Công tác quản lý các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh oòn tôn tại nhiều bắt cập, trong đó nổi lên một số vấn đề như hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rỗ ràng; trình độ cán bộ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
Li TIEN DŨNG
QUAN LY CAC DU AN GIAO THONG DUONG BO
TREN DIA BAN TINH HA TINH
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÃNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
LE TIEN DONG
QUAN LY CAC DU AN GIAO THONG BUONG BO
TREN DIA BAN TINH HA TINH
Chuyên ngành: Quán lý Kinh tế
Trang 3Tanh mục các từ viết tắt
PIIAN MG DAU csseeeeecssssscsssveseseeeeninesssisiiassserttiinsasissiitieessserieae |
CHƯƠNG 1: CƠ SỐ LÝ LUẬN VÉ QUẦN LÝ CÁC DU AN GIAO THONG ĐƯỜNG BO SU’ DUNG NGUON VON NGAN SACH NHA
1.1.3 Vén ngân sách đối với các dự án glao thông đường bộ
1.2 Vai trò của dự án giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội 11
1.2.1 Giáo thông đường bộ với việc thúc đấy mạnh phát triển kinh (Ế 11
1.2.2 Giao thông đường bộ góp phần phát triển văn hóa xã hội 11
1.2.3 Giao thông đường bộ thúc đây hội nhập kinh tế quốc tế 12
1.3.1 Khái niệm dự án giao thông đường bộ 12
1.3.2 Đặu diễm của dự án giao thông dường bộ - 12 1.3.3 Phân loại dự án giao thông đường bé 14
1.4 Quần lý dự án giao thông đường bệ sử dung vẫn NSNN 15
1.4.1 Quản lý dự án giao thông đường hộ - - 15 1.42 Quy trình thực hiện một dự án giao thông đường bộ sử dung vốn
Trang 42.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh IIả Tĩnh - 20
2.1.2 Dặc điểm kinh tế - văn hỏa - xã hội
2.2 Công táu quản lý hoạt động của các dự án giao thông đường bộ trên địa
ban tinh Ha ‘inh cio 30
2.2.2 Thực hiển dự án dầu tư xây đựng công trình - 33
2.2.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 46
2.2.4 Điều kiện năng lực các dơn vị tham gia hoạt động xây dựng 47
2.3 Đánh giá hoạt dông quản lý dự án giao thông dường bộ sử dụng nguồn
vốn NSNN trén địa ban I14 Tinh giai đoạn 2010 2013 48
2.3.1 Những kết quá cụ thể đạt được như sau - AB
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO IIIU QUÁ CÔNG TÁC
QUAN LY GAC DU AN GIAO THONG DUONG BO SU DUNG NGUON
VON NGAN SÁCH TREN DLA BAN ‘TINH HA LĨNH 58
3.1 Phương hướng phát triển trong lĩnh vực giao thông đường bộ của lĩnh
Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 — 2020 ~ ~ 58
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 58
3.1.2 Phat triển hộ thống giao thông đường bộ sọ
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án giao thông đường bộ
sử dụng vẫn Ngân sách trên địa bản tỉnh - 59
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về xây dựng các dự án giao thông
3.2.2 Tăng cường trách nhiệm pháp lý trong công tác lập quy hoạch 61
3.2.3 Chủ trương dầu tư dược phê duyệt cần dựa trên tiêu chí hiểu quả
đạt được va phủ hợp với quy hoạch chung
Trang 53.2.4 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư - 62
3.2.5 Chú trọng công tác bằi thương giải phỏng mặt bằng và tái định cư
3.2.6 Chấn chỉnh oông tác đầu thầu - 65
3.2.7 Quan ly thi công xây dựng công trình 66
3.2.8 Nâng oao năng lực và trách nhiệm của chủ đầu tư và cán bộ quần lý trong lĩnh vực quần lý cáo dự án giao thông đường bộ - 70
3.2.9 Nâng cao năng lực, trách nhiệm nghề nghiệp của các đơn vị tư van
và đơn vị thi công - 70
3.2.10 Quản lý chặt chế chỉ phí dầu tư xây đựng, 71
3.2.11 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán 75
DANH MỤC TẢI LIÊU THAM KHẢO - 82
Trang 6
DANH MỤC CÁC TỪ VI
Ký hiệu BQLDA GPMB HỒN) NSNN THCS THPY UBND
Trang 7DANII MUC BANG BIEU, INI VE
Ilinh 1: Ban 4 Tinh 114 Tinh 21 Băng 2.1 Kết quả thẩm định dự án từ năm 2007 - 2013 32 Bang 2.2: Két qua odng tae lựa chọn nhà thầu từ năm 2007-2013 38
Bang 2.3.:Kết quả công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành từ 2007-
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Linh cấp thiết của đề tải
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải
nói riêng vả của hộ thông kết cấu hạ tằng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai
trỏ rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp to lớn vào
nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao giao lưu với cdc ving, xóa đi khoảng
cách về địa lý, chuyển dịch cơ cầu thco hưởng phát huy lợi thể của từng vùng, từng dịa phương Tuy nhiên, do nguỗn vốn eo hẹp, trình độ khoa học - kỹ
thuật còn yếu nên các công trình chủ yếu là do Liên Xô vả các nước Đông Âu
giúp dỡ xây dựng Bởi vậy, công tác quản lý các đự án giao thông đường bộ
trong thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung chưa được quan tâm đúng mức Sau
nảy, khi thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế đất nước đã uó những bước phát triển đáng kể cùng với dé 14 nguồn vấn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ
ting ngày một tăng Vi vậy, công tác quản lý dự án đóng vai trò rất quan
trọng trong việc đàm báo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, chất lượng ông
trình, tiến độ xây dụng công trình, an toàn lao động, bão vệ môi trường, x
1á một tỉnh có vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa,
TIả Tĩnh có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Bắc
Miễn Trung Đại hội tỉnh đảng bộ lần thử XVIL, khóa 2010-2015, đã nêu rõ ưu
tiên vả chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sé ha tang giao thông Irong thời gian
qua vốn ngân sách giảnh cho phát triển giao thông đường bộ trên địa bản tỉnh Tà
'Tĩnh trong những năm 2007-2010 tăng nhanh, tuy nhiền năm 2011-2013 thi dau
tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắt đầu giảm dân do sự cắt giảm đầu tư
công theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phú
Việc đầu tư xây dựng các đự án giao thông đường bộ góp phần tạo nên
sự thành công của tỉnh, sự nỗ lực của chính quyển và nhân dân trong tỉnh đã
Trang 9làm cho HIả Tĩnh có những bước chuyển mình đáng khích lệ Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều tồn tại và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất
lượng đầu tư một số dự án chưa cao, cơ cấu chuyển dich kinh tế cỏn chậm
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh LẾ, chưa tương xứng với lợi thế
tiêm năng vốn có của tỉnh Công tác quản lý các dự án giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh oòn tôn tại nhiều bắt cập, trong đó nổi lên một số vấn đề như
hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rỗ ràng; trình độ cán bộ quán lý dầu tư
còn hạn chế, chuyên môn không phủ hợp; hệ thống cơ quan chuyên môn quản
lý dầu tư xây dựng chưa thực sự hợp lý; nguồn vốn phân bỗ chưa đều, côn
quả nhiễu thủ tục phải thực hiện, năng lực của các nhà thầu con han ché Tai
sao quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách
Thà nước trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh cỏn nhiều bắt cập vả hạn chế? Thực trang
quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà
nước trên dia ban tinh 1/4 Tinh trong thời gian qua (năm 2007-2013) đã có ưu
điểm và khó khăn, hạn ché gi? Can có những giải pháp gì để nâng cao hiểu
quả quản lý các dư án giao thông đường bô bằng nguồn vốn Kgân sách Nhả
nước trên địa bản tỉnh IIä Tĩnh Vì vậy, cần hoàn thiện công tác quản lý để
đáp ứng lượng công trình giao thông ngày cảng nhiều và quy mô các công,
trình ngày cảng lớn Với những lý do đó và các vấn đề nêu ra ở trên, tác giả
chọn đề tài: “ Quan bi cdc dic dn giao thông đường bộ trên địa bàn lính Hà
Tĩnh “để làm luận văn tốt nghiệp
2 Linh hình nghiên cứu
Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử đụng nguồn vốn Ngân sách đã có
xnột số để tài, bài viết được bản đến như
- Bủi Đức Chung (2003) Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện quần l} các dự ên dẫu tư phát triển sử dụng vẫn Ngân sách trên
Trang 10dia bàn tình Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Để tải trình bày hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và công tác quản lý hoạt động
đầu tư trong Loàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Nguyễn Manh Hà (2012) Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xâu
dung trong Bộ tông tham mm — Hộ Quốc phòng, luận văn thạc sĩ trường Dai
học Kinh tế -Đại học Quốc gia là Nội Đề tài phân tích một số tồn tại và
vướng mắc khú khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với áo dự án đầu Lư xây dựng oông trình
- Nguyễn Ilỗng Hải (2009) Thực trạng công tác quản Wy dee dn đầu tr tại Tổng
Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, luận văn thạc sĩ 'Lrường Đại học kinh tế
Quốc dân Hà Nội Dé tài phân tích những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong,
công táu quản lý dự án tại TỔng Công ty xây dựng và phát triển từ đó để đưa ra
những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
- Lê Toàn Thắng (2012) Quản lý vốn đầu tr xây dựng cơ bản từ Ngân sách
Nhà nước của thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ Trưng tâm đào tạo, bồi
dưỡng giảng viên lý luận chính trị Đề tải phân tích đánh giá thực trạng va dé
xuât phương hướng giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản
- Phạm Văn Lhịnh (2010) ?ăng cường quản lì vẫn Ngân sách Nhà nước
trong đầu tư xây dựng cơ bằn trên địa bàn tĩnh Bắc Ciang, luận văn thạc sĩ
‘Trwéng Dai hoc kinh tế Quốc dân Hà Nôi Ủễ tài phân tích những khỏ khăn,
tổn tại trong việc sử dụng vốn Ngân sách trong đầu tư xây dụng cơ bản, từ đó
để xuất một số giải pháp Lăng cường quấn lý vốn Ngân sách Nhà nước trong
đầu tư xây dựng
Trang 11- Nguyễn Khắc Thiện (2006) Tăng cường vai trò quản † nhà nước đối với đầu nr xây dựng cơ bản bằng vẫn Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Hà Tây, luận
văn thạc sĩ kinh tế Trường Dại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Dé tai trinh bay
vai trỏ cũa quân lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản, từ đỏ đưa ra một
số giải pháp để tăng cường vai trỏ quân lý nhả nước đổi với đầu tư xây đựng,
cơ bản hằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại tĩnh Hà Tây
Các công trình và gác bài viết nêu ở trên mới dé cap đến việc quản lý đầu tư
xây dựng mà chưa có dễ lải nào dé cap đến việc Quan lý các dự án giao (hông
đường bộ trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh
3 Mục đích và nhiệm yụ nghiền cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của để tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN và phân tích một
số tồn tại vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án giao thông,
đường bộ thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý dự án giao thông đường hộ trên địa bàn tỉnh IIa Tinh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cá c dự án giao thông
đường bộ sử dựng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dung nguồn vấn Ngân sách Nhà nước trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007-2013
- ĐỀ xuẤt phương hướng, giải pháp quản lý các dự án giao thông dường bộ sử
đụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Trang 124, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
4.1 Dãi tượng nghiên của
Nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng
nguồn vốn NSNN, những khó khăn, bất cập, vướng mắc trong quá trình thực
hiện quản lý dự án giao thông đường bệ & [4 Tinh tir dé dura ra một số giải
pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện công tác quản lý dự án sử dụng vốn NSNN
trên địa bàn tỉnh Hà 'Lĩnh
4.2 Phạm vì nghiên cứu
Nghiên cứu tỉnh hình thực hiện quần lý dự án giao thông đường bộ sử dụng,
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh IIà Tĩnh do tính quản lý
- Về không gian: Trên địa bản tỉnh [14 Tinh
- Thời gian: Trong giai đoạn 2007-2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về dự án giao thông đường bộ; hệ thống các văn
bản, chế độ, chính sách hiện hành về quán lý các dự án giao thông đường bộ
của Nhà nước và tình hình triển khai thực hiện các dự án giao thông đường bộ
trong những năm vừa qua Đề tài sử dụng Phương pháp hệ thống hỏa, phương
pháp thống kê phân tích sơ sánh tổng hợp dễ nghiền cứu
6 Những dóng góp mới của luận vấn
- Hệ thống hóa các vẫn đề lý luận liên quan dến sự cần thiết phải tăng cường
quản lý các dự án giao thông đường bệ
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các đự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bản tĩnh Hà Tĩnh.
Trang 13- Từ đó, đề tài đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quân lý các dự án
giao thông đường bộ sử dụng vấn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà 'Tĩnh
7 Kết câu của đề tài:
Ngoài phần mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu, luận văn gồm có 3
chương như sau
Chương ì: Cơ sở lý luận về quan lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng
nguồn vẫn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án giao thông dường bộ sử dụng vốn
ngân sách nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bàn tinh 1Ià Tĩnh.
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ €
BỘ SỬ DỤNG NGUỎN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
AC DU ÁN GIÁO THÔNG ĐƯỜNG
1.1 Xiột số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khải niệm đự án
Dự án là một quán trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có
lầu và kết thúc, được tiền hành
phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt
để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm ca rang
bude về thời gian, chỉ phí và nguồn lực |19.tr.6|
1.12 Khải niệm quân lý dự án
Quan ly dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thởi gian, nguồn lực
và giám sát quả trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trang phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu
cầu đã định về kỹ thuật vả chất lượng sản phẩm dich vu, bằng những phương
phap va điều kiện tốt nhất cho phép [19,8]
Quan ly dự án gồm ba giai đoạn chủ yếu Ð)ó là việc lập kế hoạch, điều
phối, thực hiện ma các nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian chi phi
và thực hiện thời gian giám sát các công việc dự án nhằm đạt đực mục tiểu
nhật định
Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xác định mục tiêu, xác định công việc,
xây dựng nguôn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một
Trang 15việu và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bổ tí tiên vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Giám sát là quá trình theo đõi kiểm tra tiển trình dự an, phần tích tỉnh hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những
vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, sông tác
đánh giá dự án giữa kỳ cuỗi và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng, kết rút
kinh nghiệm, kiển nghị cho các pha sau của dự án
1.1.3 ấn ngân sách déi với các dự án giao thông đường bộ
1.1.3.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước
Là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước trong dự toán đã được cơ
quan Nhả nước có thẩm quyền quyết dinh va được thực hiển trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước Dối với xâyu dựng cơ sở
ha tầng cần phải đầu tư rẮt nhiều vốn, đặc biệt là nguồn vốn tử ngân sách nhà
nước đóng vai trò rất quan trọng,
1.1.3.2 Phân loại vốn xây đựng cơ băn từ ngân sách nhà nước
Để quần lý dự án dầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước cần phải phân loại
nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản
lý của từng loại nguồn vẫn khác nhau Cụ thể một số cachs phân loại như sau
Theo tính chất công việc uũa hoạt động xây dựng cơ bản: Vẫn được phân
thành chỉ phí xây dựng, chi phí thiết bị và chỉ phí khác Irong đó chỉ phí xây dung và chỉ phí thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu
Căn cứ vào nguần hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu lư, người ta
phan chia thành các nhóm chủ yếu sau
Trang 16
tính chất xây dựng, vốn đầu tư cho các chuong Irình mục liêu, vấn ngân sách
xã dành cho đầu tư xây dựng,
- Vốn xây dựng cơ bàn tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và
tý trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vấn đầu tư xây đựng chủ
yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
- Vốn sự nghiệp có tỉnh chất dầu tư xây dựng: Hảng năm ngân sách có hồ
trí để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, đường sắt dân
dụng nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng
hoặc sửa chữa công trình nên duợc áp dụng cơ chế quân lý như vốn dầu tư
xây dựng cơ bản
- Vốn cho các chuơng trinh mục tiêu: lliện nay có 10 chương trình mục
tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác nhau
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng cơ bản: Loại vấn nay thuộc
ngân sách cắp xã với quy mô không lớn, đầu tư vào các công trình của xã
Hai là, nhóm vốn dầu tư xây dựng cơ bắn từ ngân sách nhà nuớc đành
cho chuong trình mục tiêu đặc biệt như: Chuơng trình 135, chuơng trình
giảm nghẻo, chương trình giáo dục dào tạo, chương trình y tế, chương trình
Bến 14, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư chơ các công
trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cắp
Trang 171.1.3.3 Nguôn hình thành vẫn giao thông đường bộ của Ngân súch nhà nước
- Một phần tích lũy trong nước tử thuế, phí, lệ phí,
- Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tô chức phi chính phủ,
- Vấn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các
Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam,
- Vôn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước,
- Vến vay của Chính phủ đưới các hình thức trái phiếu do Kho bạc nhà
trước phát hành theo quyết định của Chính phủ;
- Vốn thu tử tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
- Vốn thu từ tién bán, cho thuê tải sản thuộc sở hữu Nhà nước
1.1.3.4 Phạm vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước cho dự ám giao thông
đường bộ
Vén oủa Ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đự án đầu ur
thuộc đổi tượng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngần sách nhả nước và quy chế quan ly đẫu tư và xây dụng, Cụ thé vén Ngân
sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp dầu tư vào các lĩnh vực cần có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dư án quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thể, quy hoạch xây dựng đô thị và nông
thôn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép
~ Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vên khẩu hao cơ bản và
các khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại
kỹ thuậU
10
Trang 18Chỉ đầu tư XDCB của NRNN đó là những khoản chỉ lớn của Nhà nước
đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cầu hạ tầng kinh tế xã hội không,
có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện băng chế độ cập phát
không hoàn trả từ Ngân sách nhá nước
1.2 Vai Irò của dự án giao thông đường bộ đổi với phát triển kinh tế - xã hội 1.2.1 Giao thông đường bộ với việc thúc đây mạnh phát triển kành tế
Giao thông dường bộ góp phần thu hút đầu lư trong nước cũng như nue
ngoài, rút ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cã nước do
đó làm chuyển dich cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế
giữa các địa phương, tạo diễu kiện phát huy lợi thế so sánh của tửng dia
phương và thúc đây các địa phương phát triển kinh tế
Giao thông đường bộ góp phần không nhỏ trong việc thúc đây tăng trưởng, kinh tế thông qua kich thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Sự phát
triển của piao thông dường bộ đã póp phần đáng kế vào tắc dộ tăng trưởng ŒI3P
của Việt Nam trong thời gian qua Các công trình giao thông đường bộ thu hút
một lượng lớn lao động đo đó góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cha quốc
gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho dự án giao thông đường bộ lớn sẽ kích thích
thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sẩn xuất sản phẩm phục vụ cho sự
phát triền của các dự án giao thông như sắt, thép, xi măng, đá, pạch [14]
Giao thông dường bộ phát triển sẽ dóng góp tích cực vào việc tiết kiệm
chỉ phí và thời gian van chuyển, từ dé tao điều kiện giảm giá thành sản phẩm,
kích thích tiêu dùng vả phát triển của các ngành khác
1.2.2 Giao thông đường bộ gón phần phát miễn văn hỏa xã hội
Thát triển văn hóa xã hội là phát triển đời sống tỉnh thần của người dân, điều nảy góp phần không nhó vào sự phát triển chung của Quốc gia Dan số
11
Trang 19Việt Nam tính đến năm 2012 khoảng 88,78 triệu người đến từ các đân tộc khác nhau và sống trong các vùng không đồng đều về lịch sử, địa lý do đó
đời sống tinh thin cũng khác nhau, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn,
các vùng xa xôi hẻo lánh Nhờ có giao thông đường bộ phát triển mả khoáng
cách đó ngày càng được xỏa bỏ, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng ngảy cảng
được tăng oường, làm phong phú thêm đời sống nhân dân từ đỏ kích thích
người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của dất nước [14
1.2.3 Giao thông dường bộ thúc dẫy hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ
giữa các nước trong khu vực và trên toàn thể giới và Việt Nam không nằm
ngoài xu hướng đó [lién nay hệ thống giao thông đường bộ ở nước tà nói
chung cũng như Hà 'lĩnh nói riêng còn ở mức yếu so với các nước cũng như các địa phương khác Chính vi vậy mà Hả Tĩnh đang xúc tiến xây dựng hệ
thống giao thông đường bộ để góp phần mở rộng giao lưu kinh tế giữa các địa
phương cũng như các nước trên thế giới
1.3 Du an giao thing dường bộ
1.3.1 Khải niệm tẫự ún giao thông dường bộ
It dn giao thông dường bộ là tập hợp các để xuất có liên quan dễn việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những dự án giao thông nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
địch vụ trong một thời gian nhất định
1.3.2 Đặc điểm của dự án giao thông đường bộ
Dy án giao thông đường bộ là các đự án có vốn đầu tư lớn, thời gian thu
nai vốn đản và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi
vẫn Thời ky dầu tư được tỉnh từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi
12
Trang 20dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian kéo dài
hàng chục năm
1.3.2.1 Dự án giao thông đường bộ mang tính hệ thẳng và dẳng bộ
‘Tinh hé thống và dồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt dông đầu tư
phát triển giao thông đường bộ Tính hệ thống va đồng bộ được thể hiện ở chỗ
mọi khâu trong quá trình dầu tư phát triển giao thông dường bộ đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động đầu
tư: bắt kỳ sai lầm nào từ khâu lập dự án hay thẩm định các dự án đường bộ
cũng sẽ ảnh hưởng dến chất lượng của dự án gây thiệt hại lớn không chỉ về
mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội [6,tr.12]
1.3.2.2 Dự án giao thông đường bộ có mục tiêu và mục đích hỗn hợp
Các thành phần tham gia vào dự án giao thông đường bộ đều có mục tiêu của riêng mình và các mục tiêu đó có thể mâu thuẫn nhau Ví dụ như: Mục tiêu
của chủ dầu tư là công trình cỏ chất lượng, chỉ phí thấp, thời gian thực hiện
ngắn, mục tiêu của đơn vị thì công là lợi nhuận và thương hiệu v.v
1.3.2.3 Dự án giao thông đường bộ có tính duy nhất
Mỗi dự án có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều
kiện khác biệt nhau cả về dịa điểm, không gian, thời gian và mỗi trường luôn
thay đổi Dự án không tổn tại một cách ốn định cứng, hàng loạt phan tử của
nỏ đều thay đổi trong quả trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các
tác nhân tử bên trong như nguồn lực, tải chính thậm chí cả điểu kiên kinh tế
xã hội
1.3.2.4 Dự án giao thông đường bộ bị hạn chế về thôi gian và gi) mô
Với mục đích đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ động trong việc sử dụng vén thi mỗi dự án giao thông đường bộ khi được phê đuyệt
13
Trang 21déu được khống chế thời gian và quy mô thực hiện Mỗi dy án đều có điểm
khởi đầu và kết thúc rõ rằng vả thường có một ky hạn có liên quan Có thể
ngày hoàn thành được ấn định một cách tùy ý nhưng nó cũng trở thành điểm
trọng lâm của dự án, điểm trọng lâm đó có thể là một trong những mục liêu
của người đầu tư Miỗi dự án đều được không chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sử đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là sơ sở để
phân bễ các nguồn lực sao cho hợp lý và hiệu quả nhất Sự thành công trong
việc quản lý đự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng
thời điểm kết thúc đã được dịnh trước hay không? |6,tr.13|
1.3.2.5 Dự án giao thông đường bộ liên quan đến nhiều nguận lực khác nhau
Việc quản lý nguồn lực của một dự án (rong trạng thái biến động) rất
phức tạp vi mỗi dự án giao thông đường bô có nhiều nguồn lực khác nhau và tản thân các nguồn lực cũng có sự đa đạng trong đó Triển khai đự án là một
quả trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục dich cu thé
nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiêu
nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hải hỏa các nguồn lực đẻ trong quá trình
triển khai là một trong những nhân tố nâng cao hiệu quả dự án
1.3.8 Phân loại dự én giao thông dường bộ
- Theo quy mô, tính chất pồm: I3ự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, dự án nhóm B, dự án nhém C
- ‘Theo nguén vốn đầu tư:
+ Dự án sử đụng vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng đo Nhà nước bảo lãnh, vốn tin dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước;
1 Dự án sử đụng vén đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhả nước;
Trang 221 Dự án sử dụng vốn khác bao gỗm uä vẫn Lư nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn [19.tr.7]
1.4 Quản lý dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN
1.4.1 Quản l dự án giao thang đường bộ
1.41.1 Khải niệm quản lý dự án giao thông dường bộ
Quản lý dự án giao thông đường bộ là lập kế hoạch tổng thé, điều phổi va
kiểm soát dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, nhằm đám bảo sự hoàn thánh dúng thời hạn trong phạm vì ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật dã dược xác
định trước cũng như cách thức và chãt lượng thực hiện
1.4.1.2 Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án
‘Theo quan diém quản lý dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tư được
đánh giá là
- IHioàn thánh đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện và hoàn
thành dưa vào sử dụng theo dúng kế hoạch đã định sẽ phát huy dược hiệu quả
vốn đầu tự, đạt được mục tiêu dự án đã để ra
- Đạt được chất lượng và thành quả mong muền: Một dự án được quản lý tốt từ
khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự án sẽ đảm bảo
chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hảng và của người hưởng lợi
- Tiết kiệm các nguỗn lực, hay nói cách khác là chì phí trong phạm vì cho phép:
Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành, hiệu quả của
dự án phải được đánh giá trên cơ sở chỉ phí để thực hiện và hoàn thành dự àn
1.4.1.3 Quy định trách nhiệm trong quan I de an
- Đối với các dự án sử dụng vẫn ngân sách nhà nước kỂ cả các dự án
thành phan, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dung
Trang 23- Đối với đự án của doanh nghiệp sử dựng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhá nước và vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương vả quy mô đầu
tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quân lý
dy an
- Déi với các dự án sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự quyết định hình
thức và nội dung quản lý dự án
1.42 Quy trình thực hiện một dự án giao thông đường bộ sử dung vẫn
Ngân sách
Đổ quá trình thực hiện các dự ản sử dụng vốn Ngân sách dạt dược hiệu qua
cao thì Chính phủ đã quy định quy trình thực hiện đự án trong đó đảm bảo sự
kiểm soát của các cơ quan Nhà nước Theo quy định, quy trình thực hiện dự
án pằm 3 giai đoạn
- Giai doan chuẩn hị dầu tư
- Giai đoạn thực hiện dầu tư
~ Giai doạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai tháo, sử dựng,
1.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tức
Giai doạn nảy được bắt đầu từ khi nghiên cửu sự cần thiết dầu tư cho
đến khi cỏ quyết định đầu tư của cấp có thấm quyền
Nội dung của giai đoạn này bao gồm:
- Nghiên cứu vẻ sự cần thiết phái đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài dé
tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khš năng
có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư
Trang 24- Tiến hành điều tra kị
Như vậy giai doạn chuẩn bị dầu tư là cơ sở để thực hiển các nội dung,
tiếp theo của quá trình thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa đự án vào
khai thác sử dụng, dây cũng là giai doạn quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc dầu tư trong tương lai
1.4.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tục
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trinh được ghi
vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong loan
bộ công trình Nội dung cụ thể của giai doan này
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng,
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn kháo sát thiết kế, tư vẫn giám định kỹ
thuật chất lượng công trình:
- Thấm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các đự án đầu
tư xây dựng thuậc mọi nguồn vén và thành phần kinh tế đều phải được cơ
quan chuyên môn thẩm dmh thiết kế trước khi xây đựng Nội dung thẩm
định trên một số mặt: sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế
kiến trúc, công nghệ, kết cầu
~ TẾ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thì công xây lắp
- Xi giấy phép xây dựng Tắt cá các công trình xây dựng mới, cải lạo sữa
chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng;
Trang 25- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện đự án,
- Thi công xây lấp công trỉnh;
- Theo đối kiếm tra việc thực hiện hợp đồng;
- Thanh toán vốn đầu lư theo từng giai đoạn xây dựng Sau khi thực hiện nghiệm thu giai doạn giữa chú dầu tư va đơn vị thi công nếu có nguồn
vốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nha thầu gid trị khối lượng đã
nghiệm thu
1.4.2.3 Giai doạn kết thúc xây dựng dưa dự án vào khai thác sứ đụng
Giải đoạn này được bắt đầu khi gông trình xây dựng xong toàn bộ, vận hành
đạt thông số để ra trong dự án đến khi kết thúc dự án Nội dung cúa giai doạn
xảy bao gồm:
- Nghiệm thu bản giao công trinh đưa vào sử dụng:
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;
- Vận hành công trinh và hướng dẫn sử dụng công trinh;
- Bảo hành công trình,
- Quyết toán vẫn đầu tư;
- Phé duyệt quyét toán,
Trang 26Kết luận chương 1
Một quốc gia muốn có được sự phát triển nhanh và bén vững thì cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bệ, hiện đại Chính vì vậy, xây dựng các
dự án piao thông đường bộ là hoạt động cần thiết đối với những quốc pia
đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng,
Với một sé van dé ly luận về đự án, dự án giao thông đường bộ, quản
lý đự án giao thông dường bộ bằng nguồn vốn ngân sách đời hỏi ching ta
quản lý dự án giao thông dường hộ có tính pháp lý, khoa học
Với vai trò quan trọng của mình như: tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tao ra co sé vat chất cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triển
khoa học công nghệ, tạo việc làm cho người lao động nền nguồn lực dầu tư
vào xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong, đầu tư và ting lén hang nam
Củng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụ
quan lý các dự án đầu tư xây có vai trò quan trọng làm tăng hiệu quả đầu trr Với các đặc điểm của dự án dầu tư xây dựng như: luôn biến động, da mục
tiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thời gian, quy mô và liên quan đến nhiều
nguồn lực khác nhau nên việc quần lý khá khó khăn
Với mục dích quản lý một cách có hiệu quả nhất các dự án sử dụng nguồn
vấn ngân sách thì một quy trình thực hiện chặt chế đã được các cơ quan quản lý Thả nước đưa ra Quy trình thực hiện bao gầm: Các nội dụng chủ yếu của quản
lý các dự án đầu tư sứ dụng vốn ngân sách nhà nước pằm: Công tác xây dựng kể
hoạch vốn đầu tư; công tác lập vả quản lý quy hoạch; công tác lập và thấm định
dự án đầu tư, thâm định thiết kế - dự toán; quản lý công tác đầu thầu, công tác triển khai thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán
19
Trang 27CHƯƠNG 2 THUC TRANG QUAN LY CAC bY AN GIAO THONG DUONG BO
SU DUNG VON NGAN SACII NILA NƯỚC Ở TỈNI HẢ TĨNII
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1 Dặc điểm tự nhiên
2LLL Vivi địa lý
THả Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Đắc Trung bộ, có toa độ địa lý từ
1785350" dến 18945140" vĩ độ Hắc và 10590550" dến 10623020" kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tính Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông
giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
'Hà Tình có thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghỉ Xuân, Đức Thọ, Hương Son, Huong Khé, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hả, Cắm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi), có 262 xã, phường, thị
trần (235 xã, I5 phường, 12 thị trấn) 7 huyện, thị dọc Quốc lộ LA; 3 huyện doc
theo dường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tryển đường sắt Bắc - Nam di qua Theo
trục Đông - ây, Hả Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào, Thái I.an
Tiện tích đất tự nhiên 6.019 lam, dân số 1.229.300 người (năm 2013), có
127 km đường Quốc lộ IA, 87 km đường I1ồ Chí Minh vả 70km đường sắt Bắc
- Nam chạy đọc theo hưởng Bắc Nam, có dường Quốc lộ 8A chạy sang Tảo qua
cửa khẩu Quốc tế Cần Treo với chiều dai 85 km, Quốc lộ 12 đải 55 km đi từ
cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc
'Thái Lan
Ngoài ra Hà 'Tĩnh còn có 137 km bở biển có nhiều cảng và cửa sông lớn
cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn
hoá phát triển kinh tế xã hội
Trang 28Tuy nhiên, do ảnh hưởng của giỏ mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc
tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lanh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh
miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng
Nhiệt đô bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa
đông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt đô đất bình quân mùa đông thường từ
18-22°C, ở mủa hè bình quân nhiệt độ đắt từ 25,5 - 33°C Tuy nhiên nhiệt độ
đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và đô âm của đất
21
Trang 29Tà Tĩnh lả tỉnh có lượng mưa nhiều ở Bắc miền Trung Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía Hắc, còn lại các vủng khác có lượng mưa bình quân
hing năm đều trên 2000 mm, cả biệt có nơi trên 3000 mum
2.1.2.3 Sông, hồ, biển và bờ biển
Sông ngòi nhiêu nhưng ngắn Dải nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn
nhất lả sông Cây 9 km; sông Cả đoạn qua Hả Tĩnh giáp Nghề An cũng chỉ có
37 km
ông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thông,
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông
bé như sông Tiêm, Rào Trễ, Ngàn Trươi
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từ
Huong Sơn cùng với Ngàn Sâu đỗ ra sông La dai 21 km, sau dé hợp với sông
Lam chảy ra Cửa Hội
- Hệ thống của sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa
Nhượng, Cửa Khẩu
Các hỗ đập chứa trên 600 triệu mẺ nước, cùng với hệ thống Trạm bơm
Linh Câm, hệ thống Sông la, Ngắn Sâu, Ngân Phố thì lượng nước phục vụ
cho sinh hoạt, công nghiệp vả tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khả lớn
Ila Tĩnh có bờ biển đải 137 km Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo,
địa hình, đường đẳng sâu đáy biển, giá mùa Đông Bắc nên vùng biển này có
day du thực vật phủ du của Vinh Bắc Hộ (có 193 loài tảo) và lượng phủ sa của
vùng sông llằng, sông Cả, sông Mã lạo ra nhiều nguồn thức ăn cho oác loại
hải sản sinh sống, cư trú Trữ lượng cá 8 - 9 ván tắn/năm; Lôm, mực, mi 7 -
8 ngàn tắn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%
Trang 302.1.2 Đặc điểm kinh tế - vẫn hóa - xã hột
3.1.2.1 Về kinh tả
a Tăng trưởng kinh tế
Tắc độ tăng trướng kinh tế đạt bình quân 9,6%, trong đỏ, công nghiệp
xây dựng ting 7,84%, nông - lâm - ngư nghiệp giảm 13,15%, thương mại -
địch vụ tăng 1,31% Cơ cầu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công
nghiệp - xây dựng từ 25,56% (năm 2007) lên 32,49% (năm 2013), nông - lâm -
ngư nghiệp từ 43,15% (năm 2007) giảm xuống còn 35% (năm 2013); thương,
mại - địch vụ tăng từ 31,29% (năm 2007) lên 32,6% (năm 2013) Phân đầu
dến năm 2015 tốc dộ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 14% Có cơ
cấu GDP Công nghiệp xây dựng 41,6%, thương mại dịch vụ 40,3%,
xiông — lâm — ngư nghiệp 18,1%
b Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xâu dựng tăng trưởng nhanh: môi
trường dâu tư dược cải thiện, thu hút nhiều nhà đầu tư lớn; nhiều doanh
nghiệp mới được thành lập và ấi vào hoạt động
- Khu vực công nghiệp có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế
cũng như cơ cầu sắn xuất nội ngành, giá trị sắn xuất tăng bỉnh quân hàng năm 18,7% Ca cầu và chất lượng sẵn phẩm dược nâng lên; tý trọng công nghiện khai khoảng từ 24,4% (năm 2007) giảm xuống còn 19,5%, công nghiệp chế
biển và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3%,
- Hoạt động xúc tiến dầu tư được chủ trọng va dat két qua cao, dén nay da cap
giấy chứng nhận đầu tư cho 193 đự ăn với tổng vốn đăng ký gần 320 nghin tỷ
đồng, trong đó, một số đự án có quy mô lớn, như: Dự án Khu liên hợp gang
thép và cảng Son Itong Formosa Ha lĩnh có tổng mức dầu tư 7.096 tỷ đẳng,
Dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Ảng I có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ
U&D [14.r7]
23
Trang 31œ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được mùa toàn điện, đời sống nhân dân vùng nông thôn được cải thiện và Ôn định
- Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển Ổn định; giả trị sản xuất
tăng binh quân hàng năm 5,61%, trong đó, nông nghiệp tăng 6,15%, lâm
nghiệp tăng 2,75%, ngư nghiệp lăng 4,19%; sản lượng lương thực bình quân
đạt 48 vạn tắn/năm, năm 2013 đạt 60,3 vạn tấn, giá trị sản xuất đạt 39 triệu
đồng /“ha/năm, tăng 1,9 lần so với năm 2007
- Cơ câu cây trồng, vật nuôi chuyển dich theo hướng tích cực; một số tiến bộ
khoa học kỹ thuật, đặc biệt là giống, biện pháp thâm canh mới dã được ứng
dụng, góp phần tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm
- Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và
xuât khẩu
- Kết cầu hạ tầng nông thôn tiển tục được tăng cường, nhiều làng nghề và hợp
tắc xã đã có sự dổi mới tích cực vẻ trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất,
thị trường tiêu thụ sản phẩm Công tác chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp
giai đoạn 2 gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh lế nông nghiệp được tập trung
chỉ đạo tích cực và sâu rộng; đến nay, có 8 địa phương đã cơ bản hoàn thành
(Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ và thị xã Iléng Linh) va phan đấu năm 2013 hoản thành trên địa bàn toản tỉnh
- Việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp được dẩy mạnh và phát huy
hiệu quả Dễn nay, toàn tỉnh đã có 1982 máy nông nghiệp các loại
- Công tác đảo tạo nghề, phát triển ngành, nghề truyền thống, nghề mới, chuyển đối nghề cho nông dân được triển khai tích cực; cơ cầu lao động nông
thôn chuyển dịch theo hướng chuyển lao dộng nông nghiệp sang các lĩnh vực
dich vu, ché biến, xây dựng và xuất khẩu lao dong [24]
Trang 32d Các công trành, dự án trọng điềm được triển khai tích cực
- Dự án Nhà máy luyện thép công suất 4 triệu tắn/năm tại Khu kinh tế Vũng
Ang Céng tác bồi thưởng, hỗ trợ tải dịnh cư, giải phóng mặt bằng phục vụ
khai thác mô đang được triển khai tích cực
- Khu kinh tế Vũng Áng đến nay đã cấp chứng nhận đầu tư cho §4 dự án với
sé vin pin 180.000 ty dang, trong dó có 20 du an đã đi vào hoạt động, 09 dự
án đang triển khai xây dựng Một số dự án lớn đang được đẩy nhanh tiến độ,
như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Ảng L Khu hiên hợp gang thép và cảng Son
‘Vinh, iy án phát triển Khu du lịch Hỗ Tàu Voi, ‘Téng
Duong Formosa Ha
kho xăng đầu, khí hoá lỏng Nhiều dự án cỏ quy mô lớn đang triển khai các
bước để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoá dầu công
suất 16 triệu tần/năm, tổng mức đầu tư gần 12,47 tỷ USD, Dự án Nhà máy
thép của Công ty cỗ phần Sắt Thạch Khê (công suất 4 triệu tắn/năm) một số
công trình kết cấu hạ tầng quan trọng đã hoàn thành đưa vào sử dựng Công
tác tái định cư, giải phóng mặt bảng phục vụ các công trinh, dự án đang được
triển khai tích cực
- Dự án Trung tâm Điện lực Vững Áng đang được đẩy nhanh liền độ, Nhà máy
Nhiệt điện Vũng Ang L, công suất 1.200MW, tổng mức dầu tư 1,2 tỷ USD
- Du an Khu Lién hợp Gang thép và cảng Sơn ương Formosa Hà lĩnh, với
tổng mức đầu tư giai đoạn l là 7,87 ty USD, gồm 2 hạng mục chính: xây dựng
Khu liên hợp gang thép quy mô 15 triệu tắn/năm (giai đoạn I: 7,5 triệu
†ân/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu cảng, 35 bến với 4.2km dé chắn sóng, đón tàu 30 - 35 vạn tân cập cảng, công suất bắc dỡ hàng hoá 27-30 triệu
tắn/năm
- Dự án Hệ thẳng thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang: dung tích hỗ chứa 785
triểu mˆ nước, tổng mức đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, Với mục tiêu cấp nước
Trang 33phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nông
nghiệp tại các huyện phía Bắc tỉnh và 5.991 ha nuôi trồng thủy sẵn, cấp nước
cho các ngành công nghiệp khac va dan sinh, phát triển đu lịch, kết hợp phát
điện với công suất 15MW và gop phan giảm lũ cho ving ha du
- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo só tông diện tích 56.685 ha, là khu
kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực ễn nay, đã hoàn thành phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chưng, công bổ các quy hoạch khu vực cổng ñ, Khu
công nghiệp - dịch vụ Đại Kim, Khu tái định cư Hà Tân, Khu dô thị tổng hợp
Dá Méng, đồng thời tập trung đấy nhanh tiến độ xây dụng các công trình hạ
tầng kỹ thuật, các khu tái định cư ;, đã có 04 công ty đầu tư vào Khu kinh té
và 85 doanh nghiệp được cấp giây phép chứng nhân đăng ký kinh doanh
e Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dịch vụ
- Năm 2012 Hà 'Iĩnh dẫn đầu cả nước về tỷ lệ tăng thu Thu ngân sách nội
địa năm 2012 đạt trên 3.042 tỷ đồng, bằng 167% đự toán trung ương giao,
bình quân hằng năm tăng 38% Trong đó thuế và phí đạt 2.346 tỷ đồng đạt
130% dự toán trung ương giao, bằng 86% kế hoạch HN tỉnh giao Cơ cầu
nguỗn thu đã 66 sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng thu Lừ hoạt động sản xuất,
kinh doanh Lăng khả (từ 35,7% năm 2007 lên 53,8% vào năm 2012) Thu thuế xuất, nhập khẩu năm 2012 ước đạt 200 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2007,
- Chỉ ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chỉ theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các
chỉnh sách an sinh xã hội, thực hiện tốt chú trương tiết kiệm, chồng lãng phí
- Hoạt động ngân hàng co bản đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
và sản xuất, kinh doanh; triển khai tích cực va đạt kết quả khá các gói hỗ
trợ của Chính phủ, góp phần cùng các doanh nghiệp khôi phục sản xuất,
ngăn chặn suy giảm kinh tế Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại
huy động và quản lý năm 2012 dat 10.000 ty đồng, tảng binh quân hăng
Trang 34năm 30,3%, Tổng dư nợ cho vay đạt 14.000 tỷ đồng, vượt 2,15 lần kế
hoạch: tỷ lệ nợ xâu đưới 2%,
- ắc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của các ngành dịch vụ dạt
10,3%, đồng góp trên 30% tăng trưởng GDP Tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dich vu tiêu dùng bình quân hằng năm lăng trên 30% Giá trị kim
ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 55 triêu US12 Lượng khách du lịch tăng
hằng năm trên 21%,
- Iloạt động kinh tế đối ngoại đã góp phần huy động các nguồn vốn cho đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tổ-xã hội vả xoá đói, giảm nghèo Iyong 5 năm dã
huy động được 2.500 tý đồng từ nguồn OIDA và 340 tỷ đổng từ nguồn NGO
12414
£ Hng: động các nguôn vẫn đầu tư
- Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn có bước tăng trưởng cao, từng bước đáp ứng
nhu sầu xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật vả hạ tầng xã hội, tạo sự chuyển
biến rõ nét trong phát triển đồ thị, đầu tư các công trình trọng điểm, xây đựng
các khu kinh tế và khu công nghiệp trong tính
- Tổng nguồn vốn huy động trên địa ban trong 5 năm dại 19.700 Ly đồng, riêng năm 2013 dạt trên 4.000 tỷ dồng (tãng gấp 2 lần so với năm 2007) Cơ
cấu nguồn vốn đâu tư từ ngân sách hằng năm giảm dần, từ 70,25% (năm
2007) xuống còn 443% (năm 2013), nguồn vẫn dầu tư từ doanh nghiệp va dân
cư tăng, chiêm 34% tổng vốn đầu tư xã hôi trong năm 2013 Công tác xã hội
hoá đầu tư được triển khai tích cực Thu hút nguồn vốn ODA đạt kết quả khá,
dự kiến năm 2013 tăng 2,1 lần so với năm 2007
- Kết cầu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, đỗ thị, các khu kinh tế, khu công,
nghiệp, hệ thống giao thông vận tải, điện lực được tăng cường Đến hết
năm 2013 toàn tính xây đựng được 7.118km đường giao thông nông thôn
Trang 35bằng nhựa, bê Lông và 600km kênh mương cứng; xây mới, kiên cố hoá 1.600 trường học Nhiễu công trình đã hoàn thánh và đưa vào khai thác, sử dụng: hồ
Xuân Hoa, hồ Thượng nguồn Sông Trí, Cống Dò Diệm, các công trình hạ
tầng giao thông
ø Các thành phần kinh té, các loại hình sản xuất kinh doanh
- Công tác sắp xếp và dỗi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước được quan tâm chỉ đạo và đạt kế hoạch để ra (đến nay đã cỗ phần hoá 47 doanh nghiệp nhà
nước, chuyển 13 đơn vị thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên), cơ
cấu ngành nghề và nguồn vốn dầu tư của các doanh nghiệp có bước chuyển
biến tích cực Các doanh nghiệp sau khi cỗ phần hoả đêu hoạt động có hiệu
quả, thu nhập của người lao động được nâng lên Ban hành nhiều cơ chế, chính
sich khuyên khích và tạo điều kiên phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh
và hợp tác xã; đến nay (năm 2013) đã có 1.957 doanh nghiệp hoạt động trên
địa bản, với tổng số vẫn đăng ký đạt 331,4 ngàn Lý đồng, trong đó 12 doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với số vôn đăng ký 131,4 nghìn tỷ đồng
- Kinh tế tập thế tiếp tục phát triển, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cơ
bản đã được chuyển đổi và hoạt động từng bước có hiệu quả Đến nay, toàn
tính có 460 hợp tác xã, 1 liên hiệp hợp tác xã, 1409 tổ hợp tác, với 213 ngàn
xã viên
- Kinh tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triển nhanh về
sổ lượng và chất lượng Đến hết tháng 6 năm 2013 loàn tỉnh có 1.830 doanh
nghiệp tư nhân, số vốn đăng kỷ tăng nhanh, năm 2007 là 484 tỷ đồng, nhưng
6 tháng đầu năm 2013 là 1.515 tỷ đồng; đồng góp vào ngân sách năm sau cao
hon năm trước; giải quyết việc lắm cho 4 van lao động
2.1.3.2 Lĩnh vực văn hoá - xế hội
a Van hoá, thể thao và du lịch
Trang 36- Các chỉ Liêu, nhiệm vụ phát triển văn hoá, thể thao và du lịch do Đại hội đề
ra được triển khai thực hiện với nhiều giải pháp đồng bộ, tạa được môi trưởng văn hóa lành mạnh trên địa ban, gdp phần nâng cao đời sống tỉnh thần cho các
tầng lớp nhân đân
- Chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá, thế thao ngày cảng tăng và phục vụ kịp thời, có hiệu quả các hoạt động chính tri, kinh tế, lễ hội truyền thông của quê hương, đất nước
- Các thiết chế văn hoá Lừ tỉnh đến cơ sở dược quan lâm dẫu tư Thực hiện tốt
công tác giữ gin, bảo tổn và phát huy các giá trị đi sản văn hoá, khuyến khích phục hồi các lễ hội truyền thống, có 72 di tích văn hoá được xếp hạng cấp
quốc gia, 150 di tích xếp hạng cấp tỉnh
- Du lich tiếp Lục phát triển mạnh, nhất là du lịch biển, du lịch gắn với các di tích
lịch sử, văn hoá Quy hoạch phát triển du lịch được triển khai chủ động, gắn với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hạ tầng du lịch tiếp tục được đầu tư nâng cấp; số lượng du khách và doanh thu từ du lịch tăng nhanh
b Giáo dụo- đào tạo
- Chat lượng giáo dục toản diện được quan tâm và tiếp tục giữ vững thành tích
là một trong những dơn vị dẫn đầu gã nước
- Huy động và lẳng ghép có hiệu quả các nguồn vến đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đổi tượng, đến nay, 100% phường,
xã cỏ trường học các cấp từ mầm non, tiểu học, Irung học cơ sở dược xây dung cao Lằng, tý lệ phòng học kiên cỗ hoá đạt khá cao (tiểu học 57%, THCS
50%, TIIPT 100%), có 473 trường đạt chuẩn quốc gia (83 trường mầm non,
294 trường tiểu học, 88 trường trung học cơ sở, 8 trường rung học phổ thông) Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn được
29
Trang 37hình thành và phát triển nhanh chóng, đến nay, có trên 60% Trung tâm hoạt
động có hiệu quả
& Về y tế
- Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và đân số - kế hoạch hoá gia
đình được triển khai đúng tiêu chí và đấm bảo tiền độ
- Mạng lưới y tế dự phòng hoạt động chủ động, có hiệu quả, góp phần ngăn ngừa
và hạn chế sự phát triển của các loại dịch, bệnh nguy hiểm trên địa bản Công tác
kiểm tra, giám sắt bảo đảm vệ sinh, an toản thực phẩm được quan tâm
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y LỄ cá 3 tuyến tiếp Lục được tăng cường; tiến
độ triển khai đầu tư xây đựng, nâng cấp Bệnh viện Da khoa tỉnh và các bệnh viện tuyển huyện bằng nguồn vốn trái phiến Chính phủ và nguồn hỗ tra ODA
đảm bảo kế hoạch để ra (các bệnh viện đa khoa huyện, thị xã, thành phé dang
được đầu tư xây dựng và nâng cap theo tiêu chuẩn bệnh viện loại 1) lriển
khai nhiều kỹ thuật cao trong chấn đoán và diễu trị bệnh
2.2 Công tác quản lý hoạt động của các dự án giao thông đường bộ trên
địa bàn tính Hà Lĩnh
2.21 Chuẩn bị đầu tự xây dựng công tình
Công tác chuẩn bị đầu tư là khâu quan trọng trong thực hiện kế hoạch hoa
dấu tư Do đó, UBND tỉnh đã cỏ những quy dịnh nhằm tạo sự chủ động trong xây
dựng kể hoạch hằng năm về Xây dựng cơ barCée du án giao thông dừng bộ sử
dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi trình LDBND các cấp phê duyệt chủ
trương đầu tư phải phủ hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch
phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thắnyên phê duyệt
2.2.1.1 Lập dự án dầu tư
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu Lư có trách nhiệm tổ chức lập
du an dẫu tư hoặc lập bảo cáo kinh tế kỹ thuật vả trình người quyết định dầu tư
Trang 38thấm định, phê đuyệt LIầu như các dự án trên địa bàn, chủ đầu tư thuê các đơn
vị tư vấn lập [uy nhiên, nhiều đơn vị tư vấn trình độ còn hạn chế, thiểu trách
nhiệm và đo chịu sự chỉ đạo của chủ đầu tư nên chất lượng công tác lập dự án
không cao Tình trạng sao chớp hề sơ giữa các công trình xẩy ra nhiễu, các số
liệu điều tra, khảo sát để làm căn cứ lập dự án còn chưa chính xác Các dự án
được lập ít khi tính toán để đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thu hồi vẫn nhanh, trả
nợ vấn vay mà hầu như lập với quy mô lớn hơn cần thiết nhằm giảnh lượng
vốn lớn Nhiều đự án phải điều chỉnh lại do xác định phương án thiết kế, quy
m6, công suất không phủ hợp với chú trương đầu Lư hoặc nhu câu thực Lễ Mộ
số dự án phải diễu chỉnh , bổ sung hỗ sơ nhiều lần mới đáp ứng yêu cầu trình
phê duyệt Nhiễu dự án chưa có chủ trương của tỉn h nhưng các ngành , các
huyền thị đã lập dưa lên Sở Kế hoạch vả Đầu tư để thẩm dịnh và trình duyệt
nhưng cũng có những dự án đã có chủ trương của tỉnh những việc triển khai
xây dựng châm, chất lượng không cao phải diễu clỉnh nhiều lần
Nội dung đánh giá tác động môi trường trong lập dự án chưa được chú trọng
đứng mức, nhất là dối với các dự án giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp
Phương án bai thưởng, giải phóng mặt bằng, tải định cư nêu trong hỗ sơ các
du án lớn thường không phủ hợp với thực tế đẫn đến khi dự án triển khai lại
bị vướng mắc, kéo dài thời gian, làm giảm hiệu quả thực hiện dự án [5]
2.2.1.2 Thâm dịnh dự án
Ty ban nhn dân tỉnh tổ chức thẩm định các đự án do mình quyết định dầu từ
Sở Kế hoạch và Dầu tư là đầu mỗi tế chức thấm định dự án
Ủy ban nhân dân huyện, xã tổ chức thầm định các đự án do mình quyết định
dầu tư Đầu mối thẩm định dự án là các don vị có chức năng quản lý kế
hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư,
31
Trang 39Số lượng đự án, tổng mức đầu tư cho một dy án, sự phức tạp của dự án gia
ting qua các năm Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án được cải tiễn
Thẩm định dự án theo cơ chế 1 cửa cơ bản đảm bão chất lượng vả thời gian
_— |dêu tr trnh|thẩm dinh | kin phí -
Trang 402.2.1.3 Phê duyệt đự án
UBND tinh quyét dinh đầu tư các đự án nhóm À, B, C; UBND cấp huyện
quyết dịnh đầu tư các dự án nhóm H, ©; UBNID cap xã quyết dinh dầu tư các
dy 4n nhóm Ở trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương
sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư
UBND cap huyền quyết định dầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngần sách tỉnh đến 2 tỷ đồng sau khi có văn bản chấp thuận của UBNI tỉnh
về nguồn vến hỗ trợ trên cơ sở để xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư để dim
bâo cân dối kế hoạch vốn
UBND cấp xã quyết dịnh dầu tư các dự an có sứ dụng nguồn vốn hỗ trợ từ
ngân sách cấp trên đến 500 triệu đồng sau khi có văn bản chấp thuận của cập
có thẩm quyền dé đảm bảo cân đối kế hoạch vốn
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các đự án cỏ tổng mức đầu
tư đến 2 tý đồng sau khi có chủ trương dầu tư dã được LIBNL) tính phê duyệt Công tác phê duyệt đự án dầu tư dã dược thực hiển dăm báo thời pian và thâm
quyền quy định Các dự án được phê duyệt đảm bảo phủ hợp với kế hoạch đề
ra và quy hoạch phát triỂn ngành, vùng đã dược phê duyệt |21,tr:13|
2.2.2 Thực hiện dự án đầu tr xây đựng công mình
2.2.2.1 Thiêt kế, dự loán xâ dựng công trình
a Khảo sát, thiết kế lập dự toán xây dựng công trình
* Khảo sải thiết kế xâu đựng công trùnh
háo sát thiết kế là công tác có vai tro quan long trong xây dựng công trình Công tác khảo sắt được thực hiện tốt sẽ dẫn đến chất lượng công trình
được đấm báo và tiết kiệm được chỉ phí xây dựng đáng kế Với sự phát triển
của các thiết bị phục vụ khảo sát và trình độ cán bộ khảo sát ngày càng cao thi
33