2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu: Dề xuất chiến lược phát triển và giải pháp thực thí chiến lược cho Công ty Cổ phần Tư vấn Chuyển giao Công nghệ ITC đến năm 202
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘT TRUONG DAI HQC KINH TE
NGUYEN TIIU ANG
HOACH DINH CHIEN LUOC PHAT TRIEN CUA
CONG TY CO PHAN TU VAN CHUYEN GIAO
CONG NGHE ITC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRI KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNII ĐỊNII TƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội— 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
'TRƯỜNG DẠI HỌC KINI TE
NGUYEN THU HÃNG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIẾN CỦA
CONG TY CO PHAN TU VAN CHUYEN GIAO
CONG NGHE ITC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH
CIIVONG TRINII DINILIIUONG TIHVUC IANIL
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Anh Tai
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
,XÁC NHÂN CỦA - *XÁC NHÂN CỦA CHỦ TỊCH HD
Hà Nội— 2018
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chưa được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào của người
khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo
đứng quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các lải liệu, sách báo,
thông tin dược đăng tải trên các tác phẩm, tạp chỉ vả trang web thee danh muc
tải liệu tham khảo của luận văn
'Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hằng
Trang 4LOI CAM ON
Dau tién xin được gửi lời cảm ơn chân thành vả sự trí ân sâu sắc tới các
giăng viên khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại họu Knh tế: Đại học Quốc
gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
NGUYEN THU HANG
Trang 5MUC LUC
CHƯƠNG 1- TONG QUAN TINI HÌNH NGHIÊN CỨU VẢ CƠ SỞ LÝ
LUAN VỀ HOẠCH ĐINH CHIÊK TƯỢC PHÁT TRIRK TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2 Cơ sở lý luận về hoạch dịnh chiến lược phát triển
1.2.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển
1.22 Dặc trưng của hoạch định chiến lược phái triển
1.23 Các bước hoạch định chiến lược phát tiễn
1.2.4 Phân tích và lựa chụn chiến lược - 18
(¡Ma trận Space (Ma trận vị trí chiến lược và dánh giá hoạt
Trang 6CHƯƠNG 2- PITUONG PHAP NGIHEN CUU VA TIIET KE LUAN
VAN
DLL Xây dựng mục tiêu nghiên cứu
2.1.2 Nghiên cứu các lý thuyết quản trị
2.13 Xây dựng đệ cương nghiên cứu
21.6 Đánh giá phân tích kết quả, lựa chọn chiến lược phù hợp và kế
hoạch thực thi chiến lược
2.21 Phương pháp thu thập đữ liệu thử cấp
2.22 Phương pháp phông van sâu
3.14 Két quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tụ
3.2 Phân tích môi trường bên ngoài công ty
3.22 Mới mường kinh tê
3.23 Môi trường văn hóa xã hội
3.2.4 Môi tường tự nhiên
30
30
30
Trang 73.25 Méi trường công nghệ
3.3 Phân tích môi trường bên trong
3.3.2 Phân tích năng lực quản trị
3.3.4 Phân tích nghiên cửu và phát triển
3.3.5 Phân tích hoạt động tài chỉnh
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT “TRIN
CHO CONG Ty CO PHAN TU VAN CHUYEN GIAO CONG NGHE ITC
4.2 Lựa chọn chiến lược phát triển 60
4.2.2 Chiến lược đa dang hoa san phẩm 6]
4.2.4 Chiến hược mở rộng thị trường quốc lễ 62
4.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân sự 62
43.2 Giải pháp nâng cao dịch vụ hỗ trợ và chăm sắc khách hàng 63
43.3 Giải pháp nâng cao các hoạt động quảng bá hình ảnh công tr 64
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 67
Trang 8
DANH MỤC BẰNG
Báo cáo tải chính công ty của cỗ phần tư vẫn
chuyển gia công nghệ TTC
So dé ma tran SWOT cua công ty cổ phần tư
Trang 9
DANH MỤC CÁC TÌNII
2 Hình I2 Ma trận BCŒ 20
4 Bang2Z.1 Quy trình nghiên cứu và thiết kê luận văn 25
Sơ đô tổ chức công ty cô phần tư vẫn chuyển
giao công nghệ TTC
Biểu để tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát
5 Hình 3.2 x 40
của việt Nam trong các năm gần đây
Biểu đồ vốn đầu tư tại Việt Nam trong các
năm gần đây
Biểu đồ xu hướng GIP bình quân dầu người
trong các năm gần đây
Điều đô chỉ phí Marketing của công ty cô phần
tư vẫn chuyển giao công nghệ ITC
Điều đỗ tốc độ tăng trưởng doanh số của côm
ty cổ phan tư vấn chuyển giao công nghệ FTŒ
Trang 10
PLAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong quá trình phát triển của doanh nghiệp trải qua nhiều thời kỳ với
nhiêu chiến lược kinh doanh khác nhau để đáp ứng nhu cầu của thị trường,
định hướng cụ thể mục tiêu phát triển của doanh nghiệp như mở rộng khách
hang, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng trướng doanh số, hay nâng cao giá
trị thương hiệu Các doanh nghiệp muốn duy trì phát triển bền vững cần phái hoạch dịnh chiến lược phủ hợp với xu hướng phát triển của ngành, của đoanh nghiệp trong thời đại toàn cầu hóa hiển nay Hoạch định chiến lược
kinh doanh giúp cho người điều hành vả những người trong bộ máy nhận thức
rõ dược mục dích của doanh nghiệp, biết nắm bắt cơ hội, ngoài ra cũng để hạn chế những rủi ro vì môi trường kinh doanh liên tục biến động va chịu sự chỉ
phấi của kinh tế thị trường
Công ty Gỗ phần Tư vẫn Chuyén piao Công nghệ TTƠ là doanh nghiệp
tích hợp các giải pháp công nghề thông tin, viễn thông với vi trí thúc day sự
phát triển của nên kinh tế để theo kịp các nước phát triển trên thể giới Công
ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ vẻ tài chính, quy mô cũng như mở rông thị
trường, phẩn đấu để giữ vững vị trí của mình là một công ty Tích hợp hệ
thống đứng đầu thị trường viễn thông, và dang ngày cảng nỗ lực vươn ra lẫm thế giới, đem lại giá trị cho khách hàng Tuy nhiên, hiển nay nền kinh tế đang
phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đang trong quả trình hội nhập sâu rông, công
ty bắt dầu bước vào những giai doạn khé khăn trong giai doạn hội nhập kinh
tế quốc tế cũng là lúc hoạch định chiến lược cần được xây đựng cụ thể để đạt
được mục liễu của mình
Câu hỏi nghiên cửu
Trang 11Từ những yêu cầu bức thiết đá, để cùng công ty xây đựng hoạch định chiến lược phát triển, lôi đã chọn để tài là “Haạch định chiến lược phát
triển của Công t Cô phần Tư van Chuyén giao Céng nghé ITC” làm đề tài
nghén cứu luận văn với câu hỗi nghiên cửu la: Hogck dinh chién hege phat
triển của Công ty Uỗ phần Tư vẫn Chuyên giao Công nghệ ITC theo hướng
nào?
2 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Dề xuất chiến lược phát triển và giải pháp thực
thí chiến lược cho Công ty Cổ phần Tư vấn Chuyển giao Công nghệ ITC đến
năm 2020 tầm nhìn 2030
- Nhiệm vụ nghiên cứu để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên
cứu của đễ tải là
+ Làm rõ cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp
| Phân tích cơ sở để xây dựng chiến lược cho Công ty Cổ phần Tư vấn
Chuyển giao Công nghệ ITC
+ Dễ xuất chiến lược cho Công ty Cổ phần Tư vân Chuyển giao Công
nghệ ITC đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Iloạch định chiến lược cổng ty và mục tiêu
phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Chu)
+ Về thời gian: Hoạch định chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần
Tư vẫn Chuyển giao Công nghệ ITC dén nim 2020
Trang 124 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
1uận văn nghiền cứu đóng vai trỏ quan trọng trong việc xây dựng định
hướng phát triển của doanh nghiệp, đồng thời đem lại lợi ích đối với tăng
trưởng nên kinh tế Luận văn được xác định một oách chỉ tiết dựa vào xu
thướng phát triển của ngành công nghệ thông tin đổi với lợi ích kinh tế trong
và ngoài nước
Tain van dita ra những chiến lược cụ thể dựa vào dịnh hướng, tầm nhìn
chung của doanh nghiệp, xây dựng kê hoạch phát triển của công ty và lựa
chọn các chiến lược phủ hợp với mục tiêu chung của tổ chức Nghiên cứu tìm hiểu dễ khai thác cơ hội xâm nhập và phát triển thị trường, tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu và những bất cập để kịp thời điều chỉnh, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, áp dụng khoa học cỗng nghệ đổi mới nhằm mở rộng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty Cỗ phân Tư vẫn Chuyển giao Công nghệ ITC đến năm 2020, tâm nhìn 2030
Kết cầu luận văn
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng biểu các từ viết tắt, kết cầu của luận văn
báo gồm các mục cơ bản sau
Phan mé dau
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạch
định chiến lược phát triển trung duanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3 Phân tích cơ sử hoạch định chiến lược phát triển của
Công ty cổ phần tư vẫn chuyển gian công nghệ TTC
Chương 4 Giải pháp hoạch định chiến lược phát triển cho Công ty cỗ
phan tư vẫn chuyến giao công nghệ TTC
Kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1- TÔNG QUAN TÌNH HÏÌNH NGITÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUAN VE HOACH BINH CHIEN LUGC PHAT TRIEN TRONG
DOANH NGHIEP
1.1 Téng quan tình hình nghiên cứu
Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ trên
toàn thế giới, sự tăng trưởng trong ngành công nghệ thông tin cũng đang được
Việt Nam chú trọng Chính phú cũng đang rất quan tâm đến đầu tư công nghệ
thông tin và định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước Với nguồn nhân lực trẻ, năng đông, các công ty tích hợp công nghệ
thông tin tại Việt Nam đang tận dụng thê mạnh và phát huy năng kực để nâng
cao vị trí trong ngành Chính vì vậy đây cũng là cơ hội cũng như thách thức
lớn đối với các doanh nghiệp hoạt dộng trong lĩnh vực này
lloạch định chiến lược trong kinh doanh từ lâu đã trở thành mỗi quan
lâm bậc nhất của các nhà quản trị trên thể giới, và tại Việt Nam hiện nay môn học về quản trị chiến lược đã trở nên phd biển với các sinh viên Việt Nam, hiện nay cũng có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đẻ tải này:
Cuỗn sách “Quản trị chiến lược” (Bùi Văn Danh và các cộng sự, 2011)
giới thiêu tổng quan về chiến lược, những canh tranh trong ngành vả phân tích
chỉ tiết về công ly, cũng như các môi trường bên ngoài tác động, từ đó đưa ra
hoạch định và lựa chọn những chiến lược phù hợp, hiệu quả nhất cho doanh
nghiệp Các tác giả đã phân tích kỹ các bước, cách thức thực hiện chiến lược
và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả nhất
Cuốn sách “ Quan trị chiến lược vả chính sách kinh doanh” (Nguyễn
Mạnh lùng và các cộng sự, 2013) đã đưa ra những khái niệm cơ bắn trong quản trị chiến lược, phân tích những nhà lãnh đạo trọng chiến lược, chỉ ra những tác động của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp, tận dựng những
Trang 14mỗi trường bên trong để tiết lập chiến lược kinh doanh cụ thể, từ đó có sự đánh giá và kiểm tra chiến lược kinh doanh, điều chỉnh dần để đạt được mục
tiêu công ty để ra
Cuốn sách “Thuật thiết lập chiến lược kinh doanh” (Tracy, 2016) đã đưa
ra cách thiết lập chiến lược ưu tiên, sắp xếp nguồn lực và đạt thành quả tốt
nhất, đưa ra được hướng đi rõ ràng để đại được mục tiêu Tác giả đã đưa ra những kinh nghiệm thực tế của mỉnh để giúp các doanh nghiệp trã lời những
câu hỏi, cá được những bải học về cách thức hoạch định chiến lược một cách
hiệu quá
Cuốn sách “Cẩm Nang Kinh I3eanh — Chiến Lược Kinh Doanh Hiệu
Qua” (Essentials, 2005) dem đến cho doanh nghiệp các chủ đề quan trọng để
có được những kiến thức cin ban vA dem đến sự tự tin dể xây dựng chiến lược cho tố chức Cuốn sách này cũng giúp các nhả quản trì khắc phục được những
khó khăn trong hoạch dinh chiến lược, tìm ra hướng đi đúng đắn để đạt được
mnục tiêu của tổ chức dễ ra
Cuốn sách “Chiến lược và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Thị Liên
Diệp và Phạm Văn Nam, 2010) đã đưa ra những phân tích cụ thể giúp doanh
nghiệp xây đựng và tổ chức thực hiện những chiến lược phủ hợp trước những,
cơ hội và thách thức của thị trường
Cuốn sách “Hoạch định chiến lược kinh doanh” (Nguyễn Thanh Hải,
2009) đưa ra được những vấn để liên quan đến hoạch định chiến lược như
đánh giá nôi bộ doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh, đưa ra và lựa
chọn chiến lược tối ưu nhất cho doanh nghiện
1.2 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển
1.2.1 Khải niệm, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển
- Khai niệm về hoạch dịnh chiến lược phát triển
Trang 15Toach dinh chiến lược phát triển công ty xác định những định hướng của
1ô chức trong dài hạn nhằm hoàn thành nhiêm vụ, đạt được các mục tiêu tăng
trưởng Doanh nghiệp có thê phát triển dựa trên các hoạt động kính doanh
hiện tại, hoặc mớ rộng thêm hoạt động kinh doanh mới, hoặc só thể phải thu
hẹp lại Vì vậy hoạch định chiến lược phát triển bao gồm:
+ Chiến lược tăng trưởng tập trung: đây là chiến lược chủ đạo tập trung vào dải tiễn sản phẩm hoặc thị trường hiển có mả không thay dỗi bất kỷ yếu tố nảo Khi theo đuổi chiến lược nay thi doanh nghiệp cần hết sức cố găng để khai thắc mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện dang sản xuất hoặc thị trường hiện dang tiêu thụ bằng cách thực hiển tốt hơn các công việc mà họ
đang tiến hành Trong dé bao gém các chiến lược như thâm nhập thị trường,
phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
+ Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: Chiến lược tìm sự
tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với
nguồn cung ứng hoặc các kênh phân phối Chiến lược này thích hợp với các
doanh nghiệp đang kinh doanh các ngảnh kinh tế mạnh nhưng còn đang do dự
hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập
trung Bao gồm các chiến lược liên kết phía trước, phía sau
! Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: tìm cách tăng trưởng băng cách
sẵn xuất các săn phẩm mới, chiến lược nảy thích hợp với cá
doanh nghiệp
không thé dat được mục tiêu tăng trưởng với các sản phẩm và dich vụ đang
kinh doanh Bao gồm đa dạng hóa đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp
+ Chiến lược suy giảm: khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cường
hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không côn cơ
hội tăng trưởng dài hạn Đao gồm chiến lược cắt giảm chỉ phí, thu lại vốn đầu
tư, thu hoạch, giải thể
Trang 16¡ Chiến lược hỗn hợp sẽ liển hành đồng thời nhiều chiến lược, chiến
lược hưởng ngoại như sắp nhập, mua lại, liên doanh
- Vai trỏ của hoạch định chiến lược phát triển
Hoạch định chiến lược phát triển giúp uáu nhà quản trị nắm được các co
hội mới, đánh giá được các rủi ro có thể xây ra trong tương lai, đưa ra những
kế hoạch hiệu quả và nhận thức rõ những vẫn đề có thể xây ra trong quá trình hoạt động của tổ chức
Hoạch định chiến lược phát triển cũng giúp doanh nghiệp cải thiện một cách hiệu quả các hoạt động của tổ chức, cải thiện vị thể cạnh tranh nhờ cập nhật và dỗi mới, duy trì sự ôn dịnh của doanh nghiệp, mở rộng các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh phủ hợp với Công ty
Hoạch định cung cấp các nền tảng cần thiết cho sự phối hợp của các bộ phận trong tổ chức, nhà quản trị cũng sẽ cân nhắc những nguồn lực cần thiết,
các thuận lợi cũng như rủi ro có thé gặp phải Iloạch định chiến lược phát
triển cũng thiết lập các mục tiêu tiểu chuẩn, cung cấp nên tảng cho quá trình
kiểm tra
1.22 Đặc trưng của hoạch định chién lược phát triển
“Fĩnh tổng thể: Hoạch định chiến lược phải phù hợp với xu thể phát triển của doanh nghiệp, của đất nước về kinh tế, kỹ thuật, xã hội tủy theo từng thời
kỳ Xây dựng chiến lược kinh doanh phải phủ hợp với xu hướng phát triển
của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của nên kinh tế thể giới
Tầm nhì xa: Muốn hoạch định chiến lược kinh doanh tốt cần dự đoán
xu hướng phát triển của nền kinh tế xã hội, là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh một cách đúng đắn
Tỉnh rủi ro: diều này đời hỏi doanh nghiệp phải thận trọng xem xét các
hoán cảnh khách quan dễ dưa ra dược chiến lược dúng dẫn, hạn chế các rủi ro
có thể gặp phải
Trang 17Tinh én định: Tuy rằng mỗi trường khách quan và hoạt động thực tế của
doanh nghiệp luôn biến động, hoạch định chiến lược kinh doanh vẫn cần có
tinh én định tương đối trong một giai đoạn, nêu không sẽ có ý nghĩa chỉ đạo
đối với hoạt đồng thực tiễn của doanh nghiệp
1
Các bước hoạch dịnh chiến lược phát triển
1.2.3.1 Xác định sứ mệnh mục tiêu của lễ chức
Các đoanh nghiệp muỗn tôn tại và phát triỀn bền vững cần phải xây dựng
mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được cũng như hướng đi cụ thể để đạt
được mục tiêu đó Sử mệnh là lý do để doanh nghiệp tỗn tại, lá bán tuyên ngôn của doanh nghiệp có gia tri lâu dài về thời gian, thể hiện nguyễn tắc và
triết lý của doanh nghiệp
Sứ mệnh của doanh nghiệp là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá
trị lâu dài về thời gian nhằm thể hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiện Sứ
xmệnh của doanh nghiệp cũng là tiêu chuẩn để đưa ra hoạch định chiến lược
phù hợp, bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty nhằm làm sáng tỏ mục dịch
của hoạt đông sản xuất kinh đoanh
1.2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Việc phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng,
quan về những cơ hội và khó khăn đối với doanh nghiệp của mình, từ đó nắm
bit lay những sơ hội, đặt mục tiêu và lập kế hoạch cho việc phát triển công ty,
mở rông hoạt động sản xuât kinh đoanh của doanh nghiệp Khi đã nhìn tổng
thể được vấn để và những thách thức mả doanh nghiệp có thế gặp phải, doanh nghiệp có thể dưa ra những chiến lược phát triển để nhằm hạn chế rủi ro và
đối mặt với những thách thức đó Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao
gồm:
- Môi trường chính trị pháp luật: Chính trị là yếu tế dầu tiên dễ các
đoanh nghiệp tìm hiểu và phân tích để xem xét về mức độ an toản trong các
Trang 18o đoanh nghiệp hoạt động Các yếu tổ liên quan đến chính
quốc gia, nơi mà
trị như sự ốn định, biến động tại quốc gia đã giúp cho các doanh nghiệp nhìn
ra được những cơ hội và thách thức, dé 14 cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra
các quyết định đầu tư Các doanh nghiệp muốn phát triển thị trường tai khu
vực hoặc quốc gia nao cần tìm hiểu vẻ tình hình chính trị tại quốc gia đó để đưa ra được những chiến lược phủ hợp
Ngoài ra, yếu tổ pháp luật cũng là vấn dé dang lưu tâm của các doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh đều phụ thuộc vào yếu tế pháp luật của
quốc gia đó Nắm được pháp luật tạo cho các doanh nghiệp môi trường kinh doanh lành mạnh, dâm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giúp cho các
đoanh nghiệp có trách nhiệm với công việc kinh doanh của mỉnh tại đất nước
đó Chính vì vậy nếu pháp luật tại quốc gia đỏ không dn dinh sé có ảnh hưởng, rất lớn tới môi trưởng kinh doanh, có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp 1Iiểu rõ được vẫn đề đó, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ và chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật dễ tránh những rủi ro không dáng có đo sự
không hiểu biết mang lại
Môi trường chính trị pháp luật của Lừng quốc gia mả đoanh nghiệp hoạt
động hoặc hướng đến chiểm vai trò vô cùng quan trọng đối với bộ máy quản
trị của đoanh nghiệp đó trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay Các yếu tố
về chính trị pháp luật giúp doanh nghiệp có sự oân nhắc giữa áo quốc gia có
những chính sách phủ hợp, thúc đẩy dầu tư, sự phát triển kinh tế của những
quốc gia đỏ để có những điều kiện thúc đây đoanh nghiệp phát triển Còn đối với những quốc gia có nhiều bất ôn về chính sách, môi trưởng kinh doanh sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Vi vậy người lãnh đạo cần phải
xiắm rõ mỗi trường chính trị pháp luật của các quốc gia đễ đưa ra những quyết
định dầu tư đúng din
Trang 19- Môi trường kinh tế: Các chủ doanh nghiệp rất chú trọng phân tích về sự tăng trưởng của nền kinh tế, sự phát triển của quốc gia đỏ theo từng lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá được cơ hội mà mức độ
rủi ro để hoạch định chiến lược phủ hợp Tốc độ phát triển kinh tế cảng lớn
càng giúp doanh nghiệp tăng được khả năng cạnh tranh tạo ra nguồn doanh
thu lớn Các điều luật quy định về thuế suất, lãi suất cho vay của ngân hàng, hay lạm phát của từng quốc gia cũng gây ảnh hướng rất lớn tới doanh nghiệp
Môi trường kinh tế là yêu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, các diỄn biển trong môi trường kinh tế cũng tạo
ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp tủy theo từng ngành
nghề khác nhau và cũng sẽ có tác động đến hoạch định chiến lược của doanh
nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao lả yếu tổ dầu tiên giúp các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động sẵn xuất kinh doanh, còn nếu kinh
tế tri trệ cũng sẽ khiến cho doanh nghiệp gắp nhiều khó khăn
Ngoài ra vẫn để lãi suất trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn dễn thị
trường tiêu dùng cũng như việc đầu tư của doanh nghiệp Lãi suất cảng tăng
cao khiến các đoanh nghiệp hạn chế vay vén dé dau us, điều này cũng kích
thích người dân gửi tiền vào ngân hàng, do vậy nhu cầu tiêu dùng cũng sẽ
giảm Chính sách thuế của các quốc gia cũng tác động đến chỉ phi của các
doanh nghiệp
Chính sách tiền tệ và tỷ giá cũng là cơ hội và thách thức cho sự phát
triển của doanh nghiệp, điều này tác động trực tiếp đến điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu, chính phú sẽ sử dụng chỉnh sách tiền tế và tỷ giá dễ điều
chỉnh quan hệ xuất nhập khấu theo hướng có lợi cho nên kinh tế
Tình trạng lạm phát cũng tác dộng rất lớn dến tốc độ dầu tư của các
doanh nghiệp, ảnh hưởng dến sự phát triển của nền kinh tế lạm phát quá cao
hay quá thấp tạo ra nhiễu rủi ro lớn về việc đầu tư của các doanh nghiệp, sức
Trang 20mua cũng sẽ bị giảm sút khiến cho nền kinh tế ngày cảng trì trệ Chính vì vay
việc duy trì tỷ lê lạm phát vừa phải giúp cho sự tăng trưởng đầu tư của doanh
nghiệp, kích thích nền kinh tế tăng trưởng
-Môi trường văn hóa xã hội: để hoạch định được những chiến lược cụ
thể, cân phải tìm hiểu kỹ càng về nền văn hóa, những phong tục tập quán, lối
sống của người dân, hay tỷ lệ dân số của quốc gia đó Đây là những cơ sở vô củng quan trọng để nhà quan trị nắm dược cần phái dẫu tư về mảng kinh
doanh nào, có ảnh hưởng gì đến phong tục của người dân hay không, với tỷ lệ
dân số ở dộ tuổi đó sẽ quan tâm gì để cỏ những kế hoạch phủ hợp
Các doanh nghiệp cần chủ trọng tới sự tác dộng của các yếu tố về văn
hỏa xã hội bởi sự tác động của các yếu tố này rit rộng, xác định đến cách thức
sản xuất, làm việc và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ Mỗi quốc gia sẽ có
những nền văn hóa khác nhau, và đó là những chuấn mực và giá trị được xã
hội chấp nhận và tôn trọng Nắm được môi trường văn hỏa xã hội là tiền đề
quan trọng để các doanh nghiệp hoạch dịnh chiến lược một cách đúng din
Các yêu tố hình thành nên môi trường văn hóa xã hội như: những phong tục
tập quán, truyền thống, quan niệm về vấn đề đạo đức lối sống, nghề nghiệp,
hay những quan tâm và ưu tiên của xã hôi, nhân thức, học vẫn chưng,
Yếu tổ về đân số cũng rất cần được các doanh nghiệp chú trọng, những
thay đổi trọng môi trưởng dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi trong
môi trưởng kinh tế xã hội, ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược của doanh
nghiệp Nắm được các thông tin trong môi trường dân số giúp doanh nghiệp đưa ra dược những chiến lược phân phối và quảng bá sắn phẩm, tiếp cận thị
trường Môi trường dân số cần quan tâm đến các yếu tổ như: dân số hiện tại,
tốc độ tăng trưởng đân số, xu hướng thay dổi của dẫn số như dộ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập, tuổi thọ trung bình, xu hướng dịch chuyển dân cư
Trang 21- Môi trường tự nhiên: Mỗi quốc gia sẽ có những đặc thủ về môi trường
tự nhiên như thời tiết, khí hậu, tải nguyên thiên nhiên hay lợi thế tự nhiên để
phát triển đu lịch Tìm hiếu về môi trường tự nhiên cũng là yếu tế rất cần thiết
đối với những doanh nghiệp kinh doanh về ngành nghề khai khoáng, nông,
sản Hiện nay mức độ ô nhiễm ở các nước phát triển va dang phát triển trên
thé giới đang ở mức báo động, gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân, vì vậy cáo doanh nghiệp cần có chính sách cụ thể để hạn chế tối da
những tác động đến môi trường
Môi trường tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khi hậu, cảnh quan thiên
nhiên, đất dai, sông hiển, các nguồn tải nguyên khoảng sản trong Jong dit, tai
nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí Các
điều kiện tự nhiễn lá mệt yếu tố vô cùng quan trọng đổi với con người, cũng chính là yếu tổ đầu vào hết sức quan trọng của nền kinh tế đối với một số
ngành nghề như: ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoảng sản,
ngành du lịch, vận tải Các yếu tố trong môi trường tự nhiên cũng có thể tạo
niên lợi thể cạnh tranh đối với một số sân phẩm, dịch vụ
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các điều kiện tự nhiên đang bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, ô nhiễm mỗi trường ngày cảng gia tăng, nguồn tai
nguyên năng lượng khan hiểm, mắt cân bằng môi trưởng sinh thái, chính điều
nảy cũng ánh hướng rất lớn đến cuộc sống uủa con người Ở rất nhiều thành
phố lớn trên thể giới, tỉnh trạng ô nhiễm không khí và nguồn nước đã đạt tới mức báo động, trái đất đang ngày càng nóng lên đo các hỏa chất công nghiệp
dã tạo ra lỗ thủng trên tầng ozonc gây hiệu ứng nhà kinh Các doanh nghiệp
cần chú trọng tới các cơ hội vả thách thức trong môi trường tự nhiên
Chỉ phí năng lượng ngay cảng tăng, dầu mö là một nguồn tải nguyên hữu
hạn và không thể tải tạo dã thúc dây việc tìm các dạng năng lượng thay thể
Trang 22khác Than đá dần trở nên phổ biển, các doanh nghiệp cũng dang khai thac
các dạng năng lượng khác như năng lượng mặt trời, hạt nhân, gió
Một số hoạt động trong ngành công nghiệp cũng làm tăng mức độ 6
nhiễm, ảnh hướng nặng nề đến môi trường tự nhiên như các chất thái tử bao
bì nhựa, các chất hóa học gây ô nhiễm đất, nước nhiễm thủy ngân Các tổ
chức quốc tế về bảo vệ môi trường đang yêu cầu luật pháp ác nước cần khắt khe hơn để giúp tải tạo và duy trỉ các diễu kiến của môi trường tự nhiễn
Chính vi vậy hoạch định chiến lược kinh doanh cần phải đáp ứng các yêu cầu:
+ Ưu tiên phát triển các ngành nghề kinh doanh nhằm khai thác tốt các lợi thể về diều kiện tự nhiên, đặc biệt piúp tăng cường tải tạo và duy trì các
điều kiện tự nhiên
+ Sứ dụng hiệu quả các nguỗn tài nguyên thiên nhiên hiện có, đặc biệt các doanh nghiệp cần có ý thức trong việc sử dựng các nguồn tải nguyên
không thể tải sinh trong ty nhiên sang sử dụng các vật liệu nhân tạo
+ Giảm thiểu những tác động gây ô nhiễm môi trường, nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường
~ Môi trường công nghệ: liện nay trên thế giới ai cũng nói đến sự bing
nỗ cách mạng công nghiệp lần thứ tư, vòng dời của các sản phẩm trung bình
là khoảng ba năm, ngày cảng ra đời nhiêu công nghệ mới để nâng cao địch vụ
và hiệu suất của doanh nghiệp, vì vậy tìm hiểu về môi trưởng gông nghệ mới
giúp doanh nghiệp cập nhật được xu thể mới, tạo được lợi thể cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác Trong môi trường công nghệ có những thách thức lờn
dỗi với các doanh nghiệp
+ Sự ra đời của các công nghệ mới làm gia tăng ưu thế cạnh tranh của
các sắn phẩm thay thể, tạo áp lực lớn đổi với các các sản phẩm truyền thống
hiện có
Trang 231 Su bing né trong cách mạng công nghệ khiến cho các công nghệ
hiện tại bị lỗi thời, đòi hỏi các doanb nghiệp phải sáng tạo và đổi mới để gia
tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm kể cận
+ Sự phát triển mạnh mẽ trong môi trường công nghệ cũng khiển cho
rất nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào ngành tạo áp lực cho các doanh
nghiệp hiện hữu trong ngành
+ Vàng đời của sản phẩm ngảy càng rút ngắn lại
Tuy nhiên ngoài những thách thức, môi trường công nghệ cũng tạo ra
rất nhiều cơ hội dồi với các doanh nghiệp
+ Các công nghệ mới sẽ tạo diễu kiện cho các doanh nghiệp trong khâu
sản xuất với giá thành rẻ hơn, chất lượng cao hơn giúp gia tăng tính cạnh
tranh của sẵn phẩm
+ ác công nghệ mới giúp cho sản phẩm có thêm nhiễu tính năng hơn,
mở rộng thêm mảng thị trường mới cho các sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp
TNgoài ra các doanh nghiệp cần lưu Ý trong môi trường công nghệ:
1 Tủy từng ngành nghề má sự phát triển công nghệ khác nhau, chính vì
vậy việc đánh giá các cơ hội và thách thức trong môi trường công nghệ trở
niên vô củng quan trọng
+ Cáo doanh nghiệp có thể tận dung sự trợ giúp cho việc nghiên cứu
phát triển của chính phủ để tạo thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp
1.2.3.3 Phân tích môi trường bên trong
- Phân tích các nguén luc
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố bao gồm nguồn nhân
lực, vật chất và các nguồn lực vô hình khảc, trong dó nguồn lực quan trọng,
nhất là con người Yếu tá nguén nhân lực vô cùng quan trọng, là yếu tố cốt lõi
Trang 24của mỗi doanh nghiệp, mợi quá trình về hoạch định chiến lược, khả năng tổ chức đều do con người quyết định Trong đỏ vai trò của người quản trị nắm
vai trò chủ chết trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Phân tích nguồn nhân
lực giúp doanh nghiệp đánh giá kịp thời của các thành viên trong tổ chức
trong việc thực hiện công việc của mình rong từng bộ phận, so sánh với nhân lực của đối thủ cạnh tranh, từ đó oó sự điều chỉnh phủ hợp, nâng cao chất
lượng nhân sự dấm bảo với mục tiêu phát triển chưng của công ty
Trong các doanh nghiệp, yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến thành công của doanh nghiệp, liên quan đến quá trình phân tích thị trường, hoạch định chiến lược đều do con người quyết định Chính vì vậy việc
phần tích các nguén lực chính là yếu tố đầu tiên các doanh nghiệp cần đánh
giá dễ định hướng kinh doanh
Nguồn lực vật chất bao gồm nhiều yêu tố như vốn, cơ sở hạ ting, may
móc, nguyên liệu Việc phân tích nguồn lực này giúp doanh nghiệp đánh giá
được tình hình thực tế của doanh nghiệp, khai thác tối đa nguồn vốn bỏ ra,
xem xét định hướng của doanh nghiệp để có kế hoạch đầu tư phù hợp phân
tích dựa theo một số điểm như
+ Phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp: nguồn vốn hiện có, các trang thiết bị, máy móc, tải sản cố định
+ Xác dinh quy mô cư cấu, chất lượng và đặc trưng cúa lừng nguồn lực
vật chất
| Banh gid mức độ đáp ứng của các nguồn lực vật chất so với các đổi
thủ khác
+ Phân tích đối thủ cạnh tranh, so sánh nguồn lực của doanh nghiệp với
các dồi thủ cùng ngành đễ hoạch định chiến lược phù hợp
Các nguồn lực vô hình như tư tưởng triết lý kinh doanh, chiến lược kinh
đoanh, uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp, sự trung thành của
Trang 25khách hàng, uy Lín của doanh nghiệp và sản phẩm trên thị trường, vị trí doanh
nghiệp hay văn hóa tổ chức tùy thuộc váo mỗi doanh nghiệp, tử đó nhận biết lợi thế của đoanh nghiệp trên thị trường Trong quá trình hoạch định chiến
lược dần đánh giá đứng những nguồn lực này để đẩy mạnh sự phát triển của
doanh nghiệp
- Phân tích năng lực quản tri
Đầu tiên cần phải phân tích năng lực của nhà quản trị các cấp dé xác
định khả năng hiện tại va tiêm năng của họ, sơ sánh với các doanh nghiệp
khác trong ngành Từ đó dua ra những bước hoạch dịnh chiến lược về nhân sự phù hợp với các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần
phân tích năng lực dựa theo các yếu 16:
+ Cae nha quan tri cần có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng tư đuy, quản trị nhân sự, làm việc nhóm, tùy từng cấp bậc quản lý mà kỹ năng chuyên môn
phù hợp ở các cấp độ khác nhau, các cấp quản lý cao hơn thường có kỹ năng
tư duy tốt hơn cấp dưới
+ Nha quan trị cần phải đạt được các tiêu chuẩn dao đức nghề nghiệp
như trung thực, có tính kỷ luật, có trách nhiệm lrong công việc và chịu Irách nhiệm đổi với mợi công việc dưới sự quần lý, có tình thần cầu tiền
! Ngoài ra cần phân tích, đánh giá những kết quả mà nhà quản trị các
cấp đã mang lại cho doanh nghiệp, đánh giá những Lhảnh tích nỗi bật đã được
công nhận Từ đó có thể nhìn ra được những điểm mạnh, điểm còn thiểu sót
khi so sánh với các đối thủ khác trong ngành
+ Đánh giá khá năng quản trị qua cách hoạch dịnh, diều hành, kiểm soát
Trang 26người thừa hành thường sẽ do người quản lý trực tiếp đánh giá, từ đó lên kế hoạch dao tao để người thừa hành nắm bắt và thích nghĩ với công việc
- Phân tích hoạt động Marketing
Thân tích hoạt động Marketing nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá được
điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Việc phân tích tập trung vào một số
điểm như về chủng loại, chất lượng sản phẩm, thị phần, giá cả, niềm tin của
khách hang và chỉ phí phân phối hàng hóa Phân tích hoạt déng Marketing bat
đầu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, sau đó quảng bá sản phẩm
nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa Nghiên cứu Marketing bao gồm cung cấp các thông tim về thị trường, thị phần, đoanh thu và chỉ phí, tính hấp dẫn của
nigảnh hàng, quy mồ và mức tăng trưởng của thị trường
- Phân tích nghiên cửu vả phát triển
Phân tích bao gồm nghiên cứu ứng dụng, nghiền cứu sản phẩm sẵn xuất, nghiên cứu chế biển, nghiên cứu vật liệu, nghiên cứu thị trường và
nghiên cứu tác nghiệp Các hình thức phát triển thường theo sau nghiền cứu
ng dụng, chuyển kết quả nghiên cứu thành ứng dụng và đem lại lợi ích
thương mại, giúp doanh nghiệp nhìn thấy xu hương phát triển của ngành, đẩy
mạnh lợi thể cạnh tranh Đễ phân tích nghiên cứu và phát triển tổng hợp các
thông tin cùng với sản phẩm, vật liệu, quy trình sản xuất, xu hướng mới của
thị trường Việc phân tích nghiên cứu phát triển, dự kiến mức giá, các sắn
phẩm mới giúp thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hảng
- Thân tích hoạt động tài chính
Phân tích hoạt động tải chính giúp phục vụ hoạt đông sẵn xuất kinh
đoanh tại doanh nghiệp, nhằm thực hiện các mục tiêu hưởng đến của đoanh
nghiệp, cách sử dụng vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đây là
quá trình kiểm tra, dỗi chiếu số liệu, đánh giá tình hình tải cbính hiện tại của
đoanh nghiệp, nhìn thấy được hiệu quả đạt được cũng như những khó khăn
Trang 27của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính sẽ đánh giá được các thong tin
về nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận của công ty một cách rõ ràng nhất, từ
đỏ có thê đưa ra những kế hoạch trơng tương lai, các quyết định đầu tu, tài trợ
vốn phù hợp Phân tích nguồn tài chính của doanh nghiệp, khá năng xoay
vòng vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh cũng là yếu tổ quan trọng giúp đẩy
mạnh hoạt động, đầu tư máy móc công nghệ để lăng lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp
1.2.4 Phân tích và lựa chọn chiẳn lược
Để phân tích và lựa chọn chiến lược phát triển của doanh nghiệp người
‡a thường sử dựng các công cụ chủ yếu sau
1.2.4.1 Ma tran Space (Ma tran vi tri chiến lược và đánh giá hoạt động)
M6 hinh ma trận nay gitp đoanh nghiên cân nhắc lựa chọn chiến lược
tân công, thận trọng, phòng thủ hay cạnh tranh Các trục của ma trận đại điện
cho các yêu tổ:
FS: Site manh vẻ tài chính của doanh nghiệp
CA: Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
ES: Sy ễn định của môi trường,
1S: Sức mạnh ngành
Trang 28Sự ồn định của môi trường
Hình 1.1 Ma trận SPACE
(Nguồn Ths Lê Thị Bích Ngọc- Quantri.vn biên tập và hê thông hóa)
Thiết lập ma trận SPACE theo các bước sau:
Bước 1: Chọn một nhóm các yếu tổ thể hiện sức mạnh về tài chính, lợi
thế cạnh tranh, sự ồn định của môi trường và sức mạnh ngành
Bước 2: An định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố
thuộc ES và IS, ấn định gia tri -1 (Tốt nhất) tới — 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA
Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn
định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện
trong F§ Tương tự cach tinh voi IS, ES va CA
Đước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES va CA lên các trục thích
hop cua ma tran SPACE
Đước 5: Céng diém sé trén truc X va danh dau diém két qua trén truc X, tương tự làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY.
Trang 29Bước 6: Vé Vec to uó hướng từ điểm gốc của ma in SPACE qua giao điểm mới Vee tơ này đưa ra loại chiến lược cho doanh nghiệp để đưa ra lựa
chọn: tân công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng
1.2.4.2 Ma tran BCG
Ma tran BCG là ma trận quan hệ lăng trưởng thị phần để cập đến khả
năng tạo ra đoanh thu thông qua phân tích danh mục sẵn phẩm
~ Trục hoảnh: Thể hiện thị phần tương dối của SBU được xác dinh bằng,
tỷ lệ giữa doanh số của SBU với doanh số của đổi thủ đứng đầu hoặc đổi thủ
- Irục tung: Chỉ xuât tăng trưởng hảng năm của thị trường của tuyến san
phim ma SBU nay kinh doanh tính bằng phần trăm Nếu SBU có phần trăm
lớn hơn 10% được xem mức tỷ lệ tăng trưởng thị phần cao
20
Trang 30
(Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược, truyền thông và Phát triển)
Ma tran BCG đưa ra các chiến lược cơ bản sau:
- Xây dựng: Sản phẩm của công ty cần được đầu tư để củng cố để tiếp
tục tắng trưởng thị phần Trong chiến lược nảy, đôi khi phải hy sinh lợi nhuận
trước mắt để nhắm đến Trục tiêu đải hạn Chiến lược này được áp dụng cho
sắn nhằm nằm trong phần Dâu hỏi (Question Mark)
- Giữ: Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Bò Sữa
(Cash Cow) nhằm lỗi đa hoá khả năng sinh lợi và sẵn sinh tiền
- Thu hoạch: Chiến lược nảy tập trung vào mục tiêu đạt dược lợi nhuận
ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chỉ phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh
hướng lới mục tiêu lâu đài của sản phẩm hay công ty Chiến lược này phủ hợp
với sản phẩm trong phan Bò Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thập hơn bình thường hoặc Bỏ Sữa nhưng tương lai không chắc chắn Ngoài ra, có thể
sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao
hay Chó
21
Trang 31- Tir bé: Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nảo không
có khá năng sinh lời đề tập trung nguồn lực vào những sản phẩm hay bô phận
có khả năng sinh lời lớn hơn Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm
trong phần Dấu hỏi và chắc chắn không thể trở thành Ngôi sao và cho sắn
phẩm nằm trong phần Chó
Phần tích ma trân BCG giúp doanh nghiệp phân bỗ nguồn nhân lực một
cách hợp lý, xây dựng vốn dầu tư hiệu quả
1.2.4.3 Ma tran GE
Dé xây dựng ma tran GE cần thực hiện các bước sau
Bước 1:
Xây dựng ma trận sự hap đẫn của ngành kinh đoanh phản ánh mức độ
hap dẫn của ngành kinh doanh đổi với công ty theo trình tự sau
- Chợn ft nhất 10 yếu tố thế hiện sự hấp dẫn của ngành kinh doanh, các
yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bên ngoài của SBU
- Xác dịnh hệ thống cho tầm quan trọng cho từng yếu tổ theo mite dé tir
0 đến 1, không quan trong đến rit quan trong Yếu tổ nảo doanh nghiệp đánh
giá là quan trọng hơn sẽ có hệ số lớn hơn Tổng các yếu tổ trong ma trận phải
bing 1
- Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng yếu tổ theo thang điểm từ 1 đến 5,
không hắp dẫn đến rất hấp dẫn Nhân hệ số tầm quan trọng với điểm hap dẫn
để xác định điểm cho từng yếu tố đó
ác yếu tổ trong ma trận để xác định tổng số điểm
- Cộng điểm của IẤt cả
cho ma trận sự hấp dẫn của ngành va xác dịnh vi tri cia ma trận nảy trên
chiều đọc của ma trận GE
Bước 2:
Xây dựng ma trần vi thé sạnh tranh của SBU, phân ánh vị thế cạnh tranh
của 5U trong ngành kinh doanh theo trình tự sau:
2
Trang 32- Chọn khoảng 10 yếu tố thể hiện vị thể cạnh tranh của SBU trong ngành kinh doanh, các yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bền ngoài
của SBU
- Xác định hệ cho IẦm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 đến 1,
không quan trọng đến rất quan trong Yếu tổ nào doanh nghiệp đánh giá là quan trọng hơn sẽ có hệ số lớn hơn Tổng các yếu tổ trong ma trận phải bằng 1
- Đảnh piá mức độ hấp đẫn của từng yếu tổ thco thang điểm tir 1 dén 5,
không hap dẫn đến rất hap dẫn Nhân hệ số tầm quan trọng với điểm hap din
di
xác định điểm cho từng yếu tổ đó
- Công diễm của tất cả các yếu tổ trong ma trận để xác định tông sé diém
cho ma trận sự hap dẫn của ngành và xác định vị trí của ma trận nảy trên
chiều ngang của ma trận GE
Bước 3:
Xác định vị trí của SBU trên ma trận GE, vị iri cla SBU trén ma tran GE
được biểu hiển bằng một hình tròn , có tâm là giao điểm giữa vị trí của ma
tran su hap dẫn của ngành với vị trí của ma trận vị thể cạnh tranh Độ lớn của
vòng tron phy thuộc vào qui mô ngành, còn phan t6 den thi phan cia SBU
trong ngành kinh doanh
để tăng trưởng Ma trận GE có ưu điểm là việc sử dụng nhiều yếu tô để xác
định vị trí của SBU nên lính linh hoạt ở mức dộ cao song nó cũng có nhược
điểm là: Việc dánh giá các yếu tổ mang tỉnh chủ quan và ma trận chỉ xét các
SBU ở thời điểm hiện tại, không tính xem xét giai đoạn phát triển của ngành,
23
Trang 331.2.4.4 Ma tran SWOT
Ma trin SWOT là ma trận khá phố biến trong việc xây dựng, xác định
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức giúp cho doanh nghiệp nhận ra các
ưu nhược điểm của mỉnh, tìm cách phát huy điểm mạnh và giảm thiểu các điểm yếu của doanh nghiệp
Bước 1: Xây dựng các yêu tổ
Điển mạnh- Điểm yếu
Doanh nghiệp liệu kê ra tất cả những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
căn cứ vào ngành nghề hoạt động, so sánh với các đối thủ cạnh tranh
Cơ hội- Thách thức
Liệt kê ra các cơ hội và thách thức dựa vào các yếu tố của môi trường kinh đoanh như môi trường ngành, môi trương kinh tẾ trong nước và thể giới
Hước 2: Xây dựng ma trận SWOƠT
Xây đựng chiến lược kết hợp các yếu tế sau:
Chiến lược 8-Ö: là chiến lược sử dụng diểm mạnh của doanh nghiệp dé khai
thác cơ hội Dây là chiến lược ưu tiên hàng đầu vi nếu sử đụng điểm mạnh
của doanh nghiệp thì cơ hội thành gông cao mà không tốn nhiều công sứu
"Thường tương ứng với chiến lược ngắn hạn
Chiến lược W-O: là chiến lược sử đụng điểm yếu khai thác cơ hội Việc sử
dựng điểm yếu sẽ khiến doanh nghiệp tốn nhiều nguồn lực để øó thể tận dung
cơ hội Nhiều khi khắc phục xong điểm yếu thì cơ hội đã không còn Thường
tương ứng với chiến lược trung hạn
Chiến lược 8-T: là chiến lược sử dụng diễm mạnh hạn chế nguy cơ Hạn chế
nguy cơ là công việc giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro gây phá sản hay
lam thiệt hại tới doanh nghiệp Doanh nghiệp sứ dụng điểm mạnh của mình sẽ
tốn ít nguẫn lực Thường tương ứng với chiến lược ngắn hạn
24
Trang 34Chiến lược WT: là chiến lược khắc phục điểm yếu hạn chế nguy cơ Nguy cơ đánh trực tiếp vào điểm yêu của doanh nghiệp nên doanh nghiệp một mặt phải
khắc phục điểm yếu, một mặt dự đoán các rủi ro có thể xây ra nhằm tránh
nguy cơ Lẫn công trựo tiếp vào điểm yếu Là một chiến lược phòng thú
Sau khi đã kiệt kê chỉ tiết, kết hợp các yếu tô bên trong và bên ngoài để
phân tích vào các ô SO, WO, ST, WT
Bang 1.1 Ma tran SWOT
<3 manh dékhaiihacce dé vugt qua thách thúc
Trang 35CHƯƠNG 2- PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU VÀ TIIÉT KÉ LUẬN
VĂN
2.1 Quy trình nghiên cứu
Xây dựng mục tiêu nghiên cứu
¥
Nehién ciru cdc ly thuyét quan tri
Xây đựng đề cương nghiên cứu
'Ihu thập dữ liệu
Đảnh giá phân tích kết quá, lựa
2.1.1 Xéy dung mục tiêu nghiên cứu
'Trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, việc xây dựng mục tiệu lả điều kiện then chốt để hoạch định chiến lược, các mục tiêu cần cụ thể mong
muốn của doanh nghiệp muốn đạt được Trong quả trình xây dựng mục tiêu
cần cân nhắc các cơ hội và thách thức, khả năng tài chính của đoanh nghiệp Xây dựng mục tiêu nghiên cứu sẽ hỗ trợ trong việc thu thập và phản tích số
26
Trang 36liệu thích hợp, từ dé dua ra duge nhfing phan tich ding din phi hợp với xu
hướng phát triển của doanh nghiệp
2.1.2 Nghiên cứu các lÿ thuyết quân Øị
Sau khi đã xây dựng mục tiêu nghiên cứu cụ thể, cần nghiên cứu các lý
thuyết về quản trị phù hợp được thu thập thông qua các tải liệu tham khảo như
sách báo, giáo trinh, cáo để tải về hoạch định chiến lược trong và ngoài nướu Vận dụng các lý thuyết về hoạch định chiến lược vào các hoạt động thực tiễn trong ngành kinh doanh về tích hợp hệ thống công nghệ thông tin, tìm hiểu
những vấn dễ cốt lõi trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển của cong ty ITC
2.1.3 Xây dựng đề cương nghiên cửu
ĐỀ cương nghiên cứu công tác hoạch dịnh chiến lược phát triển tại công ty ITO được xây dựng về các kế hoạch, phan tích nội dung nghién cửu
như sau:
- Tim hiéa vé quy trình nghiệp vụ của các phòng ban trong công ty,
nghiên cửu về các quy trình thực hiện, nội dung công việc chỉ tiết
của các phòng ban đó
- _ Phân tích các chiến lược và đánh giá hiệu quả đã đạt được của công
ty ITC trong năm hoạt động
2.1.4 Thu thập đữ liệu
Dựa vào các nội dung đã nghiên cứu, dữ liệu được thu thập từ nhiều
nguồn thông tin để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của để tài
- ác lý thuyết và dễ tài nghiên cứu liên quan dến hoạch định chiến lược phát
triển được thu thập từ các nguồn thông tin một cách chọn lọc từ trong sách, từ:
các trang báo mạng có uy tín trong nước
- Các thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty ILC bao gồm
! Báo cáo tài chính của công ty
27
Trang 37| Quy trình hoạt động, phân công nhiệm vụ, công việc của các bộ phận phòng,
ban trong công ty
Việc thu thập dữ liệu theo hai phương pháp: phương pháp thu thập đữ
liệu thứ cấp và phương pháp phỏng vẫn sâu Các dữ liệu được thu thập từ các
phòng ban, bộ phận tham gia vào công tác hoạch định chiến lược của doanh
nghiệp, thông qua phỏng kế toán và cáo trang mạng để phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và phân tích
2.1.6 Đảnh giá phân tích kết quả, lựa chọn chiến lược phù hợp và hế
hoạch thực thị chiến lược
Nội dung nghiên cửu về hoạch dịnh chiến lược được phân tích khách
quan dựa trên những dữ liệu đã thu thập được phân ánh thực trạng tại công ty
ITC Kết quả nghiên cứu về đề tài hoạch đình chiến lược phát triển của công
ty FTC dựa trên các số liệu đã thu thập và phân tích cụ thế, đưa ra kết luận và
lựa chọn những chiến lược phủ hợp với thực trạng của doanh nghiệp, lên kế
hoạch để thực thi chiến lược cụ thể
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
22.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cap
Dữ liệu thứ cấp là những đữ liệu dược thu thập tử các báo cáo, các bảng
biểu thông kế chính thức của đoanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức có liên
quan dén nội dung nghiên cứu của để tải Trong luận văn, dữ liệu thử cấp được sử dựng ở chương 3 để phân tích các yếu tố của môi trường bên trong và
xôi trường bên ngoài lảm căn cứ cho phân tích và lựa chọn chiến lược phát
28
Trang 38triển của doanh nghiệp Trước tiên cần xác định dữ liệu cần có cho nghiên cứu, sau đó xác định những đữ liệu thử cấp từ nguễn bên trong như: báo cáo
tài chính trong 3 năm từ năm 2015 đến 2017, tình hình về hoạt động kinh
doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa, kế hoạch, báo sáo của doanh nghiệp trước
day
Sau đó thu thập thông tin từ những dữ liệu bên nguài, các đề tài đã được
nghiên cứu của Công ty Cổ phần Tư vẫn Chuyển giao Công nghệ TTC 8au
khi đã thu thập được các đữ liêu thứ cấp, cần phải chọn lọc những dữ liệu cần
thiết, độ uy tín của đữ liệu này
2.22 Phương pháp phẳng vẫn sâu
Phương pháp phông vẫn sâu được sử dụng để phỏng vẫn trực tiếp các
nhà quấn lý các cấp trong doanh nghiệp, các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài doanh nghiệp về các nội dưng như
- Sử mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách
thức
- Hướng đi của công ty trong thời gian tới, tỉm hiểu đánh giá của ban
lãnh đạo đối với những khó khăn vả thách thức cần phải đối mặt
- Lợi thế cạnh tranh hiện tại của công ty lả gì, có thể tận dụng được lợi
thế nào cho kế hoạch sắp tới
- Đánh giá về xu hưởng phát triển của ngành gông nghệ thông Gn trong,
thời gian sắp tới, phan tích sâu cơ hội và rủi ro
- Đánh giá đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai thế nào
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp phân tích tống hợp dựa theo những thông tin đã
thu thập được ử phương pháp phỏng vấn sâu, phân tích về các nội dung của
những người trực tiếp phụ trách vẻ hoạt động chính của doanh nghiệp, sử
dụng bảng câu hỏi vả phóng vấn, phân tích bảo cáo tải chính của công ty
29
Trang 39CHƯƠNG 3: PHẦN TÍCH CO SOTIOACILDINI CINEN LUQC
PHAT TRIEN CUA CONG TY C6 PHAN TU VAN CHUYEN GIAO
CONG NGHE ITC
3.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Tư vẫn Chuyển giao Công nghệ TTC
3.1.1 Hoàn cảnh ra đời
Công ty Cổ phân Tư vấn Chuyển giao Công nghệ ITC thành lập vào năm
1995, dây là thời diễm ngành công nghệ thông tm vẫn cỏn rất mới mẻ tại Việt
am và cũng là thị trường có rất nhiều tiềm năng phát triển Công ty hiện có trụ sở chính tại Hà Nội, chỉ nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Văn phỏng đại diễn tai Da Ning Céng ty ITC hoạt động chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ cao tại thị trường Viễn thông và Công nghệ thông tin
'Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vẫn Chuyển piao Công nghệ FTO (TTC
a) — Kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Đại lý địch vụ viễn thông;
c) Thiết lập mạng viỄn thông cổ dịnh mặt dắt không sử dụng bằng lần số
vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đ) — Cung cấp dịch vụ viễn thông,
30
Trang 40e) —_ Dịch vụ viễn thông cơ bản gồm: Dịch vụ thoại, Dịch vụ [ax; Dịch vụ
truyền số liệu, I3ịch vụ truyền hình ánh; I3ịch vụ nhắn tin, lịch vụ hội nghị,
Dịch vụ kênh thuê riêng, Dịch vụ kết nổi Internet;
0 Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng gồm: Dịch vụ thư điện tứ, Dịch vụ
thư thoại; Dịch vụ fax gia tăng giá trị, L?ịch vụ truy cập Internet;
g) — Kinh doanh địch vụ nội dung thông tin và giá trị gia tăng trên mạng
viễn thông di động;
h) Sdn xuat phần mém tin hoc;
i) Đại lý mua, đại lý bản, kỷ gửi hàng hoá,
j) — Tưyến, lắp dặt máy phát diện và tỔ hợp máy phát điển các loại;
k) _ Xây lắp điện, đường day vả trạm biến thế đến 35KV;
I) — Sán xuất lắp ráp, sửa chữa, bảo trì các sắn phẩm điện, điện tử, thiết bị máy; tính, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông;
m) Mua bán máy móc và thiết bị thay thế,
m) _ Uỷ thác, mua bán hàng hoá;
ø) _ Kinh doanh, cho thuê thiết bị điện, điện tử, tin học, thiết bị viễn thông,
thiết bị văn phòng;
p) — Dịch vụ cho thuê nhả, văn phỏng;
q) _ Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng,
r7) — Thiết kế trang Web, tich hop và thiết kế mạng LAN (mạng cục bộ),
mang WAN (mang dign rộng),
8) Mua bán thiết bị Camera giám sát bảo vệ, phòng cháy chữa cháy;
t) Mua bán các thiết bị truyền hình, thiết bị sân khẩu điện ảnh;
tu) Muabán thiết bị tự động hoá, linh kiện và mạch điện tử chuyên dụng,
v) Mua bán trang thiết bị, công cụ phòng thí nghiệm hoá sinh và y tế,
w) Đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực viễn thông và
công nghệ thông tin,
31