Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và để xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quần lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc lâm tại Tỉnh đoàn Hải Dương - Nhiệm vụ nghiên
Trang 1
DẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
TRUONG DAI IIOC KIND TE
NGUYEN XUAN THANG
QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA
VE VIEC LAM TAI TINH DOAN HAI DUONG
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Ha Nii - 2015
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYEN XUAN THAN
QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA
VE VIEC LAM TAI TINH DOAN HAI DUONG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 6l) 54 04 10
ILUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN LY KINII TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNIIHƯỚNG TIIƑC THÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐÀO THỊ BÍCH THỦY
XÁC NHẬN CỦA - XÁC NIIẬN CỦA CHỦ TỊCH IIĐ
CẤN BỘ HƯỚNG DAN CILAM LUAN VAN
Ila Noi - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi là Nguyễn Xuân Thắng, tác giả luận văn xin cam đoan đây là công, trình nghiên cứu khoa học của tôi đưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Đảo Thị
Tịch Thủy, Giáng viên trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi
xi chịu trách nhiệm về nội dung vả cam đoan nảy
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Xuân Thắng
Trang 4LOI CAM ON
Tôi xin cắm ơn các thầy giáo, cô piáo của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức, phương pháp tiếp cận
toàn điện trong suốt những năm học tại trường
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo các đơn vị: Tỉnh đoản T1ải Dương, Cục Thông
kê tỉnh IIải Dương, Ngân hàng Chính sách xã hội tính Hải Dương, Trung tâm
giới thiêu việc làm thanh niên và Trung tâm Hỗ trợ thanh niên công nhân và lao động trẻ tỉnh Hải I3ương đã quan tim, tao diễu kiên, hỗ trợ cung cấp tài
liệu cho tôi trong thời gian làm luận văn
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm tại Tỉnh
đoàn 114i Dương, với vẫn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu tài
liệu, các văn bản của Đáng, Nhà nước về lĩnh vực nguồn vin Quỹ quốc gia về việc làm và vấn dễ giải quyết việc làm cho thanh nién, tôi đã lựa chọn dễ tài
luận văn tốt nghiệp “Quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tinh đoàn IIải Dương”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vin dé nghiên cứu mới và
rộng Mặc dủ đã dược Tiến sỹ Đảo Thị Bích Thúy, Giảng viên trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội tận tỉnh hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế do đó không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý, chia sé của các thầy, các cô, những người quan tâm đến lĩnh vực này để để tài được hoàn
thiện hơn
Xin trân trọng cắm ơn!
Tà Nội, ngày — tháng 12 năm 2015
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Xuân Thắng
Trang 5MỤC LỤC
Chương l: TỎNG QUAN TÌNH ITÌNII NGIIÊN CỨU VÀ NHỮNG VĂN
ĐÊ I.Ý LUẬN VÀ THỰC TIẾN VÊ QUẦN T.Ý NGUÔN VỐN QUỸ QUỐC
GIÁ VỀ VIỆC LẮM TH HH HH He ren pond
1.1 Tẳng quan tình hình nghiên cứu về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm 5
1.1.1 Các nghiên cứu vê quản j} nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm dã
1.12 Đánh giá chang về tình hình nghiên cứu và những khoảng tống
8
đặt ra cho luận văn
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về
1.3.2 Các chủ trương của Đăng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
liên quan dẫn tuanh niên và việc làm của thanh niên 4d
1.23 Khái niệm và đặc điểm của quân lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về
1.2 5 Nội dụng công tác quản lý về nguân vốn Quỹ quốc gia về việc làm 15
1.26 Các nhân tổ ảnh hưởng tới quản lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về
1.2.7 Các riêu chí đánh giá quản lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm 21
Trang 6- ee vấn Đuẽ cuế Rca gs ne 1.3 Kinh nghiệm quản lý về nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm gủa một
1.3.1 Tại Tỉnh đoàn IIưng Yên
1.3.2 Tai Tinh doan Thai Binh
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 29
Chương 3: THC TRANG QUAN LY NGUON VON QUY QUOC GIA VE
3.1 ‘Tinh hinh thanh niên và vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên tại
3.1.1 Dae diém dia ly, kinh tế, xd hoi tinh Hai Luwong 1 33
3.1.2, Dac diém ctia thanh niên tỉnh Liải Duong we 4
3.1.3 Van đề giải quyết việc làm cho thanh niên lại Hồi Dương, 36 3.2 Thực trạng công tác quản lý nguỗn vốn Quỹ quốc gia về việc lắm tại
3.2.1 Vấn, nguẫn vốn, mục tiêu, nguyên tắc và liều chí đánh giả 37
3.2.2 Hộ máy tổ chúc quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại
45
3.2.3 TỔ chức tập hudn nghiép vu cho cán bd
3.24 Đối tượng thụ hưởng, điều kiện được vay vốn, mức vi
Trang 73.2.7 Thụ hội và sứ dụng vẫn thu hồi
3.3 ánh giá những thảnh tựu, hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn Quỹ
quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương giai đoạn 2012-2014 54 3.3.1 Những thành tựu dạt được trong công tác quân lÿ nguân vẫn Quỹ
quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương SF
3.3.2 Những hạn chỗ trong công tác quần I} ngudn vin Quy quée gia về
việc làm tại Tĩnh doàn Hải Lương
3.3.3 Nguyên nhãn
Chuong 4: MOT SO GIAI PHAP QUAN LY NGUON VON QUY QUOC 62
4.1 Mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên tại tỉnh IIãi Dương 62
4.1.1 Quan diễm chỉ dạo
4.1.2 Mục tiêu cơ bản
4.2 Một số giải pháp quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu làm tai Tinh
doan Hai Duong - - - “4
4.21 Tăng tính dự báo tình hình thanh niên và vẫn đề việc làm cho
4.2.2, Gidm bởi các thủ tục hành chính và đôi mới công tác thâm tra,
thẩm định trước khi cho vay về
4.2.3 Tăng cường dễ xuất bỗ sung nguân vẫn Quỹ quốc gia về việc làm
và nâng mức cho va
4.2.4 TÔ chức kiện loàn, cũng cả tỖ tiết kiệm và vay vẫn 68
4.2.5 Trăng cường công tác kiêm tra, giảm sát
4.2.6 Dây mạnh sự phối hợp của các cấp, các ngành
Trang 84.3 Kiến nghị về điều chỉnh chính sách cho vay vốn tir ngudn Qué quéde
4.3.1 Déi voi Trung wong Doan TNCS 1d Chi Minh
Trang 9
DANII MUC CAC CLI VIET TAT
2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện dại hóa
7 LP-TDXI Lao động — Thương bình xã hội
Trang 10DANIITMUC BANG
Tỷ lệ thanh niên trong cơ câu đân số tỉnh Hải
Duong giai doan 2012 - 2014
Van dé giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh
Hai Duong giai doan 2012 - 2014
'Thực trạng về tổ chức tập huấn cho cán bộ
3 Dảng33 đoán về thực hiện nguễn vốn chính sách tạ 46
"Tĩnh doàn giai doạn 2012 - 2014
Thực trạng về vốn vay về việc làm cho thanh
miên tại Tỉnh đoán giai đoạn 2012 -2014
“Tổng hợp các dự án nợ quá hạn tại Tỉnh đoàn
114i Duong giai doan 2012 - 2014
Ké hoach phan bổ các nguôn lực theo các cụm
thi dua tại Tình đoản giai đoạn 2012-2014
DANH MỤC SƠ ĐÒ
` Bộ máy tổ chức giải quyết vốn vay, giải quyết
1 Sơ đô 3.1 viéc lam cho thanh nién tai tinh Hai Duong oa 380 42
Trang 11
PLAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đoàn Thanh niên Công sản (TNƠS) Hỗ Chí Mĩnh là tổ chức chỉnh trị -
xã hội của thanh niễn Việt Nam do Dâng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hỗ
Chi Minh sáng lập, lãnh đạc và rèn luyện Đoàn Thanh niên Cộng sắn Hồ Chi Minh là đội dự bị tin cậy của Đăng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung
kích cách mạng, lả trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm
lo va báo vệ quyền lựi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiểu niên liền phong Hồ Chỉ Minh; là lực lượng nỏng cốt chính trị trong phong,
trào thanh niên và trong các tỗ chức thanh niên Việt Nam
Trong quá trình lãnh dạo cách mạng, Đăng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hỏa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn luôn quan tâm đặc biệt đến
công tác thanh niền, coi thanh niên là nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ xây dựng va bảo vệ Lỗ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa Đặc biệt
trong thoi ky day mạnh công nghiệp hóa, hiện dai hoa đất nước, phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế,
vấn để giải quyết việc lâm, tạo việc làm, hỗ trợ việc lảm và tăng thu nhập cho
thanh niên là vẫn để cực kỳ quan trọng, cần phải được quan tâm thường
xuyên, đúng mức Có việc làm và thu nhập sẽ gúp phần Ổn định cuộc sống
của thanh niên, đảm bảo an sinh xã hội vả phát triển kinh tế xã hội Củng với
đó thanh niên sẽ tin tưởng hơn vào chế độ, nhà nước Cộng hỏa xã hôi chủ
nghĩa Việt Nam Tuy nhiên muốn hỗ trợ và giúp đỡ thanh niên cần phải có
một nguồn vốn vay đủ mạnh, có ưu đãi Trước yêu cầu và thực tiễn đó, Dang,
hả nước dã dễ ra nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ thanh niên, trong dó
phải kể đến chính sách việc lam va nguén von Quỹ quốc gia về việc làm cho
Thanh niên.
Trang 12Quỹ quốc gia về việc làm chủ yếu được giao cho các tổ chức chính trị xã
hội, trong đó có Đoàn thanh niên phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội
củng cấp quản lý, sử dụng cho vay các đối tượng Tỉnh đoàn Hải Dương sau khi
tiếp nhận, triển khai cho thanh niên vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc
làm đã đạt được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó 1ỉnh đoàn Hải ương
oững trải qua nhiều khó khăn, thách thức trong việc quản lý, sử dụng nguẫn vốn
To cung cách quản lý nguồn vốn ngay từ các khâu thâm tra, thẩm dịnh, kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo; tục hành chính còn rườm rả; tổ tiết kiệm và vay vốn không làm dứng các quy trình quản lý dã dẫn tới thất thoát nguồn vấn Điển hình có 01 dự án phải thu hồi nợ kéo dài gần mười năm, cuối cùng phải đề xuất
xóa nợ Đứng trước thực trạng đó, vấn đề quan ly, sử đụng nguồn vốn Quỹ quốc
gia về việc lâm là vấn dễ cần thiết, cẲn phải tìm ra các giải pháp nhằm nẵng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn l3o vậy học viên chọn để tài “Quản Lf nguân vẫn
Quỹ quốc gia về việc làm tại Tĩnh đoàn HÃI Duong”
Câu hỏi nghiên cứu của dễ tài
Làm thế nào để quan lý hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm
tai Tinh đoàn HIãi Dương ?
- 'Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại
Tỉnh đoản IIải Dương 7
- Những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý
nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại 'Lĩnh đoản Hai Dương ?
- Lam thé nao để quản lý hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tính đoàn Hải Dương cẦn phải căn cử vào mục tiêu, dịnh hưởng va dé
xuât các giải pháp nảo
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu
- Mục dích: Đề tải di sâu nghiên cửu, đánh giả thực trạng về công tác
quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia vẻ việc làm tại Tỉnh doan I1ải Dương trong
Trang 13giải đoạn 2012-2014 Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và
để xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quần lý nguồn vẫn Quỹ quốc
gia về việc lâm tại Tỉnh đoàn Hải Dương
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Góp phân làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn vẻ quần lý
nguễn vấn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương hiện nay
+ Đánh piá thực trạng công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về
việc làm hiện nay
+ Để xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiên công tac quan ly nguễn vấn Quỹ quốc gia vé vide lam tai ‘Vinh doan Hải lương
3 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu
4.1 Di tượng nghiên của chính của luận vin :
Quan lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc lâm tại Tĩnh đoàn Hải IJương,
3.2 Pham trí nghiên cứu -
- Về không gian: địa bản tỉnh Hải lương,
- Về thời gian: từ năm 2012 - 2014
4 Phương pháp nghiền cứu
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vả vận dụng tổng hợp
một số phương pháp như: nghiên cứu tải liệu, phân tích tổng hợp, tông kết
thực tiễn, điều tra xã hội học
5 Những dáng gúp của luận văn
Luận văn sẽ hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thanh niên và vấn dé hoc nghề, tạo việc làm, hễ trợ tạo việc lâm vá tạo việc
làm mới cho thanh niên trong quá trình đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước Lai tinh Hải Dương, Đồng thời làm rõ thực trạng công tác quản
lý nguễn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tĩnh doin Hai Duong, tir dé dé
xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn
Trang 14Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh doan 114i Duong
6 Kết cấu của luận văn:
Bỏ cục của luận văn: ngoải phần mở đầu, kết luận và đanh mục tải liệu
tham khảo, luận văn gồm 04 chương như sau
Chương I Tổng quan fình hình nghiên cứu và những vấn dễ lý
luận và thực tiễn về nguồn vấn Quỹ quốc gia về việc làm
Chương 2 Phương phân nghiên cứu
Chương 3 'hực trạng quản lý nguồn vẫn quỹ Quấc gia về việc làm
Tại Tỉnh đoàn IIải Duong
Chương 4 Một số giải pháp quản lý nguồn vốn Quỹ quắc gia về
việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương
Trang 15Chuong 1
TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CU'U
VA NHUNG VAN DE LY LUAN VA THUC TIEN VE QUAN LY
NGUON VON QUY QUOC GIA VE VIEC LAM
1.1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về nguồn vốn Quỹ quắc gia về việc làm
Cö thể nói, trong quá trình phát triển, báo vệ dất nước vá hội nhập quốc
tế hiện nay, Dang va Nha nước ta luôn coi trọng phát triển các lĩnh vực như
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phỏng Trong đó then chốt
là phát triển kinh tế Thông qua phát triển kinh tế sẽ thúc dẫy phát triển các
lĩnh vực khác Tuy nhiên hiện nay, một lực lượng lao động đồng đảo là thanh
niên, nhất là thanh niễn nông thôn dang thiểu vốn, khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý để tự tạo việc lảm, tạo việc làm mới góp phần nâng cao thu
nhập, ỗn định cuộc sống cho bản thân, gia đình Vấn đề quản lý nguén vốn
dầu tư cho lực lượng lao động là thanh niên đã dược nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu Liên quan ít nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn mang
tính hỗ trợ từ nhà nước có thể kế đến một số công trình đã được công bổ
1.1.1 Các nghiên cứu về quấn tỳ nguén vén Qui quéc gia về việc làm đã
được công bd
Luận văn Thạc sỹ « Mông cao chất lượng cho vay vẫn nhằm giải quyết
tiệc làm tại Ngắn hàng chính sách xã hội tinh Lid
TIạnh Nguyên (2007) Trong luận vì
y » của tác giả Lê Thi
tắc giả đã phân tích, đánh giá thực trạng
cho vay vốn nhằm giải quyết việc làm tại Ngan hàng chính sách xã hội
(CSXH) tinh Ha Tay Dang thời đưa ra các giải pháp cụ thể như: Tăng cường
huy déng vén dé dap ứng nhu cầu vay giải quyết việc làm; Cải tiến quy trình
thẩm định va xét duyệt vốn vay; Hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín chấp, Tăng,
cường chỉ đạo công tác xây dựng dự án vay vấn để dự án thực sự là căn cử
Trang 16duyệt vay và kiểm tra sử dụng vẫn vay, Phân định rõ trách nhiệm giữa các co quan trong việc quản lý và kiếm tra sử dụng vốn vay; Xây dựng cơ chế xử lý
rủi ro hợp lý hơn, Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động
cho vay giải quyết việo làm của Ngân hàng Chính sách Xã hội; Hiện đại hoá
ngân hàng; Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá chật lượng cho vay vốn giải quyết
việu làm đối với từng dự án Luận văn bao quát nhiều nội dung trong đó đề
cập dến công tác cho vay vốn, chủ yếu tử nguồn vốn Quỹ quốc gia về việo
lâm nhằm giải quyết việc làm cho đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị xã hội như Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên
Một luận văn Thạc sỹ khác có dễ tài “Ađôf số giải pháp giải quyết việc
làm cho người lao động huyện Dông Anh” của tác giá Nguyễn Thể Thành
(2007) dã phân tích, đánh giá thực trang giải quyết việc lảm tại huyện Đông, Anh, thành phố Hà Nội vả đưa ra một số giải pháp: Giải pháp chiến lược: đối
với ngành công nghiệp - xây dựng; đối với ngành nông nghiệp; đối với ngành
thương mại - địch vụ Giải pháp cụ thể: Iãng cường sự phối hợp giữa các
ngành, Hội, đoản thể huyện trong công tác giải quyết việc làm; Nẵng cao chất
lượng đào tạo, đầu tư phát triển sẵn xuất lạo việc làm cha người lao động,
Hoàn thiện hệ thống công tác tuyên truyền thông tin nhu cầu vả tuyến dung
việc làm; Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia hỗ trợ việc làm Mặc
dù có đưa ra giải pháp thực hiện hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu
làm, nhưng đây cũng chỉ lả một nghiên cứu về giải quyết việc làm cho người
lao động nói chung tại huyện Đông Anh, không đề cập đến giải quyết việc
lâm từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho đối tượng lao động là TN
Cũng giống với công trình trên, luận văn Thạc sỹ có đề tài « Giải quyết
việc làm cho lực lượng lao dộng thanh niên tại tỉnh Bình Định » của (ác giả
Nguyễn Công Đệ (2008) nêu với các giải pháp: Phát triển kinh tế gắn với việc
phân bê lại lực lượng lao động; Xã hội hóa trong giải quyết việc làm cho lao
6
Trang 17động thanh niên, phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn Thanh niên
trong công tác này, Phát triển đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
lao động thanh niên, Hoạt động địch vụ việc làm; Cho vay vốn từ Quỹ quốc
gia hỗ trợ việu lâm, xoá đói giảm nghẻo, Xuất khẩu lao động: Giải pháp giải
quyết việc lảm cho tùng nhóm lao động thanh niền Dê tài này mặc dủ có dé
cập đến giải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Bình Định nhưng chưa đi sâu
phân tích công tac quan lý, sử dụng nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm tại
Binh Dinh
Một luận văn Thạc sỹ có dÈ lài “Việc làm và chính sách tạo việc làm ở
Hai Duong hién nay” cha tac gid Bùi Thanh Thủy (2005) cũng chỉ di sâu
nghiên cứu với các giải pháp: Giải pháp tạo việc làm thông qua một số
chương trình phát triển kinh tế trọng điểm thu hút nhiều lao động, Giải pháp
†ạo việc làm bằng cãi cách, duy trì và phát triển nền kinh tế nhiễu thành phần,
Giải pháp tạo việc làm qua tải chỉnh - tiền tệ, Giải pháp †ạo việc làm qua giáo
duc dao tạo; Phát triển thị trường lao động Đây là một dễ tài rộng liên quan
đến việc làm, chính sách việc lảm cho các đối tương nói chung, trong đó có
thanh niên, để cập không nhiều đến việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn giải
quyết việc làm, trong đó có nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm
Một nghiên cứu khác, cỏ nội dung hẹp hơn, đề cập đến Quỹ quốc gia về
việc lâm là khóa luận tốt nghiệp “Điện pháp hiệu nhằm tăng cường hiệu quả quản
ý các dụ án vay vốn Qu” quốc gia về việc làm" của tác giả Trần Thủy Linh
(2007) Tác giả đề cập đến dự án, quản lý các dự án vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm nói chung và kiển nhị các giải pháp chính như: cơ chế chính
sách; quy trình thủ tục điều hành, tăng cường biệu lục hiệu quả quản lý; tăng
cường hỗ trợ các tố chức, cả nhân vay vốn mà chưa đề cập dến đối tượng cụ thể
Cũng liên quan dến nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm và vấn dễ việc
làm, nâng cao thu nhập cho thanh niên là bài viết “Uiệc làm cho thanh miên
Trang 18trong tiên trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đốt nước” đăng trên tạp chí
Lan động và xã hội năm 2006, trang 17 của tác giả Nguyễn Hoàng Hiệp
Trong bài viết nảy, tác giả đã nêu bật vai trỏ, tầm quan trọng của việc làm đổi
với thanh niên Vẫn đề sơ chế, chính sách, nguồn vốn để hỗ trợ, tạo việc lắm
cho thanh niên cần được các cấp, các ngảnh quan tâm lác giả cho rằng việc
làm - thu nhập là mỗi quan tâm chính đáng oủa (hanh niên Tuy nhiên tác giả
cũng chưa dề cập đến nguồn vốn cụ thể hỗ trợ thanh niên tạo việc làm
Một bài viết khác có tựa đề “Đánh giá công tác cho vay vẫn Quỹ? quốc
gia về việu làm” trên nguỗn baolaocaLvn dé cập đến tỉnh hình cho vay giải quyết việc làm, nhu cầu vay vốn, nguồn vốn hạn hẹp, một số dự án sử dung
vốn vay chưa đúng mục đích từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại
tỉnh Tảo Cai Bài viết mới chí để cập chung đến vấn để cho vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm, chưa để cập đến đối tượng vay vin cu thé la TN
G cach tiếp cận khác, báo cáo “Báo cáo nghiền cứu khoa học - Tỗng kết
chương trình giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tính
Hải Dương giai doan 2007-2012” cha tac giả Phạm Văn 'thuấn 012) Lác
giả đề sập nhiều đến việc giải quyết việc làm nói chung, các nguồn vốn vay
giải quyết việc làm, trong đó có nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tại tỉnh
Tải Dương Điểm đáng lưu ý là tác giả có đưa ra một kiến nghị tăng cường bổ
sung nguồn vốn và nâng mức cho vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việu
làm cho phù hợp với tỉnh hình thực tế tại tỉnh 'Iuy nhiên báo cáo cũng chưa
để cập đến công tác quản lý, sử dụng nguồn vấn vay cho đổi tượng lao động
là thanh niên
1.1.2 Banh gid chung vé tinh hình nghiên cứu uà những khoảng trắng đặt
ra cho luận văn
Hầu hết các công trình nghiên cứu, luận vẫn, bài viết nêu trên déu di
âu nhân tich toàn điện xà nguồn sắn On quấc cịa về ciếc làm sà các nội
sâu phân tích toàn điện về nguồn vôn Quỹ quốc gia về việc làm và các nội
Trang 19dưng lên quan đến nguần vốn Quỹ quốc gia về việc lâm thông qua vấn đề giải quyết việc làm nói chung và thanh niên nói riêng Các giải pháp, kiến
nghị đưa ra khá thiết thực, phù hợp với thực tế, có thể áp dụng vao thực tế
Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực
trạng liên quan và để xuất các giải pháp nhằm giải quyết việc lắm cho thanh
niên thông qua nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm Coi trọng và đánh giả cao vai trò, vị trí của thanh niễn, tiềm năng to lớn của lao động thanh niền và
sự cần thiết giúp thanh niên lập thân, lập nghiệp
Tuy nhiên, chưa thấy công trình nảo nghiên cứu quần lý nguồn vốn
Quỹ quốc gia về việc làm cho thanh niên tại một đơn vị cấp tỉnh vả đễ ra các
giải pháp để hoản thiện công tác quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm
tai Tinh dean Chinh vi
ây, luận văn tập trung phân tích, nghiền cứu những, vấn đề lý luận cơ bản và dé xuất các giải pháp, kiến nghị để “Quản J nguần
tốn Quỹ quốc gia về việc làm tại Tỉnh đoàn Hải Dương” đạt hiệu quả cao hơn
trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết
1.2 Những vấn để lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về
clam
1.2.1 Một số khải niệm có liên quan
Về thanh niên: Thanh niên lả đối tượng nghiên cửu của nhiều ngành
khoa học khác nhau, tủy tho nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc ấp độ
đánh giá mả người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên
Dưới góc độ pháp luật «Thanh niền được quy định trong Luật này là
công đân tử đủ 16 tudi dén 30 tudi » (Luat Thanh niên năm 2005, Điều 1)
Tưới góc độ xã hội, tâm lý ‹‹Thanh niên là một nhóm người trong xã hội -
xhhân khẩu đặc thủ, có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi, lửa tuổi phát triển mạnh mế về thể chất, tỉnh thân, trí tuệ, nhân cách của một công dân, hình thành thể giới quan và lý
tưởng đạo đức cuộc sống: được gắn với mọi giai cấp, mọi dân tộc và các tầng lớp
9
Trang 20xã hội, có mặt và giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước « (Viện 'Iâm lý học Việt Nam)
Như khái niệm trên, thanh niên có các đặc điểm cơ bản sau: Thanh niên
không phải là một giai cấp mà là một tầng lớp xã hội đặc thủ, Thanh niền có
độ tuổi từ đủ 16 tuổi dến 30 tuổi ; Thanh niên có những đặc điểm đặc trưng là
ở độ tuổi sung sức nhất vẻ thể chất và phát triển trí tuê Có nhiệt huyết, muẫn khẳng định mình, cỏ ước mơ, hoài bão, năng động, sáng tạo vả tiếp thu nhanh kiến thức mới Tuy nhiên thanh niên còn thiểu kinh nghiệm cuộc sống và có
tam ly dé thay đối ; Thanh niên có mặt trong tất cả các giải cấp và ting lớp xã hội, Thanh niên có mật và giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế -
xã hội, quắc phỏng, an ninh của đất nước
Theo Bảo cáo khái quát tình hình thanh niên giai doạn 2008 - 2011 của
Viên nghiên cứu thanh niên: Thanh niên Việt Nam (16 - 30 wai) có
25.328.073 người chiếm 28,9% dân số cả nước, trong đó nam chiếm 50.6%
vả nữ chiếm 49,4% Trong văn kiện Đại hội Đoàn toán quốc lần thử X nhiệm
kỷ 2012 - 2017 nhận định tỷ lê thanh niên trong tống số dân cả nước và trong lưc lượng lao động xã hôi trong những năm gần đây có xu hướng giảm nhẹ
Tuy nhiên, trong tương quan xã hội, thanh niên vẫn là lực lượng đông dáo, có
tiềm năng to lớn trên mọi lĩnh vực, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong
quả trình phát triển đất nước
Thanh niên với nghề nghiệp, việc làm
Theo ‘lung wong Doan ‘Thanh niên công sản Hỗ chi Minh
Nghề là một việc làm có tính dn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống của mỗi người Nghề không đơn giản chí để kiếm sống
mả còn là con đường dễ chúng ta thể hiện và khẳng định giá trì bản thân
Nghiệp: Là sự cống hiển hết mình cho nghề (Phạm Tắt Dong)
Việc làm: lả hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm BS
Luat Lao động, Điều 9, Khoăn 1)
10
Trang 21¿ làm gòn là boạt động tạo ra giá tị, của cải vật chất thông
Ngoài ra vi
qua hoạt động sản xuất của con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao
chất lượng cuộc sông
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động cả nước năm 2010 là 49,5
triệu người, năm 2015 lả 52,8 triệu người vả đên năm 2020 khoảng 57,4 triệu
người Trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi thanh niên năm 2010 là 16,1 triệu người (chiếm 32,5%), năm 2015 là 19,1 triệu người (chiếm 36,1%)
và đến năm 2020 lả 21,1 triệu người (chiếm 36,75%),
1.22 Các chủ trương của Dâng, chính sách và phúp luật của Nhà nước
liên quan dén thanh niên và việc làm của thanh niễn
Trong những năm qua, Đẳng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc
biệt tới thanh niên vá công tác thanh niên Nhiều chú trương, chỉnh sách đã
được tổ chức, triển khai thực hiện và đi vào cuộc sống như :
Nghị quyết số25-NQ/TW ngay 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương
(khóa X) về tăng cường lãnh dao của Đăng doi với công tác thanh niên thoi ky
đấy mạnh CNH HH đã khẳng định "'Ihanh niên là rường cột của nước nhả, chủ nhân lương lai của đất nước là lực lượng xung kích trong xây dựng và báo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp CMHE2H
đất nước hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hộtà đưa ra quan điểm rất
rõ rằng về đảo Lø, phát triển thanh niên lá" Thanh miễn được đặt ở vị trí trung tầm
trong chiến lược bỗi dưỡng, phát huy nhân tổ và nguồn lực con người Chăm lo,
phát triển, thanh niên vừa lả mục tiêu, vừa là động lực bảo dam cho sur dn định và
phat triển vững bền của dắt nước"
Nghị quyết Dại hội lần thứ XI của Dảng đã xác định “Phát triển, nâng
cao chất lượng giáo dục và đảo tạo, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế trì thức 'lập trung giải quyết vấn dễ việc làm
vả thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của
11
Trang 22nhân dân Tạo bước Liến rõ rệt về thực hiện tiền bộ và công bằng xã hội, bảo
dam an sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức
khoẻ che nhân dân”, “ Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động Tỉ trọng lao
động nông - lâm - thuý sản năm 2015 chiếm 40 - 41% lao động xã hội”
Bên cạnh đó còn có các cơ chế, chính sách của Chính phủ ban hành như:
Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ; Quyết định
số 71/205/QĐ-TTp ngày 05/4/2005 của Chính phú về cơ chế quản lý, diễu
hanh vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc lâm, Quyết định số
10/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Chỉnh phú về Phê duyệt
m Hỗ trợ
thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015, Quyết dịnh số
1956/QĐ-TTg ngảy 27/11/2009 của Chính phủ về Phê duyệt Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
1.3.3 Khải niệm và đặc điễm của quản lý nguôn vẫn (Jvÿ quốc gia về việc làm
Khai niệm Nguẫn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: Quỹ Quốc gia về việc
làm là nguồn vốn cho vay đối với hộ tư nhân, hộ gia dinh, cá nhân, doanh nghiệp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động
Khái niệm quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: là sách thức, biện pháp tiến hành, cho vay, thu hồi nguồn vấn vay đạt hiệu quả cao nhất
hay nói cách khác quần lý nguồn vốn tức là quản lý tài sản nợ nhằm mục đích
khai thác tối đa nguồn vốn và đấm báo sự Lăng trưởng của nguồn vốn
Dac điểm nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm: Hội đồng Hộ trưởng
(nay là Chính phủ) ngày 11⁄4/1992 ra Nghị quyết số 120IĐÐBT về chủ
trương, phương hướng và biên pháp giải quyết việc làm trong các năm tới
Keay 11/7/1998 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 126/1998/QD-
TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm Năm 2005,
Chính phú ban hành Quyết dịnh số 71/2005/QĐ-I'Ip ngảy 5 tháng 4 năm
2005 quy định về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về
12
Trang 23viée lim (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc làm) được dùng để cho vay hỗ
trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lỷ thông nhất từ Irung
tương đến địa phương
- Đối tượng được vay vốn bao gầm:
+ Hộ kinh doanh cá thể,
+ Tả hợp sẵn xuất;
+ Hợp tác xã hoạt dông theo Luật Hợp tác xã;
+ Cơ sở sẵn xuất kinh đoanh của người tản tật,
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,
+ Chủ trang trại;
! Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội
+ Hộ gia dinh
- Điều kiện được vay vốn
1 Phải có dự án vay vẫn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao dộng vào làm việc ôn định;
+ Dựán phải có xác nhận của chính quyển địa phương nơi thực hiện dự án,
1 Có tài sản thế chấp, cầm cổ theo quy định của pháp luật
+ Phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;
! Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;
+ Dự ám phải ó xác nhận cúa chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án,
~ Mức vốn Vay
1 Mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án
+ Mức vay tôi da không quả 20 triệu dẳng/hộ gia dinh
- Thời hạn vay:
+ Thời hạn tỗi da 12 tháng áp dụng dối với: Chăn nuôi gia súc, gia cẦm,
'Irằng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dudi 12 thang; Dich
vụ, kinh đoanh nhỏ.
Trang 241 Thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dựng đối với: Trồng cây
công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng,
Nuôi thủy, hải sản, con đặc sắn; Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lây
thịt; Săn xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biển (nông, lãm, thổ, hãi sản)
+ Thời hạn từ trên 24 dén 36 tháng ap dụng đối với: Chăn muôi đại gia
súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lẫy sừng, Đầu tư mua thiết bị máy móc phục
vụ sẵn xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhó, ngư cụ nuôi trồng,
đánh bắt thủy, hải sản, Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp
+ Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với: Trồng mới
cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp đải ngày
- Lãi suất cho vay : Lãi suất cho vay là 0,596/tháng; riêng các đối tượng
vay vốn là người tản tật là 0.359/tháng Khi lãi suất thị trường thay dai từ
15% trở lên, Hộ trưởng Hộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ
quyết dịnh diễu chỉnh lãi suất cho vay
1.2.4 Sự cần thiết quần lý nguân vấn QuỤ quốc gia về việc làm
Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm được Chính phú quyết định thành lập nhằm phát huy mọi tiềm năng sẵn có, khai thắc đến mức tối đa đất đai, tài
nguyên, máy móc, thiết bị, kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để
tạo việc lãm mới, thu hút thêm lao động hoặc tạo đủ việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động
Quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước được quản lý tập
trung thống nhất tử trung ương đến dịa phương, giao cho các doản thể,
chức quân chúng, hội nghề nghiệp (Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp phụ nữ,
Doan TNCS Hé Chi Minh, Hội Tông dân, Liên đoàn lao dộng, Hội Cựu chiến
bình, liên minh hợp tác xã, Hội Người mù và Hộ Quốc phòng) có trách
nhiệm triển khai, hướng dẫn cho đoàn viên, hội viên vay vốn theo đúng mục
14
Trang 25
đích Việc cho vay dựa trên cư sở các chương trình, đự án nhỏ tạo viée lam mới, thu hút thêm lao động hoặc tạo đủ việc làm, tăng thu nhập cho người lao động được duyệt Việc cho vay được thực hiện theo lãi suất nâng đỡ, các
trường hợp sử dựng vốn vay không đúng mục đích phải bị thu hồi Chính vi
vậy, quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm là việc làm quan trọng,
thường xuyên trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo vả tổ chức thực hiện của các
cấp, các ngành nhằm đấm bảo nguồn vốn vay của Nhà nước dược liên tục lũy tiến, không bị thất thoát ở bất cử khâu nào
1.2.5 Nội ung công tác quản ly} về nguằn von Quỹ quắc gia về việc làm
1.2.5.1 HỘ máy tổ chức
Nguén vén Quỹ quốc gia về việc lâm được dùng để cho vay các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản lý thống nhất từ trung ương dén dia phương Trong đó trưng ương phân chia bộ máy tổ chức theo cơ cấu sau
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhả
nước về Chương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc lam
(sau đây gọi là Quỹ), phối hợp với Bộ Tải chính, Bộ Kể hoạch và Dầu tư phân
bỗ nguồn vốn, và giao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân đân các tỉnh, thành
phố trực thuộc 'IYung ương (sau đây gọi chung là Liÿ ban nhân dan tinh) va co
quan trung ương của các tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, HIội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hỗ Chỉ Minh, Hội
Nông dân Việt Nam, lống Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu Chiến
bình Việt Nam, Liên mình Hợp tác xã Việt Nam, [Tôi Người mù Việt Nam và
Bộ Quốc phỏng,
Tỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiện Chương trình dược giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định
Quỹ cho vay piãi quyết việc làm dược dặt tại Ngân hàng Chính sách xã
hội Ngân hàng Chỉnh sách xã hội có nhiệm vụ quản lý vả cho vay theo các
15
Trang 26quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 thang 10 năm 2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghẻo và các đổi tượng chính sách khác
1.3.5.2 Tả chức tập huấn
Căn cứ yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn vốn, trung ương yêu cầu tập
thuần đối với đội ngũ làm công tác tuyên truyền, triển khai, cho vay vốn
- Đảo tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực quản lý hành chính,
quan ly kinh tế cho các chức danh, vi tri dap img yêu cầu của công tác lãnh
đạo, quản lý, điều hành và thực hiện nguẫn vén
- Tập huẫn giới thiệu và tư vẫn vay vốn từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cho đông đâo thanh niên khi có nhu cầu vay vốn
- Thường xuyên bai duỡng nghiệp vụ cơ bản cho Tổ tiết kiệm vả vay
vấn tại các xã, phường, thị trần
1.2.5.3 Đối tượng thụ hưởng, điều kiện được vay vẫn, mức vẫn vay, thời hạn
cho vay và lãi suất cho va"
- Đối tượng được vay vấn bao pdm:
+ Hộ kinh doanh cá thể,
1 Tổ hợp sản xuất;
+ Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tắc xã,
! Cơ sở sẵn xuất kinh đoanh của người tàn tật,
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
+ Chủ trang trại;
1 Trung tâm iáo dục Lao động - Xã hội
+ Hộ gia đỉnh
- Diễu kiện được vay vốn:
+ Phải có dự án vay vốn khả thị, phủ hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mdi, thu hat thêm lao động váo làm việc ẩn định;
! Dự án phải oó xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án;
16
Trang 27
1 Có tải sản thể chấp, cầm cố theo quy định của pháp luậi
+ Phải có hộ khẩu thưởng trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;
+ Phải đảm báo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;
+ Dự ám phải só xác nhận cúa chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án,
- Mức vốn vay:
+ Mức vay tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án
+ Mức vay tôi da không quả 20 triệu dẳng/hộ gia đình
- Thời hạn vay
+ Thời hạn tối da 12 tháng áp dụng dối với: Chăn nuôi gia súc, gia cẦm,
‘Tréng cây lương thực, hoa màu có thời pian sinh trưởng dưới 12 tháng: Dịch
vụ, kinh doanh nhé
+ Thời hạn từ trên 12 tháng dến 24 tháng áp dụng dỗi với: Trồng cây
công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng,
Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản, Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy
án xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biển (nông, lâm, thổ, hãi sản)
thự;
+ Thời hạn từ trên 24 đến 36 tháng áp dụng đối với: Chăn nuôi đại gia
suc sinh san, lay sữa, lây lông, lấy sừng; Đầu Lư mua thiết bị máy móc phục
vụ sắn xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng,
đánh bắt thủy, hải sản, Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp
+ Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 thing 4p dụng đổi với: Trồng mới
cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dải ngày
- Lễ
suất cho vay Tãi suất cho vay là 0,59/tháng, riêng các đối tượng vay vốn là người
tân tật 1a 0,35%/tháng Khi lãi suất thị trường thay đổi từ 15% trở lên, Bộ
trưởng Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thương bình và Xã
hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh diều chỉnh
lãi suất cho vay,
Trang 281.2.5.4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án
Xây dựng dự án : Các đối tượng vay vốn, khi có nhu cầu vay vốn phải
xây đựng dụ án, lập hề sơ vay vốn theo hướng dẫn của cơ quan Lao động -
Thương bình và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương trình ở địa nhương
Thắm định dự án : Cơ quan Lao động - hương binh và Xã hội hoặc tổ
chức thực hiện chương trình ở địa phương theo sự phân cấp của sắp trên, chủ
trị, phối hợp với Chỉ nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng giao
dich Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là Ngân hàng Chính
sách xã hội địa nhương) tổ chức thẩm dịnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan thực hiện
Chương trình các cấp ra quyết dịnh phê duyệt các dự án vay vốn từ Quỹ
Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiền Chương trình,
thực hiện phân cấp cho cơ quan cấp dưới ra quyết định phê đuyệt các dự án,
bảo dâm nhanh chóng, thuận lợi cho các dỗi tượng vay von
Hộ Lao động - Lhương bình và Xã hội chủ trì cùng Bộ 'Lài chính và Bộ
Kể hoạch va Đâu tư sau đây gọi chung là liên Bộ) chịu trách nhiệm hướng
dẫn việc xây dựng dự án, phân cấp thẫm định và phê duyệt dự án; quy định rõ
thời hạn các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải hoàn thành công việc
và trả lời đối tượng vay vẫn
1.2.5.5, Tả chức chuyển vốn và giải ngân
Tiàng quý, căn cử dự toán nguồn vốn mới được bỗ sung cho Quỹ và dé nghị chuyển vốn của Ngãn hàng Chỉnh sách xã hội, Bộ Tải chỉnh làm thi tuc
cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành Ngân
hang Chinh sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chỉnh sách xã hội dịa phương dễ tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án dã dược duyệt
Trang 291.2.5.6 Thu hoi va sit dung von thi héi
Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương xây dựng kế hoạch thu nợ và
tiến hành thu hồi nợ đến hạn; người vay có thể trả vén trước han Trong quá
trình cho vay, Ngần hàng Chính sách xã hội địa phương kiểm tra nếu phát
hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ
quan phê duyệt dự án ra quyết định thu hồi nợ trước thời hạn
Đổi với các dự án đến hạn trả nợ, nhưng do nguyên nhân khách quan
gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay chưa có khả năng trả nợ, người
vay có nh cầu gia hạn, phải làm dơn giải trình rỗ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi dến Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi cho vay dễ
xem xét, giải quyết Căn ctr don xin gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hột
địa phương phối hợp với cơ quan T.ao dộng - Thương binh vá Xã hội, tổ chức
thực hiện chương trình ở địa phương tiến hành kiểm tra và giải quyết gia hạn
nợ theo quy định
Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng vốn thu hồi đẻ cho vay các dự án
đã được phê duyệt, không được đê vốn tên đọng ở Ngân hàng
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa ác địa
phương, các cơ quan trung ương thực hiện Chương trình hoặc thu hồi về ‘Trang
tương, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội để có quyết định xứ lý Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm chuyển
vấn theo quyết định của Hộ Lao động - Lhương binh và Xã hội
nợ bị rủi ro
Nguồn vốn dễ xử lý nợ cho khách hang vay vốn tại Ngân hàng Chỉnh
sách xã hội bị rủi ro do nguyễn nhân khách quan xấy ra trên điện rộng do Thủ
tướng Chính phủ quyết định
Trang 30Nguồn vốn để xử lý nợ cho khách hang vay vốn tại Ngân hàng Chính
sách xã hội bị rúi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ
được lây từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.6 Các nhân tô ảnh hưởng tới quấn lý nguận vốn Quỹ quốc gia rẻ việc làm
Khi nghiên oứu oác nhân tố ảnh hưởng tới một vấn đề nào đó người ta
thường xem xét dưới hai khía canh: chủ quan và khách quan Theo đó các
nhần lố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm được
phân chia thành hai nhóm
Nhóm nhân tô khách quan, bao gam :
Một là, chú trương, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước Đây là nhân tố
tác đông và gây ảnh hưởng trực tiếp tới quy mồ, cấu trúc quân lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm
Hai là, môi trường tự nhiên, Các nhân tố về điều kiện tự nhiên như dất đai, thời tiết, khi hậu, tải nguyên khoảng sản là những nhân tố tác động đến
sự phát triển kinh tế xã hội, vay vốn và quản lý nguồn vốn Quỹ quốc gia về
việc lâm Bởi đỏ là cơ sở tự nhiên quan trong cho sự kết hợp piữa vay vẫn và
sử dụng vẫn để tạo việc làm
Ta là, môi trường pháp lý Môi trường pháp lý là nên tảng cho các hoạt
động vay vốn, sử dụng vốn an toàn Vỉ vậy các chính sách dưa ra liên quan
đến nguồn von Quy quốc gia về việc làm phải đồng bộ, hoàn thiện
Bốn là, yếu tố xã hội Trình độ dân trí ảnh hưởng trực tiễn tới sự gia
tăng cả về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, vẻ việc quần lý, sử dụng
nguồn vẫn
Năm là, nhu cầu vay vốn Khi nhu cầu vay vốn của thanh niên tăng hay
giảm sẽ gây áp lực đôi với những người làm công tác quản lý nguồn vốn bởi
nguồn vin cé thé dap img đủ hoặc không đú nhu cầu vay vốn
Nhóm nhân tÔ chủ quan, bao gém :
20
Trang 31Một lả, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉnh sách xã hội vả của tổ
chức Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh các cấp, đặc biết là cấp cơ sở và
tổ tiết kiệm va vay von
Hai là, chiến lược hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội và của tổ
chức Doàn thanh niên cộng sản Hé Chi Minh trong việc hoạch định, nghiên
cứu hỗ trợ thanh niên được vay vốn sản xuất kinh duanh, tạo việc làm
Ta là, chính sách tin dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng ngảy cảng phải
hoàn thiện, phủ hợp với tực tế trong từng thời kỳ như mức cho vay, lãi suất
cho vay, thời hạn cho vay
Thứ tư, là phẩm chất dạo đức, trình độ năng lực của dội ngũ cán bộ
nhan viên ngân hàng chính sách xã hội và cán bộ đoàn Cán bộ phải tận tụy,
†âm huyết, thường xuyên quan tâm, tư vẫn, gẦn pữi động viên khách hàng sử đụng nguồn vốn phat trién sân xuất kinh doanh đúng mục đích
Thứ năm, là sự phối hợp của các cấp, các ngành, nhất là của ngân hàng
Chính sách xã hội và cán bộ đoàn Các bên cần nỗ lực phần dấu làm hết trách
nhiệm của mình và phải củng nhau thường xuyên kiểm điểm, đánh giá rút
kính nghiệm đề nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn vay
1.2.7 Các tiêu chỉ dành giá quấn lý nguồn vẫn Quỹ quốc gia về việc làm
'Nguễn vên Quỹ quốc gia về việc làm được dùng để cho vay hỗ trợ các
du an nhé nhằm tạo thôm việc làm Do vậy các tiêu chỉ đánh giá quản lý
nguồn vốn có những đặc thủ riêng với những chỉ tiêu cơ bản sau :
Nhóm chỉ tiêu định tình, bao gầm :
“Thử nhất, là quy trình nghiệp vụ hoàn chính, thụ tục đơn giản, khả năng
đắp úng cho vay nhanh chóng, kịp thời, an toàn, hiệu quá đấm bảo các quy
dinh như: Mức cho vay (giải ngân), trảnh dễ tồn đọng vốn Lại ngần hàng, Thời
han cho vay, thực hiện đúng quy dịnh cho vay dối với từng dự án; Lãi suất
21
Trang 32cho vay, hoàn trả vốn (gốc và lãi); Quay vòng vốn: để vốn liên tục quay vàng
sinh lời, không để tổn đọng vốn tại ngân hàng,
Thứ hai, quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm phải đạt
hiệu quả về kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm: nâng cao mite
sống cho khu dân cư; phân phổi thu nhập và cân bằng xã hội: gia tăng số lao
động có việc làm; tăng thu [nguỗn Internet]
Nẵng cao mức sống cho khu đân cư: Được thể hiện gián tiếp thông qua
các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm, mức gia tăng thu nhập, tắc độ
tăng trưởng và phải triển kinh tế
ia địa phương
Phân phối thu nhập và cân bằng xã hội: lhể hiện qua sự dóng góp của
cổng cuộc đầu tư vào việc phat triển kinh tế và việc đấy mạnh công bằng xã hội
Gia tăng số lao động có việc làm: Đây lá một trong những tiêu chí chủ
yếu của chiến lược phát triển kinh tế, đặc biệt ở những nơi thửa lao động,
thiểu việc làm
thử ba, nâng cao uy tỉ, vị thế của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sẵn
Hỗ Chí Minh trước xã hội, đặc biệt là tạo lòng tin của thanh niên đối với tổ
chức đoàn Qua đó cũng lạo ra nguồn kinh phí che tổ chức đoàn hoạt động và
làm cho hoạt động của tổ chức ngày ngày càng phong phú, hiện quả
Nhỏm chỉ tiêu định lượng, bao gồm:
Một lá, tạo thêm việc làm mới nhờ vay vốn từ nguồn vốn vay Quỹ quốc
gia về việc làm Có thể nói đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của Quỹ vì nó
chính là mục tiêu hoạt động của Quỹ quốc gia về việc làm Đây là chỉ tiêu vừa phan ảnh kết quả cho vay vốn vừa là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử
dung vén vay
Hai là, tổng dư nợ Tổng dư nợ cho vay thể hiện số bền khách hàng
hiện dang còn vay tử Quỹ dễ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cha
người lao động
22
Trang 33Ba la, doanh sé cho vay Chỉ tiêu này táo động trực tiếp đến chỉ tiêu thu
hút lao động tạo việc làm trong các dự án I2oanh số cho vay hàng năm được
thực hiện trên cơ sở vốn thu hồi đến han va nguồn vốn bỗ sung mới Doanh số
cho vay thể hiện kết quả hoạt động của cả một quá trình tử Lỗ chức xây đựng
dy an, thấm định xét duyệt đến khâu giải ngần Doanh sé cho vay thể hiện kết
quả đầu vào của các dự án, bao gồm sử dụng vốn đầu tư, mức đầu tư, kế
hoạch dầu tư vốn cho sẵn xuất kinh doanh
Bến lả, doanh số thu nợ Chỉ tiêu thể hiện chất lượng sử dụng đồng vén
của Quỹ quốc gia vé vage lam Doanh số thu no cảng cao thể hiện khá năng trả nợ của khách hàng cao, chất lượng tín dụng tốt Tuy nhiên, khi nghiên cứu
chỉ tiêu nảy chúng ta cần loại trừ hiện tượng đảo nợ
Năm là, vòng quay vẫn tín dụng Trả vốn vay là hoạt dộng cuối củng
của một chủ kỳ vay, bắt đầu cho một chu kỳ mới Kết quả hoàn trả vốn, lãi là
một trong những chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả cho vay Đồng vốn
được thanh niên sử dụng đúng mục dích có hiệu quả, tỷ lệ thu hồi vến dến hạn
dat cao thì tỷ lệ rủi ro thấp
Sáu là, tỷ lệ nợ quá hạn Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tin dụng quan trọng nhất 'Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức: 'Lÿ lệ nợ quá hạn
= No qué han* 100%/ Téng đư nợ Trong đó: các món vay bị chuyển nợ quá
hạn khi hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích đã có quyết định thu hỗồi của cấp
có thắm quyền nhưng người vay chưa trả được nợ hoặc khách hàng có khả
năng trả khoắn nợ đến hạn nhưng không trả hay đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng
nhưng không được gia hạn nợ
1.3 Kinh nghiệm quản lý về nguỗn vốn Quỹ quốc gia về việc làm của một
số tả chức
1.3.1 Tai Tink duàn Hưng Yên
1iưng Yên là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Iồng, nằm trong vùng kinh tế
23
Trang 34trọng điểm Dắc bộ, có lợi thé về phát triển nông nghiệp, gần thị trường lớn
tiểu thụ sản phẩm là Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phỏng Tĩnh đoàn Hưng Yên là
một trơng những Tỉnh đoản giải quyết việc làm cho thanh niên theo nguồn
vốn quỹ quốc gia hiệu quả Đặc biệt từ khâu xây dựng bộ máy tổ chức, triển
khai nguồn vỗn nảy gồm các đồng chí có trách nhiệm vả năng lực điêu hành
Thân uông rõ nhiệm vụ cho lừng thành viên, từng ban ngành liên quan, sau
khi xây dựng kế hoạch đã tham mưu cho Ủy ban nhân dan tinh phê duyệt,
đồng thời chủ động phổi hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tới các cấp
bộ đoán bài bán, khoa học, nghiêm túc Hàng năm, Tỉnh đoàn Hưng Yên phối
hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên tổ chức tập huẫn nghiệp
vụ vay vốn cho cán bộ đoàn toàn tỉnh Đằng thời, xây dựng hưởng dẫn về quy trinh thú tục vay vốn đấm báo đúng nội dưng, khoa học, đễ hiểu Công tác
truyền thông đặc biệt được 'Iỉnh đoàn Hưng Yên chú trọng: 'Iĩnh đoàn đã xây
đựng được một số kênh truyền thông như chuyên mục “Nghề nghiệp, việc làm
cho thanh niên” trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hưng Yên,
truyền thanh tới 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Hằng quý xây dựng
tờ thông tin thanh miễn đăng tải những bài viết về các gương thanh niên làm
kinh tế giỏi, phát huy được lợi thể địa phương, tân đụng được sự hỗ trợ nguồn
vốn quỹ quốc gia về việc làm để tạo việc làm mới tăng thu nhập cho người
lao động, vươn lên làm giảu chỉnh đáng ngay trên mãnh đất quê hương,
Ưu điểm
- Tỉnh Đoàn đã là tăng cường công tác truyền thông, tư vấn, hỗ trợ thanh niễn vay vốn lap nghiép
- Xây dựng Ban điều hành gồm các đồng chí có trách nhiệm và năng lực
diều hành Phân công rõ nhiệm vụ cho từng thành viên, từng ban ngành liên
quan, đẳng thời chủ động phối hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tới
các cấp bộ Đoàn bài bản, khoa học, nghiêm túc
24
Trang 35- Mỡ rộng liên kết giữa các cơ sở đạy nghề với các doanh nghiệp dé dao
†ạo nghề gắn với giải quyết việc làm
- Dã làm tốt công tác tập huấn cho cán bộ Doàn cơ sở, xây dựng được
xột số sản nhấm truyền thông là: chuyên mục “Nghề nghiện, việc làm cho
thanh niên” trên Dài Phát thanh và Iruyễn hình tỉnh, báo Hưng Yên, truyền
thanh hàng ngày tới 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh
- Tỉnh Đoàn có một số sáng kiến tổ chức chương trình “Từ trường nghề đến làng nghề”, “Từ trường nghề đến doanh nghiệp” tạo được hiệu ứng xã hội tốt thu hút đông đáo thanh niên tham gia
- Về kết quả cụ thể đã hễ trợ, tư vẫn cho 37.800 lượt thanh niên về nghề
nghiệp; tổ chức 38 sản giao địch việc làm; phối hợp gân hàng Chính sách xã
hội cho 23.400 thanh niên vay vốn học nghẻ, Tý lệ thanh niên qua dio tao nắng từ 30% năm 2012 lên 35,5% năm 2014
1.3.2 Tạt Tĩnh đoàn Thái Bình
thái Bình là tỉnh nằm trong vũng Đằng bằng sông Hồng Với vị trí dia
lý thuận lợi và điều kiên tự nhiên ưu đãi, tỉnh Thái Bình có về nhiều lợi thế
phát triển kinh tế Trong quá Irình triển khai, phân bổ nguồn vẫn quốc gia về việc làm, Tỉnh đoàn đã có sự điều chỉnh nội dung trong công tác triển khai,
thực hiện, nhân bố nguồn vốn, đưa ra ý kiển tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh
đoàn đã điều chính nội dung thực hiện tải tỉnh qua œ
năm cho phù hợp với
địa phương Dặc biệt là việc lồng ghép các nội dụng triển khai, thực hiện phân
bổ nguồn vẫn với thực hiện các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói
giấm nghèo của tỉnh Đặc biệt, Ban Thường vụ Tĩnh đoàn Thái Bình đã tham
mưu với UBRD tỉnh Thái Bình ban hành quyết dịnh thành lập Ban điều hành
triển khai, phân bỗ nguồn vốn quốc gia về việc làm, giao cho Tinh dodn 1a co
quan thường trực, củng với chỉ nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái
Đỉnh hướng dẫn, khảo sát và quyết định duyệt các dự án vay Công tác truyền
25
Trang 36thông được đây mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng và sâu rộng tới
các cấp bộ Hoan Đặc biệt, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Thái Hình đã thực hiện
tốt công tác kiểm tra giám sát đổi với các dự án đã được giải ngân và đang sử
dụng nguồn vốn vay trong (hanh niên Da vậy, tỷ lồ rùi ro của dự án được hạn
chế, tỷ lệ nợ xấu, khó thu hỗồi là rất thập
Ưu điểm
- Huy động được sự vào cuộc của các ban, ngảnh liên quan, các tổ chức
chính trị - xã hội tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện nguồn vốn, thể chế hóa
bằng văn bản công tác phối hợp
- Xây đựng dược mạng lưới công tác viên rộng khắp tỉnh, chất lượng,
khẳng định vai trò của tuyên truyền viên giới thiệu về nguồn vốn Quỹ quốc
gia về việc làm cho thanh niền
- Công tác truyền thông được đấy mạnh trên các phương tiện thông tin
đại chúng và sâu rộng tới các cấp bệ Đoàn Đặc biệt thành lập được các điểm
tư vấn cho thanh niễn ngay tại cơ sở
1.3.3 Tại Tỉnh đoàn Ninh Hình
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miễn Bắc Việt Nam,
thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, công tác giải ngần nguồn vốn Quốc gia,
giải quyết việc làm cho thanh niên, Tỉnh đoàn Ninh Bình đã phối hợp với
Ngân hàng chỉnh sách, ơá Hội, các đoàn thể nhận uý thác trên dia ban, 16
chức tập huấn cho cán bộ hội, tổ tiết kiệm và vay vốn, phố biến quy trình, thủ
tục, điểu kiên vay vấn giải quyết việc làm cho thanh niên Bên cạnh đó, điều tra, dinh gia chinh xác các đối tượng hộ nghẻo, dối tượng có nhu cầu vay vốn
phát triển sản xuất, kinh doanh Hướng dẫn công khai, rộng rãi, giúp người
vay tự lập dự án cho vay vốn và kịp thời giải ngân, hạn chế tình Irạng ứ đọng vốn Đẳng thời, tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn vay, dim bao dimg
mục đích, đạt hiệu quả; làm tốt công tác thu hỗi nợ đến hạn, đây nhanh quay
26
Trang 37vòng vấn vay để tạo thêm nhiều cơ hội cho thanh niên có nhu cầu vay vốn
giải quyết việc làm
Ưu điểm
- Tế tiết kiệm và vay vốn thường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng
nguồn vốn vay hoặc xử lý thu hồi vốn kịp thởi nếu hộ vay sử dựng sai mục đích
- Nâng cao chất lượng địch vụ ủy thác qua tổ chức Đoàn
~ Đôn đếc xứ lý các món nợ xấu, lãi tổn dong và phối hợp lập hồ sơ dễ
nghị cấp có thấm quyền xem xét khoanh nợ, xóa nợ đối với những món vay bị
rủi ra do nguyên nhân khách quan, không còn khá năng trả nợ của các chương
trình, dự án
Hải học cho Tĩnh đoàn Hải Dương và tổ chức triển khai, quản lý
ngudn vin Quỹ quốc gia về việc làm
Hải lương có nhiều đặc điểm chung với Hưng Yên, Thái Bình, Ninh
Binh vé điều kiện vị trí địa lý, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu giải quyết việc làm cho người lao động Với những kinh nghiệm tổ chức, triển
khai, thục hiện việc giải ngân nguồn vốn trên, bài học cho lĩnh đoàn Hải
Tương để thực hiện tết việc quản lý nguồn vốn là
- Nghiên cứu, dự báo đúng tình hình thanh niên (cơ câu thanh niên; tý
lệ thanh niên ở nông thôn, thành thị, nhu cầu việc làm và thu nhập của thanh
xiên; nhu câu vay vốn sắn xuât kinh duanh và mở rộng sản xuat kinh doanh)
- Xây dựng bộ máy tổ chức về việc thực hiện, triển khai nguồn vốn đủ
mạnh cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, phân cấp rõ ràng Lựa chọn các cán bộ có trách nhiệm, nhiệt tình tâm huyết và năng lực điều hành Phân
công rỡ nhiệm vụ cho từng thành viên, ban ngành liên quan, sau khi xây đụng
kế hoạch đã tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt, dỗng thời chủ động phối
hợp các ngành thực hiện, việc triển khai tởi các cấp bộ đoản bài bản, khoa
học, nghiêm túc nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
27
Trang 38chính trị vào tổ chức triển khai, phân bố nguễn vốn quốc gia về việc làm
- Phối hop làm tốt công tác tập huấn cho cán bộ đoàn cơ sở, tỗ tiết kiệm
và vay vốn Hằng năm, Tỉnh đoàn phải phối hợp với Ngân hàng chính sách xã
hội tính tổ chức lập huần nghiệp vụ vay vốn cho cán bộ đoán toàn tỉnh Đông
thời, xây dụng hướng dẫn về quy trình thủ tục vay vến đảm bảo đứng nội
dung, khoa học, để hiểu đến từng cán bộ đoàn cấp xã
~ Đặc biệt chủ trọng đến công tác truyền thông: Tỉnh doan cần phối hợp
với Dài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương xây đựng chuyên trang
thanh niên hàng tuần Đặc biệt mở chuyên mục hỗ trợ thanh niên giải quyết
việc làm trên wedsite cia ‘Tinh doin nhằm tuyên truyền những chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên
Pang thời, cần cúng có hệ thông truyền thanh cơ sở
- Tăng cường công tác kiểm tra, piám sát, cũng với đó là công tác tư
vấn, định hướng cho thanh niên về sử dụng các nguồn vốn vay dim bảo vận
hành quỹ hiệu quá, tránh tỷ lễ nợ xâu cao
28
Trang 39Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Là một tinh nim trong Cum Déng bing séng Hồng, giáp ranh với các
tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng
Yên, Thái Đình, đặc biết la cum kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quáng Ninh
Với 12 huyện, thị xã, thành phố vả dân số gần 1,8 triệu người và gần 40 khu,
cụm công nghiệp, Hải Dương dang thu hat déng đáo lực lượng lao động noi chung và lực lượng lao động là thanh niền nói riêng,
Với tốc độ phát triển theo chiều hướng : tăng tỷ trọng công nghiệp, địch
vụ và giảm tý trọng nông nghiệp, tỉnh Hải Dương dang tích cực quan tâm, dây xnạnh thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, trong đó khuyến khích thanh niên
thành lập mới doanh nghiệp, tạo việc lâm cho bản thân và người lao động Do
đó nhụ cầu về vốn, khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lỹ của thanh
niên cũng rất lớn Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm cũng là một trong
những nguồn kênh hỗ trợ thanh miễn có hiệu quả
2.2 Phương pháp thu thập và xứ lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các đữ liệu cần
thiết cho việc nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như
Nguồn sở liệu thứ cắp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ UBND tỉnh
Tai Duong, sục Thống kê tỉnh, cáo sở : Tài chính, Lao đông - Thương bình -
xã hội, Tỉnh doàn thanh niên, Ngần hàng chính sách xã hội tỉnh
Số liệu sơ cấp được điều tra, phỏng vân 20 hộ gia đỉnh được vay vén từ
nguồn vến Quỹ quốc gia về việc làm, Giám dốc hai chỉ nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội huyện, 12 cản bộ Đoàn cấp huyện và cấp xã, 02 chủ tịch
UBND cp x3, 50 thanh niên được tham gia tư vấn, định hướng nghề và giới
29
Trang 40
thiệu nguồn vẫn, kết quả gác công trình nghiên cứu đã được công bế Ngoài
ra, còn sử dụng các thông tin, tài liệu trên sách, báo, tạp chỉ, trang web
internet có liên quan đến đề tải
Nội dung phòng vấn lãnh đạo UBND, tổ chức Đoản các gấp, các ngành
gồm: quan điểm về vấn đề thanh niên và việc làm cho thanh niên; nhu cầu việc
lam va thu nhập của thanh niên; đặc biệt là vấn để hỗ trợ vay vốn tạo việc làm
từ nguễn vốn Quỹ quốc gia về việc làm do tổ chức Đoàn các cấp duyệt vay cho
thanh niên và hộ gia đỉnh thanh niền, những khó khăn, vướng mắc trong qua
trình lập hồ sơ dự án vay, thú Lục vay cho dến khi thu hồi vốn vay
Nội dung diễu tra phỏng vấn thanh niên được tuyên truyền, giới thiệu
nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: việc năm bắt chủ trương, biện
pháp, cách thức triển khai của tổ chức doàn các cấp, điều kiện, thủ tục dược vay từ nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm
Nội dung điều tra phỏng vấn hộ gia đình thanh niên được vay vốn từ
nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: trong quá trình triển khai từ khâu lập dự án đến vay vốn, sản xuất, tạo việc làm mới, hoàn trả vốn và lãi
được nhận sự hỗ trợ, tạo điều kiện nảo nào của các cấp, các ngành ; những
kiến nghị, để xuất liên quan đến nguồn vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm
2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Điều trả xã hội học đượ hiểu lá phương pháp thu thập thông lin về cáo
hiện tượng và quá trình kinh tẾ - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm
cụ thể nhằm phân tích và đưa ra kiến nghị đúng đắn về công tác giải quyết
việc lâm
Phương phán điều tra xã hội học có một số đặc điểm nổi bật sau:
Thử nhất: Phương pháp diều tra xã hội học có ưu diễm lả rất thuận lợi trong việc thu thập các thông tin định tính như quan điểm, thái độ, dộng cơ,
†âm tư, nguyện vọng
30