1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh Đoàn hải dương

91 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh Đoàn Hải Dương
Tác giả Nguyễn Xuân Thắng
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Bích Thủy
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và để xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quần lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc lâm tại Tỉnh đoàn Hải Dương - Nhiệm vụ nghiên

Trang 1

DẠI HỌC QUOC GIA HA NOT

TRUONG DAI IIOC KIND TE

NGUYEN XUAN THANG

QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA

VE VIEC LAM TAI TINH DOAN HAI DUONG

LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Ha Nii - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYEN XUAN THAN

QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA

VE VIEC LAM TAI TINH DOAN HAI DUONG

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 6l) 54 04 10

ILUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN LY KINII TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNIIHƯỚNG TIIƑC THÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐÀO THỊ BÍCH THỦY

XÁC NHẬN CỦA - XÁC NIIẬN CỦA CHỦ TỊCH IIĐ

CẤN BỘ HƯỚNG DAN CILAM LUAN VAN

Ila Noi - 2015

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi là Nguyễn Xuân Thắng, tác giả luận văn xin cam đoan đây là công, trình nghiên cứu khoa học của tôi đưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Đảo Thị

Tịch Thủy, Giáng viên trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi

xi chịu trách nhiệm về nội dung vả cam đoan nảy

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Thắng

Trang 4

LOI CAM ON

Tôi xin cắm ơn các thầy giáo, cô piáo của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức, phương pháp tiếp cận

toàn điện trong suốt những năm học tại trường

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo các đơn vị: Tỉnh đoản T1ải Dương, Cục Thông

kê tỉnh IIải Dương, Ngân hàng Chính sách xã hội tính Hải Dương, Trung tâm

giới thiêu việc làm thanh niên và Trung tâm Hỗ trợ thanh niên công nhân và lao động trẻ tỉnh Hải I3ương đã quan tim, tao diễu kiên, hỗ trợ cung cấp tài

liệu cho tôi trong thời gian làm luận văn

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm tại Tỉnh

đoàn 114i Dương, với vẫn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu tài

liệu, các văn bản của Đáng, Nhà nước về lĩnh vực nguồn vin Quỹ quốc gia về việc làm và vấn dễ giải quyết việc làm cho thanh nién, tôi đã lựa chọn dễ tài

luận văn tốt nghiệp “Quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tinh đoàn IIải Dương”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vin dé nghiên cứu mới và

rộng Mặc dủ đã dược Tiến sỹ Đảo Thị Bích Thúy, Giảng viên trường Đại học

Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội tận tỉnh hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

thực hiện luận văn nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế do đó không

thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý, chia sé của các thầy, các cô, những người quan tâm đến lĩnh vực này để để tài được hoàn

thiện hơn

Xin trân trọng cắm ơn!

Tà Nội, ngày — tháng 12 năm 2015

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Xuân Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

Chương l: TỎNG QUAN TÌNH ITÌNII NGIIÊN CỨU VÀ NHỮNG VĂN

ĐÊ I.Ý LUẬN VÀ THỰC TIẾN VÊ QUẦN T.Ý NGUÔN VỐN QUỸ QUỐC

GIÁ VỀ VIỆC LẮM TH HH HH He ren pond

1.1 Tẳng quan tình hình nghiên cứu về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm 5

1.1.1 Các nghiên cứu vê quản j} nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm dã

1.12 Đánh giá chang về tình hình nghiên cứu và những khoảng tống

8

đặt ra cho luận văn

1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về

1.3.2 Các chủ trương của Đăng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

liên quan dẫn tuanh niên và việc làm của thanh niên 4d

1.23 Khái niệm và đặc điểm của quân lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về

1.2 5 Nội dụng công tác quản lý về nguân vốn Quỹ quốc gia về việc làm 15

1.26 Các nhân tổ ảnh hưởng tới quản lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về

1.2.7 Các riêu chí đánh giá quản lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm 21

Trang 6

- ee vấn Đuẽ cuế Rca gs ne 1.3 Kinh nghiệm quản lý về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm gủa một

1.3.1 Tại Tỉnh đoàn IIưng Yên

1.3.2 Tai Tinh doan Thai Binh

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 29

Chương 3: THC TRANG QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA VE

3.1 ‘Tinh hinh thanh niên và vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên tại

3.1.1 Dae diém dia ly, kinh tế, xd hoi tinh Hai Luwong 1 33

3.1.2, Dac diém ctia thanh niên tỉnh Liải Duong we 4

3.1.3 Van đề giải quyết việc làm cho thanh niên lại Hồi Dương, 36 3.2 Thực trạng công tác quản lý nguỗn vốn Quỹ quốc gia về việc lắm tại

3.2.1 Vấn, nguẫn vốn, mục tiêu, nguyên tắc và liều chí đánh giả 37

3.2.2 Hộ máy tổ chúc quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại

45

3.2.3 TỔ chức tập hudn nghiép vu cho cán bd

3.24 Đối tượng thụ hưởng, điều kiện được vay vốn, mức vi

Trang 7

3.2.7 Thụ hội và sứ dụng vẫn thu hồi

3.3 ánh giá những thảnh tựu, hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn Quỹ

quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương giai đoạn 2012-2014 54 3.3.1 Những thành tựu dạt được trong công tác quân lÿ nguân vẫn Quỹ

quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương SF

3.3.2 Những hạn chỗ trong công tác quần I} ngudn vin Quy quée gia về

việc làm tại Tĩnh doàn Hải Lương

3.3.3 Nguyên nhãn

Chuong 4: MOT SO GIAI PHAP QUAN LY NGUON VON QUY QUOC 62

4.1 Mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên tại tỉnh IIãi Dương 62

4.1.1 Quan diễm chỉ dạo

4.1.2 Mục tiêu cơ bản

4.2 Một số giải pháp quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu làm tai Tinh

doan Hai Duong - - - “4

4.21 Tăng tính dự báo tình hình thanh niên và vẫn đề việc làm cho

4.2.2, Gidm bởi các thủ tục hành chính và đôi mới công tác thâm tra,

thẩm định trước khi cho vay về

4.2.3 Tăng cường dễ xuất bỗ sung nguân vẫn Quỹ quốc gia về việc làm

và nâng mức cho va

4.2.4 TÔ chức kiện loàn, cũng cả tỖ tiết kiệm và vay vẫn 68

4.2.5 Trăng cường công tác kiêm tra, giảm sát

4.2.6 Dây mạnh sự phối hợp của các cấp, các ngành

Trang 8

4.3 Kiến nghị về điều chỉnh chính sách cho vay vốn tir ngudn Qué quéde

4.3.1 Déi voi Trung wong Doan TNCS 1d Chi Minh

Trang 9

DANII MUC CAC CLI VIET TAT

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện dại hóa

7 LP-TDXI Lao động — Thương bình xã hội

Trang 10

DANIITMUC BANG

Tỷ lệ thanh niên trong cơ câu đân số tỉnh Hải

Duong giai doan 2012 - 2014

Van dé giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh

Hai Duong giai doan 2012 - 2014

'Thực trạng về tổ chức tập huấn cho cán bộ

3 Dảng33 đoán về thực hiện nguễn vốn chính sách tạ 46

"Tĩnh doàn giai doạn 2012 - 2014

Thực trạng về vốn vay về việc làm cho thanh

miên tại Tỉnh đoán giai đoạn 2012 -2014

“Tổng hợp các dự án nợ quá hạn tại Tỉnh đoàn

114i Duong giai doan 2012 - 2014

Ké hoach phan bổ các nguôn lực theo các cụm

thi dua tại Tình đoản giai đoạn 2012-2014

DANH MỤC SƠ ĐÒ

` Bộ máy tổ chức giải quyết vốn vay, giải quyết

1 Sơ đô 3.1 viéc lam cho thanh nién tai tinh Hai Duong oa 380 42

Trang 11

PLAN MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đoàn Thanh niên Công sản (TNƠS) Hỗ Chí Mĩnh là tổ chức chỉnh trị -

xã hội của thanh niễn Việt Nam do Dâng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hỗ

Chi Minh sáng lập, lãnh đạc và rèn luyện Đoàn Thanh niên Cộng sắn Hồ Chi Minh là đội dự bị tin cậy của Đăng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung

kích cách mạng, lả trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm

lo va báo vệ quyền lựi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiểu niên liền phong Hồ Chỉ Minh; là lực lượng nỏng cốt chính trị trong phong,

trào thanh niên và trong các tỗ chức thanh niên Việt Nam

Trong quá trình lãnh dạo cách mạng, Đăng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hỏa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn luôn quan tâm đặc biệt đến

công tác thanh niền, coi thanh niên là nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi

nhiệm vụ xây dựng va bảo vệ Lỗ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa Đặc biệt

trong thoi ky day mạnh công nghiệp hóa, hiện dai hoa đất nước, phát triển nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế,

vấn để giải quyết việc lâm, tạo việc làm, hỗ trợ việc lảm và tăng thu nhập cho

thanh niên là vẫn để cực kỳ quan trọng, cần phải được quan tâm thường

xuyên, đúng mức Có việc làm và thu nhập sẽ gúp phần Ổn định cuộc sống

của thanh niên, đảm bảo an sinh xã hội vả phát triển kinh tế xã hội Củng với

đó thanh niên sẽ tin tưởng hơn vào chế độ, nhà nước Cộng hỏa xã hôi chủ

nghĩa Việt Nam Tuy nhiên muốn hỗ trợ và giúp đỡ thanh niên cần phải có

một nguồn vốn vay đủ mạnh, có ưu đãi Trước yêu cầu và thực tiễn đó, Dang,

hả nước dã dễ ra nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ thanh niên, trong dó

phải kể đến chính sách việc lam va nguén von Quỹ quốc gia về việc làm cho

Thanh niên.

Trang 12

Quỹ quốc gia về việc làm chủ yếu được giao cho các tổ chức chính trị xã

hội, trong đó có Đoàn thanh niên phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội

củng cấp quản lý, sử dụng cho vay các đối tượng Tỉnh đoàn Hải Dương sau khi

tiếp nhận, triển khai cho thanh niên vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc

làm đã đạt được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó 1ỉnh đoàn Hải ương

oững trải qua nhiều khó khăn, thách thức trong việc quản lý, sử dụng nguẫn vốn

To cung cách quản lý nguồn vốn ngay từ các khâu thâm tra, thẩm dịnh, kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo; tục hành chính còn rườm rả; tổ tiết kiệm và vay vốn không làm dứng các quy trình quản lý dã dẫn tới thất thoát nguồn vấn Điển hình có 01 dự án phải thu hồi nợ kéo dài gần mười năm, cuối cùng phải đề xuất

xóa nợ Đứng trước thực trạng đó, vấn đề quan ly, sử đụng nguồn vốn Quỹ quốc

gia về việc lâm là vấn dễ cần thiết, cẲn phải tìm ra các giải pháp nhằm nẵng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn l3o vậy học viên chọn để tài “Quản Lf nguân vẫn

Quỹ quốc gia về việc làm tại Tĩnh đoàn HÃI Duong”

Câu hỏi nghiên cứu của dễ tài

Làm thế nào để quan lý hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm

tai Tinh đoàn HIãi Dương ?

- 'Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại

Tỉnh đoản IIải Dương 7

- Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý

nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại 'Lĩnh đoản Hai Dương ?

- Lam thé nao để quản lý hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tính đoàn Hải Dương cẦn phải căn cử vào mục tiêu, dịnh hưởng va dé

xuât các giải pháp nảo

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu

- Mục dích: Đề tải di sâu nghiên cửu, đánh giả thực trạng về công tác

quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia vẻ việc làm tại Tỉnh doan I1ải Dương trong

Trang 13

giải đoạn 2012-2014 Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và

để xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quần lý nguồn vẫn Quỹ quốc

gia về việc lâm tại Tỉnh đoàn Hải Dương

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Góp phân làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn vẻ quần lý

nguễn vấn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương hiện nay

+ Đánh piá thực trạng công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về

việc làm hiện nay

+ Để xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiên công tac quan ly nguễn vấn Quỹ quốc gia vé vide lam tai ‘Vinh doan Hải lương

3 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu

4.1 Di tượng nghiên của chính của luận vin :

Quan lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc lâm tại Tĩnh đoàn Hải IJương,

3.2 Pham trí nghiên cứu -

- Về không gian: địa bản tỉnh Hải lương,

- Về thời gian: từ năm 2012 - 2014

4 Phương pháp nghiền cứu

Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vả vận dụng tổng hợp

một số phương pháp như: nghiên cứu tải liệu, phân tích tổng hợp, tông kết

thực tiễn, điều tra xã hội học

5 Những dáng gúp của luận văn

Luận văn sẽ hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thanh niên và vấn dé hoc nghề, tạo việc làm, hễ trợ tạo việc lâm vá tạo việc

làm mới cho thanh niên trong quá trình đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước Lai tinh Hải Dương, Đồng thời làm rõ thực trạng công tác quản

lý nguễn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tĩnh doin Hai Duong, tir dé dé

xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn

Trang 14

Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh doan 114i Duong

6 Kết cấu của luận văn:

Bỏ cục của luận văn: ngoải phần mở đầu, kết luận và đanh mục tải liệu

tham khảo, luận văn gồm 04 chương như sau

Chương I Tổng quan fình hình nghiên cứu và những vấn dễ lý

luận và thực tiễn về nguồn vấn Quỹ quốc gia về việc làm

Chương 2 Phương phân nghiên cứu

Chương 3 'hực trạng quản lý nguồn vẫn quỹ Quấc gia về việc làm

Tại Tỉnh đoàn IIải Duong

Chương 4 Một số giải pháp quản lý nguồn vốn Quỹ quắc gia về

việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương

Trang 15

Chuong 1

TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CU'U

VA NHUNG VAN DE LY LUAN VA THUC TIEN VE QUAN LY

NGUON VON QUY QUOC GIA VE VIEC LAM

1.1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về nguồn vốn Quỹ quắc gia về việc làm

Cö thể nói, trong quá trình phát triển, báo vệ dất nước vá hội nhập quốc

tế hiện nay, Dang va Nha nước ta luôn coi trọng phát triển các lĩnh vực như

phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phỏng Trong đó then chốt

là phát triển kinh tế Thông qua phát triển kinh tế sẽ thúc dẫy phát triển các

lĩnh vực khác Tuy nhiên hiện nay, một lực lượng lao động đồng đảo là thanh

niên, nhất là thanh niễn nông thôn dang thiểu vốn, khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý để tự tạo việc lảm, tạo việc làm mới góp phần nâng cao thu

nhập, ỗn định cuộc sống cho bản thân, gia đình Vấn đề quản lý nguén vốn

dầu tư cho lực lượng lao động là thanh niên đã dược nhiều nhà khoa học quan

tâm nghiên cứu Liên quan ít nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn mang

tính hỗ trợ từ nhà nước có thể kế đến một số công trình đã được công bổ

1.1.1 Các nghiên cứu về quấn tỳ nguén vén Qui quéc gia về việc làm đã

được công bd

Luận văn Thạc sỹ « Mông cao chất lượng cho vay vẫn nhằm giải quyết

tiệc làm tại Ngắn hàng chính sách xã hội tinh Lid

TIạnh Nguyên (2007) Trong luận vì

y » của tác giả Lê Thi

tắc giả đã phân tích, đánh giá thực trạng

cho vay vốn nhằm giải quyết việc làm tại Ngan hàng chính sách xã hội

(CSXH) tinh Ha Tay Dang thời đưa ra các giải pháp cụ thể như: Tăng cường

huy déng vén dé dap ứng nhu cầu vay giải quyết việc làm; Cải tiến quy trình

thẩm định va xét duyệt vốn vay; Hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín chấp, Tăng,

cường chỉ đạo công tác xây dựng dự án vay vấn để dự án thực sự là căn cử

Trang 16

duyệt vay và kiểm tra sử dụng vẫn vay, Phân định rõ trách nhiệm giữa các co quan trong việc quản lý và kiếm tra sử dụng vốn vay; Xây dựng cơ chế xử lý

rủi ro hợp lý hơn, Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động

cho vay giải quyết việo làm của Ngân hàng Chính sách Xã hội; Hiện đại hoá

ngân hàng; Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá chật lượng cho vay vốn giải quyết

việu làm đối với từng dự án Luận văn bao quát nhiều nội dung trong đó đề

cập dến công tác cho vay vốn, chủ yếu tử nguồn vốn Quỹ quốc gia về việo

lâm nhằm giải quyết việc làm cho đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị xã hội như Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên

Một luận văn Thạc sỹ khác có dễ tài “Ađôf số giải pháp giải quyết việc

làm cho người lao động huyện Dông Anh” của tác giá Nguyễn Thể Thành

(2007) dã phân tích, đánh giá thực trang giải quyết việc lảm tại huyện Đông, Anh, thành phố Hà Nội vả đưa ra một số giải pháp: Giải pháp chiến lược: đối

với ngành công nghiệp - xây dựng; đối với ngành nông nghiệp; đối với ngành

thương mại - địch vụ Giải pháp cụ thể: Iãng cường sự phối hợp giữa các

ngành, Hội, đoản thể huyện trong công tác giải quyết việc làm; Nẵng cao chất

lượng đào tạo, đầu tư phát triển sẵn xuất lạo việc làm cha người lao động,

Hoàn thiện hệ thống công tác tuyên truyền thông tin nhu cầu vả tuyến dung

việc làm; Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia hỗ trợ việc làm Mặc

dù có đưa ra giải pháp thực hiện hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu

làm, nhưng đây cũng chỉ lả một nghiên cứu về giải quyết việc làm cho người

lao động nói chung tại huyện Đông Anh, không đề cập đến giải quyết việc

lâm từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho đối tượng lao động là TN

Cũng giống với công trình trên, luận văn Thạc sỹ có đề tài « Giải quyết

việc làm cho lực lượng lao dộng thanh niên tại tỉnh Bình Định » của (ác giả

Nguyễn Công Đệ (2008) nêu với các giải pháp: Phát triển kinh tế gắn với việc

phân bê lại lực lượng lao động; Xã hội hóa trong giải quyết việc làm cho lao

6

Trang 17

động thanh niên, phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn Thanh niên

trong công tác này, Phát triển đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho

lao động thanh niên, Hoạt động địch vụ việc làm; Cho vay vốn từ Quỹ quốc

gia hỗ trợ việu lâm, xoá đói giảm nghẻo, Xuất khẩu lao động: Giải pháp giải

quyết việc lảm cho tùng nhóm lao động thanh niền Dê tài này mặc dủ có dé

cập đến giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Bình Định nhưng chưa đi sâu

phân tích công tac quan lý, sử dụng nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm tại

Binh Dinh

Một luận văn Thạc sỹ có dÈ lài “Việc làm và chính sách tạo việc làm ở

Hai Duong hién nay” cha tac gid Bùi Thanh Thủy (2005) cũng chỉ di sâu

nghiên cứu với các giải pháp: Giải pháp tạo việc làm thông qua một số

chương trình phát triển kinh tế trọng điểm thu hút nhiều lao động, Giải pháp

†ạo việc làm bằng cãi cách, duy trì và phát triển nền kinh tế nhiễu thành phần,

Giải pháp tạo việc làm qua tải chỉnh - tiền tệ, Giải pháp †ạo việc làm qua giáo

duc dao tạo; Phát triển thị trường lao động Đây là một dễ tài rộng liên quan

đến việc làm, chính sách việc lảm cho các đối tương nói chung, trong đó có

thanh niên, để cập không nhiều đến việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn giải

quyết việc làm, trong đó có nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm

Một nghiên cứu khác, cỏ nội dung hẹp hơn, đề cập đến Quỹ quốc gia về

việc lâm là khóa luận tốt nghiệp “Điện pháp hiệu nhằm tăng cường hiệu quả quản

ý các dụ án vay vốn Qu” quốc gia về việc làm" của tác giả Trần Thủy Linh

(2007) Tác giả đề cập đến dự án, quản lý các dự án vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm nói chung và kiển nhị các giải pháp chính như: cơ chế chính

sách; quy trình thủ tục điều hành, tăng cường biệu lục hiệu quả quản lý; tăng

cường hỗ trợ các tố chức, cả nhân vay vốn mà chưa đề cập dến đối tượng cụ thể

Cũng liên quan dến nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm và vấn dễ việc

làm, nâng cao thu nhập cho thanh niên là bài viết “Uiệc làm cho thanh miên

Trang 18

trong tiên trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đốt nước” đăng trên tạp chí

Lan động và xã hội năm 2006, trang 17 của tác giả Nguyễn Hoàng Hiệp

Trong bài viết nảy, tác giả đã nêu bật vai trỏ, tầm quan trọng của việc làm đổi

với thanh niên Vẫn đề sơ chế, chính sách, nguồn vốn để hỗ trợ, tạo việc lắm

cho thanh niên cần được các cấp, các ngảnh quan tâm lác giả cho rằng việc

làm - thu nhập là mỗi quan tâm chính đáng oủa (hanh niên Tuy nhiên tác giả

cũng chưa dề cập đến nguồn vốn cụ thể hỗ trợ thanh niên tạo việc làm

Một bài viết khác có tựa đề “Đánh giá công tác cho vay vẫn Quỹ? quốc

gia về việu làm” trên nguỗn baolaocaLvn dé cập đến tỉnh hình cho vay giải quyết việc làm, nhu cầu vay vốn, nguồn vốn hạn hẹp, một số dự án sử dung

vốn vay chưa đúng mục đích từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại

tỉnh Tảo Cai Bài viết mới chí để cập chung đến vấn để cho vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm, chưa để cập đến đối tượng vay vin cu thé la TN

G cach tiếp cận khác, báo cáo “Báo cáo nghiền cứu khoa học - Tỗng kết

chương trình giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tính

Hải Dương giai doan 2007-2012” cha tac giả Phạm Văn 'thuấn 012) Lác

giả đề sập nhiều đến việc giải quyết việc làm nói chung, các nguồn vốn vay

giải quyết việc làm, trong đó có nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh

Tải Dương Điểm đáng lưu ý là tác giả có đưa ra một kiến nghị tăng cường bổ

sung nguồn vốn và nâng mức cho vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu

làm cho phù hợp với tỉnh hình thực tế tại tỉnh 'Iuy nhiên báo cáo cũng chưa

để cập đến công tác quản lý, sử dụng nguồn vấn vay cho đổi tượng lao động

là thanh niên

1.1.2 Banh gid chung vé tinh hình nghiên cứu uà những khoảng trắng đặt

ra cho luận văn

Hầu hết các công trình nghiên cứu, luận vẫn, bài viết nêu trên déu di

âu nhân tich toàn điện xà nguồn sắn On quấc cịa về ciếc làm sà các nội

sâu phân tích toàn điện về nguồn vôn Quỹ quốc gia về việc làm và các nội

Trang 19

dưng lên quan đến nguần vốn Quỹ quốc gia về việc lâm thông qua vấn đề giải quyết việc làm nói chung và thanh niên nói riêng Các giải pháp, kiến

nghị đưa ra khá thiết thực, phù hợp với thực tế, có thể áp dụng vao thực tế

Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực

trạng liên quan và để xuất các giải pháp nhằm giải quyết việc lắm cho thanh

niên thông qua nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm Coi trọng và đánh giả cao vai trò, vị trí của thanh niễn, tiềm năng to lớn của lao động thanh niền và

sự cần thiết giúp thanh niên lập thân, lập nghiệp

Tuy nhiên, chưa thấy công trình nảo nghiên cứu quần lý nguồn vốn

Quỹ quốc gia về việc làm cho thanh niên tại một đơn vị cấp tỉnh vả đễ ra các

giải pháp để hoản thiện công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm

tai Tinh dean Chinh vi

ây, luận văn tập trung phân tích, nghiền cứu những, vấn đề lý luận cơ bản và dé xuất các giải pháp, kiến nghị để “Quản J nguần

tốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương” đạt hiệu quả cao hơn

trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết

1.2 Những vấn để lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về

clam

1.2.1 Một số khải niệm có liên quan

Về thanh niên: Thanh niên lả đối tượng nghiên cửu của nhiều ngành

khoa học khác nhau, tủy tho nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc ấp độ

đánh giá mả người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên

Dưới góc độ pháp luật «Thanh niền được quy định trong Luật này là

công đân tử đủ 16 tudi dén 30 tudi » (Luat Thanh niên năm 2005, Điều 1)

Tưới góc độ xã hội, tâm lý ‹‹Thanh niên là một nhóm người trong xã hội -

xhhân khẩu đặc thủ, có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, lửa tuổi phát triển mạnh mế về thể chất, tỉnh thân, trí tuệ, nhân cách của một công dân, hình thành thể giới quan và lý

tưởng đạo đức cuộc sống: được gắn với mọi giai cấp, mọi dân tộc và các tầng lớp

9

Trang 20

xã hội, có mặt và giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước « (Viện 'Iâm lý học Việt Nam)

Như khái niệm trên, thanh niên có các đặc điểm cơ bản sau: Thanh niên

không phải là một giai cấp mà là một tầng lớp xã hội đặc thủ, Thanh niền có

độ tuổi từ đủ 16 tuổi dến 30 tuổi ; Thanh niên có những đặc điểm đặc trưng là

ở độ tuổi sung sức nhất vẻ thể chất và phát triển trí tuê Có nhiệt huyết, muẫn khẳng định mình, cỏ ước mơ, hoài bão, năng động, sáng tạo vả tiếp thu nhanh kiến thức mới Tuy nhiên thanh niên còn thiểu kinh nghiệm cuộc sống và có

tam ly dé thay đối ; Thanh niên có mặt trong tất cả các giải cấp và ting lớp xã hội, Thanh niên có mật và giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế -

xã hội, quắc phỏng, an ninh của đất nước

Theo Bảo cáo khái quát tình hình thanh niên giai doạn 2008 - 2011 của

Viên nghiên cứu thanh niên: Thanh niên Việt Nam (16 - 30 wai) có

25.328.073 người chiếm 28,9% dân số cả nước, trong đó nam chiếm 50.6%

vả nữ chiếm 49,4% Trong văn kiện Đại hội Đoàn toán quốc lần thử X nhiệm

kỷ 2012 - 2017 nhận định tỷ lê thanh niên trong tống số dân cả nước và trong lưc lượng lao động xã hôi trong những năm gần đây có xu hướng giảm nhẹ

Tuy nhiên, trong tương quan xã hội, thanh niên vẫn là lực lượng đông dáo, có

tiềm năng to lớn trên mọi lĩnh vực, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong

quả trình phát triển đất nước

Thanh niên với nghề nghiệp, việc làm

Theo ‘lung wong Doan ‘Thanh niên công sản Hỗ chi Minh

Nghề là một việc làm có tính dn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống của mỗi người Nghề không đơn giản chí để kiếm sống

mả còn là con đường dễ chúng ta thể hiện và khẳng định giá trì bản thân

Nghiệp: Là sự cống hiển hết mình cho nghề (Phạm Tắt Dong)

Việc làm: lả hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm BS

Luat Lao động, Điều 9, Khoăn 1)

10

Trang 21

¿ làm gòn là boạt động tạo ra giá tị, của cải vật chất thông

Ngoài ra vi

qua hoạt động sản xuất của con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao

chất lượng cuộc sông

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động cả nước năm 2010 là 49,5

triệu người, năm 2015 lả 52,8 triệu người vả đên năm 2020 khoảng 57,4 triệu

người Trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi thanh niên năm 2010 là 16,1 triệu người (chiếm 32,5%), năm 2015 là 19,1 triệu người (chiếm 36,1%)

và đến năm 2020 lả 21,1 triệu người (chiếm 36,75%),

1.22 Các chủ trương của Dâng, chính sách và phúp luật của Nhà nước

liên quan dén thanh niên và việc làm của thanh niễn

Trong những năm qua, Đẳng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc

biệt tới thanh niên vá công tác thanh niên Nhiều chú trương, chỉnh sách đã

được tổ chức, triển khai thực hiện và đi vào cuộc sống như :

Nghị quyết số25-NQ/TW ngay 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương

(khóa X) về tăng cường lãnh dao của Đăng doi với công tác thanh niên thoi ky

đấy mạnh CNH HH đã khẳng định "'Ihanh niên là rường cột của nước nhả, chủ nhân lương lai của đất nước là lực lượng xung kích trong xây dựng và báo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp CMHE2H

đất nước hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hộtà đưa ra quan điểm rất

rõ rằng về đảo Lø, phát triển thanh niên lá" Thanh miễn được đặt ở vị trí trung tầm

trong chiến lược bỗi dưỡng, phát huy nhân tổ và nguồn lực con người Chăm lo,

phát triển, thanh niên vừa lả mục tiêu, vừa là động lực bảo dam cho sur dn định và

phat triển vững bền của dắt nước"

Nghị quyết Dại hội lần thứ XI của Dảng đã xác định “Phát triển, nâng

cao chất lượng giáo dục và đảo tạo, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế trì thức 'lập trung giải quyết vấn dễ việc làm

vả thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của

11

Trang 22

nhân dân Tạo bước Liến rõ rệt về thực hiện tiền bộ và công bằng xã hội, bảo

dam an sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức

khoẻ che nhân dân”, “ Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động Tỉ trọng lao

động nông - lâm - thuý sản năm 2015 chiếm 40 - 41% lao động xã hội”

Bên cạnh đó còn có các cơ chế, chính sách của Chính phủ ban hành như:

Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ; Quyết định

số 71/205/QĐ-TTp ngày 05/4/2005 của Chính phú về cơ chế quản lý, diễu

hanh vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc lâm, Quyết định số

10/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Chỉnh phú về Phê duyệt

m Hỗ trợ

thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015, Quyết dịnh số

1956/QĐ-TTg ngảy 27/11/2009 của Chính phủ về Phê duyệt Đề án Đào tạo

nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

1.3.3 Khải niệm và đặc điễm của quản lý nguôn vẫn (Jvÿ quốc gia về việc làm

Khai niệm Nguẫn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: Quỹ Quốc gia về việc

làm là nguồn vốn cho vay đối với hộ tư nhân, hộ gia dinh, cá nhân, doanh nghiệp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động

Khái niệm quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: là sách thức, biện pháp tiến hành, cho vay, thu hồi nguồn vấn vay đạt hiệu quả cao nhất

hay nói cách khác quần lý nguồn vốn tức là quản lý tài sản nợ nhằm mục đích

khai thác tối đa nguồn vốn và đấm báo sự Lăng trưởng của nguồn vốn

Dac điểm nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: Hội đồng Hộ trưởng

(nay là Chính phủ) ngày 11⁄4/1992 ra Nghị quyết số 120IĐÐBT về chủ

trương, phương hướng và biên pháp giải quyết việc làm trong các năm tới

Keay 11/7/1998 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 126/1998/QD-

TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm Năm 2005,

Chính phú ban hành Quyết dịnh số 71/2005/QĐ-I'Ip ngảy 5 tháng 4 năm

2005 quy định về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về

12

Trang 23

viée lim (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ

trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lỷ thông nhất từ Irung

tương đến địa phương

- Đối tượng được vay vốn bao gầm:

+ Hộ kinh doanh cá thể,

+ Tả hợp sẵn xuất;

+ Hợp tác xã hoạt dông theo Luật Hợp tác xã;

+ Cơ sở sẵn xuất kinh đoanh của người tản tật,

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,

+ Chủ trang trại;

! Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội

+ Hộ gia dinh

- Điều kiện được vay vốn

1 Phải có dự án vay vẫn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao dộng vào làm việc ôn định;

+ Dựán phải có xác nhận của chính quyển địa phương nơi thực hiện dự án,

1 Có tài sản thế chấp, cầm cổ theo quy định của pháp luật

+ Phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;

! Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

+ Dự ám phải ó xác nhận cúa chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án,

~ Mức vốn Vay

1 Mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án

+ Mức vay tôi da không quả 20 triệu dẳng/hộ gia dinh

- Thời hạn vay:

+ Thời hạn tỗi da 12 tháng áp dụng dối với: Chăn nuôi gia súc, gia cẦm,

'Irằng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dudi 12 thang; Dich

vụ, kinh đoanh nhỏ.

Trang 24

1 Thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dựng đối với: Trồng cây

công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng,

Nuôi thủy, hải sản, con đặc sắn; Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lây

thịt; Săn xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biển (nông, lãm, thổ, hãi sản)

+ Thời hạn từ trên 24 dén 36 tháng ap dụng đối với: Chăn muôi đại gia

súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lẫy sừng, Đầu tư mua thiết bị máy móc phục

vụ sẵn xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhó, ngư cụ nuôi trồng,

đánh bắt thủy, hải sản, Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp

+ Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với: Trồng mới

cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp đải ngày

- Lãi suất cho vay : Lãi suất cho vay là 0,596/tháng; riêng các đối tượng

vay vốn là người tản tật là 0.359/tháng Khi lãi suất thị trường thay dai từ

15% trở lên, Hộ trưởng Hộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ

quyết dịnh diễu chỉnh lãi suất cho vay

1.2.4 Sự cần thiết quần lý nguân vấn QuỤ quốc gia về việc làm

Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm được Chính phú quyết định thành lập nhằm phát huy mọi tiềm năng sẵn có, khai thắc đến mức tối đa đất đai, tài

nguyên, máy móc, thiết bị, kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để

tạo việc lãm mới, thu hút thêm lao động hoặc tạo đủ việc làm, tăng thu nhập

cho người lao động

Quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước được quản lý tập

trung thống nhất tử trung ương đến dịa phương, giao cho các doản thể,

chức quân chúng, hội nghề nghiệp (Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp phụ nữ,

Doan TNCS Hé Chi Minh, Hội Tông dân, Liên đoàn lao dộng, Hội Cựu chiến

bình, liên minh hợp tác xã, Hội Người mù và Hộ Quốc phòng) có trách

nhiệm triển khai, hướng dẫn cho đoàn viên, hội viên vay vốn theo đúng mục

14

Trang 25

đích Việc cho vay dựa trên cư sở các chương trình, đự án nhỏ tạo viée lam mới, thu hút thêm lao động hoặc tạo đủ việc làm, tăng thu nhập cho người lao động được duyệt Việc cho vay được thực hiện theo lãi suất nâng đỡ, các

trường hợp sử dựng vốn vay không đúng mục đích phải bị thu hồi Chính vi

vậy, quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm là việc làm quan trọng,

thường xuyên trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo vả tổ chức thực hiện của các

cấp, các ngành nhằm đấm bảo nguồn vốn vay của Nhà nước dược liên tục lũy tiến, không bị thất thoát ở bất cử khâu nào

1.2.5 Nội ung công tác quản ly} về nguằn von Quỹ quắc gia về việc làm

1.2.5.1 HỘ máy tổ chức

Nguén vén Quỹ quốc gia về việc lâm được dùng để cho vay các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lý thống nhất từ trung ương dén dia phương Trong đó trưng ương phân chia bộ máy tổ chức theo cơ cấu sau

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhả

nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc lam

(sau đây gọi là Quỹ), phối hợp với Bộ Tải chính, Bộ Kể hoạch và Dầu tư phân

bỗ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân đân các tỉnh, thành

phố trực thuộc 'IYung ương (sau đây gọi chung là Liÿ ban nhân dan tinh) va co

quan trung ương của các tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, HIội

Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hỗ Chỉ Minh, Hội

Nông dân Việt Nam, lống Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu Chiến

bình Việt Nam, Liên mình Hợp tác xã Việt Nam, [Tôi Người mù Việt Nam và

Bộ Quốc phỏng,

Tỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiện Chương trình dược giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định

Quỹ cho vay piãi quyết việc làm dược dặt tại Ngân hàng Chính sách xã

hội Ngân hàng Chỉnh sách xã hội có nhiệm vụ quản lý vả cho vay theo các

15

Trang 26

quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 thang 10 năm 2002 của

Chính phủ về tín dụng đối với người nghẻo và các đổi tượng chính sách khác

1.3.5.2 Tả chức tập huấn

Căn cứ yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn vốn, trung ương yêu cầu tập

thuần đối với đội ngũ làm công tác tuyên truyền, triển khai, cho vay vốn

- Đảo tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực quản lý hành chính,

quan ly kinh tế cho các chức danh, vi tri dap img yêu cầu của công tác lãnh

đạo, quản lý, điều hành và thực hiện nguẫn vén

- Tập huẫn giới thiệu và tư vẫn vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho đông đâo thanh niên khi có nhu cầu vay vốn

- Thường xuyên bai duỡng nghiệp vụ cơ bản cho Tổ tiết kiệm vả vay

vấn tại các xã, phường, thị trần

1.2.5.3 Đối tượng thụ hưởng, điều kiện được vay vẫn, mức vẫn vay, thời hạn

cho vay và lãi suất cho va"

- Đối tượng được vay vấn bao pdm:

+ Hộ kinh doanh cá thể,

1 Tổ hợp sản xuất;

+ Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tắc xã,

! Cơ sở sẵn xuất kinh đoanh của người tàn tật,

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

+ Chủ trang trại;

1 Trung tâm iáo dục Lao động - Xã hội

+ Hộ gia đỉnh

- Diễu kiện được vay vốn:

+ Phải có dự án vay vốn khả thị, phủ hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mdi, thu hat thêm lao động váo làm việc ẩn định;

! Dự án phải oó xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án;

16

Trang 27

1 Có tải sản thể chấp, cầm cố theo quy định của pháp luậi

+ Phải có hộ khẩu thưởng trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;

+ Phải đảm báo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

+ Dự ám phải só xác nhận cúa chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án,

- Mức vốn vay:

+ Mức vay tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án

+ Mức vay tôi da không quả 20 triệu dẳng/hộ gia đình

- Thời hạn vay

+ Thời hạn tối da 12 tháng áp dụng dối với: Chăn nuôi gia súc, gia cẦm,

‘Tréng cây lương thực, hoa màu có thời pian sinh trưởng dưới 12 tháng: Dịch

vụ, kinh doanh nhé

+ Thời hạn từ trên 12 tháng dến 24 tháng áp dụng dỗi với: Trồng cây

công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng,

Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản, Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy

án xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biển (nông, lâm, thổ, hãi sản)

thự;

+ Thời hạn từ trên 24 đến 36 tháng áp dụng đối với: Chăn nuôi đại gia

suc sinh san, lay sữa, lây lông, lấy sừng; Đầu Lư mua thiết bị máy móc phục

vụ sắn xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng,

đánh bắt thủy, hải sản, Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp

+ Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 thing 4p dụng đổi với: Trồng mới

cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dải ngày

- Lễ

suất cho vay Tãi suất cho vay là 0,59/tháng, riêng các đối tượng vay vốn là người

tân tật 1a 0,35%/tháng Khi lãi suất thị trường thay đổi từ 15% trở lên, Bộ

trưởng Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thương bình và Xã

hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh diều chỉnh

lãi suất cho vay,

Trang 28

1.2.5.4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án

Xây dựng dự án : Các đối tượng vay vốn, khi có nhu cầu vay vốn phải

xây đựng dụ án, lập hề sơ vay vốn theo hướng dẫn của cơ quan Lao động -

Thương bình và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương trình ở địa nhương

Thắm định dự án : Cơ quan Lao động - hương binh và Xã hội hoặc tổ

chức thực hiện chương trình ở địa phương theo sự phân cấp của sắp trên, chủ

trị, phối hợp với Chỉ nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng giao

dich Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là Ngân hàng Chính

sách xã hội địa nhương) tổ chức thẩm dịnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan thực hiện

Chương trình các cấp ra quyết dịnh phê duyệt các dự án vay vốn từ Quỹ

Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiền Chương trình,

thực hiện phân cấp cho cơ quan cấp dưới ra quyết định phê đuyệt các dự án,

bảo dâm nhanh chóng, thuận lợi cho các dỗi tượng vay von

Hộ Lao động - Lhương bình và Xã hội chủ trì cùng Bộ 'Lài chính và Bộ

Kể hoạch va Đâu tư sau đây gọi chung là liên Bộ) chịu trách nhiệm hướng

dẫn việc xây dựng dự án, phân cấp thẫm định và phê duyệt dự án; quy định rõ

thời hạn các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải hoàn thành công việc

và trả lời đối tượng vay vẫn

1.2.5.5, Tả chức chuyển vốn và giải ngân

Tiàng quý, căn cử dự toán nguồn vốn mới được bỗ sung cho Quỹ và dé nghị chuyển vốn của Ngãn hàng Chỉnh sách xã hội, Bộ Tải chỉnh làm thi tuc

cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành Ngân

hang Chinh sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chỉnh sách xã hội dịa phương dễ tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án dã dược duyệt

Trang 29

1.2.5.6 Thu hoi va sit dung von thi héi

Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương xây dựng kế hoạch thu nợ và

tiến hành thu hồi nợ đến hạn; người vay có thể trả vén trước han Trong quá

trình cho vay, Ngần hàng Chính sách xã hội địa phương kiểm tra nếu phát

hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ

quan phê duyệt dự án ra quyết định thu hồi nợ trước thời hạn

Đổi với các dự án đến hạn trả nợ, nhưng do nguyên nhân khách quan

gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay chưa có khả năng trả nợ, người

vay có nh cầu gia hạn, phải làm dơn giải trình rỗ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi dến Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi cho vay dễ

xem xét, giải quyết Căn ctr don xin gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hột

địa phương phối hợp với cơ quan T.ao dộng - Thương binh vá Xã hội, tổ chức

thực hiện chương trình ở địa phương tiến hành kiểm tra và giải quyết gia hạn

nợ theo quy định

Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng vốn thu hồi đẻ cho vay các dự án

đã được phê duyệt, không được đê vốn tên đọng ở Ngân hàng

Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa ác địa

phương, các cơ quan trung ương thực hiện Chương trình hoặc thu hồi về ‘Trang

tương, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã

hội để có quyết định xứ lý Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm chuyển

vấn theo quyết định của Hộ Lao động - Lhương binh và Xã hội

nợ bị rủi ro

Nguồn vốn dễ xử lý nợ cho khách hang vay vốn tại Ngân hàng Chỉnh

sách xã hội bị rủi ro do nguyễn nhân khách quan xấy ra trên điện rộng do Thủ

tướng Chính phủ quyết định

Trang 30

Nguồn vốn để xử lý nợ cho khách hang vay vốn tại Ngân hàng Chính

sách xã hội bị rúi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ

được lây từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.6 Các nhân tô ảnh hưởng tới quấn lý nguận vốn Quỹ quốc gia rẻ việc làm

Khi nghiên oứu oác nhân tố ảnh hưởng tới một vấn đề nào đó người ta

thường xem xét dưới hai khía canh: chủ quan và khách quan Theo đó các

nhần lố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm được

phân chia thành hai nhóm

Nhóm nhân tô khách quan, bao gam :

Một là, chú trương, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước Đây là nhân tố

tác đông và gây ảnh hưởng trực tiếp tới quy mồ, cấu trúc quân lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm

Hai là, môi trường tự nhiên, Các nhân tố về điều kiện tự nhiên như dất đai, thời tiết, khi hậu, tải nguyên khoảng sản là những nhân tố tác động đến

sự phát triển kinh tế xã hội, vay vốn và quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về

việc lâm Bởi đỏ là cơ sở tự nhiên quan trong cho sự kết hợp piữa vay vẫn và

sử dụng vẫn để tạo việc làm

Ta là, môi trường pháp lý Môi trường pháp lý là nên tảng cho các hoạt

động vay vốn, sử dụng vốn an toàn Vỉ vậy các chính sách dưa ra liên quan

đến nguồn von Quy quốc gia về việc làm phải đồng bộ, hoàn thiện

Bốn là, yếu tố xã hội Trình độ dân trí ảnh hưởng trực tiễn tới sự gia

tăng cả về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, vẻ việc quần lý, sử dụng

nguồn vẫn

Năm là, nhu cầu vay vốn Khi nhu cầu vay vốn của thanh niên tăng hay

giảm sẽ gây áp lực đôi với những người làm công tác quản lý nguồn vốn bởi

nguồn vin cé thé dap img đủ hoặc không đú nhu cầu vay vốn

Nhóm nhân tÔ chủ quan, bao gém :

20

Trang 31

Một lả, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉnh sách xã hội vả của tổ

chức Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh các cấp, đặc biết là cấp cơ sở và

tổ tiết kiệm va vay von

Hai là, chiến lược hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội và của tổ

chức Doàn thanh niên cộng sản Hé Chi Minh trong việc hoạch định, nghiên

cứu hỗ trợ thanh niên được vay vốn sản xuất kinh duanh, tạo việc làm

Ta là, chính sách tin dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng ngảy cảng phải

hoàn thiện, phủ hợp với tực tế trong từng thời kỳ như mức cho vay, lãi suất

cho vay, thời hạn cho vay

Thứ tư, là phẩm chất dạo đức, trình độ năng lực của dội ngũ cán bộ

nhan viên ngân hàng chính sách xã hội và cán bộ đoàn Cán bộ phải tận tụy,

†âm huyết, thường xuyên quan tâm, tư vẫn, gẦn pữi động viên khách hàng sử đụng nguồn vốn phat trién sân xuất kinh doanh đúng mục đích

Thứ năm, là sự phối hợp của các cấp, các ngành, nhất là của ngân hàng

Chính sách xã hội và cán bộ đoàn Các bên cần nỗ lực phần dấu làm hết trách

nhiệm của mình và phải củng nhau thường xuyên kiểm điểm, đánh giá rút

kính nghiệm đề nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn vay

1.2.7 Các tiêu chỉ dành giá quấn lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm

'Nguễn vên Quỹ quốc gia về việc làm được dùng để cho vay hỗ trợ các

du an nhé nhằm tạo thôm việc làm Do vậy các tiêu chỉ đánh giá quản lý

nguồn vốn có những đặc thủ riêng với những chỉ tiêu cơ bản sau :

Nhóm chỉ tiêu định tình, bao gầm :

“Thử nhất, là quy trình nghiệp vụ hoàn chính, thụ tục đơn giản, khả năng

đắp úng cho vay nhanh chóng, kịp thời, an toàn, hiệu quá đấm bảo các quy

dinh như: Mức cho vay (giải ngân), trảnh dễ tồn đọng vốn Lại ngần hàng, Thời

han cho vay, thực hiện đúng quy dịnh cho vay dối với từng dự án; Lãi suất

21

Trang 32

cho vay, hoàn trả vốn (gốc và lãi); Quay vòng vốn: để vốn liên tục quay vàng

sinh lời, không để tổn đọng vốn tại ngân hàng,

Thứ hai, quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm phải đạt

hiệu quả về kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm: nâng cao mite

sống cho khu dân cư; phân phổi thu nhập và cân bằng xã hội: gia tăng số lao

động có việc làm; tăng thu [nguỗn Internet]

Nẵng cao mức sống cho khu đân cư: Được thể hiện gián tiếp thông qua

các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm, mức gia tăng thu nhập, tắc độ

tăng trưởng và phải triển kinh tế

ia địa phương

Phân phối thu nhập và cân bằng xã hội: lhể hiện qua sự dóng góp của

cổng cuộc đầu tư vào việc phat triển kinh tế và việc đấy mạnh công bằng xã hội

Gia tăng số lao động có việc làm: Đây lá một trong những tiêu chí chủ

yếu của chiến lược phát triển kinh tế, đặc biệt ở những nơi thửa lao động,

thiểu việc làm

thử ba, nâng cao uy tỉ, vị thế của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sẵn

Hỗ Chí Minh trước xã hội, đặc biệt là tạo lòng tin của thanh niên đối với tổ

chức đoàn Qua đó cũng lạo ra nguồn kinh phí che tổ chức đoàn hoạt động và

làm cho hoạt động của tổ chức ngày ngày càng phong phú, hiện quả

Nhỏm chỉ tiêu định lượng, bao gồm:

Một lá, tạo thêm việc làm mới nhờ vay vốn từ nguồn vốn vay Quỹ quốc

gia về việc làm Có thể nói đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của Quỹ vì nó

chính là mục tiêu hoạt động của Quỹ quốc gia về việc làm Đây là chỉ tiêu vừa phan ảnh kết quả cho vay vốn vừa là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử

dung vén vay

Hai là, tổng dư nợ Tổng dư nợ cho vay thể hiện số bền khách hàng

hiện dang còn vay tử Quỹ dễ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cha

người lao động

22

Trang 33

Ba la, doanh sé cho vay Chỉ tiêu này táo động trực tiếp đến chỉ tiêu thu

hút lao động tạo việc làm trong các dự án I2oanh số cho vay hàng năm được

thực hiện trên cơ sở vốn thu hồi đến han va nguồn vốn bỗ sung mới Doanh số

cho vay thể hiện kết quả hoạt động của cả một quá trình tử Lỗ chức xây đựng

dy an, thấm định xét duyệt đến khâu giải ngần Doanh sé cho vay thể hiện kết

quả đầu vào của các dự án, bao gồm sử dụng vốn đầu tư, mức đầu tư, kế

hoạch dầu tư vốn cho sẵn xuất kinh doanh

Bến lả, doanh số thu nợ Chỉ tiêu thể hiện chất lượng sử dụng đồng vén

của Quỹ quốc gia vé vage lam Doanh số thu no cảng cao thể hiện khá năng trả nợ của khách hàng cao, chất lượng tín dụng tốt Tuy nhiên, khi nghiên cứu

chỉ tiêu nảy chúng ta cần loại trừ hiện tượng đảo nợ

Năm là, vòng quay vẫn tín dụng Trả vốn vay là hoạt dộng cuối củng

của một chủ kỳ vay, bắt đầu cho một chu kỳ mới Kết quả hoàn trả vốn, lãi là

một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả cho vay Đồng vốn

được thanh niên sử dụng đúng mục dích có hiệu quả, tỷ lệ thu hồi vến dến hạn

dat cao thì tỷ lệ rủi ro thấp

Sáu là, tỷ lệ nợ quá hạn Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tin dụng quan trọng nhất 'Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức: 'Lÿ lệ nợ quá hạn

= No qué han* 100%/ Téng đư nợ Trong đó: các món vay bị chuyển nợ quá

hạn khi hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích đã có quyết định thu hỗồi của cấp

có thắm quyền nhưng người vay chưa trả được nợ hoặc khách hàng có khả

năng trả khoắn nợ đến hạn nhưng không trả hay đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng

nhưng không được gia hạn nợ

1.3 Kinh nghiệm quản lý về nguỗn vốn Quỹ quốc gia về việc làm của một

số tả chức

1.3.1 Tai Tink duàn Hưng Yên

1iưng Yên là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Iồng, nằm trong vùng kinh tế

23

Trang 34

trọng điểm Dắc bộ, có lợi thé về phát triển nông nghiệp, gần thị trường lớn

tiểu thụ sản phẩm là Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phỏng Tĩnh đoàn Hưng Yên là

một trơng những Tỉnh đoản giải quyết việc làm cho thanh niên theo nguồn

vốn quỹ quốc gia hiệu quả Đặc biệt từ khâu xây dựng bộ máy tổ chức, triển

khai nguồn vỗn nảy gồm các đồng chí có trách nhiệm vả năng lực điêu hành

Thân uông rõ nhiệm vụ cho lừng thành viên, từng ban ngành liên quan, sau

khi xây dựng kế hoạch đã tham mưu cho Ủy ban nhân dan tinh phê duyệt,

đồng thời chủ động phổi hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tới các cấp

bộ đoán bài bán, khoa học, nghiêm túc Hàng năm, Tỉnh đoàn Hưng Yên phối

hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên tổ chức tập huẫn nghiệp

vụ vay vốn cho cán bộ đoàn toàn tỉnh Đằng thời, xây dựng hưởng dẫn về quy trinh thú tục vay vốn đấm báo đúng nội dưng, khoa học, đễ hiểu Công tác

truyền thông đặc biệt được 'Iỉnh đoàn Hưng Yên chú trọng: 'Iĩnh đoàn đã xây

đựng được một số kênh truyền thông như chuyên mục “Nghề nghiệp, việc làm

cho thanh niên” trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hưng Yên,

truyền thanh tới 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Hằng quý xây dựng

tờ thông tin thanh miễn đăng tải những bài viết về các gương thanh niên làm

kinh tế giỏi, phát huy được lợi thể địa phương, tân đụng được sự hỗ trợ nguồn

vốn quỹ quốc gia về việc làm để tạo việc làm mới tăng thu nhập cho người

lao động, vươn lên làm giảu chỉnh đáng ngay trên mãnh đất quê hương,

Ưu điểm

- Tỉnh Đoàn đã là tăng cường công tác truyền thông, tư vấn, hỗ trợ thanh niễn vay vốn lap nghiép

- Xây dựng Ban điều hành gồm các đồng chí có trách nhiệm và năng lực

diều hành Phân công rõ nhiệm vụ cho từng thành viên, từng ban ngành liên

quan, đẳng thời chủ động phối hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tới

các cấp bộ Đoàn bài bản, khoa học, nghiêm túc

24

Trang 35

- Mỡ rộng liên kết giữa các cơ sở đạy nghề với các doanh nghiệp dé dao

†ạo nghề gắn với giải quyết việc làm

- Dã làm tốt công tác tập huấn cho cán bộ Doàn cơ sở, xây dựng được

xột số sản nhấm truyền thông là: chuyên mục “Nghề nghiện, việc làm cho

thanh niên” trên Dài Phát thanh và Iruyễn hình tỉnh, báo Hưng Yên, truyền

thanh hàng ngày tới 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

- Tỉnh Đoàn có một số sáng kiến tổ chức chương trình “Từ trường nghề đến làng nghề”, “Từ trường nghề đến doanh nghiệp” tạo được hiệu ứng xã hội tốt thu hút đông đáo thanh niên tham gia

- Về kết quả cụ thể đã hễ trợ, tư vẫn cho 37.800 lượt thanh niên về nghề

nghiệp; tổ chức 38 sản giao địch việc làm; phối hợp gân hàng Chính sách xã

hội cho 23.400 thanh niên vay vốn học nghẻ, Tý lệ thanh niên qua dio tao nắng từ 30% năm 2012 lên 35,5% năm 2014

1.3.2 Tạt Tĩnh đoàn Thái Bình

thái Bình là tỉnh nằm trong vũng Đằng bằng sông Hồng Với vị trí dia

lý thuận lợi và điều kiên tự nhiên ưu đãi, tỉnh Thái Bình có về nhiều lợi thế

phát triển kinh tế Trong quá Irình triển khai, phân bổ nguồn vẫn quốc gia về việc làm, Tỉnh đoàn đã có sự điều chỉnh nội dung trong công tác triển khai,

thực hiện, nhân bố nguồn vốn, đưa ra ý kiển tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh

đoàn đã điều chính nội dung thực hiện tải tỉnh qua œ

năm cho phù hợp với

địa phương Dặc biệt là việc lồng ghép các nội dụng triển khai, thực hiện phân

bổ nguồn vẫn với thực hiện các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói

giấm nghèo của tỉnh Đặc biệt, Ban Thường vụ Tĩnh đoàn Thái Bình đã tham

mưu với UBRD tỉnh Thái Bình ban hành quyết dịnh thành lập Ban điều hành

triển khai, phân bỗ nguồn vốn quốc gia về việc làm, giao cho Tinh dodn 1a co

quan thường trực, củng với chỉ nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái

Đỉnh hướng dẫn, khảo sát và quyết định duyệt các dự án vay Công tác truyền

25

Trang 36

thông được đây mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng và sâu rộng tới

các cấp bộ Hoan Đặc biệt, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Hình đã thực hiện

tốt công tác kiểm tra giám sát đổi với các dự án đã được giải ngân và đang sử

dụng nguồn vốn vay trong (hanh niên Da vậy, tỷ lồ rùi ro của dự án được hạn

chế, tỷ lệ nợ xấu, khó thu hỗồi là rất thập

Ưu điểm

- Huy động được sự vào cuộc của các ban, ngảnh liên quan, các tổ chức

chính trị - xã hội tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện nguồn vốn, thể chế hóa

bằng văn bản công tác phối hợp

- Xây đựng dược mạng lưới công tác viên rộng khắp tỉnh, chất lượng,

khẳng định vai trò của tuyên truyền viên giới thiệu về nguồn vốn Quỹ quốc

gia về việc làm cho thanh niền

- Công tác truyền thông được đấy mạnh trên các phương tiện thông tin

đại chúng và sâu rộng tới các cấp bệ Đoàn Đặc biệt thành lập được các điểm

tư vấn cho thanh niễn ngay tại cơ sở

1.3.3 Tại Tỉnh đoàn Ninh Hình

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miễn Bắc Việt Nam,

thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, công tác giải ngần nguồn vốn Quốc gia,

giải quyết việc làm cho thanh niên, Tỉnh đoàn Ninh Bình đã phối hợp với

Ngân hàng chỉnh sách, ơá Hội, các đoàn thể nhận uý thác trên dia ban, 16

chức tập huấn cho cán bộ hội, tổ tiết kiệm và vay vốn, phố biến quy trình, thủ

tục, điểu kiên vay vấn giải quyết việc làm cho thanh niên Bên cạnh đó, điều tra, dinh gia chinh xác các đối tượng hộ nghẻo, dối tượng có nhu cầu vay vốn

phát triển sản xuất, kinh doanh Hướng dẫn công khai, rộng rãi, giúp người

vay tự lập dự án cho vay vốn và kịp thời giải ngân, hạn chế tình Irạng ứ đọng vốn Đẳng thời, tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn vay, dim bao dimg

mục đích, đạt hiệu quả; làm tốt công tác thu hỗi nợ đến hạn, đây nhanh quay

26

Trang 37

vòng vấn vay để tạo thêm nhiều cơ hội cho thanh niên có nhu cầu vay vốn

giải quyết việc làm

Ưu điểm

- Tế tiết kiệm và vay vốn thường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng

nguồn vốn vay hoặc xử lý thu hồi vốn kịp thởi nếu hộ vay sử dựng sai mục đích

- Nâng cao chất lượng địch vụ ủy thác qua tổ chức Đoàn

~ Đôn đếc xứ lý các món nợ xấu, lãi tổn dong và phối hợp lập hồ sơ dễ

nghị cấp có thấm quyền xem xét khoanh nợ, xóa nợ đối với những món vay bị

rủi ra do nguyên nhân khách quan, không còn khá năng trả nợ của các chương

trình, dự án

Hải học cho Tĩnh đoàn Hải Dương và tổ chức triển khai, quản lý

ngudn vin Quỹ quốc gia về việc làm

Hải lương có nhiều đặc điểm chung với Hưng Yên, Thái Bình, Ninh

Binh vé điều kiện vị trí địa lý, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu giải quyết việc làm cho người lao động Với những kinh nghiệm tổ chức, triển

khai, thục hiện việc giải ngân nguồn vốn trên, bài học cho lĩnh đoàn Hải

Tương để thực hiện tết việc quản lý nguồn vốn là

- Nghiên cứu, dự báo đúng tình hình thanh niên (cơ câu thanh niên; tý

lệ thanh niên ở nông thôn, thành thị, nhu cầu việc làm và thu nhập của thanh

xiên; nhu câu vay vốn sắn xuât kinh duanh và mở rộng sản xuat kinh doanh)

- Xây dựng bộ máy tổ chức về việc thực hiện, triển khai nguồn vốn đủ

mạnh cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, phân cấp rõ ràng Lựa chọn các cán bộ có trách nhiệm, nhiệt tình tâm huyết và năng lực điều hành Phân

công rỡ nhiệm vụ cho từng thành viên, ban ngành liên quan, sau khi xây đụng

kế hoạch đã tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt, dỗng thời chủ động phối

hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tởi các cấp bộ đoản bài bản, khoa

học, nghiêm túc nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống

27

Trang 38

chính trị vào tổ chức triển khai, phân bố nguễn vốn quốc gia về việc làm

- Phối hop làm tốt công tác tập huấn cho cán bộ đoàn cơ sở, tỗ tiết kiệm

và vay vốn Hằng năm, Tỉnh đoàn phải phối hợp với Ngân hàng chính sách xã

hội tính tổ chức lập huần nghiệp vụ vay vốn cho cán bộ đoán toàn tỉnh Đông

thời, xây dụng hướng dẫn về quy trình thủ tục vay vến đảm bảo đứng nội

dung, khoa học, để hiểu đến từng cán bộ đoàn cấp xã

~ Đặc biệt chủ trọng đến công tác truyền thông: Tỉnh doan cần phối hợp

với Dài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương xây đựng chuyên trang

thanh niên hàng tuần Đặc biệt mở chuyên mục hỗ trợ thanh niên giải quyết

việc làm trên wedsite cia ‘Tinh doin nhằm tuyên truyền những chủ trương,

chính sách của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên

Pang thời, cần cúng có hệ thông truyền thanh cơ sở

- Tăng cường công tác kiểm tra, piám sát, cũng với đó là công tác tư

vấn, định hướng cho thanh niên về sử dụng các nguồn vốn vay dim bảo vận

hành quỹ hiệu quá, tránh tỷ lễ nợ xâu cao

28

Trang 39

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Là một tinh nim trong Cum Déng bing séng Hồng, giáp ranh với các

tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng

Yên, Thái Đình, đặc biết la cum kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quáng Ninh

Với 12 huyện, thị xã, thành phố vả dân số gần 1,8 triệu người và gần 40 khu,

cụm công nghiệp, Hải Dương dang thu hat déng đáo lực lượng lao động noi chung và lực lượng lao động là thanh niền nói riêng,

Với tốc độ phát triển theo chiều hướng : tăng tỷ trọng công nghiệp, địch

vụ và giảm tý trọng nông nghiệp, tỉnh Hải Dương dang tích cực quan tâm, dây xnạnh thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, trong đó khuyến khích thanh niên

thành lập mới doanh nghiệp, tạo việc lâm cho bản thân và người lao động Do

đó nhụ cầu về vốn, khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lỹ của thanh

niên cũng rất lớn Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cũng là một trong

những nguồn kênh hỗ trợ thanh miễn có hiệu quả

2.2 Phương pháp thu thập và xứ lý số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các đữ liệu cần

thiết cho việc nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như

Nguồn sở liệu thứ cắp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ UBND tỉnh

Tai Duong, sục Thống kê tỉnh, cáo sở : Tài chính, Lao đông - Thương bình -

xã hội, Tỉnh doàn thanh niên, Ngần hàng chính sách xã hội tỉnh

Số liệu sơ cấp được điều tra, phỏng vân 20 hộ gia đỉnh được vay vén từ

nguồn vến Quỹ quốc gia về việc làm, Giám dốc hai chỉ nhánh Ngân hàng

chính sách xã hội huyện, 12 cản bộ Đoàn cấp huyện và cấp xã, 02 chủ tịch

UBND cp x3, 50 thanh niên được tham gia tư vấn, định hướng nghề và giới

29

Trang 40

thiệu nguồn vẫn, kết quả gác công trình nghiên cứu đã được công bế Ngoài

ra, còn sử dụng các thông tin, tài liệu trên sách, báo, tạp chỉ, trang web

internet có liên quan đến đề tải

Nội dung phòng vấn lãnh đạo UBND, tổ chức Đoản các gấp, các ngành

gồm: quan điểm về vấn đề thanh niên và việc làm cho thanh niên; nhu cầu việc

lam va thu nhập của thanh niên; đặc biệt là vấn để hỗ trợ vay vốn tạo việc làm

từ nguễn vốn Quỹ quốc gia về việc làm do tổ chức Đoàn các cấp duyệt vay cho

thanh niên và hộ gia đỉnh thanh niền, những khó khăn, vướng mắc trong qua

trình lập hồ sơ dự án vay, thú Lục vay cho dến khi thu hồi vốn vay

Nội dung diễu tra phỏng vấn thanh niên được tuyên truyền, giới thiệu

nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: việc năm bắt chủ trương, biện

pháp, cách thức triển khai của tổ chức doàn các cấp, điều kiện, thủ tục dược vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm

Nội dung điều tra phỏng vấn hộ gia đình thanh niên được vay vốn từ

nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: trong quá trình triển khai từ khâu lập dự án đến vay vốn, sản xuất, tạo việc làm mới, hoàn trả vốn và lãi

được nhận sự hỗ trợ, tạo điều kiện nảo nào của các cấp, các ngành ; những

kiến nghị, để xuất liên quan đến nguồn vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm

2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Điều trả xã hội học đượ hiểu lá phương pháp thu thập thông lin về cáo

hiện tượng và quá trình kinh tẾ - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm

cụ thể nhằm phân tích và đưa ra kiến nghị đúng đắn về công tác giải quyết

việc lâm

Phương phán điều tra xã hội học có một số đặc điểm nổi bật sau:

Thử nhất: Phương pháp diều tra xã hội học có ưu diễm lả rất thuận lợi trong việc thu thập các thông tin định tính như quan điểm, thái độ, dộng cơ,

†âm tư, nguyện vọng

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2:  Vấn  dỀ  giải  quyết  việc  làm  cho  thanh  niên  tỉnh  Hải  Dương - Luận văn thạc sĩ quản lý nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh Đoàn hải dương
ng 3.2: Vấn dỀ giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Hải Dương (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w