1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý các dự Án giao thông Đường bộ trên Địa bàn tỉnh hà tĩnh

91 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Le Tien Dong
Người hướng dẫn Pœs.TS. Nguyễn Xuân Thiên
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý các dự án giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh oòn tôn tại nhiều bắt cập, trong đó nổi lên một số vấn đề như hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rỗ ràng; trình độ cán bộ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE

Li TIEN DŨNG

QUAN LY CAC DU AN GIAO THONG DUONG BO

TREN DIA BAN TINH HA TINH

LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÃNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE

LE TIEN DONG

QUAN LY CAC DU AN GIAO THONG BUONG BO

TREN DIA BAN TINH HA TINH

Chuyên ngành: Quán lý Kinh tế

Trang 3

Tanh mục các từ viết tắt

PIIAN MG DAU csseeeeecssssscsssveseseeeeninesssisiiassserttiinsasissiitieessserieae |

CHƯƠNG 1: CƠ SỐ LÝ LUẬN VÉ QUẦN LÝ CÁC DU AN GIAO THONG ĐƯỜNG BO SU’ DUNG NGUON VON NGAN SACH NHA

1.1.3 Vén ngân sách đối với các dự án glao thông đường bộ

1.2 Vai trò của dự án giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội 11

1.2.1 Giáo thông đường bộ với việc thúc đấy mạnh phát triển kinh (Ế 11

1.2.2 Giao thông đường bộ góp phần phát triển văn hóa xã hội 11

1.2.3 Giao thông đường bộ thúc đây hội nhập kinh tế quốc tế 12

1.3.1 Khái niệm dự án giao thông đường bộ 12

1.3.2 Đặu diễm của dự án giao thông dường bộ - 12 1.3.3 Phân loại dự án giao thông đường bé 14

1.4 Quần lý dự án giao thông đường bệ sử dung vẫn NSNN 15

1.4.1 Quản lý dự án giao thông đường hộ - - 15 1.42 Quy trình thực hiện một dự án giao thông đường bộ sử dung vốn

Trang 4

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh IIả Tĩnh - 20

2.1.2 Dặc điểm kinh tế - văn hỏa - xã hội

2.2 Công táu quản lý hoạt động của các dự án giao thông đường bộ trên địa

ban tinh Ha ‘inh cio 30

2.2.2 Thực hiển dự án dầu tư xây đựng công trình - 33

2.2.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 46

2.2.4 Điều kiện năng lực các dơn vị tham gia hoạt động xây dựng 47

2.3 Đánh giá hoạt dông quản lý dự án giao thông dường bộ sử dụng nguồn

vốn NSNN trén địa ban I14 Tinh giai đoạn 2010 2013 48

2.3.1 Những kết quá cụ thể đạt được như sau - AB

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO IIIU QUÁ CÔNG TÁC

QUAN LY GAC DU AN GIAO THONG DUONG BO SU DUNG NGUON

VON NGAN SÁCH TREN DLA BAN ‘TINH HA LĨNH 58

3.1 Phương hướng phát triển trong lĩnh vực giao thông đường bộ của lĩnh

Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 — 2020 ~ ~ 58

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 58

3.1.2 Phat triển hộ thống giao thông đường bộ sọ

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án giao thông đường bộ

sử dụng vẫn Ngân sách trên địa bản tỉnh - 59

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về xây dựng các dự án giao thông

3.2.2 Tăng cường trách nhiệm pháp lý trong công tác lập quy hoạch 61

3.2.3 Chủ trương dầu tư dược phê duyệt cần dựa trên tiêu chí hiểu quả

đạt được va phủ hợp với quy hoạch chung

Trang 5

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư - 62

3.2.5 Chú trọng công tác bằi thương giải phỏng mặt bằng và tái định cư

3.2.6 Chấn chỉnh oông tác đầu thầu - 65

3.2.7 Quan ly thi công xây dựng công trình 66

3.2.8 Nâng oao năng lực và trách nhiệm của chủ đầu tư và cán bộ quần lý trong lĩnh vực quần lý cáo dự án giao thông đường bộ - 70

3.2.9 Nâng cao năng lực, trách nhiệm nghề nghiệp của các đơn vị tư van

và đơn vị thi công - 70

3.2.10 Quản lý chặt chế chỉ phí dầu tư xây đựng, 71

3.2.11 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán 75

DANH MỤC TẢI LIÊU THAM KHẢO - 82

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VI

Ký hiệu BQLDA GPMB HỒN) NSNN THCS THPY UBND

Trang 7

DANII MUC BANG BIEU, INI VE

Ilinh 1: Ban 4 Tinh 114 Tinh 21 Băng 2.1 Kết quả thẩm định dự án từ năm 2007 - 2013 32 Bang 2.2: Két qua odng tae lựa chọn nhà thầu từ năm 2007-2013 38

Bang 2.3.:Kết quả công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành từ 2007-

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Linh cấp thiết của đề tải

Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải

nói riêng vả của hộ thông kết cấu hạ tằng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai

trỏ rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp to lớn vào

nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao giao lưu với cdc ving, xóa đi khoảng

cách về địa lý, chuyển dịch cơ cầu thco hưởng phát huy lợi thể của từng vùng, từng dịa phương Tuy nhiên, do nguỗn vốn eo hẹp, trình độ khoa học - kỹ

thuật còn yếu nên các công trình chủ yếu là do Liên Xô vả các nước Đông Âu

giúp dỡ xây dựng Bởi vậy, công tác quản lý các đự án giao thông đường bộ

trong thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung chưa được quan tâm đúng mức Sau

nảy, khi thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế đất nước đã uó những bước phát triển đáng kể cùng với dé 14 nguồn vấn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ

ting ngày một tăng Vi vậy, công tác quản lý dự án đóng vai trò rất quan

trọng trong việc đàm báo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, chất lượng ông

trình, tiến độ xây dụng công trình, an toàn lao động, bão vệ môi trường, x

1á một tỉnh có vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa,

TIả Tĩnh có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Bắc

Miễn Trung Đại hội tỉnh đảng bộ lần thử XVIL, khóa 2010-2015, đã nêu rõ ưu

tiên vả chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sé ha tang giao thông Irong thời gian

qua vốn ngân sách giảnh cho phát triển giao thông đường bộ trên địa bản tỉnh Tà

'Tĩnh trong những năm 2007-2010 tăng nhanh, tuy nhiền năm 2011-2013 thi dau

tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắt đầu giảm dân do sự cắt giảm đầu tư

công theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phú

Việc đầu tư xây dựng các đự án giao thông đường bộ góp phần tạo nên

sự thành công của tỉnh, sự nỗ lực của chính quyển và nhân dân trong tỉnh đã

Trang 9

làm cho HIả Tĩnh có những bước chuyển mình đáng khích lệ Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều tồn tại và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất

lượng đầu tư một số dự án chưa cao, cơ cấu chuyển dich kinh tế cỏn chậm

chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh LẾ, chưa tương xứng với lợi thế

tiêm năng vốn có của tỉnh Công tác quản lý các dự án giao thông đường bộ

trên địa bàn tỉnh oòn tôn tại nhiều bắt cập, trong đó nổi lên một số vấn đề như

hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rỗ ràng; trình độ cán bộ quán lý dầu tư

còn hạn chế, chuyên môn không phủ hợp; hệ thống cơ quan chuyên môn quản

lý dầu tư xây dựng chưa thực sự hợp lý; nguồn vốn phân bỗ chưa đều, côn

quả nhiễu thủ tục phải thực hiện, năng lực của các nhà thầu con han ché Tai

sao quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách

Thà nước trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh cỏn nhiều bắt cập vả hạn chế? Thực trang

quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà

nước trên dia ban tinh 1/4 Tinh trong thời gian qua (năm 2007-2013) đã có ưu

điểm và khó khăn, hạn ché gi? Can có những giải pháp gì để nâng cao hiểu

quả quản lý các dư án giao thông đường bô bằng nguồn vốn Kgân sách Nhả

nước trên địa bản tỉnh IIä Tĩnh Vì vậy, cần hoàn thiện công tác quản lý để

đáp ứng lượng công trình giao thông ngày cảng nhiều và quy mô các công,

trình ngày cảng lớn Với những lý do đó và các vấn đề nêu ra ở trên, tác giả

chọn đề tài: “ Quan bi cdc dic dn giao thông đường bộ trên địa bàn lính Hà

Tĩnh “để làm luận văn tốt nghiệp

2 Linh hình nghiên cứu

Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử đụng nguồn vốn Ngân sách đã có

xnột số để tài, bài viết được bản đến như

- Bủi Đức Chung (2003) Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp

hoàn thiện quần l} các dự ên dẫu tư phát triển sử dụng vẫn Ngân sách trên

Trang 10

dia bàn tình Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Để tải trình bày hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và công tác quản lý hoạt động

đầu tư trong Loàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Nguyễn Manh Hà (2012) Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xâu

dung trong Bộ tông tham mm — Hộ Quốc phòng, luận văn thạc sĩ trường Dai

học Kinh tế -Đại học Quốc gia là Nội Đề tài phân tích một số tồn tại và

vướng mắc khú khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối

với áo dự án đầu Lư xây dựng oông trình

- Nguyễn Ilỗng Hải (2009) Thực trạng công tác quản Wy dee dn đầu tr tại Tổng

Công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, luận văn thạc sĩ 'Lrường Đại học kinh tế

Quốc dân Hà Nội Dé tài phân tích những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong,

công táu quản lý dự án tại TỔng Công ty xây dựng và phát triển từ đó để đưa ra

những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

- Lê Toàn Thắng (2012) Quản lý vốn đầu tr xây dựng cơ bản từ Ngân sách

Nhà nước của thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ Trưng tâm đào tạo, bồi

dưỡng giảng viên lý luận chính trị Đề tải phân tích đánh giá thực trạng va dé

xuât phương hướng giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản

- Phạm Văn Lhịnh (2010) ?ăng cường quản lì vẫn Ngân sách Nhà nước

trong đầu tư xây dựng cơ bằn trên địa bàn tĩnh Bắc Ciang, luận văn thạc sĩ

‘Trwéng Dai hoc kinh tế Quốc dân Hà Nôi Ủễ tài phân tích những khỏ khăn,

tổn tại trong việc sử dụng vốn Ngân sách trong đầu tư xây dụng cơ bản, từ đó

để xuất một số giải pháp Lăng cường quấn lý vốn Ngân sách Nhà nước trong

đầu tư xây dựng

Trang 11

- Nguyễn Khắc Thiện (2006) Tăng cường vai trò quản † nhà nước đối với đầu nr xây dựng cơ bản bằng vẫn Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Hà Tây, luận

văn thạc sĩ kinh tế Trường Dại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Dé tai trinh bay

vai trỏ cũa quân lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản, từ đỏ đưa ra một

số giải pháp để tăng cường vai trỏ quân lý nhả nước đổi với đầu tư xây đựng,

cơ bản hằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại tĩnh Hà Tây

Các công trình và gác bài viết nêu ở trên mới dé cap đến việc quản lý đầu tư

xây dựng mà chưa có dễ lải nào dé cap đến việc Quan lý các dự án giao (hông

đường bộ trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh

3 Mục đích và nhiệm yụ nghiền cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của để tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN và phân tích một

số tồn tại vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án giao thông,

đường bộ thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý dự án giao thông đường hộ trên địa bàn tỉnh IIa Tinh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cá c dự án giao thông

đường bộ sử dựng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dung nguồn vấn Ngân sách Nhà nước trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007-2013

- ĐỀ xuẤt phương hướng, giải pháp quản lý các dự án giao thông dường bộ sử

đụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Trang 12

4, Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

4.1 Dãi tượng nghiên của

Nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng

nguồn vốn NSNN, những khó khăn, bất cập, vướng mắc trong quá trình thực

hiện quản lý dự án giao thông đường bệ & [4 Tinh tir dé dura ra một số giải

pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện công tác quản lý dự án sử dụng vốn NSNN

trên địa bàn tỉnh Hà 'Lĩnh

4.2 Phạm vì nghiên cứu

Nghiên cứu tỉnh hình thực hiện quần lý dự án giao thông đường bộ sử dụng,

nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh IIà Tĩnh do tính quản lý

- Về không gian: Trên địa bản tỉnh [14 Tinh

- Thời gian: Trong giai đoạn 2007-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận chung về dự án giao thông đường bộ; hệ thống các văn

bản, chế độ, chính sách hiện hành về quán lý các dự án giao thông đường bộ

của Nhà nước và tình hình triển khai thực hiện các dự án giao thông đường bộ

trong những năm vừa qua Đề tài sử dụng Phương pháp hệ thống hỏa, phương

pháp thống kê phân tích sơ sánh tổng hợp dễ nghiền cứu

6 Những dóng góp mới của luận vấn

- Hệ thống hóa các vẫn đề lý luận liên quan dến sự cần thiết phải tăng cường

quản lý các dự án giao thông đường bệ

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các đự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bản tĩnh Hà Tĩnh.

Trang 13

- Từ đó, đề tài đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quân lý các dự án

giao thông đường bộ sử dụng vấn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà 'Tĩnh

7 Kết câu của đề tài:

Ngoài phần mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu, luận văn gồm có 3

chương như sau

Chương ì: Cơ sở lý luận về quan lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng

nguồn vẫn ngân sách nhà nước

Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án giao thông dường bộ sử dụng vốn

ngân sách nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án giao thông

đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhả nước trên địa bàn tinh 1Ià Tĩnh.

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ €

BỘ SỬ DỤNG NGUỎN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

AC DU ÁN GIÁO THÔNG ĐƯỜNG

1.1 Xiột số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khải niệm đự án

Dự án là một quán trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có

lầu và kết thúc, được tiền hành

phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt

để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm ca rang

bude về thời gian, chỉ phí và nguồn lực |19.tr.6|

1.12 Khải niệm quân lý dự án

Quan ly dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thởi gian, nguồn lực

và giám sát quả trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn

thành đúng thời hạn, trang phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu

cầu đã định về kỹ thuật vả chất lượng sản phẩm dich vu, bằng những phương

phap va điều kiện tốt nhất cho phép [19,8]

Quan ly dự án gồm ba giai đoạn chủ yếu Ð)ó là việc lập kế hoạch, điều

phối, thực hiện ma các nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian chi phi

và thực hiện thời gian giám sát các công việc dự án nhằm đạt đực mục tiểu

nhật định

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xác định mục tiêu, xác định công việc,

xây dựng nguôn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một

Trang 15

việu và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bổ tí tiên vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát là quá trình theo đõi kiểm tra tiển trình dự an, phần tích tỉnh hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những

vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, sông tác

đánh giá dự án giữa kỳ cuỗi và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng, kết rút

kinh nghiệm, kiển nghị cho các pha sau của dự án

1.1.3 ấn ngân sách déi với các dự án giao thông đường bộ

1.1.3.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước trong dự toán đã được cơ

quan Nhả nước có thẩm quyền quyết dinh va được thực hiển trong một năm

để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước Dối với xâyu dựng cơ sở

ha tầng cần phải đầu tư rẮt nhiều vốn, đặc biệt là nguồn vốn tử ngân sách nhà

nước đóng vai trò rất quan trọng,

1.1.3.2 Phân loại vốn xây đựng cơ băn từ ngân sách nhà nước

Để quần lý dự án dầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước cần phải phân loại

nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản

lý của từng loại nguồn vẫn khác nhau Cụ thể một số cachs phân loại như sau

Theo tính chất công việc uũa hoạt động xây dựng cơ bản: Vẫn được phân

thành chỉ phí xây dựng, chi phí thiết bị và chỉ phí khác Irong đó chỉ phí xây dung và chỉ phí thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu

Căn cứ vào nguần hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu lư, người ta

phan chia thành các nhóm chủ yếu sau

Trang 16

tính chất xây dựng, vốn đầu tư cho các chuong Irình mục liêu, vấn ngân sách

xã dành cho đầu tư xây dựng,

- Vốn xây dựng cơ bàn tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và

tý trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vấn đầu tư xây đựng chủ

yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

- Vốn sự nghiệp có tỉnh chất dầu tư xây dựng: Hảng năm ngân sách có hồ

trí để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, đường sắt dân

dụng nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng

hoặc sửa chữa công trình nên duợc áp dụng cơ chế quân lý như vốn dầu tư

xây dựng cơ bản

- Vốn cho các chuơng trinh mục tiêu: lliện nay có 10 chương trình mục

tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác nhau

- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư xây dựng cơ bản: Loại vấn nay thuộc

ngân sách cắp xã với quy mô không lớn, đầu tư vào các công trình của xã

Hai là, nhóm vốn dầu tư xây dựng cơ bắn từ ngân sách nhà nuớc đành

cho chuong trình mục tiêu đặc biệt như: Chuơng trình 135, chuơng trình

giảm nghẻo, chương trình giáo dục dào tạo, chương trình y tế, chương trình

Bến 14, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư chơ các công

trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cắp

Trang 17

1.1.3.3 Nguôn hình thành vẫn giao thông đường bộ của Ngân súch nhà nước

- Một phần tích lũy trong nước tử thuế, phí, lệ phí,

- Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tô chức phi chính phủ,

- Vấn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các

Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam,

- Vôn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước,

- Vến vay của Chính phủ đưới các hình thức trái phiếu do Kho bạc nhà

trước phát hành theo quyết định của Chính phủ;

- Vốn thu tử tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

- Vốn thu từ tién bán, cho thuê tải sản thuộc sở hữu Nhà nước

1.1.3.4 Phạm vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước cho dự ám giao thông

đường bộ

Vén oủa Ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đự án đầu ur

thuộc đổi tượng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngần sách nhả nước và quy chế quan ly đẫu tư và xây dụng, Cụ thé vén Ngân

sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp dầu tư vào các lĩnh vực cần có

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dư án quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thể, quy hoạch xây dựng đô thị và nông

thôn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép

~ Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vên khẩu hao cơ bản và

các khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại

kỹ thuậU

10

Trang 18

Chỉ đầu tư XDCB của NRNN đó là những khoản chỉ lớn của Nhà nước

đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cầu hạ tầng kinh tế xã hội không,

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện băng chế độ cập phát

không hoàn trả từ Ngân sách nhá nước

1.2 Vai Irò của dự án giao thông đường bộ đổi với phát triển kinh tế - xã hội 1.2.1 Giao thông đường bộ với việc thúc đây mạnh phát triển kành tế

Giao thông dường bộ góp phần thu hút đầu lư trong nước cũng như nue

ngoài, rút ngắn được khoảng cách địa lý giữa các tỉnh thành trong cã nước do

đó làm chuyển dich cơ cấu kinh tế vùng, rút ngắn trình độ phát triển kinh tế

giữa các địa phương, tạo diễu kiện phát huy lợi thế so sánh của tửng dia

phương và thúc đây các địa phương phát triển kinh tế

Giao thông đường bộ góp phần không nhỏ trong việc thúc đây tăng trưởng, kinh tế thông qua kich thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động Sự phát

triển của piao thông dường bộ đã póp phần đáng kế vào tắc dộ tăng trưởng ŒI3P

của Việt Nam trong thời gian qua Các công trình giao thông đường bộ thu hút

một lượng lớn lao động đo đó góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cha quốc

gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho dự án giao thông đường bộ lớn sẽ kích thích

thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sẩn xuất sản phẩm phục vụ cho sự

phát triền của các dự án giao thông như sắt, thép, xi măng, đá, pạch [14]

Giao thông dường bộ phát triển sẽ dóng góp tích cực vào việc tiết kiệm

chỉ phí và thời gian van chuyển, từ dé tao điều kiện giảm giá thành sản phẩm,

kích thích tiêu dùng vả phát triển của các ngành khác

1.2.2 Giao thông đường bộ gón phần phát miễn văn hỏa xã hội

Thát triển văn hóa xã hội là phát triển đời sống tỉnh thần của người dân, điều nảy góp phần không nhó vào sự phát triển chung của Quốc gia Dan số

11

Trang 19

Việt Nam tính đến năm 2012 khoảng 88,78 triệu người đến từ các đân tộc khác nhau và sống trong các vùng không đồng đều về lịch sử, địa lý do đó

đời sống tinh thin cũng khác nhau, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn,

các vùng xa xôi hẻo lánh Nhờ có giao thông đường bộ phát triển mả khoáng

cách đó ngày càng được xỏa bỏ, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng ngảy cảng

được tăng oường, làm phong phú thêm đời sống nhân dân từ đỏ kích thích

người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của dất nước [14

1.2.3 Giao thông dường bộ thúc dẫy hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ

giữa các nước trong khu vực và trên toàn thể giới và Việt Nam không nằm

ngoài xu hướng đó [lién nay hệ thống giao thông đường bộ ở nước tà nói

chung cũng như Hà 'lĩnh nói riêng còn ở mức yếu so với các nước cũng như các địa phương khác Chính vi vậy mà Hả Tĩnh đang xúc tiến xây dựng hệ

thống giao thông đường bộ để góp phần mở rộng giao lưu kinh tế giữa các địa

phương cũng như các nước trên thế giới

1.3 Du an giao thing dường bộ

1.3.1 Khải niệm tẫự ún giao thông dường bộ

It dn giao thông dường bộ là tập hợp các để xuất có liên quan dễn việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những dự án giao thông nhằm

mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,

địch vụ trong một thời gian nhất định

1.3.2 Đặc điểm của dự án giao thông đường bộ

Dy án giao thông đường bộ là các đự án có vốn đầu tư lớn, thời gian thu

nai vốn đản và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi

vẫn Thời ky dầu tư được tỉnh từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi

12

Trang 20

dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động, nhiều công trình có thời gian kéo dài

hàng chục năm

1.3.2.1 Dự án giao thông đường bộ mang tính hệ thẳng và dẳng bộ

‘Tinh hé thống và dồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt dông đầu tư

phát triển giao thông đường bộ Tính hệ thống va đồng bộ được thể hiện ở chỗ

mọi khâu trong quá trình dầu tư phát triển giao thông dường bộ đều liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động đầu

tư: bắt kỳ sai lầm nào từ khâu lập dự án hay thẩm định các dự án đường bộ

cũng sẽ ảnh hưởng dến chất lượng của dự án gây thiệt hại lớn không chỉ về

mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội [6,tr.12]

1.3.2.2 Dự án giao thông đường bộ có mục tiêu và mục đích hỗn hợp

Các thành phần tham gia vào dự án giao thông đường bộ đều có mục tiêu của riêng mình và các mục tiêu đó có thể mâu thuẫn nhau Ví dụ như: Mục tiêu

của chủ dầu tư là công trình cỏ chất lượng, chỉ phí thấp, thời gian thực hiện

ngắn, mục tiêu của đơn vị thì công là lợi nhuận và thương hiệu v.v

1.3.2.3 Dự án giao thông đường bộ có tính duy nhất

Mỗi dự án có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều

kiện khác biệt nhau cả về dịa điểm, không gian, thời gian và mỗi trường luôn

thay đổi Dự án không tổn tại một cách ốn định cứng, hàng loạt phan tử của

nỏ đều thay đổi trong quả trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các

tác nhân tử bên trong như nguồn lực, tải chính thậm chí cả điểu kiên kinh tế

xã hội

1.3.2.4 Dự án giao thông đường bộ bị hạn chế về thôi gian và gi) mô

Với mục đích đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ động trong việc sử dụng vén thi mỗi dự án giao thông đường bộ khi được phê đuyệt

13

Trang 21

déu được khống chế thời gian và quy mô thực hiện Mỗi dy án đều có điểm

khởi đầu và kết thúc rõ rằng vả thường có một ky hạn có liên quan Có thể

ngày hoàn thành được ấn định một cách tùy ý nhưng nó cũng trở thành điểm

trọng lâm của dự án, điểm trọng lâm đó có thể là một trong những mục liêu

của người đầu tư Miỗi dự án đều được không chế bởi một khoảng thời gian

nhất định, trên cơ sử đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là sơ sở để

phân bễ các nguồn lực sao cho hợp lý và hiệu quả nhất Sự thành công trong

việc quản lý đự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng

thời điểm kết thúc đã được dịnh trước hay không? |6,tr.13|

1.3.2.5 Dự án giao thông đường bộ liên quan đến nhiều nguận lực khác nhau

Việc quản lý nguồn lực của một dự án (rong trạng thái biến động) rất

phức tạp vi mỗi dự án giao thông đường bô có nhiều nguồn lực khác nhau và tản thân các nguồn lực cũng có sự đa đạng trong đó Triển khai đự án là một

quả trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục dich cu thé

nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiêu

nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hải hỏa các nguồn lực đẻ trong quá trình

triển khai là một trong những nhân tố nâng cao hiệu quả dự án

1.3.8 Phân loại dự én giao thông dường bộ

- Theo quy mô, tính chất pồm: I3ự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm

A, dự án nhóm B, dự án nhém C

- ‘Theo nguén vốn đầu tư:

+ Dự án sử đụng vốn ngân sách nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng đo Nhà nước bảo lãnh, vốn tin dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước;

1 Dự án sử đụng vén đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhả nước;

Trang 22

1 Dự án sử dụng vốn khác bao gỗm uä vẫn Lư nhân hoặc sử dụng hỗn

hợp nhiều nguồn vốn [19.tr.7]

1.4 Quản lý dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN

1.4.1 Quản l dự án giao thang đường bộ

1.41.1 Khải niệm quản lý dự án giao thông dường bộ

Quản lý dự án giao thông đường bộ là lập kế hoạch tổng thé, điều phổi va

kiểm soát dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, nhằm đám bảo sự hoàn thánh dúng thời hạn trong phạm vì ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật dã dược xác

định trước cũng như cách thức và chãt lượng thực hiện

1.4.1.2 Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án

‘Theo quan diém quản lý dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tư được

đánh giá là

- IHioàn thánh đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện và hoàn

thành dưa vào sử dụng theo dúng kế hoạch đã định sẽ phát huy dược hiệu quả

vốn đầu tự, đạt được mục tiêu dự án đã để ra

- Đạt được chất lượng và thành quả mong muền: Một dự án được quản lý tốt từ

khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự án sẽ đảm bảo

chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hảng và của người hưởng lợi

- Tiết kiệm các nguỗn lực, hay nói cách khác là chì phí trong phạm vì cho phép:

Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành, hiệu quả của

dự án phải được đánh giá trên cơ sở chỉ phí để thực hiện và hoàn thành dự àn

1.4.1.3 Quy định trách nhiệm trong quan I de an

- Đối với các dự án sử dụng vẫn ngân sách nhà nước kỂ cả các dự án

thành phan, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dung

Trang 23

- Đối với đự án của doanh nghiệp sử dựng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhá nước và vốn đầu tư phát triển

của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương vả quy mô đầu

tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quân lý

dy an

- Déi với các dự án sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự quyết định hình

thức và nội dung quản lý dự án

1.42 Quy trình thực hiện một dự án giao thông đường bộ sử dung vẫn

Ngân sách

Đổ quá trình thực hiện các dự ản sử dụng vốn Ngân sách dạt dược hiệu qua

cao thì Chính phủ đã quy định quy trình thực hiện đự án trong đó đảm bảo sự

kiểm soát của các cơ quan Nhà nước Theo quy định, quy trình thực hiện dự

án pằm 3 giai đoạn

- Giai doan chuẩn hị dầu tư

- Giai đoạn thực hiện dầu tư

~ Giai doạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai tháo, sử dựng,

1.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tức

Giai doạn nảy được bắt đầu từ khi nghiên cửu sự cần thiết dầu tư cho

đến khi cỏ quyết định đầu tư của cấp có thấm quyền

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Nghiên cứu vẻ sự cần thiết phái đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài dé

tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khš năng

có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư

Trang 24

- Tiến hành điều tra kị

Như vậy giai doạn chuẩn bị dầu tư là cơ sở để thực hiển các nội dung,

tiếp theo của quá trình thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa đự án vào

khai thác sử dụng, dây cũng là giai doạn quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc dầu tư trong tương lai

1.4.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tục

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trinh được ghi

vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong loan

bộ công trình Nội dung cụ thể của giai doan này

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng,

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn kháo sát thiết kế, tư vẫn giám định kỹ

thuật chất lượng công trình:

- Thấm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các đự án đầu

tư xây dựng thuậc mọi nguồn vén và thành phần kinh tế đều phải được cơ

quan chuyên môn thẩm dmh thiết kế trước khi xây đựng Nội dung thẩm

định trên một số mặt: sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế

kiến trúc, công nghệ, kết cầu

~ TẾ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thì công xây lắp

- Xi giấy phép xây dựng Tắt cá các công trình xây dựng mới, cải lạo sữa

chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng;

Trang 25

- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện đự án,

- Thi công xây lấp công trỉnh;

- Theo đối kiếm tra việc thực hiện hợp đồng;

- Thanh toán vốn đầu lư theo từng giai đoạn xây dựng Sau khi thực hiện nghiệm thu giai doạn giữa chú dầu tư va đơn vị thi công nếu có nguồn

vốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nha thầu gid trị khối lượng đã

nghiệm thu

1.4.2.3 Giai doạn kết thúc xây dựng dưa dự án vào khai thác sứ đụng

Giải đoạn này được bắt đầu khi gông trình xây dựng xong toàn bộ, vận hành

đạt thông số để ra trong dự án đến khi kết thúc dự án Nội dung cúa giai doạn

xảy bao gồm:

- Nghiệm thu bản giao công trinh đưa vào sử dụng:

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

- Vận hành công trinh và hướng dẫn sử dụng công trinh;

- Bảo hành công trình,

- Quyết toán vẫn đầu tư;

- Phé duyệt quyét toán,

Trang 26

Kết luận chương 1

Một quốc gia muốn có được sự phát triển nhanh và bén vững thì cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bệ, hiện đại Chính vì vậy, xây dựng các

dự án piao thông đường bộ là hoạt động cần thiết đối với những quốc pia

đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng,

Với một sé van dé ly luận về đự án, dự án giao thông đường bộ, quản

lý đự án giao thông dường bộ bằng nguồn vốn ngân sách đời hỏi ching ta

quản lý dự án giao thông dường hộ có tính pháp lý, khoa học

Với vai trò quan trọng của mình như: tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tao ra co sé vat chất cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triển

khoa học công nghệ, tạo việc làm cho người lao động nền nguồn lực dầu tư

vào xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong, đầu tư và ting lén hang nam

Củng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụ

quan lý các dự án đầu tư xây có vai trò quan trọng làm tăng hiệu quả đầu trr Với các đặc điểm của dự án dầu tư xây dựng như: luôn biến động, da mục

tiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thời gian, quy mô và liên quan đến nhiều

nguồn lực khác nhau nên việc quần lý khá khó khăn

Với mục dích quản lý một cách có hiệu quả nhất các dự án sử dụng nguồn

vấn ngân sách thì một quy trình thực hiện chặt chế đã được các cơ quan quản lý Thả nước đưa ra Quy trình thực hiện bao gầm: Các nội dụng chủ yếu của quản

lý các dự án đầu tư sứ dụng vốn ngân sách nhà nước pằm: Công tác xây dựng kể

hoạch vốn đầu tư; công tác lập vả quản lý quy hoạch; công tác lập và thấm định

dự án đầu tư, thâm định thiết kế - dự toán; quản lý công tác đầu thầu, công tác triển khai thi công, nghiệm thu và thanh quyết toán

19

Trang 27

CHƯƠNG 2 THUC TRANG QUAN LY CAC bY AN GIAO THONG DUONG BO

SU DUNG VON NGAN SACII NILA NƯỚC Ở TỈNI HẢ TĨNII

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Dặc điểm tự nhiên

2LLL Vivi địa lý

THả Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Đắc Trung bộ, có toa độ địa lý từ

1785350" dến 18945140" vĩ độ Hắc và 10590550" dến 10623020" kinh độ Đông

Phía Bắc giáp tính Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông

giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

'Hà Tình có thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghỉ Xuân, Đức Thọ, Hương Son, Huong Khé, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hả, Cắm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi), có 262 xã, phường, thị

trần (235 xã, I5 phường, 12 thị trấn) 7 huyện, thị dọc Quốc lộ LA; 3 huyện doc

theo dường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tryển đường sắt Bắc - Nam di qua Theo

trục Đông - ây, Hả Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào, Thái I.an

Tiện tích đất tự nhiên 6.019 lam, dân số 1.229.300 người (năm 2013), có

127 km đường Quốc lộ IA, 87 km đường I1ồ Chí Minh vả 70km đường sắt Bắc

- Nam chạy đọc theo hưởng Bắc Nam, có dường Quốc lộ 8A chạy sang Tảo qua

cửa khẩu Quốc tế Cần Treo với chiều dai 85 km, Quốc lộ 12 đải 55 km đi từ

cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc

'Thái Lan

Ngoài ra Hà 'Tĩnh còn có 137 km bở biển có nhiều cảng và cửa sông lớn

cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn

hoá phát triển kinh tế xã hội

Trang 28

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của giỏ mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc

tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lanh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh

miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng

Nhiệt đô bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa

đông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt đô đất bình quân mùa đông thường từ

18-22°C, ở mủa hè bình quân nhiệt độ đắt từ 25,5 - 33°C Tuy nhiên nhiệt độ

đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và đô âm của đất

21

Trang 29

Tà Tĩnh lả tỉnh có lượng mưa nhiều ở Bắc miền Trung Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía Hắc, còn lại các vủng khác có lượng mưa bình quân

hing năm đều trên 2000 mm, cả biệt có nơi trên 3000 mum

2.1.2.3 Sông, hồ, biển và bờ biển

Sông ngòi nhiêu nhưng ngắn Dải nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn

nhất lả sông Cây 9 km; sông Cả đoạn qua Hả Tĩnh giáp Nghề An cũng chỉ có

37 km

ông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thông,

- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông

bé như sông Tiêm, Rào Trễ, Ngàn Trươi

- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từ

Huong Sơn cùng với Ngàn Sâu đỗ ra sông La dai 21 km, sau dé hợp với sông

Lam chảy ra Cửa Hội

- Hệ thống của sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa

Nhượng, Cửa Khẩu

Các hỗ đập chứa trên 600 triệu mẺ nước, cùng với hệ thống Trạm bơm

Linh Câm, hệ thống Sông la, Ngắn Sâu, Ngân Phố thì lượng nước phục vụ

cho sinh hoạt, công nghiệp vả tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khả lớn

Ila Tĩnh có bờ biển đải 137 km Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo,

địa hình, đường đẳng sâu đáy biển, giá mùa Đông Bắc nên vùng biển này có

day du thực vật phủ du của Vinh Bắc Hộ (có 193 loài tảo) và lượng phủ sa của

vùng sông llằng, sông Cả, sông Mã lạo ra nhiều nguồn thức ăn cho oác loại

hải sản sinh sống, cư trú Trữ lượng cá 8 - 9 ván tắn/năm; Lôm, mực, mi 7 -

8 ngàn tắn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - vẫn hóa - xã hột

3.1.2.1 Về kinh tả

a Tăng trưởng kinh tế

Tắc độ tăng trướng kinh tế đạt bình quân 9,6%, trong đỏ, công nghiệp

xây dựng ting 7,84%, nông - lâm - ngư nghiệp giảm 13,15%, thương mại -

địch vụ tăng 1,31% Cơ cầu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công

nghiệp - xây dựng từ 25,56% (năm 2007) lên 32,49% (năm 2013), nông - lâm -

ngư nghiệp từ 43,15% (năm 2007) giảm xuống còn 35% (năm 2013); thương,

mại - địch vụ tăng từ 31,29% (năm 2007) lên 32,6% (năm 2013) Phân đầu

dến năm 2015 tốc dộ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 14% Có cơ

cấu GDP Công nghiệp xây dựng 41,6%, thương mại dịch vụ 40,3%,

xiông — lâm — ngư nghiệp 18,1%

b Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xâu dựng tăng trưởng nhanh: môi

trường dâu tư dược cải thiện, thu hút nhiều nhà đầu tư lớn; nhiều doanh

nghiệp mới được thành lập và ấi vào hoạt động

- Khu vực công nghiệp có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế

cũng như cơ cầu sắn xuất nội ngành, giá trị sắn xuất tăng bỉnh quân hàng năm 18,7% Ca cầu và chất lượng sẵn phẩm dược nâng lên; tý trọng công nghiện khai khoảng từ 24,4% (năm 2007) giảm xuống còn 19,5%, công nghiệp chế

biển và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3%,

- Hoạt động xúc tiến dầu tư được chủ trọng va dat két qua cao, dén nay da cap

giấy chứng nhận đầu tư cho 193 đự ăn với tổng vốn đăng ký gần 320 nghin tỷ

đồng, trong đó, một số đự án có quy mô lớn, như: Dự án Khu liên hợp gang

thép và cảng Son Itong Formosa Ha lĩnh có tổng mức dầu tư 7.096 tỷ đẳng,

Dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Ảng I có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ

U&D [14.r7]

23

Trang 31

œ Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được mùa toàn điện, đời sống nhân dân vùng nông thôn được cải thiện và Ôn định

- Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển Ổn định; giả trị sản xuất

tăng binh quân hàng năm 5,61%, trong đó, nông nghiệp tăng 6,15%, lâm

nghiệp tăng 2,75%, ngư nghiệp lăng 4,19%; sản lượng lương thực bình quân

đạt 48 vạn tắn/năm, năm 2013 đạt 60,3 vạn tấn, giá trị sản xuất đạt 39 triệu

đồng /“ha/năm, tăng 1,9 lần so với năm 2007

- Cơ câu cây trồng, vật nuôi chuyển dich theo hướng tích cực; một số tiến bộ

khoa học kỹ thuật, đặc biệt là giống, biện pháp thâm canh mới dã được ứng

dụng, góp phần tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm

- Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và

xuât khẩu

- Kết cầu hạ tầng nông thôn tiển tục được tăng cường, nhiều làng nghề và hợp

tắc xã đã có sự dổi mới tích cực vẻ trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất,

thị trường tiêu thụ sản phẩm Công tác chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp

giai đoạn 2 gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh lế nông nghiệp được tập trung

chỉ đạo tích cực và sâu rộng; đến nay, có 8 địa phương đã cơ bản hoàn thành

(Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ và thị xã Iléng Linh) va phan đấu năm 2013 hoản thành trên địa bàn toản tỉnh

- Việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp được dẩy mạnh và phát huy

hiệu quả Dễn nay, toàn tỉnh đã có 1982 máy nông nghiệp các loại

- Công tác đảo tạo nghề, phát triển ngành, nghề truyền thống, nghề mới, chuyển đối nghề cho nông dân được triển khai tích cực; cơ cầu lao động nông

thôn chuyển dịch theo hướng chuyển lao dộng nông nghiệp sang các lĩnh vực

dich vu, ché biến, xây dựng và xuất khẩu lao dong [24]

Trang 32

d Các công trành, dự án trọng điềm được triển khai tích cực

- Dự án Nhà máy luyện thép công suất 4 triệu tắn/năm tại Khu kinh tế Vũng

Ang Céng tác bồi thưởng, hỗ trợ tải dịnh cư, giải phóng mặt bằng phục vụ

khai thác mô đang được triển khai tích cực

- Khu kinh tế Vũng Áng đến nay đã cấp chứng nhận đầu tư cho §4 dự án với

sé vin pin 180.000 ty dang, trong dó có 20 du an đã đi vào hoạt động, 09 dự

án đang triển khai xây dựng Một số dự án lớn đang được đẩy nhanh tiến độ,

như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Ảng L Khu hiên hợp gang thép và cảng Son

‘Vinh, iy án phát triển Khu du lịch Hỗ Tàu Voi, ‘Téng

Duong Formosa Ha

kho xăng đầu, khí hoá lỏng Nhiều dự án cỏ quy mô lớn đang triển khai các

bước để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoá dầu công

suất 16 triệu tần/năm, tổng mức đầu tư gần 12,47 tỷ USD, Dự án Nhà máy

thép của Công ty cỗ phần Sắt Thạch Khê (công suất 4 triệu tắn/năm) một số

công trình kết cấu hạ tầng quan trọng đã hoàn thành đưa vào sử dựng Công

tác tái định cư, giải phóng mặt bảng phục vụ các công trinh, dự án đang được

triển khai tích cực

- Dự án Trung tâm Điện lực Vững Áng đang được đẩy nhanh liền độ, Nhà máy

Nhiệt điện Vũng Ang L, công suất 1.200MW, tổng mức dầu tư 1,2 tỷ USD

- Du an Khu Lién hợp Gang thép và cảng Sơn ương Formosa Hà lĩnh, với

tổng mức đầu tư giai đoạn l là 7,87 ty USD, gồm 2 hạng mục chính: xây dựng

Khu liên hợp gang thép quy mô 15 triệu tắn/năm (giai đoạn I: 7,5 triệu

†ân/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu cảng, 35 bến với 4.2km dé chắn sóng, đón tàu 30 - 35 vạn tân cập cảng, công suất bắc dỡ hàng hoá 27-30 triệu

tắn/năm

- Dự án Hệ thẳng thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang: dung tích hỗ chứa 785

triểu mˆ nước, tổng mức đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, Với mục tiêu cấp nước

Trang 33

phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nông

nghiệp tại các huyện phía Bắc tỉnh và 5.991 ha nuôi trồng thủy sẵn, cấp nước

cho các ngành công nghiệp khac va dan sinh, phát triển đu lịch, kết hợp phát

điện với công suất 15MW và gop phan giảm lũ cho ving ha du

- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo só tông diện tích 56.685 ha, là khu

kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực ễn nay, đã hoàn thành phê duyệt

nhiệm vụ quy hoạch chưng, công bổ các quy hoạch khu vực cổng ñ, Khu

công nghiệp - dịch vụ Đại Kim, Khu tái định cư Hà Tân, Khu dô thị tổng hợp

Dá Méng, đồng thời tập trung đấy nhanh tiến độ xây dụng các công trình hạ

tầng kỹ thuật, các khu tái định cư ;, đã có 04 công ty đầu tư vào Khu kinh té

và 85 doanh nghiệp được cấp giây phép chứng nhân đăng ký kinh doanh

e Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dịch vụ

- Năm 2012 Hà 'Iĩnh dẫn đầu cả nước về tỷ lệ tăng thu Thu ngân sách nội

địa năm 2012 đạt trên 3.042 tỷ đồng, bằng 167% đự toán trung ương giao,

bình quân hằng năm tăng 38% Trong đó thuế và phí đạt 2.346 tỷ đồng đạt

130% dự toán trung ương giao, bằng 86% kế hoạch HN tỉnh giao Cơ cầu

nguỗn thu đã 66 sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng thu Lừ hoạt động sản xuất,

kinh doanh Lăng khả (từ 35,7% năm 2007 lên 53,8% vào năm 2012) Thu thuế xuất, nhập khẩu năm 2012 ước đạt 200 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2007,

- Chỉ ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chỉ theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các

chỉnh sách an sinh xã hội, thực hiện tốt chú trương tiết kiệm, chồng lãng phí

- Hoạt động ngân hàng co bản đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

và sản xuất, kinh doanh; triển khai tích cực va đạt kết quả khá các gói hỗ

trợ của Chính phủ, góp phần cùng các doanh nghiệp khôi phục sản xuất,

ngăn chặn suy giảm kinh tế Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại

huy động và quản lý năm 2012 dat 10.000 ty đồng, tảng binh quân hăng

Trang 34

năm 30,3%, Tổng dư nợ cho vay đạt 14.000 tỷ đồng, vượt 2,15 lần kế

hoạch: tỷ lệ nợ xâu đưới 2%,

- ắc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của các ngành dịch vụ dạt

10,3%, đồng góp trên 30% tăng trưởng GDP Tổng mức bán lẻ hàng hoá và

doanh thu dich vu tiêu dùng bình quân hằng năm lăng trên 30% Giá trị kim

ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 55 triêu US12 Lượng khách du lịch tăng

hằng năm trên 21%,

- Iloạt động kinh tế đối ngoại đã góp phần huy động các nguồn vốn cho đầu tư

xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tổ-xã hội vả xoá đói, giảm nghèo Iyong 5 năm dã

huy động được 2.500 tý đồng từ nguồn OIDA và 340 tỷ đổng từ nguồn NGO

12414

£ Hng: động các nguôn vẫn đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn có bước tăng trưởng cao, từng bước đáp ứng

nhu sầu xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật vả hạ tầng xã hội, tạo sự chuyển

biến rõ nét trong phát triển đồ thị, đầu tư các công trình trọng điểm, xây đựng

các khu kinh tế và khu công nghiệp trong tính

- Tổng nguồn vốn huy động trên địa ban trong 5 năm dại 19.700 Ly đồng, riêng năm 2013 dạt trên 4.000 tỷ dồng (tãng gấp 2 lần so với năm 2007) Cơ

cấu nguồn vốn đâu tư từ ngân sách hằng năm giảm dần, từ 70,25% (năm

2007) xuống còn 443% (năm 2013), nguồn vẫn dầu tư từ doanh nghiệp va dân

cư tăng, chiêm 34% tổng vốn đầu tư xã hôi trong năm 2013 Công tác xã hội

hoá đầu tư được triển khai tích cực Thu hút nguồn vốn ODA đạt kết quả khá,

dự kiến năm 2013 tăng 2,1 lần so với năm 2007

- Kết cầu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, đỗ thị, các khu kinh tế, khu công,

nghiệp, hệ thống giao thông vận tải, điện lực được tăng cường Đến hết

năm 2013 toàn tính xây đựng được 7.118km đường giao thông nông thôn

Trang 35

bằng nhựa, bê Lông và 600km kênh mương cứng; xây mới, kiên cố hoá 1.600 trường học Nhiễu công trình đã hoàn thánh và đưa vào khai thác, sử dụng: hồ

Xuân Hoa, hồ Thượng nguồn Sông Trí, Cống Dò Diệm, các công trình hạ

tầng giao thông

ø Các thành phần kinh té, các loại hình sản xuất kinh doanh

- Công tác sắp xếp và dỗi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước được quan tâm chỉ đạo và đạt kế hoạch để ra (đến nay đã cỗ phần hoá 47 doanh nghiệp nhà

nước, chuyển 13 đơn vị thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên), cơ

cấu ngành nghề và nguồn vốn dầu tư của các doanh nghiệp có bước chuyển

biến tích cực Các doanh nghiệp sau khi cỗ phần hoả đêu hoạt động có hiệu

quả, thu nhập của người lao động được nâng lên Ban hành nhiều cơ chế, chính

sich khuyên khích và tạo điều kiên phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh

và hợp tác xã; đến nay (năm 2013) đã có 1.957 doanh nghiệp hoạt động trên

địa bản, với tổng số vẫn đăng ký đạt 331,4 ngàn Lý đồng, trong đó 12 doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với số vôn đăng ký 131,4 nghìn tỷ đồng

- Kinh tế tập thế tiếp tục phát triển, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cơ

bản đã được chuyển đổi và hoạt động từng bước có hiệu quả Đến nay, toàn

tính có 460 hợp tác xã, 1 liên hiệp hợp tác xã, 1409 tổ hợp tác, với 213 ngàn

xã viên

- Kinh tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triển nhanh về

sổ lượng và chất lượng Đến hết tháng 6 năm 2013 loàn tỉnh có 1.830 doanh

nghiệp tư nhân, số vốn đăng kỷ tăng nhanh, năm 2007 là 484 tỷ đồng, nhưng

6 tháng đầu năm 2013 là 1.515 tỷ đồng; đồng góp vào ngân sách năm sau cao

hon năm trước; giải quyết việc lắm cho 4 van lao động

2.1.3.2 Lĩnh vực văn hoá - xế hội

a Van hoá, thể thao và du lịch

Trang 36

- Các chỉ Liêu, nhiệm vụ phát triển văn hoá, thể thao và du lịch do Đại hội đề

ra được triển khai thực hiện với nhiều giải pháp đồng bộ, tạa được môi trưởng văn hóa lành mạnh trên địa ban, gdp phần nâng cao đời sống tỉnh thần cho các

tầng lớp nhân đân

- Chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá, thế thao ngày cảng tăng và phục vụ kịp thời, có hiệu quả các hoạt động chính tri, kinh tế, lễ hội truyền thông của quê hương, đất nước

- Các thiết chế văn hoá Lừ tỉnh đến cơ sở dược quan lâm dẫu tư Thực hiện tốt

công tác giữ gin, bảo tổn và phát huy các giá trị đi sản văn hoá, khuyến khích phục hồi các lễ hội truyền thống, có 72 di tích văn hoá được xếp hạng cấp

quốc gia, 150 di tích xếp hạng cấp tỉnh

- Du lich tiếp Lục phát triển mạnh, nhất là du lịch biển, du lịch gắn với các di tích

lịch sử, văn hoá Quy hoạch phát triển du lịch được triển khai chủ động, gắn với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hạ tầng du lịch tiếp tục được đầu tư nâng cấp; số lượng du khách và doanh thu từ du lịch tăng nhanh

b Giáo dụo- đào tạo

- Chat lượng giáo dục toản diện được quan tâm và tiếp tục giữ vững thành tích

là một trong những dơn vị dẫn đầu gã nước

- Huy động và lẳng ghép có hiệu quả các nguồn vến đầu tư xây dựng cơ sở

vật chất, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đổi tượng, đến nay, 100% phường,

xã cỏ trường học các cấp từ mầm non, tiểu học, Irung học cơ sở dược xây dung cao Lằng, tý lệ phòng học kiên cỗ hoá đạt khá cao (tiểu học 57%, THCS

50%, TIIPT 100%), có 473 trường đạt chuẩn quốc gia (83 trường mầm non,

294 trường tiểu học, 88 trường trung học cơ sở, 8 trường rung học phổ thông) Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn được

29

Trang 37

hình thành và phát triển nhanh chóng, đến nay, có trên 60% Trung tâm hoạt

động có hiệu quả

& Về y tế

- Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và đân số - kế hoạch hoá gia

đình được triển khai đúng tiêu chí và đấm bảo tiền độ

- Mạng lưới y tế dự phòng hoạt động chủ động, có hiệu quả, góp phần ngăn ngừa

và hạn chế sự phát triển của các loại dịch, bệnh nguy hiểm trên địa bản Công tác

kiểm tra, giám sắt bảo đảm vệ sinh, an toản thực phẩm được quan tâm

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y LỄ cá 3 tuyến tiếp Lục được tăng cường; tiến

độ triển khai đầu tư xây đựng, nâng cấp Bệnh viện Da khoa tỉnh và các bệnh viện tuyển huyện bằng nguồn vốn trái phiến Chính phủ và nguồn hỗ tra ODA

đảm bảo kế hoạch để ra (các bệnh viện đa khoa huyện, thị xã, thành phé dang

được đầu tư xây dựng và nâng cap theo tiêu chuẩn bệnh viện loại 1) lriển

khai nhiều kỹ thuật cao trong chấn đoán và diễu trị bệnh

2.2 Công tác quản lý hoạt động của các dự án giao thông đường bộ trên

địa bàn tính Hà Lĩnh

2.21 Chuẩn bị đầu tự xây dựng công tình

Công tác chuẩn bị đầu tư là khâu quan trọng trong thực hiện kế hoạch hoa

dấu tư Do đó, UBND tỉnh đã cỏ những quy dịnh nhằm tạo sự chủ động trong xây

dựng kể hoạch hằng năm về Xây dựng cơ barCée du án giao thông dừng bộ sử

dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi trình LDBND các cấp phê duyệt chủ

trương đầu tư phải phủ hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch

phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thắnyên phê duyệt

2.2.1.1 Lập dự án dầu tư

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu Lư có trách nhiệm tổ chức lập

du an dẫu tư hoặc lập bảo cáo kinh tế kỹ thuật vả trình người quyết định dầu tư

Trang 38

thấm định, phê đuyệt LIầu như các dự án trên địa bàn, chủ đầu tư thuê các đơn

vị tư vấn lập [uy nhiên, nhiều đơn vị tư vấn trình độ còn hạn chế, thiểu trách

nhiệm và đo chịu sự chỉ đạo của chủ đầu tư nên chất lượng công tác lập dự án

không cao Tình trạng sao chớp hề sơ giữa các công trình xẩy ra nhiễu, các số

liệu điều tra, khảo sát để làm căn cứ lập dự án còn chưa chính xác Các dự án

được lập ít khi tính toán để đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thu hồi vẫn nhanh, trả

nợ vấn vay mà hầu như lập với quy mô lớn hơn cần thiết nhằm giảnh lượng

vốn lớn Nhiều đự án phải điều chỉnh lại do xác định phương án thiết kế, quy

m6, công suất không phủ hợp với chú trương đầu Lư hoặc nhu câu thực Lễ Mộ

số dự án phải diễu chỉnh , bổ sung hỗ sơ nhiều lần mới đáp ứng yêu cầu trình

phê duyệt Nhiễu dự án chưa có chủ trương của tỉn h nhưng các ngành , các

huyền thị đã lập dưa lên Sở Kế hoạch vả Đầu tư để thẩm dịnh và trình duyệt

nhưng cũng có những dự án đã có chủ trương của tỉnh những việc triển khai

xây dựng châm, chất lượng không cao phải diễu clỉnh nhiều lần

Nội dung đánh giá tác động môi trường trong lập dự án chưa được chú trọng

đứng mức, nhất là dối với các dự án giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp

Phương án bai thưởng, giải phóng mặt bằng, tải định cư nêu trong hỗ sơ các

du án lớn thường không phủ hợp với thực tế đẫn đến khi dự án triển khai lại

bị vướng mắc, kéo dài thời gian, làm giảm hiệu quả thực hiện dự án [5]

2.2.1.2 Thâm dịnh dự án

Ty ban nhn dân tỉnh tổ chức thẩm định các đự án do mình quyết định dầu từ

Sở Kế hoạch và Dầu tư là đầu mỗi tế chức thấm định dự án

Ủy ban nhân dân huyện, xã tổ chức thầm định các đự án do mình quyết định

dầu tư Đầu mối thẩm định dự án là các don vị có chức năng quản lý kế

hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư,

31

Trang 39

Số lượng đự án, tổng mức đầu tư cho một dy án, sự phức tạp của dự án gia

ting qua các năm Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án được cải tiễn

Thẩm định dự án theo cơ chế 1 cửa cơ bản đảm bão chất lượng vả thời gian

_— |dêu tr trnh|thẩm dinh | kin phí -

Trang 40

2.2.1.3 Phê duyệt đự án

UBND tinh quyét dinh đầu tư các đự án nhóm À, B, C; UBND cấp huyện

quyết dịnh đầu tư các dự án nhóm H, ©; UBNID cap xã quyết dinh dầu tư các

dy 4n nhóm Ở trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương

sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tư

UBND cap huyền quyết định dầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngần sách tỉnh đến 2 tỷ đồng sau khi có văn bản chấp thuận của UBNI tỉnh

về nguồn vến hỗ trợ trên cơ sở để xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư để dim

bâo cân dối kế hoạch vốn

UBND cấp xã quyết dịnh dầu tư các dự an có sứ dụng nguồn vốn hỗ trợ từ

ngân sách cấp trên đến 500 triệu đồng sau khi có văn bản chấp thuận của cập

có thẩm quyền dé đảm bảo cân đối kế hoạch vốn

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các đự án cỏ tổng mức đầu

tư đến 2 tý đồng sau khi có chủ trương dầu tư dã được LIBNL) tính phê duyệt Công tác phê duyệt đự án dầu tư dã dược thực hiển dăm báo thời pian và thâm

quyền quy định Các dự án được phê duyệt đảm bảo phủ hợp với kế hoạch đề

ra và quy hoạch phát triỂn ngành, vùng đã dược phê duyệt |21,tr:13|

2.2.2 Thực hiện dự án đầu tr xây đựng công mình

2.2.2.1 Thiêt kế, dự loán xâ dựng công trình

a Khảo sát, thiết kế lập dự toán xây dựng công trình

* Khảo sải thiết kế xâu đựng công trùnh

háo sát thiết kế là công tác có vai tro quan long trong xây dựng công trình Công tác khảo sắt được thực hiện tốt sẽ dẫn đến chất lượng công trình

được đấm báo và tiết kiệm được chỉ phí xây dựng đáng kế Với sự phát triển

của các thiết bị phục vụ khảo sát và trình độ cán bộ khảo sát ngày càng cao thi

33

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Dức Chung (2003), Phân tích thục trạng và để xuất một số giải pháp hoàn thiện quân lý các dy dn dau tư phát triển sử dụng vốn Ngân sáchtrên dịa bàn tỉnh Ninh Hình, | uận văn thạc sĩ khoa học Trường Đại học BáchKhoa Hã Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thục trạng và để xuất một số giải pháp hoàn thiện quân lý các dy dn dau tư phát triển sử dụng vốn Ngân sáchtrên dịa bàn tỉnh Ninh Hình
Tác giả: Bùi Dức Chung
Nhà XB: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2003
2. Chính phủ (2005), Vghị định số 16/2005/ND-CP ngày 07/02/2005 và quản lý dự dn dầu tư xây đựng công trình, Hà Nỗi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vghị định số 16/2005/ND-CP ngày 07/02/2005 và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
3. Chính phù (2007), Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chỉ phí dẫu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phù
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
4. Chính phủ (2009), Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quân lý dự án đầu te xây đựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quân lý dự án đầu te xây đựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
6. Nguyễn Mạnh Hà (2012) Hoàn thiện hệ thống quản jý các dự án đầu tư xây dựng trong Hộ tổng tham mưu — Bộ Quốc phòng, luận văn thạc sĩTrường Đại học Quốc gia 11a NOL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Hộ tổng tham mưu — Bộ Quốc phòng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Trường Đại học Quốc gia
Năm: 2012
9. THoàng Hải Ngọc (2011) Đối mới cơ chế quân b đầu tư và xây đựng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đâu tr xây đựng cơ bản, luận văn thạc sĩTrường đại học Thương Mại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối mới cơ chế Quản b đầu tư và xây đựng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đâu tr xây đựng cơ bản
Tác giả: THoàng Hải Ngọc
Nhà XB: Trường đại học Thương Mại Hà Nội
Năm: 2011
10. Lê Tuần Ngọc (2007), Hoàn thiện công tác quản Ù' các dự án đầu te tại công Л khoảng sân —TEP, Trường đại học Đách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản Ù' các dự án đầu te tại công Л khoảng sân —TEP
Tác giả: Lê Tuần Ngọc
Nhà XB: Trường đại học Đách Khoa Hà Nội
Năm: 2007
11. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phú về việc sửa đối bổ sung Nghị định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Năm: 2004
13. Nghị định số 85/2009/XD-CP ngảy 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/XD-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
15. Lê Toàn Thăng (2012) Quân lý vốn đâu tư xdy dung co ban từ Ngân sách Nhà nước của thành phố Nà Nội, Tuần văn thạc sĩ Trung tâm dào tạo, bồidưỡng giảng viên lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân lý vốn đâu tư xdy dung co ban từ Ngân sách Nhà nước của thành phố Nà Nội
Tác giả: Lê Toàn Thăng
Nhà XB: Tuần văn thạc sĩ Trung tâm dào tạo
Năm: 2012
16. Phạm Văn Thịnh (2010) Tăng cường quản ù° vốn Ngõn sỏch Nhà mước Irong đầu we xdy dung vo ban trên địa bên tĩnh Bắc Giang, luận vănthạc sĩ Irường IDại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản vốn Ngõn sỏch Nhà mước Irong đầu we xdy dung vo ban trên địa bên tĩnh Bắc Giang
Tác giả: Phạm Văn Thịnh
Nhà XB: Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2010
17. Nguyễn Khắc Thiên (2006) 7ảng cường vai trò quản lô nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vẫn Ngân sách Nhà nước tại tình Hà Tây, luận văn thạc sĩ kinh LẾ Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ảng cường vai trò quản lô nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vẫn Ngân sách Nhà nước tại tình Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Khắc Thiên
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
18. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án dầu tự, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định dự án dầu tự
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
7. Nguyễn Ilỗng IIải (2009) Thực trạng công tác quân lý dự én dau te tại Tẳng Công ty xâp dựng và phát triển hạ tẳng, luận văn thạc sĩ Trường Đạihọc kinh tế Quốc đân Hà Nội Khác
8.Nguyễn Thế Mạnh (2004), Mội số giải phán chủ vấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đâu tu xây dung cơ bản từ ngân sách Nhà nước của tình Bàịa— Vũng Tảu, luận văn thạc sĩ kh tế, học viện Tài chính Hả Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Bản  đồ  Tỉnh  Hà  Tĩnh - Luận văn thạc sĩ quản lý các dự Án giao thông Đường bộ trên Địa bàn tỉnh hà tĩnh
nh 2.1: Bản đồ Tỉnh Hà Tĩnh (Trang 28)
Bảng  2.1.  Kết  quả  thẫm  định  dự  án  từ  năm  2007  -  2013 - Luận văn thạc sĩ quản lý các dự Án giao thông Đường bộ trên Địa bàn tỉnh hà tĩnh
ng 2.1. Kết quả thẫm định dự án từ năm 2007 - 2013 (Trang 39)
Bảng  2.2:  Kết  quả  céng  tac  Iva  chon  nha  thau  ty  nam  2007-2013 - Luận văn thạc sĩ quản lý các dự Án giao thông Đường bộ trên Địa bàn tỉnh hà tĩnh
ng 2.2: Kết quả céng tac Iva chon nha thau ty nam 2007-2013 (Trang 45)
Bảng  2.3:  KẾt  quả  công  tác  thấm  tra  quyết  toán  dự  án  hoàn  thành  từ - Luận văn thạc sĩ quản lý các dự Án giao thông Đường bộ trên Địa bàn tỉnh hà tĩnh
ng 2.3: KẾt quả công tác thấm tra quyết toán dự án hoàn thành từ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm