1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoạt Động kiểm toán nhà nước Đối với các dự Án Đầu tư xây dựng công trình giao thông

98 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động kiểm toán nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Tác giả Cao Đức Hiểu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương Liên
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua gần 30 năm hoạt động, K'NN đã thể hiện rõ vai trỏ quan trọng không thể thiếu trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc quán lý sử dụng các nguồn lực tài chính và tải sản công của Nhà

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

—— -0ÔG-

CAO ĐỨC IHÉU

HOẠT DỌNG KIÊM TOÁN NHÀ NƯỚC DỐI VỚI CÁC DỰ

ÁN DAU TU XAY DUNG CONG TRINII GIAO THONG

LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀRH

THả Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI

TRUONG DAIIIOC KIND TE

—— =0Ũ0~

CAO ĐỨC HIỂU

HOẠT ĐỘNG KIÊM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI CÁC DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ KINH TẾ

CHUONG TRINH DINH HUONG THUC HANH

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: TS, NGUYEN THI HUONG LIÊN

Hà Nội - 2014

Trang 3

LOLCAM DOAN

Tôi xin cam doan, dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu nếu trong luận văn là trung thực, có nguân gốc rõ rùng Những kết luận

của luận văn chưa từng được công bồ trong bi cử công trình khoa học nào

Tác giá luận văn

Cao Đức Hiểu

Trang 4

LOI CAM ON

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thấy, cô giáo đã luân giúp đỡ, tạo

điều kiện cho tác giả trong suốt quả trình học tập, nghiên cứu tại Trường Dại học Kinh tễ - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, tác giả vô cùng biết ơn

14.Nguyễn Thị lương Liên, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá

trình thực hiện luận vẫn

Tác giả cũng xin chân thành câm ơn các cấp lãnh đạo cùng các đồng

nghiệp trong ngành Kiểm taản Nhà nước đã động viên tình thần và tạa điều

kiện giúp đỡ, cung cấp tài liệu phục vụ nghiên cứu giúp cho tác già hoàn

thành luận văn này,

Hà Nội, ngày tháng - năm 2014

Tác giả luận văn

Cao Đức Hiểu

Trang 5

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu chi

5 Phương pháp nghiên cứu «22c rrirkeiecu

6 Những đóng góp của luận văn nheheereererireeeeve,.ÔÃ

CHUONG 1.CO SG LY LUAN VA THUC TIEN VE HOAT DONG KIEM TOÁN NHÀ NƯỚC CÁC DỰ AN PAU TU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2 Nội dung, vai trỏ của hoạt động kiểm toán nhà nước trong chông thất thoát,

lăng phí vốn đầu tư cáo Công trình giao thông 12

1.2.1 Khái niệm về thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng các Công

trình giao thông, - 12

Trang 6

1.2.2 Tác hại của thất thoát, lăng phí 14

1.2.3 Nội dung kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước đối với các dự án

1.2.4 Vai trẻ của Kiểm toán Nhà nước trong chống thất thoát, ling phi

các dự án đầu lư xây dựng Công trình giao thông - 22 1.3 Kinh nghiệm thế giới về mô hình tô chức bộ máy và hoạt động của Kiểm toán

Wha nude dai với các đự án dầu tư xây dựng Công trình giao thông _-

1.3.1 Kinh nghiệm về mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước 22

1.3.2 Kinh nghiệm thể giới về hoạt đông của Kiểm toán Nhá nước đối

với các dự án dầu tư xây dựng Công trình giao thông - 24

CHƯƠNG 2 TIỰC TRẠNG IIOẠT ĐỘNG KI§ỀM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐÔI

VỚI CÁC DỰ ÁN BẦU TỪ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 34

2.1 Quả trình hình thành và phát triển của Kiểm toán nhà nước tại Việt Nam 34

2.2 Thực trạng hoạt động kiểm toán nhà nước đối với các dự án đầu tư xây đựng

2.2.1 16 chuc bộ máy Kiểm toán Nhà nude BS

2.2.2 Hệ thông quy trinh, chudn muc, mau biéu kiém toan dw an đầu tư

xây dựng Công trình giao thông của Kiểm toán Nhà nước - 36

2.2.3 Phương pháp kiểm toán dự án dầu tư xây dựng Công trình giao

2.244 Đội ngũ kiểm toán viên kểm toán nhà nước kiểm toản các dự andi

tư xây dựng Công trình giao thông 39

2.2.3 Kết quả thực hiện các cuộc kiểm toán dự án đầu tư xây dựng Công

trình giao thông của Kiểm toán Nhả nước - - 40 2.3 'Thực trạng thất thoálãng phí vẫn dầu tư xây dựng Công trình giao thông qua

Trang 7

2.3.1 Gidm tir gia trị thanh, quyết tốn vốn đầu tư - 42

2.3.2 Đánh giá tính tuân thủ [111 49

2.4 Những tổn tạhạn chế của hạt động kiểm tốn nhà nước trong việc chống thất

thốt, lãng phí vn các dự án âu tư xây dựng Cơng trình giao thơng, _55

2.4.1 Về tễ chức bơ máy Kiểm tốn Nhả nước 55

2.4.2 Về hệ thống quy trình, mẫu biểu, chuẩn mực kiểm tốn vả phương

2.4.3 Về hoạt động kiểm tốn chuyên đề của Kiểm tốn Nhà nước 57

2.4.4 Về hiệu lực của hoạt động kiểm tốn của Kiểm tốn Nhà nước 60 2.4.5 Về cơng tác lập kế hoạch kiểm tốn tại Kiểm tốn Khả nước 60

2.4.6 Về việc dao tao kiểm tốn viên kiểm tốn nhà nước thực hiện kiểm

tốn các dự án dầu tư xây dựng Cơng trình giao thơng, - 62

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐƠI VỚI HOẠT ĐỘNG KIÊM TỐN

KHÀ NUGC TRONG CHONG THAT THOAT, LANG PHI VON CÁC DỰ

3.1 Hồn thiên cơ sở pháp lý 64

3.1.1 Tuật Tế chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật NSNN và

3.2 Iloan thién chuẩn hĩa quy trinỳchuẩn mực, mẫu biểu kiểm tốn và phương

3.3 Chủ trọng cơng tác lập kế hoạch kiểm tốn ccsesse.Ơ

3.4 Mở rộng phạm vị kiểm tốn và loại hình kiểm tốn 6Ð,

Trang 8

3.4.1 Mỡ rộng phạm vi kiểm Loán

3.4.2 Tăng cường kiểm toán hoạt động

3.4.3 Tăng cường kiểm toán chuyên đề

3.5 Nâng cao chất lượng, kiểm toán viên 2 21 x.e

74 77

Trang 9

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

2 BQLDA(PMU) | Ban quản lý dự án

3 CTGT Công trình giao thông,

7 IFAC Lién doan kế toán quốc tế

10 KTNN Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

16 PPP Hop tác dầu tư với tư nhân

17 OLNN Quần lý Nhà nước

20 XDCB Xây dựng cơ bin

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẰNG, HÌNH

Số lượng các cuộc kiểm toán dự án ĐTXD dược

Trang 11

LOI NOI DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dat nue ta dang trong những năm qua đều phát triển với tốc độ tương, đối cao Một trong những yếu tổ góp phần quan trọng quyết định sự tăng

trưởng nay 1a hoạt dộng dầu tư xây dựng cơ bản, trong cỏ dé xây dựng các

công trình giao thông ngày cảng được tăng cường để xây dựng cơ sở vật chất

+kỹ thuật, tạo động lực cho quá trình đổi mới và phát triển đất nước Tuy

nhiên, quá trình này đã bộc lộ nhiều nhược điểm, yếu kém như nhiều dự án bi kéo đài tiễn độ thực hiện, chất lượng không bão đám, vượt chỉ phí dự tính ban

dầu, tiểu cực trong quá trình dầu tư xây dựng làm cho đự án bị thất thoát, lãng

phí vốn đầu tư, hiệu kinh tẾ - xã hội thấp, gây bức xúc trong nhãn Tỉnh trạng nảy đang được Đăng, Quốc hội, Chính phú quan tâm, lim biện pháp hạn chế,

khắc phục

Kiểm toán Nhà nước (TNN) là một cơ quan có chức năng kiểm tra tài chính công quan trọng của Nhà nước Qua gần 30 năm hoạt động, K'NN đã

thể hiện rõ vai trỏ quan trọng không thể thiếu trong công tác kiểm tra, kiểm

soát việc quán lý sử dụng các nguồn lực tài chính và tải sản công của Nhà nước, trang đó, riêng lĩnh vực đầu tư xây dựng (ĐTXD) các công Irình giao

théng (CTGT), qua kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng và các Chương trình mục tiêu đã kiến nghị thu hỗi về ngân sách hàng nghìn tỷ đồng Ngoài ra, còn

phát hiện nhiều sai phạm về việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư, chấp hành

các luật về Đầu tư xây dựng, Luật dầu thâu, Luật Xây dựng và các chế độ tài chính kể toán khác để kiến nghị các don vị khắc phục kịp thời, các cơ quan

nhà nước điều chỉnh chính sách cho phủ hợp

Trong bối cảnh KTNN Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Quốc lễ gắc cơ

quan Kiểm toán tdi cao (NTOSAD, TẾ chức các cơ quan kiểm toán tối cao

chau A (ASOSAI), timg bước hôi nhập với quốc tế, áp dụng theo các nguyên

Trang 12

tắc, chuẩn mực quốo tế cũng như trước áp lực ngày càng cao trong việc công

khai kết quả kiểm toán, tính mỉnh bạch trong kết quả kiểm toán

Mặc đủ KTNN đã đạt được các kết quả đáng ghi nhận, nhung thực tế

hoạt động †7I'XI2 các CTŒT trong những năm qua vẫn còn nhiêu bắt cập, hạn

chế Vậy câu hỏi đất ra là: Hoạt động kiểm toán nhà nước đối với các dự án

PTXD CTGT dang điển ra như thể nào? Giải pháp nào để KTNN có thể góp

thần phòng chống thất thoát, lãng phí vến đầu tư các đự án đầu tư xây dựng công Trình giao thông?

Với kiến thức đã thu nhận được trong quá trình học tập, tết hợp với

kinh nghiệm tích lũy trong thực tế nơi dang công tác, tôi quyết định chon dé tai: Hoat déng kiểm todn Nha medc dỗi với các dự ân dẫu tre xây dựng công

trình giao thông

2 Tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu đề cập đến những vấn đề

lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dưng nghiên cứu của để tải ở những góc

độ và giai đoạn khác nhau, đó lả

Tác giá Lê Hùng Minh cùng các dễng nghiệp tại KTNN (2007) dã

nghiên cứu đề tài Thực trạng và giải pháp chóng thất thoái ngân xách trong

hoại động kiểm tuán đầu tư xây đựng cư bản của Kiểm toán Nhà mước Việt

Nam [15] Công trinh nghiên cứu này đã phân tích lý luận cơ bản về thất thoát, lãng phí, đặc điểm của quá trỉnh đầu tư XDCB trong giải đoạn 2005-

2006, đồng thời đánh giá thực trang vẻ thất thoát, lăng phí trong các dự án đầu

tư XDCB sử dụng vốn NSNN, cũng như đánh giá thực trạng của hoạt déng

kiểm toán dầu tư XDCP của KTNN Trên co sở đó đưa ra một số giải pháp

phòng, chắng thất thoái, lăng phí N8NN trong hoạt động đầu tư và hoạt động

kiểm toán Tuy nhiên, so với giai đoạn nghiên cửu của để tài (2005-2006), hệ thống pháp 1ý vẻ lĩnh vực đầu tư xây dựng đã có sự thay đỗi rất lớn, căn bản

về tư duy quản lý đự án trong nền kinh tế thị trưởng, định hướng XHƠN Việc

Trang 13

phân cấp, phân quyền cho chủ đầu tư tự thực hiện và chịu trách nhiệm toàn

điện về dự án như Vậy có thể mang lại sự chủ động hơn cho chủ dầu tư nhưng trong bối cảnh hệ thống pháp luật còn chưa hoàn thiện cũng tiềm ẩn nhiều rủi

ro Mặt khác, trong những năm pẵn đây, qua việc phát triển và kiện toàn về tổ

'T nhóm A

chức, K'TNN mới có điêu kiện để thực hiện kiểm toán nhiều C'Ì

Tae gid Pham Gia Thạch (201 1) đã có công trình nghiên cửu Kiểm todn

Nhà nước dưới góc độ kiêm toản đầu tư công [28] Công trình này cũng đã nêu những tồn tại của đầu tư công, thực trạng của hoạt động kiểm toán chỉ

dầu tư công trong những năm 2005-2008 va dễ xuất những giấi pháp nhằm

nâng cao chất lượng và hiệu quả các cuộc kiểm toán đầu tư công Tuy nhiên,

để tải chú trọng nhiều đến chỉ đầu tư công đối với các chương Irình mục tiêu quốc gia như chương trỉnh 134, 30A, , trong đó, trực trạng và các để xuất

giải pháp nâng cao hiệu quả chủ yếu tập trung vào kiểm toán các dự án đầu tư

XDCE nhóm B, nhóm C được đầu tư giai đoạn 2005-2008 Riêng đổi với

hoạt động kiểm toán các CTŒT' nhóm A, để tải này hầu như chưa đề cập đến

Tác giả Hoàng Văn Lương (2011) trong một công trình nghiên cứu

Thất thoát, lăng phí vẫn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vẫn đề đặt

ra đối với Kiểm toán Nhà nước trong việc liểm toán các dự án đầu tr [14] đã

khái quát một số dạng sai phạm dẫn đến tham những, lãng phí và tiêu cực

trong DIXD va dé ra mot số kiến nghị adi voi KINN 'Tuy nhiên, công trình nảy chủ yếu nghiên cứu trên hầu hết các dự án DTXD được đầu tư ở các địa

phương bằng nguồn ngân sách dịa phương, chỉ phối bởi Kế hoạch vốn hàng

năm của địa phương và kiến nghị các giải pháp trên căn cứ đỏ Trong khi, hầu hết các dự án ĐTXD CTGT nhóm A lại được đầu tư bằng nguồn Ngân sách

trung ương, do Bộ GTVT làm chủ dầu tư hoặc ủy quyền cho các dơn vị khác làm chủ đầu tư

Trang 14

Tac giả Hoang Thi Iluong Giang (2012) đã nghiên cứu, bảo vệ luận văn

thạc sỹ tại trường Đại hợc kinh tế - Đại học quốc gia với để tài Chẳng thắt

thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách, phân tích dưới

góc độ Kiểm toán Nhà mước |4| Đề tài này đã nêu lên được tình trạng thất

thoát, lãng phí vốn đầu tư XI2CB của Nhà nước từ đó đưa ra các giải pháp

nhằm ngăn chặn, đây lùi các hiện tượng lãng phí, thất thoát và nêu lên các biện pháp chống thất thoát, lãng phí trong dầu tư XDCP từ vốn ngân sách Để tải dã

nghiên cứu về đầu tr XDCB nói chung vả đưa ra một sô giải pháp nhằm thực

hiện tốt công tác phòng chống thất thoát lãng phí trong ĐTXD từ vốn NSNN

"Trong đó, chú trọng dến việc làm rõ trách nhiệm và tăng hình thức xử phạt dối

với các tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm, đồng thời đưa ra một số giải pháp

mang tinh déi mdi trong md hinh va phương thức quán lý dự án

Có thể thấy, điểm chung của các để tài trên là nghiên cứu các hoạt động

đầu tư XDCB nói chung So với hoạt động đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư

xây dựng các công trình giao thông có những dặc thủ riêng như: có vốn dầu tư

lớn, địa bàn đầu đầu tư rộng, thời gian thực hiên kéo dải, khối lượng chim khuất

của kết câu lớn; việc triển khai cũng như tiền độ hoàn thành các gông trình này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của đông đảo dân chúng, Vì

vậy, việc nghiên cứu các hoạt động của KTNN đối với các hoạt động đầu tr

XDCB cũng có những khác biệt đối với hoạt động ĐTXD CTGT nhớm A

Với việc lựa chọn để tài Hogt động kiểm toán Nhà nước đôi với các

dụ án đều từ xây dựng công trình giao thông, tác giả sẽ nghiên cửa hoạt

động kiểm toán tại KTNN chuyên ngảnh TV giai doan 2007-2013 Đây là thời

gian đảnh dâu những thay đổi căn bản vẻ tư duy quản lý đầu tr XDŒB trong

nén kinh tẾ thị trưởng và là giai doạn KTNN có những bước phát triển lớn trong hoạt động kiểm toán các CTGT Hơn nữa, đề tài chỉ tập trung vào

nghiên cứu sâu hoạt động kiểm toán các CTGT nhóm A, đó là những công

Trang 15

trình giải đoạn truéc diy KTNN rit it cé diéu kién thu hiện kiểm toán một

cách toàn điện và chỉ nghiên cứu vai trò của K'ENN trong việc chẳng thất

thoát, lãng phí vốn đầu tư

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Nâng cao năng lực hoạt động kiểm toán nhà

nướo đối với các dự án đầu tư xây đựng công trình giao thông, qua đó góp

phân chẳng thất thoát, lãng phí vốn dối với các dự án dầu tư xây dựng công

trình giao thông

- Nhiệm vụ nghiên cửu: Làm rõ cơ sở lý luận về nội dung, phương

pháp kiểm toán, vai trò, chức năng vả nhiệm vụ của KINN trong phòng

chéng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư đối với các dự án ĐTXD CTGT nhóm

A Đằng thời, dánh giá thực trạng về thất thoát, lăng phí vốn trong các dự án

ĐLXD CTGŒT qua hoạt động kiếm toán các TŒT của K'TNN Trên cơ sở đó,

đưa 1a một số giải pháp đối với KTNN để góp phần phòng chống thất thoát,

lãng phí vốn dầu tư dỗi với các dự án †}IXI) CTŒT nhóm A

4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

+)Ễ thực hiện mục tiêu của đề tài, học viên tiến hãnh nghiên cứu các nội

dung co ban sau:

- Nghiên cửu cơ sở lý luận về nội dưng, phương phép kiểm toán, vai

trò, chức năng vá nhiệm vụ của KNN; về thất thoát, ling phi trong DTXD

CTGT

- Đánh giá thực trạng về thất thoát, lãng phi vốn trong các du an PBTXD

CTGT qua hoạt động kiếm toán các CTGT của KTNN

- ĐỀ xuất một số giải pháp đối với hoạt động KTNN trong việc chống

thất thoát, lãng phí vốn các dự án †}IXI CTGT

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

Trang 16

Tloat động KTNN trong phòng chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng các CTŒT nhóm A, sử dụng nguỗn vấn NSNN được K'INN chuyên

ngành IV (chuyên ngành kiểm toán về lĩnh vực giao thông) kiếm toán từ năm

2007 đến năm 2013

5 Phương pháp nghiên cửu

Luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như

~ Thương pháp thu thập thông tin thứ cấp tử các nguồn sau: Báo cáo và

HỀ sơ kiểm toán các dự án DTXD CTGT nhém A giai đoạn 2007-2013, từ

các website điên tứ, sách bảo, tạp chí, hội tháo, số liêu thống kê

- Phương pháp nghiên cứu tỉnh huống: học viên sẽ lựa chọn 3 nghiên

cứu điển hình về mô hình hoạt động của Kiểm toán nhà nước (mô hình Cơ

quan Kiểm toản nhá nước có vị trí độc lập với cả cơ quan lập pháp vá cơ quan hành pháp; mô hình Cơ quan Kiểm toán nhà nước được đặt trong hệ thống lập

pháp; mô hình cơ quan Kiểm toán nhà nước được đặt trong hệ thống hành

pháp), kinh nghiệm kiểm toán †1I'XI3 CTGT (Kiểm toán nhà nước Khật Bản,

Kiểm toán Liên bang Nga, Kiểm toán Hàn Quốc), trên cơ sở đó rút ra các bài

học kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình, bộ máy vá kinh nghiệm l.iểm

toán các dự án †}I'XI3 CTŒT

- Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: Tổng hợp, phân tích thực

trạng hoạt động của KTNN trong kiểm toán các dự án ĐTXT CTGT nhằm

chống thất thoát, lăng phí vốn

6 Những đóng góp của luận văn

thất thoát lãng phi trong ĐTXD CTGT,

Khai quat hóa một số vẫn dé

đánh giá thực trạng thất thoát, lãng phí vốn; nêu lên các tồn tại, hạn chế của

hoạt động Kiểm toán Nhà nước trong việc chống thất thoát, lăng phí vốn các

dự án dầu tư xây dựng công trình giao thông lrên cơ sở đó, dưa ra những

giải pháp để chẳng thất thoát, lãng phí vén ĐTXD CTGT thông qua hoạt

Trang 17

động kiểm loan của Kiểm Luân Nhà nước trong thời gian tới

7 KẾI cầu của dễ tài

Ngoài Phân Lời nói đâu, Phần Kết luận và các phụ lục cần thiết, để tài

được trình bảy làm 3 chương như sau

Chương 1: Cơ sở ïÿ luận và thực tiễn về hoạt động kiểm toàn nhà nước

cáo dự án đầu từ xây dựng Công trình giao thông

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiếm taản nhà nước dội với các đục

án đầu ti xây dựng Công trình giao thông

Chương 3: Mới số giải pháp đối với hoạt dộng kiểm loàn nhà nước

trong chẳng thắt thoái, lãng phí vốn các dự dn dầu tư xây dựng Công trình

giao thông.

Trang 18

Kiếm toán Nhà nước đóng vai trỏ là một công cụ quân lý của Nhà

nước, đặc biết là trong quản lý chỉ tiêu NSXNN, giúp nhả nước nắm bắt và cúng cố diểu hành hoạt động của các đơn vị, các tỔ chức trong việc tuân thủ

c quy dịnh khả

pháp luật và của Nhà nước như: việc Luân thủ Tuuật [Doanh

nghiệp, Luật Thuế GTGT, Luật Báo vệ môi trường,

Nhà nước thành lập Kiểm toán Nhà nước; tổ chức này hoạt động theo quy định của pháp luật và dưới sự điêu hành của Nhà nước nói chung,

Ở Việt Nam, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được thể chế hóa bằng Thén pháp, Luật Kiểm toán Nhà nước va các văn bản pháp lý khác có liên quan

1.1.2 Mô hình bộ máy Kiểm toán nhả nước

"Trên thể giới hiện nay, thực tế mồ hình tổ chức bộ máy Kiểm toán nhà nước trực thuộc hệ thống quản lý cụ thể có một số dạng chính như

- Trường hợp quan Kiểm toán nhà nước có vị trí độc lập với cả cơ quan

lập pháp vá cơ quan hành pháp Một số nước thoo mô hình nảy là: Malabda,

Trang 19

Pháp, Philippin, Indinéxia, Tay Ban Nha, Thuy Si, Bb Dao Nha, Italia,

Đức,

- Trường hợp cơ quan Kiểm toán nhà nước được đặt trong hệ thông lập pháp Mô hình này được áp dụng khá rộng rãi trên thé giới như tại Nga, Anh, Dan Miạch, Oxtraylia, Hungari, Phân Lan, Ba Lan, Séc, Hà Lan,

- Trường hợp cơ quan Kiểm toán nhà nước được đặt trong hệ thông

hành pháp Mô hình này được áp đụng tại một số nước như: Nhật Ban, Arap

Xêút, Thái Lan, lào, Campuchia, Thụy Điển,

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam (K'INN) ban dầu được thành lập là cơ quan trực thuộc Chính phủ Lúc này, KTNN dược tổ chức theo mô hình Kiểm

toán Nhà nước trực thuộc cơ quan hành pháp 'Từ khi luật K“NN có hiệu lực

(01/01/2006), KENN được tổ chức theo mô hình KTNN có vị trí dộc lập với

cá cơ quan lập pháp vả cơ quan hành pháp Từ khi Hiển pháp năm 2013 có

hiệu lực, KTNN và Tổng KTRN đã được dưa vảo Hiển pháp, nâng cao dia vi pháp lý của KTNN và Tổng KTNN

1.1.3 Chức năng Kiểm toán Nhả nước

Kiếm toán Nhà nước nói chung và Kiểm toán Nhà nước Việt Nam có những chức nẵng sau

- Kiểm toán bảo cáo tài chính: Kiểm toán báo cáo tải chính là việc kiểm tra và xác nhận về lĩnh trung thực và hợp lý của các tài hiệu, số liệu kế toán và

báo cáo Lái chính của đơn vị kể toán phục vụ đối lượng có nhu cầu sử dung thông tin trên báo cáo tai chỉnh của đơn vị

- Kiểm toán tuân thủ: Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để

kiểm tra, đánh giả và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.

Trang 20

- Kiểm Loan hoại động: Kiểm toán hoại động bao gồm kiểm toán tính kinh tế, tỉnh hiệu quả và hiệu lực

1 Tính kinh tế có thể định nghĩa là “tối thiểu hoá chỉ phí cho các nguồn

lực sẽ được sử dụng nhung vẫn đảm bảo đạt được kết quả đầu ra có chất lượng phù hợp” Như vậy, nội dung của tính kinh tế nhân mạnh đến yếu tố đầu vào, tức là việc có được tắt cả các nguồn lực để sử đụng hoặc cần đến

+ Tính hiệu quả được hiểu là việc sử dụng tổi thiểu các nguồn lực

nhưng vẫn đảm bảo đạt được các mục tiêu của đơn vị Có nghĩa là kết quả

được tạo ra nhiễu hơn so với mục tiêu, mục đích hoặc kế hoạch nhưng vẫn sử

dụng đúng nguồn lực đã được xác định, hoặc kết quả tạo ra đúng như mục

hoạch nhưng nguồn lực sứ dụng lại íL đi Nói cách

+ Tỉnh hiệu lực được xác định như là một khái mệm hướng đến cái cuỗi

củng là đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu, mục đích đã được định trước cho một hoạt động hoặc một chương trính đã được thực hiện (dạt được kết

quả thoả đáng từ việc sử dụng các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức)

Vì vậy, điểm quan trong trong kiểm toản tính hiệu lực là phải xem xét giữa

kết quả mong đợi trong kế hoạch với kết quả thực tế qua hoạt động

‘Tinh kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực có mỗi quan hệ mật thiết, phan ánh sự thống nhất trong toàn bộ quả trình thực hiện hoạt động Iiiệu quả lả

một khái niệm có tính tương dối, được xác dịnh trên cơ sở so sánh giữa chỉ

phi (đầu vào) và sản phẩm, địch vụ (đầu ra) nên các khái niệm về hiệu quả và

tính kinh tế không thể nào tách rời nhau Việc sử dụng một cách kinh tế các nguồn lực (giảm tôi đa chỉ phỉ đầu vào) sẽ góp phần đâm bảo tính hiệu quả

Mặt khác, tính hiệu lực vừa có tính độc lập, vừa có môi liên hệ chặt chẽ, gắn

10

Trang 21

liền với tính hiệu quả vì không thể có một hoạt động có hiệu quả nếu không

đạt được mục đích hoặc không thế đạt được mục đích với bắt kỳ giá nào

1.1.4 Nhiệm vụ Kiểm toản nhà nước

Với tư cách là cơ quan kiểm tra tải chính công tối cao, KTNN phải thực

hiện bốn nhiệm vụ quan trọng:

Thứ nhất, KTNN phải báo cáo vả tư vẫn cho Quốc hội về những vẫn dễ

có liên quan trong quá trình ra các quyết định của Quốc hội, không những ở

chừng mực Quốc hội là cơ quan giám sát, cơ quan hảnh pháp, mà cả trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỉnh với tư cách là cơ quan ban hành luật TNSRN và các đạo luật chuyên môn có hiệu lực tài chính

Thứ hai, KTNN phải báo cáo, tư vấn và giải toả trách nhiệm cho Chính

phủ, cụ thể là cho các cấp quản lý hành chính Nhà nước, các Hô, ban, ngành

trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, cũng như về tác động tải chính của

xhhững biện pháp đề ra

Thứ ba, KLNN thực hiện chức năng phòng ngừa vả răn đe đổi với bộ

máy hành chính Nhả nước nhằm chống lại việc sử dụng phụng phí và lạm

dựng các phương tiện tài chính của Nhà nước

Thứ tư, KTNN cẩn thông báo công khai trước công luận về việc sử

dụng các phương tiện tải chính Nhà nước của Chính phú vả Quốc hội

Như vậy, nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước là phục vụ quần lý vĩ mô

của Nhà nước, đảm bảo duy trì kỷ cương, thực hiện nghiêm chỉnh vả thống

nhất luật pháp, chính sách, chế độ, đẳng thời sử dụng tiết kiểm, hiểu quả

vốn, tài sẵn và kinh phí Nhà nước Hoàn thành các nhiễm vụ nêu trên, là biểu thị thước đo giá trị thành công của một cơ quan Kiểm toán nhà nước

với tư cách lả cơ quan công quyền có chức năng kiểm tra tải chính công tối

cao của Nhả nước

1I

Trang 22

1.2 Nội dung, vai trò của hoạt động kiếm loán nhà nước trong

chống thất thoát, lãng phí vấn dầu tư các Công trình giao thông

1.2.1 Khái niệm về thất thoát, lăng phí trong đầu tư xây dựng các Công

trình giao thông

1.2.1.1 Khái niệm vẻ thất thoát:

Hiện nay có nhiều tài liệu đưa ra các khái niệm về thất thoát kháo nhau, khải quát lại có thể hiểu thất thoát là sự tôn thất, mắt di vô ích, thiệt hại không,

đáng có, mắt đi cơ hội tạo thêm cơ sở vật chất, tăng thêm năng lực cho xã hội

hoặc thâm chí có hại

Như vậy nhận thức đúng khái niệm thất thoát và vận dụng đúng khi

xem xét một hiện tượng, sự việc cụ thế cần hội tụ đủ hai điều kiên sau:

- Có bằng chứng đúng đắn, rõ rằng về các việc làm sai, làm trái pháp luật quy dịnh có nguy cơ gây hậu quả thất thoát

- Tiên của Nhà nước đã bị thất thoát, không có khá năng thu hồi, hoặc

gay hậu quá nghiêm trọng

1.2.1.2 Khái niệm về lãng phí

Lãng phí đưới góc độ chủ thể khác nhau, mục đích, khác nhau cũng có

những khái niệm khác nhau Lãng phí được biểu hiện qua đơn vị sức lao

động, thời gian, tiền của, song nó lại rất trừu tượng, khó xác định chính xác Cùng một sự vật, một hiện tượng ở chủ thể này là lãng phí nhưng ở chủ thể

khác lại không lãng phí, với mục đích này là lãng phi với mục đích khác lại là hiệu quả: hoặc việc sử dụng nguồn lực đúng định mức, đúng tiêu chuẩn, chế

độ và đạt được mục tiều trước mắt nhưng không đạt được mục tiêu lâu dài,

không phủ hợp với tổng thể phái phá bỏ hoặc không sử dụng được cũng là sự Ting phi

“Lăng phí là làm tiêu hao vat chất vào việc không cần thiết pây thêm sự tốn kém” |30|

12

Trang 23

Theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QIT11 ngày

29/11/2005 va sé 44/2013/QUI13 ngay 26/11/2013: “Lang phí là việc quân Bf,

sử đụng tên, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên

không hiệu quả Đối với lĩnh vục đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ

quan nhà nước có thậm quyền ban hành thì lãng phi là việc quản lÚ, sử đụng

ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động

trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên vượt định mức, tiêu chuẩn,

chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định "[21, tr 1]

1.2.1.3 Khái niệm về thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực XI) các CIGT Thất thoát trong VXI) cdc CVG bao ham nhiễu mặt như: Lãng phí,

tham ô, hồi lộ, sai sót kỹ thuật lớn, sự không phủ hợp giữa thiết kế kỹ thuật,

bản vẽ thi công với bảo cáo nghiên cứu khả thị; giữa thanh quyết toán khối lượng hoàn thành với hề sơ hoàn công Do vậy thất thoát, lăng phí được hiểu như sự mắt mát về tiền của, nhân tài vật lực dưới mọi hình thức gây ra thiệt

hại không dáng có về vốn dầu tư xây dựng của nhà nước trơng suốt quá trinh dầu tư từ quyết dịnh chủ trương dầu tư đến khi công trình hoàn thành và dưa

vào sử dụng Phần vốn này mặc dù đã đưa vào công trình nhưng bị lãng phí

hoặc là phần vốn bị biến mất trong quá trình đó và do nhiễu nguyên nhân

trong quá trình đầu tư và xây dựng gây ra

“thất thoát trong †YIXI3 các ŒTŒT được đo lường bằng giá trị phần thất thoát để đánh giá mức độ thất thoát thông qua hiệu số giữa tổng số vốn đầu tư

dã thực hiện với giá trị thực của khối lượng công trình được xây dựng (giá trị

thực là phan chi phi thực tế để thực hiện khối lượng xây đựng công trình đạt

được mục đích đầu tư): mức độ thất thoát là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thất

thoát so với giả trị được đề nghị thanh, quyết toán

Mức độ thất thoát Giá trị phần thất thoát

13

Trang 24

Giá trị nghiệm thu (hoặc giá trị

quyết toán) của công trình

Như vậy có thể đưa ra khái niệm một cách chung nhất về thất thoái,

lăng phí như sau

Thất thoát trong lĩnh vực BTXI ede CTC

là phần vẫn bị mắt đi và thực té không sử dụng vào công trình do bị bớt xén, bị thay dỗi chất lượng,

chủng loại vật tu, cốt giâm không đúng quy định, không hợp lý hoặc da khai man, khai không đề trục lợi, nhưng vẫn tinh vào chỉ phí xây dựng công trình

để rút vẫn, làm giảm chất lượng và hiệu quả ĐTXD công trình

lãng phí trong lĩnh vực ĐJTXI các CTUT là những mất mát, thiệt hại

không đáng có về vẫn đầu tr xây dựng do ý thức chủ quan của con người, đo

yếu kêm trong quản lý dẫn dẫn việc sử dụng vốn dầu tư xây dựng không dúng

mục đích, không đúng nhiệm vụ thiết kế, chất lượng xâu dựng kém phải pha di

làm lại hoặc công trình boàn thành không sử dụng được, bỏ phí, không mang

lại hiệu quả, hoặc hiệu quả thấp do xây dựng với chỉ phí cao hơn chỉ phí đầu

tư cẩn thiết cho dự án được xác định theo các tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước

1.3.2 Tác hại của thất thoát, lãng phí

Thất thoát, lãng phí nói chung và trong ĐTXD các CTGT nói riêng tin

tại ỡ mọi nơi, mọi quốc gia và gây hậu quả nghiêm trọng cho quốc gia Day là

một trong những nguyên nhân làm nghẻo đất nước, kim ham su phát triển và

lâm giảm uy tín cho quốc gia Sự nguy hại của thất thoái, lãng phí đều được

các nước quan tâm vả tìm mọi cách ngăn chặn và dây lùi Thất thoát, lãng phi

đưới mọi hình thức và ở mợi nơi đang gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội,

tâm lý, đạo đức hết sức nghiêm trọng

Thất thoát trong †}I'XI2 các ŒTGT tuy được đánh giá với mức độ khác

nhau song đều rất nghiêm trọng gây bắt bình cho xã hội và trở thành mối quan

14

Trang 25

tâm thường xuyên của Quốc hội và Chính phủ, làm tăng chỉ phí phát triển, làm tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước và piảm uy tín quốc gia

1.2.2.1 Thất thoát làm tăng chỉ phi phát triển:

Thất thoái, lãng phí gây thiệt hại rất lớn về liền, tài sản của nhà nước, tập thể và công dân Hậu quả không chỉ là việc lải sắn, lợi ích của Nhà nước,

của tập thể hoặc của công dân bị xâm hại, biển thành tải sản riêng của người thực hiện hành vi, làm đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học, công nghệ va làm thất thoát nguồn lực đầu tư từ NSNN hoặc vốn vay nước ngoài,

tiếp nhận những công nghệ lạc hậu Chẳng hạn việc nhà nước chủ trương, đầu tư cho một chương trình kinh tế hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

làm thất thoát, lãng phi vén đầu tu, lảm châm tiến độ triển khai thực hiện dự

án, công trình, làm giảm chất lượng công trình, Hậu quá đã có không ít công,

trình chưa làm xong hoặc vừa dưa vào sử dụng đã bị sự cố, sụp dễ hoặc chất

lượng kém, xuống cấp nhanh chóng, không sử dựng được, gây lắng phí lớn

cho ngân sách

That thoát, lãng phi trong đâu tư DTXD các CTGT ảnh hưởng đến các

nguồn lực của đất nước cũng như đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: Sai phạm trong quy hoạch dầu tư dẫn đến những tổn thất lớn, quy hoạch sai còn tạo điều kiện cho lãng phi va gây tên thất rất đài hạn Như hàng loạt

nhà máy đường có quy hoạch sai, khiển nông dân điêu đứng, ảnh hưởng nặng

nễ của nó không chỉ ở số tiền bị mắt từ dự án đầu tr sai đó mà còn ảnh hưởng lâu đài Quy hoạch sai có nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân do nên nóng,

phát triển, có nguyên nhân do năng lực kém nhưng có một nguyên nhân là do

tiêu cực “chia phần dự án” Thiệt hại do sai phạm này là rất lớn vì nó làm

šm nội Á

giảm nội lực quốc gia.

Trang 26

Nếu không có tiêu cực, tham những dẫn đến thất thoái, lăng phí một

lượng lớn tiền, tài sắn của cải xã hội sẽ bỗ sung tốt cho phát triển Nó sẽ giúp những chính sách dân sinh phát huy tối đa tác đụng, tạo cơ hội phát triển cho

một doanh nghiệp, một vủng hay cả một ngảnh Mà ở các nước sự lớn mạnh

của một tập đoàn, một ngành có tác dụng rất lớn, thúc đây cho sự phát triển

kinh tế của một quốc gia

1.2.2.2 Thất thoát làm tăng gánh nợ cho quốc gia

Vấn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế và xã hội của nước ta chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ưu đãi ODA Trong $5 nim 2001-2005 dự kiến khả năng

thực hiển nguồn vốn OI2A khoảng 10-11 tỷ LISI, ngoài ra còn có khả năng, thu hút vn đầu tư nước ngoài khác 1-2 ty USID thông qua phát hảnh trái

phiếu, cỗ phiểu ra nước ngoài, mỡ thị trường chứng khoán va tim thêm các

nguồn vay khác để đầu tư trung và đải hạn

Việc vay và huy động xvến là rất cần Thiết, vấn để là phái sử dụng có

hiệu quả vả có thể trả nợ Song hiện nay tinh trang sử dụng vốn ODDA vẫn

chưa thưc sư hiệu quả, thật thoát còn khá nghiêm trong Việc giải ngân nguồn

vốn ODA chậm (tính chung đến cuối năm 2003, khoảng 36% vẫn ODA được giải ngân) và bế trí vốn đối ứng không đủ, đã làm tăng chỉ phí, nhất là chi phi đền bù giải phóng mặt bằng dẫn đến làm thất thoát, lãng phi vốn đầu tư làm tăng gánh nợ cho đất nước

1.2.2.3 Thất thoát làm giảm uy tín quốc gia:

Thất thoát, lãng phí trong đầu tư DTXD các CTGT làm giảm niềm

tin của nhân dân với nhà nước: trước tình trạng thất thoát lãng phi khiến

người dân mất lòng tin, có phản ứng đối với chính quyền cổ sở Hậu quả

không chỉ lả việc tải sẵn, lợi ich của Nhà nước, của tập thể hoặc của công

dân bị xâm hại, biển thành tài sẵn riêng của người thực hiện hành vị mà nó còn làm xỏi mòn lòng tỉn của nhân dân vào Dảng, Nhà nước và chế độ Tinh trang don thy khiéu nại, tế cáo, tình trạng những đoàn người khiếu tế

16

Trang 27

đông người kéo lên Trung ương trong những năm qua gần đây chính là sự thể hiện rõ nét nhất sự mắt lòng tin của quần chủng vào bộ máy nhà nước

và cán bộ, công chức nhà nước

Táo hại thất thoát, lãng phí trong ĐTXD các CTGT là một trở lực lớn

đối với sự nghiệp đổi mới, là một trở lực không nhỏ đổi với sự phát triển kinh

tế - xã hội Thất thoát, lăng phí đã biến sự thông thoáng, ổi mở của cơ chế,

chính sách thành sự ban ơn, vụ lợi của một số người Ngược lại, thất thoát

ling phí làm cho sự tăng cường kiếm tra, thanh tra, giám sát và các biện pháp

khác dễ đảm bảo tăng cường pháp chế, kỷ cương, ký luật trong quản lý nhà

nước bị lợi dụng, di hồi lộ của những kẻ tham những, pây thất thoát lãng phí

trong ĐTXD các CTGT Tình trạng này làm ảnh hưởng đến môi trường đầu

tư Việt Nam trong thoi gian qua, thu hút nguồn dầu tư bị giắm sit, mic da

Việt Nam được coi là quốc gia én dinh về chính trị vá an toàn về xã hội Với

những hậu quả của nạn tham những, thất thoát lãng phí trong ĐTXD các

CTGŒT và nhiễu lợi ích được mang lại từ việc kiểm soát tốt dược van nan nay,

vai trỏ đặt ra đối với các cơ quan kiểm tra, kiếm soát trong phỏng, chồng tham

những, thất thoát lăng phí là rất quan trọng và cần thiết, trong đó có KTRN

1.2.3 Nội dung kiểm toán của Kiếm toán Nhà nước đổi với các dự án

đầu tư xây đựng Công trình giao thông

1.2.3.1 Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đự án đầu tư, chế

độ tài chính kế toán

Nội dụng kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư,

chế độ tải chính kế toán có thể bao gồm các nội dung sau

Đôi với bước lập dự án, cần kiểm tra sự phủ hợp của việc lập dự án

với quy hoạch được duyệt, dối với các dự án dầu tư có diễu chỉnh, kiểm tra

cơ sở của việc diều chỉnh dự án dầu tư, tính đúng dắn của việc diễu chỉnh so

với các quy định của Luật Xây dựng, Luật đầu tư và các quy định có liên

Trang 28

quan; cơ sở của việc lận ting mức đầu tư, lính đúng đắn của phương pháp

tinh tổng mức đầu tư,

ôi với bước thiết kế, đự toán, lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng xây

dựng: cần kiểm tra sự tuân thú của thiết kế với quy chuẩn và tiêu chuẩn khung,

của dự án đã được cắp có thắm quyền phê duyệt, so sánh về quy mô, mức độ,

chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có

tinh pháp lý cao hơn như: Thiết kế bước sau phải phủ hợp với bước thiết kế

trước đã được phê duyệt vẻ quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trinh, tiêu

chuẩn, quy chuẩn xây dựng dự toán xây dựng công trinh không dược vượt tổng mức đầu tư, Hợp dỗng trong hoạt đông xây dựng phải phủ hợp với Luật

Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra giá

trị dự toản công trình: khối lượng xây lắp phải dúng với thiết kế, dịnh mức,

đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ quy định Kiểm tra trình tự, thủ tục, thấm quyển khi thực hiện điều chỉnh dự toán, khi tiến hành thủ tục

lựa chọn nhả thầu; kiểm tra sự phù hợp của việc thay dỗi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hề sơ dự thầu vả các quy

định của hợp đồng

tiối với việc bản giao đưa vào sử dụng, cần kiểm tra tình hình thực tế

sử dụng tài sản, công trình sau bản giao; kiểm toán việc quản lý, mua sắm, sử dụng, thanh lý tài sẵn

Đôi với việc kiểm toán công tác quản lý chất lượng của dự án đầu t, cần

- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác lập dự án: Tỉnh tuân thủ quy

hoạch, nhu cầu dầu tư, quy mô dầu tư, phương án chọn về thiết kế xây dựng,

va dây chuyển công nghệ, .,

- Kiểm tra đánh giả chất lượng công tác khảo sáL: Kiểm tra tỉnh tuân

thủ Nhiễm vụ khảo sát, phương pháp khảo sát, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng,

18

Trang 29

giám sát khảo sát của nhà thầu va chủ đầu tư óng các nội dung trong báo cáo khảo sát,

- Kiểm tra đánh giá chất lượng cơng tác thiết kế: Tính tuân thủ nhiệm

vụ thiết kế, thiết kế cơ sở, kết quả khắo sát và tiêu chuẩn thiết kế, sự rõ rằng,

hợp lý, chính xác, đây đủ của bản vẽ thiết kế đề đảm bảo cho cơng tác lập dự

tốn và hi sơng;

~ Kiểm tra danh giá chất lượng cơng tác thi cơng xây dựng cơng trình

bao gồm: Kiểm tra cơng tác giám sát chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình

của nhá thầu; kiểm tra cơng Lác giám sát chất lượng thị cơng xây dựng cơng trình vả nghiệm thu cơng trình xây dựng của chủ dầu tư, kiểm tra cơng tác

giảm sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng cơng trình; kiểm tra việc tuân

thủ về chứng nhận di điểu kiện dám bảo an tồn chịu lực và chựng nhận sự

phù hợp chất lượng cơng trình xây dựng, kiểm tra tính tuân thủ về bao hành,

tảo trì cơng trình theo quy định,

DSi voi vide kiểm tốn cơng tác quân lý tiến dộ của dự án dầu tư, cần

- Xác định thời gian châm tiến đơ theo từng cơng việc tử lập dự án đến

ti cơng xây lắp, hồn thành bàn giao các hạng mục và tồn bộ cơng trình;

kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nêu cĩ) của gĩi thầu, dự án đầu tư theo nội

dưng hợp đồng đã ký kết; thời gian chậm tiễn độ dự án theo kế hoạch ban đầu

~ Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc châm tiền độ và việc

thái gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng,

- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư

- Kiến nghị xử lý vi phạm

Dối với việc kiểm tốn báo cáo quyết tốn đự án hồn thành hoặc báo

cáo quyết tốn vốn đầu tư theo hạng mục cơng trình, cơng trình hoản thành,

báo cáo vốn dầu tư thực hiện theo niên độ năm, báo cáo giá trị khối lượng, thồn thành đến thời điểm kiểm tốn (đối với dự án đang thực hiện), cần:

19

Trang 30

- Kiểm tra tỉnh hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính day

đủ của nguồn vốn đã đầu từ

- Kiếm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dung;

kiểm tra việc quyết toán nguồn vốn dau wr thue hign theo mén độ ngân sách

trị khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào

hình thức hợp đẳng giao nhận thầu, tính hợp pháp của các trường hợp có sự thay

đối thiết kế và chủng loại vật liêu trong quá trình thi công làm thay đổi giá quyết

toán so với giá trúng (hầuviệc áp dụng các phụ phí xây lắp theo chế độ quy định

cho từng thời kỳ như chỉ phí chung _, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế

GTGT; đối với chỉ phi đầu tư phát sinh, trượt giá thực hiện kiểm toán theo các

điều kiện nêu trong hợp đồng và các tài liệu khá

có liên quan

1.2.3.3 Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án đầu tư

Để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả đổi với dự án ĐTXD CTGT

thường dựa trên một số nội dung, chỉ tiêu sau

Đôi với giai đoạn lập dự án: La số tiền lãng phí do đầu tư xây dụng

công trình không phủ hợp với quy hoạch, quy mô, cắp công trình và xác định

nhu cầu chưa chính xác; chỉ phí dầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức

đầu tư được lập không phù hợp với quy định, phương án sử đụng vật liệu xây

Trang 31

dựng không hợp lý, giải pháp công nghệ không phủ hợp, chỉ phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án kéo dài, chỉ phí tăng không hợp lý do quy mô,

tiêu chuẩn, giải pháp, phương án sứ dụng vật liệu, nội đụng thiết kế (kiến trúc,

kết sấu, hạ tầng ) không phù hợp với thiết kế cơ sở của dự án đầu tư đã

được phê duyệt;

Đối với giai đoạn thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đẳng là: chỉ phí dầu tư tăng lên không hợp lý do sai sót trong công tác khảo

sắt (địa hình, địa chất, thủy văn, .); chỉ phí tăng không hợp lý do sai sót

trong công tác lập, thấm định và phê duyệt dự toán, chỉ phí tăng không hop ly

đo sai sớt giá gói thầu, công tác chấm thầu ảnh hướng dến kết quả trúng thầu

trong công tác lựa chọn nhà thầu; chỉ phí tăng không hợp lý do sai sói trong

công tác thương thảo, ký hợp đồng,

Đối với việc đền bủ, giải phỏng mặt bằng, tái định cư là chỉ phí tăng

không hợp lý do phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư không phù hợp;

điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới so với với nơi ở cũ,

Đôi với giai việc quản lý chất lượng, tiến đô là chủ phí tăng không hợp

lý do sai sót trong gông tác quản lý thực hiện hợp đồng vẻ liên độ, chất lượng, công trình,

Đối với khâu thanh, quyết toán chỉ phí thực hiện là chỉ phí tăng do sai

sót trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn hành,

Đối với việc nghiệm thu, bản giao, đưa vảo sử dụng là việc đánh giá

thông qua số liệu thông kê về mức độ Lăng trưởng về kinh tế, xã hội đạt được sau khi dầu tư dự án để đánh giá về mức độ ảnh hướng của dự án mang lại

cho vùng dự án đến xóa đói, giảm nghẻo, tạo công ăn việc làm, cải thiện môi

trường, lăng khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tỂ, trường

hoc, dich vụ tín dung và khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh tế,

chuyển địch kinh tế, cơ cầu ngành nghề sau khi có dự án; chỉ phí đầu tư lãng

Trang 32

phi do công trình hoàn thành không phát huy được công năng sử dựng như thiết kế; tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu về

an ninh, quốc phỏng; sự ảnh hưởng đến môi trường, cuộc sống của cộng đồng

dân cư khu vực có dự án; mức độ đạt được của lừng mục tiêu oụ thể của dự

4n, công trính qua so sánh các mục tiều thực tê đạt được của dự án so với mục

tiêu được phê duyệL

1.244 Vai trò của Kiểm toán Nhả nước trong chống thất thoát, lãng phí

các dự án đầu tư xây đựng Công trình giao thông

Đối với việc chống thất, thoái, lăng phí vốn dối với các dự án ĐTXD CTGT, KTNN có một số vai trò sau

Thử nhất, góp phần kiểm tra việc chấp hành những quy định hiện hành

về nghĩa vụ nộp NSNN

Thứ hai, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng ngân sách nhà nước đối với

các đự án ĐTXD CTGT

thử ba, cung cấp đữ liệu về các tỉnh trạng quản lý các CTGT để thực

hiện việc quyết định va quan ly NSKN

Thứ tư, thông qua kiểm tra tài chính, thu hồi và giảm thanh toán chỉ phí

dầu tư các đự án

"Thử năm, thông qua hoạt động kiểm toán, đề xuất, kiến nghị các giải

pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý ĐTXD vả quản lý tài

chính khác có liên quan

1.3 Kinh nghiệm thể giới về mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động

của Kiểm toán Nhà nước dỗi với các dự án dầu tư xây dựng Công trình

giao thông

1.3.1 Kinh nghiệm về mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước

Việc xác định mô hình, dịa vị pháp lý và tính độc lập của cơ quan Kiểm

toán nhà nước được khẳng định tại Điều 5, Tuyên bé Lima (INTOSAI): "Sur

Trang 33

cơ quan kiểm (oán tối cao và tính độc lập của nó phải được đảm

thiết lập «:

bảo trong Hiển pháp và các đạo luật khác" Có thể xem đây là một nguyên tắc

quan trọng trong việc thiết lập co quan KTNN ở tắt cả các Quốc gia trên thế

giới Trong số 180 quốc gia trong Lỗ chức INTOSAI, mô hình tổ chức KTNN

rất đa dạng nhưng có thế phân chia thành 3 mô hình cơ bản sau:

Mô hình thứ nhất, cơ quan Kiểm toán nhà nước trực thuộc hệ thống

hành pháp, Kiểm toán nhà nước có thể trực thuộc Chỉnh phi Kiểm toán nha

nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng, kiểm toán, xác nhận

tỉnh đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cẤp

và báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo quyết toán, báo cáo

tải chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước,

kiểm toán tỉnh tuân thú pháp luật, tỉnh kinh tế trong việc quản lý, sử dụng

ngân sách nhả nước và tài sẩn công theo lcế hoạch kiểm toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê đuyệt và các nhiệm vụ kiểm toán đột xuất do Thủ

tưởng Chỉnh phú giao hoặc do cơ quan Nhà nước có thẫm quyền yêu cầu Mô

hình này được áp dung tại một số nước như Nhật Bản, Arập Xêút, Thái Lan,

Lào, Campuchia, Thụy Điễn, [5]

Mô hình thứ hai, cơ quan Kiếm toán nhà nước trực thuộc hệ thống lập

pháp Theo mô hình này, cơ quan KTNN là cơ quan của Quốc hội, do Quốc

hội lập, Quốc hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu và trong

một số trường hợp Quốc hội quyết địmh cả thành viên Ban lãnh đạo của co

quan KTNN Cơ quan KTNN có nghĩa vụ báo cáo kết quả hoạt động trước

Quốc hội, chịu sự giảm sát, điều hảnh của Quốc hội Quốc hội quyết định

ngân sách hoạt động của cơ quan KTNN Tổ chức theo mồ hình thuộc Quốc

hội này dựa trên lý luận cơ bản là “Người kiểm tra vả người được kiểm tra

không phải là một” Có nghĩa là tách rời việc quản lý, sử dụng với người thực

thiện kiểm tra Việc tách rời người “bị” kiểm tra với người “được” kiểm tra

Trang 34

nhằm bảo đâm cho cơ quan KTNN có vị trí độc lập với cơ quan quản lý (cơ

quan hành phảp) cũng như cơ quan thực hiện quyển công tố, xét xử Cơ quan

KTNN thực hiện kiểm tra và cung cấp thông tin cho Quốc hội cũng như các

cơ quan chức năng Mô hình này được áp dụng lại một số nude nhu Nga,

Anh, Dan Mach, Oxtraylia, Hungari, Phần Lan, Ba Lan, Séc, Hà Lan, [5]

Mô hình thử ba, cơ quan Kiểm toán nhà nước có vị trí độc lập với ed co

quan lập pháp vả cơ quan hành pháp Đây là mô hình tổ chức rất đặc biết, cơ

quan Kiểm toán nhà nước không trực thuộc cơ quan lập pháp, hành pháp hay

tư pháp Là một tổ chức dộc lập hoạt dộng theo quy dịnh của pháp luật, mọi

quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan Kiểm toán nhà nước dược chế dịnh theo

pháp luật Việc quyết định thánh lập, thẩm quyên và các quy định về cơ quan

Kiểm toán nhà nước phải do Quốc hội quyết định, kể cä cơ chế bổ nhiệm,

miễn nhiệm người đứng đầu Hoạt đông của cơ quan Kiểm toán nhà rước độc

lập như Toả án hoặc Viện kiểm sát, nhưng không làm chức năng công tổ và

xét xử, kể cả cáo nước tổ chức cơ quan Kiểm toán nhà nước như 'Toả thẩm kế

‘Toa thẫm kế phán quyết như một quyết đỉnh cuối cùng về các vấn đề liên

quan đến quan lý lài chính được kiếm toán Mô hình này được hình thành ở

những quốc gia mà hệ thống quyền lực nhả nước được tổ chức theo thế chế

tam quyển phân lập cao và cơ quan Kiểm toán nhà nước ra đời từ rất sớm hoặc ở các nước thuộc địa chịu ánh hướng của các nước Châu Âu như Malaixia, Pháp, Philppm, Inđônêxia, lây Ban Nha, Lhụy Sĩ, Bd Dao Nha,

Ilalia, Ditc [5]

1.3.2 Kinh nghiệm thé giới về hoạt động của Kiểm toán Nhà nước dỗi

với các đự án đầu tư xây dựng Công trinh giao thông

Vai trò của Kiểm toán nhà nước trong phát hiện vả ngăn ngừa thất thoát

phụ thuộc nhiễu vào hiệu quả hoạt đồng kiểm toán va các quy dịnh pháp luật

Trang 35

về chức năng của Kiểm toán nhà nước ở từng nước, cụ thể tại một số quốc gia

như sau

1.3.2.1 Kiểm toán Nhà nước Nhật Bản (NPA) [7]

Khi kiểm loán dự án CTGT, Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán cáo

giai đoạn của dự án từ khâu lập kế hoạch, thiết kể, Lính toán chí phí, thi công,

quản lý và bảo dưỡng gông trình Họ áp dựng cả hai hình thức kiểm toán hồ

sơ tại văn phòng và kiểm toán hiện trường Khi kiểm toán hồ sơ tại văn phòng, NPA yêu cầu các đơn vị được kiểm toán cung cấp toan bộ hồ sơ có

liên quan đến dự án để Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán trên hỗ sơ lại trụ

sở Kiểm toán nhà nước Ở giai đoạn này, KTV sẽ xem xét tính hợp lý, hợp pháp của các giai đoạn: lập kế hoạch, thiết kể, tỉnh toán chi phí, chọn thầu Sau khi hoàn thánh sơ bộ công tác kiểm toán hỗ sơ, KTV sẽ tiến hành kiểm

toán hiện trường để đánh giá thực tế hiện trường thi công và khối lượng hoàn

thành Irong kiểm toán hiện trường, KÍ'V thường sử dụng một số thiết hỗ trợ,

như: thước đo chiều dài, thước đó đô rạn nứt, thước trượt đo đường kính và

độ dày, thước do độ dốc, búa do cường lực b tông, thiết bị đỏ kết câu thép,

thiết bị trắc địa,

Đổi với kiểm toán các dự án CTGT, NPA không chỉ kiểm toán tuân thủ

và kiểm loán tải chính mà còn thực hiện kiểm toán hoạt động để dánh giá tính

kinh tế, hiệu quả vả hiệu lực trong việc sử dụng các nguồn lực công cho dự

án Từ năm 1970, số phát hiện các trường hợp công trình kém chất lượng đã

giảm đáng kế Thay vào đó, NPA chủ trọng nhiều hơn đến kiểm toán hoạt động Do vậy, các phát hiện kiểm toán giai đoạn từ năm 1975 đến nay chủ yếu liên quan đến tính hiệu quả và hiệu lực của các đự án

Sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán CTGT: NPA đã chủ động trong việc sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kim toán bởi nó là

Trang 36

công cụ rất hữu dụng trong céng tác kiểm toán công trình xây dựng Các kiểm

toán viên sử đụng nhiễu phần mém trong các lĩnh vực kiểm toán để thu thập

đữ liệu, phân tích, chọn mẫu và các tác nghiệp khác KTV sử dụng công nghệ thông tin để kiểm tra xem liệu thiết kế hoặc công trình thi công có được thực hiện phủ hợp, an toàn và tiết kiệm Một trong những ứng đụng khá hiệu quả chơ công tác kiểm toán hiện trường đó là sử dụng Google Earth Công cụ này trước hết có thể giúp kiểm toán viên kiểm tra hiện trường công trình tại bất kỳ

địa điểm nào thông qua về tình, thứ hai, nó có thể cung cẤp hình ảnh không,

gian 3 chiều và cuối củng, kiểm toán viên có thể chọn thời diểm dễ kiểm tra

Ví dụ: Hình ảnh do Gaogle Earth cung cấp có thể giúp kiểm toán viên kiểm

tra mặt bằng công trường trước khi thực hiện kiểm toán hiện trường, kiểm tra

việc sử dụng các kỹ thuật, vật tư cho xây dựng có phù hợp hay không,

Công tác đảo tạo về kiểm toán các đự án ĐTXD CTGT: Bên cạnh việc

đào tạo trong phòng học thì rung tâm đào tạo của XPA còn đào tạo cho kiểm

toán viên kiến thức thực tế thông qua các mô hình mẫu của tất cả các loại hình

công trình xây dựng như: cầu, đường, nhà, cổng, đê, Mỗi mô hình mẫu đều

thé hiện các trường hợp sản xuất, thi công không phủ hợp và so sánh với mô

hình được thực hiện đúng tiêu chuẩn Trung tâm đào tạo cũng hướng đẫn các

kiểm toán viễn sử dụng các công cụ, thiết bị chuyên nghiệp để thực hiện công

tác kiểm tra hiện trường

1.3.2.2 Kiểm tuản Liên bang Ngã |8]

Theo Luật Kiểm toán Nga: Trong trường hợp kết luận rằng có sự biễn thủ kinh phí tài chính của nhà nước và trong các trường hợp lạm dụng chức

quyền, Kiểm toán Nhà nước Nga phất chuyển ngay các hồ sơ kiểm toán cho

các cơ quan pháp luật Ngoài ra, để việc kiểm tra tải chỉnh, chống thất thoát lãng phí có hiệu quả, cơ quan kiểm toán tối cao được trao những quyền điều

tra rộng rãi 8o sảnh các luật kiểm toán khác nhau ta thấy hầu hết tất cả áu

36

Trang 37

nước đều coi những quyền điều tra nhất định là điều không thê thiếu được đổi với công việc của cơ quan kiểm toán tối cao - các điều 31,32 I.uật Kiểm toán

Trung Quốc; khoản 2, điểu 9 Luật Kiểm toán Pháp; điều 8 Luật Kiểm toán

Vương Quốc Anh: điều 13 Luật Kiểm toán Nga

1.3.2.3 Kiểm toán Hàn Quốc [8]

LW ban Kiểm toan và Thanh tra Hản Quốc (BÀI) áp dung cách tiếp dận kiểm toán dựa vào hệ thống Kiểm toán dựa vào hệ thống được hiểu lả tập

hợp những nguyễn tác hướng dẫn tống quát đổi với các hoạt động kiểm toán,

các chính sách, chiến lược vả khái niệm kiểm loán mới

Tưới góc độ là một cách tiếp cận mới trong kiểm toán, kiểm toán dựa

vào hệ thống sử dụng các phương pháp khoa học và hệ thống để xác địmh

những vẫn để trọng yếu Cách tiếp cận này khác với cách thức kiểm tra trước

đây đối với các quan chức nhà nước, các hoạt động của Chính phủ - cách thức

kiểm tra ngẫu nhiên và phụ thuộc Tất nhiền vào ý muốn chủ quan, trực giác

của người thực hiện việc kiểm tra Noi cach khác, việc thực hành kiểm toán chỉ được bắt đầu sau khi những vấn để trọng yếu được xác định bằng cách

nghiên cứu và phân tích các số liệu sơ bộ

Tưới góc đô là một đối tượng kiểm toán, kiếm toản dựa vào hệ thống,

không chỉ dừng lại ở việc xác định những phát hiện kiểm toán mang tính đơn

lẽ Kiểm toán dựa vào hệ thống đỏi hỏi phải tiến hành việo kiểm tra chóo đối

với hệ thống cần xem xét để xác định nguyên nhân của những vấn dé, đồng

thời đưa ra những giải pháp mang tính căn bản Ví dụ, khi phát hiện sai phạm

trong vẫn dể thanh toán cổng nợ thì không chí dừng lại ở việc dưa ra những,

vấn đề liên quan đến việc giám sát tài chính, Kiểm toán dựa vào hệ thông sẽ

kiểm tra toàn bộ hệ thống tải chỉnh của đơn vị dễ tìm ra nguyên nhân của sai phạm, dẳng thời dưa ra những giải pháp, biển pháp khắc phục

kệ tì

Trang 38

họ sẽ dễ dang chan đoán và đánh giá các dự án ĐEXI) CTŒI của Chính phủ

Hàn Quốc nhằm tigăn ngừa các hiện tượng tham những, chẳng thất thoát ngân

sách nhà nước, đồng thời đưa ra giải pháp cho những vấn để được phát hiện

1.3.3 Bài học kmh nghiệm cho Việt Nam

1.3.3.1 Về mô hình tổ chức bộ máy

Qua nghiên cửu kinh nghiệm về tổ chức các mô hình Kiểm toản nhà

nude, chung ta rit ra cdc bai học, các ưu, nhược điểm của các mô hình đế xây

dựng Kiểm toán nhà nước Việt Nam dám bảo tỉnh dộc lập, khách quan của

hoạt động K'UNN, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với diễu

kiện kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử nước ta

~ Mô hình thứ nhất, cơ quan Kiểm toán nhà nước trực thuộc hệ thống

hành pháp

1 Ưu điểm của mô hình: Chính phủ có sự chủ động trong sử dụng công

cụ kiểm toán nhằm kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính đối với

cơ quan của mình, từ đó kịp thời ngăn ngửa được các sai phạm kiếm toán

nhà nước cũng có điều kiện thuận lợi trong việc liếp uận với thông tin, số liệu

của các cơ quan hành chỉnh 1o đỏ, các kết luận va kiến nghị của Kiểm toán

nha nước, một mặt sẽ đáng tín cậy vả phủ hợp hơn, mặt khác sẽ được nhanh

chúng triển khai để kịp thời khắc phục các sai sút được phát hiện

+ Nhược điểm của mễ hình

Thứ nhất, mô hình này không đầm bảo được nguyên tắc độc lập về tố

chức piữa Kiểm toán nhà nước với các don vi duoc kiểm toán ĐỀ hoạt dộng

có hiệu quả, cần phân định ranh giới giữa trách nhiệm vẻ quản lý hành chính

với trách nhiệm về kiểm Ira tài chỉnh Xét về nhiều mặt, Kiểm toán nhà nước piống như một cơ quan kiểm tra nội bộ của Chính phủ

Trang 39

Thứ hai, Kiếm toán nha nước lả cơ quan kiểm toán nội bộ của Chính

phủ, do đó sẽ thiếu khách quan Địa vị pháp lý của Kiếm toán nhà nước cũng

sẽ bị giới hạn bởi chức năng và quyền hạn của Chính phú, nỏ không là công

cụ trực tiếp phục vụ quyền giám sát tối cao gúa cơ quan quyền lực nhà nước

cao nhất

- Mô hình thứ hai, cơ quan Kiểm toán nhà nước trực thuộc Quốc hội

+ Ưu điểm của mô hình

Thứ nhất, theo mô hình nảy, cơ quan kiếm toán nhà nước được thiết

lập trên nguyên tắc độc lập với cơ quan hành pháp (Chính phú) Hoại đông

Kiểm toán nhà nước pan liền với hoạt động piám sát tỗi cao của Quốc hội

ếu nhìn từ bên ngoài bệ máy nhả nước, từ phía công chúng thi hoạt động

của cơ quan Kiểm toản nhà nước độc lập, khách quan hơn; tạo được niềm tin

cho người sử dụng thông tin, họ cho rằng các thông tin mà cơ quan kiểm toán

đưa ra là trung thực, khách quan hơn

thử hai, Cơ quan Kiểm toán nhà nước thuộc Quốc hội nhằm thực hiện quyên kiểm tra, giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan thực thị

quyén lực công, do đó bảo đảm được tính độc lập cao hơn Kiểm loán nha

nước hoạt động theo nguyên tắc độc lập chỉ tuân theo pháp luật, không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nảo được can thiệp vào hoạt động của cơ quan kiểm

toán nhà nước

Thứ ba, Quyển hạn của cơ quan Kiểm toán nha nude thuộc Quốc hội xuất phát từ quyên lực gủa Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất đại điện cho quyền lợi của cử trí, nhân dân), do đỏ sẽ có quyển đưa ra các kết luận,

kiến nghị để xử lý đối với những sai phạm về tài chính, kế toán quản lý và sử

dung NSNN của các cơ quan nhà nước, công chức nhà nước Bên cạnh đó kiểm toán nhà nước sẽ là công cụ hữu hiệu để Quốc hội thực hiện quyền quyết

định dự toán NSXNN, phân bố Ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toản

Trang 40

NSNN một cách chính xác, trung thực khách quan, hỗ trợ Quốc hội thực hiện

vai trò giảm sắt tôi cao, thông qua đỏ thục hiện quyền làm chủ của nhân dân

Thứ tư, cơ quan Kiểm toán thuộc Quốc hội đấm bảo tính minh bạch

hơn, bởi ví đây là hoạt động ngoại kiểm, thực hiện kiểm toán gác cơ quan của Chính phủ và bản thân hoạt động của Chính phủ Các thông tin do cơ quan

Kiểm toán nhá nước cưng cấp không phải là các thông tin nội bộ Chính phú

xmà được cưng cấp cho các đại biểu của nhân dân và công bố công khai cho dân chúng

+ Nhược điềm của mô hình

'Thứ nhất, do cơ quan kiểm toán tối cao trực thuộc Quốc hội nên hoạt

động Kiểm toán nhà nước chủ yếu là hoạt động kiểm toán quyết toán NSNN

và thực hiện phương thức kiểm tra sau (hậu kiểm), do đó một khi hiện tượng

và quá trình kết thúc mới thực hiện kiểm loan thì những phát hiện các sai

phạm sẽ không được sữa chữa kịp thời mà chỉ còn ý nghĩa để ngăn ngừa các hiện tượng tai phạm đối với thời gian sau

hứ hai, khi các sai sót được phát hiện, theo yêu cầu của Quốc hội, cơ quan hành pháp phải có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa Do đó việc khắc phục

sai sot diễn ra thường chậm chap hơn Các kiến nghị của cơ quan Kiểm toán nhà

nước sẽ được chuyển tải đến Quấc hội và Quốc hội sẽ yêu cầu cơ quan hành

pháp thực hiện và điều đó sẽ chậm hơn khi yêu cầu thực hiện trực tiếp

- Mô hinh thứ ba, cơ quan Kiểm toán nhà nước có vị trí độc lập với cả

cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp

! Ưu điểm của mô hình

'Thứ nhất, cơ quan kiếm toán thoát ly bởi các yếu tố chính trị như sự chỉ đạo của Chính phủ hay Quốc hội

thử hai, bản chất của hoạt dộng kiểm toán là xác nhận một cách dộc lập

vả trung thực, khách quan các thông tim về quản lý tải chính và tài sản công đối

với các hoại đông quản lý Bởi vậy Kiểm toán nhả nước được coi như một

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuần Anh (2012), A⁄@t số kinh nghiệm trong công tắc kiểm toản dự án đầu tư xây dựng cơ bán, Bảo Kiểm toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: A⁄@t số kinh nghiệm trong công tắc kiểm toản dự án đầu tư xây dựng cơ bán
Tác giả: Nguyễn Tuần Anh
Nhà XB: Bảo Kiểm toán, Hà Nội
Năm: 2012
2. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chỉnh phủ về quan bp dw an dé tư xây đựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý an đồ thị xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
3. Dự án GTZ/KTNN (2007), Tài liệu Hội thảo về kiễm toán hoại động và kiểm toán chuyên để, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo về kiễm toán hoại động và kiểm toán chuyên để
Tác giả: Dự án GTZ/KTNN
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
4. Hoàng Thị Hương Giang (2012), Chống thất thoát lãng phí trong dẫu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách, phân tích dưới góc độ Kiểm toán Nhà nước, Luận văn Thạc sỹ Tải chính Ngân hàng, Trưởng đại học Kinh tế -Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống thất thoát lãng phí trong dẫu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách, phân tích dưới góc độ Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Hoàng Thị Hương Giang
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
5, Dinh Trinh [di (2011), Hodn thiện địa vị pháp lý của Kiễm toán Nhà nước, là Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hodn thiện địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước, là Nội
Tác giả: Dinh Trinh
Năm: 2011
6. Vuong Dinh Huệ (2008), “Chiến lược phát triển kiểm toán Nha nude đến năm 2020”, Tạp chỉ Kiểm toán, số 5, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kiểm toán Nha nude đến năm 2020
Tác giả: Vuong Dinh Huệ
Nhà XB: Tạp chí Kiểm toán
Năm: 2008
9. Kiểm toán Nhà nước (2011), Tài liệu Hội thảo về kinh nghiệm kiểm toán dự án dẫu tr, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo về kinh nghiệm kiểm toán dự án dẫu tr
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
10. Kiểm toán Nhà nước (2013), Tải liệu Tọa đàm chuyên sôu về kiểm toán dự an đầu tr, TIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải liệu Tọa đàm chuyên sôu về kiểm toán dự an đầu tr
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: TIà Nội
Năm: 2013
11. Kiểm toán Nhà nước (2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo kiểm toán miên độ NSNN năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 201 1, 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán miên độ NSNN năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
15. Lê Hùng Minh (2007), Thực trạng và giải pháp chúng thái thoát ngân sách trong hoạt động kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhà nước Liệt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Là Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chúng thái thoát ngân sách trong hoạt động kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhà nước Liệt Nam
Tác giả: Lê Hùng Minh
Nhà XB: Là Nội
Năm: 2007
16. Quốc Hội (2013), 1iiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1iiển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/11/2013
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
17. Quốc Hội (2005), Luật Kiểm toán Nhà nước - số 37/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán Nhà nước - số 37/2005/QH11 ngày 14/6/2005
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Tà Nội
Năm: 2005
18. Quốc Hội (2003) Ludi xdy dựng số 16/2003Q1111 ngày 26/11/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ludi xdy dựng số 16/2003Q1111 ngày 26/11/2003
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
19. Quốc Hôi (2005) Luật Đấu thấu số 61/200SQHI1 ngàn 29/11/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thấu số 61/200SQHI1 ngàn 29/11/2005
Tác giả: Quốc Hôi
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
20. Quốc Hội (2009), Luật sứa dỗi, bỗ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây đựng cơ hẳn số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2006, TIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2006
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Tại Hà Nội
Năm: 2009
21. Quốc Hội (2005), Luật Thực hành nết kiệm chống lãng phí số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thực hành nết kiệm chống lãng phí số
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2005
23. Quốc Hội (2008), Tuậi Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008, Tà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuậi Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Tà Nội
Năm: 2008
7. Trần Quang Huy (2011), “Kiểm toán Dự án dầu tư ở Nhật Ban va một số bài học kinh nghiệm cho KTNN Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Khoahọc liễm toán, số 47.T9/2011, Là NOL Khác
12. Kiểm toán Nhà nườd(2013), Quụ trình kiểm toán di dn dâu (Hà Nội 13. Nguyễn Viết Lợi, Đậu Ngọc Châu (2007), Giáo trình Lý thuyết kiểmtoản, Nxb Tài chỉnh Hà Nội Khác
14. Hoảng Văn Lương (2011), “Thất thoát, lăng phi vén đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vấn dé dặt ra dối với Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư”, Tựp chí Kiểm toán, số 2/2011, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Số  lượng  các  cuộc  kiểm  toán  dự  án  ĐTXD  được  KTNN - Luận văn thạc sĩ hoạt Động kiểm toán nhà nước Đối với các dự Án Đầu tư xây dựng công trình giao thông
ng 2.1: Số lượng các cuộc kiểm toán dự án ĐTXD được KTNN (Trang 50)
Hình  2.1:  Nguyên  nhân  sai  sót - Luận văn thạc sĩ hoạt Động kiểm toán nhà nước Đối với các dự Án Đầu tư xây dựng công trình giao thông
nh 2.1: Nguyên nhân sai sót (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm