Mac da vay, chau A - Thái Bình Dương vẫn tiếp tục là một khu vực phát triển đầy năng động và các quan hệ hợp tác trong khu vực vẫn tiếp tục diễn ra sôi dộng, Hơn thế nữa, xu hướng tự d
Trang 1GIAL DOAN 2000-2004
LUAN VAN THAC Si KHOA HQC KINH TE
HÀ NỘI - 2005
Trang 2LUAN VAN THAC Si KHOA HQC KINH TE
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.15 NGUYÊN THIẾT SƠN
HÀ NỘI 2005
Trang 3MUC LUC
Danh mục các ký hiện, các chít viết tắt
MO DAU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THU TIEN VE CHINH SÁCH KINH TẾ
CỦA MỸ DÓI VỚI KHU VỰC CHÂẦU Ä_ THÁI BÌNH DƯƠNG
1.1 Cư sứ lý luận về chính sách kinh tế của Mỹ
Á - Thái Bình Dương
vết về Chủ nghĩa quốc tế tự dơ
Tạ) thuyết Kinh lễ chính trị quấc tễ
1.1 Những nhân tổ tác động tới chính sách kinh tế của Mỹ ở khu
vực châu Á - Thái Bình Dương
1.3.1, Bồi cảnh kinh lÊ quốc KẾ
1.3.2 Vị thể của Mỹ ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
1.3.3 Châu Á - Thái Bình Dương trở thành một trong ba trưng tâm
của nên kinh lễ thể giới 1.3 Những có hội và thách thức đôi với lo
châu Á - Thái Bình Dương
1.3.1 Những cơ hội chủ rêu
1.3.2 Những khó khăn và thách thức
lỘT SỎ NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHỈNH SÁCH KINH TẺ
CỦA MỸ ĐỐI VỚI KHU VỰC CHÂU Á - THAI BINH DUONG
GIẢI ĐOẠN 2000 2004
Chương 2:
2.1 Các quan diễm chiến lược và mục tiêu kính tế chủ yếu cúa Mỹ
đi với khu vực châu Á - Thái Bình Dương
2.1.1 Quan điểm “Cộng
chiến lược toàn âu của Mỹ ing châu  - Thái Bình Dương mới” trong
3.1.2 Những mục tiêu chủ yếu trong chỉnh sách kinh lí của Mỹ đái
với khu vực châu - Thai Binh Duong
2.2, Một số nội dung cơ bán trong chính sách kính tế của Mỹ đối với
khu vực châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 2000-2004
2 2.1 Tăng cường hợp tác kinh tô trong toàn khu vực
222
Mở rộng viện trợ và tăng cường sử dụng các biện pháp kinh tế
Trang 42.2.4 Dây mạnh quan hệ thương mại song phương với các nước
Déng Nam A
Chương 3: NHỮNG TÁC DONG TU CHINH SACH KINH TE CUA MY DOI
VOI KHU VU'C CHAU 4 - THAI BINH DUONG TRONG GIAI
3.3 Tác động đổi với Việt Nam
3.4 Những vẫn đễ rút ra có ý nghĩa tham kháo dỗi với Việt Nam
trong việc thực hiện chính sách kinh tế với Mỹ
KẾT LUẬN
với khu vực châu Á - Thải Bình Dương
Túc động đối với toàn kim vực nói chương
Trang 5DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SU DUNG TRONG BAN TOM TAT
ADB Ngân hang Phát triển châu Á
AFTA Khu vực Tự do thương mại ASEAN
ASFAN Higp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNH Công nghiệp hoá
CTL Uy ban Thuong mai Đầu tư
EXIMBANK Ngân hàng xuất nhập khẩu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP 'Tổng sản phẩm quốc nội
JETRO Tế chức ngoại thương Nhật Bản
IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế
M&A 'Thên tỉnh và sắp nhập
NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Đắc Mỹ
NICs Các nước công nghiệp hoá mới
OCED 'Tổ chức Pháttriển và Hợp tác Kinh tế
OPIC Tổ chức đầu tư hái ngoại
R&D Nghiên cứu và triển khai
INC Công ty xuyên quốc gia
UNCTAD Hội nghị L.iên hợp quốc về thương mại và phát triển
USAID Tổ chức Phát triển Quốc tế Mỹ
Trang 6WIPO 'Tễ chức Quyền Sở hữu trí tuê thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
'Irong hơn một thập kỷ qua, ở khu vực châu Á Thái Bình Iương đã
diễn ra những biến động quan trọng không chỉ bởi vị thế kinh tế của khu
vực này trong bức tranh kinh tế thể giới nói chung, mà bởi cả những sự kién gầy chấn động lớn như cuộc khủng hoảng tài chính 1997 1998, cuộc
tấn công khứng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 và sự trì trệ của nền kinh
tế lớn thứ 2 thế giới la Nhật Ban Mac da vay, chau A - Thái Bình Dương
vẫn tiếp tục là một khu vực phát triển đầy năng động và các quan hệ hợp
tác trong khu vực vẫn tiếp tục diễn ra sôi dộng, Hơn thế nữa, xu hướng tự
do hoá thương mại, đầu tư, tài chính đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với quá
trình toán cầu haá, hội nhập kinh tế quốc tế dã và dang trở thành một xu thế
lớn trong khu vực, khiến cho các mối quan hệ hợp tác giữa các nước bước
sang một giai đoạn phát triển mới với sự phụ thuộc lẫn nhau ngày oàng cao
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nễn kimh tế châu Ả - Thái Bình Dương đã thưc sự mang lại những cơ hội đây hứa hẹn cho các nước trong toàn khu
vực, đặc biết là dối với Mỹ Trong bồi cảnh đó, Mỹ tiến hành thực thi chính
sách kinh tế đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đáp ứng
những nhu cầu và lợi ích của Mỹ là một điều tắt yêu, đặc biệt khi Mỹ xem khu vực châu Á - Thái Bình [Dương là trọng điểm mở rộng quan hệ kinh tế
và các quan hệ an ninh - chính trị trong chiến lược toàn cầu của mình
Việc nghiên cứu và tìm hiểu về chỉnh sách kinh lế của Mỹ đỗi với
khu vực chau A - Thái Bình Dương thục sự là một yêu cầu cấp bách và có
ý nghĩa quan trọng cá về lý luận và thực Liễn đối với việc hoạch định chính
sách kinh tế đối ngoại thích ứng trong thời kỷ hiện nay, nhất là khi Việt
am đang tích cực triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa đạng
Trang 82 Tình hình nghiên cứu
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, trước những diễn hiển phức
tap của tỉnh hình kinh tế - chính trị ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương,
Mỹ đã có những cách nhìn mới đối với khu vực và về cc ban, chính sách
kinh tế của Mỹ đổi với khu vực châu Á - Thái Bình Dương vẫn nhằm thực
hiện ý đồ phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của Mỹ Nội dung chính sách va
những tác dộng của nó trong thời gian qua dã thu hút được sự quan lâm của nhiều học giả trong và ngoải nước Cha đến nay đã có nhiều công trinh khoa
học để cập dến chỉnh sách kinh lế của Mỹ đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Có thể kế ra các công trình nghiên cửu như: Cuốn sách "bính
sách kinh tế của AM đổi với châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh"
do TS Binh Quy Độ chủ biền Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội năm
2000 Cuốn sách "Chính sách bình tế A4ỹ dưới thời Tổng thông Bill Clinton"
do TS Vũ Đăng Hinh chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
2002 Cuốn sách "Chính sách của loa Kỳ đối với ASHAN trong và sau
chiến tranh lạnh" của TS Lê Khương Thuy, Nha xuất bản Khoa học Xã hội,
Hà Nội, năm 2003 Cuốn sách "Mii diéu chỉnh chính chính sách kinh tê G5.TS Nguyễn Thiết Sơn, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội năm
2003 Cuốn sách “Hoa Ky - kinh lễ và quan hệ quốc 0F" của GS.T§ Nguyễn
"Thiết Sơn, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội phát hành năm 2004
Ngoài ra còn rất nhiều bài nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước
đăng trên nhiều tap chi trong nước và quốc tế Có thể kể ra một số bài diễn hình
như: Bài viết của Thomas G Moore: in Pursuit of Open Markets: U.S
Economic Strategy in the Asia-Pacific Asian Allairs, No: 3/2001, Robert
Scollay, John P.Gilbert “New Regional Trading Arrangements in the Asia
Trang 9Pacific?” (nstitute for International Keonomics Washington, DC May, 2001;
Các công trình và bài viết trên dều là những tư liệu rất hữu ích cung
cấp những thông tin quý báu, đồng thời gợi mở cho tác giả luận văn những,
ý tưởng trong quá trình nghiên cứu, tim hiểu về chính sách kinh tế của Mỹ
đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương qua các thời kỳ khác nhau Tuy nhiên, các tải liệu này chủ yếu đi vào nghiên cửu một các khái quát chính
sách kinh tế của Mỹ, hoặc nghiên cứu chính sách kinh tế trên một khia
cạnh nào đó, chưa đi vào nghiên cứu một cách cụ thê, chính sách kinh tế
đối với khu vic chau A - Thái Dình Dương của Mỹ, đặc biệt trong bỗi cảnh
quốc tế có nhiều biến động như hiện nay l2o vậy, tác giả luận văn mong,
muốn tông hợp và cập nhật các tài liêu có liên quan để nghiên cứu đầy đủ
hơn về chính sách kinh tế của Mỹ đối với khu vực châu Á - Thai Binh
Dương trong bồi cảnh mới, từ đó góp phần tạo nên những cơ sở tham khảo
cho việc hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam Irong qnan hệ với
Mỹ
3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu việc thực hiện chính sách kinh tế
của Mỹ dối với khu vực châu Á - Thai Binh Duong trong giai doan 2000-
2004, làm rõ đặc điểm, bản chất và nội dung quan hé kinh tế của Mỹ với khu
vực này Trên cơ sở dó, dánh giá tác động của quá trình thực hiện đối với khu vực châu Á - Thái Bình I2ương, rất ra những kinh nghiệm, bài học chơ
việc hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam nói chung và
chính sách hợp tác kinh tế song phương với Mỹ nói riêng Đẳng thời, cũng
góp phần cưng cắp thêm tải liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và học tập
4 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 10phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào các khía cạnh cụ thể sau
Đổi tượng nghiên cửu của luận văn là những vẫn đề về quan hệ kinh tế của Mỹ đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có cả
các mỗi quan hệ kinh tế - chính trị quốc tê ở khu vực của Mỹ
Luận văn sẽ trình bày những vấn đề liên quan đến lý thuyết, quan
điểm, cơ sở thực Liễn về quan hệ kinh tế quốc tế, những nhân tố quốc tế và
khu vực định hình, chỉ phối quan hệ kinh tế của Mỹ với khu vực châu Á -
Thái Bình Dương cũng như quan hệ giữa Việt Nam - IIoa Kỳ Những mục
tiêu trong chính sách kinh tế của Mỹ với khu vực châu Á - Thái Bình
Tương và thực trạng mối quan hệ này
Pham vì nghiên cửu:
VỀ không gian, châu Á - Thai Binh Duong là khái niệm mới xuất
hiện từ sau chiến tranh thể giới thứ hai, để chỉ một khu vực địa lý rộng lớn
tao gồm sáo nước thuộc vành đai châu Á - Thái Bình Dương Trong khuân
khế của luận văn, tác giả tập trung vào MIỹ và các nước Dông A, bao gồm:
Nhật Bản, Hân Quốc, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á - ASHAN
Bởi vị đây là những nước phát triển năng động nhất trong khu vực châu A -
Thái Bình Dương, đổng thời Dông Á được Mỹ xếp vào điểm quan trong
trong chiến lược "Hướng về châu Á - Thái Bình Dương" của Mỹ
Về thời gian, luận văn tập trung nghiên cửu vào giai doan 2000-2004
vi day là thời điểm chuyển giao quyển lực từ Đảng Dân chủ sang Đảng
Công hoà (nhiệm kỳ dầu của Tổng thắng G Bush), déng thời trong giai
đoạn này cục diện kinh tế và chính trị thể giới cũng có nhiều thay đổi, cùng
với sự phực hồi và phát triển mạnh mẽ của khu vực châu Á - Thái Bình
Dương, đã trở thành nhân tố chị phối lợi ích của Mỹ ở khu vực này
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 11Luin van si dung phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử để nghiên cửu chính sách cũng như quan hệ kinh tế của Mỹ với khu vực
châu Á - '
ái Bình Duong Bén cạnh đó ác phương pháp như thống kê, phan tích - tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, lôgic cũng sẽ được sở
dụng để làm rõ thêm những luận cứ khoa học
'Irong quá trình thực hiện luận văn, người viết sẽ kết hợp việc thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá với việc tranh thủ các cơ hội
để có thể trao dỗi với các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực nảy để kiểm
nghiệm kết quả nghiên cứu của mình
Luận văn cũng sẽ sử dụng nguồn tài liệu phong phú ở trong nước và
nước ngoài dễ làm sáng tô những vẫn dễ cần nghiên cứu
6 Đăng góp của luận văn
Thứ nhấi, trình bày một cách hệ thông một số lý thuyết cơ bản về
quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt chủ trọng dến những lý thuyết dang dược
giới hoạch định chính sách Miỹ sử dụng trong việc hoạch định chính sách
kinh tế đổi ngoại
Thú hai, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính
sách kinh tế của Mỹ đối với khu vực châu A - Thái Bình Dương, trong giai
đoạn 2000-2004
Thú: ba, phân tích một số nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện
chính sách kinh tế của Mỹ đối với khu vực châu A - Thái Bình Dương của
Mỹ trong giai đoạn 2000-2004
Thứ tư, Đánh giá những tác động trong quá trình thực hiện chính sách
kinh tế của Mỹ dối với khu vực châu Á - Thái Bình IDương nói chung và déi
với Việt Nam nói riêng Đưa ra một số để xuất có ý nghĩa tham khảo cho
việu hoạch định chính sách của Việt Nam trong quan hộ hợp tác với Mỹ
7 KẾU cầu của luận văn
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách kinh tế của Mỹ
đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Chương 2: Một số nội dung cơ bản trong chính sách kinh tế của Mỹ
đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương giai đoan 2000-2004
Chương 3: Những tác động từ chỉnh sách kinh tế của Mỹ đối với
khu vực châu Á - Thái Bình Dương, giai đoạn 2000-2004.
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỆ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA MỸ
ĐÓI VỚI KHU VỰC CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách kinh tế của Mỹ dối với khu vực
châu Á - Thái Bình Dương
Việc nghiên cứu quan hệ kinh tế của Mỹ với khu vực châu Á - Thái
Bình Dương dựa trên lý thuyết và thực tiễn là rất da dạng và phức tạp
Thực tế, không một lý thuyết nao vé quan hệ kinh tế quốc tế có thể giải thích được mọi hoạt động thực tiễn, mà hầu như mỗi một lý thuyết chỉ giải
thích được một phần nào đó của các hiện tượng này 2o đó luận văn sẽ tập
trung vào những luận điểm chính trong các lý thuyết có ảnh hưởng tới mỗi
quan hệ kinh tế của Mỹ với khu vực châu Á - Thái Binh Dương và các
quan điểm chỉ phối việc hoạch định chỉnh sách của Mỹ đổi với khu vực này
1.1.1 Lý thuyết tự do kink té
Ngày nay, lý thuyết tự do kinh lế đã thay đổi nhiều về hình thức và
nội dung, từ những ý tưởng của Adam 3mith cho đến những công thức toán
học phức tạp Tuy vậy, nó vẫn dựa trên niềm lin rằng tự do kinh lễ sẽ làm
tăng hiệu quả sản xuất vả tha nhập quốc gia
Năm 1776, trong tác phẩm của cải của các dân tộc quốc pia (The
Wealth of the Nations), Adam Smith đã cho rằng tăng trưởng kinh tế là
chia khóa dẫn Wi su giầu có của một quốc gia VỀ cơ bản, tăng trưởng kinh
tế thực hiện chức năng phân công lao động và đến lượt nó, phân công lao
động lại phụ thuộc vào quy mô thị trường Adam Smith đã đưa ra khái
Trang 14dạng nhưng phân bố không dễu giữa các quốc gia Khi dó, sự khác nhau
này buộc các nước phải chuyên môn hóa vào sản xuất một số mặt hàng
nhất định Điều nảy đã làm cho chỉ phí sản xuất giảm xuống, sản lượng
ting lên và thông qua trao đổi quốc tế, các quốc gia đều có lợi Như vậy,
theo Adam Smith tu do trao đối giữa các nước là sức mạnh, động lục làm
cho nền kinh tỂ lăng trưởng,
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy một quốc gia
nếu có lợi thể tuyệt đổi so với một quốc gia khác về một số loại hàng hóa
thì nước nước đó sẽ thu được lợi ích tử ngoại thương, nhờ chuyên mỗn hóa
sản xuất theo lợi thế tuyệt dối Tuy nhiên, quan diễm này chưa giải thích
một cách rõ ràng việc tại sao một nước không có lợi thế tuyệt đối nào vẫn
có thể tham gia một cách tích cực vào quá trình hợp tác và phân công lao đông quốc tế để phát triển các hoạt đông thương mại quốc tế
Để khắc phục những hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối, cũng
như để trả lời các vẫn đề về trao đổi quắc tế giữa các nước khi có chênh lệch về trình độ sản xuất, David Ricardo (1772-1823) đã đưa ra quan điểm
về lợi thế so sánh Theo ông, lợi ích thương mại quốc lễ bất nguồn từ sự
khác nhau vỀ lợi thể so sánh ở mỗi quốc gia, được thể hiện qua các chỉ phí
cơ hội: “các nước sẽ có lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu
những sẵn phẩm mã họ làm ra với chỉ phí so sánh thấp hơn so với các nước khác” [6, tr 327] Quy luật về lợi thể so sánh hay chi phí so sánh của
Ricaráo đã đưa ra một cơ sở mới cho lý thuyết tự đo kinh tế và là hạt nhân
cho toàn bộ công trình về kinh tế học tự do
Tự thuyết tự do cỗ diễn của Ricardo được dựa nhiều vào các piá
thuyết rút ra từ những kinh nghiệm thực tiễn Iìo đó, nó bỏ sót nhiều nhân
Trang 15tổ như là chỉ phí vận chuyển Ông cho rằng các yếu tố sản xuất là lưu dộng,
trong một quốc gia nhưng lại bất biến trên thị trường quốc tế Lợi thé so
sánh là cố dịnh trong một dất nước, nó là món quà của thiên nhiên và không thể chuyển được từ nước nảy sang nước khác Bên cạnh đó, lý
thuyết này dua vào giá trị lao động, nghĩa là số lượng và hiệu quả của đầu
vào lao đông là nhân tổ cơ bản quyết định sân xuất và một hạn chế nữa của
quy luật lợi thé so sánh là chỉ dựa trên mô hình hai nước
Đề khắc phục tỉnh trạng này, các nhà lý luận cỗ điền mới đã bố sung thêm chỉ phí vận chuyển Họ cho rằng các yếu tố sắn xuất có sự địch chuyển
linh hoạt giữa các quốc gia va đề cao nguyên nhân của thương mại là làm tăng lợi nhuận lương xứng với khả năng của mỗi nước Họ cững chú trọng
dén ban chất năng động của lợi thể so sánh (lợi thể so sánh déng) va ly
thuyết này đã được cụ thể hóa bằng những kỹ thuật toán học và đữ liệu
thống kê Các yếu tố khác ngoài lao động cũng được dưa thêm vào chỉ phí
sản xuất din tdi khái niệm sở hữu tự nhiên các yêu tổ tương đối trong việc
giải thích trao đổi thương mại Khái miệm vẻ lao động đã được sửa đối thành
von con người vả chỉ phí đã được định nghĩa lai thành chỉ phí cơ hội Những
ý tưởng trọng lâm của kinh tế học cổ điển mới như là by thuyét vé loi ich can biên, lý tugyết chủ kỳ sản phẩm và lÿ thuyết cân bằng tổng quát dược bỗ
sưng vảo nhằm giải thích điều kiện thương mại và nhiều vấn dé khác
Cách giải thích của lý thuyết cổ điển mới được phân tích sâu hơn
dưới đạng lý thuyết hay mô hình của Hcckschcr-Ohlin-Samuelson (H-O
model) về thương mại quốc tế Đây cũng là quan diém tự do chuẩn mực hồi
đầu thập niên 1980 Lý thuyết này cho rằng lợi thế so sánh của một nước
do sự thừa thãi tương dối và cách thức kết hợp có lợi nhất những yếu tố sàn
xuất như vốn, lao động, nguồn tải nguyên, quần lý và kỹ thuật quyết định
Một oách cụ thé hơn là “quốc gia sẽ xuất khẩu hoặc nhận khẩu những hàng
hỏa tân dụng nhiêu các yếu tổ mà nó dư thừa hoặc khan hiểm”[28, tr 26]
Trang 16Có thể nói, bước phát triển quan trọng gần đây trong lý thuyết tự do
kinh tế là nỗ lực nhằm giải thích sự tăng trưởng nhanh chóng của thương
mại trong nội bộ một ngành công nghiệp Các lý thuyết nảy nhân mạnh tầm
quan trọng của nền kinh tế quy mô và sử thích khác nhau của người Liêu
dùng Chứng cũng dé cao tầm quan trong ngay cảng lớn của của cạnh tranh
độc quyền hay không hoàn hảo, việc áp đụng các lý thuyết về công ty và
các Lỗ chức công nghiệp trong các loại hình quan hệ, sự gia tăng gắn kết
giữa thương mại quốc tế vả đầu tư nước ngoài
Di đầu trong cách tiếp cận này 14 Paul Krugman va Kelvin Lancaster
(1983), đã cho rằng trao đổi quốc lễ được chia làm hai hộ phận: thương mại
giữa các ngành (theo chiêu dọc) và thương mại trong một ngành (theo chiều ngang) Trong đó, các tiếp cận về lợi thế so sánh truyền thống không
thể giải thích được thương mại theo chiều dọc Tập trung vào phân tích về
sản phẩm đa đạng và kính tế quy mô, mô hình của Paul Krugman giả thiết
rang bang việc sử dụng một loại công nghệ có tính quy mô (giâm chỉ phí
sản xuất khi sản lượng tăng) mỗi nước có thể tập trung sản xuất một số
lượng bạn chế các hàng hóa những với số lượng lớn hơn Quy mô thị
trường trong nước có hạn nên nhu cầu Irao déi nảy sinh và thông qua đá,
hàng hóa trên thị trường sẽ nhiêu hơn, da dang hơn va giá cả thấp hơn
Tuy nhiên lý thuyết này không chỉ ra được xu hướng thương mại
Boi vị, bất kỳ một nước nào đều có thể Lạo ra lợi thể cạnh tranh trong một
ngành nào đó bằng cách sản xuất thật nhiều sản phẩm để giảm chỉ phí Như
vậy, nước nào sản xuất sân phẩm gì là không rõ ràng Mặc đủ vậy, lý thuyết nay đã cho thấy thương mại trong ngảnh mở rộng khả năng tiêu thụ,
tăng hiệu quả kinh tế và phát triển quy mô
Trang 17Như vậy, các nhà tư tưởng tự do xem thương mại tự do là chính sách tốt nhất Chuyên môn hóa và phân công lao động quốc tế làm tăng năng
suất cá nhân, tích lũy của cải cho quốc gia, cho thế giới và khả năng tiêu
dùng Họ tin rằng mục đích duy nhất của xuất khẩu là để trả cho các khoán
nhập khẩu Nếu những méo mó lâm cần trở thương mại hay có nghĩa nhập
khẩu sẽ gây ra những thiệt hai không đáng có cho xã hội là giải pháp đầu
tiên và tốt nhất của họ là loại bỏ các méo mó chứ không áp đặt các hạn chế
thương mại
Về mặt lý luận, lý thuyết tự do kinh tế dã cưng cấp cơ sơ khoa học
cho việc giải thích cũng như những dự đoán về quả trình phát triển của
thương mại quốc lễ và xu thế hợp tác kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện
nay Mặc dù, thiên về khai thác những mặt tích cực của tự do thương, mại, nhưng luận thuyết này luôn là một trong những cơ sở quan trọng cho việc
hoạch dịnh chiến lược hợp tác kinh tế của các quốc gia nói chung và của
Mỹ nỏi riêng
1.1.2 Lý thuyết về Chủ nghĩa quốc £Ê tự do
Đây là trường phái lý thuyết nhấn mạnh đến mục tiêu lợi ích thông
qua việc hợp tác Chủ nghĩa quốc tế tự do nhìn nhận tổng thể nền kinh tế và
chính trị quốc tế như là môt khối phu thuốc lẫn nhau và có thể hợp tác
trong hỏa bình Mặc đù các lý thuyết về chủ nghĩa quốc tế tự do không
nhằm thiết lập một chính phủ của thế giới, nhưng chúng nhắn mạnh cả khả
năng và giả trị của việc giảm nguy cơ chiến tranh lẫn việc đạt được lợi ích
chung đú để hệ thống quốc tẾ có thể trở thành trật tự thể giới
Những người theo lý thuyẾt nảy thừa nhận rằng những cẵng thẳng va
xung đột giữa các quốc gia thực sự có tồn tại, song theo họ, hợp tác giữa
các quéc gia có nhiều khả năng trở thành hiện thực va dem lại nhiều lợi ích
hơn những gi mà những người theo chủ nghĩa hiện thực suy nghĩ Do đó,
Trang 18minh đạt dược Giáo sư Inis Claude cho rằng, “vẫn tồn tại vấn dễ về quyền
lực nhưng xét theo góc độ hiện thực thì đó không phải là vấn để cần xóa bỏ
ma li van dé cần phải sử lý”[24, tr 26-27], đây là quan điểm then chốt của
những người theo chủ nghĩa quốc tế tự do
Mhất quán với quan điểm cho rằng hòa bình là điều có thể đạt được
nhưng nó không tự xây ra, giáo sư Keohane đã nhân mạnh tầm quan trọng
của việc lạo ra các thể chế quốc tế dễ làm cơ sở cho sự hợp tác bên vững
Tinh trạng vô chính phủ không thể hoàn toàn bị xóa bỏ nhưng người ta có
thể hạn chế hoặc diều chính phần nào tình trạng dỏ Điểu này hoán toàn có thể dạt được, bởi vì quyền lực và những lợi ích mà những người theo chủ
nghĩa hiện thực nhắn mạnh là những nhân tổ tạo ra xung đột, còn các thể
chế quốc tế sẽ là những nhân tố tạo dựng một nền hỏa bình lâu đải [31, tr
50] Diều này cũng đúng với mỗi quan hệ giữa các đồng minh Các quốc
gia có quan hệ hữu nghị và cùng chung lợi ích, nhưng vẫn có những vẫn dé căng thẳng khi hành đông tập thé hay thâm chí cả khi chỉ phổi hợp với nhau Các thể chế quốc Lê sẽ xây dựng và đưa ra những cam kết để giúp các
nước giái quyết mọi xung dệt vẻ lợi ích Tuy nhiên, cũng có trường hợp,
các nước buộc phải thực hiện các cam kết đối với hành động tập thể và
hành dộng phối hợp
Những thể chế quốc Lễ cú thể là những tổ chức chỉnh thức như Liên hợp quốc, nhưng chúng cũng có thể Ít mang tính chính thức hơn, thường
được gọi là các “cơ chế quốc tế” Giáo sư Keohane đã đưa ra định nghĩa về
các thể chế quốc tế cả về chức năng lẫn cấu trúc, đó là “zkững luột lệ diều
hành những yếu tổ trong nên chỉnh trị thê giới và là những lỗ chức góp phần thực thì những luật lệ đó” Định nghĩa này bao hàm những chuẩn mực và
luật ứng xử, những thủ tạc xử lý và giải quyết xung đột, những cơ sở mang,
Trang 19tính tổ chức dễ đựa vào đó tiến hành chức nănp quản lý toàn cầu ở một mức
độ nhất định trong khi thiểu vắng một chính phủ toàn cầu hoàn chỉnh
Chúng ta có thể xác định sáu loại hình cơ bản của thể chế quốc tế
- _ Những thể chế toàn cầu: như Liên hợp quốc
-_ Các thể chế khu vực: như Tổ chức an ninh và hợp tác châu Âu
(CSGP) thời kỷ chiến tranh lạnh
-_ Các thể chế pháp lý quốc tế: như Tỏa án quốc tế
-_ Các thể chế kiểm soát và không phổ biển vũ khí: như Cơ quan
năng lượng nguyên tử quốc tế và Tổ chức cắm vũ khí hỏa học
-_ Các thế chế kinh tế đặc biệt là ở cấp độ toàn cầu: như Quỹ Tiên tệ
quốc tế, Ngân hàng thể giới và
- Những thể e
châu Á - Thái Bình Dương
cấp đô khu vực: như Tiển đàn Hợp tác Kinh tế
'Irong tắt cả các trường hợp trên, Mỹ đều không phải là quốc gia duy
nhất đứng ra thành lập, nhưng trong phần lớn các thể chế và tỗ chức quốu
tế, nêu không muốn nói là tất cả, Mỹ đều đóng vai trỏ chủ chốt
1.1.3 1ÿ thuyết Kinh tế chính trị quốc tỄ
Đây là trường phái lý thuyết nhắn mạnh đến mối quan hé tương tác
giữa chính trị và kinh tế Theo các nhà kinh tế chính trị quốc tế, những
chính sách đối ngoại được thúc dây hởi việc theo duỗi mục tiểu thịnh
vượng là những chính sách đặt lợi ich kinh tế của quốc gia lên trên tất cả
các mỗi quan lãm khác Những chính sách này nhằm thu lợi nhuận cho nền kinh tế quốc pia bằng việc góp phần cung cấp hang nhập khẩu với chi phi
thấp, mở rộng thị trường che hàng xuất khẩu vả tìm kiếm đầu tư nước
ngoài mang lại nhiều lợi nhuận cho quốc gia vả những cơ hội kinh tế quốc
tế khác Một số chính sách trong lý thuyết đỏ, mang tính kinh tế đối ngoại,
Trang 20chung các chính sách dó đều chủ yếu liên quan đến những nỗ lực nhằm làm
ting cường chủ nghĩa tư bản toàn cầu với tư cách là cơ câu của nên kinh tế
quốc lễ
Liên quan đến chính sách đối ngoại và lợi ích của Mỹ trong việc đại
được sự thịnh vượng, chúng ta có thể phân biệt lý thuyết này theo hai xu
hướng chủ yếu, một xu hướng có cách nhìn nhận ôn hòa và xu hướng thứ
hai có cách nhìn nhận mang tính chỉ trích hơn
Xu hướng thứ nhất gọi là chủ nghĩa phúc lợi chung (thco như diễu
khoản trong biến pháp Mỹ về tăng cường “phúc lợi chung”), wong đó nhắn
mạnh đến việc theo đuổi những lợi ich kinh tế chung của quốc gia thông
qua chính sách đôi ngoại: đó là một cán cân thương mại thuận lợi, sự tăng trưởng kinh tế vững mạnh và một nền kinh tế vĩ mô phát triển tốt [28] Mục
tiêu cuối củng lả sự thịnh vượng tập thể, tronp dé những lợi ích được phục
vụ là những lợi ích của nhân dân Mỹ nói chung Người ta cho rằng, lý
thuyết này là một phần quan trọng trong chính sách đối ngoại của Mỹ trung thể kỷ XX, khi mà 70% các hiệp định và hiệp ước quốc tế do Mỹ
ý kết là
về các vấn để liên quan đến thương mại quốc tế (27, 15-16) Trong những
năm gần dây, lý thuyết này cũng được thể hiện rõ như trong tuyên bố năm
1995 của ngoai tnténg MY Warren Christopher ring, mic du các ngoại
trưởng khắc đặt trọng tâm vào việc kiểm soát vũ khi nhưng “tôi cũng
không phải xin lỗi ai khi đặt kinh tế lên hàng dầu trong chương trình nghị
sự đối ngoại của Mỹ" [29, tr 34]
Xu hướng có quan điểm phê phán hơn, ví đụ như chủ nghĩa đề quốc,
coi những chính sách như vậy lả bị chỉ phối bởi lợi ích của piai cấp tư bản
và các tầng lớp tỉnh hoa khác trong xã hội, như các tập đoàn đa quốc gia và
Trang 21các ngân hàng lớn và nhằm phục vụ các lợi ích dó Su thịnh vượng mà ngudi ta muén đạt được phần nhiều là phục vụ lợi ích riêng của những
nhóm lợi ích đặc biệt và cách thực theo duỗi mục tiêu thịnh vượng chủ yếu
thông qua việc bóc lột các quốc gia khác Cơ sở của lý thuyết này xuất phát
từ nhà kinh tế học người Anh John ITobson với việc xuất bản cuấn sách
1mperialism (chủ nghĩa để quốc) năm 1902 Do sự phân bổ của cải không, đồng đều đã hạn chế sức mua của các tầng lớp thấp hơn trong xã hội nên
chủ nghĩa Lư bản lạo ra cho mình hai vấn để hành động với nhau, đó là tiêu
thụ chưa đứ mức và sân xuất dư thừa Do đó chú nghĩa tư bản phải tim ra những thị trường mới để tiên thụ những sản phẩm của mình nếu muốn
tránh suy thoái va sa sút kinh tế Miặc đủ nước Anh và chú nghĩa thực dân
Anh là trọng tâm chính trong quan điểm của Ilobson, nhưng những lập luận của ông dưa ra cũng có thể áp dụng trong trường hợp của nước Mỹ và chú nghĩa thực dân mới
Vladimir 1.Lenin cting cho rằng sự thịnh vượng ở đây thực chất chỉ
là phục vụ cho giai cấp tư sản Quan điểm này đã được viết trong cuốn sách
nỗi tiếng nhất của ông với nhan để Imperialism: The Highest Stage of
Capilalism (Chủ nghĩa đế quốc: giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa Lư bắn)
Tuy nhiên, quan diễm về chủ nghĩa để quốc của Lênin khác với lý thuyết
của Hobson ở chỗ ông không thùa nhận khả năng của chủ nghĩa tư bản có
thể tự cải tạo mình Trong khi dó Hobson cho rằng những cái tạo theo
hướng tự do trong nước là có tính khả thi và có thể giúp chủ nghĩa tư bản
thoát khổi chu trình của tỉnh trạng tiêu thụ chưa đủ mức và sẵn xuất đư
thừa Những cuộc cải cách như vậy có thể tạo ra sự phân phối công bằng
hon, tăng mức tiêu thụ trong quá trình đó, vừa làm cho xã hội công bằng
hon, vừa x6 bé su oần thiết phải tìm thuộc địa, qua đó chính sách đối ngoại
trở nên ít mang tính đề quốc chủ nghĩa hơn
Trang 22lực thúc dẩy chính sách déi ngoại Mỹ Hai xu hướng này khác nhau trong
việc xác định sự thịnh vượng của chủ thể được theo đuổi, nhưng đều đồng
nhất về vị trí trung tầm của mục tiêu đó là tìm kiếm sự thịnh vượng chung
Nhu vay, cho đến nay, hệ thẳng lý luận về quan hệ kinh tế quốc tế đã
phát triển một cách mạnh mẽ vả đa dang Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động
của quan hệ kinh tế quốc tế là rất phức tạp, không một lý thuyết nào có thể
gidi thich được hoàn toan ma chi một phần nào đó Do đó, để nghiễn cửu
chiến lược hợp tác của Mỹ với khu vực châu Á - Thái Binh Dương, chúng
14 còn phái xét đến điểu kiện và hoản cánh lịch sứ cụ thể điễn ra trong bối cảnh quốc tế và khu vực Phần sau dây sẽ dễ cập đến cơ sở thực tiễn trong,
chiến lược hợp tác của Mỹ với khu vực này
1.2 Những nhân tô tác động tới chính sách kinh tế của Mỹ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương
1.2.1 Bãi cảnh kinh tế quốc tễ
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ với những bước phát triển
đội phá đang tạo tiễn dé vai chat cho việc bình thành và phái triển của một
nên kinh tế mới - nên kinh tế tri thức
Những bước phát triển nhây vọt của cuộc cách mạng khoa hoc và kỹ
thuật trong thế kỷ XXI sẽ cho phép giảm chỉ phí sản xuất, vận chuyển và
lưu thông tạo điều kiện cho sự ra đời của những mạng lưới sẵn xuất, lưu
thông và phân phổi toàn cầu; tạo ra những loại hình vả phương thức sản
xuất, trao đổi, quản lý và kinh doanh mới, khác về chất so với các loại hình
và phương thức sản xuất, trao đổi, quản lý vả kinh doanh cũ (thương mại
điện tử, kinh doanh điện tử ) và đặc biệt là tạo ra và hoản chỉnh những, nên
lang vật chát-kỹ thuật cần thiết cho sự hình thành và phát triển của một nên
Trang 23kinh tế mới - nền kinh tế trị thức, với dặc trưng cơ bản là lấy thị trường
toàn cầu làm phạm vị hoạt động Tri thức và thông tin qua mạng Internet sẽ
đưa hoạt dộng kinh tế ngày nảng vượt ra khỏi phạm vì biên giới quốc gia
và trở thảnh hoạt động ngảy càng mang tính toàn cầu Vốn, hàng hoá, dịch
vụ, kỹ năng quản lý, sức lao động, thông tin và công nghệ đều hoạt động
xuyên quốc gia Các mỗi quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư giữa các
nước, các doanh nghiệp sẽ xoắn bện chặt chẽ vào nhau và theo đó, hợp tác
kinh tế loàn cầu ngày cảng được Lăng cường và đồng thời mức độ cạnh
tranh cũng ngày càng thêm quyết liệt
Sự hinh thành và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trị thức sẽ tạo
ra những cơ hội phát triển to lớn cho các nước nói chung và cả
ÿ nước dang
phát triển nói riêng Nó mổ lối cho các nền kinh tế dang phát triển khả năng
tiếp nhận công nghệ mới, nhất lả công nghệ thông tin-điện tử để điều chỉnh
mô hình kinh tế và cơ cầu kinh tế, coi phát triển công nghệ thông tin là ưu
tiên hàng đầu để hội nhập vào nên kinh tế quốc tế; thực hiện chiến lược
phát triển rút ngắn thông qua các hoạt động Liếp nhận chuyển giao công
nghề và kỹ năng quản lý Tuy nhiên, nỏ cũng đặt trước các nước đang phát
triển những thách thức và nguy cơ không nhỏ nếu những nước này không
có những chiến lược va chỉnh sách phát triển đúng din, hop ly
Toàn cẩu hòa và khu vực hoá kinh tỄ ngày cùng phải triển mạnh mẽ
HDưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, của xu
thể hoà bình, Ổn định, hợp tác và phát triển cũng như của tiễn trình tự do
hoá nền kinh tế, quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã gia tăng
mạnh mẽ với những đặc trưng cơ bản sau:
Thú nhất, xu hướng tự do hoá trong các hoạt động kinh tế sẽ trở
thành phổ biển, đặc biệt trong các lĩnh vực như thương mại và đầu tư Hai
lĩnh vực kinh tế này của thế giới sẽ bước váo một thởi kỳ phát triển mới về
Trang 24cùng với việc thương mại diện tử sẽ trở thành hình thức tổ chức sản xuất,
kinh doanh chủ yêu vả phô biển rộng khắp trên thể giới
Tine hai, co ché thi trường sẽ được hoản thiện ở mức độ cao và
chiếm vị trí chủ đạo trong hầu hết các nên kinh tế trên thế giới Hơn thể
nữa, tất cả các thị trường từ hàng hoá dịch vụ cho đến thị trường vốn, lao
động đều được Hên kết với nhau một cách chặt trẽ hơn, thâm nhập vào
nhau sâu hơn, phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn vá trở thành những bộ phận
cầu thành quan trọng, không thể thiểu được của một thị trường toàn cầu
thống nhát
Thứ ba, vai trò của các thể chế kinh tế quấc gia và quốc Lễ đều gia lăng,
và được tổ chức linh hoạt hơn, mềm dẻo hơn để có thể thích ứng được với
những thay đổi nhanh chóng của quá trinh sản xuất, thương mại, đầu tư và
nhất là của quá trình lưu chuyển vốn quốc tế Ngoài ra, các thể chế toàn cầu
khác nhau sé dan dần xuất hiện trên cơ sở những thể chế quốc tế hiện dang
tổn tại hoặc hoàn toàn mới nhằm đán ứng với sự ra đời của một nền kinh tế
toàn cầu Các công ty xuyên quốc gia, vốn đang giữ vai trò chủ đạo trong sản
xuất, thương mại và đầu lư quốc tế, sẽ ngày cảng khẳng định vai trỏ trụ cội
của mình trong nên kinh tế thế giới nói chung và trong mỗi nước nói riêng
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế sẽ phá vỡ giới hạn của điều kiện
tự nhiên, hình thành hệ thống phân công lao động toàn cầu, lôi kéo tất cả
các nước trên thế giới tham gia tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của
minh và không kế trình độ phát triển hay lớn bé
Song song với quả trình toàn cầu hoá nên kinh tế thế giới, xu hướng
khu vực hoá và địa phương hoá cũng số phát triển đặc biệt mạnh mố Nội dung chủ yếu của xu hướng nảy là thành lập các khu vực kinh tế mới, mở
Trang 25rộng các khu vực dang tén tai hay déi quyền tự chủ, tự trị lớn hơn cho các
tiểu vùng, khu vực và tăng vai trò của các nhóm cộng đồng và các tổ
chức phi chính phũ trong quân lý
Tuy nhiên, khu vực hoá không hoàn toàn đối nghịch vả loại trừ toàn
cầu hoá chúng vừa đối nghịch nhau, lại vừa bể xung cho nhau Một mặt,
do có những cam kết và thoả thuận ưu đãi riêng trong khu vực nên khu vực
hoá tạo nên sự cạnh tranh và phân biệt đôi xử giữa những nước trong với
những nước ngoài khu vực cững như giữa khu vực này với khu vực khác
Mặt khác, các nước trong từng khu vực khác nhau lại bị rằng huộc lẫn nhau bởi việc cùng tham gia vào một hệ thông phân công lao động quốc tế, một
hệ thống thị lường quốc tẾ và dặc biết là một hệ thống sản xuất toàn cầu thống nhất do hoạt động của các các công ty xuyên quốc gia tạo thành Nói cách khác
ất cả các khu vực đều hướng tới tự đo hoá thương mại và hội
nhận kinh tế quắc tế Với ý nghĩa dó, có thể nói rằng khu vực hoá chính là
biểu hiện quá độ của quá trình hội nhập kính tê toàn cầu
Các vấn đô toàn cầu như năng lượng, môi trường ty nhiễu ngày cùng trở nên bức xúc
To cảng phát triển thể giới cảng phục thuộc vào các nguồn cung cấp
năng lượng Trong khi các nguồn năng lượng sạch như thuỷ điện, điện mặt trời, điện hạt nhân, và các loại nhiên liệu thay thể xăng dầu như hidro và
nito hod lông, hiện chưa đủ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển, phát triển
công - nêng nghiệp, hay phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân và
công nghệ cũng chưa cho phép dé cung cấp chúng với giá ré, nên thế gởi
vẫn còn phải phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn năng lượng truyền thông từ đầu mỏ và than đá, rong đó nhiên liệu dầu đóng vai trò quan trọng
Trên thực tế, sự lên xuống của giá đầu mö trên thị trường quốc tế
trong những thập ký qua dã tác dông mạnh tới dà tăng trưởng kinh tế của
Trang 26thé giới, mả cuộc khủng hoảng dầu mỏ những năm cuối thập kỷ 70, dầu
thập kỷ 80 của thế kỷ XX và hiện tượng giả dầu lên xuống đột ngột trong
những năm gan dây là một ví đự Điều dỏ làm nây sinh van dé dim bao an
ninh năng lượng để duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở hầu hết các nước
trên thế giới, đặc biệt là với các nước công nghiệp pháp triển, các nước
công nghiệp mới và chuyển đổi như NIOs, Irung Quốc va ASEAN
Bén cạnh đó, sau hàng thập kỷ phát triển công nghiệp Š at, hiện thế
giới đang phải đối mặt với những vấn để về ô nhiễm môi trường sống
Tầng khí ôzõn bị bảo mỗng do tác động của hiểu ứng nhà kính, khiến khi
hậu trái đất biến đổi thắt thường gây hạn hán, lụt lội, không theo một quy
luật nào, dang đặt loài người trước nguy co tự huý hoại Đây là những vẫn
đề không của riêng bất cứ quốc gia nào, vì vậy cần có sự hợp tác rộng rãi
trên bình diện quốc tế để có thể khắc phục được những nguy cơ này Ngoài
ra, các vẫn dễ bùng nỗ dân số, dỏi nghèo, thất nghiệp, dịch hệnh trong,
những năm qua cũng đã nồi lên trở thành mỗi quan tâm lớn trên thế giới và
cũng đang cân có sự hợp lác sâu rộng của IẤt các gáo nước thông qua các tổ
chức quốc tế, khu vực và các tổ chức phi chính phủ
1.2.2 ị thế của Mỹ ở khứ vực Châu Á - Thái Bình Dương
Sau một thời gian dài phát triển, nền kinh tế Mỹ vấp phải một sẽ vấn
để cần nhải giải quyết nhanh chúng Trước hết đó là sự cạnh Iranh khắc liệL
của các công ty Nhật Bản và Tâu Âu đã dần dẫn thu hẹp thị phần của các
công ty Mỹ trên thị trường thế giới và đưa nhiều ngành kinh tế của họ vào
tỉnh thể khó khăn Nhưng vẫn để đã làm chăn trở mọi giới chức cũng như
người dân Mỹ đó là khủng hoảng cơ cầu kinh tế, thâm hụt cán cần thương, mại triển miền, thâm hụt ngân sách và nợ nhả nước ngảy cảng tầng, thất
nghiệp ngày một nhiều Những vấn dé kinh tế phức tạp tồn tại đặt ra yêu
cầu bức thiết đối với chính quyền Mỹ và là một áp lực đối với các cơ quan
Trang 2721
hoạch định chính sách của Mỹ, nó dỏi hỏi phải được giải quyết nều không,
muốn bị đư luận Mỹ chỉ trích Sự lão hóa và sức cạnh tranh kém đi của
nhiều ngành công nghiệp truyền thắng của Mỹ đã dẫn tới tỉnh trạng mắt thị
phan trong nước và thế giới 1hâm hụt thuơng mại tăng nhanh đặc biệt lả từ
năm 2000 trở lại đây Năm 2000, mức thâm hụt là 373,3 tỷ LISD thì đến
năm 2004, mức thâm hụt đã lên tới 617,6 tỷ USD Diều này đã làm cho nên
kinh tế Mỹ trở nên ảm đạm hơn Có thể nói thâm hụt cán cân thương của
Mỹ nghiễm trọng như vậy là có sự “đóng góp” không kém phần quan Irụng của cán cân thương mại Mỹ khu vực châu Ả - Thái Bình Dương Dễ giải quyết những vấn để trên, chính quyền Mỹ đã đưa ra một chiến lược riêng
của mình Chính quyền Mỹ đã nhắn mạnh dến việc thực hiện một chính
sách kinh tế khuyến khích mở cửa, song phải là thương mại công bằng, có thể tăng cường các ngành công nghiệp sông nghệ cao Một chính sách dâm bảo tiếp cận đầy đủ thị trường nước ngoài vả bảo vệ một cách hiệu quả
quyền sở hữu trí tuệ Trong hộ thống chính sách kinh tế đối với các khu vực
khác nhau trên thể giới, khu vực châu Á - Thái Bình Dương là một trong những trong tâm mà Mỹ nhằm vào để thúc đẩy buôn bản, góp phần giải
quyết tỉnh trạng thâm hụt của cản cân thương mai, dang là căn bệnh tram
+kha của nên kinh tế Mỹ
Mặt khác sau sự kiện 11/9, nền kinh tế Mỹ tiếp tục đối mặt với nhiều
vấn dề như: bội chỉ ngân sách, lòng Lin của công chứng giảm, số người thất nghiệp gia tăng (5,9% năm 2002) Theo tính toán cúa các nhả kinh tế Mỹ,
sau hai nhiệm kỳ điều hành đất nước, chính phủ của Tổng théng Bilt
Clinton dA tao nên một tích lũy đến 1.200 tỷ U8I Thế nhưng chỉ sau pan 3
năm điêu hành, Tổng thông Bush đã tiêu tốn hết số tích lũy nói trên, thâm
chí còn thâm hụt sau khi chủ trương giảm thuế và chỉ phí quá mức cho
ngân sách quốc phòng Suy thoái kinh tễ kéo theo sự phá sản hàng loạt của các đoanh nghiệp Mỹ Theo Dộ thương mại Mỹ thị chỉ riêng trong 2 năm
Trang 28lớn gian dối tài chỉnh, cũng là một quả dắm mạnh làm suy yếu thị trường
chứng khoán Mỹ Những vấn đẻ trên đã làm trằm trọng thêm căn bệnh của nên kinh tẻ Mỹ Tăng trưởng GDP của Mỹ năm 2002 là 2 mặc dù có
cao hơn so với năm 2001, nhưng còn thấp hơn nhiều sơ với mức tăng trưởng 5,2% của những năm cuối thập kỷ 1990 Dây là những thách thức
lớn đốt với chính quyền Bush Nhằm lấy lại mềm Lin của người tiêu dùng
và các nhà đầu tư, củng với việc tiêp tục đây mạnh chính sách thương mại
tự đo của chính quyền Dush đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương,
Quốc hội Mỹ dã phê chuẩn và trao quyền dam phan nhanh cha Tổng thing
Mỹ G Dush để thúc đấy việc kỷ kết các hiệp định thương mại tự do giữa
Mỹ với các nước Tổng thống có toan quyền dâm phản, kỷ kết các hiệp
định thương mại với nước ngoải, Quốc hội chí có thể phê chuẩn hoặc phủ
quyết lrong vòng 90 ngày, không được quyền thay đỗ hoặc bỗ sung Hơn
nữa các vấn để tiếp theo tử sau cuộc chiến chống Irắc và vấn để vũ khí hạt nhân ở Bắc Triều Tiên đều được Mỹ hết sức quan tâm trong chiến lược
an ninh quốc gia của Mỹ Mỹ đã hợp tác với các nước trên thế giới để thực
hiện sảng kiến an ninh và hợp tác với các nước thành viên APEC để thực
u Á - Thái Bình Dương để
hiện sáng kiến an ninh thương mại khu vực
thực hiện cuộc chiến chống khủng bá
1.23 Chau A - Thai Hình Dương trở thành mật trong ba trung
tâm của nên kinh tê thê giải
Ngay từ những năm cuối thập ký 8O của thế kỹ XX, khu vue Chiu A
- Thái Bình [ương đã nỗi lên như là một khu vực phát triển năng dộng, là
nơi tập trung của các nền kinh tế phát triển nhanh và năng động nhất thể
giới như Nhật Bản, Trung Quốc, các NIEs Điều đáng nói là không chỉ
một số nước lớn trong khu vực tham gia vào sự phát triển kinhd tế năng
Trang 2923
đông mà tốc độ phát triển kinh tế cao còn duoc duy tri lién tuch trong nhiều
năm Trong suốt thập kỷ 80 và nửa đầu thập kỷ 90, các nước NIIis và
ASRAN luôn giữ được tốc dộ tăng trướng ở mức 6-E% Đặc biệt nền kinh
tế ‘Trung Quốc là nền kinh tế phát triển nhanh nhất thé giới, với tỷ lệ tăng
trưởng lên tới 9,5% trong suối thời kỳ từ 1978 đến 1996 Ngay cả khi các
nên kinh tế tong khu vực bị ảnh hưởng năng nể của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ châu Á năm 1997-1998, nền kinh tế Trung Quốc vẫn giữ được
mức tăng Irưởng ngoại mục: 1,7% năm 1999: 8% năm 2000 Tiềm năng phát triển của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vẫn còn rất lớn và khu vực này vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới bởi những
nhân tổ cơ bản quyết dịnh sự năng động kinh tế vẫn cẻn tồn tại
'Thực tế vừa qua cho thấy, các nền kinh tế bị khủng hoảng phát triển
với tốc độ tuy thấp hơn trước, song vẫn cao so với các khu vực khác Về
GDP, tỷ trong của khu vực Châu Á - Thái Bình [Dương trong sản lượng thể
giới đã tăng rất nhanh và sự phụ thuộc ngày càng cao giữa các nên kinh tế
trong khu vực đã đưa khu vực nảy trở thành một trưng tâm kinh lỗ quan
trong và đầy tiêm năng của nên kinh tế thế giới Tử quá trình tăng trưởng
của khu vực châu Á - Thái Bình Dương có thé nhận thấy các quốc gia trong
khu vực nảy dang thực hiện một cuộc chay dua tốc lực dễ ngày cảng rút
ngắn khoảng cách về trình độ phát triển với các nước Tây Âu và Bắc Mỹ
Trong gần 20 năm qua (1985-2002), tý trong GDP của khu vực châu Á -
‘Thai Binh Duong tong sản lượng của thể giới dã tăng hơn 1,3 lần, trong khi
tỷ trong của châu Âu tăng không đang kể (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tỷ trọng GDP của khu vực châu Á - Thái Bình Dương
trong nên kinh tế thế giới
Năm % GDPciachâu % GDPcúaliên | % GDP của Mỹ
Á - Thái Bình minh chu Au Dương
Trang 30
tăng trưởng mạnh hơn trong thập niên đầu thể kỷ XXI, vượt qua hai trung
tâm kia để giữ vị trí độc tôn trong nền kinh tế thế giới Về mâu dịch, trong
khối lượng xuất khâu toàn thế giới, tỷ trong của khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã tăng từ 22.2% (năm 1990) lên 31,93% (năm 2000) Đối với nhập khẩu, tỷ trong cia chau A - Thái Bình Dương đạt 13,7 (năm 1990) và
tăng lên 35,1% (năm 2002) [24] Về đầu tư, khu vưc châu Á - Thái Binh
Dương là khu vực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất thế giới Năm 2000, châu Á nhận được 48,1 tỷ USD vốn FDI, đến nam
2001, con số này là 56,7 tỷ USD Trung Quốc là nước nhân FDI lớn nhất
với 34 tỷ USD trong năm 2000 so với 28 tỷ USD trong năm 1993, chiếm 429% tổng FDI vào các nước có thu nhập thấp và trung bình của thế giới,
gấp hơn 6 lần nước nhận được EDI lớn thứ hai ở châu Á là Malaixia Lượng FDI vào nhiều nước khác ở Đông Á cũng tăng lên Năm 2001, ASEAN thu hút khoảng 53 tỷ USD, tăng 3,1 lần so với năm 1992 Theo
báo cáo của tổ chức ngoại thương Nhật Bản (JETRO), FDI cua thể giới vào các nước đang phát triển tăng mức hai con số trong mấy năm gần đây,
trong đó 60% vốn đầu tư đó đang được đổ vào khu vực Đông Á Sự phát
triển nhanh chóng trong buôn bán là nhân tố quyết định góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế cao của khu vực châu Á - Thái Bình Dương và ràng buộc các nền kinh tế trong khu vực với nhau Trong khu vực hiện nay đã
hình thành kết cầu 3 tầng: nước phát triển (Nhật Bản), các nền kinh tế mới
Trang 31céng nghiép héa (NIHs), cdc nude ASHAN, Trung Quốc và các nước dang phát triển khác Kết câu này thể hiện đặc biệt rõ tại Đông Á Do không
đẳng dều về trình độ phát triển giữa các nước trong khu vực nên dã hình
thanh mô hình phân công lao động nhiều tầng đã được các nước trong khu
vực, đặc biệt là các nước đang phát triển, khai thác bằng cách thực hiện
chiến lược mở cửa nền kinh tế đề thu hút công nghệ cao và phát huy những
lợi thế so sánh của mình Kết quả là quan hệ kinh tế, mậu dịch nội khu vực
đã phát triển mạnh và mỗi quan hệ này tiếp Lục là một động lực quan Long
cho sy phén thịnh chung
Mặt khác, châu A - Thái Binh Dương có ý nghĩa chiến lược hết sức
to lớn dối với Mỹ VỀ địa — chính trị, Mỹ hiện có hiệp định phẳng thủ song
phương với 5 quốc gia ở khu vực châu Á - Thái Bình Duong Các hiện
định này có ý nghĩa hết sức lớn lao để duy trị sự cân bằng lực lượng trong khu vực Mỹ cho rằng các liên minh quân sự và các căn cứ quân sự của Mỹ tại khu vực sẽ cho phép ngăn chặn có hiệu quả các nguy cơ gây bat dn định
trong khu vực VỀ kinh tế khu vực chau A - Thái Đình Dương hiện là nơi
duy nhất trên thế giới quy tu 4 trong 5 cường quốc hàng đầu, 4 “con rồng”
và một số nước khác cũng đang hóa rồng hoặc đang chuẩn bị cất cánh 8ự
vươn lên mạnh mẽ của châu Á - Thai Binh Tương dã tạo ra cơ hội cho Mỹ
đầu tư và trao đổi buôn bán với các nước trong khu vưc nảy
Trong thực tế, châu Á - Thái Bình Dương đã trở thành bạn hàng lớn
nhất của Mỹ
là thị trưởng lớn nhất đổi với hàng hóa Mỹ Trong gần 20
năm qua, sức mua hàng hóa và dịch vụ Mỹ của châu Á - Thái Binh ong,
tăng 3,6 lần, từ khoảng 47 tỷ USD năm 1985 lên 195 tỷ USD năm 2000,
mức cao nhất từ trước dến nay Mặc dủ sau cuộc khủng bố 11/9, xuất khẩu
của Mỹ sang khu vực châu Á - Thái Bình Dương có giảm sút Tuy nhiên,
sự phục hỗi kinh lễ sau đó của Mỹ oững kéo theo su Lắng trưởng xuất khẩu
của Mỹ sang khu vực này Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu của MỸ sang
Trang 32khu vực châu Á - Thái Bình I3ương đạt gần 181,1 tỷ USD, tăng hon 7% so
với năm 2002 Nhập khẩu của Mỹ tử khu vực châu Á - Thái Dình Dương
cũng tăng trưởng nhanh chóng, từ 182,4 tỷ U8I2 năm 1990 lên 429,9 tỷ
USD nam 2003 (bang 1.2)
Bang 1.2 Kim ngạch XNK và cán cân thương mại của XIỹ
với các nước Đông A (don vị: triệu LSD)
Sự phát triển nhanh chong của thương mại khu vực đã gắn kết nước
Mỹ với cả các nước giầu lẫn các nước nghẻo nhất trong khu vực Năm
2002 tỷ trọng của châu Á - Thái Binh Dương dã chiếm 40% tổng ngoại thương của Mỹ và tạo cho nước này 2,5 triệu công ăn việc lâm Chỉ riêng,
lIần Quốc và Singapo với dân số 48 triệu người những hàng năm mua của Miỹ khối lượng hàng hóa nhiễu hơn tất cả các nước Nam Mỹ có tổng số dân
lên tới 300 triệu người Buôn bản Mỹ — Trung tăng theo cấp số nhân Còn
buôn bán giữa Mỹ với Nhật Bản đạt đoanh số lớn nhất thế giới ASEAN
hiện là thị trường lớn thứ tư của Mỹ Chính nhờ sự phát triển nhanh về kinh
tẾ và thương mại, thị trường châu Á - Thải Bình Dương và các nền kinh Lễ trong khu vực hiện có thể cạnh tranh với các bạn hàng thương mại truyền
thống của Mỹ xét về tầm quan trọng đối với xuất khẩu của Mỹ Với những
tiềm năng phát triển kinh tế to lớn của khu vực châu A - Thai Binh Duong,
các trung tâm kinh tế thế giới các nước lớn, đặc biệt là Mỹ đều hướng,
Trang 3327
trọng tâm hoạt đông kinh tế vào khu vực nay, xem dây lả nơi chứa dựng,
nhiễu yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế của minh
1.3 Những có hội và thách thức đối với lợi ích của Mỹ ở khu vực
châu Á - Thái Bình Dương
Sự thay đổi của bối cảnh quốc tế củng với nhữug diễn biến ở khu
vực châu Á - Thái Bình Dương, đã làm xuất hiện những cơ hội và thách
thức mới đối với Mỹ, ảnh hưởng đến lợi ích của Mỹ ở khu vực này
1.31 Những cø hội chit peu
Thứ nhất, đối với Mỹ, chấm đứt chiến tranh lạnh dồng nghĩa với việc bắt dầu một kỷ nguyên mới Môi trường an ninh mà Mỹ và các mde ding
minh phải đối mặt đã hoàn toàn thay đổi, khi đối thủ hùng mạnh nhất của
Mỹ là Liên Xô không còn nữa Mỹ cho rằng với lực lượng quân sự hùng
hậu, Mỹ có đủ sức mạnh quân sự dé triển khai thực hiện kế hoạch làm bá chủ thế giới Đặc biệt, sau chiến thắng của Mỹ và đồng minh ở vùng Vịnh
Pécxích, Mỹ nỗi lên như một siêu cường duy nhất có ưu thể chính trị lớn
nhất, có khả năng chỉ phối hoạt động của Hội đồng bão zn Lién hợp quốc
và các tổ chức quốc tế khác, có ánh hưởng lửn đối với các nước đồng mình
và nhiều nước khác trên thế giới Nước Nga với tư cách là người kế thừa
Liên Xã trên trường quốc tế lại dang pắp khó khăn trong nước buộc phải
giảm sự có mặt quân sự ở khu vực châu A - Thái Binh Duong ‘rung Quéc
và Nhật Bản mặc đù muốn tăng cường ảnh hưởng ở khu vực vẫn phải tính
đến vai trỏ của Mỹ và thúc dẫy quan hệ với Mỹ Về kinh tế, mặc dủ bị suy
yêu sau nhiễu năm chạy đua vũ trang cực kỳ tổn kém, nhưng Mỹ vẫn lả
nước pỏ nền kinh tế mạnh nhất Trong 10 năm liên Lục của thập kỹ 1990,
tốc độ tăng GDP của Mỹ đạt trung bình 4,5%, góp phần lam cho GDP cia
Mỹ ciếm khoảng 1/3 GDP của thế giới
Trang 34Thứ hai, chiến tranh lạnh kết thúc, cuộc chay dua vũ trang piữa các
nước trên thế giới chuyển sang hợp tác về kinh tế, kỹ thuật Sự chấm đứt
chiến tranh lạnh đã tạo ra một môi trường quốc tế tương dối rộng rãi, cởi
mở để phát triển quan hệ linh tế giữa các nước với nhau Hỏa bình, ổn định
và phát triển đã trổ thành xu thể chủ yêu Đối đầu trước đây đã nhường chỗ cho đổi thoại và hợp tác cùng phát triển Diều này sẽ thúc đẩy tốc đô tang
trưởng buôn bản quốc tế và đầu tư quốc tế nhanh hơn tốc độ tăng trưởng
sẵn xuất vả diều kiện thuận lợi cho các mỗi quan hệ kinh tế quốc tế phát
triển khững chỉnh sách đổi ngoại trước đây đã trở nên lỗi thời, nay buộc
chính quyền Mỹ phải có những điều chỉnh mới để phù hợp với sự thay đối
cục diện thể giới
Thứ ba, do vẫn tần tại những nhân tổ bat én trong khu vực châu Á -
Thái Bình Dương như vẫn đề tranh chấp chủ quyền đảo giữa Nga và Nhật
Bản, vẫn dễ vũ khí hạt nhân ở Bac Triều Tiên và vẫn dễ tranh chấp chủ
quyền ở biển Nam 1rung Hoa, hầu hết các nước trong khu vực, nhất là các
nướo ASEBAN đều muốn Mỹ đóng vai trò đảm bảo an mình khu vực, làm
trung gian hòa giải và làm đối trong với các nước lớn khác ở khu vực Có
thể coi đây chính là những cơ hội hiểm có cho Mỹ trong việc đây mạnh
hoạt động thương mại, mở rộng thị trường, xác lập vị trí bá chủ trong khu vục châu Á - Thái Bình Dương, cũng như trên toàn thế giới
Thứ từ, cơ hội hợp tác kinh tế của Mỹ với các nền kinh tế châu Á -
Thái Bình Dương tăng lên nhờ sự lăng trướng kinh tế nhanh của các nước
này, kể cả khả năng phục hỗi sớm sau cuộc khủng hoảng tài chính - tiễn tệ
năm 1997, trong các hoạt động đầu tư có liên quan đến thương mại, triển vọng của Mỹ ở khu vực này là rất lớn Chỉ riêng việc xây dựng cơ sở hạ ting ở khu vực này sẽ tạo ra vô số những cơ hội thương mại cho Mỹ Trong
những năm lới, châu Á - Thái Bình Dương, trừ Nhật Bản, sẽ dành hơn 1,5
ngìn tỷ USD cho phát triển cơ sở hạ tầng mới rong thực tế, những khoản
Trang 3529
chỉ tiêu khổng lỗ này sẽ chuyển thành những nhu cầu tiềm tàng về hàng,
hóa và dịch vụ Mỹ, góp phần thúc đây xa hơn nữa xuất khẩu của Mỹ sang
khu vực châu Á - Thái Binh Duong, Loi ich kinh tế của Mỹ ở khu vực này
là đảm bảo tiếp tục tiếp cận ngày cảng sâu hơn vào các thị trường khu vực,
tăng cường đầu tư và khuyến khích tự đo hóa thương mại cho hàng hóa Mỹ
dễ xâm nhập, ngăn chin sự xuất hiện một Ichối buôn bán riêng biệt Dỗi với
Mỹ, vai trò của khu vực châu Á - Thái Binh Dương là hết sức to lớn và ngày cảng 06 y nghĩa quan trọng hơn khi lợi ích của Mỹ Lại châu Âu, địa ban giao lưu kinh tế truyền thẳng bị thu hẹp, trong khi châu Á - Thái Binh
Tương lại không ngừng trỗi dậy và tràn đầy sức sống
1.3.2 Những khó khăn và thách thức
Đến cạnh những cơ hội thuận lợi cho Mỹ thực hiện việc mở rộng,
hoạt động thương mại ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 1990, hàng loạt nhân tố mới nay sinh, gây trở
ngai cho việc thực hiện ý đồ của Mỹ ở khu vực này
Thú nhất, một thách thức quan trọng đổi với Mỹ là khu vực Đông
Nam Á ngày cảng ít phụ thuộc vào Mỹ Sự phát triển nhanh của khu vực
nay không chi hap dẫn déi với nền kinh tế Mỹ ma còn làm cho nước này lo
ngai Bước sang thạp kỷ 1990, các nước Đông Nam Á bằng thực lực kinh
tế, đang tích cực tạo sự độc lập của mình Tướng chủ đạo là tăng cường
hợp tác nội khu vực, mở rông ASHAN, xây dựng các tam giác, tứ giác tăng
trưởng, bằng việc hình thành khu vue mau dich ty do ASEAN (AFTA)
Nếu như trước đây, Đông Nam Á, chịu ảnh hưởng rất lớn của Mỹ, thì trong
những năm gần đây đã giảm mạnh và ngược lại, ảnh hưởng của Dông Nam
Á đối với Mỹ lại tăng lên Như vậy, xu thế chuyển từ quan hệ lệ thuộc sang quan hệ độc lập dã rõ rảng ASBAN ngày cảng lớn mạnh, trở thánh tổ
chức, điễn đản đại điện cho khu vực Khu vực mậu dịch tự đo Đông Nam A
Trang 36ra déi im cho cdc nue Hang Nam A eé nhiing chinh sach dic lap hon, bot
đựa vào Mỹ Tiến trình nhất thể hóa ở Đông Á đang tăng nhanh Đây là trở
ngại lớn dối với Mỹ trong việc thực hiện chiến lược mới của mình dối với
khu vực này Sự phát triển của quá trình nhất thế hỏa Dông Á và sự bất mãn
của một số nước Đông Á đối với mục tiêu của Mỹ đang trở thành những Irở
ngai lớn đôi với kế hoạch "Công đồng Thái Bình Dương mới” của Mỹ, đồng thời cũng là những thách thức đối với Mỹ trong mục tiêu đặt chân vào Dông
Á dễ phát huy vai trỏ chủ dạo ở khu vực nay ¥ thức độc lập tự chủ của các
nước trong khu vực nảy cảng nâng cao đã gây khó khán cho Mỹ trong việc thực hiện chính sách nước lớn của mình Các rước trong khu vực cũng ngày
cảng cảnh giác dối với ý đỗ phát triển chủ nghĩa bá quyền của MIỸ
Thứ bai, từ dầu những năm 1990, trật tự hai cực sụp dổ, quá trình
hình thành trật tự thế giới mới đang được định hình, thì Trung Quốc cũng
từng bước bỗ sung và hoản thiện chiến lược dối ngoại “hỏa bình, độc lập,
tự chủ” đã được để ra trong cuối thập ký 1970, dầu thập kỷ 1980 Trong
thời gian gần đây, Trung Quốc đang hình thành chiến lược ngoại giao nước
lớn, với nội dung lả đuy trì quan hệ hợp tác giữa các nước lớn trên thể giới,
loi dung các quan hệ này để tạo ra điều kiện bên ngoài có lợi cho sự phát
triển kinh tế của Trung Quắc, đồng thời tích cực tham gia vào các thể chế
quốc tế để thay đối luật chơi ở các tổ chức này hiện đo Mỹ và các nước
phương Tây chỉ phối Đối với khu vực châu Á - Thái Đình Dương, Trung Quốc tiến hành ngoại giao “toàn phương vị”, lần lượt xác dịnh quan hệ bạn
bẻ hợp tác với các cường quốc Nga, Mỹ, Nhật để vừa tranh thủ các nước
này trong lĩnh vực hợp tác, dầu tư, thu hút công nghệ tiên tiến, thị trường,
tăng cường uy tỉ: chính trị vừa để cân bằng quan hệ chống lại chủ trương
đơn cực hóa thé giới của Mỹ và xây dựng một thế giới đa cực, trong đó
‘Trung Quée ở vào vị thế có lợi nhất, giúp 'Irung Quốc tranh giảnh vùng ảnh hưởng đối với Mỹ và phương Tây Đồng thời Trung Quốc cũng đưa ra
Trang 3731
học thuyết quân sự mới, tăng cường khả năng phạm vi tác chiến trên không
và trên biển của mình, nhằm trở thành một cường quốc về quân sự tại khu
vực Việc hiện dại hóa quana sự của Trung Quốc sẽ có thể ảnh hưởng lớn
đến an ninh vả ổn định của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Khi các
nước trong vùng không có khả năng đối chợi với Trung Quốc về mặt quân
sự hoặc khi khả năng kiểm chế 'Irung Quốc của Mỹ yếu đi thì khả năng các nước trong vùng sẽ thi hành một chính sách kinh tế và ngoại giao ngày
cảng theo Trung Quốc và giảm dẫn sự ủng hộ của mình đối với các chính
sách của Mỹ Những biểu biện nói trên cho thây Trung Quốc đang chủ
động vươn lên chỉ phối khu vực, chú trong cãi thiện quan hệ với các nước
lắng giềng như Hàn Quốc, Ấn Độ, v.v, nhằm xây dựng và củng gỗ môi
trường xung quanh hòa bình, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công
cuộc phát triển bên trong, tích cực gây nh hưởng ở bên ngoài
Mặt khác, sự thức dậy của “con hễể” Irung Quốc cũng là một thách
thức đổi với Mỹ Từ cuỗi thập kỹ 1970 đến nay, nên kinh tế 1rung Quốc có
sự bùng nỗ với lốc độ Lăng Irưởng liên Lục ở mức hai con số Nên kinh tế
'Irung Quốc phát triển mạnh đã kéo theo nhiều biển động lớn trong nên
kinh tế thế giới Vị trí mới trong nền kinh tế thế giới mà Trung Quốc sẽ giữ
trong tương lai buộc các dối thủ như Mỹ phải tỉnh trước hai vấn dễ: Kinh tế
Trung Quốc tăng trưởng mạnh sẽ phá vỡ thế cân bằng cung cầu trên thị
trường toàn thể giới nói chung Hơn nữa, Trung Quốc hoàn toan có khả
năng lũng doạn thị trường các nước phương ‘Vay hing hang hóa của mình
Vấn đề gai góc nhất trong mối quan hệ thương mại của Mỹ hiện nay không
phải là Nhật Bản mà là Trung Quốc Nhiều người Mỹ hiện coi Trung Quốc
là mỗi đe dọa tiém tảng đổi với dân tộc họ Hiện tại đâu tư của ‘Trung Quốc
váo Mỹ đã tăng lên nhanh chóng Năm 2000, số lượng dự án đầu tư của '1rung Quốc vào Mỹ đã lên tới 31.255 đự án, với tổng vốn lả 60,5 tỷ USID
phê duyệt và 30 tỷ USD thực hiện [13, trl30], đó là chưa kế Ilỗng Kông
Trang 38trái phiếu kho hạc, chứng khoán ở Mỹ Như một cường quôc khu vực dang,
trỗi dậy mạnh mẽ, lrung Quốc đang là nguy cơ thách thức trật tự khu vực
va loan clu va sé không sẵn lòng chấp nhận oác chuẩn mực và các thể chế
quốc tế do các cường quốc phương lây xác lâp, cũng như có thể sẽ phá vỡ
sự Ổn định quốc tế mà Mỹ hiện đang cố gắng duy trì Chính quyền Mỹ đã
phải thừa nhận rằng: “Sức mạnh kinh tế dang lên của Trung Quốc đã lạo ra
một sự cạnh tranh giành ảnh hướng trong khu vực, điều nảy càng nâng cao tầm quan trọng cửa việc Iloa Kỳ cần phải tích cực tăng cường quan hệ với
cdc déng minh châu A của mình” [33 ,tr2]
Thứ ba, sự lớn mạnh và chuyển hướng của dồng mình Nhật Bản
cũng lả một thách thức lớn đối với Mỹ Sau chiến tranh lạnh,sự đổi đầu
Miỹ-Xô chấm dứt và chuyển sang một cuộc cạnh tranh mới về kinh tế và
khoa học kỹ thuật giữa Mỹ và Nhật Bản Lrong xu thế của thời đại là tập
trung vào kinh tổ, vai rò các siêu cường quân sự mở nhạt đi, Nhật Đân
ngày càng đóng vai trỏ quan trọng hơn Mục đích của Nhật Bản là đạt trình
đô siêu cường về kinh lế, từ đó sẽ giảnh ưu thể chính trị trên trường quốc
tế Tuy Mỹ lả cường quốc số một thể giới nhưng khoảng cách trênh lệch
giữa Mỹ và Nhật Bắn trong lĩnh vục kinh tế, khoa học kỹ thuật đang nhanh
chóng rút ngắn và dặt Mỹ trước những thách thức to lớn như tổng gia Wi sin phẩm quắc dân bình quân dầu người của Nhật Bản dã vượt MIỹ, dầu tự
tu bản cố định trong nước của Nhật Bản đã vượt My va dimg thir nhat thé giới, tý lệ dự trữ bình quân dầu người của Nhật Hán cũng cao hon Mỹ
"Trong một số lĩnh vực khoa học kỹ thuật cao, Nhật Đản đã đuổi kịp hoặc vượt Mỹ Mặt khác, buôn bán của Mỹ với Nhật Đán liên lục thâm hut va
ngày cảng trầm trọng trong những năm gần đây Hơn nữa, theo củng sự
banh trướng mạnh mẽ của thực lực kinh tế Nhật Bản và sự nổi lên của kinh
Trang 3933
tế Đông Á, Nhật Bản không cam tâm chịu di theo quỹ dạo của Mỹ một
cách lâu đải, đồng thời lại muỗn lay châu Á làm chỗ dựa, không chỉ muốn
tranh thủ trở thành bạn hàng bình dẳng với Mỹ mà côn muốn cạnh tranh
kịch liệt với Mỹ Vì thể, đồng thời với việc kiên trì làm “một thành viên phương Tây”, Nhật Bản bắt đầu thực thi chiến lược quay về châu Á Trong
thang 5-2002, Nhật Bản đã khỏi xướng việc hinh thành khu vực mậu dịch
tu do Déng A gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và 10 nước ASEAN
vả ý tưởng này sẽ trở thành hiện thực trước năm 2010 Trước những biến chuyển to lớn như vậy, chính quyền Mỹ cho rằng, Mỹ cần phải tăng cường hành động ở khu vực châu Á - Thái Binh Dương, nêu không sẽ phải
nhường châu A cho Nhat Ban va Trung Quốc
Trang 40Chương 2
MOT 86 NOI DUNG CO BAN TRONG CHÍNH SÁCH KINH TE
CUA MY BOI VOI KITU VUC CIIAU A - TIEAI BINII DUONG
GIAI DOAN 2000-2004
2.1 Các quan điểm chiến lược và mục tiêu kinh tế chủ yếu của Mỹ
đối với khu vục châu Á - Thái Bình Dương
'Lrong việc hoạch định chính sách đổi ngoại nói chung và chính sách
đổi với khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng, những quan điểm
chiến lược chủ yêu cửa Mỹ giữ vai trò định hướng và có ảnh hưởng quyết
định tới việc xây dụng các mục tiểu kinh tế, thương mại và an ninh chính
trị trong chiến lược hợp tác của Mỹ đốt với khu vực này
21-1 Quan diễm “Cộng dẳng châu À - Thái Bình Dương mới" trong chiến lược toàn cầu của Mỹ
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thử hai
trong diễu kiện Mỹ chiếm ưu thể tuyết đối so với các nước đồng minh Mục tiêu trong chiến lược toàn cầu là duy tri vai trò lãnh dạo thế giới, dùng
sức mạnh của Miỹ để can thiệp vào công việc của các nước và các tổ chức
quốc tế nhằm đảm bảo lợi ích và địa vị toàn cầu của Mỹ Sự kết thúc chiến
tranh lạnh củng với sự tan rã của Liên Xô đã đưa đến chấm đứt chiến lược
“Ngăn chặn Liên Xô và chủ nghĩa cộng sản" mà Mỹ theo đuổi hơn bắn
thập kỷ qua khiển ho phải điều chỉnh chiến lược toàn cầu trong béi cảnh
quốc tế mới cực kỳ phức tạp Khu vực châu Á - Thái Bình Dương có vị trí
ngày cảng cao trong chiến lược toàn cầu “cam kết và mỡ rộng” của Mỹ
Củng với châu Âu, châu Á - Thái Đình Dương là một trong hai cánh
chiến lược quan trọng nhất trong chiên lược toàn cầu mới của Mỹ Báo chí
cho rằng Tổng thắng B.Clinton la nguéi phat hién ra châu Á - Thai Binh