1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam

83 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao Hiệu quả Hoạt Động Tài chính Vi mô của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
Tác giả Phạm Đình Chính
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế — Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đỏ trong mỗi doanh nghiệp sẽ tốn tại những, hệ thống hay chuẩn mực về giá trị đặc trung, hình tượng, phong cách được doanh nghiệp tên trọng vả truyền từ thành viên này sang thành viê

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM ĐỈNH CHINH

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VIỆT

NAM THỊNH VƯỢNG - VPBANK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINI DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

'Hà Nội — 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VIET

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

'CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI TƯỚNG DẪN KHOA LIỌC: PGS.TS NGUYÊN THỊ KIM ANIL

XÁC NHẬN CỬA XÁC NHIẬN CỦA CHỦ TỊCT HIB:

Hà Nội 201

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Ván hỏa doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Nam

Thính Vượng - VP'Bank" là do tôi thục hiện dưới sự hướng, dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Kim Anh thuộc Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Mội Mọi trich đân

và tải liệu tham kháo mà tôi sứ đụng đều có ghỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toan chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên

Hà nội, ngày 28 thẳng 8 năm 2015

Phạm Đình Chính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thánh cảm ơn các cô giáo, thấy giảo ở Trường Dại học Kinh tế - Dại

đã Iruyễn đại những kiến thức quý bản cho {Gi trong thời gian lôi

học Quéc gia Ha ni

nghiên cửu tại trường Dặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã lận tình hướng dẫn vả giúp đỡ tôi để tải có thể hoàn thành luận văn này

học

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi tại Ngân hàng

'Việt Nam Thịnh Vượng — VPBank noi tdi đang công tác hiện nay, các đồng nghiệp đã

giúp đỡ, cung cấp cho tôi các tải liệu tham khảo quý giá liên quan đến lĩnh vực văn hóa

của Ngân hàng VPTiank trong suốt quả hình nhằm giúp tôi thục hiện luận văn này

Mặc đủ luận van nay đã được hoàn thành với tất cả sự cô gắng của bản thân,

nhưng luận văn không thể tránh khôi những sai sói, hạn chế Kính mong nhận được sự

nhận xét, góp ý của cáo thầy cô giáo và các bạn đề tôi có thể cho phục những thiểu sót

của minh,

Hà nội, tháng 8 năm 2015

Toe viên

Phạm Đình Chính

Trang 5

TOM TAT

luận văn nảy bao gồm bốn phan chinh

Phẩn thứ nhất trình bày về khải niệm VHDN và các tác động của VHDN đối với

sự phát triển của doanh nghiệp Trong đó tác giả cũng giới thiệu 03 mô hình nghiền cứu 'VHDN phổ biến là: M6 bình ba lớp VHDN của Edgar HH Schein, Mô hình văn hỏa đa

chiều của (eert Hafuede, Miề hình nghiên cứu các phương điệm văn hỏa của

Trompenaars Từ đỗ tác giã lựa chọn mô hình Trompenaars cho việc nghiền cứu văn hóa của VPBank trong khuôn khổ luận văn này, Làm cơ sở cho việc nghiên cứu, lác giả

đà chỉ ra các khoảng trống nghiên cửu hiện nay từ đó xác định hướng, nghiên cứu cho luận văn nảy dựa trên khoáng Irồng được phát hiện

Phần qhứ hai trình bày về phương pháp nghiên cửu được sử dụng va cách thức

thu thập để có được đữ liệu về VHDN theo các tiêu chỉ khảo sét theo mô hình

‘Trompenaars Trong nội đung của chương, lắc giả đặt ra các giá thiế! về sự phụ (huậc

giữa các biến được khảo sát với VHDN và trinh bày cách thức, eông cụ để kiểm định

giả thiết và phương pháp xác định giá trị của các khia cạnh VHDN

Thân thứ ba lắc giả đã giới thiêu các nét khái quái chung về VPDank và các thành

tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh 'Trọng tâm của phần này chỉnh là trình bay

các đũ liệu tu được từ cuộc nghiền cứu, dữ liệu này được đưa vào phan mém SPSS 48

xử lý Qua đữ liệu thu được tác giả kiểm định giả thiết theo phương pháp Chỉ-bình

phương x2 về ba yêu tổ: Giới tỉnh, Quốc tích, Clức vụ ảnh hưởng tới báy khía cạnh văn

hóa: Tính phố biắn/tính cụ thể, Tính cá nhân/tính tập thế, Sự biểu lộ ⁄] biểu lễ cảm xúc,

Rõ rằng/Không rõ rằng, Sự thành đạt /Nguẫn gắc, Thải độ với Thời gian, Thái độ với Môi trưởng, Tù kiểm định giả thiết này tác giả xác định các cặp có liên quan và tỉnh toán giả trị cụ thể của từng cặp đỏ nhằm xác định giả Irị văn hóa hiện tại của VPIank

Phần thứ tr tác giả đã đưa ra định hướng chung về phát triển văn hóa cho VPBank

theo xu hướng đa văn hỏa, với giải pháp lả tác động vào tẳng lớp lãnh đạo Tử định

hướng này kết hợp với các khuyến nghỉ theo mô hình Trorapenaars, tác giả đề satất các

giải pháp văn hóa theo tàng khia cạnh văn hỏa để giủp cho các cấp lãnh đạo của VPBankc

có thể xem xét và áp dựng

Trang 6

1.12 Khái niêm văn hỏa doanh nghiệp 5

1.1.4 Táo động của văn hỏa đoanh nghiệp tới sự phát triển của doanh nghiệp 7

1.2 Mật số mô hình tiếp cân văn háa doanh nghiệp 9

1.2.1 Mô hình balớp văn hóa đoanh nghiệp của Edgar H 8chein Đ 12.2 Mồ hình văn hóa đa chiều của Geert Hofstede [6] 12 1.2.3 Mê hình nghiên cứn các phương diện văn hoả của Trompcnaars 14

1244 Lựa chọn mô hình và khoảng, ông: để nghiên cứu cho Luận văn 22

23.2 Phương pháp thu thập dữliệu

24 Mô tả phương pháp điều tra, tính toàn và phân tích số liệu

3.1.1 Lịch sử hình thành và phái triển 32

3.12 Cơcẩu tổ chức + HeheaiearenesenaeoaooouSf 3.13 Cáemốc phát triển của \PRarike 34 3.14 Cae dich vụ kính doanh chỉnh của VPBauk " 36

3.15 Tình hình sản xuất kinh doanh của VPRankk 36

3.2 Kết quả nghiên cứu các khia cạnh Văn hóa doanh nghiệp tại VPBank 40 3.2.1 Giới thiện Khảo sất - 40

322 Môtãmẫu „40 3.23 43 3.2.4 Kết quả kiểm định giả thiết bằng phương pháp Kiểm định x2 44 3.2.5 Xác định các kết quả văn hỏa của VPBank -ỐỔ

Trang 7

CHƯƠNG 4: DỊNH HƯỚNG VẢ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIẾN VĂN HÓA

DOANH NGHIỆP CỦA VPBANK

41 Định hưởng phat triển

42 Các giải pháp phải triển vẫn hóa doanh nghiệp c8) 42.1 Tinh phd bién va tinh cu thé 60 4.22 Tinh ca nban va tính tập thể 60

4.2.3 Sự dễ biểu lộ vàít biểu lộ cảm xúc co keo .ÔTL

425 Sự thành đạt và nguồn gốc xuất thân 6

4.2.6 Thái độ với Thời gian cceeoeeoeoeo.Ô2

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT

9 Unesco | TÔ chúc khoahọc giáo dục và văn hóa Liên hợp quốc

Trang 9

Bang 1.1 ấy phương điện chỉnh của văn hóa 15

Bảng2.] | Danh sách các khia cạnh văn hóa 29 Bang 3.1 | M6tsé chi tigwhoat déng kinh doanh 36

Bang 3.2 Một số chỉ tiêu an toàn và hiệu quả 37 Bang 3.3 Các thông tin nhân khẩu của đôi tượng hồi đáp 41 Bang 3.4 "Tổng hợp dữ liệu trước khi xử lý 44

Bang 3.5 Crosstab giita Gidi tinh va Tinh phé bién/Cu thé 45

Bảng 3.6 'Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bình phhơng, 45 Bảng 3.7 Croaslab giữa Giới tính và Tỉnh cả nhân/Tập thể 45 Bang 3.8 Kết quả kiểm nghiệm Chi-binh phương 46 Bang 3.9 Crosstab gitta Gidi tính và Sự biểu lộ/Ít tiểu lộ 46 Bảng 3.10 | Kết quá kiểm nghiệm Chỉ-hình phương, 46 Bảng 3.11 | Kết quả kiểm nghiệm Chi-binh phương AT

Bảng 3.12 - | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-binh phương 47

Bang 3.13 | Kết quả kiếm nghiệm Chỉ-binh phương 17

Bang 3.14 | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bình phnơng, 48

Bảng 3.15 | Crosstab giữa Quốc tịch và Tỉnh phổ biến/Cụ thể 48

Bảng 3.16 - | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-binh phương, 49 Bang 3.17 | Crosstnh giữa Quốc lịch và Tỉnh cả nhân/Tập thể 49

Bang 3.18 | Két qué kiém nghiém Chi-binh phương, 49

Bing 3.19 _ | fosstab gitta Quo tich va Su bigu lt biguld cém — ¿ọ

xúc

Bang 3.20 | Kết quá kiểm nghiệm Chỉ-bình phương 50

ii

Trang 10

23 Bang 3.21 | Két qua kidm nghiệm Chi-bình phương 50

24 Bảng3.22 | Két qua lném nghiém Chi-binh phương 51

25 Bảng3.23 | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bỉnh phương 51

26 = Bang 3.24 | Két qua kiém nghiệm Chỉ-bình phương 51

27 Bảng3.25 - | Crosstab giữa Chức vụ và Tính phổ biến/Cụ thể 52

28 — Bảng3.26 | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bình phương 33

29 _ Tiầng3.27 _ | Crosstab giữa Chức vụ và Tỉnh cả nhân/Tập thể 53

30 Bảng3.28 | Kết quả kiểm nghiệm Chi-binh phương 53

a1 Bang 3.29 Crosstah giữa Chic vu va Sur bién léfit biéu 16 cam 54

32 Bảng3.30 | Két qud kiém nghiém Chi-binh phnong 54

33 Bang 3.31 | Két qua kiém nghiệm Chỉ-bình phương 54

34 Bảng332 | Kếtquảkiểm nghiệm Chi-binh phương 55

35 Bảng3.33 | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bỉnh phương 55

36 — Bang 3.34 - | Kết quả kiểm nghiệm Chỉ-bình phương 35

37 Bảng3.35 | Bảng tổng hợp sự phụ thuộc của các yếu tổ 55

37 Bang 3.36 | Bang ting hop ode gid tri via hda fai VPBank 56

iti

Trang 11

1 Hinh 3.1 | Sơ đồ tố chức của VPBank 34

2 |1lnh3.3 | Phântích nh hinh loi nhuan trước thuế 36

3 |Tlình3.3 _ | Phân tích tỉnh hình tổng tài sản kh

4 |1lnh3.4: | Phân tích tỉnh hình huy động khách hàng 38

53 — |Hìmh35 | Phân tích tình hình cho vay khách hàng 38

6 Hinh 3.6: - | So sảnh vẻ tổng tài sản của VPBank so với toàn ngành 39

7 Hinh 3.7: - | So sánh vẻ vên điển lệ của VPBanE so với toàn ngành 39

9 |Hinh3.9: | Phân loại theo giởitinh 41

10 Hinh 3.10 | Phân loại theo chức vụ 4l

Trang 12

PHAN MG PAU

1 Tính cấp thiết cửa đề tài

'Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của

mỗi doanh nghiệp Trong khuynh hưởng xã hội ngày nay thì nguồn lực quan trọng nhất

của một đoanh nghiệp 1a con người Trong đó văn hoá doanh nghiệp là chất keo gắn kết

từng cá nhân trong tổ chức với nhau, nên một tổ chức có văn héa doanh nghỉ:

tăng động lực làm việc của từng cả nhân vẻ hướng được sức mạnh của từng cá nhân vo

mục liên chung của tổ chức, điều đó giủp tăng hiệu quả của lỗ chức lên gấp nhiều lẫn

Do vậy, có thê khẳng định văn hoá doanh nghiệp lả tài sản vô hình của mẫt doanh

nghiệp Xét riêng đến yêu tó đặc thù của ngành ngân hảng thì đây là ngành kinh doanh địch vụ, gắn liên với yêu tổ con người Trong đó, địch vụ ngần hàng thuậc loại hình địch

vu cao cần, phức tạp, vi vậy các yên câu đời hỏi đối với yêu tố can người phải ở mức độ

cao hơn Vì vậy việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại là hết sức cân thiết nhưng cũng có không iL những khỏ khăn

Là một trang những ngân hảng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam, Ngân

hang Viét Nam Thịnh Vượng - VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suối lịch sử của ngân hằng Đặc biệt từ năm 2010, VPBani: đà tăng trướng vượt bậc với

việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đải toàn điện Theo chiến lược này,

'VPBank đặt mục tiểu trở thành một trong 5 ngân hang TMCP hang đầu Việt Nam và

một trong 3 ngân hảng TMCP bản lẻ hàng đâu Việt Nam váo năm 2017 Hậu thuần cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa đoanh nghiệp của VPBmk Việc xây đựng

một nên tảng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh là then chốt và là yên câu đặt ra cắp thiết giúp cho VPBank thực hiện chiến hược chuyên đổi thành công

Tiên thân văn hóa doanh nghiệp tại VPank đã có, tuy nhiền vì nhiễu lý đo mà

những nét văn hóa đó chưa được hiểu hiện một cảch rõ nét và có hệ thông Dặc biệt

trong thời gian qua VPBanik phát triển rắt mạnh với đội ngữ tăng lên nhanh chóng, trong

đó có sự tham gia của nhiều cán bộ người nước ngoài trong hàng ngũ của VPBank

hành ở VPBank có gân 30% lá các cán bộ người

nước ngoài đặc biệt là ở các Khối clủ chết quyết định đến hoạt động, kinh doanh của

VDBank [28] Do đó VPBank đang hình thánh nên một môi trường đa văn hóa và cỏ

tỉnh quốc tế hóa cao Điều này dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng về văn hóa của VPDank,

trong quá trình ấy các nhóm trong cỏ những sự xung đột văn hóa nhất định Vậy đầu là

giải pháp của VPBank Chính vi vậy nghiên cứu để tai: “Vấn hóa doanh nghiệp lại Ngân hàng Việt Na Thịnh Vượng — VPRamk" nhằm trả lời cầu hỏi nghiên cửu : « Đâu là các khía oạnh văn hóa doanh nghiệp của VPBank? Dau la

'Trong đó, thành viên của Ban điể

1

Trang 13

tiêu chí phân nhóm phủ hợp oỏ sự ảnh hưởng trục tiếp lên các khía cạnh văn hóa

của VPBank? Cần có giải pháp gi để hoản thiện VHDN tại ngần hàng nảy? » là hết sức

cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục dích : Nghiên cứu văn hóa DN tại NH Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2010-

2015 và dé xuất giải pháp phát triển VHDN cửa ngân hàng này trang gi:

2015-2020 Luận văn tập trung nghiên cứn các yếu tổ ảnh hưởng đến VHDN của

'YPBank là: Quấc tịch, giới tính và chức vụ

Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Xây dựng khung lý thuyết vẻ xác định về xác định các khia cạnh vẫn hóa doanh

nghiệp dựa trên mô hình của Trompenaars,

- Khảo sát ba yếu tổ ảnh hưởng tới văn hỏa doanh nghiệp tại VPBank theo các tiều

chí của khung lý thuyết

- Dưa ra một số giải pháp để hoản thiện văn hóa doanh nghiệp tại VPBank theo từng nhỏm đối tượng đã xác định

4 ĐI tượng và phạm xi nghiên cứu

- Dối tượng nghiên cứu : Luận văn nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của Ngân

hang VPBank, từ đó đưa ra giải pháp phát triển văn hóa đoanh nghiệp của VPBaric trong giai đoạn 2015-2020 Trong đỏ, luận vẫn này chỉ lập Inmng vào việc nghiên cửn các khia cạnh văn hóa và các yếu tổ ảnh hưởng lên các khia cạnh văn hóa

- Về phạm vi không gian Văn phỏng hội sở của Ngăn hàng VPBank tại Hà nôi

- Về phạm vi thời gan: Từ nằm 2010 đến 2015

š Đóng góp cũa luận văn

- Tổng hợp và đề xuất được các tiêu chi khảo sát khia cạnh VIIDN theo mé hình

Trompenaars áp dung cho khao sat VHDN của Ngân hàng VPBank

- Kiểm chứng các yếu tô có sự ảnh hướng đến giá trị của các khia cạnh văn hóa doanh nghiệp tại VPBank để để xuất phương án xác định giá tri van hoa của các bộ phận

và phân loại các bộ nhận vào các nhóm theo các liên chỉ

- Đề xuất những ứng xử văn hóa phủ hợp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp

cho VPBank

w

Trang 14

&, Kết cầu của luận văn

PHAN MO BAU

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỬU! VÀ CƠ SỐ LÝ

LUẬN VẺ VĂN HỎA DOANH KGHIỆP

CHUONG ?: PHƯƠNG PHÁP KGHIÊN CỬU VÀ NGUÔN DỮ LIỆU

CHƯƠNG 3: PHÂN TỈCH THỰC TRẠNG VẤN HÓA DOANII NGIIIỆP TẠI

VPBANKE

CHƯƠNG 4: DINH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN VAN HOA

DOANH NGHIEP CUA VPBANK

KET LUAN

TÀI LIỆU THAM KIIÁO

PHU LUC

Trang 15

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TỈXHI HÏNH NGIHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUAN VE VAN HOA DOANH NGHIEP

1.1 Văn húa và văn hôa doanh nghiệp

khóa là một khái niệm có ngoại điên rất rộng lớn bao gồm nhiều loại đổi tượng,

à hình thứ biển hiện khác nhan Bởi vậy, cho đến nay, có hàng trầm định

nghĩa khác nhau về văn hóa Việc cùng tằn tại nhiều khái niệm văn hóa khác nhan càng

Tâm vấn để đuợc hiểu biết một cách phong phủ và loàn điện hơn

Thoa Chủ lịch Hỗ Chỉ Minh: “Văn hóa là sự tẳng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đỗ sản sinh ra nhằm thích img nhing nhu

cầu của đời sống và dồi hôi của sự sảnh tân ”[3,0r.19]

Năm 2002, UNESCO phát triển định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa nên được để cập

đến như là

W lập hợp của những đặc trưng về tâm hôn, vật chất, trí thức về xúc cảm

của một xã hội hay một nhằm người trong xã hội và nó chứa đụng, ngoài vẫn học nghệ

thuật, cả cách sống, phương thức chúng sông, hệ thông má trị, truyền thông va dite tin”

Theo E Herriot: “Vii ha là cái còn lại sau kửủ người ta quên đi 140 06, là cái vẫn

còn thiêu sau khi người tư đã học tắt cả "[2,.27]

Theo PGS.T8 Dễ Minh Cương: “Văn hóa là nguằn lực nội sinh của con người, là

kiểu sống và bang gid trị của các tổ chức, cộng đồng người, tung tâm là các giá trị

chân - thiện - mỹ"[2,tr.28]

Theo PGS.T8 Bửi Xuân Phong: “Wan Ada lở đoàn bộ những hoạt động vật chất và

tình thần mà loài người đã sâng Tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con

người, với tụ nhiên và với xã bội được đúc kết lại thành hệ giá trì và chuẩn mục xã hội Nội tới văn hỏa Íà nói tới con người, nói tới việc phái huy những năng lực bản chất của

con người, nhằm hoàn thiện con người, boàn thiận xã hội Có thể nội văn hóa là tẮt cả

những gì gần liên với con người, ý thức con người đễ rồi lại trở về với chính nó” [15] Noi một cách khái quát thi văn hóa lä toàn bộ những hoạt động vật chất và tỉnh thản

mé loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của rninh trong quan hệ với con người, với tự

Trang 16

nhiên vả xã hội, được đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội Nöi lới vẫn hóa

Tà nói tới eon người, nói tới việo phát huy những năng lực bản chất của con người, nhằm hoàn thiền con nguời, hoàn thiện xã hội Có thể nói văn hóa là tắt cả những gì gắn liên

với con người, ÿ thức con nguòi để rồi lại trở vẻ với chính nó,

1.12 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

Xã hội rộng lớn có một nên văn hỏa lớn mả đoanh nghiệp lá một bộ phận của xã

hội Do đỏ trong mỗi doanh nghiệp sẽ tốn tại những, hệ thống hay chuẩn mực về giá trị

đặc trung, hình tượng, phong cách được doanh nghiệp tên trọng vả truyền từ thành viên này sang thành viên khác, từ lớp cũ đến lớp mới, trở Ihành những giá tri, những quan niệm vả lập quản, truyền thống ăn sâu vào hoại động của đoanh nghiệp ấy và chỉ phối tỉnh cảm, nếp suy nghĩ và hành ví của mọi (hành viên của doanh nghiệp Irong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích Khải niệm được sử dụng đề phân ảnh những hệ thống náy được gọi với nhiều tên khác nhau như văn hóa doanh nghiệp, văn hỏa công ty, văn hóa tập đoàn, hay văn hóa tổ chúc Mỗi doanh nghiệp cỏ một bản sắc văn hóa doanh

nghiệp của riêng mình Tương tự văn hóa, có rất nhiều quan điểm khác nhau bản về văn hóa doanh nghiệp Tắt cả các quan điểm đó sẽ giúp †a hiển về văn hóa doanh nghiệp một

cách toàn điện và đây đủ hơn

"Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “ăn Ada doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói guen và truyền thẳng, những thai db img xử và lễ

3ï uới sốt tê chức đã biết”

nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất

Mật định nghĩa phố biển và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gia nghiền cứu các

tô chúc Edgar Schein dura ra: “Van hoa doanh nghiệp là tẵng hợp các quan niệnt chưng

mà các thành viên Irong công ty học được trong quá trình giải quyết các vẫn đề nội bộ

và xử lý các vẫn đề với mội trưởng xung quanh " [33]

Theo PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân: “Văn hỏa doanh nghiệp được định nghĩa là một

hệ thẳng các ý nghĩa, giá trị, niềm tim chủ đạo, nhận thúc và phương pháp lư duy được mọi thành viên của mội tễ chức cùng đẳng thuận và có ảnh hưởng 6 phạm vì rộng đến

cách thức hành động của các thành viên" [17]

Theo PGS.T3 Dương Thị Liễu: “Vấn hóa doanh nghiệp là một hệ thông các giả trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành ví của doanh nghiệp, chỉ phổi hoạt động của

5

Trang 17

mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh Äoanh riêng của doanh

nghiệp " [11]

Theo PGS.TS Bé Minh Cương: “Văn hoá kinh doanh là việc sử dụng các nhân 1Ố văn hoá vào trong hoạt động kinh doanh của chủ thể, là văn hoá mà các chủ thể tạo ra trong quá trình kinh doanh, hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thủ

của nỗ" [2]

Theo T8 Lẻ Đăng Doanh: “Ván hóa đaanh nghiệp (văn hoá trong kinh doanh) trước

tiên là tôn trọng pháp lột, tôn trọng nhân phẩm con người, phải giữ chữ tín và điều aàp đội hỏi người lĩnh đạo doanh nghiệp phải có một bản lĩnh đổi mới

hư vậy, văn hóa doanh nghiệp cỏ tỉnh Ôn định và bên vững, bắt chấp sự thay đổi

thường xuyên của các cá nhân, kế cả những người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp

Nó tác động sâu sắc tới động cơ hành động của doanh nghiệp, tạo thành định hưởng có tính chất chiến lược cho bản thân đoanh nghiệp Văn hóa đoanh nghiệp luôn đóng vai trỏ như một lục lượng hướng dẫn, một súc mạnh cổ hứm trong doanh nghiệp, là ý chỉ

thống nhất toàn thể lãnh đạo và nhân viên của đoanh nghiệp

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cửu của các học giả và hệ thông nghiên cúu lôgïc

về văn hoá và văn hoá kinh doanh, văn hoã đoanh nghiệp có thể được định nghĩa như

sau, "Văn hoá đoanh nghiệp là toàn bộ những nhân tổ vẫn hoá được doanh nghiệp chọn

lọc, tạo ra, sử dụng và biếu hiện trong hoạt động kính doanh, tạo nên bản sắc kinh

doanh của đaanh nghiệp đó”

1.1.3 Một số đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

Thứ: nhất, văn hòa DN liên quan đến nhận thức Cáo cá nhân nhận thứo được văn

hóa của tổ chức thông qua những gì ho nhìn thấy, nghe được trong phạm vi tổ chức Cho

dù các thanh viên có thể có trình độ hiểu biết khác nhau, vị trí công tác khác nhau, ho

vẫn luôn cỏ xu hướng mô tả WIIDN theo cách thúc tương tự Đó chính là “su chia sé

VADN [11]

Thứ hai, VHDN cò tính thực chứng, VHDN để cập đến cách thức các thành viên

nhận thức về tổ chức có nghĩa là chúng mẻ tả chứ không đánh giá hệ thông các ý nghĩa

và giá trị của tổ chức [1].

Trang 18

Thứ ba, VHDN có lính cá biệt Mỗi lỗ chúc, đơn vị đêu có những điều kiện hoạt

động, qny mô và mục tiêu hoại động khác nhau và được điểu hành bởi đội ngũ nhân sự

có tính cách và triết lý kinh doanh khác nhau Hon nữa lợi ích của việc xây dựng vău hóa DN lá để tạo ra tỉnh đặc thủ, bản sắc riêng, cho DN giúp phân biệt được DN nay với TDN khác Do đó văn hóa doanh nghiệp ở mỗi đơn vị có đặc trưng khác nhau, cỏ tính

chất mạnh yêu khác nhau, phong phú và đa dạng [11]

Thứ tư, VHDN có đặc điểm thông nhất hành vi giao tiếp, ứng xử của tất cả mọi

người trong củng một tổ chức Chính sự thông nhất được hành vị ứng xử của mọi người

đối với mọi hoạt động bên trong và ngoài DN đã đem lại kết qua kinh doanh cho DN

LH]

Thứ năm, VIIDN không phải có được trong ngày một ngày hai mà là qua câ một quá trình gây dựng và vìm đắp, quá trình xây dựng VIIDN không có điểm đâu và điểm cuối mà VHDN phải được xây đựng Irải qua mệt thời gian dai vun đắp nên Tuy nhiên 'VHDN không phải là bát biển mã qua thời gian, VHDN vẫn được các nhả quản lý thay

đổi sao cho phủ hợp với xu thế phát triển mới của DW [11]

1.1.4 Tác động của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển của doanh

nghiệp

'Văn hóa doanh nghiệp đóng vai tò là lãi sân vô hình của đoanh nghiệp lä nguỗn lực tao ra lợi thể cạnh Iranh và sự phát triển bổn vững của doanh nghiệp thể hiện trên các

ma! sau:

1.1.4.1 Văn hoa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp [2]

Văn hóa đoanh nghiệp chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yêu tổ như kiến trúc, sản phẩm, tập tục, nghỉ lỄ, thỏi quen, cách họp hành, chiến lược kình doanh, logo,

4n phẩm điển hinh, giai thoại vẻ người sáng lập đoanh nghiệp Và chính những yếu tổ

đó đã làm nền một phong thái, một nét riêng, đặc trung của đoanh nghiệp đỏ mả không

đoanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào Những yếu tố nảy cỏ ánh hưởng cực lớn đến

hoạt động của doanh nghiệp

'Văn hóa doanh nghiệp giúp phản biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởi nihfrng nét văn hoá đặc trung của đoanh nghiệp đó Và nó cũng gây ẩn tượng mạnh cho người ngoài, là niểm Lự hào của các thánh viên trang doanh nghiệp

7

Trang 19

Để nhận ra phong thái của một daanh nghiệp không phải là quá khó khăn Đặc biết

Tà môi doanh nghiệp thành công, bởi Ân tượng của doanh nghiệp đỏ với công chủng là hếi sức mạnh và nó trở thành niềm tự hào của các thành viên trong đoanh nghiệp Và phong thái riêng của mỗi doanh nghiệp lảm nên sự khác biệt của mỗi doanh nghiệp

1.1.4.2 Văn hôa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn đoanh

hết sửc quan trọng mả không dễ dánh đổi bằng các gid Ui val cl

Xã hội cảng phát triển thi nhu cân của con người ngày cảng cao Các nhụ cấu giờ đây không đơn giản chỉ lá ăn no, mặc ấm má côn là ăn ngon, mặc đẹp Nguời lao động

làm việc không chỉ vi tiền mả còn những nhu câu khác nữa Theo Maslow, hệ thông nhu

câu của con người gồm năm loại nhu câu xếp theo thứ tự tử thập đến cao: Nhu câu sinh

lý, Nhu cẫu an ninh, Nhu cân xã hội - giao liên; Nhn cầu đưạc kính Irọng; Nhu câu lự

khẳng định đề tiền bộ Năm nhu cầu trên là những, cung bậc khác nhau của str ham muôn

có tính khách quan ở mỗi cá nhân

Vi vậy, đoanh nghiệp mà nằm bắt được các nhu cần khác nhau của người lao động thì sẽ có được nhân lài ho doanh nghiệp mình Bởi con nguời luôn lá trung lâm của mọi việc, là yêu tố quan trọng làm nên thành công của đoanh nghiệp Và mỗi một cá nhân trong đoanh nghiệp mang trong minh nét văn hoá riêng góp phản tạo nên nét văn

hoá chung cho toàn doanh nghiệp đỏ Trong một nên văn hóa đoanh nghiệp chất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng vẻ vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm

việc vì mo đích và mục tiêu chưng,

1.1.4.3 Văn héa duanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo [2]

Ô những doanh nghiệp mã cỏ môi trường văn hoá ngự Iri manh mé sé nay sinh sự

hy lập đích thực ở mức đô cao nhất, nghĩa là cáo nhân viên được khuyến khich để tách biệt ra, hoạt đông độc lập và đưa ra sáng kiến, kể các nhân viên cấp cơ sớ 8ự khich 16

này sẽ góp phẩn phát huy tính năng động, khỏi nguồn cho những sáng tạo của gác thành

§

Trang 20

viên, nhiều khi lã những sảng tạo mang tinh đột phá, đem lại những lợi ich không những trước rất rnà cả về lâu đài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quá rình xây đựng và phát triển của công ty, Mat khác, những thành công của nhân viễu trong công việc sở tạo động lực gắn bở họ với sông ty lêu dai và tích cực hơn Điểu nảy có ý nghĩa vỏ củng to

lớn cho chiến lược nhãn sự, lả gốc của sự tên tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.4.4 Tạo môi trường lâm việc [2]

Thân thiện, hiện quả, tạo sự gắn kết, thông nhất ý chỉ; kiểm sơát, định bướng thải

độ và hành vi của các thành viên, làm tăng sự ổn định của doanh nghiệp

1.1.4.5 Gap phần nâng cao khả năng cạnh tranh của daanh nghiệp [2]

'Văn hỏa doanh nghiệp mạnh sẽ tao bau không khí vả tác phong làm việc tích cực, khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế, thu hủt nhân lãi và nâng cao lòng trang thanh của nhân viên, nâng can đạa đức kinh đoanh, lâm phơng phủ thêm các địch vụ cho khách hàng và mang lại tỉnh ảnh đẹp của đoanh nghiệp trong lòng khách hàng,

1.2 Một số mô hình tiếp cận văn hớa doanh nghiệp

'Vân đẻ văn hoá doanh nghiệp đã được nhiêu tác giả nghiên cứu và công bộ rộng rãi

trên thể giói cũng như ở Việt Nam Mỗi tác giả nghiên cứu vẫn hoả đoanh nghiệp với cách tiếp cận khác nhan

1.2.1 Mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp cia Edgar H Schein

Tiển sĩ Tâm lý học người Mỹ, Edgar 11 Schein, đã đưa ra cách phân chia văn hóa

kinh đoanh thành các lớp khảo nhau, sắp xếp theo thứ tụ phức tạp vả sâu sắc khi cảm nhận các giá trị văn hóa của doanh nghiệp Có thể nói đây là cách tiếp cận hết sức độc đáo, đi từ hiện tượng đến bản chất của văn hóa thông qua các bộ phận cầu thành của nó

(7 Bal

1.2.1.1 Thực thể hữu hình (Artifacts) [33]

Day (a sv thé hiện rõ ràng, đễ thấy nhất của văn hóa doanh nghiệp Một vài thực thể

hữu hình cơ bản gồm: lgô và bản tuyên bỏ sứ mênh: kiến trúc và điện mạo của doanh

nghiệp; ngôn ngít, các so sảnh Ân đụ: truyện kể, giai thoại; lễ kỷ miệm, lễ nghỉ, nghỉ thúc; chuẩn mực hành vi; biểu lượng; người hùng,

Trang 21

© Lôgô và bản nugền bố sử mệnh (Logo, Mission statement)

« — Kiến trúc và diện mạo (Archueeture & Identity}

© — Ngôn ng (Language)

* Các so sánh én du (Metaphors)

«+ Truyện kể (Slorie)

© Giai thoại (Adyths)

© Léky niém, Me nghi, nghi tate (Ceremony, ettiquette)

© Chuds mac hanh vi (Norms of behaviour)

© Biéu teong (Symbol)

© — Người hùng (Hero)

Dây là cấp độ văn hỏa có thể nhận thấy ngay khi trong lần tiếp xúc đẳu tiên, nhất là với những vêu tổ vật chất như: Kiến trúc, bài trí, đông phục Cấp độ văn hóa này có

đặc điểm chưng là chịu ảnh hưởng nhiêu của tính chất cảng việc kinh doanh của công

ty, quan điểm của nguồi lãnh đạo Tuy nhiên, cấp đô văn hỏa này dễ thay đổi và it khi

thể hiện được những giá trị thực sự Irong VHIEN

1.2.1.2 Các giá trị được tuyên bố (Espoused Values) [33]

Các giá trị được tuyên bồ thể hiện ở các bán tài liệu như

© — Tâm nhìn (VEion)

© Sứ mệnh (Mission]

«Ö — Giá trị cốt lỗi (Core values)

Doanh nghiệp nào cũng có những, quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mục

tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và thường được công bối rộng rãi ra công chủng Dây cũng chỉnh là những giá trị được công bổ, một bộ phận của

nén VHDN

“Những giá trị tuyên bổ” cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn

đại chúng một cách rõ rằng, chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các

10

Trang 22

thánh viên rong Doanh nghiệp cách thức đổi phó với mội số tình thể cơ bản và rên huyện cách ứng xử cho các thành viên mới Irang môi trường Doanh nghiện

1.2.1.3 Các ngầm định nền tảng (Basic Underlying Assumptions) [33]

Cấp thứ ba là các ngằm định nên tảng (hay ngắm định cơ sở) Đỏ l2 các tiềm lin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm được coi là đương nhiên, ăn sâu trong tiểm thúc mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Các ngâm dịnh này lả nền tăng cho các giá tị va hành động của mỗi thành viên

© — Ngắm định về bản chất thực tê và sự thật

© — Ngắm định về bản chất thời gian

© — Ngắm định về bản chất không gian

® Ngắm định về bản chảt con người

© — Ngắm định về bản chất của hoạt động của con người

© — Ngắm định về bản chất mỗi quan hệ giữa con người với con người

Trong bắt cử cáp độ văn hỏa nào (văn hóa dân tộc, văn hỏa kinh doanh, văn hóa

đoanh nghiệp ) cũng, đêu có các quan niệm chưng, được hình thành và tôn tại trong một thời gian dải, chủng ăn sâu vào tâm lý của hẳu hết các thanh viên trong nên van hóa

đó và trở thành điền mặc nhiên được công nhận

Vi dụ, cùng một vẫn để: Vai trò của người phụ nữ trong xã hội Văn hỏa Á Dông

nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng có quan niệm truyền thống: nhiệm vụ quan

trong nhất của phụ nữ là chầm lo gia đỉnh còn các công việc ngoài xã hội lá thứ yếu

Trong khi đó văn hóa phương Tây lại quan niệm: người phụ nữ có quyển tự do cá nhân

và không chịu sự răng buộc quá khất khe ván lễ giáo truyền thẳng

Đổ hinh thành được các quan niệm chung, một công đồng văn hóa (ở bắt kỳ cấp độ

nảo) phải (rai qua qua trinh hoại động lâu dải, va cham vả xử lý nhiều tình huồng thực tiễn Chính vi vậy, một khi đã hình thành, cáo quan niệm chúng sẽ rất khó bị thay đổi

Trang 23

ngây cảng văn mình, con người oó trình độ học vẫn ngày cảng cao và hấu như si cũng được nghe và có thể nói vẻ bình quyển, nhưng khi sinh con, nhiều ông bố bà mẹ vẫn

“mong con trai hon”, khi xét thăng chúc cho nhân viên, giữa hai ngưởi một nam, một

nữ thi ông chủ vẫn thích chọn nam hơn vị “vẫn để sức khỏe, thỏi gian cho công việc ” Những hiện tượng nảy chính là xuất phát từ quan niệm ẩn, đã tổn tại bao đời nay và không thể thay đổi nhanh chóng (dù là khoảng thời gian hàng chục năm)

Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức lả các thành viên

cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đé, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vỉ đi ngược lại Ví dụ, củng một vân đề trả hương cho người lan động, các

công ty Mỹ và nhiều nước Châu Âu thường có chung quan niệm ira theo nang luc Chỉnh

vì vậy, một người lao động trẻ mới vào nghề có thể nhận được mức lương rất cao, nêu

họ thực sự có tải Trong khí đó, nhiễu Doanh nghiệp Châu Á trong đỏ có Việt Nam, lại chia sẻ citung quan niệm: Trả theo thâm niên, người lao động thường được đánh giả và

trả lương tăng dần theo thâm niên công hiển cho Doanh nghiệp Một người lao động trẻ rất khỏ có thể nhận được mức lương cao ngay từ đầu

1.2.2 Mô hình văn hóa đa chiều của Geert Ifofstede [6]

Có những quy tắc có thể áp dụng cho nơi này nhưng lại không đúng ở nơi khác, vậy

cầu hỏi đặt ra là “Làm sao để hiểu được sự khác biệt vẻ văn hóa đó?” Chúng ta buộc

phải học hỏi từ sai lâm của chinh minh hay có thể tham khảo từ những người đi trước? Tiến sỹ tâm lý học Geert IIofstede đã tự mình hỏi và giải đáp câu hồi này trong những năm 1970 qua hơn I thập ký nghiên cứu và hàng ngắn bải phỏng vẫn Để từ đỏ, hình thánh nên liêu chuẩn được công nhận trên toản thế giới về mô hình các chiều vẫn hóa,

Sau quả Irình phỏng vấn những người lâm việc cho cùng một lỗ chức tai hơn 40 quốc gia Irên thể giới, Hofstcdc đã thu thập đủ dữ liệu và bắt đầu phân tich đứ liêu của minh, Moi đâu, ông xác định được bổn chiêu khác biệt vẻ vẫn hóa để phân biệt nên văn hóa này với một nên văn hóa khác Sau đó, ông thêm vào chiều thú năm để tạo nên mô hình như hiện nay

Tửng quốc gia sẽ được tính điểm với thang tỷ lệ tử 0 đến 100 cho mỗi chiền Chiền nào cá điểm cảng cao nghĩa la chiều đó được thể hiện nhiều ra bên ngoài xã hội

12

Trang 24

Nam chiều văn hủa ma Hofstede dua ra bao gam:

'Khaâng cách quyền lực (PDI) - Chiểu này nói lên mức độ bắt bình đắng đã

tên lại - và được chấp nhận - giữa nhĩmg người có và không có quyền lực trong

xã hội PDI cao đẳng ngiũa với việc xã hội chấp nhận sự phần phối không

công bằng về quyên lực và mọi người đều hiểu “chế đứng” của minh trong xã hội Còn PDI thấp có ngứa là quyên lực được chia sẻ và được phân tản đồng đều trong xã hội và mọi thảnh viên trong xã hội xem mình bình đẳng với ngitời

kháo

Chủ nghĩa cá nhân (IDV) - Nói lên sức mạnh của một cá nhân với những

người khác trong công đẳng, IDV cao chứng tỏ cá nhân đó có kết nếi lỏng lẻo

với mọi người Tại các quốc gìa có IDV cao, mọi người thường ít kết nổi và ít

chia sẽ trách nhiệm với nhau ngoại trừ gia đình và một vài người bạn thân Côn trang xã hội có IDV thấp, các cả nhân gẵn kết mạnh với nhau và mức độ trung thành cũng như lên trọng dành cho thành viên của nhóm khả cao Quy

mé nhóm cũng lớn hơn vá thánh viên chịu trách nhiệm nhiều hơn cho mỗi thành viên khác trong nhóm,

Nam tinh (MAS) - Chiểu nảy để cập đến việc xã hỏi gắn kết và đề cao vai trò trưyền thống của nam và nữ ra sao Xã hội có MAS cao là những nơi nam giới

được trông đợi phải là trụ cột, quyết đoán và mạnh mếẽ còn phụ nữ sẽ không

được giao trọng cách và công việc vẫn thuộc về nam giới Ngược lại, xã hôi

có MAS thấp không đảo ngược vai trẻ giỏi tỉnh mà chỉ đơn giản 1a lam mé vai trò của nó Ở đó, nữ giới và nam giới làm việc củng nhan trên nhiễu ngành nghề Đản ông được phép yếu đuối và phụ nữ có thé Lam việc chăm chỉ để tiền thân trên sự nghiệp

Chỉ số nẺ tránh sự không chắc chấn (UAI) - Chiều này liên quan tởi mức độ

lo lắng của các thành viễn trong xã hội về những tình huồng không chắc chấn

hoặc khỏng biết, Quốc gia có điểm UAI cao Inén cd gang tránh xa các tỉnh huống không rõ ràng hết mức có thẻ Xã hội đỏ được điển chỉnh bởi các quy

tắc, trật tự và luôn tìm kiếm một “sự thật” chung UAI thấp điểm cho thấy xã.

Trang 25

hội đó thích hưởng ứng sự kiện mới và các giả trị khác biệt Có rất íI quy lắc chung và người đân được khuyến khích tự do khám phá sự thật

- Đính hưởng dải hạn (I,TO) - Chiến này đẻ cập đến việc xã hội đánh giả các

giả trị xà hội lân đời ~ chứ không phải ngắn hạn - và truyền thẳng như thể nào

Dây là chiều thú năm mà Hofstede thêm vào sau khi tìm ra mi liên kết mạnh

mẽ với triết học Nho giáo của các quốc gia châu Á Tử đỏ dẫn tới cách cư xử

hoàn toàn kháo biệt so với các nền vấn hóa phương Tây Tại các quốc gia có

điểm LTO eao, người ta quan trọng việc thực hiện các nghữa vụ xã hội vả tránh

bị "mắt mặt” trước đâm đông

1.2.3 Mô hình nghiên cứu các nhương diện văn hoá của Trompenaars

‘Trompenaars (từng là sinh viên của 1Tofsteäe) và công sự của minh trong cudn sach

Tưới cùng các làn sóng văn hóa được ân hành năm 1993 cho rằng nên văn hóa này lự

phân biệt với các nễn văn hóa khác bằng cách chọn những phương ản gii quyết riêng đối với các tình huỗng khó xủ Đây cũng là co sơ cho phương pháp nghiên cửu mà

TTrompenaars sử dụng là đua ra các tình huéng khỏ xử và các đáp án có thể để những thánh viên đến từ các nên văn hóa khác nhau lựa chọn đáp án riêng của mình, Ông cho

rằng các khác biệt chủ yêu dụa trên 3 nhóm van dé [4]

«© Nhóm vẫn dễ phải sinh từ quan hệ giữa con người với con người:

© — Con người với thời gian;

* Can người với môi trường

‘Tir ba nhém vẫn để rên, ông đã đưa ra 07 phương điện văn hỏa doanh nghiệp sau:

+ Quan hệ với con người bao gồm: chủ nghĩa phổ biến chủ nghĩa đặc thà, chủ

nghĩa cá nhân/chủ nghĩa lập thể, xu hướng (( biển lộ cảm xúc(đễ biểu lộ cảm: xúc; xu hưởng rễ rùng không rõ rằng, xu hưởng thành tíchánguÔn gc

+ Thái độ với thời giam

© Thai độ với môi trường

Dễ đo lường các phương điện văn hóa này, Trompenaars 44 nghiên cửu trên các nha

quản lý doanh nghiệp đến từ các quốc gia khác nhau bằng việc yêu cảu họ lựa chon cac

1

Trang 26

đáp án cho sẵn cho các lình huồng khó xú khác nhau, liên quan đến quan riệm xã hội cùng như các tình huống trong kinh doanh

1.2.3.1 Phân tích các phương diện VIIDN theo mô hình Trompenaars

Trong nghiên cửu của tác giả Dỗ Hữu Hải [7], tác giả đã tổng kết, phân tích vả đánh giá các lý thuyết, các kết quả nghiên cứu về tiêu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp trên

thể giới và ở Việt Nam Trong đó về mô hình nghiên cửu văn hóa của Trompenaars [4], dựa

trên mô hình gỗ tác giả Đỗ I Iữu Hải đã có tổng kết ch tiết về 0? phương điện văn hóa, ứng với mỗi phương điện văn háa tác giả đã đua ra chí tiết các đặc điểm của từng thái cục văn

hỏa Cụ thể 07 phương điện vẫn hỏa chính theo rnô hình Trortpenaars và các đặc điểm

của từng thái cực như sau:

Bang 1.1: Bay phueng diện chính của văn hoa

= Cho trọng váo những luật lệ hơn những mỗi quan hệ

~ _ Những hợp đồng pháp lý được dựa trên đó

~ Người đáng tin tưởng lả người tôn trọng nhồng lời nói vả giao tiếp

= Chỉ có một sự tin tưởng và sự thật đã được đồng ý

mà ngàn ~_ Thỏathuận]ả thỏa thuận

và chit

nghĩa đáo | Chủ nghĩa đặc thu:

thì ~ _ Chủ trọng váo những mỗi quan hệ hơn những quy định, luật lệ

~ _ Những giao kẻo hợp pháp sẵn sàng được điển chỉnh, thay đối

~ _ Người đáng tin tưởng là người tôn trọng lẫn nhau

= Có những triển vợng khác nhau vẻ thực lễ đổi với một người cụ thể

=_ Những mối quan hệ tiền triển, thay đổi

Trang 27

Chủ nghĩa cả nhân:

Thường dùng nhiên *Tôi”

Quyết định đựa trên quan điểm của cá nhân đại diện

Con người độc lập đạt đến thành công và (hừa nhận trách nhiệm cá nhân

tap thé Thường dùng nhiều “Chúng ta”

= Quyết định dựa trên quan điểm của tổ chức

~ _ Con nguời đạt đến sự hành công theo nhóm và củng có trách nhiém chung

~ Những kì nghỉ do nhóm tổ chức hay với những thánh viên nội bộ trong gia đình

Ït biển lê cảm xúc

~_ Không bộc lộ những gi họ dang suy nghi hay cảm nhận

~ Tình trạng căng Ibẳng có thể bộc lộ trên khuôn mặt và đáng điệu

~ Sự xúc động thường bị kiểm chế sẽ bùng nỗ một cách tình cử

~ Sự tr quản và điểm tĩnh được khâm phục

~ Những cử chỉ, biểu hiện ra bên ngoài quả mạnh thưởng bị cắm kị

a

nen Sự trình bảy thường được điễn ta bing | giong déu déu

bigulé | Dễ biểu lộ cảm xúc:

cảm xúc Bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm bằng lời nói và không, bằng lời nói

Sự minh bạch và bộc lộ lâm giảm sự căng thẳng

Sự xúc động tuôn chảy đễ dàng, mãnh liệt và không có sự giầu điểm

Sự nhiệt tỉnh, đây súc sống, có sinh khí được khâm phục

Những cử chỉ và sự thể hiện mạnh mế ra bên ngoài là phỏ biến

Trình bày bằng diễn thuyết một cách hùng hồn, trôi chảy và có tinh thi ca

Trang 28

Rõ ràng

~ _ Trực liép, đi từng vấn để và có mục đích trong một quan hệ

= Ngắn gọn, trực tiếp, dứt khoát và rõ ràng

~ Những nguyên tắc và những liêu chuẩn đạo đức độc lập với người

đang giao tiếp

= Lan tranh, lich thiệp, mơ hỗ thậm chí không rõ ràng,

~ Giảui đạo đức phụ thuộc cao vào con người và bồi cảnh nhất định Thành tích

~ Dùng những tên chức vụ chỉ khi liên quan đền khả năng thục hiện nhiệm vụ

- _ Sự tôn trọng đổi với cấp trên dựa rên hiệu quá công việc và kiến

thức của họ ra sao Tháng - |T Những nhà quần lý số kính nghiệm có thể ở mọi độ tuổi và giới

ich va | Hab be thể hiện một sự thành thạo trong những công việc cụ thể

nguồn - ÍNguồn gốc xuất thân

óc

5 = Ding trén pham vi rng tên chức vụ, đặc biệt khi chúng làm rõ địa

vị của bạn trong tô chức

~ Sự tốn lrọng cấp lrên được nhìn nhận như là một đo lung sự lận tny của bạn đổi với lỗ chức và đối với những nhiệm vụ của tổ chức đỏ

~ _ Những nhà quản lý có kinh nghiệm thường là nam giới, đứng tuổi,

có khá năng đo nên tảng kiến thức của họ

Thái độ:

~ Mỗi lúc chỉ lắm một hoạt động

Thái đội Giy những cuộc hẹn một cách chỉnh xác, lập thời gian biểu và

với - Thời thang trễ giờ

gian ~ Các mỗi quan hệ [hưởng lả không quam trọng so với thời gian biểu

Ral thich thoo đuổi những kế hoạch ban dấu

1?

Trang 29

Thời gian:

~_ Làm hơn một hoạt động trong một thời điểm

~_ Những cuộc hẹn là chỉnh xắc hay không tủy thuộc vào tầm quan

trong của các đổi tượng

~ Thời gian biểu là không quan trọng so với thững mỗi quan hệ

Ral thich theo những điều được lôi kéo bởi những rỗi quan hệ

Sự kiểm soát tí bên trong,

~ Thường có thái độ thống trị được rào chin béi sy tin công vào mỗi trưởng

~ 8ư màu thuẫn về sự kháng cự có nghĩa là ban ty tin

~ Chú trọng vào bản thân, chức năng, nhóm và tổ chức của bạn

= Lo lắng, không thoải mải khi môi trường dường như ngoài tầm

Thái - dại Kiên soáthay dễ thay đối

với môi | sự kiểm soát từ bên ngoài

tong - Í~- Thường có thái độlinh hoạc sẵn lòng thỏa hiệp và giữ hòa khí

~ 8ưhải lòng và thông câu lá năng lực nhạy cảm

= Chi trọng vào “những người khác”, họ là khách bảng, đối tác hay đồng nghiệp

~ _ Thái mái với những trào lưu, những sự thay đổi hay những chu kì

niểu nó là tự nhiên

Nguồn: [4 ], [7Ï

Theo nghiên cứu của Trompenaars : trong cuỗn sách Lud? cimg các làn sóng văn

hóa được ấn hành năm 1993 [4|, ngoài việc chỉ ra 07 Khia cạnh văn hóa, mỗi Khia canh

văn hỏa sẽ có 02 thải cực đối lập nhau Đỏng thời nghiên cửu cũng đã chỉ ra các giải

pháp, khuyến nghị cho mỗi nhóm văn hỏa với các giá trị cụ thể ở từng thải cực khi tương

tác với các nhỏm ở thái cực khác sẽ cân phải chủ ý điêu gì Dưới đây là chỉ tiết các

khuyến nghị sủa tác giả Trompenaars đối với từng nhóm ng với từng giá trị văn hóa

cụ thể

Tinh phổ biến và tính cụ hễ [33], [21]:

Tinh phổ biến và tính cụ thể Tỉnh phố biển được thê hiện khi một tư tưởng, một

thục lễ nào đó được áp dụng ở mợi nơi mả không hế có sự thay đổi điều chỉnh Tỉnh cụ

18

Trang 30

thể được thể hiện khi một tư lướng, một thực tế nào đỏ chỉ được ap đụng trang những trường hợp cụ (hễ nhái định và nó thường xuyên thay đổi trang những hoàn cảnh khác nhau Những công ty có “tính phổ biến cao" thường dựa vào các quy định chỉnh thức

hơn lả các mối quan hệ Vĩ thể, các hợp đông kinh té của các công ty nảy “một thường

là một” Ngược lại, các công ty có “r”zÈ eụ thể cao” thì chủ yếu dựa vào các mỗi quan

hệ nhiều hơn đẻ điều chỉnh các hành vị chủ không dựa vao các nguyên tắc chính thông, Các quy định trang các công ty này rất dễ thay đổi và khi người này biết người khác rõ hon thi ho dé dang thay đổi cách thể hiện cho phù hợp

Tính cả nhân và tập thể: Cả nhân và tập thể là hai khía canh đã đuọc Iofstede 4é cập đến Mặc dù cách liếp cân hai khia cạnh này của Trurapenaars có hơi khác nhưng ý

nghĩa của nó hoàn toàn không có gì khác với các kết luận của Hofstodc “Tỉnh cá nhân”

dùng dễ thể hiện những người chỉ quan tâm đến bản thân họ với tư cách là gác cá nhân

riêng biệt, còn “tỉnh tập thể” dùng để diễn tả các hành vị của những người quan tâm đến

bản thâu họ với tu cách là thành viên của một nhỏm

Trompenaars đã gợi ý rằng khi một người đang làm việc trong doanh nghiệp “ônh

cả nhân cao” lam việc với các đối tác có giả trị văn hóa là “tính tập thể cao" thì họ can phải kiên trì và quan tâm đến việc xảy dựng vả thiết lập các mỗi quan hệ tốt đẹp với đối

tác, Còn ngược lại, những người tử doanh nghiệp có nên văn hóa cỏ “tính cả nhân cao”

cần học cách ra quyết định nhanh và hướng doanh nghiệp của mình theo quyết định nảy

Dã biểu lộ và it biểu lộ cảm xúc: Những người ít biểu lộ tình cảm ra bến ngoài

thường hành động một cách rất điểm tĩnh và luôn giữ được bình tĩnh trong các trưởng hop Ngược lại, những người dễ biểu lộ cảm xúc là những người rất khó kiêm che tinh

cảm của mình Họ thường hiểu lộ tình cảm ngay lập lức Những người “dễ biển lộ cảm xủe" thường rất hay cười vả nải to Họ thường hành động rẤt nhiệt tỉnh

'Trompenaars đã gợi ý rằng khi những người “ứ biểu /Ð cảm xúc " đến làm việc với

những người dễ biểu lộ tinh cảm thì nên viết thật nhiễu các ý trởng của mình ra giấy để đưa cho đối tác Điều nảy sẽ giúp bên đối tác hiểu rằng việc không biểu lệ tinh cam

không phải là thẻ hiện sự khinh người hoặc không có tính thần hợp tác ma dé 1a do giá

19

Trang 31

trị văn hóa tác động vào Ngược lại, nêu những người “đỗ biển lễ cảm xúc” đến lam việc với đối táo “íL biểu là cảm xảe” thì cân cổ gắng kiểm chế va giữ điểm lĩnh Tắt nhất là thể hiện một tình cảm âm củng với đổi tác, chở nên nóng nảy và thể hiện thải quả các

tỉnh cảm cửa mình

Tính rõ rằng và không rõ rằng giữa công việc và cuộc sóng cả nhân:

Tinh rã ràng và không rổ rằng giiăa công việc và cuộc sống cá nhân: Nhĩmg người

sống trong nên văn hóa “có đỉnh rỡ rằng” thường chỉ chia sẻ tỉnh cảm của minh cho một

số it những người thân thiết Họ phân biệt rất rõ đâu la những thông tin có thể và nên

đưa ra công chứng và đầu là các thông tin nên giữ riêng cho các nhân Ngược lại những

người “hổng rõ ràng “ thường khó phân biệt các thông tin nên đua ra công chứng và các thông tin nên git cho cả nhân đỏ Cuộc sống cá nhân và công việc cúa những người này thường có quan hệ chặt chế, lẫn lộn vả khó phân định

Trampenaars đã gợi ý rằng những người từ nên văn hóa có “tứak rõ ràng” đến làm

việc ở những nên văn hóa có lính "k#ổng rõ ràng ” thì nên tôn Irọng chức danh, tuổi và chuyên môn của các cá nhân Ngược lại, những người đến từ nên văn hóa “không rõ ràng” nên có gắng học cách lâm việc một cảch cụ thể và lập chương trình cáo cuộc họp một cách rõ rằng, Không nên phản công cản bộ quản lý đi thảo luận, đảm phản về các

vấn để không dung voi ngành nghé vả chuyên môn của họ

Sw thành đạt và nguồn gốc xuất thân:

Sự thành đạt và nguồn góc xuất thân: Văn béa quan tâm đền “sự thành đạt" là nền văn hỏa trong đó con người được nhận biết dựa trên những thành tích và cố gắng trong công việc Còn văn hỏa theo “nguồn gốc xuất thân” thì con người được nhận biết dựa vào nguền gốc xuất thân của họ Các doanh nghiệp dựa vàa “sự thành ấz?” đánh giá rất

cao những người vuon lên bằng nỗ lực cá nhân họ và đạt được thành tích cao trong chộc sống sự nghiệp Tĩọ Ihường quan lâm xem bạn đã và đang làm được những gì để xác định vị trí của mình trong đoanh nghiệp Ngược lại, những người có gia tri vin héa “dua vào nguân gắc xuất than” Iai chỉ quan lâm đến việc bạn được sinh trưởng trong mội mội trường như thể nào, có các mồi liền hệ xà hội ra sao và bạn bao nhiêu tuổi

Trornpenaars gợi ý rằng khi những người cỏ giả trị văn hỏa dựa vào “sự thành đại"

đến làm việc trơng nên doanh nghiệp có văn hóa đựa vào “nguồn gốc xuất thân " thì nên

30

Trang 32

ban dam ring nhom lam việc của bạn có đây đú những người đủ giả, có nhiễu kinh nghiệm vả giữ các vị trí quan Irọng để gây những ảnh hướng tắt ban đẩu đổi với bên đối tác

Ngược lại, những rgười trong nên văn hóa “đưa vào nguẫn gắc xuất thân " làm việc trong nên văn hỏa đựa vào “sự /hảnh đại” thả nên bảo đảm rằng trong nhỏm công tác

của bạn co day đủ những chuyên gia có uy tin, có hiểu biết rộng để gây ấn tượng tốt cho

gian theo trình tự vả coi thời gian là đẳng thời Những người ooi thời gian là liên tục,

tiếp diễn theo một trình tự thủ thường chỉ lâm một công việc trong một thời điểm và hết

việc này mớt chuyển sang việc khác Những người quan niệm thời gian là đẳng thời thì

thuởng lâm nhiễu việc củng, một lúc

Một thái độ quan trọng khác đối với thời gian là nhân ranh tâm quan trọng quả khử

hay tương lai Những quan điểm khác nhau vẻ thời gian sẽ tạo những khác biệt về văn

hóa giữa các doanh nghiệp và chính nó cũng tạo ra sự khác biệt về phong cách quản lý của các nhà quản lý

Quan niệm của con người về không gian:

Quan niệm của con người về không gian: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về không gian và sự sở hữu của con người vẻ không gian đó Có bao biểu hiện khác nhau của cáo quan niệm vẻ không gian đó lä kháng gian:

- _ Của riêng cá nhân: đo đó con người thích và cản lảmn việc độc lập trong phòng kin và có chỗ lâm việc độc lập

- _ Của cả cá nhân và tập thể: Nên cần có những chỗ sinh hoạt tập thể tại nơi làm

việc và ciing cần có các khoảng riêng cho các cả nhân

- Của tập thể: Với quan điểm này thì không cần có chỗ làm việc riêng cho Lừng

có nhân Mọi việc cẩn được bản bạc và đưa ra lập thé De dé, chỉ cân chỗ làm

21

Trang 33

việc chung cho mọi người trong doanh nghiệp, không cản chỗ lâm việc riêng cho

cá nhân cụ thể

1.2.4 Luựn chọn mô hình và khoảng trồng để nghiên cứu cho Luận văn

Sau khi xem xét ba mô hình văn hóa nẻu trên baa gẳm: Mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp của Edgar H Schein; M6 hinh vin héa đa chiều của Gcert Hofstede, M6 hình nghiên cửu các phương diện văn hoá của Trompenaars Tác giã quyết định lựa chon

mồ hinh nghiên cửu của Trompenaars để ghân tich sâu thêm và đi vào phân tích cũng

như đánh giá các phương diện văn hóa của VPIank: để để xuất những cải tiến phù hợp

'Mồ hình nghiên cứn của Trompenaars được lụa chợn với các lý dn sair

~ _ Nghiên cứu của Trompenaars là một trong những nghiên cứu được thực hiện gằn

đây nhất, chính vì thể được thửa hướng về cơ sở lý luận và các phương pháp

nghiên cửu của các nghiên cửn trước đây,

~_ Việc điều Ira khảo sắt được thực hiện đựa trên cách (hức người trả lời có ý định

xử lý vấn để do tỉnh huồng đặt ra một cách tiếp cận thủ vị và mới mẻ ở Việt Nam,

- Trompenaars đã có dịnh vị các phương điện văn hoá theo quốc gia, đự kiến trong nghiên cứu này sẽ đưa thêm các yếu tổ như giới tỉnh và chức vụ trong một tê chức đẻ định vị các giá trị vần hóa, vỉ vậy nghiên cứu này có thể đóng góp thêm

vào việc mở rộng nghiền cửu sẵn có của Trompenaars

Sau khi xem xét các kết quả nghiên củn sử đụng mô hình các khía cạnh văn hóa của

‘Trompenaars, lắc giả nhận thẫy như sau

-_ Trong nghiên cửu Đỗ Iiữu Hải [4], Khi đua ra bộ tiêu chí nhận điện văn hóa, trong đó mô hính Trornpenaars lắc giả Đỗ 11ữu Trải đã đưa ra được các chiêu chỉ tiết của 07 khía cạnh văn hỏa theo mô hình Trompenaars như nêu é phan trên Tuy nhiên trong các nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Hải chưa đưa ra được cách thức áp dụng với mỏ hình Trompenaars vào trong doanh nghiệp đặc biệt là chưa

áp dụng nó vào xem xét từng bộ phận trong doanih nghiệp,

- _ Trong nghiền cửu của Trương Thị Nam Thắng [21], nghiên cứu được thực hiện với mục đích chính là đo lường định lượng xu hưởng văn hoá của Việt Xam sử

dụng bộ câu hỏi của Trompenarss từ đó giúp định vị Việt Nam trong bản đồ về

22

Trang 34

xu hưởng văn hoá các nước trên thể giới đã được Trompenarss thực hiện trước

đỏ, từ đó có thể đưa ra cáo hưởng dẫn mang tính khái quái cho các nước khi xmuốn kinh doanh tại Việt Kam, cùng như các doanh nhân Việt Nam khi tham

gia kinh đoanh với các đối tác đến tử nẻn văn hoả khác Trong nghiên cứu nảy

tác giả Trương Thị Nam Thắng chỉ tập trung vào sáu (6) phương diện văn hoá trừ thái độ với thời gian, vì lý do câu hỏi khó đo lường trong mẫu điều tra Nghiên cứu được thục hiện thông qua điều tra trên hơn 500 người trả lời tại Hà Nội, sử dụng một bảng hỏi chuẩn ngoài các cầu hải chung, có các câu hỏi bao trùm 6 phương điện văn hoá mả nghiên cứu hướng tới Các câu hỏi được hình thành dưới dạng 6 tình huống và các lựa chọn hảnh vi có thể, từ đó người trả lời có thể lựa chọn xu hướng hành vị của mình Kết quả của nghiên cửu này khẳng khác

xa so với kết quả của nghiên cửu ma Trorpenears đã thực hiện vả đưa ra kết

luận trước đó, tuy nhiên cách thức xảy dựng bảng hỏi và phương pháp thu thập

dữ liệu là gợi ý để tác giả dựa vào và áp dựng cho luận văn của minh

Tử những phân tích và tổng kết toản bộ khung lý thuyết ở trên, tác giả nhận thấy chua thây có để tài nào đề cập đến việc nghiên cửu các khía cạnh vấn hỏa theo mô hình

'Trompenaars để xác định giá trị văn hóa của các bộ phận khác nhau trong môi trường

đã văn hóa với st tham gia của các cán bộ quân lý, nhân viên là người nuớc ngoài như

@ VPTank Đặc biệt các nghiên cứu ruới chỉ tập trung xem xẻi đến yếu tổ quốc lịch, chua có nghiên cửn nào để cập đến các yếu tổ nhân khẩu học khác như: giới tỉnh, chức

vụ, tuổi tác vv Hơn nữa đổi với truông hợp cụ thể của Ngân hàng Việt Nam Think 'Vượng cũng chưa có để tài nghiên cửu nào tập trung vào nghiên cứu về vẫn hóa doanh nghiệp của ngân láng nảy và đưa ra các giải pháp về văn hóa đoanh nghiệp phù hợp và đặc thù cho VPBanl: Tủ các khoảng trắng nghiên cứu được phát hiện ở trên trong luận văn này tác giả sẽ đự kiến áp dụng các khía cạnh cita Trompenaars vao trong từng bộ phan tai VPank vá việc xem xét các bộ phận sẽ không chí giỏi hạn ö yên lỗ Quốc tịch

mẻ còn nghiên cứu các yến tổ nhân khẩu học khác nhằm phát hiện ra sty lương quan giữa

gid tri van hỏa của một số nhóm đối với một số phương điện văn hóa

Trang 35

13 Kếtluận chương

Thân đâu của chương nảy đã trình bày các khái niệm về văn hóa và văn hỏa doanh

nghiệp Đồng thời trong phân này cũng đã chỉ ra các đặc điểm của VHDN và đưa Ta các tác các tác động của VHDN đối với sự phát uiển của đoanh nghiệp

Thân tiếp theo của chương đưa ra các mô hình nghiên cửu văn hóa chủ yếu biện nay

bao gồm 03 mô hình:

Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Edgar H Sehein đã đưa ra có 03 cấp độ

của văn hóa doanh nghiệp bao gồm: cấu trúc hữu hình; những giá trị tryên bổ;

những quan niệm chung,

Mô hình văn hóa đa chiều của Hofstede, tập trung xen xét văn hỏa kinh đoanh

trong mỗi quan hệ với văn hóa đân tộc

Mô hinh các phương điện vău hóa của Trompenaars, bao gồm Ô7 phương điện:

chà nghĩa phổ biển/chủ nghĩa đặc thừ, chủ nghĩa có nhân/chủ nghĩa tập thể,

"Trong các mô hình đưa ra ở trên, lac giả lựa chọn rnô các khía cạnh văn hỏa doanh

nghiệp của Trornponaars để nghiên cửu văn hóa của VPBank Đồng lhời tử các công

trình nghiền cứu đã cỏ tác giả cũng chỉ ra các khoảng trồng nghiền cửu, từ đó táo giả

xác định được hướng và ngách nghiên cửu cụ thể cho lun vin nay

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẢ NGUÒN DỮ LIỆU

2.1 Xác dịnh vấn để

"Trang thời gian qua VPBank phát triển rất mạnh với đội ngĩ lăng lên nhanh chóng,

trong đồ có sự tham gia của nhiều cán hộ người nước ngoài trong hàng ngĩi của VI'Bank,

do đỏ VPBank đang bình thánh nên một môi Irường đa văn hỏa và có tính quốc tế hóa cao Điều này dẫn đến sự thay đổi nhanh chủng vẻ văn hỏa của VIBanic, trong quá trình

ấy các nhóm vả các có những sự xung đột văn hỏa nhất định Vậy đâu là giải pháp của

'VPBankc Chính vi vậy nghiên cửu để tài: “Văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt

am Thịnh Vượng — PPBank" nhằm trả lỏi câu hỏi nghiên cửu : « Dâu là các khia cạnh văn hóa doanh nghiệp của VPBanic? Dâu lá tiêu chỉ phân nhóm phù hợp có sự ảnh hưởng

trực tiếp lên các khía cạnh văn hóa cửa VPBanl? Cần cả giải pháp gì để hoàn thiện

'VHTDN tại ngân hàng tây? » là hết sức cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2.1 Phương pháp nghiên cứu dược sử dụng

Dua trên mô hình nghiên cứu văn hỏa của Trorpenaars, tác gid stt dung két hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát, phương pháp lổng hợp và phân tích, phương pháp suy luận logic để lim ra các khia cạnh đặc trưng văn hỏa củn VIBanik,

cụ thể

-_ Phương pháp quan sát: Quan sắL thải độ hành vì của cán bộ quản lỷ và nhân

viên khi họ tham gia trong quả trình giao tiếp với nhau vá thải độ ứng xú của

nghiệp tại VPBank bên vững

- Phương pháp say luận logic: kết quả phân tích và các thông tin tổng hợp,

đảnh giá để đề ra cáp giải pháp thích hợp

dựng các biểu mẫu bảng

- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hồi

hỏi sẵn có và gửi tới các đổi tượng lựa chọn để thu thập số liệu, dữ liệu thu

25

Trang 37

thập được từ các bâng hỏi sẽ lả tiền để 48 thục hiện các phân tích định lượng

và định tỉnh

- Phương pháp phân tích định bượng: sau khi đù liệu điều tra đã được thu thập,

các dữ liệu này sẽ được đưa vào các rõ lính phân tích định lượng để tìm ra

những sự liên quan giữa các yếu tố

2.3 Nguẫn đữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.1 Các nguồn dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp ý kiến, quan điểm của nhân viên, quản lỷ, lãnh đạo lãm việc ở

'VPBank về cáo khia cạnh văn hóa trong doanh nghiệp mình như tổ chức, quản lý, lãnh

đạo cùng với mức độ gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp

- Đữ liệu thú cấp: là nguồn thông tin tham khảo liên quan đến các chủ để về văn

hóa công ty, hành ví tổ chức của cáo nhà nghiên cứu, học giả trên thé giới

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

đữ liêu thứ cấp bên ngoài rất đa đạng phong phú thì điều

quan trọng để các nhà nghiền cứu có thể thu thập được các thông tin cân thiết là vân để xác định thư mục nghiên cứu và chủ để nghiền cửn Như vậy với để tái được lựa chọn, các vân đẻ liên quan đền văn hóa của doanh nghiệp như triết Lý kinh doanh, biểu tượng,

khả năng thích ửng, hay các nghiên cửu của các học giả trên thể giới về vàn để vẫn hóa công †y sẽ lá nguôn dữ liệu thứ cập để tham khảo Bên cạnh đó, những đặc trưng văn hóa của một vải công ty hay tổ chức của Việt Nam cũng sẽ hữu ích để người nghiên cửu

có cơ số tạo lập cái nhìn lỗng quan về hệ thẳng tiên chỉ nhận diện văn hỏa Irong doanh

nghiệp

Với việc xác định những tải liệu liên quan cân thu thập như trên, tác giả tiền hành

thu thập dữ liệu trên mội số các phương liện như sau

~ Đổi với sách: Dụa vào Tổng mục lục sách đo từng nhà xuất bản phát hành hoặc

thắng kẻ để biết được những đân sách liền quan đến vẫn để văn hóa đoanh nghiệp Các tác giả và lên sách của từng nhà xuất bản được liệt kê một cách định kỉ theo tháng, quý

và phố biên theo năm Tổng mục lục sách sẽ phản ánh số sách phát hành lửng năm của

26

Trang 38

từng nhà xuất bản ở trong nước và trên thể giới, do đỏ, nguồn thông tin ở đây sẽ luôn được cập nhật Bên cạnh Tổng mục lục sách, người nghiên cứu có thể dựa vào Tổng

mục lục ở các vân đẻ của sách đẻ tìm kiểm dữ liệu Khác với tông mục lục vẻ sách, tài liệu này cung cấp mục lục các vấn đẻ xuất hiện trong hàng ngản cuồn sách được xuất ban hang nam Tác giả dựa vào những dữ liệu này đề tìm kiểm thông tin minh can cho

cuộc nghiên cửu

- Đổi với tạp chí: Dựa vào Tổng mục lục các tạp chỉ vả Hướng dẫn cho người đọc

về tạp chí Tông mục lục các tạp chí sẽ liệt kê các bài báo đã được đăng tải của từng tạp chí hoặc của nhiều loại tạp chỉ trong suốt cả năm do vậy người nghiên cửu sẽ lựa chọn

ra những bài báo có tiêu để liên quan đến văn hỏa doanh nghiệp Bên cạnh đỏ, hướng dẫn cho người đọc vẻ tạp chí lai la một bản mục lục về các bải váo của tạp chí được tập hợp theo từng chú để, vi vậy nó sẽ giúp ích cho tác giả tìm kiểm thông tin từ các tạp chí theo định hưởng của mình

- Đối với tài liệu lién quan dén VHDN cita VPBank: tac gia sit dung cac tai liệu được

công bổ chỉnh thức trên trang web www.vpbank.com.vn, ngoai nguén ty ligu trên tác

giá tham khảo các tài liệu từ hệ thông cung cáp văn bản trực tuyến dành riêng cho các

cán bộ VPBank trên địa chi eoffice.vpb.com.vn

- Đối với dữ liêu hỗn hợp khác và dữ liêu từ nguẫn Internet: tắc giả dựa vào những

bản luận án tiền sĩ, thạc sĩ của các nhả khoa học cỏ liên quan đến vấn để văn hóa tỏ

chức/doanh nghiệp hoặc các tải liệu, công trình khoa học của trưởng đại học Ngoài ra, một nguồn thông tin phong phú và cập nhật có thể được khai thác từ Internet bằng việc

tìm kiểm trực tuyên

2.3.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Một cách tổng quan nhất thì việc thu thập dữ liệu sơ cấp thường được thực hiện bằng phương pháp phóng vẫn Đây là phương pháp mả theo đó những nhà nghiên cứu

đặt ra các câu hỏi cho đối tượng điều tra và thông qua sự trả lời của họ để nhận được

thong tin mong muốn Trong cuộc điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài nảy, tác giả cũng lựa chọn phương pháp phỏng văn đề giúp thu được thông tin cần thiết.

Trang 39

Việc điều tra phông vấn được thực hiện trực tiếp đối với đối Lượng phông vẫn hoặc bằng hình thúc gửi thư điện tử cho đối lượng với mẫu câu hồi đã được thiết kể liên quan đến các khia cạnh của văn hóa doanh nghiệp

Trong khuôn khổ của luận văn rày táo giả sử dụng hình thức gửi thư điện tử cho đối

tượng diéu tra Dé dat được tỷ lệ phản hồi mong muốn, đảm bão nguồn đữ liệu cần thiết, trước khi tiến hành gửi bảng câu hỏi đi, tác giả đã gửi thông báo trước cho đối tượng để

nhắc nhở họ về việc thực hiện trả lời phiêu điều tra trong thời gian tới Bên cạnh đó, vì

không thể trực tiếp giải đáp mọi thắc mắc trong bảng câu hỏi cho người được phẳng van nên cỏ hướng dẫn trả lời cụ thể cho mỗi câu hỏi Trong quả trình nhận phiếu phản hỗi,

tác giá thea đối liên tục để xác nhận số phiểu đã hoàn thành để gửi lời cảm ơn tới đổi tượng được điểu tra dang [héi có rhững hành động nhắc nhớ tới những người chua trễ lời phiếu để làm sao thu được kết quả như mong muốn đặt ra

Để có thể đâm báo dữ liện thu được đủ lớn để đưa vào mô hình phân lich, tác giả đã gửi thư tới 100 đổi trọng khác nhau và đặt mục tiêu thu được được 60 trong tổng số

bảng câu hỏi phát ra là 100 tương ứng với tỷ lệ hồi đáp dự kiến khoảng 60%

“Thiết kế bảng hối

Đổ thu thập các đờ liệu sơ cáp, không thu thập được qua khảo cửu tụ liệu, luận văn

sử đụng, các bảng hỏi để khảo sát, phỏng vấn đối với cán bộ quản lý của các DN

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế bao gồm 2 phần chính:

Phần A: Thông tìn chung vé DN, tổ chức, dơn vị được điều tra

Phần nảy ơung cắp các thỏng tin chung về DN, tổ chức được điều tra bao gôm các

yếu tổ như

- Théng tin cd nhắn: Giỏi tỉnh; Tuổi; Trình độ chuyên môn, học vấn, Chức vụ

hiện tại, Dơn vị công tác

- Một số thông tin khác

Phân B: Khảo sút trăn hóa doanh: nghiệp tại doank nghiép

Phan này bao gồm những câu hỏi liền quan đến các khia cạnh văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp được điều tra gôm: Tính phổ biển/tính cụ thể, Tính cả nhân/tính tập

28

Trang 40

thé: Sự biểu lộ /Ït biểu lộ cảm xúc; Rõ ràng/Không rõ ràng: Sự thành đạt “Nguân gốc;

Thái độ với Thời gian, Thái độ uới Môi trường Nhing tiêu chỉ được đưa vào khảo sắt

trong phân này dựa vào mô hình nghiên cứu văn hóa của Trompenaars thông qua nhìn

nhận của cán bộ công nhân viễn

Bảng 2.1: Danh sách các khía cạnh văn hóa

Thành tích và nguồn gốc Nghôn abo mat thin

Sw kiém goat tir bén trong

Thái độ với môi trường ——————

2.4 Mô tả phương nháp diều tra, tính toán và phân tích số liệu

‘Trong phạm vì nghiên cứu của luận văn nảy, cuộc nghiên cứu được thực hiện như

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8  Hình 3.8:  | Phân  loại  theo  quốc  tịch  41 - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
8 Hình 3.8: | Phân loại theo quốc tịch 41 (Trang 11)
Hình  3.1:  Sơ  đỗ  tổ  chức  của  VPBank:  [28]. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
nh 3.1: Sơ đỗ tổ chức của VPBank: [28] (Trang 45)
Bảng  3.2:  Mật  số  chỉ  tiêu  an  toần  và  kigu  qua  [28]. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.2: Mật số chỉ tiêu an toần và kigu qua [28] (Trang 48)
Hình  3.2:  Phân  tích  tình  hình  lợi  nhuận  trước  thuế  [28]. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
nh 3.2: Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế [28] (Trang 49)
Hình  3.7:  So  sánh  về  vốn  điều  lệ  của  VPBank  so  với  toàn  ngành  [37]. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
nh 3.7: So sánh về vốn điều lệ của VPBank so với toàn ngành [37] (Trang 50)
Hình  3.6:  So  sánh  về  tổng  tài  sản  của  VPBank  so  với  toàn  ngành  [37]. - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
nh 3.6: So sánh về tổng tài sản của VPBank so với toàn ngành [37] (Trang 50)
Hình  3.8:  Phân  loại  theo  quốc  tịch - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
nh 3.8: Phân loại theo quốc tịch (Trang 52)
Bảng  3.7:  Crosstnb  giữa  Giới tính và  Tính  cá  nhân/Tập  thể - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.7: Crosstnb giữa Giới tính và Tính cá nhân/Tập thể (Trang 56)
Bảng  3.14:  Kết  quả  kiểm  nghiệm  Chí-bình  phương - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.14: Kết quả kiểm nghiệm Chí-bình phương (Trang 59)
Bảng  3.16:  Kết  quả  kiểm  nghiệm  Chí-bình  phương - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.16: Kết quả kiểm nghiệm Chí-bình phương (Trang 60)
Bảng  3.22:  Kết  quả  kiểm  nghiệm  Chí-bình  phương - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.22: Kết quả kiểm nghiệm Chí-bình phương (Trang 62)
Bảng  3.25:  Crosstah  giữa  Chức  vụ  và  Tính  phổ  biến/Cụ  thể - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.25: Crosstah giữa Chức vụ và Tính phổ biến/Cụ thể (Trang 63)
Bảng  3.31:  Kết  quả  kiểm  nghiệm  Chí-bình  phương - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.31: Kết quả kiểm nghiệm Chí-bình phương (Trang 65)
Bảng  3.32:  Kết  quả  kiểm  nghiệm  Chí-bình  phương - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.32: Kết quả kiểm nghiệm Chí-bình phương (Trang 66)
Bảng  3.36:  Bảng  tổng  hợp  các  giá  trị  văn  hóa  tại  VPBank - Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt Động tài chính vi mô của hội liên hiệp phụ nữ việt nam
ng 3.36: Bảng tổng hợp các giá trị văn hóa tại VPBank (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w