Thi trường thủy sản [loa Kỳ là một thị trường lớn, sức tiêu thụ cao nên việc rnất thị phần tại thị trưởng, này là một khó khăn lớn trong quá trình phát triển của công ty nói riêng và c
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
TRUONG DAI HOC KINH TK
` an
TRAN MINIT NGUYET
DAY MANIIIIOAT DONG MARKETING XUAT KHẨU
THUY SAN CUA TAP DOAN THUY SAN MINH PHU
SANG HOA KY - MO HÌNH 4P
Chuyên ngành : Quan tri kinh doanh
Ma sé: 6) 34 05
LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH
CHUONG TRÌNH DỊNH HƯỚNG THUC HANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 HOẢNG THỊ THANH VĂN
Hà nội — Năm 2014
Trang 2
1.1.2 Marketing xuất khẩu " - cực wD
1.2.2 Chính sách giá " D "A43 1B
1.24 Chính sách xúc tiến bán hàng " tee tenet etneee tines 22
1.3 Kinh nghiệm Markcting xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ
ứ một số quốc gia trên thế giới - 28
1.3.1 Kinh nghiệm dây mạnh hoạt động marketing xuất khẩu của Thái
Lan Hư 25 1.32 Kinh nghiệm đ đẩy mạnh hoạt động marketing xuất khẩu của Trung
CHƯƠNG 2: DANH GIA CHIEN LUQC MARKETING MIX 4P XUAT
KHAU THUY SAN CUA TẬP BOAN THUY SAN MINH PHU SANG
2.1 Thực trạng hoạt dộng kinh doanh của tận doàn thúy sản Minh
2.1.1 Tổng quan về Tập đoàn thủy sân Minh Phú 29
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ly - 36
Trang 32.1 Đặc điểm thị trưởng 39 2.22 Xu hướng tiêu thụ thủy sản của Hoa Kỹ 42
2.2.5 Kênh phân phối hàng thủy sản trên thị trường Hoa Kỳ 46
2.3 Chính sách Marketing Mix 4P cha nhôm hàng thủy sản xuất khẩu
sang Iloa Kỳ của tập đoản thủy sản Minh Phú 50
2.3.2 Chính sách giả cả - - 53
2.3.3 Chính sách phân phối sản phẩm “35
2.4 Đánh giá chiến lược Marketing Mix 4P cho nhóm hàng thủy sản xuất
khẩu của tập đoàn thủy sản Minh Phú sang thị trường Hoa Kỳ 56
CHUONG 3: CAC GIAL PHAP MARK NG MIX 4P NHAM DAY
MANH XUAT KHAU THUY SAN CUA TAP DOAN THUY SAN MINH
3.1 Giải pháp về chiến lược săn phẩm xuất khẩu - 63
3.2 Giải phán về chiến lược giá xuất khẩu - 65
3.3 Giải pháp về chiến lược phân phối tại thị trường Hoa Kỳ 67
3.4 Giải pháp về chiến lược xúc tiễn vào thị trường loa Ky 68
Trang 4DANILMUC CIIt’ VIET TAT
STT | Ky hiéu Nguyén nghia
1 | BRC Hiệp hội các nhà bản lễ của Anh
2 |poc Độ thương mại Hoa Kỳ
3 |BXW Giá xuất xưởng
4 |RMS Hội chứng chết sớm
5 | FTDD Ban công nghệ và phát trién nhé c4 Thai Lan
6 |TIQD Vụ quản lý và kiêm tra chất lượng thủy sản Thái Lan
7 |GAA Tổ chức Liên minh nuôi trồng thủy sản toản cầu
8 GMP 'Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tôt
9 |HACCP Hệ thông phân tích mỗi nguy và kiệm soát điểm tới hạn
10 | MPC Tap doan thủy sản Minh Phú
11 | NMFS Cục nghề cá biển quốc gia Hoa Kỳ
12 | NN&PTNT | Nông nghiệp và phát triển nông thôn
13 | SSOP Quy trinh Jam vé sinh va thủ tục kiểm soát vệ sinh
14 |VASEP Hiệp hội chế biển và xuât khâu thủy sản Việt Nam
Trang 5
DANII MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Ví dụ về thích nghi hóa sản phẩm với môi trường 17
Bang 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của Minh Phú 32
Bang 2.2: ‘Tinh hinh hoat déng sân xuất kinh doanh 37
Bang 2.3: Cac quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu vào Hoa Kỳ 41
Tảng 2.4: 5o sánh mức tiêu thụ 10 mặt hàng thủy sản chính của Hoa Kỳ các
Hang 2.5: Clade mit hang thuy sin nhap khdu chinh cia Hoa KY 44
Bang 2.6: Khập khẩu tôm của Hoa Kỳ từ một số nước trên thế giới AS Bang 2.7 Cac chuỗi siêu thị hàng dau tai [loa Ky 49
Tăng 2.8: So sánh giá tôm sử nguyên vỏ bó dầu của Việt Nam, Thái lan, Ấn
Lô bán trên thị tường New York đầu năm 2014 53
Trang 6DANII MỤC TIÌNII VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Minh Pho qua các năm
TTình 2.2: Doanh thu thuần (triệu USD)
Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu (triệu US!)
Hình 2.4: Giá EXW tôm sứ HLSO tai New York thang 4/2012 TIình 2.5: Sơ đồ kênh bán buôn thuỷ sẵn tại thị trường Iloa Kỳ
Tình 2.6: Sơ dồ kênh bán lẻ thuỷ sản tại thị trường Hoa Kỳ
Trang 7MODAU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, dưới sự tác động của quá trình toàn cdu hóa, khu vực hóa
đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, hoạt động ngoại thương chiếm vi tri quan
trọng và có tỉnh quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội vả
quả trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực vả thế giới Khi để cập tới hoạt
động ngoại thương chủng ra không thể không nhắc tới lĩnh vực xuất khẩu bởi
vì nó là hình thức kinh doanh cơ ban nhất và là một trong những nguồn thủ ngoại tệ chủ yêu của một quốc pia Xuất khẩu của nước ta trong những năm
gần đây đã có nhiều thành tựu to lớn mà một trong những ngành có những
đóng góp không nhỏ là ngành thủy sắn
Ngành thủy sản được coi là một trong những ngảnh có lợi thể nhất của
Việt Nam bởi nỏ sử dụng nhiều lao động và mang về nguồn thu ngoại tệ rất
lớn cho Việt Nam Tuy nhiên, cảng ngày việc xuất khẩu thủy sản cing pap
phải nhiều khó khăn hơn từ các thị trường khó tính Không chỉ đối mặt với
những khó khăn về giá thành, nguyễn liệu đầu vào, ngành thủy sản Việt Nam còn phải đối mặt với những rào cản thương mại mang tính bảo hộ ngày càng
nhiều tử các nước nhập khẩu Để đuy trì tốc độ tăng trưởng toàn ngành cần có
nhiều giải pháp đồng bộ, rong đó việo mỡ rộng thị trường lá vẫn đồ má cáo
doanh nghiệp cần quan tâm Miột trong những thị trường có ảnh hưởng lớn đối
với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng
đó là thị trường Hoa Kỷ
Day mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ sẽ tạo điều kiện
thuận lợi dể Việt Nam dẫy nhanh tiễn trình hội nhập, gia tầng sự phát triển và nâng cao tỉnh cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam Tuy nhiên, xuất khẩu thủy
sẵn vao thi trong Ilda Kỳ hiện nay cỏn gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất
Trang 8là về khả năng cạnh tranh, năng suất, chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ,
các doanh nghiệp Việt Nam chưa am hiểu luật pháp kinh doanh cũng như
phong tục, tập quán của thị trường Hoa Kỳ Dễ ngành thủy sản Việt Nam
vượt qua những khó khăn, thách thức nảy đôi hỏi phải hoạch định ch:
lược
marketing cho toàn ngành và từng công ty xuất khẩu thủy sản riêng biệt Miột
trong những đoanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tiêu biểu oủa Việt Nam là tập
doan thủy sẵn Minh Phú Miinh Phú hiện lá đoanh nghiệp thủy sẵn lớn nhất cã nước với giả trị xuất khẩu năm 2012 là 369,4 triệu USD (theo bảo cáo của FPT sceunty, 2012) Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải một số khó khăn, rào
cần khi xuất khẩu sang một số thị trưởng trọng điểm trong đó có thị trưởng,
Toa Ky Gan đây, do phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu
thủy sản hàng đầu như Thái I.an, Ân Độ, Trung Quốc nên sẵn phẩm của công,
†y nói riêng và của các doanh nghiệp xuất khâu thủy sẵn Việt Nam nói chưng,
không có tỉnh cạnh tranh cao tại thị trường [loa Ky Thi trường thủy sản [loa
Kỳ là một thị trường lớn, sức tiêu thụ cao nên việc rnất thị phần tại thị trưởng,
này là một khó khăn lớn trong quá trình phát triển của công ty nói riêng và
các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung trong tương lai
Với mong muốn góp một phần công sức của mình trong việc cải thiện tỉnh
hình xuất khẩu của công ty vào thị trường IIoa Kỳ nên tác giả đã chọn để tải
“Đẩy mạnh hoạt động marketing xuất khẩu thuỷ sản của tận đoàn thủy sản
Minh Phú sang Hoa kỳ - Mô hình 4P” làm để tài nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu của đẻ tài
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Có khá nhiều công trình của các học giả nước ngoài để cập đến một
cách toàn diện về Markctng quốo tế và markcting xuất khẩu Nhưng các công
trình nghiên cứu riểng marketing cho mặt hàng xuất khẩu thuỷ sẵn côn khá
khiểm tôn Có thê kế đến một số công trình của các học giả nước ngoài có
bề
Trang 9liên quan như sau
1 Cuốn sách “International Marketing and Export Management”, nha
xuất bản Prentice Hall, 2011 của tác giả Gerald Albaum và Edwin Duerr
cung cap cho để tải một quan điểm tiếp cận mới về mơ hình 4P theo định
hung quan lý xuất khẩu
2 Cuỗn sách “Iniernaiunal Miarkoing”, nhà xuất bản Meraw-
THII/rwin, 2010 của tác giá Philip Catcora và John Graham cung cấp một cái
nhìn tồn điện về thị trường quốc tế bao gồm lịch sử, địa lý, ngơn ngữ, tơn
giáo, kinh tế Nĩ là tiền dề để đề tài xác định rõ thêm cái
tố trong mơ
hình 4P ảnh hưởng tới giá trị xuất khẩu Qua đĩ dễ tài cĩ một cách nhìn tồn
diện hơn mơ hình 4P trong xuất khẩu
3 Cuốn sach “CIM Handbook of Export Marketing”, nhả xuất ban Butterworth-Heinemann, 1999 của tác giả Chris Nònan nhấn mạnh đến những vấn đề thực tế ma các cơng ty xuất khẩu phải đối mặt khi thâm nhập thị trường nước ngồi Cuốn sách là cơ sở lý luận giúp dễ tài hiểu rõ các nguy cơ
khi doanh nghiệp đưa ra các chính sách cho sản phẩm quốc tế
Tình hình nghiên cứu trung nước
Nghiên cửu về marketing xuất khẩu đã được để cập đến ở khá nhiễu bài
viết, luận văn hoặc cơng trình nghiên cứu của các học giả Việt Nam như: i) Quần trị chiến lược marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam, 1) Luận án Tiến sĩ khoa học của ide gid Lé Minh Duc, Marketing xuất khâu gủa các doanh nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, Hi) Luận án
Tiến sĩ khoa học của tác giả Vũ Trí Diing, iw) Marketing xuất khẩu và việc
vận dụng trong kính đoanh xuất khấu Việt Nam , v) Luận dn Tiên sĩ Khoa học
của tác giá Đỗ Thị Loan
Các cơng trình nghiên cửu riêng marketing cho mặt háng xuất khẩu
thuỷ sản ở Việt Nam, đặc biệt là đấy mạnh hoạt động marketing xuất khẩu
Trang 10vào thị trường Ioa Kỳ được đề cập đến khá khiêm tổn và rải ráo trong các bài
viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành như 'Iạp chí thủy sản Việt Nam, tap
chi thương mại thủy sản, tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn của các
nhả nghiên dứu thuộc cáo cơ quan nghiên cứu và trường đại học trong dả
nước
các kết quả nghiên cứu oda cdc công trình đã công bố mới chỉ
Tóm lại
đừng lại ở việc giới thiệu chung vé marketing quốc tế vả marketing xuất khẩu,
chưa đi sâu phân tích riéng vé marketing xuất khẩu cho các mặt hàng thủy sản
Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ
3 Mục dịch nghiên cứu của dễ tài
Mục đích nghiền cứu của để tải là: Phân tích nhu cầu thủy sản thị
trường Hoa Kỳ và các chiến lược Marketing Mix 4P của tập đoàn thủy sản
Minh Phú tại thị trường này rên cơ sở đó luận văn hoạch định chiến lược
Marketing Mix 4P cho Công ty sang thị trường Iloa Kỷ thời gian tới
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Dic điểm thị trường thủy sản Hoa Kỳ là gì?
- Chiến lược Marketing Mix 4P của Tập đoản thủy sin Minh Pha co
những điểm mạnh, điểm yếu gi?
- Những giải pháp Marketing Mix 4P nào có thể đây mạnh xuất khẩu
thủy sẵn của Tập đoán Minh Phú sang Hoa Ky?
5, Đỗi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
%1 DÃi tượng nghiên cứu : Iloạt dang marketing mix 4P xual khdu
thủy sẵn của tập doản thủy sản Minh Phú sang thị trường Hoa Kỷ
Trang 11TToa Kỳ từ nay đến năm 2020
VỀ mặt không gian: đề tải giới bạn ở việc phân tích hoạt động,
marketing mix 4P xuất khẩu thủy sân của tập đoản thủy sản Minh Phú sang
thị trường Hoa Kỳ mà không mớ rộng sang các thị trưởng khác
6 Phương nháp nghiên cứu của dễ tài
6.1 Phương pháp thu thập đữ liệu: sử dụng các đữ liệu sẵn có/ đữ liệu
thứ cấp
Tài liệu trong nước
- Các báo cáo thường niên, bảo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh, báo
cáo tài chính của Công ty cỗ phần tập doan thủy sản Minh Phú
- Các báo cáo của Chỉnh phủ, LIHệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam (VASFT), Bộ Thương Mại, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục hái quan
- Các bảo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí xuât khẩu thủy sản và
thương mại thủy sản
- Các tài liêu giáo trinh về marketing xuất khẩu
Tài liệu ngoài nước:
- Hiệp hội thủy sẵn Hoa Kỳ (NEI), Bộ thương mại Hoa Kỳ, Cục điều
tra dân sé Iloa Ky
- Cáo sách báo, tạp chỉ từ các nhà xuất bản của Hoa Kỷ
6.2 Xứ lý dữ liệu
Phuong phap phân tích so sánh: So sánh theo năm các chỉ tiêu kim
ngạch, giá xuất khẩu các mặt hàng thủy sẵn của Công ty cổ phần tập doan
thủy sin Minh Phú sang thị trường Hoa Kỳ, mức tiêu thụ thủy sân của Hoa
Ky 5 năm gần dây, dỗng thời so sánh kết hợp các chỉ tiêu trên nhằm dánh giá
hiện trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường Hoa Kỷ
Phương pháp sưy luận: sử đụng cơ sở lý luận về marketing xuất khẩu,
Trang 12các đanh giá về hiện trạng xuất khẩu thủy sẵn của Công ty cỗ phần tập đoàn thủy sản Minh Phủ sang thị trường Hoa Kỷ, kinh nghiệm marketing xuất khẩu thủy sản tới Hoa Kỳ ở một số nước trên thế giới để đưa ra các giải pháp
Markcting Mix — 4P nhằm đấy mạnh xuất khẩu thủy sản của Công ty Minh
Phú sang thị trường Hoa kỳ
7Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Kết quá nghiên cứu của dé tai gép phan lam cơ sở khoa học cho việc
hoạch định chiến lược Marketing Mix 4P cho nhóm hàng thủy sản xuất khẩu
Từ cơ sở nghiên cứu của luận văn xây dựng hoạch định chiến lược Markctng Mix 4P cho tập doàn thủy sân Minh Phú
8 Kết cầu của đề tài:
Ngoai phan mỡ đầu, kết luận và đanh mục tải liệu tham kháo, Để tải
được chia làm 3 chương,
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về marketing xuất khẩu và lý
thuyết về mô hình 4P
Chương 2: Đánh giá chiến lược Markcting Mix 4P xuất khẩu thủy
sẵn của tập đoàn thủy san Minh Pha sang Ilva Ky
Chương 3: Các giải phap Marketing Mix 4P nhằm dẫy mạnh xuất
khẩu thủy sản của tập đoàn thủy sản Minh Phú sang Hoa Kỳ
Trang 13CITIƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TIIỰC TIẾN VẺ
MARKETING XUAT KHAU VA LY THUYET VE MO HINH 4P
Day là nội đụng thật sự cần thiết của luận văn Mục tiêu của nội dung xảy chủ yếu để cập đến ¡) những vấn dé ly ludn chung vé Marketing xuất
khẩu: các khái niệm và mô hình marketing xuất khẩu, lý thuyết về mô hình
4P: gác khái niêm và chiến lược của 4P và ii) kinh nghiệm markcting xuất
khẩu thủy sản của các doanh nghiện Thải Lan, Trung Quốc Ở đây, kinh
nghiệm của Thái Lan chú trọng vào quân lý chất lượng, trong khi đó Trung
Quốc chú trọng dến đổi mới công nghệ
1.1 Khái niệm về markcting xuất khẩu
LLL Marketing quốc tế
1.1.1.1 Khải niệm Marketing
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing, tuỳ thuộc vào hoàn
cảnh thực tế và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa
Marketing khác nhau Trải qua nhiều piai doạn, thuật ngữ Marketing dược dễ
cập đến như Marketing bán hàng, Marketing bộ phân Ngày nay, dưới ánh
sáng của khoa học kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý và với trình độ tiên tiễn
của nên công nghiệp hiện đại, Mlarketing công ty hay Marketing hiện đại ra
đời Theo quan điểm mới này, hoạt động Marketing đã có bước phát triển
mạnh oá về lượng và chất, giải thích một cách ding din hơn ý nghĩa mà nó
chứa đựng Nếu như xưa kia, Marketing truyền thống phù hợp với giai đoạn
thì trường: thị trường của người bán (nhà sản xuất), thì ngày nay, Marketing hiện đại phủ hợp với giai doan thị trường: thị trường người mua (người tiều
dùng) Marketing hiện đại ra đời, để đáp ứng được những nhu cầu của khách hang Ngày nay, khách hàng có quyền lực hơn bao giờ hết, họ có thể kiểm
soát việc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ ở dầu, vào lúc nào, như thế nào, déng
Trang 14nghĩa với nó là họ sẽ có nhiều sự lựa chọn, họ íL khi trung thành với một nhãn
hiệu nào đó
Một số khái niệm Marketing
hái niệm markoting của Phillip Kotler: Khái niệm Marketing hiện đại
được chính Phiip Koter đưa ra nhằm đánh giá sự tiễn bộ của ngành
marketing va các quan điểm hiện đại nhất về van dé nay Thoo d6, Philip Kotler cho ring: “Marketing 1a tién trinh qua do cá nhân và tổ chức có thể đạt
được nhu cầu và ước muén théng qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và
giá lrị giữa các bên” (Quản trị Markcting của Philip Kotler, 2001) Khai niém
này được trình bày dưới dạng triết lý, phương châm của con người Ông xác
định rõ ý tưởng cội nguồn của Marketing là nhu cầu và ước muốn vả nội dung
cơ bản của Markcting là sự trao dỗi giá trị Vì vậy, Marketing cần cho tắt cá
mọi người
Khái niệm marketing của Viện marketing Anh: “Marketing là quá trình
tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh daanh từ việc phát hiện ra và biến
sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cu thể,
đến sản xuất và dua hang hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm hảo
cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến” (Vũ 'Irí [3ững, 2004, (iiáo trình
Marketing quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tễ quốc dân)
Khải niệm markcing của Ï Ansoil, một chuyên gia nghiên cứu
marketing của LHQ: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động
kinh doanh kế Lừ khâu sẵn xuất đến khâu tiêu thụ, nó uăn cử vào nhụ cầu biến động của thị trường hay nói khác di là lấy thị trưởng làm dịnh hướng” (Vũ Trí
Dũng, 2004, Giáo trình Marketing quốc tế, Nhà xuất bân Dại học Kinh tế quốc din) Đây lả một khải niệm dược nhiễu nhà nghiên cứu hiện nay cho là
kha day dủ, thể hiện tư duy marketing hiện dại và dang được chấp nhận rộng
TI.
Trang 15Khái niệm marketing của các doanh nghiệp trong cơ chế thị rường Việt
Nam: Có nhiều người nhầm lẫn khi đồng nhất Miarketing với việc bán hàng
hoặc là sự quảng cáo đơn thuần Thực ra, tiêu thụ chỉ là một trong những khâu
của hoạt động Markcting của doanh nghiệp Thcơ quan điểm của oáo doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì: Marketing là một dạng hoạt động
của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao dổi về một loại sản phẩm — dịch vụ nào đó trên thị trường Trong khải
niệm Marketing, điều quan trong dau tiên mang tinh quyết định thành hay bại
trong kinh doanh dủa các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong
muốn và yêu cầu cũng như hảnh vì mua hàng của khách hảng, sau dó tiến
hành sản xuất sẵn phẩm dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị
trưởng thông qua các hoạt dộng trao đổi và giao dịch
1.1.1.2 Khái niệm Marketing quốc tễ
Marketing quấc tế thực chất là sự vận dụng những nguyên lý, nguyên
tắc, các phương pháp, kỹ thuật, tiến hành của Marketina trong diều kiện của
thi trưởng nước ngoải Cũng như Marketing nói chung, Marketing quốc tế
xuất phát từ quan điểm cơ bản là trong nên kinh tế hiện đại vai trò của khách
hàng và nhu cầu của họ có ý nghĩa quyết định đổi với mọi hoạt động sản xuất
và kinh đoanh của doanh nghiệp Marketing quốc tế cho rằng chìa khoá để đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp là xác định nhu cầu và mong muốn cửa thị
trường trọng điểm ng thời phân phối những thoả mãn mà các thị tường đó
chờ đợi một cách có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh
1.1.2 Marketing xuất khẩu
Một số quan điểm liên quan tới Marketing, xuất khẩu:
Gerald Albaum đã nêu ra trong cuẩn “Markeling quốc tế và quản trị
xuất khẩu” rằng: “Phạm vị chủ yếu của các hoạt động marketing quốc tế là
hoạt động xuất khẩu nhằm bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài, hoạt động
Trang 16nhập khẩu nhằm mua c
hoạt động kinh doanh quốc tế.” (Gerald Albaum, 2005, Marketing quốc tế và
phẩm từ thị trường nước ngoải và quân trị các
quản trị xuất khẩu)
Michol R Czinkola va Ika A Ronkainen trong cudn “Marketing quốo
tế” cho rằng: “Marketing quốc tế bao gồm những hoạt động xuất nhập khẩu
đến sáo hoạt đông cấp giấy phép, liên doanh, chỉ nhánh độc lập, các công
trình chia khóa trao tay và các hợp ding quản lý” (Michel R Czmkota và
Ilkka A Ronkainen, 2004, Marketing quốc tế)
Philip Koller lại cho ring: “Hoat déng marketing qude
quyết dịnh về các phương thức thâm nhập thị trường có thể là xuất kỊ
doanh hay đầu từ trực tiếp” (Giáo trình Marketing quốc tế của Philip Kotler,
2001)
Sak Onkvisit và John Shaw trong cudn “Marketing quéc 14” lai quan
niệm việc ding cum ti “Marketing quéc tế”, “Marketing toản cần”,
*Marketing da quốc gia” hay “Marketing thế giới” chỉ là đo ý thích, dây là sự
phân từ không khác nhau về nghĩa Lhực tế cụm từ “Marketing quốc tế” và
“Markcling đa quốc gia” có thể được dùng thay thé cho nhau và được hiểu là
“Quá trình lập kế hoạch va thực hiện trên phạm vi đa quốc gia về ý tưởng,
dinh giá, xúc tiến và hình thành các kênh phân phối hàng hóa và dịch vụ
nhằm tạo ra sự trao đổi để thỏa mãn mục đích cá nhân vả tập thé” (Sak
Onkvisit va John Shaw, 2002, Marketing quốc tế)
Trong cuốn “Markeling Quấc tế ” (NXE Thanh niên, Hà nội, 1999) của T8 Nguyễn Xuân Vĩnh vả càc tác giả khác, cho rằng “Markctinp quốc tế bao
gom marketing xuất khấu, marketing thâm nhập và marketing toàn cầu” (T8
Nguyễn Xuân Vinh, 1999 Markcling Quốc tế, NXB Thanh niên, Hà nồi)
Trang 17Như vậy, Marketing xuất khẩu trước hết là một bộ phận chính yếu của
Marketing quốc tế Nó là hoạt động Marketing nhằm giúp các doanh nghiệp
dua hang hóa xuất khẫu ra thị trường bên ngoài
Marketing xuat khẩu là một hình thái đặc biệt của markcling thương
mại, là quá trình tổ chức, quản lý vả điều khiến của các hoạt động nhằm tạo ra
khả năng và đại được mục tiêu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của đoanh
nghiệp ra thị trường nước ngoài một cách có hiệu quã nhất
1.1.3 Mé hinh Marketing xudt khẩu
Qua trinh marketing xuất khẩu được khái quát trong mô hình sau
Nguồn: Vũ 1ri Dũng, 2004, Giáo trinh Marketing quéc tế Nhà xuất
ban Dai học Kinh tế quốc dân
1.1.3.1 Nghiên cứu marketing xuất khẩu
Muôn kinh doanh thành công trên thi trường nước ngoài thi trước khi
xuất khẩu hàng hod sang thi trường nước ngoài, với bất kỷ một công ty kinh
doanh nảo thì việc dầu tiên là phải tiến hành nghiên cửu marketing xuất khâu,
từ khái niệm, đặc điểm, bản chất marketing xuất khẩu đã trình bầy ở trên, †a
Trang 18biết rằng với các công ty kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu marketing xuấL
khẩu là công việc đầu tiên và rất quan trọng bởi lẽ tất cả các công việc liên
quan đến hoạt động marketing của công ty đều gắn với thị trường nước ngoài
Do đó nghiên cửu thói quon, tập quản sử dụng và thụ hiểu của người tiêu dùng
nước ngoài đối với loại sản phẩm mà công ty muốn xâm nhập vào Không
ác yếu tổ
những thế nghiên cứu marketing ở đây ngoài việc nghiên cứu tất cả
giống như nghiên cứu marketing nội dia mà còn phải nghiên cứu yếu tố chỉnh
trị, luật pháp vả văn hoá của một quốc gia Lâm tốt công việc này chính là đã
là tạo tiên đề hay lắm diểm tựa để phát triển các bước tiếp theo
1.1.3.2 Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Sau khi đã nghiên cứu marketing xuất khẩu một cách kỹ càng, bước
tiép theo phải làm trong mô hình marketing xuất khẩu lả lựa chọn thị trường, xuất khẩu I3ựa vào các yếu tổ đã nghiên cứu ở trên, lúc nảy công ty sẽ tiến
hành phân loại, gạn lọc và lựa chọn thị trường xuất khẩu Việc lựa chọn thị
trường xuất khẩu như thể nào là tuỳ thuộc từng công ty, từng mặt hang ma
công ty sẽ xâm nhập vảo thị trường nước ngoải, việc lựa chọn thị trường xuất
khẩu ở đây liên quan đến một số vấn đề mà công ly phải quan tâm như nhu
cầu của thị trường đó, dung lượng thị trường, tỉnh hình cạnh tranh trên thị
Trường v.v
Thông qua tất cả các yếu tố này, oáo công ty số tiến hành lựa chọn thị
trường xuất khẩu ma công ty đó cảm thấy có ưu thế nhất và có kha năng thành
công nhất
1.1.3.3 Xác định hình thức xuất khẩu
Tây là một công việc rất quan trọng và là một khâu không thể thiêu
trong mô hình marketing xuất khẩu, bởi vỉ nó chỉ ra hình thức xuất khẩu nào
mả các công ty kinh doanh xuất khẩu có thể sử đụng 'Irên thực tế có hai hình
Trang 19thức xuất khẩu cơ ban ma cde công ty có thể lựa chọn sử dụng đó là: Xuất
khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp
Trong xuất khâu gián tiếp thì có thể thông qua
- Hãng buôn xuất khẩu đặt cơ sở trong nước
~ Dại lý xuất khẩu đặt cơ sở trong nước
- Các tễ chức phối hợp
Trong xuất khẩu trực tiếp thì có thể thông qua
- Các cơ sở bán hàng trong nước
- Đại diện bản hàng xuất khẩu
- Chỉ nhánh bán hàng tại nước ngoải
- Các đại lý và các nhà phân phối đặt ở nước ngoài
1.1.3.4 Xác lập các vẫu tổ Marketing Mix xuất khẩu
Giống như Marketing Mix nội địa, Marketing Mix xuất khẩu cũng có 4
yếu tố cn xác lập là: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiễn bán trong đó tất cả
các yếu tố này dều phục vụ xuất khẩu hay nói cách khác là 4 yếu tố này đã
được xác lập đều để gắn với thị trường nước ngoài
Xác lập yếu tô sẵn phẩm xuất khẩu bao gdm
- Câu trúc về sản phẩm xuất khẩu
- Kế hoạch hoá và phát triển sản phẩm mới
- Quyết định chung về chúng loại sản phẩm xuất khẩu
- Quyết định chung về tiêu chuẩn hoá và thích nghỉ
- Quyết định về bao bì
- Quyết dịnh về nhãn mác
Xác lập yêu tô giả xuất khẩu bao gầm:
- Yếu tố xác dịnh giá xuất khẩu
- Các nhường pháp định giả xuất khẩu
- Các chiến lược điều chỉnh giá
Trang 20Xác lập yếu tô phân phối xuất khẩu
1.1.3.5 Vận hành và kiêm tra các nỗ lực marketing xuất khẩu
Dây là bước cuối cùng trong mô hình marketing có đủ khả năng thực
hiện kế hoạch markcling dó Để kiểm tra nễ lực markcling được tốt, có thể áp dụng theo 3 kiểu sau
-Kiểm tra kể hoach năm
-Kiểm tra khả năng sinh lời
-Kiểm tra chất hrong
Đó là tất cả các công đoạn cần được tiến hành trong mô hình marketing
xuất khâu Bất kỳ một công ty kinh doanh nảo hoạt động trong môi trường, cạnh tranh cần nhận biết một yếu tế đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành
công hay thất bại của mình, đó là chiến lược marketing và để thực hiện tốt
được chiến lược marketing nảy thì việc xây dựng mô hình marketing xuất
khẩu cảng chỉ tiết bao nhiêu công ty cảng có khả năng kinh doanh thành công
và cạnh Iranh thắng lợi trên thị trường
1.2 Mé hình 4P trong Marketing xuất khẩu
Markelng hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ liếp thị
được các doanh nghiệp sử dụng dễ đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường,
mục tiêu Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil
Borden, 1a chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Ky lấy ý tưởng công thức thêm một bược nữa và đặt ra thuật npữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị
nỗi tiếng, E Jerome McCarthy, dé nghi phân loại theo 4P năm 1960, ma nay
Trang 21đã được sử dụng rộng rãi 4P là một khái niệm trong markeling gồm: Sẵn
phim (Product), Gia (Price), Place (Phan phối), Promotions (xúc tiên thương,
mai va hỗ trợ bán hàng)
1.2.1 Chính sách Sản phẩm
1
1, Khái niệm sân phẩm
Sản phẩm trên thị trường thế giới là toàn bộ những loại hàng hóa, dich
vụ và ý tưởng được chảo ban dé thỏa mãn một nhu cầu vật chất hoặc tâm lý
nào đó của người mua ở thị trường hải ngoại
Chính sách sản phẩm trên thị trường thể giới là một tiến trình lựa chọn sin phẩm thích hợp nhất cho một thị trường hoặc một khu vực thị trường thé
giới nhất định Chính sách sản phẩm sẽ thay đối tùy thuộc vào từng loại hàng
hóa riêng biệt và khách hàng, Trong hoạt động Markcting-mix, chính sách sản
phẩm có ý nghĩa sống còn quyết định đến các chỉnh sách khác như: chính
sách giá, chính sách phân phổi và chính sách xúc tiến bán hàng
Tam quan trọng của chính sách sản nhẫm dược thể hiện ở chỗ:
-Chính sách sản phẩm luôn chĩu nhiều sức ép trong cạnh tranh
-Chính sách sản phẩm phải thích ứng với các vấn để kỹ thuật
-Kỹ thuật do cuộc cách mạng khoa học công nghệ bùng nỗ với vô số
các phát minh, sáng chế làm cho các sản phẩm hiện tại bị lạc hậu nhanh
chóng, rút ngắn vỏng đời sản phẩm
-Canh tranh giá cả ngảy nay đã nhường chỗ cho cạnh tranh phi giá cả
mả chủ yếu dựa vào chất lượng sản phim, mẫu mã, kiểu đáng
1.3.1.2 Các chiến lược sản phẩm xuất khẩu
Chiến lược tiêu chuẩn hóa sản phẩm:
Chiến lược tiêu chuẩn hóa sản phẩm biểu hiện ở việc bán ra thị trường, thé giới những sản phẩm giếng nhau hay đồng nhất về các yếu tổ vật chất
như: kích cỡ, mảu sắc, bao bị, dịch vụ hỗ trợ Mức độ tiêu chuẩn hóa phụ
Trang 22thuộc vào đặc điểm sản phẩm, mức đồng nhất của nhu cầu trên thị trường,
mire độ sẵn sảng chấp nhận của người tiêu dùng vả chính han thân doanh nghiệp đó
Điều kiện áp dụng chiến lược tiếu chuẩn hóa sản phẩm là săn phẩm
phải đáp ứng được nhu cầu hay chức năng nào đó trên thị trường một số nước,
phải phù hợp với các sản phẩm đã được du nhập vào thị trường và sản phẩm
không quả lạc hậu so với các sản phẩm củng loại trong một thai điểm nhất
định
Loi thê của chiến lược tiêu chuẩn hỏa sản phẩm
-Có thể tiêu thụ được ngay sẵn phẩm trên thị trường thế giới mà không,
cần thay đổi mẫu mã,
-Khai thác dễ kéo dài vỏng đời của sắn phẩm
-Có thể tiêu thụ được ngay số hàng tồn kho hiện có
-Không phải tốn chỉ phí cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm
và chỉ phí dầu tư thiết bị máy móc và cho phép công ty có lợi thể lớn về sản
xuât dai tra
Tuy nhiên, khi thực hiện chiến lược này sẽ gặp những trở ngại sưu
-Sức ép chỉ phí buộc nhả sẵn xuất đi theo lchuynh hướng tiêu chuẩn hóa
-để tạo năng lực sản xuất quy mô lớn trong khi áp lực thị trường đòi hi phải
thoo đúng ý khach hang
-Những ràng buộc bên ngoài (hạn ngạch, thuế quan ) va rang buộc
bên trong (hợp dang , gidy phép ) cla doanh nghiệp có thể ngăn can hoặc
kìm hăm sự tiểu chuẩn hóa sản phẩm
Chiến lược thích nghỉ hóa sản phầm
Chiến lược thích nghị hóa sắn phẩm được thÊ hiện ở việc thay dổi một
số đặc trưng của sẵn phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu đủng khác biết nhau Đó
Trang 23là những thay đổi trong cấu thành sản nhằm nhưng vẫn giữ nguyên chức năng
công dụng của nó
"Những yêu cầu khách quan của chiến lược
-Phai phủ hợp với tập quán tiêu dùng, môi trường khi hậu, khả năng thanh toán của thị trường
-Phải phủ hựp với tập quán về sách thức đo lường và tính trọng lượng,
-Phải giảm thiểu cước phí vận chuyển và phù hợp với điều kiện cơ sở
hạ tầng về đường sá vận chuyển
-Phải phủ hợp với cách thức kiểm hóa vả ưu đãi của hệ thống thuế quan với màu sắc, kích cỡ, tốc dỗ, xuất xứ hay nguyễn vật liệu câu thành phẩm
Các hình thức thích nghỉ hóa sản phẩm
-Ơãi tiến về chất lượng sản phẩm: lam ting dộ tin cây, dộ bên, tốc độ,
khẩu vị hoặc các tính năng khác của sản phẩm
-Cãi tiến kiểu dang: thay đổi màu sắc, bao bì, kết cầu sẵn phẩm
-Uãi tiến về kỹ thuật: thay dối tính năng, bổ sung thêm các giá trị sử
dung
Bang 1.1: Vi dụ về thích nghỉ húa sản phẩm với môi trường
Yếu Lỗ mỗi trường Những thay di trong sin phẩm
Trình độ nhận thức của khách hàng | Hướng dẫn dễ hiểu, sản phẩm đơn
Nguôn điện ở các địa phương khác | Thay đổi kích thước, đặc tính sản
Trang 24
1.2.2 Chính sách Giá
1.2.2.1 Khải niệm giá sẵn phẩm quốc lễ
Giá sản phâm quốc tế là khoản ngoại tệ mả người nhập khẩu phái trả
cho người xuất khẩu để sở hữu lượng hàng hóa tương ứng hoặc là khoán
ngoại tệ mà người xuất khâu thu về khi xuất lượng hang tương ứng,
Trong Markcling-mix, giá cả là một yếu tố cơ bản, là một trong bắn biến số quan trọng mang lại thu nhập trong khi các biến số khác chỉ sinh ra
đầu tư và chỉ phí Biên số giá cũng gây ra những phản ứng tức thì hơn cả
những biế số khác của MarkcIng-mix đối với người tiêu đúng cũng như đối với dối thủ cạnh tranh Ngoài ra, giá cả có tác động mạnh mẽ dến doanh số,
đo đó giá ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể nói giá là
một trong những yếu tổ quan trọng quyết dịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp xuất khẩu
1.2.2.2 Chiến lược định giá xuất khẩu co ban
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau déi với chính sách dịnh giá và không,
có một chính sách tối ưu hoặc các phương pháp sẵn có để áp dung cho mọi
tỉnh huống hoặc ở một số thị trường nước ngoài nào đó Chính sách định giả
là một vẫn đề làm thế nào cảng có nhiễu thông tin càng tất về giá trị sản
phẩm đối với nhiều tầng lớp người tiêu đùng (khách hàng) khác nhau ở các
thị trường kháo nhau Với nguồn thông tin có được và sự áp dựng một cách
thông minh, mối nguy hiểm của việc định giá xuất khẩu của công ty đổi với
các thị trường có lợi nhuận tiềm năng được giảm đáng kế
Định giá hứt kem (Skimming pricing)
Tây là chính sách định giá cao, giúp nhà xuất khẩu đạt mức lời cao
trong một thời hạn nhất dịnh, định giá hớt kem là cách định giá cao trong thời
gian dầu, sau đó hạ giả để thu hút thị phẫn mới
Diễu kiện đễ áp dụng phương pháp này la:
Trang 25-Đường cầu không co giãn theo giá
-Khéng có nguy cơ giá cao sẽ kích thích những đối thủ cạnh tranh nhảy
vào thị trường
-Ñán phẩm phải độc đáo mới lạ
~LDịnh giá cao gây ấn tượng san phim có chất lượng
Định giá thâm nhập (penetration pricing)
Đây là cách định giá hàng thấp hơn giá phổ biển trên thị trường thể giới
nhằm để mở rộng thị phần công ty sẽ thu lơi nhuận qua việc chiếm ưu thể
trên thị trưởng và trong những Irường hợp nhất dịnh, người la có thể xáo định
giá thấp hơn chỉ phí
Ly do dé định giá thấp mà vẫn thu được lợi nhuận trong phương diện
kinh doanh dài hạn được thể hiện như hình dưới
-Chi phi san xuất và phân phối cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống
khi số lượng sẵn phim ting
-Thị trường phải nhạy bén với giá cả
-Việc hạ giá phải lảm nắn lòng đổi thủ cạnh tranh, công ly phái có
Trang 26Định giá hiện hành là cách định giá làm cho giá sẵn phẩm sát mức giá
phố biển trên thị trường để xác định mức giá đưa ra cao hơn, bằng hoặc thân
hơn Cách định giá này đơn giản, chỉ cần theo đối giá thị trường thế giới,
Nhược điểm của nó là khi đưa ra thị trường thể giới một sẵn phẩm hoàn loan
mới thì chưa có giá của sản phẩm tương đương để so sánh Phương pháp nảy
íL chú trọng đến chỉ phí hay sức câu của sản phẩm
Định giá hay diét (Extinction Pricing)
Mục tiêu định giá này nhằm loại bỏ đổi thủ cạnh tranh đang có ra khỏi
thị trường thế giới, thường được các công ty da quốc gia sử dụng như một
phương pháp để day nhà sản xuất yếu hơn ra khỏi ngành công nghiệp dễ dộc
quyền thị trường Tuy nhiền khi áp dụng cách định giá này nên thận trọng vỉ
mồi nguy hiểm thường xuyên dc dọa là chính phủ nước sở tại sẽ án đặt những,
hạn chế đến việc nhập khẩu vả tiêu thụ sản phẩm và nguy hiểm hơn khi định
giá hủy điệt là khách hàng đã quen mua giá thấp công ty sẽ gặp khó khăn khi
muốn tăng giả lên
Dinh gia dua vao chi phí biên (Mlarginal Cost Pricing)
Ap dung cho san phẩm xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu chỉ gánh chịu phần biển phí và chỉ phí trực tiếp cho xuất khẩu, còn sản phẩm nội địa sẽ gánh
chịu cả phần định phí và biến phí Nhờ đó, sản phẩm xuất khẩu có giá thấp và
từ đó Lạo ra khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thể giới
1.2.3 Chính sách phân phất
1.2.3.1 Khải niệm kênh phân phối
Có rất nhiều khái niệm về hệ thống kênh phân phổi Tuỳ theo những
góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có thế đưa ra những khái niệm khác
xihau về kênh phần phối
Xét ở tầm vĩ mỗ, kênh phân phổi được coi là con dường vận dộng của
hang hoá và dịch vụ từ nơi sân xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người
Trang 27tiêu dùng, kênh phân phối là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản
phẩm với giả cao hơn giá của người sản xuất Còn đối với người sẵn xuất,
người muốn tế chức hệ thống kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bên
ngoài (chuyển quyền sở hữu, đâm phán ), nhằm thực hiện hoạt động phân
phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cách thức, chính sách của
doanh nghiệp đặt ra
Xét dưới góc độ quản lý, kênh phân phổi dược xem như là một lĩnh vực
quyết định trong Marketing Kênh phân phối được coi là "một sự tô chức các
tiếp xúc bên ngoài dễ quản lý các hoạt dộng nhằm đạt dược các mục tiêu phân phối của nó" Điều này cho chúng ta thấy tầm quan trong của "quan hệ bén
ngoài", "sự tổ chức kênh”, "các hoạt động phân phối" se
1.2.3.2 Các chiến lược phân phổi trên thị trường thể giới
Chiến lược phân phối từng đợt cho thị trường: Chiến lược này dựa vào
quy luật vận động của vòng đời sản phẩm, vì vậy cần phải điều tiết sao cho
cảng kéo đài vòng đời của sản phẩm cảng tốt, cùng với chiến lược phân phối
này, doanh nghiệp có thể thực hiện cải tiễn một số đặc trưng của sản phẩm để
tạo ra một chu kỷ sống mới cho sắn phẩm
Chiến lược phẩn phối đồng loạt cho tốt cả các thị trường: Chiến lược
này dựa trên lợi thế sản xuất quy mô lớn Trong quá trình thực hiện, chiến lược này cần được phối hợp với cáo chiến lược khác như
-Chiến lược thâm nhập vảo các thị trường
-Chiến lược sản xuất băng lợi thể quy mô lớn
-Chién lược dịnh vị sắn phẩm và dịch vụ khách hang
-Chiến lược tiêu chuẩn hóa sản phẩm và đa dạng hóa chủng loại
1.2.3 Chính sách xúc tiễn bản bàng
1.2.4.1 Khái niệm
Trang 28Xúc tiến là 1 trong những hoạt động cốt lõi của markeling quốc tế Là hoạt đông cung cấp thông tin để hướng dẫn, thuyết phục quyết định mua sắm của khách hàng Gủi các thông điệp đến thị trường mục tiêu về sản phẩm và
dịch vụ Phát triển thái độ, sự nhìn nhận tích cực của khách hàng đối với sản
phẩm vả hình ảnh doanh nghiệp Giúp thay đổi những suy nghĩ, hành vi của
khách hang theo hướng só lợi cho doanh nghiệp Hỗ trợ đắc lực cho gông tác bán hàng,
1.2.4.2 Chiến lược xúc tiễn
Chiến lược xúc tiến bao gồm các hoạt dộng: quảng cá, khuyển mại,
giao tế, chảo hàng, Marketing trực tiếp được thực hiện trên phạm vị thị trường
quấc tế
Chiến lược quảng cáo
Chiến lược quảng cáo quốc tế là một quá trỉnh xác định các chủ đề
quảng cáo phù hợp với các yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, luật lệ của mỗi quốc gia
hoặc trong phạm vi toàn thể piới vả vận dụng những phương tiện truyền thông
thích hợp để truyền đạt các thông điệp về một loại sản phẩm hoặc dịch vụ đến
khách hàng và người liêu thụ liễm năng ở một thị rường mục tiêu nhất định
trên thể giới Những quyết định của quảng cáo bao gồm: tổ chức, chọn đại lý,
nghiên cứu quảng cảo, chọn phương tiện quảng cáo, quyết định sáng tạo va
thông điệp Chiến lược quảng cáo quốc tế bao gồm: chiến lược quảng cáo
toàn cầu và chiến lược quảng cáo địa phương
Chiến lược quảng áo toàn cầu là một nội đưng của Markeling toàn
Au, céng ty sé sit dung cùng một thông diệp quảng cáo cho tất cả các thị
trường
Chiến lược quảng cáo địa phương (sẵn phẩm Loản cầu, thông diệp dia
phương): nhiều công ty có sản phẩm tiêu chuẩn hóa những thông diệp quảng,
cáo mang tính chất địa phương Cách tiếp cận nảy xuất phát từ ước muốn,
Trang 29mục tiêu, nhu cầu và sử dụng sản phẩm giổng nhưng thiết kế thông điệp quảng cáo pha hop với nền văn hóa và điều kiện của mỗi thị trường Công ty
sẽ thiết kế nhiều thông điệp quảng cáo với nhiêu hình ảnh, nội dung pha hop
với đặc thù về văn hỏa, điều kiện kinh tế, pháp lý ỡ mỗi thị trưởng,
Những lưu ý khi thiết kế nội dụng quảng cáo: Nội dung quãng cáo phải
ngắn gọn, xác thực, đỗ hiểu, nêu bật được sự khác biệt giữa sản phẩm của
minh với sắn phẩm của đối thủ cạnh tranh Nội đung quảng cáo phải luôn bám
sắt mục tiêu để ra, thông qua quảng cáo để thu hút được nhiều khách hàng
hơn
Chiến lược khuyến mại
Khuyến mai quéc tế được xem như lạ một công cụ khích lệ ngắn hạn,
nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua sắm và cải thiện hiệu quả bán lẻ và
sự hợp tác của các trung gian phân phối Khuyến mại quốc tế cũng có những,
đặc trưng như khuyến mại trong thị trường nội địa, tuy nhiên do có những
khác biệt về môi trưởng ở mỗi nước nên doanh nghiệp cần phải có sự thay đổi
thích hợp trong chiến lược khuyến mại của mỉnh Khi lưa chọn hình thức
khuyến mãi cần lưu ý đến: sự phát triển kinh tế, mức độ trưởng thành của sắn phẩm, văn hóa, quy định chỉnh phủ Để xây dựng một chiến lược khuyến mại
quốc tế thích hợp, công ty cần phân tích và lựa chọn các loại khuyến mại
thích hợp với hoàn cảnh , môi trường ở mỗi thị trưởng mục liêu
Hoat ding giao té
Giao tế trong thương mại quốc tế nhằm thiéi lap va duy ti su tin Luong, tín nhiệm và hình ánh đẹp về nhãn hiệu đối với các nhóm công chúng ở thị
trường mục tiêu Nhóm công chúng lả hoạt động giao tế nhắm vảo có thé la
khách hàng, giới báo chí, đân chúng, công chúng nội bộ, hoặc chỉnh phủ
Giao tế có mục dích phát triển, tạo hình ảnh dep về sẵn phẩm, nhãn hiệu và
bao vệ sản phẩm khi gặp vấn 48 [oat động giao tế có thể thực hiện thông qua
Trang 30các hình thức như: viết bài đưa tin, họp bao, tổ chức sự kiện, hội thảo, tài
công ty với khách hàng hải ngoại Việc bán hàng quốc tế thường được áp
dụng trong các hoạt động kinh đoạnh máy móc va địch vụ công nghiệp, hiếm
thấy trong các hoạt động kinh doanh sắn phẩm hay dich vụ tiêu dùng Nhân
viên bán hàng quốc tế phải có khả năng giao địch hiệu quả với bộ phận mua
hàng hải ngoại và phải có những kỹ năng tốt về: ngôn ngữ, văn hóa, nghĩ thức giao tiếp, tính cách chảo hàng cho phù hợp với những nhóm khách hàng ở các
nước khác nhau
Nhiệm vụ cơ bãn của hoạt dộng bản hàng
-thông tin giới thiệu về sản phẩm cho khách hàng, thuyết phục khách
hàng và có được đơn đặt hàng
~hiết lập các mỗi quan hệ với khách hàng, phải quan tâm tạo lập, duy
trì và cải thiên hình ảnh công ty với khách hảng và công chúng
-Thu thập và cung cấp thông tin phản héi cho nhà quần trị của công ty
để xây dựng hoặc điều chỉnh các kế hoạch thích hợp
Marketing trực tiếp
Marketing tue tiếp bao gồm hàng loạt các phương phán markoing nhằm tiếp cận trực tiếp đến khách hàng, như lả: thư true tiếp, bán hảng tận
nhà, tiếp thị từ xa Phương pháp này đạt được những thành công đáng kế
nhưng không phải thị trường nào cũng đáp ime tốt với các phương pháp
Marketing trực tiếp
1.3 Kinh nghiệm Marketing xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ ở một số quốc gia trên thế giới
Trang 311.31 Kinh nghiệm đây manh hoạt động marketing xuất khẩu của Thái Lan
Xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của Thái Lan trong thời gian gần dây
đạt được sự tăng trưởng kỳ điệu, nguyên nhân chính của sự thành công nảy chỉnh là các nễ lực liền kết của ngành và chính quyền nhằm mục đích hàng
xiăm nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu Thái Lan là một trong những
nước đầu tiên có ngành công nghiệp đánh bắt cá đồng thời Thái Lan cũng là nước sản xuất chính về tôm nuôi, tôm đóng hộp, cá thu đóng hộp vả đóng gói
Cáo doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Thái Lan luôn chú trọng đến
chất lượng hàng thủy sản Mục đích chính của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Thái Lan lả: Nâng cấp chất lượng sản phẩm sạch và vệ sinh trong
khâu sẵn xuất và xuất khẩu Đưa ra sự đảm bảo hop lý cho các sản phẩm thuỷ
sẵn có nguồn gốc từ Thái Lan là những sản phẩm sạch, vệ sinh và có chất
lượng tốt phủ hợp với những tiêu chuẩn đã để ra bởi các quy định của các
nước nhập khẩu Giám sát và xử lý nhành những sản phẩm mà phát hiện thấy
có vấn đề về chất lượng
Phân viện Quản lý và kiểm tra chất lương hàng thuỷ sản của Ban Công nghệ vả Phát triển nghề cá (FTDD) có trách nhiệm quản lý và kiểm tra chất
lược thủy sản của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu 'Irong khi đó, Vu
quản lý và Kiểm tra chất lượng thuý sản (FIQD) có vai trà trung gian là lắm
chứng bảo đảm về chất lượng hảng thuỷ sản xuất khẩu Thái Lan và đem lại lợi ích cho khu vực tư nhân Những nước nhập khẩu chính đã có thể tin tưởng,
vào sự đánh giá của các biên pháp được dưa ra áp dụng bởi những tiêu chuẩn
công nghiệp Kế từ ngày 9/5/1994, EU đã chính thức công nhận Bộ Thuỷ sản
‘Thai Lan như là một tổ chức “có uy tín cao” có thể xác nhận cho các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu
* Chính sách về chất lượng
-Cải thiện chất lượng thủy sản lúc ban đầu bằng các hoại động nghiên
Trang 32cứu và phát triển áp dụng vào trong khâu quan ly va trong khâu vận chuyển
thủy sẵn
- Thông qua chương trình giám sát thường xuyên, đảm bảo những sản
phẩm thủy sắn đem sử dụng cũng được kiểm tra như những nguyễn liệu ban
đầu để nhằm tránh bị nhiễm chất độc hoá học, chất ô nhiễm môi trường và
chất độc tố khác
~ Thực hiện kiểm tra sản phẩm thuỷ sẵn theo những phương thức phỏng,
ngừa thông qua một chương trình quản ly chat long, phân tích những điểm
hạn chế của sản phẩm trong khâu kiểm tra
* Kiểm tra những cơ sở công nghiệp chế biên
Các cơ sở công nghiệp chế biển sẽ được bộ phận chuyên trách kiểm tra
từ 2 — 4 lần theo các năm dựa trên mẫu tiêu chuẩn và chỉ dẫn của các nước
nhập khẩu khác nhau Vấn để kiểm tra sẽ được các chuyên gia kiểm tra thực
hiện từ nguyên liệu ban đầu đến việc sản xuất công nghiệp và vệ sinh các cơ
sở sản xuất này Trong dội kiểm tra có ít nhất là 3 nhân viên kiểm tra Viée
kiểm tra được căn cử vào tỉnh trạng báo quản của cơ sở vả các thiết bị, căn cứ
vào sự sẵn xuất của cơ sỞ, vào vệ sinh của cơ sở vả công nhân Để kiểm tra
đạt được kết quả và nhận được giấy chứng nhận hợp vệ sinh của Bộ Y tế thì
các cơ sở công nghiệp cần phải đạt được từ tiêu chuẩn C trở lên Các cơ sở
công nghiệp đã được kiểm tra nếu thấy không phủ hợp với những tiêu chuẩn
quy định thì có từ 1 đến 3 tháng để sửa chữa lại Ngoai ra BS ‘Thuy san cling
đồng thời quan tâm đến việc kiểm tra các cơ sở sản xuất đỗ hộp Công việo nay duoc dam bảo cho yêu cầu của cơ sở công nghiệp cá dễ hộp
* Kiếm ra trước khi xuất khẩu V iệc kiếm tra trước khi xuất khẩu xihằm mục dich chứng nhận những sản phẩm cuối cùng Nó bao gỗm những
công việc sau :- Kiểm tra mẫu sản phẩm và kho bảo quản- ‘Thi nghiệm- Trình
Trang 33tự kiểm tra mẫu- Đánh giá giác quan- Đánh giá chất lượng vi sinh vật- Thí nghiệm hoá học
1.32 Kinh nghiệm marheing xuất khẩu thủy sân của cúc doanh nghiệp Trung Québec
Từ khi mở cửa vào năm 1979, trong vong hon 30 nim, san hrong thuy
sẵn Trung Quốc đã tăng nhanh, công nghiệp chế biến thuỷ sản đã phát Iriển
manh vả trở thành một trong những ngành lớn, dong vai tra quan trọng cưng,
cấp thực phẩm cho thị trường nội địa cũng như xuất khẩu
Cải tiến công nghệ
Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Trung Quốc đã tiến hành các cải
tiến cơ bản về công nghệ chế biến và bảo quản thủy sản lạnh Theo báo cáo
năm 2011 của Độ thương mại Trung Quốc, tronp 2 thập niên gần dây, các cơ
sẵn sẵn xuất và chế biển thủy sẵn đã có thêm 60 dây chuyên sản xuất surimi
va phile, 70 day chuyén và 100 thiết bị sấy, 50 thiết bị muối thuỷ sản, đạt mức
từng trên 90% về cơ sở vật chất Nhiều nhà chế biển thuý sản Irung Quốc cho
rằng đây là “cuộc đấu tranh để tồn tại, phát triển và chiến thắng bằng chất
lượng tốt hơn” Một số tiêu chuẩn phù hợp và mang lính khoa học về chất lượng và vệ sinh sản phẩm được duy trì, áp dụng quy trình sẵn xuất tốt (GM) trong thiết kế nhà máy Một số công ty liên doanh thực hiện đảo tạo IIACCP
cho giám đốc va người điều hành
* Hình thành các doanh nghiệp dầu rồng
Môt số doanh nghiệp chế biến tại các tỉnh ven biển đã được nẵng cấp, tăng vốn và cải thiện cơ bán cơ sở thiết bị và đổi mới với các hình thức liên
doanh, hợp tác, liên kết, Các đoanh nghiệp nảy được gọi là doanh nghiệp
Trang 34Đông, Long Mẹ ở Thượng Hải và Long San ở Giang Tô, đã hỗ trợ đắc lực
cho việc phát triển kính tế ở địa phương
* Đa dạng hoá sản phẩm
Cáo cơ sở chế biến đã đa dạng hoá sản phẩm của mình nhằm đáp ứng
nhu cầu của thị trường xuất khẩu:-Sản phẩm tươi sống thay thé cho sản phẩm
muối.- Thay đổi từ gói hàng lớn sang gói hàng nhỏ, lừ hàng đông lạnh bloo lớn sang nhỏ, từ sắn phẩm đồng lạnh bloc sang đông lạnh thanh và đông lạnh
Trời Nhiễu sản phẩm bố dưỡng, vệ sinh, tiện đụng, rẻ và ăn liên bắt đầu xuất
hiện trên thị trường nội địa cũng như xuất khẩu, nhất là hàng đông lanh dong gói nhỏ Các sản phẩm y được từ thuỷ sản cũng đã xuất hiển Irung Quốc dã
lấy thủy sản nội địa và nhập khẩu làm nguyên liệu 4é sản xuất các sản phẩm
chế biến chất lượng cao chủ yếu đảnh cho xuất khẩu Phát triển chế biển theo
định hướng xuất khẩu mang lại lợi ích cho ngành chế biển trong nước cũng
như thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản phát triển.Những năm gần đây, Trung Quốc
đã tập trung chế biến khoảng 15 hạng mục sản phẩm xuất khẩu có trị giá mỗi
mặt hàng trên 50 triệu U8l2 gdm cá chỉnh nướng, rong câu, mực nang vả
mực ông muối, khô, đông lạnh, tôm thịt, philê cá, cồi điệp đồng lạnh, bach
tuộc, cua và cá đông lạnh
Trang 35CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CIIÉN LƯỢC MARKETING MIX 4P
XUAT KHAU THUY SAN CUA TAP DOAN THUY SAN MINH PHU
SANG THI TRUONG HOA KY
Có thể nói đây là nội dung chủ chết của đề tài Trên cơ sở phân tích
thực trạng hoạt động kinh doanh của tập đoàn thủy sản Minh Phú vả đặc điểm
thị trường thủy săn Hoa Kỹ, luận văn hưởng tới mục tiêu lâm rõ hoạt động,
marketing xuất khẩu thủy sản của tập đoàn MIinh Phú sang thị tường Hoa KỲ
theo mô hình 4P, qua đó dánh giá những ưu điểm, cũng như những hạn chế
trong hoạt động marketing mix 4P của Công ty
2.1 Thue trang hoạt động kinh doanh của tập đoàn thủy sản Minh
Liền thân của Công 1y Cổ phần Tập doàn Thủy sân Minh Pha 1a
Doanh nghiệp Tu nhân Minh Phú, được thành lập ngảy 14 tháng 12 năm
1992 Sau 20 năm không ngừng phát triển, đến nay Mĩnh Phú trở thành một
‘Tap đoàn 'Thủy sân có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và có
tâm cỡ trong khu vực và trên thế giới
Năm 2006 là năm đánh đầu mốc quan trọng trong giai đoạn phát triển
mới của Minh Phủ, để chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới nảy, tháng 7 năm
2006 Minh Phú đã chuyển đổi từ một mô hình công ty gia đỉnh sang công Ly
cỗ phần và đã niêm yết trên thị trưởng chứng khoán Việt Nam Năm 2006
cũng đã đánh đầu sự khởi đầu mới trong việc khép kín sản xuất Từ khâu sản
xuất tôm giống, sản xuất chế phẩm sinh học, nuôi tôm thương nhẩm vả chế
biển xuất khẩu Đây là một bước tiến quan trong trong bối cảnh cạnh tranh
Trang 36khốc hệt và đòi hỏi khất khe của thị trường, liiện Tập đoàn Thủy sản Minh Phú có các công ty thành viên sau
01 Công ty TNHH Chế biển Thủy sản Minh Qui
02 Công ty TNHH Chế biến Thủy sẵn Minh Phát
03 Công ty LNHH Thủy Hải sản Minh Phú - Kiên Giang
04 Công Ly TNHH Sản xuất Giêng Thúy sản Minh Phú
05 Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Phú - Hau Giang
06 Công ty TNHH MTV Sản xuất Chế phẩm Sinh học Minh Phú
07 Công ty TNHH MTV Nuôi tôm Sinh thái Minh Phú
O8 Mseafood Corperation
09 Công ty TNIIT Nudi trang Thủy sân Minh Phú - Lộc An
2.1.1.2 Năng lực sản xuất
Minh Phú hiện là doanh nghiệp có năng lực chế hiến tôm lớn nhất cả nước
với tổng công suất thiết kế hiện tại là 76.000 tấn thành phẩm/năm, gồm nhà máy chế biến ở Cả Mau có công suất 36.000 tấn thành phẩm/năm, và nhà máy Hậu
Giang có cổng suất 40.000 tân thành phẩn/năm Minh Phú cũng là doanh nghiệp
đầu tư hoại động nuôi trồng tôm lớn nhất cả nước, bao gồm một trại tôm giống ở
Ninh 'Thuận (khoảng 5 tỷ tấn tôm /năm), hai vùng muôi tôm công nghiệp ở Kiên
Giang (diện tích 600 ha) và Lộc An — Vũng Tàu (300 ha), và vùng nuôi tôm sinh
thái ở Cả Mau (320 ha) (Đáo cáo thường niên của MPC, 2012)
Nha may chế biển Minh Phú — Hậu Giang được kỳ vọng sẽ cải thiện
mạnh năng lực chế biến của công ty Tuy nhiên, thời điểm đã vào hoạt động
tháng 07/2011 dúng vào thời diểm thị trường tiều thụ không thuận lợi như dự
kiến của công †y Ngoài ra, công ty cũng gặp khó khăn về nguẫn nhân công cho
nha may khi khu nha ở cho công nhân vẫn chưa thể được xây dựng do vướng dén bủ giải tỏa Điều này khiến cho nhà máy Minh Phủ — Hậu Giang chỉ hoạt
động cầm chừng trong năm 2012 với sin hrợng khoảng 25% công suất thiết kế
Trang 372.1.1.3 Nguân nguyên liệu
Nguyên vật liệu chính của công ty là tôm nguyên liệu chiếm khoảng
93,294 trong tong giả thành sản phẩm ngoài ra còn có các nguyên vật liệu phụ
xihư hóa chất; muối ăn: dâu DO, bao bì đóng gói chiểm 3,2% trong cơ cấu
giá thảnh (Báo cảo thường niên MPC,2012) Các doanh nghiệp chế biển
hàng xuất khẩu như Minh Phú thường có hai nguồn thu mua chỉnh đó là Lừ
các ngư dân đánh bắt xa bờ, các hộ nuôi tôm ở dịa phương và nguồn thứ hai
là từ các đự án nuôi trồng của chỉnh các công ty Tuy nhiền nguồn thir hai
thường chiếm tỷ trọng Lương dối thấp thông thường chí đáp ứng dược khoảng 10% như cầu Như vậy là nguồn cung nguyên liệu về phía bản thân các doanh
nghiệp là không chủ động được Để hạn chế điều này Mĩinh Phú thường ký kết
hợp đồng với các nhà cung cấp nạay từ đầu vụ với khối lượng nhiều nhằm
giảm thiểu rủi ro Thêm vào đó Minh Phú cũng đang triển khai các dự án nuôi
tôm tại Công ty TNIHI giếng thủy sin Minh Phu và công ty Minh Phú - Kiên
Giang trên diện rồng nhở đó kiểm soát dược chất lượng tôm và dé dàng cho
việc truy xuất nguồn gốc khi cần
1.1.1.4 Thị trường xuất khẩu
Gan 100% sẵn phẩm tôm chế biển của công ty được xuất khẩu sang nhiều
nước trên khắp thế giới Trong đó, giá trị xuất khẩu tập trung cao nhất ở những
thị trường lớn “khỏ tính” là Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc, EU, Canada, Ức
'Từ 2007 đến 2012, Hoa kỳ luôn là thị tường tiêu thụ tôm lớn nhất của Minh Phủ với giá trị xuất khẩu tăng bình quân 6,6%/năm (Báo cáo thường niên MPC,2012) Thị trường Hoa Kỳ là thị trường có sức tiêu thụ lớn, giả bán
cao và tiêu chuẩn chất lượng không quá khắt khe Người Hoa Kỷ thường ưa
chuộng tôm cỡ lớn - là sản phẩm chủ lực của công Ly Tuy nhiên, tỷ trọng giá
trị xuất khẩu sang Mỹ dang piảm rõ rệt qua các năm do mức tăng trưởng bình
quân khá thấp so với các thị trường khác khi Minh Phú phải cạnh tranh khốc
Trang 38
liệt với nhiều đối thủ khác Mặt khác, pháp luật Hoa Kỳ thường áp dụng các
Tào cản thương mại và chính sách xem xét lại mức thuế phá giá hàng năm cho
nên Minh Phú đang áp dụng nhiều biên pháp đề tiếp tục giữ vững thị phần tại
đây và tìm kiếm các thị trường mới
Trang 39Những thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu thủy sản của lập
doàn Minh Phú sang Hoa Kỳ
Thuận lợi
Tỷ giá USD/VND đã được điều chính theo hướng có lợi cho các doanh
nghiệp xuất khẩu
Tỷ giá luôn là vấn đề nóng trên thị trường tải chỉnh có thể khiển thị
trường sụt giảm bắt ngờ hoặc vẫn tăng ổn định Miột số doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu sẽ tăng hoặc giám doanh thu khi tỷ giá diều chính Vừa qua, Thủ tướng Nguyễn TẤn I3ũng đưa ra quan điểm cho rằng tiền đồng có
thể được điều chỉnh tăng thêm tối đa 2% vào các tháng còn lại trong năm
Việc điều chỉnh tăng tỷ giá sẽ giúp cho các công ty xuất khấu có rất nhiều
thuận lợi, khi có doanh thu bằng UST
‘Thi truéng xuất khẩu chính của Minh Phú là Hoa Kỹ Do đó phần lớn các hoạt đông xuất khẩu đều đưới đồng tiền USD Đổi lại, Minh Phú thường
vay bing ding USD dé tai trợ vén lưu động do đồng USD có lãi suất thấp hơn
dồng VNI) Tuy nhiên, lượng tiền vay dều thấp hơn so với doanh thu mang,
lại Do vậy, nêu điêu chỉnh tăng tỷ giá LSD/VND sẽ mang lại một phân lãi từ
chênh lệch tỷ giá, qua đó giúp cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp
Ađinh Phú vẽ tiển tục nhận được sự hỗ trợ lãi suất của Chỉnh phú
I3oanh nghiệp này sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ lãi suất 29%/năm cho các
khoản vay trung vả đài hạn của chính phủ Thêm vào đó các công ty con của
Minh Phú cũng nhận được sự ưu đãi về thuế suất khi tỷ lệ đóng thuế thu nhập
doanh nghiệp trung binh chỉ ớ mức 159%/năm
Minh Phú được gỡ bỏ thuế chống trợ cấp trên thị trường loa Kỳ
Bộ Thương mại Iloa Kỳ DOC đã chính thức gỡ bỏ thuế chống trợ cấp
lên tôm nước ấm Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ Quyết định cuỗi cùng về
việc đỡ bổ thuế chống trợ cấp của DOU được đưa ra vào gần nửa đêm
20/9/2013 theo giờ Việt Nam Với quyết định này, tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam bị dánh thuế đều dược dỡ bö mức thuế dã bị áp trước
Trang 40đó Trước đó, Minh Qui, céng ty con của Minh Phú là công ty đã bị áp mức
thuế chống trợ cấp cao nhất trong các công ty bị áp mức thuế nảy 7,88%
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam VASEP đã cùng các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam phổi hợp mời luật sư phần đối DOC Trước
đó, Bộ thương mại Hoa Kỳ (1O) cũng ra quyết định về mức thuế chống ban
phá giá với tôm nước âm đông lạnh đối với nhóm các công ty Minh Phú khi
xuất khẩu vào Iloa Kỳ trong giai đoạn từ 01/02/2011 tới 31/01/2012 là 0% và
mức thuế này có thể sẽ không thay đổi trong những năm tới Quyết định nảy
dựa trên đợt rà soát hành chính thuế chống bán pha gid lin tha 7 ca DOC Mire thuế áp dụng cho giai đoạn trước từ ngày 1/2/2010 đến ngày 31/01/2011
là 0,53% Đây là hai tin vưi của ngảnh tôm Việt Nam có được trong một thời gian ngắn
Khó khăn
Rui ro nguần tôm nguyên liệu
Hoạt động sẵn xuất, xuất khâu của Minh Phú phụ thuộc lớn vào nguôn
tôm nguyên liệu Tuy nhiên, tôm là loài động vật thân mềm với để kháng yếu
niên thường dễ mắc các mầm bệnh từ bên ngoài và chết Từ cuối năm 2011 đến nay, địch bệnh trên tôm hoành hành đã gây thiệt hại lớn cho người nuôi
y thiếu hụt nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biển, thiệt hại cho
Minh Phú còn lớn hơn khi công ty có quy mô nuôi trằng lớn nhật trong các
doanh nghiệp tôm (khoảng 1.220 ha) Dủ hiện tại Minh Phú đang mời chuyên
gia từ Iloa Kỳ để nghiên cứu giải quyết dịch bệnh, nhưng có thể thấy các loại
địch bệnh trên tôm sẽ luôn là rủi ro thường trực trong việc dám bảo dẫu vào
sắn xuất của Công ty
Minh Phú cũng như các đoanh nghiệp chế biến tôm khác cũng đang đổi
mặt với khó khăn về nguỗn nguyên liệu khi bị các thương lái Trung Quấc
cạnh tranh mua tôm tại đầm với giả rẻ Việc tranh mua tôm của các thương lãi
Trung Quốc hầu như năm nào cũng xây ra vào cao điểm các mùa thu hoạch
tôm, nhưng năm nay có phần khó khăn hơn khi các thương lái thu gom cả các