dứng dầu Cơ chế bỗ nhiệm lãnh đạo cơ quan KTNN, nhất là người
đứng đầu (Lỗng K'NN, Chủ tịch) có tác đông rất lớn đến các quyết định của
họ, đặc biệt là về Kế hoạch kiểm toán, nội dung của Dáo cáo kiểm toản, nội
dưng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, l2o đó, cần phải có
quy định pháp luật rõ ràng, cụ thế về cơ chế bế nhiệm, miễn nhiệm Tổng
KTTNN; cơ chế đó phái bão đám cho Tổng KTNN không bị những ràng buộc
có thể tác động đến tính khách quan của những quyết định đưa ra Tại nhiều
nước, để tránh khả năng cơ quan lập pháp (nếu KTNN trực thuộc Quốc hội)
hoặc hành pháp (nếu KTNN trực thuộc Chính phú) cỏ quyền miễn nhiệm
người đứng đầu cơ quan KTNN, đã quy định cy thé về thấm quyễn, quy trinh
bố nhiệm, miễn nhiệm người đứng dầu cơ quan KTNN trong Hiển pháp hoặc Luật Kiểm toán nhà nước (Lổng KINN dược quyền miễn trừ, bất khả xâm
phạm, không tham gia đảng phái chính trị).
Trang 23- Ilai 14, trình độ phát triển của nền kinh tế, xã hội nói chung và lĩnh
vực kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính nói riêng phát triển ở mức hòa
nhập được với chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc té, thi chất lượng kiểm
toán cũng được chú trọng và đám bảo
~ Ba là, môi trường thực thị pháp luật của xã hội ở mức tuân thủ thị các
gian lận, sai phạm trong hoạt động kế toán, kiểm toán sẽ được hạn chế, lúc đó
rủi ro dối với hoạt động kiểm toán cũng giảm thiểu và chất lượng kiểm toán
được nâng cao
- Bến là, phương liên truyền thông cũng là một trong những tác nhân gop phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán: khi hệ thống thông tin
truyền thông phát triển Để đảm bảo uy tín của mình trước các thông tín đại
chúng thì chất lượng thông tin do cơ quan KTNN cung cấp thông qua phát hành các báo cáo kiếm toán phải được đảm bảo, đáng tin cậy
1.2.2.2 Nhóm yếu tố bên trong môi trường KINN
Nhóm yếu tổ bên trong mỗi trường K'INN thuộc về chủ quan của cơ
quan KINN, như: cơ câu tổ chức, cơ chế phân công, phân nhiệm, chính sách
cán bộ, các quy định về chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán, trình độ và đạo đức
nghề nghiệp của KTV, công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán Đây là
những yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp, quyết định đến chất lượng kiểm
toán của KTNN Những yếu tổ này thuộc phạm vì của KTNN nên KTNN có
thể kiếm soát được thông qua các chính sách, thú tục, cụ thể
- Một là, cơ cấu tổ chức và cơ chế phân oấp, phân nhiệm của KTNN Đổi với cơ quan KTRN, déi tượng kiểm toán rất rộng, liên quan đến tất
cả các lĩnh vực thu, chi ngân sách nhả nước, sử dụng tiền và tải sản nhà nước
tại các Bộ, ngành, địa phương, dơn vị dự toán, doanh nghiệp nha nước ; mặt khác hoạt động kiểm toán dược thực hiện theo Đoàn kiểm toán, TỔ kiểm toán
và KTV, vì thế việc phân công, phân cấp nhiệm vụ lại cảng có ý nghĩa quan
Trang 24trọng hơn Cư cấu tổ chức của cơ quan KTNN nên theo hướng chuyên môn hoá kiểm toản theo từng lĩnh vực và từng chuyên ngành, sẽ tạo điều kiện cho
các đơn vị, KTV tang cường trách nhiệm và chuyên sâu, từ đó phát huy sở
trường và khá năng của KTV nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán
Đông thời phải chú ý đến phân cấp cụ thể, quy định rõ trách nhiệm vả quyền
han của từng đơn vị, bộ phận, nhất là trách nhiệm của tế kiểm toán và Tổ
trưởng, trong đỏ cần đặc biệt chủ trọng xác định rõ trách nhiệm của từng cắp,
từng khâu trong việc kiểm soát chất lượng kiểm toán
- Hai la, chỉnh sảch cán bộ, đảo tạo và tiễn lương Irong các tổ chức kiểm toán, K'TV luôn được coi là “tải sản” lớn nhất,
có tầm quan trọng quyết định đến chất lượng hoạt động, uy tín của tổ chức đó
Chất lượng KTV phụ thuộc chú yếu vao chính sách cán bộ, đảo tạo và tiền
lương Nếu có chính sách cán bộ thích hợp sẽ giúp cơ quan KTNN tuyến chọn
những người đủ tài, đức vào làm việc và khuyến khích họ phát huy được năng
luc chuyên mỗn, nâng cao trách nhiềm trong công việc
Công tác đảo tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho KV cũng luôn
được các tổ chức kiểm toán quan lâm, cơi trọng Bởi vì, hoạt động kiếm toán
có tính độc lập cao, trình độ nghiệp vụ của K'UV có ý nghĩa quyết định đến
chất lượng kiểm toán; sự đa đạng của đổi tượng kiểm toán, cũng như sự thay
đổi của chính sách pháp luật, sự phái triển cúa khoa học - kỹ thuật đời hỏi
KLV phải thường xuyên trau dồi, nâng cao kiến thức nghiệp vụ, pháp luật
Mặt khác, hoạt động kiểm toán có phạm vi rộng, KTV thường xuyên
làm việc trong diễu kiện xa cơ quan, gia dình; làm việc với cường đô cao, lại
luôn bị áp lực về kinh tế, chính trị, có thể bị tác động, mua chuộc bởi lợi ích
vật chất và lợi Ích khác Vì vậy, chính sách Liền lương có tác động trực tiến đến việc khuyến khích KTV tich cực làm việc, dỗng thời là phương tiện hữu
thiệu bảo vệ đạo đức nghệ nghiệp, tránh xa cảm d vat chất.
Trang 25- Ba la,
¢ quy dinh về chuyên môn, nghiệp vụ
Kiểm toán là hoạt động chuyên môn có tính độc lập cao, KIV phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những ý kiên kết luận vả đánh giá, nhận
xót cúa mình Để tránh những rủi ro cho KTV trong quá trình kiểm toán, đồng
thời có cơ sở để kiếm soát và báo đảm chất lượng kiểm toán, hoạt động kiểm
toán nói chung và KTNN nói riêng phải tuân theo những chuẩn mực, quy trình và phương pháp kiểm toán nhất định; ngoài ra cỏn phải chị sự điều
chỉnh của quy chế hoạt động của tổ chức kiểm toán Hệ thống chuẩn mực, quy
trình vả phương pháp kiểm toán, quy chế tổ chức và hoạt đồng kiểm toán là
cơ sở để thực hiện và quản lý hoạt động kiểm toán, cũng như kiểm soát hoạt
động kiểm toán, bão đấm chất lượng kiểm toán
- Bến là, trình dé chuyên môn, nghiệp vụ vả dạo dức nghề nghiệp của KTV
KTV là người trực tiếp thực hiện kiểm toán, đưa ra kết quả kiểm toán,
do đó chất lượng kiểm toán chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của KV Nếu như tất cả các yếu tô
hợp thành môi trường kiểm tuán thuận lợi, nhưng K”TV thiếu trình độ chuyên
xôn, nghiệp vụ, không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc không trung
thực, khách quan thì kết quả kiểm toán sẽ không đáng tin cậy KTV nhà nước
thải có trình độ, năng lực nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt, rong đó yêu
tế đạo đức được đặc biệt chú trọng Luật Đạo đức nghề nghiép cla INTOSAL
đài hỏi cao về mặt đạo đức đổi với cơ quan KTNN và KTV Đạo đức của cơ quan KTNN thể hiện ở sự tin nhiệm va tm cay déi voi co quan KTNN va hoat
động kiếm toán Tất cả các công việc do cơ quan KTNN thực hiện phải có
quy định về dạo đức nghề nghiệp và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội, đơn vị được kiểm toán và công chúng dối với tính dúng dẫn trong hoạt
động và sự tuân thủ pháp luật Do đó, KTV nhả nước cũng cần phải tuân thủ
Trang 26cdc nguyén Lắc đạo đức nghề nghiện kiểm toán theo quy định Lại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp [#], cụ thể như sau:
+ Độc lập: là nguyên tắc hành nghệ cơ bản của ETV Trong quá trình
kiểm toán, KTV phái thự sự không bị chỉ phối hoặc táu động bởi bất kỳ lei
ích vật chất hoặc tỉnh thân nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan
và độc lập nghề nghiệp của mình Nếu có sự hạn chế về tỉnh độc lập thi KTV phải tìm cách loại bó sự hạn chế dé
+ Chính trực: Kiểm toán viên phải thắng thắn, trung thực vả có chính
cao nhất và tỉnh thần làm việc chuyên cần KTV có nhiệm vụ duy tri, cập nhật
vả nâng cao kiến thức trong, hoạt dộng thực tiễn, trong môi trường pháp lý và
các tiến bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc
1 Tính bí mật: KTV phải bảo mật các thông tin có được rong qua tinh
kiểm toán, không được tiết lê bất cử một thông tin nào khi chưa được phép
của người có thấm quyền, trừ khi có nghĩa vụ công khai theo yêu cầu của
pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiện của minh
+ ? cách nghệ nghiệp: K'IV phải trau đôi, bão vệ uy tín nghề nghiệp,
không được gây ra những hành vì làm giảm uy tín nghề nghiệp
+ Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: KTV phải thực hiện công việc
kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong
hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm Loán quốc tế
được Việt Nam chấp nhận) và các quy dịnh pháp luật hiện hành
- Năm là, kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán
20
Trang 27Kiểm tra, kiểm soái là một chức năng của quản lý, đối với hoạt động kiểm toán thì chức năng này cảng phải được coi trọng hơn nhằm ngăn chặn
những biếu hiện sai trái, không khách quan, võ tư trong quả trình kiểm toán
làm ánh hướng đến kết quá kiểm toán TNTOSAI rất dé cao vide kiểm tra,
kiểm soát chật lượng kiếm toán ở từng cấp và mỗi giai đoạn kiếm toán '1rong
nhóm chuẩn mực thực hành đã ghi rõ: “Công việc của kiểm toứn viên ở mỗi
cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán phải dược giảm sắt một cach cing dan trong
quá trình kiểm toán và các công việc Äược thể hiện bằng văn bản phải được
một kiểm toán viên cấp cao hơn của cơ quan kiểm toán kiêm tra lại” Đề báo
đâm chất lượng kiểm toán, KTNN cần phải có quy chế công khai, cụ thể việc
kiểm tra, kiểm soát hoạt động kiểm toán theo từng cấp, từng giai đoạn cũng
như trách nhiệm của mỗi KTV, cán bộ quản lý trong công tác kiểm toản
1.3 Tối tượng, phạm vi, nội dung kiếm soát chất lượng kiếm toán 1.3.1 Đôi tượng kiếm soát là hoạt động tổ chức và thực hiện các giai đoạn của quy trình kiém toán
Quy trình kiếm toán của KINN bao gồm bến giai đoan: (1) chuẩn bị
kiểm toán; (2) thực hiện kiểm toán; (3) lập và gửi báo cáo kiếm toán; (4) kiểm
tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
(1) Căn cứ Kế hoạch kiểm toán tổng thể được duyệt, Kiểm toán trưởng
KTNN chuyên ngành/khu vực tổ chức khảo sát, lập Kế hoạch kiểm loàn của
từng cuộc kiểm toán, trình lãnh đạo KNN phụ trách đơn vị xét duyệt
(2) Mỗi cuộc kiếm toán do một đoàn kiểm toán thực hiện, thường kết
hop cả ba loại hình kiểm toán: báo cáo tải chính, tuần thú và hoạt động Đoản
kiểm toán được Tỗng KTNN quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của tha
trưởng đơn vị chủ trí kiểm toán
Khi tiến hành kiểm toán tại các đơn vị cơ sở, tổ kiểm toán phải thực
hiện các bước công việc theo trỉnh tự: lập Kế hoạch kiểm toán chỉ tiết, tiến
21
Trang 28hành kiểm toán, lập Biên bản xác nhận số liệu và tỉnh hình kiểm loắn của KTV, lap Biên bản kiểm toán, lập Bảo cáo kiểm toán của tổ kiểm toán
) Trưởng đoàn kiểm toán tô chức thẩm định các Báo cáo kiểm toán
của TẾ kiểm toán, soạn thảo Báo cáo kiểm toán cúa Đoàn kiểm loán trinh
Kiểm toán trưởng xét duyệt rên cơ sở ý kiến kết luận của Kiểm toán trưởng
tại cuộc họp xét đuyệt, Trưởng đoàn kiểm loán hoàn chỉnh dự thầu Báo cáo kiểm toán; trình lãnh dạo KTNN xét duyệt
Căn cứ kết luận của lãnh dao KTNN, Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm Loán hoàn chính Báo cáo kiểm toán, trình lãnh đạo KTNN phụ trách ký phát hành
1.3.2 Pham vi kiểm soát được giới hạn trong hoạt đông của đơn vi chủ trì kiểm toán, Doan kiém todn và trong boạt động cña cuộc kiểm toán
Để kiểm soát chất lượng phải kiếm soát được mọi yếu tổ ảnh hướng,
trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Tương tự như các sản phẩm khác,
KTNN cần phải kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng dến chất lượng kiểm toán
trong cả 3 khâu: đầu vào, tiến hành hoạt đông và đầu ra
thủ tục) cho tế chức, quản lý và hoạt động kiểm toán (tổ chức, phân công,
phân nhiệm, quy trình, chuẩn mực kiểm toán }, mục tiêu, định hướng, kế hoạch, nhân lực (cơ cấu, trình dộ, đạo đức), các diễu kiện vật chất đảm bảo
cho hoạt động kiểm toán (nguồn lục tải chính, công nghệ, phương tiện, trang
thiết bị .)
'Trong ?iến hành hoạt dong cin phải kiểm soát: quá trình thực hiện
chuyền môn, các hoạt động quản lý, điều hành chuyên mén
2
Trang 29báo cáo, thông lin cung cấp cho cơ quan
Đầu ra cần phải kiểm soát:
hữu quan, công chủng,
Trên thực tế, các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán thông qua
hoạt động kiểm Loán, Lừ khâu lập kế hoạch kiểm Loán năm đến thực hiện cae
cuộc kiểm toán vả công bố kết quả kiếm toán; trong đó chủ yêu là cuộc kiểm toán Từ đó có thể thấy, phạm vi kiểm soát chất lượng kiểm toán là toàn bộ
các hoạt động kiểm toán
1.3.3 Nội dưng kiểm soát
1.3.3.1 Giai doạn Chuẩn bị kiểm toản
Giải đoạn chuẩn bị kiểm toán được thể hiện ở các kế hoạch kiểm toán,
gồm: kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán và kế
hoạch kiểm toán chỉ tiết Các nội dung chính cần kiểm soát của giai đoạn này
là: Tính đầy đủ, hữu ích của các thông, tin thu thập được để lập kế hoach kiểm toán; Tỉnh hợp lý và đầy đủ về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị
được kiểm toán, Tính thiết thực, khả thi của mục tiêu kiểm toán; Xác dmh
mức độ trọng yếu và tính hợp lý của đánh giá rủi ro kiếm toán: sự phủ hợp
với các lái liệu, thông tin thu thập được, Sự phủ hợp của kế hoạch kiểm loán
với các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, quy chế vả các tài liệu hướng dẫn
của KTNN ban hảnh, Tính phù hợp của phạm vị, nội dung và trọng tâm kiểm
và phương nhán kiểm
toán; Tính hợp lý của việc bễ trí thời gian kiểm toán; Lính phủ hợp trong phân
toán, Tĩnh phù hợp và khả thị sửa các bước công vi
công công việc cho KTV với năng lực, trinh độ nghiệp vụ, số trưởng của KTV
1.3.3.2 Giai doạn Thực hiện kiểm toán
Dây là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình kiểm toán, kết quả
thực hiện kiểm toán cá ảnh hưởng quyết dịnh đến chất lượng kiểm Luán 'Trong giai đoạn này, kiểm soát chất lượng phải được tiến hành đồng thời, pha
hợp theo từng bước công việc và từng thủ tục kiểm toán
23
Trang 30Nội dung chính cần kiểm soát trong giai đoạn này lả: Tính tuân thủ kế
hoạch kiểm toán, nhất là trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm toán, việc chấp
thành các quy định của KTNN đổi với những sự thay đổi trong kế hoạch kiểm
toán (nếu oó); Tỉnh đầy đủ, thích hợp, khách quan và hợp pháp của các bằng
chứng kiểm toán; kỹ năng và trình độ nghiệp vụ của K'V trong quá trình thu
thập bằng chứng kiểm toán Đằng chứng kiểm toán là oăn cử để đưa ra các ý
kiến cúa KTV, đo vậy, kiểm soát chất lượng bằng chứng kiểm toán có vai trò
cực kỷ quan trọng và là nội dung chủ yêu của kiểm soát trong giai đoạn nảy,
Tĩnh dầy dú, kịp thời trong việc
Ểm tra, giám sát kết quá sau mỗi giai đoạn, mỗi bước công viện kiểm toán hoàn thành, Đạo đức hành nghề của KTV theo
nguyên tắc: chính trực, độc lập, khách quan và bí mật nghề nghiệp theo các
chuẩn mực kiểm toán quy định; Nhật ký kiểm toán, các bản tháo gốc cũa biển
bản làm việc giữa K'LV với đơn vị được kiểm toán, Hiển bản kiểm toán, các
giấy tờ làm việc khác
1.3.3.3 Giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiêm toán
Báo cáo kiểm toán bao gồm báo cáo kiểm toán năm, báo cáo kiếm toán
của cuộc kiểm loán, báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán (heo đơn vị được
kiểm toán) Chất lượng kiểm toán được phản ánh rõ nhất trong báo cáo kiểm
toán Chất lượng báo cáo kiểm toán là căn cử quan trọng nhất để đánh giá
chất lượng kiểm toán Với ÿ nghĩa đó, việc kiểm soát v
lập vả gửi háo cáo
kiểm toán là giai đoạn quan trọng để bảo đảm chất lượng kiểm toán, đặc biệt
đối với những cuộc kiểm toán gó quy mô lớn, phức tạp
Nồi dưng chính cần kiểm soát giai đoạn này là: Đáo cáo kiểm toán đã
phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán chưa, Mục tiêu và nội dung trong kế
hoạch kiểm toán có thực hiện được không, Thể thức và nội dung bảo cáo kiểm toán có phủ hợp với nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy dịnh của KTNN; Các ý kiến nhận xét, đánh giá, kết luận trong báo cáo kiểm toán có rõ
24
Trang 31rảng, hợp lý; dựa trên cơ sở bằng chứng kiểm toán đầy đủ, chính xác va tin
cây, phủ hợp với pháp luật hiện hành không, 'ính hợp pháp, khả thi của những kiến nghị, giải pháp, Việc gửi báo cáo kiếm toán theo đúng quy định của pháp luật vả của KTNN không,
1
4 Kiểm soót chất lượng kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị
kiêm toán
Ghai đoạn Kiểm tra thực hiển kết luận, kiến nghị kiểm toán nhằm bảo
đảm kết quả của cuộc kiểm toán có tác đụng và hiệu lực trong thục tiễn; đồng
thời qua dó xác dịnh lại tính đứng dẫn, khả thí của những kết luận, kiến nghị kiểm toán và nguyên nhân của những sai sót có thể có trong kết luận kiểm
toán, từ đó có giải pháp sửa chữa, khắc phục; thường do các đơn vị chủ trì
kiểm toán thực hiện
Nội dung chính cần kiểm soát giai đoạn này là: Việc kiểm tra thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán có thực hiện đầy đủ các nội dung và phủ hợp với quy trình, chuẩn mực kiểm toán của KTNN; Bảo cáo kết quả kiểm tra
thực hiện kết luận, kiến nghi kiếm toán có đây đủ những nôi dung kiển nghỉ
kiểm toán và Lình hình thực hiện của đơn vị được kiểm toán: nguyên nhân
chưa thực hiện (nếu có): những khó khăn, vướng mắc trong quả trình thực
hiện; Các ý kiến trình bày trong báo cáo kiểm tra có dựa trên các bằng chứng
đầy đú, thích hợp, Các kiến nghị xử lý những tổn lại trong thực hiện cáo kiến
nghị kiểm toán có thỏa dang và có tính thực tiễn
Trong các nội đụng kiểm soát trên thì nội dung chủ yếu của kiểm soát
chất lượng kiểm toán là giai doan chuẩn bị kiểm toán, giai doạn thực hiện
kiểm toán, giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán
Nội dụng kiểm soát chất lượng thực hiện theo Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán năm và kế hoạch kiểm soát dột xuất
của Tổng KTNN
25
Trang 321.4 Kinh nghiệm nước nguài về Kiểm soát chất lượng kiểm loân
của Kiểm tuàn Nhà nước các Quốc gia và bài học dối với Kiểm toán Nhà
nước Việt Nam
1.4.1 Các chỉ dẫn của Tễ chức quốc tê các Cơ quan Kiểm toán tôi
cao thế giới ([INTOSAT) và TẾ chức quốc tễ các Cơ quan Kiểm toán tối cao chau A (ASOSAI)
Theo quy dinh cia INTOSAT va ASOSAT thi: “Kiém soát chất lượng là
thuật ngữ hảm chứa các chính sách và thủ tục được cơ quan KTNN sử dụng
bão dam céng việc kiểm toán được thực hiện với chất lượng cao” [21, tr7|
Irong hệ thống các chuẩn mực của INTOSAI, tại nhóm chuẩn mực
chung trong lĩnh vực KTKAN, Chuẩn mực 2.1.25 quy định “Cơ quan Kiểm
toán tối cao phải thông qua các chính sách và quy trình kiểm tra để kiểm tra lại tính hiệu quả và tính hiệu lực của các chuẩn mực và quy trình nội bộ của
minh” Chuẩn mực 2.1.27 quy định “Cơ quan Kiểm toán tối cao cần thiết lập
hệ thống và quy trình nhằm: khẳng dịnh quy trình đấm bảo chất lượng của
mỉnh đang hoạt động tốt: đảm bảo chất lượng báo cáo kiểm toán: đảm bảo đạt
được những liền bộ và tránh lặp lỗi?
tà tả chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán: Hệ thông chuẫn
rực của INTOSAI, các hưởng dẫn của INTOSAI va ASOSAI không quy
định cụ thể về tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng kiểm toán, tuy nhiên cũng,
chỉ ra rằng: "Chât lượng công việc của Cơ quan Kiểm toán tôi cao có thể
được cải thiên thông qua tăng cường hệ thống đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập công việc của mình” (Chuẩn mực số 2.130) Đồng thời chỉ rõ: các Cơ
quan Kiểm toán tôi cao cần thiết lập một bộ phận kiểm soát chất lượng kiếm
toán riêng biệt và độc lập với các đơn vị lảm nhiệm vụ kiểm toán; vả sử dụng các kiểm soát viên chất lượng hoặc thuê chuyên pia bên ngoải (cơ quan
KTNN khác hay công ty kiểm toán) Các kiểm soát viên chất lượng có trình
26
Trang 33độ đảo tạo, kinh nghiệm phù hợp va không liên quan đến cuộc kiểm toán tién
hành kiểm tra theo chiều sâu chọn mẫu một số cuộc kiểm toán về việc lập kế
hoạch, thực hiện kiểm toán va lập bảo cáo kiểm toán Cuộc kiểm tra có sự trợ
giúp, tư vấn của lãnh đạo các đơn vị thực hiện cuộc kiểm loán, kết quả phải
được báo cáo lên lãnh đạo cấp trên
Tê nội dhng, phạm vì kiểm suất chất lượng kiểm toán: Kiểm soát chất
lượng dược thực hiện ở mọi giai đoạn của cuộc kiểm toán, cụ thể
- Thâm tra («kiếm soát) kế hoạch: việc lập kế hoạch một số nhiệm vụ
dược chọn có thể dược thẩm dịnh bởi ban lãnh dạo KTIN dộc lập với nhiệm
vu dé nhằm dám bảo cân nhắc dầy dủ tất cả các vấn dé được coi là thiết yếu
đối với việc hoàn thành nhiệm vụ ngay trong giai đoạn lập kế hoạch
~ Thẩm tra (kiểm soảt} liên tục: công việc dược thực hiển dối với tất cả
các nhiệm vụ cần chịu sự thẩm tra liên tục bởi các giám sát viên Công tác thấm tra như vậy là cần thiết để duy tri chat lượng các nhiệm vu kiểm toán và
tạo diễu kiện dễ K”TV phát triển thông qua các phan hỗi và dào tạo tại chỗ
- Thắm tra (kiểm soáÐ) kết quả nhiệm vụ: tất cả các nhiêm vụ đã hoàn
thành cần được thấm định trước khi ký các báo cáo kiểm toán có liên quan
Về hình thức kiểm soát chất lượng kiểm toán: có hai loại hình kiểm soát chất lượng kiểm toán là nội kiểm và ngoại kiểm Nội kiểm đo đơn vị (bd
phận) kiểm soát chất lượng chuyên trach cla KTNN thực hiện thông qua cơ
chế kiểm tra chéo giữa các đơn vị, phòng kiểm toán Ngoại kiểm là cuộc kiếm
soát chất lượng do cơ quan KTNN kháo, công ty kiểm toán độc lập, ông ty tư
vin quan ly hoặc chuyên gia có trình đồ thực hiện kiểm tra ở cấp hệ thống
(cấp tổ chức), cập cuộc kiểm toán hay cả hai cấp
142 Kinh nghiệm kiểm soát chất lượng tai Kiểm toán Nhà nước
Cộng hoà nhân dân Trung Haa
KTNN Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1983, lả
27
Trang 34một cơ quan Dộ thuộc Quốc vụ viện, thựu hiện chức năng của cơ quan kiểm tra tài chỉnh công cao nhất của nước Công hòa nhân dan Trung hoa, kiểm toán
tất cả các cơ quan Nhả nước, các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, các doanh
nghiệp Nhà nước,
ác chương trình dự án đầu tư, các tổ chức vả đơn vị có sử
dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp (kế cả các cơ quan của Dáng và đoàn thể),
KTNN Cộng hỏa nhân dân Trung Hoa luôn chú trọng công tác kiểm
soát chất lượng hoạt động kiểm toán, đi sầu tập trung kiểm soát chất lượng
các giai đoạn thực hiện cuộc kiểm toán, gồm: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn lập Dáo cáo kiểm toán Quá trình
kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán của KTNN Cộng hòa nhân đân Trung Hoa quy định rõ nội dung céng việc chủ yếu của mỗi giai đoạn, nội dung kiểm soát và trách nhiệm kiểm soát của từng cấp đô cụ thể
Thứ nhất, trách nhiệm của từng cấp đổi với KẾ hoạch kiểm toản nhác
sau: Lãnh dạo KITNN phụ trách chịu trách nhiệm về tính phù hợp của mục
tiêu kiểm toán, Lãnh dạo Vụ kiểm toán chịu trách nhiềm về tính phủ hợp của pham vi va trong diém kiém toán; Trưởng nhỏm kiểm toán chịu trách nhiệm
về tính phủ hợp của nội dung kiểm Loán, tính khả thi của các bước và phương
pháp kiểm toán, Thành viên nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm về tỉnh xiv
thực và tỉnh hoán chỉnh của những ghi chép trong quả trình khão sát, thu thập
thông tín
Những vi phạm nghiêm trọng do việc xây dựng và điêu chỉnh bất hợp
lý của Kế hoạch kiểm toán gây ra, thì phải tiến hành điều tra, nếu chưa thể điều tra thì những cá nhân liên quan phải chịu tránh nhiệm liên đới
Thú: hai, cần chú trọng 3 nội dụng chủ yếu: kiểm soát thực hiện Kể
hoạch kiểm toán, kiểm soát chất lượng bằng chứng kiểm toán, kiểm soát chất
lượng nhật ký K'TV và ban thão gốc về kết quá kiểm toán
28
Trang 35Nếu có sự thay đổi một số nội dung trong Kế hoạch kiểm toán được phê duyệt, thì nhóm kiểm toán phải báo cáo, trình cắp trên xem xét, phê duyệt theo
từng cấp độ: Lãnh đạo Vụ kiểm toán có quyền xét duyệt các điều chỉnh về: phạm vi, nội dung va trong điểm kiểm toán; mức độ quan trọng và rủi ro kiểm toán; các bước và phương pháp kiếm toản quan trọng, thành viên nhóm kiểm toán Lãnh đạo KTNN phụ trách Vụ kiếm toán xét duyệt các nội dung thay đổi
về: mục tiêu kiểm toán: 'Irưởng nhớm kiểm toản; thời gian bắt đầu vả kết thúc
kiểm toán, những vấn để khác mà Vụ kiểm toán xin ý kiến phê duyệt
K.TV phải chịu trách nhiệm dối với tính xác thực, hoàn chỉnh trong nhat
ký KTV và bắn tháo gốc, chịu trách nhiệm về việc chưa phát hiển ra những vấn đề nghiêm trọng do không chấp hành Kế hoạch kiểm toán gây ra; trong quả trình kiểm toán phát hiện van đề mà giấu điểm, không bảo cảo hoặc phản ánh không đúng sự thật và những vấn dễ mắc sai sót nghiêm trọng trong quá
trình thực hiện kiểm Loán Trưởng nhóm kiểm Loán chịu trách nhiệm v
xét duyệt của mình, về hành vị không phát hiện ra sa lầm nghiệm trọng trong bản thảo gốc
Thứ bạ, kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, nhóm kiểm loán phải lập Báo cáo kiểm toán Sau khi được Trưởng nhóm kiểm toán thẩm định, Báo cáo kiểm toán được chuyển cho đơn vị được kiểm toản để lây ¥ kiển Nếu đơn
4 ăn có kIẾ ⁄c sới Táo cán id ‘ P 4 4
vị được kiếm toán có ý kiên khác với Báo cáo kiếm toán, nhóm kiếm toán
phải kiểm tra lại, đồng thời giải thích rõ bằng văn bản kết quả kiểm tra Lãnh
đạo Vụ kiểm toán phải xét duyệt Bảo cáo kiểm toán, đồng thời có ý kiến xét
duyệt bằng văn bản theo các nội dung: việc thực hiện mục tiều kiếm toán; tính
rõ ràng của sự việc; tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán: tính chính xác trong việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, tính hợp lý của kết luận, kiến nghị kiểm toán, những vấn đề khác liên quan
29
Trang 361.4.3 Kinh nghiém kiểm soát chất lượng tại Kiểm toán Nhà nước
Cộng hòa Liên bang Đức
KINN Cộng hỏa Liên bang Dức được thành lập từ năm 1950, đứng đầu là Chủ tịch, Phó chú tịch và cáo ủy viên khác Chủ tịch là người lãnh đạo
cơ quan và đại điện KLNN Liên bang trong hoạt động đối ngoại Chủ tịch
chịu trách nhiệm chung về hoạt động kiểm toán, đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ thco đúng quy dịnh, nguyên tắc của KTNN nhằm đảm bảo mọi hoạt déng
của KTNN Liên bang được thực hiện theo nguyên the théng nhất Phó chủ
tịch có thể thay mặt Chú tịch khi Chủ tịch vắng mặt hoặc gặp trở ngại trong quả trình thực thi nhiệm vụ, trong trường hợp Phó chủ tịch có việc bận thì Vụ
trưởng có thâm niền cao nhất sẽ thay mặt đảm nhận công việc
Nhiệm vụ chuyên môn của KTNN Liên bang được đảm nhận bởi 9 Vụ
kiểm toán với 55 Ban kiếm toán
KTNNra quyết định theo nguyên tác tập thể qua các ủy viên của mình
(Chủ tịch, Phó chủ tịch, các Vụ trưởng và các Trưởng ban kiểm toán), tức là
tất cả các vấn đề nghiệp vụ kiểm toán đều do các ủy viên kiểm toán quyết
định theo đa số hoặc 100%, trừ một số ít ngoại lệ khi vẫn đề đòi hỏi bắt buộc
phải giữ bí mật Phần lớn các quyết định của K'TNN Liên bang là do tập thể
Lãnh đạo 2 người (Vụ trưởng và Trưởng ban) quyết định được gọi là liội
đồng phòng 2 người Nếu Chú tịch hoặc Phó chủ tịch KTNN Liên bang tham
gia vào thành phần của Hội đồng phỏng hai người thi sẽ trở thành Hội đồng
phòng ba người Những hội déng nay ra quyết định theo nguyên lắc đồng thuận (100% déng ¥)
Trưởng ban kiểm toán lãnh đạo cuộc kiếm toán trên cơ sở những quyết
dịnh của Hội dỗng phỏng Để lãnh dạo công tác kiểm toán, Trưởng ban cũng tham gia vào việc chuẩn bị và thực hiện kiểm toán, đặc biệt là phải tham gia vào
các cuộc kiếm tra thực địa điểm toán tại đơn vị được kiểm toán) và vảo công tác
30
Trang 37kết thúc ơ kiểm tra này (thông báo kết quả kiếm toán sơ bộ với đơn vị
được kiểm toán, sau khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị) Công tác kiểm soát chất
lượng kiểm toán tại các Ban kiên toán của KTNN Liên bang quy định rõ trách
xihiệm cụ thể của từng cấp tại các giải đoạn của quả trình kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán phải được Hội đồng phòng thông qua Irong quá
trình thực hiện, những thay đổi quan trọng so với kế hoạch kiểm toán phải do
Tội dỗng phỏng quyết định Trong quả trình kiểm toán, KTV phát hiện những
sự việc vi phạm pháp luật phải báo cáo kịp thời cho Trưởng ban kiếm toán
trước khi trao dỗi với don vị được kiểm toán và cơ quan liên quan khác Hội dang phòng quyết dịnh về các bước xử lý tiếp theo
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành soạn
thio hé so kiểm toán, đó là hồ sơ phi lại đối tượng, diễn biến và kết quả của cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán bao gm: Ghi nhớ kiếm toán, Thông báo kết
quả kiểm toán và Công văn kèm theo
Irong quá trinh lập hồ sơ kiểm toán, KTV và Trưởng ban kiểm toán
phải thường xuyên có sự trao đổi để có sư đồng thuân ngay trong quá trình lập
hỗ sơ, nhất là những vấn đề liên quan đến chính trị nhạy cảm lội đồng phòng sẽ quyết định kết quả kiểm toán
Thông báo kết quả kiểm toán được gửi đến đơn vị được kiểm toán để
lấy ý kiến, thông thưởng thời hạn cho ý kiến không quá 3 tháng Sau khi nhận được ý kiến phản hồi, KTV phải đánh giá những ý kiến đó (nếu cần thiết có
thể đến đơn vị được kiểm toán để kiểm tra lại) và kịp thời trình hỗ sơ kiểm
toán đã chỉnh lý cho Hội đồng phòng xét duyệt Kết quả xem xẻt ý kiến phan
hổi sẽ được thông báo, trá lời cho đơn vị được kiểm toán biết
144 Ninh nghiệm kiểm soát chất lượng tai Kiểm toán Nhà nước
Hàn Quốc (Ủy ban kiểm toán và Thanh tra Hân Quốc)
Ủy ban Kiểm toán được thiết lập ngay sau khi Cộng hòa làn Quốc
31
Trang 38được thành lập năm 1948, dưới sự lãnh đạo của Tổng thống như một cơ quan
kiểm toán tối cao theo các quy định của Hiển pháp năm 1948 Năm 1962,
Hiển pháp sửa đổi đã quy định sát nhập Ủy ban Kiểm toán và Ban Thanh tra
thành Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra (BAT) như hiện nay Ủy bán Kiểm toán
và Thanh tra được thành lập ngày 20/3/1963 theo Dạo luật Ủy ban Kiểm toán
và Thanh tra Với sự ra đời của Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra, kiểm toan
chính phủ có thể được thực hiện một cách hiệu quá hơn, trảnh được sự trùng
lắp công việc kiểm toán và quản lý thiếu hiệu quả
Trong cơ cấu lễ chức bộ máy của Ủy ban kiểm toán vá Thanh tra Hàn Quốc có phòng Quản lý chất lượng kiểm toán thuộc Vụ Pháp chế và Quản lý
chất lượng, chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm
toán Về nhân lực thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng kiểm toản, Ủy ban kiểm toán và ‘Thanh tra không có quy định cụ thể về trỉnh độ chuyên môn đối
với cán bộ quản lý chất lượng kiểm toán Trên thực tế, cán bộ của đơn vị này là
những người có kiến thức cao và nhiều kinh nghiệm về hoạt động kiểm toán
Phòng Quản lý chất lượng kiểm toán có chức năng quản lý chất lượng
kiểm toán đối với mọi giai đoạn của quy trình kiểm toán, gồm: lập kế hoạch
kiểm toán, thực hiện kiếm toán, lập báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, thực tế
Phỏng Quản lý chất lượng kiểm toán của Ủy ban Kiểm toán vả Thanh tra tập
trung vào việc thấm tra tỉnh chính xác vá phủ hợp của bảo cáo kiểm toán theo
các nội dung chủ yếu sau: ‘Tinh phù hợp của các bảo cáo kiếm toán, lính
chính xáo va tinh đầy đủ, pháp lý của các phái hiện, kết luận kiểm loan, Tinh
thích hợp của các bằng chứng kiểm toán, tài liệu kiểm toán, Bồ cục trình bày
Các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm dự thảo báo cáo kiểm toán trình
Vụ trưởng xem xét, sau đó chuyển cho Phòng Quần lý chất lượng kiểm toán thẩm định Cán bộ của Phỏng Quản lý chất lượng kiểm toán thẩm định các báo cáo kiểm toán và bằng chứng kiểm toán, tải liệu liên quan Nếu thấy
32
Trang 39những điểm chưa phủ hợp, cán bộ của Phòng Quân lý chất lượng kiểm toán
có thể trao đổi với các Vụ hoặc Phòng nghiệp vụ để sửa đổi hoặc điều chỉnh các báo cáo kiểm toán Sau khi trao đổi, nếu vấn để không giải quyết được,
Phòng Quản lý chất lượng kiểm toán sẽ lập báo cáo ý kiến thẩm định trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý chất lượng kiểm toán để trình lãnh đạo Ủy
ban Kiểm toán và Thanh tra xem xét, quyết định Nếu ý kiến thẩm định của
Phang Quan ly chất lượng kiểm toán về bảo cáo kiểm toán là hợp lý, lãnh dao
Ủy ban Kiểm toán và Thanh tra sẽ yêu cầu Vụ, Phòng nghiệp vụ liên quan sửa đổi, điều chính báo cáo kiểm toán
1.4.5 Hải hạc kinh nghiệm dối với Kiểm toàn Nhà nước Việt Nam
‘Twin thi hướng, dẫn về kiểm soát chất lượng kiểm toán cia INTOSAL
va ASOSAL, kinh nghiệm thực tế về kiểm soát chất lượng kiểm loán của KTNN Cộng hỏa Liên bang Đức, KTNN Cộng hỏa nhân dân Trung Hoa, Ủy
ban Kiểm toán và Thanh tra Hản Quốc, có thể rút ra những bài học kinh
nghiệm sau:
- 'Thứ nhất, KNN phái ban hảnh day du, đồng bộ các chuẩn mực, quy
định về kiểm soát chất lượng kiểm toán để làm căn cứ cho kiểm soát chất
lượng kiểm toán Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán liên quan đến
nhiễu cấp độ, có yêu sầu cao, do đó cần phải có quy định cụ thể để tiêu chuẩn
hỏa các công việc kiểm soát Bên cạnh việc quy định về trình tự, nội dung va
phương pháp kiểm soát của từng cấp đô trong từng giai đoạn của quá trình kiểm toán, cần phải quy chuẩn hóa hệ thống hồ sơ, mẫu biểu sử dụng trong
công tác kiểm toán dé có cơ sở kiểm tra, soát xét các bước công việc, kết quả kiểm toán
- Thứ hai, ngoài việc thiết lập, duy trì hiệu quả các chính sách, thủ tục
cho việc tự kiểm soát của các đoản kiểm toán, KTNN chuyên nganh/khu vue,
KTNN cần thiết lập và đuy trì hoạt động đơn vị chức năng độc lập thực hiện
kiểm soát chất lượng kiểm toán
33
Trang 40- Thứ ba, chức năng kiểm soát chất lượng kiểm toán lả kiểm tra và giám sát, đánh giá, kiến nghị xử lý để kịp thời ngăn chặn các sai phạm, yếu
kém trong hoạt động kiếm toán, giảm thiểu rủi ro kiểm toán
- Thứ tư, kiểm soát chất lượng kiểm toán là hoạt động không thể thiếu
được trong quá trình kiếm toán, trong mỗi giai đoạn, mỗi bước công việc, công việc của KTV phẩi được oấp cao hơn kiểm tra, soát xét lại Đằng thời
với quá trình kiểm toản, KTV phải có trách nhiệm tự kiểm soát lại công việc
mình đã làm để đảm bão đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toản, các nội
dung kiểm toán, các bằng chứng kiểm toản là dây đủ, dáng tin cậy Việc kiểm tra, soát xét lai cde công việc, kết quả kiểm toán của K'TV bởi cấp cao hơn lả rất cần thiết nhằm đấm bảo tính đúng đắn, hợp pháp, phù hợp của các kết luận, đánh giá, kiến nghị kiểm toán
- Thứ năm, cần phải có quy định cụ thế, xác định rõ nội dung, trách
nhiệm kiểm soát của từng cấp độ kiểm soát (từ kiểm soát của bản thân KTV
dến kiểm soát ở cấp cao nhất là lãnh dạo KINN), trong từng giai doạn của
quả trình kiểm toán Irách nhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán trước hết
thuộc về Trưởng đoàn kiểm loán và phải thực hiện ngay trong từng bước của
quả trình kiếm toán, sự kim soát của cấp trên và các đơn vị chuyên trách chủ
yếu sau khi đã kết thúc công việc của từng giai đoạn Do vậy, cần phải để cao
và tăng cường trách nhiệm kiểm soát gủa Trưởng đoàn kiểm toán, đồng thời
phải xác định rõ trách nhiệm của Kiểm toán trưởng trước Lỗng KINN trong
việc thiết lập, duy trì vả hiệu quả hoại đông kiểm soát của KTNN chuyên ngành/khu vực