1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay

90 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tài chính và Phát triển Doanh nghiệp Chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
Tác giả Pham Ngoc Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyen Xuan Dung
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho minh những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAM NGOC TRUNG

CIIÊN LƯỢC KINII DOANH CUA CONG TY CO PHAN TAL CHINH VA PHAT ‘TRLEN

DOANH NGHIỆP CHI NHÁNH MIỄN TRUNG TRONG BOI CANII THI TRUONG IILEN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hã Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAM NGOC TRUNG

CIIÊN LƯỢC KINII DOANH CUA CONG TY CO PHAN TAL CHINH VA PHAT TRLEN

DOANH NGHIỆP CHI NHÁNH MIỄN TRUNG TRONG BOI CANII THI TRUONG IILEN NAY

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

Trang 3

LÒI NÓI ĐẦU XE hHH.H hưng giec

CHUONG 1: CO SG LY LUAN VE CHIEN LUGC

1.1 Khái niệm chiến lược

1.2 Vai trỏ của chiến lược chi eeieeiee

1.3 Phân loại chiến lược

1.3.1 Phân loại theo cấp độ quản lý

1.3.2 Phân loại chiến lược theo chức năng

1.4 Quy trình xây đựng chiến lược

1.4.1 Sứ mạng và mục liêu của doanh nghiệp

1.42 Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài

1.4.3 Phân tích và đánh giá môi trường bên trong:

1.4.4 Ma wan SWOT

CHUGNG 2: THU'C TRANG vũ CHIẾN LƯỢC KINH DOANIL BAT DONG

SAN CUA CONG TY CO PHAN TAI CHINH VA PHAT TRIEN DOANH

NGHIEP CHI NHÁNH MIỄN TRƯNG

2.1, Giới thiệu chung về công tý à coi

3.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty FBS

2.3 Mội số dự án công ty FBS đang triển khai

3.3.1 Khu đồ thị sinh thai Ecorio

3.8.2 Khu trung tâm hội nghị và làng du lịch Gami Hội Am

3.3.3 Khu du lịch bãi Trường Phú Quốc

2.3.4 Khu phd moi Hùng Vương — Tình Phú Yên

2.3.5 Khu d thi dich vu Tay Quéc Oai

Trang 4

2.4 Phân tích chiến lược kinh doanh bắt động sản tại công ty Có Phản Tài Chính

Và Phát Triển Doanh Nghiệp Chỉ Nhánh Miễn Trung SH TT

3.4.1 Phân tích môi trường bên ngoài

CHUONG 3: HOACII DINII CIIEN LUGC KINIT DOANII BAT DONG SAN

CUA CONG TY CO PHAN TAI CHINH VA PHAT TRIEN DOANH NGHIEP CHI NHANH MIBN FRUNG waiccccececssescssssiussessnsscsssettnssiussseenssaensees nase 4

3.3, Dự báo nhu cầu về bất động sân ở Đà Nẵng se)

3.3.1 Nhu cầu nhà ở của Đà Nẵng

3.3.2 Nhu cầu về du lịch lại Đà Nẵng

3.3.3 Dự báo nhu cầu bất động sản nghỉ dưỡng,

3.4 Hoạch định chiến lược dựa trên ma tran SWOT ~ - 68

3.4.1 Chiến lược tập trưng hóa

3.4.2 Chiễn lược đặc trưng hóa khác biệt

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT

3 GDP "Lổng thu nhập quốc nội

3 FBS Công ty Cổ phần Tài chính & Phat trién doanh nghiép

4 ODA Nguồn vấn hỗ trợ phát triển

5 VND 'Việt Nam đồng,

6 WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẰNG

3 | Bảng 23 | Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài của FBS so

4 | Bang 2.4 | Một số chỉ tiêu vẻ tải chinh trong 3 nim 2010-2012 | 53

5 | aioe 2s Một số chí tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh «

của công ty

6 | Bảng 26 |ÿ trọng doanh thu của các lĩnh vực kinh doanh 55

7 | Bang 2.7 | MéLs6 chi liéu vé bé tri co edu vin 55

8 | Bang 2.8 | Ma trận đánh giá môi trường bên trong, 6L

9 | Bảng 3.1 | Dự báo nhụ cầu nhà ở tạ Đà Nẵng 65

10 | Bang 3.20 | Tarong khách du lịch đến với Đá Nẵng 66

11 | Bảng 3.3 | Dự báo lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng 66

Trang 7

1 | Himhl1 | Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Porter 11

2 | Hinhl.2 | Tién tinh xay dumg ma tran EFE 13

3 | Hình143 | Tiên trình xây dựng ma rên TEE 15

4 | Hinh21 | Sơ để cơ câu tổ chức của công ty FBS 60

ii

Trang 8

DANH MUC BIEU BO

1 |Biễuđễ2.1 | GDP củaĐà Nẵng trong 3 năm 2010 đồn2012 23

2 | Biến đồ2.2_ | Cư cấu kinh tổ của thành phd Da Nẵng 24

sa So để tăng trưởng đân số irang 3 năm 2010-

2012

4 |Bigudd24 | Phan bd FDI theo link viec dau te 33

os Lượt lách cầu lịch dẫn với Đà Nẵng trong 3 năm

2010-2012

Biểu đồ 2.8 _ | Nguồn cụng căn hộ (Ấm vị: Căn) 39

Biểu đồ 2.0 _ | TP lệ phần trăm thay đổi giá bán theo gi 39

10 | Biểu đỗ 2.10 | Giá chào thuê văn phòng (USI/m2/Aháng) 4

11 |Biểu 42.11 | Giá thuê trung lâm thương mại (đơn vị USP) — 42

12 | Biểu đã 2.12 | TẾ lệ bán biệt thự trong các năm 2010-2012 44

13 | Biểu 42.13 | Số lượng biệt thự bán ra theo quý 44

14 | Biểu đã 2.14 | Cơ cấu lao động theo trình độ của công tạ 4

oo Cơ cấu lao động theo chuyên môn, ngành nghề

Trang 9

LỎI NÓI ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tải

Việt Nam dã gia nhập Tổ chức Thương mại thể giới (WTO), wong xu thế toàn câu hóa như hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội lớn để xây đựng, phát triển lên một tầm cao mới và cũng phải đối mặt với những nguy cơ tiém

ấn to lớn Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho minh

những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích

môi trường kinh doanh bên ngoài, mỗi trường bên trong của mình để có thể tận dụng các cơ hội, giảm thiểu các nguy cơ từ mỗi trường kinh doanh, cũng như phát

huy các điểm mạnh và hạn chê các điểm yêu của doanh nghiệp

Thị trường bất dộng sản dóng một vai trở quan wong trong nên kinh tế quốc dân ‘Trong phan tải sắn cổ định của các nước có nên kinh tế thị trường én định thì bất động sản (BĐS) chiếm khoảng 30 - 40% giá trị (Vũ Thị Thu Trang, 2010)

Không những chiếm giá trị lớn mà thị rường BĐS gởn có ảnh hưởng mạnh mẽ đến

các thị trường khác như: Thị trường vốn, thị trường hàng hoá, địch vụ

Da Nang hiện nay đang trên đá phát triển rất nhanh chóng _, số hượng người

xhập cư tử các lỉnh thành khác lăng lên và du khách nước ngoài , việt kiểu ở và cư

trú đài hạn đặc biệt là bên khu vực thuộc quận Sơn Trà và quận Ngũ [Iảnh Sơn là

những quận nằm ven khu vực biển được ruệnh danh là một trong mudi be biển đẹp

nhất hanh tính, Đồng hành với việc dân số tăng nhành là cơ sở hạ tẳng củng tăng theo Trong những năm qua có rất nhiều các dự án được cấp phép thí công và đang

trong qua trình lánh thành Một số đự ám tiêu biển nằm về phía Bắc của thành ph ố

shu: Golden Hills, Keorio , vé phia Nam thi cé khu dé thi FPT , Hoa Xuan , Phia

‘Déng thi c6 Royal Era 1, Royal Era 2 , cn vé Phia Tay thi một số khu dân cư mới

được hình thành và trọng điểm là sự phát triển cửa khu du lịch s nnh thái Bà Nà được

công ty Bana Hills Resort phát triển Vừa quatrong dịp lễ 30⁄4 vá 1/5/2013 đã khanh thanh tuyén cap treo thứ 3 đạt 4 kỷ lục thế giới Ngoài ra ngày 29/3/2013 vừa

qua Thanh Phó đã khánh thánh 2 cây cầu đó là cau Réng va cau Tran Thi Ty

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sửc cân thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp có định hướng, mục tiêu

kinh đoanh rõ ràng, hưởng các bộ phận cá nhãn đến mục tiêu chung của doanh

nghiệp, tránh tỉnh trạng cục bộ, phân tản nguồn tye sé lam suy yếu doanh nghiệp Môi trường kinh doanh ngày nay thay đôi rất nhanh chóng, cạnh tranh toàn cầu đôi

hồi doanh nghiệp phải luôn chú động, sáng tạo để thích nghỉ với sự thay đối đỏ

Bất động sản là một lĩnh vực kinh doanh rất đặc thử, đôi hỏi những điều kiện

đặc biệt như nguồn tài chính vimg mạnh, khả năng huy động vốn, môi quan hệ tốt

với các cơ quan chúc năng quản lý chuyên ngành, định hướng cũng như là

tam nhìn dai bạn của lãnh dạo doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh bất déng

sản mang tỉnh chu kỷ, nên rồi ro rất lón, tuy nhiên đi kèm với rủi ro lán chính lả lọi nhuận rất hấp dẫn do đó lính vực kinh đơơnh nảy ngày cảng thu hút pác đoanh

nghiệp tham gia Việt Nam nỏi chung và thành phé Da Nẵng nói riêng dang trên da

phát triển nhanh Tuy nhiên bắt động sản của Việt Nam nói chung vả Đả Nẵng nói viêng đhng trong quả trình đồng hằng _ Vì vậy việo nghiên cứu dẻ lài“ — CHIẾN

LƯỢC KINH DOANH CỦA CONG TY CO PHAN TAI CHINH VA PHAT

TRIỀN DOANH NGHIỆP CHI NHẢNI MIỄN TRUNG TRONG BI CẢNH

THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY” trở nên cấp thiết cả vẻ lý luận và thực tiễn đối với

công ty trong quá trình định hướng chiến lược phát triển của tương lai

Để làm rã hơn và định hưởng được các hước thực hiện của Luận văn cần xác

dịnh các câu hỏi nghiên cửu sau:

Dũng trên góc độ nhà đầu tư thì đầu tư vào thị trường IBDS Dà Nẵng có nên hay không? Và đầu tư vào thời gian nàa?, Nhằm đưa ra các giải pháp chiến lược

phủ hợp với công ly

Có rất nhiều giải pháp chiến hưọc vậy thì giải pháp nào là phù hợp với công ty

tại thời điểm hiện tray

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua có rất nhiều hiận văn, tiếu luận và bào cáo nói về tinh

tình bất động sản tại Việt Nam nói chưng và tình hình bất đồng sẵn tại Đã Nẵng nói

Trang 11

riêng, Có những báo cáo cụ thể và chỉ tiết của CĐRE hoặc Savils về tỉnh hình thị trường bắt động sản về số lượng mua bản cũng như chiều hướng đi lên hoặc xuống,

của thị trường bất động săn

Tuy nhiên dễ dua ra một hoặc một nhóm các chiến lược cụ thể dễ công ty FBS xiển trưng có thể tổn tại trong thời gian khó khán hiện nay và phát triển đề đón đầu thị trường trong thời gian tới là hoàn toàn không có, vì vậy đưa ra các chiến lược để công ty tồn tại vá phát triển trong thời gian tới là hết sức cấp bách vả cần thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiễn để để phân tích các yếu Lỗ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, từ dó hoạch dịnh chiến lược kinh doanh bất dộng sản cho

công ty

Phân lích các yêu tổ ảnh hưởng đến mãi trường hoạt động kinh doanh bắt

động sẵn, hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty từ dó kết hợp với dink hướng, „

znụe tiêu của công ty cỗ phân tài chính và phát triển doanh nghiệp chỉ nhảnh miễn

trang (EBS Miễn Trung ) để hoạch định chién lược kinh doanh phù hợp với thị

trường hiện nay

Dưa một số giải pháp chiến lược, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu

tư trong các giai đoạn tiếp theo của dự án

4, Đối tượng và phạtn ví nghiên cứu

Công ty Cô Phản Tai Chính Va Phat Triển Doanh Nghiệp là công ty trực thuộc

GamiLand, GamiLand có rất nhiều công ty thành viên và là chủ dầu tư rất nhiều dự

án trên khắp cả nước Dễ nội dung được đi sâu trong luận văn nảy em chỉ đề cập đến công ty Có Phần Tài Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp Chỉ Nhánh Miễn

Trung Nhằm dưa ra các giải pháp chiên lược giúp công ty phát triển - Lừ năm 2013-

2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cửu tại bản ; các thông tìn dược thu thập từ sách „ báo, tạp

chí, các số liệu thông kê của Cục thông kê thành phổ Đá Nẵng Các nguồn thông tin

nội bộ, và các trang web chuyên ngành

Trang 12

Phương pháp so sảnh : Sử dụng để so sánh sự biến động trên thị trường bất

động sản giữa gia đoạn nghiên cửu với các giai đoạn trong quả khú

Thương pháp điển địch và tổng hợp: Sử dụng để lâm cơ sở cho việc làm rõ các thực trạng vả dễ xuất các giải pháp nhằm phát triển công ty

6 Dự kiến dóng góp của luận văn

Tổng quan về thị trường bất động sản nói chưng và điến biển thị trường BĐS

tại Đã Nẵng nói riềng tại thời điểm đến năm 2013

Thân tích những đặc điểm của đự án để tìm ra nhữmg yêu tổ ảnh hưởng đến

nang cao hiệu quả kih doanh cũng như là lên Luổi của đự án

Đánh giá kết quả dat được và những hạn chế trong quá tình thực biên dẫu te

giai đoạn một đự án Eeorio của Công ty FBS Miễn Trung,

Để xuất một số giải nhấp chiến lược, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh va dầu tư trong các giai doạn tiếp theo của dự án

7 Kết cầu dự kiến của luận văn

Kết cầu của luận văn:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược

Chương 2: Thục trạng về chiến lược kinh đoanh bắt động sản của công ty Cô Phân Tài Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp Chi Nhanh Miền Trung,

Chương 3: lloạch định chiến lược kinh doanh bắt động sản của công ty Cổ

Phan Tải Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp Chỉ Nhanh Miễn Trung

Kết Luận

Danh Mục Tài Liệu Tham Kbảo

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẼ CHIẾN [LƯỢC

1.1 Khái niệm chiến lược

Chiến lược lả một chương trinh hanh động tông quát dễ dạt dược mục tiêu

cụ thẻ Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến

việc tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gi, cách thức thục hiện ra

sao và phải đảm bảo cho nỏ những nguồn lực nảo

Alfred Chandler, 1962 định nghủa: Chiến lược bao hảm việc ấn định các mục

tiêu cơ bản dai han của một lỗ chức, đồng thời lựa chọn cách thức boặc Hến trình

hành ding và phân bỗ các tài nguyên thiết yếu đề thực hiện các mục tiêu đó

Theo James B Quinn, 1980 định nghĩa: Chiến lược là một đạng thức hoặc

xuội kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thê kết dính lại với nhau

Còn theo Ferd R, David 2001, trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”: Chiến lược là những phương tiện đạt lới những mnục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển vẻ địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hoa,

phat triển sản nhám, thâm nhập Thị trường, cắt giảm chỉ tiêu, thanh lý và liên đoanh

Chiến lược còn dược hiểu là một tập hợp những muc tiêu và các chính sách

cũng như kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đỏ, nẻ cho thấy doanh

nghiệp đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh đoanh gì, và đoanh nghiệp sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh náo

1.2 Vai trỏ của chiến lược

Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh đoanh giúp doanh nghiệp thấy rõ rrục đích

và hướng di của mình Nó chử ra cho nhà quân trị biết là phải xem xét và xác định

xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nảo sẽ đạt được kết quả mong muiỗn

Vai trò dự báo: Trong ruột môi trưởng luôn luôn biến động, các cơ hội cũng nhìy

nguy cơ luôn luôn xuất hiện Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nha quan ti

phan tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý

"Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt lối hơn các cơ hội, lận dụng được các cơ

Trang 14

hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan dễn mỗi trường,

Vai trò điều khiển: Chiến lược kính doanh giúp nha quản trị sử dụng và phân

bố các ngnỗn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả

các chức nang trong tổ chức nhằm dạt dược mục tiêu chung dé ra

1.3 Phân loại chiên lược

1.3.1 Phân [oại theo cắp độ quân lý

Dựa theo cấp độ quản lý chiến lược mà chiến lược được chúa thành ba nhóm

sau đây

Chiến lược cấp công ly

Chiến lược cấp công ty xác dịnh và vạch rõ mục dịch, các mục tiêu của công,

†y, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuôi, tạo ra các chính

sách và các kế hoạch cơ bản để đại được rnục liêu của công ty, phân phối ngưồn lực giữa các hoạt dòng kinh doanh Chiến lược công ty dược áp dụng cho

toàn bộ doanh nghiệp

Chiến lược cấp kimh doanh

Chiến lược cấp kimh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa

chọn sản phẩm hoặc đạng cụ thể thị tường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội

bộ công ty, Trong chiến lược cắp kinh doanh, người ta phải xác định cách thúc mỗi

đơn vị kinh doanh phải hoàn thành đễ đóng gớp vào hoán thành mục tiêu cấp công tv

Chiến lược cắp chức năng

Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến hược

công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh đoanh

1.32 Phân loại chiến lược theo chức năng

Cần cử vào chức năng trả chiến lược có thể được chỉa thành những nhóm sau:

Nhóm chiến lược kết hop

Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp

vẻ phía sau và kết hợp theo chiều ngang

- Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện dé tăng quyền kiếm soát

hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ

Trang 15

~ Kết hợp về phiá sau: doanh nghiệp thục hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhá cung cấp Diễu nảy sẽ cho phép doanh nghiệp 4n dinh trong

việc cung cấp, kiếm soát được chỉ phí đầu vào

- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm sơát các dỗi thi canh tranh Chiến lược nay cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động

và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhỏm chiến lược chuyên sâu

Trong nhóm nảy cỏ các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường,

chiến lược phát triển thi trường và chiến lược phải triển sân phẩm

- Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thi phản cho các sản phẩm hoặc

dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp

- Chiến lược phát triển Gi trường: đưa vào những khu vực địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện cỏ của doanh nghiệp

- Chiên lược phát triển sân phẩm: đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm

hoặc địch vụ tương tự sân phẩm hiện có của doanh nghiệp những đố được cỗi

tiên sửa đổi

Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động

Các chiến lược mở rộng hoạt dòng bao gôm chiên lược da dạng hóa hoạt động,

đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang vá đa dạng hóa hoạt động hoạt

- Ba dang hóa hoạt động hỗn hợp: đưa vào thị trường hiện hữu tại

những sản phẩm hoặc dịch vu mới, không liên quan dễn các sản phẩm dang có

Nhẻm chiến lược khác

Ngoài các chiến lược đã nên ở trên, trong thực tế cỏn có một số chiến

Trang 16

lược khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt

động, từ bó hoạt động, thanh lý, v.v

- Chiến lược liên đoanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau

để theo đuôi một mục tiêu nào dỏ,

- Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi đoanh nghiệp cản phải cơ cầu lại, tiến hành từ bô một số sân phẩm heäe lính vực hoạt động nhằm cửu vấn lại vị thế của

doanh nghiệp

- Chiên lược thanh lý: lả việc bán đh tài sản của doanh nghiệp, Doanh

nghiệp chấp nhận thải bại và cô gắng cứu vớt tối đa những gì có thể,

1.4 Quy trình xây dựng chiến lược

1.41 Sử mạng và nưực tiêu của đoanh nghiệp

Sứ mạng là một phát biểu có tính chất lâu đải về mục đích Nó phân biết doanh nghiệp nảy với những doanh nghiệp khác Những tuyên bổ nhụ vậy cững có thế gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh,

những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ly Tất cá những điều

đó xác định khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại săn phẩm,

địch vụ sơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu câu thị trường, lĩnh vực kỹ

thuật hoặc là sự phối hợp những lĩnh vực này, Sử mang chúa dựng tổng quát thành

tích mong ước tuyên bổ với bên ngoài công ty như là một hình ánh công khai mả

doanh nghiệp mong ước

Ban sứ mạng của công ty cần dược triển khai vả phat hoa thành những mục tiêu cụ thẻ Mục tiêu được định nghĩa là những thành quả hoặc kết quả ma nha quan tri mudn đạt được trong tương lai cho tổ chức mình

1.42 Phân tích và dánh giá môi trường bên ngoài

Phân tích môi trưởng bên ngoài tập trung vào việc nhận diện và đánh giá

các xu hướng cùng sự kiệu vượt quá khả răng kiểm soát của công mg bạn nhu múc tăng trưởng kmh tế của quốc gia, việc canh tranh ở nước ngoài,

bủng nể cảng nghệ thông tin sẽ cho thấy những cơ hội và các mối nguy cd

quan trọng 1uả xuột tổ chúc gặp phải đỗ các nhà quân lý có thể soạn thảo chiến

Trang 17

lược nhằm tên dụng những cơ hội và tránh hay làm giảm củ ảnh hưởng của các

mối đe dọa đỏ Môi trường bên ngoải bao gồm mỗi rường vĩ mô và môi trường,

vi mô

1.4 „ Mỗi trường Vĩ mỗ

'Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hồi:

Doanh nghiệp đang đổi diện với những gì?

'Yếu tổ kinh tế

Các yêu tổ kinh tế có ảnh hưởng trục tiếp đối với sức thu hút tiểm năng của

các chiến lược khác nhau Các ảnh hưởng của các yêu tổ kinh lễ nh: tăng trưởng kinh tế, tỷ lễ lam phát, chư kỷ kinh tế, sự tăng giảm lãi suất, giá cổ phiếu, xu tướng về giá trị của đồng đô la Mỹ, hệ théng thuế và mức thuế: v.v

Yếu tổ luật pháp và chính trị

Các yêu tế luật pháp và chính trị có ánh hướng ngày cảng lớn dén hoạt động, của các doanh nghiệp Yếu tố luật pháp bao gầm các thế chế, chính sách, quy chế,

định chế, luật lê, chế độ đãi ngõ, thủ tục, qui dinh của Nhà nước Tại một số

nước cũng phải kế đến mức độ ổn định chính trị hay tính bền vững của chính phú

Luat 18 va cdc cơ quan nhà nước củng với các nhóm áp lực đều có vai trỏ điều tiết

các hoạt động kinh doanh,

Yếu tổ xã hội

Tất cả các doanh nghiện phải phân tích một đài rộng những yêu tổ xã hội

để ấn dinh những cơ hội, de dợa tiêm tảng Các yếu tô xã hội bao gồm các yếu tố thư vai trỏ nữ giới, áp lực nhân khẩu, phong cách sống, đạo đức, truyền thống, tập quan, tỷ lệ tăng đân sể, sự địch chuyến đân số, trinh độ đân triv.v Những thay dối về địa lý, nhân khẩu, văn hóa và xã hội có ảnh hướng quan trọng đến

thâu như tắt cã các quyết định về sản phẩm, địch vụ, thị trường và người tiêu thụ

Những yêu tổ tự nhiên

Những doanh nghiệp kinh doanh từ lầư dã nhận ra những tác động của hoàn

cảnh thiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ Phân tích các yên tổ tự nhiên

bao gồm việc xem xét đến cáo vẫn để về ó nhiểm môi trường, nguồn năng lượng

Trang 18

ngày cảng khan hiểm, tải nguyên thiên nhiên, khoảng sân được khai thác bừa

bối, chất lượng mỗi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp, v.v Ngoài ra,

nhà quản trị phải lưu ý các trường hợp bất khả kháng trong thiên nhiên như thiên

tại, bão lụt, dịch hoa dễ dự trủ các biện pháp dối pho trong quá trình hoạt dộng, sản xuất kinh đoanh của mình

Yếu tổ công nghệ và kỹ thuật

Đôi với doanh nghiệp, các yếu tổ công nghệ hoặc hiên quan đến công nghệ

như R&D, bản quyển công nghệ, khuynh hướng tự động hóa, chuyển giao cảng

nghệ, đều có thể vừa là vận hội, vừa là mối đe doa ma chúng phải được xem xót dúng mức trong việc soạn thảo chiến lược Vì sự thay đổi công nghệ nhanh:

cứng có nghĩa thu ngắn chu kỳ sông hay vòng đời của sản pham liên hệ Những

công nghệ mới cũng đem lại những qui trình công nghệ mới giúp giảm cli phi

đáng kể trong giả thành sản phẩm Tiền bộ kỹ thuật cò thể tạo ra những wu thé

cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thế hiện có

Yếu tổ quốc tế

Xu thể toán cầư hóa, hội nhập kinh tế quốc tế vả tự do hóa thương mại đang

la van để nổi bật của kinh tế thẻ giới hiện nay Cáo luật lệ và qui định thống

nhất của các thành viên của Công dỏng chung Châu Au, ngắn hàng thể giới, Tổ chúc thương mại thế giới (WTO), cáo hiệp định tự do thương mại khu vực và thể

giới, cdc hôi nghị thượng đỉnh về kinh tế đã góp phan vao sự phụ thuộc lẫn

nhau giữa các quốc gia trên toàn câu vả những thị trường chung toản câu dang, xuất hiện, đặt ra các tiêu chuẩn quốc tế vẻ chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn vẻ vẫn đẻ ô nhiễm môi trường, các luật chống đốc quyển, chẳng bán phá giá Các chiến lược gia cần phải lận đụng dược những lợi thể mà xu thé loan cầu hóa và hội

nhập kinh tẻ quốc tẻ mang lại, đểng thời hạn chế những rủi ro từ môi trường

quốc tế, đó là sự cạnh tranh khốc liệt của

đổi thủ nước ngoài, với sẵn phẩm có giả cả cạnh tranh và chất lượng hơn v.v

1.4.2.2 Môi trường vi mô

Đây là môi trường tác nghiệp của công ty Miehnel Perler (thuộc trường Quân

10

Trang 19

Trị Kinh Doanh Harvard) da dua ra mé hinh 5 tác lực tạo thành bối cảnh cạnh tranh: trơng ngành kinh doanh như sau:

hả năng thương lượng Kha ning mic cd cia

-RuY cơ từ sản, San phim

phẩm thay thể thay thé

Hình 1.1: Mê hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Portcr-

Đôi thủ cạnh tranh tiêm năng

Đến thủ cạnh tranh hểm nặng bao gồm các công ly mới tham gia vào ngảnh, khả năng cạnh tranh hiện tại của họ côn yêu, nhưng rât có tiềm năng và vẫn

có khả năng cạnh tranh trong tương lại Đổi thủ cạnh ranh tiềm năng có thể làm

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ dưa vào khai thác các năng lực sản xuất

mỏi, với mong muốn giảnh được thị phân và các nguồn lực cân thiết Do đó, khi

xây dựng chiến lược rửa quản trị cản xem xét đến nguy cơ đo sự gia nhập ngành của những đối tlrủ mới cỏ tiểm năng,

Ti thủ cạnh tranh hiện tại

“Táo lực thú hai rong năm tác lực cạnh tranh theo mô hình của Michael Porter la

các đổi thủ cạnh tranh vốn đã cỏ vị thể vững vàng trên thị trường trong củng một

nganh nghé kinh doanh Muc dé cạnh tranh cảng cao, giá cạnh tranh cảng giảm kéo

theo lợi nhuận giảm Có ba nhân tổ quan trọng tạo thành mức độ cạnh tranh giữa các công ty hoạt động trong củng ngảnh kinh doanh, dó là

11

Trang 20

Tinh hình nhủ câu thị trường

Các rào căn ra khỏi ngàng cúa các doanh nghiệp Phin quan trọng của việc

kiểm soát các yêu tả bên ngoài là phải nhận diện được tật cả các đối thủ cạnh tranh

và xác dịnh được ưu thể, khuyết diễm, khả năng, vận hội, mỗi de dọa, mục tiểu

và chiến lược của họ

Khách hàng,

Tác lực thứ ba trong năm tác lực theo mô hình của Michael Porter là khả

năng mặc cả của khách hang Thông thường, khách hàng yên cầu giảm giá hoặc yên

câu chất lượng hàng hỏa phải tốt hơn, đi kèm với dịch vụ hoàn hảo Điều này khiển cho chi phi hoat déng ting thém tạo nguy cơ về giá cạnh tranh

Nhà Cung cấp

Tác lực thứ tr là khả năng mặc cả của nhà cụng cấp Nhà cụng cấp không chỉ cong ứng nguyễn vật liệu, trang thiết bị, sức lao động mà cả những, công ty tu van, cung ứng địch vụ quảng cáo, vận chuyến nói chung là cưng cap các dâu vào của quả trình sẵn xuất kinh đoanh Đề tránh được sự mặc cả hoặc sức

ép của nhá cung cấp công ty nên xây dựng mỗi quan hệ đổi bến củng có lợi hoặc dự

trủ các nguồn cung cấp đa dạng khác rhhau

Sản phẩm thay thé

‘Tae hac cuối củng trong năm tac hic cạnh tranh theo ruô hình của Michael

Tlorter là sức cạnh tranh của những sản nhằm thay thé San phẩm thay thế là những sản

phẩm của các dối thủ cạnh tranh trong củng, ngành hoặc các ngành hoạt dộng, kinh doanh củng có chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu đúng giỏng nhau của khách hang, Dé hạn chế sức ép quan trọng của nguy cơ này cổng ty cần phải xem xét hết sức cần thận khuynh hướng giá cả và dự bảo của các sân nhằm thay thé trong tương lai

Ngoài nim tac lục cạnh tranh trong mô hình năm tác lực oủa Michael

Torter nói trên, rong quá trình phân lích môi trường vì mô, doanh nghiệp cũng cần phải hết sửc quan tâm dến một số yếu tố khác như: nhà phân phối, cổ dòng,

cộng đồng, liên đoàn lao động để xác định những cơ hội và nguy co đến hoạt động kinh đoanh của công ty

12

Trang 21

Ma tran danh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (BFE)

Ma tran LIFE cho phép các nhả quản trị chiến lược tóm tắt và đảnh giả các

thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, pháp liật, công

bằng cách phân loại tẩm quan trọng vả cho diễm từ

diện

nghệ và cạnh tranh v

0,0 đến 1,0 cho mỗi yếu tô Tù đó, các nha quan trị chiến lược có thể

được những cơ hội và mối đe đọa từ bên ngoài tác đông đến công ty Tiến trình

xây dựng một ma trận HEE,

te

Hình 1.2: Tiến trình xây dựng ma tran EFE

Ma trận hình ánh cạnh tranh

“Trong tất cả các sự kiện vả xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí

chiên hược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trong,

xhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận điện những nhà cạnh tranh chủ yếu cũng

những ưu thể vã khuyết điểm đặc biệt của họ

1.4.3 Phân tích và đẳnh giả môi trường bin trong

Phân tích mời trường bên trong của công ty là việc nhận định và dánh giá các

điểm mạnh và các điểm yếu trong quan hệ với các chiến lược cấp bộ phận chức

iäng của sông ly, bao gồm quên trị, marketing, lài chính, kế toán, sẵn xuất, nhân

lực, nghiên cứu và phát triển (R&D), va cdc hé thông thông tin Xây dựng các chiến lược một phần nhằm cải thiện các điểm yến của công ty, biển nó thành điểm mạnh,

va néu cd thé thi trở thành khả năng đặc biệt của công Ly,

1.4.3.1 Nguồn nhân lực

Nhân lục là nguồn tải nguyên quan trọng nhất của một tổ chức Quản trị nguồn

nhân lực có thể hiểu một cách khái quát bao gdm các công tác tuyển mộ, sắp xép,

đảo tạo và điều động nhân sự Mục tiêu của quần trị chiến lược về nguồn nhân lực

13

Trang 22

là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với những yêu cầu chiến lược của công

hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch Các chức năng của tài chính han

gồm: Khả năng huy động vốn, Quân trị rỗi ro tài chính; Khả năng sinh lãi

1.4.3.3 1ioạt động Quản trị

Hoạt động quản trị có năm chủo năng cơ bản sau:

Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuân hị chờ tương lai Cac nhiệm vụ cụ thể là dự doán, thiết lập mục tiêu, đê ra các chiến

lược, phát triển các chính sách, hinh thành các mục đích

Tảỏ chức bao gồm tất cả gác hoạt động quần trị lạo ra cơ cấu của mỗi quan hệ giữa quyền hạn vả trách nhiệm Những công việc cụ thể là thiết kế tổ chức, chuyên

môn hỏa công việc, chỉ tiết hỏa cổng việc, thẳng nhật mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc, và phân tích công việc

Déng viên gồm những nể lực nhằm định hưởng hoạt động của con người,

cụ thể là lãnh đạo, các nhóm lâm việc chưng, thay đối cách hoạt động, ủy quyển, nâng

cao chất lượng, công việc, thay dỏi tổ chức, tính thản nhân viên và quản ly

Nhân sự, hoạt động nhân sự tập trung vào quản lý cá nhân hay quản lý nguồn

nhân lực, bao gồm tuyến đụng, quân lý tiến lương, phúc lợi nhân viên, an toàn cho nhân viên, cơ hội làm việc công bằng, quan hệ với Hên đoàn lao động, chỉnh sách

*ỹ luật, thủ tụo phân đổi, công tác quân chúng,

Kiểm soái liên quan đến tất hoại động quân lý nhằm đảm bảo cho kết

quả thực tế phủ hợp, nhất quản với kết quả đã dược hoạch dịnh, như kiểm tra chất

lượng, kiếm soát tải chính, bản hàng, tổn kho, phân tích những thay đổi,

Ma trận đánh giá mỗi trường bên trong (IEE)

14

Trang 23

Mã trận đánh giá các yếu tổ bên trong cho phớp các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh

chức năng, và nó cũng cũng cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ

giữa các bộ phận này Tiền trình xây dựng một ma trận IEE cũng bao gồm 5 bước

môi » quan sM tổtữ1 >| từng yếu 3 yêutỗ

chức để tránh hay làm giảm đi ảnh hưởng của những đe dọa từ bên ngoài Các

chiến lược WT là những chiến lược phỏng thủ nhằm làm giảm di những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ mỗi trường bên ngoài Sự kết hợp các yếu tố quan trong bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khỏ klăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phản đoán tốt, và sẽ không có

xột kết hợp tết nhất

Quá trình xây dụng chiến lược là mội quả trình bao gồm việc phân Lính các

yếu tổ môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trên cơ sở sử mạng và mục tiêu kinh đoanh được để ra của doanh nghiệp để soạn thio và chọn lựa các chiến hược thích hợp Để xây dựng các chiến lược cần đánh giả xem doanh nghiệp cỏ thực hiện những biện pháp đúng đấn hay không, và những hoạt

động hiện tại của doanh nghiệp có thế được thục hiện một cách hiệu quả hơn hay không Sự đảnh giá lại thường xuyên các chiến lược sẽ giúp cho các nhà quân

Trang 24

trị chiến lược trảnh được sự tự mãn, chủ quan Các mục tiêu và chiến lược cần được thưởng xuyên quan tâm, phát triển và kết hợp sao cho hoàn thành được sứ

mang của đoanh nghiệp với hiệu quả cao nhật

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BÁT DỌNG

SAN CUA CONG TY CO PUAN TAI CHIN VÀ PUAT TRIEN DOANH

NGHIEP CHI NHANH MIEN TRUNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty

"Tên Công Ty: Công Ty Có Phân Tải Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp chi nhành Miễn Trung

Dịa chỉ giao dịch: 118 Quang Trưng — Thành Phổ Dà Nẵng

"Trụ sở chính: 157/118 Nguyễn Văn Cừ, Lưng Biên, Hà Nội

Tên dự an: Khu dé thi sinh thai Ecorio

Vị trí: Giáp sông Cu Đề thuộc Phuởng Hòa Hiệp Nam, Q Liên Chiếu

Tổng mức đầu tư: 458,268 Tỷ VNĐ

'Tổng diện tích: 59.9 Ha

Giai đoạn 1: 18 Ha

Hình thức mua bản: Góp vốn dầu tự và dóng tiền theo tiến độ

'Tiển thản của Công ty Cỏ Phẩn Tải Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp lá

Phòng kinh đoanh bắt động sản của Tập đoàn Gami - thành lập năm 1993, hoạt động

theo 3 nhỏm chính: Thương mại, Đâu từ tài chính và Kinh doanh bát động sân

Ngày 19/3/2001, Phòng kinh doanh bết động sản chính thức tách ra thành lập

pháp nhân mới là Công ty Cố phân Tài chỉnh & Phát triển doanh nghiệp (FBS)

Trụ sở chính: Số 157/118 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hả Nội

Dia chi giao dich: 11 Pham Tang — Từ Liêm — Hà Nội

Vốn chủ sẽ hữu : 200 Tỷ VNĐ

Giấy CNĐKKD: Số 0103000292 do Sở KH và ĐT Tp Hà nội cấp lần dẫu

ngay 29 thang 3 nim 2001

Cuối nằm 2002, 2003 một loại các chỉ nhanh ra doi tai nhiéu tinh, thanh trén

cả mide, dap ứng yêu cầu triển khai các Du án mà FĐS là chủ dầu tr

- Chỉ nhánh Công ty EBS tại Thái Binh

- Chỉ nhánh Công Iy EBS tại Miền Thu,

Trang 26

- Chi nhanh Céng ty FBS tai Gia Lai

Liiện nay, Công ty IS đã và đang tích cực đầu tư xây dựng các Khu đồ thị _, Khu céng nghiép , Khu Du lịch tại nhiều tỉnh , thành trên cả nước Trong đỏ có khu

dé thi sinh thai ECORIO Do chỉ nhánh EBS tại Miễn Trung thực hiện

TBS tỉn tưởng rằng, Công ty sẽ được ảnh hưởng tích cục từ tốc độ tầng trưởng kinh tế nhanh chóng của Việt Nam cũng như nữm câu về thị trường bắt đông sản tại

Việt Nam của người dân Việt Nam, kiểu bào vá những người nước ngoài đang ngây

cảng tăng cao và đự kiến sẽ còn tăng nhanh hon trong những năm tới đây khi Việt

Tam thực hiện hết các cam kết với WTO,

Với phương châm hoạt động “Ở đâu có ý chỉ, ở đỏ có con đường" và khâu hiệu,

“Kải nỗi sự thịnh vượng ”, “Vượt qua thử thách, tiếp bước thành công”, với triết lý

kinh doanh *' Thiện chủ là một tài sôn quỷ giá và là một sức mạnh duy nhất mà cạnh

tranh không thể vượt qua hay đánh bại được”, TS mở rộng hợp tác thực hiện các dur

án đầu tư, nâng cao trình độ cản bê nhân viên, góp phần đưa Gami Group trẻ thánh xnột trong những Tỏ chức kimh tế tư rửtâm da nặng hàng dầu Việt Nam

2.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty EBS

- Tw van đâu tư, tư vẫn tài chính, tư vấn quản lý doanh nghiệp;

- Mi giới thương mại,

- Tư vẫn, môi giới, kmh doanh bất động sẵn;

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn;

- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc nội, ngoại thất đối với công,

trình xây đụng đân đụng, công nghiệp;

- Thiết kế kết cầu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;

ế, tư vẫn dấu thầu, thấm định dự án đầu tu, kiếm định chất lượng, thẩm tra thiết kẻ dự toán, quản lý dự án, xây dụng thực nghiệm;

~ Từ vẫn xây dựng bao gồm: lập dur an dầu tự, khảo sát thiết

- Sân xuất và mua bản vật liệu xây dựng, tâm bê tông dúc săn, ông cột bẻ tông,

cọc bể tông cắt thép;

~ Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

18

Trang 27

~ Xây dựng đường dây vả trạm biến thể điện đến 35KV;

~ Thí công, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,

bưu điện, các công trình ngằm và công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu dân cư,

đô thị và công nghiệp;

~ Sản xuất mua bán, lắp ráp, bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bi, phu ting,

phụ kiện phục vụ công nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi,

~ Sản xuất, mua bản, lắp đặt các sản phẩm từ gỗ,

~ Mua bản xăng dâu, khi hoá lỏng (gas) vả các sản phẩm của chúng;

~ Dịch vụ vận tải, chiết nạp xăng dâu, khí hóa lỏng (gas) dân dụng và công nghiệp:

~ Mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng vật tư, trang thiết bị ngảnh gas công

nghiệp và dân dụng, xăng dầu;

~ Khai thác đá, cát, sồi, đất sét và cao lanh,

~ Đào tạo nghề: (điện tử, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, cơ khi, dệt may, lắp ráp

6 td xe máy);

~ Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô

2.3 Một số dự án công ty FBS đang triển khai

2.3.1 Khu dé thị sinh thai Ecorio

Thương hiệu: Ecorio

Tổng ông mức đầu tư mức đầu tư: 456,286 tỷ VNĐ , tỷ : - ECORIO

Vị trí: Quận Liên Chiều thành phổ Đà Nẵng ANM4.0 7N)

Khu đô thị sinh thái Eeorio trải rông trên khuôn viên 59,5 ha với cơ sở hạ tầng

đồng bộ vả đầy đủ các công trinh tiên ích theo tiêu chuẩn quốc tế giữa thiên nhiên xanh tươi Giai đoạn đầu, dự án sẽ xây dựng một cộng đồng dân cư hiện đại trên diện tích 18 ha với các mô hình nhả ở đa dạng, từ biệt thự cao cap đến nhả phố hiện đại, kèm theo đây đủ các dịch vụ resort nghỉ dưỡng đẳng cấp Ở Eeorio, bạn có mọi

thứ chỉ trong vải bước chân

Với vị trí cách trung tâm thành phô Đả Nẵng 12 km vả giáp biển, được sông,

Cu Dé bao boc, Ecorio sẽ mang lại cho bạn một không gian sông riêng tư, một cuộc

Trang 28

sông thịnh vượng an lành Ý tưởng về một dó thị thân thiện môi trường giúp Ecorio không chỉ lả nơi an cư mà cón là cơ hội đầu tu hap din

23.2 Khu trừng tâm hội nghị và ling du lich Guani Hội Am

Diện tích dất sử dụng: 11,2 ha

“Tổng mức đầu tự: 57.163.111 USD

Vị Trí: Nằm trên sóng Hoài, cạnh khu phổ cổ Hội An Dự an 1a một tế hợp các

công trình dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi giải trí bao gồm một Trung tâm Hội nghị, 1 khách sạn 5 sao, ! khu phổ thương mại, khu villa cao cấp và các hạng mục cây

xanh, cảnh quan, bên thuyễn Đây là một lỗ hợp ResorL và Spa độc đáo, lã nơi hội

tụ các nên văn hỏa và vẻ dẹp Châu Á : Trung hoa, Nhật bản, Việt Nam (Chấm)

2.3.3, Khu dit lịch bãi Trường Phả Quốc

Diện tích đái sử dụng: 33.1 4 lu

Tổng mức dẫu tư: 2000 tỷ VNĐ

Vị trí: Huyện đão Phú Quậc

Phủ Quốc là hèn đão lớn nhất nước ta, nằm trơng khía vực vịnh Thái Tên thuộc tỉnh Kiên Giang Quanh đảo Phủ Quốc lá hàng chục hòn đảo nhỏ, đại bộ phận đã có tên, nhưng cũng có rệt ít liên chưa có tên gọi

Bãi Trường là một trong những vi trí hắp dân nhất trong các bãi cát vàng nằm

thoại thoải trên bở biên Phủ Quốc Gọi lá bãi Trường vì bãi chạy dải gần 20 km từ

Dinh Cậu đến bãi khée Tau Ru Doc theo bãi là nước biến xanh rờn, nhiễu loại rong,

biển với màu sắc rực rỡ

Khu vực quy hoạch nằm trong tỏng thể 1 500ha của dự án khu du lịch dân cw Bắc và Nam Bãi Trường, chủ yếu là đất hoang và một phan đất ở của khu dân cư Đây là khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, là điểm hấp din cho du lịch nằm

giáp với biển vịnh Thái Lan

23.4 Khu phố mới Hùng Vương — Tĩnh Phú Yên

Diên tích dất sử dụng : 10,4195 ha

Tổng mức đâu tư: 19.148.500 LISD

20

Trang 29

Vi tri: Nam trong quy hoạch tông thể của trục đường Hùng Vương, khu phố mới Hùng Vương được quy hoạch vả thiết kế đẻ giải quyết vẫn đề nhà ở trong đô thị với các đấy nhà đài chia lô, kiến trúc ngắt nhịp, xen kế bằng không gian trồng va những khu biệt thự sang trọng ; các công trình hạ tàng phúc lợi: trung tâm thương, mai, nha tré, sân chơi thẻ thao với tỷ lệ cây xanh cao, mật độ xây dựng thấp tạo nên môi trường trong lành, một không gian sóng văn minh và tiên nghỉ Tại khu phố nảy

sẽ cỏ 77 căn biệt thự có diện tích từ 250m2 đến 270m2 vả 443 nhà chia lô cỏ diện tích khoảng 100m2 được xây dựng

2.3.5 Khu dé thị dịch vụ Tây Quắc Oai

Diện tích đất sử dụng: 52,5 ha + _

Tổng mức đâu tư: 614.300.000 USD WESTERN CITY

Vi Tri: Nam 6 thi tran Quốc Oai Hà Nội, cách trung tâm Hội Nghị Quốc Giai

14 km về phia Tây bắc và được định hướng thành 4 khu:

©_ Phia bắc giáp với cao tốc Láng - Hòa Lạc và xa hơn về phía bắc là dự

án Tô hợp nhả ở văn phỏng thương mại của công ty CP sửa chữa ôto

Trung Thượng

© Phía đông: Giáp tỉnh lộ 80 và dự án Ngôi Nhà mới

© Phia Nam: Giáp với trung tâm hành chinh huyện Quốc Oai

© Phía Tây: Giáp trục đường kinh tế Bắc Nam do Nam cường làm chủ đầu tư

Khu đô thị Tây Quốc Oai được biết đến như một phong cách sóng mới đặc sắc cho cư dân Hà nội Không gian sống, thiết kế vừa hiện đại vừa thiết thực cùng sự hài hòa với môi trường xung quanh là ba nguyên tắc chủ đạo trong thiết kế của Khu

đô thị Công trình này mang đến cho sự phát triển của đời sông đô thị một cách tiếp cận mới mẻ trong việc giới thiệu các thiết kẻ được kết hợp hải hỏa giữa cuộc sông

và thiên nhiên Áp dụng lỗi kiến trúc sông đó, tắt cả các ngôi nhà đều được thiết kế

để có được tâm nhìn bao quát, đón nhiều ảnh sảng mặt trời và thoáng giỏ nhất

21

Trang 30

2.4 Phân lịch chiến lược kinh doanh hãi động sản tại công ty Cổ Phần Tải

Chính Và Phát Triển Doanh Nghiệp Chi Nhánh Miễn Trung

34.1 Phân tích môi trường bên ngoài

B8 Miễn Trung hiện tại dang thực hiện dầu tư vào dự án Khu Đô Thị Sinh Thai Ieorio, tại quận Liên Chiều, thành phé Da Ning

Pham vi hoat động chủ yêu của FBS Chỉ Nhánh Miễn Trung là ð thành phổ

Da Ning va để nghiên cửu, phân tich được đi sâu vào vẫn để, Em được tập trung,

phân tích mỗi truờng kinh bên ngoài là môi trường kinh đoanh chủ yếu của FIS

Miễn Trung tại thành phó Đà Nẵng

Việc phân tích đánh giá môi tường bèn ngoài của FBS Miễn Trung sé cho

thấy được những, cơ hội và nguy cơ mà công ty có thể gặp phải từ mỗi trường linh

doanh Từ đỏ có các chiến lược thích hợp để hạn chế nguy cơ và lận dụng tôi đa các

cơ hội cho sự phát triển của công ty Mỗi trường bên ngoài gồm gỏ mỏi trưởng vĩ

rô và môi trưởng vi mô

3.4.1.1 Môi trường vĩ mô

a Môi trường kinh tế

«_ Tổng thu nhập quốc nội (GDP) của thành phố Đà Nẵng

GDP của thành phố Dã Nẵng năm 2010 dat 10.400 ti dang Nam 2012, dat

14.230 tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2011 GDP bình quân diu ngudi nan 2011

tước dạt 2283 USD, gấp 2,2 lần sơ với năm 2005 va bằng 1,6 lần mức bình quân

chung của Việt Nam Tổng vốn đản tư phát triển trên địa bản năm 2012 ước đạt hơn

36 nghìn tĩ đồng, Sau 15 năm luôn vượt chỉ tiêu thu ngân sách thì vào năm 2012, Đá

Nẵng hụt thu ngần sách hàng nghìn tỷ đồng Tổng thu ngân sách nhà nước năm

2012 là 6.905,7 tỉ đẳng trong khi năm 2011 là 13.668,26 tỉ đồng

22

Trang 31

GPD của 3 năm 2010-2012 Generated by ChartGizmo.com

Biểu đồ 2.1: GDP của Đà Nẵng trong 3 năm 2010 đến 2012

Nguồn: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phô Đà Nẵng

© Cơ cấu kinh tế của Thanh Pho Da Nang

Cơ cầu kinh tế chuyển dịch theo hưởng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công

nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng nhỏm ngành dịch vụ trong GDP năm

2011 là 51%, công nghiệp - xây dựng là 46% và nông nghiệp là 3

Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm Thuy san, dét may, da giay, cao su, 1a những lĩnh vực mũi nhọn được tập trung phát triển Bên

cạnh đó, thành phô còn chủ tâm đến ngành Công nghệ thông tin (Công viên Phan mềm Đà Nẵng, Khu đô thi Công nghệ FPT Đà Nẵng, Khu Công nghệ cao), ngành

công nghệ sinh học (Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nang) Da Nang con chit

trương ưu tiên phát triển các ngảnh công nghiệp sạch phục vụ mục tiêu "Xây dựng,

Đà Nẵng — Thành phố môi trường"

Trang 32

Cơ Cấu Kinh Tế

Biểu đồ 2.2: Cơ cầu kinh tế của thành phố Đà Nẵng

Nguôn: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

© Sire mua của người tiêu dùng

Sản xuất công nghiệp năm nay gặp khỏ khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng

kinh tế toàn câu chưa được hồi phục; sức mua trong nước và nhu càu xuất khẩu

giảm nên mức tăng thấp so với một số năm trở lại đây

Một số doanh nghiệp ngành tiêu dùng nhanh thừa nhận trong sáu tháng đầu

năm 2013, doanh sổ giảm 10%-15% so với củng kỳ năm 2013 Nguyên nhân do

người tiêu dùng ở ca ba phân khúc cao cáp, trung bình vả thấp đều chỉ tiêu tiết kiêm Đại diện một DN san xuất nước mắm than thở sản phẩm của ho cé mat 6 hau hết kênh bán lẻ, số lượng điểm bán phát triển khá nhanh nhưng tăng trưởng lại

không như mong đợi Tương tự là tỉnh hình ở các siêu thị bản lẻ, mức tăng trưởng sáu tháng qua giảm khoảng 109% so với cùng kỳ 2012

Theo cục thông kê thành phô Đà Nẵng thì năm 2011 tổng mức bản lẻ hàng doá dịch vụ của thành phó đạt được 44.976 tỷ đồng, tăng 31,88% so với củng kỷ năm

2010, trong khi đó thi tổng mức bản lẻ hàng hoá dịch vụ năm 2012 ước đạt 51.873

tỷ đồng, tăng 16,12% so với năm 2011

24

Trang 33

+ Lãi Suất

Nhin lai năm 2012, CPT tháng Mười Hai chỉ tăng 6,81% so với cùng kỳ năm

2011, xấp xỉ mức tăng 6,52% của năm 2009, thấp hơn nhiều so với mic ting

11,75% của năm 2010 va mute ting 18,13% của năm 2011 nhưng là năm giá có

xrhiểu biến động bất thường

Lãi suất tiền gữi trong 9 tháng dầu năm 2013, trên cơ sỡ dánh giá diễn biến

Ngân hàng Nhà nước

của lam phát, sự ốn định của thị tường ngoại hái và tỷ g

trận thấy dư địa giảm lrần lãi suất huy động bằng VND không còn nhiều, vì vậy mức trần lãi suất huy động các kỳ hạn chí giảm khoáng 1%/nằm (trản lãi suất kỳ

hạn đưới L2 tháng giảm từ mức R%/năm cuối 2012 xuống

3/2013, từ cuối tháng 6/2013 chỉ quy dịnh trần lãi suất kỳ hạn dưới 6 tháng tối da là

4/năm vào cuối tháng,

96/năm)

Hiện lãi suất cho vay đối với các lĩnh vụ ưu tiên ở mức 7 - 9%⁄/năm, Tĩnh vực

sản xuất, kinh doanh ở mức 9 - 11%/näm, trong đó, dối với khách bảng tốt lãi suất cho vay chỉ từ 6,5 - 794/năm Mặc dủ lãi suất huy động giãm mạnh nhưng lượng tiễn gửi vào ngân hàng vẫn tăng mạnh, trong điều kiện lạm phát được kiêm chế và

tỷ giá duợc cam kết ôn dụ Đến giữa tháng 9/2013, tiên gửi VND của dan cư đã

tăng tới 13,78% so với cuỗi năm 2012

> Cohdi

- Nền kinh tế Nam nói chung, đặc biết là thành phd Đà Nẵng dang trên da

tang trưởng tuy không nhanh nhưng đang có xu hướng ôn định, thu nhập bình quân

đầu người cao, nhu câu về chất lượng nhà cửa và vật chất cũng lăng theo đáng kế Bên dó lãi xuất ngày cảng giảm và Ổn dịnh xung quanh mức 113

> Nguy cơ:

~ Theo HSBC, một trong những nguy cơ dối với bạn phát trong những thắng

tới có lẽ xuất phát từ giá cá thực phẩm tăng mả có thể thấy trong chí số tháng 10

⁄4 trong tháng 9 so với cũng kỳ năm ngoái lên 4,1%) Nợ xâu vẫn duy trì

(tầng từ

ở mức cao dẫn đến khó trong việc huy động vốn vay từ ngân hàng,

Trang 34

b Mãi trường chính trị pháp luật

"Irong xu thể hội nhập vả để đáp ứng yêu cầu của việc gia nhập Tỏ chúc

thương mại Thẻ giới (WTO), Quác hội Việt Mam đã thông qua hàng loạt đạo luật

quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh, thu hút dầu tưưà cho phù hợp với các cam kết quốc tế như Luật đầu tu, Luật đầu thâu, Laât sở hữu trí tuệ, Luật sửa đối bổ sung một số điều của Luật thuê GTGT và Luật thuế tiêu thụ đặc

biệt, Luật các công cụ chuyên nhượng, Luật giao dịch điện tử và cá những luật có môi quan hệ chặt chế với môi trường kinh doanh như Luật phỏng chồng tham

xrhững, Tuuật bảo vệ môi trường, Tuuật thực hành tiết kiệm, chống lãng phi

Thị trường bát déng sẵn là một thị trường đặc biệt, hàng hóa bát động sân có

giá trị lớn và ảnh hưởng trực tiếp dén đời sống kinh tế - xã hội Trong những năm

gần đây, thị trường bất động sản ở nước ta, đặc biệt là thị trường rhhà đất đã có bước

phat wién dang kẻ, góp phần quan trọng vào việc thúc day kinh tế - xã hội của dất

tước Liên tục bảng loạt các đạo luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bắt động sân được ban hành rửuz Luật đất dai, Dual Kay dung, Ludi nhà ở, Tuuậi kinh doanh

bất động sản cũng như rất nhiêu Nghị định, Thông, tư hướng dẫn, van ban đã được

Chính phủ, các Hệ xây dựng và ban hành nhằm time taréc cu thé hoá, hướng din

cáo doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Quan trọng nhất là Luật kinh doanh bat

động sản được Quốc hội thông qua ngày 26/09/2006 va có hiệu lực từ ngày

01/01/2007 Tuật này quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản, quyền

và nghĩa vụ của các tổ chức, cả nhàn kinh doanh bất động sắn, các bảnh vi bi cắm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Luậtkinh doanh bất động sản quy định cụ thể về kinh đoanh nha, công trình xây đựng như: quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của chủ dẫu tư dự án, khu đô thị mới, dự án khu nhà

ð, đự án hạ tẳng kỹ thuật khu công nghiệp; quy định về mua bán, cho thuê, thuê

qaua nha, công trình xây dựng Có quy định mới về mua bán nhà, công tink xây

dựng được hình thành trong tương lai Theo dỏ tại thời diễm ký hợp đồng, nhả, công trình xây dựng đó cua được hình thành hoặc đang được hình thành theo hồ sơ

dự án, thiết kế bản vẽ u công và tiến độ cụ thể Với quy định này đã tháo gỡ phân

26

Trang 35

lớn khó khăn của các chủ dâu tư khu nhà ở, so với trước dây phải xây dụng hoàn

chính nhà mới được tiến hành mua bán dẫn đến phải có vốn bó ra rất lớn để đầu tư

xây dụng, đồng thời rủi ro rất cao nếu xây đựng xong nhà mà không có người mua

Một quy dịnh mới tạo diễu kiện tăng khá năng giao dịch, dỏ là hình thức thuê

mua nha, công Iình xây dựng đạng thuê mua sau khi trả hết tiển thuê mua

theo hợp đẳng thuê mua Tatật cũng quy định các hình thức đầu tư tạo lập m

ba ting để chuyển nhượng, cho thuê, quyền và nghĩa vụ của các bên Đổi

hiật cũng quy dịnh về hoạt động kinh doanh bắt dộng sản gồm: môi giới bát động sẵn, định giá bắt động sân, sản giao địch bất động sẵn và các địch vụ bất động

sản khác Về hợp đông kinh đoanh bất động sân, hợp đông kinh đoanh địch vụ bất động sản luật quy định phải lập thành văn bản; việc công chứng, chứng thực hợp

đồng kinh doanh bắt dộng sắn do các bèn thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; việc ký kết hợp déng phải tuân thco các quy dịh của luật này, bộ

luật Dân sự và các quy định khác có liên quan Về nhà ở cho Việt Kiểu, Kghi định

8l năm 2001 qny định 4 trường hợp được mua nhà ở trong nước gảm: người về đầu

tư lâu dai tai Việt Nam; người có công đóng gớp với đất nước; nhà văn hóa, nhà khoa học vả Việt kiểu hỏi hương vẻ sinh sông ổn định tại Việt Nam

Tuật Nhà ö năm 2006 cho phép Việt kiêu cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên só quyên sở hữu một căn nhà Nghị định 90 hướng dẫn thì hành Luật Nhà ở có hiệu lực ngày 01/07/2006 được Việt kiểu hân hoan chào đón vị đã thông thoáng hon

khi cho phép: ngoài nhu câu mua dễ ở, bổn dỗi tượng trên cón dược nhận tặng, cho,

đổi, nhận thửa kế nhà ở nhụ người Việt Nam trong nước, không hạn chế số lượng,

nhả ở được sở hữu Những Việt kiều vẻ Việt Nam cư trú từ 6 tháng trở lên cũng

được mua một căn nhà riêng lẻ hoặc căn hệ Tuy nhiên cha đến nay vẫn chưa có

văn bản, thông tư hướng dẫn cụ thể nảo về việc sở hữu nhá cúa Việt Kiêu gây nhiềư khó khẩn vướng mắc khi Việt kiểu mua trả và số hữu nhà ở,

Nghủ Quyết 19/2008/QH12 quy định về chương trình thí điểm cho người nước

ngoai mua nha tai Viet Nam, thoi hạn 5 năm, sắp hết hiệu lục vào cuối năm 2013 Soạn

tháo sửa đổi của điều luật này đang được xem xét nói lỏng một số điều khoản và tháo

sỡ khúc mắc về việc cho phép người mước ngoái mua bất động sán tại Việt Nam

Trang 36

Bên cạnh mặt tích cực, hoạt động và quản ly thị trường bắt động sẵn ở nước ta

đã bộc lộ nhiều mặt hạn chẻ như: thị trường bắt động sản phát triển còn tự phát,

thiếu lành mạnh, giao địch “ngắm” vẫn chiểm tỷ lệ lớn, tinh trạng đầu co nha dat,

kich cầu áo dễ nâng giá bất dộng sản làm cho thị trường “nóng, lạnh” thất thường, I1ệ thống pháp luật vẻ bắt động sản nói chung và kinh doanh bất động sản nói riêng tuy đã có nhưng còn tân mạn, chrra đầy đủ và không thông nhất, chưa đáp từng được nh cầu thực tế Cơ chế, chỉnh sách quản lý về hoạt động kinh doanh bat

động sẵn chua rõ ràng, chưa đủ rạnh

Về chính trị, Việt Nam hiện nay được bau chọn là nước an loàn nhất về đầu tư

tại Châu Á, và là một trong số các quốc gia có nên chính trị ôn định trên thế giới

Những điều kiện thuận lại của mỗi trường chính trị pháp luật mang lại cơ hội cho cổng ty, đỗ là lạo ra môi lường kinh đoanh Ihông thoáng và cạnh tranh lành

xuạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp và các nhà dầu tư mạnh dan diu ty san

xuất kinh đoanh tại Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh đó côn có những nguy cơ, một

số lồn lại cần phải được Quốc hội bàn sửa như hệ thống pháp luật chưa đồng bộ và còn nhiều thay đổi làm cho các nhà đâu tư chưa yên tâm khi đầu tư vào Việt Nam

>» Cohéi

- Viét Nam là một quốc gia cỏ tình hình chính trị rất ôn dịnh, tạo diễu kiện

thuận lợi thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam

- Một số chính sách về giao địch, quyền sở hữu bắt động sản được cải thiện

làm cho thị trường bắt động sản lành mạnh hơn

> Nguy cơ:

~ Các chính sách, pháp lý chưa đẳng bê, đặc biệt trong trong quân lý xây đựng cũng như các văn bản quy phưạtn pháp luật về đất đại còn rất nhiều bất cận, chồng

chéo nhau gây khá khăn cho doanh nghiệp khi triển khai thục hiện dự án

c Môi trường đân số lao động

Thành phố Đà Nẵng là một trong những thành phó lớn của nước Việt Nam,

Đến cuối năm 2011, Đà Nẵng có 951.684 dân Với 971 người/km 2 (không tính

Thuyện đão Hoàng Sa), Đà Nẵng xếp thứ 9/63 tỉnh, thành về mật độ đân số trong khi

28

Trang 37

diện tích chỉ xếp thứ 59/63 Bên cạnh đó là sự chênh lệch khả lớn về mật độ dân số giữa các quận, huyện Hơn 4/5 dân số tập trung trên một diện tich bằng 1⁄4 diện tích toàn TP Hai quận Thanh Khê và Hải Châu chiếm 39,7% đân số nhưng diện tích chỉ chiếm 2,6% của toản TP Tính đến ngày 1/10/2012, Thành phỏ có 219.889 hộ với 98,675 nhân khầu đăng ký thường trú, tạm tú Trong đó có 12.943 hộ với 123.085

nhân khẩu từ các tỉnh, TP khác, chiếm 12,5% nhân khẩu toàn Thành Phỏ

Sơ Đồ Tăng Trưởng Dân Số Trong 3 Năm 2010-2012

Biểu đô 2.3: Sơ đồ tăng trưởng dân số trong 3 năm 2010-2012

Nguôn: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng

d Môi trường văn hóa xã hội

Thành phố Đà Nẵng là thảnh phổ trẻ trung và hiện đại, nhưng chứa đựng trong nỏ nhiều giá trị văn hóa nhân văn, lịch sử được kết tỉnh và thăng hoa từ

sự giao lưu của nhiều nên văn hóa khác nhau trên nên tảng bản sắc văn hóa dân tộc

29

Trang 38

Do anh hưởng của quá trình hình thành và phát triển, thành phố Đà Nẵng là nơi hội

tụ nhiều dòng chảy văn hóa: có nên văn hóa mang dẫu ấn của người Việt Nam, Lloa,

Chăm, Khơ me, Án rồi trở thành một trong những trung tâm của cả nước don

nhận những ảnh hưởng của văn hỏa Pháp, Mỹ qua các giai doạn thăng tram cua dit nước Củng là sự hội tụ tỉnh hoa của nhiều nguồn văn hóa nhưng thành phố Dà Nẵng vừa mang trong minh gam mau da sc hién dai hướng ngoại, lại vừa kính đáo, gìn giữ được những đấu tích xưa trong từng góc phổ, từng mới nhà vả trong nếp

sinh hoạt của người đân

Cũng với sự phái triển của nên kinh tế, lối sống người đâu thánh phố Đà Nẵng,

đã có những biến dối Một gia đình lớn bao gồm nhiều thể hệ sống chung với nhau

đã dân dân được biến đổi và thay thế băng mẫu gia đình hạt nhân Mô hình gìa định mới này trung bình chỉ có cha mẹ và con cái, đang có xu hướng này cảng gia lũng ỗ

các khu vực dô thị lớn Các cặp vợ chồng trẻ, các cả nhân vi nhụ cầu học tập vả công việc đang có khuynh hướng sống tách riêng và độc lập với gia đình Với lỗi

sống và quan niệm sống như vậy sẽ làm cho nhu cầu về căn hộ, chung cư tăng lên

nhanh chéng

Làn sóng đi cư của người dân từ nỏng thân ra thành thị sinh sống ngày càng

nhiều, các thành phổ lớn nhụ thành phố Đả Nẵng không còn cách nào khác là phát triển các khu dan cư mới, các khu đô thị kiểu nhà chẳng nhà, ting chồng tầng để

giải quyết vẫn đề này Tuy nhiên còn thêm I1 làn sóng di cư khác đó là từ các thành

phó lớn khác như Hả Nội, Hải Phòng, Hồ Chính Minh Nhá Trang chuyển tới vả chon Da Ning là căn nhà thứ 2 việc này thúc đây nhu cầu về chất hượng nhà ở cao

cập, khu nghĩ đường tăng cao

3 Co bôi: Dòng liền từ các tĩnh thành khác đỗ dẫn về BĐS của khu vực

Da Ning

> Neuy Co: Vi day duge chon [4 ngdi nla thir 2 nén nhiéu BPS không

dược sữ dụng triệt dễ dẫn tới tỉnh trạng bỏ hoang, mất mỹ quang của

thành phổ

30

Trang 39

e Mỗi [rường công nghệ

Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển giao cổng nghệ giữa các nước

trên thế giới, Việt Nam đã tranh thủ cơ hội để tiếp thu và ứng dụng các cổng nghề

mới về xây dựng vào các công, trình xây dựng, rứt ngăn thời gian thí công, tăng chat

lượng, cũng như là giảm giá thành xây dựng làng loạt công nghệ xây dựng mới đã

và đang đưạc áp dụng tại Việt Nam như: phương pháp thì công top-đown giúp giảm

thời gian thị công, các phương pháp thi công tầng bằm, tường vây, móng cọc, công,

nghệ bê tông tự đảm; công nghệ chồng ăn mon kết câu thép; công nghệ xây dụng đỗ

sàn nhanh không cần cốt pÌu, giảm thời gian thỉ công, Lăng khả răng clủu tải, công, nghệ xây dung nhà sử dụng tam panel 3D tường, sản, tràn, cầu thang tiết kiệm thời

gian thị công, công nghệ thang máy 2 tầng giúp tăng khi lượng vận chuyến; Cũng,

Thư việc ứng dụng công nghệ tin học vào việc điều hành quân lý thú công, thiết kế, vận hành, báo trì, bảo hành giúp giảm chỉ phi, giám số lượng nhân công,

Củng với sự phát triển kinh tế, nguồn vến đầu tư nước ngoài tăng dan trong ti trọng đầu tự chung niên đã có những thay đổi nhận thức về chất lượng công trình Điều nảy là tác nhân tích cực trong việc nâng cao trình độ quản lý cũng như chuyên

xmôn của ngành xây đựng nước ta, góp phân hội nhập với các nước trong khu vực

> Cơ hội Ứng dụng công nghệ mới trong xây đựng, quản lý dự án, rút

ngắn thời gian thi công, giảm chi phi

Ý Hội nhập ở thành phố Đà Nã 8

Từ năm 2008-2011 là các năm dành dấu sự nóng lên cúa thị tường BĐS của

Việt Nam, và qua đó Thành Phổ Dà Nẵng đã củng có những thay đổi rõ rệt _, thành phá mẻ rộng về các phia, co s6 ha tang được nâng cấp, và có thêm nhiên khu đô thị

mới dang trong quá trình hình thánh, dễ tạo nên một thành phố trô và năng động,

Kế từ quý II năm 2011 cho đến cuối năm 2012 là mắc đánh đâu của việc bắt

động sẵn Đa Nẵng đi vào giải đoạn đồng băng là sựra đời của - khu dé thi sinh thai

Hòa Xuân (tập doàn SunGroup) Móc này đánh đâu cho sự di xuống của bất dòng

sản, nha dau tr va các nhà đầu cơ cảm thấy lo lắng nên rút vốn tháo chạy lam giá

bất đông sản giảm đi rõ rệt , cho đến may một số khu vực san khi tăng giá trong thời

31

Trang 40

kỷ nóng sốt thì dã quay về giá trị thực như là khu đô thị Golden HHls (Công ty CP

Trang Nam) Một số khu vực khác như khu đô thị Thien Park và khu dân cư Liên Chiều (Công ty CP Dây Cáp Đi ên Tân Cường, Thành), mặc đủ đã giảm tử 15-30%,

nhưng vẫn ko bản duoc hang Khu dé thi sinh thai Tay Hắc (Công ty CP Dau Tu Phuong Trang) Gia tri thị trường bắt động sản trên địa bản thành phế hiện nay nói

chung đã giảm tử 15-50% tủy khu vực, ngoài ra các đự án còn tung ra các chiêu như

là mua nhà tặng vàng, tặng xe Hoặc được hưởng mức chiếc khẩu cao

«Đầu tư nước ngoài trục tiếp (FDI)

'Trong 5 thàng đầu nấm 2012 (tinh đến ngày 15/5/2012), thành phó đã thu hút

được 11 đự án mới được cấp GCNDT với tổng vốn đăng ký gân 58 triệu USD va 04

đự án tăng vốn với tổng vớn tăng thêm là 33,5 triệu USD Tổng vốn cấp mới và tăng thêm gần 91 triệu USD

Thea thống kê của Trung tâm Xúc tiến Đâu tư Đã Nẵng, lũy kẻ đến ngày

15/05/2012, thành phổ Đa Nẵng đã thu hút dược 221 dy an có vốn dâu tư trực tiếp ước ngoài còn hiệu lực với tổng vén đăng ký đạt hơn 3,26 tỷ USD Trong tổng số

221 dự án, có 169 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư mưóe ngoài với tống vên đầu tư

khoảng 2671 triệu USD (chiếm 79,77% số dự án và 84,89% số vốn dau Lr ding

*ý), 50 đoanh nghiệp liên đoanh với tổng vốn đâu tu khoảng 589 triệu USD (chiếm 19,08% số đự án và 1594 số vấn dau lu dary kỷ), còn lại là doanh nghiệp hợp dong

hợp tác kinh doanh (02 doanh nghiệp)

Lĩnh vực Bắt động sản - Du lịch đẫn đầu với 25 dự án dau tu, vốn đâu tư đăng

ký đạt 2.147.402.097 USD (chiếm 65,8% tổng vớn đầu tư đăng ký) Tĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo dừng thứ hai với 74 du án dau tu, von dau tu ding ky 506.554.350 USD (chiếm 15,52% tổng vốn đầu tư đăng ký), tiếp đến là lĩnh vục giáo dục với vốn đầu tư đăng ký là 163.966.666 USD (chiếm 5,0294)

32

Ngày đăng: 24/05/2025, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Allan R. Cohen (2009), A⁄4B4 trong tẩm tay — Quan tri kinh doanh, Nxb Tổng. Hợp TP Hồ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: A⁄4B4 trong tẩm tay — Quan tri kinh doanh
Tác giả: Allan R. Cohen
Nhà XB: Nxb Tổng Hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nxb Lao Động Xã Hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nxb Lao Động Xã Hội
Năm: 2006
3. Dương Ngọc Dũng (2005), Chiến lược kinh doanh theo lý thuyết Micheal E. Porter, Nxb Tổng Hợp TP Hỏ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh theo lý thuyết Micheal E. Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Tổng Hợp TP Hỏ Chí Minh
Năm: 2005
4. Hoang Văn Hải (2010), Quản Trị Chiến Lược, Nxb Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Chiến Lược
Tác giả: Hoang Văn Hải
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Alexander Hiam, Charles D.Schewe (2007), MBA trong tâm tay — Marketing, Nxb Trẻ, TP Hỏ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: MBA trong tâm tay — Marketing
Tác giả: Alexander Hiam, Charles D. Schewe
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2007
6, Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy (2009), Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính, Nxb Thông Kê, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh Duy
Nhà XB: Nxb Thông Kê
Năm: 2009
9. Tôn Thất Nguyên Thiêm (2006), 7hj tường chiến lược cơ cấu, Nxb Trẻ, TP. H6 Chi MinhWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7hj tường chiến lược cơ cấu
Tác giả: Tôn Thất Nguyên Thiêm
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2006
7. Nguyễn Hữu Lam (1996), Nghệ thuật lãnh đạo, Nxb Giáo Dục, Hà Nội 8. Michael E. Potter (2009), Chién Luge Canh Tranh, Nxb Trẻ và DTBooks Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Nội  dung  Trang - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
nh Nội dung Trang (Trang 7)
Hình  1.1:      Mê  hình  năm  tác  lực  cạnh  tranh  của  Michael  Portcr- - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
nh 1.1: Mê hình năm tác lực cạnh tranh của Michael Portcr- (Trang 19)
Hình  1.2:  Tiến  trình  xây  dựng  ma  tran  EFE - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
nh 1.2: Tiến trình xây dựng ma tran EFE (Trang 21)
Hình  1.3:  Tiến  trình  xây  dựng  ma  trận  IFE - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
nh 1.3: Tiến trình xây dựng ma trận IFE (Trang 23)
Bảng  2.1:  Ma  trận  hình  ảnh  cạnh  tranh - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
ng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 56)
Bảng 2.3:  Ma trận  đánh giá  môi  trường bên  ngoài  của FBS. - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
Bảng 2.3 Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài của FBS (Trang 58)
Bảng  2.8:  Ma  trận  đánh  giá  môi  trường  bên  trong. - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
ng 2.8: Ma trận đánh giá môi trường bên trong (Trang 69)
Bảng  3.3:  Dự  báo  lượng  khách  du  lịch  đến  với  Đà  Nẵng - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
ng 3.3: Dự báo lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng (Trang 74)
Bảng  3.2:  Lượng  khách  du  lịch  đến  với  Đà  Nẵng - Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp chi nhánh miền trung trong bối cảnh thị trường hiện nay
ng 3.2: Lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm